Luật Đất đai 2024

Nghị định 216/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp

Số hiệu 216/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 18/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Quyền dân sự
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phạm Gia Túc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 216/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 64/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 11 về cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Điều 14 về bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và hướng dẫn về trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp, thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm quyền tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 3. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, vận hành, bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Việc xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải tuân thủ quy định của Luật Lý lịch tư pháp, Nghị định này và các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, tiếp cận thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, chuyển đổi số, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan có liên quan trong hệ thống chính trị.

2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung; theo nguyên tắc mở, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị và quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, công nghệ thông tin và các quy định có liên quan, các tiêu chuẩn về an ninh mạng và khả năng phục hồi sau sự cố; được xây dựng, đầu tư, bảo trì, nâng cấp theo định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; bảo đảm hiệu quả, đơn giản, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện dịch vụ công, thủ tục hành chính và các hoạt động khác.

3. Dữ liệu lý lịch tư pháp đã có trong các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì không thu thập lại. Mọi bản ghi dữ liệu được lưu vết truy cập, chỉnh sửa, cập nhật, đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử thay đổi và biến động dữ liệu.

Điều 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm:

a) Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại và xử lý thông tin lý lịch tư pháp;

b) Lập Lý lịch tư pháp;

c) Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp vào Lý lịch tư pháp đã được lập;

d) Điều chỉnh thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm các nhóm thông tin sau đây:

a) Thông tin của cá nhân được lập lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 4a Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp. Trong đó, thông tin về số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân được sử dụng làm thông tin gốc để kết nối, đối soát và đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Thông tin lý lịch tư pháp về án tích, tình trạng thi hành án, xóa án tích;

c) Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải ghi nhận lịch sử cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, bao gồm thời gian, nội dung và chủ thể thực hiện, nhằm phục vụ việc kiểm tra, đối soát, truy vết nguồn gốc dữ liệu và bảo đảm tính toàn vẹn, minh bạch trong quản lý dữ liệu.

Điều 6. Kết nối và chia sẻ dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia thông qua các phương thức, nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông, tự động, bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi, đúng đối tượng và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là hoạt động bắt buộc, được thực hiện thông qua các phương thức sau:

a) Kết nối thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) và các điểm kết nối bảo mật theo quy định;

b) Khai thác, truy vấn dữ liệu thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API) theo tiêu chuẩn, quy trình do cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành thống nhất ban hành;

c) Đồng bộ dữ liệu tự động giữa hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, các ngành có liên quan với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

3. Dữ liệu lý lịch tư pháp được chia sẻ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Cơ quan, tổ chức không được yêu cầu cung cấp lại thông tin lý lịch tư pháp khi thông tin đó đã có trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và đã được kết nối, chia sẻ.

Trường hợp cần xác minh, thẩm tra tính chính xác của thông tin hoặc khi thông tin khai thác được chưa đầy đủ, chưa chính xác, cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật.

5. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành trước khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải đảm bảo an ninh, an toàn thông tin và có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; dữ liệu chia sẻ phải được làm sạch, bảo đảm chính xác, đầy đủ; có nguồn gốc hợp pháp, được xác thực theo thẩm quyền; phản ánh đúng hiện trạng về pháp lý và đầy đủ các trường thông tin.

Điều 7. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xử lý và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.

Các bộ, ngành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ có phát sinh nguồn thông tin được quy định tại Điều 15, Điều 33 và Điều 36 Luật Lý lịch tư pháp có trách nhiệm tạo lập, cập nhật ngay thông tin và số hóa dữ liệu vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành do mình quản lý để chia sẻ, đồng bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý. Việc chia sẻ đồng bộ dữ liệu được thực hiện trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

2. Việc tạo lập, cập nhật dữ liệu lý lịch tư pháp phải bảo đảm:

a) Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung thông tin;

b) Kiến trúc dữ liệu và Từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp; sử dụng số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân làm khóa định danh;

c) Bảo đảm khả năng kiểm tra, đối soát, truy vết nguồn gốc dữ liệu.

3. Bộ Công an có trách nhiệm ban hành Kiến trúc dữ liệu và Từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp.

Điều 8. Tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo đảm vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng, quản lý và vận hành theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống thông tin, công nghệ số và an toàn thông tin mạng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, phù hợp với kiến trúc Chính phủ số, Chính phủ điện tử.

2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm kiến trúc, cấu trúc hệ thống thông tin phục vụ việc quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thống nhất, đồng bộ;

b) Bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, an toàn và có khả năng mở rộng trong quá trình vận hành;

c) Bảo đảm an ninh mạng và bảo mật dữ liệu trong suốt quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý và khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp;

d) Bảo đảm khả năng liên thông, đồng bộ, kết nối và tích hợp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia;

đ) Bảo đảm yêu cầu sao lưu, phục hồi dữ liệu và tính sẵn sàng của hệ thống khi xảy ra sự cố.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan tổ chức thống nhất các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu trúc và định dạng dữ liệu và yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu hai chiều, thông suốt theo quy định của pháp luật.

4. Việc đầu tư, quản lý, bảo trì và nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Lý lịch tư pháp và những thông tin khác có liên quan đến bản án hình sự đối với người bị kết án có trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Điều 10. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị Tòa án kết án

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Trường hợp cần có thêm thông tin về án tích của người bị kết án để lập Lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Lý lịch tư phápĐiều 9 Nghị định này.

Điều 11. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích đối với trường hợp đã có lý lịch tư pháp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện cập nhật các quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận về quá trình thi hành bản án vào lý lịch tư pháp đã lập theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, khoản 3 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Trường hợp lý lịch tư pháp của một người đã được lập mà sau đó bị kết án bởi bản án có hiệu lực pháp luật khác thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp lập lý lịch tư pháp bổ sung những thông tin của bản án tiếp theo và thông tin về quá trình thi hành bản án này vào lý lịch tư pháp của người đó.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi lập lý lịch tư pháp theo dõi việc cập nhật thông tin về quá trình thi hành án, thông tin về đương nhiên được xóa án tích của các bản án trong lý lịch tư pháp.

Điều 12. Cập nhật, tra cứu, xác minh thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận, cập nhật thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới do Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan điều tra cung cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Trường hợp người bị kết án chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, chấp hành xong hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự và các quyết định khác của bản án hoặc người bị kết án đã hết thời hiệu thi hành bản án và đã có đủ thời gian để đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm tra cứu thông tin đã được cập nhật tại khoản 1 Điều này để xác định người đó có thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Trong quá trình tra cứu, nếu chưa đủ căn cứ xóa án tích thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện xác minh tại các cơ quan tiến hành tố tụng về thông tin có liên quan đến hành vi phạm tội mới quy định tại Điều 33 của Luật Lý lịch tư pháp.

Điều 13. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về đương nhiên được xóa án tích

Căn cứ vào kết quả tra cứu, xác minh về hành vi phạm tội mới quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cập nhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người bị kết án như sau:

1. Cập nhật vào Lý lịch tư pháp của người bị kết án là “đã được xóa án tích” nếu người đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không có thông tin về việc người đó có hành vi phạm tội mới trong thời hạn đang có án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự;

b) Có thông tin liên quan về hành vi phạm tội mới quy định tại điểm bđiểm đ khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Cập nhật vào Lý lịch tư pháp của người bị kết án là “có án tích” nếu người đó có hành vi phạm tội mới trong thời hạn đang có án tích hoặc chưa hết thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Điều 14. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Cơ quan thi hành án dân sự cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Điều 15. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Trường hợp cần có thêm thông tin của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để lập Lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Công an tỉnh, thành phố yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Lý lịch tư phápĐiều 14 Nghị định này.

3. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã với các nội dung sau đây:

a) Số, ngày tháng năm của quyết định, Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản.

b) Các thông tin của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp.

Điều 16. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Trường hợp người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã đã có lý lịch tư pháp, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đã lập lý lịch tư pháp bổ sung thông tin theo quyết định của Tòa án vào lý lịch tư pháp của người đó.

Điều 17. Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Trong quá trình cập nhật thông tin lý lịch tư pháp, trường hợp các thông tin về nhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có điểm chưa rõ ràng, chính xác thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm tra cứu, xác minh thông tin tại cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác hoặc phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư, hộ tịch để xác minh, làm rõ.

2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hộ tịch có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 18. Điều chỉnh thông tin của người bị lập lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Điều chỉnh thông tin của người bị lập lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là việc điều chỉnh thông tin lý lịch tư pháp khi có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với các cơ sở dữ liệu khác hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc theo đề nghị của cá nhân. Việc điều chỉnh thông tin phải đúng thẩm quyền, rõ căn cứ và được lưu vết đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử thay đổi và biến động dữ liệu.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Lý lịch tư pháp kiểm tra, xác minh và kịp thời điều chỉnh thông tin, thông báo kết quả cho cơ quan, cá nhân đã đề nghị.

Điều 19. Bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về an ninh mạng trong quá trình thu thập, cập nhật, lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và xóa, hủy dữ liệu.

2. Biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp gồm:

a) Các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai;

b) Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin mạng;

c) Thiết lập cơ chế ghi nhận, giám sát và kiểm soát hoạt động truy cập, khai thác và xử lý dữ liệu;

d) Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hoại, chiếm đoạt hoặc làm lộ, mất dữ liệu;

đ) Các biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác và nhất quán của dữ liệu lý lịch tư pháp trong quá trình xử lý;

e) Sao lưu dữ liệu định kỳ tối thiểu thành 02 bản (đối với dữ liệu phát sinh 01 lần/ngày, dữ liệu đầy đủ 01 lần/tuần), lưu trữ và phục hồi dữ liệu trong trường hợp xảy ra sự cố.

3. Khi phát hiện sự cố hoặc hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân liên quan đến cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó, xử lý, khắc phục hậu quả.

4. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ để bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Điều 20. Lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được lưu trữ an toàn tại hệ thống lưu trữ chính và lưu trữ dự phòng của cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an. Việc lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải bảo đảm khả năng phục hồi dữ liệu, định kỳ kiểm tra và phục hồi thử để sẵn sàng sử dụng. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được phục hồi khi dữ liệu bị phá hủy, tấn công mạng, truy nhập trái phép.

2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được lưu trữ vĩnh viễn.

3. Các thiết bị lưu trữ dữ liệu về lý lịch tư pháp bị lỗi, hư hỏng khi giao cho tổ chức, cá nhân bảo hành, sửa chữa phải có cán bộ chuyên môn giám sát và được sự đồng ý của Thủ trưởng Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an; thiết bị lưu trữ sau khi sửa chữa, thay thế phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra để đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống; khi thay thế thiết bị lưu trữ phải giữ lại thiết bị cũ để quản lý tối thiểu là 12 tháng.

Điều 21. Quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Sĩ quan Công an nhân dân đang công tác tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp chỉ được quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng được tiếp cận và khai thác thông tin theo quy định của Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp được tiếp cận và khai thác thông tin theo quy định của Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.

3. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải đúng mục đích, thẩm quyền, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật và bảo đảm nguyên tắc theo quy định của Điều 4 Nghị định này.

Chương III

THỦ TỤC YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 22. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

a) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì khai Tờ khai điện tử theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kèm theo chứng thực chữ ký của cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

a) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác (không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ), hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

3. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người không quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước mà người không quốc tịch đang cư trú cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.

4. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy chứng nhận căn cước do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

5. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú hoặc nơi gần nhất.

6. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thực hiện như sau:

a) Công dân Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

b) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời khỏi Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an.

7. Số lượng hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp: 01 hồ sơ/lần yêu cầu đối với mỗi loại Phiếu lý lịch tư pháp.

8. Cá nhân thuộc diện miễn, giảm phí thì nộp kèm theo hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản chụp hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm phí.

Điều 23. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Đối với hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp của Bộ Công an tự động kiểm tra và trong vòng 08 giờ làm việc thông báo đến cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hồ sơ được tiếp nhận hoặc không được tiếp nhận, lý do không được tiếp nhận.

2. Đối với hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì đề nghị người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ để chứng minh các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác và nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định thì thực hiện tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

d) Thời hạn ban hành Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong vòng 01 giờ đối với trường hợp yêu cầu trực tiếp và trong vòng 01 ngày làm việc đối với trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính kể từ khi nhận được hồ sơ.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu về Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Điều 24. Giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp.

Điều 25. Trả Phiếu lý lịch tư pháp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trả Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh quốc gia cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trả Phiếu lý lịch tư pháp bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, đồng thời kết quả cấp Phiếu lý lịch tư pháp được cập nhật, lưu trữ tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Cá nhân nhận qua dịch vụ bưu chính phải đăng ký rõ địa chỉ nhận kết quả, lựa chọn hình thức dịch vụ bưu chính có bảo đảm và trả phí dịch vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính khi nhận kết quả.

Điều 26. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hỗ trợ hoạt động tố tụng, công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua việc kết nối, chia sẻ được thực hiện theo các phương thức sau đây:

a) Khai thác trực tiếp trên cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo phân quyền;

b) Thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

c) Các phương thức hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm:

a) Sử dụng đúng mục đích, không vượt quá phạm vi được phép;

b) Không cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba khi chưa được phép theo quy định của pháp luật;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu;

d) Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong quá trình kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ theo yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục về việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp của các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đã được Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

Điều 29. Trách nhiệm thi hành

1. Các bộ, ngành có trách nhiệm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trước khi kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, bảo đảm thi hành Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và các ngành có liên quan chỉ đạo cơ quan chức năng rà soát, tạo lập và số hóa thông tin, dữ liệu lý lịch tư pháp hình thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý, bảo đảm thi hành Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan hướng dẫn tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin bảo đảm việc kết nối, chia sẻ giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm rà soát, kiến nghị sửa đổi các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp không phù hợp với quy định của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định này.

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PH
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 216/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp
Tải văn bản gốc Nghị định 216/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 216/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp
Số hiệu: 216/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Quyền dân sự
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 18/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 19; Khoản 4 Điều 20 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Điều 19. Các biểu mẫu lý lịch tư pháp (Phụ lục)
...
6. Các văn bản giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

a) Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Biểu mẫu số 10)

b) Phiếu yêu cầu bổ sung thông tin, hoàn thiện hồ sơ (Biểu mẫu số 11)

c) Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ (Biểu mẫu số 12)

d) Phiếu xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết (Biểu mẫu số 13)
...
Điều 20. Quản lý, sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp
...
4. Các biểu mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; Phiếu yêu cầu bổ sung thông tin, hoàn thiện hồ sơ; Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ; Phiếu xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết phục vụ quá trình giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Sử dụng các biểu mẫu này theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 23 Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
...
Mẫu số 10/2026/LLTP PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
...
Mẫu số 11/2026/LLTP PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG THÔNG TIN, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
...
Mẫu số 12/2026/LLTP PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
...
Mẫu số 13/2026/LLTP PHIẾU XIN LỖI VÀ ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN GIẢI QUYẾT

Xem nội dung VB
Điều 23. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
...
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu về Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Điều 19; Khoản 4 Điều 20 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 4. Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp

1. Thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp được tiếp nhận bao gồm:

a) Thông tin được số hóa từ văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp và thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh) thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu.

b) Văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh.

2. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành xử lý thông tin trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin, tài liệu do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu, qua trục văn bản điện tử hoặc các hình thức khác được truyền đến theo thời gian thực.

3. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp, tài liệu số hóa, tài liệu bản giấy theo phân quyền.

a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Trại giam, Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội.

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân khu vực, Trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh có trụ sở tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ cơ quan đó.

4. Sau khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp, Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiến hành kiểm tra đầy đủ các thông tin nhận được, đối chiếu với dữ liệu đã có, phân loại, xử lý thông tin:

a) Lập lý lịch tư pháp trong trường hợp chưa lập lý lịch tư pháp.

b) Cập nhật, bổ sung hoặc chỉnh sửa thông tin trong trường hợp đã lập lý lịch tư pháp.

c) Đề nghị xác minh thông tin trong trường hợp thông tin có sự chênh lệch, chưa rõ ràng.

Điều 5. Lập lý lịch tư pháp

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh lập lý lịch tư pháp đối với các thông tin, tài liệu do đơn vị tiếp nhận theo quy định tại Điều 26 và Điều 38 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 01) được lập dưới dạng dữ liệu điện tử.

Mỗi lý lịch tư pháp có một mã số duy nhất để quản lý. Mã số Lý lịch tư pháp là số định danh cá nhân của công dân Việt Nam, số định danh người nước ngoài, số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch do hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp.

Trường hợp lập lý lịch tư pháp cho người chưa có định danh cá nhân, hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động sinh ra mã số phù hợp với quy tắc về cấp số định danh cá nhân.

3. Lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án trên cơ sở bản án có hiệu lực pháp luật.

a) Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì lập lý lịch tư pháp trên cơ sở bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.

b) Trường hợp bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại thì chưa lập lý lịch tư pháp mà chờ bản án có hiệu lực pháp luật để lập lý lịch tư pháp.

c) Trường hợp không lập lý lịch tư pháp:

Trường hợp nhận được bản án hình sự, trích lục bản án hình sự có hiệu lực pháp luật tuyên bị cáo vô tội hoặc tuyên miễn trách nhiệm hình sự.

Trường hợp nhận được bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đang chấp hành án phạt tù chết, thông báo phạm nhân chết trước khi nhận được bản án, trích sao bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó.

Trường hợp nhận được quyết định thi hành án tử hình trước khi nhận được bản án hoặc trích lục bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó.

4. Lập lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Điều 6. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp

1. Trách nhiệm cập nhật thông tin lý lịch tư pháp

a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận.

Trường hợp nhận được thông báo về việc thi hành án phạt trục xuất, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin theo thông báo, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.

Trường hợp công dân Việt Nam đã có lý lịch tư pháp mà sau đó nhận được trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người đó do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về trích lục bản án hoặc trích lục án tích đó như một bản án tiếp theo vào lý lịch tư pháp của người đó.

Trường hợp nhận được thông báo về quyết định đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về việc đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt vào lý lịch tư pháp của người bị kết án.

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận.

2. Cập nhật thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp

Thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp được xác thực thông qua kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thông tin về nhân thân, thông tin về hộ tịch của người được lập lý lịch tư pháp.

3. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bao gồm:

a) Cập nhật thông tin chung về án tích bao gồm: tình trạng án tích theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp, tình trạng án tích theo Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp.

b) Cập nhật thông tin cụ thể về án tích theo từng bản án, bao gồm:

Nội dung bản án: cập nhật số bản án, ngày tuyên án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản Bộ luật hình sự được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, biện pháp tư pháp (nếu có), án phí, thời điểm chấp hành hình phạt chính.

Tình trạng thi hành án: cập nhật nội dung số quyết định hoặc giấy chứng nhận, ngày ra quyết định hoặc chứng nhận, Tòa án ra quyết định, cơ quan chứng nhận, nội dung quyết định hoặc giấy chứng nhận, các thông tin khác của các quyết định, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, văn bản thông báo liên quan đến quá trình thi hành án.

Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm: cập nhật nội dung của 02 loại Quyết định Giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định tại Điều 28 Luật lý lịch tư pháp. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật “giữ nguyên bản án, quyết định”. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm chỉnh sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật phần bản án, quyết định mới theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.

Hành vi phạm tội mới: Cập nhật thông tin về số Quyết định, ngày ra quyết định, cơ quan ra quyết định, nội dung quyết định, ghi chú (nếu có) đối với các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

Xóa án tích: Cập nhật nội dung của quyết định xóa án tích của Tòa án trong trường hợp nhận được Quyết định xóa án tích. Cập nhật nội dung kết quả xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích trong trường hợp có đủ thông tin, tài liệu chứng minh các điều kiện xóa án tích theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cập nhật thông tin các quyết định tuyên bố phá sản theo trình tự thời gian. Khi hết thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp thì cập nhật thông tin về việc đã hết thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 7. Số hóa tài liệu lý lịch tư pháp nhận được từ các cơ quan có liên quan

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện số hóa đối với tài liệu bản giấy do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm số hóa đối với tài liệu bản giấy do Công an cấp tỉnh tiếp nhận.

2. Việc thực hiện chuyển đổi giấy tờ, tài liệu số hóa thành dữ liệu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, chỉ được thu thập dữ liệu từ giấy tờ tài liệu là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính.

3. Trường hợp thông tin tại tài liệu bản giấy được tiếp nhận có điểm sai khác với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp xác minh thông tin. Sau khi có kết quả xác minh, tiến hành số hóa tài liệu.

4. Bản số hóa tài liệu lý lịch tư pháp phải gắn với từng lý lịch tư pháp đã được lập.

5. Tài liệu lý lịch tư pháp bản giấy được đưa vào lưu trữ trong tàng thư căn cước can phạm tại Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh sau khi kiểm tra và thực hiện số hóa.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Mẫu số 01/2026/LLTP LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Xem nội dung VB
Điều 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bao gồm:

a) Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại và xử lý thông tin lý lịch tư pháp;

b) Lập Lý lịch tư pháp;

c) Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp vào Lý lịch tư pháp đã được lập;

d) Điều chỉnh thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Điều 8. Kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm:

a) Tổ chức cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tập trung, thống nhất.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, để xuất giải pháp kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin.

c) Quy định tiêu chuẩn, định mức đối với các thủ tục đăng ký dịch vụ kết nối đối với các cơ quan, tổ chức có yêu cầu khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

d) Tổ chức thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo khung kiến trúc, cấu trúc dữ liệu lý lịch tư pháp, danh mục dùng chung và các quy định có liên quan.

2. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý các thông tin thu thập được từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có liên quan thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo phân quyền. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đồng bộ, cập nhật kịp thời trạng thái, thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân ngay khi có sự thay đổi, điều chỉnh.

3. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ thông tin về lý lịch tư pháp.

a) Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm cung cấp thông tin thi hành án quy định tại Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp.

b) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục An ninh điều tra có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

d) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm cung cấp thông tin nhân thân, thông tin cư trú của công dân và chia sẻ dữ liệu hộ tịch, hiển thị thông tin lý lịch tư pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp chia sẻ dữ liệu trên Ứng dụng định danh quốc gia.

4. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; kết nối, chia sẻ thông tin lý lịch tư pháp cho các cơ quan, tổ chức có nhu cầu theo đúng thẩm quyền.

5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan thực hiện thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; trục liên thông văn bản quốc gia tùy thuộc vào thời điểm sẵn sàng cung cấp dịch vụ của nền tảng.

Xem nội dung VB
Điều 6. Kết nối và chia sẻ dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia thông qua các phương thức, nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông, tự động, bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi, đúng đối tượng và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là hoạt động bắt buộc, được thực hiện thông qua các phương thức sau:

a) Kết nối thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) và các điểm kết nối bảo mật theo quy định;

b) Khai thác, truy vấn dữ liệu thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API) theo tiêu chuẩn, quy trình do cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành thống nhất ban hành;

c) Đồng bộ dữ liệu tự động giữa hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, các ngành có liên quan với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

3. Dữ liệu lý lịch tư pháp được chia sẻ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

4. Cơ quan, tổ chức không được yêu cầu cung cấp lại thông tin lý lịch tư pháp khi thông tin đó đã có trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và đã được kết nối, chia sẻ.

Trường hợp cần xác minh, thẩm tra tính chính xác của thông tin hoặc khi thông tin khai thác được chưa đầy đủ, chưa chính xác, cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật.

5. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành trước khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải đảm bảo an ninh, an toàn thông tin và có tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; dữ liệu chia sẻ phải được làm sạch, bảo đảm chính xác, đầy đủ; có nguồn gốc hợp pháp, được xác thực theo thẩm quyền; phản ánh đúng hiện trạng về pháp lý và đầy đủ các trường thông tin.
Kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Xác thực thông tin khi tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Điều 9. Xác thực thông tin khi tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Khí tạo lập, cập nhật hoặc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cán bộ được phân quyền có trách nhiệm cập nhật thông tin, lý do chỉnh sửa, đính kèm tài liệu chứng minh (nếu có). Hệ thống ghi nhận thời điểm, người tác động vào thông tin lý lịch tư pháp.

2. Việc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

Xem nội dung VB
Điều 7. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xử lý và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.

Các bộ, ngành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ có phát sinh nguồn thông tin được quy định tại Điều 15, Điều 33 và Điều 36 Luật Lý lịch tư pháp có trách nhiệm tạo lập, cập nhật ngay thông tin và số hóa dữ liệu vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành do mình quản lý để chia sẻ, đồng bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý. Việc chia sẻ đồng bộ dữ liệu được thực hiện trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

2. Việc tạo lập, cập nhật dữ liệu lý lịch tư pháp phải bảo đảm:

a) Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung thông tin;

b) Kiến trúc dữ liệu và Từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp; sử dụng số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân làm khóa định danh;

c) Bảo đảm khả năng kiểm tra, đối soát, truy vết nguồn gốc dữ liệu.

3. Bộ Công an có trách nhiệm ban hành Kiến trúc dữ liệu và Từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
...
Chương IV

TẠO LẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ

Điều 16. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp; Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ có phát sinh thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội có trách nhiệm tạo lập, cập nhật ngay thông tin và số hóa tài liệu vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành do mình quản lý; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin, tài liệu được cập nhật, số hóa vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì phải đồng bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật hoặc nguyên nhân khách quan khác, việc tạo lập, cập nhật và đồng bộ thông tin được thực hiện ngay sau khi khắc phục sự cố.

2. Việc tạo lập, cập nhật dữ liệu lý lịch tư pháp phải bảo đảm:

a) Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung thông tin;

b) Tuân thủ khung kiến trúc, từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an ban hành và sử dụng số định danh cá nhân làm khóa định danh;

c) Bảo đảm khả năng kiểm tra, đối soát, truy vết nguồn gốc dữ liệu.

Điều 17. Kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Các cơ quan thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin theo Thông tư liên tịch này trên cơ sở nguyên tắc, cơ chế quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (sau đây gọi chung là Nghị định số 278/2025/NĐ-CP).

2. Việc kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm:

a) Thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu trúc, định dạng dữ liệu;

b) Bảo đảm tính đồng bộ, toàn vẹn và độ tin cậy của dữ liệu;

c) Không làm thay đổi, sai lệch nội dung thông tin tại cơ sở dữ liệu gốc;

d) Danh mục, phạm vi dữ liệu chia sẻ quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này được xác định theo yêu cầu nghiệp vụ và thẩm quyền của từng cơ quan, không phụ thuộc vào danh mục dữ liệu liệt kê tại Phụ lục của Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Dữ liệu được khai thác, chia sẻ thông qua kết nối cơ sở dữ liệu chỉ được sử dụng cho mục đích phục vụ quản lý nhà nước, hoạt động tố tụng và công tác nghiệp vụ theo đúng thẩm quyền.

4. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Bộ Công an với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ điều phối dữ liệu hoặc các nền tảng kết nối, tích hợp khác theo quy định của pháp luật; phương thức kết nối thực hiện thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API).

5. Danh mục các trường thông tin do Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án quân sự Trung ương, Cục Quản lý Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an kết nối, chia sẻ được thực hiện theo các phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch này.

Điều 18. Bảo đảm an ninh an toàn, bảo mật trong trao đổi, kết nối, chia sẻ dữ liệu

1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu có trách nhiệm:

a) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ nhằm bảo đảm an ninh an toàn và bảo mật dữ liệu;

b) Thực hiện phân quyền truy cập, xác thực người dùng theo thẩm quyền;

c) Ghi nhận, lưu vết đầy đủ hoạt động tra cứu, khai thác, cung cấp dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.

