Luật Đất đai 2024

Nghị định 22/2021/NĐ-CP về Khu kinh tế - quốc phòng

Số hiệu 22/2021/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 19/03/2021
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
77
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 22/2021/NĐ-CP về Khu kinh tế - quốc phòng
Tải văn bản gốc Nghị định 22/2021/NĐ-CP về Khu kinh tế - quốc phòng
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 22/2021/NĐ-CP về Khu kinh tế - quốc phòng
Số hiệu: 22/2021/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 19/03/2021
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Điều 147. Hiệu lực thi hành
...
7. Thay thế cụm từ "trang thiết bị y tế" bằng cụm từ “thiết bị y tế” tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Xem nội dung VB
trang thiết bị y tế
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:

“3. Hoàn thiện kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng, gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 14. Quy trình lập kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng

Căn cứ nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng được phê duyệt, các quân khu, quân chủng, binh đoàn chỉ đạo Đoàn kinh tế - quốc phòng thực hiện:
...
3. Hoàn thiện kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng, gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 22 như sau:

“b) Phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực, Ban chỉ huy quân sự cấp xã xây dựng và bảo vệ khu vực phòng thủ;”.

Xem nội dung VB
Điều 22. Chức năng, nhiệm vụ của Đoàn kinh tế - quốc phòng
...
2. Nhiệm vụ:
...
b) Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự huyện xây dựng và bảo vệ khu vực phòng thủ;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Đoàn kinh tế - quốc phòng phối hợp với cơ quan quân sự, công an địa phương tham mưu với Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết định việc bố trí, sắp xếp dân cư trong Khu kinh tế - quốc phòng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng; ưu tiên sắp xếp, bố trí ổn định dân cư nội tỉnh, đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng, gắn với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

Trường hợp cần thiết, có nhu cầu tiếp nhận nhân dân ngoài tỉnh đến cư trú trong địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thống nhất với Đoàn kinh tế - quốc phòng về bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư trong Khu kinh tế - quốc phòng.”

Xem nội dung VB
Điều 29. Quản lý dân cư, cư trú, bảo đảm an ninh, trật tự trong Khu kinh tế - quốc phòng

1. Đoàn kinh tế - quốc phòng phối hợp với cơ quan công an tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh xem xét, quyết định việc bố trí, sắp xếp dân cư trong Khu kinh tế - quốc phòng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng; ưu tiên sắp xếp, bố trí ổn định dân cư nội tỉnh, đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng, gắn với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

Trường hợp cần thiết, có nhu cầu tiếp nhận nhân dân ngoài tỉnh đến cư trú trong địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện thống nhất với Đoàn kinh tế - quốc phòng về bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư trong Khu kinh tế - quốc phòng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 32 như sau:

“1. Căn cứ kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng, Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm theo quy định của pháp luật về đầu tư công cho Khu kinh tế - quốc phòng, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.”

Xem nội dung VB
Điều 32. Cơ chế đầu tư trong Khu kinh tế- quốc phòng

1. Căn cứ kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng, Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm theo quy định của pháp luật về đầu tư công cho Khu kinh tế - quốc phòng, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
5. Sửa đổi khoản 6 Điều 39 như sau:

“6. Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan xây dựng các chế độ, chính sách hỗ trợ tài chính cho Đoàn kinh tế - quốc phòng, các lực lượng trực tiếp tham gia xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng.”

Xem nội dung VB
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
...
6. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan xây dựng các chế độ, chính sách hỗ trợ tài chính cho Đoàn kinh tế - quốc phòng, các lực lượng trực tiếp tham gia xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 40 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau:

“1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch trung hạn, hằng năm, đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng theo quy định của pháp luật về đầu tư công; xây dựng, hướng dẫn chế độ chính sách, hỗ trợ tài chính, chế độ ưu đãi, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; xây dựng chế độ, chính sách cho các lực lượng tham gia xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng.”

Xem nội dung VB
Điều 40. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng kế hoạch trung hạn, hằng năm, đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 ... Điều 40 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40 như sau:

“3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan thực hiện quy hoạch bố trí dân cư, xây dựng chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư tuyến biên giới đất liền, biển, đảo; phối hợp với Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan bố trí nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng; trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất để thực hiện hợp phần quy hoạch, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng.”

