Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 165/2026/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 15/05/2026 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Người ký | Phạm Thị Thanh Trà |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
Tải văn bản gốc Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 165/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng bệnh
| Số hiệu: | 165/2026/NĐ-CP |
| Loại văn bản: | Nghị định |
| Lĩnh vực, ngành: | Thể thao - Y tế |
| Nơi ban hành: | Chính phủ |
| Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
| Ngày ban hành: | 15/05/2026 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về hoạt động tiêm chủng.
...
Chương VI
THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CHUYÊN MÔN ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN TAI BIẾN NẶNG TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM
Điều 17. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm
1. Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp Bộ).
2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng cấp tỉnh.
3. Hội đồng cấp Bộ và Hội đồng cấp tỉnh có nhiệm kỳ là 05 năm; thành viên Hội đồng nhiệm kỳ tiếp theo có sự kế thừa của nhiệm kỳ trước.
4. Thủ trưởng cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Quốc phòng thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm của Bộ Quốc phòng; có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tương đương với Hội đồng cấp Bộ.
Điều 18. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
1. Chức năng của Hội đồng cấp Bộ:
Tư vấn chuyên môn cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc giải quyết các trường hợp tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng cấp Bộ:
a) Đánh giá tình hình tai biến nặng sau tiêm chủng trên toàn quốc, các hoạt động giám sát phản ứng sau tiêm chủng và đưa ra khuyến nghị đối với Hội đồng cấp tỉnh;
b) Đánh giá lại kết luận của Hội đồng cấp tỉnh trong trường hợp có khiếu nại của tổ chức, cá nhân đối với kết luận của Hội đồng cấp tỉnh hoặc trong trường hợp cần thiết. Kết luận của Hội đồng cấp Bộ là kết luận cuối cùng liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng.
3. Quyền hạn của Hội đồng cấp Bộ:
a) Yêu cầu Hội đồng cấp tỉnh, các tổ chức, cá nhân, đơn vị liên quan cung cấp thông tin liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng;
b) Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ.
4. Cơ cấu thành viên Hội đồng cấp Bộ
Hội đồng cấp Bộ có ít nhất 12 thành viên có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 5 Điều này, bảo đảm cơ cấu như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: chuyên gia độc lập có kinh nghiệm về lĩnh vực tiêm chủng và không thuộc cơ quan quản lý quốc gia về vắc xin (NRA) của Việt Nam;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: lãnh đạo Bệnh viện cấp chuyên sâu thuộc lĩnh vực nhi khoa hoặc truyền nhiễm phù hợp với đối tượng bị tai biến nặng sau tiêm chủng;
c) Thành viên Hội đồng:
- Đại diện Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Phòng bệnh, Cục Quản lý Dược, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Viện Kiểm định quốc gia vắc xin, sinh phẩm y tế.
- Các chuyên gia thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, đại diện cơ sở giáo dục đào tạo Y - Dược, chuyên gia thuộc lĩnh vực dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm, dịch tễ.
- Chuyên gia lâm sàng thuộc các lĩnh vực phụ sản, miễn dịch, nhi khoa, hồi sức cấp cứu của các bệnh viện.
d) Tổ thư ký gồm đại diện Cục Phòng bệnh, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương. Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp.
đ) Trong trường hợp cần thiết và tùy theo từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch Hội đồng cấp Bộ có thể mời thêm các chuyên gia về tài chính, giám định pháp y, hồi sức cấp cứu, pháp luật và những lĩnh vực khác liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng tham gia Hội đồng.
5. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng cấp Bộ:
a) Có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng cần thiết liên quan đến đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng;
b) Những người trực tiếp tham gia tiêm chủng đối với trường hợp bị tai biến nặng sau tiêm chủng hoặc có liên quan đến tổ chức thực hiện tiêm chủng hoặc liên quan đến vắc xin, sinh phẩm tiêm chủng hoặc có xung đột lợi ích thì không tham gia vào thành phần Hội đồng cấp Bộ.
Điều 19. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
1. Chức năng của Hội đồng cấp tỉnh:
Tư vấn chuyên môn cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng trên địa bàn quản lý.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng cấp tỉnh:
a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP;
b) Định kỳ đánh giá tình hình tai biến nặng sau tiêm chủng trên địa bàn quản lý.
3. Quyền hạn của Hội đồng cấp tỉnh:
a) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân, đơn vị liên quan cung cấp thông tin liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng;
b) Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ;
c) Được đề xuất Hội đồng cấp Bộ đánh giá lại kết luận của Hội đồng cấp tỉnh trong trường hợp cần thiết.
4. Cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
Hội đồng cấp tỉnh có ít nhất 10 thành viên có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều này, bảo đảm cơ cấu như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: lãnh đạo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực;
c) Thành viên Hội đồng:
- Lãnh đạo phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Các chuyên gia lâm sàng về phụ sản, nhi khoa, hồi sức cấp cứu; đại diện Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur theo phân công địa bàn phụ trách của Bộ Y tế.
d) Tổ thư ký gồm đại diện cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh. Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp.
đ) Trong trường hợp cần thiết và tùy theo từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh có thể mời thêm các chuyên gia về tài chính, giám định pháp y, hồi sức cấp cứu, pháp luật và các lĩnh vực khác liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng.
5. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng cấp tỉnh:
a) Có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng cần thiết và khả năng liên quan đến đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng;
b) Những người trực tiếp tham gia tiêm chủng đối với trường hợp bị tai biến nặng sau tiêm chủng hoặc có liên quan đến tổ chức thực hiện tiêm chủng hoặc liên quan đến vắc xin, sinh phẩm tiêm chủng hoặc có xung đột lợi ích thì không tham gia vào thành phần Hội đồng cấp tỉnh.
Điều 20. Quy định về hoạt động của Hội đồng
1. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng:
a) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, khách quan, độc lập;
b) Ý kiến kết luận của Hội đồng dựa trên đa số ý kiến của thành viên Hội đồng (2/3 ý kiến biểu quyết của thành viên Hội đồng tại cuộc họp). Trường hợp không đủ 2/3 ý kiến biểu quyết thống nhất của các thành viên thì Chủ tịch Hội đồng là người quyết định.
2. Phương thức hoạt động của Hội đồng:
a) Hội đồng làm việc thông qua cuộc họp. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên chính thức tham dự. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt phải có lý do và ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham dự trên cơ sở được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng. Người được ủy quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quy định tại khoản 5 Điều 18 và khoản 5 Điều 19 Thông tư này và được tham gia biểu quyết như thành viên chính thức;
b) Các nội dung thảo luận, bao gồm các ý kiến không thống nhất với kết luận của Hội đồng và đề xuất của Hội đồng phải được ghi đầy đủ trong biên bản họp Hội đồng. Biên bản họp Hội đồng cấp Bộ phải lập thành 02 (hai) bản trong đó một bản lưu tại đơn vị thường trực Hội đồng cấp Bộ, một bản báo cáo Lãnh đạo Bộ. Biên bản họp Hội đồng cấp tỉnh phải lập thành 02 (hai) bản trong đó một bản lưu tại đơn vị thường trực Hội đồng cấp tỉnh, một bản báo cáo người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Hội đồng các cấp họp định kỳ một năm một lần; họp đột xuất theo đề nghị của thường trực Hội đồng khi có vấn đề cần giải quyết.
4. Kinh phí tổ chức các cuộc họp của Hội đồng được bố trí trong dự toán chi ngân sách chi sự nghiệp y tế hằng năm theo phân cấp ngân sách và các nguồn ngân sách khác (nếu có).
Điều 21. Thường trực Hội đồng các cấp
1. Thường trực Hội đồng cấp Bộ giúp việc cho Hội đồng cấp Bộ đặt tại Cục Phòng bệnh và được sử dụng con dấu của Cục Phòng bệnh.
2. Thường trực Hội đồng cấp tỉnh giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh đặt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh và được sử dụng con dấu của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh.
3. Nhiệm vụ của thường trực Hội đồng các cấp:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, cá nhân cung cấp các hồ sơ liên quan theo đề xuất của Hội đồng các cấp;
b) Bố trí nguồn kinh phí hợp pháp cho hoạt động của Hội đồng các cấp;
c) Chuẩn bị các hoạt động hậu cần, hành chính cho Hội đồng các cấp;
d) Thường trực Hội đồng cấp Bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế, thường trực Hội đồng cấp tỉnh báo cáo người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả họp;
đ) Lưu trữ hồ sơ theo quy định;
e) Hằng năm rà soát, tham mưu việc kiện toàn Hội đồng trong trường hợp cần thiết.
Xem nội dung VB
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về hoạt động tiêm chủng.
...
Chương VI
THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CHUYÊN MÔN ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN TAI BIẾN NẶNG TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG VẮC XIN, SINH PHẨM
Điều 17. Thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm
1. Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Hội đồng cấp Bộ).
2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng cấp tỉnh.
3. Hội đồng cấp Bộ và Hội đồng cấp tỉnh có nhiệm kỳ là 05 năm; thành viên Hội đồng nhiệm kỳ tiếp theo có sự kế thừa của nhiệm kỳ trước.
4. Thủ trưởng cơ quan quản lý về y tế thuộc Bộ Quốc phòng thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm của Bộ Quốc phòng; có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tương đương với Hội đồng cấp Bộ.
Điều 18. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp Bộ
1. Chức năng của Hội đồng cấp Bộ:
Tư vấn chuyên môn cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc giải quyết các trường hợp tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng cấp Bộ:
a) Đánh giá tình hình tai biến nặng sau tiêm chủng trên toàn quốc, các hoạt động giám sát phản ứng sau tiêm chủng và đưa ra khuyến nghị đối với Hội đồng cấp tỉnh;
b) Đánh giá lại kết luận của Hội đồng cấp tỉnh trong trường hợp có khiếu nại của tổ chức, cá nhân đối với kết luận của Hội đồng cấp tỉnh hoặc trong trường hợp cần thiết. Kết luận của Hội đồng cấp Bộ là kết luận cuối cùng liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng.
3. Quyền hạn của Hội đồng cấp Bộ:
a) Yêu cầu Hội đồng cấp tỉnh, các tổ chức, cá nhân, đơn vị liên quan cung cấp thông tin liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng;
b) Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ.
4. Cơ cấu thành viên Hội đồng cấp Bộ
Hội đồng cấp Bộ có ít nhất 12 thành viên có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 5 Điều này, bảo đảm cơ cấu như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: chuyên gia độc lập có kinh nghiệm về lĩnh vực tiêm chủng và không thuộc cơ quan quản lý quốc gia về vắc xin (NRA) của Việt Nam;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: lãnh đạo Bệnh viện cấp chuyên sâu thuộc lĩnh vực nhi khoa hoặc truyền nhiễm phù hợp với đối tượng bị tai biến nặng sau tiêm chủng;
c) Thành viên Hội đồng:
- Đại diện Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Phòng bệnh, Cục Quản lý Dược, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Viện Kiểm định quốc gia vắc xin, sinh phẩm y tế.
- Các chuyên gia thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur, đại diện cơ sở giáo dục đào tạo Y - Dược, chuyên gia thuộc lĩnh vực dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm, dịch tễ.
- Chuyên gia lâm sàng thuộc các lĩnh vực phụ sản, miễn dịch, nhi khoa, hồi sức cấp cứu của các bệnh viện.
d) Tổ thư ký gồm đại diện Cục Phòng bệnh, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương. Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp.
đ) Trong trường hợp cần thiết và tùy theo từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch Hội đồng cấp Bộ có thể mời thêm các chuyên gia về tài chính, giám định pháp y, hồi sức cấp cứu, pháp luật và những lĩnh vực khác liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng tham gia Hội đồng.
5. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng cấp Bộ:
a) Có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng cần thiết liên quan đến đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng;
b) Những người trực tiếp tham gia tiêm chủng đối với trường hợp bị tai biến nặng sau tiêm chủng hoặc có liên quan đến tổ chức thực hiện tiêm chủng hoặc liên quan đến vắc xin, sinh phẩm tiêm chủng hoặc có xung đột lợi ích thì không tham gia vào thành phần Hội đồng cấp Bộ.
Điều 19. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
1. Chức năng của Hội đồng cấp tỉnh:
Tư vấn chuyên môn cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng trên địa bàn quản lý.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng cấp tỉnh:
a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP;
b) Định kỳ đánh giá tình hình tai biến nặng sau tiêm chủng trên địa bàn quản lý.
3. Quyền hạn của Hội đồng cấp tỉnh:
a) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân, đơn vị liên quan cung cấp thông tin liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng;
b) Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ;
c) Được đề xuất Hội đồng cấp Bộ đánh giá lại kết luận của Hội đồng cấp tỉnh trong trường hợp cần thiết.
4. Cơ cấu thành viên của Hội đồng cấp tỉnh
Hội đồng cấp tỉnh có ít nhất 10 thành viên có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều này, bảo đảm cơ cấu như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng: lãnh đạo cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc Bệnh viện đa khoa khu vực;
c) Thành viên Hội đồng:
- Lãnh đạo phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Các chuyên gia lâm sàng về phụ sản, nhi khoa, hồi sức cấp cứu; đại diện Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur theo phân công địa bàn phụ trách của Bộ Y tế.
d) Tổ thư ký gồm đại diện cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh. Tổ thư ký có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến các trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Hội đồng và hoàn thiện biên bản họp Hội đồng sau mỗi lần họp.
đ) Trong trường hợp cần thiết và tùy theo từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch Hội đồng cấp tỉnh có thể mời thêm các chuyên gia về tài chính, giám định pháp y, hồi sức cấp cứu, pháp luật và các lĩnh vực khác liên quan đến tai biến nặng sau tiêm chủng.
5. Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng cấp tỉnh:
a) Có kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng cần thiết và khả năng liên quan đến đánh giá nguyên nhân tai biến nặng sau tiêm chủng;
b) Những người trực tiếp tham gia tiêm chủng đối với trường hợp bị tai biến nặng sau tiêm chủng hoặc có liên quan đến tổ chức thực hiện tiêm chủng hoặc liên quan đến vắc xin, sinh phẩm tiêm chủng hoặc có xung đột lợi ích thì không tham gia vào thành phần Hội đồng cấp tỉnh.
Điều 20. Quy định về hoạt động của Hội đồng
1. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng:
a) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, khách quan, độc lập;
b) Ý kiến kết luận của Hội đồng dựa trên đa số ý kiến của thành viên Hội đồng (2/3 ý kiến biểu quyết của thành viên Hội đồng tại cuộc họp). Trường hợp không đủ 2/3 ý kiến biểu quyết thống nhất của các thành viên thì Chủ tịch Hội đồng là người quyết định.
2. Phương thức hoạt động của Hội đồng:
a) Hội đồng làm việc thông qua cuộc họp. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên chính thức tham dự. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt phải có lý do và ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham dự trên cơ sở được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng. Người được ủy quyền phải đáp ứng các tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quy định tại khoản 5 Điều 18 và khoản 5 Điều 19 Thông tư này và được tham gia biểu quyết như thành viên chính thức;
b) Các nội dung thảo luận, bao gồm các ý kiến không thống nhất với kết luận của Hội đồng và đề xuất của Hội đồng phải được ghi đầy đủ trong biên bản họp Hội đồng. Biên bản họp Hội đồng cấp Bộ phải lập thành 02 (hai) bản trong đó một bản lưu tại đơn vị thường trực Hội đồng cấp Bộ, một bản báo cáo Lãnh đạo Bộ. Biên bản họp Hội đồng cấp tỉnh phải lập thành 02 (hai) bản trong đó một bản lưu tại đơn vị thường trực Hội đồng cấp tỉnh, một bản báo cáo người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Hội đồng các cấp họp định kỳ một năm một lần; họp đột xuất theo đề nghị của thường trực Hội đồng khi có vấn đề cần giải quyết.
4. Kinh phí tổ chức các cuộc họp của Hội đồng được bố trí trong dự toán chi ngân sách chi sự nghiệp y tế hằng năm theo phân cấp ngân sách và các nguồn ngân sách khác (nếu có).
Điều 21. Thường trực Hội đồng các cấp
1. Thường trực Hội đồng cấp Bộ giúp việc cho Hội đồng cấp Bộ đặt tại Cục Phòng bệnh và được sử dụng con dấu của Cục Phòng bệnh.
2. Thường trực Hội đồng cấp tỉnh giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh đặt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh và được sử dụng con dấu của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh.
3. Nhiệm vụ của thường trực Hội đồng các cấp:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, cá nhân cung cấp các hồ sơ liên quan theo đề xuất của Hội đồng các cấp;
b) Bố trí nguồn kinh phí hợp pháp cho hoạt động của Hội đồng các cấp;
c) Chuẩn bị các hoạt động hậu cần, hành chính cho Hội đồng các cấp;
d) Thường trực Hội đồng cấp Bộ báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế, thường trực Hội đồng cấp tỉnh báo cáo người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả họp;
đ) Lưu trữ hồ sơ theo quy định;
e) Hằng năm rà soát, tham mưu việc kiện toàn Hội đồng trong trường hợp cần thiết.
Xem nội dung VB
Điều 52. Xác định trường hợp được bồi thường khi sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch
...
7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm.
...
7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin, sinh phẩm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 13/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 1954/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ và xử lý, khắc phục sự cố an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm” theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và điểm c khoản 2 Điều 64 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...
Điều 3. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đầu mối, phối hợp với các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur phổ biến, hướng dẫn các đơn vị thực hiện Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định này; rà soát, đề xuất điều chỉnh hướng dẫn định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi cần thiết về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn.