2. Cá nhân, tổ chức được giao nhiệm vụ khai thác, sử dụng dữ liệu có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; không cung cấp, tiết lộ, sử dụng thông tin trái quy định; không để lộ, lọt thông tin thuộc phạm vi bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Dữ liệu được trao đổi bằng phương thức điện tử theo Thông tư liên tịch này phải được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; dữ liệu được ký số hợp lệ có giá trị pháp lý tương đương văn bản có chữ ký và con dấu của cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 19. Trách nhiệm, tổ chức thực hiện việc kết nối, chia sẻ

1. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật, định dạng dữ liệu; phương thức kết nối, chia sẻ; lộ trình triển khai, cơ chế trao đổi dữ liệu trên môi trường điện tử theo các quy định về kết nối, chia sẻ hiện hành;

b) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan xử lý sự cố, giải đáp vướng mắc trong quá trình kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trên môi trường điện tử;

c) Tổ chức kiểm tra, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin phương tiện, thiết bị phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu; định kỳ đánh giá việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin hệ thống thiết bị, phương tiện điện tử.

2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp và các cơ quan, đơn vị tham gia kết nối, chia sẻ dữ liệu có trách nhiệm bố trí nhân lực, kinh phí, hạ tầng kỹ thuật để triển khai việc kết nối, trao đổi cơ sở dữ liệu theo quy định của Thông tư liên tịch này và pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 7. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xử lý và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.

Các bộ, ngành trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ có phát sinh nguồn thông tin được quy định tại Điều 15, Điều 33 và Điều 36 Luật Lý lịch tư pháp có trách nhiệm tạo lập, cập nhật ngay thông tin và số hóa dữ liệu vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành do mình quản lý để chia sẻ, đồng bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý. Việc chia sẻ đồng bộ dữ liệu được thực hiện trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

2. Việc tạo lập, cập nhật dữ liệu lý lịch tư pháp phải bảo đảm:

a) Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung thông tin;

b) Kiến trúc dữ liệu và Từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp; sử dụng số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân làm khóa định danh;

c) Bảo đảm khả năng kiểm tra, đối soát, truy vết nguồn gốc dữ liệu.

3. Bộ Công an có trách nhiệm ban hành Kiến trúc dữ liệu và Từ điển dữ liệu lý lịch tư pháp.
Xác thực thông tin khi tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Sao lưu và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Điều 10. Sao lưu và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện sao lưu cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp định kỳ và thường xuyên để đảm bảo vận hành thông suốt có khả năng khôi phục hệ thống, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố.

a) Thực hiện sao lưu hàng ngày đối với dữ liệu mới phát sinh.

b) Thực hiện sao lưu đầy đủ cơ sở dữ liệu vào ngày thứ 6 mỗi tuần.

2. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ tại hệ thống dự phòng đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

3. Việc truy cập, khai thác dữ liệu sao lưu phải có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ.

4. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện kiểm tra, rà soát dữ liệu lý lịch tư pháp đã sao lưu định kỳ hằng quý và phục hồi dữ liệu từ bản sao lưu theo quy định 06 tháng một lần.

5. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm xây dựng các giải pháp kỹ thuật, quy trình vận hành hệ thống; quản trị, vận hành, an ninh, an toàn thông tin, lưu trữ dữ liệu; quản lý hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin tại cấp bộ.

Xem nội dung VB
Điều 19. Bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về an ninh mạng trong quá trình thu thập, cập nhật, lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và xóa, hủy dữ liệu.

2. Biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp gồm:

a) Các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai;

b) Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, an ninh thông tin mạng;

c) Thiết lập cơ chế ghi nhận, giám sát và kiểm soát hoạt động truy cập, khai thác và xử lý dữ liệu;

d) Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hoại, chiếm đoạt hoặc làm lộ, mất dữ liệu;

đ) Các biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác và nhất quán của dữ liệu lý lịch tư pháp trong quá trình xử lý;

e) Sao lưu dữ liệu định kỳ tối thiểu thành 02 bản (đối với dữ liệu phát sinh 01 lần/ngày, dữ liệu đầy đủ 01 lần/tuần), lưu trữ và phục hồi dữ liệu trong trường hợp xảy ra sự cố.

3. Khi phát hiện sự cố hoặc hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân liên quan đến cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó, xử lý, khắc phục hậu quả.

4. Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ để bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
Sao lưu và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Điều 12. Trình tự tiếp nhận, xử lý yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến

1. Công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, người nước ngoài có tài khoản định danh điện tử, cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người mà mình giám hộ thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia để tạo yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

b) Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia tự động điền thông tin của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư vào Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử tương tác (Biểu mẫu số 04 hoặc Biểu mẫu số 05). Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu kiểm tra thông tin cá nhân và khai các thông tin: loại Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp; yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1; thông tin đối tượng nộp phí, đính kèm giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm phí (nếu có).

c) Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia tự động áp phí theo đối tượng nộp phí. Cá nhân thanh toán phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp trên nền tảng thanh toán điện tử.

d) Cổng Dịch vụ công quốc gia tự động đồng bộ thông tin yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp sang phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

đ) Phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp tự động tiếp nhận yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến theo thẩm quyền của Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp kiểm tra thông tin giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm phí. Trường hợp thông tin giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm phí không hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ chối tiếp nhận yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và nêu rõ lý do từ chối.

e) Phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp tự động đối soát thông tin với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Trường hợp kết quả tra cứu, đối soát không có thông tin án tích và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc có thông tin trùng khớp, đầy đủ về lý lịch tư pháp theo quy định của Bộ luật Hình sự và Luật Lý lịch tư pháp, phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp tự động kết xuất Phiếu lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 06 hoặc Biểu mẫu số 07).

Trường hợp có thông tin cần xác minh, làm rõ thì phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp kích hoạt quy trình xác minh thông tin theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. Sau khi có kết quả xác minh, phần mềm tự động kết xuất Phiếu lý lịch tư pháp.

g) Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền thực hiện duyệt, ký Phiếu lý lịch tư pháp. Phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp tự động ký số xác thực dữ liệu và đồng bộ kết quả Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử sang Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia để trả kết quả, đồng thời hiển thị thông tin tý lịch tư pháp trên tài khoản định danh điện tử của cá nhân được cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
...
Mẫu số 04/2026/LLTP TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
...
Mẫu số 0 TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC
...
Mẫu số 06/2026/LLTP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1
...
Mẫu số 07/2026/LLTP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2

Xem nội dung VB
Điều 23. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Đối với hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp của Bộ Công an tự động kiểm tra và trong vòng 08 giờ làm việc thông báo đến cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hồ sơ được tiếp nhận hoặc không được tiếp nhận, lý do không được tiếp nhận.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Điều 13. Trình tự tiếp nhận, xử lý yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính

1. Công dân Việt Nam chưa có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, người nước ngoài, cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp khai đầy đủ thông tin Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 02 hoặc Biểu mẫu số 03) và nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 22 Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp. Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm: Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; văn bản ủy quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền; giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm phí (nếu có).

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp: đối tượng yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, chứng thực chữ ký, văn bản ủy quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp, các văn bản, giấy tờ kèm theo.

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ chối yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng văn bản theo Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Biểu mẫu số 10) trong trường hợp hồ sơ đủ thành phần, đầy đủ thông tin và hợp lệ. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp đồng thời cả Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải nộp 02 bộ hồ sơ và thanh toán phí theo quy định của pháp luật.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Biểu mẫu số 11) trong trường hợp hồ sơ chưa đủ và đúng theo quy định; hướng dẫn cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoàn thiện hồ sơ để nộp lại. Trường hợp không bổ sung thông tin sau 15 ngày, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đóng hồ sơ, thông báo cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ chối tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ (Biểu mẫu số 12) trong trường hợp không đủ điều kiện, giấy tờ đính kèm không hợp lệ.

d) Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp thu phí cung cấp thông tin của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và xuất biên lai điện tử.

đ) Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp xử lý hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; tra cứu, xác định tình trạng án tích, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có), xác minh thông tin theo quy định tại Điều 16 Thông tư này trong trường hợp có thông tin cần xác minh để lập Phiếu lý lịch tư pháp.

e) Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền thực hiện duyệt, ký Phiếu lý lịch tư pháp. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trả kết quả Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu theo hình thức mà người đó đề nghị trong Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, đồng thời cập nhật, lưu trữ kết quả cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp yêu cầu trả Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải đảm bảo bí mật đời tư của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, phối hợp chặt chẽ với đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trả Phiếu lý lịch tư pháp cho đúng cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
...
Mẫu số 02/2026/LLTP TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
...
Mẫu số 03/2026/LLTP TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
...
Mẫu số 10/2026/LLTP PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
...
Mẫu số 11/2026/LLTP PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG THÔNG TIN, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
...
Mẫu số 12/2026/LLTP PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN HỒ SƠ

Xem nội dung VB
Điều 23. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
...
2. Đối với hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì đề nghị người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ để chứng minh các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác và nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định thì thực hiện tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

d) Thời hạn ban hành Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong vòng 01 giờ đối với trường hợp yêu cầu trực tiếp và trong vòng 01 ngày làm việc đối với trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính kể từ khi nhận được hồ sơ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cung cấp thông tin, xác minh thông tin, xác thực Phiếu lý lịch tư pháp lý lịch tư pháp và hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 11, 15, 16, 17, 18 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Điều 11. Trách nhiệm sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp, rà soát việc tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

2. Cán bộ thuộc Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo phân quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức) sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp, hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm khai báo tên cơ quan, tổ chức và mục đích sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
...
Điều 15. Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

1. Thông tin lý lịch tư pháp được Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông qua Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp hoạt động trên môi trường internet tại địa chỉ công khai do Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an công bố.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cơ quan, tổ chức đăng nhập vào Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp bằng tài khoản định danh tổ chức được xác thực thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử; khai báo thông tin cá nhân của người cần cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; mục đích yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có).

b) Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động kiểm tra nội dung yêu cầu khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức: Cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp và các thông tin cơ quan, tổ chức đã khai báo.

