Luật Đất đai 2024

Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi

Số hiệu 211/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 16/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Vi phạm hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 211/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CHĂN NUÔI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi.

2. Các hành vi vi phạm hành chính khác về chăn nuôi không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

c) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

d) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư;

đ) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

e) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định pháp luật.

3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, vi phạm hành chính nhiều lần

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi là 01 năm. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong sản xuất, mua bán, nhập khẩu, xuất khẩu giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm quy định tại khoản 3 Điều 7; khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 8; Điều 9; Điều 10; khoản 4, khoản 5 Điều 11; Điều 12; các khoản 2, 3, 6 và 7 Điều 14; Điều 16; khoản 2, khoản 3 Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 30; các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 31 và Điều 32 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.

2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ).

3. Xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần quy định tại điểm b khoản này;

b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 12; khoản 3 Điều 14; khoản 3 Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; khoản 4 Điều 27; Điều 30; khoản 1, điểm a khoản 3, khoản 4, 5 và 6 Điều 31 và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 32 Nghị định này thì áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả, xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải chịu hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc tái chế sản phẩm thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

c) Buộc sửa đổi thông tin trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

d) Buộc sử dụng vật nuôi đúng mục đích nhập khẩu;

đ) Buộc thả chim yến về môi trường tự nhiên;

e) Buộc thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn theo quy định;

g) Buộc di dời vật nuôi, trang trại chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định;

h) Buộc giết mổ động vật bị bơm nước cưỡng bức và xử lý nhiệt sản phẩm động vật;

i) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy định;

k) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi; Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp;

l) Buộc di chuyển đàn ong đảm bảo khoảng cách theo quy định;

m) Buộc cơ sở chăn nuôi tiếp tục nuôi giữ vật nuôi đã sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi đến khi kiểm tra không còn tồn dư hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi mới được phép xuất bán hoặc giết mổ.

4. Việc xử lý vi phạm hành chính về chăn nuôi trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 5. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với các hành vi vi phạm hành chính bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi; Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi (sau đây gọi chung là giấy phép) bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp thì thực hiện như sau:

a) Nếu tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung mà giấy phép này vẫn đang bị người có thẩm quyền tạm giữ theo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi văn bản đề nghị kèm theo quyết định xử phạt, giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó;

b) Nếu vụ việc không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép trong thời hạn được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chịu mọi chi phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;

c) Biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó, buộc nộp lại bản chính giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp và không áp dụng trong trường hợp giấy phép được cấp và lưu trữ bằng bản điện tử. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đó để xử lý theo quy định.

2. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm được xác định như sau:

a) Việc xác định số lợi bất hợp pháp do người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện và ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;

b) Số lợi bất hợp pháp được xác định từ khi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính đến thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hoặc có quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì xác định số lợi bất hợp pháp có được theo từng hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo từng lần;

d) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính xác định trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện và phải nộp vào ngân sách nhà nước;

đ) Số lợi bất hợp pháp tổ chức, cá nhân vi phạm thu được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính được xác định như sau:

Số lợi bất hợp pháp có được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do tổ chức, cá nhân vi phạm cung cấp.

Căn cứ để xác định số tiền tổ chức, cá nhân vi phạm có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính bằng (=) số lượng, khối lượng hàng hóa đã chuyển nhượng, tiêu thụ nhân (x) với đơn giá hàng hóa, dịch vụ trừ (-) chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa hoặc dịch vụ (nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó). Cụ thể:

Số lượng hàng hóa đã chuyển nhượng, tiêu thụ được xác định trên cơ sở kê khai của tổ chức, cá nhân vi phạm và kiểm tra, xác minh của người có thẩm quyền xử phạt.

Đơn giá hàng hóa, dịch vụ được xác định trên cơ sở hồ sơ, chứng từ của tổ chức, cá nhân vi phạm. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ để xác định thì đơn giá được xác định theo giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ tương tự tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp không xác định được số lượng, khối lượng, đơn giá thì số lợi bất hợp pháp có được là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định.

Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Điều 6. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt

1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 7. Vi phạm quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai thác nguồn gen giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn không đúng với nội dung được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi khai thác nguồn gen giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giết thịt, mua bán, tiêu hủy, xuất khẩu, sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới phát hiện mà chưa có kết quả thẩm định, đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về giống vật nuôi cấm xuất khẩu; trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm không đúng với nội dung chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo không đúng với nội dung chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm mà không được chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Xuất khẩu, trao đổi quốc tế giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo không được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi không được cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu xác nhận về chất lượng giống, mục đích sử dụng để nhân giống, tạo giống.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 10. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán con giống vật nuôi mà không lưu hồ sơ hoặc lưu hồ sơ nhưng không cập nhật đầy đủ thông tin mua bán giống vật nuôi.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại giống vật nuôi mà không có hồ sơ giống hoặc không cập nhật đầy đủ hồ sơ giống; không lưu hoặc lưu không đầy đủ hồ sơ giống theo quy định.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở nuôi giữ giống gốc, cơ sở tạo dòng, giống vật nuôi không có nhân viên kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, sinh học.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán dòng, giống vật nuôi mới mà chưa có kết quả khảo nghiệm được công nhận hoặc chưa có kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp quốc gia đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng dòng, giống vật nuôi đã bán ra thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng đực giống để phối giống trực tiếp nhằm mục đích thương mại mà không có hồ sơ giống; sử dụng đực giống chưa được kiểm tra, đánh giá chất lượng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về mua bán tinh, phôi giống vật nuôi sau đây:

a) Nơi bảo quản không tách biệt hoặc bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất độc hại;

b) Không có hồ sơ theo dõi việc bảo quản, mua bán tinh, phôi.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân làm dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi nhưng không có hồ sơ ghi chép thông tin về chủ hộ, số hiệu đực giống, cái giống, ngày phối giống, lần phối theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi mua bán trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi không có hồ sơ giống theo quy định.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi sau đây:

a) Không có hồ sơ theo dõi chỉ tiêu chất lượng tinh trong thời gian kiểm tra, khai thác tinh đực giống;

b) Không có trang thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để sản xuất, kiểm tra, đánh giá, bảo quản và vận chuyển tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng;

c) Sản xuất tinh từ đực giống chưa được kiểm tra năng suất cá thể, không đạt chất lượng theo quy định;

d) Khai thác trứng giống không phải từ đàn giống cấp bố mẹ hoặc tương đương trở lên, trừ trường hợp khai thác trong tự nhiên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng tinh, trứng giống đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 5 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 12. Vi phạm quy định về chất lượng giống vật nuôi trong sản xuất, mua bán

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán giống vật nuôi có mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán giống vật nuôi có mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn so với tiêu chuẩn công bố đối với lô hàng có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng giống vật nuôi đã bán ra ngoài thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 13. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi để hành nghề thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi;

b) Hành nghề thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi giống vật nuôi nhưng không có Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

ớc quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 2

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Điều 14. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định;

b) Không thực hiện kiểm soát động vật gây hại, tạp chất, chất thải gây nhiễm bẩn, ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng thức ăn chăn nuôi;

c) Không thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh trang thiết bị, dụng cụ đo lường theo quy định;

d) Không thực hiện phân tích chất lượng sản phẩm thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất;

đ) Không có người phụ trách kỹ thuật hoặc người phụ trách kỹ thuật có trình độ chuyên môn không phù hợp;

e) Không thực hiện thu gom và xử lý chất thải để tránh nhiễm bẩn cho sản phẩm;

g) Không thực hiện thiết kế khu sản xuất, bố trí thiết bị theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra, bảo đảm tách biệt giữa các khu sản xuất để tránh nhiễm chéo; trừ trường hợp nguyên liệu, thành phẩm đã được bao gói kín hoặc các khu sản xuất được bố trí riêng biệt;

h) Không thực hiện biện pháp bảo quản nguyên liệu thức ăn chăn nuôi theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh không thực hiện biện pháp kiểm soát gây phát tán, nhiễm chéo giữa các loại kháng sinh khác nhau, giữa thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh và thức ăn chăn nuôi không chứa kháng sinh.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi có địa điểm sản xuất nằm trong khu vực bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại, hóa chất độc hại mà không có biện pháp phòng ngừa ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm.

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thức ăn chăn nuôi trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ sản xuất.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thức ăn chăn nuôi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 6 và 7 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 6 và 7 Điều này.

Điều 15. Vi phạm quy định về công bố thông tin sản phẩm và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi thông tin trên nhãn sản phẩm đã công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường mà không thực hiện công bố thay đổi thông tin theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lưu mẫu, không lưu kết quả thử nghiệm thức ăn chăn nuôi theo quy định;

b) Không thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung trong quy trình kiểm soát chất lượng;

c) Không ghi và lưu nhật ký sản xuất theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin không đúng sự thật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định về chất lượng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa dưới 2% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn dưới 2% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng tối đa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 17. Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với cơ sở nhập khẩu thức ăn chăn nuôi vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;

b) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trừ trường hợp nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm, sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sai mục đích so với giấy phép nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, khảo nghiệm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm, sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

d) Buộc thu hồi và tiêu hủy lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 18. Vi phạm quy định về chất lượng trong mua bán thức ăn chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa dưới 2% so với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn dưới 2% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về mua bán mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng cho phép quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi và tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 19. Vi phạm quy định về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa dưới 2% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn dưới 2% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 2% đến dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa hoặc mỗi chỉ tiêu an toàn vượt quá từ 2% đến dưới 5% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 15% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định về nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi sau đây:

a) Có mỗi chỉ tiêu vi sinh vật gây hại vượt ngưỡng cho phép quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 5% đến dưới 30% so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

c) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 15% đến dưới 30% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

d) Có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng không phải là chất chính thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu an toàn cao hơn mức tối đa từ 30% trở lên so với quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc trong tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc sửa đổi thông tin chất lượng trên nhãn sản phẩm thức ăn chăn nuôi hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà không ảnh hưởng đến vật nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này; trường hợp không thể sửa đổi thông tin thì buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Điều 20. Vi phạm quy định về hạn sử dụng trong sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Hành vi mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

k) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

l) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

m) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ 100.000.000 đồng trở lên.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ghi hoặc ghi không đúng ngày sản xuất trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm thức ăn chăn nuôi trong sản xuất, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

c) Buộc sửa đổi thông tin về ngày sản xuất đối với lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 21. Vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh, chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng kháng sinh khác với hàm lượng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo từ 10% đến dưới 30%.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích trị bệnh cho vật nuôi hoặc thuốc thú y không phải kê đơn để trị bệnh cho vật nuôi không ghi đủ các thông tin theo quy định;

b) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có hàm lượng kháng sinh khác với hàm lượng theo quy định hoặc trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo từ 30% trở lên;

c) Sản xuất mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích trị bệnh cho vật nuôi không có đơn của người có chứng chỉ hành nghề hoặc có đơn nhưng không đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật về thú y.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh cho vật nuôi;

b) Sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh nhằm mục đích kích thích sinh trưởng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng.

5. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

6. Hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi mà tổng giá trị của sản phẩm thức ăn chăn nuôi vi phạm dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 50.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi mà tổng giá trị các sản phẩm thức ăn chăn nuôi vi phạm từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc sửa đổi thông tin trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo lô thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh, thuốc thú y không phải kê đơn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; trường hợp không thể sửa đổi thông tin thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong sản xuất, mua bán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3, 4 và 5 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

d) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong sản xuất, mua bán đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3, 4 và 5 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

đ) Buộc tiêu hủy sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi trong sản xuất, mua bán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

e) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi trong nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc tiêu hủy;

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

Điều 22. Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi để sản xuất thức ăn chăn nuôi có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi để sản xuất thức ăn chăn nuôi có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng lô nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy.

Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI

Điều 23. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 24. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ về quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;

b) Không bảo đảm khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại theo quy định.

2. Hành vi vi phạm quy định về kê khai chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kê khai;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc di dời trang trại chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 25. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ, cập nhật đầy đủ hồ sơ về quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc;

b) Không bảo đảm khoảng cách an toàn trong chăn nuôi trang trại theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.

4. Hành vi vi phạm về kê khai chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kê khai;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động chăn nuôi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

d) Buộc di dời trang trại chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động nuôi chim yến, quy định về khoảng cách trong hoạt động nuôi ong mật

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các điểm đặt ong theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng loa phóng phát âm thanh để dẫn dụ chim yến trong trường hợp nhà yến nằm trong cộng đồng dân cư, nhà yến cách cộng đồng dân cư dưới 300 m hoạt động trước ngày Nghị định số 13/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến vượt mức tiếng ồn tối đa cho phép theo quy định;

b) Phát âm thanh để dẫn dụ chim yến ngoài khoảng thời gian theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây :

a) Săn bắt, dẫn dụ chim yến để sử dụng vào mục đích khác ngoài mục đích nuôi chim yến để khai thác tổ yến hoặc nghiên cứu khoa học;

b) Cơi nới nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị định số 13/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đối với nhà yến nằm trong cộng đồng dân cư hoặc không nằm trong vùng nuôi chim yến.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc di chuyển đàn ong đảm bảo khoảng cách theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc thả chim yến về môi trường tự nhiên đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 27. Vi phạm quy định trong chăn nuôi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh; sử dụng nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam; sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

1. Hành vi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh không tuân thủ hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc cung cấp thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

2. Hành vi không ghi nhật ký sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh nhằm mục đích trị bệnh cho vật nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

3. Hành vi sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh cho vật nuôi, sử dụng kháng sinh nhằm mục đích kích thích sinh trưởng bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi nông hộ;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

d) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

4. Hành vi sử dụng nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi nông hộ;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

5. Hành vi sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi được mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc tiêu hủy hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này;

c) Buộc cơ sở chăn nuôi nuôi giữ vật nuôi đã sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam đến khi kiểm tra không còn tồn dư mới được phép xuất bán hoặc giết mổ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này; trường hợp không thể nuôi giữ đến khi không còn tồn dư hoặc tái phạm sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam thì buộc tiêu hủy vật nuôi.

Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động chăn nuôi, đối xử nhân đạo với vật nuôi, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập, hành hạ tàn nhẫn đối với vật nuôi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở giết mổ tập trung có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có nơi lưu giữ vật nuôi bảo đảm vệ sinh trước khi giết mổ;

b) Đánh đập vật nuôi trước khi giết mổ;

c) Không có biện pháp gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi cản trở, xâm phạm trái phép hoạt động chăn nuôi hợp pháp.

4. Hành vi đưa vật thể lạ, bơm nước cưỡng bức hoặc các chất khác vào cơ thể động vật trên cạn trước khi giết mổ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm dưới 100 kg;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm từ 100 kg đến dưới 500 kg;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp tổng khối lượng động vật vi phạm từ 1.000 kg trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc giết mổ động vật bị bơm nước cưỡng bức và xử lý nhiệt sản phẩm động vật; buộc tiêu hủy sản phẩm động vật đối với hành vi đưa vật thể lạ hoặc các chất khác vào cơ thể động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp không thể giết mổ động vật bị bơm nước cưỡng bức hoặc tái phạm thì buộc tiêu hủy.

Điều 29. Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong chăn nuôi nông hộ đối với hành vi không có biện pháp xử lý phân, nước thải chăn nuôi bảo đảm vệ sinh môi trường và gây ảnh hưởng đến người xung quanh.

2. Hành vi vi phạm quy định về xử lý chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

3. Hành vi vi phạm quy định về xử lý nước thải chăn nuôi không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi cho cây trồng bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô vừa;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM XỬ LÝ CHĂN NUÔI, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CHĂN NUÔI, NHẬP KHẨU VẬT NUÔI SỐNG LÀM THỰC PHẨM

Điều 30. Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

c) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhưng không ghi hoặc ghi không đúng ngày sản xuất trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi hết hạn sử dụng;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi hết hạn sử dụng;

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sai mục đích so với giấy phép nhập khẩu mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu.

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua bán sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động mua bán sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

b) Nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm a khoản 6 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

b) Buộc sửa đổi thông tin về ngày sản xuất đối với lô sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 và điểm b khoản 6 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

d) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có hàm lượng định lượng mỗi chỉ tiêu chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa dưới 5% so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có người phụ trách kỹ thuật có trình độ từ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành chăn nuôi, thú y, hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường;

b) Không thực hiện phân tích chất lượng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong quá trình sản xuất;

c) Không có dây chuyền, trang thiết bị phù hợp để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

d) Không có thiết bị tạo môi trường, lưu giữ và nuôi cấy vi sinh vật bảo đảm an toàn cho người và môi trường hoặc không thực hiện lưu giữ trong trường hợp cơ sở sản xuất sinh khối vi sinh vật để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

đ) Không lưu mẫu, không lưu kết quả thử nghiệm sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định;

e) Không ghi và lưu nhật ký sản xuất theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung các loại giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi;

c) Không chấp hành yêu cầu đánh giá giám sát duy trì điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:

a) Sản xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có chất lượng thấp hơn mức tối thiểu hoặc cao hơn mức tối đa từ 5% trở lên so với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Sản xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi nhưng không ghi hoặc ghi không đúng ngày sản xuất trên nhãn hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

5. Hành vi sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam để sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi chưa được công bố thông tin sản phẩm trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi không có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi.

8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ sản xuất.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3, khoản 5 và 6 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc thu hồi và tái chế sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; trường hợp không thể tái chế thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

d) Buộc sửa đổi thông tin về ngày sản xuất đối với lô sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

đ) Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này; trường hợp không thể chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này.

Điều 32. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Nhập khẩu vật nuôi sống làm thực phẩm nhưng để lại nuôi làm giống với mục đích thương mại;

b) Nhập khẩu mỗi sản phẩm chăn nuôi có chứa chất cấm trong chăn nuôi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu, mỗi loại vật nuôi sống có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi làm thực phẩm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động từ 02 tháng đến 04 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc sử dụng vật nuôi đúng mục đích nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này; trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc tiêu hủy;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 33. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về chăn nuôi gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 34 đến Điều 40 Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

b) Công chức, viên chức trong các cơ quan quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 39 và Điều 40 Nghị định này trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

c) Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân quy định tại Điều 36, Điều 37 và Điều 38 Nghị định này trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

d) Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền quy định tại các điều từ Điều 34 đến Điều 40 Nghị định này ra quyết định xử phạt.

Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi và thú y và một số chức danh khác

1. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 36. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương, Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng.

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn Đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng.

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 41. Phân định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi và thú y, cơ quan Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này.

2. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi, thú y, Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường:

a) Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực chăn nuôi, thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

c) Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

d) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

đ) Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y xử phạt theo quy định tại Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

e) Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều 28 và Điều 32 Nghị định này.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Hải quan, cơ quan Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển

a) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Hải quan, những người có thẩm quyền của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại khoản 3 Điều 7; Điều 8; Điều 9; khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 17; Điều 19; Điều 20; khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 1, điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 30 và Điều 32 Nghị định này;

b) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường, những người có thẩm quyền của Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 30; khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

c) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, những người có thẩm quyền của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại các Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; khoản 5 Điều 31 và Điều 32 Nghị định này;

d) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, những người có thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại khoản 3 Điều 7; Điều 8; Điều 9; điểm b khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20; khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 1, điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 30 và Điều 32 Nghị định này;

đ) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển, những người có thẩm quyền của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi quy định tại khoản 3 Điều 7; Điều 8; Điều 9; điểm b khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20; khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 1, điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 30 và Điều 32 Nghị định này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi; bãi bỏ Điều 4 Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi.

Điều 43. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi đã xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng xử phạt theo quy định của Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

2. Đối với hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử lý.

3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Điều 44. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b)

TM. CHÍNH PH
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Quốc Dũng

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi
Tải văn bản gốc Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 211/2026/ND-CP

Hanoi, June 16, 2026

 

DECREE

ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN THE FIELD OF ANIMAL HUSBANDRY

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH13 (amended by the Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15);

Pursuant to the Law on Animal Husbandry No. 32/2018/QH14 (amended by the Law No. 146/2025/QH15);

At the request of Ministry of Agriculture and Environment;

The Government promulgates the Decree on penalties for administrative violations in the field of animal husbandry.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

1. This Decree regulates administrative violations, penalties, fines, remedial measures, the authority to prepare records of administrative violations, the authority to impose penalties, and the implementation of remedial measures for administrative violations in the field of animal husbandry.

2. Penalties for other administrative violations in the field of animal husbandry that are not prescribed in this Decree shall be applied in accordance with relevant Decrees of the Government on penalties for administrative violations in the field of state management.

Article 2. Regulated entities

1. This Decree applies to organizations and individuals committing administrative violations in the field of animal husbandry within the territory of Vietnam.

