Luật Đất đai 2024

Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Số hiệu 204/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 11/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Vi phạm hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 204/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức tiền phạt cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thú y.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định về phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;

b) Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

c) Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

d) Vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y;

đ) Vi phạm quy định về hành nghề thú y.

3. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực thú y không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực thú y trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã;

c) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư;

d) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

đ) Đơn vị sự nghiệp công lập;

e) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính trong lĩnh vực thú y là phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.

3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;

d) Buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật;

đ) Buộc thực hiện việc kiểm dịch, kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật;

e) Buộc thực hiện việc nhập khẩu động vật đúng cửa khẩu; buộc tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật đúng cửa khẩu;

g) Buộc giết mổ bắt buộc động vật và xử lý nhiệt sản phẩm động vật;

h) Buộc kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật;

i) Buộc xử lý sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

k) Buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật;

l) Buộc xử lý vệ sinh thú y sản phẩm động vật;

m) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thú y không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

n) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế;

o) Buộc thu hồi thuốc thú y và ghi nhãn theo đúng nội dung đã đăng ký;

p) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; Giấy chứng nhận tiêm phòng cho động vật; Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y; Giấy chứng nhận GMP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; Chứng chỉ hành nghề thú y (sau đây gọi chung là giấy phép) bị tẩy xóa, sửa chữa, mua bán, cho thuê, cho mượn, thuê, mượn;

q) Buộc thực hiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

r) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y, Chứng chỉ hành nghề do hồ sơ khai man, không trung thực.

4. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép:

a) Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp);

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép mua bán, cho thuê, cho mượn, thuê, mượn cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi Thông báo về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp).

5. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp được thực hiện như sau:

Số lợi bất hợp pháp có được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do tổ chức, cá nhân vi phạm cung cấp.

Căn cứ để xác định số tiền tổ chức, cá nhân vi phạm có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính được xác định bằng (=) số lượng, khối lượng hàng hóa đã chuyển nhượng, tiêu thụ nhân (x) với đơn giá hàng hóa, dịch vụ trừ (-) chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa hoặc dịch vụ (nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó). Cụ thể:

Số lượng hàng hóa đã chuyển nhượng, tiêu thụ được xác định trên cơ sở kê khai của tổ chức, cá nhân vi phạm và kiểm tra, xác minh của người có thẩm quyền xử phạt;

Đơn giá hàng hóa, dịch vụ được xác định trên cơ sở hồ sơ, chứng từ của tổ chức, cá nhân vi phạm. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ để xác định thì đơn giá được xác định theo giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ tương tự tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.Trường hợp không xác định được số lượng, khối lượng, đơn giá thì số lợi bất hợp pháp có được là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định.

6. Nguyên tắc xử phạt, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thú y được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 25, khoản 2 Điều 28, Điều 29, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

7. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2, điểm đ khoản 3, điểm d khoản 5, khoản 7 Điều 16; khoản 2 Điều 20 Nghị định này thì bị xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

8. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là 01 năm, trừ trường hợp vi phạm hành chính quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3 Điều 18, Điều 20, Điều 21, khoản 2 Điều 29, khoản 4 và khoản 5 Điều 30, điểm a khoản 2, điểm a và c khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 31, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 33, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 34, khoản 2 Điều 35, khoản 4 Điều 36, khoản 2 và khoản 3 Điều 37 thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền

1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ trường hợp quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Hộ kinh doanh, hộ gia đình vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.

3. Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 (hai) lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT

Tiểu mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT

Điều 6. Vi phạm quy định chung về phòng bệnh, chữa bệnh động vật

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lấy mẫu để kiểm tra, xét nghiệm chẩn đoán bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thuốc thú y không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Sử dụng thuốc thú y không có đơn thuốc đối với thuốc thú y phải kê đơn theo quy định;

c) Sử dụng thuốc thú y mà phát hiện thuốc thú y gây hại cho động vật, môi trường và con người nhưng không báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc thú y xã.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất hoặc thú y xã khi phát hiện và biết động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, chết do bệnh truyền nhiễm.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kết quả xét nghiệm xác định động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch và Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vứt động vật mắc bệnh chết và sản phẩm của chúng ra môi trường;

b) Buôn bán động vật giống mắc bệnh truyền nhiễm.

7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

b) Sử dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, hết hạn sử dụng;

c) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y;

d) Sử dụng nguyên liệu thuốc y tế hoặc thuốc y tế.

8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc thú y trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, xác động vật và sản phẩm của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.

Điều 7. Vi phạm quy định chung về chống dịch bệnh động vật

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai báo không đúng số lượng, khối lượng động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật nhiễm bệnh phải tiêu hủy với mục đích trục lợi;

b) Khai báo không đúng số lượng, khối lượng vật tư, hóa chất để phòng, chống dịch bệnh động vật với mục đích trục lợi;

c) Cung cấp thông tin không chính xác về dịch bệnh động vật cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc thú y xã.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mẫn cảm với dịch bệnh đã công bố và sản phẩm của chúng qua vùng có dịch bệnh động vật mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền nơi có dịch.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiêu hủy không đúng quy định hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

b) Không chấp hành biện pháp xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, động vật có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm của động vật mang mầm bệnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc chất thải của động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đang được công bố ra khỏi vùng có dịch khi không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giết mổ bắt buộc động vật và xử lý nhiệt sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật và chất thải của động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này.

Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Điều 8. Vi phạm về phòng bệnh động vật trên cạn

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh Dại cho động vật bắt buộc phải tiêm phòng;

b) Không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện cách ly, chăm sóc, chữa bệnh cho động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, trừ trường hợp cấm chữa bệnh hoặc phải giết mổ, tiêu hủy bắt buộc.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc giám sát dịch bệnh động vật tại cơ sở theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không theo dõi, ghi chép quá trình phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận tiêm phòng cho động vật.

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống và bò sữa không chấp hành việc lấy mẫu giám sát định kỳ đối với một số bệnh truyền lây giữa động vật và người theo quy định.

7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ, mua bán động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch;

b) Chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung ấp nở trứng gia cầm hoặc kinh doanh gia súc, gia cầm tại địa điểm không theo quy hoạch hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận tiêm phòng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được và buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này.

Điều 9. Vi phạm về chống dịch bệnh động vật trên cạn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi chữa bệnh cho động vật trong ổ dịch, vùng có dịch.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chăn thả động vật mắc bệnh dịch ở các bãi chăn chung;

b) Không chấp hành việc sử dụng vắc-xin hoặc các biện pháp phòng, chống dịch bắt buộc khác tại vùng có dịch.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh hoặc cơ sở đã được giám sát dịch bệnh động vật không tuân thủ tuyến đường vận chuyển ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ, lưu thông động vật, sản phẩm của động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch không theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Dừng phương tiện vận chuyển động vật hoặc thả động vật xuống vùng có dịch trong khi chỉ được phép đi qua;

c) Không thực hiện xử lý, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc sau giết mổ đối với cơ sở giết mổ, dụng cụ giết mổ, chất thải của động vật bị giết mổ bắt buộc;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật đi giết mổ bắt buộc không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

đ) Giết mổ, xử lý động vật, xác động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch không theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm của động vật bị nhiễm bệnh dịch đã được công bố trong vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm;

b) Mang đi tiêu thụ thân thịt, phụ phẩm, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc chưa được xử lý bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

c) Chăn nuôi hoặc xuất bán động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền đã yêu cầu phải giết mổ bắt buộc hoặc tiêu hủy;

d) Không tiêu hủy hoặc giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

9. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động vật mẫn cảm với dịch bệnh đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới và sản phẩm của chúng mà không gây thiệt hại về tài sản.

10. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng.

11. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

12. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động vật mắc bệnh với bệnh dịch đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới và sản phẩm của chúng mà không gây thiệt hại về tài sản.

13. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 12 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng.

14. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 12 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

15. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy động vật mắc bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm đ khoản 4, các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều này;

c) Buộc thực hiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 và khoản 6 Điều này. 

Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN 

Điều 10. Vi phạm về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản

1. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc không theo đúng hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành khi có dịch bệnh xảy ra;

b) Không thực hiện chữa bệnh, thu hoạch hoặc xử lý động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm, chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành;

c) Thả mới hoặc thả bổ sung động vật thủy sản mẫn cảm với bệnh dịch đã công bố trong thời gian công bố dịch.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng động vật thủy sản để làm giống mang mầm bệnh hoặc mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khi có dịch bệnh xảy ra.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. 

Mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Tiểu mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 

Điều 11. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký kiểm dịch không trung thực về các nội dung sau đây:

a) Chủng loại động vật, sản phẩm động vật;

b) Nguồn gốc xuất xứ, mục đích sử dụng của động vật, sản phẩm động vật;

c) Thông tin về tiêm phòng vắc-xin, kết quả giám sát dịch bệnh hoặc an toàn dịch bệnh động vật;

d) Kết quả xét nghiệm đối với động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm dịch khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

Điều 12. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển trước và sau khi kiểm dịch;

b) Trốn tránh việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông trên tuyến đường vận chuyển.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch;

b) Vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật không đúng chủng loại, số lượng ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch;

c) Tự ý tháo dỡ niêm phong phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật hoặc thay đổi mã số đánh dấu động vật trong quá trình vận chuyển;

d) Sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch không đúng với lô hàng động vật, sản phẩm động vật;

đ) Đưa động vật, sản phẩm động vật đến địa điểm không đúng địa chỉ nơi đến được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch;

e) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán động vật, sản phẩm động vật sai mục đích sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc xuất xứ.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện việc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 và khoản 4 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật trong trường hợp kiểm dịch lại phát hiện động vật mắc bệnh hoặc sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 13. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật thủy sản giống vượt quá 10% về số lượng, không đúng chủng loại, kích cỡ ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch;

b) Đưa động vật thủy sản thu hoạch từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch ra khỏi vùng có dịch mà chưa được sơ chế, chế biến.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 (trừ động vật thủy sản giống); khoản 1 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật thủy sản giống đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc phải sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM 

Điều 14. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký, khai báo kiểm dịch không trung thực về một trong các nội dung sau đây:

a) Chủng loại động vật, sản phẩm động vật;

b) Nguồn gốc xuất xứ của động vật, sản phẩm động vật, mục đích sử dụng, phương tiện vận chuyển, địa chỉ nơi đến.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đăng ký, khai báo kiểm dịch khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch;

b) Không đăng ký kiểm dịch khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch.

Điều 15. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển, bốc dỡ động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đã được kiểm dịch.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi đánh tráo hoặc thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã được kiểm dịch.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật nhiều hơn số lượng, khối lượng ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu;

b) Nhập khẩu sản phẩm động vật trên cạn mang theo người ở dạng tươi sống, sơ chế; sản phẩm động vật thủy sản ở dạng tươi sống.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa sản phẩm động vật nhập khẩu với mục đích làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu đến cơ sở gia công chế biến không đúng địa điểm đã đăng ký;

b) Nhập khẩu sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm từ cơ sở có tên trong Danh sách cơ sở sản xuất được phép xuất khẩu vào Việt Nam nhưng trên nhãn bao bì không thể hiện hoặc thể hiện không đúng tên cơ sở sản xuất hoặc mã số cơ sở sản xuất theo danh sách đã được công bố, không phù hợp với thông tin ghi trên Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đúng cửa khẩu;

b) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đúng nguồn gốc xuất xứ theo nội dung đăng ký, khai báo kiểm dịch;

c) Đưa động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch không đúng địa điểm hoặc không đúng số lượng đã được chấp thuận theo hồ sơ kiểm dịch;

d) Không chấp hành thời hạn theo dõi cách ly kiểm dịch đối với động vật nhập khẩu;

đ) Nhập khẩu sản phẩm động vật có nơi đến ghi trên bao bì sản phẩm không phải Việt Nam.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để động vật nhập khẩu chưa hết thời gian cách ly kiểm dịch tiếp xúc với động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Nhận hoặc gửi mẫu bệnh phẩm không được đóng gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

c) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển;

d) Nhập khẩu sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm từ cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến không có tên trong danh sách cơ sở được phép xuất khẩu vào Việt Nam theo quy định.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu sản phẩm động vật để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản bị tạp nhiễm với sản phẩm của loài động vật khác.

7. Phạt tiền từ 10% đến 15% trị giá lô hàng nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu sản phẩm động vật có tồn dư chất độc hại vượt quá mức giới hạn cho phép hoặc nhiễm vi sinh vật vượt quá mức giới hạn cho phép hoặc dương tính với đối tượng kiểm dịch;

b) Nhập khẩu sản phẩm động vật chưa làm sạch lông, da, móng và các tạp chất khác không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y về cảm quan;

c) Nhập khẩu sản phẩm động vật bị biến đổi về màu sắc, mùi vị, tạp nhiễm côn trùng, chảy nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

8. Phạt tiền từ 20% đến 25% trị giá lô hàng nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

b) Nhập khẩu động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.

9. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành biện pháp xử lý vệ sinh thú y theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với động vật, sản phẩm động vật bị nhiễm mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.

10. Phạt tiền đối với hành vi đưa vào lãnh thổ Việt Nam bệnh phẩm và tác nhân gây bệnh cho động vật mà không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà chưa gây thiệt hại về tài sản;

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc nhập khẩu động vật đúng cửa khẩu hoặc buộc tái xuất động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy sản phẩm động vật, mẫu bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều này;

c) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này trong trường hợp tái phạm;

d) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

đ) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc xử lý vệ sinh thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;

e) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3, điểm d khoản 5, khoản 6, điểm c khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này.

Điều 17. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm động vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y hết hạn sử dụng (trừ thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi cho động vật trên cạn)

1. Hành vi nhập khẩu sản phẩm động vật hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hoặc trên bao bì bao gói sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 50.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

2. Hành vi nhập khẩu mỗi loại sản phẩm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hoặc trên bao bì bao gói sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 50.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy sản phẩm động vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y hết hạn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 18. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật tại cửa khẩu xuất để giám sát việc tái xuất động vật, sản phẩm động vật ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

b) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đúng nguồn gốc xuất xứ ghi trong Giấy chứng nhận kiểm dịch.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh tiếp xúc với động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đúng cửa khẩu.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý bốc dỡ động vật, sản phẩm động vật trước khi kiểm dịch;

c) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

d) Không thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật đúng cửa khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Điều 19. Vi phạm quy định chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, thuê, mượn Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không có Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và buộc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này (trừ động vật thủy sản giống);

b) Buộc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này (trừ động vật thủy sản giống);

c) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp là động vật thủy sản giống hoặc trong trường hợp kiểm dịch phát hiện động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.

Điều 20. Vi phạm quy định chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật chứng nhận không đúng loại hàng thực nhập hoặc ghi nơi đến không phải là Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 21. Vi phạm quy định chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại các loại Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. 

Mục 3. VI PHẠM VỀ KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y 

Điều 22. Vi phạm về giết mổ động vật trên cạn, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp tham gia giết mổ động vật trên cạn, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật không tuân thủ quy định về sức khỏe và thực hiện các quy trình vệ sinh trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến tại cơ sở nhỏ lẻ.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật tại cơ sở nhỏ lẻ;

b) Người trực tiếp tham gia giết mổ động vật trên cạn, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật không tuân thủ quy định về sức khỏe và thực hiện các quy trình vệ sinh trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến tại cơ sở tập trung;

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lập sổ sách, ghi chép, lưu giữ thông tin để truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ động vật trên cạn trong Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ nhưng không được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm soát giết mổ trừ các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ ở khu vực hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

b) Trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến tại cơ sở tập trung;

c) Không có biện pháp hoặc không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu của nhân viên thú y về xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ.

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi giết mổ động vật tại địa điểm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giết mổ động vật, thu hoạch động vật thủy sản, sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm trước thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y không theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi ngâm, tẩm sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm bằng hóa chất không được phép sử dụng hoặc có hàm lượng vượt mức giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật.

9. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sơ chế, chế biến sản phẩm động vật có chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y;

b) Giết mổ động vật mắc bệnh, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục các bệnh cấm giết mổ, chữa bệnh theo quy định.

10. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ động vật để làm thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần không theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Giết mổ động vật có chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y.

11. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 7, 8 và 9 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 10 Điều này.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xử lý nhiệt và chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, các khoản 6, 7 và 8 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 9 và 10 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này.

Điều 23. Vi phạm vệ sinh thú y trong vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật bằng phương tiện không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

b) Phương tiện bày bán, vật dụng chứa đựng lưu giữ, bảo quản, buôn bán sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

c) Cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật không thực hiện vệ sinh vật dụng trước và sau khi bán hoặc không khử trùng, tiêu độc định kỳ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập sổ sách, ghi chép, lưu giữ thông tin để truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật;

b) Không thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình vận chuyển động vật, sản phẩm động vật bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Cơ sở kinh doanh sử dụng kho, thiết bị bảo quản sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật chết, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm để kinh doanh.

4. Phạt tiền từ 60% đến 70% giá trị sản phẩm động vật nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm không có dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y, bao bì đánh dấu đã qua kiểm tra vệ sinh thú y.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi ngâm, tẩm sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm bằng hóa chất không được phép sử dụng hoặc có hàm lượng vượt mức giới hạn cho phép theo quy định của pháp luật.

6. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh sản phẩm động vật có chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y;

b) Kinh doanh sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh theo quy định.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật để làm thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần không theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Trong trường hợp kiểm tra vệ sinh thú y không đạt yêu cầu buộc phải tiêu hủy hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật;

b) Buộc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 6 và 7 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.

Điều 24. Vi phạm vệ sinh thú y đối với chợ kinh doanh động vật, cơ sở thu gom động vật

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ không có nơi thu gom, xử lý nước thải, chất thải.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cơ sở thu gom động vật có một trong các hành vi sau đây:

a) Địa điểm không cách biệt với khu dân cư, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, các công trình công cộng;

b) Không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chợ chuyên kinh doanh động vật có một trong các hành vi sau đây:

a) Địa điểm không theo quy hoạch của chính quyền địa phương;

b) Không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo quy định;

đ) Không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 25. Vi phạm vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật không cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phù hợp;

b) Không có nơi riêng biệt để nuôi giữ động vật đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật;

c) Không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 4. VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y

Tiểu mục 1. VI PHẠM VỀ KHẢO NGHIỆM, KIỂM NGHIỆM THUỐC THÚ Y

Điều 26. Vi phạm về thủ tục khảo nghiệm thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ tài liệu liên quan đến việc khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y;

b) Sử dụng Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y hết hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 27. Vi phạm về điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi người phụ trách kỹ thuật sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có đủ diện tích chuồng, ao, bể nuôi để bố trí động vật bảo đảm kết quả khảo nghiệm;

b) Không có đủ loại động vật, đủ số lượng đáp ứng được việc khảo nghiệm;

c) Không có nơi riêng biệt để nuôi động vật thí nghiệm;

d) Người phụ trách kỹ thuật không có Chứng chỉ hành nghề thú y.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở khảo nghiệm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.

Điều 28. Vi phạm về điều kiện kiểm nghiệm thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Địa điểm không cách biệt khu dân cư, công trình công cộng;

b) Người quản lý hoặc trực tiếp kiểm nghiệm có Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi người quản lý hoặc trực tiếp kiểm nghiệm không có Chứng chỉ hành nghề thú y.

3. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có hoặc có trang thiết bị máy móc, dụng cụ không bảo đảm cho việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và xử lý dữ liệu;

b) Không có nơi nuôi giữ động vật thí nghiệm;

c) Không có khu thử cường độc riêng biệt đối với vắc-xin, vi sinh vật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. 

Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y

Điều 29. Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có hồ sơ lô sản xuất;

b) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định;

c) Hủy hồ sơ lưu trữ sản xuất thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất không theo quy định;

d) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ kết quả sản xuất thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu, thông tin khai man, không trung thực trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y đã được xét duyệt.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 30. Vi phạm về điều kiện trong sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận GMP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y;

b) Người trực tiếp quản lý sản xuất hoặc kiểm nghiệm sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi người trực tiếp quản lý sản xuất hoặc kiểm nghiệm không có Chứng chỉ hành nghề thú y.

3. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc không bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường;

b) Trang thiết bị không phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y ngoài địa điểm đã được cấp Giấy chứng nhận GMP hoặc không áp dụng điều kiện sản xuất GMP đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc Giấy chứng nhận GMP hết hiệu lực hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hết hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận GMP hoặc không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận GMP, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 31. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc thú y trong quá trình sản xuất;

b) Không lưu mẫu thuốc thú y;

c) Không bảo quản, lưu giữ thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất riêng biệt theo quy định.

2. Phạt tiền từ 70% đến 80% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Không đạt một trong các tiêu chuẩn chất lượng về cảm quan, lý hoá, độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn theo hồ sơ đăng ký với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng men vi sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn đối với sản phẩm thuốc thú y có chứa men vi sinh;

c) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 80% đến 90% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hoạt chất không đúng theo hồ sơ đăng ký lưu hành với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

c) Vắc-xin thú y không bảo đảm một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, san chia, gia công thuốc thú y không thông báo với cơ quan có thẩm quyền khi thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế;

b) Thay đổi đường dùng, liều dùng, chỉ định điều trị, phương pháp, quy trình sản xuất của thuốc thú y.

5. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y trên dây chuyền GMP chưa được cấp phép;

b) Sử dụng mỗi loại nguyên liệu thuốc thú y sai mục đích.

7. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

8. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam như sau:

a) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính có giá trị dưới 50.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trong trường hợp không tái chế được, buộc phải tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, vắc-xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, điểm a khoản 4, điểm a khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này.

Điều 32. Vi phạm về thủ tục trong buôn bán thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hoá đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng;

b) Không niêm yết giá bán thuốc thú y; niêm yết không đầy đủ mặt hàng thuốc thú y; bán không đúng giá niêm yết;

c) Không có đơn đối với thuốc thú y phải kê đơn theo quy định;

d) Không lưu trữ hóa đơn liên quan đến việc mua bán thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; đơn thuốc thú y tại cơ sở sau khi bán theo quy định.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Buôn bán thuốc thú y không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi thay đổi địa điểm;

b) Không bảo quản lưu giữ thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất riêng biệt theo quy định;

c) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ số lượng thuốc thú y chứa chất ma túy, tiền chất đã nhập, bán, số lượng thuốc phải thu hồi, địa chỉ cơ sở mua, mục đích sử dụng cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Điều 33. Vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y theo quy định;

b) Bán thuốc thú y chung khu vực hoá chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực, thực phẩm.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán vắc-xin, chế phẩm sinh học:

a) Không có trang thiết bị, máy phát điện dự phòng để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;

b) Không có nhiệt kế, ẩm kế để kiểm tra điều kiện bảo quản;

c) Sử dụng vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc-xin không bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;

d) Tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;

đ) Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Buôn bán thuốc thú y không có cửa hàng địa điểm cố định;

b) Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý san chia mỗi loại thuốc thú y không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền;

b) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán hết hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Điều 34. Vi phạm về chất lượng trong buôn bán thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Không đạt một trong các tiêu chuẩn chất lượng về cảm quan, lý hóa, độ nhiễm khuẩn, vô khuẩn theo hồ sơ đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

c) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hoạt chất không đúng theo hồ sơ đăng ký lưu hành với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép ±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn hoặc có hàm lượng men vi sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn đối với sản phẩm thuốc thú y có chứa men vi sinh;

c) Vắc-xin thú y không đảm bảo một trong các tiêu chuẩn vô trùng hoặc thuần khiết, an toàn, hiệu lực.

3. Phạt tiền đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị dưới 200.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 100.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán mỗi loại nguyên liệu thuốc thú y cho cơ sở không đủ điều kiện theo quy định;

b) Bán mỗi loại nguyên liệu thuốc thú y hoặc mỗi loại nguyên liệu thuốc y tế hoặc mỗi loại thuốc y tế cho cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

c) Bán mỗi loại thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở buôn bán thuốc thú y không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo quy định; cơ sở không được phép hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật; người sử dụng không có đơn thuốc thú y theo quy định.

5. Phạt tiền đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam như sau:

a) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính có giá trị dưới 50.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y; vắc-xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3, điểm c khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 35. Vi phạm về thủ tục trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hóa đơn chứng từ, hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập khẩu đối với từng loại thuốc;

b) Không lưu giữ tài liệu có liên quan đến từng lô thuốc thú y theo quy định.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu mỗi loại thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc không có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

b) Nhập khẩu mỗi loại nguyên liệu thuốc thú y không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;

c) Nhập khẩu nguyên liệu thuốc thú y không đúng chủng loại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Nhập khẩu mỗi loại thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất không có giấy phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Nhập khẩu mỗi loại vắc-xin có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam nhưng không có giấy phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 36. Vi phạm về điều kiện trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đủ điều kiện về địa điểm theo quy định;

b) Người quản lý sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực;

c) Tẩy xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi người quản lý không có Chứng chỉ hành nghề thú y.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm; không có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm;

b) Bảo quản thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y không đúng theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc;

c) Không có kho riêng bảo quản, máy phát điện dự phòng, trang thiết bị theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc-xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định;

đ) Không có hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập đối với từng loại thuốc;

e) Không bảo quản thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất tại kho, tủ riêng theo quy định; để cùng các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và các sản phẩm khác;

g) Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ kết quả nhập khẩu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

h) Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 37. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi loại thuốc, nguyên liệu thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất công bố.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu cho cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hoặc cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại thuốc thú y nhập khẩu có chứa chất ma túy, tiền chất cho cơ sở buôn bán thuốc thú y không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y theo quy định, cơ sở không được phép hành nghề khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ việc nhập khẩu thuốc thú y từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ việc nhập khẩu thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 38. Vi phạm về nhãn sản phẩm thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi ghi nhãn sản phẩm không đúng nội dung đã đăng ký, ghi đạt chứng nhận GMP khi chưa được cấp Giấy chứng nhận GMP theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả.

