Luật Đất đai 2024

Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân

Số hiệu 154/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 15/05/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Lê Tiến Châu
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
Tải văn bản gốc Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
Số hiệu: 154/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 15/05/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Xử lý hành vi vi phạm trong công tác tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm trong công tác tiếp công dân

1. Người có trách nhiệm tiếp công dân mà có hành vi vi phạm pháp luật về tiếp công dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Bộ Công an. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và những người có liên quan có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Luật Tiếp công dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 43. Xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân

Căn cứ quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về tiếp công dân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
Xử lý hành vi vi phạm trong công tác tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Từ chối tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 4. Từ chối tiếp công dân

1. Cán bộ tiếp công dân được từ chối tiếp trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân (sau đây viết gọn là Nghị định số 154/2026/NĐ-CP) và phải trực tiếp giải thích cho công dân được biết lý do từ chối tiếp, đồng thời báo cáo lãnh đạo phụ trách công tác tiếp công dân.

2. Trường hợp từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và điểm h khoản 1 Điều 4 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ từ chối tiếp công dân thì người đứng đầu đơn vị tiếp công dân ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu 01/TCD ban hành kèm theo Nghị định số 154/2026/NĐ-CP.

3. Việc từ chối tiếp công dân phải được thực hiện đúng căn cứ pháp luật; không được lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.

Xem nội dung VB
Điều 4. Việc từ chối tiếp công dân

1. Việc từ chối tiếp công dân được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân hoặc trong các trường hợp sau đây:

a) Người mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự;

b) Người không chấp hành việc kiểm tra an ninh theo quy định;

c) Người tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân;

d) Người có hành vi kích động, lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân;

đ) Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

e) Người đại diện, người được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật;

g) Nội dung trình bày không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật về tiếp công dân;

h) Người kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết mới;

i) Vụ việc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Vụ việc đang được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục luật định.

2. Trường hợp từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Tiếp công dân, các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này thì người tiếp công dân phải trực tiếp giải thích cho công dân được biết lý do từ chối tiếp.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ căn cứ từ chối tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Tiếp công dân và điểm h khoản 1 Điều này thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân ban hành Thông báo từ chối tiếp công dân theo Mẫu số 01/TCD ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Việc từ chối tiếp công dân phải được thực hiện đúng căn cứ pháp luật; không được lợi dụng việc từ chối tiếp công dân để né tránh trách nhiệm.
Từ chối tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Tổ chức tiếp công dân trực tuyến trong CAND được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Chương II TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN

Điều 5. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến

Bộ trưởng Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Giám đốc Công an cấp tỉnh) quyết định việc tiếp công dân trực tuyến theo thẩm quyền trong các trường hợp sau đây:

1. Các vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 20 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP.

2. Vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nếu không được chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự hoặc gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe con người mà việc tiếp công dân trực tiếp gặp khó khăn.

Điều 6. Địa điểm tiếp công dân trực tuyến

1. Bộ trưởng Bộ Công an tiếp công dân trực tuyến ở điểm cầu trung tâm tại địa điểm tiếp công dân Bộ Công an. Điểm cầu trung tâm được cài đặt phần mềm nền tảng dùng chung của Bộ Công an; điểm cầu thành phần là điểm cầu tại Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) và điểm cầu tại Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) kết nối với điểm cầu trung tâm.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân trực tuyến ở điểm cầu trung tâm tại địa điểm tiếp công dân của Công an cấp tỉnh. Điểm cầu trung tâm được cài đặt phần mềm nền tảng dùng chung của Bộ Công an; điểm cầu thành phần là điểm cầu tại Công an cấp xã kết nối với điểm cầu trung tâm.

3. Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP thì Bộ trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định lựa chọn địa điểm khác phù hợp để tiếp công dân trực tuyến.