...
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế ; Viện trưởng các Viện thuộc lĩnh vực phòng bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng Y tế các bộ, ngành; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SINH HỌC, CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NGUY CƠ VÀ XỬ LÝ, KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Mục đích
...
2. Đối tượng áp dụng
...
3. Giải thích từ ngữ
...
4. Trách nhiệm của cơ sở xét nghiệm
...
Chương II. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SINH HỌC VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NGUY CƠ
1. Nguyên tắc đánh giá nguy cơ và thực hiện các biện pháp kiểm soát nguy cơ
...
2. Thời điểm đánh giá nguy cơ
...
3. Xác định phạm vi đánh giá nguy cơ
...
4. Thành lập nhóm đánh giá nguy cơ
...
5. Các bước thực hiện đánh giá nguy cơ
...
Chương III. XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM
1. Nguyên tắc xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học
...
2. Các bước thực hiện xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học
...
Phụ lục
Phụ lục I. MẪU PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN
...
Phụ lục II. MẪU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ NGUY CƠ
...
Phụ lục III. MẪU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NGUY CƠ
...
Phụ lục IV. MẪU XEM XÉT LẠI NGUY CƠ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT
...
Phụ lục V. MẪU BÁO CÁO XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN TOÀN SINH HỌC
Xem nội dung VB
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ và xử lý, khắc phục sự cố an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm” theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và điểm c khoản 2 Điều 64 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...
Điều 3. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đầu mối, phối hợp với các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur phổ biến, hướng dẫn các đơn vị thực hiện Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định này; rà soát, đề xuất điều chỉnh hướng dẫn định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi cần thiết về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để sửa đổi, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn.
...
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế ; Viện trưởng các Viện thuộc lĩnh vực phòng bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng Y tế các bộ, ngành; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SINH HỌC, CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NGUY CƠ VÀ XỬ LÝ, KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Mục đích
...
2. Đối tượng áp dụng
...
3. Giải thích từ ngữ
...
4. Trách nhiệm của cơ sở xét nghiệm
...
Chương II. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ SINH HỌC VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NGUY CƠ
1. Nguyên tắc đánh giá nguy cơ và thực hiện các biện pháp kiểm soát nguy cơ
...
2. Thời điểm đánh giá nguy cơ
...
3. Xác định phạm vi đánh giá nguy cơ
...
4. Thành lập nhóm đánh giá nguy cơ
...
5. Các bước thực hiện đánh giá nguy cơ
...
Chương III. XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM
1. Nguyên tắc xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học
...
2. Các bước thực hiện xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học
...
Phụ lục
Phụ lục I. MẪU PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN
...
Phụ lục II. MẪU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ NGUY CƠ
...
Phụ lục III. MẪU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NGUY CƠ
...
Phụ lục IV. MẪU XEM XÉT LẠI NGUY CƠ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT
...
Phụ lục V. MẪU BÁO CÁO XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ AN TOÀN SINH HỌC
Xem nội dung VB
Điều 64. Đánh giá nguy cơ sinh học, các biện pháp kiểm soát nguy cơ trong phòng xét nghiệm và bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm
1. Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I, cấp II, cấp III phải tự thực hiện đánh giá nguy cơ sinh học để bảo đảm an toàn sinh học, áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
a) Các mức độ sự cố an toàn sinh học bao gồm:
Sự cố an toàn sinh học mức độ ít nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở xét nghiệm nhưng ít có nguy cơ làm lây nhiễm cho nhân viên xét nghiệm và cơ sở xét nghiệm có đủ khả năng để kiểm soát;
Sự cố an toàn sinh học mức độ nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở xét nghiệm nhưng có nguy cơ cao làm lây nhiễm cho nhân viên xét nghiệm và cộng đồng hoặc sự cố mà cơ sở xét nghiệm không có đủ khả năng để kiểm soát;
b) Phòng ngừa sự cố an toàn sinh học:
Cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng ngừa, phương án xử lý sự cố an toàn sinh học bao gồm các nội dung cơ bản sau: xác định nguy cơ xảy ra sự cố an toàn sinh học tại cơ sở xét nghiệm; các biện pháp, thiết bị, nhân lực cần thiết để xử lý sự cố; phương án phối hợp với các cơ quan có liên quan để ứng phó sự cố an toàn sinh học; đào tạo, tập huấn cho nhân viên của cơ sở xét nghiệm về các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố an toàn sinh học;
Hằng năm, cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải tổ chức diễn tập phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học;
c) Xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
Nội dung chuyên môn về xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về y tế;
Trường hợp sự cố xảy ra tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II và cấp III lan rộng, ảnh hưởng lớn đến cộng đồng dân cư hoặc an ninh quốc gia thì việc xử lý, khắc phục sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Việc bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm phải tuân thủ đầy đủ các biện pháp trong việc thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm, quản lý mẫu bệnh phẩm, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học theo quy định tại Điều 62, Điều 63 Nghị định này và khoản 2 Điều này.
1. Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I, cấp II, cấp III phải tự thực hiện đánh giá nguy cơ sinh học để bảo đảm an toàn sinh học, áp dụng các biện pháp kiểm soát nguy cơ phù hợp theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
a) Các mức độ sự cố an toàn sinh học bao gồm:
Sự cố an toàn sinh học mức độ ít nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở xét nghiệm nhưng ít có nguy cơ làm lây nhiễm cho nhân viên xét nghiệm và cơ sở xét nghiệm có đủ khả năng để kiểm soát;
Sự cố an toàn sinh học mức độ nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong phạm vi cơ sở xét nghiệm nhưng có nguy cơ cao làm lây nhiễm cho nhân viên xét nghiệm và cộng đồng hoặc sự cố mà cơ sở xét nghiệm không có đủ khả năng để kiểm soát;
b) Phòng ngừa sự cố an toàn sinh học:
Cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng ngừa, phương án xử lý sự cố an toàn sinh học bao gồm các nội dung cơ bản sau: xác định nguy cơ xảy ra sự cố an toàn sinh học tại cơ sở xét nghiệm; các biện pháp, thiết bị, nhân lực cần thiết để xử lý sự cố; phương án phối hợp với các cơ quan có liên quan để ứng phó sự cố an toàn sinh học; đào tạo, tập huấn cho nhân viên của cơ sở xét nghiệm về các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố an toàn sinh học;
Hằng năm, cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải tổ chức diễn tập phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học;
c) Xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
Nội dung chuyên môn về xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về y tế;
Trường hợp sự cố xảy ra tại cơ sở xét nghiệm an toàn sinh học cấp II và cấp III lan rộng, ảnh hưởng lớn đến cộng đồng dân cư hoặc an ninh quốc gia thì việc xử lý, khắc phục sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Việc bảo vệ người làm việc trong cơ sở xét nghiệm phải tuân thủ đầy đủ các biện pháp trong việc thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm, quản lý mẫu bệnh phẩm, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học theo quy định tại Điều 62, Điều 63 Nghị định này và khoản 2 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 1954/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Quyết định 1982/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
CHƯƠNG I.
KHÁM SÀNG LỌC, ĐÁNH GIÁ, THEO DÕI VỀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
1. Mục đích
Khám sàng lọc, đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng nhằm phát hiện sớm người có nguy cơ và người mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng; xác định mức độ và nguyên nhân; xây dựng kế hoạch tư vấn, can thiệp và quản lý phù hợp; đồng thời theo dõi diễn biến để điều chỉnh kịp thời. Hoạt động này góp phần nâng cao hiệu quả phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe và cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân.
2. Quy trình thực hiện khám sàng lọc, đánh giá, tư vấn và theo dõi tình trạng dinh dưỡng
Bước 1. Tiếp nhận và khai thác thông tin
- Tiếp nhận đối tượng và ghi nhận các thông tin cơ bản: mã định danh, địa chỉ, tuổi, giới, mức độ hoạt động thể lực.
- Thu thập thông tin về tình trạng sinh lý, đặc biệt đối với phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.
- Khai thác tiền sử dinh dưỡng, bệnh lý và các yếu tố nguy cơ liên quan.
Bước 2. Thực hiện khám sàng lọc dinh dưỡng
- Lựa chọn các nội dung khám sàng lọc phù hợp với nhóm đối tượng và điều kiện thực hiện của cơ sở y tế, nơi tổ chức khám sàng lọc dinh dưỡng.
- Thực hiện các kỹ thuật khám sàng lọc cơ bản hoặc chuyên sâu theo tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và khả năng của cơ sở y tế, nơi tổ chức khám sàng lọc dinh dưỡng.
Bước 3. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
- Đánh giá kết quả khám sàng lọc theo các chỉ số, tiêu chuẩn và ngưỡng đánh giá phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Xác định tình trạng dinh dưỡng, nguy cơ dinh dưỡng và các vấn đề cần được can thiệp hoặc theo dõi.
Bước 4. Tư vấn, can thiệp và quản lý
- Thực hiện tư vấn dinh dưỡng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng và mức độ nguy cơ của đối tượng. Nội dung tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý hướng dẫn chi tiết tại Chương II của Hướng dẫn này.
- Chỉ định chuyển tuyến khi cần thiết. Quản lý các đối tượng có nguy cơ hoặc có vấn đề dinh dưỡng theo hướng dẫn chuyên môn hiện hành và theo các quy định hiện hành về khám, chữa bệnh của ngành y tế.
- Đồng thời, xác định tần suất và nội dung theo dõi để thực hiện tại Bước 5.
Bước 5. Theo dõi tình trạng dinh dưỡng và đánh giá lại
- Đánh giá lại sự thay đổi của các chỉ số dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe và mức độ tuân thủ của đối tượng.
- Điều chỉnh việc tư vấn, can thiệp hoặc quản lý khi cần thiết.
3. Khám sàng lọc dinh dưỡng
3.1. Nội dung khám sàng lọc dinh dưỡng
Tùy theo nhóm đối tượng, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực chuyên môn, khám sàng lọc dinh dưỡng có thể bao gồm các nội dung sau:
- Phát hiện suy dinh dưỡng các thể ở trẻ em.
- Phát hiện thiếu năng lượng trường diễn, thừa cân, béo phì và béo bụng ở người trưởng thành.
- Đánh giá mức tăng cân thai kỳ của phụ nữ có thai.
- Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi.
- Phát hiện các dấu hiệu thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Khai thác các yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn và bệnh lý.
Tùy tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và điều kiện thực tế, có thể thực hiện thêm:
- Xét nghiệm huyết học, sinh hóa và vi chất dinh dưỡng.
- Đo thành phần cơ thể.
- Đánh giá khẩu phần ăn cá thể 24 giờ qua.
3.2. Đối tượng và nguyên tắc lựa chọn kỹ thuật khám sàng lọc
Việc lựa chọn nội dung và kỹ thuật khám sàng lọc phải phù hợp với nhóm đối tượng, mục tiêu phát hiện sớm nguy cơ và điều kiện thực tế của cơ sở y tế. Ưu tiên các kỹ thuật đơn giản, có giá trị dự báo cáo trước khi chỉ định kỹ thuật chuyên sâu. Kết quả sàng lọc là cơ sở trực tiếp cho bước đánh giá tình trạng dinh dưỡng tại Bước 3 và định hướng tư vấn, can thiệp tại Bước 4.
3.3. Các kỹ thuật khám sàng lọc
3.3.1. Kỹ thuật nhân trắc
- Khám sàng lọc về nhân trắc cho trẻ em 0-59 tháng tuổi bao gồm cân trọng lượng, đo chiều dài nằm, chiều cao đứng, đo chu vi vòng cánh tay thực hiện theo Quyết định số 3777/QĐ-BYT ngày 16/12/2024 về việc ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản tại cộng đồng của Bộ Y tế.
- Khám sàng lọc về nhân trắc cho các đối tượng còn lại thực hiện theo Quyết định 2598/QĐ-BYT ngày 18/8/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về dinh dưỡng lâm sàng" của Bộ Y tế.
3.3.2. Khám thực thể
- Phát hiện các dấu hiệu thiếu hụt dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Phát hiện các biểu hiện bất thường liên quan đến dinh dưỡng.
Hướng dẫn kỹ thuật các nội dung khám thực thể thực hiện theo tài liệu “Dinh dưỡng lâm sàng”, Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế, 2019.
3.3.3. Phỏng vấn và khai thác yếu tố nguy cơ
- Yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn.
- Thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ.
- Mức độ đa dạng thực phẩm.
- Tiêu thụ rau, quả và các nhóm thực phẩm thiết yếu.
- Tiền sử bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng.
- Yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi.
Hướng dẫn kỹ thuật phỏng vấn các yếu tố nguy cơ theo Bộ công cụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng MNA rút gọn trên người cao tuổi của đề tài khoa học được nghiệm thu tại Quyết định 1127/QĐ-BYT ngày 07/5/2026 của Bộ Y tế (chi tiết tại Phụ lục 1.1 và 1.2).
3.3.4. Các kỹ thuật chuyên sâu (áp dụng tùy theo tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và điều kiện thực tế)
- Hỏi ghi khẩu phần ăn cá thể 24 giờ qua thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 4159/QĐ -BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế về việc ban hành quy trình kỹ thuật dịch vụ về dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập.
- Đo thành phần cơ thể thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 2598/QĐ-BYT ngày 18/08/2025 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về dinh dưỡng lâm sàng”.
- Xét nghiệm huyết học, sinh hóa và vi chất dinh dưỡng thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 4159/QĐ -BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế về việc ban hành quy trình kỹ thuật dịch vụ về dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập và Quyết định 373/QĐ-BYT ngày 05/02/2026 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Hóa sinh, tập 1".
4. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
4.1. Nội dung đánh giá
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng được thực hiện trên cơ sở kết quả khám sàng lọc nhằm xác định tình trạng dinh dưỡng và mức độ nguy cơ dinh dưỡng của đối tượng.
4.1.1. Đánh giá các chỉ số nhân trắc
- Sử dụng bộ chỉ số Z-score nhân trắc và Z-score BMI theo tuổi để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng theo các thể ở trẻ em 0-18 tuổi.
- Sử dụng chỉ số chu vi vòng cánh tay (MUAC), và/hoặc chỉ số Z-score cân nặng theo chiều dài/chiều cao để đánh giá mức độ suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ 6-59 tháng tuổi.
- Người trưởng thành và người cao tuổi: sử dụng BMI, vòng eo, vòng hông.
- Phụ nữ có thai: đánh giá mức tăng cân thai kỳ theo chỉ số BMI trước khi mang thai hoặc BMI xác định trong lần khám thai đầu tiên (thai <12 tuần).
4.1.2. Đánh giá các dấu hiệu lâm sàng
- Đánh giá các dấu hiệu thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Đánh giá các biểu hiện bất thường liên quan đến dinh dưỡng.
4.1.3. Đánh giá khẩu phần ăn và yếu tố nguy cơ
- Đánh giá mức độ đa dạng thực phẩm.
- Đánh giá tính hợp lý của chế độ ăn.
- Đánh giá thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ.
- Đánh giá nguy cơ dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý và lối sống.
- Đánh giá nguy cơ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi
4.1.4. Đánh giá chuyên sâu (tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và điều kiện thực tế)
- Đánh giá thành phần cơ thể.
- Đánh giá khẩu phần ăn cá thể 24 giờ qua.
- Đánh giá các chỉ số huyết học, sinh hóa và vi chất dinh dưỡng.
4.2. Ngưỡng đánh giá tham chiếu
Việc phân loại và đánh giá thực hiện theo các ngưỡng, tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các văn bản hiện hành của Bộ Y tế như sau:
- Quyết định số 3777/QĐ-BYT ngày 16/12/2024 về việc ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản tại cộng đồng của Bộ Y tế.
- Quyết định 4159/QĐ -BYT ngày 31/12/2024 về việc ban hành Quy trình kỹ thuật dịch vụ về dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập của Bộ Y tế.
- Các quyết định và hướng dẫn kỹ thuật liên quan về xét nghiệm và dinh dưỡng lâm sàng.
5. Theo dõi tình trạng dinh dưỡng
5.1. Nội dung theo dõi
- Các chỉ số nhân trắc phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tình trạng ăn uống và thực hành dinh dưỡng.
- Tình trạng sức khỏe và bệnh lý liên quan.
- Các chỉ số huyết học, sinh hóa hoặc vi chất dinh dưỡng khi cần thiết.
5.2. Tần suất theo dõi
5.2.1. Đối tượng có tình trạng dinh dưỡng bình thường
- Trẻ đến 23 tháng tuổi: theo dõi cân nặng, chiều cao 3 tháng/lần.
- Trẻ từ 24 đến 59 tháng tuổi: theo dõi cân nặng, chiều cao ít nhất 6 tháng/lần.
- Các nhóm đối tượng khác: theo dõi ít nhất 1 năm/lần.
- Phụ nữ có thai: theo dõi theo lịch khám thai định kỳ.
5.2.2. Đối tượng có nguy cơ hoặc có vấn đề dinh dưỡng
Thực hiện theo dõi với tần suất phù hợp theo tình trạng dinh dưỡng và bệnh lý theo hướng dẫn chuyên môn hiện hành. Kết hợp tư vấn, quản lý và can thiệp theo kế hoạch đã lập tại Bước 4.
5.2.3. Trẻ suy dinh dưỡng cấp tính
Thực hiện theo dõi và điều trị theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi ban hành tại Quyết định số 4487/QĐ-BYT ngày 18/8/2016 của Bộ Y tế.