Xem nội dung VB
Điều 40. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
...
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan thực hiện quy hoạch bố trí dân cư, xây dựng chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư tuyến biên giới đất liền, biển, đảo; phối hợp với Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan bố trí nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 8 ... Điều 40 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 ... Điều 40 như sau:

“8. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành có liên quan xây dựng chương trình, đề án, chế độ chính sách cho đồng bào dân tộc trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng; phối hợp với Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan bố trí nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 40. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
...
8. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành có liên quan xây dựng chương trình, đề án, chế độ chính sách cho đồng bào dân tộc trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng; phối hợp với Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan bố trí nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
6. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 9 Điều 40 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung ... khoản 9 Điều 40 như sau:
...
9. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng chế độ chính sách để thực hiện dự án tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại Khu kinh tế - quốc phòng.”

Xem nội dung VB
Điều 40. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
...
9. Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng chế độ chính sách để thực hiện dự án tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại Khu kinh tế - quốc phòng.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 6 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
7. Bãi bỏ khoản 2 ... Điều 40.

Xem nội dung VB
Điều 40. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
...
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan xây dựng, hướng dẫn chế độ chính sách, hỗ trợ tài chính, chế độ ưu đãi, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Hỗ trợ tài chính và việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các Đoàn kinh tế - quốc phòng này được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2024
Căn cứ Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn hỗ trợ tài chính đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn hỗ trợ tài chính và việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các Đoàn kinh tế - quốc phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng (sau đây gọi là Nghị định số 22/2021/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa trang thiết bị y tế và thuốc khám chữa bệnh; kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng

1. Hỗ trợ kinh phí để mua, sửa chữa trang thiết bị y tế và thuốc khám chữa bệnh

a) Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Sư đoàn: Hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu đối với Tiểu đoàn quân y cấp sư đoàn và tương đương theo quy định về tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng (sau đây gọi là Nghị định số 76/2016/NĐ-CP);

b) Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Lữ đoàn, Trung đoàn: Hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu đối với Đại đội quân y cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương theo quy định về tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP;

c) Kinh phí sửa chữa, thay thế trang thiết bị y tế và mua thuốc khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh xá được cấp có thẩm quyền giao dự toán hàng năm để thực hiện.

2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội

Hỗ trợ tiền ăn cho người dân cư trú tại địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng đóng quân khi điều trị nội trú tại Bệnh xá tương đương với mức ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh do Bộ Quốc phòng quy định.

3. Đoàn Kinh tế - quốc phòng căn cứ định mức kinh phí và danh mục thuốc quy định tại khoản 1 Điều này, quy mô, năng lực và nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng, chịu trách nhiệm xác định danh mục mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế, thuốc khám chữa bệnh để xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm trình cơ quan cấp trên tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Điều 4. Hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa phương tiện giao thông vận tải, nhiên liệu và vật tư trang thiết bị khác

1. Đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ:

a) Kinh phí mua 02 (hai) xe máy với mức hỗ trợ 25.000.000 đồng/chiếc;

b) Kinh phí mua 01 (một) hệ thống lọc nước, dẫn nước sinh hoạt với mức hỗ trợ 25.000.000 đồng;

c) Kinh phí sửa chữa phương tiện, trang thiết bị quy định tại điểm a, điểm b nêu trên theo mức khoán 6.000.000 đồng/năm;

d) Kinh phí hỗ trợ thông tin liên lạc theo mức khoán 1.000.000 đồng/đội/tháng;

e) Kinh phí mua xăng, dầu theo mức khoán tối đa 800 lít/đội/năm.

2. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ:

a) Đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng hoạt động trên biển, đảo được hỗ trợ kinh phí để mua 02 (hai) xuồng cao tốc/đoàn với mức hỗ trợ 3.000.000.000 đồng/chiếc. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tối đa 30.000.000 đồng/xuồng/năm;

b) Hỗ trợ kinh phí mua xăng, dầu phục vụ cho công tác thực hiện, chỉ đạo nắm tình hình chung tại địa bàn thuộc các đội sản xuất được phân công phụ trách theo mức khoán hàng năm (không bao gồm kinh phí hỗ trợ Đội sản xuất quy định tại điểm e khoản 1 Điều này):

- Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Trung, Lữ đoàn: 20.000 lít/năm;

- Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Sư đoàn: 25.000 lít/năm.