2. Organizations that are subject to administrative penalties as prescribed in this Article include:

a) State authorities committing violations that are not within their assigned state management responsibilities;

b) Economic organizations established in accordance with the Law on Enterprises;

c) Cooperative groups, cooperatives, cooperative unions and other organizations established in accordance with the Law on Cooperatives;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations;

e) Other organizations established in accordance with the laws.

3. Households and business households registering their business in accordance with the laws that commit violations prescribed in this Decree shall be subject to penalties applicable to individuals.

Article 3. Statute of limitations for administrative penalties, completed administrative violations, ongoing administrative violations, repeated administrative violations

1. Statute of limitations for administrative penalties in the field of animal husbandry is 01 year. For administrative violations in production, trading, import or export of animal breeds, animal feed, animal waste treatment products, animal products, and live animals for slaughter as prescribed in clause 3, Article 7; clause 2 and point b, clause 3, Article 8; Article 9; Article 10; clauses 4 and 5, Article 11; Article 12; clauses 2, 3, 6 and 7, Article 14; Article 16; clauses 2 and 3, Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6, Article 30; clauses 1, 4, 5, 6 and 7, Article 31; and Article 32 of this Decree, the statute of limitations for administrative penalties shall be 02 years.

2. The determination of completed administrative violations and ongoing administrative violations shall comply with clause 1, Article 8 of Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 of the Government elaborating some articles and measures for implementation of the Law on Penalties for Administrative Violations (amended by Decree No. 68/2025/ND-CP dated March 18, 2025 of the Government and Decree No. 190/2025/ND-CP dated July 01, 2025 of the Government).

3. Penalties for repeated administrative violations shall be handled in accordance with the following regulations:

a) If organizations and individuals committing a violation multiple times, they shall be subject to a penalty for each violation, except for repeated administrative violations prescribed in point b of this clause;

b) If organizations and individuals repeatedly committing violations prescribed in Article 12; clause 3, Article 14; clause 3, Article 15; Article 16; Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 21; Article 22; clause 4, Article 27; Article 30; clause 1, point a clause 3, clause 4, clause 5 and clause 6, Article 31; and point b, clause 1 and clause 2, Article 32 of this Decree, they shall be subject to the aggravating factor of repeated administrative violations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. For each administrative violation regarding animal husbandry, organizations and individuals shall be subject a warning or a monetary fine.

2. The following additional penalties shall be applied:

a) Suspension for a definite period of the right to use the Certificate for practicing in artificial insemination and embryo transfer techniques for animal breeding, or suspension of operations for a definite period;

b) Confiscation of exhibits and means of administrative violations.

3. The following remedial measures shall be applied:

Except for remedial measures prescribed in points a, c, d, dd, e, h and i, clause 1, Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations, organizations and individuals committing violations as prescribed in this Decree shall be subject to the following remedial measures:

a) Compulsory recycling of animal feed products and animal waste treatment products;

b) Compulsory conversion of the use purpose of animal feed products, animal breeds, animal breeding products, animal products, and animal waste treatment products;

c) Compulsory amendment of the information on product labels or in technical documents attached to batches of animal feed products or animal waste treatment products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Compulsory release of swiftlets into their natural habitat;

e) Compulsory implementation of noise reduction measures in accordance with the laws;

g) Compulsory relocation of animal or farms from areas where animal husbandry is prohibited in accordance with the laws;

h) Compulsory slaughter of animals that have been subjected to forced water injection, and heat treatment of animal products;

i) Compulsory reduction of the scale of animal husbandry in accordance with prescribed distance requirements;

k) Return of any Certificate of eligibility for animal feed production, Certificate of eligibility for production of animal waste treatment products, Certificate for practicing in artificial insemination and embryo transfer techniques for animal breeding, or Certificate of eligibility for large-scale farm operations that has been erased or altered to the issuing authority;

l) Compulsory relocation of bee colonies in accordance with prescribed distance requirements;

m) Compulsory maintenance of animal by the farming establishment that fed animals with prohibited chemicals, biological products or microorganisms in animal feed until testing confirms that no residues of such prohibited chemicals, biological products, or microorganisms remain before they are allowed to sold or slaughter such animal.

4. The penalties for administrative penalties in the electronic environment shall comply with Articles 28a and 28b of Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 of the Government on some articles and enforcement of the Law on Penalties for Administrative Violations (amended by Decree No. 68/2025/ND-CP dated March 18, 2025 and Decree No. 190/2025/ND-CP dated July 01, 2025).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. For cases where violating entities are forced to return any Certificate of eligibility for animal feed production, Certificate of eligibility for production of animal waste treatment products, Certificate for practicing in artificial insemination and embryo transfer techniques for animal breeding, or Certificate of eligibility for large-scale farm operations (hereinafter referred to as “certificate”) that has been erased or altered to the issuing authority, the following regulations shall be applied:

a) At the time of issuance of the Decision on imposition of administrative penalties including the remedial measure of return of any certificate that has been erased or altered, if such certificate is still being retained by a competent person in accordance with points a and b, clause 1, Article 125 of the Law on Penalties for Administrative Violations, within 02 working days from the issuance of the Decision, the person who issued the Decision shall send a written request attached with the Decision and the certificate that has been erased or altered to the authority or person that issued such certificate;

b) If the case is not subject to point a of this clause, violating entities shall return any certificate that has been erased or altered to the authority or person that issued such certificate within the period prescribed in the Decision on imposition of administrative penalties, and shall bear all costs incurred in implementing remedial measures;

c) Violating entities shall return original certificate that has been erased or altered to the authority or person that issued such certificate. The return of certificate that has been erased or altered shall not apply to those issued and archived in electronic form. In such circumstances, the person who issued the decision on imposition of penalties shall provide written notification to the authority or person that issued the certification for handling in accordance with the laws.

2. For cases where the violating entities are forced to return the illegal gains, the determination of the amount of illegal gains shall be carried out as follows:

a) The determination of the amount of illegal gains shall be carried out by the person competent to impose administrative penalties and shall be prescribed in the decision on imposition of penalties or in the decision on the application of remedial measures;

b) The illegal gains shall be determined from the time that the violating entity committed the administrative violation until the time the violation ceased, or until an decision on imposition of penalties or a decision on the application of remedial measures is issued;

c) In cases where an organization or individual commits more than one administrative violation, the illegal gains shall be determined separately for each violation. Where an organization or individual commits the same administrative violation on multiple occasions, the illegal gains obtained from such violation shall be determined separately for each occurrence;

d) The illegal gains obtained from administrative violations as prescribed in this Decree shall include objects, sums of money, valuable objects, or other assets obtained from violation on the basis of contracts or agreements entered into by the violating entity. Such illegal gains shall be returned to the state budget;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The monetary illegal gains shall be the entire amount received by the violating entity from the violation, and shall be determined on the basis of the revenue generated from the transfer, distribution, sale or consumption of the infringing goods or the provision of the infringing services after deducting the direct costs of such goods or services according to documents and proofs that are provided by the violating entity in order to demonstrate the legality and validity of those costs.

The basis for determining the amount of money obtained by the violating entity from the administrative violation shall be calculated as follows: Amount illegal gains (=) quantity or volume of transferred or sold goods (×) unit price of the goods or services (−) direct costs constituting the goods or services (if the violating entity possesses sufficient documents and proofs to prove the legality and validity of such costs). To be specific:

The quantity of goods that have been transferred or sold shall be determined on the basis of the declaration made by the violating entity, and the inspection and verification conducted by the person competent to impose administrative penalties.

The unit price of the goods or services shall be determined on the basis of documents and proofs of the violating entity. Where there are no documents or proofs available to determine the unit price, the unit price shall be determined according to the market price of similar goods or services at the time the violation is discovered. Where the quantity, volume or unit price cannot be determined, the illegal gains shall consist of the total amount of money obtained by the organization or individual from the illegal transfer, sale, disposal or destruction.

Illegal gains in the form of objects or other assets obtained by the violating entity from the administrative violation shall consist of other assets as prescribed by the Civil Code.

Article 6. Fines and authority for imposing administrative penalties

1. The maximum fine for individuals and organizations committing administrative violations in the field of animal husbandry is 100.000.000 VND and 200.000.000 VND respectively.

2. The fines prescribed in Chapter II of this Decree shall be imposed on violations of individuals. For the same act of administrative violations, the fines for organizations are twice as much as the fines for individuals.

3. The authority to impose penalties of each title prescribed in Chapter III of this Decree applies to a single administrative violation committed by an individual. In cases of imposing fines, the fines on organizations are twice as much as that on individuals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES AND REMEDIAL MEASURES

Section 1. VIOLATIONS REGARDING ANIMAL BREEDS

Article 7. Violations regarding collection, preservation, utilization and development of animal genetic resources

1. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on the act of exploiting animal genetic resources included in the List of animal breeds subject to conservation against the content approved by the state competent authority.

2. A fine of from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on the act of exploiting animal genetic resources included in the List of animal breeds subject to conservation without approval from the state competent authority.

3. A fine of from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on the act of slaughtering, trading, destroying, exporting or using new animal genetic resources without obtaining the appraisal and evaluation results of the state competent authority.

4. A fine of from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on the act of destroying and misappropriating animal genetic resources.

5. A fine of from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on the act of destroying and misappropriating precious and rare animal genetic resources.

6. The following additional penalties shall be applied:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The following remedial measures shall be applied:

The entity committing violations prescribed in this Article is forced to return the amount equivalent to the value of evidences and means of administrative violations that have been illegally consumed, dispersed or destroyed.

Article 8. Violations regarding animal breeds prohibited from export, and the exchange of precious and rare animal genetic resources

1. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on the act of exchanging precious and rare animal genetic resources against the approved content of the Minister of Agriculture and Environment.

2. A fine of from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on the act of exporting or engaging in the international exchange of animal breeds and animal breeding products included in the List of animal breeds prohibited from export for scientific research, exhibition, or advertising purposes in a manner inconsistent with the approval of the Minister of Agriculture and Environment.

3. A fine of from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Exchanging precious and rare animal genetic resources without the approval of the Minister of Agriculture and Environment;

b) Exporting or engaging in the international exchange of animal breeds and animal breeding products included in the List of animal breeds prohibited from export for scientific research, exhibition, or advertising purposes without the approval of the Minister of Agriculture and Environment.

4. The following additional penalties shall be applied:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The following remedial measures shall be applied:

The entity committing violations prescribed in this Article is forced to return the amount equivalent to the value of evidences and means of administrative violations that have been illegally consumed, dispersed or destroyed.

