Luật Đất đai 2024

Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự

Số hiệu 158/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 15/05/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thủ tục Tố tụng,Quyền dân sự
Loại văn bản Nghị định
Người ký Lê Tiến Châu
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 158/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 19, khoản 3 Điều 26, Điều 28, Điều 30, Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Quy định biện pháp quản lý nhà nước trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến tương trợ tư pháp về dân sự giữa Việt Nam với nước ngoài.

Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự (người có nghĩa vụ) của Việt Nam bao gồm:

a) Đương sự quy định tại Điều 152 và Điều 153 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đối với các yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ để giải quyết vụ việc dân sự và tống đạt quyết định kháng nghị, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án dân sự làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ra nước ngoài; cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

2. Người có nghĩa vụ nộp trực tiếp các chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phát sinh trong nước cho người cung cấp dịch vụ.

3. Đối với chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu:

a) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam đã xác định được theo quy định của phía nước ngoài tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp chi phí này cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc gia liên quan.

b) Trường hợp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam chưa xác định được tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ nộp tạm ứng 3 triệu đồng tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có trụ sở. Cơ quan thi hành án dân sự sử dụng số tiền tạm ứng này để thanh toán chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí liên quan đến việc chuyển tiền ra nước ngoài.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

Điều 4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với Việt Nam.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.

Điều 5. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước

1. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước gồm:

a) Chi cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài;

c) Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

Chương II

THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA VIỆT NAM

Điều 6. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Đủ thành phần, số lượng và bản dịch theo quy định tại Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật.

2. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam là bản chính, lập đúng mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

3. Giấy tờ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 17 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao. Đối với các giấy tờ không phải của cơ quan có thẩm quyền lập hoặc xác nhận thì cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ phải đối chiếu bản sao các giấy tờ này với bản gốc và đóng dấu xác nhận.

4. Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 7. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ Tư pháp

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này và thực hiện các công việc sau đây:

1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện một trong các thủ tục sau:

a) Chuyển hồ sơ thông qua Cơ quan trung ương của nước được yêu cầu theo Công ước La Hay năm 1965 về tống đạt ra nước ngoài giấy tờ tư pháp và ngoài tư pháp trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại (Công ước Tống đạt), Công ước La Hay năm 1970 về thu thập chứng cứ ở nước ngoài trong lĩnh vực dân sự hoặc thương mại hoặc cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên;

b) Chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao để chuyển qua kênh ngoại giao trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

3. Trường hợp hồ sơ thuộc quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam đã gửi và nêu rõ lý do.

Điều 8. Nhận và gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam tại Bộ Ngoại giao và cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài

1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự do Bộ Tư pháp chuyển đến.

2. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 9. Thông báo kết quả, tiến độ thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) về Bộ Ngoại giao.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi về, Bộ Ngoại giao chuyển văn bản thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và tài liệu kèm theo (nếu có), Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và tài liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan đã yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam có văn bản yêu cầu Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, việc gửi văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu và thông báo việc trả lời của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 9 của Nghị định này.

Điều 10. Xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự tại các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

1. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

2. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

3. Việc xử lý kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để giải quyết yêu cầu khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chương III

THỰC HIỆN YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 11. Điều kiện hợp lệ của hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Đủ thành phần, số lượng theo quy định tại Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Hồ sơ kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác.

3. Giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 28 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự là bản chính hoặc bản sao.

4. Hồ sơ phải lập riêng cho từng đương sự, từng địa chỉ, từng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 12. Nhận và chuyển thực hiện hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước đó là thành viên.

Trường hợp Bộ Ngoại giao nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Bộ Ngoại giao vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, chuyển hồ sơ và các tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp.

Trường hợp cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước không có cơ quan đại diện tại Việt Nam hoặc giữa Việt Nam và nước ngoài có thỏa thuận về việc nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp dân sự qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và chuyển hồ sơ cho Bộ Ngoại giao.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, Bộ Tư pháp vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, xem xét, kiểm tra điều kiện hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này, các trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ và không thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Điều 26 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc thuộc trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, Bộ Tư pháp trả lại hoặc chuyển Bộ Ngoại giao trả lại hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài thì thời hạn nêu tại khoản 2 Điều này là 60 ngày.