3. Việc hỗ trợ kinh phí theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện đối với đội sản xuất, Đoàn kinh tế - quốc phòng chưa được hỗ trợ. Sau 5 năm kể từ ngày được hỗ trợ lần đầu, đội sản xuất được hỗ trợ để trang bị lại theo định mức quy định điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Sau 10 năm kể từ ngày được hỗ trợ lần đầu, Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ để trang bị lại theo định mức quy định điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 5. Hỗ trợ kinh phí công tác tuyên truyền, vận động quần chúng trong Khu kinh tế - quốc phòng

1. Đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng trên đất liền được hỗ trợ:

a) Cá nhân trong biên chế của đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng được phân công làm nhiệm vụ tuyên truyền bám dân được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo mức khoán 18.000.000 đồng/người/năm. Cá nhân khi hưởng chế độ này không được hưởng phụ cấp công tác phí nếu đi công tác trong khu vực tại địa bàn đóng quân;

b) Hỗ trợ kinh phí chi gặp mặt, tặng quà trong dịp lễ, tết đối với già làng, trưởng bản, đối tượng chính sách, theo mức khoán hàng năm 3.000.000 đồng/thôn, bản thuộc phạm vi quản lý của các đội/năm.

2. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí mua tài liệu, tổ chức hội nghị hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy hải sản và chế biến theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị.

Điều 6. Lập dự toán kinh phí

1. Định kỳ hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, Đoàn kinh tế - quốc phòng thuộc đối tượng được hưởng chính sách lập dự toán chi tiết theo từng nội dung quy định tại Thông tư này gửi đơn vị cấp trên để thẩm định, báo cáo Bộ Quốc phòng để tổng hợp trong dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.

2. Bộ Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ cho Đoàn kinh tế - quốc phòng trong dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ vào dự toán chi quốc phòng thường xuyên hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Quốc phòng thực hiện phân bổ nhiệm vụ chi, giao dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Thanh quyết toán kinh phí

1. Kết thúc năm tài chính, Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí phải thực hiện lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, trong đó có báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổng hợp chung trong quyết toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ quy định của nhà nước và quy định tại Thông tư này.

3. Hàng năm, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán số kinh phí từ ngân sách nhà nước đã hỗ trợ cho các Đoàn kinh tế - quốc phòng và tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi hỗ trợ quy định tại Thông tư này được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024, thay thế Thông tư số 02/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế - quốc phòng (trừ chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp quốc phòng an ninh tham gia hoạt động xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BTC tiếp tục thực hiện cho đến khi quy định mới được ban hành) và áp dụng từ năm ngân sách 2025.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.

Xem nội dung VB
Điều 40. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
...
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan xây dựng, hướng dẫn chế độ chính sách, hỗ trợ tài chính, chế độ ưu đãi, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Hỗ trợ tài chính và việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các Đoàn kinh tế - quốc phòng này được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2024
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
7. Bãi bỏ ... khoản 4 ... Điều 40.

Xem nội dung VB
Điều 40. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
...
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất để thực hiện hợp phần quy hoạch, kế hoạch xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng
...
7. Bãi bỏ ... khoản 5 Điều 40.

Xem nội dung VB
Điều 40. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
...
5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan xây dựng chế độ, chính sách cho các lực lượng tham gia xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng; phối hợp với Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan bố trí nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 4 Nghị định 220/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/08/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2024
Căn cứ Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn hỗ trợ tài chính đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn hỗ trợ tài chính và việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các Đoàn kinh tế - quốc phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng (sau đây gọi là Nghị định số 22/2021/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa trang thiết bị y tế và thuốc khám chữa bệnh; kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng

1. Hỗ trợ kinh phí để mua, sửa chữa trang thiết bị y tế và thuốc khám chữa bệnh

a) Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Sư đoàn: Hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu đối với Tiểu đoàn quân y cấp sư đoàn và tương đương theo quy định về tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng (sau đây gọi là Nghị định số 76/2016/NĐ-CP);

b) Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Lữ đoàn, Trung đoàn: Hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu đối với Đại đội quân y cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương theo quy định về tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP;

c) Kinh phí sửa chữa, thay thế trang thiết bị y tế và mua thuốc khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh xá được cấp có thẩm quyền giao dự toán hàng năm để thực hiện.

