Luật Đất đai 2024

Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay

Số hiệu 222/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 22/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phạm Gia Túc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 222/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG BAY

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về hoạt động bay bao gồm: quy định chi tiết các Điều 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 47, 48; khoản 3 Điều 61; điểm c, điểm k khoản 1 Điều 99; khoản 3 Điều 103 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động bay trong lãnh thổ Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. AIP là tài liệu tin tức hàng không, bao gồm những tin tức ổn định lâu dài, cần thiết cho hoạt động bay.

2. AIRAC là hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không nhằm thông báo trước về những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bay, căn cứ vào những ngày có hiệu lực chung do ICAO quy định.

3. Bay chặn là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam tiếp cận tàu bay vi phạm ở vị trí phù hợp và phát đi các ký, tín hiệu nhằm ngăn chặn không cho tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam.

4. Bay kèm là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi phạm để dẫn dắt, hướng dẫn bay cho đến khi kết thúc vi phạm.

5. Bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi phạm để phát đi các ký, tín hiệu và buộc tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.

6. Bề mặt chướng ngại vật là bề mặt giới hạn độ cao tối đa của các vật thể bảo đảm an toàn cho tàu bay thực hiện các giai đoạn cất cánh, bay lên, bay theo các đường bay, vòng lượn, hạ thấp độ cao, hạ cánh; bảo đảm hoạt động bình thường cho các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.

7. Cảnh báo chướng ngại vật hàng không là việc sơn, kẻ dấu hiệu và lắp đèn cảnh báo nguy hiểm hoặc đặt dấu hiệu, cắm cờ trên chướng ngại vật để tổ lái trong khi bay có thể nhìn thấy cảnh báo từ cự ly an toàn ở mọi hướng.

8. Chuyến bay nhiệm vụ của lực lượng vũ trang là chuyến bay không thực hiện theo giáo trình huấn luyện chiến đấu hoặc giáo trình huấn luyện - đào tạo, là chuyến bay do cấp có thẩm quyền giao hoặc theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: bay diễn tập, chuyên cơ, chuyển sân, tìm kiếm cứu nạn, cứu thương, tuần tiễu, quan sát, trinh sát, chụp ảnh, vận chuyển, duyệt binh, diễu binh, biểu diễn, bay thử, bay kiểm tra máy bay và bay làm nhiệm vụ đặc biệt.

9. Cơ sở ATS là cơ sở được thiết lập để cung cấp dịch vụ không lưu theo quy định.

10. Điều kiện khí tượng bay bằng mắt (Visual Meteorological Conditions - VMC) là các điều kiện khí tượng được biểu thị bằng tầm nhìn, khoảng cách tới mây và trần mây, bằng hoặc tốt hơn các tiêu chuẩn tối thiểu được quy định.

11. Đường hàng không có điều kiện là đường hàng không được lập kế hoạch và sử dụng với một số điều kiện khai thác cụ thể.

12. Đường hàng không nội địa là đường hàng không nằm hoàn toàn trong vùng trời Việt Nam.

13. Đường hàng không quốc tế là đường hàng không nằm trong mạng lưới đường hàng không quốc tế, có ít nhất một điểm nằm ngoài vùng thông báo bay của Việt Nam và một điểm nằm trong vùng trời Việt Nam hoặc trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.

14. Kế hoạch bay không lưu là kế hoạch bay do người lái tàu bay, người khai thác tàu bay hoặc người đại diện được ủy quyền nộp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

15. Kế hoạch sử dụng vùng trời là bản thông báo được ban hành hàng ngày về các quyết định phân bổ vùng trời ở cấp độ tiền chiến thuật.

16. Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật là bản cập nhật được ban hành khi cần thiết để thông báo các thay đổi so với Kế hoạch sử dụng vùng trời đã công bố trước đó.

17. Khu vực cấm bay tạm thời là khu vực cấm bay mà trong đó mọi hoạt động bay tạm thời không được thực hiện, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

18. Khu vực kiểm soát là một vùng trời có kiểm soát, kéo dài từ một giới hạn xác định phía trên mặt đất hoặc mặt nước trở lên.

19. Khu vực hạn chế bay tạm thời là khu vực hạn chế bay mà trong đó mọi hoạt động bay tạm thời chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

20. Khu vực nguy hiểm tạm thời là khu vực nguy hiểm mà trong đó hoạt động bay có thể bị nguy hiểm trong khoảng thời gian xác định; hoạt động bay chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

21. Mực bay (Flight Level - FL) là một bề mặt áp suất khí quyển không đổi, liên quan đến mốc áp suất 1013.2 hectopascal (hPa) và được tách biệt với các bề mặt khác bằng các khoảng áp suất quy định.

22. NOTAM là thông báo được phát hành bằng phương tiện viễn thông liên quan đến việc thiết lập, tình trạng hoặc sự thay đổi của phương tiện dẫn đường, dịch vụ, phương thức hoặc mối nguy hiểm mang tính quan trọng mà tổ lái và những người có liên quan đến hoạt động bay cần phải nhận biết kịp thời.

23. Quy tắc bay bằng mắt (Visual Flight Rules - VFR) là tập hợp các quy định áp dụng cho tàu bay hoạt động trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt (VMC). Trong quy tắc bay này, tổ lái điều khiển tàu bay dựa trên việc duy trì tham chiếu bằng mắt với bề mặt địa hình, tự định vị và tự chịu trách nhiệm quan sát để phòng tránh va chạm với tàu bay khác cũng như chướng ngại vật.

24. Quy tắc bay bằng thiết bị (Instrument Flight Rules - IFR) là tập hợp các quy định áp dụng cho chuyến bay trong đó tàu bay được điều khiển và dẫn đường chủ yếu dựa vào các thiết bị trên tàu bay.

25. Tĩnh không sân bay là phạm vi không gian xung quanh sân bay mà trên nó không được có chướng ngại vật ảnh hưởng đến an toàn cất, hạ cánh của tàu bay. Tĩnh không sân bay có các bề mặt chướng ngại vật phù hợp với cấp sân bay.

26. Tĩnh không các đài, trạm vô tuyến điện hàng không là phạm vi không gian (bề mặt chướng ngại vật) được xác định phù hợp với vị trí đặt và tính năng các trang thiết bị, nhằm bảo đảm không có chướng ngại vật gây mất an toàn và ảnh hưởng đến việc thu, phát sóng vô tuyến của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.

27. Sử dụng vùng trời linh hoạt là quá trình tổ chức, điều phối, phối hợp giữa các cơ quan của lực lượng vũ trang, cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong việc phân bổ, điều chỉnh, quản lý và sử dụng vùng trời trên cơ sở bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay và hiệu quả khai thác.

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.

3. Đơn đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc văn bản đề nghị được gửi đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính là bản chính, bản sao hoặc bản điện tử.

4. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí; quá thời hạn này, các tổ chức, cá nhân không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính, thông báo cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của tổ chức, cá nhân không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

5. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

7. Quy định của Điều này không áp dụng đối với việc cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay thuộc thẩm quyền của Cục Lãnh sự theo khoản 1 Điều 14 Nghị định này.

Chương II

TỔ CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI

Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm

1. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực cấm bay.

2. Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Công an.

3. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay, Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập khu vực cấm bay tạm thời, khu vực hạn chế bay tạm thời, khu vực nguy hiểm tạm thời và thông báo ngay cho Bộ Xây dựng, Bộ Công an và cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện và công bố thông tin.

4. Cục Tác chiến có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin của các khu vực quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và tin tức hàng không.

b) Thông báo trước 07 ngày đối với thông tin hoạt động của các khu vực quy định tại khoản 2 và trước 24 giờ đối với thông tin của các khu vực quy định tại khoản 3 Điều này cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và tin tức hàng không.

5. Cục Hàng không Việt Nam công bố tin tức hàng không về khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm trong AIP Việt Nam theo chu kỳ AIRAC; trường hợp tạm thời hoặc thay đổi ngắn hạn dưới 06 tháng thì công bố bằng NOTAM.

Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay

1. Tàu bay dân dụng hoạt động trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay phải tuân thủ huấn lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và tuân thủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý vùng trời.

2. Tàu bay dân dụng vi phạm khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp cần thiết có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc hạ cánh theo quy định tại Mục 6 Chương V của Nghị định này.

3. Hoạt động bay dân dụng trong khu vực hạn chế bay chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện cụ thể áp dụng đối với khu vực đó.

4. Hoạt động của tàu bay dân dụng, điều kiện hoạt động cụ thể trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung

1. Vùng trời sân bay dùng chung được thiết lập cho một hoặc nhiều sân bay dùng chung nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động cất cánh, hạ cánh, bay chờ, bay huấn luyện, bay nhiệm vụ của lực lượng vũ trang và các hoạt động bay khác có liên quan.

2. Giới hạn vùng trời sân bay dùng chung và nguyên tắc hoạt động trong vùng trời đó được quy định trong quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung.

3. Bộ Xây dựng chủ trì thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác vùng trời sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác vùng trời sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Công an.

5. Bộ Công an chủ trì thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác vùng trời sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng.

Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng

1. Vùng trời hàng không dân dụng được phân loại theo tiêu chuẩn của ICAO thành các loại A, B, C, D, E, F và G.

2. Đặc tính khai thác của từng loại vùng trời thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO.

3. Việc áp dụng từng loại vùng trời, giới hạn vùng trời và chế độ cung cấp dịch vụ không lưu do Cục Hàng không Việt Nam công bố trong AIP Việt Nam.

Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu

1. Cục Hàng không Việt Nam xác định giới hạn ngang, giới hạn cao của khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu và loại vùng trời liên quan sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân.

2. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu quy định tại khoản 1 Điều này được công bố trong AIP Việt Nam.

3. Cục Hàng không Việt Nam phân công khu vực trách nhiệm cho cơ sở ATS phù hợp với tổ chức vùng trời, năng lực cung cấp dịch vụ và yêu cầu bảo đảm an toàn hoạt động bay.

Điều 10. Đường hàng không

1. Đường hàng không được thiết lập trên cơ sở:

a) Nhu cầu giao lưu hàng không quốc tế và nội địa;

b) Yêu cầu tổ chức hoạt động bay dân dụng;

c) Khả năng cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;

d) Yêu cầu quản lý, bảo vệ vùng trời, bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

đ) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng không dân dụng và Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay;

e) Yêu cầu tổ chức luồng không lưu, nâng cao an toàn, điều hòa và hiệu quả khai thác.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Cụ thể như sau:

a) Bộ Xây dựng gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Quốc phòng qua các hình thức trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bao gồm: văn bản đề nghị thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không theo Mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này; dự thảo thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ, quản lý, khai thác, sử dụng đường hàng không; các tài liệu khác (nếu có);

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Quốc phòng thẩm định, đánh giá tác động, ảnh hưởng về mặt quân sự, quốc phòng có liên quan, tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định để thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không.

3. Đối với đường hàng không quốc tế, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm đề xuất với ICAO việc sửa đổi, bổ sung mạng đường hàng không theo quy định.

4. Cục Hàng không Việt Nam công bố đường hàng không và thông tin trong AIP Việt Nam.

5. Việc ký hiệu đường hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO.

Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời

1. Việc phối hợp sử dụng vùng trời giữa hoạt động bay dân dụng và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt.

2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng quy chế, quy trình phối hợp và cơ chế lập, công bố kế hoạch sử dụng vùng trời, kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật để thực hiện sử dụng vùng trời linh hoạt.

3. Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia và Trung tâm quản lý luồng không lưu có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời trong trường hợp hoạt động của khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm hoặc khu vực tương ứng tạm thời kết thúc sớm, thu hẹp phạm vi hoặc không thực hiện.

4. Cấu trúc vùng trời linh hoạt bao gồm đường hàng không, đường hàng không có điều kiện, đường bay quân sự, khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm và các khu vực tương ứng tạm thời.

Chương III

HOẠT ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY

Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay

1. Hoạt động bay tại sân bay phải tuân thủ huấn lệnh của cơ sở ATS, quy chế bay, phương thức bay, phương thức hoạt động và quy trình khai thác tại sân bay được công bố.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh, năng lực khai thác và xử lý kịp thời tình huống bất thường, khẩn nguy.

Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung

1. Việc ban hành quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung phải bảo đảm phù hợp với thẩm quyền quản lý trực tiếp sân bay, yêu cầu quốc phòng, an ninh và an toàn hoạt động bay.

2. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam công bố phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân và cơ quan có liên quan.

3. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Quân chủng Phòng không - Không quân ban hành quy chế bay trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Cục Hàng không Việt Nam.

4. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an ban hành quy chế bay trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân và Cục Hàng không Việt Nam.

5. Cục Hàng không Việt Nam công bố trong AIP Việt Nam các phương thức bay, phương thức hoạt động và dữ liệu khai thác liên quan đến hoạt động bay dân dụng tại sân bay dùng chung theo quy định về tin tức hàng không.

6. Việc tổ chức hoạt động bay trong khu vực sân bay dùng chung phải tuân thủ quy chế bay, phương thức bay, phương thức hoạt động đã được ban hành và cơ chế phối hợp giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang.

Chương IV

CẤP PHÉP BAY

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay

1. Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:

a) Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài chở người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ các nước thực hiện chuyến thăm cấp nhà nước, thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân tại Việt Nam;

b) Chuyến bay chở khách mời của Đảng, Nhà nước, chuyến bay thực hiện nhiệm vụ đối ngoại;

c) Chuyến bay làm nhiệm vụ hộ tống, tiền trạm hoặc chuyến bay liên quan đến chuyến bay chuyên cơ tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

2. Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng tham mưu của Bộ Quốc phòng cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:

a) Chuyến bay của tàu bay quân sự thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam;

b) Chuyến bay của tàu bay quân sự tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong vùng thông báo bay của Việt Nam hoặc trong khu vực do Việt Nam đảm nhiệm;

c) Chuyến bay của tàu bay dân dụng vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho phép vận chuyển bằng đường hàng không đi, đến hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam;

d) Chuyến bay hoạt động bay dân dụng ngoài đường hàng không;

đ) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng quy định tại khoản 3 Điều 5 và Điều 6 Nghị định này.

3. Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho chuyến bay được thực hiện bởi tàu bay của Bộ Công an phục vụ mục đích công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự theo quy định. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay thuộc thẩm quyền.

4. Cục Hàng không Việt Nam thuộc Bộ Xây dựng cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:

a) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam, bao gồm chuyến bay của tàu bay dân dụng tham gia tìm kiếm, cứu nạn và không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam do các hãng hàng không của Việt Nam thực hiện;

c) Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay đối với chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp đề nghị cấp phép bay được gửi vào ngày nghỉ, ngày lễ hoặc ngoài giờ hành chính và chuyến bay dự kiến thực hiện trước 09 giờ 00 phút của ngày làm việc kế tiếp, cụ thể như sau:

a) Chuyến bay chuyên chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ, sửa chữa tàu bay hỏng hóc; chuyến bay vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi của tàu bay bị hỏng hóc hoặc chuyển sân để có tàu bay phục vụ mục đích này; chuyến bay khai thác trở lại sau khi khắc phục sự cố kỹ thuật;

b) Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ của tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài;

c) Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;

d) Chuyến bay của tàu bay dân dụng Việt Nam phục vụ mục đích công vụ;

đ) Chuyến bay vì mục đích nhân đạo;

e) Sửa đổi các nội dung sau đây của phép bay: thay đổi tàu bay vì lý do phi thương mại; thay đổi tàu bay vì lý do thương mại đối với chuyến bay nội địa; thay đổi sân bay cất, hạ cánh, sau khi chuyển hướng bắt buộc do thời tiết, kỹ thuật, nhân đạo, an toàn; thay đổi số hiệu chuyến bay do bị chậm giờ sang ngày kế tiếp; thay đổi sân bay đi, đến ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với các chuyến bay qua vùng trời Việt Nam.

6. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay quy định tại khoản 5 Điều này theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

7. Trường hợp cấp thiết để bảo đảm an toàn bay, kiểm soát viên không lưu đang trực tiếp điều hành chuyến bay có quyền cấp hiệu lệnh thay đổi so với kế hoạch bay không lưu cho tàu bay đang bay. Cơ sở trực tiếp điều hành chuyến bay có trách nhiệm thông báo ngay cho Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực có liên quan về việc cấp hiệu lệnh cho chuyến bay đó.

8. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, thông báo phản hồi Kế hoạch bay không lưu quy định tại khoản 7 Điều 17 và Kế hoạch thực hiện chuyến bay quy định tại Điều 24 Nghị định này. Thông báo phản hồi này thay cho phép bay.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép bay:

a) Xem xét, thông báo phép bay hoặc trả lời không đồng ý cấp phép cho người nộp đề nghị trong thời hạn quy định tại Nghị định này;

b) Xem xét các yếu tố về lý do gửi chậm, tính chất, sự cần thiết của chuyến bay và các vấn đề liên quan khác để quyết định cấp, sửa đổi hoặc từ chối cấp phép bay trong trường hợp đề nghị cấp, sửa đổi phép bay được nộp không đúng thời hạn;

c) Công bố địa chỉ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép bay gồm các thông tin sau: địa chỉ tiếp nhận hồ sơ; phương thức tiếp nhận (trực tiếp, trực tuyến); thời gian làm việc. Thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam để cập nhật AIP theo quy định.

2. Trách nhiệm của người đề nghị cấp phép bay, người khai thác tàu bay:

a) Người khai thác tàu bay, người vận chuyển, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (trường hợp tiếp nhận đề nghị cấp phép bay từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài) hoặc người được ủy quyền (gọi chung là người đề nghị cấp phép bay) gửi hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi phép bay theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;

b) Người đề nghị cấp phép bay phải thông báo cho cơ quan cấp phép bay trước thời hạn dự kiến thực hiện chuyến bay trong trường hợp hủy chuyến bay đã được cấp phép;

c) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin cần thiết nhằm bảo đảm an toàn bay và phục vụ công tác cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; đồng thời có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các khoản giá, phí, lệ phí theo quy định. Trường hợp người khai thác tàu bay ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ thanh toán, bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và thỏa thuận ủy quyền; việc ủy quyền thanh toán không làm thay đổi, hạn chế hoặc loại trừ trách nhiệm cuối cùng của người khai thác tàu bay đối với nghĩa vụ thanh toán.

Mục 2. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam

1. Chuyến bay vận tải hàng không thương mại thường lệ đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có giờ đi, đến cảng hàng không Việt Nam được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận;

b) Có quyền vận chuyển hàng không được Cục Hàng không Việt Nam cấp đối với các chuyến bay quốc tế;

c) Người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) được Cục Hàng không Việt Nam cấp;

d) Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.

2. Chuyến bay thực hiện vận tải hàng không thương mại không thường lệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đối với chuyến bay bằng tàu bay có cấu hình trên 30 chỗ:

Có giờ đi, đến cảng hàng không Việt Nam được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận;

Không gây ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển thường lệ;

Người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) được Cục Hàng không Việt Nam cấp;

Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.

b) Đối với chuyến bay bằng tàu bay có cấu hình không lớn hơn 30 chỗ:

Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến khai thác;

Người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) được Cục Hàng không Việt Nam cấp;

Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.

3. Các chuyến bay thực hiện vận tải hàng không chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến khai thác;

b) Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO; người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu tương đương do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO;

c) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.

4. Các chuyến bay thực hiện hàng không chung đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến khai thác;

b) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.

5. Các chuyến bay vì mục đích bảo dưỡng, chuyển sân, huấn luyện tổ bay của hãng hàng không, kiểm tra kỹ thuật sau bảo dưỡng, giới thiệu tàu bay, bay kiểm chứng và các chuyến bay khác phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không dự kiến khai thác đối với chuyến bay quốc tế đến cảng hàng không Việt Nam;

b) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.

Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay

1. Người đề nghị cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay:

a) Đối với chuyến bay tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này:

Trường hợp chuyến bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay đã có AOC hoặc Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài (FAOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp chuyến bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay không có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp;

b) Đối với chuyến bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực hiện bởi người khai thác tàu bay đã có AOC hoặc FAOC bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Đối với chuyến bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực hiện bởi người khai thác tàu bay không có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm:

Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp.

d) Đối với chuyến bay tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:

Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp.

đ) Đối với chuyến bay tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:

Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương đương.

e) Đối với chuyến bay tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:

Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương đương.

g) Đối với chuyến bay thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7D tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

h) Đối với chuyến bay không thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7Đ tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Người đề nghị cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay đã cấp gồm:

a) Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ theo Mẫu số 7C tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp sửa đổi có nội dung liên quan đến việc thay đổi, bổ sung tàu bay khai thác, người đề nghị gửi bổ sung một trong các tài liệu sau: bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) do Nhà chức trách quốc gia của người khai thác tàu bay nước ngoài cấp; trường hợp người khai thác tàu bay không có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC), nộp bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương đương;

c) Trường hợp hủy bỏ phép bay, không áp dụng quy định tại điểm b khoản này.

3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay đi, đến và bay qua lãnh thổ Việt Nam:

a) Chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các chuyến bay nêu tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;

b) Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay nêu tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;

c) Chậm nhất 02 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay nêu tại khoản 3, 4, 5 Điều 16 của Nghị định này;

d) Không áp dụng thời hạn đối với chuyến bay tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;

đ) Không áp dụng thời hạn đối với các chuyến bay trong tình huống cấp thiết, các tình huống bất thường khác và các chuyến bay quy định tại khoản 5 Điều 14 của Nghị định này.

4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay hoặc thông báo từ chối cấp phép và nêu rõ lý do cho người nộp đề nghị trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 3 Điều này;

d) Giải quyết ngay cho người nộp đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

đ) Không áp dụng thời hạn đối với các chuyến bay quy định tại khoản 6 của Điều này.

5. Phép bay theo Mẫu số 8A, 8B, 8C, 8D, 8Đ tại Phụ lục VIII của Nghị định này.

6. Các trường hợp đặc biệt:

a) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa chưa có quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt, Bộ Xây dựng chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam cấp phép bay trên cơ sở lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Y tế và Bộ Tài chính.

b) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa có quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp phép bay;

c) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa đối với chuyến bay quốc tế có nhiều chặng bay, phục vụ nhu cầu, mục đích riêng của tổ chức, cá nhân đã làm thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế tại cảng hàng không quốc tế Việt Nam đến đầu tiên hoặc đi cuối cùng từ cảng hàng không quốc tế Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam cấp phép bay sau khi kiểm tra khả năng tiếp thu của cảng hàng không nội địa dự kiến đi, đến;

d) Các chuyến bay khi tàu bay gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay mất hiệu lực tạm thời:

Trường hợp tàu bay của người khai thác Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp phép bay đặc biệt (Special Flight Permit hoặc Ferry Flight Permit) theo quy định của bộ quy chế an toàn tàu bay hoặc xem xét cấp phép bay sau khi đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố kỹ thuật, đánh giá tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay;

Trường hợp tàu bay của người khai thác nước ngoài, Cục Hàng không Việt Nam chỉ cấp phép bay sau khi kiểm tra đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố kỹ thuật hoặc chuyến bay có phép bay đặc biệt của nhà chức trách quốc gia đăng ký tàu bay;

đ) Chuyến bay sử dụng tàu bay dân dụng thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam cho phép;

e) Chuyến bay đi, đến, bay trong và bay qua vùng trời Việt Nam vận chuyển vật liệu phóng xạ, Bộ Xây dựng chỉ đạo cấp phép bay trên cơ sở lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Khoa học và Công nghệ.

7. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thông báo phản hồi Kế hoạch bay không lưu thay cho phép bay đối với các chuyến bay vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung khai thác bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam thực hiện trong đường hàng không.

8. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam. Thông báo triển khai kế hoạch bay chuyên cơ Việt Nam của Cục Hàng không Việt Nam thay cho phép bay.

Mục 3. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ

Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay

1. Người đề nghị cấp phép bay nộp đề nghị đến Cục Lãnh sự gồm các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển;

b) Lịch bay: số hiệu chuyến bay; ngày khai thác; cảng hàng không dự kiến đi, đến; thời gian dự kiến đi, đến (giờ quốc tế UTC);

c) Mục đích của chuyến bay;

d) Loại tàu bay, số đăng ký tàu bay, quốc tịch tàu bay;

đ) Thông tin bổ sung (nếu có).

2. Người đề nghị sửa đổi phép bay nộp đề nghị đến Cục Lãnh sự nội dung sửa đổi.

3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện phép bay.

4. Thời hạn giải quyết đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị.

5. Nội dung phép bay cấp:

a) Tên, địa chỉ bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển;

b) Lịch bay: số hiệu chuyến bay; ngày khai thác; cảng hàng không dự kiến đi, đến; thời gian dự kiến đi, đến (giờ quốc tế UTC);

c) Mục đích của chuyến bay;

d) Loại tàu bay, số đăng ký tàu bay, quốc tịch tàu bay;

đ) Hiệu lực phép bay;

e) Thông tin bổ sung (nếu có).

6. Nội dung phép bay sửa đổi gồm các thông tin sau:

a) Tên, địa chỉ bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển;

b) Chi tiết nội dung sửa đổi.

Mục 4. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC TÁC CHIẾN

Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay

1. Người đề nghị cấp phép bay nộp hồ sơ đề nghị theo Mẫu số 7E tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Người đề nghị cấp phép bay nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung phép bay đã cấp theo Mẫu số 7C tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay; đối với chuyến bay tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này, thời gian nộp chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay.

4. Thời hạn giải quyết đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm xem xét, thông báo phép bay hoặc trả lời không đồng ý cấp phép cho người nộp đề nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị.

5. Phép bay: theo Mẫu số 8E tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Phép bay sửa đổi: theo Mẫu số 8C tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 5. TRIỂN KHAI PHÉP BAY

Điều 20. Hiệu lực phép bay

1. Giờ đi và đến dự kiến của từng chuyến bay được xác định theo nội dung phép bay đã cấp.

2. Phép bay cho chuyến bay đi, đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam có giá trị hiệu lực từ 12 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay, đến 24 giờ sau giờ dự kiến đến ghi trong phép bay.

3. Phép bay cho chuyến bay qua lãnh thổ Việt Nam có giá trị hiệu lực từ 03 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay cho đến 72 giờ sau giờ dự kiến đi ghi trong phép bay.

4. Giá trị hiệu lực của phép bay bao gồm cả phép bay cho chuyến bay từ sân bay dự bị đi sân bay đến hoặc sân bay khởi hành trong phép bay.

Điều 21. Từ chối cấp phép bay

Cơ quan cấp phép bay từ chối cấp phép bay vì lý do sau đây:

1. An ninh, quốc phòng.

2. An toàn, an ninh của chuyến bay.

3. Trật tự và lợi ích công cộng.

4. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước.

5. Theo quy định của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Người đề nghị cấp phép bay: cung cấp thông tin không trung thực; thực hiện chuyến bay không đúng theo nội dung phép bay; không thanh toán đầy đủ các loại giá, giá dịch vụ điều hành bay đi, đến, giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý và các loại phí, lệ phí khác theo quy định hoặc có những hành vi lừa dối khác.

Điều 22. Hủy bỏ phép bay

1. Cơ quan cấp phép bay hủy bỏ phép bay:

a) Vì lý do quy định tại Điều 21;

b) Theo đề nghị của người đề nghị cấp phép bay.

2. Người đề nghị cấp phép bay phải thông báo cho cơ quan cấp phép bay trước thời hạn dự kiến thực hiện chuyến bay trong trường hợp hủy chuyến bay đã được cấp phép.

Điều 23. Gửi phép bay

1. Các cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho người đề nghị cấp phép bay.

2. Cục Tác chiến, Cục Lãnh sự, cơ quan cấp phép bay của Bộ Công an có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia, Cục Hàng không Việt Nam và Trung tâm Quản lý luồng không lưu.

3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho Trung tâm Quản lý luồng không lưu và các Cảng vụ hàng không.

4. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm gửi thông tin phép bay đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không thuộc khu vực phụ trách đến các cơ quan quản lý nhà nước liên quan về hải quan, xuất nhập cảnh, kiểm dịch y tế quốc tế sau khi nhận được phép bay.

Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý

1. Đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý mà không bay vào lãnh thổ Việt Nam, người khai thác tàu bay có trách nhiệm gửi kế hoạch thực hiện chuyến bay cho Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam theo Mẫu số 7G tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Kế hoạch thực hiện chuyến bay sau khi phản hồi được sử dụng thay cho phép bay.

2. Yêu cầu về thời gian cung cấp kế hoạch thực hiện chuyến bay:

a) 07 ngày trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay thường lệ;

b) 24 giờ trước giờ dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay không thường lệ.

Chương V

QUY TẮC BAY

Mục 1. ÁP DỤNG QUY TẮC BAY

Điều 25. Phạm vi áp dụng

1. Quy tắc bay quy định tại Chương này áp dụng đối với hoạt động của tàu bay dân dụng trong vùng trời Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý và đối với các hoạt động có liên quan trong khu vực di chuyển tại sân bay.

2. Khi tàu bay đang bay hoặc đang hoạt động trong khu vực di chuyển tại sân bay, tổ lái phải tuân thủ quy tắc bay tổng quát.

3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này, tổ lái phải thực hiện chuyến bay theo một trong hai quy tắc sau đây:

a) Quy tắc bay bằng mắt (VFR);

b) Quy tắc bay bằng thiết bị (IFR).

4. Trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt, tổ lái có thể lựa chọn thực hiện chuyến bay theo VFR hoặc IFR, trừ trường hợp cơ sở ATS yêu cầu thực hiện theo IFR vì lý do an toàn, điều hành luồng không lưu hoặc yêu cầu khai thác của vùng trời.

5. Trong điều kiện khí tượng không bảo đảm bay theo VFR, chuyến bay phải thực hiện theo IFR.

Điều 26. Tuân thủ quy tắc bay

1. Tổ lái, người khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bay phải tuân thủ quy tắc bay quy định tại Chương này.

2. Việc thực hiện quy tắc bay phải phù hợp với loại vùng trời, loại hình dịch vụ không lưu được cung cấp, phương thức bay được công bố và huấn lệnh của cơ sở ATS có liên quan.

Điều 27. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay

1. Người chỉ huy tàu bay phải bảo đảm mọi hoạt động của tàu bay phù hợp với quy tắc bay quy định tại Chương này. Trong tình huống khẩn nguy, để bảo đảm an toàn, người chỉ huy tàu bay có thể thực hiện khác với quy tắc bay quy định tại Chương này, nhưng phải thông báo ngay cho cơ sở ATS và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Trước khi bay, người chỉ huy tàu bay phải nắm đầy đủ các số liệu liên quan đến chuyến bay. Đối với chuyến bay IFR, trước khi bay người chỉ huy tàu bay phải nghiên cứu tin tức khí tượng hiện tại, các bản tin dự báo, yêu cầu về nhiên liệu và chuẩn bị phương án dự bị khi chuyến bay không thể thực hiện được theo kế hoạch bay.

Mục 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT

Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu

1. Tổ lái không được điều khiển tàu bay gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác.

2. Trừ trường hợp cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép, tàu bay không được bay:

a) Trên khu vực đông dân cư, nơi tập trung đông người hoặc công trình quan trọng ở độ cao thấp hơn 300 m (1 000 ft) trên chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi bán kính 600 m tính từ vị trí ước tính của tàu bay;

b) Ngoài khu vực quy định tại điểm a khoản này, ở độ cao thấp hơn 150 m (500 ft) so với mặt đất hoặc mặt nước.

3. Khi bay trên khu vực đông dân cư, trừ trường hợp bay ở độ cao cho phép, tổ lái phải bảo đảm tàu bay có thể hạ cánh trong tình huống khẩn cấp mà không gây nguy hiểm cho người hoặc tài sản trên mặt đất.

4. Mực bay đường dài của toàn bộ hoặc một phần chuyến bay được biểu thị bằng độ cao hoặc mực bay phù hợp với quy định phân cách áp dụng.

5. Tàu bay chỉ được kéo tàu bay khác hoặc vật thể khác khi đáp ứng điều kiện theo quy định và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.

6. Trừ trường hợp khẩn nguy, việc nhảy dù, thả dù chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện theo quy định và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.

7. Tàu bay chỉ được bay nhào lộn khi đáp ứng điều kiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và tuân thủ huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan.

8. Tàu bay chỉ được bay tốp khi có thỏa thuận trước giữa những người chỉ huy tàu bay tham gia tốp bay và đáp ứng điều kiện do cơ quan có thẩm quyền quy định.

9. Việc khai thác các phương tiện bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ trong khu vực lân cận sân bay hoặc trong vùng trời có hoạt động bay dân dụng phải tuân thủ quy định về thiết lập khu vực cấm bay, hạn chế bay để bảo đảm an toàn cho tàu bay dân dụng.

10. Tàu bay không được bay vào khu vực cấm bay đã được công bố, trừ chuyến bay thực hiện mục đích công vụ hoặc chuyến bay được cơ quan có thẩm quyền cho phép; hoạt động trong khu vực hạn chế bay phải tuân thủ quy định của cơ quan có thẩm quyền và đáp ứng các yêu cầu tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay

Tổ lái không được điều khiển tàu bay hoạt động gần tàu bay khác đến mức có nguy cơ va chạm.

Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay

1. Tàu bay có quyền ưu tiên phải giữ hướng bay và tốc độ bay, trừ khi việc thay đổi là bắt buộc để tránh va chạm.

2. Tàu bay nhường đường phải tránh đi qua phía trên, phía dưới hoặc cắt ngang trước đầu tàu bay được quyền ưu tiên, trừ trường hợp việc đó được thực hiện ở khoảng cách an toàn và không gây nguy cơ va chạm.

3. Quyền ưu tiên giữa các tàu bay đang bay được xác định theo thứ tự sau đây: khí cầu; tàu lượn; tàu bay đang kéo tàu bay khác hoặc vật thể khác; tàu bay điều khiển bằng động cơ.

4. Khi hai tàu bay cùng loại đang hội tụ ở cùng độ cao, tàu bay nào thấy có tàu bay kia ở phía bên phải mình thì phải nhường đường.

5. Khi hai tàu bay đối đầu hoặc gần đối đầu có nguy cơ va chạm, mỗi tàu bay phải đổi hướng sang bên phải.

6. Tàu bay đang thực hiện vượt tàu bay khác phải tránh sang bên phải tàu bay bị vượt và tiếp tục giữ khoảng cách an toàn cho đến khi vượt hẳn và không còn khả năng gây ảnh hưởng đến tàu bay bị vượt.

7. Tàu bay đang hạ cánh hoặc ở giai đoạn tiếp cận chót để hạ cánh có quyền ưu tiên hơn các tàu bay khác đang bay hoặc đang hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay.

8. Khi hai hoặc nhiều tàu bay nặng hơn không khí cùng tiếp cận để hạ cánh, tàu bay ở độ cao cao hơn phải nhường đường cho tàu bay ở độ cao thấp hơn; tàu bay ở độ cao thấp hơn không được lợi dụng quyền ưu tiên này để cắt qua trước đầu tàu bay khác đang ở giai đoạn tiếp cận chót hoặc vượt tàu bay đó.

9. Tàu bay đang di chuyển trong khu vực di chuyển tại sân bay phải dừng tại vị trí dừng chờ đường cất hạ cánh khi có yêu cầu của cơ sở ATS hoặc khi đèn dừng chờ đang bật.

10. Tàu bay, phương tiện và người hoạt động trong khu vực di chuyển tại sân bay phải tuân thủ chỉ dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của cơ sở ATS có liên quan.

Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay

1. Từ khi mặt trời lặn đến khi mặt trời mọc hoặc trong các điều kiện được quy định, tàu bay phải bật đèn theo chế độ khai thác phù hợp để tránh va chạm và bảo đảm nhận biết.

2. Đèn trên tàu bay không được sử dụng theo cách có thể gây hiểu nhầm đối với các đèn hàng không khác hoặc làm giảm hiệu quả của các tín hiệu, đèn dẫn đường hàng không.

Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định

Tàu bay chỉ được thực hiện chuyến bay bằng thiết bị giả định khi có trang bị cần lái kép hoạt động đầy đủ và bảo đảm điều kiện giám sát, quan sát của giáo viên huấn luyện hoặc người quan sát đủ trình độ theo quy định.

Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay

Khi tàu bay hoạt động trên sân bay hoặc trong khu vực lân cận sân bay, tổ lái phải:

1. Quan sát hoạt động khác để tránh va chạm.

2. Bay phù hợp với quỹ đạo bay của các tàu bay khác hoặc tránh quỹ đạo bay của các tàu bay đó.

3. Tuân thủ phương thức bay được quy định cho sân bay khi tiếp cận, hạ cánh hoặc cất cánh, trừ khi cơ sở ATS có chỉ dẫn khác.

4. Thực hiện vòng lượn trái khi tiếp cận để hạ cánh và sau khi cất cánh, trừ trường hợp phương thức bay được công bố hoặc cơ sở ATS quy định khác.

5. Hạ cánh hoặc cất cánh ngược gió, trừ khi cơ sở ATS đánh giá hướng khác thích hợp hơn để bảo đảm an toàn.

Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước

1. Trường hợp tàu bay với tàu bay khác hoặc tàu bay với tàu thủy tiến gần nhau trên mặt nước và có nguy cơ va chạm, tổ lái phải căn cứ điều kiện thực tế và giới hạn hoạt động của từng loại phương tiện để thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

2. Trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc hoặc trong khoảng thời gian khác do cơ quan có thẩm quyền quy định, tàu bay hoạt động trên mặt nước phải hiển thị đèn tín hiệu theo Quy tắc quốc tế về phòng ngừa va chạm trên biển hoặc hiển thị đèn có đặc điểm và vị trí tương tự gần nhất có thể.

Điều 35. Tín hiệu

1. Tổ lái phải nhận biết, hiểu và tuân thủ các tín hiệu hàng không được áp dụng.

2. Khi quan sát thấy hoặc nhận được bất kỳ tín hiệu nào, tổ lái phải tuân theo chỉ dẫn tương ứng với tín hiệu đó theo quy định.

3. Việc sử dụng tín hiệu phải đúng tình huống, đúng mục đích và không được sử dụng tín hiệu khác có thể gây nhầm lẫn với tín hiệu quy định.

4. Nhân viên đánh tín hiệu chịu trách nhiệm hướng dẫn tàu bay bằng các tín hiệu chuẩn, rõ ràng và chính xác; phải mặc áo phản quang có dấu hiệu nhận diện đặc trưng và sử dụng dụng cụ tác nghiệp thích hợp ban ngày, ban đêm hoặc trong tầm nhìn hạn chế.

Điều 36. Kế hoạch bay không lưu

1. Tổ lái hoặc người được ủy quyền của người khai thác tàu bay phải nộp kế hoạch bay không lưu liên quan đến chuyến bay hoặc một phần của chuyến bay dự định tới cơ sở ATS liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong kế hoạch bay không lưu.

2. Kế hoạch bay không lưu phải được nộp trước khi thực hiện các chuyến bay sau đây:

a) Chuyến bay có yêu cầu được cung cấp dịch vụ không lưu;

b) Chuyến bay IFR bay trong vùng trời tư vấn không lưu;

c) Chuyến bay vào, trong hoặc dọc theo vùng trời hoặc đường hàng không do Cục Hàng không Việt Nam công bố;

d) Chuyến bay nhằm hiệp đồng với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng hoặc với cơ sở ATS của quốc gia kế cận;

đ) Chuyến bay bay qua biên giới quốc gia;

e) Chuyến bay VFR ban đêm rời khu vực lân cận sân bay.

3. Trường hợp có thay đổi quan trọng so với nội dung kế hoạch bay không lưu đã nộp, tổ lái hoặc người nộp kế hoạch bay phải thông báo ngay cho cơ sở ATS liên quan để sửa đổi kế hoạch bay không lưu.

4. Trừ trường hợp chuyến bay kết thúc tại sân bay có kiểm soát và việc hạ cánh đã được cơ sở ATS biết rõ, tổ lái phải thực hiện thủ tục kết thúc kế hoạch bay không lưu theo quy định.

5. Nội dung của kế hoạch bay không lưu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy định của ICAO.

Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu

1. Chuyến bay có kiểm soát chỉ được thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu của cơ sở ATS có thẩm quyền.

2. Trường hợp tổ lái không thể tuân thủ huấn lệnh đã được cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở ATS để được xử lý thích hợp.

Điều 38. Báo cáo vị trí

Tổ lái phải thực hiện báo cáo vị trí theo yêu cầu của cơ sở ATS hoặc theo quy định áp dụng đối với loại chuyến bay, loại vùng trời và phương thức bay đang thực hiện.

Điều 39. Kết thúc kiểm soát

Khi chuyến bay không còn thuộc phạm vi kiểm soát không lưu, cơ sở ATS phải thông báo cho tổ lái biết việc kết thúc kiểm soát, trừ trường hợp việc này đã được xác định trước theo phương thức khai thác.

Điều 40. Liên lạc

1. Tổ lái phải duy trì liên lạc vô tuyến hai chiều với cơ sở ATS trong các vùng trời, khu vực hoặc giai đoạn bay mà việc liên lạc là bắt buộc.

2. Trường hợp mất liên lạc, tổ lái phải thực hiện theo quy định, phương thức được công bố và các quy tắc áp dụng đối với từng loại chuyến bay.

Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp

1. Khi bị can thiệp bất hợp pháp, tổ lái phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp để thông báo cho cơ sở ATS liên quan biết về sự việc, tình hình trên tàu bay và những thay đổi bắt buộc so với kế hoạch bay không lưu để cơ sở ATS dành ưu tiên cho tàu bay và hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ va chạm với tàu bay khác.

2. Trường hợp tàu bay được trang bị máy phát đáp (Transponder), tổ lái phải đặt mã SSR 7500.

3. Tổ lái phải thực hiện hạ cánh sớm nhất có thể tại sân bay thích hợp gần nhất hoặc sân bay do cơ quan có thẩm quyền chỉ định, trừ khi tình huống trên tàu bay không cho phép.

Mục 3. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT

Điều 42. Chuyến bay VFR

1. Chuyến bay VFR chỉ được thực hiện khi tầm nhìn ngang và khoảng cách từ tàu bay đến mây theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng cho chuyến bay VFR đặc biệt. Chuyến bay VFR đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 44 Nghị định này.

Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR

1. Chuyến bay VFR được thực hiện trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn.

2. Trong khoảng thời gian khác, chuyến bay VFR chỉ được thực hiện khi được Cục Hàng không Việt Nam cho phép hoặc được Cục Hàng không Việt Nam công bố đối với khu vực, sân bay, loại hình khai thác tương ứng và phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

a) Đã nộp kế hoạch bay không lưu trong trường hợp pháp luật quy định phải nộp;

b) Duy trì liên lạc hai chiều liên tục với cơ sở ATS liên quan khi hoạt động trong khu vực phải thiết lập liên lạc;

c) Tuân thủ điều kiện khí tượng tối thiểu áp dụng cho chuyến bay VFR ban đêm;

d) Tuân thủ độ cao tối thiểu quy định tại Điều 28 Nghị định này.

Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay

1. Khi trần mây thấp hơn 450 m (1 500 ft) hoặc tầm nhìn mặt đất nhỏ hơn 5 km, chuyến bay VFR chỉ được cất cánh, hạ cánh tại sân bay nằm trong khu vực kiểm soát, bay vào khu vực hoạt động bay tại sân bay hoặc thực hiện vòng lượn tại sân bay khi được cơ sở ATS liên quan cho phép theo chế độ bay VFR đặc biệt.

2. Chuyến bay VFR đặc biệt chỉ được thực hiện khi tổ lái bảo đảm tàu bay bay ngoài mây, nhìn thấy mặt đất hoặc mặt nước và tuân thủ các giới hạn, điều kiện khai thác do cơ sở ATS áp dụng để bảo đảm an toàn.

3. Hoạt động bay VFR đặc biệt ban đêm chỉ được thực hiện khi được Cục Hàng không Việt Nam cho phép hoặc được Cục Hàng không Việt Nam công bố đối với khu vực, sân bay, loại hình khai thác tương ứng.

Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR

1. Trừ trường hợp được Cục Hàng không Việt Nam cho phép, tổ lái thực hiện chuyến bay VFR không được hoạt động cao hơn mực bay FL195, ở tốc độ cận âm hoặc siêu âm hoặc cách bờ biển trên 180 km trong vùng trời có kiểm soát.

2. Không cấp phép cho hoạt động bay VFR trên mực bay FL290 tại khu vực áp dụng mức phân cách cao tối thiểu 300 m (1 000 ft) đối với các hoạt động bay trên mực bay FL290.

Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR

Tổ lái thực hiện chuyến bay VFR phải tuân thủ độ cao tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này.

Mục 4. QUY TẮC BAY THIẾT BỊ

Điều 47. Chuyến bay IFR

Chuyến bay IFR phải được thực hiện theo các quy định của Mục này, phù hợp với loại vùng trời, phương thức bay được công bố và dịch vụ không lưu được cung cấp.

Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR

Chuyến bay có kiểm soát theo IFR là chuyến bay trong vùng trời có kiểm soát và phải tuân thủ huấn lệnh kiểm soát không lưu, chế độ liên lạc và báo cáo theo quy định.

Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR

1. Tổ lái đang thực hiện chuyến bay VFR khi có nhu cầu chuyển sang thực hiện theo IFR phải thông báo cho cơ sở ATS liên quan; trường hợp cần thiết phải nộp kế hoạch bay không lưu bổ sung và chỉ được chuyển sang IFR sau khi được cơ sở ATS chấp thuận đối với chuyến bay có kiểm soát.

2. Sau khi chuyển sang IFR, tổ lái phải tuân thủ đầy đủ các quy định áp dụng đối với chuyến bay IFR.

Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR

1. Chuyến bay IFR phải được thực hiện phù hợp với quy định đối với chuyến bay có kiểm soát hoặc không kiểm soát tương ứng với loại vùng trời và phạm vi cung cấp dịch vụ không lưu.

2. Tổ lái thực hiện chuyến bay IFR trong vùng trời có kiểm soát phải tuân thủ huấn lệnh kiểm soát không lưu, chế độ liên lạc và báo cáo vị trí theo quy định.

3. Tổ lái thực hiện chuyến bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát phải tuân thủ độ cao tối thiểu quy định tại Điều 51 Nghị định này và các quy định liên quan tại Chương này.

Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR

1. Trừ trường hợp cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép, chuyến bay IFR không được hoạt động thấp hơn độ cao tối thiểu do Cục Hàng không Việt Nam công bố.

2. Trường hợp chưa công bố độ cao tối thiểu theo khoản 1 Điều này, chuyến bay IFR không được hoạt động thấp hơn:

a) 600 m (2 000 ft) trên chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi 8 km tính từ vị trí ước tính của tàu bay tại khu vực địa hình núi hoặc khu vực có địa hình cao;

b) 300 m (1 000 ft) trên chướng ngại vật cao nhất trong phạm vi 8 km tính từ vị trí ước tính của tàu bay tại các khu vực khác.

Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR

1. Tổ lái thực hiện chuyến bay IFR phải duy trì liên lạc với cơ sở ATS liên quan theo quy định đối với loại vùng trời đang hoạt động.

2. Tổ lái thực hiện chuyến bay IFR có kiểm soát phải tuân theo chế độ báo cáo vị trí quy định tại Điều 38 Nghị định này.

3. Trường hợp thực hiện IFR ngoài vùng trời có kiểm soát theo công bố của Cục Hàng không Việt Nam, tổ lái phải nộp kế hoạch bay không lưu và thiết lập liên lạc với cơ sở ATS có liên quan.

Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR

1. Tổ lái đang thực hiện chuyến bay IFR khi có nhu cầu chuyển sang thực hiện theo VFR phải thông báo rõ cho cơ sở dịch vụ không lưu liên quan về việc hủy thực hiện IFR.

2. Đối với chuyến bay có kiểm soát, việc chuyển từ IFR sang VFR chỉ có hiệu lực sau khi cơ sở dịch vụ không lưu đã xác nhận tiếp nhận thông báo của tổ lái.

3. Tổ lái không được hủy thực hiện IFR chỉ vì đang tạm thời ở trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt, nếu không bảo đảm chuyến bay có thể tiếp tục thực hiện an toàn theo VFR.

4. Sau khi chuyển sang VFR, tổ lái phải tuân thủ đầy đủ các quy định áp dụng đối với chuyến bay VFR và thực hiện sửa đổi kế hoạch bay, nếu cần.

Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát

1. Tổ lái thực hiện hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát nhưng bay trong, bay vào hoặc dọc theo các khu vực, đường hàng không do Cục Hàng không Việt Nam công bố hoặc thực hiện chuyến bay bay qua biên giới quốc gia phải nộp kế hoạch bay, canh nghe liên tục trên tần số vô tuyến thích hợp và thiết lập liên lạc hai chiều với cơ sở dịch vụ không lưu liên quan khi cần thiết.

2. Tổ lái thực hiện hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát đã được Cục Hàng không Việt Nam cho phép phải thiết lập liên lạc với cơ sở dịch vụ không lưu liên quan và tuân theo chế độ báo cáo vị trí quy định tại Điều 38 Nghị định này.

3. Chuyến bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát phải tuân thủ độ cao tối thiểu quy định tại Điều 51 Nghị định này.

Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG

Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không

1. Không được xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay đang bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Trong trường hợp khẩn cấp vì lý do an toàn chuyến bay, người chỉ huy tàu bay được quyết định việc xả nhiên liệu hoặc thả vật thể ở mức cần thiết thấp nhất để bảo đảm an toàn và phải thông báo ngay cho cơ sở ATS gần nhất.

3. Cơ sở ATS khi nhận được thông báo theo khoản 2 Điều này có trách nhiệm ưu tiên điều hành bay, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị liên quan và phát thông báo cần thiết để hạn chế nguy cơ đối với tàu bay khác, người, tài sản và công trình ở mặt đất, mặt nước và môi trường.

4. Việc xả nhiên liệu, thả vật thể quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện tại các khu vực đã được công bố; trường hợp không thể thực hiện tại khu vực đã công bố, người chỉ huy tàu bay quyết định và thực hiện theo huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan (nếu có); trong điều kiện cho phép, ưu tiên thực hiện tại khu vực đã được công bố.

Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng

1. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng được thiết lập cho từng cảng hàng không có hoạt động bay dân dụng hoặc cho các khu vực, vùng trời cần thiết khác, có giới hạn ngang và giới hạn cao được xác định, công bố theo quy định.

2. Việc thiết lập khu vực quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an toàn hoạt động bay, an toàn cho người, tài sản, công trình ở mặt đất, đồng thời đáp ứng yêu cầu về an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường.

3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với Cục Tác chiến, cơ quan liên quan của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người khai thác cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan xác định nhu cầu, tổ chức lập hồ sơ thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay dân dụng, trình Bộ Xây dựng quyết định.

4. Cục Hàng không Việt Nam công bố khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể trong AIP Việt Nam; trường hợp thay đổi tạm thời thì thông báo bằng NOTAM.

Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay

1. Việc xả nhiên liệu, thả vật thể khác từ tàu bay chỉ được thực hiện trong khu vực đã được công bố theo Điều 56 Nghị định này, trừ trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định này.

2. Trước khi thực hiện việc xả nhiên liệu, thả vật thể trong trường hợp không khẩn cấp, tổ lái phải được cơ sở kiểm soát không lưu liên quan cho phép và phải tuân thủ đầy đủ huấn lệnh, chỉ dẫn được cấp.

3. Việc thực hiện xả nhiên liệu, thả vật thể phải bảo đảm không gây nguy hiểm cho tàu bay khác, người, tài sản, công trình ở mặt đất và không gây ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường.

4. Cơ sở ATS có trách nhiệm tổ chức điều hành, hiệp đồng và thông báo cần thiết cho các cơ quan, đơn vị liên quan khi có hoạt động quy định tại Điều này.

Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM

Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm

1. Tàu bay bị bay chặn khi có hành động vi phạm vùng trời Việt Nam.

2. Tàu bay bị bay kèm khi có hành động vi phạm phép bay.

Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay

1. Trong trường hợp tàu bay bị bay chặn trong lãnh thổ Việt Nam, người chỉ huy tàu bay bị chặn phải tuân thủ các quy định về bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay quy định tại Mục này.

2. Người lái tàu bay Việt Nam không được thực hiện chuyến bay quốc tế nếu trong buồng lái không có tài liệu, phương thức và tín hiệu liên quan đến việc bay chặn tàu bay.

3. Khi tàu bay bị tàu bay quân sự hoặc tàu bay nhà nước bay chặn, người chỉ huy tàu bay phải tuân thủ các quy định về bay chặn của quốc gia có vùng trời bị bay qua hoặc tiêu chuẩn quốc tế có liên quan.

Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay

Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Tàu bay đang bay trong vùng trời Việt Nam bị can thiệp bất hợp pháp.

2. Tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam đã bị bay chặn, bay kèm nhưng không chấp hành hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam đang thực hiện nhiệm vụ bay chặn, bay kèm.

Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm

1. Việc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, đúng trình tự; tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; ưu tiên bảo đảm an toàn cao nhất cho người, tàu bay, công trình, mục tiêu trên mặt đất.

2. Việc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm phải ưu tiên sử dụng liên lạc vô tuyến, tín hiệu, ký hiệu, thông báo, hướng dẫn để buộc tàu bay vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, thay đổi hướng bay hoặc hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định.

3. Chỉ thực hiện bay ép hạ cánh khi đã áp dụng biện pháp bay chặn, bay kèm mà tàu bay vi phạm không chấp hành hoặc thuộc trường hợp quy định tại Điều 60 của Nghị định này.

4. Quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép phải có sự hiệp đồng chặt chẽ giữa lực lượng của Bộ Quốc phòng với cơ sở ATS hàng không dân dụng và cơ quan, đơn vị liên quan.

Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam

Tàu bay bay chặn, bay kèm tiếp cận tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam thực hiện theo phương thức sau:

1. Tàu bay bay chặn, bay kèm ưu tiên tiếp cận tàu bay vi phạm từ phía sau bên trái. Trong trường hợp đặc biệt do yếu tố khí tượng, địa hình hoặc để phù hợp với điều kiện cơ động, quan sát, tàu bay bay chặn có thể tiếp cận từ phía bên phải; sau đó thiết lập tốc độ và khoảng cách phù hợp bảo đảm an toàn, phát ra các ký, tín hiệu và hành động; đồng thời bảo đảm cho người lái tàu bay của tàu bay vi phạm có thể tiếp nhận các ký, tín hiệu và hành động từ tàu bay bay chặn, bay kèm.

2. Sau khi tàu bay vi phạm nhận được thông tin cần thiết và chấm dứt vi phạm, tàu bay bay chặn, bay kèm thoát ly khỏi khu vực.

Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

1. Tàu bay bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam thực hiện theo phương thức sau:

a) Tàu bay ép tiếp cận tàu bay vi phạm từ phía sau bên trái. Trong trường hợp đặc biệt do yếu tố khí tượng, địa hình hoặc để phù hợp với điều kiện cơ động, quan sát, tàu bay bay chặn có thể tiếp cận từ phía bên phải; sau đó thiết lập tốc độ và khoảng cách phù hợp bảo đảm an toàn, phát ra các ký, tín hiệu và hành động; đồng thời bảo đảm cho người lái tàu bay của tàu bay vi phạm có thể tiếp nhận các ký, tín hiệu và hành động yêu cầu hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định;

b) Sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh an toàn tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định, tàu bay bay ép thoát ly khỏi khu vực hoặc hạ cánh theo mệnh lệnh của chỉ huy bay quân sự.

2. Cảng hàng không, sân bay được chỉ định cho tàu bay vi phạm phải phù hợp về điều kiện kỹ thuật bảo đảm cho loại tàu bay vi phạm hạ cánh; địa hình khu vực sân bay phù hợp cho bay vòng, tiếp cận khu vực sân bay để hạ cánh; tàu bay vi phạm có đủ nhiên liệu để đến sân bay được chỉ định hạ cánh. Ưu tiên chỉ định hạ cánh tại sân bay có hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép

1. Tàu bay thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép phải sử dụng đúng tín hiệu, ký hiệu, phương thức hành động theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Người chỉ huy tàu bay vi phạm khi nhận biết tín hiệu bay chặn, bay kèm, bay ép phải lập tức xác nhận tín hiệu, thực hiện hành động đáp lại theo quy định và tuân theo hướng dẫn của tàu bay thực hiện nhiệm vụ.

3. Trường hợp tàu bay vi phạm không thể thực hiện ngay yêu cầu vì lý do an toàn bay, người chỉ huy tàu bay phải phát tín hiệu thích hợp và thực hiện biện pháp an toàn cần thiết để sớm chấp hành hướng dẫn.

Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh

1. Sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định, các lực lượng chức năng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Cảng vụ hàng không và cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp tổ chức tiếp nhận, kiểm soát, bảo đảm an ninh, an toàn đối với tàu bay, hành khách, tổ bay, hàng hóa, hành lý và người có liên quan.

2. Việc kiểm tra, xác minh, xử lý đối với tàu bay vi phạm, tổ lái, hành khách, hàng hóa, hành lý và các đối tượng liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh

Khi tàu bay vi phạm không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được chỉ định, có nguy cơ gây mất an toàn đến mục tiêu quan trọng hoặc ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, việc xử lý thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về xử lý tình huống tác chiến phòng không và phù hợp với quy định của ICAO.

Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

1. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay là tàu bay, lực lượng đang làm nhiệm vụ trực ban chiến đấu của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, có sự phối hợp điều hành của lực lượng quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng.

2. Căn cứ tình huống cụ thể, cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng lực lượng đang làm nhiệm vụ trực ban chiến đấu ở khu vực phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.

Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.

2. Đối với tàu bay chuyên cơ vi phạm vùng trời Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo trực tiếp Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh.

Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam

1. Cơ quan quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam có trách nhiệm:

a) Kịp thời báo cáo người chỉ huy cấp mình, sở chỉ huy cấp trên và thông báo cho các đơn vị quản lý bay hàng không dân dụng và các cơ quan, đơn vị hiệp đồng liên quan;

b) Khi có lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, lực lượng Không quân thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định này;

c) Trường hợp tiếp nhận thông tin tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam từ Quân chủng Hải quân, các Quân khu hoặc các cơ sở ATS hàng không dân dụng phải tiến hành xác minh thông tin trước khi triển khai các bước xử lý theo quy định tại điểm a, b khoản này.

2. Cơ sở ATS hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay có tàu bay vi phạm hạ cánh

Trường hợp triển khai bay chặn, bay kèm, bay ép đối với tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại sân bay chỉ định, cơ sở ATS hàng không dân dụng thực hiện nhiệm vụ sau:

a) Hiệp đồng, phối hợp với đơn vị quân đội liên quan trong quá trình thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;

b) Thiết lập liên lạc với đơn vị chỉ huy bay chặn, bay kèm, bay ép; tiếp tục duy trì liên lạc hai chiều với tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép và cung cấp cho tàu bay này những thông tin đã biết liên quan đến tàu bay vi phạm;

c) Thông báo cho cơ sở ATS kế cận nếu tàu bay vi phạm bay vào khu vực trách nhiệm của cơ sở ATS này;

d) Sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh an toàn tại cảng hàng không, sân bay chỉ định, cơ sở ATS hướng dẫn tàu bay vi phạm lăn vào vị trí đỗ.

Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh

1. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh bao gồm lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Lực lượng phối hợp, hiệp đồng xử lý bao gồm lực lượng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan.

3. Lực lượng thuộc Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay tham gia xử lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

1. Việc phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện theo các nguyên tắc: tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế; phù hợp với chính sách đối ngoại; chủ động, tích cực; đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm trao đổi thông tin kịp thời, hiệu quả.

2. Nội dung phối hợp bao gồm hiệp đồng trong quá trình phát hiện, xác minh, theo dõi, thông báo, tổ chức bay chặn, bay kèm, bay ép và hiệp đồng xử lý tàu bay vi phạm sau khi hạ cánh như sau:

a) Phối hợp chỉ huy, điều hành xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh do Quân chủng Phòng không - Không quân chủ trì, hiệp đồng với cơ quan, đơn vị hàng không dân dụng trong điều hành tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam;

b) Việc phối hợp xử lý tàu bay vi phạm sau khi hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay như sau:

Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cảng hàng không, sân bay chủ trì, chỉ đạo các lực lượng liên quan phối hợp triển khai xử lý tàu bay vi phạm hạ cánh theo phương án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn;

Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, hiệp đồng phối hợp với lực lượng quân đội, công an, chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không tham gia xử lý tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;

Đơn vị không quân đóng quân tại sân bay quân sự được chỉ định bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ với lực lượng công an, chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan xử lý khi tàu bay vi phạm hạ cánh.

Chương VI

QUẢN LÝ CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG

Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không

1. Quy hoạch xây dựng sân bay của lực lượng vũ trang, sân bay dùng chung và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không phải phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc, quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật về quy hoạch và các quy định của Nghị định này, đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Việc xây dựng sân bay của lực lượng vũ trang, sân bay dùng chung, công trình nhân tạo và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không phải tuân thủ quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, đất đai, bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự và các quy định về độ cao chướng ngại vật hàng không tại Nghị định này.

Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết

1. Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi phê duyệt đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết để xây dựng khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao phải có văn bản lấy ý kiến của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam để thống nhất ban hành bề mặt độ cao công trình và chấp thuận độ cao công trình.

2. Văn bản lấy ý kiến gửi về Cục Tác chiến để kiểm tra thẩm định, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.

3. Việc lấy ý kiến được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 86 của Nghị định này.

Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không

1. Các sân bay dùng chung phải xác định các bề mặt chướng ngại vật theo cấu hình các đường cất hạ cánh và nhóm máy bay thiết kế được quy định chi tiết tại Mục 2 Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Các sân bay của lực lượng vũ trang phải xác định bề mặt chướng ngại vật theo quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Kích thước các bề mặt chướng ngại vật đối với sân bay dùng chung theo tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và được quy định chi tiết tại Mục 4 Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Kích thước các bề mặt chướng ngại vật đối với sân bay của lực lượng vũ trang được quy định chi tiết tại Mục 1 Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Khoảng cách tối thiểu nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không tại Việt Nam với chướng ngại vật được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Mỗi sân bay dùng chung, mỗi sân bay của lực lượng vũ trang chỉ được xác lập một hệ thống bề mặt chướng ngại vật hàng không để thống nhất trong quản lý, công bố và áp dụng.