Trường hợp nội dung mà cơ quan, tổ chức khai báo chưa đầy đủ, chính xác, Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa thông tin.

Trường hợp nội dung yêu cầu khai thác thông tin đầy đủ, chính xác, Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động đối soát thông tin.

c) Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động thực hiện đối soát thông tin với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, xác định tình trạng án tích, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có).

Trường hợp kết quả đối soát không có thông tin án tích, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc có thông tin đầy đủ về lý lịch tư pháp, Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động hiển thị kết quả thông tin lý lịch tư pháp.

Trường hợp có thông tin nhưng cần xác minh, làm rõ thì hệ thống hiển thị thông báo chờ xác minh và kích hoạt quy trình xác minh thông tin theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. Sau khi có kết quả xác minh, hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động hiển thị kết quả thông tin lý lịch tư pháp.

d) Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động ký số dữ liệu, trả kết quả xác minh thông tin và hiển thị thông báo để cơ quan, tổ chức khai thác thông tin.

Điều 16. Xác minh thông tin lý lịch tư pháp

1. Quy trình xác minh thông tin được hệ thống kích hoạt ngay sau khi quá trình tự động tra cứu, đối soát dữ liệu phát hiện có thông tin cần làm rõ. Việc xác minh thông tin được thực hiện thông qua việc đối chiếu, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cơ sở dữ liệu nghiệp vụ công an có liên quan và phối hợp xác minh thông tin tại các cơ quan có liên quan.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiến hành xác minh thông tin tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cơ sở dữ liệu nghiệp vụ công an có liên quan.

a) Trường hợp có thông tin đầy đủ kết luận tình trạng án tích, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp để hệ thống tự động kết xuất Phiếu lý lịch tư pháp hoặc cung cấp thông tin.

b) Trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc có thông tin nhưng thông tin chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có sự sai lệch thông tin, phối hợp các cơ quan có liên quan xác minh thông tin lý lịch tư pháp.

3. Căn cứ vào thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan có liên quan cung cấp, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tập hợp, đối chiếu, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Điều 17. Xác thực Phiếu lý lịch tư pháp

1. Mỗi Phiếu lý lịch tư pháp được cấp 01 mã QR duy nhất để phục vụ việc kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của Phiếu lý lịch tư pháp. Cơ quan, tổ chức xác thực thông tin của Phiếu lý lịch tư pháp trên Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cơ quan, tổ chức đăng nhập tài khoản định danh tổ chức và quét mã QR trên Phiếu lý lịch tư pháp. Hệ thống xác thực qua nền tảng định danh và xác thực điện tử.

b) Cơ quan, tổ chức nhập 04 trường thông tin; mã số Phiếu lý lịch tư pháp, họ tên, ngày sinh, giới tính của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp và nhập mã xác thực để xem Phiếu lý lịch tư pháp đã cấp. Hệ thống sẽ xác nhận Phiếu lý lịch tư pháp hợp pháp, hợp lệ và hiển thị thông tin ngày cấp, Cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 18. Hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia

1. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia (Biểu mẫu số 09) gồm:

a) Thông tin chung về lý lịch tư pháp.

b) Thông tin chi tiết về tình trạng án tích, thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Thời gian cập nhật dữ liệu lần cuối.

2. Công dân Việt Nam sử dụng tài khoản định danh cá nhân mức độ 2 hoặc người nước ngoài có định danh để truy cập, xem thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia. Cá nhân có thể yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia khi phát hiện có thông tin chưa chính xác.

3. Ứng dụng định danh quốc gia chuyển yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin lý lịch tư pháp đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp để kiểm tra, xác minh, cập nhật lại thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
...
Mẫu số 09/2026/LLTP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP HIỂN THỊ TRÊN ỨNG DỤNG ĐỊNH DANH QUỐC GIA VNEID

Xem nội dung VB
Điều 26. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hỗ trợ hoạt động tố tụng, công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua việc kết nối, chia sẻ được thực hiện theo các phương thức sau đây:

a) Khai thác trực tiếp trên cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo phân quyền;

b) Thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

c) Các phương thức hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm:

a) Sử dụng đúng mục đích, không vượt quá phạm vi được phép;

b) Không cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba khi chưa được phép theo quy định của pháp luật;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu;

d) Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong quá trình kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ theo yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục về việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp của các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp.
Cung cấp thông tin, xác minh thông tin, xác thực Phiếu lý lịch tư pháp lý lịch tư pháp và hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 11, 15, 16, 17, 18 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 4. Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp

1. Thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp được tiếp nhận bao gồm:

a) Thông tin được số hóa từ văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp và thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh) thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu.

b) Văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh.

2. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành xử lý thông tin trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin, tài liệu do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu, qua trục văn bản điện tử hoặc các hình thức khác được truyền đến theo thời gian thực.

3. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp, tài liệu số hóa, tài liệu bản giấy theo phân quyền.

a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Trại giam, Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội.

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân khu vực, Trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh có trụ sở tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ cơ quan đó.

4. Sau khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp, Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiến hành kiểm tra đầy đủ các thông tin nhận được, đối chiếu với dữ liệu đã có, phân loại, xử lý thông tin:

a) Lập lý lịch tư pháp trong trường hợp chưa lập lý lịch tư pháp.

b) Cập nhật, bổ sung hoặc chỉnh sửa thông tin trong trường hợp đã lập lý lịch tư pháp.

c) Đề nghị xác minh thông tin trong trường hợp thông tin có sự chênh lệch, chưa rõ ràng.

Điều 5. Lập lý lịch tư pháp

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh lập lý lịch tư pháp đối với các thông tin, tài liệu do đơn vị tiếp nhận theo quy định tại Điều 26 và Điều 38 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 01) được lập dưới dạng dữ liệu điện tử.

Mỗi lý lịch tư pháp có một mã số duy nhất để quản lý. Mã số Lý lịch tư pháp là số định danh cá nhân của công dân Việt Nam, số định danh người nước ngoài, số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch do hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp.

Trường hợp lập lý lịch tư pháp cho người chưa có định danh cá nhân, hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động sinh ra mã số phù hợp với quy tắc về cấp số định danh cá nhân.

3. Lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án trên cơ sở bản án có hiệu lực pháp luật.

a) Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì lập lý lịch tư pháp trên cơ sở bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.

b) Trường hợp bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại thì chưa lập lý lịch tư pháp mà chờ bản án có hiệu lực pháp luật để lập lý lịch tư pháp.

c) Trường hợp không lập lý lịch tư pháp:

Trường hợp nhận được bản án hình sự, trích lục bản án hình sự có hiệu lực pháp luật tuyên bị cáo vô tội hoặc tuyên miễn trách nhiệm hình sự.

Trường hợp nhận được bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đang chấp hành án phạt tù chết, thông báo phạm nhân chết trước khi nhận được bản án, trích sao bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó.

Trường hợp nhận được quyết định thi hành án tử hình trước khi nhận được bản án hoặc trích lục bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó.

4. Lập lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Điều 6. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp

1. Trách nhiệm cập nhật thông tin lý lịch tư pháp

a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận.

Trường hợp nhận được thông báo về việc thi hành án phạt trục xuất, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin theo thông báo, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.

Trường hợp công dân Việt Nam đã có lý lịch tư pháp mà sau đó nhận được trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người đó do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về trích lục bản án hoặc trích lục án tích đó như một bản án tiếp theo vào lý lịch tư pháp của người đó.

Trường hợp nhận được thông báo về quyết định đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về việc đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt vào lý lịch tư pháp của người bị kết án.

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận.

2. Cập nhật thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp

Thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp được xác thực thông qua kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thông tin về nhân thân, thông tin về hộ tịch của người được lập lý lịch tư pháp.

3. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bao gồm:

a) Cập nhật thông tin chung về án tích bao gồm: tình trạng án tích theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp, tình trạng án tích theo Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp.

b) Cập nhật thông tin cụ thể về án tích theo từng bản án, bao gồm:

Nội dung bản án: cập nhật số bản án, ngày tuyên án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản Bộ luật hình sự được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, biện pháp tư pháp (nếu có), án phí, thời điểm chấp hành hình phạt chính.

Tình trạng thi hành án: cập nhật nội dung số quyết định hoặc giấy chứng nhận, ngày ra quyết định hoặc chứng nhận, Tòa án ra quyết định, cơ quan chứng nhận, nội dung quyết định hoặc giấy chứng nhận, các thông tin khác của các quyết định, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, văn bản thông báo liên quan đến quá trình thi hành án.

Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm: cập nhật nội dung của 02 loại Quyết định Giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định tại Điều 28 Luật lý lịch tư pháp. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật “giữ nguyên bản án, quyết định”. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm chỉnh sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật phần bản án, quyết định mới theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.

Hành vi phạm tội mới: Cập nhật thông tin về số Quyết định, ngày ra quyết định, cơ quan ra quyết định, nội dung quyết định, ghi chú (nếu có) đối với các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

Xóa án tích: Cập nhật nội dung của quyết định xóa án tích của Tòa án trong trường hợp nhận được Quyết định xóa án tích. Cập nhật nội dung kết quả xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích trong trường hợp có đủ thông tin, tài liệu chứng minh các điều kiện xóa án tích theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cập nhật thông tin các quyết định tuyên bố phá sản theo trình tự thời gian. Khi hết thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp thì cập nhật thông tin về việc đã hết thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 7. Số hóa tài liệu lý lịch tư pháp nhận được từ các cơ quan có liên quan

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện số hóa đối với tài liệu bản giấy do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm số hóa đối với tài liệu bản giấy do Công an cấp tỉnh tiếp nhận.

2. Việc thực hiện chuyển đổi giấy tờ, tài liệu số hóa thành dữ liệu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, chỉ được thu thập dữ liệu từ giấy tờ tài liệu là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính.

3. Trường hợp thông tin tại tài liệu bản giấy được tiếp nhận có điểm sai khác với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp xác minh thông tin. Sau khi có kết quả xác minh, tiến hành số hóa tài liệu.

4. Bản số hóa tài liệu lý lịch tư pháp phải gắn với từng lý lịch tư pháp đã được lập.

5. Tài liệu lý lịch tư pháp bản giấy được đưa vào lưu trữ trong tàng thư căn cước can phạm tại Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh sau khi kiểm tra và thực hiện số hóa.

Điều 8. Kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm:

a) Tổ chức cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tập trung, thống nhất.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, để xuất giải pháp kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin.

c) Quy định tiêu chuẩn, định mức đối với các thủ tục đăng ký dịch vụ kết nối đối với các cơ quan, tổ chức có yêu cầu khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

d) Tổ chức thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo khung kiến trúc, cấu trúc dữ liệu lý lịch tư pháp, danh mục dùng chung và các quy định có liên quan.

2. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý các thông tin thu thập được từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có liên quan thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo phân quyền. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đồng bộ, cập nhật kịp thời trạng thái, thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân ngay khi có sự thay đổi, điều chỉnh.

3. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ thông tin về lý lịch tư pháp.

a) Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm cung cấp thông tin thi hành án quy định tại Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp.

b) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục An ninh điều tra có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

d) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm cung cấp thông tin nhân thân, thông tin cư trú của công dân và chia sẻ dữ liệu hộ tịch, hiển thị thông tin lý lịch tư pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp chia sẻ dữ liệu trên Ứng dụng định danh quốc gia.

4. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; kết nối, chia sẻ thông tin lý lịch tư pháp cho các cơ quan, tổ chức có nhu cầu theo đúng thẩm quyền.

5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan thực hiện thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; trục liên thông văn bản quốc gia tùy thuộc vào thời điểm sẵn sàng cung cấp dịch vụ của nền tảng.

Điều 9. Xác thực thông tin khi tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Khí tạo lập, cập nhật hoặc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cán bộ được phân quyền có trách nhiệm cập nhật thông tin, lý do chỉnh sửa, đính kèm tài liệu chứng minh (nếu có). Hệ thống ghi nhận thời điểm, người tác động vào thông tin lý lịch tư pháp.

2. Việc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

Điều 10. Sao lưu và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện sao lưu cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp định kỳ và thường xuyên để đảm bảo vận hành thông suốt có khả năng khôi phục hệ thống, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố.

a) Thực hiện sao lưu hàng ngày đối với dữ liệu mới phát sinh.

b) Thực hiện sao lưu đầy đủ cơ sở dữ liệu vào ngày thứ 6 mỗi tuần.

2. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ tại hệ thống dự phòng đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

3. Việc truy cập, khai thác dữ liệu sao lưu phải có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ.

4. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện kiểm tra, rà soát dữ liệu lý lịch tư pháp đã sao lưu định kỳ hằng quý và phục hồi dữ liệu từ bản sao lưu theo quy định 06 tháng một lần.

5. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm xây dựng các giải pháp kỹ thuật, quy trình vận hành hệ thống; quản trị, vận hành, an ninh, an toàn thông tin, lưu trữ dữ liệu; quản lý hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin tại cấp bộ.

Điều 11. Trách nhiệm sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp, rà soát việc tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

2. Cán bộ thuộc Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo phân quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức) sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp, hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm khai báo tên cơ quan, tổ chức và mục đích sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Mẫu số 01/2026/LLTP LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Xem nội dung VB
Điều 3. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, vận hành, bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.
Quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 4. Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp

1. Thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp được tiếp nhận bao gồm:

a) Thông tin được số hóa từ văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp và thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh) thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu.

b) Văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh.

2. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành xử lý thông tin trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin, tài liệu do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu, qua trục văn bản điện tử hoặc các hình thức khác được truyền đến theo thời gian thực.

3. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp, tài liệu số hóa, tài liệu bản giấy theo phân quyền.

a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Trại giam, Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội.

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân khu vực, Trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh có trụ sở tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ cơ quan đó.

4. Sau khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp, Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiến hành kiểm tra đầy đủ các thông tin nhận được, đối chiếu với dữ liệu đã có, phân loại, xử lý thông tin:

a) Lập lý lịch tư pháp trong trường hợp chưa lập lý lịch tư pháp.

b) Cập nhật, bổ sung hoặc chỉnh sửa thông tin trong trường hợp đã lập lý lịch tư pháp.

c) Đề nghị xác minh thông tin trong trường hợp thông tin có sự chênh lệch, chưa rõ ràng.

Điều 5. Lập lý lịch tư pháp

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh lập lý lịch tư pháp đối với các thông tin, tài liệu do đơn vị tiếp nhận theo quy định tại Điều 26 và Điều 38 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 01) được lập dưới dạng dữ liệu điện tử.

Mỗi lý lịch tư pháp có một mã số duy nhất để quản lý. Mã số Lý lịch tư pháp là số định danh cá nhân của công dân Việt Nam, số định danh người nước ngoài, số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch do hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp.

Trường hợp lập lý lịch tư pháp cho người chưa có định danh cá nhân, hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động sinh ra mã số phù hợp với quy tắc về cấp số định danh cá nhân.

3. Lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án trên cơ sở bản án có hiệu lực pháp luật.

a) Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì lập lý lịch tư pháp trên cơ sở bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.

b) Trường hợp bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại thì chưa lập lý lịch tư pháp mà chờ bản án có hiệu lực pháp luật để lập lý lịch tư pháp.

c) Trường hợp không lập lý lịch tư pháp:

Trường hợp nhận được bản án hình sự, trích lục bản án hình sự có hiệu lực pháp luật tuyên bị cáo vô tội hoặc tuyên miễn trách nhiệm hình sự.

Trường hợp nhận được bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đang chấp hành án phạt tù chết, thông báo phạm nhân chết trước khi nhận được bản án, trích sao bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó.

Trường hợp nhận được quyết định thi hành án tử hình trước khi nhận được bản án hoặc trích lục bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó.

4. Lập lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Điều 6. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp

1. Trách nhiệm cập nhật thông tin lý lịch tư pháp

a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận.

Trường hợp nhận được thông báo về việc thi hành án phạt trục xuất, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin theo thông báo, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.

Trường hợp công dân Việt Nam đã có lý lịch tư pháp mà sau đó nhận được trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người đó do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về trích lục bản án hoặc trích lục án tích đó như một bản án tiếp theo vào lý lịch tư pháp của người đó.

Trường hợp nhận được thông báo về quyết định đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về việc đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt vào lý lịch tư pháp của người bị kết án.

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận.

2. Cập nhật thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp

Thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp được xác thực thông qua kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thông tin về nhân thân, thông tin về hộ tịch của người được lập lý lịch tư pháp.

3. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bao gồm:

a) Cập nhật thông tin chung về án tích bao gồm: tình trạng án tích theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp, tình trạng án tích theo Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp.

b) Cập nhật thông tin cụ thể về án tích theo từng bản án, bao gồm:

Nội dung bản án: cập nhật số bản án, ngày tuyên án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản Bộ luật hình sự được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, biện pháp tư pháp (nếu có), án phí, thời điểm chấp hành hình phạt chính.

Tình trạng thi hành án: cập nhật nội dung số quyết định hoặc giấy chứng nhận, ngày ra quyết định hoặc chứng nhận, Tòa án ra quyết định, cơ quan chứng nhận, nội dung quyết định hoặc giấy chứng nhận, các thông tin khác của các quyết định, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, văn bản thông báo liên quan đến quá trình thi hành án.

Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm: cập nhật nội dung của 02 loại Quyết định Giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định tại Điều 28 Luật lý lịch tư pháp. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật “giữ nguyên bản án, quyết định”. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm chỉnh sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật phần bản án, quyết định mới theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.