5.3. Đánh giá lại và liên kết với hoạt động tiếp theo
- Định kỳ đánh giá lại kết quả theo dõi để xác định mức độ cải thiện hoặc diễn biến của tình trạng dinh dưỡng, từ đó điều chỉnh kế hoạch tư vấn, can thiệp hoặc quản lý cho phù hợp.
- Kết quả của hoạt động khám sàng lọc, đánh giá và theo dõi là cơ sở quan trọng để thực hiện tư vấn, can thiệp và quản lý dinh dưỡng. Các hoạt động này được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Chương II và Chương IV của Hướng dẫn này.
...
PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1. Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên
...
Phụ lục 1.2. Đánh giá một số yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn theo các nhóm đối tượng
Xem nội dung VB
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
CHƯƠNG I.
KHÁM SÀNG LỌC, ĐÁNH GIÁ, THEO DÕI VỀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
1. Mục đích
Khám sàng lọc, đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng nhằm phát hiện sớm người có nguy cơ và người mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng; xác định mức độ và nguyên nhân; xây dựng kế hoạch tư vấn, can thiệp và quản lý phù hợp; đồng thời theo dõi diễn biến để điều chỉnh kịp thời. Hoạt động này góp phần nâng cao hiệu quả phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe và cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người dân.
2. Quy trình thực hiện khám sàng lọc, đánh giá, tư vấn và theo dõi tình trạng dinh dưỡng
Bước 1. Tiếp nhận và khai thác thông tin
- Tiếp nhận đối tượng và ghi nhận các thông tin cơ bản: mã định danh, địa chỉ, tuổi, giới, mức độ hoạt động thể lực.
- Thu thập thông tin về tình trạng sinh lý, đặc biệt đối với phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.
- Khai thác tiền sử dinh dưỡng, bệnh lý và các yếu tố nguy cơ liên quan.
Bước 2. Thực hiện khám sàng lọc dinh dưỡng
- Lựa chọn các nội dung khám sàng lọc phù hợp với nhóm đối tượng và điều kiện thực hiện của cơ sở y tế, nơi tổ chức khám sàng lọc dinh dưỡng.
- Thực hiện các kỹ thuật khám sàng lọc cơ bản hoặc chuyên sâu theo tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và khả năng của cơ sở y tế, nơi tổ chức khám sàng lọc dinh dưỡng.
Bước 3. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
- Đánh giá kết quả khám sàng lọc theo các chỉ số, tiêu chuẩn và ngưỡng đánh giá phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Xác định tình trạng dinh dưỡng, nguy cơ dinh dưỡng và các vấn đề cần được can thiệp hoặc theo dõi.
Bước 4. Tư vấn, can thiệp và quản lý
- Thực hiện tư vấn dinh dưỡng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng và mức độ nguy cơ của đối tượng. Nội dung tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý hướng dẫn chi tiết tại Chương II của Hướng dẫn này.
- Chỉ định chuyển tuyến khi cần thiết. Quản lý các đối tượng có nguy cơ hoặc có vấn đề dinh dưỡng theo hướng dẫn chuyên môn hiện hành và theo các quy định hiện hành về khám, chữa bệnh của ngành y tế.
- Đồng thời, xác định tần suất và nội dung theo dõi để thực hiện tại Bước 5.
Bước 5. Theo dõi tình trạng dinh dưỡng và đánh giá lại
- Đánh giá lại sự thay đổi của các chỉ số dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe và mức độ tuân thủ của đối tượng.
- Điều chỉnh việc tư vấn, can thiệp hoặc quản lý khi cần thiết.
3. Khám sàng lọc dinh dưỡng
3.1. Nội dung khám sàng lọc dinh dưỡng
Tùy theo nhóm đối tượng, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực chuyên môn, khám sàng lọc dinh dưỡng có thể bao gồm các nội dung sau:
- Phát hiện suy dinh dưỡng các thể ở trẻ em.
- Phát hiện thiếu năng lượng trường diễn, thừa cân, béo phì và béo bụng ở người trưởng thành.
- Đánh giá mức tăng cân thai kỳ của phụ nữ có thai.
- Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi.
- Phát hiện các dấu hiệu thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Khai thác các yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn và bệnh lý.
Tùy tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và điều kiện thực tế, có thể thực hiện thêm:
- Xét nghiệm huyết học, sinh hóa và vi chất dinh dưỡng.
- Đo thành phần cơ thể.
- Đánh giá khẩu phần ăn cá thể 24 giờ qua.
3.2. Đối tượng và nguyên tắc lựa chọn kỹ thuật khám sàng lọc
Việc lựa chọn nội dung và kỹ thuật khám sàng lọc phải phù hợp với nhóm đối tượng, mục tiêu phát hiện sớm nguy cơ và điều kiện thực tế của cơ sở y tế. Ưu tiên các kỹ thuật đơn giản, có giá trị dự báo cáo trước khi chỉ định kỹ thuật chuyên sâu. Kết quả sàng lọc là cơ sở trực tiếp cho bước đánh giá tình trạng dinh dưỡng tại Bước 3 và định hướng tư vấn, can thiệp tại Bước 4.
3.3. Các kỹ thuật khám sàng lọc
3.3.1. Kỹ thuật nhân trắc
- Khám sàng lọc về nhân trắc cho trẻ em 0-59 tháng tuổi bao gồm cân trọng lượng, đo chiều dài nằm, chiều cao đứng, đo chu vi vòng cánh tay thực hiện theo Quyết định số 3777/QĐ-BYT ngày 16/12/2024 về việc ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản tại cộng đồng của Bộ Y tế.
- Khám sàng lọc về nhân trắc cho các đối tượng còn lại thực hiện theo Quyết định 2598/QĐ-BYT ngày 18/8/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về dinh dưỡng lâm sàng" của Bộ Y tế.
3.3.2. Khám thực thể
- Phát hiện các dấu hiệu thiếu hụt dinh dưỡng và thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Phát hiện các biểu hiện bất thường liên quan đến dinh dưỡng.
Hướng dẫn kỹ thuật các nội dung khám thực thể thực hiện theo tài liệu “Dinh dưỡng lâm sàng”, Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế, 2019.
3.3.3. Phỏng vấn và khai thác yếu tố nguy cơ
- Yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn.
- Thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ.
- Mức độ đa dạng thực phẩm.
- Tiêu thụ rau, quả và các nhóm thực phẩm thiết yếu.
- Tiền sử bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng.
- Yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi.
Hướng dẫn kỹ thuật phỏng vấn các yếu tố nguy cơ theo Bộ công cụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng MNA rút gọn trên người cao tuổi của đề tài khoa học được nghiệm thu tại Quyết định 1127/QĐ-BYT ngày 07/5/2026 của Bộ Y tế (chi tiết tại Phụ lục 1.1 và 1.2).
3.3.4. Các kỹ thuật chuyên sâu (áp dụng tùy theo tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và điều kiện thực tế)
- Hỏi ghi khẩu phần ăn cá thể 24 giờ qua thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 4159/QĐ -BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế về việc ban hành quy trình kỹ thuật dịch vụ về dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập.
- Đo thành phần cơ thể thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 2598/QĐ-BYT ngày 18/08/2025 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về dinh dưỡng lâm sàng”.
- Xét nghiệm huyết học, sinh hóa và vi chất dinh dưỡng thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 4159/QĐ -BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế về việc ban hành quy trình kỹ thuật dịch vụ về dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập và Quyết định 373/QĐ-BYT ngày 05/02/2026 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Hóa sinh, tập 1".
4. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
4.1. Nội dung đánh giá
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng được thực hiện trên cơ sở kết quả khám sàng lọc nhằm xác định tình trạng dinh dưỡng và mức độ nguy cơ dinh dưỡng của đối tượng.
4.1.1. Đánh giá các chỉ số nhân trắc
- Sử dụng bộ chỉ số Z-score nhân trắc và Z-score BMI theo tuổi để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng theo các thể ở trẻ em 0-18 tuổi.
- Sử dụng chỉ số chu vi vòng cánh tay (MUAC), và/hoặc chỉ số Z-score cân nặng theo chiều dài/chiều cao để đánh giá mức độ suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ 6-59 tháng tuổi.
- Người trưởng thành và người cao tuổi: sử dụng BMI, vòng eo, vòng hông.
- Phụ nữ có thai: đánh giá mức tăng cân thai kỳ theo chỉ số BMI trước khi mang thai hoặc BMI xác định trong lần khám thai đầu tiên (thai <12 tuần).
4.1.2. Đánh giá các dấu hiệu lâm sàng
- Đánh giá các dấu hiệu thiếu vi chất dinh dưỡng.
- Đánh giá các biểu hiện bất thường liên quan đến dinh dưỡng.
4.1.3. Đánh giá khẩu phần ăn và yếu tố nguy cơ
- Đánh giá mức độ đa dạng thực phẩm.
- Đánh giá tính hợp lý của chế độ ăn.
- Đánh giá thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ.
- Đánh giá nguy cơ dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý và lối sống.
- Đánh giá nguy cơ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi
4.1.4. Đánh giá chuyên sâu (tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của đối tượng và điều kiện thực tế)
- Đánh giá thành phần cơ thể.
- Đánh giá khẩu phần ăn cá thể 24 giờ qua.
- Đánh giá các chỉ số huyết học, sinh hóa và vi chất dinh dưỡng.
4.2. Ngưỡng đánh giá tham chiếu
Việc phân loại và đánh giá thực hiện theo các ngưỡng, tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các văn bản hiện hành của Bộ Y tế như sau:
- Quyết định số 3777/QĐ-BYT ngày 16/12/2024 về việc ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản tại cộng đồng của Bộ Y tế.
- Quyết định 4159/QĐ -BYT ngày 31/12/2024 về việc ban hành Quy trình kỹ thuật dịch vụ về dinh dưỡng tại cơ sở y tế công lập của Bộ Y tế.
- Các quyết định và hướng dẫn kỹ thuật liên quan về xét nghiệm và dinh dưỡng lâm sàng.
5. Theo dõi tình trạng dinh dưỡng
5.1. Nội dung theo dõi
- Các chỉ số nhân trắc phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Tình trạng ăn uống và thực hành dinh dưỡng.
- Tình trạng sức khỏe và bệnh lý liên quan.
- Các chỉ số huyết học, sinh hóa hoặc vi chất dinh dưỡng khi cần thiết.
5.2. Tần suất theo dõi
5.2.1. Đối tượng có tình trạng dinh dưỡng bình thường
- Trẻ đến 23 tháng tuổi: theo dõi cân nặng, chiều cao 3 tháng/lần.
- Trẻ từ 24 đến 59 tháng tuổi: theo dõi cân nặng, chiều cao ít nhất 6 tháng/lần.
- Các nhóm đối tượng khác: theo dõi ít nhất 1 năm/lần.
- Phụ nữ có thai: theo dõi theo lịch khám thai định kỳ.
5.2.2. Đối tượng có nguy cơ hoặc có vấn đề dinh dưỡng
Thực hiện theo dõi với tần suất phù hợp theo tình trạng dinh dưỡng và bệnh lý theo hướng dẫn chuyên môn hiện hành. Kết hợp tư vấn, quản lý và can thiệp theo kế hoạch đã lập tại Bước 4.
5.2.3. Trẻ suy dinh dưỡng cấp tính
Thực hiện theo dõi và điều trị theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi ban hành tại Quyết định số 4487/QĐ-BYT ngày 18/8/2016 của Bộ Y tế.
5.3. Đánh giá lại và liên kết với hoạt động tiếp theo
- Định kỳ đánh giá lại kết quả theo dõi để xác định mức độ cải thiện hoặc diễn biến của tình trạng dinh dưỡng, từ đó điều chỉnh kế hoạch tư vấn, can thiệp hoặc quản lý cho phù hợp.
- Kết quả của hoạt động khám sàng lọc, đánh giá và theo dõi là cơ sở quan trọng để thực hiện tư vấn, can thiệp và quản lý dinh dưỡng. Các hoạt động này được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Chương II và Chương IV của Hướng dẫn này.
...
PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1. Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên
...
Phụ lục 1.2. Đánh giá một số yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn theo các nhóm đối tượng
Xem nội dung VB
Điều 74. Tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
1. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân sử dụng người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 phải tổ chức thực hiện rà soát, lập danh sách người lao động theo thẩm quyền quản lý, bố trí kinh phí, giới thiệu hoặc hướng dẫn người lao động đến Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người lao động đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định để thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
2. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện rà soát, lập danh sách người dân theo thẩm quyền quản lý tại địa phương (trừ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này); giới thiệu hoặc hướng dẫn người dân đến Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người dân đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định để thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
3. Trường hợp Trạm Y tế cấp xã không đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn chủ động phối hợp, hỗ trợ chuyên môn hoặc chọn Trạm Y tế cấp xã làm địa điểm khám sức khỏe lưu động theo quy định.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Tiếp nhận, phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp lịch khám bảo đảm phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân;
b) Tổ chức khám đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để khám và điều trị kịp thời;
c) Kết quả khám được tổng hợp, đánh giá và lập sổ sức khỏe điện tử; gửi liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí giữa cơ sở dữ liệu về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế, hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định của pháp luật;
d) Tuân thủ các quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Phòng bệnh, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn y tế thuộc, trực thuộc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí trên địa bàn; báo cáo kế hoạch triển khai và kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hằng năm.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh tổng hợp, xây dựng kế hoạch triển khai; hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật, nguồn nhân lực, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí; báo cáo kết quả thực hiện của tỉnh cho Bộ Y tế và Bộ Tài chính hằng năm.
7. Bộ Y tế ban hành chuẩn, định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ cho khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí.
1. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân sử dụng người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 phải tổ chức thực hiện rà soát, lập danh sách người lao động theo thẩm quyền quản lý, bố trí kinh phí, giới thiệu hoặc hướng dẫn người lao động đến Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người lao động đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định để thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
2. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện rà soát, lập danh sách người dân theo thẩm quyền quản lý tại địa phương (trừ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này); giới thiệu hoặc hướng dẫn người dân đến Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người dân đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác theo quy định để thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
3. Trường hợp Trạm Y tế cấp xã không đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn chủ động phối hợp, hỗ trợ chuyên môn hoặc chọn Trạm Y tế cấp xã làm địa điểm khám sức khỏe lưu động theo quy định.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
a) Tiếp nhận, phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp lịch khám bảo đảm phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân;
b) Tổ chức khám đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để khám và điều trị kịp thời;
c) Kết quả khám được tổng hợp, đánh giá và lập sổ sức khỏe điện tử; gửi liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí giữa cơ sở dữ liệu về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế, hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên ứng dụng VNeID theo quy định của pháp luật;
d) Tuân thủ các quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Phòng bệnh, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành về khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn y tế thuộc, trực thuộc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí trên địa bàn; báo cáo kế hoạch triển khai và kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hằng năm.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh tổng hợp, xây dựng kế hoạch triển khai; hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật, nguồn nhân lực, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí; báo cáo kết quả thực hiện của tỉnh cho Bộ Y tế và Bộ Tài chính hằng năm.
7. Bộ Y tế ban hành chuẩn, định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ cho khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Quyết định 1982/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hướng dẫn chuyên môn các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh được hướng dẫn bởi Quyết định 1982/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
CHƯƠNG I. KHÁM SÀNG LỌC, ĐÁNH GIÁ, THEO DÕI VỀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
1. Mục đích
...
2. Quy trình thực hiện khám sàng lọc, đánh giá, tư vấn và theo dõi tình trạng dinh dưỡng
...
3. Khám sàng lọc dinh dưỡng
...
4. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
...
5. Theo dõi tình trạng dinh dưỡng
...
CHƯƠNG II. TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Mục đích
...
2. Quy trình tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng
...
3. Nội dung tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng theo vòng đời
...
4. Nội dung tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng theo vấn đề dinh dưỡng
...
CHƯƠNG III. THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Mục đích
...
2. Quy trình triển khai truyền thông dinh dưỡng
...
3. Đối tượng, nội dung truyền thông
...
4. Hình thức truyền thông dinh dưỡng
...
CHƯƠNG IV. TRIỂN KHAI CÁC CAN THIỆP DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CÓ THAI, BÀ MẸ CHO CON BÚ VÀ TRẺ EM
1. Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ
...
2. Hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý
...
3. Dinh dưỡng học đường
...
4. Phát hiện sớm, điều trị dự phòng và quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại cộng đồng
...
5. Bổ sung vi chất dinh dưỡng
...
CHƯƠNG V. THỰC HIỆN BỮA ĂN CA BẢO ĐẢM DINH DƯỠNG HỢP LÝ, AN TOÀN THỰC PHẨM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Thực hiện bữa ăn ca bảo đảm dinh dưỡng hợp lý cho người lao động:
...
2. Thực hiện bữa ăn ca bảo đảm an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
...
PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1. Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên
...
Phụ lục 1.2. Đánh giá một số yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn theo các nhóm đối tượng
...
Phụ lục 2.1. Hướng dẫn kỹ năng tư vấn dinh dưỡng
...
Phụ lục 2.2. Bảng kiểm tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng
...
Phụ lục 3.1. Một số thông điệp truyền thông dinh dưỡng
...
Phụ lục 3.2. Nguồn thông tin về dinh dưỡng, thực phẩm và các tài liệu truyền thông
...
Phụ lục 3.3. Bảng kiểm giám sát hoạt động truyền thông dinh dưỡng
...