7. Những chướng ngại vật phải được cảnh báo hàng không được xác định theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 75. Thiết lập dải bay

1. Tất cả đường cất hạ cánh và các đoạn dừng có liên quan phải được thiết lập dải bay.

2. Kích thước dải bay của sân bay dùng chung thực hiện theo Mục 3 Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định này. Kích thước dải bay của sân bay của lực lượng vũ trang thực hiện theo Mục 1 Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cục Hàng không Việt Nam công bố kích thước dải bay đối với các sân bay có hoạt động bay hàng không dân dụng.

Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh

1. Khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh phải được thiết lập tại phần kết thúc dải bay đối với đường cất hạ cánh cấp 3, cấp 4 và đường cất hạ cánh có thiết bị cấp I hoặc cấp II.

2. Kích thước khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh được thực hiện theo Mục 3 Phụ lục Ia ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cục Hàng không Việt Nam công bố kích thước khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh đối với các sân bay có hoạt động bay hàng không dân dụng.

Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung

1. Các bề mặt không có chướng ngại vật (OFS) bao gồm: bề mặt tiếp cận; các bề mặt chuyển tiếp; bề mặt tiếp cận trong; các bề mặt chuyển tiếp trong; bề mặt hủy bỏ hạ cánh.

2. Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật (OES) bao gồm: bề mặt ngang; bề mặt tiếp cận thẳng bằng thiết bị; bề mặt tiếp cận chính xác; bề mặt khởi hành bằng thiết bị; bề mặt lấy độ cao cất cánh.

3. Chi tiết các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang được quy định tại Phụ lục Ia, Ib ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.

1. Việc thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không phải bảo đảm phù hợp với cấp sân bay, loại đường cất hạ cánh, phương thức tiếp cận, cất cánh và đặc điểm khai thác của sân bay.

2. Việc xác định các bề mặt chướng ngại vật hàng không phải bảo đảm thống nhất với quy hoạch, thiết kế, khai thác sân bay và yêu cầu bảo đảm an toàn hoạt động bay.

3. Cơ quan, đơn vị quản lý sân bay, đài, trạm vô tuyến điện hàng không và cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc xác định, rà soát, cập nhật các bề mặt chướng ngại vật hàng không.

4. Các bề mặt không có chướng ngại vật (OFS) được xác định dựa trên mục đích sử dụng của đường cất hạ cánh và phải được áp dụng khi đường cất hạ cánh đó được sử dụng.

5. Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật (OES) được xác định dựa trên mục đích sử dụng và/hoặc loại hình khai thác dự kiến trên đường cất hạ cánh. Khi các bề mặt đánh giá chướng ngại vật khác nhau chồng lấn lên nhau, thì phải xem xét từng bề mặt riêng biệt vì mỗi bề mặt có chức năng cụ thể khác nhau.

6. Các bề mặt không có chướng ngại vật hàng không (OFS) sau đây phải được thiết lập đối với một đường cất hạ cánh không có thiết bị hoặc một đường cất hạ cánh có phương thức tiếp cận giản đơn:

a) Bề mặt tiếp cận;

b) Các bề mặt chuyển tiếp;

c) Bề mặt tiếp cận trong;

d) Các bề mặt chuyển tiếp trong.

7. Các bề mặt không có chướng ngại vật hàng không (OFS) sau đây phải được thiết lập đối với đường cất hạ cánh có phương thức tiếp cận chính xác:

a) Bề mặt tiếp cận;

b) Các bề mặt chuyển tiếp;

c) Bề mặt tiếp cận trong;

d) Các bề mặt chuyển tiếp trong;

đ) Bề mặt hủy bỏ hạ cánh.

8. Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật sau đây phải được thiết lập:

a) Trường hợp tiếp cận vòng lượn và/hoặc vòng lượn sân bay thì phải thiết lập bề mặt ngang hoặc một bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể;

b) Trường hợp tiếp cận thẳng bằng thiết bị không bao gồm tiếp cận chính xác và bề mặt ngang không được thiết lập thì phải thiết lập bề mặt tiếp cận thẳng bằng thiết bị hoặc một bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể;

c) Trường hợp tiếp cận chính xác thì phải thiết lập bề mặt tiếp cận chính xác hoặc một bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể;

d) Trường hợp khởi hành bằng thiết bị thì phải thiết lập bề mặt khởi hành bằng thiết bị hoặc một bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể;

đ) Trường hợp hoạt động cất cánh thì phải thiết lập bề mặt lấy độ cao cất cánh hoặc một bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể;

e) Trong các trường hợp khác phải thiết lập các bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể.

Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật

1. Không được phép bố trí vật thể cố định trên bất kỳ phần nào thuộc dải bay của đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác, ngoại trừ các thiết bị bắt buộc phải đặt trên dải bay để phục vụ cho mục đích dẫn đường bằng mắt hoặc an toàn hàng không và đáp ứng yêu cầu về tính dễ gãy theo quy định của ICAO.

2. Đối với các bề mặt không có chướng ngại vật:

a) Không được phép bố trí các vật thể cố định vượt lên trên bề mặt tiếp cận trong, các bề mặt chuyển tiếp trong, bề mặt hủy bỏ hạ cánh và bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh dưới của các bề mặt chuyển tiếp trong. Đối với các thiết bị hỗ trợ bằng mắt bảo đảm hoạt động bay hoặc các vật thể cần thiết cho mục đích an toàn tàu bay buộc phải vượt lên phía trên các bề mặt nêu trên, thì các thiết bị, vật thể này phải có khả năng dễ gãy và được lắp đặt thấp nhất có thể, phải được đánh giá và chấp thuận về mức cao.

b) Vật thể di động không được phép vượt lên trên bề mặt tiếp cận trong, bề mặt chuyển tiếp trong, bề mặt hủy bỏ hạ cánh hoặc bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh dưới của bề mặt chuyển tiếp trong trong thời gian đường cất hạ cánh đang được sử dụng để hạ cánh.

c) Không được phép bố trí vật thể mới hoặc tăng kích thước vật thể hiện có vượt lên trên bề mặt tiếp cận, bề mặt chuyển tiếp và bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh dưới của bề mặt chuyển tiếp. Tuy nhiên, trong trường hợp các thiết bị và công trình bảo đảm hoạt động bay hoặc an toàn tàu bay cần thiết phải vượt lên trên các bề mặt này, thì các công trình thiết bị này phải có khả năng dễ gãy và được lắp đặt thấp nhất có thể, phải được đánh giá và chấp thuận về mức cao.

d) Các chướng ngại vật hiện có vượt lên trên bề mặt tiếp cận, bề mặt chuyển tiếp hoặc bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh dưới của bề mặt chuyển tiếp cần được xem xét việc di dời sớm nhất có thể.

đ) Địa hình hoặc chướng ngại vật hiện hữu xâm phạm bề mặt tiếp cận, bề mặt chuyển tiếp hoặc bề mặt phức hợp nối giữa các cạnh dưới của bề mặt chuyển tiếp mà không thể được dỡ bỏ thì chỉ được phép tồn tại sau khi được Cục Hàng không Việt Nam đánh giá thông qua nghiên cứu hàng không và kết quả nghiên cứu xác định rằng các chướng ngại vật đó không ảnh hưởng đến an toàn và hoạt động khai thác bình thường của tàu bay.

3. Đối với các bề mặt đánh giá chướng ngại vật, các chướng ngại vật xâm phạm bề mặt đánh giá chướng ngại vật chỉ được phép tồn tại sau khi được Cục Hàng không Việt Nam đánh giá thông qua nghiên cứu hàng không và kết quả nghiên cứu xác định rằng các chướng ngại vật đó không ảnh hưởng đến an toàn và hoạt động khai thác bình thường của tàu bay.

4. Các vật thể có chiều cao từ 100 mét trở lên so với mặt đất hoặc mặt nước nằm ngoài giới hạn của các bề mặt chướng ngại vật hàng không phải được thu thập dữ liệu và đánh giá ảnh hưởng đến an toàn bay. Trường hợp kết quả nghiên cứu hàng không xác định vật thể ảnh hưởng đến an toàn và hoạt động khai thác của tàu bay, vật thể đó phải được xem xét công bố và áp dụng các biện pháp cảnh báo chướng ngại vật theo quy định.

Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không

1. Việc quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không phải bảo đảm không xuất hiện chướng ngại vật hoặc nguồn gây ảnh hưởng làm suy giảm mức độ an toàn hoạt động bay và hoạt động bình thường của thiết bị hàng không.

2. Tổ chức, cá nhân xây dựng, cải tạo, lắp đặt công trình, vật thể hoặc tổ chức hoạt động có khả năng ảnh hưởng đến tĩnh không sân bay, bề mặt chướng ngại vật hàng không hoặc hoạt động của đài, trạm vô tuyến điện hàng không phải tuân thủ quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao

1. Công trình, vật thể thuộc đối tượng phải chấp thuận độ cao chỉ được xây dựng, lắp đặt sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Nghị định này.

2. Trong quá trình thi công, xây dựng, lắp đặt, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình phải thực hiện đúng nội dung về vị trí, chiều cao tối đa, yêu cầu cảnh báo hàng không và các điều kiện khác ghi trong văn bản chấp thuận.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao phối hợp kiểm tra, giám sát có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ nội dung văn bản chấp thuận; trường hợp phát hiện vi phạm phải kịp thời kiến nghị đình chỉ, điều chỉnh hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao

Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao trước khi xây dựng, lắp đặt bao gồm:

1. Vật thể nằm trong phạm vi bề mặt chướng ngại vật hàng không, khu vực, dự án quy hoạch đô thị, không gian đã được các bộ, ngành, địa phương thống nhất với cơ quan chức năng thuộc Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về độ cao, mức cao theo quy định.

2. Các vật thể nằm ngoài khu vực nêu tại khoản 1 Điều này và nằm trong khu vực 2a và cao hơn mức cao đường cất hạ cánh gần nhất từ 3 mét trở lên. Khu vực 2a được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Các vật thể nằm ngoài khu vực nêu tại khoản 1 Điều này và có chiều cao từ 100 mét trở lên so với mặt đất hoặc mặt nước.

4. Hệ thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực tĩnh không đầu các sân bay; tuyến đường dây tải điện cao thế, cáp treo, các trạm thu, phát sóng vô tuyến và các công trình điện gió; công trình nằm trong phạm vi ảnh hưởng và tiếp giáp với các khu vực bố trí các đài, trạm vô tuyến điện hàng không. Chi tiết quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình

Thông tin về các công trình sau đây phải được cơ quan có thẩm quyền quản lý, cấp phép xây dựng của địa phương, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam và Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam:

1. Các công trình mới đã hoàn công khi:

a) Có chiều cao cách mặt đất hoặc mặt nước từ 100 mét trở lên;

b) Xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2b và có chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 3 mét trở lên;

c) Xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2c và có chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 15 mét trở lên.

2. Các công trình sau sửa đổi tăng chiều cao khi:

a) Chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 100 mét trở lên;

b) Xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2b và có chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 3 mét trở lên;

c) Xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2c và có chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 15 mét trở lên.

3. Các công trình đã sửa đổi giảm chiều cao nếu:

a) Trước sửa đổi có chiều cao so với mặt đất hoặc mặt nước từ 100 mét trở lên;

b) Trước sửa đổi đang xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2b và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước từ 3 mét trở lên;

c) Trước sửa đổi đang xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2c và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước từ 15 mét trở lên.

4. Các công trình đã dỡ bỏ mà trước đó:

a) Có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước từ 100 mét trở lên;

b) Đang xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2b và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước từ 3 mét trở lên;

c) Đang xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2c và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước từ 15 mét trở lên.

5. Các công trình đã di dời nếu:

a) Có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước từ 100 mét trở lên;

b) Trước hoặc sau di dời xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2b và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước từ 3 mét trở lên;

c) Trước hoặc sau di dời xâm phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không 2c và có điểm cao nhất cao hơn mặt đất hoặc mặt nước từ 15 mét trở lên.

6. Khu vực 2a, 2b, 2c được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay

Người khai thác cảng hàng không phải thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam và Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thông tin về các công trình xâm phạm bề mặt thu thập chướng ngại vật 2a, 2b và 2c trong phạm vi ranh giới cảng hàng không, sân bay.

Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan

1. Các công trình được quy định tại Điều 83 và Điều 84 của Nghị định này phải bao gồm các thuộc tính và yêu cầu về trị số được quy định tại Mục 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Các thông tin về các công trình được gửi theo địa chỉ dưới đây:

a) Cục Hàng không Việt Nam: địa chỉ 119 Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội;

b) Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam: địa chỉ 37 Hoàng Minh Đạo, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội.

3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức cập nhật các dữ liệu quy định tại Điều 83 và Điều 84 của Nghị định này vào cơ sở dữ liệu chướng ngại vật hàng không nhằm bảo đảm an toàn cho các hoạt động bay hàng không dân dụng.

4. Mỗi đường cất hạ cánh của sân bay dùng chung phải được thiết lập các bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không của các khu vực 2a, 2b và 2c được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận độ cao công trình:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận độ cao công trình thực hiện theo Mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản điện tử bản đồ hoặc sơ đồ không gian, vị trí khu vực xây dựng công trình có đánh dấu vị trí xây dựng công trình;

c) Bản sao hoặc bản điện tử một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật.

2. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận độ cao công trình của tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư:

a) Cơ quan tiếp nhận: Cục Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam;

b) Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ qua bưu chính: số 7 đường Nguyễn Tri Phương, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội; số điện thoại liên hệ: 069.531.368.

c) Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến: dichvucong.mod.gov.vn.

3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gửi trực tuyến đến tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận độ cao công trình; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị nhận kết quả qua thư điện tử thì gửi qua thư điện tử cho tổ chức, cá nhân.

4. Thời gian giải quyết chấp thuận độ cao công trình như sau:

a) 10 ngày làm việc, đối với các dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, hệ thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực tĩnh không đầu các sân bay và các công trình quy định tại Điều 82 của Nghị định này;

b) 15 ngày làm việc đối với các dự án xây dựng khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao;

c) 20 ngày làm việc đối với các dự án cáp treo, đường dây tải điện cao thế có chiều dài dưới 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng từ 10 đến 50 trạm;

d) 30 ngày đối với các dự án đường dây tải điện cao thế có chiều dài trên 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng trên 50 trạm;

đ) Kết quả giải quyết thủ tục chấp thuận độ cao công trình đồng thời được sao gửi đến cơ quan cấp phép xây dựng địa phương, Cục Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Cảng vụ hàng không khu vực và các cơ quan, đơn vị liên quan.

5. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận độ cao công trình bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

6. Trường hợp không chấp thuận về độ cao công trình, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản điện tử trả lời, nêu rõ lý do.

7. Trường hợp công trình có khả năng vượt quá giới hạn bề mặt chướng ngại vật hàng không đã được công bố hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến các thiết bị bảo đảm hoạt động bay, Cục Tác chiến có văn bản lấy ý kiến của Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đánh giá ảnh hưởng của độ cao công trình và thông báo bằng văn bản cho Cục Tác chiến trong thời hạn sau đây:

a) 08 ngày làm việc, đối với các dự án xây dựng nhà ở, khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, hệ thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực tĩnh không đầu các sân bay và các công trình quy định tại Điều 82 của Nghị định này;

b) 12 ngày làm việc đối với các dự án xây dựng khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao;

c) 15 ngày làm việc đối với các dự án cáp treo, đường dây tải điện cao thế có chiều dài dưới 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng từ 10 đến 50 trạm;

d) 25 ngày làm việc đối với các dự án đường dây tải điện cao thế có chiều dài trên 100 km, hệ thống các trạm thu, phát sóng vô tuyến số lượng trên 50 trạm;

đ) Kể từ ngày nhận được văn bản đóng góp ý kiến, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận độ cao công trình theo quy định tại khoản 3 Điều này.

8. Văn bản chấp thuận độ cao công trình có những nội dung cơ bản sau:

a) Tên, tính chất, quy mô công trình;

b) Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;

c) Vị trí công trình: địa chỉ hành chính, tọa độ địa lý theo hệ tọa độ VN-2000 và hệ tọa độ WGS-84 (theo định dạng độ, phút, giây);

d) Chiều cao tối đa của công trình được phép xây dựng so với cốt đất tự nhiên khu vực xây dựng và mức cao tối đa của công trình so với mực nước biển trung bình;

đ) Cơ quan phối hợp kiểm tra, giám sát khi xây dựng công trình;

e) Hướng dẫn cảnh báo hàng không;

g) Thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận chiều cao của công trình;

h) Các điểm lưu ý khác (nếu có);

i) Mẫu văn bản chấp thuận được quy định tại Phụ lục Va ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương VII

PHƯƠNG THỨC BAY, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG

Mục 1. PHƯƠNG THỨC BAY, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG

Điều 87. Quy định chung

1. Phương thức bay, sơ đồ, bản đồ hàng không phải được thiết kế, xây dựng, cập nhật, kiểm tra, bay đánh giá, tần suất bay đánh giá lại, phê chuẩn và công bố phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Việc thiết kế phương thức bay và sơ đồ, bản đồ hàng không phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và khả thi trong khai thác; sử dụng dữ liệu hàng không đạt yêu cầu chất lượng; phù hợp với định hướng, kế hoạch và yêu cầu quản lý hoạt động bay, khai thác bay.

Điều 88. Đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không

1. Khoảng cách thể hiện trong sơ đồ, bản đồ hàng không phải căn cứ vào khoảng cách trắc địa thực tế.

2. Đơn vị đo lường sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không và tài liệu kèm theo phải thống nhất, phù hợp với quy định về đơn vị đo sử dụng trong hàng không tại Mục 7 Chương VIII của Nghị định này và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 89. Trách nhiệm quản lý và cung cấp dịch vụ

1. Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn sơ đồ, bản đồ hàng không trước khi công bố tin tức hàng không.

2. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay là đơn vị chủ trì thực hiện khảo sát, thiết kế phương thức bay và sản xuất sơ đồ, bản đồ hàng không theo trách nhiệm được giao.

3. Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng cung cấp nền bản đồ địa hình quân sự, dữ liệu biên giới quốc gia để làm cơ sở xây dựng bản đồ hàng không dân dụng khi có yêu cầu.

Điều 90. Hệ thống tham chiếu sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không

1. Hệ quy chiếu ngang sử dụng Hệ tọa độ trắc địa toàn cầu (WGS-84).

2. Hệ quy chiếu dọc sử dụng mực nước biển trung bình và mô hình trọng trường trái đất (EGM-96).

3. Hệ thời gian sử dụng lịch Gregorian và giờ phối hợp quốc tế (UTC).

Mục 2. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẦU VÀO

Điều 91. Cung cấp dữ liệu hàng không

1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị là người khởi tạo dữ liệu có trách nhiệm cung cấp dữ liệu hàng không, dữ liệu địa hình, chướng ngại vật và dữ liệu liên quan đến hoạt động bay cho cơ sở sơ đồ, bản đồ hàng không, cơ sở dữ liệu hàng không bảo đảm độ chính xác, tính toàn vẹn, tính kịp thời và đầy đủ của dữ liệu.

2. Việc cung cấp dữ liệu đầu vào phục vụ thiết kế phương thức bay, lập sơ đồ, bản đồ hàng không và duy trì, cập nhật bộ dữ liệu số khác gồm dữ liệu địa hình, chướng ngại vật điện tử, dữ liệu AIP, dữ liệu lập bản đồ sân bay, dữ liệu phương thức bay bằng thiết bị theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 92. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện cung cấp dữ liệu về chướng ngại vật hàng không phù hợp với quy định tại Điều 83 của Nghị định này.

2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện tra cứu dữ liệu các bề mặt chướng ngại vật để yêu cầu chủ sở hữu công trình thực hiện thủ tục xin cấp phép khi công trình có khả năng vượt quá giới hạn bề mặt chướng ngại vật hàng không.

3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện tra cứu dữ liệu các bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật để xác định công trình cần cung cấp thông tin theo Điều 85 của Nghị định này.

Điều 93. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự

Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự có trách nhiệm cung cấp chính xác tọa độ WGS 84, giới hạn ngang và giới hạn cao của các khu vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực nguy hiểm để thể hiện trên sơ đồ, bản đồ hàng không.

Điều 94. Cơ sở dữ liệu Địa hình và Chướng ngại vật điện tử (eTOD)

1. Lộ trình chuyển đổi từ sơ đồ chướng ngại vật sân bay sang sơ đồ địa hình và chướng ngại vật sân bay phiên bản điện tử do Cục Hàng không Việt Nam quy định phù hợp với yêu cầu của ICAO.

2. Hàng không dân dụng và quân sự thiết lập và cập nhật cơ sở dữ liệu địa hình và chướng ngại vật số dùng chung nhằm bảo đảm tính nhất quán trong khai thác, đồng thời phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, an toàn thông tin, phân quyền truy cập và sử dụng dữ liệu đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

Mục 3. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG

Điều 95. Hệ thống sơ đồ, bản đồ hàng không

1. Hệ thống sơ đồ, bản đồ hàng không bao gồm các nhóm: sơ đồ dùng cho mục đích lập kế hoạch; sơ đồ sử dụng trong hoạt động di chuyển mặt đất của tàu bay tại sân bay; sơ đồ sử dụng trong chuyến bay từ cất cánh đến hạ cánh của tàu bay; bản đồ phục vụ mục đích dẫn đường, đánh dấu và lập kế hoạch bay bằng mắt; các loại sơ đồ, bản đồ khác phục vụ hoạt động khai thác bay và quản lý hoạt động bay theo quy định của ICAO.

2. Nội dung chi tiết từng nhóm sơ đồ, bản đồ hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Mục 4. CÔNG BỐ, CẬP NHẬT VÀ CHU KỲ THỰC HIỆN

Điều 96. Tiêu chuẩn ký hiệu, màu sắc và trình bày sơ đồ, bản đồ hàng không

1. Sơ đồ, bản đồ hàng không phải tuân thủ bộ ký hiệu và bảng màu theo Phụ ước 4 của ICAO để bảo đảm người khai thác có thể hiểu và sử dụng thống nhất.

2. Các giá trị cuối cùng được công bố trên sơ đồ, bản đồ hàng không phải được làm tròn theo tiêu chuẩn của ICAO; trong tính toán trung gian phải sử dụng độ phân giải cao nhất hiện có để bảo đảm độ chính xác.

Điều 97. Công bố sơ đồ, bản đồ hàng không theo chu kỳ AIRAC

Các cơ quan, đơn vị phải gửi thông tin thay đổi liên quan đến phương thức bay, sơ đồ, bản đồ hàng không cần công bố theo chu kỳ AIRAC cho doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay trước ngày hiệu lực tối thiểu 56 ngày hoặc tối thiểu 84 ngày đối với những thay đổi lớn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 98. Sơ đồ, bản đồ hàng không điện tử

Sơ đồ, bản đồ hàng không điện tử hiển thị trên thiết bị trong buồng lái có giá trị sử dụng thay thế sơ đồ, bản đồ giấy khi hệ thống hiển thị và cơ sở dữ liệu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện khai thác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO.

Chương VIII

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

Mục 1. DOANH NGHIỆP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay

1. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại các sân bay, vùng trời thuộc phạm vi trách nhiệm trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

2. Doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm cung cấp dịch vụ dẫn đường hoạt động bay, thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy tại các sân bay thuộc khu vực trách nhiệm do mình quản lý.

3. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được cấp phép để khai thác cơ sở, công trình và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

4. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm thiết lập và duy trì các điều kiện bảo đảm khai thác và cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay bao gồm:

a) Tổ chức bộ máy và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ;

b) Cơ sở, công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật được cấp phép, phê chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trước khi đưa vào khai thác, sử dụng;

c) Đội ngũ nhân viên có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp;

d) Hệ thống quản lý an toàn, an ninh, kiểm soát chất lượng;

đ) Hệ thống tài liệu khai thác được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn trước khi đưa vào khai thác.

5. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm tuân thủ trình tự, thủ tục thẩm định và cấp phép, phê chuẩn cơ sở, công trình, tài liệu khai thác và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu có trách nhiệm thiết lập và vận hành hệ thống quản lý mệt mỏi, quản lý rủi ro mệt mỏi đối với kiểm soát viên không lưu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; duy trì liên lạc và phối hợp chặt chẽ với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu của các quốc gia lân cận để bảo đảm an toàn, điều hòa, liên tục và hiệu quả cho hoạt động của tàu bay.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng.

Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay

1. Cung cấp các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay an toàn, liên tục, điều hòa và hiệu quả cho hoạt động của tàu bay phù hợp với loại vùng trời hàng không dân dụng; tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng, bảo vệ vùng trời, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và an toàn thông tin; tuân thủ các quy định về hoạt động bay, quy tắc bay.

2. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay dân dụng tuân thủ nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt.

3. Tuân thủ quy định về quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ vùng trời, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.

4. Tham gia, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xử lý các tình huống khẩn nguy, can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng và tác chiến phòng không.

5. Áp dụng các biện pháp bảo đảm thanh toán theo quy định của pháp luật, bao gồm yêu cầu bảo đảm thanh toán hoặc khi cần thiết yêu cầu thanh toán trước và từ chối cung cấp dịch vụ ATS đối với các chuyến bay dự kiến (trước giờ khởi hành). Việc áp dụng biện pháp từ chối cung cấp dịch vụ không áp dụng đối với tàu bay đang bay và không được làm ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ không lưu vì mục đích bảo đảm an toàn bay, phải ưu tiên bảo đảm cung cấp dịch vụ trong các trường hợp khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn, nhân đạo hoặc trường hợp cần thiết để bảo đảm an toàn bay theo quy định.

6. Báo cáo, kiến nghị, phối hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ theo quy định pháp luật (nếu có).

7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Mục 2. DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU

Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu

1. Dịch vụ quản lý không lưu là hoạt động tổ chức, điều hành và điều phối hoạt động bay nhằm bảo đảm an toàn, điều hòa, hiệu quả và sử dụng tối ưu vùng trời.

2. Dịch vụ quản lý không lưu bao gồm:

a) Dịch vụ không lưu;

b) Dịch vụ quản lý luồng không lưu;

c) Khai thác và sử dụng vùng trời.

3. Việc tổ chức và cung cấp dịch vụ quản lý không lưu phải phù hợp với phân loại vùng trời, khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ; nhu cầu hoạt động bay dân dụng, quân sự và các hoạt động bay khác phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 103. Dịch vụ không lưu

1. Dịch vụ không lưu bao gồm:

a) Dịch vụ điều hành bay;

b) Dịch vụ thông báo bay;

c) Dịch vụ tư vấn không lưu;

d) Dịch vụ báo động.

2. Việc cung cấp dịch vụ không lưu phải phù hợp với loại vùng trời, khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ và yêu cầu điều hành hoạt động bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan để quản lý, điều hành hoạt động bay dân dụng và các hoạt động bay khác khi được ủy quyền.

Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu

1. Dịch vụ quản lý luồng không lưu được tổ chức nhằm góp phần bảo đảm an toàn, điều hòa và hiệu quả hoạt động bay thông qua việc cân bằng giữa nhu cầu khai thác với năng lực của hệ thống bảo đảm hoạt động bay và cảng hàng không.

2. Dịch vụ quản lý luồng không lưu được triển khai ở cấp chiến lược, tiền chiến thuật, chiến thuật và sau khai thác phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO, thỏa thuận khu vực và điều kiện khai thác thực tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu

1. Việc khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu phải phù hợp với tổ chức vùng trời, kế hoạch sử dụng vùng trời và nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt.

2. Cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý không lưu có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự, công an và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức khai thác và sử dụng vùng trời bảo đảm an toàn, hiệu quả.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm giám sát, áp dụng và triển khai các biện pháp quản lý luồng không lưu phù hợp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, trên nguyên tắc tối ưu hóa luồng hoạt động bay chung, bảo đảm luồng không lưu thông suốt và tránh tắc nghẽn vùng trời, sân bay.

4. Các hãng hàng không, cảng hàng không có trách nhiệm phối hợp chia sẻ dữ liệu khai thác hoạt động bay, phối hợp triển khai và tuân thủ các biện pháp quản lý luồng không lưu.

Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế

1. Công tác phối hợp triển khai quản lý luồng không lưu quốc tế phải tuân thủ quy định của pháp luật, thỏa thuận khu vực và thỏa thuận với các quốc gia có liên quan về quản lý luồng không lưu.

2. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhằm bảo đảm luồng không lưu an toàn, thông suốt.

Mục 3. DỊCH VỤ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY

Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay

Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay (CNS) bao gồm:

1. Dịch vụ thông tin liên lạc hoạt động bay.

2. Dịch vụ dẫn đường hoạt động bay.

3. Dịch vụ giám sát hoạt động bay.

Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay

1. Việc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay phải phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành và hướng dẫn của ICAO.

2. Cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay trước khi đưa vào khai thác phải được cấp phép theo quy định.

3. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay và trình tự, thủ tục cấp phép cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay; công tác kiểm tra, hiệu chuẩn mặt đất, bay kiểm tra, hiệu chuẩn và tần suất kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Mục 4. DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG

Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không

1. Việc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành và hướng dẫn của ICAO.

2. Thông tin khí tượng hàng không phải được cung cấp cho người khai thác tàu bay, thành viên tổ lái, các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, các cơ sở tìm kiếm, cứu nạn hàng không, người khai thác cảng hàng không và các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động hoặc sự phát triển của hoạt động hàng không.

3. Cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp dữ liệu khí tượng thủy văn cho Cục Hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật để phục vụ điều hành bay.

4. Cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật khí tượng hàng không trước khi đưa vào khai thác phải được cấp phép theo quy định.

5. Dịch vụ khí tượng hàng không và trình tự, thủ tục cấp phép cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật khí tượng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không

1. Sản phẩm, dịch vụ khí tượng hàng không cơ bản bao gồm: quan trắc, báo cáo khí tượng hàng không; dự báo khí tượng hàng không; cảnh báo, tư vấn khí tượng hàng không; thông tin khí hậu hàng không.

2. Ngoài các sản phẩm, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không được cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khí tượng hàng không khác theo yêu cầu của người khai thác hoặc người sử dụng dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO.

Mục 5. DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không

1. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không phải được quản lý thống nhất, bảo đảm phục vụ an toàn, điều hòa, hiệu quả hoạt động bay và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.

2. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không phải bảo đảm các yêu cầu về chính xác, đầy đủ, kịp thời, nhất quán, hợp lệ, có thể kiểm chứng và phù hợp với mục đích sử dụng.

3. Việc khởi tạo, thu thập, xử lý, cập nhật, lưu trữ, trao đổi, công bố, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không phải được thực hiện theo quy trình thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong từng công đoạn của dây chuyền dữ liệu.

4. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không chỉ được đưa vào khai thác, sử dụng hoặc công bố khi đã được kiểm tra, xác nhận, phê chuẩn theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định.

5. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không phải được cập nhật kịp thời khi có thay đổi; trường hợp phát hiện sai sót, mâu thuẫn hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay thì phải được thông báo, hiệu chỉnh, thay thế hoặc đình chỉ sử dụng ngay.

6. Việc trao đổi và chia sẻ dữ liệu hàng không, tin tức hàng không giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan phải bảo đảm thông suốt, đồng bộ, đúng thời hạn, đúng thẩm quyền và phạm vi sử dụng.

7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào dây chuyền dữ liệu hàng không bao gồm khởi tạo, cung cấp, xử lý, kiểm tra, công bố, khai thác và sử dụng, có trách nhiệm:

a) Bảo đảm chất lượng dữ liệu, tin tức hàng không thuộc phạm vi quản lý;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu do mình khởi tạo, cung cấp hoặc xác nhận;

c) Thực hiện các biện pháp kiểm soát nhằm phòng ngừa mất mát, sai lệch hoặc truy cập trái phép.

8. Việc quản lý dữ liệu, tin tức hàng không phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin, bảo mật, lưu trữ và khả năng truy xuất nguồn gốc phù hợp với tính chất của từng loại dữ liệu, tin tức.

9. Dữ liệu và tin tức hàng không phải được chuẩn hóa về nội dung, cấu trúc, định dạng và phương thức trao đổi để bảo đảm khả năng tích hợp, kết nối trong hệ thống hàng không dân dụng.

10. Khuyến khích áp dụng phương thức điện tử, hệ thống số và các giải pháp kỹ thuật hiện đại trong quản lý dữ liệu nhằm bảo đảm tính tương thích và ổn định của hệ thống.

11. Việc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

12. Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát việc cung cấp dịch vụ tin tức hàng không và dữ liệu hàng không.

Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không

1. Sản phẩm tin tức hàng không là dữ liệu hàng không và tin tức hàng không được cung cấp dưới dạng các bộ dữ liệu số hoặc được trình bày theo định dạng chuẩn trên bản giấy hoặc bản điện từ bao gồm:

a) Tập thông báo tin tức hàng không (AIP), bao gồm các Tập tu chỉnh AIP và các Tập bổ sung AIP;

b) Thông tri hàng không (AIC);

c) Sơ đồ, bản đồ hàng không;

d) NOTAM; và

đ) Các bộ dữ liệu số về hàng không.

2. Cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không cung cấp các bộ dữ liệu số về hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO.

3. Mô hình trao đổi dữ liệu hàng không và tin tức hàng không phải có khả năng tương thích toàn cầu và được sử dụng để cung cấp các bộ dữ liệu.

Điều 113. Công bố và phát hành tin tức

1. Việc công bố các tin tức có tầm quan trọng đối với hoạt động bay phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không (AIRAC) theo lịch công bố ngày hiệu lực chung đã được ICAO ấn định.

2. Tin tức được phát hành theo hệ thống AIRAC phải được cung cấp tới người nhận ít nhất 28 ngày trước ngày hiệu lực. Trong các trường hợp thay đổi lớn, tin tức phải được cung cấp tới người nhận ít nhất 56 ngày trước ngày hiệu lực.

Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức

1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị là Người khởi tạo dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dữ liệu cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ AIS, đặc biệt tuân thủ các mốc thời gian của hệ thống AIRAC.

2. Mối quan hệ và trách nhiệm giữa Người khởi tạo dữ liệu và cơ sở cung cấp dịch vụ AIS phải được thiết lập thông qua các thỏa thuận chính thức.

3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì xác định, công bố danh mục Người khởi tạo dữ liệu và hướng dẫn việc cung cấp dữ liệu hàng không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.

Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng trong lĩnh vực tin tức hàng không, dữ liệu hàng không phải được thiết lập, áp dụng, duy trì nhằm bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, truy xuất được nguồn gốc và toàn vẹn của dữ liệu, tin tức hàng không; đáp ứng tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Mục 6. CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay

1. Việc xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và các quy hoạch liên quan đến hạ tầng hàng không;

b) Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, bền vững; tối ưu hóa việc sử dụng vùng trời và nguồn lực quốc gia;

c) Tăng cường cơ chế phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa quản lý bay dân dụng và quản lý bay quân sự;

d) Áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên tính năng khai thác phù hợp với Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay và các chuẩn mực quốc tế liên quan; xác định rõ các chỉ tiêu hiệu suất chính để đo lường và đánh giá hiệu quả thực hiện.

2. Mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay bao gồm:

a) Bảo đảm an toàn, điều hòa và hiệu quả cho mọi hoạt động bay trong vùng trời trách nhiệm của Việt Nam, phù hợp với Chương trình an toàn hàng không quốc gia;

b) Nâng cao năng lực, hiệu quả và tính kinh tế của hệ thống bảo đảm hoạt động bay; giảm thiểu chậm trễ và tác động tiêu cực đến môi trường;

c) Hiện đại hóa công nghệ và phương thức khai thác theo lộ trình nâng cấp hệ thống hàng không theo khối của ICAO, phù hợp với điều kiện của Việt Nam; thúc đẩy ứng dụng công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo;

d) Tăng cường hội nhập quốc tế, bảo đảm sự hài hòa và khả năng tương tác với hệ thống bảo đảm hoạt động bay khu vực và toàn cầu;

đ) Bảo đảm khả năng tích hợp an toàn và hiệu quả các phương tiện bay mới.

Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay

Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu, chỉ tiêu hiệu suất chính của Chương trình.

2. Kế hoạch, lộ trình triển khai theo từng giai đoạn.

3. Danh mục nhiệm vụ, chương trình, dự án ưu tiên.

4. Nguồn lực thực hiện.

5. Cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả và cập nhật Chương trình.

6. Trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp có liên quan.

Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay

1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm chủ trì xây dựng, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay; định kỳ hoặc khi cần thiết, chủ trì rà soát, đánh giá và đề xuất cập nhật Chương trình, báo cáo Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sau khi có ý kiến của các bộ, ngành liên quan.

2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay sau khi được ban hành.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Xây dựng trong quá trình xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện Chương trình;

b) Căn cứ nội dung Chương trình để xây dựng lộ trình quản lý, bảo đảm nguồn lực triển khai thực hiện; cung cấp và phát triển hệ thống dịch vụ bảo đảm hoạt động bay bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật;

c) Phối hợp kịp thời, hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động bay nhằm bảo đảm an toàn, an ninh hàng không.

Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu

1. Doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu được giữ lại 45% phí bay qua vùng trời Việt Nam thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO theo yêu cầu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay. Phần phí giữ lại được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp, phần phí còn lại (55%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Bộ Xây dựng chỉ đạo doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu định kỳ 02 năm, kể từ năm 2027 tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện tỷ lệ (%) quy định tại khoản 1 Điều này báo cáo Bộ Xây dựng; trường hợp cần điều chỉnh tỷ lệ (%), Bộ Xây dựng báo cáo Chính phủ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Các nội dung chi từ nguồn phí được giữ lại

a) Chi đào tạo, huấn luyện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ kiểm soát viên không lưu, nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay và các lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm hoạt động bay;

b) Chi hợp tác quốc tế bao gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các diễn đàn quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; hiệp đồng, trao đổi dữ liệu, tối ưu hóa vùng trời; mở rộng hợp tác song phương và đa phương;

c) Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO bao gồm:

Đầu tư, mua sắm thiết bị cho: hệ thống radar, thông tin, dẫn đường, giám sát, tự động hóa (CNS/ATM); hệ thống kỹ thuật điều hành bay; hệ thống quản lý an toàn, an ninh, chất lượng, công nghệ thông tin, quản lý điều hành;

Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số và đổi mới công nghệ trong lĩnh vực điều hành bay.

Mục 7. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG HÀNG KHÔNG

Điều 120. Hệ thống đơn vị đo lường

1. Trong hoạt động đo lường hàng không, hệ đơn vị đo quốc tế (SI) được sử dụng làm cơ sở theo quy định của pháp luật về đo lường.

2. Việc sử dụng đơn vị đo không thuộc hệ đơn vị đo quốc tế (non-SI) trong hoạt động hàng không phù hợp với thông lệ quốc tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Chương IX

PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG BAY

Điều 121. Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang

Nguyên tắc phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang bao gồm:

1. Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, an toàn và hiệu quả của hoạt động hàng không dân dụng;

2. Tuân theo quy định của Nghị định này khi hoạt động bay trong vùng trời hàng không dân dụng, vùng trời sân bay dùng chung trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

3. Thực hiện hoạt động nghiệp vụ và giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

4. Việc phối hợp phải bảo đảm không làm thay đổi thẩm quyền quản lý nhà nước, thẩm quyền cấp phép bay và trách nhiệm pháp lý của từng cơ quan, đơn vị.

Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay

1. Cơ sở ATS điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng, chuyến bay khác do cơ quan cấp phép bay ủy nhiệm bằng văn bản. Đơn vị thuộc hệ thống quản lý, điều hành bay quân sự điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động bay quân sự. Đơn vị thuộc hệ thống quản lý, điều hành bay của lực lượng Công an nhân dân điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động bay của lực lượng Công an nhân dân.

2. Khi có hoạt động bay hỗn hợp trong vùng trời hàng không dân dụng, vùng trời sân bay dùng chung, việc chỉ huy điều hành được thực hiện trên cơ sở phối hợp điều hành bay đối với hoạt động bay dân dụng và công tác chỉ huy, điều hành bay đối với hoạt động bay quân sự, Công an nhân dân.

3. Khi có hoạt động bay hỗn hợp trong vùng trời sân bay dùng chung, việc phối hợp chỉ huy, điều hành được thực hiện thông qua một cơ sở ATS được xác định trong quy chế bay hoặc phương thức hoạt động của sân bay dùng chung.

4. Khi huấn luyện bay trong vùng trời sân bay, cơ sở huấn luyện phải bố trí người có năng lực chuyên môn phù hợp tại cơ sở ATS để hỗ trợ công tác huấn luyện.

5. Việc điều hành tàu bay quân sự, Công an nhân dân hoạt động trong vùng trời hàng không dân dụng và vùng trời sân bay dùng chung phải trên cơ sở hiệp đồng giữa cơ sở ATS dân dụng với đơn vị quản lý, điều hành bay quân sự, Công an nhân dân.

6. Việc chủ trì hiệp đồng điều hành hoạt động bay thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Cơ sở ATS dân dụng chủ trì hiệp đồng đối với hoạt động bay trong vùng trời hàng không dân dụng và vùng trời sân bay dùng chung;

b) Chỉ huy bay quân sự, Công an nhân dân chủ trì hiệp đồng đối với hoạt động bay ngoài khu vực quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với hoạt động bay trong vùng trời sân bay, thực hiện theo phương thức bay, phương thức hoạt động hoặc quy chế bay trong khu vực sân bay.

7. Lập và hiệp đồng kế hoạch hoạt động bay được thực hiện như sau:

a) Trung tâm quản lý luồng không lưu lập kế hoạch hoạt động bay dân dụng theo mùa, theo ngày và gửi cho Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia, Cục Hàng không Việt Nam.

b) Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia tổng hợp kế hoạch hoạt động bay theo ngày chung trong cả nước và triển khai đến các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng; thực hiện quản lý, phối hợp điều hành kế hoạch hoạt động bay chung trong cả nước; gửi kế hoạch hoạt động bay quân sự liên quan đến hoạt động bay dân dụng cho Trung tâm quản lý luồng không lưu.

c) Trung tâm quản lý luồng không lưu tổng hợp kế hoạch hoạt động bay dân dụng và quân sự; gửi các cơ sở ATS, cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không;

d) Các cơ sở ATS, cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm triển khai thực hiện theo kế hoạch hoạt động bay đã được thông báo.

8. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm thu thập, tổng hợp các thông tin liên quan đến các hoạt động bay thuộc phạm vi trách nhiệm trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý và thông báo cho Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia.

Điều 123. Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng

Phân cách giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng khi bay trong đường hàng không được áp dụng tương tự như phân cách giữa các tàu bay dân dụng.

Điều 124. Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng

1. Việc phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay thực hiện trên cơ sở sử dụng vùng trời linh hoạt bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn, điều hòa và hiệu quả hoạt động bay.

2. Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thiết lập các quy tắc, phương thức và giao diện kỹ thuật để phối hợp ra quyết định, chia sẻ thông tin, dữ liệu hoạt động bay, dữ liệu giám sát và dữ liệu liên quan khác. Việc phối hợp bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Phân định trách nhiệm và thẩm quyền ra quyết định;

b) Thiết lập các thỏa thuận phối hợp và quy trình vận hành tiêu chuẩn để bảo đảm tính thống nhất trong điều hành bay giữa các bên liên quan;

c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát hàng không và dữ liệu kế hoạch bay giữa các hệ thống bảo đảm hoạt động bay của các bên liên quan;

d) Cơ chế xử lý tình huống khẩn nguy, can thiệp bất hợp pháp và các tình huống phát sinh trên không.

3. Việc sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng thực hiện theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, pháp luật về tần số vô tuyến điện, quy hoạch tần số vô tuyến điện quốc gia, quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định chuyên ngành hàng không; cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp để bảo đảm sử dụng tần số an toàn, hiệu quả, không gây can nhiễu có hại.

4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc lắp đặt, vận hành các hệ thống, thiết bị CNS sử dụng chung cho mục đích hàng không dân dụng và quốc phòng, an ninh trên cùng một địa bàn.

5. Doanh nghiệp khai thác cảng hàng không khi thực hiện triển khai mới, sửa chữa các công trình, hệ thống trong khu vực cảng hàng không phải phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để bảo đảm đồng bộ, không ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống, thiết bị.

Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu

1. Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp thiết lập, duy trì đường truyền liên lạc trực thoại, đường truyền dữ liệu và phương thức chia sẻ thông tin chuyến bay, dữ liệu giám sát hoạt động bay nhằm nhận dạng tàu bay, phối hợp điều hành, xử lý tình huống theo thời gian thực.

2. Các cơ quan liên quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Xây dựng thống nhất nội dung phối hợp về việc sử dụng chung vùng trời linh hoạt và việc phối hợp ra quyết định để tối ưu hóa năng lực khai thác cho cả kinh tế và quốc phòng.

3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải xác định rõ phạm vi dữ liệu, mục đích sử dụng, trách nhiệm quản lý, phân quyền truy cập, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương án dự phòng và chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ.

Chương X

TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG

Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không phải tuân thủ các quy định của ICAO và quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.

2. Việc tổ chức cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không phải bảo đảm đầy đủ các thành phần cơ bản gồm: hệ thống văn bản, kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn hàng không; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tìm kiếm, cứu nạn hàng không; nguồn lực về hệ thống trang thiết bị, phương tiện và nhân lực được đào tạo, huấn luyện để thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không có trách nhiệm phối hợp và hợp tác huấn luyện, diễn tập chung với các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không của các quốc gia liên quan trong khu vực.

Điều 127. Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Hoạt động tìm kiếm cứu nạn hàng không đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, phối hợp, hiệp đồng kịp thời và chặt chẽ các lực lượng, phương tiện tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không khi có tình huống xảy ra.

2. Phối hợp, kết hợp mọi nguồn lực để công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không được triển khai thực hiện nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả; ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường.

3. Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, minh bạch, bình đẳng giới và ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương. Trong điều kiện cho phép, hoạt động tìm kiếm và cứu nạn diễn ra cho đến khi tất cả những người sống sót được đưa đến nơi an toàn hoặc cho đến khi không còn dấu hiệu về người cần được cứu nạn còn sống sót.

4. Chủ động xây dựng các kế hoạch, phương án chuẩn bị sẵn sàng lực lượng để ứng phó theo khu vực, tính chất vụ việc, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.

5. Công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không được thực hiện theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ.

6. Công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không phải liên tục, kịp thời trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp theo quy chế phối hợp, phương án, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn để thực hiện tìm kiếm, cứu nạn, trợ giúp tàu bay, hành khách, tổ bay và tài sản.

7. Bảo đảm yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

8. Bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn và bảo vệ môi trường; hạn chế mức thấp nhất sự cố, tai nạn do chính hoạt động tìm kiếm, cứu nạn gây ra.

9. Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn hàng không của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay là đầu mối phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không, thông báo về các yêu cầu, điều kiện cụ thể theo quy định của Việt Nam và biện pháp, cách thức phối hợp tìm kiếm cứu nạn giữa lực lượng và phương tiện nước ngoài với lực lượng và phương tiện tìm kiếm cứu nạn Việt Nam.

Điều 128. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Trường hợp tàu bay lâm nguy, lâm nạn tại cảng hàng không và khu vực lân cận của cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương liên quan tại địa bàn thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn.

2. Trường hợp tàu bay lâm nguy, lâm nạn trên biển, cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn trên biển do Thủ tướng Chính phủ quy định. Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn hàng không của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay chủ trì xác định khu vực ưu tiên tìm kiếm, cứu nạn.

3. Tàu bay lâm nguy, lâm nạn ngoài khu vực quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:

a) Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia chủ trì chỉ đạo hoặc chỉ định cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự;

b) Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm chủ trì, xác định khu vực ưu tiên tìm kiếm, cứu nạn; phối hợp, hiệp đồng với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu bay lâm nạn và các cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương liên quan thực hiện công tác tìm kiếm xác định vị trí tàu bay lâm nạn;

c) Sau khi xác định được vị trí tàu bay lâm nạn, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu bay lâm nạn có trách nhiệm chủ trì cứu nạn tàu bay. Trường hợp xác định vị trí tàu bay lâm nạn tại khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia xem xét, chỉ định Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì cứu nạn.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì tổ chức tìm kiếm, cứu nạn tàu bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng trong khu quân sự.

5. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia. Căn cứ vào tính chất và điều kiện cụ thể, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia điều động bổ sung lực lượng, phương tiện để tiếp tục thực hiện tìm kiếm, cứu nạn hoặc chỉ định một cơ quan khác chủ trì hoặc trực tiếp chủ trì tìm kiếm, cứu nạn tàu bay.

6. Thủ tướng Chính phủ quy định, ban hành Quy chế phối hợp, tìm kiếm cứu nạn hàng không dân dụng.

Điều 129. Vùng tìm kiếm cứu nạn

Vùng tìm kiếm, cứu nạn hàng không được xác định phù hợp với vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý hoặc theo thỏa thuận dẫn đường khu vực, bảo đảm tính liền kề và không chồng lấn với vùng tìm kiếm, cứu nạn của các quốc gia láng giềng.

Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động

1. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chỉ định chỉ huy hiện trường theo quy định tại Quy chế tìm kiếm cứu nạn hàng không ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Khi đã cứu được toàn bộ nạn nhân hoặc hoạt động tìm kiếm, cứu nạn không có kết quả hoặc không thể tiếp tục trên thực tế, cơ quan chủ trì tìm kiếm cứu nạn tham vấn ý kiến Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia và công bố quyết định kết thúc, tạm dừng hoặc tiếp tục các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn.

3. Sau khi hoàn tất cứu nạn và điều tra tai nạn, Nhà nước hoặc chủ tàu bay dưới sự giám sát của Nhà nước có trách nhiệm di dời, xử lý xác tàu bay nếu xác tàu bay gây nguy hiểm hoặc cản trở hoạt động hàng hải, hàng không.

Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không cấp quốc gia được tổ chức theo định kỳ tối thiểu hai năm một lần nhằm kiểm tra, đánh giá và nâng cao năng lực phối hợp giữa các lực lượng.

2. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Kế hoạch diễn tập quốc gia, báo cáo Bộ Xây dựng trình Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia ban hành theo thẩm quyền.

3. Căn cứ vào Kế hoạch diễn tập đã được phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không trên phạm vi toàn quốc.

Chương XI

TỔ CHỨC THI HÀNH

Điều 132. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

1. Chỉ đạo, kiểm tra trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động bay hàng không dân dụng, kết hợp chặt chẽ với công tác quản lý quy hoạch không gian, kiến trúc và trật tự xây dựng thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Xây dựng.

2. Chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc thiết lập, phân loại và quản lý việc khai thác, sử dụng vùng trời hàng không dân dụng, đường hàng không, phương thức bay hàng không dân dụng theo quy định.

3. Đối với nội dung quản lý chướng ngại vật hàng không:

a) Phối hợp Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý quy hoạch xây dựng công trình, bảo đảm không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị tuân thủ nghiêm ngặt các bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không đã được công bố;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để thống nhất việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không đối với sân bay dùng chung;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử: các bề mặt chướng ngại vật hàng không sân bay dùng chung; khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động của các công trình, đài, trạm vô tuyến điện hàng không; mức cao công trình, chướng ngại vật hàng không ảnh hưởng đến bề mặt chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay dùng chung; bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật hàng không;

d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành quản lý khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động của các công trình, đài, trạm vô tuyến điện hàng không bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài sân bay và bề mặt chướng ngại vật hàng không; quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành các quy định về vị trí, độ cao và việc lắp đặt, duy trì hệ thống cảnh báo hàng không; ngăn ngừa và xử lý di dời hoặc hạ thấp độ cao các công trình vi phạm bề mặt chướng ngại vật hàng không ảnh hưởng đến hoạt động bay; tuyên truyền, phổ biến cho các cơ quan, đoàn thể, cộng đồng dân cư nơi có sân bay, khu vực phụ cận sân bay; duy trì, quản lý các bề mặt chướng ngại vật, nhằm bảo đảm an toàn cho các hoạt động bay và khu dân cư;

đ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đồ án quy hoạch chung để xây dựng các khu đô thị, khu nhà ở cao tầng, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghệ cao sau khi có văn bản thống nhất với Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam để làm cơ sở cấp phép xây dựng;

e) Chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền phối hợp với cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý bề mặt chướng ngại vật hàng không, giám sát việc cấp phép xây dựng công trình của địa phương trong các bề mặt chướng ngại vật hàng không tại các sân bay dùng chung;

g) Căn cứ tính chất hoạt động của sân bay dùng chung, điều kiện thực tế của địa hình, nhu cầu phát triển không gian đô thị và các tiêu chuẩn quy định tại các Phụ lục Ia, Ib, II, III, IV ban hành kèm theo Nghị định này để thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không, khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động của các công trình bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài sân bay theo nguyên tắc bảo đảm an toàn, hiệu quả chung, tạo thuận lợi phát triển kinh tế xã hội, sử dụng hiệu quả tài nguyên không gian của đất nước;

h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc yêu cầu chủ sở hữu thực hiện đánh dấu chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.

4. Đối với quy định thể thức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

a) Xây dựng, đào tạo, huấn luyện và trang bị các phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho lực lượng chức năng thuộc quyền quản lý;

b) Chỉ đạo xây dựng các phương án bố trí, điều động lực lượng, các nguồn lực và tác nghiệp cụ thể của các lực lượng thuộc quyền quản lý;

c) Chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành liên quan trong hợp tác quốc tế để xử lý tình huống đối với tàu bay quốc tịch nước ngoài vi phạm vùng trời Việt Nam bị bay chặn, bay kèm, ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;

d) Giao Cục Hàng không Việt Nam đề xuất các nội dung, tổ chức các cuộc diễn tập cấp quốc gia theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia về xử lý tình huống khi tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.

5. Chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam thực hiện chức năng nhà chức trách hàng không trong việc cấp phép, giám sát, quản lý an toàn hoạt động bay và thực thi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Phối hợp với ICAO trong việc sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không.

Điều 133. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Chủ trì việc thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm và các khu vực tương ứng tạm thời để bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng về việc thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không.

3. Phối hợp với Bộ Xây dựng, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để lấy ý kiến về việc quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không đối với sân bay dùng chung.

4. Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành có liên quan về quy hoạch phát triển hệ thống sân bay của lực lượng vũ trang, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các bề mặt chướng ngại vật sân bay của lực lượng vũ trang, các khu vực giới hạn độ cao xây dựng công trình nhằm bảo đảm bí mật các công trình quân sự và hoạt động tác chiến phòng không.

5. Phối hợp với các bộ, ngành, chính quyền địa phương có liên quan trong quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành các quy định về vị trí, độ cao và việc lắp đặt, duy trì hệ thống cảnh báo hàng không; ngăn ngừa và xử lý di dời hoặc hạ thấp độ cao các công trình vi phạm bề mặt chướng ngại vật hàng không ảnh hưởng đến hoạt động bay; tuyên truyền, phổ biến cho các cơ quan, đoàn thể, cộng đồng dân cư nơi có sân bay, khu vực phụ cận sân bay; duy trì, quản lý các bề mặt chướng ngại vật, nhằm bảo đảm an toàn cho các hoạt động bay và khu dân cư.

6. Phân cấp quản lý, giám sát chướng ngại vật hàng không

a) Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành và công bố công khai bề mặt độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các cao trình khác nằm ngoài bề mặt chướng ngại vật hàng không tại các sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang đã được công bố, sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị và đã có ý kiến thống nhất với Bộ Xây dựng, Bộ Công an (khi có liên quan đến hoạt động bay của Bộ Công an);

b) Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị đóng quân trên địa bàn tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc quy hoạch độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các cao trình khác; giám sát việc cấp phép xây dựng công trình của địa phương trong các bề mặt chướng ngại vật hàng không tại các sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang và các bề mặt độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các cao trình khác đã được Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam công bố;

c) Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận độ cao công trình nằm ngoài bề mặt chướng ngại vật hàng không tại các sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang đã được công bố, nằm ngoài bề mặt độ cao công trình đã được công bố tại điểm a khoản 6 Điều này.

7. Đối với quy định thể thức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay:

a) Chủ trì tổ chức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các ban, bộ, ngành trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cảng hàng không, sân bay để triển khai lực lượng tổ chức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;

c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch, tăng cường luyện tập các phương án bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam phù hợp với tính chất nhiệm vụ, loại máy bay do đơn vị đang khai thác sử dụng.

Điều 134. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh hàng không trong hoạt động bay.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xử lý các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động bay.

3. Phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng trong việc thiết lập các khu vực cấm bay, hạn chế bay vì lý do an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

4. Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng đề xuất phương thức bay, phương thức hoạt động cho hoạt động bay của lực lượng Công an nhân dân tại sân bay dùng chung.

5. Đối với quy định thể thức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng điều hành, tổ chức các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không khi tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.

b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị công an phối hợp với các đơn vị thuộc các ban, bộ, ngành và chính quyền địa phương có liên quan trong việc thực hiện các biện pháp xử lý đối với tàu bay vi phạm và người trên tàu bay sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.

Điều 135. Trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp.

1. Các bộ, ngành liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc quản lý nhà nước về hoạt động bay.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp quản lý chướng ngại vật và xử lý các vấn đề liên quan đến an toàn, an ninh, môi trường phát sinh từ hoạt động bay trong địa bàn quản lý.

3. Quản lý hoạt động xây dựng các công trình, việc trồng cây xanh khu vực lân cận cảng hàng không bảo đảm các công trình, cây xanh không vi phạm bề mặt chướng ngại vật của cảng hàng không, của thiết bị cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; phối hợp với người khai thác cảng hàng không thực hiện các biện pháp phù hợp để hạn chế tiếng ồn phát sinh trong hoạt động của cảng hàng không, không để ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh cảng hàng không; chủ trì phối hợp với Cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không để di dời hoặc giảm độ cao chướng ngại vật hàng không, triển khai việc sơn đánh dấu, chiếu sáng chướng ngại vật.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với nội dung quản lý chướng ngại vật hàng không:

a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang và hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay; chủ trì quy hoạch và có văn bản đề nghị Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành bề mặt giới hạn độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các cao trình khác nằm ngoài bề mặt chướng ngại vật hàng không đối với sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang và hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay đã được công bố;

b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan thống nhất việc quản lý các bề mặt chướng ngại vật hàng không đối với sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang và hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay; quản lý độ cao công trình thuộc đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, các cao trình khác;

c) Chỉ đạo cơ quan chức năng của tỉnh cấp phép xây dựng các công trình dưới bề mặt chướng ngại vật hàng không tại sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không đã công bố; cấp phép xây dựng các công trình dưới bề mặt chướng ngại vật thuộc đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các cao trình khác đã được Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam công bố;

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan duy trì, quản lý các bề mặt chướng ngại vật nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động bay tại các sân bay; ngăn ngừa, xử lý, cưỡng chế di dời hoặc hạ thấp độ cao theo quy định của pháp luật đối với các công trình vi phạm các bề mặt chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt động bay; kiểm tra, xử lý việc xây dựng công trình và lắp đặt, duy trì hệ thống cảnh báo hàng không theo quy định;

đ) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các hoạt động, lĩnh vực liên quan đến vi phạm các bề mặt chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt động bay tại các sân bay;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng trong việc lập quy hoạch quản lý, sử dụng không gian trên địa bàn; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành, lĩnh vực của địa phương gắn với các quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống sân bay dùng chung, sân bay của lực lượng vũ trang;

g) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện và tuyên truyền giáo dục pháp luật các nội dung Nghị định này; phổ biến tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương trong việc duy trì, quản lý các bề mặt chướng ngại vật nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động bay tại các sân bay;

h) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay đối với quy định thể thức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay

a) Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với lực lượng của đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý tàu bay vi phạm bị ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay trên địa bàn;

b) Xây dựng các phương án, quy trình triển khai xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam bị ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

6. Bộ Tài chính

a) Chỉ đạo các đơn vị hải quan tại các cảng hàng không quốc tế chủ trì kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật khi tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;

b) Chỉ đạo các đơn vị hải quan tại các cảng hàng không quốc tế phối hợp với lực lượng an ninh hàng không và các lực lượng chức năng của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố trong suốt quá trình điều tra, xác minh theo quy định của pháp luật đối với các vật phẩm nguy hiểm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 94 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

7. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các ban, bộ, ngành liên quan thực hiện hợp tác quốc tế trong xử lý đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài vi phạm vùng trời Việt Nam bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay theo quy định pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 136. Trách nhiệm của các chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình

1. Thực hiện các thủ tục về đề nghị chấp thuận độ cao của công trình theo quy định tại Điều 86 của Nghị định này; chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông tin theo quy định tại Điều 83 và Điều 84 Nghị định này.

2. Chấp hành các quy định về độ cao được cấp phép, trong quá trình thi công phải bảo đảm cần trục, tháp cẩu, thiết bị thi công không vươn vượt quá độ cao tĩnh không đã được chấp thuận trong suốt quá trình thi công, chịu trách nhiệm đầu tư lắp đặt, duy trì liên tục hoạt động bình thường của hệ thống cảnh báo hàng không đối với công trình và thiết bị thi công.

3. Cung cấp dữ liệu cho Cục Hàng không Việt Nam và Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam qua địa chỉ được nêu tại Điều 85 của Nghị định này.

4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng về thực hiện cấp phép và các nội dung quy định trong giấy phép xây dựng, các văn bản chấp thuận độ cao tĩnh không và lắp đặt hệ thống cảnh báo hàng không.