Buộc thu hồi thuốc thú y và ghi nhãn theo đúng nội dung đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 

Mục 5. VI PHẠM VỀ HÀNH NGHỀ THÚ Y 

Điều 39. Vi phạm về thủ tục trong hành nghề thú y

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá, sửa chữa nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, thuê, mượn Chứng chỉ hành nghề thú y.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y không có Chứng chỉ hành nghề thú y.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khai man hồ sơ để xin cấp Chứng chỉ hành nghề thú y.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại Chứng chỉ hành nghề thú y quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 40. Vi phạm về hoạt động trong hành nghề thú y

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hành nghề không đúng ngành nghề, phạm vi chuyên môn ghi trong Chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Không cung cấp thông tin kịp thời hoặc đột xuất khi có dịch bệnh động vật thuộc Danh mục các bệnh động vật phải công bố dịch theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép để phòng, chữa bệnh cho động vật;

b) Sử dụng các loại thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y hết hạn sử dụng để phòng, chữa bệnh cho động vật;

c) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y hoặc nguyên liệu thuốc y tế hoặc thuốc y tế để phòng, chữa bệnh cho động vật;

d) Kê đơn thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, thuốc thú y trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam;

đ) Không thực hiện kê đơn đối với thuốc thú y phải kê đơn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng có một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thuốc thú y trong Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam để phòng, chữa bệnh cho động vật;

b) Chữa bệnh cho động vật mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh hoặc mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định phải tiêu hủy, giết mổ bắt buộc;

c) Chữa bệnh cho động vật trong vùng có dịch hoặc ở nơi có động vật mắc bệnh truyền nhiễm không theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b và c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

Chương III

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 41. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi và thú y và một số chức danh khác

1. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:

a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập, khi thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 43. Thẩm quyền của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Trưởng Công an cửa khẩu cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương, Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát, điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 44. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 45. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

b) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 46. Thẩm quyền của Hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 47. Thẩm quyền của Quản lý thị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước:

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Điều 48. Phân định thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản lý thị trường

1. Những người có thẩm quyền của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 6; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7; điểm b khoản 2, điểm a khoản 7 Điều 8; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13 Điều 9; điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 22; khoản 1, điểm b, điểm c khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 23; Điều 24; khoản 7, khoản 8 Điều 31 và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 34 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

2. Những người có thẩm quyền của Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 6 Điều 6; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7; điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13 Điều 9; khoản 8, khoản 9, khoản 10, Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 20; Điều 21; khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 3, khoản 4 Điều 36 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

3. Những người có thẩm quyền của Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại khoản 6 Điều 6; khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7; khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 11, khoản 12, khoản 13 Điều 9; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12; Điều 13; Điều 14; điểm a khoản 1, điểm a, điểm b khoản 3, khoản 8, khoản 9, khoản 10, Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 20; Điều 21; khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 3, khoản 4 Điều 36 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

4. Những người có thẩm quyền của Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 20; Điều 21; khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 3, khoản 4 Điều 36 và khoản 1 Điều 37 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

5. Những người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều 6; khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 7; điểm a khoản 7 Điều 8; điểm a, điểm b và điểm c khoản 4, điểm a, điểm b và điểm c khoản 5, khoản 6, khoản 7, các khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13 và khoản 14 Điều 9; khoản 2, 3 và 4 Điều 12; Điều 17; Điều 19; Điều 20; khoản 3, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 22; Điều 23; Điều 24; khoản 7 và 8 Điều 31; Điều 32; Điều 33; khoản 3, 4 và 5 Điều 34; Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 (trừ các hành vi về giết mổ, chăn nuôi).

Điều 49. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 41 đến Điều 47 của Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Công chức, viên chức trong các cơ quan quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 46 và Điều 47 đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

3. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân quy định tại Điều 43, Điều 44 và Điều 45 Nghị định này trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên là thành viên Đoàn thanh tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

3. Nghị định này bãi bỏ:

a) Điều 2 Nghị định 04/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y;

b) Điều 3 Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y.

Điều 51. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y xảy ra và đã kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm kết thúc hành vi vi phạm để xử lý.

2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa kết thúc khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì xử phạt theo quy định của Nghị định này.

3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Điều 52. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Quốc Dũng

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Tải văn bản gốc Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

THE GOVERNMENT OF
VIET NAM
---------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 204/2026/ND-CP

Hanoi, June 11, 2026

 

DECREE

PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN VETERINARY MEDICINE SECTOR

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, as amended by the Law No. 67/2020/QH14 and the Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Veterinary Medicine No. 79/2015/QH13, as amended by the Law No. 146/2025/QH15;

At the request of the Minister of Agriculture and Environment of Viet Nam;

The Government of Viet Nam promulgates a Decree prescribing penalties for administrative violations in the veterinary medicine sector.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

1. This Decree deals with administrative violations in veterinary medicine sector; completed administrative violations and ongoing administrative violations; penalties, fines, and remedial measures for each administrative violation; entities incurring penalties; power to impose penalties, specific fines imposed by each title holder, and power to make records of administrative violations in veterinary medicine sector; and the implementation of penalties and remedial measures for administrative violations in veterinary medicine sector.

2. Administrative violations in the veterinary medicine sector specified in this Decree include:

a) Violations of regulations on the prevention of animal diseases and control of animal epidemics;

b) Violations of regulations on animal and animal product quarantine;

c) Violations of regulations on slaughter control of terrestrial animals; the preparation and processing of animals and animal products; and veterinary hygiene inspection;

d) Violations of regulations on the management of veterinary drugs;

dd) Violations of regulations on veterinary practice.

3. Other administrative violations in the veterinary medicine sector that are not provided for in this Decree shall be subject to the provisions of other relevant Government's Decrees prescribing penalties for administrative violations applicable to those respective sectors.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Organizations and individuals (“entities”) that commit administrative violations in the veterinary medicine sector within the territory of Viet Nam.

2. Persons having the power to make records of, and persons having the power to impose penalties for, administrative violations in the veterinary medicine sector, and other entities involved in the imposition of penalties for administrative violations in accordance with this Decree.

3. Organizations incurring administrative penalties as prescribed herein include:

a) Regulatory authorities committing the violations which are not related to their assigned management tasks;

b) Economic organizations established under the Law on Enterprises and the Law on Cooperatives;

c) Economic organizations established under the Law on Investment;

d) Social organizations, socio-political organizations, and socio-professional organizations;

dd) Public service providers;

e) Other organizations established in accordance with regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Penalties and remedial measures, and implementation thereof

1. The principal penalty for a violation in the veterinary medicine sector is a fine.

2. Additional penalties:

a) Suspension of veterinary practicing certificates for a fixed period;

b) Suspension of operations for a fixed period.

3. Remedial measures:

a) Enforced re-export or removal from the territory of the Socialist Republic of Viet Nam of animals, animal products, veterinary drugs, or veterinary drug materials;

b) Enforced destruction of animals, animal products, veterinary drugs, or veterinary drug materials;

c) Enforced return of illegal profits obtained from the commission of the administrative violation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Enforced quarantine or re-quarantine of animals or animal products;

e) Enforced import of animals through the designated border checkpoint; enforced temporary import for re-export, customs-supervised transfer (i.e. transfer of animals or animal products under customs inspection and supervision from one customs clearance location to another), placement in a bonded warehouse, or transit of animals or animal products through the territory of Viet Nam through the designated border checkpoint;

g) Enforced mandatory slaughter of animals and heat treatment of animal products;

h) Enforced veterinary hygiene inspection of animal products;

i) Enforced preparation and processing of animals and animal products;

k) Enforced re-export of animals or animal products;

l) Enforced implementation of veterinary hygiene measures for animal products;

m) Enforced recall and recycling of veterinary drugs that fail to meet the applicable announced quality standards or corresponding technical regulations;

n) Enforced recall and destruction of veterinary drugs, veterinary drug materials, human medicinal materials, or human medicines;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

p) Enforced return of the Certificate of animal epidemic-free establishment; certificate of animal vaccination; health certificate for animals or animal products; License to conduct veterinary drug trials; GMP compliance certificate; Certificate of eligibility to manufacture veterinary drugs; Certificate of eligibility to trade in veterinary drugs; Certificate of eligibility to import veterinary drugs; or veterinary practicing certificate (hereinafter referred to as “license”) that has been erased, altered, bought, sold, leased, lent, rented, or borrowed;

q) Enforced implementation of veterinary hygiene measures for vehicles used for transporting animals or animal products;

r) Enforced return of Certificate of marketing authorization for veterinary drugs or practicing certificate obtained on the basis of fraudulent or dishonest application.

4. Implementation of the remedial measure that is enforced return of a license:

a) The violating entity shall return the erased or altered license to the competent authority or person that issued the license. Within 05 (five) working days from the date on which the decision on imposition of the administrative penalty is issued, the competent person who issued the decision shall send it to the competent authority or person that issued the license (except where the license was issued by a foreign authority);

b) The violating entity shall return to the person having the power to impose administrative penalties the license that has been bought, sold, leased, lent, rented, or borrowed. Where the competent person who issued the decision on imposition of the administrative penalty is not concurrently the competent authority or person that issued the license, within 05 (five) working days from the date of issuance of the decision, the competent person who issued the decision shall send a Notice of imposition of the remedial measure that is enforced return of the license to the competent authority or person that issued the license (except where the license was issued by a foreign authority).

5. Implementation of the remedial measure that is enforced return of illegal profits:

The amount of monetary profits illegally obtained from a violation is total amount of money obtained by the violating entity from that violation, calculated as the amount received after deducting costs directly constituting the goods or services, determined according to documents and records provided by the violating entity to prove the legitimacy and validity of such costs.

The amount of money obtained from the administrative violation equals (=) the quantity or volume of goods transferred, sold, or consumed multiplied (×) by the unit price of the goods or services, minus (−) the costs directly constituting the goods or services (where the violating entity has provided adequate documents and records evidencing the legality and validity of such costs). To be specific:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The unit price of the goods or services shall be determined on the basis of the documents and records provided by the violating entity. In the absence of such documents and records for determining the unit price, the unit price shall be determined according to the market price of similar goods or services at the time the violation is detected. Where the quantity, volume, or unit price of the goods or services cannot be determined, the illegal profits shall be the entire amount of money obtained by the violating entity from the unlawful transfer, selling, consumption, disposal, or destruction.

6. The principles for imposing penalties, and for implementing penalties and remedial measures, in the veterinary medicine sector shall comply with Article 3, Article 25, Clause 2 Article 28, Article 29, Article 31, Article 32, Article 33, Article 34, Article 35, Article 36, Article 37, and Article 85 of the Law on handling of administrative violations. Records, documents, instruments or other papers recording the implementation of penalties and remedial measures must be included in the dossiers on imposition of penalties for administrative violations as prescribed in Article 57 of the Law on handling of administrative violations.

7. An entity that repeatedly commits an administrative violation shall incur penalties for each commission of violation, except the cases where an entity commits one of the violations prescribed in Point b Clause 2, Point dd Clause 3, Point d Clause 5, and Clause 7 Article 16, and Clause 2 Article 20 of this Decree, in which case penalties for such violation shall be considered and imposed once while the repeated commission of the administrative violation shall be taken into account as an aggravating circumstance.

8. Online handling of the administrative violations in the veterinary medicine sector shall comply with provisions of the Government’s Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 elaborating and providing measures for implementation of the Law on handling of administrative violations (as amended by the Decree No. 68/2025/ND-CP dated March 18, 2025 and the Decree No. 190/2025/ND-CP dated July 01, 2025).

Article 4. Prescriptive periods for imposing penalties

1. The prescriptive period for imposing penalties for administrative violations in the veterinary medicine sector shall be 01 year, except for the administrative violations prescribed in Article 15, Article 16, Article 17, Clause 1, Clause 2, Point a and Point d Clause 3 of Article 18, Article 20, Article 21, Clause 2 Article 29, Clause 4 and Clause 5 Article 30, Point a Clause 2, Points a and c Clause 3, Point a Clause 4, Clause 5, Clause 6, Clause 7, and Clause 8 Article 31, Point a Clause 4 and Clause 5 Article 33, Point a Clause 2, Clause 3, Clause 4, and Clause 5 Article 34, Clause 2 of Article 35, Clause 4 Article 36, and Clause 2 and Clause 3 Article 37, for which the prescriptive period for imposing penalties shall be 02 years.

2. The determination of whether an administrative violation has been completed or is ongoing, for the purpose of calculating the prescriptive period of the violation, shall comply with the provisions of the Government’s Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 elaborating and providing measures for implementation of the Law on handling of administrative violations.