Article 9. Violations regarding import of animal breeds and animal breeding products

1. A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on the act of importing animal breeds or animal breeding products that have not been certified by the competent authority, or by an organization authorized by the competent authority of the exporting country with respect to breeding quality and their intended use for breeding or breed development purposes.

2. The following remedial measures shall be applied:

The violating animal breeds or animal breeding products as prescribed in clause 1 of this Article are forced to be removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam, or re-exported. Where removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export is not possible, the violating entity shall change the purpose of use of such animal breeds or animal breeding products. If such change is not possible, the animal breeds or animal breeding products shall be destroyed.

Article 10. Violations regarding conditions for the production and trading of animal breeding stock

1. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on the act of trading in animal breeding stock without archiving documents, or archiving documents that do not include updated information regarding the trading of animal breeding stock.

2. A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on the act of producing any type of animal breed without archiving breed documents, failing to keep breed documents fully updated, failing to archive breed documents, or archiving incomplete breed documents as prescribed by laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on the act of producing or trading new animal breeding lines or new animal breeds that have not yet obtained recognized testing results, recognized results of a ministerial-level or national-level science and technology task, or approval of the competent authority.

5. The following remedial measures shall be applied:

The violating entity is forced to recall any breeding line or animal breed that has been placed on the market, and change their intended purpose of use regarding violations prescribed in clause 4 of this Article. If such change is not possible, the animal breeds or animal breeding products shall be destroyed.

Article 11. Violations regarding conditions for the production and trading of semen, embryos, breeding eggs and larvae

1. A fine of from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on the act of using a breeding male for direct mating for commercial purposes without maintaining breed documents, or for using a breeding male of which quality has not been inspected and evaluated.

2. A fine of from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on any of the following acts related to the trading of animal semen or embryos:

a) Storing animal semen or embryos in facilities that are not separated from pesticides or hazardous chemicals, or that are contaminated by such substances;

b) Failing to maintain documents for tracking the storage and trading of semen and embryos.

3. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on any individual providing artificial insemination or animal embryo transfer services who fails to maintain documents containing information on the animal owner, identification number of the breeding male and breeding female, date of mating and the number of mating attempts as prescribed by laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on any of the following acts related to the production of animal semen, embryos, breeding eggs or larvae:

a) Failing to maintain documents on supervision of semen quality indicators during the inspection and collection of semen from breeding males;

b) Failing to possess specialized equipment that satisfies technical requirements for the production, inspection, evaluation, storage and transportation of semen, embryos, breeding eggs or larvae;

c) Producing semen from breeding males that have not undergone individual performance evaluation or that fail to satisfy quality standards as prescribed by laws;

d) Harvesting breeding eggs from flocks that do not qualify as parent breeding stock or an equivalent or higher level, except in cases where the eggs are collected in the wild.

6. The following remedial measures shall be applied:

The violating entity is forced to change their intended purpose of use of the semen or breeding eggs regarding violations prescribed in points c and d, clause 5 of this Article. If such change is not possible, the semen or breeding eggs shall be destroyed.

Article 12. Violations regarding the quality of animal breeds in production and trading activities

1. A fine of from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of producing or trading animal breeds where each quality indicator is lower than the declared standard in respect of a batch of goods valued at less than VND 50.000.000.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The following remedial measures shall be applied:

The violating entity is forced to recall any animal breed that has been placed on the market, and change their intended purpose of use regarding violations prescribed in this Article. If such change is not possible, such animal breed shall be destroyed.

Article 13. Violations regarding practicing certificates

1. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Borrowing, lending, renting or leasing the Certificate for practicing in artificial insemination and embryo transfer techniques for animal breeding for providing artificial insemination or embryo transfer services;

b) Providing artificial insemination or embryo transfer services without possessing a valid Certificate for practicing in artificial insemination and embryo transfer techniques for animal breeding.

2. A fine of from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of erasing or altering the Certificate for practicing in artificial insemination and embryo transfer techniques for animal breeding.

3. The following additional penalties shall be applied:

The Certificate for practicing in artificial insemination and embryo transfer techniques for animal breeding shall be revoked for 01 to 03 months for violations prescribed in point a, clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The violating entity shall return the Certificate for practicing in artificial insemination and embryo transfer techniques for animal breeding that has been erased or altered to competent authority or person that issued the Certificate regarding violations prescribed in clause 2 of this Article.

Section 2

VIOLATIONS REGARDING ANIMAL FEED

Article 14. Violations regarding conditions for animal feed production facilities

1. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to have production lines and equipment suitable for the production of animal feed as prescribed by laws;

b) Failing to control pests, contaminants and waste materials that may cause contamination or adversely affect the safety and quality of animal feed;

c) Failing to conduct inspection, calibration or adjustment of equipment and measuring instruments in accordance with the laws;

d) Failing to conduct quality analysis of animal feed products during the production process;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Failing to collect and treat waste in order to prevent contamination of animal feed products;

g) Failing to design the production area and arrange equipment in accordance with a one-way production flow from input materials to finished products to ensure the separation between production areas to prevent cross-contamination, except where raw materials and finished products are sealed in packaging or where production areas are separately arranged;

h) Failing to implement measures for storage of animal feed ingredients in accordance with recommendations of the supplier.

2. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on the act of producing animal feed that contains antibiotics without implementing control measures to prevent dispersion or cross-contamination between different types of antibiotics, and between animal feed containing antibiotics and animal feed not containing antibiotics.

3. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on the act of producing each animal feed product of which information has not been published on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

4. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on the act of erasing or altering the Certificate of eligibility for animal feed production.

5. A fine of from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on animal feed production facilities that are located in an area contaminated by hazardous waste or toxic chemicals and fail to implement measures to prevent and mitigate the risk of contamination.

6. A fine of from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on the act of producing animal feed during the period in which the production has been suspended by a state competent authority.

7. A fine of from VND 30.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed on the act of producing animal feed without a Certificate of eligibility for animal feed production.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The production of animal feed shall be suspended for 01 – 03 months for violations prescribed in clauses 3 and 5 of this Article;

b) The Certificate of eligibility for animal feed production shall be revoked for 01 – 03 months for violations prescribed in clause 6 of this Article;

9. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to recall any animal feed product that has been placed on the market, and change their intended purpose of use regarding violations prescribed in clauses 3, 6 and 7 of this Article. If such change is not possible, such product shall be destroyed;

b) The violating entity is forced to return the Certificate of eligibility for animal feed production that is erased or altered to the competent authority issuing the Certificate regarding violations prescribed in clause 4 of this Article;

c) The violating entity is forced to return the illegal gains obtained from committing violations prescribed in clauses 3, 6 and 7 of this Article.

Article 15. Violations regarding conditions for product information disclosure and obligations of animal feed production facilities

1. A fine of from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on the act of changing information on a product label that has been published on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment without declaring such changes in accordance with the laws.

2. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Failing to carry out quality control procedures, or failing to fully carry out such procedures;

c) Failing to record and archive production logs as prescribed by laws.

3. A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on the act of erasing and altering documents, or making false declaration in the dossier on self-disclosure of information for each animal feed product on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

4. A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of failing to comply with a request for supervision and evaluation of the maintenance of conditions for animal feed production.

5. The following additional penalties shall be applied:

The production of animal feed shall be suspended for 01 – 03 months for violations prescribed in clause 4 of this Article

6. The following remedial measures shall be applied:

The violating entity is forced to correct false information on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment regarding violations prescribed in clause 3 of this Article.

Article 16. Violations regarding quality of animal feed production

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of producing an animal feed product in which the quantitative content of any quality indicator is lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 2% to less than 5% compared to the declared applicable standard or the information in the product label, or where any safety indicator exceeds the requirements prescribed in the corresponding technical regulation or the declared applicable standard by from 2% to less than 5%.

3. A fine of from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of producing an animal feed product in which the quantitative content of any quality indicator that is not a principal constituent is lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 5% to less than 15% compared to the declared applicable standard or the information in the product label.

4. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on any of the following acts related to production of animal feed that has:

a) A quantitative content of any quality indicator that is not a principal constituent lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 15% to less than 30% compared to the declared applicable standard or the information in the product label;

b) A quantitative content of any principal constituent lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 5% to less than 15% compared to the declared applicable standard or the information in the product label.

5. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on any of the following acts related to production of animal feed that has:

a) A quantitative content of any quality indicator that is not a principal constituent lower than the minimum level or higher than the maximum level by 30% or more compared to the declared applicable standard or the information in the product label;

b) A quantitative content of any principal constituent lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 15% to less than 30% compared to the declared applicable standard or the information in the product label.

6. A fine of from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on any of the following acts related to production of animal feed that has:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A quantitative content of any safety indicator that exceeds the maximum permissible level by 5% or more compared to the limits prescribed in the applicable technical regulation or the declared applicable standard.

7. The following remedial measures shall be applied:

The violating entity is forced to recall and recycle the batch of animal feed products that are involved in violations prescribed in clauses 2, 3, 4, 5 and 6 of this Article. If such products cannot be recycled, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, such products shall be destroyed.

Article 17. Violations regarding trading and import of animal feed

1. A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on animal feed importing facilities for the following violations:

a) Erasing and altering documents, or making false declaration in the application for registration for inspection and certification of the quality of each animal feed product on the National Single Window Portal;

b) Erasing and altering documents, or making false declaration in the dossier on self-disclosure of information for each animal feed product on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

2. A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Trading in each animal feed product of which information has not been published on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of using each imported animal feed product for a purpose other than that prescribed in the import permit for display at fairs or exhibitions, adaptation trials, research, testing, laboratory analysis, or production or processing for export purposes.

4. The following additional penalties shall be applied:

The trading and import of animal feed shall be suspended for 01 – 03 months for violations prescribed in clause 2 of this Article

5. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to correct false information on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment regarding violations prescribed in point b, clause 1 of this Article;

b) The violating entity is forced to recall any animal feed product that has been placed on the market, and change their intended purpose of use regarding violations prescribed in point a, clause 2 of this Article. If such change is not possible, such product shall be destroyed;

c) The violating batch of animal feed products as prescribed in point b, clause 2 of this Article is forced to be removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam, or re-exported. Where removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export is not possible, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, the products shall be destroyed;

d) The violating entity is forced to recall and destroy the batch of animal feed products that are involved in violations prescribed in clause 3 of this Article;

dd) The violating entity is forced to return the illegal gains obtained from committing administrative violations prescribed in clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A warning shall be imposed on the act of trading in each animal feed product of which quantitative content of any quality indicator is lower than the minimum level or higher than the maximum level by less than 2% compared to the declared standard or the information in the product label, or where any safety indicator deviates by less than 2% from the requirements prescribed in the technical regulation or the declared applicable standard.