Chương XII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 137. Kinh phí cho công tác quy hoạch, thiết lập, công bố, quản lý bề mặt chướng ngại vật hàng không và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không

Kinh phí cho công tác quy hoạch, thiết lập, công bố, quản lý bề mặt chướng ngại vật hàng không và các đài, trạm vô tuyến điện hàng không do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.

Điều 138. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các Nghị định hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay;

b) Nghị định số 139/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định thể thức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay;

c) Nghị định số 32/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không.

3. Bãi bỏ nội dung “tàu bay quân sự vào tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong vùng thông báo bay của Việt Nam hoặc do Việt Nam đảm nhiệm” tại điểm b khoản 1 Điều 9 và nội dung “chuyến bay nước ngoài thực hiện hoạt động bay tìm kiếm, cứu nạn” tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 95/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài tại Việt Nam.

4. Bãi bỏ Chương XXIV của Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2015/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý hoạt động bay.

Điều 139. Quy định chuyển tiếp

1. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không của các cảng hàng không, sân bay đã được công bố phải được công bố lại trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

2. Các khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm; các phương thức bay, dữ liệu tin tức hàng không; các văn bản phê chuẩn, chấp thuận, công bố và quy chế phối hợp đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được áp dụng cho đến khi được sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ, nếu không trái với Nghị định này.

3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chế phối hợp sử dụng vùng trời linh hoạt, kế hoạch sử dụng vùng trời và kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật theo quy định của Nghị định này.

Điều 140. Tổ chức thực hiện

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Phụ lục Ia

Phân cấp sân bay và các bề mặt giới hạn chướng ngại vật bảo đảm cho hoạt động của tàu bay dân dụng

Phụ lục Ib

Phân cấp và quy định các bề mặt giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không đối với sân bay của lực lượng vũ trang

Phụ lục II

Các bề mặt thu thập chướng ngại vật

Phụ lục III

Cảnh báo chướng ngại vật hàng không

Phụ lục IV

Thiết lập hành lang an toàn và khu vực hạn chế chướng ngại vật cho hệ thống thiết bị CNS

Phụ lục V

Mẫu đơn đề nghị chấp thuận độ cao công trình

Phụ lục Va

Mẫu chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình

Phụ lục VI

Tín hiệu, liên lạc vô tuyến và hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh

Phụ lục VII

Mẫu đề nghị cấp phép bay

Mẫu số 7A

Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam

Application for Scheduled Flights with landing in/taking off from Viet Nam

Mẫu số 7B

Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam

Application for Non-scheduled Flight(s) landing in/taking off from Viet Nam

Mẫu số 7C

Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay

Application to Revise, Cancel Landing/Overflight Permit

Mẫu số 7Đ

Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam

Application for scheduled flights overflying Viet Nam

Mẫu số 7Đ

Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam

Application for non-scheduled flights overflying Viet Nam

Mẫu số 7E

Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến

Application for flight(s) overflying or landing in/taking off from Viet Nam under the authority of the General Staff Department of Operations

Mẫu số 7G

Mẫu kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý

Flight execution plan for overflights and flights operating within the flight information region over high sea managed by Vietnam

Phụ lục VIII

Mẫu phép bay

Mẫu số 8A

Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam

Permit for Scheduled Flights with landing at/taking off from Viet Nam

Mẫu số 8B

Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam

Permit for Non-scheduled Flight(s) with landing at/taking off from Viet Nam

Mẫu số 8C

Phép bay sửa đổi

Permit to Revise Landing/Overflight Permit

Mẫu số 8D

Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam

Permit for scheduled flights overflying Viet Nam

Mẫu số 8Đ

Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam

Permit for non-scheduled flights overflying Viet Nam

Mẫu số 8E

Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến

Permit for flights overflying or landing at/taking off from Vietnam under the authority of the Operations Department

Phụ lục IX

Mẫu văn bản đề nghị trình cơ quan có thẩm quyền về việc thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không

 

Phụ lục Ia

PHÂN CẤP SÂN BAY VÀ CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY DÂN DỤNG

 Mục 1

PHÂN CẤP SÂN BAY

Sân bay có hoạt động bay dân dụng được phân cấp theo mã số 1, 2, 3, 4 và mã chữ A, B, C, D, E, F. Bộ Xây dựng quy định cấp sân bay cho từng sân bay có hoạt động của tàu bay dân dụng.

Mục 2

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH (CHC) VÀ PHÂN NHÓM MÁY BAY THIẾT KẾ (AEROPLANE DESIGN GROUP)

I. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH

1. Đường CHC không có thiết bị.

2. Đường CHC có thiết bị gồm:

a) Đường CHC tiếp cận giản đơn;

b) Đường CHC tiếp cận chính xác CAT I, II và III.

II. PHÂN NHÓM MÁY BAY THIẾT KẾ (Aeroplane Design Group (ADG)

Ghi chú: Mục đích của phân nhóm máy bay thiết kế (ADG) là để quản lý chướng ngại vật xung quanh sân bay theo thông số kỹ thuật của máy bay. ADG sử dụng hai tiêu chí gồm tốc độ đồng hồ (indicated airspeed) của máy bay tại điểm ngưỡng đường CHC trong quá trình hạ cánh và tiêu chí thứ hai dựa trên chiều dài sải cánh của máy bay.

1 ADG phải được xác định cho mỗi đường CHC theo đặc điểm của máy bay khai thác chính trên đường CHC đó.

2 ADG phải được xác định theo Bảng 1-2, bằng cách chọn ADG tương ứng với giá trị cao nhất của tốc độ (IAS) tại ngưỡng đường CHC và sải cánh của máy bay có ý định khai thác trên đường CHC đó.

Ghi chú: IAS tại ngưỡng đường CHC (Vat) bằng với vận tốc thất tốc Vso nhân với 1,3 hoặc bằng vận tốc Vslg nhân với 1,23 trong cấu hình hạ cánh tại trọng tải hạ cánh lớn nhất theo chứng nhận. Nếu có cả vận tốc Vso và vận tốc Vslg thì áp dụng giá trị Vat cao hơn.

Bảng 1-2. Nhóm máy bay thiết kế (ADG)

ADG

IAS tại ngưỡng đường CHC

 

Sải cánh

I

Nhỏ hơn 169 km/h (91 kt)

Nhỏ hơn 24 m

IIA

Nhỏ hơn 169 km/h (91 kt)

Từ 24 m đến dưới 36 m

IIB

Từ 169 km/h (91 kt) đến dưới 224 km/h (121 kt)

Nhỏ hơn 36 m

IIC

Từ 224 km/h (121 kt) đến dưới 307 km/h (166 kt)

Nhỏ hơn 36 m

III

Nhỏ hơn 307 km/h (166 kt)

Từ 36 m đến dưới 52 m

IV

Nhỏ hơn 307 km/h (166 kt)

Từ 52 m đến dưới 65 m

V

Nhỏ hơn 307 km/h (166 kt)

Từ 65 m đến dưới 80 m

Ghi chú 1: Các ví dụ sau minh họa cách xác định ADG.

Ví dụ 1: Nếu máy bay khai thác chính có IAS của máy bay tại ngưỡng đường CHC là 161 km/h (87 kt) và chiều dài sải cánh của máy bay là 20 m, thì nhóm máy bay thiết kế là nhóm I.

Ví dụ 2: Nếu máy bay khai thác chính có vận tốc của máy bay tại điểm ngưỡng đường CHC là 224 km/h (121 kt) và chiều dài sải cánh của máy bay là 52 m, thì nhóm máy bay thiết kế là nhóm IV.

Mục 3

DẢI BAY VÀ KHU VỰC AN TOÀN CUỐI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH

1. Dải bay: Xem hình 1-PLIa.

Một đường CHC và các đoạn dừng liên quan phải được bao gồm trong dải bay.

a) Chiều dài dải bay:

Một dải bay phải kéo từ trước ngưỡng và vượt qua mép cuối đường CHC hoặc đoạn dừng một khoảng cách tối thiểu:

- 60 m khi đường CHC có mã số là 1 và đường CHC có thiết bị;

- 30 m khi đường CHC có mã số là 1 và đường CHC không có thiết bị.

b) Chiều rộng dải bay:

- Chiều rộng dải bay của đường CHC tiếp cận chính xác được mở sang ngang về mỗi bên tới một khoảng cách tối thiểu:

+ 140 m khi mã số là 3 hoặc 4 về mỗi bên của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay;

+ 70 m khi mã số là 1 hoặc 2 về mỗi bên của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay.

- Chiều rộng dải bay của đường CHC tiếp cận giản đơn được mở rộng về mỗi bên theo phương ngang tới một khoảng cách tối thiểu:

+ 140 m khi mã số là 3 hoặc 4 về mỗi bên của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay;

+ 70 m khi mã số là 1 hoặc 2 về mỗi bên của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay.

- Chiều rộng dải bay của đường CHC không có thiết bị được mở rộng về mỗi bên theo phương ngang hết chiều dài dải bay tới một khoảng cách tối thiểu:

+ 75 m khi mã số là 4 về mỗi bên của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay;

+ 55 m khi mã số là 3 về mỗi bên của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay;

+ 40 m khi mã số là 2 về mỗi bên của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay; và

+ 30 m khi mã số là 1 về mỗi bên của trục tim đường CHC và kéo dài hết chiều dài dải bay.

Hình 1-PLIa: Dải bay tối thiểu (Runway strip) của đường CHC mã số 1 hoặc 2

2. Khu vực an toàn cuối đường CHC (Runway end safety area - RESA) Xem hình 2-PLIa.

a) Phải thiết lập khu vực RESA tại cuối mỗi dải bay của một đường CHC khi:

- Mã số là 3 hoặc 4;

- Mã số là 1 hoặc 2 và một đường CHC có thiết bị.

b) Nên thiết lập khu vực RESA tại cuối mỗi dải bay của một đường CHC khi mã số là 1 hoặc 2 và một đường CHC không có thiết bị.

c) Kích thước khu vực an toàn cuối đường CHC.

- Khu vực RESA được kéo dài từ cuối dải bay đến khoảng cách tối thiểu là:

+ 90 m với các trường hợp:

+ Mã số là 3 hoặc 4;

+ Mã số là 1 hoặc 2 và đường CHC có thiết bị;

d) Nếu có thể thiết lập một hệ thống hãm tàu bay, chiều dài trên có thể được giảm xuống dựa trên đặc điểm kỹ thuật thiết kế của hệ thống hãm tàu bay.

đ) Trong điều kiện cho phép, khu vực RESA nên được kéo dài từ cuối dải bay tới khoảng cách tối thiểu là:

- 240 m với mã số là 3 hoặc 4 hoặc giảm xuống khi có hệ thống hãm tàu bay;

- 120 m với mã số là 1 hoặc 2 và một đường CHC có thiết bị hoặc giảm xuống khi có hệ thống hãm tàu bay;

- 30 m với mã số là 1 hoặc 2 và đường CHC không có thiết bị.

e) Chiều rộng khu vực RESA ít nhất bằng hai lần chiều rộng thực tế của đường CHC liên quan.

g) Trong điều kiện cho phép, chiều rộng khu vực an toàn cuối đường CHC lấy bằng với chiều rộng dải bay.

Hình 2-PLIa: Khu vực RESA của đường CHC mã số 3 hoặc 4

Mục 4

HẠN CHẾ VÀ LOẠI BỎ CHƯỚNG NGẠI VẬT

Ghi chú 1: Phần này mô tả việc quản lý các chướng ngại vật trong ranh giới sân bay và vùng lân cận. Các quy định sau đây cho phép xác định vùng trời xung quanh sân bay cần được bảo đảm không có chướng ngại vật và vùng trời ở đó có thể áp dụng linh hoạt các quy định quản lý chướng ngại vật. Điều này cho phép các hoạt động bay hiện tại và dự kiến tại sân bay được thực hiện an toàn, ngăn chặn việc sân bay bị khai thác hạn chế hoặc không thể sử dụng do sự phát triển của các chướng ngại vật.

Điều này đạt được bằng cách thiết lập các bề mặt chướng ngại vật (OLS) bao gồm các bề mặt không có chướng ngại vật (OFS) và các bề mặt đánh giá chướng ngại vật (OES) nhằm ngăn chặn sự phát triển của các chướng ngại vật bao gồm cả cố định và di động mà có thể ảnh hưởng đến an toàn và điều hòa của hoạt động bay hàng không dân dụng tại một sân bay.

Ghi chú 2: Phạm vi ngang và cao của OLS sẽ được sử dụng để xác định các yêu cầu đối với thu thập các bộ dữ liệu địa hình và chướng ngại vật.

1. Quy định chung.

Các quy trình này nhằm ngăn chặn sự phát triển của các chướng ngại vật bao gồm cả cố định và di động, mà có thể ảnh hưởng đến an toàn và điều hòa của hoạt động bay hàng không dân dụng tại một sân bay.

Ghi chú: Tàu bay đang lăn, tàu bay được kéo và phương tiện đang di chuyển được coi là vật thể di động trong khi các tòa nhà, tàu bay và phương tiện đang đỗ được coi là vật thể cố định.

2. Các bề mặt không có chướng ngại vật.

Ghi chú: Mục đích của các bề mặt không có chướng ngại vật là để thiết lập vùng trời bảo đảm khả năng tiếp nhận tàu bay của sân bay và sự an toàn cho các hoạt động bằng cách bảo đảm an toàn cho tàu bay trong quá trình tiếp cận và hủy bỏ hạ cánh.

2.1 Bề mặt tiếp cận.

Ghi chú: Mục đích của bề mặt tiếp cận là để thiết lập vùng trời được duy trì không có chướng ngại vật để bảo vệ tàu bay ở giai đoạn quan sát bằng mắt trong khi tiếp cận để hạ cánh theo độ dốc tiêu chuẩn 3,0°. Xem hình 3-PLIa.

2.1.1 Mô tả: Một bề mặt nghiêng ở trước ngưỡng đường CHC.

2.1.2 Đặc điểm: Các giới hạn của bề mặt tiếp cận phải bao gồm:

a) Một cạnh trong có chiều dài xác định, nằm ngang và vuông góc với trục tim kéo dài của đường CHC, nằm trước ngưỡng đường CHC một khoảng cách xác định;

b) Hai cạnh bên bắt đầu từ hai đầu của cạnh trong và mở rộng đều với tỷ lệ xác định so với trục tim kéo dài của đường CHC;

c) Một cạnh ngoài song song với cạnh trong.

2.1.3 Bề mặt tiếp cận phải được thay đổi khi sử dụng các phương thức tiếp cận lệch ngang (lateral offset) hoặc tiếp cận lệch góc (angular offset) hoặc tiếp cận cong (curved approaches). Đối với các phương thức tiếp cận này, bề mặt tiếp cận được thiết lập gồm: hai cạnh bắt đầu từ các đầu của cạnh trong và mở rộng đều với tỷ lệ xác định theo đường thẳng lệch ngang hoặc lệch góc hoặc theo đường cong.

2.1.4 Mức cao của cạnh trong phải bằng với mức cao của điểm giữa của ngưỡng đường CHC.

2.1.5 Độ dốc của bề mặt tiếp cận phải được xác định theo các trường hợp sau:

a) Khi áp dụng phương thức tiếp cận thẳng (straight-in approaches): độ dốc của bề mặt tiếp cận được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng có chứa trục tim của đường CHC và phần kéo dài;

b) Khi áp dụng phương thức tiếp cận lệch ngang (lateral offset), tiếp cận lệch góc (angular offset) hoặc tiếp cận cong (curved approaches): dọc theo các đoạn đường bay thẳng của phương thức tiếp cận, độ dốc của bề mặt tiếp cận được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim của phương thức tiếp cận lệch ngang hoặc tiếp cận lệch góc hoặc tiếp cận cong hoặc dọc theo các đoạn cong của phương thức tiếp cận, độ dốc của bề mặt tiếp cận được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng tiếp tuyến với đường bay cong chiếu trên mặt đất.

2.1.6 Trừ trường hợp bề mặt tiếp cận được nâng lên để tuân thủ các góc tiếp cận lớn hơn 3,0°, độ dốc của bề mặt tiếp cận không được lớn hơn độ dốc được chỉ định trong Bảng 2-1 đối với đường CHC không có thiết bị và Bảng 2-2 đối với đường CHC có thiết bị; các kích thước khác của bề mặt tiếp cận không được nhỏ hơn các kích thước được chỉ định trong Bảng 2-1 và Bảng 2-2.

2.1.7 Độ dốc của bề mặt tiếp cận không được tăng lên để tạo điều kiện cho chướng ngại vật phát triển.

Ghi chú: Độ dốc của bề mặt tiếp cận được thiết kế để thích ứng với các phương thức tiếp cận có độ dốc lớn hơn 3,0°. Các thông số kỹ thuật liên quan đến việc điều chỉnh bề mặt tiếp cận được nêu trong PANS-Aerodromes (Doc 9981) của ICAO, Phần II, Chương 10.

2.1.8 Khi phương thức tiếp cận có góc tiếp cận nhỏ hơn 3,0°, thì độ dốc của bề mặt tiếp cận phải được giảm xuống.

2.1.9 Khi độ dốc của bề mặt bảo vệ chướng ngại vật của hệ thống đèn chỉ thị đường trượt tiếp cận (VASIS) thấp hơn độ dốc được chỉ định trong Bảng 2-1 và Bảng 2-2, thì độ dốc của bề mặt tiếp cận phải được giảm xuống cho phù hợp với độ dốc của bề mặt bảo vệ chướng ngại vật.

2.1.10 Khi độ dốc của bề mặt tiếp cận bị giảm xuống, chiều dài bề mặt tiếp cận phải điều chỉnh đến giá trị bảo đảm việc bảo vệ đến chiều cao bằng với chiều cao theo chiều dài và độ dốc của Bảng 2-1 và Bảng 2-2.

2.1.11 Trên đường CHC tiếp cận bằng thiết bị, khi chiều cao vượt chướng ngại vật cao hơn 150 m (500 ft) so với ngưỡng đường CHC, thì chiều dài bề mặt tiếp cận không được nhỏ hơn giá trị lớn hơn thuộc 02 trường hợp sau:

a) Chiều dài được chỉ định trong Bảng 2-2;

b) Chiều dài cần thiết để đạt đến độ cao vượt chướng ngại vật.

Bảng 2-1. Các kích thước và độ dốc của bề mặt tiếp cận các đường CHC không có thiết bị

ADG

I

IIA-IIB

IIC

III

IV

V

Khoảng cách đến ngưỡng

30m

60m

60m

60m

60m

60m

Chiều dài cạnh trong

60ma b

80mc d

100md

125m

135m

150m

Mở rộng

10%

10%

10%

10%

10%

10%

Chiều dài

1 600 me

2 500 me

2 500 me

2 500 me

2 500 me

2 500 me

Độ dốc

5%f

4%f

3.33%f

3.33%f

3.33%f

3.33%f

a. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 23 m và đến 30 m, chiều dài cạnh trong tăng lên 80 m.

b. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 30 m, chiều dài cạnh trong được tăng lên 100 m.

c. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 30 m và đến 45 m, chiều dài cạnh trong tăng lên 100 m.

d. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 45 m, chiều dài cạnh trong được tăng lên 110 m.

đ. Xem 2.1.10

e. Xem 2.1.8 và 2.1.9.

Bảng 2-2. Các kích thước và độ dốc của bề mặt tiếp cận các đường CHC có thiết bị

ADG

I

IIA-IIB

IIC

III

IV

V

Khoảng cách đến ngưỡng

60m

60m

60m

60m

60m

60m

Chiều dài cạnh trong

110ma

125mb

155mc

175m

185m

200m

Mở rộng

10%

10%

10%

10%

10%

10%

Chiều dài

4 500md

4 500md

4 500md

4 500md

4 500md

4 500md

Độ dốc

3.33%đ

3.33%đ

3.33%đ

3.33%đ

3.33%đ

3.33%đ

a. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 30 m, chiều dài cạnh trong tăng lên 125 m.

b. Khi chiều rộng đường CHC lớn hơn 30 m, chiều dài cạnh trong tăng lên 140 m.

c. Khi chiều rộng đường CHC bằng 30 m hoặc nhỏ hơn, chiều dài cạnh trong giảm xuống 140 m.

d. Xem 2.1.10

đ. Xem 2.1.8 và 2.1.9.

2.2 Các bề mặt chuyển tiếp.

Ghi chú: mục đích của các bề mặt chuyển tiếp là thiết lập vùng trời được duy trì không có chướng ngại vật cố định để bảo vệ tàu bay khi bay thông trường dọc đường CHC hoặc thực hiện thao tác bay lên lại của một phương thức tiếp cận tiêu chuẩn 3,0°, vượt ra ngoài bề mặt tiếp cận. Xem Hình 3-PLIa.

2.2.1 Mô tả: bề mặt chuyển tiếp là một bề mặt phức tạp được bố trí dọc theo đường CHC và một phần của bề mặt tiếp cận, cách trục tim đường CHC một khoảng cách xác định, có độ dốc lên ra ngoài đến một chiều cao xác định.

2.2.2 Đặc điểm: giới hạn của bề mặt chuyển tiếp bao gồm:

a) Cạnh dưới bắt đầu từ cạnh bên của bề mặt tiếp cận, tại mức cao của cạnh trên của bề mặt chuyển tiếp, kéo xuống theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận đến cạnh trong của bề mặt tiếp cận và từ đó tiếp tục kéo theo đường song song với trục tim đường CHC ở một khoảng cách xác định, kéo dài tiếp cho đến hết chiều dài của dải bay;

b) Cạnh trên ở chiều cao 60 m so với mức cao của ngưỡng cao nhất của đường CHC.

2.2.3 Mức cao của một điểm trên cạnh dưới phải là:

a) Đối với phần dọc theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận: bằng với mức cao của bề mặt tiếp cận tại điểm đó;

b) Đối với phần nằm dọc theo trục tim đường CHC và phần kéo dài sau ngưỡng: bằng với mức cao của điểm gần nhất trên trục tim đường CHC hoặc phần kéo dài.

Ghi chú: Do quy định tại mục b, nên các bề mặt chuyển tiếp dọc theo đường song song với trục tim đường CHC sẽ cong nếu mặt cắt đường CHC cong, hoặc thẳng nếu mặt cắt đường CHC thẳng. Cạnh trên của các bề mặt chuyển tiếp cũng sẽ cong hoặc thẳng tùy thuộc vào mặt cắt đường CHC.

2.2.4 Độ dốc của các bề mặt chuyển tiếp phải được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC hoặc phần kéo dài của trục tim đường CHC.

2.2.5 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp không được lớn hơn 20%.

 

Hình 3-PLIa: Bề mặt tiếp cận và các bề mặt chuyển tiếp.

2.3 Bề mặt tiếp cận trong.

Ghi chú: bề mặt tiếp cận trong bảo vệ tàu bay khỏi các chướng ngại vật cố định và di động nằm phía trước ngưỡng đường CHC, trong giai đoạn giảm thấp của thao tác hủy bỏ hạ cánh (balked landing) hoặc thao tác bay lên lại cuối một phương thức tiếp cận tiêu chuẩn 3,0°, Xem Hình 4-PLIa và Hình 5-PLIa.

2.3.1 Mô tả: bề mặt tiếp cận trong là một phần hình chữ nhật của bề mặt tiếp cận, nằm ngay trước ngưỡng đường CHC.

2.3.2 Đặc điểm: giới hạn của bề mặt tiếp cận trong bao gồm:

a) Cạnh trong cùng vị trí với cạnh trong của bề mặt tiếp cận, nhưng có chiều dài được quy định riêng;

b) Hai cạnh bên bắt đầu từ hai đầu của cạnh trong và kéo dài song song với mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC;

c) Cạnh ngoài song song với cạnh trong.

2.3.3 Bề mặt nêu tại 2.3.2 sẽ thay đổi khi sử dụng phương thức tiếp cận lệch ngang (lateral offset) hoặc tiếp cận lệch góc (angular offset) hoặc tiếp cận cong (curved approaches), khi đó, hai cạnh bên sẽ bắt đầu từ hai đầu của cạnh trong và kéo dài song song với trục tim kéo dài của tim đường bay lệch ngang, lệch góc, hoặc tiếp cận cong.

2.3.4 Kích thước của bề mặt tiếp cận trong đối với đường CHC không thiết bị không được nhỏ hơn các giá trị quy định tại Bảng 2-3.

2.3.5 Kích thước của bề mặt tiếp cận trong đối với đường CHC tiếp cận giản đơn không được nhỏ hơn các giá trị quy định tại Bảng 2-4.

2.3.6 Kích thước của bề mặt tiếp cận trong đối với đường CHC tiếp cận chính xác không được nhỏ hơn các giá trị quy định tại Bảng 2-5.

2.3.7 Nếu độ dốc của bề mặt tiếp cận được giảm xuống, thì chiều dài của bề mặt tiếp cận trong phải tăng lên để bảo đảm việc bảo vệ đến chiều cao 45 m (150 ft).

Bảng 2-3. Các kích thước bề mặt tiếp cận trong các đường CHC không có thiết bị

Nhóm tàu bay thiết kế

I

IIA-IIB

IIC

III

IV

V

Chiều dài cạnh trong

60 m

80 m

100 m

110 m

120 m

120 ma

Chiều dài bề mặt

900 mb

1 125 mb

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

a. Chiều dài của cạnh trong được tăng lên 140 m tại những sân bay có khai thác máy bay mã F không được trang bị hệ thống điện tử hàng không kỹ thuật số để cung cấp mệnh lệnh điều khiển duy trì vệt bay đã được thiết lập trước trong khi thực hiện thao tác bay lên lại.

b. Xem mục 2.3.7.

Bảng 2-4. Các kích thước bề mặt tiếp cận trong các đường CHC tiếp cận giản đơn.

Nhóm tàu bay thiết kế

I

IIA-IIB

IIC

III

IV

V

Chiều dài cạnh trong

80 m

80 m

120 m

120 m

120 m

120 ma

Chiều dài bề mặt

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

a. Chiều dài của cạnh trong được tăng lên 140 m tại những sân bay có khai thác máy bay mã F không được trang bị hệ thống điện tử hàng không kỹ thuật số để cung cấp mệnh lệnh điều khiển duy trì vệt bay đã được thiết lập trước trong khi thực hiện thao tác bay lên lại.

b. Xem mục 2.3.7.

Bảng 2-5. Các kích thước bề mặt tiếp cận trong các đường CHC tiếp cận chính xác

Nhóm tàu bay thiết kế

I

IIA-IIB

IIC

III

IV

V

Chiều dài cạnh trong

90 m

90 m

120 m

120 m

120 m

120 ma

Chiều dài bề mặt

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

1 350 mb

a. Chiều dài của cạnh trong được tăng lên 140 m tại những sân bay có khai thác máy bay mã F không được trang bị hệ thống điện tử hàng không kỹ thuật số để cung cấp mệnh lệnh điều khiển duy trì vệt bay đã được thiết lập trước trong khi thực hiện thao tác bay lên lại.

b. Xem mục 2.3.7.

2.4 Các bề mặt chuyển tiếp trong.

Ghi chú: các bề mặt chuyển tiếp bên trong nhằm mục đích thiết lập vùng trời cần duy trì điều kiện không có chướng ngại vật cố định và di động để bảo vệ máy bay trong giai đoạn bay lên cao của thao tác hủy bỏ hạ cánh hoặc thao tác bay lên lại cuối một phương thức tiếp cận tiêu chuẩn 3,0°, vượt ra ngoài bề mặt tiếp cận trong. Xem Hình 4-PLIa và Hình 5-PLIa.

2.4.1 Mô tả: đối với đường CHC không có thiết bị và tiếp cận giản đơn: bề mặt chuyển tiếp trong là một bề mặt phức tạp có khoảng cách xác định so với trục tim đường CHC, bao gồm hai phần liên tiếp: phần thứ nhất là mặt phẳng đứng đến một chiều xác định; tiếp đến phần thứ 2 là một mặt phẳng nghiêng có độ dốc lên ra ngoài đến một chiều cao xác định.

Đối với đường CHC tiếp cận chính xác: bề mặt chuyển tiếp trong tương tự như mặt chuyển tiếp, nhưng gần đường CHC hơn.

2.4.2 Đặc điểm: đối với các đường CHC không có thiết bị và tiếp cận giản đơn.

Giới hạn của phần thẳng đứng của mặt chuyển tiếp trong bao gồm:

Cạnh dưới bắt đầu từ cạnh bên của bề mặt tiếp cận trong tại một chiều cao xác định phía trên cạnh trong của bề mặt đó, kéo xuống theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận trong đến cạnh dưới của bề mặt tiếp cận trong, từ đó dọc theo đường song song và cách trục tim đường CHC một khoảng cách xác định, kéo tiếp đến một chiều dài xác định sau ngưỡng, từ đó kéo thẳng đứng lên đến một chiều cao xác định.

Cạnh trên song song và cao hơn trục tim đường CHC một khoảng xác định.

Giới hạn của phần mặt nghiêng của mặt chuyển tiếp trong bao gồm:

Cạnh dưới bắt đầu tại điểm cuối của bề mặt tiếp cận trong và kéo xuống theo cạnh bên đó đến cạnh trên của phần thẳng đứng, kéo tiếp theo cạnh trên đó;

Cạnh trên song song với trục tim đường CHC và cao hơn mức cao của ngưỡng đường CHC cao nhất 60 m.

2.4.3 Đặc điểm: đối với các đường CHC tiếp cận chính xác, giới hạn của bề mặt chuyển tiếp trong bao gồm:

a) Cạnh dưới bắt đầu tại điểm cuối của bề mặt tiếp cận trong, kéo xuống dọc theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận trong đến cạnh trong của bề mặt đó, từ đó chạy song song và cách trục tim đường CHC và phần kéo dài của nó một khoảng xác định, đến cạnh trong của bề mặt hủy bỏ hạ cánh và từ đó kéo lên theo cạnh bên của bề mặt hủy bỏ hạ cánh đến cạnh trên; và

b) Cạnh trên được xác định ở chiều cao 60 m so với mức cao của ngưỡng đường CHC cao nhất.

2.4.4 Đối với đường CHC không có thiết bị và đường CHC tiếp cận giản đơn, mức cao của một điểm thuộc:

a) Cạnh dưới của phần thẳng đứng:

- Dọc theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận trong: bằng với mức cao của bề mặt tiếp cận trong tại điểm đó;

- Phía sau cạnh trong của bề mặt tiếp cận trong: bằng với mức cao của điểm gần nhất nằm trên trục tim và trục tim kéo dài của đường CHC.

b) Cạnh trên của phần thẳng đứng: bằng với chiều cao cụ thể so với điểm gần nhất nằm trên trục tim và trục tim kéo dài của đường CHC.

c) Cạnh dưới của phần nghiêng:

- Dọc theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận trong: bằng với mức cao của bề mặt tiếp cận trong tại điểm đó;

- Dọc theo cạnh trên của phần thẳng đứng: Bằng với mức cao cạnh trên của phần nằm dưới tại điểm đó.

Ghi chú: Do các quy định tại điểm a), b) và c) ở trên, hai phần của bề mặt chuyển tiếp trong dọc theo tim đường CHC sẽ có dạng cong nếu mặt cắt dọc của đường CHC cong hoặc phẳng nếu mặt cắt dọc của đường CHC là đường thẳng. Các cạnh trên của cả hai phần của bề mặt chuyển tiếp trong cũng sẽ cong hoặc thẳng tương ứng với hình dạng của mặt cắt dọc đường CHC.

2.4.5 Đối với đường CHC tiếp cận chính xác, mức cao của một điểm của cạnh dưới bề mặt chuyển tiếp trong được xác định như sau:

Dọc theo cạnh bên của bề mặt tiếp cận trong và bề mặt hủy bỏ hạ cánh: bằng với mức cao của bề mặt tương ứng tại điểm đó;

Dọc theo trục tim và trục tim kéo dài của đường CHC: bằng với mức cao của điểm gần nhất nằm trên trục tim, trục tim kéo dài của đường CHC.

Ghi chú: do quy định tại điểm b), bề mặt chuyển tiếp trong dọc theo trục tim đường CHC sẽ có dạng cong nếu mặt cắt dọc của đường CHC cong hoặc phẳng nếu mặt cắt dọc của đường CHC là đường thẳng. Cạnh trên của bề mặt chuyển tiếp trong cũng sẽ có dạng cong hoặc thẳng, tương ứng với hình dạng của mặt cắt dọc đường CHC.

2.4.6 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp trong được xác định:

Tại phần giữa của các cạnh trong của bề mặt tiếp cận trong và bề mặt hủy bỏ hạ cánh: trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim, trục tim kéo dài của đường CHC;

Tại phần trước cạnh trong của bề mặt tiếp cận trong:

a) Trường hợp áp dụng phương thức tiếp cận thẳng (straight-in approaches): trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim, trục tim kéo dài của đường CHC;

b) Trường hợp áp dụng phương thức tiếp cận lệch ngang (lateral offset), tiếp cận lệch góc (angular offset) hoặc tiếp cận cong (curved approaches): dọc theo các đoạn đường bay thẳng, độ dốc được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng chứa đoạn đường bay thẳng hoặc dọc theo các đoạn cong của phương thức tiếp cận, độ dốc được xác định trên mặt phẳng thẳng đứng tiếp tuyến với đường bay cong chiếu trên mặt đất (curved ground track).

2.4.7 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp trong đối với đường CHC không có thiết bị không được lớn hơn giá trị quy định trong Bảng 2-6, chiều cao của mặt phẳng thẳng đứng không được thấp hơn giá trị quy định trong Bảng 2-6.

2.4.8 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp trong đối với đường CHC tiếp cận giản đơn không được lớn hơn giá trị quy định trong Bảng 2-7, chiều cao của mặt phẳng thẳng đứng không được thấp hơn giá trị quy định trong Bảng 2-7.

2.4.9 Độ dốc của bề mặt chuyển tiếp trong đối với đường CHC tiếp cận chính xác không được lớn hơn giá trị quy định trong Bảng 2-8.

Bảng 2-6. Các kích thước của các bề mặt chuyển tiếp trong các đường CHC không có thiết bị

Nhóm tàu bay thiết kế

I

IIA-IIB

IIC

III

IV

V

Chiều cao phần thẳng đứng

6 m

6 m

8.4 m

10 m

5 m

5 m

Độ dốc phần nghiêng

40 %

40 %

33.3 %

33.3 %

33.3 %

33.3 %

Chiều dài

a

a

1 800 mb

1 800 mb

1 800 mb

1 800 mb

a. Đến cuối dải bay.

b. Hoặc đến cuối đường CHC, chọn chiều dài nhỏ hơn.

Bảng 2-7. Các kích thước của các bề mặt chuyển tiếp trong các đường CHC tiếp cận giản đơn

Nhóm tàu bay thiết kế

I

IIA-IIB

IIC

III

IV

V

Chiều cao phần thẳng đứng

6 m

6 m

5 m

5 m

5 m

5 m

Độ dốc phần nghiêng

40 %

40 %

33.3 %

33.3 %

33.3 %

33.3 %

Chiều dài

a

a

1 800 mb

1 800 mb

1 800 mb

1 800 mb

a. Đến cuối dải bay;

b. Hoặc đến cuối đường CHC, chọn chiều dài nhỏ hơn.

Bảng 2-8. Các kích thước của các bề mặt chuyển tiếp trong các đường CHC tiếp cận chính xác

Nhóm tàu bay thiết kế

I

IIA-IIB

IIC

III

IV

V

Độ dốc phần nghiêng

40 %

40 %

33.3 %

33.3 %

33.3 %

33.3 %

Chiều dài

a

a

a

a

a

a

a. Xem mục 2.4.3.

2.5 Bề mặt hủy bỏ hạ cánh.

Ghi chú: bề mặt hủy bỏ hạ cánh được áp dụng đối với đường CHC tiếp cận chính xác, trong trường hợp thao tác hủy hạ cánh có thể được bắt đầu ở chiều cao thấp phía trên ngưỡng đường CHC, giai đoạn bay lên của thao tác này không nhất thiết nằm trong các bề mặt chuyển tiếp trong. Bề mặt hủy bỏ hạ cánh được thiết lập nhằm xác định vùng trời cần được duy trì không có chướng ngại vật cố định hoặc di động, để bảo vệ tàu bay trong giai đoạn bay lên của thao tác hủy hạ cánh (balked landing) hoặc thao tác bay lên lại muộn (late go - around manoeuvres) ở cuối một phương thức tiếp cận tiêu chuẩn 3,0°, vượt quá phạm vi của các bề mặt chuyển tiếp trong. Xem Hình 5-PLIa.

2.5.1 Mô tả: bề mặt hủy bỏ hạ cánh là một bề mặt nghiêng, được bố trí ở khoảng cách xác định nằm sau ngưỡng đường CHC, kéo dài giữa hai bề mặt chuyển tiếp trong.

2.5.2 Đặc tính: giới hạn của bề mặt hủy hạ cánh bao gồm:

a) Cạnh trong nằm ngang và vuông góc với trục tim đường CHC, ở khoảng cách xác định nằm sau ngưỡng đường CHC;

b) Hai cạnh bên bắt đầu từ hai đầu của cạnh trong và mở rộng dần ra ngoài theo một tỷ lệ xác định, tính từ mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC;

c) Cạnh ngoài song song với cạnh trong và ở cao độ 60 m so với mức cao của ngưỡng đường CHC cao nhất.

2.5.3 Mức cao của cạnh trong bằng với mức cao của điểm gần nhất trên trục tim đường CHC.

2.5.4 Độ dốc của bề mặt hủy bỏ hạ cánh được đo trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC và phần kéo dài của nó.

2.5.5 Độ dốc của bề mặt hủy bỏ hạ cánh và các kích thước khác không được nhỏ hơn các giá trị quy định trong Bảng 2-9.

Bảng 2-9. Kích thước và độ dốc của bề mặt hủy hạ cánh

Nhóm tàu bay thiết kế

I

IIA-IIB

IIC

III

IV

V

Khoảng cách từ ngưỡng

a

a

1 800 mb

1 800 mb

1 800 mb

1 800 mb

Chiều dài cạnh trong

90 m

90 m

120 m

120 m

120 m

120 mc

Độ mở (mỗi bên)

10%

10%

10%

10%

10%

10%

Độ dốc

5%

4%

3.33%

3.33%

3.33%

3.33%

a. Cuối dải bay;

b. Hoặc cuối đường CHC, chọn khoảng cách nào ngắn hơn;

c. Chiều dài của cạnh trong được tăng lên 140 m tại những sân bay có khai thác máy bay mã F không được trang bị hệ thống điện tử hàng không kỹ thuật số để cung cấp mệnh lệnh điều khiển duy trì vệt bay đã được thiết lập trước trong khi thực hiện thao tác bay lên lại.

Hình 4-PLIa: Các bề mặt tiếp cận trong và chuyển tiếp trong trên một đường CHC tiếp cận giản đơn.

 

Hình 5-PLIa: Vùng không có chướng ngại vật của một đường CHC tiếp cận chính xác.

3. Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật.

Ghi chú 1. Mục đích của các bề mặt đánh giá chướng ngại vật là để xác định vùng trời cần thiết nhằm xem xét khả năng chấp nhận được của các chướng ngại vật thông qua việc đánh giá ảnh hưởng của chúng đối với các hoạt động của máy bay hiện có và/hoặc dự kiến tại một sân bay. Việc đánh giá ảnh hưởng này được thực hiện dựa trên các tiêu chí về an toàn, tính điều hòa và nhu cầu khai thác cụ thể.

Ghi chú 2. Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật (OES) được quy định chi tiết qua các thông số sau đây áp dụng cho hầu hết các hoạt động bay và tiêu chuẩn khai thác tối thiểu thông dụng. Khi hoạt động bay có sự khác biệt (ví dụ: sai khác về hướng trục, độ dốc tiếp cận, tiêu chuẩn tối thiểu tiếp cận), có thể cần thiết phải thiết lập các bề mặt đánh giá chướng ngại vật riêng biệt: Tùy thuộc vào các hoạt động bay và phương thức bay được áp dụng tại một sân bay, OES có thể có các thông số như quy định trong các điều khoản dưới đây hoặc có thể được điều chỉnh để phù hợp với hoạt động khai thác tại sân bay đó (ví dụ: trong trường hợp tăng tiêu chuẩn tối thiểu hoặc khi không thực hiện tiếp cận vòng lượn bằng mắt ở một phía của đường CHC). Có những trường hợp sẽ cần phải bổ sung các bề mặt đánh giá chướng ngại vật ngoài những nội dung quy định trong mục này là do OES hoặc các biến thể của nó không bao quát đầy đủ các hoạt động của máy bay mang tính đặc thù tại một sân bay.

3.1 Quy định chung

3.1.1 Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật được thiết lập nhằm bảo vệ các hoạt động của tàu bay hiện có và dự kiến tại một sân bay.

3.1.2 Các đặc điểm và kích thước của các bề mặt đánh giá chướng ngại vật nên phù hợp với các quy định nêu tại mục 3.2 đến 3.6.

3.1.3 Khi cần thiết phải duy trì khả năng tiếp cận của một sân bay đối với các hoạt động hiện có và quy hoạch, các quy định áp dụng đối với các bề mặt không có chướng ngại vật cũng nên được áp dụng đối với các bề mặt đánh giá chướng ngại vật.

3.2 Bề mặt ngang. Xem hình 6-PLIa.

Ghi chú. Mục đích của bề mặt ngang là bảo vệ vùng trời của các phương thức tiếp cận vòng lượn bằng mắt. Bề mặt ngang cũng cung cấp một mức độ bảo vệ nhất định cho các vòng lượn sân bay và các phương thức bay bằng thiết bị trong khu vực tiếp cận, bao gồm các phương thức tiếp cận PBN, các phương thức vòng rẽ sớm khi tiếp cận hụt và các phương thức vòng rẽ sớm khi khởi hành.

3.2.1 Mô tả: bề mặt ngang là một bề mặt hoặc tổ hợp các bề mặt, được bố trí trong một mặt phẳng ngang hoặc trong một chuỗi các mặt phẳng ngang, phía trên sân bay và khu vực lân cận.

3.2.2 Đặc điểm: giới hạn ngoài của bề mặt ngang là các cung tròn có tâm là các ngưỡng đường CHC, được nối với nhau theo đường tiếp tuyến.

3.2.3 Chiều cao của bề mặt ngang phải được đo theo mức cao sân bay.

3.2.4 Bề mặt ngang nên có bán kính không nhỏ hơn và chiều cao không lớn hơn các thông số quy định tại Bảng 2-10.

Bảng 2-10. Kích thước của bề mặt ngang

ADG

I-IIA

IIB

IIC

III

IV

V

Bán kính

3 350m

5 350m

10 750 m

10 750 m

10 750 m

10 750 m

Chiều cao

45 m

60 m

90 m

90 m

90 m

90 m

Ghi chú. Trường hợp một đường CHC được dự kiến khai thác đối với các máy bay thuộc các nhóm máy bay thiết kế khác nhau, tất cả các bề mặt ngang được quy định theo các bán kính và chiều cao tương ứng với các nhóm này đều được giữ lại và bề mặt ngang sẽ được cấu thành từ nhiều bề mặt bố trí tại các chiều cao khác nhau so với mức cao sân bay.

 

Hình 6-PLIa: Bề mặt ngang

3.3 Bề mặt tiếp cận thẳng bằng thiết bị. Xem hình 7-PLIa.

Ghi chú. Mục đích của bề mặt cho tiếp cận thẳng bằng thiết bị là xác định vùng trời nơi các chướng ngại vật có thể ảnh hưởng đến các tiếp cận thẳng bằng thiết bị, trong trường hợp các bề mặt ngang hoặc một phần của chúng không được thiết lập. Do một bề mặt đánh giá chướng ngại vật đơn lẻ không thể bao quát toàn bộ các tình huống của các phương thức tiếp cận bằng thiết bị, nên chỉ xem xét các tiếp cận thẳng bằng thiết bị thông dụng nhất, ngoại trừ tiếp cận chính xác. Các bề mặt tiếp cận chính xác được quy định tại mục 3.4.

3.3.1 Mô tả: bề mặt cho tiếp cận thẳng bằng thiết bị là tổ hợp các bề mặt được bố trí trong một chuỗi các mặt phẳng ngang phía trên sân bay và khu vực lân cận.

3.3.2 Đặc điểm: bề mặt cho tiếp cận thẳng bằng thiết bị nên bao gồm:

a) Phần dưới tương ứng với bề mặt ngang áp dụng cho ADG I;

b) Phần trên tương ứng với phần bề mặt ngang áp dụng cho ADG II và III, mở rộng vượt ra ngoài giới hạn của phần dưới và được xác định bởi một hình chữ nhật có các cạnh như sau:

- Hai cạnh ngắn đối xứng và vuông góc với trục đường CHC và phần kéo dài của nó; và

- Hai cạnh dài song song với trục đường CHC và phần kéo dài của nó, bắt đầu từ một khoảng cách xác định trước và sau các ngưỡng đường CHC.

3.3.3 Chiều cao của phần dưới và phần trên phải được đo từ mức cao sân bay.

3.3.4 Chiều cao của bề mặt tiếp cận thẳng bằng thiết bị không nên lớn hơn và các kích thước khác của nó không nên nhỏ hơn các thông số quy định tại Bảng 2-11.

Bảng 2-11. Kích thước của bề mặt tiếp cận thẳng bằng thiết bị

 

ADG

I-V

Vùng dưới

Chiều cao

45 m

Chiều dài

OES ngang của ADG I

Vùng trên

Chiều cao

60 m

Chiều dài cạnh ngắn

7 410 m

Chiều dài cạnh dài từ một ngưỡng hoặc các ngưỡng

5 350 m

 

Hình 7-PLIa: Các bề mặt cho các tiếp cận thẳng bằng thiết bị

3.4 Bề mặt tiếp cận chính xác. Xem hình 8-PLIa.

Ghi chú: Mục đích của bề mặt tiếp cận chính xác (precision approaches) là để xác định vùng trời mà trong đó các chướng ngại vật có thể ảnh hưởng đến các phương thức tiếp cận bằng thiết bị theo hướng thẳng phổ biến (sử dụng ILS hoặc MLS, hệ thống tăng cường mặt đất (GBAS) hoặc hệ thống tăng cường vệ tinh (SBAS) loại CAT I). Thiết kế của bề mặt này phù hợp với kích thước của các bề mặt ILS cơ bản được quy định. Trong trường hợp áp dụng phương thức tiếp cận lệch ngang (offset procedures), có thể cần điều chỉnh hình dạng của bề mặt này cho phù hợp.

3.4.1 Mô tả: bề mặt tiếp cận chính xác là một bề mặt phức hợp bao gồm các thành phần sau:

Thành phần tiếp cận: là một bề mặt nghiêng nằm trước ngưỡng đường CHC;

Thành phần tiếp cận hụt: là một bề mặt nghiêng nằm ở một khoảng cách nhất định sau ngưỡng đường CHC;

Các thành phần chuyển tiếp: bao gồm các bề mặt phức hợp nằm ở một khoảng cách xác định so với trục tim đường CHC, kéo dài dọc theo thành phần tiếp cận và thành phần tiếp cận hụt, có độ dốc hướng lên và hướng ra ngoài;

Thành phần ở dưới: là một bề mặt hình chữ nhật được giới hạn bởi các cạnh trong của các thành phần nêu trên.

Ghi chú: các thành phần chuyển tiếp bao gồm hai bề mặt nằm hai bên trục tim đường CHC. Mỗi bề mặt trong cặp này được gọi là một thành phần chuyển tiếp.

3.4.2 Đặc tính: Ranh giới của thành phần tiếp cận thuộc bề mặt tiếp cận chính xác bao gồm:

Cạnh trong có chiều dài xác định, nằm ngang, vuông góc với trục tim đường CHC kéo dài và ở một khoảng cách xác định trước ngưỡng đường CHC;

Hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của cạnh trong, mở ra theo một tỷ lệ và đến một khoảng cách nhất định từ trục tim đường CHC kéo dài, sau đó tiếp tục mở ra theo một tỷ lệ khác cho đến hết chiều dài của thành phần tiếp cận;

Cạnh ngoài song song với cạnh trong.

3.4.3 Mức cao của cạnh trong thuộc thành phần tiếp cận bằng với mức cao của điểm giữa ngưỡng đường CHC.

3.4.4 Độ dốc của thành phần tiếp cận được xác định trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC và phần kéo dài.

3.4.5 Đặc tính: ranh giới của thành phần tiếp cận hụt thuộc bề mặt tiếp cận chính xác bao gồm:

Cạnh trong có chiều dài xác định, nằm ngang, vuông góc với trục tim đường CHC kéo dài và ở một khoảng cách xác định sau ngưỡng đường CHC;

Hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của cạnh trong, mở ra theo một tỷ lệ và đến một khoảng cách nhất định từ trục tim đường CHC, sau đó tiếp tục mở ra theo một tỷ lệ khác cho đến hết chiều dài của thành phần tiếp cận hụt;

Cạnh ngoài song song với cạnh trong.

3.4.6 Mức cao của cạnh trong của thành phần tiếp cận hụt bằng với mức cao của điểm giữa ngưỡng đường CHC.

Ghi chú. Trong một số trường hợp, cạnh trong của thành phần tiếp cận hụt có thể thấp hơn mức cao của điểm giữa ngưỡng đường CHC. Ví dụ khi đường CHC có độ dốc đi lên.

3.4.7 Độ dốc của thành phần tiếp cận hụt được xác định trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC và phần kéo dài.

3.4.8 Đặc tính: ranh giới của thành phần chuyển tiếp của bề mặt tiếp cận chính xác bao gồm:

Cạnh dưới bắt đầu từ cạnh bên của thành phần tiếp cận tại mức cao của cạnh trên, kéo xuống dọc theo cạnh bên đến cạnh trong của thành phần tiếp cận, tiếp tục theo phương ngang kéo đến cạnh trong của thành phần tiếp cận hụt, tiếp tục kéo lên dọc theo cạnh bên của thành phần tiếp cận hụt đến cạnh trên;

Cạnh trên nằm ở chiều cao độ 300 m so với mức cao của ngưỡng đường CHC.

3.4.9 Mức cao của một điểm trên cạnh dưới của thành phần chuyển tiếp:

Dọc theo cạnh bên của thành phần tiếp cận và thành phần tiếp cận hụt, bằng với mức cao của bề mặt tương ứng tại điểm đó;

Ở giữa các cạnh trong của thành phần tiếp cận và thành phần tiếp cận hụt, bằng với mức cao của điểm giữa ngưỡng đường CHC.

Ghi chú: Trong một số trường hợp, cạnh dưới của thành phần chuyển tiếp có thể thấp hơn cao độ của điểm giữa ngưỡng đường CHC, ví dụ khi đường CHC có độ dốc hướng lên.

3.4.10 Độ dốc của thành phần chuyển tiếp được xác định trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với trục tim đường CHC và phần kéo dài.

3.4.11 Đặc tính: ranh giới của thành phần ở dưới của bề mặt tiếp cận chính xác bao gồm:

Hai cạnh ngắn tương ứng với cạnh trong của thành phần tiếp cận và thành phần tiếp cận hụt;

Hai cạnh dài tương ứng với các cạnh trong của các thành phần chuyển tiếp.

3.4.12 Mức cao của mọi điểm trên thành phần ở dưới bằng với mức cao của điểm giữa ngưỡng đường CHC.

3.4.13 Các thành phần của bề mặt dành cho các đường CHC tiếp cận chính xác có độ dốc không nên lớn hơn và có kích thước không nên nhỏ hơn các giá trị được quy định trong Bảng 2-12.

Bảng 2-12. Kích thước bề mặt dành cho phương thức tiếp cận chính xác

ADG

I to V

Thành phần tiếp cận

 

Khoảng cách tới ngưỡng

60 m

 

Chiều dài cạnh trong

300 m

Phần thứ nhất

Chiều dài

3 000 m

Góc mở (mỗi bên)

15%

Độ dốc

2%

Phần thứ hai

Chiều dài

9 600 m

Góc mở (mỗi bên)

15%

Độ dốc

2,5%

Thành phần tiếp cận hụt

 

Khoảng cách tới ngưỡng

900 m

 

Chiều dài cạnh trong

300 m

Phần thứ nhất

Chiều dài

1 800 m

Góc mở (mỗi bên)

17,48%

Độ dốc

2,5%

Phần thứ hai

Chiều dài

10 200 m

Góc mở (mỗi bên)

25%

Độ dốc

2,5%

Thành phần chuyển tiếp

 

Độ dốc

14,3%

 

Hình 8-PLIa: Các bề mặt tiếp cận chính xác.

3.5 Bề mặt khởi hành bằng thiết bị. Xem hình 9-PLIa.

Ghi chú: Mục đích của bề mặt khởi hành bằng thiết bị dùng xác định vùng trời mà trong đó các chướng ngại vật có thể ảnh hưởng đến tàu bay khi thực hiện phương thức khởi hành đa hướng bằng thiết bị.

3.5.1 Mô tả: bề mặt khởi hành bằng thiết bị là một bề mặt nghiêng dọc theo trục tim đường CHC và phần kéo dài, bắt đầu từ cuối cự ly có thể cất cánh (take-off distance available).

3.5.2 Đặc tính: ranh giới của bề mặt khởi hành bằng thiết bị bao gồm:

Cạnh trong có chiều dài xác định, nằm ngang, vuông góc với trục tim đường CHC tại cuối cự ly có thể cất cánh;

Hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của cạnh trong, mở rộng ra theo một tỷ lệ và đến một khoảng cách xác định từ trục tim đường CHC kéo dài, sau đó tiếp tục mở ra theo một tỷ lệ khác cho đến hết chiều dài của bề mặt khởi hành bằng thiết bị;

Cạnh ngoài song song với cạnh trong.

3.5.3 Mức cao của cạnh trong cao hơn mức cao của trục tim đường CHC và phần kéo dài 5 m ở cuối của cự ly có thể cất cánh.

3.5.4 Độ dốc của bề mặt khởi hành bằng thiết bị được xác định trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC và phần kéo dài.

3.5.5 Độ dốc của bề mặt khởi hành bằng thiết bị không nên lớn hơn và các kích thước không nên nhỏ hơn các giá trị được quy định trong Bảng 2-13.

Bảng 2-13. Kích thước bề mặt dành cho các phương thức cất cánh bằng thiết bị

ADG

I to V

 

Chiều dài cạnh trong

300 m

Độ dốc

2,5%

Phần thứ nhất

Chiều dài

3 500 m

Góc mở (mỗi bên)

26,8%

Phần thứ hai

Chiều dài

8 300 m

Góc mở (mỗi bên)

57,8%

 

Hình 9-PLIa. bề mặt dành cho các phương thức cất cánh bằng thiết bị

3.6 Bề mặt lấy độ cao cất cánh. Xem hình 10-PLIa.

Ghi chú: Mục đích của bề mặt lấy độ cao cất cánh (take-off climb surface) là để xác định vùng trời mà trong đó các chướng ngại vật có thể ảnh hưởng đến các giới hạn khai thác của tàu bay trong giai đoạn cất cánh, khi hoạt động ở điều kiện khai thác không hạn chế (non-critical operating conditions).

Mô tả: bề mặt lấy độ cao cất cánh là một bề mặt nghiêng nằm ở cuối của cự ly có thể cất cánh (take-off distance available).

Đặc tính: ranh giới của bề mặt lấy độ cao cất cánh bao gồm:

Cạnh trong nằm ngang và vuông góc với trục tim đường CHC, được bố trí tại một khoảng cách xác định phía sau điểm cuối của đường CHC hoặc tại điểm cuối của cự ly có thể cất cánh;

Hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của cạnh trong, mở rộng đều ra theo hướng cất cánh với tỷ lệ xác định cho đến khi đạt chiều rộng cuối cùng, sau đó tiếp tục đi song song cho đến hết chiều dài của bề mặt lấy độ cao cất cánh;

Cạnh ngoài, nằm ngang và vuông góc với hướng cất cánh xác định.

Khi sử dụng nhiều đường bay cất cánh bao gồm cả các vòng rẽ, bề mặt lấy độ cao cất cánh nên được điều chỉnh tương ứng; cụ thể: hai cạnh bên xuất phát từ hai đầu của cạnh trong mở rộng đều ra khỏi phần kéo dài của hướng cất cánh với một tỷ lệ xác định cho đến chiều rộng cuối cùng và sau đó tiếp tục kéo dài song song với hướng cất cánh cho đến hết chiều dài của bề mặt lấy độ cao cất cánh.

Mức cao của cạnh trong bằng với điểm cao nhất trên phần kéo dài của trục tim đường CHC đoạn nằm giữa điểm cuối của cự ly chạy đà cất cánh (take-off run available) và cạnh trong của bề mặt lấy độ cao cất cánh.

Độ dốc của bề mặt lấy độ cao cất cánh được xác định như sau:

Trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim đường CHC và phần kéo dài, khi sử dụng tuyến cất cánh thẳng;

Dọc theo các đoạn thẳng của tuyến cất cánh, trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục tim tuyến cất cánh hoặc dọc theo đoạn vòng rẽ của tuyến cất cánh, trong mặt phẳng thẳng đứng tiếp tuyến với tuyến cất cánh, khi sử dụng tuyến cất cánh bao gồm cả tuyến vòng rẽ.

Đối với đường CHC dành cho máy bay có chứng nhận khối lượng cất cánh tối đa lên đến 5 700 kg, độ dốc của bề mặt lấy độ cao cất cánh không nên lớn hơn và các kích thước khác không nên nhỏ hơn giá trị quy định trong Bảng 2-14, trừ các trường hợp:

Chiều dài ngắn hơn nên sử dụng nếu nó phù hợp với các phương thức được áp dụng để quản lý các đường bay hướng ra ngoài của máy bay;

Độ dốc lớn hơn nên sử dụng nếu nó phù hợp với đặc tính khai thác của máy bay cụ thể theo điều kiện của đường CHC và điều kiện của vùng trời của địa phương.

Đối với đường CHC dành cho máy bay có chứng nhận khối lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5 700 kg, độ dốc của bề mặt lấy độ cao cất cánh không nên lớn hơn và các kích thước khác không nên nhỏ hơn các giá trị quy định trong Bảng 2-15, trừ các trường hợp:

Chiều dài ngắn hơn nên sử dụng nếu nó phù hợp với các phương thức được áp dụng để quản lý các đường bay hướng ra ngoài của máy bay;

Độ dốc lớn hơn nên sử dụng nếu nó phù hợp với đặc tính khai thác của máy bay cụ thể theo điều kiện của đường CHC và điều kiện của vùng trời của địa phương.

Độ dốc của bề mặt lấy độ cao cất cánh không được tăng lên nhằm tạo điều kiện cho việc tồn tại hoặc phát triển của chướng ngại vật.

Ghi chú: Độ dốc của bề mặt lấy độ cao cất cánh được thiết kế để phù hợp với hoạt động của các loại máy bay khi thực hiện thao tác lấy độ cao cất cánh, trong đó độ dốc 2% là không bắt buộc. Tuy nhiên, độ dốc này không được phép tăng lên nhằm cho phép chướng ngại vật phát triển. Việc tăng độ dốc của bề mặt lấy độ cao cất cánh được thực hiện phù hợp với các quy định của ICAO.

Khi khai thác trong các điều kiện đặc biệt, đặc tính khai thác của máy bay đối với đường CHC cần được xem nếu muốn giảm độ dốc được quy định trong Bảng 2-14 và 2-15 xuống còn 1,6%. Nếu độ dốc quy định được giảm, thì cần điều chỉnh tương ứng chiều dài của bề mặt lấy độ cao cất cánh để bảo đảm vùng bảo vệ cho đến độ cao như khi áp dụng độ dốc và chiều dài quy định trong Bảng 2-14 và 2-15.

Bảng 2-14. Kích thước bề mặt lấy độ cao cất cánh Đường CHC dùng cho máy bay có khối lượng đến 5 700 kg

ADG

I

IIA-IIB

IICa

IIIa

IVa

Va

Khoảng cách từ cuối đường CHCb

30 m

60 m

-

-

-

-

Chiều dài cạnh trong

60 m

80 m

-

-

-

-

Góc mở (mỗi bên)

10%

10%

-

-

-

-

Chiều rộng đoạn cuối

380 m

580 m

-

-

-

-

Chiều dài bề mặt

1 600 m

2 500 m

-

-

-

-

Độ dốc

5%

4%

-

-

-

-

a. Máy bay có khối lượng dưới 5 700 kg thông thường thuộc nhóm ADG I, IIA, IIB.

b. Bề mặt lấy độ cao cất cánh bắt đầu từ cuối khoảng trống nếu chiều dài khoảng trống vượt quá khoảng cách quy định.

Bảng 2-15. Kích thước bề mặt lấy độ cao cất cánh Đường CHC dùng cho tàu bay có khối lượng lớn hơn 5 700 kg

ADG

I

IIA-IIB

IICa

IIIa

IVa

Va

Khoảng cách tự TODA

-

-

-

-

-

-

Chiều dài cạnh trong

144 m

156 m

156 m

172 m

180 m

180 m

Góc mở (mỗi bên)

12,5%

12,5%

12,5%

12,5%

12,5%

12,5%

Chiều rộng đoạn cuối

1 800 ma

1 800 ma

1 800 ma

1 800 ma

1 800 ma

1 800 ma

Chiều dài bề mặt

10 000 m

10 000 m

10 000 m

10 000 m

10 000 m

10 000 m

Độ dốc

5%

4%

2%

2%

2%

2%

Khi đáp ứng các điều kiện vận hành, khai thác nhất định, chiều rộng cạnh cuối cũng có thể được giảm bớt. Thông số kỹ thuật liên quan đến việc giảm bớt này được nêu trong Sổ tay Dịch vụ sân bay (Doc 9137), Phần 6 của ICAO.

 

Hình 10-PLIa. Bề mặt lấy độ cao cất cánh

4. Các yêu cầu đối với bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể.

4.1 Các bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể áp dụng đối với các phương thức tiếp cận tuyến cong (curved approach), các đường bay VFR (VFR circuit patterns), v.v.

4.2 ICAO quy định chi tiết liên quan đến các bề mặt đánh giá chướng ngại vật cụ thể.

Mục 5

NGUYÊN TẮC CHE CHẮN CHƯỚNG NGẠI VẬT

1. Nguyên tắc che chắn được áp dụng nhằm cho phép tiếp cận một cách hợp lý hơn trong việc hạn chế các công trình xây dựng mới cũng như quy định việc đánh dấu, chiếu sáng chướng ngại vật.