Hành vi phạm tội mới: Cập nhật thông tin về số Quyết định, ngày ra quyết định, cơ quan ra quyết định, nội dung quyết định, ghi chú (nếu có) đối với các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

Xóa án tích: Cập nhật nội dung của quyết định xóa án tích của Tòa án trong trường hợp nhận được Quyết định xóa án tích. Cập nhật nội dung kết quả xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích trong trường hợp có đủ thông tin, tài liệu chứng minh các điều kiện xóa án tích theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cập nhật thông tin các quyết định tuyên bố phá sản theo trình tự thời gian. Khi hết thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp thì cập nhật thông tin về việc đã hết thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 7. Số hóa tài liệu lý lịch tư pháp nhận được từ các cơ quan có liên quan

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện số hóa đối với tài liệu bản giấy do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm số hóa đối với tài liệu bản giấy do Công an cấp tỉnh tiếp nhận.

2. Việc thực hiện chuyển đổi giấy tờ, tài liệu số hóa thành dữ liệu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, chỉ được thu thập dữ liệu từ giấy tờ tài liệu là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính.

3. Trường hợp thông tin tại tài liệu bản giấy được tiếp nhận có điểm sai khác với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp xác minh thông tin. Sau khi có kết quả xác minh, tiến hành số hóa tài liệu.

4. Bản số hóa tài liệu lý lịch tư pháp phải gắn với từng lý lịch tư pháp đã được lập.

5. Tài liệu lý lịch tư pháp bản giấy được đưa vào lưu trữ trong tàng thư căn cước can phạm tại Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh sau khi kiểm tra và thực hiện số hóa.

Điều 8. Kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm:

a) Tổ chức cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tập trung, thống nhất.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, để xuất giải pháp kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin.

c) Quy định tiêu chuẩn, định mức đối với các thủ tục đăng ký dịch vụ kết nối đối với các cơ quan, tổ chức có yêu cầu khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

d) Tổ chức thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo khung kiến trúc, cấu trúc dữ liệu lý lịch tư pháp, danh mục dùng chung và các quy định có liên quan.

2. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý các thông tin thu thập được từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có liên quan thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo phân quyền. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đồng bộ, cập nhật kịp thời trạng thái, thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân ngay khi có sự thay đổi, điều chỉnh.

3. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ thông tin về lý lịch tư pháp.

a) Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm cung cấp thông tin thi hành án quy định tại Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp.

b) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục An ninh điều tra có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

d) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm cung cấp thông tin nhân thân, thông tin cư trú của công dân và chia sẻ dữ liệu hộ tịch, hiển thị thông tin lý lịch tư pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp chia sẻ dữ liệu trên Ứng dụng định danh quốc gia.

4. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; kết nối, chia sẻ thông tin lý lịch tư pháp cho các cơ quan, tổ chức có nhu cầu theo đúng thẩm quyền.

5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan thực hiện thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; trục liên thông văn bản quốc gia tùy thuộc vào thời điểm sẵn sàng cung cấp dịch vụ của nền tảng.

Điều 9. Xác thực thông tin khi tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Khí tạo lập, cập nhật hoặc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cán bộ được phân quyền có trách nhiệm cập nhật thông tin, lý do chỉnh sửa, đính kèm tài liệu chứng minh (nếu có). Hệ thống ghi nhận thời điểm, người tác động vào thông tin lý lịch tư pháp.

2. Việc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

Điều 10. Sao lưu và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện sao lưu cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp định kỳ và thường xuyên để đảm bảo vận hành thông suốt có khả năng khôi phục hệ thống, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố.

a) Thực hiện sao lưu hàng ngày đối với dữ liệu mới phát sinh.

b) Thực hiện sao lưu đầy đủ cơ sở dữ liệu vào ngày thứ 6 mỗi tuần.

2. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ tại hệ thống dự phòng đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

3. Việc truy cập, khai thác dữ liệu sao lưu phải có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ.

4. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện kiểm tra, rà soát dữ liệu lý lịch tư pháp đã sao lưu định kỳ hằng quý và phục hồi dữ liệu từ bản sao lưu theo quy định 06 tháng một lần.

5. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm xây dựng các giải pháp kỹ thuật, quy trình vận hành hệ thống; quản trị, vận hành, an ninh, an toàn thông tin, lưu trữ dữ liệu; quản lý hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin tại cấp bộ.

Điều 11. Trách nhiệm sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp, rà soát việc tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

2. Cán bộ thuộc Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo phân quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức) sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp, hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm khai báo tên cơ quan, tổ chức và mục đích sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Mẫu số 01/2026/LLTP LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Xem nội dung VB
Điều 3. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý, vận hành, bảo vệ và lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.
Quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
...
Điều 3. Đơn vị đầu mối tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội
...
Điều 4. Hình thức trao đổi, cung cấp thông tin
...
Chương II CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP, THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM TỘI

Điều 5. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án nhân dân cung cấp
...
Điều 6. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án quân sự cung cấp
...
Điều 7. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Viện kiểm sát cung cấp
...
Điều 8. Thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan thi hành án dân sự cung cấp
...
Điều 9. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp
...
Điều 10. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cơ quan điều tra cung cấp
...
Điều 11. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp
...
Điều 12. Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội
...
Chương III TRA CỨU XÁC MINH, PHỐI HỢP RÀ SOÁT, TRAO ĐỔI, ĐÍNH CHÍNH THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP, THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM TỘI

Điều 13. Tra cứu xác minh thông tin về tình trạng án tích; thông tin hành vi phạm tội mới; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; thông tin về việc thi hành các nghĩa vụ dân sự của người được lập lý lịch tư pháp và thông tin liên quan đến người phạm tội
...
Điều 14. Phối hợp rà soát cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội
...
Điều 15. Trao đổi, đính chính thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp
...
Chương IV TẠO LẬP, CẬP NHẬT, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ

Điều 16. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội
...
Điều 17. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
...
Điều 18. Bảo đảm an ninh an toàn, bảo mật trong trao đổi, kết nối, chia sẻ dữ liệu
...
Điều 19. Trách nhiệm, tổ chức thực hiện việc kết nối, chia sẻ
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Hiệu lực thi hành
...
Điều 21. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO KẾT NỐI, CHIA SẺ
...
PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO KẾT NỐI, CHIA SẺ
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN TÒA ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG KẾT NỐI, CHIA SẺ
PHỤ LỤC IV DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CỤC QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ - BỘ TƯ PHÁP KẾT NỐI, CHIA SẺ
...
PHỤ LỤC V DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CỤC HỒ SƠ NGHIỆP VỤ - BỘ CÔNG AN KẾT NỐI, CHIA SẺ
...
PHỤ LỤC VI DANH MỤC CÁC TRƯỜNG THÔNG TIN CƠ QUAN ĐIỀU TRA KẾT NỐI, CHIA SẺ

Mẫu số 01 TRÍCH LỤC BẢN ÁN HÌNH SỰ (Dùng cho cung cấp thông tin lý lịch tư pháp)
...
Mẫu số 02 TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN (Dùng cung cấp thông tin lý lịch tư pháp)
...
Mẫu số 03 PHIẾU XÁC MINH THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP
...
Mẫu số 04 THÔNG BÁO Về việc chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự

Xem nội dung VB
Điều 17. Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Trong quá trình cập nhật thông tin lý lịch tư pháp, trường hợp các thông tin về nhân thân của người bị kết án, người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có điểm chưa rõ ràng, chính xác thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm tra cứu, xác minh thông tin tại cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác hoặc phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về dân cư, hộ tịch để xác minh, làm rõ.

2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hộ tịch có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
...
Điều 13. Tra cứu xác minh thông tin về tình trạng án tích; thông tin hành vi phạm tội mới; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; thông tin về việc thi hành các nghĩa vụ dân sự của người được lập lý lịch tư pháp và thông tin liên quan đến người phạm tội

1. Trường hợp kết quả tra cứu thông tin lý lịch tư pháp tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội tại cơ sở dữ liệu nghiệp vụ do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an quản lý và cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia không có thông tin hoặc chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc thông tin của người được lập lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội có điểm chưa rõ ràng, đầy đủ về tình trạng án tích, hành vi phạm tội, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, thông tin về việc thi hành các nghĩa vụ dân sự, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh gửi văn bản đến các đơn vị đầu mối quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này đề nghị tra cứu xác minh thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.

2. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh đề nghị tra cứu xác minh các thông tin, tài liệu có liên quan đến lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội bằng bản giấy hoặc bản điện tử.

3. Văn bản đề nghị (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này) phải ghi rõ thông tin về người được lập lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội bao gồm: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số căn cước công dân, định danh cá nhân hoặc hộ chiếu, họ tên cha, họ tên mẹ, họ tên vợ/chồng, thông tin về bản án, quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can liên quan đến đương sự hoặc người phạm tội và các thông tin khác (nếu có).

4. Các đơn vị nơi nhận được đề nghị tra cứu xác minh thông tin thực hiện tra cứu hồ sơ, xác minh thông tin và thông báo kết quả cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tra cứu xác minh thông tin bằng bản giấy hoặc bản điện tử.