Phụ lục 3.4. Một số chiến dịch truyền thông dinh dưỡng
...
Phụ lục 3.5. Áp dụng các hình thức truyền thông dinh dưỡng theo vòng đời
Xem nội dung VB
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
CHƯƠNG I. KHÁM SÀNG LỌC, ĐÁNH GIÁ, THEO DÕI VỀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
1. Mục đích
...
2. Quy trình thực hiện khám sàng lọc, đánh giá, tư vấn và theo dõi tình trạng dinh dưỡng
...
3. Khám sàng lọc dinh dưỡng
...
4. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
...
5. Theo dõi tình trạng dinh dưỡng
...
CHƯƠNG II. TƯ VẤN, HƯỚNG DẪN DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Mục đích
...
2. Quy trình tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng
...
3. Nội dung tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng theo vòng đời
...
4. Nội dung tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng theo vấn đề dinh dưỡng
...
CHƯƠNG III. THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG VỀ DINH DƯỠNG HỢP LÝ
1. Mục đích
...
2. Quy trình triển khai truyền thông dinh dưỡng
...
3. Đối tượng, nội dung truyền thông
...
4. Hình thức truyền thông dinh dưỡng
...
CHƯƠNG IV. TRIỂN KHAI CÁC CAN THIỆP DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CÓ THAI, BÀ MẸ CHO CON BÚ VÀ TRẺ EM
1. Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ
...
2. Hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý
...
3. Dinh dưỡng học đường
...
4. Phát hiện sớm, điều trị dự phòng và quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại cộng đồng
...
5. Bổ sung vi chất dinh dưỡng
...
CHƯƠNG V. THỰC HIỆN BỮA ĂN CA BẢO ĐẢM DINH DƯỠNG HỢP LÝ, AN TOÀN THỰC PHẨM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1. Thực hiện bữa ăn ca bảo đảm dinh dưỡng hợp lý cho người lao động:
...
2. Thực hiện bữa ăn ca bảo đảm an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
...
PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1. Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên
...
Phụ lục 1.2. Đánh giá một số yếu tố nguy cơ từ chế độ ăn theo các nhóm đối tượng
...
Phụ lục 2.1. Hướng dẫn kỹ năng tư vấn dinh dưỡng
...
Phụ lục 2.2. Bảng kiểm tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng
...
Phụ lục 3.1. Một số thông điệp truyền thông dinh dưỡng
...
Phụ lục 3.2. Nguồn thông tin về dinh dưỡng, thực phẩm và các tài liệu truyền thông
...
Phụ lục 3.3. Bảng kiểm giám sát hoạt động truyền thông dinh dưỡng
...
Phụ lục 3.4. Một số chiến dịch truyền thông dinh dưỡng
...
Phụ lục 3.5. Áp dụng các hình thức truyền thông dinh dưỡng theo vòng đời
Xem nội dung VB
Điều 92. Nội dung chi của Quỹ phòng bệnh
...
5. Chi hỗ trợ cho các hoạt động thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh:
a) Đánh giá, theo dõi về tình trạng dinh dưỡng;
b) Tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý;
c) Thông tin, giáo dục, truyền thông về dinh dưỡng hợp lý;
d) Can thiệp dinh dưỡng theo từng lứa tuổi, từng đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng;
đ) Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
...
5. Chi hỗ trợ cho các hoạt động thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh:
a) Đánh giá, theo dõi về tình trạng dinh dưỡng;
b) Tư vấn, hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý;
c) Thông tin, giáo dục, truyền thông về dinh dưỡng hợp lý;
d) Can thiệp dinh dưỡng theo từng lứa tuổi, từng đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng;
đ) Các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh khác do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
Hướng dẫn chuyên môn các biện pháp thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh được hướng dẫn bởi Quyết định 1982/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Quyết định 1982/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
CHƯƠNG IV.
TRIỂN KHAI CÁC CAN THIỆP DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CÓ THAI, BÀ MẸ CHO CON BÚ VÀ TRẺ EM
1. Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ, tư vấn và truyền thông về nuôi con bằng sữa mẹ theo các quy định sau:
- Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 6/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo.
- Thông tư số 38/2016/TT-BYT ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thực hiện các biện pháp thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ, tư vấn và truyền thông về ăn bổ sung hợp lý theo Hướng dẫn ăn bổ sung cho trẻ em từ 6 đến 23 tháng tuổi ban hành kèm theo Quyết định 318/QĐ- BYT ngày 30/01/2026 của Bộ Y tế.
3. Dinh dưỡng học đường
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ, tư vấn và truyền thông về dinh dưỡng học đường theo Hướng dẫn dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường ban hành kèm theo Quyết định số 3958/QĐ-BYT ngày 25/12/2025 của Bộ Y tế và Mười lời khuyên dinh dưỡng hợp lý ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BYT ngày 29/11/2024 của Bộ Y tế.
4. Phát hiện sớm, điều trị dự phòng và quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại cộng đồng
Thực hiện các hoạt động phát hiện sớm, điều trị dự phòng và quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại cộng đồng theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi ban hành kèm theo Quyết định số 4487/QĐ-BYT ngày 18/8/2016 của Bộ Y tế.
5. Bổ sung vi chất dinh dưỡng
5.1. Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Thực hiện hoạt động bổ sung vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú (sắt, kẽm, acid folic và các vi chất dinh dưỡng khác) theo Hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27/11/2014 của Bộ Y tế.
5.2. Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em
Thực hiện hoạt động bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em (vitamin A, sắt, kẽm và các vi chất dinh dưỡng khác theo Hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27/11/2014 của Bộ Y tế.
5.3. Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho các trẻ mắc bệnh có liên quan đến dinh dưỡng
a) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ mắc sởi: bổ sung Vitamin A liều cao cho trẻ bị mắc sởi theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sởi” của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định 1019/QĐ-BYT ngày 26/3/2025.
b) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ mắc tiêu chảy: bổ sung kẽm cho trẻ mắc tiêu chảy nhằm điều trị dự phòng suy dinh dưỡng, đồng thời giảm thời gian và mức độ của tiêu chảy trong những lần mắc bệnh tiếp theo. Thực hiện theo Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 4121/QĐ-BYT ngày 28/10/2009.
c) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ mắc suy dinh dưỡng cấp tính: thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em của Bộ Y tế.
Xem nội dung VB
...
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
CHƯƠNG IV.
TRIỂN KHAI CÁC CAN THIỆP DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CÓ THAI, BÀ MẸ CHO CON BÚ VÀ TRẺ EM
1. Hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ, tư vấn và truyền thông về nuôi con bằng sữa mẹ theo các quy định sau:
- Nghị định số 100/2014/NĐ-CP ngày 6/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú và vú ngậm nhân tạo.
- Thông tư số 38/2016/TT-BYT ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thực hiện các biện pháp thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ, tư vấn và truyền thông về ăn bổ sung hợp lý theo Hướng dẫn ăn bổ sung cho trẻ em từ 6 đến 23 tháng tuổi ban hành kèm theo Quyết định 318/QĐ- BYT ngày 30/01/2026 của Bộ Y tế.
3. Dinh dưỡng học đường
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ, tư vấn và truyền thông về dinh dưỡng học đường theo Hướng dẫn dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường ban hành kèm theo Quyết định số 3958/QĐ-BYT ngày 25/12/2025 của Bộ Y tế và Mười lời khuyên dinh dưỡng hợp lý ban hành kèm theo Quyết định số 3594/QĐ-BYT ngày 29/11/2024 của Bộ Y tế.
4. Phát hiện sớm, điều trị dự phòng và quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại cộng đồng
Thực hiện các hoạt động phát hiện sớm, điều trị dự phòng và quản lý trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại cộng đồng theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0 đến 72 tháng tuổi ban hành kèm theo Quyết định số 4487/QĐ-BYT ngày 18/8/2016 của Bộ Y tế.
5. Bổ sung vi chất dinh dưỡng
5.1. Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
Thực hiện hoạt động bổ sung vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú (sắt, kẽm, acid folic và các vi chất dinh dưỡng khác) theo Hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27/11/2014 của Bộ Y tế.
5.2. Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em
Thực hiện hoạt động bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ em (vitamin A, sắt, kẽm và các vi chất dinh dưỡng khác theo Hướng dẫn quốc gia về phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng ban hành kèm theo Quyết định số 4944/QĐ-BYT ngày 27/11/2014 của Bộ Y tế.
5.3. Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho các trẻ mắc bệnh có liên quan đến dinh dưỡng
a) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ mắc sởi: bổ sung Vitamin A liều cao cho trẻ bị mắc sởi theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sởi” của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định 1019/QĐ-BYT ngày 26/3/2025.
b) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ mắc tiêu chảy: bổ sung kẽm cho trẻ mắc tiêu chảy nhằm điều trị dự phòng suy dinh dưỡng, đồng thời giảm thời gian và mức độ của tiêu chảy trong những lần mắc bệnh tiếp theo. Thực hiện theo Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em của Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 4121/QĐ-BYT ngày 28/10/2009.
c) Bổ sung vi chất dinh dưỡng cho trẻ mắc suy dinh dưỡng cấp tính: thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em của Bộ Y tế.
Xem nội dung VB
Điều 84. Can thiệp dinh dưỡng theo lứa tuổi, đối tượng phù hợp với tình trạng dinh dưỡng
1. Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú thực hiện bổ sung vi chất dinh dưỡng, bao gồm: sắt, kẽm, acid folic và các vi chất dinh dưỡng khác.
2. Trẻ em:
a) Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đối với trẻ em dưới 06 tháng tuổi và tiếp tục duy trì nuôi con bằng sữa mẹ cho đến 24 tháng tuổi;
b) Thực hiện ăn bổ sung hợp lý đối với trẻ em từ 06 tháng tuổi đến dưới 24 tháng tuổi;
c) Thực hiện bổ sung vi chất dinh dưỡng đối với trẻ em mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng và trẻ em thuộc cộng đồng có nguy cơ cao, bao gồm: vitamin A, sắt, kẽm và các vi chất khác;
d) Thực hiện bữa ăn học đường cho trẻ em tại cơ sở giáo dục theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;
đ) Phát hiện sớm, điều trị dự phòng theo phác đồ và quản lý đối với trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại cộng đồng.
3. Người trong độ tuổi lao động thực hiện dinh dưỡng hợp lý theo mức độ hoạt động thể lực theo loại hình lao động.
4. Người cao tuổi thực hiện dinh dưỡng hợp lý theo tình trạng sức khỏe, bệnh lý.
5. Việc thực hiện các can thiệp dinh dưỡng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
1. Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú thực hiện bổ sung vi chất dinh dưỡng, bao gồm: sắt, kẽm, acid folic và các vi chất dinh dưỡng khác.
2. Trẻ em:
a) Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn đối với trẻ em dưới 06 tháng tuổi và tiếp tục duy trì nuôi con bằng sữa mẹ cho đến 24 tháng tuổi;
b) Thực hiện ăn bổ sung hợp lý đối với trẻ em từ 06 tháng tuổi đến dưới 24 tháng tuổi;
c) Thực hiện bổ sung vi chất dinh dưỡng đối với trẻ em mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng và trẻ em thuộc cộng đồng có nguy cơ cao, bao gồm: vitamin A, sắt, kẽm và các vi chất khác;
d) Thực hiện bữa ăn học đường cho trẻ em tại cơ sở giáo dục theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;
đ) Phát hiện sớm, điều trị dự phòng theo phác đồ và quản lý đối với trẻ suy dinh dưỡng cấp tính tại cộng đồng.
3. Người trong độ tuổi lao động thực hiện dinh dưỡng hợp lý theo mức độ hoạt động thể lực theo loại hình lao động.
4. Người cao tuổi thực hiện dinh dưỡng hợp lý theo tình trạng sức khỏe, bệnh lý.
5. Việc thực hiện các can thiệp dinh dưỡng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Quyết định 1982/QĐ-BYT năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 6. Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm
Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM THEO NHÓM NGUY CƠ VÀ CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC PHÙ HỢP VỚI KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 6. Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm
Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM THEO NHÓM NGUY CƠ VÀ CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC PHÙ HỢP VỚI KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM
Xem nội dung VB
Điều 59. Phân loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ.
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 6. Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm
Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM THEO NHÓM NGUY CƠ VÀ CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC PHÙ HỢP VỚI KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 6. Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm
Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM THEO NHÓM NGUY CƠ VÀ CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC PHÙ HỢP VỚI KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM
Xem nội dung VB
Điều 60. Phân loại phòng xét nghiệm theo cấp độ an toàn sinh học
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm.
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp độ an toàn sinh học phù hợp với kỹ thuật xét nghiệm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 9 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 7. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I
1. Chỉ người được phân công thực hiện nhiệm vụ hoặc được người phụ trách phòng xét nghiệm cho phép mới được vào phòng xét nghiệm và được hướng dẫn, giám sát; cửa phòng xét nghiệm phải luôn đóng khi thực hiện xét nghiệm.
2. Quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân và giám sát sức khỏe:
a) Nhân viên thực hiện xét nghiệm có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch phải được sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc, theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất;
b) Sử dụng quần, áo bảo hộ dài tay khi làm việc trong phòng xét nghiệm;
c) Quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm phải được để riêng biệt. Không mặc quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm ra ngoài khu vực phòng xét nghiệm;
d) Sử dụng phương tiện bảo vệ hô hấp, mắt, mặt (khẩu trang, kính, mặt nạ) khi thực hiện thao tác có nguy cơ tạo giọt bắn, khí dung, các thao tác có nguy cơ văng bắn hóa chất hoặc có nguy cơ tiếp xúc với nguồn tia cực tím;
đ) Sử dụng găng tay phù hợp trong quá trình làm việc có khả năng tiếp xúc với vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người hoặc các mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm có khả năng chứa vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người; găng tay phải được đeo trùm ra ngoài cổ tay áo bảo hộ;
e) Thay găng tay khi bị nhiễm tác nhân gây bệnh, bị rách hoặc trong trường hợp cần thiết; tháo bỏ găng tay sau khi thực hiện xét nghiệm và trước khi rời khỏi phòng xét nghiệm; không dùng lại găng tay đã sử dụng;
g) Sử dụng giày, dép kín mũi chân; không sử dụng giày gót nhọn trong phòng xét nghiệm;
h) Phòng xét nghiệm phải thực hiện giám sát về y tế đối với nhân viên phòng xét nghiệm theo quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn, vệ sinh lao động của pháp luật về lao động và an toàn, vệ sinh lao động. Nhân viên phòng xét nghiệm mang thai; mắc bệnh truyền nhiễm hoặc bị suy giảm miễn dịch; bị tai nạn ảnh hưởng đến khả năng vận động tay, chân, có vết thương hở phải thông báo cho người phụ trách phòng xét nghiệm để được phân công công việc thích hợp.
3. Quy định về khu vực làm việc và sử dụng thiết bị:
a) Ánh sáng tại khu vực xét nghiệm theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
b) Có nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt cho khu vực xét nghiệm theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
c) Các thiết bị phòng xét nghiệm phải có đủ thông tin và được ghi nhãn, quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, quản lý thiết bị y tế và hướng dẫn của nhà sản xuất; trường hợp cơ sở xét nghiệm sử dụng thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm thì thiết bị này phải kiểm định và hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về an toàn lao động và quản lý thiết bị y tế; thiết bị phải được khử nhiễm định kỳ, sau khi xảy ra sự cố tràn, đổ, văng, bắn hoặc có nguy cơ bị nhiễm bẩn và trước khi sửa chữa, bảo dưỡng hoặc đưa ra khỏi phòng xét nghiệm;
d) Khi lắp đặt thiết bị phải bảo đảm các yêu cầu và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất;
đ) Không sử dụng thiết bị phòng xét nghiệm vào mục đích khác.
4. Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm:
a) Vệ sinh tay sau khi thực hiện xét nghiệm, sau khi tháo bỏ găng tay, trước khi rời khỏi phòng xét nghiệm;
b) Có và tuân thủ các quy trình xét nghiệm bảo đảm các thao tác được thực hiện theo cách làm giảm tối đa việc tạo các giọt bắn hoặc khí dung;
c) Đóng gói mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm để vận chuyển trong khuôn viên hoặc ra khỏi cơ sở xét nghiệm thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư này;
d) Không sử dụng bơm, kim tiêm để thay thế pipet khi thao tác với mẫu xét nghiệm. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng bơm, kim tiêm cho mục đích chuyên môn khác: không đậy lại nắp kim, không bẻ cong, tháo hoặc thao tác bằng tay với kim sau khi sử dụng và phải loại bỏ ngay vào hộp đựng vật sắc nhọn chuyên dụng tại nơi thực hiện thao tác. Trường hợp bắt buộc phải đậy nắp kim, áp dụng kỹ thuật xúc một tay để phòng ngừa tổn thương do kim đâm;
đ) Không ăn uống, hút thuốc, cạo râu, trang điểm trong phòng xét nghiệm; không mang đồ dùng cá nhân, thực phẩm vào phòng xét nghiệm; không đeo hay tháo kính áp tròng, sử dụng điện thoại khi đang thực hiện xét nghiệm.
5. Quy định về xử lý chất thải, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
a) Quản lý chất thải y tế theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế lây nhiễm và pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Khử trùng bề mặt khu vực làm việc sau khi kết thúc thực hiện xét nghiệm hoặc khi tràn đổ mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm chứa tác nhân gây bệnh;
c) Có và tuân thủ quy trình đánh giá nguy cơ sinh học, xử lý và khắc phục sự cố theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;
d) Lưu hồ sơ sự cố và biện pháp xử lý sự cố ít nhất 05 năm.