2. Khi một vật thể hiện hữu (ví dụ: tòa nhà, địa hình tự nhiên) đã vượt qua bề mặt giới hạn chướng ngại vật, nếu vật thể này có tính chất tồn tại lâu dài, nó sẽ đóng vai trò chi phối và che chắn cho khu vực xung quanh. Khi đó, các vật thể mới phát sinh trong phạm vi được che chắn, mặc dù có khả năng vượt qua bề mặt giới hạn chướng ngại vật có thể được xem xét miễn trừ hoặc bỏ qua các yêu cầu xử lý, hạn chế đối với chướng ngại vật thông thường.

3. Việc xác định một vật thể có tính chất tồn tại lâu dài để làm cơ sở áp dụng nguyên tắc che chắn cho các vật thể khác cần được xem xét trên nhiều phương diện. Cụ thể, xét về tầm nhìn dài hạn, việc di dời vật thể này là hoàn toàn bất khả thi và không phụ thuộc vào sự thay đổi của mô hình và mật độ hoạt động bay trong tương lai.

4. Việc che chắn nên dựa trên nguyên tắc:

a) Một mặt phẳng nằm ngang được chiếu từ đỉnh của chướng ngại vật tồn tại lâu dài hướng ra phía xa đường cất hạ cánh và

b) Một mặt phẳng có độ dốc âm 10% hướng về phía đường cất hạ cánh.

c) Bất kỳ vật thể nào nằm dưới một trong hai mặt phẳng này sẽ được coi là đã được che chắn. Tuy nhiên, việc cho phép các vật thể xuyên qua một bề mặt giới hạn chướng ngại vật theo nguyên tắc che chắn phải được xem xét dựa trên một nghiên cứu hàng không trong mọi trường hợp.

 

Phụ lục Ib

PHÂN CẤP VÀ QUY ĐỊNH CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI SÂN BAY CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

 Mục 1

SÂN BAY QUÂN SỰ

1. Phân cấp sân bay

Sân bay quân sự phân cấp như sau: siêu cấp, cấp 1, cấp 2 và cấp 3. Căn cứ chiều dài đường cất, hạ cánh Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam quy định cấp của từng sân bay.

2. Thành phần dải bay

Dải bay của sân bay quân sự bao gồm: đường cất, hạ cánh bằng vật liệu; đường cất, hạ cánh đất; các dải bảo hiểm đầu và các dải bảo hiểm sườn.

Hình 1-PLIb: Sơ đồ dải bay sân bay quân sự

3. Kích thước các thành phần dải bay

Căn cứ điều kiện thực tế, Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam quy định thành phần và kích thước dải bay của từng sân bay.

4. Quy định các bề mặt chướng ngại vật hàng không.

a) Kích thước vùng phụ cận của sân bay được quy định tại hình 2-PLIb và bảng 1.

 

Hình 2-PLIb: Vùng phụ cận sân bay quân sự

Chú thích:

A: Chiều dài phần giữa

D: Tổng chiều dài

B: Chiều rộng

Iđ: Độ dốc bề mặt chướng ngại vật phần đầu vùng phụ cận

C: Chiều dài phần đầu

 

Trong phạm vi hai phần đầu của vùng phụ cận (phần C, hình 2-PLIb), cao độ của địa hình tự nhiên, các công trình nhân tạo không được vượt quá mặt phẳng giới hạn xuất phát từ ranh giới của phần giữa và phần đầu với độ dốc Iđ:

- Đối với sân bay siêu cấp, cấp I: Iđ = 0,025.

- Đối với sân bay cấp II: Iđ = 0,125

Bảng 1: Kích thước vùng phụ cận sân bay quân sự

Kích thước (km)

Cấp sân bay.

Siêu cấp

I

II

III

Tổng chiều dài D

150

120

80

30

Chiều rộng B

35

30

30

25

Chiều dài phần giữa A

70

60

40

30

Chiều dài phần đầu C

40

30

20

 

b) Kích thước và giới hạn độ cao bề mặt tiếp cận, cất cánh được quy định trong bảng 2, hình 3a-PLIb và 4a-PLIb.

Bảng 2: Bề mặt tiếp cận, cất cánh sân bay quân sự

Chỉ tiêu

Cấp sân bay

Siêu cấp, I

II

III

* Tổng chiều dài (m):

10 850

10 350

6 900

* Đoạn I:

 

 

 

- Chiều dài L1 (m):

400

400

200

- Độ dốc mặt phẳng giới hạn I1:

0,005

0,005

0,005

* Đoạn II:

 

 

 

- Chiều dài L2 (m):

1 450

950

700

- Độ dốc I2:

0,013

0,019

0,028

* Đoạn III:

 

 

 

- Chiều dài L3 (m):

9 000

9 000

6 000

- Độ dốc mặt phẳng giới hạn I3:

0,02

0,02

0,03

Chú thích: Chiều rộng phần đầu của bề mặt tiếp cận, cất cánh bằng chiều rộng dải bay; sau đó mở rộng đến 2 000 m với góc 15° về mỗi bên.

c) Kích thước và giới hạn độ cao bề mặt chuyển tiếp, ngang trong, hình nón và ngang ngoài được quy định tại hình 3b-PLIb và 4b-PLIb.

d) Trong trường hợp sân bay có điều kiện địa hình, địa vật bảo đảm tĩnh không khó khăn, cho phép thiết lập vùng phụ cận khuyết, bảo đảm cho tàu bay thực hiện vòng lượn một bên hoặc không lập vòng lượn và điều chỉnh bề mặt chướng ngại vật sân bay. Trong trường hợp này, ranh giới sườn vùng phụ cận khuyết bên phía không lập vòng lượn phải cách mép ngoài của dải bay tối thiểu 500 m. Việc thay đổi quy cách vùng phụ cận của sân bay, điều chỉnh bề mặt chướng ngại vật sân bay phải dựa trên cơ sở tính chất hoạt động bay, yêu cầu của địa phương và do Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam quyết định.

đ) Trong phạm vi bề mặt tiếp cận, cất cánh của vùng phụ cận đầu:

- Không quy hoạch xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp hoặc bệnh viện, công trình có tập trung đông người, kho xăng dầu và kho chất nổ, chất cháy.

- Không xây dựng đường dây điện cao thế, cột ăng ten phát sóng. Trường hợp được phép xây dựng, phải đặt cách xa ranh giới đầu dải bay ít nhất là 4 km. Khoảng cách này có thể giảm đến 1 km với điều kiện đường dây cao thế, cột ăng ten phát sóng không gây nguy hiểm cho các chuyến bay và được che khuất bởi địa hình tự nhiên, công trình xây dựng hoặc rừng cây.

- Ngoài phạm vi bề mặt tiếp cận, cất cánh, đường dây điện cao thế phải cách ranh giới dải bay không nhỏ hơn 1 km. Trong mọi trường hợp phải bảo đảm yêu cầu không gây nhiễu đối với các phương tiện thông tin và kỹ thuật vô tuyến bảo đảm bay.

 

Hình 3a-PLIb: Mặt bằng dải phụ cận đầu sân bay quân sự trong trường hợp có vòng lượn kín hẹp ở độ cao rất thấp

Chú thích:

(A) - Mặt bằng dải phụ cận đầu:

 

1- Đường cất hạ cánh

4 - Bề mặt chuyển tiếp

2 - Dải bay

5 - Bề mặt ngang trong

3 - Bề mặt tiếp cận, cất cánh

6 - Bề mặt hình nón.

(B) - Mặt cắt I-I.

 

 

Hình 3b-PLIb: Mặt bằng vùng phụ cận sân bay quân sự trong trường hợp có vòng lượn kín hẹp ở độ cao rất thấp

Chú thích:

(A) - Mặt bằng vùng phụ cận đầu:

 

1 - Đường cất hạ cánh

3 - Bề mặt tiếp cận, cất cánh

2 - Dải bay

4 - Bề mặt chuyển tiếp

5 - Bề mặt ngang trong

7 - Bề mặt ngang ngoài

6 - Bề mặt hình nón

 

(B) - Mặt cắt I-I; BDB: Chiều rộng dải bay.

 

 

Hình 4a-PL1b: Mặt bằng dải phụ cận đầu sân bay quân sự

Chú thích:

(A) - Mặt bằng dải phụ cận đầu:

 

1 - Đường cất hạ cánh

5 - Bề mặt ngang trong

2 - Dải bay

6 - Bề mặt hình nón

3 - Bề mặt tiếp cận, cất cánh

7 - Bề mặt ngang ngoài.

4 - Bề mặt chuyển tiếp

 

(B) - Mặt cắt II-II.

 

 

 

Hình 4b-PLIb: Mặt bằng vùng phụ cận sân bay quân sự

Chú thích:

(A) - Mặt bằng vùng phụ cận đầu:

1 - Đường cất hạ cánh

2 - Dải bay

3 - Bề mặt tiếp cận, cất cánh

4 - Bề mặt chuyển tiếp

5 - Bề mặt ngang trong

6 - Bề mặt hình nón

7 - Bề mặt ngang ngoài.

(B) - Mặt cắt I-I: BDB - Chiều rộng dải bay.

Mục 2

CÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH

1. Dải bay của các bãi cất, hạ cánh:

Dải bay của các bãi cất hạ cánh phải bảo đảm cho máy bay trực thăng thực hiện việc cất, hạ cánh thẳng đứng hoặc có chạy đà.

2. Kích thước dải bay và yêu cầu bảo đảm về chướng ngại vật hàng không đối với bãi cất, hạ cánh:

a) Kích thước các bề mặt chướng ngại vật đối với các bãi cất, hạ cánh được xác định ở bảng 3 và hình 5-PLIb. Điểm xuất phát tính giới hạn độ cao chướng ngại vật được tính từ đầu dải bay.

b) Khoảng cách từ mép ngoài dải bay đến đường điện cao thế: không nhỏ hơn 1.000 m trong dải tĩnh không đầu; không nhỏ hơn 500 m trong dải bảo hiểm sườn. Tùy theo vị trí các chướng ngại vật hàng không và đường điện cao thế có những quy định riêng cho từng bãi cất, hạ cánh.

Bảng 3: Kích thước dải bay, tĩnh không bãi cất, hạ cánh

STT

Các thành phần chính

Ký hiệu

Kích thước

1

Kích thước dải bay (m):

 

 

 

* Chiều dài dải bay:

LDB

 

 

- Cho trường hợp cất hạ cánh có chạy đà

 

180

 

- Cho trường hợp cất hạ cánh thẳng đứng

 

80

 

* Chiều rộng dải bay:

BDB

 

 

- Cho trường hợp cất hạ cánh có chạy đà

 

60

 

- Cho trường hợp cất hạ cánh thẳng đứng

 

80

2

Kích thước tĩnh không:

 

 

 

2.1. Độ cao chướng ngại vật tối đa cho phép cuối dải tĩnh không hoặc khu vực hạ cánh:

h

150

 

2.2. Chiều dài và độ dốc giới hạn chướng ngại vật các đoạn tĩnh không đầu:

 

 

 

- Đoạn 1

 

 

 

+ Dài (m):

L1

100

 

+ Độ dốc:

Tgθ1

1:10

 

- Đoạn 2

 

 

 

+ Dài (m):

L2

1 120

 

+ Độ dốc:

Tgθ2

1:8

 

2.3. Độ dốc tĩnh không sườn:

Tgβ

1:2

 

Hình 5-PLIb. Sơ đồ kích thước dải bay và giới hạn độ cao chướng ngại vật đối với bãi cất, hạ cánh

 

Mục 3

ĐƯỜNG SÂN BAY (ĐƯỜNG LƯỠNG DỤNG)

1. Dải bay:

a) Dải bay của đường sân bay bao gồm: đường cất hạ cánh, bảo hiểm sườn và bảo hiểm hai đầu.

b) Kích thước dải bay được quy định trong bảng 4 và hình 6-PLIb.

Bảng 4: Các thành phần dải bay của đường sân bay

Các thành phần dải bay

Kích thước

* Đường cất hạ cánh:

 

- Chiều dài: LCHC (m):

≥ 2 500 và theo tính năng máy bay

- Chiều rộng: BCHC (m):

25 - 30

* Bảo hiểm đầu: Chiều dài: LBHĐ (m):

300

* Bảo hiểm sườn: Chiều rộng: BBHS (m):

10

 

Hình 6-PLIb: Các thành phần dải bay của đường sân bay

Chú thích:

1 - Đường cất, hạ cánh

2 - Bảo hiểm đầu

3 - Bảo hiểm sườn

4 - Đường giao thông.

2. Vùng phụ cận đối với đường sân bay:

a) Vùng phụ cận đối với đường sân bay được quy định tại hình 7-PLIb

Hình 7-PLIb: Vùng phụ cận đường sân bay

b) Tĩnh không đầu của đường sân bay

Bảng 5. Kích thước dải tĩnh không đầu

Các thành phần dải bay

Tiêu chuẩn chọn

- Chiều dài dải tĩnh không (m)

10.000

- Chiều rộng dải tĩnh không (m)

1.000

- Góc mở loa

15°

- Độ dốc tĩnh không

1/50

- Chiều cao cạnh trên của dải tĩnh không (m)

200

 

Hình 8a-PLIb: Mặt cắt dọc dải tĩnh không đầu đường sân bay

 

Hình 8b-PLIb: Mặt bằng dải tĩnh không đầu đường sân bay

Chú thích: LCHC: Chiều dài đường cất, hạ cánh.

Trong phạm vi dải tĩnh không đầu:

- Hạn chế các công trình có tập trung đông người, kho xăng dầu và kho chất nổ.

- Đường dây điện cao thế phải cách xa ranh giới đầu dải bay ít nhất là 4 km. Khoảng cách này có thể giảm đến 1 km với điều kiện đường dây cao thế không gây nguy hiểm cho các chuyến bay và được che khuất bởi địa hình tự nhiên, công trình xây dựng hoặc rừng cây.

- Ngoài phạm vi dải tĩnh không đầu, đường dây điện cao thế phải cách ranh giới dải bay không nhỏ hơn 1 km để bảo đảm yêu cầu không gây nhiễu đối với các phương tiện thông tin và kỹ thuật vô tuyến.

c) Tĩnh không sườn đường sân bay

Hình 9-PLIb: Kích thước dải tĩnh không sườn đường sân bay

Chú thích: BDB là chiều rộng dải bay gồm đường CHC và bảo hiểm sườn.

Mục 4

DẢI CẤT HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC

Căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Tổng Tham mưu quy định kích thước dải cất hạ cánh trên mặt nước phù hợp với tính năng các loại thủy phi cơ và nhu cầu của nhà khai thác.

 

Phụ lục II

CÁC BỀ MẶT THU THẬP CHƯỚNG NGẠI VẬT

Mục 1

PHẠM VI CÁC KHU VỰC 2a, 2b và 2c

1. Khu vực 2a (Area 2a) là khu vực hình chữ nhật bao quanh một đường CHC, nó bao gồm dải bay và khoảng trống.

2. Khu vực 2b (Area 2b) là khu vực mở rộng từ giới hạn của khu vực 2a theo hướng khởi hành với chiều dài 10 km và mở ra 15% về mỗi bên.

3. Khu vực 2c (Area 2c) là khu vực mở rộng ra ngoài khu vực 2a và khu vực 2b đến cự ly 10 km tính từ ranh giới của Khu vực 2a.

Hình 1-PLII: Khu vực 2a, 2b, 2c

 

Mục 2

CÁC BỀ MẶT THU THẬP DỮ LIỆU CHƯỚNG NGẠI VẬT KHU VỰC 2b VÀ 2c

1. Bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật khu vực 2b từ cuối khu vực 2a với mức cao của cuối đường CHC dốc lên 1,2% theo hướng khởi hành.

2. Bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật khu vực 2c mở ra từ giới hạn của các khu vực 2a và 2b từ mức cao của khu vực 2a dốc lên 1,2%.

Hình 2-PLII: Các bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật khu vực 2b và 2c

 

Mục 3

YÊU CẦU VỀ THUỘC TÍNH VÀ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU CỦA CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG

1. Yêu cầu tối thiểu về cung cấp thuộc tính của dữ liệu chướng ngại vật

Các thuộc tính của chướng ngại tối thiểu cần được thu thập và cung cấp gồm:

1.1. Loại chướng ngại vật: thông tin nhận biết về kiểu loại. (Ví dụ: Tòa nhà, cây cối, ăng ten thu phát sóng, ống khói, cột điện, đường dây tải điện...).

1.2. Vị trí phương ngang (Horizontal position): tọa độ WGS-84 theo độ, phút, giây.

1.3. Kéo dài phương ngang (Horizontal extent): khoảng cách mở rộng đối với các chướng ngại vật có tán phủ (Ví dụ: Tháp nước, cần cẩu tháp, cột điện gió...) hoặc chân đứng mở rộng (Ví dụ: ăng ten tự đứng cột lớn...) hoặc dây neo đứng (Ví dụ: ăng ten viễn thông cột nhỏ...) và hướng kéo dài.

1.4. Mức cao (Elevation): khoảng cách thẳng đứng so với mực nước biển trung bình (MSL).

1.5. Chiều cao (Height): khoảng cách thẳng đứng so với mặt nước, mặt đất.

1.6. Đèn cảnh báo (Lighting): tình trạng trang bị các đèn cảnh báo chướng ngại vật tuân thủ quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.

1.7. Sơn cảnh báo (Marking): tình trạng về sơn cảnh báo chướng ngại vật tuân thủ quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.

1.8. Ảnh hưởng (Effectivity): thông tin về tính chất của sự ảnh hưởng đến hoạt động hàng không.

2. Yêu cầu chất lượng của dữ liệu chướng ngại vật.

2.1. Độ chính xác giá trị mức cao, chiều cao: không quá 3 m.

2.2. Độ phân giải giá trị mức cao, chiều cao: tối thiểu 0,1 m.

2.3. Độ chính xác vị trí: không quá 5 m.

2.4. Độ phân giải tọa độ vị trí: tối thiểu 1/10 giây.

 

Phụ lục III

CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG

Mục 1

NHỮNG VẬT THỂ CẦN ĐƯỢC ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG

Cảnh báo chướng ngại vật hàng không bao gồm việc đánh dấu và/hoặc chiếu sáng các chướng ngại vật nhằm giảm thiểu mối nguy hiểm cho tàu bay bằng cách chỉ ra vị trí và sự tồn tại của chướng ngại vật. Hoạt động này không làm giảm các hạn chế khai thác do chướng ngại vật gây ra.

Hệ thống phát hiện tàu bay tự động có thể được lắp đặt trên hoặc gần chướng ngại vật (hoặc nhóm chướng ngại vật như trang trại điện gió), hệ thống này được thiết kế để chỉ chiếu sáng khi hệ thống phát hiện tàu bay đang tiếp cận chướng ngại vật, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới người dân địa phương. Hướng dẫn về thiết kế và lắp đặt hệ thống phát hiện tàu bay tự động có trong tài liệu thiết kế sân bay (Doc 9157), Phần 4 của ICAO.

1. Những vật thể nằm trong giới hạn ngang của bề mặt chướng ngại vật

1.1 Xe cộ và các vật thể di động khác, ngoại trừ tàu bay trên khu vực hoạt động của sân bay là những chướng ngại vật và phải được đánh dấu; nếu các phương tiện di chuyển và sân bay được khai thác vào ban đêm hoặc trong điều kiện tầm nhìn thấp thì phải được chiếu sáng, ngoại trừ các thiết bị phục vụ tàu bay và các xe cộ chỉ hoạt động trong phạm vi sân đỗ.

1.2 Đèn tín hiệu hàng không lắp nổi trong khu vực hoạt động của sân bay phải được đánh dấu để dễ nhận biết vào ban ngày. Đèn cảnh báo chướng ngại vật không được phép lắp đặt trên đèn tín hiệu hàng không lắp nổi hoặc biển báo trong khu vực hoạt động.

1.3 Tất cả các chướng ngại vật trong phạm vi cự ly được quy định tại Bảng 3-1, cột 11 hoặc 12, Phụ ước 14 - Tập 1 của ICAO, từ tim đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ hoặc vệt lăn vào vị trí đỗ phải được đánh dấu và nếu đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ hoặc vệt lăn vào vị trí đỗ được sử dụng vào ban đêm thì tất cả các chướng ngại vật này phải được chiếu sáng.

1.4 Một chướng ngại vật cố định vượt lên khỏi bề mặt lấy độ cao cất cánh trong phạm vi 3000 m bắt đầu từ mép trong của bề mặt lấy độ cao cất cánh phải xem xét đánh dấu và nếu đường cất hạ cánh sử dụng vào ban đêm thì được chiếu sáng, trừ trường hợp:

a) Có thể bỏ qua việc đánh dấu và chiếu sáng khi chướng ngại vật được che khuất bởi một chướng ngại vật cố định khác;

b) Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi chướng ngại vật được chiếu sáng bằng các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A vào ban ngày và chiều cao của chướng ngại vật so với cốt mặt đất xung quanh không vượt quá 150 m;

c) Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi chướng ngại vật được chiếu sáng bằng các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày;

d) Có thể bỏ qua việc chiếu sáng khi chướng ngại vật là ngọn hải đăng và thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy ánh sáng đó đạt tiêu chuẩn.

1.5 Một vật thể cố định tuy không phải là chướng ngại vật nhưng nằm cạnh bề mặt lấy độ cao cất cánh nên được đánh dấu, trong trường hợp đường cất hạ cánh sử dụng vào ban đêm thì nên được chiếu sáng nếu việc đánh dấu và chiếu sáng này là cần thiết để bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không, trừ trường hợp dưới đây thì có thể bỏ qua việc đánh dấu:

a) Chướng ngại vật được chiếu sáng bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A vào ban ngày và chiều cao của nó so với cốt mặt đất xung quanh không vượt quá 150 m;

b) Vật thể được chiếu sáng bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày.

1.6 Chướng ngại vật cố định vượt lên bề mặt tiếp cận trong phạm vi 3000 m tính từ mép trong hoặc cao hơn một bề mặt chuyển tiếp phải được đánh dấu, trường hợp đường cất hạ cánh sử dụng vào ban đêm, thì chướng ngại vật phải được chiếu sáng, trừ các trường hợp sau:

a) Có thể bỏ qua việc đánh dấu và chiếu sáng khi chướng ngại vật được che khuất bởi một chướng ngại vật cố định khác;

b) Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi chướng ngại vật được chiếu sáng bằng các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A vào ban ngày và chiều cao của chướng ngại vật so với cốt mặt đất xung quanh không vượt quá 150 m;

c) Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi chướng ngại vật được chiếu sáng bằng các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày;

d) Có thể bỏ qua việc chiếu sáng khi chướng ngại vật là ngọn hải đăng và thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy ánh sáng của ngọn hải đăng bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng.

1.7. Một chướng ngại vật cố định vượt khỏi bề mặt ngang thì phải xem xét đánh dấu, trong trường hợp sân bay được sử dụng vào ban đêm thì chướng ngại vật được chiếu sáng, trừ trường hợp:

1.7.1 Có thể bỏ qua việc đánh dấu và chiếu sáng khi:

a) Chướng ngại vật được che khuất bởi một chướng ngại vật cố định khác; hoặc

b) Đối với vòng lượn bị hạn chế đáng kể bởi các vật thể cố định hoặc địa hình, các phương thức đã được thiết lập nhằm bảo đảm phân cách đứng an toàn; hoặc

c) Nghiên cứu hàng không chỉ ra rằng chướng ngại vật đó không ảnh hưởng lớn đến hoạt động bay;

1.7.2 Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi chướng ngại vật đã được chiếu sáng bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A vào ban ngày và chiều cao của chướng ngại vật so với mặt đất xung quanh không vượt quá 150m;

1.7.3 Có thể bỏ qua việc đánh dấu khi chướng ngại vật đã được chiếu sáng bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày;

1.7.4 Có thể bỏ qua việc chiếu sáng khi chướng ngại vật là ngọn hải đăng và thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy ánh sáng đó bảo đảm an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng.

1.8 Vật thể cố định vượt lên trên bề mặt bảo vệ chướng ngại vật phải được đánh dấu; trong trường hợp đường cất hạ cánh được sử dụng vào ban đêm, vật thể này cần được chiếu sáng (chi tiết về bề mặt bảo vệ chướng ngại vật tại 5.3.5.42 đến 5.3.5.46 - Chương 5 - Phụ ước 14 của ICAO).

1.9 Các vật thể khác nằm trong bề mặt chướng ngại vật phải được đánh dấu, chiếu sáng nếu thông qua nghiên cứu hàng không chỉ ra rằng vật thể này có thể gây nguy hiểm cho tàu bay (bao gồm cả các vật thể liền kề với các đường bay bằng mắt, ví dụ như đường thủy, đường cao tốc).

1.10 Các tuyến đường dây truyền tải điện trên không, đường cáp trên cao đi qua sông, tuyến đường thủy, thung lũng hoặc đường cao tốc phải được đánh dấu, các trụ đỡ của chướng ngại vật này phải được đánh dấu và chiếu sáng, nếu thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy các tuyến đường dây hoặc cáp đó có thể gây nguy hiểm cho tàu bay.

2. Những vật thể nằm ngoài ranh giới ngang của bề mặt chướng ngại vật

2.1. Các chướng ngại vật nằm ngoài phạm vi giới hạn của các bề mặt chướng ngại vật, có chiều cao từ 150 m trở lên phải xem xét đánh dấu và chiếu sáng, ngoại trừ chướng ngại vật đã được chiếu sáng bởi đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày thì có thể bỏ qua việc đánh dấu.

2.2 Các vật thể khác nằm ngoài bề mặt chướng ngại vật phải được đánh dấu, chiếu sáng nếu thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy nó có thể gây nguy hiểm cho tàu bay (bao gồm cả các vật thể liền kề với các đường bay bằng mắt, ví dụ như đường thủy, đường cao tốc).

2.3. Các tuyến đường dây truyền tải điện trên không, đường cáp trên cao đi qua sông, tuyến đường thủy, thung lũng hoặc đường cao tốc phải được đánh dấu, các trụ đỡ của chướng ngại vật này phải được đánh dấu và chiếu sáng, nếu thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy các tuyến đường dây hoặc cáp đó có thể gây nguy hiểm cho tàu bay.

Mục 2

ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG CÁC VẬT THỂ

1. Nguyên tắc chung

1.1 Các chướng ngại vật phải được chiếu sáng theo quy định tại Mục 1 của Phụ lục này phải được báo hiệu bởi các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp, trung bình hoặc cao, hoặc bằng cách kết hợp các loại đèn này.

1.2 Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại A, B, C, D và E; đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A, B và C; đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại A và B phải phù hợp với các thông số kỹ thuật trong Bảng 5-1 và theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

1.3 Số lượng và cách thức bố trí các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp, trung bình hoặc cao tại mỗi mức được đánh dấu phải bảo đảm vật thể được nhận biết từ mọi góc phương vị. Trường hợp một đèn bị che khuất theo bất kỳ hướng nào bởi một phần khác của chính vật thể đó hoặc bởi một vật thể liền kề, phải bố trí bổ sung các đèn trên vật thể liền kề hoặc trên phần vật thể gây che khuất đó nhằm duy trì đặc điểm nhận dạng chung của vật thể cần chiếu sáng. Trường hợp đèn bị che khuất không góp phần vào việc nhận dạng vật thể cần chiếu sáng thì có thể được bỏ qua.

2. Đánh dấu, chiếu sáng vật thể di động

2.1 Đánh dấu

Mọi vật thể di động được xác định là phải đánh dấu thì phải được sơn cảnh báo hoặc cảnh báo bằng cờ hiệu.

2.2 Đánh dấu bằng sơn cảnh báo

Khi vật thể di động được đánh dấu bằng cách sơn cảnh báo, nên sử dụng màu đơn sắc dễ nhận biết, ưu tiên sử dụng màu đỏ hoặc màu xanh vàng cho xe khẩn nguy và màu vàng cho xe dịch vụ.

2.3 Đánh dấu bằng cờ hiệu

a) Cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu các vật thể di động phải được lắp đặt xung quanh, trên đỉnh hoặc xung quanh cạnh cao nhất của vật thể. Việc sử dụng cờ hiệu cần bảo đảm không làm tăng thêm mức độ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay của chính vật thể đó;

b) Cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu các vật thể di động không được nhỏ hơn 0,9 m ở mỗi bên và phải có họa tiết kẻ ô, mỗi ô vuông có cạnh không nhỏ hơn 0,3 m. Màu sắc của các ô vuông phải tương phản với nhau và với nền xung quanh. Phải dùng màu cam và trắng hoặc màu đỏ và trắng, trừ trường hợp các màu sắc này bị lẫn với nền xung quanh.

Bảng 3-1. Các đặc tính của đèn cảnh báo chướng ngại vật

1

2

3

4

5

6

7

Loại đèn

Màu

Loại tín hiệu/tốc độ chớp sáng

Cường độ đỉnh (cd) ứng với độ chói nền cho trước (b)

Bảng phân bổ ánh sáng

Ban ngày > 500 cd/m2

Chạng vạng 50-500 cd/m2

Đêm <50 cd/m2

 

Cường độ thấp loại A (chướng ngại vật cố định)

Đỏ

Cố định

Không áp dụng

Không áp dụng

10

Bảng 5-2

Cường độ thấp loại B (chướng ngại vật cố định)

Đỏ

Cố định

Không áp dụng

Không áp dụng

32

Bảng 5-2

Cường độ thấp loại C (chướng ngại vật di động)

Vàng/xanh dương (a)

Chớp sáng (60-90 fpm)

Không áp dụng

40

40

Bảng 5-2

Cường độ thấp loại D (xe dẫn đường-follow me)

Vàng

Chớp sáng (60-90 fpm)

Không áp dụng

200

200

Bảng 5-2

Cường độ thấp, loại E

Đỏ

Chớp sáng (c)

Không áp dụng

Không áp dụng

32

Bảng 5-2 (loại B)

Cường độ trung bình loại A

Trắng

Chớp sáng (20-60 fpm)

20.000

20.000

2.000

Bảng 5-3

Cường độ trung bình loại B

Đỏ

Chớp sáng (20-60 fpm)

Không áp dụng

Không áp dụng

2.000

Bảng 5-3

Cường độ trung bình loại C

Đỏ

Cố định

Không áp dụng

Không áp dụng

2.000

Bảng 5-3

Cường độ cao loại A

Trắng

Chớp sáng 40-60 fpm)

200.000

20.000

2.000

Bảng 5-3

Cường độ cao loại B

Trắng

Chớp sáng (40-60 fpm)

100.000

20.000

2.000

Bảng 5-3

a) Xem điểm b) khoản 2.4, Mục 2 Phụ lục này

b) Đối với đèn nhấp nháy, hiệu ứng của cường độ được xác định theo Tài liệu Thiết kế sân bay (Doc 9157), Phần 4 của ICAO.

c) Đối với tuabin gió, đèn phải chớp cùng tần suất với hệ thống chiếu sáng trên vỏ bọc tuabin gió.

Bảng 3-2. Phân bổ ánh sáng của đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp

 

Cường độ sáng tối thiểu (a)

Cường độ sáng tối đa (a)

Độ tỏa chùm sáng theo phương thẳng đứng (e)

Độ tỏa chùm sáng tối thiểu

Cường độ sáng

Loại A

10cd (b)

Không áp dụng

10°

5cd

Loại B

32cd (b)

Không áp dụng

10°

16cd

Loại C

40cd (b)

400cd

12° (d)

20cd

Loại D

200cd (c)

400cd

NZA (đ)

N/A

Ghi chú: Bảng này không bao gồm các quy định về độ mở chùm sáng theo phương ngang. Theo quy định tại khoản 1.3, Mục 2, hệ thống chiếu sáng phải bảo đảm phạm vi bao phủ 360° xung quanh chướng ngại vật. Do đó, số lượng đèn cần thiết để đáp ứng yêu cầu này phụ thuộc vào độ mở chùm sáng theo phương ngang của từng bộ đèn cũng như hình dáng của chướng ngại vật. Theo đó, trường hợp độ mở chùm sáng càng hẹp thì số lượng đèn yêu cầu lắp đặt phải được tăng cường tương ứng để bảo đảm tính liên tục của phạm vi chiếu sáng.

a) 360° ngang: Đối với đèn chớp, cường độ được xác định phù hợp với Tài liệu 9157, Phần 4 của ICAO.

b) Từ 2 đến 10° đứng. Các góc ngẩng được tham chiếu theo phương ngang khi đèn được đặt cân bằng.

c) Từ 2 đến 20° đứng. Các góc ngẩng được tham chiếu theo phương ngang khi đèn được đặt cân bằng.

d) Cường độ đỉnh được xác định ở khoảng 2,5° theo phương thẳng đứng.

đ) Cường độ đỉnh được xác định ở khoảng 17° theo phương thẳng đứng.

e) Độ mở chùm sáng được xác định là góc giữa mặt phẳng nằm ngang và các hướng mà tại đó cường độ sáng vượt quá trị số quy định tại cột “cường độ sáng”

Bảng 3-3. Phân bố ánh sáng đối với đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình và cường độ cao theo cường độ tiêu chuẩn tại Bảng 3-1

 

Yêu cầu tối thiểu

Khuyến cáo

Góc ngẩng theo phương thẳng đứng (b)

Độ tỏa chùm sáng theo phương thẳng đứng (c)

Góc ngẩng theo phương đứng (b)

Luồng sáng theo phương thẳng đứng (c)

-1°

-1°

-10°

Cường độ sáng trung bình tối thiểu (a)

Cường độ sáng tối thiểu (a)

Cường độ sáng tối thiểu (a)

Độ mở chùm sáng tối thiểu

Cường độ (a)

Cường độ sáng tối đa (a)

Cường độ sáng tối đa (a)

Cường độ sáng tối đa (a)

Độ mở chùm sáng tối đa

Cường độ sáng (a)

200000

200000

150000

75000

75000

250000

112500

7500

75000

100000

100000

75000

37500

37500

125000

56250

3750

37500

20000

20000

15000

7500

7500

25000

11250

750

N/A

N/A

2000

2000

1500

750

750

2500

1125

75

N/A

N/A

Ghi chú: Bảng này không bao gồm các thông số về độ mở chùm sáng ngang được khuyến nghị. Khoản 1.3, Mục 2 yêu cầu phải bảo đảm độ bao phủ 360° xung quanh một chướng ngại vật. Do đó, số lượng đèn cần thiết để đáp ứng yêu cầu này sẽ phụ thuộc vào độ mở chùm sáng ngang của từng loại đèn cũng như hình dạng của chướng ngại vật đó. Vì vậy, với độ mở chùm sáng càng hẹp thì sẽ cần phải lắp đặt nhiều đèn hơn.

a) 360° theo phương ngang. Tất cả các cường độ sáng được tính theo đơn vị Candela (cd). Đối với đèn chớp, cường độ sáng được hiểu là cường độ sáng hiệu dụng, được xác định theo hướng dẫn tại Tài liệu Thiết kế Sân bay (Doc 9157), Phần 4 của ICAO.

b) Các góc ngẩng theo phương đứng được tham chiếu theo phương ngang khi thiết bị đèn được đặt cân bằng.

c) Độ mở chùm sáng được xác định là góc giữa mặt phẳng nằm ngang và các hướng mà tại đó cường độ sáng vượt quá trị số quy định tại cột “cường độ sáng”.

Ghi chú: Việc mở rộng độ mở chùm sáng có thể là cần thiết đối với một số cấu hình cụ thể và phải được chứng minh thông qua kết quả nghiên cứu hàng không.

2.4 Chiếu sáng

a) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại C phải được lắp đặt trên xe cộ và các vật thể di động khác ngoại trừ tàu bay;

b) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại C được lắp đặt trên các xe khẩn nguy hoặc xe an ninh phải là màu xanh lam nhấp nháy, trên các phương tiện di chuyển khác thì phải là màu vàng nhấp nháy;

c) Đèn cảnh báo cường độ thấp loại D phải được lắp đặt trên các xe dẫn tàu bay (follow-me);

d) Các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp trên các vật thể có tính di động hạn chế nhu cầu hành khách phải là đèn cố định màu đỏ, và phù hợp với thông số kỹ thuật đối với đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại A trong Bảng 3-1. Cường độ của các đèn phải bảo đảm hiển thị rõ, sau khi xem xét tương quan với cường độ của hệ thống đèn lân cận và nền chiếu sáng chung tại vị trí quan sát thông thường.

3. Đánh dấu, chiếu sáng vật thể cố định

Đánh dấu

3.1 Mọi vật thể cố định cần đánh dấu đều phải được sơn cảnh báo trong mọi trường hợp khả thi; trường hợp không thể thực hiện được, phải đặt vật đánh dấu hoặc cắm cờ hiệu trên vật thể hoặc cao hơn vật thể đó, trừ khi vật thể đủ nổi bật về hình dáng, kích thước, màu sắc và không lẫn với vật thể khác.

Đánh dấu bằng sơn cảnh báo

3.2. Một vật thể phải được sơn màu theo hình ô bàn cờ nếu vật thể đó có bề mặt cơ bản là liên tục và hình chiếu của nó trên bất kỳ mặt phẳng đứng nào có kích thước cả hai chiều bằng hoặc lớn hơn 4,5 m. Hình ô bàn cờ phải bao gồm các hình chữ nhật có cạnh không nhỏ hơn 1,5 m và không lớn hơn 3 m, trong đó các ô ở góc phải là màu tối hơn. Các màu sắc của hình ô bàn cờ phải tương phản lẫn nhau và tương phản với nền môi trường xung quanh. Nên sử dụng màu cam và trắng, hoặc có thể thay thế bằng màu đỏ và trắng, trừ trường hợp các màu này bị lẫn vào màu nền (xem Hình 3-1-PLIII).

Hình 3-1-PLIII. Mẫu đánh dấu cơ bản

3.3. Một vật thể nên được sơn màu hiển thị các dải tương phản xen kẽ nếu:

a) Vật thể có bề mặt về cơ bản không bị gián đoạn và một chiều có kích thước lớn hơn 1,5 m; chiều còn lại có kích thước nhỏ hơn 4,5 m;

b) Vật thể có dạng khung với kích thước theo chiều đứng hoặc chiều ngang lớn hơn 1,5 m;

c) Các dải sơn nên vuông góc với cạnh dài nhất và có chiều rộng bằng giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau: 1/7 của cạnh dài nhất hoặc 30 m. Màu sắc của các dải sơn nên tương phản với nền xung quanh nó. Nên dùng màu da cam và màu trắng, trừ khi những màu này không nổi rõ so với nền. Các dải ở đầu mút của vật thể có màu sẫm hơn (xem Hình 3-1-PLIII và 3-2-PLIII).

Ghi chú: Bảng 3-4 trình bày công thức xác định độ rộng của dải sơn và có số dải là lẻ, từ đó cho phép cả dải trên cùng và dải dưới cùng có màu đậm hơn.

Bảng 3-4. Chiều rộng của các dải sơn cảnh báo

Kích thước lớn nhất, m

Chiều rộng của dải sơn cảnh báo

Lớn hơn

Không quá

1,5

210

1/7 so với chiều có kích thước lớn nhất

210

270

1/9 so với chiều có kích thước lớn nhất

270

330

1/11 so với chiều có kích thước lớn nhất

330

390

1/13 so với chiều có kích thước lớn nhất

390

450

1/15 so với chiều có kích thước lớn nhất

450

510

1/17 so với chiều có kích thước lớn nhất

510

570

1/19 so với chiều có kích thước lớn nhất

570

630

1/21 so với chiều có kích thước lớn nhất

3.4. Một vật thể phải được sơn một màu, dễ nhận diện nếu hình chiếu của vật thể đó trên bất kỳ mặt phẳng đứng nào có cả hai chiều kích thước nhỏ hơn 1.5 m. Nên sử dụng màu cam hoặc màu đỏ, trừ trường hợp các màu này bị lẫn vào màu nền môi trường xung quanh.

3.5 Đánh dấu bằng cờ hiệu

a) Các cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu các vật thể cố định phải được lắp đặt xung quanh, trên đỉnh hoặc xung quanh cạnh cao nhất của vật thể. Khi cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu các vật thể rộng lớn hoặc các nhóm vật thể có khoảng cách gần nhau, chúng cần được cắm cách nhau ít nhất 15 m một cờ. Việc sử dụng cờ hiệu cần bảo đảm không làm tăng thêm mức độ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay của chính vật thể đó.

b) Cờ hiệu dùng để đánh dấu các vật thể cố định phải có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 0,6 m.

c) Cờ hiệu được sử dụng để đánh dấu các vật thể cố định nên có màu cam hoặc kết hợp của hai phần hình tam giác, một màu cam và một màu trắng, hoặc một màu đỏ và một màu trắng; trừ trường hợp các màu sắc này bị lẫn vào màu nền môi trường xung quanh thì phải sử dụng các màu sắc dễ nhận diện khác.

3.6 Đánh dấu bằng vật đánh dấu (markers)

a) Các vật đánh dấu ở trên hoặc bên cạnh các vật thể phải được đặt tại những vị trí dễ nhận biết nhằm duy trì đặc điểm nhận dạng chung của vật thể. Các vật đánh dấu này phải có khả năng nhận diện trong điều kiện thời tiết quang đãng từ khoảng cách ít nhất 1.000 m đối với vật thể quan sát từ trên không và 300 m đối với vật thể quan sát từ mặt đất, theo mọi hướng mà tàu bay có khả năng tiếp cận vật thể. Hình dáng của vật đánh dấu phải có tính chất đặc trưng ở mức cần thiết để bảo đảm không bị nhầm lẫn với vật đánh dấu dùng cho mục đích thông tin khác; đồng thời, việc lắp đặt chúng không được làm tăng mức độ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay của chính vật thể được đánh dấu đó.

b) Mỗi vật đánh dấu vật đánh dấu nên được sơn một màu. Nên lắp đặt các vật đánh dấu trắng và đỏ, hoặc trắng và cam xen kẽ nhau. Màu được chọn phải tương phản với nền xung quanh.

3.7 Lắp đèn cảnh báo cảnh báo chướng ngại vật

3.7.1 Trong trường hợp vật thể được chiếu sáng, một hoặc nhiều đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp, trung bình hoặc cao phải được đặt càng gần đỉnh của vật thể càng tốt.

3.7.2 Đối với ống khói hoặc các cấu trúc có chức năng tương tự, các đèn ở đỉnh nên được đặt thấp hơn đỉnh một khoảng cách đủ để hạn chế tối đa việc bị bám bẩn bởi khói hoặc các tác nhân tương tự (xem Hình 3-2-PLIII).

3.7.3 Đối với tháp hoặc cấu trúc anten được báo hiệu bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày có các bộ phận phụ trợ (như cần hoặc anten) dài hơn 12 m, trường hợp không thể lắp đặt đèn cảnh báo hàng không cường độ cao tại đỉnh của bộ phận phụ trợ, phải lắp đặt đèn này tại điểm cao nhất có thể thực hiện được; và nếu khả thi, lắp đặt bổ sung một đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A tại đỉnh của bộ phận đó.

Hình 3-2-PLIII. Minh họa về sơn cảnh báo và lắp đèn cảnh báo

3.7.4 Trong trường hợp vật thể có diện tích lớn hoặc một nhóm các vật thể nằm sát nhau cần được chiếu sáng mà:

a) Vi phạm bề mặt chướng ngại vật (OLS) nằm ngang hoặc nằm ngoài OLS, các đèn trên đỉnh phải được bố trí sao cho tối thiểu chỉ ra được các điểm hoặc các mép của vật thể cao nhất so với bề mặt chướng ngại vật hoặc so với mặt đất, đồng thời chỉ ra hình dáng tổng thể và phạm vi của các vật thể đó; và

b) Vi phạm OLS dốc, các đèn trên đỉnh phải được bố trí sao cho tối thiểu chỉ ra được các điểm hoặc các mép của vật thể cao nhất so với OLS, đồng thời chỉ ra hình dáng tổng thể và phạm vi của các vật thể đó. Nếu có từ hai mép trở lên có cùng độ cao, mép gần khu vực hạ cánh nhất phải được đánh dấu.

3.7.5 Khi bề mặt chướng ngại vật liên quan có độ dốc và điểm cao nhất ở trên OLS không phải là điểm cao nhất của vật thể, đèn cảnh báo chướng ngại vật bổ sung nên được đặt trên điểm cao nhất của vật thể.

3.7.6 Tại những nơi sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật để báo hiệu hình dáng tổng thể của một vật thể lớn hoặc một nhóm các vật thể nằm sát nhau, và:

a) Trường hợp sử dụng đèn cường độ thấp, các đèn phải được bố trí theo các khoảng cách dọc không vượt quá 45 m; và

b) Trường hợp sử dụng đèn cường độ trung bình, các đèn phải được bố trí theo các khoảng cách dọc không vượt quá 900 m.

3.7.7 Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại A và đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A và B, nằm trên một vật thể phải chớp đồng bộ.

3.7.8 Các góc thiết lập cho đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại A nên phù hợp với quy định tại Bảng 3-5.

3.7.9 Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao được thiết kế để sử dụng cho cả ban ngày và ban đêm. Cần lưu ý bảo đảm rằng các đèn này không gây hiện tượng chói mắt gây khó chịu. Hướng dẫn về thiết kế, vị trí và vận hành đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao được quy định tại tài liệu hướng dẫn thiết kế sân bay (Doc 9157), Phần 4 của ICAO.

3.7.10 Tại những khu vực mà theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền, việc sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại A hoặc cường độ trung bình loại A vào ban đêm có thể gây chói mắt cho người lái trong khu vực lân cận sân bay có bán kính khoảng 10.000 m hoặc gây ra các quan ngại về môi trường, nên thiết lập một hệ thống đèn cảnh báo chướng ngại vật kép. Hệ thống này bao gồm đèn cường độ cao loại A hoặc cường độ trung bình loại A (tùy trường hợp) để sử dụng vào ban ngày và lúc chạng vạng, và đèn cường độ trung bình loại B hoặc C để sử dụng vào ban đêm.

3.8 Chiếu sáng các vật thể có chiều cao dưới 45 m so với mặt đất

a) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp, loại A hoặc B, nên được sử dụng khi vật thể không quá lớn và chiều cao của nó so với mặt đất xung quanh thấp hơn 45 m;

b) Trường hợp việc sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại A hoặc loại B không đủ khả năng đáp ứng yêu cầu hoặc khi cần có cảnh báo sớm đặc biệt, phải sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình hoặc cường độ cao;

c) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại B, nên được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với đèn cường độ trung bình loại B, theo quy định tại điểm d) khoản 3.8, Mục 2 của Phụ lục này;

d) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A, B hoặc C nên được sử dụng với vật thể lớn. Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A và C nên được sử dụng độc lập, trong khi đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại B nên được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại B.

3.9 Chiếu sáng vật thể có chiều cao từ 45 m đến dưới 150 m so với mặt đất

a) Nên sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A, B hoặc C với các vật thể này. Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A và C, nên được sử dụng độc lập, trong khi đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại B nên được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại B;

b) Trường hợp vật thể được đánh dấu bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A, và đỉnh của vật thể cao hơn 105 m so với cốt mặt đất xung quanh hoặc so với cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (khi vật thể cần đánh dấu nằm giữa các tòa nhà), thì phải bố trí thêm các đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn trung gian bổ sung này phải được đặt cách đều nhau nhất có thể giữa các đèn trên đỉnh và cốt mặt đất hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp), với khoảng cách giữa các đèn không vượt quá 105 m;

c) Trường hợp vật thể được đánh dấu bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại B, và đỉnh của vật thể cao hơn 45 m so với cốt mặt đất xung quanh hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (khi vật thể cần đánh dấu nằm giữa các tòa nhà), thì phải bố trí thêm các tầng đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn trung gian bổ sung này phải được lắp đặt xen kẽ giữa đèn cường độ thấp loại B và đèn cường độ trung bình loại B, đồng thời phải được đặt cách đều nhau nhất có thể giữa các đèn trên đỉnh và cốt mặt đất hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp), với khoảng cách giữa các đèn không vượt quá 52 m;

d) Trường hợp vật thể được đánh dấu bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại C, và đỉnh của vật thể cao hơn 45m so với cốt mặt đất xung quanh hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (khi vật thể cần đánh dấu nằm giữa các tòa nhà), thì phải bố trí thêm các đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn trung gian bổ sung này phải được đặt cách đều nhau nhất có thể giữa các đèn trên đỉnh và cốt mặt đất hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp), với khoảng cách giữa các đèn không vượt quá 52 m;

đ) Trường hợp sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại A, các đèn này phải được bố trí theo các khoảng cách đều nhau không vượt quá 105m giữa cốt mặt đất và (các) đèn trên đỉnh quy định tại điểm 3.7.1, khoản 3.7, Mục 2 của Phụ lục này; ngoại trừ trường hợp vật thể cần đánh dấu nằm giữa các tòa nhà, cao độ đỉnh của các tòa nhà đó có thể được sử dụng tương đương với cốt mặt đất khi xác định số lượng tầng đèn.

3.10 Chiếu sáng vật thể có chiều cao từ 150 m trở lên so với mặt đất

a) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại A nên được sử dụng để chiếu sáng một vật thể nếu chiều cao của nó so với cốt mặt đất xung quanh vượt quá 150m và thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy các đèn này là cần thiết cho việc nhận diện vật thể vào ban ngày;

b) Trường hợp sử dụng đèn cảnh báo hàng không cường độ cao loại A, các đèn này phải được đặt theo các khoảng cách đều nhau không vượt quá 105 m tính từ mặt đất đến các đèn ở đỉnh được quy định tại điểm 3.7.1, khoản 3.7, Mục 2 của Phụ lục này; ngoại trừ trường hợp vật thể cần đánh dấu được bao quanh bởi các tòa nhà, khi đó cao độ đỉnh của các tòa nhà có thể được sử dụng tương đương với mức mặt đất để xác định số lượng tầng đèn;

c) Tại những nơi mà theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền, việc sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại A vào ban đêm có thể gây chói mắt cho người lái trong khu vực lân cận sân bay có bán kính khoảng 10.000 m hoặc gây ra các quan ngại về môi trường, thì nên sử dụng riêng biệt đèn cường độ trung bình loại C; trong khi đó, đèn cường độ trung bình loại B nên được sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp với đèn cường độ thấp loại B;

d) Trường hợp một vật thể được chiếu sáng bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại A, phải trang bị các đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn bổ sung này phải được đặt cách đều nhau ở mức có thể thực hiện được, giữa các đèn ở đỉnh và mặt đất hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp cụ thể), với khoảng cách giữa các đèn không vượt quá 105 m;

đ) Trường hợp một vật thể được báo hiệu bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại B, phải trang bị các đèn bổ sung tại các mức trung gian, các đèn bổ sung này phải được kết hợp xen kẽ giữa đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ thấp loại B và cường độ trung bình loại B; các đèn này phải được đặt cách đều nhau ở mức có thể thực hiện được giữa các đèn ở đỉnh và mặt đất hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp cụ thể), với khoảng cách giữa các đèn không vượt quá 52 m;

e) Trường hợp một vật thể được báo hiệu bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ trung bình loại C, phải trang bị các đèn bổ sung tại các mức trung gian. Các đèn bổ sung này phải được đặt cách đều nhau ở mức có thể thực hiện được giữa các đèn ở đỉnh và mặt đất hoặc cao độ đỉnh của các tòa nhà lân cận (tùy trường hợp cụ thể), với khoảng cách giữa các đèn không vượt quá 52 m.

4. Đánh dấu, chiếu sáng tua bin gió

4.1. Một tua bin gió phải được đánh dấu, chiếu sáng nếu vật thể này được xác định là một chướng ngại vật.

4.2 Đánh dấu

Các cánh quạt, vỏ bọc tua bin gió và phần trên 2/3 trụ đỡ tua bin gió nên được sơn màu trắng, trừ khi có yêu cầu khác theo kết quả nghiên cứu hàng không.

4.3 Chiếu sáng: Khi việc chiếu sáng được xác định là cần thiết, một trang trại điện gió (nhóm từ hai tua bin gió trở lên) phải được coi là một vật thể có diện tích lớn và các đèn phải được lắp đặt như sau:

a) Để xác định chu vi của trang trại gió;

b) Tuân thủ khoảng cách tối đa, 3.7.6, khoản 3.7, Mục 2, giữa các đèn dọc theo chu vi, trừ khi đánh giá chuyên môn cho thấy có thể sử dụng khoảng cách lớn hơn;

c) Trường hợp sử dụng đèn chớp, các đèn này phải chớp đồng bộ;

d) Bất kỳ tua bin gió nào có cao độ lớn hơn đáng kể trong phạm vi trang trại điện gió cũng phải được đánh dấu bằng đèn cảnh báo chướng ngại vật, bất kể vị trí của chúng ở đâu; và

đ) Tại các vị trí quy định tại điểm a), b) và d) phải tuân thủ các tiêu chí sau:

- Đối với tua bin gió có chiều cao tổng thể dưới 150 m (chiều cao trục tâm cộng với chiều cao thẳng đứng của cánh quạt): phải trang bị đèn cường độ trung bình trên vỏ bọc tua bin gió.

- Đối với tua bin gió có chiều cao tổng thể từ 150 m đến 315 m: ngoài đèn cường độ trung bình trên vỏ bọc tua bin gió, phải trang bị một đèn thứ hai đóng vai trò dự phòng trong trường hợp đèn chính bị hỏng. Các đèn phải được lắp đặt sao cho luồng sáng của đèn này không bị che khuất bởi đèn kia.

- Ngoài ra, đối với tua bin từ 150 m đến 315 m: phải trang bị các đèn trung gian tại độ cao bằng 1/2 chiều cao vỏ bọc tua bin gió, bao gồm ít nhất ba đèn cường độ thấp loại E. Nếu nghiên cứu hàng không cho thấy đèn loại E không phù hợp, có thể sử dụng đèn cường độ thấp loại A hoặc B.

4.4. Các đèn cảnh báo chướng ngại vật nên được lắp đặt trên vỏ bọc tua bin gió để bảo đảm tầm nhìn không bị cản trở cho tàu bay tiếp cận từ bất kỳ hướng nào.

4.5. Trường hợp cần chiếu sáng cho một tua bin gió độc lập hoặc một hàng ngắn các tua bin, việc lắp đặt nên tuân thủ điểm đ, khoản 4.3, Mục 2 hoặc theo kết quả nghiên cứu hàng không.

5. Đánh dấu, chiếu sáng dây, cáp trên cao... và các trụ đỡ

5.1 Đánh dấu

Các tuyến đường dây truyền tải điện trên không, cáp trên cao... thuộc diện phải đánh dấu thì nên được đánh dấu; các trụ đỡ nên được sơn cảnh báo.

5.2 Đánh dấu bằng sơn cảnh báo

Các trụ đỡ của tuyến đường dây truyền tải điện trên không, cáp trên cao... thuộc diện cần đánh dấu nên được đánh dấu theo quy định tại các khoản từ 3.1 đến 3.4 Mục 2 Phụ lục này, trừ trường hợp các chướng ngại vật này được chiếu sáng bởi đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao vào ban ngày.

5.3 Đánh dấu bằng vật đánh dấu (markers)

a) Các vật đánh dấu được bố trí trên hoặc liền kề vật thể phải được đặt ở vị trí dễ nhận biết nhằm duy trì hình dáng tổng thể của vật thể đó và phải có khả năng nhận biết trong điều kiện thời tiết quang đãng từ khoảng cách tối thiểu 1.000 m đối với vật thể được quan sát từ trên không và 300 m đối với vật thể được quan sát từ mặt đất, theo mọi hướng mà tàu bay có khả năng tiếp cận vật thể. Hình dáng của vật đánh dấu phải có tính đặc trưng ở mức cần thiết để bảo đảm không bị nhầm lẫn với các vật đánh dấu dùng để truyền đạt các thông tin khác, đồng thời chúng phải bảo đảm không làm gia tăng mức độ nguy hiểm của vật thể mà chúng đánh dấu;

b) Vật đánh dấu phía trên tuyến đường dây truyền tải điện trên không, cáp trên cao ... nên có dạng hình cầu đường kính không dưới 60 cm;

c) Khoảng cách giữa hai vật đánh dấu cạnh nhau hoặc giữa một vật đánh dấu và một trụ đỡ cần phù hợp với đường kính của vật đánh dấu, nhưng trong mọi trường hợp không nên vượt quá:

- 30 m khi đường kính của vật đánh dấu là 60 cm, tăng dần theo đường kính của vật đánh dấu đến

- 35 m khi đường kính của vật đánh dấu là 80 cm, tăng dần đến mức tối đa là

- 40 m khi đường kính của vật đánh dấu ít nhất là 130 cm.

Ghi chú: Khi có nhiều tuyến đường dây, đường cáp gần nhau thì điểm đặt vật đánh dấu không nên thấp hơn tuyến đường dây cao nhất.

d) Mỗi vật đánh dấu nên được sơn một màu. Nên lắp đặt các vật đánh dấu trắng và đỏ, hoặc trắng và da cam xen kẽ nhau. Nên chọn màu sắc tương phản với nền xung quanh

đ) Khi một tuyến đường dây truyền tải điện trên không, cáp trên cao... cần được đánh dấu nhưng nó không thể lắp đặt vật đánh dấu thì nên lắp đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao, loại B trên trụ đỡ của chúng.

5.4 Chiếu sáng

a) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại B, nên được sử dụng để biểu thị sự hiện diện của trụ đỡ đường dây, cáp trên cao... khi:

- Thông qua nghiên cứu hàng không cho thấy các đèn này là cần thiết để nhận biết sự hiện diện của tuyến đường dây truyền tải điện trên không, cáp trên cao...

- Việc lắp đặt vật đánh dấu trên đường dây hoặc cáp được xác định là không khả thi.

b) Khi sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại B, chúng phải được đặt ở ba vị trí:

- Ở trên đỉnh cột;

- Ở điểm thấp nhất của dây hoặc cáp;

- Ở khoảng giữa của hai vị trí trên.

c) Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại B, dùng để báo hiệu sự hiện diện của trụ đỡ đường dây, cáp trên cao... phải chớp tuần tự; bắt đầu là đèn giữa, tiếp theo là đèn đỉnh và cuối cùng là đèn đáy. Khoảng thời gian giữa các lần chớp của các đèn nên xấp xỉ theo các tỷ lệ sau:

Khoảng thời gian chớp giữa các đèn

Tỷ số của chu kỳ thời gian

Đèn giữa và đèn đỉnh

1/13

Đèn đỉnh và đèn đáy

2/13

Đèn đáy và đèn giữa

10/13

Ghi chú: Đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao được thiết kế để sử dụng cả ban ngày cũng như ban đêm. Cần bảo đảm rằng các đèn này không gây chói mắt khó chịu cho người lái. Hướng dẫn thiết kế, vận hành và vị trí đặt đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao được nêu trong Tài liệu về thiết kế sân bay (Doc 9157), Phần 4 của ICAO.

d) Tại những vị trí mà theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền, việc sử dụng đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại B vào ban đêm có thể gây chói mắt cho người lái trong vùng lân cận sân bay có bán kính khoảng 10.000 m hoặc gây ra các quan ngại về môi trường, thì nên thiết lập một hệ thống đèn cảnh báo chướng ngại vật kép. Hệ thống này bao gồm đèn cường độ cao loại B để sử dụng vào ban ngày và lúc chạng vạng, và đèn cường độ trung bình loại B để sử dụng vào ban đêm. Trường hợp sử dụng đèn cường độ trung bình, chúng phải được lắp đặt tại cùng mức với các đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao loại B

đ) Các góc lắp đặt cho đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao, loại B nên phù hợp với quy định tại Bảng 3-5.

Bảng 3-5. Bố trí góc lắp đặt đèn cảnh báo chướng ngại vật cường độ cao

Độ cao của đèn trên địa hình
(m)

Góc của đỉnh chùm sáng trên phương ngang

Lớn hơn

Không vượt quá

 

151

 

122

151

92

122

 

92

 

Phụ lục IV

THIẾT LẬP HÀNH LANG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ KHU VỰC HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT CHO HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS

Mục 1

THIẾT LẬP KHU VỰC HẠN CHẾ CÔNG TRÌNH (BRA)

1. Các công trình xây dựng được xác định là có khả năng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín hiệu và độ sẵn sàng của các hệ thống, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không (CNS) phải được đánh giá tác động theo các hướng dẫn tại Phụ lục này. Các hệ thống, thiết bị CNS bao gồm:

- DME;

- VOR;

- Đài tìm hướng (Direction Finder);

- NDB;

- GBAS;

- ILS;

- SBAS;

- MLS;

- Hệ thống thông tin liên lạc sóng cực ngắn (VHF);

- Ra-đa sơ cấp;

- Ra-đa thứ cấp.

2. Công trình quy định tại Phụ lục này bao gồm công trình xây dựng và các vật thể khác (di động hoặc cố định) có khả năng gây nhiễu tín hiệu vô tuyến của các hệ thống, thiết bị CNS như máy móc, thiết bị và các phương tiện phục vụ thi công, cây cối.

3. Khu vực hạn chế công trình (Building Restricted Area - BRA)

a) BRA là phạm vi không gian mà việc xuất hiện các công trình xây dựng tại đó có khả năng gây nhiễu vượt ngưỡng cho phép đối với tín hiệu trong không gian (signal-in-space) trong vùng cung cấp dịch vụ của các hệ thống, thiết bị CNS. Phạm vi này được xác định theo tiêu chuẩn kỹ thuật riêng cho từng loại hệ thống, thiết bị CNS;

b) BRA được thiết lập làm căn cứ pháp lý để yêu cầu thực hiện đánh giá tác động kỹ thuật chuyên sâu đối với công trình. Các công trình nằm trong phạm vi này không thuộc diện cấm xây dựng nhưng bắt buộc phải có kết quả đánh giá kỹ thuật chuyên sâu làm cơ sở xem xét chấp thuận;

c) Đối với các công trình quy định tại điểm c khoản 4 và điểm g khoản 5 Phụ lục này, việc đánh giá tác động vẫn phải được thực hiện ngay cả khi vị trí xây dựng nằm ngoài phạm vi BRA.