Article 5. Fines and power to impose fines

1. The maximum fine for an administrative violation in the veterinary medicine sector imposed upon an individual is VND 50.000.000; that imposed upon an organization is VND 100.000.000.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The fine imposed upon a household business, or a family household, shall be same as that imposed upon an individual for committing the same administrative violation.

3. The fines imposed by a title holder prescribed in Chapter III of this Decree are those imposed for an administrative violation committed by an individual. In case of fines, the fine that a title holder may impose upon an organization shall be twice as much as that such title holder may impose upon an individual for the same administrative violation.

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES, FINES, AND REMEDIAL MEASURES

Section 1. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON PREVENTION OF ANIMAL DISEASES AND CONTROL OF ANIMAL EPIDEMICS

Sub-section 1. VIOLATIONS OF GENERAL REGULATIONS ON PREVENTION AND CONTROL OF ANIMAL EPIDEMICS

Article 6. Violations of general regulations on prevention and treatment of animal diseases

1. A fine ranging from VND 200.000 to VND 300.000 shall be imposed for failing to provide samples for testing or diagnosis of animal diseases at the request of a competent authority, except for the case prescribed in Clause 6 Article 8 of this Decree

2. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Using veterinary drugs subject to prescription requirements without a prescription;

c) Using veterinary drugs despite having discovered that such drugs cause harm to animals, the environment, or humans, without reporting this to the commune-level People's Committee, the competent veterinary authority, or commune-level veterinary staff.

3. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for concealing, failing to report, or failing to report in a timely manner to the commune-level People's Committee, the nearest competent veterinary authority, or the commune-level veterinary staff upon detecting or knowing that animals are infected with, show signs of, or have died from, an infectious disease.

4. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for failing to report to a competent veterinary authority the results of tests confirming that an animal carries a pathogen causing a disease included in the List of notifiable animal diseases or the List of diseases transmissible between animals and humans.

5. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for buying or selling, erasing, or altering the Certificate of an animal epidemic-free establishment.

6. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Disposing of dead animals infected with diseases and products derived from such animals into the environment;

b) Trading in breeding animals infected with infectious diseases.

7. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Using a veterinary drug of unclear origin or that has expired;

c) Using veterinary drug materials;

d) Using human medicinal materials or human medicines.

8. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for using a veterinary drug included in the List of veterinary drugs banned from use in Viet Nam.

9. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Clause 5 of this Article is compelled to return the Certificate of an animal epidemic-free establishment;

b) The entity committing the violation prescribed in Clause 6 of this Article is compelled to destroy the animals, animal products, dead animals, and products derived from such animals;

c) The entity committing any of the violations prescribed in Clauses 7 and 8 of this Article is compelled to destroy veterinary drugs, veterinary drug materials, human medicinal materials, and human medicines.

Article 7. Violations of general regulations on control of animal epidemics

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Declaring an inaccurate quantity or amount of infected or dead animals, or infected animal products subject to destruction, for the purpose of profiteering;

b) Declaring an inaccurate quantity or amount of materials or chemicals used for the prevention and control of animal epidemics, for the purpose of profiteering;

c) Providing inaccurate information on animal epidemics to the commune-level People's Committee, the competent veterinary authority, or the commune-level veterinary staff.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for transporting animals susceptible to a declared animal epidemic and products derived from such animals through a disease-affected zone without the permission of the competent authority in charge of the area where the epidemic has occurred.

4. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Destroying infected or dead animals, or animal products carrying pathogens, in a manner not prescribed by law, or failing to destroy such animals or animal products as required by law;

b) Failing to comply with compulsory measures for the handling of infected animals, animals showing signs of disease, or animal products carrying pathogens, as required by a competent authority.

5. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for transporting infected animals, or animal products or animal waste carrying pathogens of dangerous infectious diseases subject to declaration, out of a disease-affected zone without the permission of the competent veterinary authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for committing the violation prescribed in Clause 5 of this Article where it causes property damage valued at VND 100.000.000 or more, provided that the authority competent to institute criminal proceedings has issued a decision not to file criminal charges, a decision to annul the decision to file criminal charges, a decision to terminate investigation, a decision to dismiss the case, or a decision to dismiss the lawsuit against the suspect or to grant exemption from criminal liability under a judgment.

8. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Clause 3 of this Article is compelled to slaughter the animals and subject the animal products to heat treatment;

b) The entity committing any of the violations prescribed in Clauses 4, 5, 6 and 7 of this Article is compelled to destroy animals, and their products and waste.

Sub-section 2. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON PREVENTION AND CONTROL OF TERRESTRIAL ANIMAL EPIDEMICS

Article 8. Violations of regulations on prevention of terrestrial animal diseases

1. A fine ranging from VND 200.000 to VND 300.000 shall be imposed for failing to carry out vaccination or other compulsory disease prevention measures for animals.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to vaccinate against rabies an animal subject to compulsory vaccination;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 1.500.000 shall be imposed for failing to isolate, provide care for, or treat an infected animal or an animal showing signs of disease, except where treatment is prohibited or compulsory slaughter or destruction is required.

4. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to carry out surveillance of animal epidemics at the establishment in accordance with the guidance of a competent veterinary authority;

b) Failing to monitor and record the implementation of disease prevention and treatment, and control of animal epidemics.

5. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for buying or selling, erasing, or altering a Certificate of animal vaccination.

6. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on an establishment raising breeding cattle, breeding poultry, or dairy cattle, for failing to comply with periodic sampling for surveillance of certain diseases transmissible between animals and humans as prescribed.

7. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Slaughtering or trading animals infected with, or showing signs of, a disease, dead animals, or animal products carrying pathogens of diseases on the List of notifiable animal diseases;

b) Conducting concentrated husbandry of cattle or poultry, incubating and hatching poultry eggs, or trading cattle or poultry at a location which is not included in the approved planning or without permission from a competent authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The entity committing the violation prescribed in Clause 5 of this Article is compelled to return the Certificate of animal vaccination;

b) The entity committing the violation prescribed in Clause 6 of this Article is compelled to collect samples and conduct testing for animal diseases;

c) The entity committing the violation prescribed in Point a Clause 7 of this Article is compelled to return the illegal profits obtained and destroy animals and animal products.

Article 9. Violations of regulations on control of terrestrial animal epidemics

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for failing to comply with the guidance of the competent veterinary authority when treating animals in an animal disease outbreak or disease-affected zone.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Grazing animals affected by an epidemic in common grazing areas;

b) Failing to comply with the administration of vaccines or other compulsory disease prevention and control measures in a disease-affected zone.

3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for failing to comply with the prescribed transport routes when transporting animals or animal products from an animal epidemic-free establishment or an establishment subject to animal epidemic surveillance out of the disease-affected zone, as instructed by the competent veterinary authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Failing to comply with the guidance of the competent veterinary authority when slaughtering, moving, or circulating animals or animal products susceptible to the animal epidemic declared in the disease-affected zone;

b) Stopping a vehicle transporting animals or releasing animals in a disease-affected zone when the vehicle is permitted only to pass through such zone;

c) Failing to carry out treatment, cleaning, disinfection, and decontamination after slaughter of the slaughtering area, slaughtering equipment, or waste from animals subject to compulsory slaughter;

d) Using a vehicle for transporting animals for compulsory slaughter that fails to meet veterinary hygiene requirements;

dd) Failing to comply with the guidance of the competent veterinary authority when slaughtering or handling animals infected with, or showing signs of, a disease, their carcasses, or animal products carrying pathogens of diseases on the List of notifiable animal diseases.

5. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Transporting or trading animals or animal products infected with a disease for which an epidemic has been declared in the at-risk zone or buffer zone;

b) Taking carcasses, by-products, or other products of animals subject to compulsory slaughter for consumption without having them treated to meet veterinary hygiene requirements;

c) Raising or selling animals infected with a dangerous infectious disease after the competent veterinary authority has required their compulsory slaughter or destruction;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for committing the violation prescribed in Point a Clause 5 of this Article where it causes property damage valued at less than VND 50.000.000.

7. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for committing the violation prescribed in Point a Clause 5 of this Article where it causes property damage valued at VND 50.000.000 or more but less than VND 100.000.000.

8. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing the violation prescribed in Point a Clause 5 of this Article where it causes property damage valued at VND 100.000.000 or more, provided that the authority competent to institute criminal proceedings has issued a decision not to file criminal charges, a decision to annul the decision to file criminal charges, a decision to terminate investigation, a decision to dismiss the case, or a decision to dismiss the lawsuit against the suspect or to grant exemption from criminal liability under a judgment.

9. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for bringing into an at-risk zone or buffer zone within the territory of Viet Nam animals susceptible to an animal epidemic currently occurring in a country sharing a land border with Viet Nam, and products derived from such animals, where no property damage is caused.

10. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing the violation prescribed in Clause 9 of this Article where it causes property damage valued at less than VND 100.000.000.

11. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for committing the violation prescribed in Clause 9 of this Article where it causes property damage valued at VND 100.000.000 or more, provided that the authority competent to institute criminal proceedings has issued a decision not to file criminal charges, a decision to annul the decision to file criminal charges, a decision to terminate investigation, a decision to dismiss the case, or a decision to dismiss the lawsuit against the suspect or to grant exemption from criminal liability under a judgment.

12. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for bringing into an at-risk zone or buffer zone within the territory of Viet Nam animals susceptible to an animal epidemic currently occurring in a country sharing a land border with Viet Nam, and products derived from such animals, where no property damage is caused.

13. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for committing the violation prescribed in Clause 12 of this Article where it causes property damage valued at less than VND 100.000.000.

14. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for committing the violation prescribed in Clause 12 of this Article where it causes property damage valued at VND 100.000.000 or more, provided that the authority competent to institute criminal proceedings has issued a decision not to file criminal charges, a decision to annul the decision to file criminal charges, a decision to terminate investigation, a decision to dismiss the case, or a decision to dismiss the lawsuit against the suspect or to grant exemption from criminal liability under a judgment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The entity committing the violation prescribed in Point a Clause 2 of this Article is compelled to destroy infected animals;

b) The entity committing any of the violations prescribed in Points a and dd Clause 4, and Clauses 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, and 14 of this Article is compelled to destroy animals and animal products;

c) The entity committing the violation prescribed in Point d Clause 4 of this Article is compelled to carry out veterinary hygiene measures for vehicles;

d) The entity committing any of the administrative violations prescribed in Points a, b, and c Clause 5, and Clause 6 this Article is compelled to return the illegal profits obtained from the commission of such violation. 

Sub-section 3. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON PREVENTION AND CONTROL OF AQUATIC ANIMAL EPIDEMICS 

Article 10. Violations of regulations on prevention and control of aquatic animal epidemics

1. A fine ranging from VND 700.000 to VND 1.500.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to carry out cleaning, disinfection, and decontamination in accordance with the guidance of a competent specialized authority when an animal epidemic occurs;

b) Failing to treat, harvest, or handle aquatic animals infected with, showing signs of, or having died from, an infectious disease in accordance with the guidance of the competent specialized authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A fine ranging from VND 1.500.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for using aquatic animals carrying pathogens of, or infected with, a disease on the List of notifiable animal diseases as breeding stock.

3. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for failing to carry out cleaning, disinfection, and decontamination when an epidemic occurs.

4. Remedial measure:

The entity committing the violation prescribed in Clause 2 of this Article is compelled to destroy aquatic animals. 

Section 2. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON QUARANTINE OF ANIMALS AND ANIMAL PRODUCTS

Sub-section 1. VIOLATIONS OF GENERAL REGULATIONS ON QUARANTINE OF ANIMALS AND ANIMAL PRODUCTS TRANSPORTED OUT OF A PROVINCE OR CENTRALLY-GOVERNED CITY 

Article 11. Violations of general regulations on procedures for quarantine of animals and animal products transported out of a province or centrally-governed city

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 1.500.000 shall be imposed for making an untruthful declaration of any of the following particulars in a quarantine application:

a) The types of animals or categories of animal products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Information on vaccination, animal epidemic surveillance results, or animal epidemic-free status;

d) Test results for the animals or animal products.

2. A fine ranging from VND 1.500.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for failing to apply for quarantine when transporting animals or animal products subject to quarantine out of a province or centrally-governed city.

Article 12. Violations of regulations on quarantine of terrestrial animals and their products transported out of a province or centrally-governed city

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to carry out cleaning, disinfection, and decontamination of places where animals or animal products are gathered and of vehicles used for transport before and after quarantine;

b) Evading quarantine of animals or animal products at quarantine checkpoints at transport hubs along the transport route.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Substituting animals or animal products, or altering the quantity of animals or amount of animal products, for which a Health Certificate has been issued;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Removing, without authorization, the seal affixed to a vehicle used for transporting animals or animal products, or altering the identification code marked on animals during transport;

d) Using a Health Certificate that does not correspond to the consignment of animals or animal products;

dd) Delivering animals or animal products to a destination other than the address stated in the Health Certificate;

e) Transporting animals or animal products after the expiry of the period specified in the Health Certificate.

3. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for trading animals or animal products for a purpose other than that stated in the Health Certificate.

4. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for transporting animals or animal products of unknown origin.

5. Remedial measures:

a) The entity committing any of the violations prescribed in Points a, b, and d Clause 2 of this Article is compelled to return the Health Certificate for animals or animal products;

b) The entity committing any of the violations prescribed in Points a, b, c, and d Clause 2 and Clause 4 of this Article is compelled to have their animals or animal products undergo re-quarantine;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Violations of regulations on quarantine of aquatic animals and their products transported out of a province or centrally-governed city

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for transporting breeding aquatic animals in a quantity exceeding the quantity stated in the Health Certificate by more than 10%, or of a type or size other than that stated in the Health Certificate.

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to carry out quarantine of aquatic animals or animal products subject to quarantine;

b) Removing aquatic animals harvested from an aquaculture establishment affected by a disease for which an epidemic has been declared out of a disease-affected zone before they have undergone preparation and processing.

3. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Point a Clause 2 (except for breeding aquatic animals) or in Clause 1 of this Article is compelled to have their aquatic animals or animal products undergo quarantine;

b) The entity committing the violation prescribed in Point a Clause 2 of this Article is compelled to destroy breeding aquatic animals;

c) The entity committing the violation prescribed in Point b Clause 2 of this Article is compelled to subject aquatic animals or animal products to preparation and processing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Violations of general regulations on procedures for quarantine of animals and animal products

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for making an untruthful declaration of any of the following particulars in a quarantine application:

a) The types of animals or categories of animal products;

b) The origin of animals or animal products, intended use, transport vehicles, or destination address.

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to register for or make a quarantine declaration for animals or animal products subject to quarantine when importing them, temporarily importing them for re-export, temporarily exporting them for re-import, subjecting them to customs-supervised transfer, placing them in bonded warehouses, or transiting them through the territory of Viet Nam;

b) Failing to register for quarantine when exporting animals or animal products subject to quarantine.

Article 15. Violations of general regulations on quarantine of exported animals and animal products

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Changing, without authorization, the vehicles used for transporting animals or animal products that have undergone quarantine.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for trading, erasing, or altering a Health Certificate for animals or animal products.

3. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for substituting animals or animal products that have undergone quarantine, or altering the quantity of such animals or amount of such animal products.

4. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Clause 2 of this Article is compelled to return the Health Certificate for animals or animal products;

b) The entity committing the violation prescribed in Clause 3 of this Article is compelled to have animals or animal products undergo re-quarantine.

Article 16. Violations of general regulations on quarantine of imported animals and animal products

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Importing animals or animal products in a quantity or amount greater than that stated in the Health Certificate issued by the exporting country;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Delivering imported animal products intended for use as materials for the processing of goods for export to a processing establishment at a location other than the registered location;

b) Importing animal products intended for use as foods from a manufacturer included in the List of manufacturers approved for export to Viet Nam, where the product label fails to state, or incorrectly states, the name or code of the manufacturer as specified in such published List, or where such information is inconsistent with the particulars stated in the Health Certificate issued by the exporting country.

3. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Importing animals or animal products through a border checkpoint other than the designated border checkpoint;

b) Importing animals or animal products originating from a place other than that stated in the quarantine application or declaration form;

c) Bringing imported animals or animal products to a quarantine facility other than the approved facility or in quantities other than those approved in the quarantine dossier;

d) Failing to comply with the prescribed period for monitoring imported animals in quarantine;

dd) Importing animal products whose packaging indicates a destination other than Viet Nam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Allowing imported animals to come into contact with animals raised in the territory of Viet Nam before the expiry of the quarantine period;

b) Failing to implement veterinary hygiene treatment measures for animals or animal products;

c) Using a vehicle for transporting animals or animal products that fails to meet veterinary hygiene requirements;

d) Receiving or sending specimens that are not packaged, stored, or transported in accordance with regulations.

5. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to collect and treat dead animals, waste, bedding materials, or leftover feed generated during transport in accordance with the guidance of the competent veterinary authority;

b) Removing, without authorization, the seal or lead seal affixed to means used for containing and transporting animals or animal products;

c) Changing the transport vehicle without authorization;

d) Importing animal products intended for use as food from slaughterhouses or establishments for the preparation or processing of animal products that are not included in the list of establishments approved for export to Viet Nam, as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. A fine ranging from 10% to 15% of the value of the shipment, but not exceeding VND 50.000.000, shall be imposed for committing any of the following violations:

a) Importing animal products containing residues of harmful substances exceeding the permissible limits, contaminated with microorganisms at levels exceeding the permissible limits, or having tested positive for a quarantinable disease agent;

b) Importing animal products that have not been cleaned of hair, skin, hooves, or other impurities and do not meet veterinary hygiene requirements with respect to their organoleptic characteristics;

c) Importing animal products that have undergone changes in color or odor, are contaminated with insects, or are exuding liquid, and do not meet veterinary hygiene requirements.

8. A fine ranging from 20% to 25% of the value of the shipment, but not exceeding VND 50.000.000, shall be imposed for committing any of the following violations:

a) Importing animals infected with a dangerous infectious disease;

b) Importing animals carrying a pathogen of a disease on the List of notifiable animal diseases.

9. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failing to implement veterinary hygiene treatment measures under a decision of a competent authority with respect to animals or animal products infected with a pathogen of a disease on the List of notifiable animal diseases.

10. The following fines shall be imposed for bringing animal specimens and pathogens into the territory of Viet Nam without the permission of the competent veterinary authority:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 45.000.000 shall be imposed where the violation causes property damage valued at less than VND 100.000.000;

c) A fine ranging from VND 45.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed where the violation causes property damage valued at VND 100.000.000 or more, provided that the authority competent to institute criminal proceedings has issued a decision not to file criminal charges, a decision to annul the decision to file criminal charges, a decision to terminate investigation, a decision to dismiss the case, or a decision to dismiss the lawsuit against the suspect or to grant exemption from criminal liability under a judgment.

11. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Point a Clause 3 of this Article is compelled to import animals through the designated border checkpoint or to re-export animals;

b) The entity committing any of the violations prescribed in Point b Clause 1 and Point d Clause 4 of this Article is compelled to destroy animal products or specimens;

c) The entity committing the violation prescribed in Point dd Clause 3 of this Article, in the case of recidivism, is compelled to re-export, remove from the territory of the Socialist Republic of Viet Nam, or destroy animal products;

d) The entity committing the violation prescribed in Point a Clause 7 of this Article is compelled to re-export, remove from the territory of the Socialist Republic of Viet Nam, destroy, or subject animal products to heat treatment for repurposing;

dd) The entity committing the violation prescribed in Point b Clause 7 of this Article is compelled to re-export, remove from the territory of the Socialist Republic of Viet Nam, or subject animal products to veterinary hygiene measures;

e) The entity committing any of the violations prescribed in Point b Clause 3, Point d Clause 5, Clause 6, Point c Clause 7, Clause 8, Clause 9, and Clause 10 of this Article is compelled to re-export, remove from the territory of the Socialist Republic of Viet Nam, or destroy animals, animal products, or their specimens.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The following fines shall be imposed for importing animal products after the expiry date indicated on their label, product packaging, or accompanying documents:

a) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving goods worth less than VND 50.000.000;

b) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for the violation involving goods worth from VND 50.000.000 to less than VND 100.000.000;

c) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for the violation involving goods worth VND 100.000.000 or more.

2. The following fines shall be imposed for importing each type of veterinary drug or veterinary drug material after the expiry date indicated on its label, product packaging, or accompanying documents:

a) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for the violation involving goods worth less than VND 50.000.000;

b) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for the violation involving goods worth from VND 50.000.000 to less than VND 100.000.000;

c) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed for the violation involving goods worth VND 100.000.000 or more.

3. Additional penalty:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Remedial measure:

The entity committing any of the violations prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article is compelled to re-export, remove from the territory of the Socialist Republic of Viet Nam, or destroy the expired animal products, veterinary drugs, or veterinary drug materials.

Article 18. Violations of general regulations on quarantine of animals and animal products temporarily imported for re-export, temporarily exported for re-import, subject to customs-supervised transfer, placed in bonded warehouses, or in transit through the territory of Viet Nam

1. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to make a declaration to the animal quarantine authority at the border checkpoint of exit for the purpose of monitoring the re-export of animals or animal products from the territory of Viet Nam;

b) Temporarily importing animals or animal products for re-export, temporarily exporting them for re-import, subjecting them to customs-supervised transfer, placing them in a bonded warehouse, or transiting them through the territory of Viet Nam without the permission of a competent authority.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for temporarily importing animals or animal products originating from a place other than that stated in the Health Certificate for re-export, temporarily exporting them for re-import, subjecting them to customs-supervised transfer, placing them in a bonded warehouse, or transiting them through the territory of Viet Nam.

3. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Allowing animals that are temporarily imported for re-export, temporarily exported for re-import, subjected to customs-supervised transfer, or in transit to come into contact with animals raised in the territory of Viet Nam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Using a vehicle for transporting animals or animal products that fails to meet veterinary hygiene requirements;

d) Temporarily importing animals or animal products for re-export, temporarily exporting them for re-import, subjecting them to customs-supervised transfer, placing them in a bonded warehouse, or transiting them through the territory of Viet Nam through a border checkpoint other than the designated one.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Removing, without authorization, the seal or lead seal affixed to means used for containing and transporting animals or animal products;

b) Loading or unloading, without authorization, animals or animal products before quarantine;

c) Changing, without authorization, the vehicles used for transporting animals or animal products;

d) Failing to collect and treat dead animals, waste, bedding materials, or leftover feed generated during transport in accordance with the guidance of the competent veterinary authority.

5. Remedial measures:

a) The entity committing any of the violations prescribed in Point b Clause 1 and Clause 2 of this Article  is compelled to re-export, remove from the territory of the Socialist Republic of Viet Nam, or destroy the animals or animal products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Sub-section 3. VIOLATIONS CONCERNING HEALTH CERTIFICATES FOR ANIMALS AND ANIMAL PRODUCTS

Article 19. Violations of general regulations on Health Certificates for animals and animal products transported out of a province or centrally-governed city

1. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for trading, erasing, or altering a Health Certificate for animals or animal products.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for leasing, lending, hiring, or borrowing a Health Certificate for animals or animal products.

3. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for transporting animals or animal products without a Health Certificate as required.

4. Remedial measures:

a) The entity committing any of the violations prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article (except for breeding aquatic animals), is compelled to return the Health Certificate and have their animals or animal products re-quarantined;

b) The entity committing the violation prescribed in Clause 3 (except for breeding aquatic animals) of this Article is compelled to have their animals or animal products undergo quarantine;

c) Where the violation involves breeding aquatic animals or where quarantine reveals that animals are infected with, or that animal products carry pathogens of, a dangerous infectious disease on the List of notifiable animal diseases, the entity committing the violation prescribed in Clause 3 of this Article is compelled to destroy their animals or animal products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for trading, erasing, or altering a Health Certificate for animals or animal products.

2. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for using a Health Certificate for animals or animal products that certifies a type of goods other than the type actually imported or states a destination other than Viet Nam.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failing to have a Health Certificate as required.

4. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Clause 1 of this Article is compelled to return the Health Certificate for animals or animal products;

b) The entity committing any of the violations prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article  is compelled to re-export, remove from the territory of the Socialist Republic of Viet Nam, or destroy the animals or animal products.

Article 21. Violations of general regulations on Health Certificates for animals and animal products temporarily imported for re-export, temporarily exported for re-import, subject to customs-supervised transfer, placed in bonded warehouses, or in transit through the territory of Viet Nam

1. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for trading, erasing, or altering a Health Certificate for animals or animal products.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failing to have a Health Certificate as required.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The entity committing the violation prescribed in Clause 1 of this Article is compelled to return the Health Certificates for animals or animal products;

b) The entity committing the violation prescribed in Clause 2 of this Article  is compelled to re-export, remove from the territory of the Socialist Republic of Viet Nam, or destroy the animals or animal products. 

Section 3. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON CONTROL OF THE SLAUGHTER OF TERRESTRIAL ANIMALS; PREPARATION AND PROCESSING OF ANIMALS AND ANIMAL PRODUCTS; AND VETERINARY HYGIENE INSPECTION 

Article 22. Violations of regulations on the slaughter of terrestrial animals, and the preparation and processing of animals and animal products for trading

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on any person directly engaged in the slaughter of terrestrial animals or the preparation or processing of animals or animal products at a small-scale establishment for failing to comply with health requirements and hygiene procedures during slaughter, preparation, or processing.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Using equipment, tools, or water that fail to meet veterinary hygiene requirements during the slaughter, preparation, or processing of animals or animal products at a small-scale establishment;

b) Failing to comply with health requirements and hygiene procedures during the slaughter, preparation, or processing of animals or animal products by persons directly engaged in such activities at a centralized establishment;

3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for failing to maintain books and records or retain information for the traceability of animals or animal products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Slaughtering terrestrial animals included in the List of animals subject to slaughter control without such slaughter control being carried out by the competent veterinary authority or competent authority, except at small-scale slaughterhouses in island areas, ethnic minority areas, and areas with difficult socio-economic conditions;

b) Using equipment, tools, or water that fail to meet veterinary hygiene requirements during the slaughter, preparation, or processing of animals or animal products at a centralized establishment;

c) Failing to implement measures or have a system in place for the collection and treatment of wastewater and waste that meets disease control requirements and complies with the law on environmental protection.

5. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for failing to comply with a request made by veterinary staff for the treatment, at a slaughterhouse, of animals or animal products that fail to meet veterinary hygiene requirements.

6. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for slaughtering animals at a location other than the one approved by a competent authority.

7. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for slaughtering animals, or harvesting aquatic animals or animal products intended for use as food, before the expiry of the withdrawal period specified in the manufacturer's instructions for use of the veterinary drug. 

8. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for soaking or steeping animal products intended for use as food in chemicals that are not permitted for use or are present in the animal products at concentrations exceeding the permissible limits prescribed by law.

9. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Preparing or processing animal products containing a substance banned from use in animal husbandry, aquaculture, or veterinary medicine;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Slaughtering animals for use as food where such animals have been administered sedatives otherwise than in accordance with the manufacturer's instructions for use or the instructions of the competent veterinary authority;  

b) Slaughtering animals containing a substance banned from use in animal husbandry or veterinary medicine.

11. Additional penalties:

a) The establishment committing any of the violations prescribed in Clauses 7, 8, and 9 of this Article shall have its operation suspended for a fixed period of 01 – 03 months;

b) The establishment committing the violation prescribed in Clause 10 of this Article shall have its operation suspended for a fixed period of 03 - 06 months.

12. Remedial measures:

a) The entity committing any of the violations prescribed in Point a Clause 4 and Clauses 6, 7, and 8 of this Article is compelled to subject their animal products to heat treatment and repurpose or destroy them;

b) The entity committing any of the violations prescribed in Clauses 5, 9, and 10 of this Article is compelled to destroy the animals or animal products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 23. Violations of veterinary hygiene requirements during transport and trading of animals and animal products

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Transporting animals or animal products by a vehicle that fails to meet veterinary hygiene requirements;

b) Using facilities for displaying, or containers for holding, storing, preserving, or trading animal products that fail to meet veterinary hygiene requirements;

c) An animal product trading establishment failing to clean its equipment before and after trading, or failing to carry out periodic disinfection and decontamination.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to maintain books and records or retain information for the traceability of animals or animal products;

b) Failing to collect and treat wastewater and waste generated during the transport of animals or animal products in a manner that meets disease control requirements and complies with the law on environmental protection;

c) A trading establishment using a warehouse or equipment for storing and preserving animal products that fails to meet veterinary hygiene requirements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. A fine ranging from 60% to 70% of the value of the animal products, but not exceeding VND 50.000.000, shall be imposed for transporting or trading livestock or poultry meat, or livestock or poultry products, without a slaughter control mark, a veterinary hygiene stamp, or packaging bearing a mark indicating that veterinary hygiene inspection has been carried out.

5. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for soaking or steeping animal products intended for use as food in chemicals that are not permitted for use or are present in the animal products at concentrations exceeding the permissible limits prescribed by law.

6. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Trading animal products containing a substance banned from use in animal husbandry, aquaculture, or veterinary medicine;

b) Trading animal products carrying a pathogen of a disease on the List of diseases for which the slaughter or treatment of infected animals is prohibited.

7. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Transporting or trading animals or animal products intended for use as food where such animals have been administered sedatives otherwise than in accordance with the manufacturer's instructions for use or the instructions of the competent veterinary authority; 

b) Transporting or trading animals or animal products containing a substance banned from use in animal husbandry or veterinary medicine.

8. Additional penalties:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The establishment committing the violation prescribed in Clause 7 of this Article shall have its operation suspended for a fixed period of 03 - 06 months.

9. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Clause 4 of this Article is compelled to have their animal products undergo veterinary hygiene inspection. Where the animal products fail to meet the veterinary hygiene requirements upon inspection, they shall be destroyed or subject to heat treatment for repurposing;

b) The entity committing the violation prescribed in Clause 5 of this Article is compelled to subject their animal products to heat treatment and repurpose or destroy them;

c) The entity committing any of the violations prescribed in Clauses 3, 6, and 7 of this Article is compelled to destroy the animals or animal products;

d) The entity committing any of the violations prescribed in Clauses 4, 5, 6, and 7 of this Article is compelled to return the illegal profits obtained from the commission of such violation.

Article 24. Violations of veterinary hygiene requirements for animal trading markets and animal collection establishments

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on a small-scale animal trading market that has no facility for the collection and treatment of wastewater and waste.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on an animal collection establishment for committing one of the following violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Failing to provide separate area designated for each animal species;

c) Using equipment, tools, or water that fail to meet veterinary hygiene requirements;

d) Failing to implement measures for the collection and treatment of wastewater and waste to ensure compliance with disease control requirements and the law on environmental protection.

3. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on an animal trading market for committing one of the following violations:

a) Being located in an area other than the one stated in the approved planning of the local government;

b) Failing to provide separate area designated for each animal species;

c) Using equipment, tools, or water that fail to meet veterinary hygiene requirements;

d) Failing to carry out cleaning, disinfection, and decontamination as prescribed;

dd) Failing to implement measures for the collection and treatment of wastewater and waste to ensure compliance with disease control requirements and the law on environmental protection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for an establishment conducting testing and diagnosis of animal diseases for being located in an area that is not separated from residential areas or public works.

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to have suitable facilities, equipment, tools, or chemicals;

b) An establishment conducting testing or diagnosis of animal diseases having no separate area for keeping animals;

c) Failing to implement measures for the collection and treatment of wastewater and waste to ensure compliance with disease control requirements and the law on environmental protection.

3.  Additional penalty:

The establishment committing the violation prescribed in Clause 2 of this Article shall have its operation suspended for a fixed period of 01 - 03 months.

Section 4. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON MANAGEMENT OF VETERINARY DRUGS

Sub-section 1. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON VETERINARY DRUG TRIALS AND TESTING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for failing to retain documents relating to veterinary drug trials as prescribed.

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Trading, erasing, or altering the License to conduct veterinary drug trials;

b) Using a License to conduct veterinary drug trials that has expired.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for failing to obtain a License to conduct veterinary drug trials.

4. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Point a Clause 2 of this Article is compelled to return the License to conduct veterinary drug trials;

b) The entity committing the violation prescribed in Clause 3 of this Article is compelled to return the illegal profits.

Article 27. Violations of requirements for veterinary drug trials

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to have sufficient areas of pens, ponds, or tanks to house animals in a manner that ensures the reliability of veterinary drug trial results;

b) Failing to have sufficient species and numbers of animals to conduct veterinary drug trials;

c) Failing to have a separate area for keeping experimental animals;

d) The technical manager failing to hold a veterinary practicing certificate.

3. Additional penalty:

The veterinary drug trial establishment that commits the violation in Point a, b, or c Clause 2 of this Article shall have its operation suspended for a fixed period of 01 – 03 months.

Article 28. Violations of requirements for veterinary drug testing

1. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The manager or the person directly performing veterinary drug testing holds an expired veterinary practicing certificate.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed upon a manager or the person directly performing veterinary drug testing for failing to hold a veterinary practicing certificate.

3. A fine ranging from VND 12.000.000 to VND 14.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to have equipment, machinery, or tools, or having equipment, machinery, or tools that fail to ensure reliable sampling, analysis, calibration, and data processing;

b) Failing to have an area for keeping experimental animals;

c) Failing to have a separate area for conducting virulence tests on vaccines and microorganisms.

4. Additional penalty:

The establishment committing the violation prescribed in Clause 3 of this Article shall have its operation suspended for a fixed period of 01 - 03 months. 

Sub-section 2. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON MANUFACTURE, TRADING, AND IMPORT OF VETERINARY DRUGS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to have a production batch record;

b) Failing to retain, or failing to retain all, production records for veterinary drugs or veterinary drug materials containing narcotic substances or precursors, as prescribed;

c) Destroying retained production records for veterinary drugs or veterinary drug materials containing narcotic substances or precursors in contravention of regulations;

d) Failing to report, or failing to fully report, the results of the manufacture of veterinary drugs containing narcotic substances or precursors to a competent authority, as prescribed.

2. A fine ranging from VND 12.000.000 to VND 14.000.000 shall be imposed for submitting falsified or untruthful documents or information in an application for marketing authorization of a veterinary drug which has been approved.

3. Remedial measure:

The entity committing the violation prescribed in Clause 2 of this Article is compelled to return the marketing authorization certificate for the veterinary drug.

Article 30. Violations of requirements for manufacture, processing, and repackaging and subdividing of veterinary drugs

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Erasing or altering the GMP Compliance Certificate or the Certificate of eligibility to manufacture veterinary drugs;

b) The person directly in charge of manufacture or testing activities holds an expired veterinary practicing certificate.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed upon a manager or the person directly in charge of manufacture or testing activities for failing to hold a veterinary practicing certificate.

3. A fine ranging from VND 12.000.000 to VND 14.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) The location, workshop, or veterinary drug warehouse fails to ensure adequate area or safety distances for humans, animals, and the environment;

b) The equipment is not appropriate to the scale of manufacture or quality testing for each type of veterinary drugs.

4. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for manufacturing each type of veterinary drugs at a location other than the location specified in the GMP Compliance Certificate; failing to apply the GMP manufacturing conditions licensed by a competent authority; using an expired GMP Compliance Certificate; or using an expired Certificate of eligibility to manufacture veterinary drugs.

5. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for failing to have a GMP Compliance Certificate or a Certificate of eligibility to manufacture veterinary drugs.

6. Remedial measures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The entity committing the administrative violation prescribed in Clause 5 of this Article is compelled to return the illegal profits obtained from the commission of such violation.

Article 31. Violations of regulations on quality in manufacture of veterinary drugs

1. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to test the quality of veterinary drug materials, semi-finished products, or finished products during the manufacturing process;

b) Failing to retain samples of veterinary drugs;

c) Failing to separately store and preserve veterinary drugs or veterinary drug materials containing narcotic substances or precursors as prescribed.

2. A fine ranging from 70% to 80% of the value of the violating product batch, but not exceeding VND 100.000.000, shall be imposed for manufacturing each type of veterinary drug that:

a) Fails to meet any of the quality criteria regarding appearance, physicochemical properties, microbial contamination, or sterility levels specified in the registration application approved by a competent authority; or

b) Has a drug content exceeding the permissible limit of ±10% of the content stated on the label, or, in the case of veterinary drug products containing probiotics, has a probiotic content lower than 90% of the content stated on the label; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. A fine ranging from 80% to 90% of the value of the violating product batch, but not exceeding VND 100.000.000, shall be imposed for manufacturing each type of veterinary drug that:

a) Contains an active ingredient other than those stated the marketing authorization application approved by a competent authority; or

b) Has undergone a change in appearance, such as curdling, turbidity, discoloration, sedimentation, stratification, or deformation; or

c) Is a veterinary vaccine that fails to meet any of the three criteria of sterility or purity, safety, and efficacy.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Manufacturing, repackaging and subdividing, or processing veterinary drugs without notifying a competent veterinary authority of any change in the ingredients, formulation, or dosage form;

b) Changing the route of administration, dosage, indications, or manufacturing process or method of a veterinary drug.

5. A fine ranging from VND 12.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for manufacturing each type of veterinary drug using materials of unknown origin.

6. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Using each type of veterinary drug materials for purposes other than the prescribed ones.

7. The following fines shall be imposed for manufacturing each type of veterinary drug that has not been granted a marketing authorization certificate in Viet Nam or has not been permitted for use by a competent authority:

a) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for the violation involving goods valued at less than VND 200.000.000 or illegal profits of less than VND 100.000.000;

b) A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving goods valued at VND 200.000.000 or more or illegal profits of VND 100.000.000 or more, provided that the authority competent to institute criminal proceedings has issued a decision not to file criminal charges, a decision to annul the decision to file criminal charges, a decision to terminate investigation, a decision to dismiss the case, or a decision to dismiss the lawsuit against the suspect or to grant exemption from criminal liability under a judgment.

8. The following fines shall be imposed for manufacturing each type of veterinary drugs included in the List of veterinary drugs banned from use in Viet Nam:

a) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for the violation involving goods valued at less than VND 100.000.000 or illegal profits of less than VND 50.000.000;

b) A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for the violation involving goods valued at VND 100.000.000 or more or illegal profits of VND 50.000.000 or more, provided that the authority competent to institute criminal proceedings has issued a decision not to file criminal charges, a decision to annul the decision to file criminal charges, a decision to terminate investigation, a decision to dismiss the case, or a decision to dismiss the lawsuit against the suspect or to grant exemption from criminal liability under a judgment.