2. A fine of from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on the act of trading in each animal feed product of which quantitative content of any quality indicator is lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 2% to less than 5% compared to the declared standard or the information in the product label, or where any safety indicator exceeds the limits prescribed in the technical regulation or the declared applicable standard by from 2% to less than 5%.

3. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on the act of trading in each animal feed product of which quantitative content of any quality indicator that is not a principal constituent is lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 5% to less than 15% compared to the declared applicable standard or the information in the product label.

4. A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on any of the following acts related to trading in each animal feed product that has:

a) A quantitative content of any quality indicator that is not a principal constituent lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 15% to less than 30% compared to the declared applicable standard or the information in the product label;

b) A quantitative content of any principal constituent lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 5% to less than 15% compared to the declared applicable standard or the information in the product label.

5. A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of trading in each animal feed product of which quantitative content of any quality indicator that is not a principal constituent is lower than the minimum level or higher than the maximum level by 30% or more compared to the declared applicable standard or the information in the product label.

6. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on the act of trading in each animal feed product of which quantitative content of any principal constituent is lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 15% to less than 30% compared to the declared applicable standard or the information in the product label.

7. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on any of the following acts related to trading in each animal feed product that has:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A quantitative content of any safety indicator that exceeds the maximum permissible level by 5% or more compared to the limits prescribed in the applicable national technical regulation or the declared applicable standard.

8. The following remedial measures shall be applied:

The violating entity is forced to recall and recycle the batch of animal feed products that are involved in violations prescribed in clauses 2, 3, 4, 5, 6 and 7 of this Article. If such products cannot be recycled, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, such products shall be destroyed.

Article 19. Violations regarding quality of import of animal feed

1. A warning shall be imposed on the act of importing each animal feed product of which quantitative content of any quality indicator is lower than the minimum level or higher than the maximum level by less than 2% compared to the declared applicable standard or the information in the product label, or where any safety indicator deviates by less than 2% from the requirements prescribed in the applicable technical regulation or the declared applicable standard.

2. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on the act of importing each animal feed product of which quantitative content of any quality indicator is lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 2% to less than 5% compared to the declared applicable standard or the information in the product label, or where any safety indicator exceeds the limits prescribed in the applicable technical regulation or the declared applicable standard by from 2% to less than 5%.

3. A fine of from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of importing each animal feed product of which quantitative content of any quality indicator that is not a principal constituent is lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 5% to less than 15% compared to the declared applicable standard or the information in the product label.

4. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on any of the following acts related to import of each animal feed product that has:

a) A quantitative content of any quality indicator that is not a principal constituent lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 15% to less than 30% compared to the declared applicable standard or the information in the product label;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on any of the following acts related to import of each animal feed product that has:

a) Any harmful microorganism indicator exceeding the permissible limit prescribed in the applicable technical regulation or the declared applicable standard;

b) A quantitative content of any safety indicator that exceeds the maximum permissible level by from 5% to less than 30% compared to the limits prescribed in the applicable technical regulation or the declared applicable standard;

c) A quantitative content of any principal constituent lower than the minimum level or higher than the maximum level by from 15% to less than 30% compared to the declared applicable standard or the information in the product label;

d) A quantitative content of any quality parameter that is not a principal constituent lower than the minimum level or higher than the maximum level by 30% or more compared to the declared applicable standard or the information in the product label.

6. A fine of from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on the act of importing each animal feed product of which quantitative content of any safety indicator exceeds the maximum permissible level by 30% or more compared to the limits prescribed in the applicable technical regulation or the declared applicable standard.

7. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to amend the quality information in the label of the animal feed product or in the technical documents of the batch of animal feed products if such amendment does not adversely affect animal regarding violations prescribed in clauses 2, 3 and 4 of this Article. Where the information cannot be amended, the products shall be removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam, or re-exported. Where removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export is not possible, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, the products shall be destroyed;

b) The violating batch of animal feed products as prescribed in clauses 5 and 6 of this Article is forced to be removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam, or re-exported. Where removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export is not possible, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, the products shall be destroyed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The act of trading in or importing each animal feed product after the expiration of the shelf life indicated in its label or in the documents accompanying the animal feed product shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 200.000 to VND 400.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is less than VND 1.000.000;

b) A fine of from VND 400.000 to VND 600.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is from to VND 1.000.000 to less than VND 2.000.000;

c) A fine of from VND 600.000 to VND 1.000.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is from to VND 2.000.000 to less than VND 3.000.000;

d) A fine of from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is from to VND 3.000.000 to less than VND 5.000.000;

dd) A fine of from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is from to VND 5.000.000 to less than VND 10.000.000;

e) A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is from to VND 10.000.000 to less than VND 20.000.000;

g) A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is from to VND 20.000.000 to less than VND 30.000.000;

h) A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is from to VND 30.000.000 to less than VND 40.000.000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

k) A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is from to VND 50.000.000 to less than VND 70.000.000;

l) A fine of from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is from to VND 70.000.000 to less than VND 100.000.000;

m) A fine of from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed where the value of the infringing goods is more than VND 100.000.000.

2. A fine of from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of failing to indicate, or incorrectly indicating the date of production in the label or in the documents accompanying each animal feed product.

3. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to return the illegal gains obtained from committing administrative violations prescribed in clause 1 of this Article;

b) The violating imported batch of animal feed products as prescribed in clause 1 of this Article are forced to be removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam, or re-exported. Where removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export is not possible, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, the products shall be destroyed;

c) The violating entity is forced to amend the information regarding the date of production of the batch of animal feed products that are involved in violations prescribed in clause 2 of this Article.

Article 21. Violations regarding production, trading and import of animal feed containing antibiotics, chemicals, biological products or microorganisms that are prohibited for use in animal feed

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Producing, trading in, or importing each animal feed product containing antibiotics for treatment of animal diseases, or containing non-prescription veterinary drugs for treatment of animal diseases without providing sufficient information in accordance with laws;

b) Producing, trading in, or importing each animal feed product of which antibiotic content differs by 30% or more from the content prescribed by laws or stated in the product label or in the documents accompanying the product;

c) Producing each animal feed product containing antibiotics for treatment of animal diseases without a prescription issued by a person holding a practicing certificate, or with a prescription that does not contain sufficient information as prescribed in laws on veterinary medicine.

3. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Producing, trading in, or importing each animal feed product containing antibiotics intended for prevention of animal diseases;

b) Producing, trading in, or importing each animal feed product containing antibiotics for promoting growth.

4. A fine of from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on the act of producing, trading in, or importing each animal feed product containing a veterinary medicinal product that has not been authorized for circulation in Vietnam or has not been approved by the competent authority in cases where the value of the violating goods is less than VND 200.000.000 or the illicit profit is less than VND 100.000.000.

5. A fine of from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on the act of producing, trading in, or importing each animal feed product containing a veterinary medicinal product that has not been allowed for circulation in Vietnam or has not been approved by the competent authority where the value of the infringing goods is VND 200.000.000 or more, or the illegal gains are VND 100.000.000 or more in cases where the competent criminal procedural authority has issued a Decision not to file criminal charges, a Decision on dropping criminal charges, a Decision on suspension of the investigation, a Decision on dismissal of the criminal case, a Decision on suspension of the criminal case with respect to the accused, or where the offender has been exempted from criminal liability under a court judgment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) A fine of from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed on the act of producing, trading in or importing each animal feed product containing chemicals, biological products or microorganisms that are prohibited from use in animal feed where the total value of the infringing products is less than VND 100.000.000 or the illegal gains are less than VND 50.000.000;

b) A fine of from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed on the act of producing, trading in or importing each animal feed product containing chemicals, biological products or microorganisms that are prohibited from use in animal feed where the total value of the infringing animal feed products is VND 100.000.000 or more or the illegal gains are VND 50.000.000 or more in cases where the competent criminal procedural authority has issued a Decision not to file criminal charges, a Decision on dropping criminal charges, a Decision on suspension of the investigation, a Decision on dismissal of the criminal case, a Decision on suspension of the criminal case with respect to the accused, or where the offender has been exempted from criminal liability under a court judgment.

7. The following additional penalties shall be applied:

a) The production, trading in or import of animal feed shall be suspended for 01 – 03 months for violations prescribed in clauses 4 and 5 of this Article;

b) The production, trading in or import of animal feed shall be suspended for 03 – 06 months for violations prescribed in clause 6 of this Article.

8. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to amend the information in the product label or in the documents accompanying the batch of animal feed that contains antibiotics or non-prescription veterinary medicinal products in respect of violations prescribed in point a, clause 2 of this Article. Where the information cannot be amended, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, the products shall be destroyed;

b) The violating entity is forced to recycle the batch of animal feed products that contains antibiotics in respect of violations prescribed in clause 1, and point b, clause 2 of this Article. If such products cannot be recycled, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, such products shall be destroyed;

c) The violating batch of animal feed products that contains antibiotics as prescribed in clause 1; point b, clause 2; clause 3; clause 4; and clause 5 of this Article is forced to be removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam, or re-exported. Where removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export is not possible, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, the products shall be destroyed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) The violating entity is forced to destroy the batch of animal feed products containing antibiotics, biological products or microorganisms that are prohibited for use in animal feed in respect of violations prescribed in clause 6 of this Article;

e) The violating batch of animal feed products containing antibiotics, biological products or microorganisms that are prohibited for use in animal feed in respect of violations in clause 6 of this Article is forced to be removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam, or re-exported. Where removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export is not possible, the products shall be destroyed;

g) The violating entity is forced to return the illegal gains obtained from committing administrative violations prescribed in clauses 4, 5 and 6 of this Article.

Article 22. Violations regarding the use of animal feed ingredients

1. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on the act of using each type of ingredient that is not included in the List of ingredients permitted for production of animal feed where the value of the infringing goods is less than VND 200.000.000 or the illegal gains are less than VND 100.000.000.

2. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on the act of using each type of ingredient that is not included in the List of ingredients permitted for production of animal feed where the total value of the infringing animal feed products is VND 200.000.000 or more or the illegal gains are VND 100.000.000 or more in cases where the competent criminal procedural authority has issued a Decision not to file criminal charges, a Decision on dropping criminal charges, a Decision on suspension of the investigation, a Decision on dismissal of the criminal case, a Decision on suspension of the criminal case with respect to the accused, or where the offender has been exempted from criminal liability under a court judgment.

3. The following additional penalties shall be applied:

The production of animal feed shall be suspended for 01 – 03 months for violations prescribed in this Article.