4. BRA đối với các hệ thống, thiết bị đa hướng (omni-directional)

a) Khu vực BRA đối với các hệ thống, thiết bị đa hướng được xác định dựa trên sự kết hợp giữa hình khối trụ (tính từ địa hình bề mặt) và hình khối nón (tính từ mặt phẳng nằm ngang). Tại những khu vực có địa hình phức tạp, hình dạng của BRA được điều chỉnh phù hợp với thực tế địa hình để bảo đảm cấp độ bảo vệ trong điều kiện bất lợi nhất;

b) Đối với các thiết bị tìm hướng vô tuyến có ăng-ten lắp đặt ở độ cao lớn, các thông số xác định phạm vi BRA phải được tính toán và điều chỉnh tương ứng với thực tế lắp đặt;

c) Các loại công trình sau đây nên được thực hiện đánh giá tác động kỹ thuật trong mọi trường hợp, kể cả khi vị trí xây dựng nằm ngoài phạm vi BRA của các hệ thống, thiết bị đường đa hướng:

i) Nhà siêu cao tầng;

ii) Công trình thi công quy mô lớn có hoạt động thay đổi hiện trạng bề mặt địa hình;

iii) Tháp truyền hình và các loại tháp cao khác;

iv) Các cụm công trình tập trung;

v) Đường dây tải điện cao thế trên không.

Hình 4.1. Hình dạng BRA của hệ thống, thiết bị đa hướng (3 chiều)

 

Hình 4.2. Hình dạng BRA của hệ thống, thiết bị đa hướng (Hình chiếu cạnh đứng)

5. BRA đối với hệ thống, thiết bị có hướng (directional)

a) Kích thước BRA đối với các đài Localizer có sự khác biệt đáng kể tùy thuộc vào thiết kế khẩu độ và loại ăng-ten;

b) Các dàn ăng ten khẩu độ rộng (thông thường từ 24 đến 25 chấn tử) được áp dụng các tiêu chuẩn bảo vệ bổ sung theo thông số BRA của ăng-ten khẩu độ trung bình. Các thông số quy định tại Bảng 2 của Phụ lục này áp dụng cho dàn ăng ten khẩu độ trung bình đối với các hệ thống, thiết bị CAT III;

c) Đối với đài Glide-path sử dụng dàn ăng-ten kiểu bức xạ dọc (End-fire array), phạm vi vùng bảo vệ được xác định hẹp hơn do tính hướng cao của hệ thống ăng-ten;

d) Đối với hệ thống MLS, các quy định tại Phụ lục này chỉ áp dụng cho phương thức tiếp cận thẳng với ăng-ten búp sóng hẹp. Các hoạt động bay nâng cao, bao gồm chỉ báo ngoài vùng phủ sóng (OCI) và bảo vệ phương vị ngược (Back azimuth), hiện chưa thuộc phạm vi điều chỉnh của tài liệu này. Trường hợp triển khai các hoạt động bay nâng cao, các vùng bảo vệ tương ứng phải được thiết lập theo tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt;

đ) Thiết bị DME được mặc định đi kèm với các hệ thống hỗ trợ hạ cánh. Trường hợp DME được sử dụng cho các phương thức bay lại (Go-around), phải thiết lập phạm vi không gian BRA cho cả hai hướng;

e) Việc xác định hướng và vị trí thực tế của BRA phải được thực hiện và xác nhận bởi nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay (ATSEP) có thẩm quyền;

g) Các loại công trình sau đây nên được thực hiện đánh giá tác động kỹ thuật trong mọi trường hợp, kể cả khi vị trí xây dựng nằm ngoài phạm vi BRA của các hệ thống, thiết bị đường có hướng:

i) Nhà siêu cao tầng;

ii) Công trình thi công quy mô lớn có hoạt động thay đổi hiện trạng bề mặt địa hình;

iii) Tháp truyền hình và các loại tháp cao khác;

iv) Các cụm công trình tập trung;

v) Đường dây tải điện cao thế trên không.

Hình 4.3. Hình dạng BRA của hệ thống, thiết bị có hướng

Hình 4.3.1: Hình chiếu đứng chính diện

Hình 4.3.2. Hình chiếu bằng

Hình 4.3.3. Hình chiếu cạnh đứng

Hình 4.4. Hình dạng BRA của hệ thống, thiết bị có hướng (3 chiều)

6. Nguyên tắc chung đối với việc thiết lập BRA

a) Trường hợp các hệ thống, thiết bị CNS được lắp đặt cùng vị trí hoặc gần nhau, phạm vi BRA được xác định theo nguyên tắc sử dụng giá trị khoảng cách bảo vệ lớn nhất;

b) Các hệ thống, thiết bị có cấu trúc lắp đặt không tiêu chuẩn (độ cao ăng-ten trên 07 mét, vị trí trên đỉnh núi, đài định hướng đặt lệch trục) phải thực hiện đánh giá kỹ thuật chuyên sâu về sự biến đổi đặc tính bức xạ thực tế; trên cơ sở đó, thiết lập BRA đặc thù phù hợp;

c) Việc sử dụng các hệ thống ăng-ten hiệu năng cao hoặc công nghệ hiện đại (dàn chấn tử khẩu độ rộng, kỹ thuật Doppler) là cơ sở để xem xét giảm thiểu phạm vi BRA, sau khi có kết quả xác nhận của nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay (ATSEP) có thẩm quyền;

d) Việc thiết lập và quản lý BRA phải bảo đảm tính đồng bộ và tuân thủ các quy định về bề mặt giới hạn chướng ngại vật và các quy định về an toàn tĩnh không tại Nghị định này;

đ) Cấu trúc hình học của BRA được xác định bắt đầu từ cốt đất nền tại vị trí thiết lập và mở rộng hướng lên phía trên theo không gian ba chiều;

e) Có thể điều chỉnh kích thước BRA nhằm bảo đảm phù hợp với thực tế, các yếu tố về địa hình, môi trường hoặc hạn chế về hiệu năng khai thác hiện hữu;

g) Việc thiết lập BRA không thay thế cho các khu vực trọng yếu/nhạy cảm quy định tại Phụ ước 10 - Tập 1 của ICAO;

h) Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm chủ trì xây dựng và ban hành hướng dẫn kỹ thuật về thiết lập BRA; quy định trình tự, thủ tục đánh giá tác động của công trình đối với hệ thống, thiết bị CNS."

Mục 2

CHI TIẾT THÔNG SỐ THIẾT LẬP BRA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS

1. Thông số chi tiết của BRA đối với các hệ thống, thiết bị đa hướng

Kiểu loại

Bán kính khối trụ thứ nhất (r) (m)

Góc của khối hình nón (α) (°)

Bán kính khối hình nón (R) (m)

(*) Bán kính khối trụ thứ hai (j) (m)

(*) Chiều cao khối trụ thứ hai (h) (m)

Điểm gốc của khối hình trụ và hình nón

DME N

300

1

3000

Không áp dụng

Không áp dụng

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

CVOR

600

1

3000

15000

52

Tâm hệ thống ăng-ten tại cốt nền mặt đất

DVOR

600

1

3000

10000

52

Tâm hệ thống ăng-ten tại cốt nền mặt đất

DF

500

1

3000

10000

52

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

Markers

50

20

200

Không áp dụng

Không áp dụng

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

NDB

200

5

1000

Không áp dụng

Không áp dụng

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

Trạm thu mặt đất GBAS

400

3

3000

Không áp dụng

Không áp dụng

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

Trạm VDB thuộc GBAS

300

0.9

3000

Không áp dụng

Không áp dụng

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

Trạm giám sát VDB

400

3

3000

Không áp dụng

Không áp dụng

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

(*) Bán kính và chiều cao khối trụ thứ hai chỉ áp dụng trong trường hợp tính toán ảnh hưởng của công trình là tua bin gió. Đối với các công trình khác, chỉ áp dụng các thông số r, R, α

2. Thông số chi tiết của BRA đối với các hệ thống, thiết bị dẫn đường có hướng

Kiểu loại

A

(m)

b

(m)

h

(m)

r

(m)

D

(m)

H

(m)

L

(m)

ø

(°)

ILS LLZ (khẩu độ trung bình, một tần số)

Khoảng cách tới thềm

500

70

a +

6000

500

10

2300

30

ILS LLZ (khẩu độ trung bình, hai tần số)

Khoảng cách tới thềm

500

70

a +

6000

500

20

1500

20

ILS GP loại M (hai tần số)

800

50

70

6000

250

5

325

10

MLS AZ

Khoảng cách tới thềm

20

70

a +

6000

600

20

1500

40

MLS EL

300

20

70

6000

200

20

1500

40

DME (ăng ten định hướng)

Khoảng cách tới thềm

20

70

a +

6000

600

20

1500

40

(*) Ghi chú:

- Các thông số a và b có điểm gốc tính từ chân ăng-ten và được xác định dựa trên địa hình thực tế.

- Bán kính r có điểm gốc tính từ ăng-ten và được tham chiếu dựa trên mặt phẳng nằm ngang.

- ø được tính trên mặt phẳng nằm ngang.

- Đối với các phương thức khai thác sử dụng hệ thống MLS hoặc GNSS, phạm vi BRA tương ứng phải được điều chỉnh và thiết lập riêng biệt cho phù hợp với đặc tính kỹ thuật.

3. Thông số chi tiết của BRA đối với các hệ thống, thiết bị thông tin

Kiểu loại

Góc mở khối nón α (°)

Bán kính khối hình nón R (m)

Bán kính khối trụ r (m)

Điểm gốc của khối hình nón

Trạm phát VHF (Tx)

1

2000

300

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

Trạm thu VHF (Rx)

1

2000

300

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

(*) Ghi chú:

- BRA áp dụng theo hình 4.1 và 4.2

- Dịch vụ ATIS được xác định là đối tượng được bảo vệ trong phạm vi hình khối BRA của cơ sở VOR hoặc cơ sở thông tin liên lạc VHF tương ứng.

- Các trạm mặt đất phục vụ Giám sát phụ thuộc tự động (ADS, ADS-B) và Đường truyền dữ liệu vô tuyến VHF (bao gồm tất cả các chế độ VDL và đường truyền dữ liệu VDL trong thông tin liên lạc do có cùng dải tần số hoạt động) được áp dụng các chỉ số bảo vệ tương đương với hình khối BRA của cơ sở thông tin liên lạc VHF.

- Đối với các cơ sở thông tin liên lạc hướng tính hỗ trợ hoạt động bay trong mọi điều kiện thời tiết (AWO), phạm vi khu vực hạn chế xây dựng được thiết lập dựa trên quy định đối với hình khối bảo vệ đa hướng."

4. Thông số chi tiết của BRA đối với các hệ thống, thiết bị giám sát

Loại hình cơ sở giám sát

Góc mở khối nón α (°)

Bán kính khối hình nón R (m)

Bán kính khối trụ r (m)

Điểm gốc của khối hình nón

Radar giám sát sơ cấp (PSR)

0.25

15000

500

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

Radar giám sát thứ cấp (SSR)

0.25

15000

500

Chân ăng-ten tại cốt nền mặt đất

(*) Ghi chú

- BRA áp dụng theo hình 4.1 và 4.2.

- Việc bảo vệ SMR phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu về tầm nhìn thẳng kỹ thuật (Line of Sight).

Mục 3

HẠN CHẾ NHIỄU ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG HẠ CÁNH BẰNG THIẾT BỊ (ILS)

1. Các đường dây điện cao thế, trạm biến áp, các thiết bị ứng dụng trong công nghiệp, khoa học và y tế phát ra nhiễu điện từ có thể gây cản trở việc thu nhận ổn định tín hiệu của hệ thống ILS. Việc thiết kế, xây dựng và bảo trì các đường dây tải điện và trạm biến áp phải được triển khai phù hợp nhằm giảm thiểu nhiễu điện từ phát xạ trong các dải tần số của ILS. Cụ thể, cần hạn chế việc bố trí các nguồn phát xạ nhiễu điện từ trong các phạm vi dưới đây:

a) Các đường dây tải điện trên 100 kV nằm trong phạm vi cách đường tim đường cất hạ cánh dưới 1,8 km và cách các đầu đường cất hạ cánh dưới 3,2 km;

b) Các trạm biến áp điện xoay chiều (AC) có cấp điện áp trên 100 kV nằm trong phạm vi cách đường tim đường cất hạ cánh dưới 3,2 km và cách các đầu đường cất hạ cánh dưới 16 km;

(c) Các thiết bị ISM hoạt động trong phạm vi hình chữ nhật kéo dài 1,5 km về mỗi bên đường tim đường cất hạ cánh cho đến vị trí các đài chỉ mốc ngoài (outer markers).

2. Trường hợp không thể đáp ứng các yêu cầu về khoảng cách và phạm vi nêu trên do các điều kiện khách quan hoặc bất khả kháng, phải xem xét thực hiện phương án hạ ngầm đối với các đường dây tải điện hoặc tiến hành đánh giá chi tiết thông qua nghiên cứu hàng không để xác định mức độ ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro phù hợp.

 

Phụ lục V

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH

Mẫu số: 01 (đối với tổ chức)

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……..
V/v tên, tính chất công trình
đề nghị chấp thuận độ cao.

……., ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Chấp thuận chiều cao công trình

Kính gửi: Cục Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu.

 

1. Tên cơ quan, đơn vị đề nghị chấp thuận chiều cao công trình: ………………

2. Địa chỉ cơ quan: ……………………………………… (số điện thoại, fax nếu có)

3. Tên, tính chất, quy mô công trình: ……………………………………………….

(Đối với các trạm thu, phát sóng vô tuyến phải nêu rõ dải tần số, công suất; đối với đường điện cao thế phải nêu rõ điện thế, hướng tuyến, độ cao các cột, tọa độ, cốt đất tự nhiên vị trí các cột và độ võng của đường dây; đối với cáp treo phải nêu rõ hướng tuyến, độ cao các cột đỡ, tọa độ, cốt đất tự nhiên vị trí các cột và độ võng của đường cáp; đối với ống khói nhà máy phải nêu rõ độ cao xây dựng và độ cao cột khói khi hoạt động).

4. Vị trí công trình: ……………………………………………………………………..

(Địa chỉ hành chính, ranh giới khu đất, tọa độ địa lý theo hệ tọa độ WGS-84 (theo định dạng độ, phút, giây), cốt đất tự nhiên so với mực nước biển trung bình).

5. Chiều cao dự kiến xây dựng công trình so với cốt đất tự nhiên: ……………….

6. Mức cao cốt đất tự nhiên khu vực xây dựng công trình so với mực nước biển trung bình

……………………………………………………………………………………………..

7. Thời gian xây dựng công trình: .........................................................................

Văn bản gửi kèm: ………………………………………………………………………..

Đề nghị Cục Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu xem xét, giải quyết theo quy định./.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số: 02 (đối với cá nhân)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

……., ngày … tháng … năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấp thuận độ cao công trình

Kính gửi: Cục Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu.

Tên cá nhân đề nghị chấp thuận chiều cao công trình: …………………………………..

Số Căn cước công dân/số định danh cá nhân (hoặc hộ chiếu): …………………………

Địa chỉ, nơi cư trú: ………………………………. số điện thoại: …………………………..

Địa chỉ thư điện tử (email): …………………………………………………………………..

Tên, tính chất, quy mô công trình: ………………………………………………………….

Vị trí công trình: ……………………………………………………………………………….

(Địa chỉ hành chính, ranh giới khu đất, tọa độ địa lý theo hệ tọa độ WGS-84 (theo định dạng độ, phút, giây).

Chiều cao dự kiến xây dựng công trình so với cốt đất tự nhiên: ……………………….

Mức cao cốt đất tự nhiên khu vực xây dựng công trình so với mực nước biển trung bình:

…………………………………………………………………………………………………….

Thời gian dự kiến xây dựng công trình: ……………………………………………………..

(Văn bản gửi kèm: ………………………………………………………..)

Đề nghị Cục Tác chiến - Bộ Tổng Tham mưu xem xét, giải quyết theo quy định.

 

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử hợp
lệ theo quy định pháp luật)

 

Phụ lục Va

MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

BỘ TỔNG THAM MƯU
CỤC TÁC CHIẾN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TC-QC
V/v chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình

……., ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: …………………(1)…………………

(Địa chỉ: …………………..………..…...)

Xem xét Đơn đề nghị của …………..(1)…………. ngày .../…/…… kèm theo hồ sơ; về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình: ……….(2)……….., tại phường/xã …….…(3)…..……, tỉnh/thành phố ……………

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số: …………….. về hoạt động bay; sau khi nghiên cứu hồ sơ; Cục Tác chiến có ý kiến như sau:

1. Về mặt quản lý vùng trời, quản lý bay và quản lý chướng ngại vật hàng không: Đồng ý chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình ……….(2)……….. tại địa chỉ ……….(3)……….., độ cao tối đa ………. (bằng chữ………...) mét, tính từ cốt đất tự nhiên khu vực xây dựng ……………. (bằng chữ ……………...) mét so với mực nước biển trung bình; tọa độ địa lý (theo hệ tọa độ WGS-84 “độ, phút, giây” và hệ tọa độ VN-2000 (nếu có)).

2. Yêu cầu ……….(1)……….. chịu trách nhiệm làm việc với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh/thành phố ………., cơ quan, đơn vị ………. và chính quyền địa phương ……….(2)………..; Để bảo đảm an toàn cho các hoạt động bay, chủ đầu tư (nhà thầu) chịu trách nhiệm xin cấp phép xây dựng công trình ………………; lắp đặt và duy trì hoạt động của hệ thống cảnh báo hàng không ………….

3. Bộ Tư lệnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh/thành phố ………. chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát việc xây dựng và việc lắp đặt, duy trì hoạt động của hệ thống cảnh báo hàng không./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan, đơn vị trên một cấp để báo cáo (nếu có);
- Quân chủng PK-KQ;
- BTL, Bộ CHQS tỉnh (tp)……;
- Cục HKVN;
- Cảng vụ HK khu vực;
- Lưu: VT ………

CỤC TRƯỞNG hoặc
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc ký điện tử
hợp lệ theo quy định pháp luật)

 
Cấp bậc Họ và tên

Hướng dẫn

- (1) Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận độ cao công trình.

- (2) Tên, tính chất công trình đề nghị chấp thuận.

- (3) Địa chỉ hành chính vị trí công trình.

-

 

Phụ lục VI

TÍN HIỆU, LIÊN LẠC VÔ TUYẾN VÀ HÀNH ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH BAY CHẶN, BAY KÈM, BAY ÉP HẠ CÁNH

1. Yêu cầu chung

a) Tín hiệu, liên lạc vô tuyến và hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh phải bảo đảm:

a1) Dễ nhận biết, không gây hiểu nhầm;

a2) Ưu tiên cao nhất cho an toàn của người, tàu bay, công trình và mục tiêu ở mặt đất;

a3) Phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam áp dụng về bay chặn tàu bay dân dụng.

b) Tàu bay thực hiện nhiệm vụ bay chặn, bay kèm ưu tiên tiếp cận tàu bay vi phạm từ phía sau bên trái. Trường hợp đặc biệt do yếu tố khí tượng, địa hình hoặc để phù hợp với điều kiện cơ động, quan sát, tàu bay bay chặn có thể tiếp cận từ phía bên phải; sau đó thiết lập tốc độ và khoảng cách phù hợp để bảo đảm an toàn, đồng thời bảo đảm cho tổ lái tàu bay vi phạm có thể nhận biết rõ tín hiệu, ký hiệu và hành động của tàu bay thực hiện nhiệm vụ;

c) Sau khi tàu bay vi phạm đã nhận được thông tin cần thiết và chấm dứt hành vi vi phạm, tàu bay bay chặn, bay kèm thoát ly khỏi khu vực;

d) Ưu tiên chỉ định hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay có hoạt động hàng không dân dụng.

2. Hành động của tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh

a) Khi nhận biết tàu bay của mình đang bị bay chặn, bay kèm hoặc bay ép hạ cánh, người chỉ huy tàu bay phải ngay lập tức:

a1) Tuân theo tín hiệu, chỉ dẫn trực quan của tàu bay thực hiện nhiệm vụ;

a2) Cố gắng thiết lập liên lạc vô tuyến hai chiều với tàu bay thực hiện nhiệm vụ hoặc cơ sở dịch vụ không lưu liên quan trên tần số 121.5 MHz hoặc tần số thích hợp khác;

a3) Thông báo cho cơ sở dịch vụ không lưu đang liên lạc hoặc cơ sở dịch vụ không lưu gần nhất biết về tình huống đang xảy ra;

a4) Trường hợp tàu bay được trang bị phù hợp và điều kiện cho phép, đặt mã SSR thích hợp theo quy định;

a5) Thực hiện hành động đáp lại theo quy định tại Phụ lục này;

b) Người chỉ huy tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh không được thực hiện hành động có thể bị hiểu nhầm là chống đối hoặc gây nguy hiểm thêm cho tàu bay thực hiện nhiệm vụ, tàu bay khác hoặc người, tài sản ở mặt đất;

c) Trường hợp tàu bay không thể chấp hành ngay yêu cầu vì lý do an toàn bay, người chỉ huy tàu bay phải phát tín hiệu thích hợp và thực hiện biện pháp an toàn cần thiết để sớm chấp hành hướng dẫn.

3. Hành động của cơ sở dịch vụ không lưu

a) Khi biết hoặc nghi ngờ có tàu bay đang bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh, cơ sở dịch vụ không lưu phải thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để:

a1) Thiết lập hoặc duy trì liên lạc với tàu bay;

a2) Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và cơ sở dịch vụ không lưu liên quan;

a3) Cung cấp cho tổ lái các thông tin cần thiết để hỗ trợ an toàn chuyến bay;

a4) Phối hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ va chạm với tàu bay khác.

b) Trường hợp cần thiết, cơ sở dịch vụ không lưu phải ưu tiên điều hành, tổ chức phân cách phù hợp và phát thông báo cho các chuyến bay khác trong khu vực bị ảnh hưởng.

4. Các tín hiệu sử dụng trong trường hợp bay chặn, bay kèm, bay ép

a) Tín hiệu do tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép phát ra và tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép đáp lại

Loại

Tín hiệu của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép

Ý nghĩa

Đáp lại của tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép

Ý nghĩa

1

Ban ngày hoặc ban đêm, tàu bay chặn/bay kèm/bay ép thực hiện lắc cánh và phát tín hiệu đèn vị trí nhấp nháy không đều (đối với trực thăng, bật thêm đèn hạ cánh) từ vị trí cao hơn một chút và phía trước, thông thường ở bên trái tàu bay bị chặn/bay kèm/bay ép (hoặc bên phải nếu tàu bay bị chặn/bay kèm/bay ép là trực thăng). Sau khi nhận được tín hiệu xác nhận, tàu bay đánh chặn thực hiện vòng rẽ bằng chậm, thường rẽ trái (hoặc rẽ phải đối với trực thăng) theo hướng bay yêu cầu.

Ghi chú:

- Do điều kiện khí tượng hoặc địa hình, tàu bay chặn/bay kèm/bay ép có thể phải đảo ngược vị trí và hướng rẽ đã quy định Loại 1.

- Nếu tàu bay bị chặn/bay kèm/bay ép không thể duy trì cùng tốc độ với tàu bay đánh chặn, tàu bay đánh chặn phải thực hiện bay theo chuỗi quỹ đạo hình “đường đua” (race-track) và lắc cánh mỗi lần bay qua tàu bay bị chặn.

Anh tàu bay bị bay chặn, hãy theo tôi.

Ban ngày hoặc ban đêm: Lắc cánh, nhấp nháy đèn tín hiệu vị trí theo khoảng thời gian không đều nhau và bay theo tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép.

Tôi đã hiểu và sẽ tuân theo.

2

Ban ngày hoặc ban đêm - Thực hiện động tác tách ly đột ngột khỏi tàu bay bị chặn, bay kèm, bay ép bằng cách vòng ra một góc 90° hoặc lớn hơn, đồng thời lấy độ cao nhưng không được cắt hướng bay của tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm, bay ép.

Anh có thể tiếp tục bay.

Ngày hoặc đêm: Lắc cánh.

Tôi đã hiểu và sẽ tuân theo.

3

Ban ngày hoặc ban đêm - Hạ càng hạ cánh (nếu được trang bị), bật đèn hạ cánh ổn định và bay qua đường cất hạ cánh đang được sử dụng; hoặc, nếu tàu bay bị chặn, bay kèm, bay ép là trực thăng, bay qua khu vực hạ cánh trực thăng. Trường hợp tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép là trực thăng, thực hiện tiếp cận hạ cánh và bay treo ở gần bên cạnh bãi hạ cánh.

Hạ cánh xuống sân bay này.

Ban ngày hoặc ban đêm: Thả càng, đồng thời bật và để sáng liên tục đèn hạ cánh và bay theo tàu bay bay chặn, nếu sau khi bay thông qua trên đường cất hạ cánh hoặc bãi hạ cánh trực thăng, nhận thấy có thể hạ cánh an toàn thì tiến vào hạ cánh.

Tôi đã hiểu và sẽ tuân theo.

b) Tín hiệu do tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh phát và tín hiệu trả lời của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép.

Loại

Tín hiệu của tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép

Ý nghĩa

Đáp lại của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép

Ý nghĩa

4

Ban ngày hoặc ban đêm - Thu càng hạ cánh (nếu được trang bị) và nhấp nháy đèn hạ cánh khi bay qua đường cất hạ cánh đang được sử dụng hoặc bãi hạ cánh ở độ cao trên 300 m (1000 ft) đến 600 m (2000 ft) (đối với trực thăng: trên 50 m (170 ft) đến 100 m (330 ft)) so với mức cao sân bay và tiếp tục bay vòng quanh đường cất hạ cánh đang sử dụng hoặc bãi hạ cánh. Trường hợp không thể nhấp nháy đèn hạ cánh, sử dụng nhấp nháy bất kỳ đèn nào khác sẵn có.

Sân bay anh chỉ định không thích hợp với loại tàu bay của tôi.

Ban ngày hoặc ban đêm: Nếu muốn tàu bay bị bay chặn bay theo mình tới một sân bay khác, tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép thu càng và phát tín hiệu Loại 1 quy định cho tàu bay bay chặn.

Tôi hiểu, hãy bay theo tôi.

Nếu quyết định không bay chặn, bay kèm, bay ép nữa thì phát tín hiệu Loại 2 quy định cho tàu bay bay chặn.

Tôi hiểu, anh có thể bay đi.

5

Ban ngày hoặc ban đêm - Bật, tắt tuần tự tất cả các đèn sẵn có theo chu kỳ đều đặn, bảo đảm phân biệt rõ ràng với tín hiệu đèn nhấp nháy.

Tôi không tuân theo được.

Ngày hoặc đêm: Phát tín hiệu Loại 2 quy định cho tàu bay bay chặn/bay kèm, bay ép.

Tôi hiểu

6

Ban ngày hoặc ban đêm - Nhấp nháy với cách quãng thời gian không đều nhau với tất cả các đèn sẵn có.

Tôi đang trong tình trạng khẩn nguy.

Ngày hoặc đêm: Phát tín hiệu loại 2 quy định cho tàu bay bay chặn.

Tôi hiểu

5. Thông tin vô tuyến trong khi bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời hạ cánh:

Khi tiến hành bay chặn, bay kèm, bay ép; chỉ huy bay chặn, bay kèm, bay ép và tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm, bay ép cần:

a) Thiết lập thông tin hai chiều với tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép trên tần số khẩn nguy 121.5 MHz, nếu có thể bằng ngôn ngữ chung quốc tế, dùng tín hiệu gọi.

Tiếng quốc tế
(tiếng Anh)

Phiên âm quốc tế

Phiên âm tiếng Việt

Ý nghĩa tiếng Việt

intercept control

Intơsept côntrol

Kiểm soát bay chặn

interceptor...

Intơseptơ

Tàu bay bay chặn

intercepted aircraft

Intơseptd eơcơraft

Tàu bay bị bay chặn

b) Nếu không thực hiện được việc trên, thiết lập liên lạc hai chiều với tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép trên tần số khác mà đơn vị chỉ huy bay chặn, bay kèm, bay ép và cơ sở dịch vụ không lưu liên quan đã thống nhất quy định hoặc thiết lập liên lạc thông qua các cơ sở dịch vụ không lưu thích hợp khác.

c) Nếu thiết lập được liên lạc vô tuyến khi bay chặn, bay kèm, bay ép nhưng không thể thông tin được bằng một ngôn ngữ chung, thì chuyển nhận các thông tin thiết yếu bằng những câu với cách phát âm quy định như trong Bảng dưới đây, phát đi mỗi câu 02 lần.

Câu nói chuẩn để tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép sử dụng

Câu nói chuẩn để tàu bay bị bay chặn, bay kèm, bay ép sử dụng

Câu nói

Phiên âm Quốc tế

Phiên âm Tiếng Việt

Ý nghĩa

Câu nói

Phiên âm Quốc tế

Phiên âm Tiếng Việt

Ý nghĩa

CALLSIGN

/kodsain/

Col sain

Tên gọi của anh là gì

CALLSIGN

/ko:lsain/

Colsain

Tên gọi của tôi là...

FOLLOW

Pho lou

Theo tôi

WILCO

Vill câu

Hiểu rồi, sẽ tuân theo

DESCEND

/di'send/

Disend

Hạ độ cao để hạ cánh

CANNOT

/kaen not/

Cen not

Không thể chấp hành theo được

YOU LAND

/ju:lasnd/

iu land

Hạ cánh ở sân bay này

REPEAT

/ri’pi:t/

Ri pit

Nhắc lại chỉ thị của anh

PROCEED

Prosid

Anh có thể đi

AMLOST

Am lost

Tôi không biết vị trí của mình

 

MAYDAY

/mei dei/

May đay

Tôi đang bị nguy hiểm

HIJACK

/haidjaek/

Hai Zack

Tôi bị không tặc

 

LAND (và tên chỗ hạ cánh)

/lænd/ (và tên chỗ hạ cánh)

Land và tên chỗ hạ cánh)

Tôi xin hạ cánh ở... (và tên chỗ hạ cánh)

DESCEND

/di’send/

Disend

Tôi xin hạ độ cao

Ghi chú:

- Tên gọi (CALL SIGN) ở đây là tên dùng trong thoại vô tuyến liên lạc với cơ sở ATS theo tên gọi của tàu bay trong kế hoạch bay.

- “Tôi bị không tặc” (HIJACK) ít được dùng và không nên sử dụng khi tình huống không cho phép.

 

Phụ lục VII

MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY

Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam

Application for Scheduled Plights with landing in/taking off from Viet Nam

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử: [email protected]

To: Civil Aviation Authority of Vietnam

Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward, Hanoi, Vietnam

Tel: ++84 4 38272281; Email: [email protected]

Mùa:         [năm] □             Đông [năm] □

Season:   Summer [year] □     Winter [year] □

1. Hãng hàng không/Carrier

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

 

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Lịch bay/Schedules (Giờ UTC/UTC Time)

Số hiệu chuyến bay

Hiệu lực từ

Hiệu lực đến

Ngày trong tuần

Sân bay đi

Giờ dự kiến đi

Sân bay đến

Giờ dự kiến đến

Flight number

Effective from

Effective to

Days of services

Departure Airport

EOBT

Arrival Airport

EIBT

(IATA code)

DDMMMYY

DDMMMYY

1234567

(IATA code)

UTC

(IATA code)

UTC

XX215

28OCT25

31MAR26

12-567

BKK

1000

AAA

1600

XX215

28OCT25

31MAR26

12-567

AAA

1700

SGN

1900

XX215

28OCT25

31MAR26

12-567

SGN

2215

BKK

0315+1

[Trong trường hợp đề nghị khai thác quyền vận chuyển ngoài số 3, 4: nêu cụ thể quyền vận chuyển đề nghị theo chặng bay. Ví dụ: AAA-SGN: quyền vận chuyển số 5.]

[If request for freedom right other than 3rd/4th, please specify the freedom right on each sector. Example: request 5th freedom right on sector AAA-SGN]

3. Mục đích chuyến bay/ Purpose of flight(s)

Hành khách □    Hàng hoá: □

Passenger □     All-cargo: □

4. Tàu bay/Aircraft

Loại tàu bay/Aircraft Type (mã IATA/ IATA code)

Số đăng ký tàu bay/Aircraft registration mark

321

Theo AOC của [Tên người khai thác tàu bay]/ As per AOC of [Operator's Name]; hoặc/or

Theo FAOC của [Tên người khai thác tàu bay]/As per FAOC of [Operator's Name]

Trường hợp khai thác tàu bay thuê ướt, thì ghi số đăng ký cụ thể và nhà khai thác tàu bay thuê ướt (In the case of wet leased aircraft, please specify aircraft registration marks and the name of operator of wet leased aircraft)

321

Example: As per AOC of Vietnam Airlines

321

Example: As per FAOC of Lao Airlines

5. Đường hàng không/Airways

Chặng bay

Sector

Đường hàng không

Airways

 

 

 

 

6. Thông tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)

7. Người đề nghị cấp phép bay/ Applicant

Tên tổ chức/ Company:

Cá nhân gửi đơn/individual:

Chức vụ/Title (nếu có/if any):

Địa chỉ bưu điện/ Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm

Submitted date: date/month/year

 

Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
Application for Non-scheduled Flight(s) landing in/taking off from Viet Nam

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử: [email protected];

 

To: Civil Aviation Authority of Viet Nam

Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward, Hanoi, Vietnam

Tel: ++84 4 38272281; Email: [email protected]

1. Người vận chuyển/ Người khai thác

Carrier/Operator

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/ Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Lịch bay (Giờ UTC)

Schedules (UTC Time)

Số hiệu chuyến bay

Hiệu lực từ

Hiệu lực đến

Ngày trong tuần

Sân bay đi

Giờ dự kiến đi

Sân bay đến

Giờ dự kiến đến

Flight number

Effective from

Effective to

Days of services

Departure Airport

EOBT

Arrival Airport

EIBT

(IATA code)

DDMMMYY

DDMMMYY

1234567

(IATA code)

UTC

(IATA code)

UTC

XX215

28OCT25

31MAR26

12--567

BKK

1000

AAA

1600

XX215

28OCT25

31MAR26

12--567

AAA

1700

SGN

1900

XX215

28OCT25

31MAR26

12--567

SGN

2215

BKK

0315+1

[Ghi rõ quyền vận chuyển hàng không đề nghị, không phải là quyền vận chuyển số 3,4 trên từng chặng bay. Ví dụ: đề nghị được phép khai thác quyền vận chuyển số 5 chặng bay: AAA-SGN.]

[If request for freedom right other than 3rd/4th, please specify the freedom right on each sector. Example: request 5th freedom right on sector AAA-SGN]

[Đối với chuyến bay quốc tế thuê chuyến theo yêu cầu riêng, chuyến bay hàng không chung hoặc chuyến bay taxi do hãng hàng không/nhà khai thác nước ngoài khai thác: Nếu có khai thác chặng bay nội địa Việt Nam, đề nghị ghi rõ số lượng và tên hành khách trên từng chặng quốc tế và nội địa.]

For international flight, which is business charter, general aviation or taxi, operated by a foreign operator: if operate with domestic sector in Viet Nam, please specify number of passenger on each international and domestic sector.

3. Mục đích chuyến bay/ Purpose of Flight:

3.1. Vận tải hàng không thương mại

Commercial air transport

Tăng chuyến chở khách □         Tăng chuyến Chở hàng: □

Passenger Extra □                      All-cargo Extra: □

Thuê chuyến chở khách □        Thuê chuyến Chở hàng: □

Passenger Charter □                All-Cargo Charter: □

Thuê chuyến theo yêu cầu riêng/taxi: □

Commercial Business Aviation/Air Taxi: □

3.2. Không vận chuyển hàng không thương mại
Non-commercial air transport

Tư nhân □
Private □

Hạ cánh kỹ thuật □
Technical landing □

Y tế/cấp cứu y tế □
Medical/Ambulance □

Chuyển sân □
Ferry □

Chuyển sân vì mục đích bảo dưỡng □
Ferry for maintenance □

Huấn luyện tổ bay □
Cockpit crew training □

Kiểm tra kỹ thuật □
Technical test □

Giới thiệu tàu bay □
Demonstration □

Bay kiểm chứng □
Validation □

Chuyến bay hàng không chuyên dùng □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Aerial Work □ (please specify)

Chuyến bay khác □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Other □ (please specify)

4. Tàu bay/ Aircraft

Loại tàu bay/Aircraft

Type (mã IATA/ IATA code)

Số ghế cao nhất
Highest number of seats (apply only to passenger commercial air transport flight)

Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark

321

 

1. Đối với người khai thác Việt Nam/For Vietnamese Air Operator:

(i) AOC của [Tên người khai thác tàu bay]/As per AOC of [Operator's Name]; và

(ii) Số đăng ký tàu bay/specify aircraft registration marks.

2. Đối với người khai thác nước ngoài/For Foreign Air Operator:

(i) FAOC của [Tên người khai thác tàu bay]/ As per FAOC of [Operator's Name];

(ii) AOC của [Tên người khai thác tàu bay]/ As per AOC of [Operator's Name] (trường hợp người khai thác chưa được cấp FAOC);

(iii) Số đăng ký tàu bay/Specify aircraft registration marks.

3. Trường hợp người khai thác không có AOC/For Non-AOC Operator: Số đăng ký tàu bay/Specific aircraft registration marks.

4. Trường hợp khai thác tàu bay thuê ướt, thì ghi số đăng ký cụ thể và tên nhà khai thác tàu bay thuê ướt (In the case of wet leased aircraft, please specify aircraft regisration marks and the name of operator of wet leased aircraft.

321

 

Example: As per FAOC of Lao Airlines.

Aircraft registration mark: LAO123

321

 

Example: As per AOC of Vietnam Airlines.

Aircraft registration mark: VNA-123; VNB-123

321

 

Example:

Aircraft registration mark: VNA-123; VNB-123

5. Đường hàng không/Airways

Chặng bay

Sector

Đường hàng không

Airways

 

 

 

 

6. Thông tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)

7. Người đề nghị cấp phép bay/ Applicant

Tên tổ chức/Company:

Chức vụ/Title (nếu có/if any):

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm

Submitted date: date/month/year

 

Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
Application to Revise, Cancel Landing/Overflight Permit

Kính gửi:

To:

 

Tham chiếu phép bay số: ....

Refer to the issued permit number:...

1. Người vận chuyển/Người khai thác

Carrier/Operator

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. [Tên mục sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ví dụ: Lịch bay, Loại tàu bay ...]

[Nội dung gốc và nội dung mới]

[Revised Item or Additional details or Cancelled, e.g. Schedule, Aircraft type ...]

[Original and New item]

3. Ghi chú: Các chi tiết khác không thay đổi.

[Thông tin bổ sung: (nếu có)]

Note: Other details unchanged.

[Other information (if any)]

4. Người đề nghị cấp phép bay/ Applicant

Tên tổ chức/Company:

 

Cá nhân gửi đơn/Individual:

Chức vụ/Title (nếu có/if any):

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm

Submitted date: date/month/year

 

Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
Application for scheduled flights overflying Viet Nam

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử: [email protected]

 

To: Civil Aviation Authority of Viet Nam

Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward, Hanoi, Vietnam

Tel: ++84 4 38272281; Email: [email protected]

Mùa:         [năm] □             Đông [năm] □

Season:   Summer [year] □     Winter [year] □

1. Hãng hàng không/Carrier

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:.

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Địa chỉ thanh toán/Billing address

Tên/Name:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

3. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC Time)

Số hiệu chuyến bay

Hiệu lực từ

Hiệu lực đến

Ngày trong tuần

Sân bay đi

Giờ dự kiến đi

Sân bay đến

Giờ dự kiến đến

Flight number

Effective from

Effective to

Days of services

Departure Airport

EOBT

Arrival Airport

EIBT

(ICAO code)

DDMMMYY

DDMMMYY

1234567

(ICAO code)

UTC

(ICAO code)

UTC

XXX108

28Oct19

31Mar20

1234567

WMKK

1430

ZGGG

1855

4. Mục đích chuyến bay/ Purpose of Flight

[Hành khách hoặc Hàng hóa]
[Passenger or Air-cargo]

5. Aircraft:

Loại tàu bay/Aircraft
Type (mã ICAO/ ICAO code)

Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark

Trọng tải cất cánh tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)

A321

Theo AOC của [Tên người khai thác tàu bay]/ As per AOC of [Operator's Name];

 

B733

Example: As per AOC of Vietnam Airlines

 

B744

Example: As per AOC of Lao Airlines

 

6. Đường hàng không/Airways

Chặng bay

Sector

Đường hàng không

Airways

 

 

 

 

7. Thông tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)

8. Người đề nghị cấp phép bay/ Applicant

Tên tổ chức/Company:

 

Cá nhân gửi đơn/Individual:

Chức vụ/Title (nếu có/if any):

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm

Submitted date: date/month/year

 

Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
Application for non-scheduled flights overflying Viet Nam

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử: [email protected];

 

To: Civil Aviation Authority of Viet Nam

Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward, Hanoi, Vietnam

Tel: +84 4 38272281; Email: [email protected]

 

1. Hãng hàng không/Người khai thác

Carrier/Operator

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/ Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Địa chỉ thanh toán/Billing address

Tên/Name:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

3. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTCTime)

Số hiệu chuyến bay
Flight number

Hiệu lực từ
Effective from

Hiệu lực đến
Effective to

Ngày trong tuần
Days of services

Sân bay đi
Departure Airport

Giờ dự kiến đi
EOBT

Sân bay đến
Arrival Airport

Giờ dự kiến đến
EIBT

(ICAO code)

DDMMMYY

DDMMMYY

1234567

(ICAO code)

UTC

(ICAO code)

UTC

XXX108

28OCT19

31MAR20

1234567

WMKK

1430

ZGGG

1855

4. Mục đích chuyến bay/ Purpose of Flight:

4.1. Vận tải hàng không thương mại

4.1. Commercial air transport

Tăng chuyến chở khách □         Tăng chuyến Chở hàng: □

Passenger Extra □                      All-cargo Extra: □

Thuê chuyến chở khách □          Thuê chuyến Chở hàng: □

Passenger Charter □                  All-Cargo Charter: □

Thuê chuyến theo yêu cầu riêng/taxi: □

Commercial Business Aviation/Air Taxi: □

4.2. Không vận chuyển hàng không thương mại
Non-commercial air transport

Tư nhân
Private

Y tế/cấp cứu y tế □
Medical/ambulance □

Chuyển sân □
Ferry □

Chuyến bay hàng không chuyên dùng □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Aerial Work □ (please specify)

Chuyến bay khác □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Other □ (please specify)

5. Tàu bay/Aircraft

Loại tàu bay/Aircraft Type
(mã ICAO/ ICAO code)

Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark

Trọng tải cất cánh tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)

A321

Tên của người khai thác tàu bay có AOC/As per AOC of {name of operator}.

Trường hợp người khai thác không có AOC/For Non-AOC Operator: Số đăng ký tàu bay/Please specify aircraft registration marks

 

 

Example: As per FAOC of Lao Airlines.

Aircraft registration mark: LAO 123

 

B733

Example: As per AOC of Vietnam Airlines.

Aircraft registration mark: VNA-123; VNB-123

 

B744

Example:

Aircraft registration mark: VNA-123; VNB-123

 

6. Đường hàng không/Airways

Chặng bay

Sector

Đường hàng không

Airways

 

 

 

 

7. Thông tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)

8. Người đề nghị cấp phép bay/ Applicant

Tên tổ chức/Company:

 

Cá nhân gửi đơn/Individual:

Chức vụ/Title (nếu có/if any):

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

 

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm

Submitted date: date/month/year

 

Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến

Application for flight(s) overflying or landing in/taking off from Viet Nam under the authority of the General Staff Department of Operations

 

Kính gửi: Cục Tác chiến

Địa chỉ: 01 đường Nguyễn Tri Phương, phường Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại:                               Thư điện tử:

 

To: General Staff Department of Operations

Address: 01 Nguyen Tri Phuong, Ba Dinh ward, Hanoi, Vietnam

Tel:                                         Email:

1. Hãng hàng không/Người khai thác

Carrier/Operator

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC Time)

Số hiệu chuyến bay Flight number

Hiệu lực từ
Effective from

Hiệu lực đến Effective to

Ngày trong tuần
Days of services

Sân bay đi Departure Airport

Giờ dự kiến đi EOBT

Sân bay đến Arrival Airport

Giờ dự kiến đến EIBT

Thời gian vào Vietnam's FIR
Estimated time over Entry point

Thời gian ra Vietnam's FIR
Estimated time over Exit point

(ICAO code)

DDMMMYY

DDMMMYY

-2----

(ICAO code)

UTC

(ICAO code)

UTC

UTC

UTC

XXX108

31MAR20

31MAR20

-2----

WMKK

1430

ZGGG

1855

 

 

3. Mục đích chuyến bay/Purpose of Flight:

Chuyến bay của tàu bay dân dụng vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh đi, đến hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam

Civil aviation flight carrying weapons or instruments of war;

Yes/No

Chuyến bay thực hiện hoàn toàn hoặc một phần ngoài đường hàng không

Civil aviation flight operating outside or partially outside airways

Yes/No

Chuyến bay thực hiện hoàn toàn hoặc một phần trong vùng cấm bay, hạn chế bay.

Civil aviation flight operating within or partially within prohibited, restricted areas.

Yes/No

(đề nghị cung cấp thông tin chi tiết/please specify)

4. Tàu bay/Aircraft

Loại tàu bay/Aircraft Type (mã ICAO/ICAO code)

Số đăng ký tàu bay Aircraft registration mark

Trọng tải cất cánh tối đa

Maximum Take-off weight (MTOW)

A321

 

 

B733

 

 

B744

 

 

5. Đường hàng không/Airways*

Chặng bay

Sector

Đường hàng không

Airways

 

 

 

 

*Đối với chuyến bay ngoài đường hàng không thì ghi cụ thể khu vực hoạt động.
For flights operating outside airways, specify area of operation.

6. Thông tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)

7. Người đề nghị cấp phép bay/ Applicant

Tên tổ chức/Company:

 

Cá nhân gửi đơn/Individual:

Chức vụ/Title (nếu có/if any):

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm

Submitted date: date/month/year

 

Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý

Flight execution plan for overflights and flights operating within the flight information region over high sea managed by Vietnam

 

Kính gửi: Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam

Địa chỉ: 37 Hoàng Minh Đạo, Phường Bồ Đề, Hà Nội, Việt Nam

Thư điện tử: [email protected]

Điện thoại: ++84 24 38271840

Fax: ++84 24 38259222

AFS:VVVVZGZX

 

To: Viet Nam Air Traffic Management Corporation

Address: 37 Hoang Minh Dao, Bo De ward, Hanoi, Vietnam

Email: [email protected]

Telephone: ++84 24 38271840

Fax: ++84 24 38259222

AFS: VVVVZGZX

1. Hãng hàng không/Carrier

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

 

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

Địa chỉ thanh toán/Billing Address:

 

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Kế hoạch thực hiện chuyến bay/Flight Execution Plan (Giờ UTC/UTC Time)

Số hiệu chuyến bay

Hiệu lực từ

Hiệu lực đến

Ngày trong tuần

Sân bay đi

Giờ dự kiến khởi hành

Điểm bay vào FIR

Giờ bay vào FIR

Điểm bay ra khỏi
FIR

Giờ bay ra khỏi FIR

Sân bay đến

Flight number

Effective from

Effective to

Days of services

Departure Airport

EOBT

Entry point

Entry time

Exit point

Exit time

Arrival Airport

(IATA code)

DDMMMYY

DDMMMYY

1234567

(IATA code)

UTC

 

UTC

 

UTC

(IATA code)

XX215

28OCT25

31MAR26

12-567

SIN

1000

AKMON

1000

ARESI

1030

KIX

3. Mục đích chuyến bay/Purpose of flight(s)

Hành khách □
Passenger □

Hàng hóa: □
All-cargo: □

Chuyến bay khác □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Other □ (please specify in details)

4. Tàu bay/Aircraft

Loại tàu bay/ Aircraft Type (IATA code)

Số đăng ký tàu bay/Aircraft registration mark

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW)

321

Theo AOC của [Tên người khai thác tàu bay]/ As per AOC of [Operator's Name]; hoặc/or

Theo FAOC của [Tên người khai thác tàu bay]/As per FAOC of [Operator's Name]

 

321

Example: As per AOC of Vietnam Airlines

 

321

Example: As per FAOC of Lao Airlines

 

5. Đường hàng không/Airways

Chặng bay

Sector

Đường hàng không

Airways

 

 

 

 

6. Thông tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)

7. Người đề nghị/Applicant

Tên tổ chức/Company:

 

Cá nhân gửi đơn/Individual:

Chức vụ/Title (nếu có/if any):

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

 

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

Ngày gửi: ngày/tháng/năm

Submitted date: date/month/year

 

Phụ lục VIII

MẪU PHÉP BAY

Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
Permit for Scheduled Flights with landing at/taking off from Viet Nam

 

Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:

Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:

Mùa:         [năm] □           Đông [năm] □

Season:    Summer [year] □  Winter [year] □

1. Hãng hàng không/Carrier

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Lịch bay (Giờ UTC)/
Schedules (UTC Time)

Số hiệu chuyến bay

Hiệu lực từ

Hiệu lực đến

Ngày trong tuần

Sân bay đi

Giờ dự kiến đi

Sân bay đến

Giờ dự kiến đến

Flight number

Effective from

Effective to

Days of services

Departure Airport

EOBT

Arrival Airport

EIBT

(IATA code)

DDMMMYY

DDMMMYY

1234567

(IATA code)

UTC

(IATA code)

UTC

XX215

28OCT25

31MAR26

12--567

BKK

1000

AAA

1600

XX215

28OCT25

31MAR26

12--567

AAA

1700

SGN

1900

XX215

28OCT25

31MAR26

12--567

SGN

2215

BKK

0315+1

3. Mục đích chuyến bay/Purpose of Flight

4. Tàu bay

Loại tàu bay/Aircraft Type

(mã IATA/IATA code)

Số đăng ký tàu bay

Aircraft registration mark

321

 

733

 

744

 

5. Đường hàng không/Airways

6. Hiệu lực: -12/+24 giờ.
Validity: -12/+24 Hours.

7. Ghi chú/Note:

Các lưu ý khác (nếu có).
Other notes (if any).

 

Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam

Permit for Non-scheduled Flight(s) with landing at/taking off from Viet Nam

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Địa chỉ: 119 Phố Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 84 4 38272281; Thư điện tử: [email protected]

 

To: Civil Aviation Authority of Viet Nam

Address: 119 Nguyen Son, Bo De ward, Hanoi, Vietnam

Tel: ++84 4 38272281; Email: [email protected]

1. Người vận chuyển/Người khai thác
Carrier/Operator

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/ Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC Time)

Số hiệu chuyến bay

Hiệu lực từ

Hiệu lực đến

Ngày trong tuần

Sân bay đi

Giờ dự kiến đi

Sân bay đến

Giờ dự kiến đến

Flight number

Effective from

Effective to

Days of service

Departure Airport

EOBT

Arrival Airport

EIBT

(IATA code)

DDMMMYY

DDMMMYY

1234567

(IATA code)

UTC

(IATA code)

UTC

XX215

28OCT25

31MAR26

12-567

BKK

1000

AAA

1600

XX215

28OCT25

31MAR26

12-567

AAA

1700

SGN

1900

XX215

28OCT25

31MAR26

12-567

SGN

2215

BKK

0315+1

[Ghi rõ quyền vận chuyển hàng không đề nghị không phải là quyền vận chuyển số 3, 4 trên từng chặng bay. Ví dụ: đề nghị được phép khai thác quyền vận chuyển số 5 chặng bay: AAA-SGN.]

[If request for freedom right other than 3rd/4th, please specify the freedom right on each sector. Example: request 5th freedom right on sector AAA-SGN]

[Đối với chuyến bay quốc tế thuê chuyến theo yêu cầu riêng, chuyến bay hàng không chung hoặc chuyến bay taxi do hãng hàng không/nhà khai thác nước ngoài khai thác: Nếu có khai thác chặng bay nội địa Việt Nam, đề nghị ghi rõ số lượng và tên hành khách trên từng chặng quốc tế và nội địa.]

For international flight, which is business charter, general aviation or taxi, operated by a foreign operator: if operate with domestic sector in Viet Nam, please specify number of passengers on each international and domestic sector],

3. Mục đích chuyến bay/Purpose of Flight:

3.1. Vận tải hàng không thương mại

Commercial air transport

Tăng chuyến chở khách □           Tăng chuyến Chở hàng: □

Passenger Extra □                        All-cargo Extra: □

Thuê chuyến chở khách □            Thuê chuyến Chở hàng: □

Passenger Charter □                    All-Cargo Charter: □

Thuê chuyến theo yêu cầu riêng/taxi: □

Commercial Business Aviation/Air Taxi: □

3.2. Không vận chuyển hàng không thương mại
Non-commercial air transport

Tư nhân □
Private □

Hạ cánh kỹ thuật □
Technical landing □

Y tế/cấp cứu y tế □
Medical/Ambulance □

Chuyển sân □
Ferry □

Chuyển sân vì mục đích bảo dưỡng □
Ferry for maintenance □

Huấn luyện tổ bay □
Cockpit crew training □

Kiểm tra kỹ thuật □
Technical test □

Giới thiệu tàu bay □
Demonstration □

Bay kiểm chứng □
Validation flight □

Chuyến bay hàng không chuyên dùng □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Aerial Work □ (please specify)

Chuyến bay khác □ (đề nghị cung cấp thông tin chi tiết)
Other □ (please specify)

4. Tàu bay/Aircraft

Loại tàu bay/Aircraft Type (mã IATA/ IATA code)

Số ghế cao nhất
Highest number of seats (apply only to passenger commercial air transport flights)

Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark

321

 

 

733

 

 

744

 

 

[Đối với chuyến bay có số ghế từ 30 chỗ trở xuống, hàng không chung và hàng không chuyên dùng: sử dụng ICAO hoặc IATA]

5. Đường hàng không/Airways

Chặng bay

Sector

Đường hàng không

Airways

 

 

 

 

6. Thông tin bổ sung/Additional information (nếu có/if any)

7. Người đề nghị cấp phép bay/ Applicant

Tên tổ chức/Company:

Chức vụ/Title (nếu có/if any):

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

Ngày gửi đơn: ngày/tháng/năm

Submitted date: date/month/year

 

Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi

Permit to Revise Landing/Overflight Permit

Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:

Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:

Tham chiếu phép bay số:....
Refer to the issued permit:...

1. Người vận chuyển/Người khai thác
Carrier/Operator

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. [Tên mục sửa đổi, bổ sung, ví dụ: Lịch bay, Loại tàu bay ...]

[Nội dung gốc và nội dung mới]

[Revised Item or Additional details, e.g. Schedule, Aircraft type ...]

[Original and New item]

3. Ghi chú: Các chi tiết khác không thay đổi.

Các lưu ý khác nếu có

Note: Other details unchanged.

Other notes (if any).

 

Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam

Permit for scheduled flights overflying Viet Nam

Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:

Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:

Mùa:            [năm] □                   Đông [năm] □

Season:      Summer [year] □          Winter [year] □

1. Hãng hàng không/Carrier

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Địa chỉ thanh toán/Billing address

Tên/Name:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

3. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC Time)

Số hiệu chuyến bay

Hiệu lực từ

Hiệu lực đến

Ngày trong tuần

Sân bay đi

Giờ dự kiến đi

Sân bay đến

Giờ dự kiến đến

Flight number

Effective from

Effective to

Days of services

Departure Airport

EOBT

Arrival Airport

EIBT

(ICAO code)

DDMMMYY

DDMMMYY

1234567

(ICAO code)

UTC

(ICAO code)

UTC

XXX108

28Oct19

31Mar20

1234567

WMKK

1430

ZGGG

1855

4. Mục đích chuyến bay/Purpose of Flight

5. Tàu bay/Aircraft:

Loại tàu bay
Aircraft Type
(Mã ICAO/ICAO code)

Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark

Trọng tải cất cánh tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)

A321

 

 

B733

 

 

B744

 

 

6. Đường hàng không/ Airways

7. Hiệu lực: -3/+72 giờ.
Validity: -3/+72 Hours.

8. Ghi chú/Note:

Các lưu ý khác (nếu có).

Other notes (if any).

 

Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam

Permit for non-scheduled flights overflying Viet Nam

 

Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:

Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:

1. Hãng hàng không/Người khai thác
Carrier/Operator

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Địa chỉ thanh toán/Billing address

Tên/Name:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

3. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC Time)

Số hiệu chuyến bay
Flight number

Hiệu lực từ
Effective from

Hiệu lực đến
Effective to

Ngày trong tuần
Days of services

Sân bay đi
Departure Airport

Giờ dự kiến đi
EOBT

Sân bay đến
Arrival Airport

Giờ dự kiến đến
EIBT

(ICAO code)

DDMMMYY

DDMMMYY

1234567

(ICAO code)

UTC

(ICAO code)

UTC

XXX108

28OCT19

31MAR20

1234567

WMKK

1430

ZGGG

1855

4. Mục đích chuyến bay/Purpose of Flight:

5. Tàu bay/Aircraft

Loại tàu bay
Aircraft Type
(Mã ICAO/ICAO code)

Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark

Trọng tải cất cánh tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)

A321

 

 

B733

 

 

B744

 

 

6. Đường hàng không/ Airways

7. Hiệu lực: -3/+72 giờ.
Validity: -3/+72 Hours.

8. Ghi chú/ Note:

Các lưu ý khác (nếu có).

Other notes (if any).

 

Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến

Permit for flights overflying or landing at/taking off from Vietnam under the authority of the Operations Department

Hà Nội, ngày/tháng/năm
Số phép bay:

Hanoi, DD/MM/YYYY
Permit No.:

1. Người khai thác/Operator

Tên/Name:

Mã IATA/IATA code:

Mã ICAO/ICAO code:

Địa chỉ bưu điện/Postal Address:

Điện thoại/Tel:

Thư điện tử/Email:

2. Lịch bay/Schedules: (Giờ UTC/UTC Time)

Số hiệu chuyến bay Flight number

Hiệu lực từ Effective from

Hiệu lực đến Effective to

Ngày trong tuần
Days of services

Sân bay đi Departure Airport

Giờ dự kiến đi EOBT

Sân bay đến Arrival Airport

Giờ dự kiến đến EIBT

Thời gian vào Vietnam's FIR
Estimated time over Entry point

Thời gian ra Vietnam's FIR
Estimated time over Exit point

(ICAO code)

DDMMMYY

DDMMMYY

-2----

(ICAO code)

UTC

(ICAO code)

UTC

UTC

UTC

XXX108

31MAR20

31MAR20

-2----

WMKK

1430

ZGGG

1855

 

 

3. Mục đích chuyến bay/Purpose of Flight:

4. Tàu bay/Aircraft

Loại tàu bay Aircraft Type
(Mã ICAO/ICAO code)

Số đăng ký tàu bay
Aircraft registration mark

Trọng tải cất cánh tối đa
Maximum Take-off weight (MTOW)

A321

 

 

B733

 

 

B744

 

 

5. Đường hàng không/Airways

6. Hiệu lực: -3/+72 giờ.
Validity: -3/+72 Hours.

7. Ghi chú/Note:

Các lưu ý khác (nếu có).

Other notes (if any).

 

Phụ lục IX

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN VỀ VIỆC THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH, HỦY BỎ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐƠN VỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/……
V/v Đề nghị thiết lập (điều chỉnh,
hủy bỏ) đường hàng không

……., ngày … tháng … năm ……

 

Kính gửi: …………….…

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số ……../2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... Năm 2026 của Chính phủ về hoạt động bay;

(Tên tổ chức) đề nghị Bộ Quốc phòng ……… như sau:

1. Nội dung đề nghị: Trình (cấp có thẩm quyền) về việc thiết lập (điều chỉnh, hủy bỏ) đường hàng không …………………

2. Phụ lục kèm theo bao gồm: Thông số đường hàng không, sơ đồ chi tiết và các nội dung mô tả cụ thể....

3. Thông tin của người được giao nhiệm vụ để phối hợp cung cấp hồ sơ, làm việc với cơ quan, đơn vị nhận công văn (địa chỉ/số điện thoại/ thư điện tử).

Trân trọng cảm ơn.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- Lưu: VT.
 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
Tải văn bản gốc Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay

THE GOVERNMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 222/2026/ND-CP

Hanoi, June 22, 2026

 

DECREE

AIR NAVIGATION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Civil Aviation of Viet Nam No. 130/2025/QH15;

At the request of the Minister of Construction;

The Government hereby promulgates a Decree on air navigation.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

This Decree elaborates the Law on Civil Aviation of Viet Nam regarding air navigation under Articles 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 47, 48; clause 3 of Article 61; points c and k clause 1 of Article 99; clause 3 of Article 103.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to Vietnamese and foreign agencies, organizations and individuals related to air navigation within Viet Nam’s territory and flight information region (FIR) managed by Viet Nam.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

1. Aeronautical Information Publication (AIP) means a publication containing aeronautical information of a lasting character essential to air navigation.

2. Aeronautical information regulation and control (AIRAC) means a system aimed at advance notification, based on common effective dates prescribed by ICAO, of circumstances that necessitate significant changes in operating practices.

3. Interception means an action taken when an aircraft of the Viet Nam People's Army approaches a violating aircraft from an appropriate position and gives signals and visual signals to prevent the aircraft from violating Viet Nam’s airspace.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Forcing a violating aircraft to land (hereinafter referred to as “forced landing”) means an action taken when an aircraft of the Viet Nam People's Army flies from an appropriate position alongside a violating aircraft to gives signals and visual signals and force the aircraft to land at an airport or aerodrome.

6. Obstacle limitation surface means a surface that defines maximum permissible height of objects in order to ensure the safety of aircraft during take-off, climb, en-route portion, turn, descent and landing; to ensure the normal operation of aeronautical radio beacons and stations.

7. Aeronautical obstacle warning means the warning markers, lights, signs or flags that can be recognized by the flight crew from any direction.