4. Căn cứ điều kiện đảm bảo về hạ tầng, công nghệ thông tin, Thanh tra Bộ tham mưu Bộ trưởng hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương bố trí địa điểm tiếp công dân trực tuyến đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 7. Quy trình Bộ trưởng tiếp công dân trực tuyến

1. Trước khi tổ chức tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Bộ có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch; tham mưu, lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội dung buổi tiếp, báo cáo, xin ý kiến Bộ trưởng;

b) Thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết khác về buổi tiếp cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, các cơ quan tham gia tiếp công dân chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày diễn ra buổi tiếp; tiếp nhận đăng ký của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người đại diện, người ủy quyền (nếu có) về điểm cầu tham gia;

c) Chuẩn bị điểm cầu tiếp công dân, trang thiết bị, hệ thống hạ tầng thông tin, bố trí phương án đường truyền dự phòng, đảm bảo kết nối thông suốt giữa các điểm cầu (kiểm thử trước 01 ngày và trước 01 giờ khi diễn ra buổi tiếp).

2. Tổ chức tiếp công dân

a) Xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: khi tiếp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ được phân công thu thập thông tin về họ tên, địa chỉ, căn cước, căn cước công dân hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số hộ chiếu hoặc tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; ghi sổ cấp số thứ tự lượt tiếp theo quy định; cập nhật thông tin người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động thanh tra Công an nhân dân khi đảm bảo điều kiện về hạ tầng, công nghệ thông tin; giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của công dân theo quy định của pháp luật;

b) Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu trung tâm gồm: Bộ trưởng, lãnh đạo Thanh tra Bộ, lãnh đạo Phòng Tiếp công dân và xử lý đơn thư thuộc Thanh tra Bộ, thư ký buổi tiếp và đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan.

Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu thành phần gồm: Lãnh đạo Công an cấp tỉnh, đại diện các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh có liên quan tại nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; chỉ huy Công an cấp xã và các tổ nghiệp vụ thuộc Công an cấp xã có liên quan;

c) Việc tiếp công dân phải được thư ký lập thành biên bản và trình chiếu trực tiếp trên màn hình để công dân và các điểm cầu cùng theo dõi;

d) Khi tiếp công dân, nếu vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu, xem xét thì nêu rõ thời hạn giải quyết và người cần liên hệ để biết kết quả giải quyết.

3. Kết thúc việc tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Bộ có trách nhiệm:

a) Tham mưu Bộ trưởng ra thông báo kết luận về việc tiếp công dân;

b) Kiểm tra, đôn đốc kết quả giải quyết vụ việc qua việc tiếp công dân trực tuyến.

Điều 8. Quy trình Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân trực tuyến

1. Trước khi tổ chức tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch; tham mưu, lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội dung buổi tiếp, báo cáo, xin ý kiến Giám đốc Công an cấp tỉnh;

b) Thực hiện quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

2. Tổ chức tiếp công dân

a) Xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư này;

b) Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu trung tâm gồm: Giám đốc Công an cấp tỉnh, lãnh đạo Thanh tra Công an cấp tỉnh, thư ký buổi tiếp và đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan.

Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu thành phần gồm: Chỉ huy Công an cấp xã và các tổ nghiệp vụ thuộc Công an cấp xã có liên quan;

c) Việc tiếp công dân phải được thư ký lập thành biên bản và trình chiếu trực tiếp trên màn hình để công dân và các điểm cầu cùng theo dõi;

d) Khi tiếp công dân, nếu vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu, xem xét thì nêu rõ thời hạn giải quyết và người cần liên hệ để biết kết quả giải quyết.

3. Kết thúc việc tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Tham mưu Giám đốc Công an cấp tỉnh ra thông báo kết luận về việc tiếp công dân;

b) Kiểm tra, đôn đốc kết quả giải quyết vụ việc qua việc tiếp công dân trực tuyến.

Điều 9. Xử lý sự cố trong tiếp công dân trực tuyến

1. Xử lý sự cố kỹ thuật về đường truyền, thiết bị phần mềm

a) Trường hợp xảy ra sự cố mất tín hiệu đường truyền, âm thanh, hình ảnh hoặc lỗi phần mềm trong quá trình kiểm thử, cán bộ kỹ thuật tại điểm cầu xảy ra sự cố phải thông báo ngay cho điểm cầu trung tâm và các điểm cầu thành phần liên quan để tạm hoãn và khắc phục sự cố. Trường hợp không thể khắc phục sự cố, người chủ trì quyết định dừng buổi tiếp công dân, thay đổi thời gian tiếp và thông báo cho công dân biết;

b) Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật khi đang diễn ra buổi tiếp, người chủ trì quyết định tạm dừng buổi tiếp và chỉ đạo khắc phục ngay sự cố kỹ thuật. Trường hợp không thể khắc phục ngay sự cố kỹ thuật thì chỉ đạo dừng việc tiếp công dân, thay đổi thời gian tiếp và thông báo cho công dân biết.

2. Xử lý sự cố về an ninh mạng, an toàn thông tin và dữ liệu

Khi phát hiện có dấu hiệu bị tấn công mạng, xâm nhập trái phép vào hệ thống phần mềm tiếp công dân trực tuyến hoặc phát hiện dữ liệu điện tử bị rò rỉ, cán bộ kỹ thuật phải lập tức báo cáo thủ trưởng, chỉ huy đơn vị tại điểm cầu bị tấn công, xâm nhập trái phép chỉ đạo, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Xử lý tình huống mất an ninh, trật tự tại điểm cầu

Trong quá trình tiếp công dân trực tuyến, nếu công dân hoặc người đi cùng tại điểm cầu có hành vi thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP thì thực hiện như sau:

a) Người chủ trì quyết định ngắt quyền phát biểu hoặc ngắt kết nối hoàn toàn đối với điểm cầu xảy ra tình huống mất an ninh, trật tự;

b) Thủ trưởng, chỉ huy đơn vị tại các điểm cầu yêu cầu công dân dừng ngay hành vi vi phạm; nhanh chóng nắm bắt tình hình, thu thập thông tin, tài liệu và các chứng cứ liên quan và tiến hành xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến

1. Hoạt động tiếp công dân trực tuyến phải được ghi âm, ghi hình có âm thanh dưới dạng dữ liệu điện tử. Dữ liệu tiếp công dân trực tuyến được lưu trữ trên hệ thống máy chủ, nền tảng điện toán đám mây của Bộ Công an theo quy định về lưu trữ điện tử khi đảm bảo yêu cầu về hạ tầng, kỹ thuật.

2. Dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy khi được ký số hoặc xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

3. Thời hạn lưu trữ dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

4. Cán bộ kỹ thuật tại điểm cầu trung tâm thực hiện thao tác lưu trữ dữ liệu trên phần mềm nền tảng dùng chung được cài đặt tại máy tính của điểm cầu trung tâm.

Xem nội dung VB
Chương V TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN
Tổ chức tiếp công dân trực tuyến trong CAND được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Địa điểm tiếp công dân trực tuyến trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 6. Địa điểm tiếp công dân trực tuyến

1. Bộ trưởng Bộ Công an tiếp công dân trực tuyến ở điểm cầu trung tâm tại địa điểm tiếp công dân Bộ Công an. Điểm cầu trung tâm được cài đặt phần mềm nền tảng dùng chung của Bộ Công an; điểm cầu thành phần là điểm cầu tại Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) và điểm cầu tại Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) kết nối với điểm cầu trung tâm.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân trực tuyến ở điểm cầu trung tâm tại địa điểm tiếp công dân của Công an cấp tỉnh. Điểm cầu trung tâm được cài đặt phần mềm nền tảng dùng chung của Bộ Công an; điểm cầu thành phần là điểm cầu tại Công an cấp xã kết nối với điểm cầu trung tâm.

3. Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP thì Bộ trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định lựa chọn địa điểm khác phù hợp để tiếp công dân trực tuyến.

4. Căn cứ điều kiện đảm bảo về hạ tầng, công nghệ thông tin, Thanh tra Bộ tham mưu Bộ trưởng hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương bố trí địa điểm tiếp công dân trực tuyến đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 19. Nơi tổ chức tiếp công dân trực tuyến

1. Trụ sở Tiếp công dân Trung ương là nơi tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc phức tạp lên Trung ương, cần sự phối hợp của các cơ quan Trung ương và địa phương. Tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của lãnh đạo Trung ương Đảng, Lãnh đạo Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Lãnh đạo Chính phủ và Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ.

2. Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, địa điểm tiếp công dân của bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, đơn vị, địa phương là nơi tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương.

Trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến theo quy định tại Điều 18 Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có quyền lựa chọn địa điểm khác phù hợp để tiếp công dân trực tuyến.

3. Việc công bố thông tin về tiếp công dân trực tuyến được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Tiếp công dân.
Địa điểm tiếp công dân trực tuyến trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thành phần tham gia tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 7. Quy trình Bộ trưởng tiếp công dân trực tuyến
...
2. Tổ chức tiếp công dân
...
b) Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu trung tâm gồm: Bộ trưởng, lãnh đạo Thanh tra Bộ, lãnh đạo Phòng Tiếp công dân và xử lý đơn thư thuộc Thanh tra Bộ, thư ký buổi tiếp và đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan.

Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu thành phần gồm: Lãnh đạo Công an cấp tỉnh, đại diện các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh có liên quan tại nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; chỉ huy Công an cấp xã và các tổ nghiệp vụ thuộc Công an cấp xã có liên quan;

Xem nội dung VB
Điều 22. Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến

1. Tại điểm cầu trung tâm, thành phần tham gia bắt buộc là người tiếp công dân, cơ quan hoặc bộ phận được giao tham mưu vụ việc công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Tại điểm cầu thành phần, thành phần tham gia gồm: đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; những người khác có liên quan (nếu có).

3. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người đại diện, người ủy quyền (nếu có) có quyền đăng ký tham gia tại điểm cầu trung tâm hoặc điểm cầu thành phần.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử đại diện để tham gia buổi tiếp công dân trực tuyến.
Thành phần tham gia tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 10. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến

1. Hoạt động tiếp công dân trực tuyến phải được ghi âm, ghi hình có âm thanh dưới dạng dữ liệu điện tử. Dữ liệu tiếp công dân trực tuyến được lưu trữ trên hệ thống máy chủ, nền tảng điện toán đám mây của Bộ Công an theo quy định về lưu trữ điện tử khi đảm bảo yêu cầu về hạ tầng, kỹ thuật.

2. Dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy khi được ký số hoặc xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

3. Thời hạn lưu trữ dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

4. Cán bộ kỹ thuật tại điểm cầu trung tâm thực hiện thao tác lưu trữ dữ liệu trên phần mềm nền tảng dùng chung được cài đặt tại máy tính của điểm cầu trung tâm.

Xem nội dung VB
Điều 24. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến

1. Hoạt động tiếp công dân trực tuyến phải được ghi âm, ghi hình có âm thanh dưới dạng dữ liệu điện tử. Dữ liệu tiếp công dân trực tuyến được lưu trữ trên hệ thống máy chủ, nền tảng điện toán đám mây của cơ quan nhà nước theo quy định về lưu trữ điện tử.

2. Dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy khi được ký số hoặc xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chữ ký số.

3. Thời hạn lưu trữ dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quy trình Bộ trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân trực tuyến được hướng dẫn bởi Điều 7, 8 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 7. Quy trình Bộ trưởng tiếp công dân trực tuyến

1. Trước khi tổ chức tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Bộ có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch; tham mưu, lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội dung buổi tiếp, báo cáo, xin ý kiến Bộ trưởng;

b) Thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết khác về buổi tiếp cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, các cơ quan tham gia tiếp công dân chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày diễn ra buổi tiếp; tiếp nhận đăng ký của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người đại diện, người ủy quyền (nếu có) về điểm cầu tham gia;

c) Chuẩn bị điểm cầu tiếp công dân, trang thiết bị, hệ thống hạ tầng thông tin, bố trí phương án đường truyền dự phòng, đảm bảo kết nối thông suốt giữa các điểm cầu (kiểm thử trước 01 ngày và trước 01 giờ khi diễn ra buổi tiếp).

2. Tổ chức tiếp công dân

a) Xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: khi tiếp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cán bộ được phân công thu thập thông tin về họ tên, địa chỉ, căn cước, căn cước công dân hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số hộ chiếu hoặc tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; ghi sổ cấp số thứ tự lượt tiếp theo quy định; cập nhật thông tin người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động thanh tra Công an nhân dân khi đảm bảo điều kiện về hạ tầng, công nghệ thông tin; giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của công dân theo quy định của pháp luật;

b) Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu trung tâm gồm: Bộ trưởng, lãnh đạo Thanh tra Bộ, lãnh đạo Phòng Tiếp công dân và xử lý đơn thư thuộc Thanh tra Bộ, thư ký buổi tiếp và đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan.

Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu thành phần gồm: Lãnh đạo Công an cấp tỉnh, đại diện các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh có liên quan tại nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; chỉ huy Công an cấp xã và các tổ nghiệp vụ thuộc Công an cấp xã có liên quan;

c) Việc tiếp công dân phải được thư ký lập thành biên bản và trình chiếu trực tiếp trên màn hình để công dân và các điểm cầu cùng theo dõi;

d) Khi tiếp công dân, nếu vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu, xem xét thì nêu rõ thời hạn giải quyết và người cần liên hệ để biết kết quả giải quyết.

3. Kết thúc việc tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Bộ có trách nhiệm:

a) Tham mưu Bộ trưởng ra thông báo kết luận về việc tiếp công dân;

b) Kiểm tra, đôn đốc kết quả giải quyết vụ việc qua việc tiếp công dân trực tuyến.

Điều 8. Quy trình Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân trực tuyến

1. Trước khi tổ chức tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch; tham mưu, lựa chọn vụ việc, hồ sơ, nội dung buổi tiếp, báo cáo, xin ý kiến Giám đốc Công an cấp tỉnh;

b) Thực hiện quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

2. Tổ chức tiếp công dân

a) Xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư này;

b) Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu trung tâm gồm: Giám đốc Công an cấp tỉnh, lãnh đạo Thanh tra Công an cấp tỉnh, thư ký buổi tiếp và đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan.

Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu thành phần gồm: Chỉ huy Công an cấp xã và các tổ nghiệp vụ thuộc Công an cấp xã có liên quan;

c) Việc tiếp công dân phải được thư ký lập thành biên bản và trình chiếu trực tiếp trên màn hình để công dân và các điểm cầu cùng theo dõi;

d) Khi tiếp công dân, nếu vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu, xem xét thì nêu rõ thời hạn giải quyết và người cần liên hệ để biết kết quả giải quyết.

3. Kết thúc việc tiếp công dân trực tuyến, Thanh tra Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Tham mưu Giám đốc Công an cấp tỉnh ra thông báo kết luận về việc tiếp công dân;

b) Kiểm tra, đôn đốc kết quả giải quyết vụ việc qua việc tiếp công dân trực tuyến.

Xem nội dung VB
Điều 17. Yêu cầu đối với tổ chức tiếp công dân trực tuyến

1. Việc tổ chức tiếp công dân trực tuyến phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về tiếp công dân; đảm bảo đúng thủ tục, quy trình, thời gian, chất lượng tiếp công dân theo quy định của pháp luật về tiếp công dân. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân và người tham gia tiếp công dân.
Quy trình Bộ trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân trực tuyến được hướng dẫn bởi Điều 7, 8 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 5. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến

Bộ trưởng Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Giám đốc Công an cấp tỉnh) quyết định việc tiếp công dân trực tuyến theo thẩm quyền trong các trường hợp sau đây:

1. Các vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 20 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP.

2. Vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nếu không được chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự hoặc gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe con người mà việc tiếp công dân trực tiếp gặp khó khăn.

Xem nội dung VB
Điều 20. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc sau:

1. Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh có tính chất phức tạp, kéo dài, cần sự phối hợp giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc cần sự chỉ đạo, đối thoại trực tiếp của lãnh đạo cơ quan ở các địa điểm khác nhau.

2. Vụ việc mà người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh cư trú tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc đối tượng chính sách, người già yếu, người khuyết tật có nguyện vọng tiếp trực tuyến.

3. Vụ việc phát sinh trong các tình huống thiên tai, dịch bệnh hoặc vì lý do an ninh, trật tự xã hội mà việc tiếp công dân trực tiếp gặp khó khăn.

4. Vụ việc tố cáo phức tạp mà người tố cáo không yêu cầu bảo vệ danh tính và những thông tin cá nhân của mình và cơ quan tiếp công dân đảm bảo được các điều kiện về bảo mật theo quy định của pháp luật.

5. Các vụ việc khác theo yêu cầu thực tiễn.
Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và quản lý, theo dõi việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị công an được hướng dẫn bởi Chương III, IV Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Chương III TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TIẾP

Điều 11. Địa điểm tiếp công dân
...
Điều 12. Bố trí lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ tiếp công dân
...
Điều 13. Tiếp công dân trực tiếp
...
Điều 14. Quy trình tiếp công dân trực tiếp
...
Điều 15. Tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ, THEO DÕI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN

Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân
...
Điều 17. Trách nhiệm của thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền tiếp công dân
...
Điều 18. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Công an đơn vị, địa phương trong việc tiếp công dân
...
Điều 19. Quản lý công tác tiếp công dân
...
Điều 20. Báo cáo công tác tiếp công dân
...
Điều 21. Xử lý hành vi vi phạm trong công tác tiếp công dân

Xem nội dung VB
Chương VI TRÁCH NHIỆM TRỰC TIẾP TIẾP CÔNG DÂN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ QUẢN LÝ, THEO DÕI VIỆC TIẾP CÔNG DÂN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và quản lý, theo dõi việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị công an được hướng dẫn bởi Chương III, IV Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trách nhiệm của thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền tiếp công dân được hướng dẫn bởi Điều 16, 17 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân

1. Bảo đảm trang phục, tác phong theo điều lệnh Công an nhân dân.

2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đầy đủ; ghi chép chính xác nội dung mà công dân trình bày.

3. Giải thích, hướng dẫn cho công dân chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp cần thiết.

5. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân theo quy định.

6. Thực hiện việc phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệm của thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền tiếp công dân

1. Ban hành nội quy tiếp công dân; bố trí địa điểm thuận lợi, bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ việc tiếp công dân trực tiếp và trực tuyến; phân công lãnh đạo, cán bộ làm công tác tiếp công dân; thực hiện đúng chính sách, chế độ đãi ngộ đối với lãnh đạo, cán bộ tiếp công dân theo quy định; bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

2. Tiếp nhận, xử lý và chỉ đạo giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị Công an cấp dưới trực tiếp, nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thuộc quyền quản lý của mình trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân.

Xem nội dung VB
Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc trực tiếp tiếp công dân

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trực tiếp tiếp công dân để lắng nghe, xem xét, giải quyết và chỉ đạo việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của mình hoặc thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp dưới trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Luật Tiếp công dân và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp dưới trong công tác tiếp công dân; đôn đốc việc xử lý sau tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị.

2. Việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải được ghi vào Sổ tiếp công dân. Kết thúc việc tiếp công dân, ý kiến chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân phải được lập thành văn bản (Thông báo kết luận việc tiếp công dân) và gửi cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện theo đúng yêu cầu, nội dung chỉ đạo; xác định thời gian giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật và cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm giải quyết phải gửi kết quả giải quyết cho công dân.

3. Khi tiếp công dân, nếu vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải quyết thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu, xem xét thì nói rõ thời hạn giải quyết và người cần liên hệ để biết kết quả giải quyết.
Trách nhiệm của thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền tiếp công dân được hướng dẫn bởi Điều 16, 17 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý công tác tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 19. Quản lý công tác tiếp công dân

1. Thanh tra Bộ giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý công tác tiếp công dân trong lực lượng Công an nhân dân.

2. Việc tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải được ghi vào sổ tiếp công dân (bản giấy hoặc bản điện tử) và được cập nhật đầy đủ, kịp thời vào Hệ thống thông tin phục vụ quản lý hoạt động thanh tra Công an nhân dân khi đảm bảo đủ điều kiện về hạ tầng, công nghệ thông tin.

3. Thông tin, dữ liệu về tiếp công dân phải được quản lý thống nhất, bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời; phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân.

4. Thủ trưởng Công an các cấp chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cấp trên trực tiếp về công tác tiếp công dân trong phạm vi quản lý của mình. Thanh tra Công an các cấp giúp thủ trưởng cùng cấp thống nhất quản lý công tác tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

Xem nội dung VB
Điều 27. Theo dõi, quản lý việc tiếp công dân

1. Việc tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải được ghi vào Sổ tiếp công dân (bản giấy hoặc bản điện tử) và được cập nhật đầy đủ, kịp thời vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin, dữ liệu về tiếp công dân phải được quản lý thống nhất, bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời; phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân.

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm:

a) Tổ chức cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về tiếp công dân trong phạm vi quản lý;

b) Theo dõi, tổng hợp, phân tích tình hình tiếp công dân, xử lý đơn; kịp thời phát hiện vụ việc đông người, phức tạp để báo cáo, xử lý theo thẩm quyền;

c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, quản lý việc tiếp công dân; kiểm tra, đôn đốc việc cập nhật, quản lý, sử dụng dữ liệu; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng không cập nhật, cập nhật không đầy đủ, không chính xác hoặc không khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu.
Quản lý công tác tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân

1. Bảo đảm trang phục, tác phong theo điều lệnh Công an nhân dân.

2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đầy đủ; ghi chép chính xác nội dung mà công dân trình bày.

3. Giải thích, hướng dẫn cho công dân chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp cần thiết.

5. Thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân theo quy định.

6. Thực hiện việc phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 26. Trách nhiệm của Ban tiếp công dân, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp công dân và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan

1. Ban Tiếp công dân, đơn vị hoặc công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong hoạt động tiếp công dân có trách nhiệm:

a) Sắp xếp việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và thông báo cho cơ quan, đơn vị có liên quan biết; ưu tiên những vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp, kéo dài;

b) Cử người ghi chép nội dung việc tiếp công dân; nội dung ghi chép phải trung thực, đầy đủ, rõ ràng;

c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác để người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện việc tiếp công dân.

2. Cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm:

a) Cử đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị cùng tiếp công dân để thực hiện những yêu cầu do người đứng đầu cơ quan, đơn vị giao;

b) Cử công chức, viên chức để ghi chép nội dung việc tiếp công dân, nhận các thông tin, tài liệu do công dân cung cấp;

c) Chuẩn bị đầy đủ những thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà người đứng đầu cơ quan, đơn vị sẽ tiếp công dân.

3. Kết thúc việc tiếp công dân, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị chuẩn bị văn bản trả lời công dân nếu vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết; văn bản chuyển đơn đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết hoặc dự thảo thông báo kết luận việc tiếp công dân.

Trường hợp vụ việc liên quan đến trách nhiệm của nhiều cấp, nhiều ngành thì cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền nghiên cứu, phân tích tính chất, mức độ, nguyên nhân của vụ việc để đề xuất các biện pháp giải quyết, đồng thời chuẩn bị văn bản để người đứng đầu cơ quan, đơn vị trả lời công dân.
Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Bố trí địa điểm tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 11. Địa điểm tiếp công dân

1. Bộ trưởng Bộ Công an bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện gồm: Thiết bị ghi âm, ghi hình, máy tính, máy in, điện thoại, bàn, ghế, sổ, sách, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân; có lực lượng Công an làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. Trong trường hợp phát sinh các vụ việc phức tạp, gây mất an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân, Công an thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ liên quan có trách nhiệm cử lực lượng phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ nơi có tổ chức thanh tra hoặc có chức năng quản lý nhà nước, Công an cấp tỉnh bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

3. Các phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh có chức năng quản lý nhà nước và có trụ sở độc lập phải bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân theo quy định.

4. Công an cấp xã bố trí địa điểm, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

5. Địa điểm tiếp công dân của Công an các cấp phải bố trí tại vị trí thuận tiện để công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi; có gắn biển “ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN” hình chữ nhật, nền màu đỏ, chữ màu vàng, ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ, số điện thoại liên hệ; phải niêm yết công khai nội quy tiếp công dân, họ tên, cấp bậc, chức vụ, thời gian, lịch tiếp công dân của thủ trưởng, chỉ huy đơn vị và cán bộ tiếp công dân; có bảng niêm yết công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và kết luận thanh tra.

Xem nội dung VB
Điều 8. Việc bố trí cơ sở vật chất tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
...
2. Việc bố trí cơ sở vật chất tại địa điểm tiếp công dân

Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Tiếp công dân phải bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm khang trang, thuận tiện, có phòng tiếp công dân, trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân.
Bố trí địa điểm tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều kiện đảm bảo tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 6, 11, 12 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
...
Điều 6. Địa điểm tiếp công dân trực tuyến

1. Bộ trưởng Bộ Công an tiếp công dân trực tuyến ở điểm cầu trung tâm tại địa điểm tiếp công dân Bộ Công an. Điểm cầu trung tâm được cài đặt phần mềm nền tảng dùng chung của Bộ Công an; điểm cầu thành phần là điểm cầu tại Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) và điểm cầu tại Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) kết nối với điểm cầu trung tâm.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh tiếp công dân trực tuyến ở điểm cầu trung tâm tại địa điểm tiếp công dân của Công an cấp tỉnh. Điểm cầu trung tâm được cài đặt phần mềm nền tảng dùng chung của Bộ Công an; điểm cầu thành phần là điểm cầu tại Công an cấp xã kết nối với điểm cầu trung tâm.

3. Trường hợp không đáp ứng được các điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP thì Bộ trưởng, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định lựa chọn địa điểm khác phù hợp để tiếp công dân trực tuyến.

4. Căn cứ điều kiện đảm bảo về hạ tầng, công nghệ thông tin, Thanh tra Bộ tham mưu Bộ trưởng hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương bố trí địa điểm tiếp công dân trực tuyến đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
...
Điều 11. Địa điểm tiếp công dân

1. Bộ trưởng Bộ Công an bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện gồm: Thiết bị ghi âm, ghi hình, máy tính, máy in, điện thoại, bàn, ghế, sổ, sách, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cho việc tiếp công dân; có lực lượng Công an làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. Trong trường hợp phát sinh các vụ việc phức tạp, gây mất an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân, Công an thành phố Hà Nội và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ liên quan có trách nhiệm cử lực lượng phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của Bộ trưởng Bộ Công an.

2. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ nơi có tổ chức thanh tra hoặc có chức năng quản lý nhà nước, Công an cấp tỉnh bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

3. Các phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh có chức năng quản lý nhà nước và có trụ sở độc lập phải bố trí địa điểm tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân theo quy định.

4. Công an cấp xã bố trí địa điểm, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ việc tiếp công dân; có quy chế phối hợp với các đơn vị chức năng bảo đảm an ninh, trật tự tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

5. Địa điểm tiếp công dân của Công an các cấp phải bố trí tại vị trí thuận tiện để công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi; có gắn biển “ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN” hình chữ nhật, nền màu đỏ, chữ màu vàng, ghi rõ tên cơ quan, đơn vị, địa chỉ, số điện thoại liên hệ; phải niêm yết công khai nội quy tiếp công dân, họ tên, cấp bậc, chức vụ, thời gian, lịch tiếp công dân của thủ trưởng, chỉ huy đơn vị và cán bộ tiếp công dân; có bảng niêm yết công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và kết luận thanh tra.

Điều 12. Bố trí lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ tiếp công dân

1. Thanh tra Bộ, Thanh tra đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Thanh tra Công an cấp tỉnh giúp thủ trưởng cùng cấp bố trí cán bộ để tiếp công dân thường xuyên tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình; trường hợp có vụ việc phức tạp, nhiều người tham gia, lãnh đạo Thanh tra Bộ, Thanh tra Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp xã phải trực tiếp tham gia tiếp công dân.

2. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ có chức năng quản lý nhà nước, phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh có chức năng quản lý nhà nước và có trụ sở độc lập, Công an cấp xã phải bố trí cán bộ để tiếp công dân thường xuyên tại địa điểm tiếp công dân của đơn vị, địa phương mình.

3. Các đơn vị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải cử cán bộ tiếp công dân nếu có người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Xem nội dung VB
Điều 35. Điều kiện bảo đảm đối với công tác tiếp công dân

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị bố trí người làm công tác tiếp công dân đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Tiếp công dân; bố trí trụ sở, địa điểm thuận lợi để tiếp công dân, bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác phục vụ công tác tiếp công dân; thực hiện đúng chính sách, chế độ đãi ngộ đối với người tiếp công dân.
Điều kiện đảm bảo tiếp công dân trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 6, 11, 12 Thông tư 131/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026