Trong thời gian này, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan khác có liên quan xem xét đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài theo quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Trường hợp Bộ Tư pháp lấy ý kiến bằng văn bản, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, nếu thấy cần thiết, Bộ Tư pháp lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Thời hạn lấy ý kiến không tính vào thời hạn 20 ngày quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 13. Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trừ trường hợp quy định tại các Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam vào sổ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện một trong các công việc sau đây:

a) Tiến hành tiếp nhận để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp trong trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết;

c) Trường hợp cần bổ sung thông tin, tài liệu liên quan hoặc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự làm phát sinh chi phí thực tế, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin, tài liệu cần bổ sung hoặc chi phí thực tế phát sinh, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này hoặc nộp chi phí thực tế.

2. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các phương thức sau đây để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài:

a) Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự tương tự như các vụ việc trong nước;

b) Theo phương thức mà cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị. Trường hợp Bộ Tư pháp đã quyết định áp dụng pháp luật nước ngoài nhưng phương thức đó không thực hiện được trên thực tế thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện phải thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan, người có thẩm quyền nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

3. Thời hạn thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài và thông báo kết quả thực hiện cho Bộ Tư pháp tối đa là 90 ngày kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu từ Bộ Tư pháp, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định khác hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có đề nghị khác.

4. Trường hợp việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài làm phát sinh chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chỉ thực hiện sau khi đã thu đủ chi phí thực tế.

Điều 14. Trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong phương thức quy định tại Điều 13 của Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự với số lượng 02 bản và tài liệu kèm theo (nếu có) cho Bộ Tư pháp. Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được thực hiện theo mẫu văn bản do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả của cơ quan có thẩm quyền, Bộ Tư pháp gửi thông báo và các tài liệu kèm theo (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu theo quy định của điều ước quốc tế hoặc cho Bộ Ngoại giao đối với trường hợp hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được gửi thông qua Bộ Ngoại giao.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và tài liệu kèm theo (nếu có) từ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao gửi kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự đó cho cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu đã chuyển hồ sơ cho Việt Nam.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu thông báo về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thì trình tự nhận, gửi và trả lời yêu cầu này được thực hiện như trình tự nhận, gửi và thông báo kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài. Thời hạn thực hiện tại từng cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thông báo.

Điều 15. Thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài

1. Văn bản yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến của nước ngoài phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Các nội dung quy định tại Điều 18 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;

b) Cam kết các nội dung tại khoản 1 Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Văn bản yêu cầu và các tài liệu kèm theo (nếu có) phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch hợp lệ theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu, Bộ Tư pháp chủ trì, lấy ý kiến bằng văn bản của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an để xem xét quyết định cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến theo Điều 34 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

4. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tư pháp. Trường hợp có ý kiến khác nhau, Bộ Tư pháp tổ chức họp với các cơ quan liên quan để thống nhất ý kiến.

5. Trường hợp cho phép cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện yêu cầu thu thập chứng cứ bằng biện pháp lấy lời khai trực tuyến, Bộ Tư pháp có văn bản thông báo cho cơ quan, người yêu cầu. Trường hợp từ chối yêu cầu, Bộ Tư pháp có văn bản từ chối yêu cầu và nêu rõ lý do.

Điều 16. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo phương thức tống đạt hoặc thông báo trực tiếp theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về thi hành án dân sự hoặc theo phương thức mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu. Trường hợp phương thức mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu không thực hiện được trên thực tế thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thông báo lại ngay cho Bộ Tư pháp để trả lời cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về quy trình thực hiện và mẫu văn bản trong tống đạt giấy tờ của nước ngoài.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ DÂN SỰ

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự

Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thực hiện nhiệm vụ Cơ quan trung ương của Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự, làm đầu mối trao đổi thông tin về pháp luật và thực tiễn tương trợ tư pháp về dân sự với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tiếp nhận, xử lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự; ban hành theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự.

4. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

5. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng pháp luật trong nước, điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự, hướng dẫn nghiệp vụ hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự.

7. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức đoàn liên ngành kiểm tra công tác tương trợ tư pháp về dân sự tại các Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự nhằm phát hiện kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật liên quan.

8. Chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp định kỳ để trao đổi thông tin, thảo luận, quyết định các biện pháp phối hợp để giải quyết khó khăn, vướng mắc trong triển khai công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

9. Chủ trì, phối hợp với các Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan tổng kết, báo cáo về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Thực hiện việc chuyển giao, theo dõi việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi qua Bộ Ngoại giao.

2. Cập nhật yêu cầu về ngôn ngữ đối với hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự, chi phí và các quy định khác có liên quan của nước ngoài trong trường hợp Việt Nam và nước đó chưa ký kết điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự và cung cấp cho Bộ Tư pháp theo khoản 4 Điều 17 của Nghị định này.

3. Thông báo tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài thuộc thẩm quyền cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4. Công khai, cập nhật địa chỉ và đầu mối liên lạc về tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trên cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc tiếp nhận, chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự và báo cáo tình hình thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận và chuyển hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại địa bàn nơi có đương sự cần được tống đạt phối hợp với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài.

Điều 21. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích

1. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan bảo đảm an ninh, an toàn, đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn và ổn định.

2. Báo cáo tiến độ, tình hình thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài cho người trực tiếp thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài.

4. Xây dựng, bảo trì, vận hành hệ thống quản lý theo dõi hồ sơ tống đạt giấy tờ của nước ngoài bảo đảm chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan với Bộ Tư pháp và đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan của Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự

1. Thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo đúng quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Thông báo cho người có nghĩa vụ nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự về mức và phương thức nộp chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị định này.

3. Cập nhật về tình hình thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài cho Bộ Tư pháp theo định kỳ hàng năm hoặc theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 23. Báo cáo về công tác tương trợ tư pháp về dân sự

1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp xây dựng Báo cáo của Chính phủ về công tác tương trợ tư pháp về dân sự trình Quốc hội định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu của Quốc hội.

2. Văn bản phối hợp của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tư pháp có các nội dung chính sau đây:

a) Số liệu yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và của nước ngoài nhận được và kết quả thực hiện;

b) Đánh giá chung về tình hình thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự thuộc bộ, ngành;

c) Đánh giá hiệu quả của sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự;

d) Kiến nghị (nếu có).

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp không áp dụng với tương trợ tư pháp về dân sự kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Tiến Châu

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự
Tải văn bản gốc Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự
Số hiệu: 158/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thủ tục Tố tụng,Quyền dân sự
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 15/05/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
...
Điều 2. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

Việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự (chi phí thực tế) của Việt Nam được thực hiện như sau:

1. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại để thực hiện việc chuyển chi phí thực tế của Việt Nam cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Khi có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về chi phí thực tế, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi văn bản này cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 9 của Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự (Nghị định số 158/2026/NĐ-CP).

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về chi phí thực tế, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam gửi văn bản này và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự và người có nghĩa vụ nộp.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán chi phí thực tế cho phía nước ngoài như sau:

a) Chuyển tiền cho phía nước ngoài trong trường hợp số tiền tạm ứng đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí chuyển tiền ra nước ngoài;

b) Thông báo cho người có nghĩa vụ nộp số tiền còn thiếu và thời hạn nộp bổ sung trong trường hợp số tiền tạm ứng không đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài và chi phí chuyển tiền ra nước ngoài.

5. Hết thời hạn thông báo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này mà người có nghĩa vụ nộp không nộp bổ sung, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Chuyển số tiền tạm ứng chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài sau khi đã trừ các chi phí chuyển tiền ra nước ngoài trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đã trả kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam;

b) Thông báo lại cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp phía nước ngoài yêu cầu phải nộp đủ chi phí thực tế trước khi thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

6. Sau khi chuyển tiền cho phía nước ngoài, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và người có nghĩa vụ nộp về công việc đã thực hiện, số tiền tạm ứng còn thừa (nếu có).

7. Khi giải quyết xong vụ việc, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam ra thông báo hoặc quyết định:

a) Hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí thực tế còn thừa quy định tại khoản 6 Điều này cho người có nghĩa vụ nộp;

b) Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng chi phí thực tế cho người có nghĩa vụ nộp trong các trường hợp: không nhận được kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự không thực hiện được do người có nghĩa vụ nộp không nộp bổ sung số tiền tạm ứng chi phí quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thông báo không thu chi phí thực tế.

8. Cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho người có nghĩa vụ nộp về việc hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí thực tế theo thông báo hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều này. Trường hợp quá thời hạn trong thông báo mà người có nghĩa vụ nộp không đến nhận, cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Xem nội dung VB
Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
...
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
...
Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trường hợp chi phí thực tế đã xác định được tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thì cơ quan này phải thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về việc nộp chi phí thực tế.

2. Trường hợp chi phí thực tế chưa xác định được tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 14 của Nghị định số 158/2026/NĐ-CP. Nội dung thông báo ghi rõ mức chi phí, phương thức nộp và thông báo thời hạn nộp không quá 60 ngày kể từ ngày ra thông báo.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn trong thông báo hoặc thời hạn khác theo đề nghị gia hạn của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đã được Bộ Tư pháp chấp thuận mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài không nộp đủ chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thông báo về việc không thực hiện yêu cầu và trả lại hồ sơ.

Xem nội dung VB
Điều 4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
...
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
...
Điều 4. Quy định chung về tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ Bộ Tư pháp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (doanh nghiệp bưu chính) nhận hồ sơ, phối hợp kiểm đếm theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

2. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ tối đa 02 lần. Thời gian tống đạt vào các khung giờ khác nhau cách nhau 03 ngày nếu không có thỏa thuận khác với người được tống đạt. Trường hợp tống đạt lần thứ nhất không thành công và không thuộc các trường hợp lập được biên bản quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính (nhân viên bưu chính) phải gửi lại giấy hẹn để người được tống đạt liên hệ lại về khung giờ giao tiếp theo hoặc tới nhận tại bưu cục và xác định thời gian thực hiện tống đạt lần thứ hai nếu người được tống đạt không liên hệ lại. Sau 02 lần vẫn không tống đạt được và không thuộc các trường hợp lập được biên bản quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này, nhân viên bưu chính lập biên bản, trong đó nêu rõ lý do và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị thực hiện theo phương thức khác với phương thức quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp bưu chính xử lý như sau:

a) Thực hiện theo phương thức cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu khi có đủ điều kiện và khả năng thực hiện. Trường hợp thực hiện có phát sinh chi phí thực tế, doanh nghiệp bưu chính thông báo cho Bộ Tư pháp về mức và phương thức thanh toán để yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ sau khi cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán chi phí thực tế.

b) Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp khi không đủ điều kiện và khả năng thực hiện và nêu rõ lý do.

4. Thời hạn tống đạt giấy tờ của nước ngoài tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu hoặc từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán đủ chi phí thực tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp có lý do khách quan hoặc địa bàn tống đạt đặc thù, vùng sâu, vùng xa hoặc thực hiện theo phương thức do cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu thì thời hạn trên có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bưu chính phải thông báo cho Bộ Tư pháp.

5. Kết quả thực hiện tống đạt được thông báo cho Bộ Tư pháp bằng văn bản giấy hoặc phương thức điện tử theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, và được lưu trữ tại doanh nghiệp bưu chính 05 năm kể từ ngày hoàn thành việc tống đạt.

6. Trong quá trình doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ, đại diện thôn, tổ dân phố, Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP, xác nhận tại các biên bản thực hiện tống đạt do nhân viên bưu chính lập.

Điều 5. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cá nhân

1. Nhân viên bưu chính giao trực tiếp giấy tờ cho cá nhân tại địa chỉ được yêu cầu, lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó người được tống đạt phải ký tên hoặc điểm chỉ.

2. Trường hợp không tống đạt được cho cá nhân tại địa chỉ nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên bưu chính thực hiện như sau:

a) Trường hợp người được tống đạt không cư trú tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

b) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

c) Trường hợp người được tống đạt vắng mặt, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc đại diện thôn, tổ dân phố để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được tống đạt.

d) Trường hợp người được tống đạt không còn cư trú tại địa chỉ được yêu cầu và không xác định được nơi cư trú hiện tại, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp không tống đạt được cho cá nhân tại địa chỉ nơi làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên bưu chính thực hiện như sau:

a) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

b) Trường hợp người được tống đạt không làm việc tại địa chỉ này, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Điều 6. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cơ quan, tổ chức