8. Mission flight of the armed force means any flight that is not executed in accordance with a combat training syllabus or an education and training syllabus, is assigned by a competent authority or executed under a plan approved by a competent authority. Mission flights include exercise flights, VVIP flights, ferry flights, search and rescue flights, medical evacuation flights, patrol flights, observation flights, reconnaissance flights, aerial photography flights, transport flights, military review flights, parade flights, demonstration flights, test flights, aircraft inspection flights, and other special mission flights.

9. Air traffic service (ATS) unit means a unit established to provide air traffic services in accordance with regulations.

10. Visual Meteorological Conditions (VMC) mean meteorological conditions expressed in terms of visibility, distance from cloud, and ceiling, equal to or better than the specified minima.

11. Conditional route means a route which can be planned and used under specified conditions.

12. Domestic route means an air route located entirely within the airspace of Viet Nam.

13. International route means a route forming part of the international routes network, with at least one point located outside Viet Nam’s FIR and one point located within Viet Nam’s airspace or within the portion of the international maritime FIR under Viet Nam’s management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

15. Airspace Use Plan (AUP) means a message notifying the daily decisions on allocation of the airspace at pre-tactical level.

16. Updated Airspace Use Plan means an update issued, where necessary, to notify changes to the previously published AUP.

17. Temporary prohibited area means a prohibited area within which all flight operations are temporarily prohibited, except where authorized by a competent authority.

18. Control area means a controlled airspace extending upwards from a specified limit above the surface of the earth or water.

19. Temporary restricted area means a restricted area within which all flight operations may only be temporarily conducted with the permission of a competent authority.

20. Temporary danger area means a danger area within which flight operations may be hazardous during specified periods; flight activities may only be conducted with the permission of a competent authority.

21. Flight Level (FL) means a surface of constant atmospheric pressure which is related to a pressure datum, 1013.2 hectopascals (hPa), and is separated from other such surfaces by specified pressure intervals.

22. Notice to Airmen (NOTAM) means a notice distributed by means of telecommunication containing information concerning the establishment, condition or change in any aeronautical facility, service, procedure or hazard, the timely knowledge of which is essential to the flight crew and personnel concerned with flight operations.

23. Visual Flight Rules (VFR) mean the rules governing the operation of aircraft in Visual Meteorological Conditions (VMC). Under these rules, the flight crew operates an aircraft by maintaining visual reference to the terrain, navigating by visual means, and assuming responsibility to see-and-avoid other aircraft and obstacles.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

25. Clearance zone of an aerodrome means the space around the aerodrome above which obstacles that affect the safe take-off and landing of aircraft are prohibited. The obstacle limitation surfaces of clearance zones of an aerodrome shall be suitable for the class of such aerodrome.

26. Clearance zone of an aeronautical radio beacon or station means the obstacle limitation surface determined in a manner that is appropriate to the location and functions of equipment in order to ensure that no obstacles threaten the safety and affect the radio transmission and reception of the aeronautical radio beacon or station.

27. Flexible Use of Airspace (FUA) means the process of organization, coordination and cooperation among agencies of the armed forces, state management agencies for civil aviation and air navigation service units in allocating, adjusting, managing and using airspace while satisfying the requirements for national defense, security, air navigation safety and operational efficiency.

Article 4. Principles of handling administrative procedures

1. The receipt of administrative procedures shall comply with the Government's regulations on initiation of administrative procedures by employing single-window system and inter-agency single-window system at single-window section and National Public Service Portal.

2. Any administrative procedure-handling agency shall digitize and retain results of administrative procedure handling in accordance with law for the purpose of reusing information and data to handle subsequent administrative procedure handling dossiers, unless another document amends or replaces the digitized and retained document.

3. An application form or written request shall be submitted in the form of an original document or an electronic form, using the template provided in the Appendix to this Decree.

4. For administrative procedures requiring the payment of fees, within 01 working day from the date of receiving a complete dossier as prescribed, the administrative procedure-handling agency shall send a fee payment notice to the applicant. The payment shall be made within 03 working days from the date on which the agency sends the fee payment notice. If the applicant fails to fulfill the financial obligation within the prescribed time limit, the administrative procedure-handling agency shall refuse to handle the administrative procedures and send a notification specifying the reasons for its refusal to the organization or individual. The time taken by the applicant to pay the fee shall not be included in the time for handling the administrative procedures.

5. For administrative procedures, after the administrative procedure-handling agency conducts appraisal and requires amendments or supplements to the dossier, the administrative procedure-handling agency shall issue a written request for amendments or supplements, clearly stating the reasons and the contents that need supplementing. If, within 15 working days from the date of receiving that request, the organization or individual fails to complete or supplement the dossier, the administrative procedure-handling agency shall terminate the handling of administrative procedures. The time taken by the organization or individual to amend or supplement the dossier shall not be included in the time for handling the administrative procedures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Provisions of this Article shall not apply to the issuance, revision or cancellation of landing/overflight permits under authority of the Consular Department as prescribed in clause 1 Article 14 of this Decree.

Chapter II

ORGANIZATION, OPERATION AND USE OF AIRSPACE

Article 5. Establishment, adjustment, cancellation and promulgation of prohibited areas, restricted areas and danger areas

1. The Ministry of National Defense shall preside over and cooperate with the Ministry of Construction and the Ministry of Public Security in make a submission to the Prime Minister for his decision on the establishment, adjustment or cancellation of prohibited areas.

2. The Ministry of National Defense shall decide the establishment, adjustment or cancellation of restricted areas and danger areas after obtaining the opinions of the Ministry of Construction and the Ministry of Public Security.

3. If it is needed to ensure national defense, national security or air navigation safety, the Ministry of National Defense shall decide to establish temporary prohibited areas, temporary restricted areas and temporary danger areas, and shall immediately notify the Ministry of Construction, the Ministry of Public Security and relevant authorities and units for implementation and publication of information.

4. The Operations Department shall:

a) Provide information on the areas specified in clauses 1 and 2 of this Article to the Civil Aviation Authority of Viet Nam (hereinafter referred to as “CAAV”), air traffic and aeronautical information enterprises;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. CAAV shall publish aeronautical information on prohibited areas, restricted areas and danger areas in the AIP Viet Nam according to the AIRAC cycle. Information of temporary nature or changes of short duration (less than 06 months) shall be published by NOTAM.

Article 6. Operations of civil aircraft within prohibited areas and restricted areas

1. Civil aircraft operating within prohibited areas or restricted areas shall comply with the clearance issued by the ATS unit and with the requirements imposed by the authority competent to manage airspace.

2. A civil aircraft violating a prohibited area or restricted area shall be handled in accordance with law. Where necessary, it may be subjected to forced landing in accordance with Section 6 of Chapter V of this Decree.

3. Civil flight operations within a restricted area shall be conducted only when specific conditions applicable to such area are met.

4. The operations of civil aircraft and specific operating conditions applicable within prohibited areas and restricted areas shall comply with regulations laid down by the Minister of National Defense.

Article 7. Joint-use aerodrome airspace

1. Joint-use aerodrome airspace shall be established for one or more joint-use aerodromes to ensure the safety of take-off, landing, holding, training flights, armed forces’ mission flights and other related flight operations.

2. Limits of joint-use aerodrome airspace and the principles governing operations therein shall be prescribed in the flight regulations, flight procedures and operating procedures applicable to the joint-use aerodrome area.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Ministry of National Defense shall preside over establishing, managing, and organizing operation of joint-use aerodrome airspace under its management after obtaining consent from the Ministry of Construction and Ministry of Public Security.

5. The Ministry of Public Security shall preside over establishing, managing, and organizing operation of joint-use aerodrome airspace under its management after obtaining consent from the Ministry of Construction and Ministry of National Defense.

Article 8. Civil airspace

1. Civil airspace shall be classified as A, B, C, D, E, F and G in accordance with ICAO’s standards.

2. The operational specifications of each class of airspace shall be set by the Minister of Construction in conformity with ICAO’s standards and recommended practices.

3. The application of each class of airspace, airspace limits and air traffic services to be provided therein shall be published by CAAV in AIP Viet Nam.

Article 9. Areas of responsibility for provision of air traffic services

1. CAAV shall determine the lateral and vertical limits of areas of responsibility for the provision of ATS and class of relevant airspace after obtaining the opinions of the Air Defense - Air Force Service.

2. The areas of responsibility for the provision of ATS specified in clause 1 of this Article shall be published in AIP Viet Nam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 10. Air routes

1. Air routes (hereinafter referred to as “routes”) shall be established on the basis of:

a) International and domestic air travel demands;

b) Requirements for the organization of civil air navigation;

c) Capability to provide air navigation services and ensure aviation security and safety;

d) Requirements for airspace management and protection, and for ensuring national defense and national security;

dd) Conformity with strategies, planning schemes and plans for civil aviation development and the National Air Navigation Plan;

e) Requirements for air traffic flow organization and the enhancement of safety, regularity and efficiency of operations.

2. The Ministry of National Defense shall preside over establishment, adjustment or cancellation of routes after obtaining opinions of the Ministry of Construction and make a submission to the Prime Minister for decision. To be specific:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Within 07 working days from the date of receiving a complete application dossier, the Ministry of National Defense shall appraise it, assess relevant military and national defense impacts, consolidate the dossier and submit it to the Prime Minister for decision on establishment, adjustment or cancellation of the route.

c) Within 15 working days, the Prime Minister shall consider and decide the establishment, adjustment or cancellation of the route.

3. With respect to an international route, CAAV shall be responsible for proposing to ICAO amendments or additions to the routes network in accordance with regulations.

4. CAAV shall publish routes and information in AIP Viet Nam.

5. Route designators shall be assigned in accordance with the regulations of the Minister of Construction and in conformity with ICAO’s standards and recommended practices.

Article 11. Operation and use of airspace

1. Cooperation in the use of airspace between civil units and armed forces shall comply with the flexible use of airspace (FUA) principle.

2. The Ministry of Construction shall preside over and cooperate with the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security in formulating coordination regulations and procedures and mechanisms for the preparation and publication of the AUP and the Updated AUP for the implementation of FUA.

3. The National Air Command Center and Viet Nam Air Traffic Management Center shall cooperate and exchange information in a timely manner in the event of cancellation of the activities or any reduction of the hours of activity or the dimensions of the airspace in a prohibited area, restricted area, danger area or corresponding temporary area.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter III

AIR NAVIGATION AT AERODROMES

Article 12. Principles governing air navigation at aerodromes

1. Air navigation at an aerodrome shall comply with clearances issued by the ATS unit, published flight regulations, flight procedures, operating procedures and aerodrome operating procedures.

2. Organizations and individuals participating in air navigation at aerodromes shall cooperate in ensuring safety, security, operating capacity and prompt handling of abnormal and emergency situations.

Article 13. Flight regulations, flight procedures and operating procedures within joint-use aerodromes

1. Flight regulations, flight procedures and operating procedures applicable within joint-use aerodromes shall be promulgated in a manner that is appropriate to the authority to directly manage aerodromes and satisfy requirements for national defense, security and air navigation safety.

2. For joint-use aerodromes under the management of the Ministry of Construction, CAAV shall publish flight procedures and operating procedures within aerodromes after obtaining the opinions of the Air Defense - Air Force Service and relevant authorities.

3. For joint-use aerodromes under the management of the Ministry of Construction, the Air Defense - Air Force Service shall publish flight procedures within aerodromes after obtaining CAAV’s opinions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. CAAV shall publish, in AIP Vietnam, the flight procedures, operating procedures and operational data relating to civil air navigation at joint-use aerodromes in accordance with regulations governing aeronautical information.

6. Air navigation within joint-use aerodromes shall comply with the promulgated flight regulations, flight procedures and operating procedures, as well as mechanism for cooperation between civil units and armed forces.

Chapter IV

ISSUANCE OF LANDING/OVERFLIGHT PERMITS

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Article 14. Authority to issue, revise and cancel landing/overflight permits

1. The Consular Department of the Ministry of Foreign Affairs shall issue, revise and cancel landing/overflight permits (hereinafter referred to as “flight permits”) for:

a) Foreign VVIP flights on dedicated aircraft carrying heads of State, legislatures and Governments of countries making state visits, official visits, working visits or private visits to Vietnam;

b) Flights carrying guests of the Communist Party of Viet Nam or the State, flights performing foreign affairs missions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Operations Department under the General Staff of the Ministry of National Defense shall issue, revise and cancel flight permits for:

a) Flights operated by military aircraft conducting civil flight operations in Viet Nam;

b) Flights operated by military aircraft participating in search and rescue operations within Viet Nam’s FIR or areas for which Viet Nam is responsible;

c) Civil aviation flights carrying weapons or instruments of war as prescribed in Clause 3 of Article 61 of the Law on Civil Aviation of Vietnam, after approval by the Minister of National Defense for air transport to, from or over the territory of Vietnam;

d) Civil flights operating outside routes;

dd) Flights conducting civil flight operations specified in clause 3 Article 5 and Article 6 of this Article.

3. The competent authority under the Ministry of Public Security shall issue, revise and cancel flight permits for flights operated by State aircraft of the Ministry of Public Security performing security and order maintenance missions. The Minister of Public Security shall elaborate procedures for issuing, revising and cancelling and flight permits under its authority.

4. CAAV shall issue, revise and cancel flight permits for:

a) Flights conducting civil flight operations in Vietnam, including flights operated by civil aircraft participating in search and rescue operations other than those specified in clauses 1, 2 and 3 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Foreign VVIP flights on dedicated aircraft other than those specified in clause 1 of this Article.

5. Viet Nam Air Traffic Management Corporation (VATM) shall issue, revise and cancel flight permits for the flights specified in clause 4 of this Article where an application for flight permit is submitted on days off, public holidays or outside working hours and the flight is scheduled to operate before 09:00 on the next working day. To be specific:

a) Flights carrying mechanics, engines, equipment and facilities used for aircraft repair; flights carrying passengers, baggage, cargo, parcels and mail unloaded from aircraft that have been broken down or ferry flights to provide replacement aircraft; flights resuming operations after rectification of technical defects;

b) Search and rescue, salvage, ambulance and medical flights operated by foreign-registered aircraft;

c) Domestic ferry flights; testing flights;

d) Flights by State aircraft of Viet Nam;

dd) Humanitarian flights;

e) In case of changing the following details of a flight permit: change of aircraft for commercial purpose; change of aircraft for non-commercial purpose in respect of domestic flights; change of aerodrome of departure/landing following a mandatory diversion due to weather, technical, humanitarian or safety reasons; change of flight number resulting from delays extending to the following day; change of aerodrome of departure/landing outside the territory of Viet Nam in respect of flights operated by aircraft overflying Vietnamese airspace.

6. VATM shall issue, revise and cancel flight permits specified in clause 5 of this Article as specified in Article 17 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. VATM shall receive, examine and acknowledge the flight plan specified in clause 7 of Article 17 and the flight execution plan specified in Article 24 of this Decree. Such notification shall serve in lieu of a flight permit.

Article 15. Responsibilities of authorities and units

1. Responsibilities of a permit issuing authority:

a) Consider applications and notify the applicant of the issuance of flight permit or the refusal to issue flight permit within the time limits prescribed by this Decree;

b) Consider the reasons for late submission, the nature and necessity of the flight, and other relevant issues to decide whether to issue, revise or refuse to issue flight permit where the application to revise or cancel flight permit is submitted after the time limit;

c) Publish the mailing address to receive application dossiers for issuance of flight permit, including the following information: mailing address; method of submission (in person, online); working hours. Notify CAAV so as for it to update AIP Viet Nam in accordance with regulations.

2. Responsibilities of an applicant and aircraft operator:

a) The aircraft operator, carrier, foreign representative mission in Viet Nam, Vietnamese overseas mission (in the case of receiving the application for flight permit from a competent foreign authority) or an authorized representative (collectively referred to as the “permit applicant”) shall submit an application dossier for issuance or revision of flight permit in accordance with clause 3 Article 4 of this Decree;

b) The permit applicant must notify the permit issuing authority before the scheduled flight date in case of cancellation of a flight that has been issued with the permit;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 2. ISSUING AND REVISING FLIGHT PERMITS UNDER CAAV’S AUTHORITY

Article 16. Requirements for issuing and revising flight permits for flights landing at/taking off from Viet Nam

1. A scheduled commercial air transport flight shall satisfy the following requirements:

a) The arrival and departure times at airports in Viet Nam have been confirmed by CAAV;

b) In respect of international flights, the air traffic rights have been granted by CAAV;

c) The aircraft operator holds an Aircraft Operator’s Certificate (AOC) issued by CAAV;

d) The foreign aircraft operator holds an AOC issued by the national authority of the aircraft operator, which has been recognized by CAAV or assessed by CAAV as meeting ICAO’s aviation safety standards.

2. A non-scheduled commercial air transport flight shall satisfy the following requirements:

a) For a flight operated by aircraft having a passenger-seat configuration of more than 30 seats:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The flight does not affect scheduled commercial air transport operations;

The Vietnamese aircraft operator holds an AOC issued by CAAV;

The foreign aircraft operator holds an AOC issued by the national authority of the aircraft operator, which has been recognized by CAAV or assessed by CAAV as meeting ICAO’s aviation safety standards.

b) For a flight operated by aircraft having a passenger-seat configuration of not more than 30 seats:

The intended airport in Viet Nam has confirmed the availability of its services;

The Vietnamese aircraft operator holds an AOC issued by CAAV;

The foreign aircraft operator holds an AOC or equivalent document issued by the national authority of the aircraft operator, which has been recognized by CAAV or assessed by CAAV as meeting ICAO’s aviation safety standards.

3. A specialized commercial air transport flight shall satisfy the following requirements:

a) The intended airport in Viet Nam has confirmed the availability of its services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The aircraft has been issued with a Certificate of Airworthiness (CofA) or equivalent document.

4. Flights conducting general aviation operations shall satisfy the following requirements:

a) The intended airport in Viet Nam has confirmed the availability of its services;

b) The aircraft has been issued with a CofA or equivalent document.

5. Flights executed for purposes of aircraft maintenance, ferry, cockpit crew training, post-maintenance technical test, aircraft demonstration or validation and other flights shall satisfy the following requirements:

a) In respect of an international flight arriving at an airport in Viet Nam, the intended airport has confirmed the availability of its services;

b) The aircraft has been issued with a CofA or equivalent document.

Article 17. Application dossiers and procedures for issuance, revision and cancellation of flight permits

1. A permit applicant shall submit an application dossier for flight permit as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In the event that the flight is executed by an aircraft operator holding an AOC or a Foreign Air Operator Certificate (FAOC), including Operations Specifications issued by CAAV, the dossier shall comprise an application made using Form No. 7A set out in Appendix VII to this Decree;

In the event that the flight is executed by an aircraft operator that does not hold an AOC or FAOC issue by CAAV, including Operations Specifications, issued by CAAV, the dossier shall comprise an application made using Form No. 7A set out in Appendix VII to this Decree; an uncertified copy of AOC, including Operations Specifications issued by the national authority of the foreign aircraft operator;

b) For the flight specified in clause 2 Article 16 of this Decree, in the event that it is executed by an aircraft operator holding an AOC or FAOC, including Operations Specifications, issued by CAAV, the dossier shall comprise an application made using Form No. 7B set out in Appendix VII to this Decree;

c) For the flight specified in clause 2 Article 16 of this Decree, in the event that it is executed by an aircraft operator that does not hold an AOC or FAOC issued by CAAV, the dossier shall comprise:

An application made using Form No. 7B set out in Appendix VII to this Decree;

An uncertified copy of AOC, including Operations Specifications or equivalent document issued by the national authority of the foreign aircraft operator.

d) For the flight specified in clause 3 Article 16 of this Decree, the dossier shall comprise:

An application made using Form No. 7B set out in Appendix VII to this Decree;

An uncertified copy of AOC, including Operations Specifications or equivalent document issued by the national authority of the foreign aircraft operator.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

An application made using Form No. 7B set out in Appendix VII to this Decree;

An uncertified copy of the aircraft's CofA or an equivalent document.

e) For the flight specified in clause 5 Article 16 of this Decree, the dossier shall comprise:

An application made using Form No. 7B set out in Appendix VII to this Decree;

An uncertified copy of the aircraft's CofA or an equivalent document.

g) For scheduled flights over the territory of Viet Nam, the dossier shall comprise an application made using Form No. 7D set out in Appendix VII to this Decree;

h) For non-scheduled flights over the territory of Viet Nam, the dossier shall comprise an application made using Form No. 7DD set out in Appendix VII to this Decree.

2. The permit applicant shall submit an application dossier for revision or cancellation of the issued flight permit:

a) An application for amendment or cancellation, which is made using Form No. 7C set out in Appendix VII to this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) In the case of cancellation of flight permit, the provision set forth in point b of this clause shall not apply.

3. Time limits for submitting applications for issuance, revision or cancellation of permit for flights arriving in, departing from or overflying the territory of Viet Nam:

a) No later than 07 working days before the proposed date of executing flights, in respect of the flights specified in clause 1 Article 16 of this Decree;

b) No later than 03 working days before the proposed date of executing flights, in respect of the flights specified in point a clause 2 Article 16 of this Decree;

c) No later than 02 working days before the proposed date of executing flights, in respect of the flights specified in clauses 3, 4 and 5 Article 16 of this Decree;

d) No time limits are applicable to the flights specified in point b clause 2 Article 16 of this Decree;

dd) No time limits are applicable to flights in emergency conditions, other exceptional circumstances and the flights specified in clause 5 of Article 14 of this Decree.

4. CAAV shall consider the applications and issue, revise or cancel the flight permit or notify the applicant of its refusal to issue the flight permit, stating the reasons therefor, within the following time limits:

a) Within 05 working days from the date of receiving the applications in the cases specified in point a clause 3 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Within 01 working day from the date of receiving the applications in the cases specified in points c and d clause 3 of this Article;

d) Immediately upon receipt of the applications in the cases specified in point dd clause 3 of this Article;

dd) No time limits apply to the flights specified in clause 6 of this Article.

5. Flight permits shall be issued in accordance with Forms No. 8A, 8B, 8C, 8D and 8DD set out in Appendix VIII to this Decree.

6. Special cases:

a) For international flights arriving at or departing from a domestic airport for which international flight handling procedures under the passenger terminal operations manual approved by CAAV are yet to be established, the Ministry of Construction shall direct CAAV to issue flight permit after obtaining the opinions of the Ministry of Public Security, the Ministry of Health and the Ministry of Finance.

b) For international flights arriving at or departing from a domestic airport for which international flight handling procedures under the passenger terminal operations manual approved by CAAV are yet to be established, CAAV shall consider issuing flight permit;

c) For international multi-city flights arriving at or departing from a domestic airport to serve the specific needs or purposes of organizations or individuals that have completed immigration, customs and health quarantine procedures at the first Vietnamese international airport of arrival or the last Vietnamese international airport of departure, CAAV shall issue flight permit after confirming the receiving capacity of the intended domestic airport of arrival or departure.

d) For flights in the cases where the aircraft has encountered a technical malfunction or where CofA has not been obtained or has been suspended:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For an aircraft of a foreign aircraft operator, CAAV shall issue the flight permit only after inspecting and assessing the dossier on rectification of the technical malfunction or where the flight is issued with a Special Flight Permit issued by the authority of the State of Registry.

dd) Flights operated by civil aircraft flown for demonstration or training purposes over densely populated areas as prescribed in clause 7 Article 39 of the Law on Civil Aviation of Viet Nam must be permitted by CAAV.

e) For flights arriving in, departing from, flying within or overflying the airspace of Viet Nam while carrying radioactive materials, the Ministry of Construction shall direct the issuance of the flight permit by way of obtaining opinions of the Ministry of Public Security, Ministry of National Defense and Ministry of Science and Technology.

7. VATM shall issue an acknowledgement of the flight plan in lieu of a flight permit for specialized and general air transport flights operated by Vietnamese nationality aircraft on the air route.

8. The provisions of this Article shall not apply to Vietnam’s VVIP flights on dedicated aircraft. The notification of the implementation of the flight plan for Vietnam’s VVIP flights on dedicated aircraft issued by CAAV shall serve in lieu of a flight permit.

Section 3. ISSUING AND REVISING FLIGHT PERMITS UNDER AUTHORITY OF THE CONSULAR DEPARTMENT

Article 18. Applications for issuance or revision of flight permit

1. A permit applicant shall submit an application to the Consular Department containing the following information:

a) Name, postal address and email address of the aircraft operator or carrier;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Purpose of flight(s);

d) Aircraft type, aircraft registration marks, aircraft nationality;

dd) Additional information (if any).

2. The applicant for revision shall submit to the Consular Department an application specifying the revisions.

3. The application for issuance or revision of flight permit shall be submitted no later than 03 working days before the intended date of flight execution.

4. The time limit for processing an application for issuance or amendment of a flight permit shall be 02 working days from the date of receiving the application.

5. A flight permit shall contain the following details:

a) Name, postal address and email address of the aircraft operator or carrier;

b) Flight schedule, including the flight number; date of operation; intended departure and arrival airports; scheduled departure and arrival times (UTC time);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Aircraft type, aircraft registration marks, aircraft nationality;

dd) Validity period of the flight permit;

e) Additional information (if any).

6. A revised flight permit shall contain the following details:

a) Name, postal address and email address of the aircraft operator or carrier;

b) Detailed revisions.

Section 4. ISSUING AND REVISING FLIGHT PERMITS UNDER AUTHORITY OF THE OPERATIONS DEPARTMENT

Article 19. Application dossiers and procedures for issuance and revision of flight permits

1. A permit applicant shall submit an application dossier using Form No. 7E set out in Appendix VII to this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The application for issuance or revision of a flight permit shall be submitted no later than 03 working days before the intended date of flight execution. For the flights specified in point c clause 2 Article 14 of this Decree, the application shall be submitted no later than 07 working days before the intended date of flight execution.

4. Time limit for processing the application for issuance or revision of flight permit: the permit issuing authority shall consider the application and notify the applicant of the issuance of the flight permit or the refusal to issue the flight permit within 02 working days from the date of receiving the application.

5. The flight permit shall be issued using Form No. 8E set out in Appendix VIII to this Decree.

6. The revised flight permit shall be issued using Form No. 8C set out in Appendix VIII to this Decree.

Section 5. IMPLEMENTATION OF FLIGHT PERMITS

Article 20. Validity period of flight permits

1. The scheduled departure and arrival times of each flight shall be determined according to the issued flight permit.

2. A permit for a flight arriving at or departing from an airport or aerodrome in Viet Nam shall be valid from 12 hours before the Estimated Off-Block Time (EBOT) specified in the flight permit to 24 hours after the Estimated In-Block Time (EIBT) specified therein.

3. A flight permit for a flight over the territory of Viet Nam shall be valid from 03 hours before EBOT specified in the flight permit until 72 hours after EIBT specified therein.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 21. Refusal to issue flight permits

The permit issuing authority shall refuse to issue flight permit for the following reasons:

1. Security, national defense.

2. Safety or security of flights.

3. Public order and public interest.

4. Protection of the State’s interests.

5. As per regulations of the treaties to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory.

6. A permit applicant: provides untruthful information; executes a flight against the flight permit; fails to fully pay prices for air traffic control services for arriving and departing flights or air traffic control services for overflights within FIR managed by Viet Nam, or other fees and charges as prescribed or commits any other fraudulent act.

Article 22. Cancellation of flight permits

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) For the reasons specified in Article 21;

b) At the request of the permit applicant.

2. The permit applicant must notify the permit issuing authority before the intended date of flight execution in case of cancellation of a flight that has been issued with the permit.

Article 23. Sending flight permits

1. Permit issuing authorities shall send the issued, revised or cancelled flight permits to the permit applicants after their issuance.

2. The Operations Department, Consular Department and permit issuing authority of the Ministry of Public Security shall send issued, revises or cancelled flight permits after their issuance to the National Air Command Center, CAAV and Viet Nam Air Traffic Management Center.

3. CAAV shall send issued, revises or cancelled flight permits after their issuance to Viet Nam Air Traffic Management Center and airports authorities.

4. After receiving the flight permits, airports authorities shall provide the flight permit information in respect of international flights at airports within their area of responsibility to the relevant state management agencies for customs, immigration and international health quarantine.

Article 24. Provision of information and acknowledgement flight execution plan for overflights and flights operating within FIR over high sea managed by Vietnam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The flight execution plan shall be provided within the following time limits:

a) 07 days before the estimated date of execution in respect of scheduled flights;

b) 24 hours before the estimated time of execution for non-scheduled flights.

Chapter V

FLIGHT RULES

Section 1. APPLICATION OF FLIGHT RULES

Article 25. Scope of application

1. The flight rules prescribed in this Chapter shall apply to the operations of civil aircraft within the airspace of Viet Nam and within FIR managed by Viet Nam and to related activities conducted within the movement area of an aerodrome.

2. While an aircraft is in flight or operating within the movement area of an aerodrome, the flight crew shall comply with the general flight rules.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) VFR.

b) IFR.

4. In VMC, the flight crew may elect to execute the flight in accordance with either VFR or IFR, unless the ATS unit requires the flight to be executed under IFR by reasons of safety, air traffic flow management or airspace operational requirements.

5. Where the meteorological conditions do not permit the flight under VFR, the flight must be executed under IFR.

Article 26. Compliance with flight rules

1. Flight crews, aircraft operators and organizations and individuals involved in air navigation shall comply with the flight rules prescribed in this Chapter.

2. The implementation of flight rules must be appropriate to airspace classification, the types of air traffic services provided, the published flight procedures and the clearances issued by the relevant ATS unit.

Article 27. Responsibilities of pilots-in-command

1. Every pilot-in-command shall ensure that all operations of aircraft comply with the flight rules prescribed in this Chapter.  In an emergency, to ensure the safety of persons, the pilot-in-command may deviate from the flight rules specified in this Chapter but must notify the relevant ATS unit without delay and take responsibility for his/her decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 2. GENERAL FLIGHT RULES

Article 28. Protection of persons, property and minimum heights

1. An aircraft shall not be operated in a manner so as to endanger the life, health or property of others.

2. Except when necessary for take-off or landing, or except by permission from the competent authority, an aircraft shall not be flown:

a) over congested areas or over an assembly of persons or an important structure at a height less than 300 m (1 000 ft) above the highest obstacle within a radius of 600 m of the estimated position of the aircraft;

b) elsewhere than as specified in point a of this clause at a height less than 150 m (500 ft) above the ground or water.

3. When flying over a congested area, except when flying at a permitted height, the flight crew shall ensure that, in the event of an emergency arising, a landing can be made without undue hazard to persons or property on the surface.

4. The cruising levels at which a flight or a portion of a flight is to be conducted shall be in terms of altitudes or flight levels, where applicable.

5. No aircraft or other object shall be towed by an aircraft, except in accordance with prescribed requirements are satisfied and as indicated by clearance from the appropriate ATS unit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. No aircraft shall be flown acrobatically except under conditions prescribed by the competent authority and as indicated by clearance from the appropriate ATS unit.

8. Aircraft shall not be flown in formation except by pre-arrangement among the pilots-in-command of the aircraft taking part in the flight and in accordance with the conditions specified by the competent authority.

9. The operation of unmanned aerial vehicle and ultra-light aerial vehicle in the vicinity of an aerodrome or within airspace where civil flight operations are conducted shall comply with the regulations on the establishment of prohibited areas and restricted areas to ensure the safety of civil aircraft.

10. An aircraft shall not enter a published prohibited area, except flights conducted for official purposes or flights permitted by the competent authority. Operations within a restricted area shall comply with the regulations of the competent authority and satisfy the requirements specified in Article 6 of this Decree.

Article 29. Avoidance of collisions between aircraft

An aircraft shall not be operated in such proximity to other aircraft as to create a collision hazard.

Article 30. Right-of-way of aircraft in flight and operating on the movement area of an aerodrome

1. The aircraft that has the right-of-way shall maintain its heading and speed, unless a change is necessary to avoid a collision.

2. An aircraft that is obliged by the following rules to keep out of the way of another shall avoid passing over, under or in front of the other, unless it passes well clear and takes into account the effect of aircraft wake turbulence.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. When two aircraft are converging at approximately the same level, the aircraft that has the other on its right shall give way.

5. When two aircraft are approaching head-on or approximately so and there is danger of collision, each shall alter its heading to the right.

6. An overtaking aircraft shall change its course to the right of the aircraft being overtaken and shall keep well clear until the overtaking manoeuvre has been completed and there is no longer any risk of affecting the overtaken aircraft.

7. An aircraft in flight or operating on the movement area of an aerodrome, shall give way to an aircraft landing or in the final stages of an approach to land.

8. When two or more heavier-than-air aircraft are approaching an aerodrome for the purpose of landing, aircraft at the higher level shall give way to aircraft at the lower level, but the latter shall not take advantage of this rule to cut in front of another which is in the final stages of an approach to land, or to overtake that aircraft.

9. An aircraft taxiing on the manoeuvring area shall stop and hold at all runway-holding positions when requested by the ATS unit or when the all stop bars are lighted.

10. Aircraft, vehicles and persons operating within the movement area of an aerodrome shall comply with the instructions of the competent authority and the relevant ATS unit.

Article 31. Lights to be displayed by aircraft 

1. From sunset to sunrise or during any other prescribed period, all aircraft in flight shall display anti-collision lights intended to attract attention to the aircraft.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 32. Simulated instrument flights

An aircraft shall not be flown under simulated instrument flight conditions unless fully functioning dual controls are installed in the aircraft and appropriate supervision is provided by a qualified flight instructor or a qualified observer in accordance with regulations.

Article 33. Operation on and in the vicinity of an aerodrome

An aircraft operated on or in the vicinity of an aerodrome shall:

1. Observe other aerodrome traffic for the purpose of avoiding collision.

2. Conform with or avoid the pattern of traffic formed by other aircraft in operation.

3. Comply with the flight procedures established for the aerodrome during approach, landing or take-off, unless otherwise instructed by the ATS unit.

4. Make all turns to the left, when approaching for a landing and after taking off, unless otherwise specified by the published flight procedures or instructed by the ATS unit.

5. Land and or take off into the wind unless the ATS unit determines that a different direction is preferable.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. When two aircraft or an aircraft and a vessel are approaching one another and there is a risk of collision, the aircraft shall proceed with careful regard to existing circumstances and conditions including the limitations of the respective craft.

2. Between sunset and sunrise or such other period between sunset and sunrise as may be prescribed by the competent authority, all aircraft on the water shall display lights as required by the International Regulations for Preventing Collisions at Sea or display lights as closely similar as possible in characteristics and position to those required by the International Regulations.

Article 35. Signals

1. The flight crew shall recognize, understand and follow applicable aeronautical signals.

2. Upon observing or receiving any signal, the flight crew shall comply with the instructions corresponding to that signal in accordance with regulations.

3. Signals shall be used only for the purpose indicated and in the appropriate circumstances. No other signals likely to be confused with them shall be used.

4. A signalman shall be responsible for providing standard marshalling signals to aircraft in a clear and precise manner; wear a distinctive fluorescent identification vest and use daylight-fluorescent wands at night or in low visibility.

Article 36. Flight plans

1. The flight crew or aircraft operator’s authorized person must submit a flight plant relative to an intended flight or portion of a flight to the appropriate ATS unit and take responsibility for the accuracy of information contained in the flight plan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) any flight to be provided with air traffic control service;

b) any IFR flight within advisory airspace;

c) any flight within, into or along routes or airspace published by CAAV;

d) any flight when so required to facilitate coordination with units of the Ministry of National Defense or ATS units in adjacent States;

dd) any flight across international borders

e) any night VFR flight departing from the vicinity of an aerodrome.

3. All important changes to a flight plan submitted shall be reported by the flight crew or person submitting the flight plan as soon as practicable to the appropriate ATS unit for revisions to the flight plan.

4. Unless the flight ends at a controlled airport and the landing is known to the ATS unit, the flight crew must carry out the procedure for closing the flight plan in accordance with regulations.

5. Contents of a flight plan are provided for by the Minister of Construction in conformity with ICAO’s provisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. An air traffic control clearance from a competent ATS unit shall be obtained prior to operating a controlled flight.

2. Where the issued clearance is not satisfactory to the flight crew, the ATS unit must be notified forthwith for appropriate action.

Article 38. Position reports

The flight crew shall make position reports at the request of the ATS unit or in accordance with regulations applicable to the type of flight, the classification of airspace and the flight procedures being followed.

Article 39. Termination of control

When a flight ceases to be subject to air traffic control service, the ATS unit shall notify the flight crew that control has been terminated, unless such termination is already specified in the operating procedures.

Article 40. Communications

1. The flight crew must establish two-way communication with the ATS unit within airspace, areas or phases of flight where such communication is required.

2. In the event of a communication failure, the flight crew must comply with the published provisions and procedures, and rules applicable to each type of flight.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. An aircraft which is being subjected to unlawful interference shall endeavor to notify the appropriate ATS unit of this fact, any significant circumstances associated therewith and any deviation from the current flight plan necessitated by the circumstances, in order to enable the ATS unit to give priority to the aircraft and to minimize conflict with other aircraft.

2. If the aircraft is equipped with transponder, the flight crew must set the transponder to code SSR 7500.

3. The flight crew shall attempt to land as soon as practicable at the nearest suitable aerodrome or at a dedicated aerodrome assigned by the competent authority unless considerations aboard the aircraft dictate otherwise.

Section 3. VISUAL FLIGHT RULES

Article 42. VFR flights

1. VFR flights shall be conducted so that the aircraft is flown in conditions of visibility and distance from clouds prescribed by the Minister of Construction.

2. The provision laid down in clause 1 of this Article shall not apply to special VFR flights. Special VFR flights must satisfy the conditions set out in Article 44 of this Decree.

Article 43. Operating time of VFR flights

1. A VFR flight shall be conducted between sunset and sunrise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) A flight plan has been submitted where required by law;

b) Continuous two-way communication with the appropriate ATS unit is maintained while operating in areas where communication is required;

c) The minimum meteorological conditions applicable to night VFR flights are complied with;

d) The minimum heights prescribed in Article 28 of this Decree are observed.

Article 44. Special VFR operations within a control zone

1. When the ceiling is less than 450 m (1 500 ft) or the ground visibility is less than 5 km, VFR flights shall take off or land at an aerodrome within a control zone, or enter the aerodrome traffic zone or traffic pattern aerodrome traffic circuit only when authorized by the appropriate ATS unit under Special VFR.

2. A special VFR flight shall be conducted only when the flight crew ensures that the aircraft remains clear of cloud, with the land or water surface in sight, and complies with the operating limitations and conditions imposed by the ATS unit to ensure safety.

3. Special VFR operations at night may be conducted only when authorized by CAAV or when so published by CAAV for the relevant area, aerodrome or type of operation.

Article 45. Cases where VFR flight operations are not permitted

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Authorization for VFR flights to operate above FL 290 shall not be granted in areas where a vertical separation minimum of 300 m (1 000 ft) is applied above FL 290.

Article 46. Application of minimum heights to VFR flights

The flight crew conducting a VFR flight shall comply with the minimum heights prescribed in clause 2 Article 28 of this Decree.

Section 4. INSTRUMENT FLIGHT RULES

Article 47. IFR flights

IFR flights shall be conducted in accordance with the rules specified in this Section and in accordance with regulations applicable to the classification of airspace, published flight procedures and provided air traffic services.

Article 48. Controlled IFR Flights

A controlled IFR flight is a flight conducted within controlled airspace and shall comply with air traffic control clearances, communication and reporting rules as prescribed.

Article 49. Change from VFR flight to IFR flight

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Upon the change to IFR flight, the flight crew shall comply with all rules applicable to IFR flights.

Article 50. Scope of application of IFR

1. IFR flights shall be conducted in accordance with the rules applicable to controlled or uncontrolled flights as appropriate to the classification of airspace and the air traffic services provided.

2. A flight crew conducting an IFR flight within controlled airspace shall comply with air traffic control clearances, communication and position reporting rules as prescribed.

3. A flight crew conducting an IFR flight outside controlled airspace shall comply with the minimum heights prescribed in Article 51 of this Decree and related provisions of this Chapter.

Article 51. Minimum heights of IFR flights

1. Except when necessary for take-off or landing, or except by permission from the competent authority, a VFR flight shall not be flown at a level which is not below the minimum height published by CAAV.

2. Where no such minimum height under clause 1 of this Article has been published, an IFR flight shall not be flown at a level which is below:

a) 600 m (2 000 ft) above the highest obstacle within a radius of 8 km of the estimated position of the aircraft over high terrain or in mountainous areas;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 52. Communications and reports in respect of IFR flights

1. A flight crew conducting an IFR flight shall maintain communication with the appropriate ATS unit in accordance with the rules applicable to the airspace within which the flight is operating.

2. A flight crew conducting a controlled IFR flight shall comply with the position reporting rules prescribed in Article 38 of this Decree.

3. Where an IFR flight is conducted outside controlled airspace as published by CAAV, the flight crew shall submit a flight plan and establish communication with the appropriate ATS unit.

Article 53. Change from IFR flight to VFR flight

1. A flight crew electing to change the conduct of its flight from compliance with IFR to compliance with VFR shall notify the appropriate ATS unit specifically that the IFR flight is cancelled.

2. For a controlled flight, the change from IFR to VFR shall become effective only after the ATS unit has acknowledged receipt of the notification from the flight crew.

3. When an aircraft operating under IFR encounters visual meteorological conditions, it shall not cancel its IFR flight unless it unless it can ensure that the flight will be continued safely under VFR.

4. After the change to VFR, the flight crew shall comply with all rules applicable to VFR flights and amend the flight plan, where necessary.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A flight crew conducting an IFR flight operating outside controlled airspace but within or into or along areas or routes, published by CAAV or conducting a flight across international borders shall submit a flight plan or maintain an voice communication watch on the appropriate communication channel and establish two-way communication, as necessary, with the ATS unit.

2. A flight crew conducting an IFR flight outside controlled airspace as authorized by CAAV shall establish communication with the appropriate ATS unit and comply with the position reporting rules prescribed in Article 38 of this Decree.

3. IFR flights outside controlled airspace shall comply with the minimum heights prescribed in Article 51 of this Decree.

Section 5. AREAS FOR AND OPERATIONS OF FUEL JETTISON AND DROPPING OF OBJECTS FROM THE AIR

Article 55. Operations of fuel jettison and dropping of objects from the air

1. Fuel shall not be jettisoned nor shall objects be dropped from an aircraft in flight, except as provided for in clause 2 of this Article or where permitted by the competent authority in accordance with the specialized legislation.

2. In an emergency for flight safety reason, the pilot-in-command may decide to jettison fuel or drop objects to the minimum extent necessary to ensure safety and shall immediately notify the nearest ATS unit.

3. Upon receiving the notification referred to in clause 2 of this Article, the ATS unit shall give priority to air traffic control, coordinate with the relevant authorities and units, and issue a necessary notification to minimize hazards to other aircraft, persons, property, works on the surface or water, and the environment.

4. Fuel jettison or dropping of objects referred to in clause 2 of this Article shall be carried out in published areas. Where this is not practicable, the pilot-in-command shall make the decision and act in accordance with the clearances from the appropriate ATS unit (if any). Whenever circumstances permit, priority shall be given to using published areas.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. An area for fuel jettison or dropping of objects from civil aircraft shall be established for each airport where civil flight operations are conducted, or for other necessary areas or airspace, with defined lateral and vertical limits determined published in accordance with regulations.

2. The establishment of the areas specified in clause 1 of this Article shall ensure the safety of flight operations, the safety of persons, property and works on the surface while satisfying national security, national defense and environmental protection requirements.

3. CAAV shall preside over and cooperate with the Operations Department, relevant authorities of the Ministry of Agriculture and Environment, provincial People's Committees, airport operators and relevant ATS enterprises in determining the need and preparing a dossier on the establishment, adjustment or cancellation of fuel jettison areas and areas for dropping of baggage, cargo or other objects from civil aircraft, and shall submit it to the Ministry of Construction for decision.

4. CAAV shall publish fuel jettison areas and object dropping areas in AIP Viet Nam. Temporary changes shall be promulgated by NOTAM.

Article 57. Conditions for fuel jettison and dropping of baggage, cargo or other objects from aircraft

1. Fuel jettison and dropping of other objects from an aircraft shall only be conducted in areas published under Article 56 of this Decree, except the emergency specified in clause 2 Article 55 of this Decree.

2. Before fuel jettison or dropping objects in non-emergency situations, the flight crew shall obtain permission from the appropriate air traffic control unit and comply fully with the clearances and instructions issued.

3. Fuel jettison and object dropping shall be conducted in such a manner as not to endanger other aircraft, persons, property or structures on the surface, and not to adversely affect the environment.

4. The ATS unit shall perform management, coordinate with and issue necessary notifications to relevant authorities and organizations whenever the activities referred to in this Article are conducted.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 58. Violating aircraft subject to interception or escort

1. An aircraft shall be subject to interception when it violates the airspace of Viet Nam.

2. An aircraft shall be subject to escort when it violates the flight permit.

Article 59. Compliance with interception, escort and forced landing

1. Where an aircraft is intercepted within the territory of Viet Nam, the pilot-in-command shall comply with the provisions governing interception, escort and forced landing prescribed in this Section.

2. A Vietnamese pilot shall not conduct an international flight unless the cockpit carries the documents, procedures and signals relating to the interception of aircraft.

3. When an aircraft is intercepted by a military aircraft or another State aircraft, the pilot-in-command shall comply with the interception provisions prescribed by the State whose airspace is overflown or with related international standards.

Article 60. Aircraft forced to land at airports or aerodromes

An aircraft shall be compelled to land at an airport or aerodrome in one of the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The aircraft has violated the airspace of Viet Nam and, after being intercepted or escorted, fails to follow the instructions given by the aircraft of the Viet Nam People's Army carrying out the interception or escort mission.

Article 61. Principles governing interception, escort and forced landing of violating aircraft

1. Interception, escort and forced landing of violating aircraft shall be carried out intra vires, against the proper subject and in accordance with the prescribed procedures; shall comply with the laws of Viet Nam and treaties to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory; shall give priority to ensuring the utmost safety of persons, aircraft, structures and targets on the surface.

2. Interception, escort and forced landing shall, as a priority, be carried out using radiotelephony, signals, visual signals, notifications and guidance in order to force a violating aircraft to cease its violation, alter its flight path or land at the designated airport or aerodrome.

3. Forced landing shall be carried out only after interception or escort measures have been applied and the violating aircraft fails to comply or falls into any of the cases specified in Article 60 of this Decree.

4. Interception, escort and forced landing operations shall be conducted in close coordination between the forces of the Ministry of National Defense, the civil ATS units and the relevant authorities and units.

Article 62. Procedures for interception and escort of aircraft violating Viet Nam’s airspace

An intercepting or escorting aircraft approaching an aircraft violating the airspace of Viet Nam shall proceed as follows:

1. The intercepting or escorting aircraft shall, as a priority, approach the violating aircraft on the rear left side. In exceptional circumstances arising from meteorological conditions, terrain, or the need to ensure manoeuvrability and observation, the intercepting aircraft may take up a position on the right side. It shall then establish a safe speed and distance, give the prescribed signals, visual signals and actions, while ensuring that the pilot of the violating aircraft is able to acknowledge such visual signals and actions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 63. Procedures for forcing an aircraft violating Viet Nam’s airspace to land at an airport or aerodrome

1. A forcing aircraft approaching an aircraft violating the airspace of Viet Nam shall proceed as follows:

a) The forcing aircraft shall approach the violating aircraft on the rear left side.  In exceptional circumstances arising from meteorological conditions, terrain, or the need to ensure manoeuvrability and observation, the forcing aircraft may take up a position on the right side. It shall then establish a safe speed and distance, transmit the prescribed signals, visual signals and actions, while ensuring that the pilot of the violating aircraft is able to acknowledge such signals, visual signals and actions taken to request it to land at a designated airport or aerodrome.

b) After the violating aircraft has landed safely at the designated airport or aerodrome, the forcing aircraft shall leave the area or land in accordance with the orders of the military flight commander.

2. The airport or aerodrome is suitable for the safe landing of the type of the violating aircraft; the surrounding terrain is suitable for circling and approach; the violating aircraft has sufficient fuel remaining to reach the designated aerodrome. Priority shall be given to designating an aerodrome with civil aviation operations.

Article 64. Signals and actions during interception, escort and forced landing

1. Aircraft conducting interception, escort or forced landing operations shall use the signals, visual signals and actions specified in Appendix VI to this Decree.

2. Upon recognizing an interception, escort or forced landing signal, the pilot-in-command of the violating aircraft shall immediately acknowledge and respond to the signal as prescribed and follow the instructions given by the aircraft performing the mission.

3. Where the violating aircraft is unable to comply with the request immediately for flight safety reasons, the pilot-in-command shall give an appropriate signal and take the necessary safety measures in order to follow the instructions as soon as practicable.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. After a violating aircraft has landed at the designated airport or aerodrome, the competent forces of the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the airports authority, and other relevant authorities and units shall cooperate in receiving, controlling, and ensuring the security and safety of the aircraft, passengers, flight crew, cargo, baggage, and persons concerned.

2. The checking, verification, and handling of the violating aircraft, flight crew, passengers, cargo, baggage, and other persons concerned shall be carried out in accordance with relevant laws.

Article 66. Handling of aircraft violating airspace that fail to comply with instructions of intercepting, escorting or forcing aircraft

Where a violating aircraft fails to comply with the instructions given by the intercepting or escorting aircraft or aircraft forcing the violating aircraft to land at the designated airport or aerodrome, thereby jeopardizing the safety of important targets or adversely affecting national defense or security, the handling thereof shall comply with regulations of the Ministry of National Defense governing the handling of air defense operational situations and conform to ICAO’s provisions.

Article 67. Forces responsible for intercepting, escorting, and forcing violating aircraft to land at airports or aerodromes

1. The forces responsible for intercepting, escorting, and forcing violating aircraft to land at airports or aerodromes shall be aircraft and combat forces on stand-by of units under the Ministry of National Defense in coordination with forces responsible for civil air navigation services management.

2. Depending on the specific circumstances, the competent authority shall decide to deploy forces on combat forces on stand-by in appropriate areas to carry out their missions.

Article 68. Authority to order interception flights, escort flights and flights forcing violating aircraft to land at airports or aerodromes

1. The Minister of National Defense order interception flights, escort flights and flights forcing aircraft violating Viet Nam’s airspace to land at airports and aerodromes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 69. Procedures for handling aircraft violating Viet Nam's airspace

1. Airspace management and air command authorities under the Air Defense - Air Force Service, upon detecting or receiving information concerning an aircraft violating Viet Nam's airspace, shall:

a) promptly report to commanding officer, superior command, and notify civil aviation management units and other relevant coordinating agencies and units;

b) Where Minister of National Defense gives an order, the air force shall intercept, escort or force aircraft violating Viet Nam’s airspace to land at an airport or aerodrome in accordance with Article 63 and Article 64 of this Decree;

c) Where information concerning an aircraft violating Viet Nam's airspace is received from the Viet Nam People's Navy, military regions or civil ATS units shall verify such information before taking the steps specified in points a and b of this clause.

2. Regarding a civil ATS units at an airport or aerodrome where the violating aircraft is to land:

In the case of interception, escort or forced landing of an aircraft violating Viet Nam's airspace at a designated airport or aerodrome, the civil ATS unit shall:

a) Coordinate and cooperate with relevant military units throughout the interception, escort or forced landing;

b) establish communication with the command unit directing the interception, escort or forced landing; keep maintaining two-way communication with the intercepting, escorting, or forcing aircraft; and provide such aircraft with all available information concerning the violating aircraft;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) After the violating aircraft has landed safely at the designated airport or aerodrome, the ATS unit shall instruct it to taxi to the parking position.

Article 70. Forces responsible for handling aircraft violating airspace and forced to land

1. The forces responsible for handling aircraft violating the airspace and forced to land shall comprise forces under the Ministry of National Defense.

2. Cooperating and coordinating forces shall comprise forces under the Ministry of Construction, the Ministry of Public Security, and other relevant ministries and central authorities.

3. Forces under Counter-Terrorism Steering Committees of provinces and central-affiliated cities where airports or aerodromes exist shall participate in handling violating aircraft according to their assigned functions and duties.

Article 71. Cooperation among forces participating in handling of aircraft violating airspace that are intercepted, escorted or forced to land at airports or aerodromes

1. Cooperation among the forces participating in handling aircraft violating airspace that are intercepted, escorted or forced to land at airports or aerodromes shall adhere to the following principles: compliance with the laws of Viet Nam and treaties to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory; conformity with foreign policy; a proactive and active approach; adherence to respective functions, duties, and powers; timely and effective exchange of information.

2. Cooperation shall cover coordination in the detection, verification, tracking, notification, interception, escort, forced landing, post-landing handling of violating aircraft. To be specific:

a) The Air Defense - Air Force Service shall preside over and coordinate with civil aviation authorities and units in managing intercepting or escorting aircraft or aircraft forcing aircraft violating Viet Nam's airspace to land in cooperation in commanding and managing the handling of aircraft violating airspace that are intercepted, escorted, or forced to land;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Counter-Terrorism Steering Committee of the province or central-affiliated city where the airports or aerodromes exist shall preside over and direct relevant forces to cooperate in handling the violating aircraft in accordance with the plan approved by the competent authority;

CAAV shall preside over and coordinate with military and public security forces, local authorities, state management agencies and enterprises operating at the airport in handling the violating aircraft landing at the airport or aerodrome;

The Air Force unit stationed at the military aerodrome designated for the interception, escort or forced landing of violating aircraft shall closely coordinate with public security forces, local authorities, and relevant agencies and units in handling the violating aircraft after it has landed.

Chapter VI

MANAGEMENT OF AERONAUTICAL OBSTACLES

Article 72. General provisions on construction planning, management of obstacle surfaces and clearance zones

1. A planning scheme for construction of aerodromes of armed forces, joint-use aerodromes, aeronautical radio beacons and stations shall conform to the strategy for protection of the Fatherland, law on civil aviation, planning law and provisions of this Decree while meeting the requirements for national socio-economic development.

2. The construction of aerodromes of armed forces, joint-use aerodromes, man-made works, aeronautical radio beacons and stations shall comply with the laws on civil aviation, land, protection of national defense works and military zones, and provisions on obstacle clearance height set out in this Decree.

Article 73. Provisions on general planning projects or detailed planning projects

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The written request for opinions shall be submitted to the Operations Department of Viet Nam People's Army for appraisal and reporting to the General Staff of Viet Nam People's Army.

3. The collection of opinions shall adhere to the sequence and procedures specified in Article 86 of this Decree.

Article 74. Obstacle limitation surfaces and obstacle marking

1. At joint-use aerodromes, it is required to determine obstacle limitation surfaces based on runway configurations and Aeroplane Design Group elaborated in Section 2 of the Appendix Ia to this Decree.

2. At armed forces’ aerodromes, it is required to determine obstacle limitation surfaces in accordance with Appendix Ib to this Decree.

3. The dimensions of obstacle limitation surfaces for joint-use aerodromes shall comply with ICAO’s standards and recommended practices and are elaborated in Section 4 of the Appendix Ia to this Decree.

4. The dimensions of obstacle limitation surfaces for armed forces’ aerodromes are elaborated in Section 1 of the Appendix Ib to this Decree.

5. The minimum distance required to ensure the technical safety of aeronautical radio beacons and stations in Viet Nam from obstacles are specified in the Appendix IV to this Decree.

6. At each joint-use aerodrome and each armed forces’ military aerodrome, only one series of obstacle limitation surfaces shall be established for uniform management, publication, and application.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 75. Establishment of runway strips

1. A runway and any associated stopways shall be included in a strip.

2. The dimensions of runway strips of joint-use aerodromes are specified in Section 3 of the Appendix Ia to this Decree. The dimensions of runway strips of armed forces’ aerodromes are specified in Section 1 of the Appendix Ib to this Decree.

3. CAAV shall publish the dimensions of runway strips of aerodromes with civil aviation operations.

Article 76. Establishment of runway end safety areas

1. A runway end safety area shall be provided at each end of a runway strip where the code number is 3 or 4 and the code number is 1 or 2 and the runway is an instrument one.

2. The dimensions of runway end safety areas are specified in Section 3 of the Appendix Ia to this Decree.

3. CAAV shall publish the dimensions of runway end safety areas for airports with civil aviation operations.

Article 77. Types of obstacle limitation surfaces of Joint-Use aerodromes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Obstacle Evaluation Surfaces (OES) include horizontal surface; straight-in instrument approach surface; precision approach surface; instrument departure surface; take-off climb surface.

3. Types of obstacle limitation surfaces of joint-use aerodromes and armed forces’ aerodromes are elaborated in the Appendices Ia and Ib to this Decree.

Article 78. Requirements for establishment of obstacle limitation surfaces

1. Obstacle limitation surfaces shall be established in accordance with the aerodrome reference code, runway type, approach and departure procedures, and the operational characteristics of the airport.

2. The determination of obstacle limitation surfaces shall conform to airport planning schemes, design, operation and requirements for ensuring air navigation safety.

3. Authorities and units managing airports, aeronautical radio beacons and stations and relevant authorities shall cooperate in determining, reviewing, and updating obstacle limitation surfaces.

4. The requirements for OFS are specified on the basis of the intended use of a runway and are intended to be applied when such use is made of the runway.

5. The requirements for OES are specified on the basis of the intended use and/or intended operations on the runway. When different obstacle evaluation surfaces overlap each other, each individual surface must be considered as they have specific functions.

6. The following OFS shall be established for a non-instrument or non-precision approach runway:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) transitional surfaces;

c) inner approach surface; and

d) inner transitional surfaces.

7. The following OFS shall be established for a precision approach runway:

a) approach surface;

b) transitional surfaces;

c) inner approach surface; and

d) inner transitional surfaces; and

dd) balked landing surface.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) in case of circling approach and/or visual circuits - the horizontal surface or a specific OES;

b) in case of straight-in instrument approaches other than precision approaches, where the horizontal surface is not established - the surface for straight-in instrument approaches or a specific OES;

c) in case of precision approach procedure - the surface for precision approaches or a specific OES; and

d) in case of instrument departure procedure - the instrument departure surface or a specific OES;

dd) in case of take-off operations - the take-off climb surface or a specific OES; and

e) in case of operations different from the above - specific OES.

Article 79. Obstacle restrictions

1. Fixed objects shall not be permitted on any part of a strip of the precision approach runway, except visual aids that are required to be located on the runway strip for air navigation purposes or aviation safety purposes and satisfy ICAO’s frangibility requirements .

2. For OFS:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Mobile objects shall not be permitted above the inner approach surface, inner transitional surfaces, balked landing surface and that complex surface extending between the lower edges of the inner transitional surfaces during the use of the runway for landing.

c) New objects or extensions of existing objects shall not be permitted above the approach surface and transitional surfaces and the complex surface extending between the lower edges of the transitional surfaces. Equipment and installations required for air navigation or for aircraft safety purposes which must project into the airspace above the said surfaces shall be frangible, mounted as low as possible and subject to elevation assessment and approval.

d) Existing obstacles above the approach surface, and transitional surfaces or that complex surface extending between the lower edges of the transitional surfaces should as far as practicable be removed.

dd) Existing terrain or obstacles that cannot be removed and penetrate the approach surface and transitional surfaces or that complex surface extending between the lower edges of the transitional surfaces are only permitted when, after aeronautical study by CAAV, it is determined that the obstacles do not adversely affect the safety or significantly affect the regularity of operations of aircraft.

3. Obstacles penetrating OES are only permitted when, after aeronautical study by CAAV, it is determined that the obstacles do not adversely affect the safety or significantly affect the regularity of the existing and intended operations of aircraft.

4. Objects which extend to a height of 100 m or more above ground or water and are in areas beyond the limits of obstacle limitation surfaces shall be subject to data collection and assessment of their impacts on flight safety. In case an aeronautical study indicates that those objects constitute a hazard to the operations of intended aircraft, they must be considered to be published and appropriate obstacle warning measures shall be applied in accordance with regulations.

Article 80. Management of airport clearance zones and vicinity of aeronautical radio beacons and stations

1. The management of airport clearance zones and vicinity of aeronautical radio beacons and stations shall ensure that no obstacles or sources of interference exist that would degrade the level of air navigation safety or the normal operation of aeronautical equipment.

2. Organizations and individuals constructing, renovating, or installing works or objects, or conducting activities that may affect airport clearance zones, obstacle limitation surfaces or operation of aeronautical radio beacons and stations shall comply with the provisions of this Decree and relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Works and objects subject to height approval may only be constructed or installed after a written approval is granted by the competent authority in accordance with this Decree.

2. During the construction execution, construction or installation process, the project owner or work owner shall comply with the requirements concerning location, maximum height, aviation warning requirements, and other conditions specified in the written approval.

3. The provincial-level People's Committee assigned to cooperate in inspection and supervision shall inspect compliance with the written approval ; where any violation is detected, it shall promptly propose suspension, adjustment or handling in accordance with law.

Article 82. Objects subject to height assessment and approval

Objects subject to height assessment and approval prior to construction or installation include:

1. Objects which are located within obstacle limitation surfaces, areas, urban planning projects or spaces for which the height and elevation have been agreed upon by ministries, central and local authorities with the competent authority under the General Staff of the Viet Nam People's Army in accordance with regulations.

2. Objects which are located outside the areas specified in clause 1 of this Article, within Area 2a and have a height of 3 m or more above the nearest runway elevation. Area 2a is specified in the Appendix II to this Decree.

3. Objects which are located outside the areas specified in clause 1 of this Article and have a height of 100 m or more above ground or water.

4. Mast lighting system within terminal clearance zones of airports; high-voltage transmission lines, cable cars, radio transceiver stations and wind farms; works located within the area of influence of and adjacent to areas where aeronautical radio beacons and stations are located. Details are provided in the Appendix IV to this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Information on the following works shall be notified to CAAV and VATM by the competent local authority responsible for construction management and licensing, project owners or works owners:

1. New completed works which:

a) Have a height of 100 m or more above ground or water;

b) Penetrate the obstacle data collection surface 2b and have a height of 3 m or more above ground or water;

c) Penetrate the obstacle data collection surface 2c and have a height of 15 m or more above ground or water;

2. Works modified to increase their height which:

a) Have a height of 100 m or more above ground or water;

b) Penetrate the obstacle data collection surface 2b and have a height of 3 m or more above ground or water;

c) Penetrate the obstacle data collection surface 2c and have a height of 15 m or more above ground or water;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) their height was 100 m or more above ground or water prior to modification;

b) They penetrated the obstacle data collection surface 2b and their highest point height was 3 m or more above ground or water prior to modification;

c) They penetrated the obstacle data collection surface 2c and their highest point height was 15 m or more above ground or water prior to modification.