Đối với trường hợp tra cứu xác minh thông tin về tình trạng án tích do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp thì Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi kết quả tra cứu, xác minh cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Xem nội dung VB
Điều 12. Cập nhật, tra cứu, xác minh thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận, cập nhật thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới do Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan điều tra cung cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Trường hợp người bị kết án chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, chấp hành xong hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự và các quyết định khác của bản án hoặc người bị kết án đã hết thời hiệu thi hành bản án và đã có đủ thời gian để đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm tra cứu thông tin đã được cập nhật tại khoản 1 Điều này để xác định người đó có thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Trong quá trình tra cứu, nếu chưa đủ căn cứ xóa án tích thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện xác minh tại các cơ quan tiến hành tố tụng về thông tin có liên quan đến hành vi phạm tội mới quy định tại Điều 33 của Luật Lý lịch tư pháp.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
...
Chương II

CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP, THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI PHẠM TỘI

Điều 5. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án nhân dân cung cấp

1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án, ra các quyết định, cấp giấy chứng nhận, văn bản liên quan đến thông tin lý lịch tư pháp cung cấp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở, gồm:

a) Thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Luật Lý lịch tư pháp;

b) Quyết định tiếp nhận phạm nhân là công dân Việt Nam phạm tội và bị kết án phạt tù ở nước ngoài được chuyển giao về Việt Nam để chấp hành án;

c) Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Chứng nhận đặc xá trong trường hợp người bị kết án được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

2. Tòa án đã xét xử sơ thẩm cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở.

Điều 6. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án quân sự cung cấp

1. Thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án cung cấp cho Tòa án quân sự Trung ương gồm:

a) Tòa án quân sự xét xử vụ án hoặc ra quyết định hoặc nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp;

b) Viện kiểm sát quân sự cung cấp quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;

c) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận đặc xá, đại xá;

d) Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

đ) Phòng thi hành án cấp quân khu cung cấp quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án (nếu có). Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì phòng thi hành án cấp quân khu thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).

2. Tòa án quân sự cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Tòa án quân sự Trung ương.

3. Tòa án quân sự Trung ương cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án và thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.

Điều 7. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Viện kiểm sát cung cấp

1. Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp trích lục bản án, trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp; Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp vụ án do Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.

2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm cung cấp quyết định đó cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát đó có trụ sở.

3. Viện kiểm sát đã ra các quyết định liên quan đến người phạm tội cung cấp quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, quyết định phục hồi vụ án đối với bị can cho đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân.

a) Viện kiểm sát quân sự cung cấp thông tin cho Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự Trung ương cung cấp thông tin cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực cung cấp thông tin cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát có trụ sở.

4. Đối với những vụ án do Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Kiểm lâm, Kiểm ngư khởi tố, điều tra và kết thúc điều tra, chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền đề nghị truy tố theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 164 Bộ luật Tố tụng hình sự thì Viện kiểm sát nhân dân cung cấp những thông tin, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch này.

Điều 8. Thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan thi hành án dân sự cung cấp

1. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố đã ra quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án (nếu có) của người bị kết án trong bản án hình sự.

2. Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).

3. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án có trụ sở.

Điều 9. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp

1. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá, đại xá, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định truy nã, quyết định đình nã; thông báo về việc thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam.

2. Trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có trụ sở chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá, đại xá, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền, quyết định hoặc văn bản thông báo về việc thi hành án phạt trục xuất, quyết định truy nã, đình nã; thông báo về việc thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam.

Điều 10. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cơ quan điều tra cung cấp

1. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân cung cấp thông tin quy định từ điểm a đến điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân.

2. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng hoặc Cục Bảo vệ an ninh Quân đội.

3. Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.

4. Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi cơ quan điều tra có trụ sở.

Điều 11. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp

1. Thông tin liên quan đến người phạm tội do Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp gồm:

a) Bản sao danh bản, chỉ bản, ảnh người phạm tội;

b) Trích lục tiền án, tiền sự;

c) Thông báo kết quả xác minh thông tin tiền án, tiền sự; bản sao tài liệu lưu trữ phục vụ xác minh nhân thân, lý lịch đối tượng;

d) Những thông tin đã được cơ quan tiến hành tố tụng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp Quân khu cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh quy định tại Điều 5, Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch này.

2. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan điều tra, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

3. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này cho Cơ quan điều tra, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

Điều 12. Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội

1. Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại các điều 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Thông tư liên tịch này như sau:

a) Trường hợp cung cấp thông tin theo khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch này, phải hoàn thành trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu hoặc kể từ ngày cấp chứng nhận, xác nhận, văn bản thông báo;

b) Trường hợp cung cấp thông tin theo khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch này, phải hoàn thành trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được thông tin, tài liệu hoặc kể từ ngày ra quyết định, cấp chứng nhận, xác nhận, văn bản thông báo.

2. Thời hạn cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch này là 05 ngày làm việc đối với yêu cầu không phải xác minh; không quá 10 ngày làm việc đối với yêu cầu phải xác minh.

3. Đối với yêu cầu đọc, nghiên cứu tại chỗ thông tin, tài liệu liên quan đến người phạm tội, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh làm thủ tục cung cấp ngay.

4. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh phải trả lời ngay bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Thủ trưởng đơn vị Hồ sơ nghiệp vụ của Công an nhân dân duyệt, ký, đóng dấu cơ quan; duyệt, ký số của người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật vào văn bản trả lời và bản sao tài liệu (nếu có), cung cấp cho cơ quan, đơn vị gửi yêu cầu để bảo đảm giá trị pháp lý.

Xem nội dung VB
Điều 9. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Lý lịch tư pháp và những thông tin khác có liên quan đến bản án hình sự đối với người bị kết án có trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, 8, 9 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
...
Điều 6. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án quân sự cung cấp

1. Thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án cung cấp cho Tòa án quân sự Trung ương gồm:

a) Tòa án quân sự xét xử vụ án hoặc ra quyết định hoặc nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp;

b) Viện kiểm sát quân sự cung cấp quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm;

c) Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận đặc xá, đại xá;

d) Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cung cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

đ) Phòng thi hành án cấp quân khu cung cấp quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án (nếu có). Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì phòng thi hành án cấp quân khu thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).

2. Tòa án quân sự cung cấp thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp cho Tòa án quân sự Trung ương.

3. Tòa án quân sự Trung ương cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án và thông tin liên quan đến người phạm tội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an.
...
Điều 8. Thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan thi hành án dân sự cung cấp

1. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố đã ra quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); xác nhận kết quả thi hành án (nếu có) của người bị kết án trong bản án hình sự.

2. Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thông báo bằng văn bản (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này).

3. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án có trụ sở.

Điều 9. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp

1. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá, đại xá, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, quyết định truy nã, quyết định đình nã; thông báo về việc thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam.

2. Trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cung cấp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi trại tạm giam, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có trụ sở chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, chứng nhận đặc xá, đại xá, chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong thời gian thử thách án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, chứng nhận chấp hành xong án phạt cấm cư trú, án phạt quản chế, án phạt tước một số quyền công dân, án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp theo thẩm quyền, quyết định hoặc văn bản thông báo về việc thi hành án phạt trục xuất, quyết định truy nã, đình nã; thông báo về việc thi hành quyết định tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam; quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 11. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích đối với trường hợp đã có lý lịch tư pháp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện cập nhật các quyết định, giấy chứng nhận, xác nhận về quá trình thi hành bản án vào lý lịch tư pháp đã lập theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, khoản 3 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Trường hợp lý lịch tư pháp của một người đã được lập mà sau đó bị kết án bởi bản án có hiệu lực pháp luật khác thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp lập lý lịch tư pháp bổ sung những thông tin của bản án tiếp theo và thông tin về quá trình thi hành bản án này vào lý lịch tư pháp của người đó.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi lập lý lịch tư pháp theo dõi việc cập nhật thông tin về quá trình thi hành án, thông tin về đương nhiên được xóa án tích của các bản án trong lý lịch tư pháp.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, 8, 9 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
...
Điều 5. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội do Tòa án nhân dân cung cấp

1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án, ra các quyết định, cấp giấy chứng nhận, văn bản liên quan đến thông tin lý lịch tư pháp cung cấp cho Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở, gồm:
...
c) Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

Xem nội dung VB
Điều 14. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Cơ quan thi hành án dân sự cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định về việc phối hợp tra cứu xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội.
...
Điều 15. Trao đổi, đính chính thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp

1. Khi phát hiện có sai sót trong thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội đã cung cấp, các cơ quan có trách nhiệm phối hợp trao đổi, đính chính để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của thông tin, tài liệu.

2. Cơ quan đã cung cấp thông tin có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc đính chính; trường hợp cơ quan tiếp nhận phát hiện sai sót thì thông báo ngay để cơ quan cung cấp thực hiện việc đính chính.

3. Thông tin lý lịch tư pháp, thông tin liên quan đến người phạm tội sau khi được đính chính có giá trị sử dụng thay thế thông tin đã cung cấp trước đó và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đồng bộ với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 18. Điều chỉnh thông tin của người bị lập lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Điều chỉnh thông tin của người bị lập lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là việc điều chỉnh thông tin lý lịch tư pháp khi có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với các cơ sở dữ liệu khác hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc theo đề nghị của cá nhân. Việc điều chỉnh thông tin phải đúng thẩm quyền, rõ căn cứ và được lưu vết đảm bảo khả năng truy xuất lịch sử thay đổi và biến động dữ liệu.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Lý lịch tư pháp kiểm tra, xác minh và kịp thời điều chỉnh thông tin, thông báo kết quả cho cơ quan, cá nhân đã đề nghị.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026