9. Additional penalty:

The veterinary practicing certificate shall be suspended for a fixed period of 01 - 03 months if any of the violations prescribed in Clauses 6, 7, and 8 of this Article is committed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The entity committing the violation prescribed in Clause 2 of this Article is compelled to recall and recycle their veterinary drugs. Where recycling is not possible, the entity committing the violation prescribed in Point b Clause 2 of this Article is compelled to destroy their veterinary drug;

b) The entity committing any of the violations prescribed in Clause 3, Point a Clause 4, Point a Clause 6, Clause 7, and Clause 8 of this Article is compelled to recall and destroy the veterinary drug or veterinary vaccine;

b) The entity committing any of the administrative violations prescribed in Point a Clause 3, Point a Clause 4, Clause 5, Point a Clause 6, Clause 7, and Clause 8 of this Article is compelled to return the illegal profits obtained from the commission of such violation.

Article 32. Violations of procedures for trading in veterinary drugs

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to have books, invoices, or documents for monitoring the receipt and dispatch of goods;

b) Failing to post the selling prices of veterinary drugs; failing to post the selling prices of all veterinary drug items; or selling veterinary drugs at prices different from the posted prices;

c) Selling veterinary drugs that are subject to prescription requirements without a prescription as prescribed;

d) Failing to retain, at the establishment after sale, invoices related to the purchase and sale of veterinary drugs containing narcotic substances or precursors, or veterinary drug prescriptions, as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Trading in veterinary drugs without notifying a competent veterinary authority upon occurrence of a change in location;

b) Failing to separately store and preserve veterinary drugs containing narcotic substances or precursors, as prescribed;

c) Failing to report, or failing to fully report, to a competent veterinary authority the quantity of veterinary drugs containing narcotic substances or precursors received or sold, the quantity to be recalled, the address of the purchasing establishment, or the purpose of use, as prescribed.

Article 33. Violations of requirements for trading in veterinary drugs

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to meet the requirements for the location, warehouse, or equipment for storing veterinary drugs, as prescribed;

b) Selling veterinary drugs in the same area as industrial chemicals, plant protection products, human medicines, food, or foodstuffs.

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations in the trading of vaccines or biological preparations:

a) Failing to have equipment or a backup generator for ensuring that vaccines or biological preparations are stored according to the storage conditions stated on the product label;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Using equipment or vehicles for transporting and distributing vaccines that fail to ensure compliance with the storage conditions stated on the product label;

d) Erasing or altering the Certificate of eligibility to trade in veterinary drugs;

dd) The manager or person directly selling veterinary drugs holds an expired veterinary practicing certificate.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Trading in veterinary drugs without a fixed-location store;

b) The manager or person directly selling veterinary drugs fails to hold an expired veterinary practicing certificate.

4. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Subdividing each type of veterinary drugs without authorization from a competent veterinary authority;

b) Using an expired Certificate of eligibility to trade in veterinary drugs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Point d Clause 2 of this Article is compelled to return the Certificate of eligibility to trade in veterinary drugs;

b) The entity committing the violation prescribed in Point a Clause 4 of this Article is compelled to recall and destroy their veterinary drugs.

Article 34. Violations of quality requirements for trading in veterinary drugs

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for trading in each type of veterinary drugs that:

a) Fails to meet any of the quality criteria regarding appearance, physicochemical properties, microbial contamination, or sterility levels specified in the registration application approved by a competent authority; or

b) Has undergone a change in appearance, such as curdling, turbidity, discoloration, sedimentation, stratification, or deformation; or

c) Has a net weight or actual volume exceeding the permissible limit compared with the weight or volume stated on the label as registered by the manufacturer and approved by a competent authority.

2. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for trading in each type of veterinary drugs that:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Has a drug content exceeding the permissible limit of ±10% of the content stated on the label, or, in the case of veterinary drug products containing probiotics, has a probiotic content lower than 90% of the content stated on the label; or

c) Is a veterinary vaccine that fails to meet any of the criteria of sterility or purity, safety, and efficacy.

3. The following fines shall be imposed for trading in each type of veterinary drug that has not been granted a marketing authorization certificate in Viet Nam or has not been permitted for use by a competent authority:

a) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed for the violation involving goods valued at less than VND 200.000.000 or illegal profits of less than VND 100.000.000;

b) A fine ranging from VND 12.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for the violation involving goods valued at VND 200.000.000 or more or illegal profits of VND 100.000.000 or more, provided that the authority competent to institute criminal proceedings has issued a decision not to file criminal charges, a decision to annul the decision to file criminal charges, a decision to terminate investigation, a decision to dismiss the case, or a decision to dismiss the lawsuit against the suspect or to grant exemption from criminal liability under a judgment.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Selling each type of veterinary drug materials to an establishment that fails to meet the prescribed requirements;

b) Selling any type of veterinary drug materials, human medicinal materials, or human medicines to a livestock farming or aquaculture establishment;

c) Selling each type of veterinary drugs containing narcotic substances or precursors to a veterinary drug trading establishment that does not hold a Certificate of eligibility to trade in veterinary drugs as prescribed; to an establishment that is not licensed to practice animal medical examination, diagnosis, surgery, or disease testing; or to any person who cannot present a veterinary drug prescription as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving goods valued at less than VND 100.000.000 or illegal profits of less than VND 50.000.000;

b) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for the violation involving goods valued at VND 100.000.000 or more or illegal profits of VND 50.000.000 or more, provided that the authority competent to institute criminal proceedings has issued a decision not to file criminal charges, a decision to annul the decision to file criminal charges, a decision to terminate investigation, a decision to dismiss the case, or a decision to dismiss the lawsuit against the suspect or to grant exemption from criminal liability under a judgment.

6. Additional penalty:

The veterinary practicing certificate shall be suspended for a fixed period of 01 - 03 months if any of the violations prescribed in Clauses 3, 4, and 5 of this Article is committed.

7. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Point c Clause 1 of this Article is compelled to recall and recycle their veterinary drugs;

b) The entity committing any of the violations prescribed in Points a and b Clause 1, Clause 2, Clause 3, and Clause 5 of this Article is compelled to recall and destroy the veterinary drug or veterinary vaccine;

c) The entity committing the violation prescribed in Point c Clause 4 of this Article is compelled to destroy the veterinary drugs containing narcotic substances or precursors;

d) The entity committing any of the violations prescribed in Clause 3, Point c Clause 4, and Clause 5 of this Article is compelled to return the illegal profits obtained from the commission of such violation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to have books, invoices, documents, or records for quality control and monitoring the import and export of each type of drugs;

b) Failing to retain documents related to each shipment of veterinary drugs, as prescribed.

2. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Importing each type of veterinary drugs without a marketing authorization certificate in Viet Nam or without written approval from a competent veterinary authority;

b) Importing each type of veterinary drug materials without a license from a competent veterinary authority;

c) Importing veterinary drug materials of a type other than the type approved by a competent veterinary authority;

d) Importing each type of veterinary drugs containing narcotic substances or precursors without an import license from a competent veterinary authority;

dd) Failing to obtain an import license from a competent veterinary authority when importing each type of vaccines that has been granted a marketing authorization certificate in Viet Nam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The entity committing the violation prescribed in Clause 2 of this Article is compelled to re-export or destroy the veterinary drugs, the veterinary drugs containing narcotic substances or precursors, or the veterinary drug materials.

Article 36. Violations of requirements for import of veterinary drugs and veterinary drug materials

1. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to meet the requirements regarding the location, as prescribed;

b) The manager holds an expired veterinary practicing certificate;

c) Erasing or altering the Certificate of eligibility to import veterinary drugs.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed upon a manager for failing to hold a veterinary practicing certificate.

3. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to have equipment to ensure the storage conditions stated on the product label, or failing to have a thermometer or hygrometer to check compliance with the storage conditions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Failing to have a separate storage warehouse, a backup generator, or equipment to ensure compliance with the storage conditions stated on the product label;

d) Using a vehicle for transporting and distributing vaccines that fails to ensure compliance with the required storage conditions;

dd) Failing to have documents or records for quality control and monitoring the import and export of each type of drugs;

e) Failing to store veterinary drugs or veterinary drug materials containing narcotic substances or precursors in a separate warehouse or cabinet, as prescribed, or storing them together with other drugs, drug materials, livestock feed, aquatic feed, materials for the production of livestock feed or aquatic feed, or other products;

g) Failing to report, or failing to fully report, the results of the import of veterinary drugs containing narcotic substances or precursors to a competent authority, as prescribed;

h) Using an expired Certificate of eligibility to import veterinary drugs.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for failing to have a Certificate of eligibility to import veterinary drugs.

5. Remedial measures:

The entity committing the violation prescribed in Point c Clause 1 of this Article is compelled to return the Certificate of eligibility to import veterinary drugs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for importing each type of veterinary drug or veterinary drug material that fails to meet the quality standards declared by the manufacturer.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for selling each type of imported veterinary drug material to an establishment that has not been granted a Certificate of eligibility to import veterinary drugs, an establishment that has not been granted a Certificate of eligibility to manufacture veterinary drugs, or a livestock farming or aquaculture establishment.

3. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for selling each type of imported veterinary drugs containing narcotic substances or precursors to a veterinary drug trading establishment that does not hold a Certificate of eligibility to trade in veterinary drugs as prescribed, or an establishment that is not licensed to practice animal medical examination, diagnosis, surgery, or disease testing.

4. Additional penalties:

a) The import of veterinary drugs of the entity committing the violation in Clause 2 of this Article shall be suspended for a fixed period of 06 - 09 months;

b) The import of veterinary drugs containing narcotic substances or precursors of the entity committing the violation in Clause 3 of this Article shall be suspended for a fixed period of 09 - 12 months.

5. Remedial measures:

a) The entity committing the violation prescribed in Clause 1 of this Article is compelled to re-export or destroy the veterinary drugs or veterinary drug materials;

b) The entity committing the violation prescribed in Clause 3 of this Article is compelled to destroy the veterinary drugs containing narcotic substances or precursors;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 38. Violations of regulations on labeling of veterinary drug products

1. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for labeling a product with information inconsistent with the registered information, or labeling a product as GMP-certified without having been granted a GMP compliance certificate, as prescribed.

2. Remedial measure:

The entity committing the violation prescribed in Clause 1 of this Article is compelled to recall their veterinary drugs and re-label them with the correct registered information. 

Section 5. VIOLATIONS OF REGULATIONS ON VETERINARY PRACTICE 

Article 39. Violations of procedures for veterinary practice

1. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Erasing or altering the contents of a veterinary practicing certificate;

b) Using an expired veterinary practicing certificate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for practicing animal vaccination, treatment, surgery, medical examination, diagnosis, or disease testing, or providing consultancy on activities related to the veterinary medicine, without a veterinary practicing certificate.

4. A fine ranging from VND 7.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for making false statements in an application for a veterinary practicing certificate.

5. Remedial measures:

The entity committing any of the violations prescribed in Point a Clause 1, Clause 2, and Clause 4 of this Article is compelled to return the veterinary practicing certificate.

Article 40. Violations of regulations on veterinary practice activities

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Practicing in the fields or the scope of professional activities other than the ones specified in the veterinary practicing certificate;

b) Failing to provide information promptly or upon request in the event of an animal epidemic involving a disease on the List of notifiable animal diseases, at the request of a competent authority;

c) Failing to participate in activities for the prevention and control of animal diseases at the request of a competent authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Using a veterinary drug that has not been granted a marketing authorization certificate in Viet Nam or has not been permitted for use by a competent authority to prevent or treat animal diseases;

b) Using veterinary drugs of unclear origin or expired veterinary drugs to prevent or treat animal diseases;

c) Using veterinary drug materials, human medicinal materials, or human medicines to prevent or treat animal diseases;

d) Prescribing a veterinary drug that has not been granted a marketing authorization certificate in Viet Nam or has not been permitted for use by a competent authority, or prescribing a veterinary drug on the List of veterinary drugs banned from use in Viet Nam;

dd) Failing to issue prescription for veterinary drugs subject to prescription requirements, as prescribed.

3. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Using a veterinary drug on the List of veterinary drugs banned from use in Viet Nam to prevent or treat animal diseases;

b) Treating an animal suffering from a disease on the List of diseases for which the slaughter or treatment of infected animals is prohibited, or suffering from an infectious disease for which mandatory destruction or slaughter of infected animals is required;

c) Treating an animal in a disease-affected zone or in a place where there is an animal suffering from an infectious disease, without following the guidance of a competent veterinary authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The veterinary practicing certificate shall be suspended for a fixed period of 01 - 03 months if any of the violations prescribed in Clause 2 of this Article is committed;

b) The veterinary practicing certificate shall be suspended for a fixed period of 03 - 06 months if any of the violations prescribed in Clause 3 of this Article is committed.

5. Remedial measures:

a) The entity committing any of the violations prescribed in Points a, b, and c Clause 2, and Point a Clause 3 of this Article is compelled to destroy veterinary drugs, veterinary drug materials, human medicinal materials, and human medicines;

b) The entity committing the violation prescribed in Point b or c Clause 3 of this Article is compelled to destroy infected animals.