4. Works that have been demolished where, prior to demolition:

a) Their highest point was 100 m or more above ground or water level;

b) They penetrated the obstacle data collection surface 2b and their highest point height was 3 m or more above ground or water prior to modification;

c) They penetrated the obstacle data collection surface 2c and their highest point height was 15 m or more above ground or water prior to modification.

5. Works that have been relocated if:

a) Their highest point is 100 m or more above ground or water level;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Before or after relocation, they penetrated the obstacle data collection surface 2c and their highest point height is 15 m or more above ground or water prior to modification.

6. Areas 2a, 2b and 2c are specified in the Appendix II to this Decree.

Article 84. Provision of information on works within aerodrome boundaries

The airport operator shall notify CAAV and VATM of information on works that penetrate obstacle data collection surfaces 2a, 2b, and 2c within the boundaries of airports and aerodromes.

Article 85. Information values of works and addresses for receipt of related information

1. Information on the works specified in Articles 83 and 84 of this Decree shall include the attributes and values specified in Section 3 of the Appendix II to this Decree.

2. Information on works shall be sent to the following addresses:

a) Civil Aviation Authority of Vietnam: 119 Nguyen Son Street, Bo De Ward, Hanoi City;

b) Viet Nam Air Traffic Management Corporation: 37 Hoang Minh Dao Street, Bo De Ward, Hanoi City.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. For each runway of a joint-use airport, obstacle data collection surfaces for Areas 2a, 2b, and 2c specified in Appendix II to this Decree shall be established.

Article 86. Sequence and procedures for work height approval

1. An application dossier for work height approval consists of:

a) An application dossier for work height approval, which is made using the Form in the Appendix V to this Decree;

b) A copy or electronic copy of the map or diagram of the area where the construction site is located;

c) A copy or electronic copy of one of the documents evidencing the right to ownership, management or use of the work or residential house in accordance with law.

2. Receipt of the application dossier for work height approval submitted by an organization, individual or project owner:

a) Receiving authority: Operations Department under the General Staff of the Viet Nam People's Army;

b) Mailing address: No. 7 Nguyen Tri Phuong Street, Ba Dinh Ward, Hanoi City; phone number: 069.531.368;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The project owner or work owner shall prepare 01 application dossier specified in clause 1 of this Article and submit it to the Operations Department under the General Staff of the Viet Nam People's Army. From the date of receipt of a complete and valid application, the Operations Department under the General Staff shall inspect and appraise the application and issue a written approval or disapproval, which shall be sent online to the applicant; where the applicant wishes to receive the result by email, the result shall be sent by email.

4. The time limit for processing application dossiers for work height approval is as follows:

a) 10 working days, for projects on construction of residential houses, urban areas, high-rise residential building complexes, industrial technical infrastructure areas, mast lighting systems within terminal clearance zones of airports and the works specified in Article 82 of this Decree;

b) 15 working days, for projects on construction of economic zones, special zones and hi-tech zones;

c) 20 working days, for projects on cable transportation, high-voltage transmission lines less than 100 km in length, and radio transceiver station system that has 10 to 50 stations;

d) 30 days, for projects on high-voltage transmission lines more than 100 km in length and radio transceiver station system that has more than 50 stations;

dd) The result of processing an application dossier for work height approval shall also be copied and the copy shall be sent to the local construction licensing authority, CAAV, Viet Nam Air Traffic Management Corporation, regional airports authority, and relevant agencies and units.

5. Where an application dossier is invalid, within 07 working days from the date of receipt of the application dossier, the Operations Department under the General Staff shall issue an electronic document requesting the applicant to supplement and complete the application dossier in accordance with regulations.

6. Where the work height approval is not granted, within 07 working days, the Operations Department under the General Staff shall issue an electronic document stating the reasons for therefor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) 08 working days, for a project on construction of residential house, urban area, high-rise residential building complex, industrial technical infrastructure area, mast lighting system within terminal clearance zone of an airport or any of the works specified in Article 82 of this Decree;

b) 12 working days, for projects on construction of economic zones, special zones and hi-tech zones;

c) 15 working days, for a project on cable transportation, high-voltage transmission lines less than 100 km in length or radio transceiver station system that has 10 to 50 stations;

d) 25 working days, for a project on high-voltage transmission lines more than 100 km in length or radio transceiver station system that has more than 50 stations;

dd) From the date of receiving the written opinions, the Operations Department under the General Staff shall issue a written approval or disapproval of the work height in accordance with clause 3 of this Article.

8. An written approval of work height shall contain the following basic information:

a) Name, nature, and scale of the work;

b) Project owner or work owner;

c) Location of the work: administrative address and geographical coordinates in the VN-2000 and WGS-84 coordinate reference systems (in degrees, minutes, and seconds);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Authority responsible for cooperating in inspection and supervision upon2 construction of the work;

e) Aviation warning guidance;

g) Validity period of the written approval of work height;

h) Other notes, if any;

i) The form of the written approval is specified in the Appendix Va to this Decree.

Chapter VII

FLIGHT PROCEDURES, AERONAUTICAL CHARTS AND MAPS

Section 1. FLIGHT PROCEDURES, AERONAUTICAL CHARTS AND MAPS

Article 87. General provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The design of flight procedures and aeronautical charts and maps shall ensure safety, efficiency, and operational feasibility; rely on aeronautical data meeting quality requirements; conform to the orientations, plans, and requirements for navigation services management and flight operations.

Article 88. Units of measurement in aeronautical charts and maps

1. Distances shown on aeronautical charts and maps shall be derived as actual geodetic distances.

2. Units of measurement used on aeronautical charts and maps and accompanying documents shall be consistent and conformable with the provisions on units of measurement used in aviation specified in Section 7 Chapter VIII of this Decree and regulations of the Minister of Construction.

Article 89. Responsibilities for service management and provision

1. CAAV shall approve aeronautical charts and maps before the promulgation of aeronautical information.

2. The air navigation services enterprise shall preside over conducting surveys and designing flight procedures, and producing aeronautical charts and maps within its assigned responsibilities.

3. The Operations Department under the General Staff of the Ministry of National Defense shall provide military topographic map bases and national boundary data as a basis for making civil aeronautical maps when requested.

Article 90. Reference systems used in aeronautical charts and maps

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Vertical reference system using mean sea level and Earth Gravitational Model (EGM-96).

3. Temporal reference system using the Gregorian calendar and Coordinated Universal Time (UTC).

Section 2. RESPONSIBILITIES FOR PROVIDING INPUT DATA

Article 91. Provision of aeronautical data

1. Organizations, authorities and units acting as data originators shall provide aeronautical data, terrain data, obstacle data and data related to air navigation for aeronautical chart and map organizations and aeronautical databases, ensuring the accuracy, integrity, timeliness, and completeness of such data.

2. The provision of input data for the design of flight procedures, production of aeronautical charts and maps, and maintenance and updating of other digital datasets, including terrain data, electronic obstacle data, AIP data, aerodrome mapping data, and instrument flight procedure data shall comply with regulations of the Minister of Construction.

Article 92. Responsibilities of provincial People's Committees

1. Direct their affiliated specialized agencies to provide obstacle data in accordance with Article 83 of this Decree.

2. Direct their affiliated specialized agencies to retrieve data on obstacle limitation surfaces in order to request owners of works to follow the procedures for obtaining permits in the case where such works are likely to exceed the limits of obstacle limitation surfaces.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 93. Responsibilities of Ministry of National Defense and military Units

The Ministry of National Defense and military units shall provide accurate WGS-84 coordinates, horizontal limits, and vertical limits of prohibited areas, restricted areas and danger areas for depiction on aeronautical charts and maps.

Article 94. Electronic terrain and obstacle data (eTOD) database

1. The roadmap for making the transition from aerodrome obstacle charts to eTOD charts shall be prescribed by CAAV in accordance with ICAO’s requirements.

2. Civil and military aviation authorities shall establish and update a shared digital terrain and obstacle database to ensure consistency in operations, while ensuring compliance with requirements for protection of state secrets, cybersecurity, Information security, access authorization, and use of data for its intended purposes in accordance with law.

Section 3. AERONAUTICAL CHART AND MAP SYSTEM

Article 95. Aeronautical chart and map system

1. The aeronautical chart and map system shall comprise the following groups: charts used for planning purposes; charts used for ground movement of aircraft at aerodromes; charts used during flight from take-off to landing; maps for navigation, marking, and visual flight planning; other charts and maps serving flight operations and air navigation services management in accordance with ICAO’s provisions.

2. Detailed contents of each group of aeronautical charts and maps shall comply with regulations of the Minister of Construction.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 96. STANDARDS FOR SYMBOLS, COLOURS AND PRESENTATION OF AERONAUTICAL CHARTS AND MAPS

1. Symbols and colours for aeronautical charts and maps shall comply with ICAO Annex 4 to ensure that operators can interpret and use them consistently.

2. Final values published on aeronautical charts and maps shall be rounded in accordance with ICAO’s standards; in intermediate calculation, the highest resolution shall be used to ensure the accuracy.

Article 97. Promulgation of aeronautical charts and maps according to the AIRAC cycle

Authorities and units shall submit changes relating to flight procedures and aeronautical charts and maps that are required to be promulgated according to the AIRAC cycle to the air navigation services enterprise at least 56 days in advance of the effective date, or at least 84 days in advance of the effective date for major changes, in accordance with regulations of the Minister of Construction.

Article 98. Electronic aeronautical charts and maps

Electronic aeronautical charts and maps displayed on cockpit equipment may be used in lieu of physical charts and maps when the display system and database fully comply with the technical standards and operational conditions prescribed by the Minister of Construction and ICAO’s standards and recommended practices.

Chapter VIII

AIR NAVIGATION SERVICES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 99. Air navigation services enterprises

1. Every air navigation services enterprise (hereinafter referred to as “ANS enterprise”) shall provide ANS at airports and within airspace within its responsibility in the territory of Viet Nam and in FIR managed by Viet Nam.

2. Every airport enterprise shall provide ANS, perform search and rescue operations and emergency duties at airports in the areas of responsibility under their management.

3. The enterprises specified in clauses 1 and 2 of this Article shall be licensed to operate facilities, works and technical equipment systems for the provision of ANS.

4. An ANS enterprise shall establish and maintain the satisfaction of the conditions necessary for the operation and provision of ANS, including:

a) An organizational structure with clearly defined functions and responsibilities appropriate to the services provided;

b) Facilities, works and technical equipment for provision of ANS, which are licensed and approved in accordance with regulations of the Minister of Construction before being put into operation and use;

c) Personnel holding appropriate licenses and competency certificates;

d) Safety and security management and quality control systems;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The enterprises specified in clauses 1 and 2 of this Article shall comply with the sequence and procedures for appraisal, licensing, and approval of facilities, works, operations manuals and technical equipment for the provision of ANS in accordance with regulations of the Minister of Construction.

Article 100. Air traffic management and aeronautical information services enterprises

1. Every air traffic management and aeronautical information services enterprise shall establish and operate a fatigue management and fatigue risk management system for air traffic controllers in accordance with regulations of the Minister of Construction; maintain communication and close cooperation with ATS units of neighboring States to ensure the safety, regularity, continuity, and efficiency of aircraft operations.

2. The Minister of Construction shall decide, or submit to the competent authority for decision on, the establishment and assignment of duties to air traffic management and aeronautical information services enterprises in accordance with the strategy, planning scheme, plan and policy for development of the civil aviation sector.

Article 101. Responsibilities of ANS enterprises

1. Provide ANS in such a manner as to ensure the safety, regularity, continuity, and efficiency of aircraft operations appropriate to the classification of civil airspace; comply with regulations on the management, use, and protection of airspace, assurance of national defense, national security, and information security; comply with regulations on air navigation and rules of the air.

2. Closely coordinate with airspace management and air traffic management units under the Ministry of National Defense to ensure the safety of civil aircraft operations in accordance with the flexible use of airspace principles.

3. Comply with regulations on the management, operation, use, and protection of airspace, assurance of national defense, national security, information security, and cybersecurity.

4. Participate in and cooperate with relevant authorities and units in handling emergency situations, unlawful interference with civil aviation operations, and air defense operations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Report and recommend debt recovery enforcement measures to competent state agencies, and cooperate with them in applying such measures in accordance with law, where applicable.

7. Exercise other rights and perform other obligations in accordance with the law on enterprises.

Section 2. AIR TRAFFIC MANAGEMENT SERVICES

Article 102. Air traffic management services

1. Air traffic management services mean activities involving the organization, management, and coordination of flight operations to ensure the safety, regularity, efficiency and optimum use of airspace.

2. Air traffic management services shall comprise:

a) ATS;

b) Air traffic flow management service;

c) Airspace operation and use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 103. Air traffic services

1. Air traffic services shall comprise:

a) Air traffic control service;

b) Flight information service;

c) Air traffic advisory service;

d) Alerting service.

2. The provision of ATS shall be consistent with the classification of airspace, areas of responsibility for service provision and requirements for air traffic control in accordance with regulations of the Minister of Construction.

3. ATS enterprises shall cooperate with relevant units in managing and controlling civil flight operations and other flight operations when authorized to do so.

Article 104. Air traffic flow management services

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Air traffic flow management services shall be implemented at the strategic, pre-tactical, tactical, and post-operational levels in accordance with ICAO’s standards, regional agreements, and actual operational conditions as prescribed by the Minister of Construction.

Article 105. Organization and use of airspace in air traffic management

1. The organization and use of airspace in air traffic management shall be consistent with airspace organization, airspace use plans, and flexible use of airspace principles.

2. Agencies and units providing air traffic management services shall cooperate with military authorities, public security authorities and relevant authorities in organizing the operation and use of airspace to ensure safety and efficiency.

3. ANS enterprises shall monitor, apply and implement appropriate air traffic flow management measures in accordance with regulations of the competent authority based on the principle of optimizing overall air traffic flows, ensuring the smooth flow of air traffic, and avoiding congestion in airspace and at airports.

4. Airlines and airport enterprises shall cooperate in sharing air traffic data and in implementing and complying with air traffic flow management measures.

Article 106. Cooperation in implementation of international air traffic flow management

1. Cooperation in the implementation of international air traffic flow management shall comply with law, regional agreements and agreements with relevant States concerning air traffic flow management.

2. CAAV shall preside over organizing the cooperation in implementation of air traffic flow management in the Asia-Pacific region to ensure safe and seamless flow of air traffic.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 107. Communication, navigation and surveillance services

Communication, navigation and surveillance (CNS) services shall comprise:

1. Aeronautical communication services.

2. Aeronautical navigation services.

3. Aeronautical surveillance services.

Article 108. Principles for provision of CNS services

1. The provision of CNS services shall comply with ICAO’s standards, recommended practices and guidance.

2. Facilities and technical equipment for communication, navigation and surveillance shall be licensed in accordance with regulations before being put into operation.

3. CNS services, sequence and procedures for licensing facilities and technical equipment for communication, navigation and surveillance; ground inspection and calibration, flight inspection and calibration, and periodic inspection and calibration intervals shall comply with regulations of the Minister of Construction.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 109. Principles for provision of aeronautical meteorological services

1. The provision of aeronautical meteorological services shall comply with ICAO’s standards, recommended practices, and guidance.

2. Aeronautical meteorological information shall be provided to aircraft operators, crew members, ANS units, aeronautical search and rescue units, airport operators and other entities involved in operations or development of aviation activities.

3. Relevant agencies and units under the Ministry of Agriculture and Environment shall provide hydrometeorological data to CAAV in accordance with law for the purpose of air traffic control.

4. Aeronautical meteorological facilities and technical equipment shall be licensed in accordance with regulations before being put into operation.

5. Aeronautical meteorological services, sequence and procedures for licensing aeronautical meteorological facilities and technical equipment shall comply with regulations of the Minister of Construction.

Article 110. Aeronautical meteorological products and services

1. Basic aeronautical meteorological products and services include meteorological observations and reports; aeronautical meteorological forecasts; aeronautical meteorological warnings and consulting; aeronautical climatological information.

2. In addition to the products and services specified in clause 1 of this Article, an aeronautical meteorological service enterprise may provide other aeronautical meteorological products and services at the request of aircraft operators or service users in accordance with law and ICAO’s standards and recommended practices.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 111. Principles for management, provision and use of aeronautical data and aeronautical information

1. Aeronautical data and aeronautical information shall be uniformly managed to ensure the safe, orderly and expeditious flow of air traffic and satisfy requirements for state management of civil aviation.

2. Aeronautical data and aeronautical information shall meet the requirements for accuracy, completeness, timeliness, consistency, validity, verifiability and fitness for purpose.

3. The origination, collection, processing, updating, storage, exchange, publication, provision and use of aeronautical data and aeronautical information shall be carried out in accordance with uniform procedures with clear responsibilities assigned to each authority, organization and individual at each stage of the data chain.

4. Aeronautical data and aeronautical information shall only be put into operation, used or published after being inspected, validated and approved by competent authorities in accordance with order and procedures as prescribed.

5. Aeronautical data and aeronautical information shall be updated in a timely manner when changes occur; where errors, inconsistencies or risks affecting air navigation safety are identified, such data and information shall be immediately notified, corrected, replaced or suspended from use.

6. The exchange and sharing of aeronautical data and aeronautical information among relevant authorities, units and organizations in a manner that ensures continuity, synchronization and adherence to deadlines, and are intra vires and within the scope of use.

7. Authorities, organizations and individuals participating in the aeronautical data chain, including data origination, provision, processing, verification, publication, exploitation and use shall:

a) Ensure the quality of aeronautical data and information under their management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Implement control measures to prevent loss, alteration or unauthorized access.

8. The management of aeronautical data and information shall satisfy information security and safety, confidentiality, storage and traceability requirements appropriate to the nature of each type of data or information.

9. Aeronautical data and information shall be standardized in terms of content, structure, format and methods of exchange to ensure interoperability and connectivity within the civil aviation system.

10. The application of electronic methods, digital systems and modern technical solutions to data management is encouraged to ensure system compatibility and stability.

11. The management, provision and use of aeronautical data and aeronautical information shall comply with regulations of the Minister of Construction.

12. CAAV shall supervise the provision of aeronautical information services and aeronautical data.

Article 112. Aeronautical information products

1. Aeronautical information products are aeronautical data and aeronautical information provided in the form of digital data sets or presented in a standard format in paper or electronic form, including:

a) Aeronautical Information Publication (AIP), including AIP Amendments and AIP Supplements;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Aeronautical charts and maps;

d) NOTAM; and

dd) Digital aeronautical data sets.

2. Every aeronautical information services unit shall provide digital aeronautical data sets in accordance with regulations of the Minister of Construction and in conformity with ICAO’s standards and recommended practices.

3. Globally interoperable aeronautical data and aeronautical information exchange models shall be used for the provision of data sets.

Article 113. Publication and distribution of information

1. The publication of information significant to air navigation shall strictly comply with AIRAC system in accordance with the common effective date publication schedule established by ICAO.

2. Information distributed under the AIRAC system shall be provided to recipients at least 28 days in advance of the effective date.  In the event of major changes, information shall be provided to recipients at least 56 days in advance of the effective date.

Article 114. Responsibilities of data originators and formal agreements

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The relationship and responsibilities between Data Originators and AIS providers shall be established through formal agreements.

3. CAAV shall preside over identifying and publishing the list of Data Originators and provide guidance on the provision of aeronautical data that meets quality standards in accordance with ICAO’s standards.

Article 115. Quality management system

A quality management system in the field of aeronautical information and aeronautical data shall be established, implemented and maintained to ensure the accuracy, completeness, timeliness, traceability and integrity of aeronautical data and information; shall satisfy ICAO’s standards and recommended practices and regulations of the Minister of Construction.

Section 6. NATIONAL AIR NAVIGATION PROGRAM

Article 116. Principles and objectives of National Air Navigation Program

1. The formulation and implementation of the National Air Navigation Program shall comply with the following principles:

a) Conform to the strategy for socio-economic development and assurance of national defense and security, and planning schemes related to aviation infrastructure;

b) Ensure feasibility, efficiency and sustainability; optimize the use of airspace and national resources;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Apply a performance-based approach appropriate to the National Air Navigation Program and relevant international standards; clearly determine key performance indicators for measuring and evaluating the efficiency.

2. Objectives of the National Air Navigation Program include:

a) Ensuring the safe, orderly and expeditious flow of air traffic within the airspace within the responsibility of Viet Nam and in conformity with the National Aviation Safety Program;

b) Enhancing the capacity, efficiency and cost-effectiveness of the air navigation system; minimizing delays and adverse environmental impacts;

c) Modernizing technologies and operational methods according to the roadmap for upgrading the aviation system blocks of ICAO, in accordance with the conditions of Viet Nam; promoting the application of advanced technologies, digital transformation and innovation;

d) Strengthening international integration, ensuring harmonization and interoperability with regional and global air navigation services systems;

dd) Ensuring the safe and efficient integration of new types of aerial vehicles.

Article 117. Contents of the National Air Navigation Program

The National Air Navigation Program shall include the following principal contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Implementation plan and roadmap for each phase.

3. List of priority tasks, programs and projects.

4. Resources for implementation.

5. Mechanisms for monitoring, evaluating effectiveness and updating the Program.

6. Responsibilities of ministries, central and local authorities, agencies, units, organizations and relevant enterprises.

Article 118. Formulating, and organizing implementation of the National Air Navigation Program

1. CAAV shall preside over formulating, providing guidance on, monitoring, inspecting and supervising the implementation of the National Air Navigation Program; periodically or when necessary, preside over reviewing and evaluating the Program and proposing updates thereto, and report to the Ministry of Construction for submission to the Prime Minister for decision after obtaining opinions from relevant ministries and central authorities.

2. The Ministry of Construction shall preside over and cooperate with relevant agencies in organizing the implementation of the National Air Navigation Program after its promulgation.

3. Within the bounds of their duties and powers, the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, ministries, central and local authorities and relevant agencies, organizations and enterprises shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Based on contents of the Program, formulate a roadmap for management and provision of resources for implementation; provide and develop air navigation services systems in compliance with the provisions of law;

c) Promptly and effectively cooperate in air traffic management to ensure aviation safety and security.

Article 119. Sources of funding for duty performance by enterprises assigned to provide air traffic management services

1. The enterprise assigned to provide air traffic management services shall retain 45% of the fees charged on flights over Viet Nam’s airspace to support the enhancement of human resources quality, international cooperation, development investment and modernization of the air navigation services system, thereby increasing the capacity for aviation safety and security assurance and meeting ICAO’s standards as required by the National Air Navigation Program.  The retained portion of fees shall be recorded as the enterprise's revenue; the remaining portion (55%) shall be remitted to the state budget in accordance with the law on fees and charges.

2. The Ministry of Construction shall direct the enterprise assigned to provide air traffic management services to, every 02 years from 2027, review and assess the adherence to ratio of fee retention and remittance (%) specified in clause 1 of this Article and report it to the Ministry of Construction; where the adjustment of the ratio (%) is needed, the Ministry of Construction shall make a report to the Government for adjustment as appropriate.

3. The retained portion of fees shall cover:

a) Expenditures on training and further training to improve the quality of human resources, including air traffic controllers, technical personnel responsible for air navigation and personnel directly engaged in providing air navigation services;

b) Expenditures on international cooperation, including participation in the negotiation, conclusion and implementation of treaties and international agreements; participation in international forums; exchange and sharing of information and international experience in the field of air navigation; coordination, data exchange and airspace optimization; expansion of bilateral and multilateral cooperation;

c) Expenditures on investment in development and modernization of the air navigation services system to enhance aviation safety and security capacity and meet ICAO’s standards, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Performance of digital transformation and technological innovation duties in the field of air traffic control.

Section 7. UNITS OF MEASUREMENT IN AVIATION

Article 120. System of units of measurement

1. In aviation measurement activities, the system of units of measurement is based on the International System of Units (SI) in accordance with the law on measurement.

2. The use of units of measurement outside the International System of Units (non-SI) in aviation operations shall conform to international practices in accordance with regulations of the Minister of Construction.

Chapter IX

COOPERATION IN AIR TRAFFIC CONTROL

Article 121. Principles and details of cooperation in civil and armed force air navigation services management

The principles for cooperation in civil and armed force air navigation services management include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Complying with the provisions of this Decree upon conducting flight operations within civil airspace, joint-use aerodrome airspace within Vietnam's airspace, and FIRs managed by Vietnam;

3. Performing professional duties and resolving issues arising within the bounds of their duties and powers.

4. Ensuring that cooperation does not alter the state management authority, authority to issue flight permits and legal liability of each authority or unit.

Article 122. Cooperation in air traffic control

1. ATS units shall control flights conducting civil aviation operations and other flights authorized in writing by the flight permit issuing authority. Units within the military air command system shall control flights conducting military flight operations. Units under the air command system of the People's Public Security Forces shall control flights conducting flight operations of the People's Public Security Forces.

2. When mixed flight operations are conducted within civil airspace or joint-use aerodrome airspace, the command and control shall be carried out on the basis of cooperation in the control of civil flight operations and the command and control of military and People's Public Security flight operations.

3. When mixed flight operations are conducted within joint-use aerodrome airspace, the cooperation in command and control shall carried out through an ATS unit determined in the flight regulations or operating procedures of the common-use aerodrome..

4. During flight training within aerodrome airspace, the training organization shall assign personnel with appropriate professional competence at the ATS unit to support the training activities.

5. The control of military and People's Public Security aircraft operating within civil airspace and common-use aerodrome airspace shall be based on coordination between the civil ATS unit and the military or People's Public Security air command unit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The civil ATS unit shall preside over coordination for flight operations within civil airspace and common-use aerodrome airspace;

b) Military or People's Public Security flight commanders shall preside over coordination for flight operations outside the areas specified in point a of this clause;

c) For flight operations within aerodrome airspace, the applicable flight procedures, operating procedures or flight regulations in the aerodrome area shall apply.

7. Formulation of air navigation plans and coordinated implementation thereof:

a) The Air Traffic Flow Management Center shall prepare seasonal and daily air navigation plans and send them to the National Air Command Center and CAAV;

b) The National Air Command Center shall consolidate the daily air navigation plans nationwide and disseminate them to airspace management and air command units under the Ministry of National Defense; manage and cooperate in the implementation of the general air navigation plans nationwide; send military air navigation plans related to civil aviation operations to the Air Traffic Flow Management Center;

c) The Air Traffic Flow Management Center shall consolidate civil and military air navigation plans; send them to ATS units, airports authorities and airport operators;

d) ATS units, airports authorities and airport operators shall organize implementation in accordance with the notified air navigation plans.

8. ANS units shall collect and consolidate information relating to flight operations within their responsibility within FIR over high sea managed by Viet Nam and notify such information to the National Air Command Center.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Separation between aircraft of the armed forces and civil aircraft operating on routes is the same as that between civil aircraft.

Article 124. Cooperation in use of airspace and air command; sharing of data and use of frequencies in civil aviation services

1. Cooperation in the use of airspace and air command shall be based on flexible use of airspace, ensuring national defense, security, safe, orderly and expeditious flow of air traffic.

2. CAAV and relevant agencies and units of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall establish rules, procedures, and technical interfaces for coordinated decision-making and sharing of air traffic information and data, surveillance data, and other relevant data. Such cooperation shall include the following principal contents:

a) Delegation of decision-making responsibilities and authority;

b) Establishment of cooperation agreements and standard operating procedures to ensure consistency in air navigation among relevant parties;

c) Connection and sharing of aviation surveillance data and flight plan data among the air navigation services systems of relevant parties;

d) Mechanisms for handling emergencies, acts of unlawful interference, and other in-flight situations.

3. The use of radio frequencies in civil aviation services shall comply with the Law on Civil Aviation of Vietnam, law on radio frequencies, national radio frequency plan, regulations of the Ministry of Science and Technology, and specialized aviation regulations. Agencies and units under the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, and Ministry of Construction shall cooperate with each other in safe and efficient use of frequencies and prevention of harmful interference.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Upon construction or repair of works and systems within an airport, the airport operator shall closely cooperate with the ANS enterprise to ensure synchronization and prevent adverse effects on the operation of systems and equipment.

Article 125. Cooperation and data sharing

1. Relevant agencies and units under the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security and Ministry of Construction shall cooperate in establishing and maintaining direct voice communication links, data links, and methods for sharing flight information and air navigation surveillance data for the purposes of aircraft identification, real-time cooperation in control and situation handling.

2. Relevant agencies under the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security and Ministry of Construction shall agree to the flexible joint use of airspace and coordinated decision-making to optimize operational capacity for both economic and national defense purposes.

3. Upon data connection and sharing, it is required to clearly define the scope of data, its uses, management responsibilities, access authorization, technical standards, contingency plans and periodic inspection and assessment mechanisms.

Chapter X

AERONAUTICAL SEARCH AND RESCUE

Article 126. Provision of aeronautical search and rescue services

1. The provision of aeronautical search and rescue services shall comply with ICAO’s provisions and relevant provisions of Vietnamese law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Aeronautical search and rescue units shall cooperate in joint training exercises with aeronautical search and rescue units of relevant States in the region.

Article 127. Principles of cooperation in aeronautical search and rescue

1. Aeronautical search and rescue operations shall be based on the uniform direction of the National Civil Defense Steering Committee, and timely and close coordination of forces and means participating in aeronautical search and rescue operations in the event of incidents.

2. All available resources shall be coordinated and combined so that aeronautical search and rescue operations can be conducted in a timely and expeditious manner; give priority to rescuing persons in distress and protecting the environment.

3. Humanitarianism, fairness, transparency, gender equality and giving of priority to vulnerable persons shall be ensured.  Where conditions permit, search and rescue operations shall continue until all survivors are delivered to a place of safety or until all reasonable hope of rescuing survivors has passed.

4. Plans and schemes shall be proactively developed to keep forces ready for response by area and nature of each occurrence and in accordance with functions and duties.

5. Aeronautical search and rescue operations shall follow the four on-the-spot motto: leadership on-the-spot; human resources on-the-spot; means and materials on-the-spot; logistics on-the-spot.

6. Aeronautical search and rescue operations shall be carried out in a continuous and timely manner with the State playing the leading role; authorities, units, enterprises, organizations, and individuals shall cooperate in accordance with the cooperation regulations, search and rescue plans and schemes to conduct search and rescue, provide assistance to aircraft, passengers, crews and property.

7. Security and national defense requirements shall be satisfied.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Aeronautical search and rescue units of ANS enterprises shall act as conduits to coordinate aeronautical search and rescue operations and notify specific requirements and conditions under Vietnamese regulations, as well as the measures and methods for coordinating search and rescue operations between foreign search and rescue forces and means and Vietnamese search and rescue forces and means.

Article 128. Authorities presiding over aeronautical search and rescue

1. In the event that an aircraft is in distress or in an accident at an airport or within the vicinity of an airport, the airport enterprise shall preside over and cooperate with relevant agencies, organizations, and local authorities in the locality to conduct search and rescue operations.

2. In the event that an aircraft is in distress or in an accident at sea, the authority presiding over maritime search and rescue shall be decided by the Prime Minister. The ANS enterprise’s aeronautical search and rescue unit shall preside over determining priority search and rescue areas.

3. Where an aircraft is in distress or in an accident outside the areas specified in clauses 1 and 2 of this Article:

a) The National Civil Defense Steering Committee shall preside over or designate an authority to preside over search and rescue in accordance with the Law on Civil Defense;

b) The ANS enterprise’s aeronautical search and rescue unit shall preside over determining priority search and rescue areas; cooperate and coordinate with the Civil Defense Command Committee of the province or central-affiliated city where the aircraft is in distress and relevant authorities, organizations, and local authorities in conducting searches to determine the location of the aircraft in distress;

c) After the location of the aircraft in distress has been determined, the Civil Defense Command Committee of the province or central-affiliated city where the aircraft is in distress shall preside over rescuing the aircraft. Where the aircraft in distress is located in an area bordering two provinces or central-affiliated cities, CAAV shall make a report to the National Civil Defense Steering Committee, which will consider designating the Civil Defense Command Committee of the province or central-affiliated city to preside over the rescue.

4. The Ministry of National Defense shall preside over organizing the search and rescue of aircraft conducting civil aviation operations within military zones.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The Prime Minister shall prescribe and promulgate the Regulations on cooperation in civil aviation search and rescue.

Article 129. Search and rescue regions

Aeronautical search and rescue region shall be coincident with corresponding FIRs managed by Viet Nam or shall be determined by regional air navigation agreements, ensuring contiguity and avoiding overlap with the search and rescue regions of neighboring States.

Article 130. On-scene command and termination of operations

1. The authority presiding over search and rescue shall designate an on-scene commander in accordance with the Regulations on aeronautical search and rescue promulgated under a decision of the Prime Minister.

2. When all victims have been rescued or when search and rescue operations are ineffective or cannot continue in practice, the authority presiding over search and rescue shall consult the National Civil Defense Steering Committee and announce a decision to terminate, suspend or continue search and rescue operations.

3. After search and rescue operations and accident investigation have been completed, the State or the aircraft owner shall, under the State’s supervision, remove or obliterated the aircraft wreckage if its presence might constitute a hazard or obstruct maritime or aviation operations.

Article 131. Aeronautical search and rescue exercises

1. National-level aeronautical search and rescue exercises shall be conducted at least once every two years to test, assess and improve cooperation capabilities among forces.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Based on the approved Exercise Plan, Ministries, central and local authorities, and relevant authorities and units shall formulate a detailed implementation plan to ensure the uniform and effective conduct of aeronautical search and rescue exercises nationwide.

Chapter XI

ORGANIZING IMPLEMENTATION

Article 132. Responsibilities of Ministry of Construction

1. Direct and inspect the state management of civil flight operations, closely integrate such management with the management of spatial planning, architecture and construction order within its responsibilities.

2. Direct CAAV to organize the establishment, classification and management of the operation and use of civil airspace, routes and civil flight procedures in accordance with regulations.

3. With respect to obstacle management:

a) Coordinate with the Ministry of National Defense and provincial People's Committees in managing construction planning, ensuring that architectural space and urban landscapes strictly comply with the published obstacle limitation surfaces;

b) Preside over and cooperate with the Ministry of National Defense, Ministries, central authorities and relevant provincial People's Committees in reaching agreement on the management of obstacle clearance height at joint-use aerodromes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Cooperate with provincial People's Committees, Ministry of National Defense, Ministries and central authorities in managing restricted areas for ensuring the operation of works, aeronautical radio beacons and stations located outside aerodromes and obstacle limitation surfaces; manage, inspect, examine and handle complaints and denunciations concerning compliance with regulations on the location and height of aviation warning systems and their installation and maintenance; prevent and relocate or reduce height of works that violate aviation obstacle limitation surfaces and affect flight operations; disseminate information to authorities, mass organizations and residential communities in areas where aerodromes are located and in the vicinity of aerodromes; maintain and manage obstacle limitation surfaces to ensure safety for flight operations and residential communities;

dd) Instruct provincial-level People's Committees to formulate general planning projects for the construction of urban areas, high-rise residential complexes, industrial technical infrastructure areas, economic zones, special areas and hi-tech zone after reaching written agreement with the General Staff of the Viet Nam People's Army as a basis for granting construction permits;

e) Direct competent authorities to coordinate with competent authorities of the Ministry of National Defense and provincial People's Committees in managing obstacle limitation surfaces and supervising local authorities’ grant of permits for construction within obstacle limitation surfaces at joint-use aerodromes;

g) Based on the nature of joint-use aerodromes, actual terrain conditions, demand for urban spatial development and standards specified in Appendices Ia, Ib, II, III and IV promulgated together with this Decree, establish obstacle limitation surfaces and restricted areas for ensuring the operation of air navigation works located outside aerodromes based on the principles of ensuring overall safety and efficiency, facilitating socio-economic development and making effective use of the country's spatial resources;

h) Preside over and cooperate with the Ministry of National Defense in instructing provincial People's Committees in requesting owners to mark natural and man-made obstacles that may affect air navigation safety.

4. With respect to the procedures for intercepting, escorting or forcing aircraft violating Viet Nam’s airspace to land at airports or aerodromes:

a) Develop, train and equip relevant forces under its management with necessary means and technical equipment;

b) Direct the formulation of plans for the deployment and mobilization of forces and resources and specific operational measures of the forces under its management;

c) Preside over and cooperate with relevant departments, Ministries and central authorities in international cooperation to handle situations involving foreign nationality aircraft violating Vietnam's airspace which are intercepted, escorted or forced to land at airports or aerodromes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Direct CAAV to perform the functions of an aviation authority in licensing, supervision and management of air navigation safety and implementation of treaties to which Viet Nam is a signatory. Cooperate with ICAO in the use of radio frequencies in aeronautical services.

Article 133. Responsibilities of Ministry of National Defense

1. Preside over establishing, adjusting and cancelling prohibited areas, restricted areas, danger areas and corresponding temporary areas for ensuring national defense, security and air navigation safety.

2. Preside over and cooperate with the Ministry of Construction in the establishment, adjustment or cancellation of routes.

3. Cooperate with the Ministry of Construction, Ministries, central authorities and provincial People's Committees concerned in soliciting opinions on the management of obstacle clearance height at joint-use aerodromes.

4. Notify provincial People's Committees and relevant Ministries and central authorities of the plan for development of the system of the armed forces’ aerodromes approved by the competent authority; obstacle limitation surfaces of armed forces’ aerodromes, areas where work height is restricted in order to maintain the confidentiality of military works and air defense operations.

5. Cooperate with relevant Ministries, central and local authorities in performing management, conducting inspections and examinations, and handling complaints and denunciations related to compliance with regulations on the location and height of aviation warning systems and their installation and maintenance; prevent and relocate or reduce height of works that violate aviation obstacle limitation surfaces and affect flight operations; disseminate information to authorities, mass organizations and residential communities in areas where aerodromes are located and in the vicinity of aerodromes; maintain and manage obstacle limitation surfaces to ensure safety for flight operations and residential communities.

6. Decentralizing authority to manage and supervise obstacles:

a) The General Staff of the Viet Nam People's Army shall issue and publish work limitation surfaces under general planning projects and detailed planning projects for construction of industrial parks, urban areas and residential areas and other high-rise buildings located outside the published obstacle limitation surfaces at joint-use aerodromes and armed forces’ aerodromes, after the provincial People's Committee has submitted a written request to and reached agreement with the Ministry of Construction and Ministry of Public Security (where relevant to flight operations of the Ministry of Public Security);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The Operations Department of the General Staff of the Viet Nam People's Army shall receive and handle administrative procedures for approval of height of works located outside the published obstacle limitation surfaces at joint-use aerodromes and armed forces’ aerodromes and outside work limitation surfaces published in point a clause 6 of this Article.

7. With respect to the procedures for intercepting, escorting or forcing aircraft violating Viet Nam’s airspace to land at airports or aerodromes:

a) Preside over organizing the interception, escort or forcing of aircraft violating Viet Nam’s airspace to land at airports or aerodromes;

b) Preside over and cooperate with the Ministry of Construction, central ministries and agencies and People's Committees of provinces and central-affiliated cities where airports or aerodromes are located, in deploying forces to intercept, escort and force aircraft violating Vietnam's airspace to land at airports or aerodromes;

c) Direct agencies and units to develop plans and intensify training in interception, escort and aircraft-forcing scenarios involving aircraft violating Vietnam's airspace appropriate to the nature of the mission and the types of aircraft operated and used by the respective units.

Article 134. Responsibilities of Ministry of Public Security

1. Be responsible to the Government for state management of aviation security in air navigation.

2. Preside over and cooperate with relevant agencies in handling acts of unlawful interference with air navigation.

3. Cooperate with the Ministry of National Defense and Ministry of Construction in establishing prohibited and restricted areas by reason of national security and social order and safety.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. With respect to the procedures for intercepting, escorting or forcing aircraft violating Viet Nam’s airspace to land at airports or aerodromes:

a) Preside over and cooperate with the Ministry of Construction and the Ministry of National Defense in directing and organizing aviation security assurance measures when aircraft violating Vietnam's airspace lands at airports or aerodromes;

b) Direct public security authorities and units to cooperate with units under departments, Ministries and central and local authorities concerned in implementing measures to handle violating aircraft and persons on board aircraft after their landing at airports or aerodromes.

Article 135. Responsibilities of Ministries, central authorities and all-level People's Committees

1. Relevant Ministries and central authorities shall, within the bounds of their duties and powers, cooperate with the Ministry of Construction, Ministry of National Defense and Ministry of Public Security in the state management of air navigation.

2. People's Committees of provinces and central-affiliated cities shall cooperate in managing obstacles and handling issues relating to safety, security and environment arising from air navigation in localities under their management.

3. Manage the construction of works and planting of trees in the vicinity of airports to ensure that works and trees do not violate the obstacle limitation surfaces of airports or of equipment for the provision of ANS; cooperate with airport operators in implementing appropriate measures to limit noise generated by airport operations and prevent impacts on residential areas surrounding airports; preside over and cooperate with airports authorities and airport operators in relocating or reducing heights of obstacles and carrying out the painting and lighting of obstacles.

4. With respect to obstacle management, People’s Committees of provinces and central-affiliated cities shall:

a) Cooperate with the Ministry of National Defense and Ministry of Construction in formulating a master planning scheme for development of the system of joint-use aerodromes and armed forces’ aerodromes and air navigation equipment systems; preside over planning and request the General Staff of the Viet Nam People's Army in writing to promulgate work limitation surfaces under general planning projects and detailed planning projects for construction of industrial parks, urban areas, residential areas and other high-rise buildings located outside obstacle limitation surfaces with regard to joint-use aerodromes and armed forces’ aerodromes and air navigation equipment system that have been published;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Direct provincial competent authorities to issue permits for construction of works below obstacle limitation surfaces at joint-use aerodromes and armed forces’ aerodromes, and at published aeronautical radio beacons and stations; issue permits for construction of works below obstacle limitation surfaces under general planning projects and detailed planning projects for construction of industrial parks, urban areas, residential areas and other high-rise buildings published by the General Staff of the Viet Nam People's Army;

d) Preside over and cooperate with the Ministry of National Defense, Ministry of Construction and relevant agencies in maintaining and managing obstacle limitation surfaces to ensure air navigation safety at aerodromes; prevent, handle and enforce, in accordance with law, the relocation or lowering of heights of works that violate obstacle limitation surfaces, thereby affecting air navigation; inspect and address issues concerning the construction of works and the installation and maintenance of aviation warning systems in accordance with regulations;

dd) Cooperate with the Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, relevant ministries and central authorities in conducting inspections and examinations, and handling complaints and denunciations concerning activities and fields involving violation of obstacle limitation surfaces affecting air navigation at aerodromes;

e) Preside over and cooperate with agencies and units under the Ministry of National Defense and Ministry of Construction in formulating plans for managing and using space within the locality; review, adjust and supplement local socio-economic development plans and sectoral and field-specific plans in alignment with master planning schemes for the development of system of joint-use aerodromes and armed forces’ aerodromes;

g) Preside over and cooperate with relevant Ministries and central authorities in directing the implementation of and disseminating contents of this Decree; disseminate information to local agencies, organizations and individuals on the maintenance and management of obstacle limitation surfaces to ensure air navigation safety at aerodromes;

h) Cooperate with the Ministry of Construction, Ministry of Public Security, Ministry of Construction and relevant agencies and units in the course of organizing the performance of tasks.

5. People's Committees of provinces and central-affiliated cities where airports or aerodromes are located, with respect to the procedures for intercepting, escorting or forcing aircraft violating Viet Nam’s airspace to land at airports or aerodromes:

a) Counter-Terrorism Steering Committees of provinces or central-affiliated cities where the airports or aerodromes exist shall cooperate with forces of units under the Ministry of National Defense and relevant agencies and units in handling violating aircraft forced to land at airports or aerodromes within their provinces and cities;

b) Develop plans and procedures for handling aircraft violating Vietnam's airspace that are forced to land at airports or aerodromes in accordance with law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The Ministry of Finance shall:

a) Direct customs units at international airports to preside over inspecting and controlling exported, imported and transit goods and baggage of inbound and outbound persons, and persons in transit in accordance with law when aircraft violating Vietnam's airspace land at airports or aerodromes ;

b) Direct customs units at international airports to cooperate with aviation security forces and competent forces of Counter-Terrorism Steering Committees throughout the process of investigation and verification, in accordance with law, of dangerous articles specified in point dd clause 1 Article 94 of the Law on Civil Aviation of Vietnam.

7. The Ministry of Foreign Affairs shall cooperate with the Ministry of Construction, Ministry of National Defense, Ministry of Public Security and relevant departments, Ministries and central authorities in international cooperation in handling of foreign nationality aircraft violating Vietnam's airspace that are intercepted, escorted or forced to land at airports or aerodromes in accordance with the law of Viet Nam and treaties to which the Socialist Republic of Viet Nam is a signatory.

Article 136. Responsibilities of project owners and work owners

1. Follow procedures for applying for work height approval in accordance with Article 86 of this Decree; be responsible for the accuracy of information in accordance with Articles 83 and 84 of this Decree.

2. Comply with provisions on permissible heights. During construction execution, ensure that cranes, tower cranes and construction equipment do not extend beyond the approved clearance height throughout the construction execution period and be responsible for investing in, installing and continuously maintaining the normal operation of aviation warning systems for works and construction equipment.

3. Provide data to CAAV and VATM through the addresses specified in Article 85 of this Decree.

4. Be subject to inspection and examination by competent authorities regarding the issuance of permits and the contents specified in construction permits, written approvals of clearance heights, and the installation of aviation warning systems.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 137. Funding for planning, establishment, publication and management of obstacle limitation surfaces and aeronautical radio beacons and stations

Funding for planning, establishment, publication and management of obstacle limitation surfaces and aeronautical radio beacons and stations shall be covered by the state budget according to applicable regulations on decentralization of authority to manage state budget.  Estimates shall be prepared and funding shall be managed and finalized in accordance with the Law on State Budget and its elaborating and guiding documents.

Article 138. Effect

1. This Decree comes into force on July 01, 2026.

2. The following Decrees shall cease to have effect from the effective date of this Decree:

a) Government’s Decree No. 125/2015/ND-CP dated December 04, 2015;

b) Government’s Decree No. 139/2024/ND-CP dated October 24, 2024;

c) Government’s Decree No. 32/2016/ND-CP dated May 06, 2016.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Chapter XXIV of the Government’s Decree No. 14/2026/ND-CP January 13, 2026 is repealed.

Article 139. Transitional clauses

1. The published obstacle limitation surfaces of airports and aerodromes shall be republished within 24 months from the effective date of this Decree.

2. Prohibited areas, restricted areas, danger areas; flight procedures, aeronautical information data; documents on approval, acceptance and publication, and cooperation regulations promulgated before the effective date of this Decree shall continue to apply until they are amended, replaced or repealed, provided that they are not contrary to this Decree.

3. Within 12 months from the effective date of this Decree, the Ministry of Construction shall preside over and cooperate with the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security in promulgating, or submitting to the competent authority for promulgation, regulations on cooperation in the flexible use of airspace, airspace use plans and updated airspace use plans in accordance with this Decree.

Article 140. Organizing implementation

Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and central-affiliated cities, and relevant agencies, organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree.

 

FOR THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 222/2026/NĐ-CP về hoạt động bay
Số hiệu: 222/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 22/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu muc 1, 2 Mục I Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VII DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU

MỤC 1 DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Tiểu mục 1 Các quy định chung về dịch vụ không lưu

Điều 72. Ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc
...
Điều 73. Độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp
...
Điều 74. Cung cấp dịch vụ đối với tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
...
Điều 75. Khai thác liên lạc và giám sát dựa trên tính năng (PBCS)
...
Điều 76. Tín hiệu
...
Điều 77. Thiết lập và nhận dạng điểm trọng yếu
...
Điều 78. Thiết lập và nhận dạng đường hàng không
...
Điều 79. Thiết lập và định danh tuyến lăn tiêu chuẩn
...
Điều 80. Phân loại vùng trời, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm phối hợp
...
Điều 81. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
...
Điều 82. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
...
Điều 83. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
...
Điều 84. Xử lý các tình huống bất thường trong khi bay
...
Điều 85. Quản lý an toàn đối với dịch vụ không lưu
...
Điều 86. Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, con người và tài liệu cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 87. Tuân thủ phương thức không lưu
...
Tiểu mục 2 Dịch vụ điều hành bay

Điều 88. Dịch vụ điều hành bay
...
Điều 89. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay
...
Điều 90. Chức năng của Đài kiểm soát không lưu
...
Điều 91. Dịch vụ kiểm soát tiếp cận
...
Điều 92. Dịch vụ kiểm soát đường dài
...
Điều 93. Tổ chức cung cấp dịch vụ điều hành bay
...
Điều 94. Các hình thức phân cách
...
Điều 95. Tiêu chuẩn phân cách tối thiểu
...
Điều 96. Trách nhiệm điều hành bay
...
Điều 97. Huấn lệnh điều hành bay
...
Điều 98. Kiểm soát người và phương tiện trên sân bay
...
PHỤ LỤC IV NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI TÍNH NĂNG KỸ THUẬT DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐỊNH DANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC V CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM TRỌNG YẾU
...
PHỤ LỤC VI PHÂN LOẠI VÙNG TRỜI, YÊU CẦU DỊCH VỤ VÀ TẦM NHÌN, KHOẢNG CÁCH ĐẾN MÂY THEO VMC (TỐI THIỂU)
...
PHỤ LỤC XVII CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
...
PHỤ LỤC XIX TÍN HIỆU

Xem nội dung VB
Điều 103. Dịch vụ không lưu

1. Dịch vụ không lưu bao gồm:

a) Dịch vụ điều hành bay;
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu muc 1, 2 Mục I Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu muc 1, 3 Mục I Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VII DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU

MỤC 1 DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Tiểu mục 1 Các quy định chung về dịch vụ không lưu

Điều 72. Ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc
...
Điều 73. Độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp
...
Điều 74. Cung cấp dịch vụ đối với tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
...
Điều 75. Khai thác liên lạc và giám sát dựa trên tính năng (PBCS)
...
Điều 76. Tín hiệu
...
Điều 77. Thiết lập và nhận dạng điểm trọng yếu
...
Điều 78. Thiết lập và nhận dạng đường hàng không
...
Điều 79. Thiết lập và định danh tuyến lăn tiêu chuẩn
...
Điều 80. Phân loại vùng trời, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm phối hợp
...
Điều 81. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
...
Điều 82. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
...
Điều 83. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
...
Điều 84. Xử lý các tình huống bất thường trong khi bay
...
Điều 85. Quản lý an toàn đối với dịch vụ không lưu
...
Điều 86. Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, con người và tài liệu cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 87. Tuân thủ phương thức không lưu
...
Tiểu mục 3 Dịch vụ thông báo bay

Điều 99. Dịch vụ thông báo bay
...
Điều 100. Thông tin phát quảng bá
...
PHỤ LỤC IV NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI TÍNH NĂNG KỸ THUẬT DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐỊNH DANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC V CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM TRỌNG YẾU
...
PHỤ LỤC VI PHÂN LOẠI VÙNG TRỜI, YÊU CẦU DỊCH VỤ VÀ TẦM NHÌN, KHOẢNG CÁCH ĐẾN MÂY THEO VMC (TỐI THIỂU)
...
PHỤ LỤC XVII CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
...
PHỤ LỤC XIX TÍN HIỆU

Xem nội dung VB
Điều 103. Dịch vụ không lưu

1. Dịch vụ không lưu bao gồm:
...
b) Dịch vụ thông báo bay;
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu muc 1, 3 Mục I Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu muc 1, 5 Mục I Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VII DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU

MỤC 1 DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Tiểu mục 1 Các quy định chung về dịch vụ không lưu

Điều 72. Ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc
...
Điều 73. Độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp
...
Điều 74. Cung cấp dịch vụ đối với tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
...
Điều 75. Khai thác liên lạc và giám sát dựa trên tính năng (PBCS)
...
Điều 76. Tín hiệu
...
Điều 77. Thiết lập và nhận dạng điểm trọng yếu
...
Điều 78. Thiết lập và nhận dạng đường hàng không
...
Điều 79. Thiết lập và định danh tuyến lăn tiêu chuẩn
...
Điều 80. Phân loại vùng trời, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm phối hợp
...
Điều 81. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
...
Điều 82. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
...
Điều 83. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
...
Điều 84. Xử lý các tình huống bất thường trong khi bay
...
Điều 85. Quản lý an toàn đối với dịch vụ không lưu
...
Điều 86. Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, con người và tài liệu cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 87. Tuân thủ phương thức không lưu
...
Tiểu mục 5 Dịch vụ tư vấn không lưu

Điều 105. Dịch vụ tư vấn không lưu
...
PHỤ LỤC IV NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI TÍNH NĂNG KỸ THUẬT DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐỊNH DANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC V CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM TRỌNG YẾU
...
PHỤ LỤC VI PHÂN LOẠI VÙNG TRỜI, YÊU CẦU DỊCH VỤ VÀ TẦM NHÌN, KHOẢNG CÁCH ĐẾN MÂY THEO VMC (TỐI THIỂU)
...
PHỤ LỤC XVII CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
...
PHỤ LỤC XIX TÍN HIỆU

Xem nội dung VB
Điều 103. Dịch vụ không lưu

1. Dịch vụ không lưu bao gồm:
...
c) Dịch vụ tư vấn không lưu;
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu muc 1, 5 Mục I Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu muc 1, 4 Mục I Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VII DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU

MỤC 1 DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Tiểu mục 1 Các quy định chung về dịch vụ không lưu

Điều 72. Ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc
...
Điều 73. Độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp
...
Điều 74. Cung cấp dịch vụ đối với tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
...
Điều 75. Khai thác liên lạc và giám sát dựa trên tính năng (PBCS)
...
Điều 76. Tín hiệu
...
Điều 77. Thiết lập và nhận dạng điểm trọng yếu
...
Điều 78. Thiết lập và nhận dạng đường hàng không
...
Điều 79. Thiết lập và định danh tuyến lăn tiêu chuẩn
...
Điều 80. Phân loại vùng trời, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm phối hợp
...
Điều 81. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
...
Điều 82. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
...
Điều 83. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
...
Điều 84. Xử lý các tình huống bất thường trong khi bay
...
Điều 85. Quản lý an toàn đối với dịch vụ không lưu
...
Điều 86. Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, con người và tài liệu cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 87. Tuân thủ phương thức không lưu
...
Tiểu mục 4 Dịch vụ báo động

Điều 101. Dịch vụ báo động
...
Điều 102. Các giai đoạn khẩn nguy
...
Điều 103. Nội dung thông báo về tình trạng tàu bay lâm nguy, lâm nạn
...
Điều 104. Thông báo cho người khai thác tàu bay, thông báo cho tàu bay trong tình trạng khẩn cấp và tàu bay hoạt động trong khu vực lân cận
...
PHỤ LỤC IV NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI TÍNH NĂNG KỸ THUẬT DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐỊNH DANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC V CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM TRỌNG YẾU
...
PHỤ LỤC VI PHÂN LOẠI VÙNG TRỜI, YÊU CẦU DỊCH VỤ VÀ TẦM NHÌN, KHOẢNG CÁCH ĐẾN MÂY THEO VMC (TỐI THIỂU)
...
PHỤ LỤC XVII CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
...
PHỤ LỤC XIX TÍN HIỆU

Xem nội dung VB
Điều 103. Dịch vụ không lưu

1. Dịch vụ không lưu bao gồm:
...
d) Dịch vụ báo động.
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu muc 1, 4 Mục I Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VII DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU

MỤC 1 DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Tiểu mục 1 Các quy định chung về dịch vụ không lưu

Điều 72. Ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc
...
Điều 73. Độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp
...
Điều 74. Cung cấp dịch vụ đối với tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
...
Điều 75. Khai thác liên lạc và giám sát dựa trên tính năng (PBCS)
...
Điều 76. Tín hiệu
...
Điều 77. Thiết lập và nhận dạng điểm trọng yếu
...
Điều 78. Thiết lập và nhận dạng đường hàng không
...
Điều 79. Thiết lập và định danh tuyến lăn tiêu chuẩn
...
Điều 80. Phân loại vùng trời, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm phối hợp
...
Điều 81. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
...
Điều 82. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
...
Điều 83. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
...
Điều 84. Xử lý các tình huống bất thường trong khi bay
...
Điều 85. Quản lý an toàn đối với dịch vụ không lưu
...
Điều 86. Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, con người và tài liệu cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 87. Tuân thủ phương thức không lưu
...
Tiểu mục 2 Dịch vụ điều hành bay

Điều 88. Dịch vụ điều hành bay
...
Điều 89. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay
...
Điều 90. Chức năng của Đài kiểm soát không lưu
...
Điều 91. Dịch vụ kiểm soát tiếp cận
...
Điều 92. Dịch vụ kiểm soát đường dài
...
Điều 93. Tổ chức cung cấp dịch vụ điều hành bay
...
Điều 94. Các hình thức phân cách
...
Điều 95. Tiêu chuẩn phân cách tối thiểu
...
Điều 96. Trách nhiệm điều hành bay
...
Điều 97. Huấn lệnh điều hành bay
...
Điều 98. Kiểm soát người và phương tiện trên sân bay
...
Tiểu mục 3 Dịch vụ thông báo bay

Điều 99. Dịch vụ thông báo bay
...
Điều 100. Thông tin phát quảng bá

Tiểu mục 4 Dịch vụ báo động

Điều 101. Dịch vụ báo động
...
Điều 102. Các giai đoạn khẩn nguy
...
Điều 103. Nội dung thông báo về tình trạng tàu bay lâm nguy, lâm nạn
...
Điều 104. Thông báo cho người khai thác tàu bay, thông báo cho tàu bay trong tình trạng khẩn cấp và tàu bay hoạt động trong khu vực lân cận
...
Tiểu mục 5 Dịch vụ tư vấn không lưu

Điều 105. Dịch vụ tư vấn không lưu

Tiểu mục 6 Yêu cầu về cơ sở hạ tầng và hệ thống trang thiết bị, thông tin liên lạc của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 106. Yêu cầu chung về cơ sở hạ tầng và hệ thống trang thiết bị
...
Điều 107. Yêu cầu chung về hệ thống thông tin liên lạc, ghi âm, ghi dữ liệu phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 108. Thông tin không - địa phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 109. Thông tin mặt đất - mặt đất phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 110. Thông tin liên lạc phục vụ kiểm soát phương tiện trên khu vực hoạt động tại sân bay
...
Điều 111. Thông tin liên lạc trong một vùng thông báo bay (FIR)
...
Điều 112. Ghi âm, ghi dữ liệu và quản lý bản ghi phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 113. Trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
Tiểu mục 7 Yêu cầu về thông tin phục vụ cung cấp dịch vụ không lưu

Điều 114. Yêu cầu chung về thông tin phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 115. Thông tin khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở dịch vụ không lưu
...
Điều 116. Thông tin về tình trạng sân bay, khu vực hoạt động tại sân bay và trang thiết bị liên quan
...
Điều 117. Thông tin về tình trạng khai thác của dịch vụ dẫn đường và thiết bị phụ trợ
...
Điều 118. Thông tin về khinh khí cầu tự do không người lái, vật thể bay và hoạt động có khả năng ảnh hưởng đến vùng trời
...
Điều 119. Thông tin về hoạt động núi lửa, mây tro núi lửa, vật liệu phóng xạ và hóa chất độc
...
Điều 120. Trách nhiệm phối hợp, cập nhật và công bố thông tin
...
PHỤ LỤC IV NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI TÍNH NĂNG KỸ THUẬT DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐỊNH DANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC V CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM TRỌNG YẾU
...
PHỤ LỤC VI PHÂN LOẠI VÙNG TRỜI, YÊU CẦU DỊCH VỤ VÀ TẦM NHÌN, KHOẢNG CÁCH ĐẾN MÂY THEO VMC (TỐI THIỂU)
...
PHỤ LỤC XVII CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
...
PHỤ LỤC XIX TÍN HIỆU
...
PHỤ LỤC XXI PHÁT QUẢNG BÁ THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG BAY DO TÀU BAY THỰC HIỆN (TIBA) VÀ CÁC QUY TRÌNH KHAI THÁC LIÊN QUAN

Xem nội dung VB
Điều 103. Dịch vụ không lưu

1. Dịch vụ không lưu bao gồm:

a) Dịch vụ điều hành bay;

b) Dịch vụ thông báo bay;

c) Dịch vụ tư vấn không lưu;

d) Dịch vụ báo động.

2. Việc cung cấp dịch vụ không lưu phải phù hợp với loại vùng trời, khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ và yêu cầu điều hành hoạt động bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan để quản lý, điều hành hoạt động bay dân dụng và các hoạt động bay khác khi được ủy quyền.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VII DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
...
MỤC 2 QUẢN LÝ LUỒNG KHÔNG LƯU (ATFM)

Điều 121. Áp dụng quản lý luồng không lưu
...
Điều 122. Thực hiện quản lý luồng không lưu
...
Điều 123. Năng lực thông qua
...
Điều 124. Năng lực khai thác
...
Điều 125. Thực hiện phối hợp ra quyết định
...
Điều 126. Các giai đoạn Quản lý luồng không lưu
...
Điều 127. Các biện pháp Quản lý luồng không lưu
...
Điều 128. Tuân thủ giờ cất cánh tính toán
...
Điều 129. Quy định về phối hợp triển khai thực hiện ATFM quốc tế
...
Điều 130. Trách nhiệm của các bên trong thực hiện ATFM

Xem nội dung VB
Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu

1. Dịch vụ quản lý luồng không lưu được tổ chức nhằm góp phần bảo đảm an toàn, điều hòa và hiệu quả hoạt động bay thông qua việc cân bằng giữa nhu cầu khai thác với năng lực của hệ thống bảo đảm hoạt động bay và cảng hàng không.