2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội

Hỗ trợ tiền ăn cho người dân cư trú tại địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng đóng quân khi điều trị nội trú tại Bệnh xá tương đương với mức ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh do Bộ Quốc phòng quy định.

3. Đoàn Kinh tế - quốc phòng căn cứ định mức kinh phí và danh mục thuốc quy định tại khoản 1 Điều này, quy mô, năng lực và nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng, chịu trách nhiệm xác định danh mục mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế, thuốc khám chữa bệnh để xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm trình cơ quan cấp trên tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Điều 4. Hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa phương tiện giao thông vận tải, nhiên liệu và vật tư trang thiết bị khác

1. Đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ:

a) Kinh phí mua 02 (hai) xe máy với mức hỗ trợ 25.000.000 đồng/chiếc;

b) Kinh phí mua 01 (một) hệ thống lọc nước, dẫn nước sinh hoạt với mức hỗ trợ 25.000.000 đồng;

c) Kinh phí sửa chữa phương tiện, trang thiết bị quy định tại điểm a, điểm b nêu trên theo mức khoán 6.000.000 đồng/năm;

d) Kinh phí hỗ trợ thông tin liên lạc theo mức khoán 1.000.000 đồng/đội/tháng;

e) Kinh phí mua xăng, dầu theo mức khoán tối đa 800 lít/đội/năm.

2. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ:

a) Đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng hoạt động trên biển, đảo được hỗ trợ kinh phí để mua 02 (hai) xuồng cao tốc/đoàn với mức hỗ trợ 3.000.000.000 đồng/chiếc. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tối đa 30.000.000 đồng/xuồng/năm;

b) Hỗ trợ kinh phí mua xăng, dầu phục vụ cho công tác thực hiện, chỉ đạo nắm tình hình chung tại địa bàn thuộc các đội sản xuất được phân công phụ trách theo mức khoán hàng năm (không bao gồm kinh phí hỗ trợ Đội sản xuất quy định tại điểm e khoản 1 Điều này):

- Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Trung, Lữ đoàn: 20.000 lít/năm;

- Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Sư đoàn: 25.000 lít/năm.

3. Việc hỗ trợ kinh phí theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện đối với đội sản xuất, Đoàn kinh tế - quốc phòng chưa được hỗ trợ. Sau 5 năm kể từ ngày được hỗ trợ lần đầu, đội sản xuất được hỗ trợ để trang bị lại theo định mức quy định điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Sau 10 năm kể từ ngày được hỗ trợ lần đầu, Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ để trang bị lại theo định mức quy định điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 5. Hỗ trợ kinh phí công tác tuyên truyền, vận động quần chúng trong Khu kinh tế - quốc phòng

1. Đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng trên đất liền được hỗ trợ:

a) Cá nhân trong biên chế của đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng được phân công làm nhiệm vụ tuyên truyền bám dân được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo mức khoán 18.000.000 đồng/người/năm. Cá nhân khi hưởng chế độ này không được hưởng phụ cấp công tác phí nếu đi công tác trong khu vực tại địa bàn đóng quân;

b) Hỗ trợ kinh phí chi gặp mặt, tặng quà trong dịp lễ, tết đối với già làng, trưởng bản, đối tượng chính sách, theo mức khoán hàng năm 3.000.000 đồng/thôn, bản thuộc phạm vi quản lý của các đội/năm.

2. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí mua tài liệu, tổ chức hội nghị hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy hải sản và chế biến theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị.

Điều 6. Lập dự toán kinh phí

1. Định kỳ hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, Đoàn kinh tế - quốc phòng thuộc đối tượng được hưởng chính sách lập dự toán chi tiết theo từng nội dung quy định tại Thông tư này gửi đơn vị cấp trên để thẩm định, báo cáo Bộ Quốc phòng để tổng hợp trong dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.