1. Nhân viên bưu chính giao trực tiếp cho người được tống đạt là cơ quan, tổ chức tại địa chỉ được yêu cầu, lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Giấy tờ được giao cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có trụ sở, văn phòng tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã, hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

4. Trường hợp cơ quan, tổ chức đã chuyển trụ sở, văn phòng và không xác định được địa chỉ trụ sở, văn phòng hiện tại, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này có xác nhận cửa đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt, đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về, không có người được những người trên ủy quyền nhận thay, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự

Các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này bao gồm:

1. Mẫu số 01: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Hiệp định song phương hoặc không có điều ước quốc tế.

2. Mẫu số 02: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước tống đạt.

3. Mẫu số 03: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước thu thập chứng cứ.

4. Mẫu số 04: Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.

5. Mẫu số 05: Biên bản tống đạt thành công của nhân viên bưu chính.

6. Mẫu số 06: Biên bản tống đạt không thành công của nhân viên bưu chính.

7. Mẫu số 07: Biên bản niêm yết của nhân viên bưu chính.

Xem nội dung VB
Điều 16. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích
...
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về quy trình thực hiện và mẫu văn bản trong tống đạt giấy tờ của nước ngoài.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 92/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 102/2025/QH15) và Nghị định số 158/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật số 102/2025/QH15 (sau đây gọi là Nghị định số 158/2026/NĐ-CP).

b) Thông tư này không áp dụng đối với việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện theo quy định tại Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15, Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15, Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn các Luật này.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi làm căn cứ lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự

1. Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; chi cho hoạt động dịch tài liệu có liên quan đến công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

2. Chi tổ chức các đoàn công tác nước ngoài phục vụ công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

3. Chi tổ chức các đoàn công tác trong nước phục vụ công tác tương trợ tư pháp về dân sự; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ, công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.

Đối với chi các thành viên tham gia các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm thực hiện như sau:

a) Chủ trì: 150.000 đồng/người/buổi;

b) Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.

4. Chi cho công tác xác minh, thu thập, cung cấp chứng cứ để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo pháp luật về chi phí tố tụng.

5. Chi cho việc tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

6. Chi xây dựng các điều ước quốc tế; chi các hoạt động khác trong công tác điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư 43/2022/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 289/2025/NĐ-CP).

7. Chi thực hiện các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.

8. Chi rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở dữ liệu pháp lý phục vụ công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

9. Chi công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, điều ước quốc tế về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở.

10. Chi cho những người nước ngoài làm chứng, giám định (nếu có) thực hiện theo thỏa thuận với cơ quan tiến hành tố tụng tại Việt Nam.

11. Chi cho việc xử lý hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự (gồm các hoạt động để xử lý 01 bộ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật số 102/2025/QH15): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì xử lý hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự xem xét, quyết định mức chi cụ thể, tối đa không quá 600.000 đồng/bộ hồ sơ.

12. Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự liên quan đến vấn đề phức tạp, cần xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền có liên quan: 1.500.000 đồng/văn bản/chuyên gia.

13. Chi tiền lương làm đêm, làm thêm giờ thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

14. Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp công tác tương trợ tư pháp về dân sự gồm: Chi gửi hồ sơ ủy thác, chi phí chuyển phát tài liệu, hồ sơ tương trợ tư pháp ra nước ngoài và từ cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về Việt Nam, chi gửi hồ sơ tương trợ tư pháp về dân sự từ các cơ quan đại diện Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài; chi phí in ấn, văn phòng phẩm và các chi phí khác có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giá (nếu có), các pháp luật khác có liên quan; thanh toán theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về dân sự

1. Kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại Luật số 102/2025/QH15 và Nghị định số 158/2026/NĐ-CP.

2. Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác tương trợ tư pháp về dân sự và nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này, các cơ quan lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

3. Quản lý, sử dụng và quyết toán

a) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và các văn bản hướng dẫn.

b) Kho bạc Nhà nước thanh toán kinh phí thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 144/2012/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Điều khoản chuyển tiếp

a) Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phân bổ kinh phí thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và quy định tại Thông tư số 144/2012/TT-BTC cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.

b) Đối với năm 2026, các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương chủ động bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều 5. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước
...
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 92/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026