2. Dịch vụ quản lý luồng không lưu được triển khai ở cấp chiến lược, tiền chiến thuật, chiến thuật và sau khai thác phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO, thỏa thuận khu vực và điều kiện khai thác thực tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VII DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
...
MỤC 4 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI

Điều 135. Nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt, AUP, UUP và đường hàng không có điều kiện
...
Điều 136. Tổ chức thực hiện sử dụng vùng trời linh hoạt
...
Điều 137. Đường hàng không có điều kiện
...
Điều 138. Kế hoạch sử dụng vùng trời
...
Điều 139. Xây dựng và triển khai Kế hoạch sử dụng vùng trời
...
Điều 140. Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật
...
Điều 141. Phương thức tiếp nhận thông tin hoạt động sử dụng vùng trời
...
Điều 142. Lập kế hoạch bay sử dụng đường hàng không có điều kiện
...
Điều 143. Đánh giá ảnh hưởng của các khu vực cấm bay, hạn chế bay, nguy hiểm

Xem nội dung VB
Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu

1. Việc khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu phải phù hợp với tổ chức vùng trời, kế hoạch sử dụng vùng trời và nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt.

2. Cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý không lưu có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự, công an và các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức khai thác và sử dụng vùng trời bảo đảm an toàn, hiệu quả.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm giám sát, áp dụng và triển khai các biện pháp quản lý luồng không lưu phù hợp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, trên nguyên tắc tối ưu hóa luồng hoạt động bay chung, bảo đảm luồng không lưu thông suốt và tránh tắc nghẽn vùng trời, sân bay.

4. Các hãng hàng không, cảng hàng không có trách nhiệm phối hợp chia sẻ dữ liệu khai thác hoạt động bay, phối hợp triển khai và tuân thủ các biện pháp quản lý luồng không lưu.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VII DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU

MỤC 1 DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Tiểu mục 1 Các quy định chung về dịch vụ không lưu

Điều 72. Ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc
...
Điều 73. Độ cao bay tối thiểu, độ cao chuyển tiếp
...
Điều 74. Cung cấp dịch vụ đối với tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
...
Điều 75. Khai thác liên lạc và giám sát dựa trên tính năng (PBCS)
...
Điều 76. Tín hiệu
...
Điều 77. Thiết lập và nhận dạng điểm trọng yếu
...
Điều 78. Thiết lập và nhận dạng đường hàng không
...
Điều 79. Thiết lập và định danh tuyến lăn tiêu chuẩn
...
Điều 80. Phân loại vùng trời, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm phối hợp
...
Điều 81. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và người khai thác tàu bay
...
Điều 82. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở MET
...
Điều 83. Hiệp đồng giữa cơ sở ATS và cơ sở AIS
...
Điều 84. Xử lý các tình huống bất thường trong khi bay
...
Điều 85. Quản lý an toàn đối với dịch vụ không lưu
...
Điều 86. Yêu cầu về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, con người và tài liệu cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 87. Tuân thủ phương thức không lưu
...
Tiểu mục 2 Dịch vụ điều hành bay

Điều 88. Dịch vụ điều hành bay
...
Điều 89. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay
...
Điều 90. Chức năng của Đài kiểm soát không lưu
...
Điều 91. Dịch vụ kiểm soát tiếp cận
...
Điều 92. Dịch vụ kiểm soát đường dài
...
Điều 93. Tổ chức cung cấp dịch vụ điều hành bay
...
Điều 94. Các hình thức phân cách
...
Điều 95. Tiêu chuẩn phân cách tối thiểu
...
Điều 96. Trách nhiệm điều hành bay
...
Điều 97. Huấn lệnh điều hành bay
...
Điều 98. Kiểm soát người và phương tiện trên sân bay
...
Tiểu mục 3 Dịch vụ thông báo bay

Điều 99. Dịch vụ thông báo bay
...
Điều 100. Thông tin phát quảng bá

Tiểu mục 4 Dịch vụ báo động

Điều 101. Dịch vụ báo động
...
Điều 102. Các giai đoạn khẩn nguy
...
Điều 103. Nội dung thông báo về tình trạng tàu bay lâm nguy, lâm nạn
...
Điều 104. Thông báo cho người khai thác tàu bay, thông báo cho tàu bay trong tình trạng khẩn cấp và tàu bay hoạt động trong khu vực lân cận
...
Tiểu mục 5 Dịch vụ tư vấn không lưu

Điều 105. Dịch vụ tư vấn không lưu

Tiểu mục 6 Yêu cầu về cơ sở hạ tầng và hệ thống trang thiết bị, thông tin liên lạc của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 106. Yêu cầu chung về cơ sở hạ tầng và hệ thống trang thiết bị
...
Điều 107. Yêu cầu chung về hệ thống thông tin liên lạc, ghi âm, ghi dữ liệu phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 108. Thông tin không - địa phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 109. Thông tin mặt đất - mặt đất phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 110. Thông tin liên lạc phục vụ kiểm soát phương tiện trên khu vực hoạt động tại sân bay
...
Điều 111. Thông tin liên lạc trong một vùng thông báo bay (FIR)
...
Điều 112. Ghi âm, ghi dữ liệu và quản lý bản ghi phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 113. Trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
Tiểu mục 7 Yêu cầu về thông tin phục vụ cung cấp dịch vụ không lưu

Điều 114. Yêu cầu chung về thông tin phục vụ dịch vụ không lưu
...
Điều 115. Thông tin khí tượng hàng không cung cấp cho cơ sở dịch vụ không lưu
...
Điều 116. Thông tin về tình trạng sân bay, khu vực hoạt động tại sân bay và trang thiết bị liên quan
...
Điều 117. Thông tin về tình trạng khai thác của dịch vụ dẫn đường và thiết bị phụ trợ
...
Điều 118. Thông tin về khinh khí cầu tự do không người lái, vật thể bay và hoạt động có khả năng ảnh hưởng đến vùng trời
...
Điều 119. Thông tin về hoạt động núi lửa, mây tro núi lửa, vật liệu phóng xạ và hóa chất độc
...
Điều 120. Trách nhiệm phối hợp, cập nhật và công bố thông tin
...
MỤC 2 QUẢN LÝ LUỒNG KHÔNG LƯU (ATFM)

Điều 121. Áp dụng quản lý luồng không lưu
...
Điều 122. Thực hiện quản lý luồng không lưu
...
Điều 123. Năng lực thông qua
...
Điều 124. Năng lực khai thác
...
Điều 125. Thực hiện phối hợp ra quyết định
...
Điều 126. Các giai đoạn Quản lý luồng không lưu
...
Điều 127. Các biện pháp Quản lý luồng không lưu
...
Điều 128. Tuân thủ giờ cất cánh tính toán
...
Điều 129. Quy định về phối hợp triển khai thực hiện ATFM quốc tế
...
Điều 130. Trách nhiệm của các bên trong thực hiện ATFM
...
MỤC 3 KHAI THÁC DỰA TRÊN QUỸ ĐẠO

Điều 131. Khai thác dựa trên quỹ đạo
...
Điều 132. Môi trường phối hợp thông tin chuyến bay và luồng không lưu
...
Điều 133. Quản lý thông tin toàn hệ thống (SWIM)
...
Điều 134. Thực hiện khai thác dựa trên quỹ đạo
...
MỤC 4 KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI

Điều 135. Nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt, AUP, UUP và đường hàng không có điều kiện
...
Điều 136. Tổ chức thực hiện sử dụng vùng trời linh hoạt
...
Điều 137. Đường hàng không có điều kiện
...
Điều 138. Kế hoạch sử dụng vùng trời
...
Điều 139. Xây dựng và triển khai Kế hoạch sử dụng vùng trời
...
Điều 140. Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật
...
Điều 141. Phương thức tiếp nhận thông tin hoạt động sử dụng vùng trời
...
Điều 142. Lập kế hoạch bay sử dụng đường hàng không có điều kiện
...
Điều 143. Đánh giá ảnh hưởng của các khu vực cấm bay, hạn chế bay, nguy hiểm
...
PHỤ LỤC IV NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI TÍNH NĂNG KỸ THUẬT DẪN ĐƯỜNG VÀ ĐỊNH DANH ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC V CÁC NGUYÊN TẮC THIẾT LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM TRỌNG YẾU
...
PHỤ LỤC VI PHÂN LOẠI VÙNG TRỜI, YÊU CẦU DỊCH VỤ VÀ TẦM NHÌN, KHOẢNG CÁCH ĐẾN MÂY THEO VMC (TỐI THIỂU)
...
PHỤ LỤC XVII CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
...
PHỤ LỤC XIX TÍN HIỆU
...
PHỤ LỤC XXI PHÁT QUẢNG BÁ THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG BAY DO TÀU BAY THỰC HIỆN (TIBA) VÀ CÁC QUY TRÌNH KHAI THÁC LIÊN QUAN

Xem nội dung VB
Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu

1. Dịch vụ quản lý không lưu là hoạt động tổ chức, điều hành và điều phối hoạt động bay nhằm bảo đảm an toàn, điều hòa, hiệu quả và sử dụng tối ưu vùng trời.

2. Dịch vụ quản lý không lưu bao gồm:

a) Dịch vụ không lưu;

b) Dịch vụ quản lý luồng không lưu;

c) Khai thác và sử dụng vùng trời.

3. Việc tổ chức và cung cấp dịch vụ quản lý không lưu phải phù hợp với phân loại vùng trời, khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ; nhu cầu hoạt động bay dân dụng, quân sự và các hoạt động bay khác phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 7 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 8 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VIII PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG BAY

MỤC 1 PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH BAY

Điều 144. Hiệp đồng giữa HKDD và các lực lượng vũ trang
...
Điều 145. Phối hợp sử dụng vùng trời
...
Điều 146. Văn bản hiệp đồng giữa HKDD và các lực lượng vũ trang
...
MỤC 2 CUNG CẤP, TRAO ĐỔI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
...
Điều 147. Cung cấp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu
...
Điều 148. Cách thức chia sẻ dữ liệu và thông tin liên lạc trực thoại
...
MỤC 3 PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY DÙNG CHUNG

Điều 149. Thứ tự ưu tiên tàu bay cất cánh, hạ cánh tại sân bay dùng chung
...
Điều 150. Phối hợp quản lý hạ tầng dùng chung
...
MỤC 4 PHỐI HỢP XỬ LÝ TÌNH HUỐNG BẤT THƯỜNG

Điều 151. Phối hợp xử lý tàu bay bay lệch quỹ đạo hoặc có dấu hiệu bất thường
...
Điều 152. Phối hợp trong các tình huống đặc biệt, khủng hoảng

Xem nội dung VB
Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay

1. Cơ sở ATS điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động hàng không dân dụng, chuyến bay khác do cơ quan cấp phép bay ủy nhiệm bằng văn bản. Đơn vị thuộc hệ thống quản lý, điều hành bay quân sự điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động bay quân sự. Đơn vị thuộc hệ thống quản lý, điều hành bay của lực lượng Công an nhân dân điều hành chuyến bay thực hiện hoạt động bay của lực lượng Công an nhân dân.

2. Khi có hoạt động bay hỗn hợp trong vùng trời hàng không dân dụng, vùng trời sân bay dùng chung, việc chỉ huy điều hành được thực hiện trên cơ sở phối hợp điều hành bay đối với hoạt động bay dân dụng và công tác chỉ huy, điều hành bay đối với hoạt động bay quân sự, Công an nhân dân.

3. Khi có hoạt động bay hỗn hợp trong vùng trời sân bay dùng chung, việc phối hợp chỉ huy, điều hành được thực hiện thông qua một cơ sở ATS được xác định trong quy chế bay hoặc phương thức hoạt động của sân bay dùng chung.

4. Khi huấn luyện bay trong vùng trời sân bay, cơ sở huấn luyện phải bố trí người có năng lực chuyên môn phù hợp tại cơ sở ATS để hỗ trợ công tác huấn luyện.

5. Việc điều hành tàu bay quân sự, Công an nhân dân hoạt động trong vùng trời hàng không dân dụng và vùng trời sân bay dùng chung phải trên cơ sở hiệp đồng giữa cơ sở ATS dân dụng với đơn vị quản lý, điều hành bay quân sự, Công an nhân dân.

6. Việc chủ trì hiệp đồng điều hành hoạt động bay thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Cơ sở ATS dân dụng chủ trì hiệp đồng đối với hoạt động bay trong vùng trời hàng không dân dụng và vùng trời sân bay dùng chung;

b) Chỉ huy bay quân sự, Công an nhân dân chủ trì hiệp đồng đối với hoạt động bay ngoài khu vực quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với hoạt động bay trong vùng trời sân bay, thực hiện theo phương thức bay, phương thức hoạt động hoặc quy chế bay trong khu vực sân bay.

7. Lập và hiệp đồng kế hoạch hoạt động bay được thực hiện như sau:

a) Trung tâm quản lý luồng không lưu lập kế hoạch hoạt động bay dân dụng theo mùa, theo ngày và gửi cho Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia, Cục Hàng không Việt Nam.

b) Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia tổng hợp kế hoạch hoạt động bay theo ngày chung trong cả nước và triển khai đến các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng; thực hiện quản lý, phối hợp điều hành kế hoạch hoạt động bay chung trong cả nước; gửi kế hoạch hoạt động bay quân sự liên quan đến hoạt động bay dân dụng cho Trung tâm quản lý luồng không lưu.

c) Trung tâm quản lý luồng không lưu tổng hợp kế hoạch hoạt động bay dân dụng và quân sự; gửi các cơ sở ATS, cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không;

d) Các cơ sở ATS, cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm triển khai thực hiện theo kế hoạch hoạt động bay đã được thông báo.

8. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm thu thập, tổng hợp các thông tin liên quan đến các hoạt động bay thuộc phạm vi trách nhiệm trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý và thông báo cho Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 8 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 8 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG VIII PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG BAY
...
MỤC 2

CUNG CẤP, TRAO ĐỔI, CHIA SẺ DỮ LIỆU

Điều 147. Cung cấp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các cơ quan điều hành bay của lực lượng vũ trang phối hợp, đảm bảo tính tương tác kỹ thuật giữa các hệ thống để thực hiện cung cấp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu.

2. Các thông tin chuyến bay, tin tức hàng không, thông tin khí tượng, dữ liệu giám sát và dữ liệu quản lý vùng trời phù hợp được cung cấp, trao đổi, chia sẻ giữa các bên để phục vụ công tác phối hợp.

3. Việc chia sẻ dữ liệu phải đảm bảo tính liên tục 24/7. Các hệ thống phải có cơ chế dự phòng và cảnh báo ngay khi đường truyền kết nối bị gián đoạn. Trong trường hợp hệ thống tự động bị lỗi, phải chuyển sang phương thức hiệp đồng truyền thống để đảm bảo thông tin được chia sẻ kịp thời.

Điều 148. Cách thức chia sẻ dữ liệu và thông tin liên lạc trực thoại

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các tổ chức có liên quan xây dựng, thống nhất và triển khai cách thức chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin và liên lạc thoại phục vụ quản lý, điều hành bay.

2. Việc chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin và liên lạc thoại phải bảo đảm kịp thời, chính xác, liên tục, an toàn, bảo mật và đáp ứng yêu cầu phối hợp giữa hoạt động bay dân dụng với hoạt động bay của lực lượng vũ trang.

3. Dữ liệu chia sẻ:

a) Thông tin chuyến bay, tin tức hàng không và thông tin khí tượng hàng không phải được trao đổi thông qua mạng viễn thông cố định hàng không AFTN/AMHS hoặc các phương thức khác theo văn bản hiệp đồng;

b) Dữ liệu giám sát phục vụ quản lý, điều hành bay phải được chia sẻ phù hợp với yêu cầu khai thác, điều hành, bảo đảm an toàn bay và khả năng kỹ thuật của hệ thống;

c) Nội dung, định dạng, phương thức truyền, tần suất cập nhật, yêu cầu an toàn thông tin, phân quyền truy cập và trách nhiệm quản lý dữ liệu phải được quy định cụ thể trong văn bản hiệp đồng giữa các bên liên quan.

4. Kênh liên lạc thoại:

a) Thiết lập kênh liên lạc thoại trực tiếp giữa cơ sở điều hành bay hàng không dân dụng và cơ quan quản lý, điều hành bay của lực lượng vũ trang để phục vụ phối hợp điều hành bay, xử lý tình huống bất thường, khẩn nguy và các nhiệm vụ cần phối hợp tức thời;

b) Kênh liên lạc thoại trực tiếp phải bảo đảm khả năng liên lạc nhanh, ổn định, liên tục, có phương án dự phòng và được kiểm tra định kỳ;

c) Các cuộc gọi trên kênh liên lạc thoại trực tiếp phải được ghi âm, lưu trữ, quản lý và khai thác theo quy định về lưu trữ hồ sơ, bảo mật thông tin và phục vụ công tác điều tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá an toàn khi cần thiết.

5. Các cơ quan, đơn vị tham gia chia sẻ dữ liệu và liên lạc thoại có trách nhiệm bảo đảm nhân lực, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, quy trình vận hành, chế độ trực và phương án dự phòng để duy trì hoạt động phối hợp liên tục, an toàn và hiệu quả.

Xem nội dung VB
Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu

1. Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp thiết lập, duy trì đường truyền liên lạc trực thoại, đường truyền dữ liệu và phương thức chia sẻ thông tin chuyến bay, dữ liệu giám sát hoạt động bay nhằm nhận dạng tàu bay, phối hợp điều hành, xử lý tình huống theo thời gian thực.

2. Các cơ quan liên quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Xây dựng thống nhất nội dung phối hợp về việc sử dụng chung vùng trời linh hoạt và việc phối hợp ra quyết định để tối ưu hóa năng lực khai thác cho cả kinh tế và quốc phòng.

3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải xác định rõ phạm vi dữ liệu, mục đích sử dụng, trách nhiệm quản lý, phân quyền truy cập, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương án dự phòng và chế độ kiểm tra, đánh giá định kỳ.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 8 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IX Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG IX KẾ HOẠCH BAY
...
MỤC 2 KẾ HOẠCH BAY KHÔNG LƯU

Điều 156. Mục đích và nội dung của Kế hoạch bay không lưu
...
Điều 157. Nộp FPL
...
Điều 158. Chấp thuận FPL
...
Điều 159. Phương thức nộp FPL của các chuyến bay vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung khai thác bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam khởi hành từ các cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Điều 160. Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ FPL
...
Điều 161. Chấm dứt FPL

Xem nội dung VB
Điều 36. Kế hoạch bay không lưu

1. Tổ lái hoặc người được ủy quyền của người khai thác tàu bay phải nộp kế hoạch bay không lưu liên quan đến chuyến bay hoặc một phần của chuyến bay dự định tới cơ sở ATS liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong kế hoạch bay không lưu.

2. Kế hoạch bay không lưu phải được nộp trước khi thực hiện các chuyến bay sau đây:

a) Chuyến bay có yêu cầu được cung cấp dịch vụ không lưu;

b) Chuyến bay IFR bay trong vùng trời tư vấn không lưu;

c) Chuyến bay vào, trong hoặc dọc theo vùng trời hoặc đường hàng không do Cục Hàng không Việt Nam công bố;

d) Chuyến bay nhằm hiệp đồng với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng hoặc với cơ sở ATS của quốc gia kế cận;

đ) Chuyến bay bay qua biên giới quốc gia;

e) Chuyến bay VFR ban đêm rời khu vực lân cận sân bay.

3. Trường hợp có thay đổi quan trọng so với nội dung kế hoạch bay không lưu đã nộp, tổ lái hoặc người nộp kế hoạch bay phải thông báo ngay cho cơ sở ATS liên quan để sửa đổi kế hoạch bay không lưu.

4. Trừ trường hợp chuyến bay kết thúc tại sân bay có kiểm soát và việc hạ cánh đã được cơ sở ATS biết rõ, tổ lái phải thực hiện thủ tục kết thúc kế hoạch bay không lưu theo quy định.

5. Nội dung của kế hoạch bay không lưu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy định của ICAO.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IX Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phương thức bay hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Chương 10 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG X PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

MỤC 1 CÁC LOẠI PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Điều 166. Phân loại phương thức bay
...
Điều 167. Các phương thức bay bằng thiết bị
...
MỤC 2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT KẾ PHƯƠNG THỨC BAY

Điều 168. Tiêu chuẩn và khung pháp lý
...
Điều 169. Thiết kế phương thức bay trong khu vực đồi núi
...
Điều 170. Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu sân bay
...
Điều 171. Đánh giá phương thức bay
...
Điều 172. Đánh giá mặt đất
...
Điều 173. Bay đánh giá
...
Điều 174. Công bố sơ đồ phương thức bay
...
Điều 175. Rà soát định kỳ, đột xuất phương thức bay
...
Điều 176. Đánh giá rủi ro an toàn
...
MỤC 3 DẪN ĐƯỜNG THEO TÍNH NĂNG

Điều 177. Dẫn đường theo tính năng
...
Điều 178. Khả năng đủ điều kiện bay và phê chuẩn khai thác
...
MỤC 4 YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ THIẾT KẾ PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Điều 179. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng

Xem nội dung VB
Điều 132. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
2. Chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc thiết lập, phân loại và quản lý việc khai thác, sử dụng vùng trời hàng không dân dụng, đường hàng không, phương thức bay hàng không dân dụng theo quy định.
Phương thức bay hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Chương 10 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phương thức bay, sơ đồ, bản đồ hàng không được hướng dẫn bởi Chương 10; Mục 2 Chương 12 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG X PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

MỤC 1 CÁC LOẠI PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Điều 166. Phân loại phương thức bay
...
Điều 167. Các phương thức bay bằng thiết bị
...
MỤC 2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI THIẾT KẾ PHƯƠNG THỨC BAY

Điều 168. Tiêu chuẩn và khung pháp lý
...
Điều 169. Thiết kế phương thức bay trong khu vực đồi núi
...
Điều 170. Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu sân bay
...
Điều 171. Đánh giá phương thức bay
...
Điều 172. Đánh giá mặt đất
...
Điều 173. Bay đánh giá
...
Điều 174. Công bố sơ đồ phương thức bay
...
Điều 175. Rà soát định kỳ, đột xuất phương thức bay
...
Điều 176. Đánh giá rủi ro an toàn
...
MỤC 3 DẪN ĐƯỜNG THEO TÍNH NĂNG

Điều 177. Dẫn đường theo tính năng
...
Điều 178. Khả năng đủ điều kiện bay và phê chuẩn khai thác
...
MỤC 4 YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ THIẾT KẾ PHƯƠNG THỨC BAY HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Điều 179. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng
...
CHƯƠNG XII DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG, TIN TỨC HÀNG KHÔNG VÀ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
...
MỤC 2 SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG

Điều 248. Yêu cầu chung
...
Điều 249. Các nhóm Sơ đồ, bản đồ hàng không
...
Điều 250. Loại sơ đồ, bản đồ hàng không được công bố trong AIP Việt Nam
...
Điều 251. Thông số kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ hàng không
...
Điều 252. Chi tiết về sơ đồ, bản đồ hàng không
...
Điều 253. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở sơ đồ, bản đồ hàng không
...
Điều 254. Phê chuẩn sơ đồ, bản đồ hàng không

Xem nội dung VB
Điều 87. Quy định chung

1. Phương thức bay, sơ đồ, bản đồ hàng không phải được thiết kế, xây dựng, cập nhật, kiểm tra, bay đánh giá, tần suất bay đánh giá lại, phê chuẩn và công bố phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Việc thiết kế phương thức bay và sơ đồ, bản đồ hàng không phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và khả thi trong khai thác; sử dụng dữ liệu hàng không đạt yêu cầu chất lượng; phù hợp với định hướng, kế hoạch và yêu cầu quản lý hoạt động bay, khai thác bay.
Phương thức bay, sơ đồ, bản đồ hàng không được hướng dẫn bởi Chương 10; Mục 2 Chương 12 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 14 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG XIV THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY

MỤC 1 HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS

Điều 277. Yêu cầu đối với hệ thống, thiết bị CNS
...
Điều 278. Mã số, địa chỉ kỹ thuật hệ thống, thiết bị
...
Điều 279. Thời gian và tọa độ của đài, trạm, hệ thống, thiết bị CNS
...
Điều 280. Tạm dừng, chấm dứt hoạt động của hệ thống CNS
...
Điều 281. Bảo vệ an toàn khai thác hệ thống, thiết bị CNS
...
Điều 282. Thông báo tình trạng hoạt động của hệ thống, thiết bị CNS
...
Điều 283. Đầu tư, lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống, thiết bị CNS
...
Điều 284. Sản xuất hệ thống, thiết bị CNS
...
MỤC 2 DỊCH VỤ CNS

Điều 285. Cơ sở CNS
...
Điều 286. Yêu cầu đối với Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS
...
Điều 287. Ghi, lưu trữ các tham số cung cấp dịch vụ CNS
...
Điều 288. Việc sử dụng các dịch vụ CNS cho hoạt động bay hàng không chung
...
Điều 289. Cung cấp dịch vụ CNS cho tổ chức nước ngoài

Xem nội dung VB
Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay

Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay (CNS) bao gồm:

1. Dịch vụ thông tin liên lạc hoạt động bay.

2. Dịch vụ dẫn đường hoạt động bay.

3. Dịch vụ giám sát hoạt động bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 14 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 16 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG XVI TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG

MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 297. Yêu cầu bảo đảm sẵn sàng công tác tìm kiếm, cứu nạn
...
Điều 298. Thông tin liên lạc sử dụng trong công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 299. Thông tin tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 300. Lực lượng, phương tiện, hệ thống trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 301. Quy ước và tín hiệu tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 302. Kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 303. Phân định khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
MỤC 2 TỔ CHỨC VÀ HIỆP ĐỒNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG

Điều 304. Đội tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 305. Chỉ huy hiện trường
...
Điều 306. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
...
Điều 307. Phương thức của người chỉ huy tàu bay khi thu được tín hiệu lâm nạn
...
Điều 308. Hiệp đồng với quốc gia lân cận trong tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 309. Hiệp đồng với các dịch vụ khác trong công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 310. Cung cấp và xử lý thông tin về tàu bay trong tình trạng khẩn nguy
...
Điều 311. Hiệp đồng các giai đoạn khẩn nguy
...
Điều 312. Công tác cứu nạn tàu bay dân dụng lâm nạn
...
Điều 313. Các giai đoạn hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 314. Kết thúc, chấm dứt hoặc tạm dừng hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 315. Phối hợp bảo đảm an toàn cho hoạt động bay của các tàu bay tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
MỤC 3 DIỄN TẬP, VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG

Điều 316. Yêu cầu về công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 317. Tổ chức và các loại hình diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 318. Nâng cao chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 319. Kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
MỤC 4. YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG

Điều 320. Yêu cầu về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật
...
Điều 321. Yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật
...
Điều 322. Yêu cầu về nhân lực
...
Điều 323. Yêu cầu về hệ thống tài liệu và quản lý chất lượng dịch vụ
...
PHỤ LỤC IX DANH MỤC HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY PHẢI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO KHAI THÁC

Xem nội dung VB
Chương X TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 16 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 16 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG XVI TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
...
MỤC 4. YÊU CẦU BỔ SUNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG

Điều 320. Yêu cầu về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật
...
Điều 321. Yêu cầu về trang thiết bị kỹ thuật
...
Điều 322. Yêu cầu về nhân lực
...
Điều 323. Yêu cầu về hệ thống tài liệu và quản lý chất lượng dịch vụ

Xem nội dung VB
Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không phải tuân thủ các quy định của ICAO và quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.

2. Việc tổ chức cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không phải bảo đảm đầy đủ các thành phần cơ bản gồm: hệ thống văn bản, kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn hàng không; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện tìm kiếm, cứu nạn hàng không; nguồn lực về hệ thống trang thiết bị, phương tiện và nhân lực được đào tạo, huấn luyện để thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không có trách nhiệm phối hợp và hợp tác huấn luyện, diễn tập chung với các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không của các quốc gia liên quan trong khu vực.
Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương 16 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 16 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG XVI TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
...
MỤC 3

DIỄN TẬP, VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG

Điều 316. Yêu cầu về công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không được tổ chức với sự tham gia của:

a) Các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn hàng không; hàng hải; lực lượng quân đội; lực lượng công an; lực lượng của các hãng hàng không; các lực lượng được Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương huy động theo tính chất và quy mô của từng cuộc diễn tập;

b) Cơ quan, đơn vị phụ trách tìm kiếm, cứu nạn hàng không của các quốc gia khác khi phù hợp.

2. Cơ quan chủ trì tổ chức diễn tập phải xây dựng chương trình, kế hoạch diễn tập; xây dựng cơ chế đánh giá, báo cáo sau diễn tập để xác định, khắc phục các nội dung còn thiếu sót hoặc vấn đề tiềm ẩn trong quá trình tổ chức thực hiện.

Điều 317. Tổ chức và các loại hình diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không bao gồm các loại hình sau:

a) Diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không: vận hành cơ chế tham mưu, chỉ huy, hiệp đồng và diễn tập thực binh;

b) Diễn tập vận hành cơ chế: vận hành cơ chế tham mưu, chỉ huy và hiệp đồng.

2. Diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không:

a) Cục Hàng không Việt Nam chủ trì lập kế hoạch, báo cáo Bộ Xây dựng trình Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia ban hành, đảm bảo công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không được thực hiện tối thiểu 02 năm một lần;

b) Căn cứ kế hoạch diễn tập đã được Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia ban hành, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bộ, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết nhằm bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không trên phạm vi toàn quốc;

c) Kinh phí tham gia diễn tập do các cơ quan, đơn vị tự xây dựng và bảo đảm.

3. Diễn tập vận hành cơ chế: hằng năm, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng không, Trung tâm Khẩn nguy sân bay xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kiểm tra, vận hành cơ chế tham mưu, chỉ huy, phối hợp hiệp đồng tìm kiếm, cứu nạn cho các tình huống giả định tàu bay lâm nguy, lâm nạn trong khu vực trách nhiệm; chủ trì tìm kiếm, cứu nạn với các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.

4. Ngoài hai hình thức diễn tập trên, Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không, các Trung tâm khẩn nguy sân bay tại các cảng hàng không, Trung tâm ứng phó khẩn nguy của người khai thác tàu bay, các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức huấn luyện, diễn tập, kiểm tra thông tin liên lạc định kỳ hàng tháng với các cơ quan, đơn vị liên quan; kiểm tra khả năng sẵn sàng của phương tiện, thiết bị định kỳ hàng quý và khả năng vận hành thực địa định kỳ theo kế hoạch được đơn vị phê duyệt.

Điều 318. Nâng cao chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay thiết lập và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không.

2. Cục Hàng không Việt Nam:

a) Hướng dẫn việc thiết lập hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không và kiểm tra, giám sát việc thực hiện;

b) Tổ chức đánh giá định kỳ về công tác chuẩn bị, phối hợp bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn hàng không, chia sẻ thông tin và dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn hàng không với cơ quan, đơn vị tìm kiếm hàng hải và quân sự; bình giảng, rút kinh nghiệm các vụ tìm kiếm, cứu nạn và các cuộc diễn tập tìm kiếm, cứu nạn đã tiến hành; có biện pháp khắc phục, ngăn ngừa và nâng cao chất lượng dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không.

Điều 319. Kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, người khai thác cảng hàng không xây dựng kế hoạch hằng năm và tổ chức kiểm tra nội bộ công tác bảo đảm tìm kiếm, cứu nạn.

3. Nội dung kiểm tra bao gồm:

a) Cơ sở vật chất, hệ thống phương tiện, trang bị, thiết bị, phần mềm sử dụng cho tìm kiếm, cứu nạn;

b) Bảo đảm nhân lực và chế độ trực;

c) Công tác đào tạo, huấn luyện, gồm kế hoạch huấn luyện hằng năm; chương trình và tài liệu huấn luyện; kết quả huấn luyện, báo cáo huấn luyện; hồ sơ huấn luyện nhân viên;

d) Hệ thống văn bản, tài liệu nghiệp vụ tìm kiếm, cứu nạn; văn bản phối hợp, hiệp đồng về tìm kiếm, cứu nạn.

Xem nội dung VB
Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không

1. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không cấp quốc gia được tổ chức theo định kỳ tối thiểu hai năm một lần nhằm kiểm tra, đánh giá và nâng cao năng lực phối hợp giữa các lực lượng.

2. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Kế hoạch diễn tập quốc gia, báo cáo Bộ Xây dựng trình Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia ban hành theo thẩm quyền.

3. Căn cứ vào Kế hoạch diễn tập đã được phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không trên phạm vi toàn quốc.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 16 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nhiệm vụ của chỉ huy hiện trường do cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chỉ định được hướng dẫn bởi Điều 305 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
Điều 305. Chỉ huy hiện trường

1. Chỉ huy hiện trường do cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chỉ định.

2. Chỉ huy hiện trường có nhiệm vụ:

a) Phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với người, tàu bay bị nạn và với cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn;

b) Duy trì thông tin liên lạc giữa phương tiện đến tìm kiếm, cứu nạn với người, tàu bay bị nạn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phương tiện, lực lượng tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tại hiện trường với cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn;

c) Thực hiện các chỉ dẫn, yêu cầu về tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường của cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn;

d) Báo cáo, đề xuất với cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn việc bổ sung, thay đổi kế hoạch hoạt động tìm kiếm, cứu nạn phù hợp với điều kiện thực tế hoặc việc dừng, chấm dứt hoạt động tìm kiếm, cứu nạn. Việc thay đổi kế hoạch hoạt động tìm kiếm, cứu nạn phải được cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn phê chuẩn; trường hợp khẩn cấp, không thể liên lạc được với cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn, chỉ huy hiện trường được điều chỉnh kế hoạch hành động phù hợp với tình hình thực tế và phải báo cáo trong thời gian ngắn nhất.

Xem nội dung VB
Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động

1. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chỉ định chỉ huy hiện trường theo quy định tại Quy chế tìm kiếm cứu nạn hàng không ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Khi đã cứu được toàn bộ nạn nhân hoặc hoạt động tìm kiếm, cứu nạn không có kết quả hoặc không thể tiếp tục trên thực tế, cơ quan chủ trì tìm kiếm cứu nạn tham vấn ý kiến Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia và công bố quyết định kết thúc, tạm dừng hoặc tiếp tục các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn.

3. Sau khi hoàn tất cứu nạn và điều tra tai nạn, Nhà nước hoặc chủ tàu bay dưới sự giám sát của Nhà nước có trách nhiệm di dời, xử lý xác tàu bay nếu xác tàu bay gây nguy hiểm hoặc cản trở hoạt động hàng hải, hàng không.
Nhiệm vụ của chỉ huy hiện trường do cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn chỉ định được hướng dẫn bởi Điều 305 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Yêu cầu vận hành, duy trì khai thác và cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 5 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
PHẦN II DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

CHƯƠNG V CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ GIÁM SÁT DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
...
MỤC 2 YÊU CẦU VẬN HÀNH, DUY TRÌ KHAI THÁC VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

Điều 34. Nhân sự quản lý chủ chốt
...
Điều 35. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 36. Hệ thống quản lý an toàn, giám sát tuân thủ
...
Điều 37. Cơ sở vật chất, công trình và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
...
Điều 38. Đưa công trình bảo đảm hoạt động bay vào khai thác; tạm ngừng, ngừng khai thác
...
Điều 39. Quản lý bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị kỹ thuật
...
Điều 40. Quy định cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 41. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 42. Cấp lại Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 43. Tài liệu khai thác bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 44. Hiệp đồng và thỏa thuận cung cấp dịch vụ
...
Điều 45. Thủ tục phê chuẩn tài liệu khai thác
...
Điều 46. Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu khai thác
...
Điều 47. Chương trình huấn luyện của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
...
Điều 48. Phương án ứng phó không lưu, phương án dự phòng và duy trì dịch vụ
...
Điều 49. Quy định về công tác báo cáo đối với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 50. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 51. Trách nhiệm phối hợp của doanh nghiệp cảng hàng không và tổ chức liên quan.
...
PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Mẫu số 01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC CƠ SỞ
...
Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN TÀI LIỆU KHAI THÁC
...
Mẫu số 04 MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, BỔ SUNG, GIA HẠN GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
...
Mẫu số 06 BẢNG KIỂM TRA THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN MÔ PHỎNG (SIMULATOR - SIM)
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC CƠ SỞ ANS
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
...
Mẫu số 09 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê chuẩn Tài liệu khai thác…
...
Mẫu số 10 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê chuẩn sơ đồ, bản đồ hàng không
...
Mẫu số 11 GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
...
PHỤ LỤC III TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ CHỦ CHỐT
...
PHỤ LỤC IX DANH MỤC HỆ THỐNG TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY PHẢI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO KHAI THÁC
...
PHỤ LỤC XX NỘI DUNG KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ KHÔNG LƯU.
...
PHỤ LỤC XXII BÁO CÁO SỐ LIỆU QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BAY

Xem nội dung VB
Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay

1. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại các sân bay, vùng trời thuộc phạm vi trách nhiệm trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

2. Doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm cung cấp dịch vụ dẫn đường hoạt động bay, thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy tại các sân bay thuộc khu vực trách nhiệm do mình quản lý.

3. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được cấp phép để khai thác cơ sở, công trình và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

4. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm thiết lập và duy trì các điều kiện bảo đảm khai thác và cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay bao gồm:

a) Tổ chức bộ máy và phân định rõ chức năng, nhiệm vụ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ;

b) Cơ sở, công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật được cấp phép, phê chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trước khi đưa vào khai thác, sử dụng;

c) Đội ngũ nhân viên có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp;

d) Hệ thống quản lý an toàn, an ninh, kiểm soát chất lượng;

đ) Hệ thống tài liệu khai thác được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn trước khi đưa vào khai thác.

5. Doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm tuân thủ trình tự, thủ tục thẩm định và cấp phép, phê chuẩn cơ sở, công trình, tài liệu khai thác và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Yêu cầu vận hành, duy trì khai thác và cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 5 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý mệt mỏi và hệ thống quản lý rủi ro mệt mỏi được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
PHẦN II DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

CHƯƠNG VI QUẢN LÝ MỆT MỎI VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO MỆT MỎI

Điều 52. Nguyên tắc chung về quản lý mệt mỏi
...
MỤC 1 QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LÀM NHIỆM VỤ VÀ NGHỈ NGƠI CỦA KIỂM SOÁT VIÊN KHÔNG LƯU

Điều 53. Giới hạn thời gian làm nhiệm vụ
...
Điều 54. Giới hạn thời gian trực tại vị trí
...
Điều 55. Giới hạn đối với ca đêm
...
Điều 56. Giới hạn thời gian trực chờ, nhiệm vụ phát sinh đột xuất
...
Điều 57. Lập lịch làm việc, lưu giữ hồ sơ và giám sát tuân thủ
...
Điều 58. Sai lệch giới hạn và áp dụng FRMS
...
MỤC 2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO MỆT MỎI

Điều 59. Quy định chung về FRMS
...
Điều 60. Chính sách FRMS
...
Điều 61. Tài liệu FRMS
...
Điều 62. Nhận diện nguy cơ mệt mỏi
...
Điều 63. Đánh giá rủi ro mệt mỏi
...
Điều 64. Giảm thiểu rủi ro mệt mỏi
...
Điều 65. Bảo đảm an toàn FRMS
...
Điều 66. Đào tạo và truyền thông về FRMS
...
MỤC 3 QUY ĐỊNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC, NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NHÓM NHÂN VIÊN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY KHÁC

Điều 67. Nhóm nhân viên ANS làm việc có tính chất đặc biệt
...
Điều 68. Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với nhóm nhân viên bảo đảm hoạt động bay có tính chất đặc biệt
...
MỤC 4 TRÁCH NHIỆM THỰC THI

Điều 69. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
...
Điều 70. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
...
Điều 71. Trách nhiệm của Kiểm soát viên không lưu

Xem nội dung VB
Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu có trách nhiệm thiết lập và vận hành hệ thống quản lý mệt mỏi, quản lý rủi ro mệt mỏi đối với kiểm soát viên không lưu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; duy trì liên lạc và phối hợp chặt chẽ với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu của các quốc gia lân cận để bảo đảm an toàn, điều hòa, liên tục và hiệu quả cho hoạt động của tàu bay.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập, giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng.
Quản lý mệt mỏi và hệ thống quản lý rủi ro mệt mỏi được hướng dẫn bởi Chương 6 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 12 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG XII DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG, TIN TỨC HÀNG KHÔNG VÀ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
...
MỤC 2 SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG

Điều 248. Yêu cầu chung
...
Điều 249. Các nhóm Sơ đồ, bản đồ hàng không
...
Điều 250. Loại sơ đồ, bản đồ hàng không được công bố trong AIP Việt Nam
...
Điều 251. Thông số kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ hàng không
...
Điều 252. Chi tiết về sơ đồ, bản đồ hàng không
...
Điều 253. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở sơ đồ, bản đồ hàng không
...
Điều 254. Phê chuẩn sơ đồ, bản đồ hàng không

Xem nội dung VB
Điều 95. Hệ thống sơ đồ, bản đồ hàng không

1. Hệ thống sơ đồ, bản đồ hàng không bao gồm các nhóm: sơ đồ dùng cho mục đích lập kế hoạch; sơ đồ sử dụng trong hoạt động di chuyển mặt đất của tàu bay tại sân bay; sơ đồ sử dụng trong chuyến bay từ cất cánh đến hạ cánh của tàu bay; bản đồ phục vụ mục đích dẫn đường, đánh dấu và lập kế hoạch bay bằng mắt; các loại sơ đồ, bản đồ khác phục vụ hoạt động khai thác bay và quản lý hoạt động bay theo quy định của ICAO.

2. Nội dung chi tiết từng nhóm sơ đồ, bản đồ hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương 12 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu mục 1, 2, 3 Mục 1 Chương XII Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...

CHƯƠNG XII DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG, TIN TỨC HÀNG KHÔNG VÀ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
MỤC 1 DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG, TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Tiểu mục 1 Sản phẩm, dịch vụ tin tức hàng không

Điều 201. Quy định chung về sản phẩm, dịch vụ tin tức hàng không
...
Điều 202. Phạm vi dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
...
Điều 203. Hệ quy chiếu chung dùng trong dẫn đường hàng không
...
Điều 204. Cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 205. Hình thức trình bày tin tức hàng không
...
Điều 206. Tập thông báo tin tức hàng không
...
Điều 207. Tập tu chỉnh AIP
...
Điều 208. Tập bổ sung AIP
...
Điều 209. Cập nhật AIP
...
Điều 210. Thông tri hàng không
...
Điều 211. Điện văn thông báo tin tức hàng không (NOTAM)
...
Điều 212. Các trường hợp khởi tạo và phát hành NOTAM
...
Điều 213. Các trường hợp không yêu cầu khởi tạo và phát hành NOTAM
...
Điều 214. Các tin tức phải báo cáo trước khi phát hành NOTAM
...
Điều 215. Thời hạn và cách thức cung cấp tin tức phù hợp phát hành NOTAM
...
Điều 216. NOTAM nhắc lại
...
Điều 217. Danh mục NOTAM còn hiệu lực (NOTAM Checklist)
...
Điều 218. Bộ dữ liệu số về hàng không
...
Điều 219. Bộ dữ liệu AIP
...
Điều 220. Phạm vi và quy định cập nhật bộ dữ liệu địa hình và chướng ngại vật điện tử hàng không (eTOD)
...
Điều 221. Các bộ dữ liệu địa hình
...
Điều 222. Các bộ dữ liệu chướng ngại vật hàng không
...
Điều 223. Bộ dữ liệu lập bản đồ sân bay
...
Điều 224. Bộ dữ liệu phương thức bay bằng thiết bị
...
Điều 225. Siêu dữ liệu
...
Điều 226. Cập nhật bộ dữ liệu

Điều 227. Xây dựng, khảo sát, đo đạc và duy trì dữ liệu hàng không liên quan đến lưới PACS/SACS và eTOD
...
Điều 228. Bản quyền
...
Điều 229. Dịch vụ phát hành dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
...
Điều 230. Dịch vụ tin tức trước chuyến bay
...
Điều 231. Dịch vụ tin tức sau chuyến bay
...
Tiểu mục 2 Quản lý tin tức hàng không

Điều 232. Các yêu cầu về AIM
...
Điều 233. Người khởi tạo dữ liệu hàng không
...
Điều 234. Doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng không
...
Điều 235. Xử lý dữ liệu
...
Điều 236. Kiểm soát chất lượng dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
...
Điều 237. Yêu cầu về chất lượng dữ liệu

Điều 238. Cung cấp, trao đổi dữ liệu hàng không, tin tức hàng không và sản phẩm tin tức hàng không
...
Điều 239. Kiểm tra, xác nhận dữ liệu hàng không và tin tức hàng không
...
Điều 240. Phát hiện lỗi dữ liệu
...
Điều 241. Áp dụng tự động hóa
...
Điều 242. Giới hạn dữ liệu và xử lý dữ liệu không phù hợp
...
Điều 243. Hệ thống AIRAC
...
Điều 244. Hệ thống quản lý chất lượng (QMS)
...
Điều 245. Yếu tố con người
...
Tiểu mục 3 Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không (AIS)

Điều 246. Yêu cầu bổ sung đối với cơ sở AIS
...
Điều 247. Tuân thủ Phương thức Quản lý tin tức hàng không

Xem nội dung VB
Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không

1. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không phải được quản lý thống nhất, bảo đảm phục vụ an toàn, điều hòa, hiệu quả hoạt động bay và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.

2. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không phải bảo đảm các yêu cầu về chính xác, đầy đủ, kịp thời, nhất quán, hợp lệ, có thể kiểm chứng và phù hợp với mục đích sử dụng.

3. Việc khởi tạo, thu thập, xử lý, cập nhật, lưu trữ, trao đổi, công bố, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không phải được thực hiện theo quy trình thống nhất, xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong từng công đoạn của dây chuyền dữ liệu.

4. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không chỉ được đưa vào khai thác, sử dụng hoặc công bố khi đã được kiểm tra, xác nhận, phê chuẩn theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định.

5. Dữ liệu hàng không và tin tức hàng không phải được cập nhật kịp thời khi có thay đổi; trường hợp phát hiện sai sót, mâu thuẫn hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay thì phải được thông báo, hiệu chỉnh, thay thế hoặc đình chỉ sử dụng ngay.

6. Việc trao đổi và chia sẻ dữ liệu hàng không, tin tức hàng không giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan phải bảo đảm thông suốt, đồng bộ, đúng thời hạn, đúng thẩm quyền và phạm vi sử dụng.

7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào dây chuyền dữ liệu hàng không bao gồm khởi tạo, cung cấp, xử lý, kiểm tra, công bố, khai thác và sử dụng, có trách nhiệm:

a) Bảo đảm chất lượng dữ liệu, tin tức hàng không thuộc phạm vi quản lý;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu do mình khởi tạo, cung cấp hoặc xác nhận;

c) Thực hiện các biện pháp kiểm soát nhằm phòng ngừa mất mát, sai lệch hoặc truy cập trái phép.

8. Việc quản lý dữ liệu, tin tức hàng không phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin, bảo mật, lưu trữ và khả năng truy xuất nguồn gốc phù hợp với tính chất của từng loại dữ liệu, tin tức.

9. Dữ liệu và tin tức hàng không phải được chuẩn hóa về nội dung, cấu trúc, định dạng và phương thức trao đổi để bảo đảm khả năng tích hợp, kết nối trong hệ thống hàng không dân dụng.

10. Khuyến khích áp dụng phương thức điện tử, hệ thống số và các giải pháp kỹ thuật hiện đại trong quản lý dữ liệu nhằm bảo đảm tính tương thích và ổn định của hệ thống.

11. Việc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

12. Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát việc cung cấp dịch vụ tin tức hàng không và dữ liệu hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Tiểu mục 1, 2, 3 Mục 1 Chương XII Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 233 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
Điều 233. Người khởi tạo dữ liệu hàng không

1. Các thỏa thuận chính thức giữa người khởi tạo dữ liệu hàng không và cơ sở AIS phải được thiết lập nhằm bảo đảm việc cung cấp dữ liệu hàng không và tin tức hàng không được thực hiện đầy đủ và kịp thời.

2. Thỏa thuận chính thức giữa người khởi tạo dữ liệu và cơ sở AIS phải quy định tối thiểu trách nhiệm cung cấp dữ liệu, thời hạn gửi dữ liệu, tiêu chí chất lượng, hồ sơ tham chiếu, yêu cầu kiểm tra, xác nhận, quy trình sửa đổi, cập nhật, xử lý sai lệch và đầu mối liên lạc.

3. Việc nhận diện người khởi tạo dữ liệu hàng không phải được lập thành tài liệu phù hợp với phạm vi dữ liệu hàng không và tin tức hàng không cần thu thập.

4. Cơ sở AIS phải duy trì danh mục người khởi tạo dữ liệu hàng không và đầu mối liên hệ tương ứng.

5. Mỗi phần tử dữ liệu cần thu thập phải được gán cho một người khởi tạo dữ liệu hàng không xác định theo thỏa thuận chính thức giữa người khởi tạo dữ liệu hàng không và cơ sở AIS.

Xem nội dung VB
Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức

1. Các tổ chức, cơ quan, đơn vị là Người khởi tạo dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dữ liệu cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ AIS, đặc biệt tuân thủ các mốc thời gian của hệ thống AIRAC.

2. Mối quan hệ và trách nhiệm giữa Người khởi tạo dữ liệu và cơ sở cung cấp dịch vụ AIS phải được thiết lập thông qua các thỏa thuận chính thức.

3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì xác định, công bố danh mục Người khởi tạo dữ liệu và hướng dẫn việc cung cấp dữ liệu hàng không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 233 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 210; Điều 205 đến Điều 224 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...

CHƯƠNG XII DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG, TIN TỨC HÀNG KHÔNG VÀ SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
MỤC 1 DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG, TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Tiểu mục 1 Sản phẩm, dịch vụ tin tức hàng không

Điều 201. Quy định chung về sản phẩm, dịch vụ tin tức hàng không
...
1. Sản phẩm tin tức hàng không bao gồm:
...
Điều 205. Hình thức trình bày tin tức hàng không
...
Điều 206. Tập thông báo tin tức hàng không
...
Điều 207. Tập tu chỉnh AIP
...
Điều 208. Tập bổ sung AIP
...
Điều 209. Cập nhật AIP
...
Điều 210. Thông tri hàng không
...
Điều 211. Điện văn thông báo tin tức hàng không (NOTAM)
...
Điều 212. Các trường hợp khởi tạo và phát hành NOTAM
...
Điều 213. Các trường hợp không yêu cầu khởi tạo và phát hành NOTAM
...
Điều 214. Các tin tức phải báo cáo trước khi phát hành NOTAM
...
Điều 215. Thời hạn và cách thức cung cấp tin tức phù hợp phát hành NOTAM
...
Điều 216. NOTAM nhắc lại
...
Điều 217. Danh mục NOTAM còn hiệu lực (NOTAM Checklist)
...
Điều 218. Bộ dữ liệu số về hàng không
...
Điều 219. Bộ dữ liệu AIP
...
Điều 220. Phạm vi và quy định cập nhật bộ dữ liệu địa hình và chướng ngại vật điện tử hàng không (eTOD)
...
Điều 221. Các bộ dữ liệu địa hình
...
Điều 222. Các bộ dữ liệu chướng ngại vật hàng không
...
Điều 223. Bộ dữ liệu lập bản đồ sân bay
...
Điều 224. Bộ dữ liệu phương thức bay bằng thiết bị

Xem nội dung VB
Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không

1. Sản phẩm tin tức hàng không là dữ liệu hàng không và tin tức hàng không được cung cấp dưới dạng các bộ dữ liệu số hoặc được trình bày theo định dạng chuẩn trên bản giấy hoặc bản điện từ bao gồm:

a) Tập thông báo tin tức hàng không (AIP), bao gồm các Tập tu chỉnh AIP và các Tập bổ sung AIP;

b) Thông tri hàng không (AIC);

c) Sơ đồ, bản đồ hàng không;

d) NOTAM; và

đ) Các bộ dữ liệu số về hàng không.

2. Cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không cung cấp các bộ dữ liệu số về hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO.

3. Mô hình trao đổi dữ liệu hàng không và tin tức hàng không phải có khả năng tương thích toàn cầu và được sử dụng để cung cấp các bộ dữ liệu.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 210; Điều 205 đến Điều 224 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 255 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG XIII

KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG

MỤC 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 255. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không

1. Nguyên tắc chung.

a) Dịch vụ khí tượng hàng không được cung cấp nhằm bảo đảm an toàn, điều hòa và hiệu quả cho hoạt động bay dân dụng; tuân thủ các quy định của Chương này và các phương thức, quy tắc tại Tài liệu ICAO PANS-MET Doc 10157 và ICAO Doc 8896 -Tài liệu hướng dẫn thực hành khí tượng hàng không. Trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của Việt Nam và tiêu chuẩn của ICAO, việc áp dụng được thực hiện theo các nội dung khác biệt đã công bố chính thức trong Tập thông báo tin tức hàng không (AIP) Việt Nam;

b) Người khai thác tàu bay, tổ bay, cơ sở không lưu, cơ sở tìm kiếm cứu nạn, người khai thác cảng hàng không, sân bay và các bên liên quan khác phải được cung cấp thông tin khí tượng cần thiết để thực hiện chức năng của mình trong hoạt động hàng không.

2. Phạm vi cung cấp dịch vụ

Dịch vụ khí tượng hàng không bao gồm việc cung cấp thông tin khí tượng phục vụ:

a) Lập kế hoạch trước chuyến bay;

b) Điều hành và khai thác chuyến bay trong khi bay;

c) Hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;

d) Dịch vụ không lưu và các hoạt động hàng không liên quan.

3. Yêu cầu đối với thông tin khí tượng

Thông tin khí tượng hàng không phải:

a) Chính xác, liên tục, kịp thời, đầy đủ và phù hợp với mục đích khai thác bao gồm việc xác định rõ nguồn cung cấp thông tin;

b) Được cung cấp theo định dạng, nội dung và tiêu chuẩn quốc tế;

c) Bảo đảm tính nhất quán trong toàn bộ hệ thống cung cấp dịch vụ khí tượng;

d) Được cập nhật liên tục theo diễn biến của điều kiện thời tiết.

4. Các thông tin khí tượng phục vụ khai thác:

a) Quan trắc và báo cáo thời tiết sân bay;

b) Dự báo thời tiết hàng không;

c) Thông tin về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm trên đường bay;

d) Thông tin tư vấn về bão nhiệt đới, tro bụi núi lửa và thời tiết không gian.

5. Cảnh báo hiện tượng thời tiết nguy hiểm

a) Thông tin về hiện tượng thời tiết nguy hiểm phải được phát hành dưới dạng cảnh báo phù hợp với phạm vi và mức độ ảnh hưởng;

b) Việc phát hành và phổ biến các cảnh báo phải bảo đảm kịp thời, liên tục và phù hợp với yêu cầu của hoạt động bay;

c) Nội dung và phương thức phát hành cảnh báo phải phù hợp với hướng dẫn tại ICAO PANS-MET.

6. Tổ chức cung cấp dịch vụ

a) Dịch vụ khí tượng hàng không được tổ chức theo hệ thống thống nhất, bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác và các đơn vị liên quan;

b) Trách nhiệm cung cấp, truyền phát và sử dụng thông tin khí tượng phải được phân định rõ ràng giữa các tổ chức có liên quan.

7. Hệ thống quản lý chất lượng

a) Việc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải được thực hiện trong khuôn khổ hệ thống quản lý chất lượng;

b) Các quy trình, hệ thống và sản phẩm khí tượng phải được kiểm soát, đánh giá và cải tiến liên tục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác.

8. Công bố và phổ biến thông tin

a) Thông tin khí tượng hàng không phải được công bố và phổ biến thông qua các hệ thống thông tin theo quy định;

b) Việc trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin khí tượng hàng không giữa các cơ quan/tổ chức, quốc gia và khu vực phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Xem nội dung VB
Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không

1. Việc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không phải phù hợp với tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành và hướng dẫn của ICAO.

2. Thông tin khí tượng hàng không phải được cung cấp cho người khai thác tàu bay, thành viên tổ lái, các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, các cơ sở tìm kiếm, cứu nạn hàng không, người khai thác cảng hàng không và các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động hoặc sự phát triển của hoạt động hàng không.

3. Cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp dữ liệu khí tượng thủy văn cho Cục Hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật để phục vụ điều hành bay.

4. Cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật khí tượng hàng không trước khi đưa vào khai thác phải được cấp phép theo quy định.

5. Dịch vụ khí tượng hàng không và trình tự, thủ tục cấp phép cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật khí tượng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 255 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 13 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG XIII KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG

MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 255. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
...
Điều 256. Thông báo của người khai thác tàu bay về nhu cầu sử dụng dịch vụ khí tượng hàng không
...
MỤC 2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG

Điều 257. Điều kiện cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
...
Điều 258. Cung cấp, sử dụng, quản lý chất lượng và nguyên tắc diễn giải thông tin khí tượng hàng không.
...
MỤC 3 CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG

Điều 259. Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không
...
Điều 260. Cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết hàng không
...
Điều 261. Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng sân bay
...
Điều 262. Trạm quan trắc khí tượng hàng không
...
Điều 263. Quan trắc, báo cáo khí tượng sân bay
...
Điều 264. Báo cáo thời tiết từ tàu bay (AIREP)
...
Điều 265. Dự báo, cảnh báo thời tiết tại sân bay và khu vực bay
...
Điều 266. Dự báo và cảnh báo thời tiết trên đường bay
...
Điều 267. Hồ sơ khí tượng và cung cấp thông tin cho người khai thác tàu bay và tổ lái.
...
Điều 268. Hệ thống thông tin trước chuyến bay tự động phục vụ thuyết trình khí tượng, tư vấn, lập kế hoạch bay và tài liệu chuyến bay
...
Điều 269. Thông tin khí tượng cho tàu bay đang bay
...
MỤC 4 SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN THÔNG TIN LIÊN LẠC ĐỂ TRAO ĐỔI THÔNG TIN KHÍ TƯỢNG

Điều 270. Yêu cầu về thông tin liên lạc
...
Điều 271. Sử dụng thông tin liên lạc của dịch vụ cố định hàng không và Internet công cộng
...
MỤC 5 THÔNG TIN KHÍ TƯỢNG CUNG CẤP CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU, DỊCH VỤ TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG KHÔNG VÀ DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Điều 272. Thông tin khí tượng cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 273. Thông tin khí tượng cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm cứu nạn hàng không
...
Điều 274. Thông tin khí tượng cung cấp cho cơ sở dịch vụ tin tức hàng không
...
Điều 275. Lưu trữ dữ liệu, thông tin và hồ sơ khí tượng hàng không
...
Điều 276. Thông tin khí hậu hàng không
...
PHỤ LỤC XVIII.A THÔNG TIN QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC XVIII.B THÔNG TIN QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG TỪ TÀU BAY
...
PHỤ LỤC XVIII.C THÔNG TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG SÂN BAY VÀ KHU VỰC BAY
...
PHỤ LỤC XVIII.D THÔNG TIN TƯ VẤN, DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG TRÊN ĐƯỜNG BAY

Xem nội dung VB
Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không

1. Sản phẩm, dịch vụ khí tượng hàng không cơ bản bao gồm: quan trắc, báo cáo khí tượng hàng không; dự báo khí tượng hàng không; cảnh báo, tư vấn khí tượng hàng không; thông tin khí hậu hàng không.

2. Ngoài các sản phẩm, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không được cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khí tượng hàng không khác theo yêu cầu của người khai thác hoặc người sử dụng dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 13 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay và bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát và bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị được hướng dẫn bởi Chương 11, Mục 2 Chương 14 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 222/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ Về hoạt động bay;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
...
CHƯƠNG XI BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN HỆ THỐNG, THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT VÀ BAY ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG THỨC BAY BẰNG THIẾT BỊ

MỤC 1 BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN HỆ THỐNG, THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HÀNG KHÔNG

Điều 180. Mục đích
...
Điều 181. Các hình thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 182. Thứ tự ưu tiên bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 183. Quy định về bay kiểm tra, hiệu chuẩn cơ bản
...
Điều 184. Quy định về bay hiệu chuẩn định kỳ
...
Điều 185. Phối hợp trong quá trình bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 186. Vai trò của tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường giám sát
...
Điều 187. Đánh giá chất lượng PSR/SSR/ADS-B trong khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 188. Thẩm quyền xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết bị sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 189. Xác định tình trạng khai thác của hệ thống, thiết bị sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 190. Thông báo thay đổi tình trạng hệ thống, thiết bị
...
Điều 191. Phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 192. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo
...
MỤC 2 BAY ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG THỨC BAY BẰNG TÀU BAY

Điều 193. Tổ chức bay đánh giá phương thức bay bằng tàu bay
...
MỤC 3 CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN

Điều 194. Phạm vi cung cấp dịch vụ của cơ sở cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 195. Yêu cầu đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 196. Người lái tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn

Điều 197. Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 198. Tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 199. Hệ thống thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn
...
Điều 200. Hệ thống quản lý chất lượng
...
CHƯƠNG XIV THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY
...
MỤC 2 DỊCH VỤ CNS

Điều 285. Cơ sở CNS
...
Điều 286. Yêu cầu đối với Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS
...
Điều 287. Ghi, lưu trữ các tham số cung cấp dịch vụ CNS
...
Điều 288. Việc sử dụng các dịch vụ CNS cho hoạt động bay hàng không chung
...
Điều 289. Cung cấp dịch vụ CNS cho tổ chức nước ngoài
...
PHỤ LỤC VIII CHU KỲ BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN ĐỊNH KỲ HỆ THỐNG, THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT

Xem nội dung VB
Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
3. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay và trình tự, thủ tục cấp phép cơ sở, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay; công tác kiểm tra, hiệu chuẩn mặt đất, bay kiểm tra, hiệu chuẩn và tần suất kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay và bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống, thiết bị dẫn đường, giám sát và bay đánh giá phương thức bay bằng thiết bị được hướng dẫn bởi Chương 11, Mục 2 Chương 14 Thông tư 47/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026