Điều 8. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II
Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 7 Thông tư này và quy định sau đây:
1. Các thao tác kỹ thuật xét nghiệm có nguy cơ tạo giọt bắn, khí dung hoặc có tăng sinh tác nhân gây bệnh phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học, trừ trường hợp thực hiện xét nghiệm nhanh hoặc sử dụng các thiết bị xét nghiệm khép kín.
2. Áp dụng các biện pháp bảo vệ trong một số trường hợp cụ thể theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III
Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 8 Thông tư này và các quy định sau đây:
1. Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải theo dõi, ghi chép việc vào, ra phòng xét nghiệm, bao gồm các thông tin tên người và thời gian vào, ra phòng xét nghiệm.
2. Quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân và giám sát sức khỏe:
a) Sử dụng quần áo bảo hộ cá nhân bảo đảm che kín phía trước, mũ trùm đầu và bao giày hoặc sử dụng bộ quần áo bảo hộ che toàn bộ cơ thể;
b) Sử dụng 2 lớp găng tay khi thực hiện xét nghiệm;
c) Trường hợp phương tiện bảo vệ cá nhân sử dụng nhiều lần phải được tiệt trùng trước khi sử dụng lại và tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất.
3. Quy định về khu vực làm việc và sử dụng thiết bị:
a) Có và tuân thủ quy trình theo dõi, ghi chép áp suất khi vào, ra khu vực phòng xét nghiệm;
b) Toàn bộ cơ sở hạ tầng, thiết bị của phòng xét nghiệm phải được kiểm tra, bảo dưỡng tối thiểu một lần một năm.
4. Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm:
Các thao tác kỹ thuật xét nghiệm phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học, trừ trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng các loại thiết bị xét nghiệm khép kín.
5. Quy định về khử nhiễm, xử lý chất thải, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
a) Chất lây nhiễm phải được tiệt trùng trong phòng xét nghiệm;
b) Toàn bộ phòng xét nghiệm được tiệt trùng khi xảy ra sự cố làm phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường phòng xét nghiệm mà không thể kiểm soát bằng biện pháp khử nhiễm cục bộ; khi có thay đổi đáng kể về mục đích sử dụng, cải tạo lớn, dừng hoạt động để bảo trì hoặc trong trường hợp cần thiết khác căn cứ vào kết quả đánh giá nguy cơ;
c) Có và thực hiện quy trình xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp trong phòng xét nghiệm;
d) Phải tiến hành diễn tập xử lý các sự cố ít nhất một lần một năm; lưu hồ sơ đánh giá sau diễn tập.
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM THEO NHÓM NGUY CƠ VÀ CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC PHÙ HỢP VỚI KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 7. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I
1. Chỉ người được phân công thực hiện nhiệm vụ hoặc được người phụ trách phòng xét nghiệm cho phép mới được vào phòng xét nghiệm và được hướng dẫn, giám sát; cửa phòng xét nghiệm phải luôn đóng khi thực hiện xét nghiệm.
2. Quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân và giám sát sức khỏe:
a) Nhân viên thực hiện xét nghiệm có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chống dịch phải được sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc, theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất;
b) Sử dụng quần, áo bảo hộ dài tay khi làm việc trong phòng xét nghiệm;
c) Quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm phải được để riêng biệt. Không mặc quần áo bảo hộ sử dụng trong phòng xét nghiệm ra ngoài khu vực phòng xét nghiệm;
d) Sử dụng phương tiện bảo vệ hô hấp, mắt, mặt (khẩu trang, kính, mặt nạ) khi thực hiện thao tác có nguy cơ tạo giọt bắn, khí dung, các thao tác có nguy cơ văng bắn hóa chất hoặc có nguy cơ tiếp xúc với nguồn tia cực tím;
đ) Sử dụng găng tay phù hợp trong quá trình làm việc có khả năng tiếp xúc với vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người hoặc các mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm có khả năng chứa vi sinh vật có nguy cơ gây bệnh truyền nhiễm cho người; găng tay phải được đeo trùm ra ngoài cổ tay áo bảo hộ;
e) Thay găng tay khi bị nhiễm tác nhân gây bệnh, bị rách hoặc trong trường hợp cần thiết; tháo bỏ găng tay sau khi thực hiện xét nghiệm và trước khi rời khỏi phòng xét nghiệm; không dùng lại găng tay đã sử dụng;
g) Sử dụng giày, dép kín mũi chân; không sử dụng giày gót nhọn trong phòng xét nghiệm;
h) Phòng xét nghiệm phải thực hiện giám sát về y tế đối với nhân viên phòng xét nghiệm theo quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn, vệ sinh lao động của pháp luật về lao động và an toàn, vệ sinh lao động. Nhân viên phòng xét nghiệm mang thai; mắc bệnh truyền nhiễm hoặc bị suy giảm miễn dịch; bị tai nạn ảnh hưởng đến khả năng vận động tay, chân, có vết thương hở phải thông báo cho người phụ trách phòng xét nghiệm để được phân công công việc thích hợp.
3. Quy định về khu vực làm việc và sử dụng thiết bị:
a) Ánh sáng tại khu vực xét nghiệm theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
b) Có nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt cho khu vực xét nghiệm theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
c) Các thiết bị phòng xét nghiệm phải có đủ thông tin và được ghi nhãn, quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về an toàn lao động, quản lý thiết bị y tế và hướng dẫn của nhà sản xuất; trường hợp cơ sở xét nghiệm sử dụng thiết bị hấp chất thải y tế lây nhiễm thì thiết bị này phải kiểm định và hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về an toàn lao động và quản lý thiết bị y tế; thiết bị phải được khử nhiễm định kỳ, sau khi xảy ra sự cố tràn, đổ, văng, bắn hoặc có nguy cơ bị nhiễm bẩn và trước khi sửa chữa, bảo dưỡng hoặc đưa ra khỏi phòng xét nghiệm;
d) Khi lắp đặt thiết bị phải bảo đảm các yêu cầu và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất;
đ) Không sử dụng thiết bị phòng xét nghiệm vào mục đích khác.
4. Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm:
a) Vệ sinh tay sau khi thực hiện xét nghiệm, sau khi tháo bỏ găng tay, trước khi rời khỏi phòng xét nghiệm;
b) Có và tuân thủ các quy trình xét nghiệm bảo đảm các thao tác được thực hiện theo cách làm giảm tối đa việc tạo các giọt bắn hoặc khí dung;
c) Đóng gói mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm để vận chuyển trong khuôn viên hoặc ra khỏi cơ sở xét nghiệm thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư này;
d) Không sử dụng bơm, kim tiêm để thay thế pipet khi thao tác với mẫu xét nghiệm. Trường hợp bắt buộc phải sử dụng bơm, kim tiêm cho mục đích chuyên môn khác: không đậy lại nắp kim, không bẻ cong, tháo hoặc thao tác bằng tay với kim sau khi sử dụng và phải loại bỏ ngay vào hộp đựng vật sắc nhọn chuyên dụng tại nơi thực hiện thao tác. Trường hợp bắt buộc phải đậy nắp kim, áp dụng kỹ thuật xúc một tay để phòng ngừa tổn thương do kim đâm;
đ) Không ăn uống, hút thuốc, cạo râu, trang điểm trong phòng xét nghiệm; không mang đồ dùng cá nhân, thực phẩm vào phòng xét nghiệm; không đeo hay tháo kính áp tròng, sử dụng điện thoại khi đang thực hiện xét nghiệm.
5. Quy định về xử lý chất thải, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
a) Quản lý chất thải y tế theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế lây nhiễm và pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Khử trùng bề mặt khu vực làm việc sau khi kết thúc thực hiện xét nghiệm hoặc khi tràn đổ mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm chứa tác nhân gây bệnh;
c) Có và tuân thủ quy trình đánh giá nguy cơ sinh học, xử lý và khắc phục sự cố theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;
d) Lưu hồ sơ sự cố và biện pháp xử lý sự cố ít nhất 05 năm.
Điều 8. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II
Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 7 Thông tư này và quy định sau đây:
1. Các thao tác kỹ thuật xét nghiệm có nguy cơ tạo giọt bắn, khí dung hoặc có tăng sinh tác nhân gây bệnh phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học, trừ trường hợp thực hiện xét nghiệm nhanh hoặc sử dụng các thiết bị xét nghiệm khép kín.
2. Áp dụng các biện pháp bảo vệ trong một số trường hợp cụ thể theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III
Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 8 Thông tư này và các quy định sau đây:
1. Phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III phải theo dõi, ghi chép việc vào, ra phòng xét nghiệm, bao gồm các thông tin tên người và thời gian vào, ra phòng xét nghiệm.
2. Quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân và giám sát sức khỏe:
a) Sử dụng quần áo bảo hộ cá nhân bảo đảm che kín phía trước, mũ trùm đầu và bao giày hoặc sử dụng bộ quần áo bảo hộ che toàn bộ cơ thể;
b) Sử dụng 2 lớp găng tay khi thực hiện xét nghiệm;
c) Trường hợp phương tiện bảo vệ cá nhân sử dụng nhiều lần phải được tiệt trùng trước khi sử dụng lại và tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất.
3. Quy định về khu vực làm việc và sử dụng thiết bị:
a) Có và tuân thủ quy trình theo dõi, ghi chép áp suất khi vào, ra khu vực phòng xét nghiệm;
b) Toàn bộ cơ sở hạ tầng, thiết bị của phòng xét nghiệm phải được kiểm tra, bảo dưỡng tối thiểu một lần một năm.
4. Quy định về thực hiện các thao tác trong phòng xét nghiệm:
Các thao tác kỹ thuật xét nghiệm phải được thực hiện trong tủ an toàn sinh học, trừ trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng các loại thiết bị xét nghiệm khép kín.
5. Quy định về khử nhiễm, xử lý chất thải, phòng ngừa, xử lý và khắc phục sự cố an toàn sinh học:
a) Chất lây nhiễm phải được tiệt trùng trong phòng xét nghiệm;
b) Toàn bộ phòng xét nghiệm được tiệt trùng khi xảy ra sự cố làm phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường phòng xét nghiệm mà không thể kiểm soát bằng biện pháp khử nhiễm cục bộ; khi có thay đổi đáng kể về mục đích sử dụng, cải tạo lớn, dừng hoạt động để bảo trì hoặc trong trường hợp cần thiết khác căn cứ vào kết quả đánh giá nguy cơ;
c) Có và thực hiện quy trình xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp trong phòng xét nghiệm;
d) Phải tiến hành diễn tập xử lý các sự cố ít nhất một lần một năm; lưu hồ sơ đánh giá sau diễn tập.
...
PHỤ LỤC IV DANH MỤC VI SINH VẬT GÂY BỆNH TRUYỀN NHIỄM THEO NHÓM NGUY CƠ VÀ CẤP ĐỘ AN TOÀN SINH HỌC PHÙ HỢP VỚI KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM
Xem nội dung VB
Điều 61. Thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm và xét nghiệm trong giám sát, phòng, chống bệnh truyền nhiễm
...
2. Việc thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
...
2. Việc thực hành an toàn sinh học trong xét nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 9 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IV QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Điều 14. Xử lý y tế mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển có nguy cơ gây phơi nhiễm cho người hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường, phải kịp thời thông báo, thực hiện các biện pháp xử lý ban đầu nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người, kiểm soát khu vực xảy ra sự cố và hạn chế nguy cơ phát tán. Việc xử lý y tế và khắc phục sự cố thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp sự cố vượt quá khả năng kiểm soát hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến cộng đồng, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Việc vận chuyển chỉ được tiếp tục sau khi sự cố đã được xử lý, khu vực và phương tiện liên quan đã được khử nhiễm khi cần thiết, chất thải phát sinh đã được thu gom, xử lý và chất lây nhiễm được đóng gói lại bảo đảm yêu cầu an toàn theo quy định.
...
PHỤ LỤC VII HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IV QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Điều 14. Xử lý y tế mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển có nguy cơ gây phơi nhiễm cho người hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường, phải kịp thời thông báo, thực hiện các biện pháp xử lý ban đầu nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người, kiểm soát khu vực xảy ra sự cố và hạn chế nguy cơ phát tán. Việc xử lý y tế và khắc phục sự cố thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp sự cố vượt quá khả năng kiểm soát hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến cộng đồng, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Việc vận chuyển chỉ được tiếp tục sau khi sự cố đã được xử lý, khu vực và phương tiện liên quan đã được khử nhiễm khi cần thiết, chất thải phát sinh đã được thu gom, xử lý và chất lây nhiễm được đóng gói lại bảo đảm yêu cầu an toàn theo quy định.
...
PHỤ LỤC VII HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM
Xem nội dung VB
Điều 44. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người
1. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý mẫu bệnh phẩm truyền nhiễm.
1. Xử lý y tế đối với mẫu bệnh phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý mẫu bệnh phẩm truyền nhiễm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IV QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 10. Phạm vi áp dụng quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng và thực hiện các hoạt động thu thập, bảo quản, đóng gói, lưu giữ, sử dụng, trao đổi, xử lý y tế, tiêu hủy, vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm trong khuôn viên cơ sở và ngoài cơ sở và không áp dụng đối với các mẫu không chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người hoặc chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhưng ở dạng đã xử lý để không còn khả năng gây bệnh cho người hoặc mẫu máu, chế phẩm máu sử dụng trong hoạt động truyền máu.
2. Trường hợp mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cần bảo đảm an ninh sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng bổ sung các quy định tại Hướng dẫn việc báo cáo, đánh giá nguy cơ, các biện pháp kiểm soát nguy cơ về an ninh sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.
Điều 11. Thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Việc lấy mẫu, thu thập mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy trình chuyên môn kỹ thuật, tránh lây nhiễm cho người được lấy mẫu, người lấy mẫu, thu thập mẫu, những người khác có liên quan, cộng đồng và môi trường.
2. Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm thu thập phải kèm theo thông tin phù hợp với loại mẫu và mục đích sử dụng, bao gồm các thông tin cần thiết để nhận diện, truy xuất nguồn gốc, xác định loại mẫu, thời điểm thu thập hoặc tiếp nhận, yêu cầu xét nghiệm hoặc mục đích sử dụng và thông tin của cơ sở gửi mẫu.
3. Việc bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm sau khi thu thập phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 12. Ghi nhãn, đóng gói chất lây nhiễm
1. Nhãn trên lớp đóng gói thứ nhất (ống nghiệm hoặc dụng cụ chứa chất lây nhiễm) phải có thông tin hoặc mã định danh phù hợp để nhận diện và truy xuất nguồn gốc chất lây nhiễm.
2. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển ra ngoài cơ sở phải có các thông tin sau:
a) Họ, tên, số điện thoại, người gửi và người nhận;
b) Tên, số điện thoại và địa chỉ của cơ sở nhận mẫu và cơ sở gửi mẫu;
c) Mẫu nhãn theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với vận chuyển quốc tế và nội địa;
d) Khi sử dụng đá khô hoặc ni tơ lỏng thì cần nêu tên chất làm lạnh, mã số theo quy định của Liên Hợp Quốc và trọng lượng tịnh.
3. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển trong khuôn viên cơ sở xét nghiệm phải có thông tin nhận diện đơn vị gửi mẫu.
4. Trường hợp các gói hàng được đặt trong lớp bao gói ngoài, các thông tin và nhãn theo quy định ở lớp đóng gói thứ ba phải được thể hiện trên mặt ngoài của lớp bao gói ngoài.
5. Việc đóng gói chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển trong khuôn viên hoặc ra ngoài cơ sở thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Không được đóng gói hàng nguy hiểm khác cùng với chất lây nhiễm, trừ trường hợp hàng nguy hiểm đó cần thiết để duy trì khả năng tồn tại, ổn định của chất lây nhiễm.
Điều 13. Vận chuyển chất lây nhiễm
1. Việc vận chuyển chất lây nhiễm trong khuôn viên cơ sở phải được thực hiện theo quy định nội bộ của cơ sở, bảo đảm an toàn, an ninh sinh học.
2. Khi vận chuyển chất lây nhiễm ra ngoài cơ sở, cơ sở gửi mẫu phải thông báo cho cơ sở nhận mẫu về thời gian gửi, phương thức vận chuyển và thời gian mẫu dự kiến đến nơi để bảo đảm việc tiếp nhận và xử lý mẫu kịp thời.
3. Thực hiện bảo quản, đóng gói và ghi nhãn theo quy định tại khoản 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này trong suốt quá trình vận chuyển. Việc vận chuyển chất lây nhiễm bằng đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng phương thức vận tải và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Người tham gia vận chuyển chất lây nhiễm phải được đào tạo, tập huấn theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm đối với phương thức vận tải tương ứng và cần sử dụng các thiết bị, dụng cụ phù hợp để ngăn ngừa sự rò rỉ, phát tán chất lây nhiễm, đồng thời phòng ngừa thất thoát, tiếp cận hoặc sử dụng trái phép chất lây nhiễm trong quá trình vận chuyển.
Điều 14. Xử lý y tế mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển có nguy cơ gây phơi nhiễm cho người hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường, phải kịp thời thông báo, thực hiện các biện pháp xử lý ban đầu nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người, kiểm soát khu vực xảy ra sự cố và hạn chế nguy cơ phát tán. Việc xử lý y tế và khắc phục sự cố thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp sự cố vượt quá khả năng kiểm soát hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến cộng đồng, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Việc vận chuyển chỉ được tiếp tục sau khi sự cố đã được xử lý, khu vực và phương tiện liên quan đã được khử nhiễm khi cần thiết, chất thải phát sinh đã được thu gom, xử lý và chất lây nhiễm được đóng gói lại bảo đảm yêu cầu an toàn theo quy định.
Điều 15. Tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Việc tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm an toàn và an ninh sinh học theo quy định hiện hành.
2. Sau khi nhận được thông báo của cơ sở gửi mẫu, cơ sở nhận mẫu phải bố trí nhân viên tiếp nhận. Khi nhận mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, người nhận mẫu phải tuân thủ quy định của cơ sở nhận mẫu.
3. Cơ sở nhận mẫu tiến hành xét nghiệm, lưu giữ hoặc chuyển gửi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo các quy trình chuyên môn, kỹ thuật và bảo đảm đúng mục đích sử dụng mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
Điều 16. Tiêu hủy mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, chất lây nhiễm
Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm không còn nhu cầu lưu giữ, sử dụng và chất lây nhiễm thải bỏ phát sinh do xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý và tiêu hủy theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại.
...
PHỤ LỤC V CÁC LOẠI MẪU NHÃN SỬ DỤNG KHI VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT LÂY NHIỄM
...
PHỤ LỤC VI ĐÓNG GÓI CHẤT LÂY NHIỄM LOẠI A VÀ LOẠI B
...
PHỤ LỤC VII HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IV QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 10. Phạm vi áp dụng quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng và thực hiện các hoạt động thu thập, bảo quản, đóng gói, lưu giữ, sử dụng, trao đổi, xử lý y tế, tiêu hủy, vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm trong khuôn viên cơ sở và ngoài cơ sở và không áp dụng đối với các mẫu không chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cho người hoặc chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhưng ở dạng đã xử lý để không còn khả năng gây bệnh cho người hoặc mẫu máu, chế phẩm máu sử dụng trong hoạt động truyền máu.
2. Trường hợp mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm cần bảo đảm an ninh sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng bổ sung các quy định tại Hướng dẫn việc báo cáo, đánh giá nguy cơ, các biện pháp kiểm soát nguy cơ về an ninh sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP.
Điều 11. Thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Việc lấy mẫu, thu thập mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy trình chuyên môn kỹ thuật, tránh lây nhiễm cho người được lấy mẫu, người lấy mẫu, thu thập mẫu, những người khác có liên quan, cộng đồng và môi trường.
2. Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm thu thập phải kèm theo thông tin phù hợp với loại mẫu và mục đích sử dụng, bao gồm các thông tin cần thiết để nhận diện, truy xuất nguồn gốc, xác định loại mẫu, thời điểm thu thập hoặc tiếp nhận, yêu cầu xét nghiệm hoặc mục đích sử dụng và thông tin của cơ sở gửi mẫu.
3. Việc bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm sau khi thu thập phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 12. Ghi nhãn, đóng gói chất lây nhiễm
1. Nhãn trên lớp đóng gói thứ nhất (ống nghiệm hoặc dụng cụ chứa chất lây nhiễm) phải có thông tin hoặc mã định danh phù hợp để nhận diện và truy xuất nguồn gốc chất lây nhiễm.
2. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển ra ngoài cơ sở phải có các thông tin sau:
a) Họ, tên, số điện thoại, người gửi và người nhận;
b) Tên, số điện thoại và địa chỉ của cơ sở nhận mẫu và cơ sở gửi mẫu;
c) Mẫu nhãn theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với vận chuyển quốc tế và nội địa;
d) Khi sử dụng đá khô hoặc ni tơ lỏng thì cần nêu tên chất làm lạnh, mã số theo quy định của Liên Hợp Quốc và trọng lượng tịnh.
3. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển trong khuôn viên cơ sở xét nghiệm phải có thông tin nhận diện đơn vị gửi mẫu.
4. Trường hợp các gói hàng được đặt trong lớp bao gói ngoài, các thông tin và nhãn theo quy định ở lớp đóng gói thứ ba phải được thể hiện trên mặt ngoài của lớp bao gói ngoài.
5. Việc đóng gói chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển trong khuôn viên hoặc ra ngoài cơ sở thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Không được đóng gói hàng nguy hiểm khác cùng với chất lây nhiễm, trừ trường hợp hàng nguy hiểm đó cần thiết để duy trì khả năng tồn tại, ổn định của chất lây nhiễm.
Điều 13. Vận chuyển chất lây nhiễm
1. Việc vận chuyển chất lây nhiễm trong khuôn viên cơ sở phải được thực hiện theo quy định nội bộ của cơ sở, bảo đảm an toàn, an ninh sinh học.
2. Khi vận chuyển chất lây nhiễm ra ngoài cơ sở, cơ sở gửi mẫu phải thông báo cho cơ sở nhận mẫu về thời gian gửi, phương thức vận chuyển và thời gian mẫu dự kiến đến nơi để bảo đảm việc tiếp nhận và xử lý mẫu kịp thời.
3. Thực hiện bảo quản, đóng gói và ghi nhãn theo quy định tại khoản 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này trong suốt quá trình vận chuyển. Việc vận chuyển chất lây nhiễm bằng đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng phương thức vận tải và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Người tham gia vận chuyển chất lây nhiễm phải được đào tạo, tập huấn theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm đối với phương thức vận tải tương ứng và cần sử dụng các thiết bị, dụng cụ phù hợp để ngăn ngừa sự rò rỉ, phát tán chất lây nhiễm, đồng thời phòng ngừa thất thoát, tiếp cận hoặc sử dụng trái phép chất lây nhiễm trong quá trình vận chuyển.
Điều 14. Xử lý y tế mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển có nguy cơ gây phơi nhiễm cho người hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường, phải kịp thời thông báo, thực hiện các biện pháp xử lý ban đầu nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người, kiểm soát khu vực xảy ra sự cố và hạn chế nguy cơ phát tán. Việc xử lý y tế và khắc phục sự cố thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp sự cố vượt quá khả năng kiểm soát hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến cộng đồng, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Việc vận chuyển chỉ được tiếp tục sau khi sự cố đã được xử lý, khu vực và phương tiện liên quan đã được khử nhiễm khi cần thiết, chất thải phát sinh đã được thu gom, xử lý và chất lây nhiễm được đóng gói lại bảo đảm yêu cầu an toàn theo quy định.
Điều 15. Tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Việc tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm an toàn và an ninh sinh học theo quy định hiện hành.
2. Sau khi nhận được thông báo của cơ sở gửi mẫu, cơ sở nhận mẫu phải bố trí nhân viên tiếp nhận. Khi nhận mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, người nhận mẫu phải tuân thủ quy định của cơ sở nhận mẫu.
3. Cơ sở nhận mẫu tiến hành xét nghiệm, lưu giữ hoặc chuyển gửi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo các quy trình chuyên môn, kỹ thuật và bảo đảm đúng mục đích sử dụng mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
Điều 16. Tiêu hủy mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, chất lây nhiễm
Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm không còn nhu cầu lưu giữ, sử dụng và chất lây nhiễm thải bỏ phát sinh do xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý và tiêu hủy theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại.
...
PHỤ LỤC V CÁC LOẠI MẪU NHÃN SỬ DỤNG KHI VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT LÂY NHIỄM
...
PHỤ LỤC VI ĐÓNG GÓI CHẤT LÂY NHIỄM LOẠI A VÀ LOẠI B
...
PHỤ LỤC VII HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM
Xem nội dung VB
Điều 63. Quản lý mẫu bệnh phẩm
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 11 đến Điều 16 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IV QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Điều 11. Thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Việc lấy mẫu, thu thập mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy trình chuyên môn kỹ thuật, tránh lây nhiễm cho người được lấy mẫu, người lấy mẫu, thu thập mẫu, những người khác có liên quan, cộng đồng và môi trường.
2. Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm thu thập phải kèm theo thông tin phù hợp với loại mẫu và mục đích sử dụng, bao gồm các thông tin cần thiết để nhận diện, truy xuất nguồn gốc, xác định loại mẫu, thời điểm thu thập hoặc tiếp nhận, yêu cầu xét nghiệm hoặc mục đích sử dụng và thông tin của cơ sở gửi mẫu.
3. Việc bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm sau khi thu thập phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 12. Ghi nhãn, đóng gói chất lây nhiễm
1. Nhãn trên lớp đóng gói thứ nhất (ống nghiệm hoặc dụng cụ chứa chất lây nhiễm) phải có thông tin hoặc mã định danh phù hợp để nhận diện và truy xuất nguồn gốc chất lây nhiễm.
2. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển ra ngoài cơ sở phải có các thông tin sau:
a) Họ, tên, số điện thoại, người gửi và người nhận;
b) Tên, số điện thoại và địa chỉ của cơ sở nhận mẫu và cơ sở gửi mẫu;
c) Mẫu nhãn theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với vận chuyển quốc tế và nội địa;
d) Khi sử dụng đá khô hoặc ni tơ lỏng thì cần nêu tên chất làm lạnh, mã số theo quy định của Liên Hợp Quốc và trọng lượng tịnh.
3. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển trong khuôn viên cơ sở xét nghiệm phải có thông tin nhận diện đơn vị gửi mẫu.
4. Trường hợp các gói hàng được đặt trong lớp bao gói ngoài, các thông tin và nhãn theo quy định ở lớp đóng gói thứ ba phải được thể hiện trên mặt ngoài của lớp bao gói ngoài.
5. Việc đóng gói chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển trong khuôn viên hoặc ra ngoài cơ sở thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Không được đóng gói hàng nguy hiểm khác cùng với chất lây nhiễm, trừ trường hợp hàng nguy hiểm đó cần thiết để duy trì khả năng tồn tại, ổn định của chất lây nhiễm.
Điều 13. Vận chuyển chất lây nhiễm
1. Việc vận chuyển chất lây nhiễm trong khuôn viên cơ sở phải được thực hiện theo quy định nội bộ của cơ sở, bảo đảm an toàn, an ninh sinh học.
2. Khi vận chuyển chất lây nhiễm ra ngoài cơ sở, cơ sở gửi mẫu phải thông báo cho cơ sở nhận mẫu về thời gian gửi, phương thức vận chuyển và thời gian mẫu dự kiến đến nơi để bảo đảm việc tiếp nhận và xử lý mẫu kịp thời.
3. Thực hiện bảo quản, đóng gói và ghi nhãn theo quy định tại khoản 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này trong suốt quá trình vận chuyển. Việc vận chuyển chất lây nhiễm bằng đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng phương thức vận tải và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Người tham gia vận chuyển chất lây nhiễm phải được đào tạo, tập huấn theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm đối với phương thức vận tải tương ứng và cần sử dụng các thiết bị, dụng cụ phù hợp để ngăn ngừa sự rò rỉ, phát tán chất lây nhiễm, đồng thời phòng ngừa thất thoát, tiếp cận hoặc sử dụng trái phép chất lây nhiễm trong quá trình vận chuyển.
Điều 14. Xử lý y tế mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển có nguy cơ gây phơi nhiễm cho người hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường, phải kịp thời thông báo, thực hiện các biện pháp xử lý ban đầu nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người, kiểm soát khu vực xảy ra sự cố và hạn chế nguy cơ phát tán. Việc xử lý y tế và khắc phục sự cố thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp sự cố vượt quá khả năng kiểm soát hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến cộng đồng, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Việc vận chuyển chỉ được tiếp tục sau khi sự cố đã được xử lý, khu vực và phương tiện liên quan đã được khử nhiễm khi cần thiết, chất thải phát sinh đã được thu gom, xử lý và chất lây nhiễm được đóng gói lại bảo đảm yêu cầu an toàn theo quy định.
Điều 15. Tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Việc tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm an toàn và an ninh sinh học theo quy định hiện hành.
2. Sau khi nhận được thông báo của cơ sở gửi mẫu, cơ sở nhận mẫu phải bố trí nhân viên tiếp nhận. Khi nhận mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, người nhận mẫu phải tuân thủ quy định của cơ sở nhận mẫu.
3. Cơ sở nhận mẫu tiến hành xét nghiệm, lưu giữ hoặc chuyển gửi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo các quy trình chuyên môn, kỹ thuật và bảo đảm đúng mục đích sử dụng mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
Điều 16. Tiêu hủy mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, chất lây nhiễm
Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm không còn nhu cầu lưu giữ, sử dụng và chất lây nhiễm thải bỏ phát sinh do xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý và tiêu hủy theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại.
...
PHỤ LỤC V CÁC LOẠI MẪU NHÃN SỬ DỤNG KHI VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT LÂY NHIỄM
...
PHỤ LỤC VI ĐÓNG GÓI CHẤT LÂY NHIỄM LOẠI A VÀ LOẠI B
...
PHỤ LỤC VII HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương IV QUẢN LÝ MẪU BỆNH PHẨM BỆNH TRUYỀN NHIỄM
...
Điều 11. Thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Việc lấy mẫu, thu thập mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải tuân thủ quy trình chuyên môn kỹ thuật, tránh lây nhiễm cho người được lấy mẫu, người lấy mẫu, thu thập mẫu, những người khác có liên quan, cộng đồng và môi trường.
2. Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm thu thập phải kèm theo thông tin phù hợp với loại mẫu và mục đích sử dụng, bao gồm các thông tin cần thiết để nhận diện, truy xuất nguồn gốc, xác định loại mẫu, thời điểm thu thập hoặc tiếp nhận, yêu cầu xét nghiệm hoặc mục đích sử dụng và thông tin của cơ sở gửi mẫu.
3. Việc bảo quản mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm sau khi thu thập phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 12. Ghi nhãn, đóng gói chất lây nhiễm
1. Nhãn trên lớp đóng gói thứ nhất (ống nghiệm hoặc dụng cụ chứa chất lây nhiễm) phải có thông tin hoặc mã định danh phù hợp để nhận diện và truy xuất nguồn gốc chất lây nhiễm.
2. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển ra ngoài cơ sở phải có các thông tin sau:
a) Họ, tên, số điện thoại, người gửi và người nhận;
b) Tên, số điện thoại và địa chỉ của cơ sở nhận mẫu và cơ sở gửi mẫu;
c) Mẫu nhãn theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với vận chuyển quốc tế và nội địa;
d) Khi sử dụng đá khô hoặc ni tơ lỏng thì cần nêu tên chất làm lạnh, mã số theo quy định của Liên Hợp Quốc và trọng lượng tịnh.
3. Nhãn trên lớp đóng gói ngoài cùng khi vận chuyển trong khuôn viên cơ sở xét nghiệm phải có thông tin nhận diện đơn vị gửi mẫu.
4. Trường hợp các gói hàng được đặt trong lớp bao gói ngoài, các thông tin và nhãn theo quy định ở lớp đóng gói thứ ba phải được thể hiện trên mặt ngoài của lớp bao gói ngoài.
5. Việc đóng gói chất lây nhiễm loại A và loại B khi vận chuyển trong khuôn viên hoặc ra ngoài cơ sở thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Không được đóng gói hàng nguy hiểm khác cùng với chất lây nhiễm, trừ trường hợp hàng nguy hiểm đó cần thiết để duy trì khả năng tồn tại, ổn định của chất lây nhiễm.
Điều 13. Vận chuyển chất lây nhiễm
1. Việc vận chuyển chất lây nhiễm trong khuôn viên cơ sở phải được thực hiện theo quy định nội bộ của cơ sở, bảo đảm an toàn, an ninh sinh học.
2. Khi vận chuyển chất lây nhiễm ra ngoài cơ sở, cơ sở gửi mẫu phải thông báo cho cơ sở nhận mẫu về thời gian gửi, phương thức vận chuyển và thời gian mẫu dự kiến đến nơi để bảo đảm việc tiếp nhận và xử lý mẫu kịp thời.
3. Thực hiện bảo quản, đóng gói và ghi nhãn theo quy định tại khoản 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này trong suốt quá trình vận chuyển. Việc vận chuyển chất lây nhiễm bằng đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thủy thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng phương thức vận tải và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Người tham gia vận chuyển chất lây nhiễm phải được đào tạo, tập huấn theo quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm đối với phương thức vận tải tương ứng và cần sử dụng các thiết bị, dụng cụ phù hợp để ngăn ngừa sự rò rỉ, phát tán chất lây nhiễm, đồng thời phòng ngừa thất thoát, tiếp cận hoặc sử dụng trái phép chất lây nhiễm trong quá trình vận chuyển.
Điều 14. Xử lý y tế mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển có nguy cơ gây phơi nhiễm cho người hoặc phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm ra môi trường, phải kịp thời thông báo, thực hiện các biện pháp xử lý ban đầu nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người, kiểm soát khu vực xảy ra sự cố và hạn chế nguy cơ phát tán. Việc xử lý y tế và khắc phục sự cố thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp sự cố vượt quá khả năng kiểm soát hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến cộng đồng, phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
3. Việc vận chuyển chỉ được tiếp tục sau khi sự cố đã được xử lý, khu vực và phương tiện liên quan đã được khử nhiễm khi cần thiết, chất thải phát sinh đã được thu gom, xử lý và chất lây nhiễm được đóng gói lại bảo đảm yêu cầu an toàn theo quy định.
Điều 15. Tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm
1. Việc tiếp nhận, lưu giữ, sử dụng, trao đổi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm an toàn và an ninh sinh học theo quy định hiện hành.
2. Sau khi nhận được thông báo của cơ sở gửi mẫu, cơ sở nhận mẫu phải bố trí nhân viên tiếp nhận. Khi nhận mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, người nhận mẫu phải tuân thủ quy định của cơ sở nhận mẫu.
3. Cơ sở nhận mẫu tiến hành xét nghiệm, lưu giữ hoặc chuyển gửi mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo các quy trình chuyên môn, kỹ thuật và bảo đảm đúng mục đích sử dụng mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
Điều 16. Tiêu hủy mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm, chất lây nhiễm
Mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm không còn nhu cầu lưu giữ, sử dụng và chất lây nhiễm thải bỏ phát sinh do xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý và tiêu hủy theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải nguy hại.
...
PHỤ LỤC V CÁC LOẠI MẪU NHÃN SỬ DỤNG KHI VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT LÂY NHIỄM
...
PHỤ LỤC VI ĐÓNG GÓI CHẤT LÂY NHIỄM LOẠI A VÀ LOẠI B
...
PHỤ LỤC VII HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM
Xem nội dung VB
Điều 66. Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
1. Cơ sở xét nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về bảo đảm an ninh sinh học:
...
b) Tuân thủ quy định về thu thập, bảo quản, đóng gói, lưu giữ, sử dụng, trao đổi, tiêu hủy, vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
1. Cơ sở xét nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về bảo đảm an ninh sinh học:
...
b) Tuân thủ quy định về thu thập, bảo quản, đóng gói, lưu giữ, sử dụng, trao đổi, tiêu hủy, vận chuyển mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 11 đến Điều 16 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương V DANH MỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ TỐI THIỂU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ TẠI CỬA KHẨU
Điều 17. Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu
1. Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra dịch bệnh truyền nhiễm; địa phương xây dựng, thí điểm, áp dụng mô hình cửa khẩu thông minh hoặc các mô hình mới, tổ chức kiểm dịch y tế đề xuất Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục, quy mô, số lượng cơ sở vật chất, thiết bị để bảo đảm công tác phòng chống dịch và thực tế tại cửa khẩu.
...
PHỤ LỤC VIII DANH MỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ TỐI THIỂU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ TẠI CỬA KHẨU
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương V DANH MỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ TỐI THIỂU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ TẠI CỬA KHẨU
Điều 17. Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu
1. Danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra dịch bệnh truyền nhiễm; địa phương xây dựng, thí điểm, áp dụng mô hình cửa khẩu thông minh hoặc các mô hình mới, tổ chức kiểm dịch y tế đề xuất Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục, quy mô, số lượng cơ sở vật chất, thiết bị để bảo đảm công tác phòng chống dịch và thực tế tại cửa khẩu.
...
PHỤ LỤC VIII DANH MỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ TỐI THIỂU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ TẠI CỬA KHẨU
Xem nội dung VB
Điều 46. Yêu cầu kỹ thuật và tổ chức thực hiện cho hoạt động kiểm dịch y tế
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu.
...
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục cơ sở vật chất, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động kiểm dịch y tế tại cửa khẩu.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Vệ sinh, xử lý y tế trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương VI VỆ SINH, XỬ LÝ Y TẾ TRONG VẬN CHUYỂN THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
Điều 18. Xử lý thi thể
1. Thân nhân người chết hoặc người phát hiện ra thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế) thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện.
2. Người tham gia xử lý thi thể được tập huấn về các biện pháp phòng, chống dịch, xử lý thi thể. Khi tham gia xử lý thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang phục phòng hộ, kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng).
3. Bọc kín thi thể bằng túi đựng thi thể làm bằng vật liệu chống thấm, không trong suốt, chắc chắn, không bị bục, thủng, thành túi có độ dày ≥ 150 micromet; khóa kéo phải kín và cố định chắc chắn bằng dây buộc hoặc băng dính; khử khuẩn bên ngoài túi đựng thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Trường hợp không có túi đựng thi thể, bọc kín thi thể bằng 02 lớp vải, sau đó bọc kín thi thể bằng 02 lớp ni-lon; khử khuẩn bên ngoài lớp ni-lon thứ nhất bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Thực hiện tương tự với lớp ni-lon thứ hai.
4. Khử khuẩn toàn bộ các bề mặt khu vực có người chết và các vật dụng có tiếp xúc với thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt; chất thải phát sinh trong quá trình xử lý thi thể được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
5. Sau khi công việc kết thúc, người tham gia xử lý thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
6. Đối với dịch bệnh nguy hiểm có yêu cầu về xử lý thi thể mức độ cao hơn với quy định tại Điều này thì thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 19. Vệ sinh trong quàn thi thể
1. Thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế). Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn 24 giờ thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10°C trở xuống.
2. Đóng kín quan tài. Dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
3. Chất thải phát sinh được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
Điều 20. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Trường hợp vận chuyển quan tài chứa thi thể:
a) Người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng);
b) Ngay sau khi vận chuyển quan tài chứa thi thể tới nơi mai táng, hỏa táng phải khử khuẩn toàn bộ bề mặt phương tiện chở quan tài bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt;
c) Sau khi công việc kết thúc, người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
2. Trường hợp vận chuyển thi thể: Thi thể phải được bọc kín trong túi đựng thi thể và được khử khuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Túi đựng thi thể phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kim loại (có thể là kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực), không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp vận chuyển hài cốt, tro cốt:
a) Trường hợp thi hài đã phân huỷ hết thì hài cốt phải được làm sạch, loại bỏ đất, tạp chất còn sót lại (nếu có); trường hợp bề mặt tiểu, quách hoặc vật liệu chứa có dấu hiệu nhiễm máu, dịch tiết hoặc các chất có nguy cơ lây truyền bệnh thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển;
b) Hài cốt khi vận chuyển phải được đặt trong tiểu, quách hoặc hộp chứa kín, chắc chắn, bảo đảm không để rơi vãi hoặc phát tán trong quá trình vận chuyển. Trường hợp vận chuyển qua biên giới tiểu, quách phải được bao gói hoặc đặt trong thùng bảo vệ bằng kim loại hoặc gỗ phù hợp với quy định của loại hình vận tải sử dụng;
c) Trường hợp thi hài chưa phân huỷ hết, phải chuyển thi hài sang quan tài khác và được xử lý y tế như đối với thi thể người chết do dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này và khoản 1 Điều này;
d) Tro cốt sau hỏa táng không phải áp dụng biện pháp xử lý y tế; trường hợp bình hoặc hộp chứa có dấu hiệu bị ô nhiễm thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển.
Điều 21. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết không do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Vận chuyển thi thể trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam: trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, thi thể được bao bọc kín bằng các vật liệu không thấm nước và được vận chuyển bằng phương tiện riêng. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không, đường thủy hoặc đường sắt thi thể được đặt ở hòm riêng và kín.
2. Vận chuyển thi thể qua biên giới, thi thể được bao bọc kín bằng vật liệu không thấm nước và phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực, không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp người chết với số lượng lớn trong thiên tai, thảm họa, việc sử dụng phương tiện vận chuyển thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định nhưng bảo đảm thi thể được bọc kín, không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
4. Khi vận chuyển hài cốt, tro cốt phải được đặt trong các vật dụng bảo đảm không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương VI VỆ SINH, XỬ LÝ Y TẾ TRONG VẬN CHUYỂN THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
Điều 18. Xử lý thi thể
1. Thân nhân người chết hoặc người phát hiện ra thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế) thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện.
2. Người tham gia xử lý thi thể được tập huấn về các biện pháp phòng, chống dịch, xử lý thi thể. Khi tham gia xử lý thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang phục phòng hộ, kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng).
3. Bọc kín thi thể bằng túi đựng thi thể làm bằng vật liệu chống thấm, không trong suốt, chắc chắn, không bị bục, thủng, thành túi có độ dày ≥ 150 micromet; khóa kéo phải kín và cố định chắc chắn bằng dây buộc hoặc băng dính; khử khuẩn bên ngoài túi đựng thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Trường hợp không có túi đựng thi thể, bọc kín thi thể bằng 02 lớp vải, sau đó bọc kín thi thể bằng 02 lớp ni-lon; khử khuẩn bên ngoài lớp ni-lon thứ nhất bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Thực hiện tương tự với lớp ni-lon thứ hai.
4. Khử khuẩn toàn bộ các bề mặt khu vực có người chết và các vật dụng có tiếp xúc với thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt; chất thải phát sinh trong quá trình xử lý thi thể được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
5. Sau khi công việc kết thúc, người tham gia xử lý thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
6. Đối với dịch bệnh nguy hiểm có yêu cầu về xử lý thi thể mức độ cao hơn với quy định tại Điều này thì thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 19. Vệ sinh trong quàn thi thể
1. Thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế). Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn 24 giờ thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10°C trở xuống.
2. Đóng kín quan tài. Dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
3. Chất thải phát sinh được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
Điều 20. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Trường hợp vận chuyển quan tài chứa thi thể:
a) Người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng);
b) Ngay sau khi vận chuyển quan tài chứa thi thể tới nơi mai táng, hỏa táng phải khử khuẩn toàn bộ bề mặt phương tiện chở quan tài bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt;
c) Sau khi công việc kết thúc, người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
2. Trường hợp vận chuyển thi thể: Thi thể phải được bọc kín trong túi đựng thi thể và được khử khuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Túi đựng thi thể phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kim loại (có thể là kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực), không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp vận chuyển hài cốt, tro cốt:
a) Trường hợp thi hài đã phân huỷ hết thì hài cốt phải được làm sạch, loại bỏ đất, tạp chất còn sót lại (nếu có); trường hợp bề mặt tiểu, quách hoặc vật liệu chứa có dấu hiệu nhiễm máu, dịch tiết hoặc các chất có nguy cơ lây truyền bệnh thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển;
b) Hài cốt khi vận chuyển phải được đặt trong tiểu, quách hoặc hộp chứa kín, chắc chắn, bảo đảm không để rơi vãi hoặc phát tán trong quá trình vận chuyển. Trường hợp vận chuyển qua biên giới tiểu, quách phải được bao gói hoặc đặt trong thùng bảo vệ bằng kim loại hoặc gỗ phù hợp với quy định của loại hình vận tải sử dụng;
c) Trường hợp thi hài chưa phân huỷ hết, phải chuyển thi hài sang quan tài khác và được xử lý y tế như đối với thi thể người chết do dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này và khoản 1 Điều này;
d) Tro cốt sau hỏa táng không phải áp dụng biện pháp xử lý y tế; trường hợp bình hoặc hộp chứa có dấu hiệu bị ô nhiễm thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển.
Điều 21. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết không do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Vận chuyển thi thể trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam: trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, thi thể được bao bọc kín bằng các vật liệu không thấm nước và được vận chuyển bằng phương tiện riêng. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không, đường thủy hoặc đường sắt thi thể được đặt ở hòm riêng và kín.
2. Vận chuyển thi thể qua biên giới, thi thể được bao bọc kín bằng vật liệu không thấm nước và phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực, không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp người chết với số lượng lớn trong thiên tai, thảm họa, việc sử dụng phương tiện vận chuyển thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định nhưng bảo đảm thi thể được bọc kín, không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
4. Khi vận chuyển hài cốt, tro cốt phải được đặt trong các vật dụng bảo đảm không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
Xem nội dung VB
Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
...
2. Kiểm tra thực tế:
...
b) Kiểm tra tình trạng vệ sinh, yêu cầu về vận chuyển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
...
2. Kiểm tra thực tế:
...
b) Kiểm tra tình trạng vệ sinh, yêu cầu về vận chuyển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Vệ sinh, xử lý y tế trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Vệ sinh, xử lý y tế trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương VI VỆ SINH, XỬ LÝ Y TẾ TRONG VẬN CHUYỂN THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
Điều 18. Xử lý thi thể
1. Thân nhân người chết hoặc người phát hiện ra thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế) thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện.
2. Người tham gia xử lý thi thể được tập huấn về các biện pháp phòng, chống dịch, xử lý thi thể. Khi tham gia xử lý thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang phục phòng hộ, kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng).
3. Bọc kín thi thể bằng túi đựng thi thể làm bằng vật liệu chống thấm, không trong suốt, chắc chắn, không bị bục, thủng, thành túi có độ dày ≥ 150 micromet; khóa kéo phải kín và cố định chắc chắn bằng dây buộc hoặc băng dính; khử khuẩn bên ngoài túi đựng thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Trường hợp không có túi đựng thi thể, bọc kín thi thể bằng 02 lớp vải, sau đó bọc kín thi thể bằng 02 lớp ni-lon; khử khuẩn bên ngoài lớp ni-lon thứ nhất bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Thực hiện tương tự với lớp ni-lon thứ hai.
4. Khử khuẩn toàn bộ các bề mặt khu vực có người chết và các vật dụng có tiếp xúc với thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt; chất thải phát sinh trong quá trình xử lý thi thể được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
5. Sau khi công việc kết thúc, người tham gia xử lý thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
6. Đối với dịch bệnh nguy hiểm có yêu cầu về xử lý thi thể mức độ cao hơn với quy định tại Điều này thì thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 19. Vệ sinh trong quàn thi thể
1. Thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế). Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn 24 giờ thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10°C trở xuống.
2. Đóng kín quan tài. Dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
3. Chất thải phát sinh được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
Điều 20. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Trường hợp vận chuyển quan tài chứa thi thể:
a) Người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng);
b) Ngay sau khi vận chuyển quan tài chứa thi thể tới nơi mai táng, hỏa táng phải khử khuẩn toàn bộ bề mặt phương tiện chở quan tài bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt;
c) Sau khi công việc kết thúc, người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
2. Trường hợp vận chuyển thi thể: Thi thể phải được bọc kín trong túi đựng thi thể và được khử khuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Túi đựng thi thể phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kim loại (có thể là kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực), không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp vận chuyển hài cốt, tro cốt:
a) Trường hợp thi hài đã phân huỷ hết thì hài cốt phải được làm sạch, loại bỏ đất, tạp chất còn sót lại (nếu có); trường hợp bề mặt tiểu, quách hoặc vật liệu chứa có dấu hiệu nhiễm máu, dịch tiết hoặc các chất có nguy cơ lây truyền bệnh thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển;
b) Hài cốt khi vận chuyển phải được đặt trong tiểu, quách hoặc hộp chứa kín, chắc chắn, bảo đảm không để rơi vãi hoặc phát tán trong quá trình vận chuyển. Trường hợp vận chuyển qua biên giới tiểu, quách phải được bao gói hoặc đặt trong thùng bảo vệ bằng kim loại hoặc gỗ phù hợp với quy định của loại hình vận tải sử dụng;
c) Trường hợp thi hài chưa phân huỷ hết, phải chuyển thi hài sang quan tài khác và được xử lý y tế như đối với thi thể người chết do dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này và khoản 1 Điều này;
d) Tro cốt sau hỏa táng không phải áp dụng biện pháp xử lý y tế; trường hợp bình hoặc hộp chứa có dấu hiệu bị ô nhiễm thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển.
Điều 21. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết không do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Vận chuyển thi thể trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam: trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, thi thể được bao bọc kín bằng các vật liệu không thấm nước và được vận chuyển bằng phương tiện riêng. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không, đường thủy hoặc đường sắt thi thể được đặt ở hòm riêng và kín.
2. Vận chuyển thi thể qua biên giới, thi thể được bao bọc kín bằng vật liệu không thấm nước và phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực, không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp người chết với số lượng lớn trong thiên tai, thảm họa, việc sử dụng phương tiện vận chuyển thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định nhưng bảo đảm thi thể được bọc kín, không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
4. Khi vận chuyển hài cốt, tro cốt phải được đặt trong các vật dụng bảo đảm không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương VI VỆ SINH, XỬ LÝ Y TẾ TRONG VẬN CHUYỂN THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
Điều 18. Xử lý thi thể
1. Thân nhân người chết hoặc người phát hiện ra thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế) thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện.
2. Người tham gia xử lý thi thể được tập huấn về các biện pháp phòng, chống dịch, xử lý thi thể. Khi tham gia xử lý thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang phục phòng hộ, kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng).
3. Bọc kín thi thể bằng túi đựng thi thể làm bằng vật liệu chống thấm, không trong suốt, chắc chắn, không bị bục, thủng, thành túi có độ dày ≥ 150 micromet; khóa kéo phải kín và cố định chắc chắn bằng dây buộc hoặc băng dính; khử khuẩn bên ngoài túi đựng thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Trường hợp không có túi đựng thi thể, bọc kín thi thể bằng 02 lớp vải, sau đó bọc kín thi thể bằng 02 lớp ni-lon; khử khuẩn bên ngoài lớp ni-lon thứ nhất bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Thực hiện tương tự với lớp ni-lon thứ hai.
4. Khử khuẩn toàn bộ các bề mặt khu vực có người chết và các vật dụng có tiếp xúc với thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt; chất thải phát sinh trong quá trình xử lý thi thể được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
5. Sau khi công việc kết thúc, người tham gia xử lý thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
6. Đối với dịch bệnh nguy hiểm có yêu cầu về xử lý thi thể mức độ cao hơn với quy định tại Điều này thì thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 19. Vệ sinh trong quàn thi thể
1. Thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế). Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn 24 giờ thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10°C trở xuống.