Chapter III

POWER TO MAKE RECORDS OF AND IMPOSE PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 41. Power to impose penalties of Chairpersons of People’s Committees

1. Chairpersons of People’s Committees of communes, wards, or special zones (hereinafter referred to as “commune-level”) have the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

2. Chairpersons of People’s Committees of provinces or cities (hereinafter referred to as “provincial-level”) have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 50.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 42. Power to impose penalties of heads of authorities performing state management of livestock production and veterinary medicine, and some other title holders

1. Directors of Regional Sub-Departments of Livestock Production and Animal Health under the control of the Department of Livestock Production and Animal Health; Directors of Central and Southern Sub-Departments of the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development; and Directors of Sub-Departments in charge of livestock production, animal health, and quality management of agricultural, forestry and fishery products affiliated to provincial-level Departments of Agriculture and Environment have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 25.000.000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

2. Directors of provincial-level Departments of Agriculture and Environment have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 40.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

3. The Directors General of the Department of Livestock Production and Animal Health, the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development, and the Department of Fisheries and Fisheries Resources Surveillance have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 50.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Heads of inspection teams established by the Minister of Agriculture and Environment shall, when performing state management tasks in the fields of livestock production and veterinary medicine, have the power to impose penalties as prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 43. Power to impose penalties of People’s Public Security Force

1. On-duty soldiers of People’s Public Security Force have the power to impose a fine of up to VND 5.000.000.

2. Heads of Company-level Mobile Police Units have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 10.000.000;

b) Impose the remedial measures mentioned in Point b Clause 3 Article 3 hereof.

3. Heads of Police Posts, Commanders of Mobile Police Battalions, Heads of Squadrons, Station Heads, and Team Leaders have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 15.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Commune-level Police Chiefs have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 25.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

5. Heads of Police Offices at international airport ports; Heads of the following professional divisions of the Economic Security Department, including: the Industry and Trade Security Division, the Agriculture, Forestry and Fisheries Security Division, and the Security Division for Science, Technology, Natural Resources and Environment; Heads of the following professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order, including: the Division for Guidance and Management of Business Lines subject to Security and Order Conditions, and Seals; Heads of the following professional divisions of the Traffic Police Department, including: the Division for Guidance on Road and Railway Traffic Patrol and Control, the Division for Guidance on Patrol, Control and Prevention and Combat of Crimes on Inland Waterways, and Fleet Commanders; Heads of the following professional divisions of the Department of Cybersecurity and Hi-tech Crime Prevention and Control, including: the Division for Prevention and Combat of Cybercrime Infringing upon Economic Management Order, the Division for Prevention and Combat of Cybercrime Infringing upon Social Order, the Cyber Information Security Division, the National Information Network Security Division, and the Division for Cyber Information Monitoring and Prevention of Cyber Activities Threatening National Security; Heads of the following professional divisions of the Immigration Department, including: the Division for Management of Entry, Exit and Residence of Foreigners, the Division for Management of Entry and Exit of Vietnamese Citizens, and Director of the National Aviation Security Center; Heads of divisions of provincial-level Police Departments, including: Internal Security Divisions, Internal Political Security Divisions, Police Divisions for Administrative Management of Social Order, Police Divisions for Investigation of Social Order Crimes, Police Divisions for Investigation of Corruption, Economy, Smuggling and Environment-related Crimes, Police Divisions for Investigation of Drug-related Crimes, Traffic Police Divisions, Mobile Police Divisions, Police Divisions for Enforcement of Criminal Judgments and Judicial Assistance, Fire and Rescue Police Divisions, Cybersecurity and Hi-tech Crime Prevention and Control Divisions, Immigration Divisions, Economic Security Divisions, External Security Divisions, and Office Chiefs of Investigation Police Authorities affiliated to provincial-level Police Departments, have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 40.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

6. Directors of provincial-level Police Departments have the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

7. The Director General of the Economic Security Department, Chief of Office of the Investigation Police Authority affiliated to the Ministry of Public Security, Directors General of the Police Department for Administrative Management of Social Order, the Police Department for Investigation of Social Order Crimes, the Police Department for Investigation of Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, the Police Department for Investigation of Drug-related Crimes, the Traffic Police Department, the Fire and Rescue Police Department, the Environment Crime Prevention and Fighting Police Department, the Department of Cybersecurity and Hi-tech Crime Prevention and Control, the Internal Security Department, the Police Department for Management of Retention and Execution of Criminal Judgments at Community, and the Commander of the Mobile Police, have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 50.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 44. Power to impose penalties of Border Guard Force

1. On-duty soldiers of the Border Guard Force have the power to impose a fine of up to VND 2.500.000.

2. Station Heads or Team Leaders in charge of supervising the soldiers mentioned in clause 1 of this Article have the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Impose the remedial measures mentioned in Point b Clause 3 Article 3 hereof.

3. Leaders of Task Force Teams for Drug and Crime Prevention and Control which are put under the control of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 7.500.000;

b) Impose the remedial measures mentioned in Point b Clause 3 Article 3 hereof.

4. Heads of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas, and Commanding Officers of Border Guard Commands at port border checkpoints have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 15.000.000;

b) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

5. Heads of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control which are put under control of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 25.000.000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

6. Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons, and Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 50.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 45. Power to impose penalties of Coast Guard Force

1. Police Officers on duty of the Coast Guard Force have the power to impose a fine of up to VND 2.500.000.

2. Coast Guard Team Leaders have the power to impose a fine of up to VND 5.000.000.

3. Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations have the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Impose the remedial measures mentioned in Point b Clause 3 Article 3 hereof.

4. Captains of Coast Guard Platoons have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 15.000.000;

b) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

5. Captains of Coast Guard Squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions, Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of Viet NamCoast Guard have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 25.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

6. Regional Coast Guard Commanders, Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of Viet NamCoast Guard have the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

7. Viet Nam Coast Guard Commander has the power to:

a) Impose a fine of up to VND 50.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 46. Power to impose penalties of Customs Authorities

1. Customs officials on duty have the power to impose a fine of up to VND 2.500.000.

2. Heads of Border Checkpoint/Out-Of-Checkpoint Customs Offices, Customs Procedure Inspection and Post-Clearance Inspection Teams, Customs Clearance Teams, and Customs Control Teams under the control of Regional Customs Sub-departments, Heads of Anti-smuggling Control Teams under the control of the Anti-smuggling Investigation Sub-department, and Heads of Regional Post-Clearance Inspection Teams under the control of Post-Clearance Inspection Sub-department, have the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

3. Directors of the Anti-smuggling Investigation Sub-department, the Post-Clearance Inspection Sub-department, and Regional Customs Sub-departments have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 25.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

4. The Director General of the Department of Customs of Viet Nam has the power to:  

a) Impose a fine of up to VND 50.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Market controllers on duty have the power to impose a fine of up to VND 5.000.000.

2. Leaders of Market Surveillance Teams under the control of Market Surveillance Sub-departments affiliated to Provincial-level Departments of Industry and Trade have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 15.000.000;

b) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

3. Directors of Market Surveillance Sub-departments, and the head of the Market Surveillance Operations Department affiliated to the Agency for Domestic Market Surveillance and Development, have the power to:

a) Impose a fine of up to VND 25.000.000;

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

4. The Director General of the Agency for Domestic Market Surveillance and Development has the power to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Suspend veterinary practicing certificates or suspend operations for a fixed period;

c) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 48. Allocation of authority to impose penalties among People’s Public Security Force, Border Guard Force, Coast Guard Force, Customs Authorities and Market Surveillance Authorities

1. Competent persons of the People’s Public Security Force shall have the power to impose administrative penalties and apply additional penalties and remedial measures for the administrative violations in the veterinary medicine sector specified in Clauses 6, 7 and 8 Article 6; Clauses 3, 4, 5, 6 and 7 Article 7; Point b Clause 2 and Point a Clause 7 Article 8; Clauses 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 and 13 Article 9; Point b Clause 1 and Clauses 2 and 4 Article 12; Clause 2 Article 13; Clauses 1, 2, 4, 6, 7, 8, 9 and 10 Article 22; Clause 1, Points b and c Clause 2, and Clauses 3, 4, 5, 6 and 7 Article 23; Article 24; Clauses 7 and 8 Article 31; and Clauses 3, 4 and 5 Article 34 of this Decree, within the scope of their assigned functions, tasks and powers.

2. Competent persons of the Border Guard Force shall have the power to impose administrative penalties and apply additional penalties and remedial measures for the administrative violations in the veterinary medicine sector specified in Clause 6 Article 6; Clauses 3, 4, 5, 6 and 7 Article 7; Point b Clause 4 and Clauses 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 and 13 Article 9; Clauses 8, 9 and 10 Article 16; Articles 17, 18, 20 and 21; Clause 2 Article 35; and Point h Clause 3 and Clause 4 Article 36 of this Decree, within the scope of their assigned functions, tasks and powers.

3. Competent persons of the Coast Guard Force shall have the power to impose administrative penalties and apply additional penalties and remedial measures for the administrative violations in the veterinary medicine sector occurring in the sea areas and continental shelf of the Socialist Republic of Viet Nam, as specified in Clause 6 Article 6; Clauses 3, 5, 6 and 7 Article 7; Clauses 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12 and 13 Article 9; Clauses 2, 3 and 4 Article 12; Articles 13 and 14; Point a Clause 1, Points a and b Clause 3, and Clauses 8, 9 and 10 Article 16; Articles 17, 18, 19, 20 and 21; Clause 2 Article 35; and Point h Clause 3 and Clause 4 Article 36 of this Decree, within the scope of their assigned functions, tasks and powers.

4. Competent persons of Customs Authorities shall have the power to impose administrative penalties and apply additional penalties and remedial measures for the administrative violations in the veterinary medicine sector specified in Clause 2 Article 14; Articles 15, 16, 17, 18 and 20; Article 21; Clause 2 Article 35; Point h Clause 3 and Clause 4 Article 36; and Clause 1 Article 37 of this Decree, within the scope of their assigned functions, tasks and powers.

5. Persons having the power to impose administrative penalties of Market Surveillance Authorities shall have the power to impose administrative penalties and apply remedial measures within the scope of their management, assigned functions, tasks and powers, and within their competence prescribed in Article 47 of this Decree, for the violations specified in Point b Clause 6 Article 6; Clauses 3, 5, 6 and 7 Article 7; Point a Clause 7 Article 8; Points a, b and c Clause 4, Points a, b and c Clause 5, and Clauses 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 and 14 Article 9; Clauses 2, 3 and 4 Article 12; Article 17; Article 19; Article 20; Clauses 3, 8, 9 and 10 Article 22; Articles 23 and 24; Clauses 7 and 8 Article 31; Articles 32 and 33; Clauses 3, 4 and 5 Article 34; and Articles 35, 36, 37 and 38 (except for violations concerning slaughter and animal husbandry).

Article 49. Power to make records of administrative violations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Civil servants and public employees working for the authorities or agencies specified in Articles 41, 42, 46 and 47 shall, upon detecting violations in veterinary medicine sector while performing their official duties or assigned tasks, have the power to make records of administrative violations falling within the scope of their assigned duties or tasks and shall be responsible for such records.

3. Members of the People’s Army and the People’s Public Security Force specified in Articles 43, 44 and 45 of this Decree shall, upon detecting violations in veterinary medicine sector while performing their official duties or assigned tasks, have the power to make records of administrative violations within the scope of their assigned functions, tasks and powers.

4. Heads of inspection teams and inspectors who are members of inspection teams shall have the power to make records of the administrative violations prescribed in this Decree within the scope of their assigned tasks and powers.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 50. Effect

1. This Decree comes into force from August 01, 2026.

2. This Decree supersedes the Government’s Decree No. 90/2017/ND-CP dated July 31, 2017.

3. This Decree nullifies the following:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Article 3 of the Government’s Decree No. 07/2022/ND-CP dated January 10, 2022.

Article 51. Transition

1. Administrative violations in veterinary medicine sector which have been committed and terminated before the effective date of this Decree but have been detected afterwards or are put under consideration or settlement shall be handled in accordance with the Government’s Decree prescribing penalties for administrative violations in effect at the time the violation was terminated.

2. Imposition of penalties for administrative violations in veterinary medicine sector which have been committed before the effective date of this Decree but are still ongoing at the time this Decree takes effect shall comply with provisions of this Decree.

3. Where the violating entity files a complaint against the decision to impose penalties for an administrative violation in veterinary medicine sector which has been issued or fully executed before the effective date of this Decree, such a complaint shall be considered and settled in accordance with regulations on penalties for administrative violations in veterinary medicine sector in effect at the time of issuance of such decision.

Article 52. Responsibility for implementation

1. The Minister of Agriculture and Environment of Viet Nam shall instruct and organize the implementation of this Decree.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces or centrally-governed cities, and relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Decree.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Quoc Dung

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Số hiệu: 204/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Vi phạm hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 11/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản