Luật Đất đai 2024

Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự

Số hiệu 158/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 15/05/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thủ tục Tố tụng,Quyền dân sự
Loại văn bản Nghị định
Người ký Lê Tiến Châu
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự
Tải văn bản gốc Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 158/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tương trợ tư pháp về dân sự
Số hiệu: 158/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thủ tục Tố tụng,Quyền dân sự
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 15/05/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
...
Điều 2. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam

Việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự (chi phí thực tế) của Việt Nam được thực hiện như sau:

1. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại để thực hiện việc chuyển chi phí thực tế của Việt Nam cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Khi có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về chi phí thực tế, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm gửi văn bản này cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 9 của Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự (Nghị định số 158/2026/NĐ-CP).

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về chi phí thực tế, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam gửi văn bản này và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự và người có nghĩa vụ nộp.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán chi phí thực tế cho phía nước ngoài như sau:

a) Chuyển tiền cho phía nước ngoài trong trường hợp số tiền tạm ứng đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài và các chi phí chuyển tiền ra nước ngoài;

b) Thông báo cho người có nghĩa vụ nộp số tiền còn thiếu và thời hạn nộp bổ sung trong trường hợp số tiền tạm ứng không đủ để thanh toán chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài và chi phí chuyển tiền ra nước ngoài.

5. Hết thời hạn thông báo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này mà người có nghĩa vụ nộp không nộp bổ sung, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Chuyển số tiền tạm ứng chi phí thực tế cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài sau khi đã trừ các chi phí chuyển tiền ra nước ngoài trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đã trả kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam;

b) Thông báo lại cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp phía nước ngoài yêu cầu phải nộp đủ chi phí thực tế trước khi thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.

6. Sau khi chuyển tiền cho phía nước ngoài, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam và người có nghĩa vụ nộp về công việc đã thực hiện, số tiền tạm ứng còn thừa (nếu có).

7. Khi giải quyết xong vụ việc, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam ra thông báo hoặc quyết định:

a) Hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí thực tế còn thừa quy định tại khoản 6 Điều này cho người có nghĩa vụ nộp;

b) Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng chi phí thực tế cho người có nghĩa vụ nộp trong các trường hợp: không nhận được kết quả yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự; yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự không thực hiện được do người có nghĩa vụ nộp không nộp bổ sung số tiền tạm ứng chi phí quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thông báo không thu chi phí thực tế.

8. Cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho người có nghĩa vụ nộp về việc hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí thực tế theo thông báo hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều này. Trường hợp quá thời hạn trong thông báo mà người có nghĩa vụ nộp không đến nhận, cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Xem nội dung VB
Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
...
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
...
Điều 3. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài

1. Trường hợp chi phí thực tế đã xác định được tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thì cơ quan này phải thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài về việc nộp chi phí thực tế.

2. Trường hợp chi phí thực tế chưa xác định được tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 14 của Nghị định số 158/2026/NĐ-CP. Nội dung thông báo ghi rõ mức chi phí, phương thức nộp và thông báo thời hạn nộp không quá 60 ngày kể từ ngày ra thông báo.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn trong thông báo hoặc thời hạn khác theo đề nghị gia hạn của cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đã được Bộ Tư pháp chấp thuận mà cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài không nộp đủ chi phí thực tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài thông báo về việc không thực hiện yêu cầu và trả lại hồ sơ.

Xem nội dung VB
Điều 4. Thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài
...
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc thu, nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
...
Điều 4. Quy định chung về tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài từ Bộ Tư pháp, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (doanh nghiệp bưu chính) nhận hồ sơ, phối hợp kiểm đếm theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.

2. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ tối đa 02 lần. Thời gian tống đạt vào các khung giờ khác nhau cách nhau 03 ngày nếu không có thỏa thuận khác với người được tống đạt. Trường hợp tống đạt lần thứ nhất không thành công và không thuộc các trường hợp lập được biên bản quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này, nhân viên của doanh nghiệp bưu chính (nhân viên bưu chính) phải gửi lại giấy hẹn để người được tống đạt liên hệ lại về khung giờ giao tiếp theo hoặc tới nhận tại bưu cục và xác định thời gian thực hiện tống đạt lần thứ hai nếu người được tống đạt không liên hệ lại. Sau 02 lần vẫn không tống đạt được và không thuộc các trường hợp lập được biên bản quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này, nhân viên bưu chính lập biên bản, trong đó nêu rõ lý do và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị thực hiện theo phương thức khác với phương thức quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp bưu chính xử lý như sau:

a) Thực hiện theo phương thức cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu khi có đủ điều kiện và khả năng thực hiện. Trường hợp thực hiện có phát sinh chi phí thực tế, doanh nghiệp bưu chính thông báo cho Bộ Tư pháp về mức và phương thức thanh toán để yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán. Doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ sau khi cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán chi phí thực tế.

b) Trả lại hồ sơ cho Bộ Tư pháp khi không đủ điều kiện và khả năng thực hiện và nêu rõ lý do.

4. Thời hạn tống đạt giấy tờ của nước ngoài tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu hoặc từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thanh toán đủ chi phí thực tế quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp có lý do khách quan hoặc địa bàn tống đạt đặc thù, vùng sâu, vùng xa hoặc thực hiện theo phương thức do cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu thì thời hạn trên có thể dài hơn nhưng không quá 90 ngày. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bưu chính phải thông báo cho Bộ Tư pháp.

5. Kết quả thực hiện tống đạt được thông báo cho Bộ Tư pháp bằng văn bản giấy hoặc phương thức điện tử theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, và được lưu trữ tại doanh nghiệp bưu chính 05 năm kể từ ngày hoàn thành việc tống đạt.

6. Trong quá trình doanh nghiệp bưu chính thực hiện tống đạt giấy tờ, đại diện thôn, tổ dân phố, Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 158/2026/NĐ-CP, xác nhận tại các biên bản thực hiện tống đạt do nhân viên bưu chính lập.

Điều 5. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cá nhân

1. Nhân viên bưu chính giao trực tiếp giấy tờ cho cá nhân tại địa chỉ được yêu cầu, lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó người được tống đạt phải ký tên hoặc điểm chỉ.

2. Trường hợp không tống đạt được cho cá nhân tại địa chỉ nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên bưu chính thực hiện như sau:

a) Trường hợp người được tống đạt không cư trú tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

b) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

c) Trường hợp người được tống đạt vắng mặt, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và giao cho người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng nơi cư trú với họ hoặc đại diện thôn, tổ dân phố để thực hiện việc ký nhận hoặc điểm chỉ và yêu cầu người này cam kết giao lại tận tay ngay cho người được tống đạt.

d) Trường hợp người được tống đạt không còn cư trú tại địa chỉ được yêu cầu và không xác định được nơi cư trú hiện tại, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp không tống đạt được cho cá nhân tại địa chỉ nơi làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên bưu chính thực hiện như sau:

a) Trường hợp người được tống đạt từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

b) Trường hợp người được tống đạt không làm việc tại địa chỉ này, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức tại địa chỉ này hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

Điều 6. Tống đạt giấy tờ cho người được tống đạt là cơ quan, tổ chức

1. Nhân viên bưu chính giao trực tiếp cho người được tống đạt là cơ quan, tổ chức tại địa chỉ được yêu cầu, lập biên bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Giấy tờ được giao cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có trụ sở, văn phòng tại địa chỉ được yêu cầu, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

3. Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức từ chối nhận giấy tờ, nhân viên bưu chính lập biên bản lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã, hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt và hoàn trả hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

4. Trường hợp cơ quan, tổ chức đã chuyển trụ sở, văn phòng và không xác định được địa chỉ trụ sở, văn phòng hiện tại, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này có xác nhận cửa đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt, đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận giấy tờ của cơ quan, tổ chức vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về, không có người được những người trên ủy quyền nhận thay, nhân viên bưu chính lập biên bản theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, trong đó nêu rõ lý do, có xác nhận của đại diện thôn, tổ dân phố hoặc Công an cấp xã hoặc người làm chứng hoặc cam đoan của nhân viên bưu chính đã thực hiện đầy đủ quy trình tống đạt; đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai giấy tờ tại Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Văn bản niêm yết lập theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự

Các mẫu văn bản sử dụng trong tương trợ tư pháp về dân sự quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này bao gồm:

1. Mẫu số 01: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Hiệp định song phương hoặc không có điều ước quốc tế.

2. Mẫu số 02: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước tống đạt.

3. Mẫu số 03: Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Công ước thu thập chứng cứ.

4. Mẫu số 04: Văn bản thông báo kết quả thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài.

5. Mẫu số 05: Biên bản tống đạt thành công của nhân viên bưu chính.

6. Mẫu số 06: Biên bản tống đạt không thành công của nhân viên bưu chính.

7. Mẫu số 07: Biên bản niêm yết của nhân viên bưu chính.

Xem nội dung VB
Điều 16. Thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài qua dịch vụ bưu chính công ích
...
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về quy trình thực hiện và mẫu văn bản trong tống đạt giấy tờ của nước ngoài.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 7 Thông tư 07/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 92/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 158/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 102/2025/QH15) và Nghị định số 158/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật số 102/2025/QH15 (sau đây gọi là Nghị định số 158/2026/NĐ-CP).

b) Thông tư này không áp dụng đối với việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác dẫn độ, công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư pháp về hình sự được thực hiện theo quy định tại Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15, Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15, Luật Tương trợ tư pháp về hình sự số 103/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn các Luật này.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi làm căn cứ lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự

1. Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; chi cho hoạt động dịch tài liệu có liên quan đến công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

2. Chi tổ chức các đoàn công tác nước ngoài phục vụ công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

3. Chi tổ chức các đoàn công tác trong nước phục vụ công tác tương trợ tư pháp về dân sự; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ, công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.

Đối với chi các thành viên tham gia các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm thực hiện như sau:

a) Chủ trì: 150.000 đồng/người/buổi;

b) Các thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.

4. Chi cho công tác xác minh, thu thập, cung cấp chứng cứ để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo pháp luật về chi phí tố tụng.

5. Chi cho việc tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

6. Chi xây dựng các điều ước quốc tế; chi các hoạt động khác trong công tác điều ước quốc tế trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư 43/2022/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 289/2025/NĐ-CP).

7. Chi thực hiện các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.

8. Chi rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở dữ liệu pháp lý phục vụ công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư 09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

9. Chi công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, điều ước quốc tế về hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 56/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở.

10. Chi cho những người nước ngoài làm chứng, giám định (nếu có) thực hiện theo thỏa thuận với cơ quan tiến hành tố tụng tại Việt Nam.

11. Chi cho việc xử lý hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự (gồm các hoạt động để xử lý 01 bộ hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của Luật số 102/2025/QH15): Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì xử lý hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự xem xét, quyết định mức chi cụ thể, tối đa không quá 600.000 đồng/bộ hồ sơ.

12. Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự liên quan đến vấn đề phức tạp, cần xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền có liên quan: 1.500.000 đồng/văn bản/chuyên gia.

13. Chi tiền lương làm đêm, làm thêm giờ thực hiện theo quy định tại Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

14. Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp công tác tương trợ tư pháp về dân sự gồm: Chi gửi hồ sơ ủy thác, chi phí chuyển phát tài liệu, hồ sơ tương trợ tư pháp ra nước ngoài và từ cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về Việt Nam, chi gửi hồ sơ tương trợ tư pháp về dân sự từ các cơ quan đại diện Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài; chi phí in ấn, văn phòng phẩm và các chi phí khác có liên quan thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giá (nếu có), các pháp luật khác có liên quan; thanh toán theo hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm công tác tương trợ tư pháp về dân sự

1. Kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại Luật số 102/2025/QH15 và Nghị định số 158/2026/NĐ-CP.

2. Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác tương trợ tư pháp về dân sự và nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này, các cơ quan lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.

3. Quản lý, sử dụng và quyết toán

a) Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và các văn bản hướng dẫn.

b) Kho bạc Nhà nước thanh toán kinh phí thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 144/2012/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Điều khoản chuyển tiếp

a) Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phân bổ kinh phí thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và quy định tại Thông tư số 144/2012/TT-BTC cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.

b) Đối với năm 2026, các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương chủ động bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện công tác tương trợ tư pháp về dân sự.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.

Xem nội dung VB
Điều 5. Nội dung chi cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự từ nguồn ngân sách nhà nước
...
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp về dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 92/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026