Luật Đất đai 2024

Nghị định 177/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giám định tư pháp

Số hiệu 177/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 19/05/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thủ tục Tố tụng
Loại văn bản Nghị định
Người ký Lê Tiến Châu
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 177/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giám định tư pháp
Tải văn bản gốc Nghị định 177/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giám định tư pháp
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 177/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giám định tư pháp
Số hiệu: 177/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thủ tục Tố tụng
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 19/05/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong Bộ Quốc phòng.
...
Điều 4. Trách nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y, giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự trong Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Thủ trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15 và xem xét người có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15; lập hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y đối với cán bộ thuộc Viện Pháp y Quân đội.

2. Thủ trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15 và xem xét người có đủ điều kiện bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp quy định tại khoản 6 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15; lập hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự đối với cán bộ thuộc Phòng Giám định kỹ thuật hình sự Bộ Quốc phòng.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y, giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng lập danh sách giám định viên tư pháp gửi Văn phòng Bộ Quốc phòng để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng có trách nhiệm công bố, cập nhật, đăng tải danh sách giám định viên tư pháp của Bộ Quốc phòng theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp

Việc cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y, giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự trong Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Thủ trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y đối với giám định viên thuộc thẩm quyền quản lý khi có các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Thủ trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự đối với giám định viên thuộc thẩm quyền quản lý khi có các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp

1. Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong Bộ Quốc phòng.
...
Điều 4. Trách nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y, giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự trong Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Thủ trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15 và xem xét người có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15; lập hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y đối với cán bộ thuộc Viện Pháp y Quân đội.

2. Thủ trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15 và xem xét người có đủ điều kiện bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp quy định tại khoản 6 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15; lập hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự đối với cán bộ thuộc Phòng Giám định kỹ thuật hình sự Bộ Quốc phòng.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y, giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng lập danh sách giám định viên tư pháp gửi Văn phòng Bộ Quốc phòng để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng có trách nhiệm công bố, cập nhật, đăng tải danh sách giám định viên tư pháp của Bộ Quốc phòng theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp

Việc cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y, giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự trong Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Thủ trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y đối với giám định viên thuộc thẩm quyền quản lý khi có các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Thủ trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự đối với giám định viên thuộc thẩm quyền quản lý khi có các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 4. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp

1. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát danh sách giám định viên tư pháp tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp giám định viên tư pháp bị miễn nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong Bộ Quốc phòng.
...
Điều 4. Trách nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y, giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự trong Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Thủ trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15 và xem xét người có đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15; lập hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y đối với cán bộ thuộc Viện Pháp y Quân đội.

2. Thủ trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm lựa chọn người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này; rà soát các trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15 và xem xét người có đủ điều kiện bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp quy định tại khoản 6 Điều 11 Luật số 105/2025/QH15; lập hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự đối với cán bộ thuộc Phòng Giám định kỹ thuật hình sự Bộ Quốc phòng.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y, giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng lập danh sách giám định viên tư pháp gửi Văn phòng Bộ Quốc phòng để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng; đồng thời, cập nhật trong danh sách chung về người giám định tư pháp trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng có trách nhiệm công bố, cập nhật, đăng tải danh sách giám định viên tư pháp của Bộ Quốc phòng theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp

Việc cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y, giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự trong Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Thủ trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp lĩnh vực pháp y đối với giám định viên thuộc thẩm quyền quản lý khi có các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

2. Thủ trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tham mưu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp lĩnh vực kỹ thuật hình sự đối với giám định viên thuộc thẩm quyền quản lý khi có các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 5. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp

1. Bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp đối với công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát, lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý đã bị miễn nhiệm hoặc đã được miễn nhiệm giám định viên tư pháp mà thuộc trường hợp được xem xét bổ nhiệm lại giám định viên tư pháp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm lại và cấp thẻ giám định viên tư pháp;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong Bộ Quốc phòng.
...
Điều 7. Trách nhiệm công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc

Việc công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trong Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 20 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Căn cứ vào nhu cầu giám định thực tế của hoạt động tố tụng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng rà soát tổ chức, người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13, khoản 1 Điều 18 Luật số 105/2025/QH15 lập hồ sơ, gửi danh sách đề nghị công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc đến Văn phòng Bộ Quốc phòng.

2. Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc, Văn phòng Bộ Quốc phòng gửi danh sách đến Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng để công bố, cập nhật, đăng tải theo quy định.

Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng có trách nhiệm công bố, cập nhật, đăng tải danh sách tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc của Bộ Quốc phòng theo quy định.

4. Các cơ quan, đơn vị quản lý tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm cập nhật trong danh sách chung về tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

5. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc chỉ được đề nghị công nhận khi thực hiện giám định các vụ việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.

Xem nội dung VB
Điều 8. Trình tự, thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc

1. Công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật Giám định tư pháp đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong Bộ Quốc phòng.
...
Điều 7. Trách nhiệm công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc

Việc công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trong Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 20 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Căn cứ vào nhu cầu giám định thực tế của hoạt động tố tụng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng rà soát tổ chức, người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13, khoản 1 Điều 18 Luật số 105/2025/QH15 lập hồ sơ, gửi danh sách đề nghị công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc đến Văn phòng Bộ Quốc phòng.

2. Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc, Văn phòng Bộ Quốc phòng gửi danh sách đến Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng để công bố, cập nhật, đăng tải theo quy định.

Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng có trách nhiệm công bố, cập nhật, đăng tải danh sách tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc của Bộ Quốc phòng theo quy định.

4. Các cơ quan, đơn vị quản lý tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm cập nhật trong danh sách chung về tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

5. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc chỉ được đề nghị công nhận khi thực hiện giám định các vụ việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.

Xem nội dung VB
Điều 20. Trình tự, thủ tục công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc

1. Công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm lựa chọn cơ quan, đơn vị có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm lựa chọn cơ quan, đơn vị có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong Bộ Quốc phòng.
...
Điều 8. Trách nhiệm hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc

Việc hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trong Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 21 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm rà soát các trường hợp hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản 6 Điều 14, khoản 4 Điều 19 Luật số 105/2025/QH15, lập hồ sơ, gửi danh sách đến Văn phòng Bộ Quốc phòng.

2. Văn phòng Bộ Quốc phòng phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc, Văn phòng Bộ Quốc phòng gửi danh sách điều chỉnh tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc đến Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng để cập nhật.

Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cập nhật danh sách tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc của Bộ Quốc phòng theo quy định.

4. Các cơ quan, đơn vị quản lý tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm cập nhật danh sách chung về tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 9. Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc

1. Hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm rà soát danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận hoặc được hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận hoặc được hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 14 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Nghị định số 177/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
...
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong Bộ Quốc phòng.
...
Điều 8. Trách nhiệm hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc

Việc hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trong Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 21 Nghị định số 177/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm rà soát các trường hợp hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản 6 Điều 14, khoản 4 Điều 19 Luật số 105/2025/QH15, lập hồ sơ, gửi danh sách đến Văn phòng Bộ Quốc phòng.

2. Văn phòng Bộ Quốc phòng phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra hồ sơ, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc, Văn phòng Bộ Quốc phòng gửi danh sách điều chỉnh tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc đến Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng để cập nhật.

Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng có trách nhiệm cập nhật danh sách tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc của Bộ Quốc phòng theo quy định.

4. Các cơ quan, đơn vị quản lý tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm cập nhật danh sách chung về tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 21. Trình tự, thủ tục hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc

1. Hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đối với cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

a) Thủ trưởng đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm rà soát danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; trường hợp tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc;

b) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm rà soát danh sách tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; trường hợp tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Giám định tư pháp thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hủy bỏ công nhận tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/05/2026