2. Bộ Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ cho Đoàn kinh tế - quốc phòng trong dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ vào dự toán chi quốc phòng thường xuyên hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Quốc phòng thực hiện phân bổ nhiệm vụ chi, giao dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Thanh quyết toán kinh phí

1. Kết thúc năm tài chính, Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí phải thực hiện lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, trong đó có báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổng hợp chung trong quyết toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ quy định của nhà nước và quy định tại Thông tư này.

3. Hàng năm, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán số kinh phí từ ngân sách nhà nước đã hỗ trợ cho các Đoàn kinh tế - quốc phòng và tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi hỗ trợ quy định tại Thông tư này được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024, thay thế Thông tư số 02/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế - quốc phòng (trừ chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp quốc phòng an ninh tham gia hoạt động xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BTC tiếp tục thực hiện cho đến khi quy định mới được ban hành) và áp dụng từ năm ngân sách 2025.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.

Xem nội dung VB
Điều 36. Hỗ trợ tài chính trong Khu kinh tế - quốc phòng

1. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa trang thiết bị y tế, giáo dục, phương tiện giao thông vận tải, phương tiện truyền thông, nhiên liệu và vật tư trang thiết bị khác; hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội, tuyên truyền, vận động quần chúng, định canh định cư, giảm nghèo bền vững, đào tạo nghề cho nhân dân trong Khu kinh tế - quốc phòng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2024
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2024
Căn cứ Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn hỗ trợ tài chính đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn hỗ trợ tài chính và việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các Đoàn kinh tế - quốc phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Khu kinh tế - quốc phòng (sau đây gọi là Nghị định số 22/2021/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đoàn kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 22/2021/NĐ-CP.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa trang thiết bị y tế và thuốc khám chữa bệnh; kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng

1. Hỗ trợ kinh phí để mua, sửa chữa trang thiết bị y tế và thuốc khám chữa bệnh

a) Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Sư đoàn: Hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu đối với Tiểu đoàn quân y cấp sư đoàn và tương đương theo quy định về tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ, công nhân và viên chức quốc phòng (sau đây gọi là Nghị định số 76/2016/NĐ-CP);

b) Đối với Bệnh xá thuộc biên chế của Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Lữ đoàn, Trung đoàn: Hỗ trợ tối đa bằng 25% định mức trang bị lần đầu đối với Đại đội quân y cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương theo quy định về tiêu chuẩn trang bị quân y và quân trang nghiệp vụ tại Danh mục số 7 kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP;

c) Kinh phí sửa chữa, thay thế trang thiết bị y tế và mua thuốc khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh xá được cấp có thẩm quyền giao dự toán hàng năm để thực hiện.

2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội

Hỗ trợ tiền ăn cho người dân cư trú tại địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng đóng quân khi điều trị nội trú tại Bệnh xá tương đương với mức ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh do Bộ Quốc phòng quy định.

3. Đoàn Kinh tế - quốc phòng căn cứ định mức kinh phí và danh mục thuốc quy định tại khoản 1 Điều này, quy mô, năng lực và nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân trên địa bàn Khu kinh tế - quốc phòng, chịu trách nhiệm xác định danh mục mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế, thuốc khám chữa bệnh để xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm trình cơ quan cấp trên tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Điều 4. Hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa phương tiện giao thông vận tải, nhiên liệu và vật tư trang thiết bị khác

1. Đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ:

a) Kinh phí mua 02 (hai) xe máy với mức hỗ trợ 25.000.000 đồng/chiếc;

b) Kinh phí mua 01 (một) hệ thống lọc nước, dẫn nước sinh hoạt với mức hỗ trợ 25.000.000 đồng;

c) Kinh phí sửa chữa phương tiện, trang thiết bị quy định tại điểm a, điểm b nêu trên theo mức khoán 6.000.000 đồng/năm;

d) Kinh phí hỗ trợ thông tin liên lạc theo mức khoán 1.000.000 đồng/đội/tháng;

e) Kinh phí mua xăng, dầu theo mức khoán tối đa 800 lít/đội/năm.

2. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ:

a) Đối với Đoàn kinh tế - quốc phòng hoạt động trên biển, đảo được hỗ trợ kinh phí để mua 02 (hai) xuồng cao tốc/đoàn với mức hỗ trợ 3.000.000.000 đồng/chiếc. Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tối đa 30.000.000 đồng/xuồng/năm;

b) Hỗ trợ kinh phí mua xăng, dầu phục vụ cho công tác thực hiện, chỉ đạo nắm tình hình chung tại địa bàn thuộc các đội sản xuất được phân công phụ trách theo mức khoán hàng năm (không bao gồm kinh phí hỗ trợ Đội sản xuất quy định tại điểm e khoản 1 Điều này):

- Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Trung, Lữ đoàn: 20.000 lít/năm;

- Đoàn kinh tế - quốc phòng tương đương cấp Sư đoàn: 25.000 lít/năm.

3. Việc hỗ trợ kinh phí theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện đối với đội sản xuất, Đoàn kinh tế - quốc phòng chưa được hỗ trợ. Sau 5 năm kể từ ngày được hỗ trợ lần đầu, đội sản xuất được hỗ trợ để trang bị lại theo định mức quy định điểm a và điểm b khoản 1 Điều này. Sau 10 năm kể từ ngày được hỗ trợ lần đầu, Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ để trang bị lại theo định mức quy định điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 5. Hỗ trợ kinh phí công tác tuyên truyền, vận động quần chúng trong Khu kinh tế - quốc phòng

1. Đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng trên đất liền được hỗ trợ:

a) Cá nhân trong biên chế của đội sản xuất thuộc Đoàn kinh tế - quốc phòng được phân công làm nhiệm vụ tuyên truyền bám dân được hưởng chế độ sinh hoạt phí theo mức khoán 18.000.000 đồng/người/năm. Cá nhân khi hưởng chế độ này không được hưởng phụ cấp công tác phí nếu đi công tác trong khu vực tại địa bàn đóng quân;

b) Hỗ trợ kinh phí chi gặp mặt, tặng quà trong dịp lễ, tết đối với già làng, trưởng bản, đối tượng chính sách, theo mức khoán hàng năm 3.000.000 đồng/thôn, bản thuộc phạm vi quản lý của các đội/năm.

2. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí mua tài liệu, tổ chức hội nghị hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy hải sản và chế biến theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị.

Điều 6. Lập dự toán kinh phí

1. Định kỳ hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, Đoàn kinh tế - quốc phòng thuộc đối tượng được hưởng chính sách lập dự toán chi tiết theo từng nội dung quy định tại Thông tư này gửi đơn vị cấp trên để thẩm định, báo cáo Bộ Quốc phòng để tổng hợp trong dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.

2. Bộ Tài chính tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ cho Đoàn kinh tế - quốc phòng trong dự toán chi quốc phòng thường xuyên của Bộ Quốc phòng, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ vào dự toán chi quốc phòng thường xuyên hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Quốc phòng thực hiện phân bổ nhiệm vụ chi, giao dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Thanh quyết toán kinh phí

1. Kết thúc năm tài chính, Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí phải thực hiện lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành, trong đó có báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổng hợp chung trong quyết toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ quy định của nhà nước và quy định tại Thông tư này.

3. Hàng năm, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán số kinh phí từ ngân sách nhà nước đã hỗ trợ cho các Đoàn kinh tế - quốc phòng và tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

4. Việc kiểm soát, thanh toán các khoản chi hỗ trợ quy định tại Thông tư này được thực hiện qua Kho bạc Nhà nước.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024, thay thế Thông tư số 02/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài chính đối với Khu kinh tế - quốc phòng (trừ chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp quốc phòng an ninh tham gia hoạt động xây dựng Khu kinh tế - quốc phòng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2018/TT-BTC tiếp tục thực hiện cho đến khi quy định mới được ban hành) và áp dụng từ năm ngân sách 2025.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.

Xem nội dung VB
Điều 36. Hỗ trợ tài chính trong Khu kinh tế - quốc phòng

1. Đoàn kinh tế - quốc phòng được hỗ trợ kinh phí mua, sửa chữa trang thiết bị y tế, giáo dục, phương tiện giao thông vận tải, phương tiện truyền thông, nhiên liệu và vật tư trang thiết bị khác; hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác chính sách xã hội, tuyên truyền, vận động quần chúng, định canh định cư, giảm nghèo bền vững, đào tạo nghề cho nhân dân trong Khu kinh tế - quốc phòng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 80/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/12/2024