4. The following remedial measures shall be applied:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The violating entity is forced to change the purpose of use of the batch of animal feed ingredients and animal feed products in respect of violations prescribed in this Article. If such change is not possible, such products shall be destroyed.

Section 3. VIOLATIONS REGARDING REQUIREMENTS FOR ANIMAL HUSBANDRY

Article 23. Violations regarding requirements for household animal husbandry

1. A fine of from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on the act of making fraudulent declaration for obtaining illegal gains.

2. A fine of from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on the act of conducting animal husbandry in an area where animal husbandry is prohibited.

3. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to return the illegal gains obtained from committing administrative violations prescribed in clause 1 of this Article;

b) The entity committing violations prescribed in clause 2 of this Article is remove animals from the area in which animal husbandry is prohibited.

Article 24. Violations regarding requirements for medium-scale and small-scale farms

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Failing to archive or fully update documents on animal husbandry activities, the use of animal feed, veterinary medicinal products, vaccines and other information for traceability;

b) Failing to ensure the minimum safe separation distance of farms in accordance with the laws.

2. The violations related to making declarations on animal husbandry shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on the act of failing to make declarations;

b) A fine of from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of making fraudulent declaration for obtaining illegal gains.

3. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on the act of conducting animal husbandry in an area where animal husbandry is prohibited.

4. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to reduce the scale of animal husbandry in accordance with distance requirements.

b) The violating entity is forced to return the illegal gains obtained from committing administrative violations prescribed in point b, clause 2 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 25. Violations regarding requirements for large-scale farms

1. A fine of VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to archive or fully update documents on animal husbandry activities, the use of animal feed, veterinary medicinal products, vaccines and other information for traceability;

b) Failing to ensure the minimum safe separation distance of farms in accordance with the laws.

2. A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on the act of failing to comply with a request for supervision and evaluation of the maintenance of conditions for animal feed production.

3. A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of erasing or altering the Certificate of eligibility for animal husbandry.

4. The act of making fraudulent declaration on animal husbandry shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on the act of failing to make declarations;

b) A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on the act of making fraudulent declaration for obtaining illegal gains.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. A fine of from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

7. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to reduce the scale of animal husbandry in accordance with distance requirements in respect of violations prescribed in point b,  clause 1 of this Article;

b) The violating entity is forced to return the Certificate of eligibility for animal husbandry that is erased or altered to the competent authority issuing the Certificate in respect of violations in clause 3 of this Article;

c) The violating entity is forced to return the illegal gains obtained from committing administrative violations prescribed in point b, clause 4 of this Article;

d) The violating entity is forced to relocate farms from the area in which animal husbandry is prohibited in respect of violations prescribed in clause 6 of this Article.

Article 26. Violations regarding regulations on swiftlet farming and regulations on separation distances in beekeeping activities

1. A fine of from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on the act of failing to maintain the minimum distance between apiary locations as prescribed by laws.

2. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on the act of using loudspeakers to broadcast sounds to attract swiftlets where the swiftlet house is located within a residential community, or where the swiftlet house is located less than 300 meters from a residential community and in operation before Decree No. 13/2020/ND-CP took effect.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Using sound-emitting equipment to attract swiftlets at a noise level exceeding the maximum permissible limit as prescribed by laws;

b) Broadcasting sounds to attract swiftlets outside the time period as prescribed by laws.

4. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Hunting, capturing or attracting swiftlets for purposes other than harvesting edible bird's nests or for scientific research;

b) Expanding a swiftlet house that has been in operation before Decree No. 13/2020/ND-CP took effect where the swiftlet house is located within a residential community or outside an area designated for swiftlet farming.

5. The following additional penalties shall be applied:

The evidences and means used for committing violations prescribed in point a, clause 4 of this Article shall be confiscated.

6. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to relocate the bee to comply with separation distance in respect of violations in clause 1 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The violating entity is forced to release swiftlets into their natural habitat in respect of violations in point a, clause 4 of this Article;

d) The entity committing violations prescribed in point a, clause 4 of this Article is forced to return the amount equivalent to the value of evidences and means of administrative violations that have been illegally consumed, dispersed or destroyed;

d) The entity committing violations prescribed in point b, clause 4 of this Article is forced to restore the original state of destroyed works.

Article 27. Violations regarding animal husbandry involving the use of animal feed containing antibiotics; the use of ingredients that are not included in the List of ingredients permitted for use in animal feed; the use of chemicals, biological products and microorganisms that are not included in the List of substances permitted for use in animal waste treatment products in Vietnam; and the use of chemicals, biological products and microorganisms that are prohibited from use in animal feed

1. The act of using animal feed containing antibiotics against guidelines of the manufacturer or supplier shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on small-scale farms;

b) A fine of from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on medium-scale farms;

c) A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on large-scale farms.

2. The act of failing to maintain a logbook recording the use of animal feed that contain antibiotics for treatment of animal diseases shall be subject to the following fines:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on medium-scale farms;

c) A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on large-scale farms.

3. The act of using animal feed that contains antibiotics for the prevention of animal diseases or the use of antibiotics for growth promotion shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on household animal husbandry;

b) A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on small-scale farms;

c) A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on medium-scale farms;

d) A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on large-scale farms.

4. The act of using ingredients that are not included in the List of ingredients permitted for use in animal feed, or using chemicals, biological products or microorganisms that are not included in the List of substances permitted for use in animal waste treatment products in Vietnam shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on household animal husbandry;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on medium-scale farms;

d) A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on large-scale farms.

5. The act of using chemicals, biological products or microorganisms that are prohibited from use in animal feed shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed on the act of using each chemical, biological product or microorganism prohibited from use in animal feed where the violation is not subject to criminal prosecution;

b) A fine of from VND 70.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed on the act of using each chemical, biological product or microorganism prohibited from use in animal feed where the violation is subject to criminal prosecution but the competent criminal procedural authority has issued a Decision not to file criminal charges, a Decision on dropping criminal charges, a Decision on suspension of the investigation, a Decision on dismissal of the criminal case, a Decision on suspension of the criminal case with respect to the accused, or where the offender has been exempted from criminal liability under a court judgment.

6. The following remedial measures shall be applied:

b) The violating entity is forced to change the purpose of use of animal feed containing antibiotics in respect of violations prescribed in clause 3 of this Article. If such change is not possible, such products shall be destroyed;

b) The violating entity is forced to destroy chemicals, biological products or microorganisms that are prohibited from use in animal feed; ingredients that are not included in the List of ingredients permitted for use in animal feed; chemicals, biological preparations or microorganisms that are not included in the List of substances permitted for use in animal waste treatment products in Vietnam in respect of violations in clauses 4 and 5 of this Article;

c) The violating entity is forced to keep animals that have been administered chemicals, biological products or microorganisms that are prohibited from use in animal feed; ingredients that are not included in the List of ingredients permitted for use in animal feed; chemicals, biological preparations or microorganisms that are not included in the List of substances permitted for use in animal waste treatment products in Vietnam until testing confirms that no residues remain before selling and slaughtering such animals in respect of violations in clauses 4 and 5 of this Article. Where it is not possible to keep the animals until all residues have been eliminated, or where there is a repeated violation involving the use of chemicals, biological products or microorganisms that are prohibited from use in animal feed; ingredients that are not included in the List of ingredients permitted for use in animal feed; chemicals, biological preparations or microorganisms that are not included in the List of substances permitted for use in animal waste treatment products in Vietnam, the animals shall be destroyed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A fine of from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on the act of beating or cruelly abusing animals.

2. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on a centralized slaughter establishment for any of the following acts:

a) Failing to provide a hygienic holding area for animals prior to slaughter;

b) Beating animals prior to slaughter;

c) Failing to render animals unconscious prior to slaughter.

3. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on the act of obstruct or infringe upon lawful animal husbandry activities.

4. The act of introducing foreign objects, forcibly injecting water, or introducing other substances into the body of terrestrial animals prior to slaughter shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed where the total weight of the animals involved in the violation is less than 100 kilograms;

b) A fine of from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed where the total weight of the animals involved in the violation is from 100 kg to less than 500 kg;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) A fine of from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed where the total weight of the animals involved in the violation is more than 1.000 kilograms.

5. The following additional penalties shall be applied:

The operation of facilities shall be suspended for 01 – 03 months for violations prescribed in clause 4 of this Article.

6. The following remedial measures shall be applied:

The violating entity is forced to slaughter animals that have been injected water and subject such products to heat treatment; destroy animal products where the violation involves the introduction of foreign objects or other substances into the bodies of animals in respect of violations prescribed in clause 4 of this Article. Where slaughter of animals that have been injected water is not possible, or where the violation is repeated, the animals shall be destroyed.

Article 29. Violations regarding treatment of animal waste

1. A fine of from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on household animal husbandry facilities for failing to implement measures for treatment of animal manure and wastewater affecting surrounding persons to ensure environmental sanitation.

2. The act of treating organic solid waste against the national technical regulation shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on small-scale farms;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on large-scale farms.

3. The act of treating animal wastewater against the national technical regulation on animal wastewater for crop irrigation shall be subject to the following fines:

a) A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on small-scale farms;

b) A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on medium-scale farms;

c) A fine of from VND 7.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on large-scale farms.

4. The following remedial measures shall be applied:

The violating entity is forced to implement measures to remedy the environmental pollution and submit a report on the remedial results within the time limit prescribed by the competent authority in the Decision on imposition of administrative penalties in respect of violations prescribed in this Article.

Section 4. VIOLATIONS REGARDING ANIMAL TREATMENT PRODUCTS, IMPORT OF ANIMAL PRODUCTS, AND IMPORT OF LIVE ANIMALS FOR FOOD PURPOSES

Article 30. Violations regarding trading and import of animal waste treatment products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A fine of from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Trading in each animal waste treatment product of which quality is below the minimum level or above the maximum level by 5% or more compared to the applicable standard or the information in the product label;

b) Importing each animal waste treatment product of which quality is below the minimum level or above the maximum level by 5% or more compared to the applicable standard or the information in the product label;

c) Importing each animal waste treatment product without indicating, or indicating incorrect date of production in the product label or in the documents accompanying the animal waste treatment product.

3. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Trading in each animal waste treatment product of which information has not been published on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment;

b) Importing each animal waste treatment product of which information has not been published on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

4. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Trading in each livestock waste treatment product that has expired;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. A fine of from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on the act of using each animal waste treatment product imported for testing, scientific research, display at fairs or exhibitions, laboratory analysis, or production or processing for export purposes against the import permit.

6. A fine of from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Trading in animal waste treatment products during the period in which the state competent authority has suspended the trading in animal waste treatment products;

b) Importing in animal waste treatment products during the period in which the state competent authority has suspended the import of animal waste treatment products.

7. The following additional penalties shall be applied:

The trading and import of animal waste treatment products shall be suspended for 01 – 03 months for violations prescribed in clause 3 of this Article.

8. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to recall any animal waste treatment product that has been placed on the market, and change their intended purpose of use regarding violations prescribed in point a, clause 2; point a, clause 3; point a, clause 4; and point a, clause 6 of this Article. If such change is not possible, such product shall be destroyed;

b) The violating entity is forced to amend the information regarding the date of production of the batch of animal waste treatment products that is involved in violations prescribed in point c, clause 2 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The violating entity is forced to recall and destroy animal waste treatment products regarding violations prescribed in clause 5 of this Article;

dd) The violating party is forced to return the illegal gains obtained from committing administrative violations prescribed in clauses 3, 4 and 6 of this Article.

Article 31. Violations regarding facilities manufacturing animal waste treatment products

1. A warning shall be imposed on the act of producing each animal waste treatment product of which quantitative content of any quality indicator is below the minimum level or above the maximum level by less than 5% compared to the applicable standard or the information in the product label.

2. A fine of from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Failing to have a technical manager holding a university degree or higher in animal husbandry, veterinary medicine, chemistry, biotechnology or environmental technology;

b) Failing to conduct quality analysis of animal waste treatment products during the production process;

c) Failing to have production lines and equipment suitable for the production of animal waste treatment products;

d) Failing to have equipment for creating appropriate culture conditions, storing and culturing microorganisms in a manner that is safe for persons and the environment; or failing to maintain such storage in the case of a facility producing microbial biomass for the production of animal waste treatment products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Failing to record and archive production logs as prescribed by laws.

3. A fine of from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Erasing and altering documents, or making false declaration in the dossier on self-disclosure of information for each animal waste treatment product on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment;

b) Erasing or altering the Certificate of eligibility for production of animal waste treatment products;

c) Failing to comply with the requirement for supervision and evaluation of the maintenance of conditions for the production of animal waste treatment products.

4. A fine of from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Producing each animal waste treatment product of which quality is below the minimum level or above the maximum level by 5% or more compared to the applicable standard or the information in the product label;

b) Manufacturing each animal waste treatment product without indicating, or indicating incorrect date of production in the product label or in the documents accompanying the animal waste treatment product.

5. The act of using use of chemicals, biological preparations or microorganisms that are not included in the List of substances permitted for use in animal waste treatment products in Vietnam shall be subject to the following fines:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on the act of using each chemical, biological preparation or microorganism that is not included in the List of substances permitted for use in livestock waste treatment products in Vietnam where the total value of the products is VND 200.000.000 or more, or the illegal gains are VND 100.000.000 or more in cases where the competent criminal procedural authority has issued a Decision not to file criminal charges, a Decision on dropping criminal charges, a Decision on suspension of the investigation, a Decision on dismissal of the criminal case, a Decision on suspension of the criminal case with respect to the accused, or where the offender has been exempted from criminal liability under a court judgment.

6. A fine of from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on the act of producing each animal waste treatment product of which information has not been published on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment.

7. A fine of from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on the act of producing animal waste treatment products without a Certificate of eligibility for production of animal waste treatment products.

8. A fine of from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on the act of producing animal waste treatment products during the period in which the production has been suspended by the state competent authority.

9. The following additional penalties shall be applied:

a) The production of animal waste treatment products shall be suspended for 01 – 03 months for violations prescribed in point c, clauses 3; clause 5; and clause 6 of this Article;

b) The Certificate of eligibility for production of animal waste treatment products shall be revoked for 01 – 03 months for violations prescribed in clause 8 of this Article.

10. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to correct false information on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment regarding violations prescribed in point a, clause 3 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The violating entity is forced to recall and recycle the batch of animal waste treatment products that are involved in violations prescribed in point a, clause 4 of this Article. If such products cannot be recycled, the violating entity shall change the purpose of use of such products. If such change is not possible, such products shall be destroyed;

d) The violating entity is forced to amend the information regarding the date of production of the batch of animal waste treatment products that is involved in violations prescribed in point c, clause 4 of this Article;

dd) The violating entity is forced to recall any animal waste treatment product that has been placed on the market, and change their intended purpose of use regarding violations prescribed in clauses 5, 6, 7 and 8 of this Article. If such change is not possible, such product shall be destroyed;

e) The violating party is forced to return the illegal gains obtained from committing administrative violations prescribed in clauses 5, 6, 7 and 8 of this Article.

Article 32. Violations regarding import of animal products and import of live animals for food purposes

1. A fine of from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on any of the following acts:

a) Importing live animals intended for food use but keeping them for breeding for commercial purposes;

b) Importing each animal product containing substances that are prohibited for use in animal husbandry where the violation is not subject to criminal prosecution.

2. A fine of from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on the act of importing each type of live animals intended for food use that has been administered substances prohibited in animal husbandry where the violation is not subject to criminal prosecution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The operation of facilities shall be suspended for 02 – 04 months for violations prescribed in point b, clause 1; and clause 2 of this Article.

4. The following remedial measures shall be applied:

a) The violating entity is forced to use animals in accordance with the purpose for which they are imported in respect of violations in point a, clause 1 of this Article;

b) The violating animals and animal products as prescribed in point b, clause 1; and clause 2 of this Article are forced to be removed from the territory of the Socialist Republic of Vietnam, or re-exported. Where removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam or re-export is not possible, the products shall be destroyed;

c) The violating entity is forced to return the illegal gains obtained from committing administrative violations prescribed in point b, clause 1; and clause 2 of this Article.

Chapter III

AUTHORITY FOR PREPARATION OF RECORDS AND HANDLING OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 33. Authority for preparation of records of administrative violations

1. The following persons have the authority for preparing records on administrative violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Civil servants and public employees working in authorities prescribed in Articles 34, 35, 39 and 40 of this Decree may prepare records upon detecting violations during their official duties or tasks within their functions, tasks and powers;

c) Officers of the People's Army and the People's Public Security prescribed in Articles 36, 37 and 38 of this Decree may prepare records upon detecting violations during their official duties or tasks within their functions, tasks and powers;

d) Heads of inspection teams and inspectors who are members of inspection teams may prepare records on violations prescribed in this Decree within their assigned tasks and powers.

2. Persons competent to impose administrative penalties as prescribed in clause 1 of this Article are responsible for issuing Decisions on imposition of administrative penalties within their authority or transfer the cases to competent authorities prescribed in Articles 34 through 40 of this Decree for issuance of Decisions on imposition of administrative penalties.

Article 34. Authority to impose penalties for administrative violations of Presidents of People’s Committees at all levels

1. Presidents of People’s Committees of communes, wards and special zones (hereinafter referred to as “commune-level People’s Committees”) have the right to the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 50.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

2. Presidents of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities (hereinafter referred to as “province-level People’s Committees”) have the right to the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

Article 35. Authority to impose penalties for administrative violations of heads of authorities responsible for state management in the field of animal husbandry and veterinary medicine, and persons holding other titles

1. Heads of regional Sub-departments of Animal husbandry and Veterinary medicine affiliated to Department of Animal Husbandry and Veterinary Medicine; Heads of central-region and southern-region Sub-departments affiliated to National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development; Heads of Sub-departments responsible for animal husbandry, veterinary medicine, and quality management of agriculture, forestry and fisheries affiliated to Departments of Agriculture and Environment have the right to the following forms of penalty:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Fines of up to VND 50.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

2. Directors of Departments of Agriculture and Environment have the right to the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 80.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Director General of Department of Animal Husbandry and Veterinary Medicine; and the Director General of National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development have the right to the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

4. Heads of inspection teams established by the Director General of Department of Animal Husbandry and Veterinary Medicine; or the Director General of National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development have the right to impose administrative penalties as prescribed in clause 2 of this Article while performing state management in the field of animal husbandry and veterinary medicine.

5. Heads of inspection teams established by the Minister of Agriculture and Environment have the right to administrative penalties while performing state management in the field of animal husbandry and veterinary medicine. Heads of organizations affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment have the right to administrative penalties as prescribed in clause 3 of this Article within their assigned functions and tasks in the field of animal husbandry and veterinary medicine.

Article 36. Authority to impose penalties for administrative violations of the People’s Public Security

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Warning;

b) Fines of up to VND 10.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 20.000.000.

2. Heads of mobile police units at company level have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 20.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 40.000.000;

d) Remedial measures prescribed in points a, c and dd, clause 1, Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

3. Heads of police stations, heads of mobile police units at battalion level, commanders of waterway patrol teams, heads of stations, and captains have the right to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Fines of up to VND 30.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 60.000.000;

dd) Remedial measures prescribed in points a, c and dd, clause 1, Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

4. Heads of commune-level police authorities have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 50.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Chief police officers at international airport border gates; heads of professional divisions under the Bureau of Economic Security including heads of Divisions for Industrial and Commercial Security, heads of the Divisions for Agricultural, Forestry and Fisheries Security, heads of Divisions for Security in Science, Technology, Natural Resources and Environment; heads of professional divisions under the Police Bureau for Administrative Management of Social Order including heads of Divisions for Guidance and Management of Business Lines Subject to Security and Order Conditions, and Seals; heads of professional divisions under the Bureau of Traffic Police including heads of Divisions for Guidance on Road and Railway Traffic Patrol and Control, heads of Divisions for Guidance on Inland Waterway Traffic Patrol, Control and Crime Prevention and Suppression, commanders of waterway patrol units; heads of professional divisions under the Bureau of Cybersecurity and Cybercrime Prevention and Control including heads of Divisions for Prevention and Control of Cyber-enabled Crimes Infringing upon the Economic Management Order, heads of Divisions for Prevention and Control of Cyber-enabled Crimes Infringing upon Social Order, heads of Cyber Information Security Divisions, heads of Divisions for Protection of National Information Network Security, heads of Divisions for Cyber Information Monitoring and Prevention of Activities Using Cyberspace to Infringe upon National Security; heads of professional divisions under the Bureau of Immigration including heads of Divisions for the Management of the Entry, Exit and Residence of Foreigners, heads of the Division for the Management of the Entry and Exit of Vietnamese Citizens, Director of the National Aviation Security Center; heads of divisions of province-level police authorities including heads of Internal Security Divisions, heads of Internal Political Security Divisions, heads of Administrative Police for Social Order Divisions, heads of Criminal Investigation Divisions for Crimes Against Social Order, heads of Criminal Investigation Divisions for Corruption, Economic, Smuggling and Environmental Crimes, heads of Criminal Investigation Divisions for Drug-related Crimes, heads of Traffic Police Divisions, heads of Mobile Police Divisions, heads of Criminal Judgment Enforcement and Judicial Support Police Divisions, heads of Fire Prevention, Firefighting and Rescue Police Divisions, heads of Cyber Security and High-Tech Crime Prevention and Control Divisions, heads of Immigration Divisions, heads of Economic Security Divisions, heads of External Security Divisions, Chief of Offices of province-level Police Investigation Agency have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 80.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