2. Đóng kín quan tài. Dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
3. Chất thải phát sinh được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
Điều 20. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Trường hợp vận chuyển quan tài chứa thi thể:
a) Người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng);
b) Ngay sau khi vận chuyển quan tài chứa thi thể tới nơi mai táng, hỏa táng phải khử khuẩn toàn bộ bề mặt phương tiện chở quan tài bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt;
c) Sau khi công việc kết thúc, người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
2. Trường hợp vận chuyển thi thể: Thi thể phải được bọc kín trong túi đựng thi thể và được khử khuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Túi đựng thi thể phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kim loại (có thể là kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực), không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp vận chuyển hài cốt, tro cốt:
a) Trường hợp thi hài đã phân huỷ hết thì hài cốt phải được làm sạch, loại bỏ đất, tạp chất còn sót lại (nếu có); trường hợp bề mặt tiểu, quách hoặc vật liệu chứa có dấu hiệu nhiễm máu, dịch tiết hoặc các chất có nguy cơ lây truyền bệnh thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển;
b) Hài cốt khi vận chuyển phải được đặt trong tiểu, quách hoặc hộp chứa kín, chắc chắn, bảo đảm không để rơi vãi hoặc phát tán trong quá trình vận chuyển. Trường hợp vận chuyển qua biên giới tiểu, quách phải được bao gói hoặc đặt trong thùng bảo vệ bằng kim loại hoặc gỗ phù hợp với quy định của loại hình vận tải sử dụng;
c) Trường hợp thi hài chưa phân huỷ hết, phải chuyển thi hài sang quan tài khác và được xử lý y tế như đối với thi thể người chết do dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này và khoản 1 Điều này;
d) Tro cốt sau hỏa táng không phải áp dụng biện pháp xử lý y tế; trường hợp bình hoặc hộp chứa có dấu hiệu bị ô nhiễm thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển.
Điều 21. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết không do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Vận chuyển thi thể trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam: trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, thi thể được bao bọc kín bằng các vật liệu không thấm nước và được vận chuyển bằng phương tiện riêng. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không, đường thủy hoặc đường sắt thi thể được đặt ở hòm riêng và kín.
2. Vận chuyển thi thể qua biên giới, thi thể được bao bọc kín bằng vật liệu không thấm nước và phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực, không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp người chết với số lượng lớn trong thiên tai, thảm họa, việc sử dụng phương tiện vận chuyển thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định nhưng bảo đảm thi thể được bọc kín, không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
4. Khi vận chuyển hài cốt, tro cốt phải được đặt trong các vật dụng bảo đảm không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
Xem nội dung VB
Điều 39. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
...
2. Các biện pháp xử lý y tế:
a) Xử lý y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về vệ sinh trong mai táng, hỏa táng;
...
2. Các biện pháp xử lý y tế:
a) Xử lý y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về vệ sinh trong mai táng, hỏa táng;
Vệ sinh, xử lý y tế trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO NGƯỜI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 3. Tần suất, địa điểm thực hiện và nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;
b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
a) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
3. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Tư vấn chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp trong trường hợp phát hiện người học có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học
Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học bao gồm:
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của các đơn vị.
2. Nguồn từ Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Phòng bệnh.
4. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
...
PHỤ LỤC II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
...
PHỤ LỤC III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO NGƯỜI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 3. Tần suất, địa điểm thực hiện và nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;
b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
a) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
3. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Tư vấn chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp trong trường hợp phát hiện người học có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học
Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học bao gồm:
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của các đơn vị.
2. Nguồn từ Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Phòng bệnh.
4. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
...
PHỤ LỤC II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
...
PHỤ LỤC III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Xem nội dung VB
Điều 5. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật; rà soát tiền sử tiêm chủng
1. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục được thực hiện hàng năm theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học:
a) Đối tượng: toàn bộ người học trong các cơ sở giáo dục;
b) Cơ sở giáo dục phối hợp với Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật cho người học.
1. Kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục được thực hiện hàng năm theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học:
a) Đối tượng: toàn bộ người học trong các cơ sở giáo dục;
b) Cơ sở giáo dục phối hợp với Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám sàng lọc bệnh, tật cho người học.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO NGƯỜI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 3. Tần suất, địa điểm thực hiện và nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;
b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
a) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
3. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Tư vấn chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp trong trường hợp phát hiện người học có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
...
PHỤ LỤC II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
...
PHỤ LỤC III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO NGƯỜI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 3. Tần suất, địa điểm thực hiện và nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;
b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
a) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
3. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Tư vấn chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp trong trường hợp phát hiện người học có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
...
PHỤ LỤC II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
...
PHỤ LỤC III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Xem nội dung VB
Điều 70. Lộ trình ưu tiên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
1. Từ năm 2026:
...
b) Cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học;
1. Từ năm 2026:
...
b) Cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học;
kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO NGƯỜI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 3. Tần suất, địa điểm thực hiện và nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;
b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
a) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
3. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Tư vấn chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp trong trường hợp phát hiện người học có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
...
PHỤ LỤC II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
...
PHỤ LỤC III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO NGƯỜI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 3. Tần suất, địa điểm thực hiện và nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;
b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
a) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
3. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Tư vấn chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp trong trường hợp phát hiện người học có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
...
PHỤ LỤC II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
...
PHỤ LỤC III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Xem nội dung VB
Điều 70. Lộ trình ưu tiên khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
...
2. Việc tổ chức hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 69 Nghị định này được thực hiện phối hợp giữa hoạt động khám bệnh nghề nghiệp hoặc khám sức khỏe hoặc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc hoặc kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
...
2. Việc tổ chức hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 69 Nghị định này được thực hiện phối hợp giữa hoạt động khám bệnh nghề nghiệp hoặc khám sức khỏe hoặc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc hoặc kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
Kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO NGƯỜI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 3. Tần suất, địa điểm thực hiện và nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;
b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
a) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
3. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Tư vấn chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp trong trường hợp phát hiện người học có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
...
PHỤ LỤC II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
...
PHỤ LỤC III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương II KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO NGƯỜI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Điều 3. Tần suất, địa điểm thực hiện và nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
a) Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;
b) Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
Việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe ban đầu của người học, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe, bệnh, tật phổ biến lứa tuổi học đường và tư vấn, theo dõi hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cần thiết.
a) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
3. Đối với người học trong cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 70 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2026/TT-BYT.
Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học
1. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
a) Thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này;
b) Thực hiện cập nhật dữ liệu kiểm tra sức khỏe đầu năm học lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Tư vấn chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp trong trường hợp phát hiện người học có dấu hiệu bất thường về sức khỏe.
...
PHỤ LỤC II NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO TRẺ EM TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
...
PHỤ LỤC III NỘI DUNG KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐẦU NĂM HỌC CHO HỌC SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Xem nội dung VB
Điều 71. Cơ sở tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
...
4. Cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.
...
4. Cơ sở tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học
Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học bao gồm:
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của các đơn vị.
2. Nguồn từ Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Phòng bệnh.
4. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học
Nguồn kinh phí thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học bao gồm:
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành của các đơn vị.
2. Nguồn từ Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Phòng bệnh.
4. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
Xem nội dung VB
Điều 72. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Phòng bệnh, trong đó:
...
2. Kinh phí chi trả cho hoạt động kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Phòng bệnh, trong đó:
...
2. Kinh phí chi trả cho hoạt động kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 69 Nghị định này theo quy định của pháp luật về công tác y tế trường học.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Vệ sinh, xử lý y tế trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương VI VỆ SINH, XỬ LÝ Y TẾ TRONG VẬN CHUYỂN THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
Điều 18. Xử lý thi thể
1. Thân nhân người chết hoặc người phát hiện ra thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế) thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện.
2. Người tham gia xử lý thi thể được tập huấn về các biện pháp phòng, chống dịch, xử lý thi thể. Khi tham gia xử lý thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang phục phòng hộ, kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng).
3. Bọc kín thi thể bằng túi đựng thi thể làm bằng vật liệu chống thấm, không trong suốt, chắc chắn, không bị bục, thủng, thành túi có độ dày ≥ 150 micromet; khóa kéo phải kín và cố định chắc chắn bằng dây buộc hoặc băng dính; khử khuẩn bên ngoài túi đựng thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Trường hợp không có túi đựng thi thể, bọc kín thi thể bằng 02 lớp vải, sau đó bọc kín thi thể bằng 02 lớp ni-lon; khử khuẩn bên ngoài lớp ni-lon thứ nhất bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Thực hiện tương tự với lớp ni-lon thứ hai.
4. Khử khuẩn toàn bộ các bề mặt khu vực có người chết và các vật dụng có tiếp xúc với thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt; chất thải phát sinh trong quá trình xử lý thi thể được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
5. Sau khi công việc kết thúc, người tham gia xử lý thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
6. Đối với dịch bệnh nguy hiểm có yêu cầu về xử lý thi thể mức độ cao hơn với quy định tại Điều này thì thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 19. Vệ sinh trong quàn thi thể
1. Thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế). Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn 24 giờ thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10°C trở xuống.
2. Đóng kín quan tài. Dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
3. Chất thải phát sinh được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
Điều 20. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Trường hợp vận chuyển quan tài chứa thi thể:
a) Người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng);
b) Ngay sau khi vận chuyển quan tài chứa thi thể tới nơi mai táng, hỏa táng phải khử khuẩn toàn bộ bề mặt phương tiện chở quan tài bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt;
c) Sau khi công việc kết thúc, người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
2. Trường hợp vận chuyển thi thể: Thi thể phải được bọc kín trong túi đựng thi thể và được khử khuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Túi đựng thi thể phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kim loại (có thể là kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực), không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp vận chuyển hài cốt, tro cốt:
a) Trường hợp thi hài đã phân huỷ hết thì hài cốt phải được làm sạch, loại bỏ đất, tạp chất còn sót lại (nếu có); trường hợp bề mặt tiểu, quách hoặc vật liệu chứa có dấu hiệu nhiễm máu, dịch tiết hoặc các chất có nguy cơ lây truyền bệnh thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển;
b) Hài cốt khi vận chuyển phải được đặt trong tiểu, quách hoặc hộp chứa kín, chắc chắn, bảo đảm không để rơi vãi hoặc phát tán trong quá trình vận chuyển. Trường hợp vận chuyển qua biên giới tiểu, quách phải được bao gói hoặc đặt trong thùng bảo vệ bằng kim loại hoặc gỗ phù hợp với quy định của loại hình vận tải sử dụng;
c) Trường hợp thi hài chưa phân huỷ hết, phải chuyển thi hài sang quan tài khác và được xử lý y tế như đối với thi thể người chết do dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này và khoản 1 Điều này;
d) Tro cốt sau hỏa táng không phải áp dụng biện pháp xử lý y tế; trường hợp bình hoặc hộp chứa có dấu hiệu bị ô nhiễm thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển.
Điều 21. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết không do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Vận chuyển thi thể trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam: trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, thi thể được bao bọc kín bằng các vật liệu không thấm nước và được vận chuyển bằng phương tiện riêng. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không, đường thủy hoặc đường sắt thi thể được đặt ở hòm riêng và kín.
2. Vận chuyển thi thể qua biên giới, thi thể được bao bọc kín bằng vật liệu không thấm nước và phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực, không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp người chết với số lượng lớn trong thiên tai, thảm họa, việc sử dụng phương tiện vận chuyển thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định nhưng bảo đảm thi thể được bọc kín, không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
4. Khi vận chuyển hài cốt, tro cốt phải được đặt trong các vật dụng bảo đảm không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
...
Chương VI VỆ SINH, XỬ LÝ Y TẾ TRONG VẬN CHUYỂN THI THỂ, HÀI CỐT, TRO CỐT
Điều 18. Xử lý thi thể
1. Thân nhân người chết hoặc người phát hiện ra thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế) thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi thể được phát hiện.
2. Người tham gia xử lý thi thể được tập huấn về các biện pháp phòng, chống dịch, xử lý thi thể. Khi tham gia xử lý thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trang phục phòng hộ, kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng).
3. Bọc kín thi thể bằng túi đựng thi thể làm bằng vật liệu chống thấm, không trong suốt, chắc chắn, không bị bục, thủng, thành túi có độ dày ≥ 150 micromet; khóa kéo phải kín và cố định chắc chắn bằng dây buộc hoặc băng dính; khử khuẩn bên ngoài túi đựng thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Trường hợp không có túi đựng thi thể, bọc kín thi thể bằng 02 lớp vải, sau đó bọc kín thi thể bằng 02 lớp ni-lon; khử khuẩn bên ngoài lớp ni-lon thứ nhất bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính. Thực hiện tương tự với lớp ni-lon thứ hai.
4. Khử khuẩn toàn bộ các bề mặt khu vực có người chết và các vật dụng có tiếp xúc với thi thể bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt; chất thải phát sinh trong quá trình xử lý thi thể được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
5. Sau khi công việc kết thúc, người tham gia xử lý thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
6. Đối với dịch bệnh nguy hiểm có yêu cầu về xử lý thi thể mức độ cao hơn với quy định tại Điều này thì thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
Điều 19. Vệ sinh trong quàn thi thể
1. Thời gian quàn thi thể không quá 24 giờ kể từ khi chết hoặc phát hiện thi thể người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế). Trường hợp phải quàn thi thể lâu hơn 24 giờ thì phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ từ -10°C trở xuống.
2. Đóng kín quan tài. Dán kín các khe hở của quan tài (nếu có) để bảo đảm không bị rò rỉ, thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
3. Chất thải phát sinh được thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm.
Điều 20. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Trường hợp vận chuyển quan tài chứa thi thể:
a) Người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể mang đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (kính che mắt, găng tay cao su, khẩu trang y tế, giày hoặc ủng);
b) Ngay sau khi vận chuyển quan tài chứa thi thể tới nơi mai táng, hỏa táng phải khử khuẩn toàn bộ bề mặt phương tiện chở quan tài bằng dung dịch chứa 0,1% Clo hoạt tính, cồn 70% hoặc các chế phẩm diệt khuẩn bề mặt;
c) Sau khi công việc kết thúc, người đi cùng phương tiện vận chuyển quan tài chứa thi thể phải tháo, cởi bỏ các phương tiện bảo vệ cá nhân và thu gom, xử lý như chất thải lây nhiễm; rửa tay bằng xà phòng hoặc sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn tay.
2. Trường hợp vận chuyển thi thể: Thi thể phải được bọc kín trong túi đựng thi thể và được khử khuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này. Túi đựng thi thể phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kim loại (có thể là kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực), không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp vận chuyển hài cốt, tro cốt:
a) Trường hợp thi hài đã phân huỷ hết thì hài cốt phải được làm sạch, loại bỏ đất, tạp chất còn sót lại (nếu có); trường hợp bề mặt tiểu, quách hoặc vật liệu chứa có dấu hiệu nhiễm máu, dịch tiết hoặc các chất có nguy cơ lây truyền bệnh thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển;
b) Hài cốt khi vận chuyển phải được đặt trong tiểu, quách hoặc hộp chứa kín, chắc chắn, bảo đảm không để rơi vãi hoặc phát tán trong quá trình vận chuyển. Trường hợp vận chuyển qua biên giới tiểu, quách phải được bao gói hoặc đặt trong thùng bảo vệ bằng kim loại hoặc gỗ phù hợp với quy định của loại hình vận tải sử dụng;
c) Trường hợp thi hài chưa phân huỷ hết, phải chuyển thi hài sang quan tài khác và được xử lý y tế như đối với thi thể người chết do dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư này và khoản 1 Điều này;
d) Tro cốt sau hỏa táng không phải áp dụng biện pháp xử lý y tế; trường hợp bình hoặc hộp chứa có dấu hiệu bị ô nhiễm thì phải được làm sạch và khử khuẩn trước khi vận chuyển.
Điều 21. Vệ sinh trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt đối với người chết không do bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (Nhóm A, Nhóm B phải tổ chức cách ly y tế)
1. Vận chuyển thi thể trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam: trường hợp vận chuyển bằng đường bộ, thi thể được bao bọc kín bằng các vật liệu không thấm nước và được vận chuyển bằng phương tiện riêng. Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không, đường thủy hoặc đường sắt thi thể được đặt ở hòm riêng và kín.
2. Vận chuyển thi thể qua biên giới, thi thể được bao bọc kín bằng vật liệu không thấm nước và phải được đặt trong quan tài ba lớp: lớp trong làm bằng kẽm hoặc bằng vật liệu khác có khả năng chịu lực, không rò rỉ, có lót chất hút ẩm và được hàn kín; lớp giữa làm bằng gỗ; lớp ngoài làm bằng ván ép.
3. Trường hợp người chết với số lượng lớn trong thiên tai, thảm họa, việc sử dụng phương tiện vận chuyển thi thể do người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục thiên tai, thảm họa quyết định nhưng bảo đảm thi thể được bọc kín, không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
4. Khi vận chuyển hài cốt, tro cốt phải được đặt trong các vật dụng bảo đảm không bị rò rỉ, không thấm nước, không bị bục, vỡ trong quá trình vận chuyển.
Xem nội dung VB
Điều 38. Kiểm tra y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt
...
2. Kiểm tra thực tế:
...
d) Trường hợp thi thể, hài cốt, tro cốt có đủ các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, bảo đảm điều kiện về vệ sinh, vận chuyển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, kiểm dịch viên y tế cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm dịch y tế;
...
2. Kiểm tra thực tế:
...
d) Trường hợp thi thể, hài cốt, tro cốt có đủ các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, bảo đảm điều kiện về vệ sinh, vận chuyển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, kiểm dịch viên y tế cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm dịch y tế;
Vệ sinh, xử lý y tế trong vận chuyển thi thể, hài cốt, tro cốt được hướng dẫn bởi Chương VI Thông tư 33/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 29/08/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