6. Directors of province-level police authorities have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

7. The Director General of the Bureau of Economic Security; the Chief of the Office of the Police Investigation Agency of the Ministry of Public Security; the Director General of the Department of Administrative Police for Social Order; the Director General of the Police Bureau of Criminal Investigation; the Director General of the Police Bureau of Corruption, Financial Crimes, and Smuggling Investigation; the Director General of the Bureau of Counter-Narcotics Police; the Director General of the Bureau of Traffic Police; the Director General of the Police Bureau of Fire Prevention and Rescue; the Director General of the Police Bureau of Environmental Crime Prevention; the Director General of the Bureau of Cybersecurity and Cybercrime Prevention and Control; the Director General of the Bureau of Homeland Security; the Director General of the Police Bureau for Managing Custody, Temporary detention, and Criminal judgment execution in the Community; and the Commander of the Mobile Police Command have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

Article 37. Authority to impose penalties for administrative violations of the Vietnam Coast Guard

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Warning;

b) Fines of up to VND 5.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 10.000.000.

2. Leaders of the Coast Guard Operational Units have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 10.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 20.000.000.

3. Leaders of the Coast Guard Operational Teams and heads of Coast Guard Stations have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 40.000.000.

d) Remedial measures prescribed in points c and dd, clause 1, Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

4. Captains of the Coast Guard Divisions have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 60.000.000;

d) Remedial measures prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

5. Commanders of Coast Guard Flotillas, Commanders of Reconnaissance Groups, and Commanders of Counter-Narcotics Special Task Forces under the Vietnam Coast Guard have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

6. The Commander of a Coast Guard Region and the Director General of the Department of Operations and Legal Affairs under the Vietnam Coast Guard have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 80.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

Article 38. Authority to impose penalties for administrative violations of the Vietnam Border Guard

1. Border Guard soldiers on duty have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 5.000.000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Heads of stations or leaders of soldiers prescribed in clause 1 of this Article have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 10.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 20.000.000;

d) Remedial measures prescribed in points c and dd, clause 1, Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

3. Leaders of Special Task Forces for Drug and Crime Prevention affiliated to Special Task Units for Drug and Crime Prevention have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 15.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 30.000.000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Heads of Border Guard Stations; Captains of Border Guard Maritime Units; Chief Commanders of Border Commands at port checkpoints have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 60.000.000;

d) Remedial measures prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

5. Heads of Special Task Units for Drug and Crime Prevention of the Department of Prevention of Drug-related Crime affiliated to the Border Guard Command have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 50.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

6. Chief Commanders of Border Guard Commands; Commanders of the Border Guard Naval Squadrons; Director General of Department of Prevention of Drug-related Crime affiliated to the Border Guard High Command have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

c) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

Article 39. Authority to impose penalties for administrative violations of customs authorities

1. Customs officers on duty have the right to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Fines of up to VND 5.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 10.000.000.

2. Heads of Border-Gate/Non-Border-Gate Customs Teams; Heads of Post-Clearance Review and Inspection Teams; Heads of Customs Clearance Teams; Heads of Customs Control Teams under Regional Customs Sub-Departments; Heads of Anti-Smuggling Control Teams under Sub-Departments of Anti-Smuggling Investigation; and Heads of Regional Post-Clearance Inspection Teams under Sub-Departments of Post-Clearance Inspection have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 60.000.000.

d) Remedial measures prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

3. Heads of Sub-Departments of Anti-Smuggling Investigation; heads of Sub-Departments of Post-Clearance Inspection; and heads of Regional Customs Sub-Departments have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

d) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

4. The Director General of Vietnam Customs have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

d) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

dd) Remedial measures as prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Market inspectors on duty have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 10.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 20.000.000.

2. Heads of the market surveillance teams affiliated to Sub-departments of Market Surveillance of Departments of Industry and Trade have the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 30.000.000;

c) Confiscation of exhibits and means of administrative violations with a value not exceeding VND 60.000.000;

d) Remedial measures prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Warning;

b) Fines of up to VND 50.000.000;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

d) Revocation of the right to use certificates for a definite period, or suspension of operations for a definite period;

dd) Remedial measures prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

4.  The Director General of the Agency for Domestic Market Surveillance and Development has the right to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 100.000.000;

d) Confiscation of exhibits and means of administrative violations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Remedial measures prescribed in clause 3, Article 4 of this Decree.

Article 41. Allocation of the authority to impose administrative penalties among Presidents of People's Committees at all levels, specialized state management authorities for animal husbandry and veterinary medicine, customs authorities, market surveillance authorities, People's Public Security, Vietnam Border Guard, and Vietnam Coast Guard

1. Authority to impose administrative penalties of Presidents of People's Committees at all levels:

a) Presidents of commune-level People’s Committees are competent to impose administrative penalties for violations prescribed in Articles 7, 8, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 and 32 of this Decree.

b) Presidents of province-level People’s Committees are competent to impose administrative penalties for violations prescribed in Articles 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 and 32 of this Decree.

2. Authority to impose administrative penalties of specialized state management authorities for animal husbandry and veterinary medicine, and the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development:

Heads of regional Sub-departments of Animal husbandry and Veterinary medicine affiliated to Department of Animal Husbandry and Veterinary Medicine, and Heads of Sub-departments responsible for animal husbandry and veterinary medicine affiliated to Departments of Agriculture and Environment are competent to impose administrative penalties for violations prescribed in Articles 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 and 32 of this Decree;

b) Directors of Departments of Agriculture and Environment are competent to impose administrative penalties for violations prescribed in Articles 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 and 32 of this Decree;

c) The Director General of the Department of Animal Husbandry and Veterinary Medicine are competent to impose administrative penalties for violations prescribed in Articles 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 and 32 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Heads of Inspection Teams established by the Minister of Agriculture and Environment; and heads of organizations affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment are competent to impose administrative penalties for violations prescribed in Articles 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 and 32 of this Decree within their assigned functions and tasks in the field of animal husbandry and veterinary medicine;

e) The Director General of the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development; heads of inspection teams established by the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development; Heads of central-region and southern-region Sub-departments affiliated to National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development; Heads of Sub-Departments responsible for management of quality of agriculture, forestry and fisheries affiliated to Departments of Agriculture and Environment are competent to impose administrative penalties for violations prescribed in clause 4, Article 28 and Article 32 of this Decree.

3. Authority to impose administrative penalties of customs authorities, market surveillance authorities, People's Public Security, Vietnam Border Guard, and Vietnam Coast Guard

a) Customs authorities and competent persons working in customs authorities are competent to impose administrative penalties, additional penalties and remedial measures for violations prescribed in clause 3, Article 7; Article 8; Article 9; clause 1, point b, clause 2, and clause 3, Article 17; Article 19; Article 20; clause 1, points a and b, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, and clause 6, Article 21; clause 1, points b and c, clause 2, point b, clause 3, point b, clause 4, clause 5, and point b, clause 6, Article 30; and Article 32 of this Decree;

b) Market surveillance authorities and competent persons working in market surveillance authorities are competent to impose administrative penalties, additional penalties and remedial measures for violations prescribed in Article 10; Article 11; Article 12; Article 16; Article 17; Article 18; Article 19; Article 20; Article 30; clauses 1, 4, 5, 6 and 7, Article 31; and Article 32 of this Decree;

c) The People’s Public Security force and People’s Public Security officers are competent to impose administrative penalties, additional penalties and remedial measures for violations prescribed in Article 7; Article 8; Article 9; Article 20; Article 21; Article 22; Article 23; Article 24; Article 25; Article 26; Article 27; Article 28; Article 29; clause 5, Article 31; and Article 32 of this Decree;

d) The Vietnam Border Guard force and Vietnam Border Guard officers are competent to impose administrative penalties, additional penalties and remedial measures for violations prescribed in clause 3, Article 7; Article 8; Article 9; point b, clause 2, Article 17; Article 19; Article 20; clause 1, points a and b, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, and clause 6, Article 21; clause 1, points b and c, clause 2, point b, clause 3, point b, clause 4, clause 5, and point b, clause 6, Article 30; and Article 32 of this Decree;

dd) The Vietnam Coast Guard force and Vietnam Coast Guard officers are competent to impose administrative penalties, additional penalties and remedial measures for violations prescribed in clause 3, Article 7; Article 8; Article 9; point b, clause 2, Article 17; Article 19; Article 20; clause 1, points a and b, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, and clause 6, Article 21; clause 1, points b and c, clause 2, point b, clause 3, point b, clause 4, clause 5, and point b, clause 6, Article 30; and Article 32 of this Decree.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 42. Effect

1. This Decree comes into force from August 05, 2026.

2. This Decree replaces Decree No. 14/2021/ND-CP dated March 01, 2021 of the Government on penalties for administrative violations against regulations on animal husbandry; annuls Article 4 of Decree No. 07/2022/ND-CP dated January 10, 2022 of the Government on amendments to some articles of Decrees on penalties for administrative violations in the fields of forestry; plant protection and plant quarantine; veterinary medicine; animal husbandry.

Article 43. Transitional provisions

1. For violations regarding animal husbandry that happen and end before the effective date of this Decree but are subsequently discovered or are under consideration for resolution, the penalties shall be imposed in accordance with the applicable Decree that was in effect at the time the violation was committed.

2. Where an administrative violation in the field of animal husbandry prior to the effective date of this Decree but remains ongoing after this Decree comes into force, such violation shall be handled in accordance with this Decree.

3. Where Decisions on imposition of administrative penalties that are issued or fully executed before the effective date of this Decree, and sanctioned individuals or organizations file a complaint, such complaint shall be resolved in accordance with regulations on administrative penalties at the time that the Decisions are issued.

Article 44. Implementation

1. The Minister of Agriculture and Environment is responsible for organizing the implementation and providing guidelines for the enforcement of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 




ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Quoc Dung

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi
Số hiệu: 211/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Vi phạm hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 16/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản