Luật Đất đai 2024

Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự

Số hiệu 152/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 13/05/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thủ tục Tố tụng
Loại văn bản Nghị định
Người ký Lê Tiến Châu
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
Tải văn bản gốc Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự
Số hiệu: 152/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thủ tục Tố tụng
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 13/05/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ; dữ liệu về xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Điều 5. Dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự

1. Dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ thuộc Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được tạo lập, cập nhật, quản lý, khai thác phục vụ việc tiếp nhận, theo dõi, bảo quản, kiểm kê, đối chiếu, chuyển giao và xử lý vật chứng, tài sản trong thi hành án dân sự.

2. Dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ bao gồm thông tin về vật chứng, tài sản đang được bảo quản tại kho bảo quản tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự và vật chứng, tài sản tạm giữ đang được bảo quản tại kho, địa điểm bảo quản của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nhưng thuộc trách nhiệm tiếp nhận, theo dõi, xử lý của cơ quan thi hành án dân sự theo bản án, quyết định.

3. Cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân đang bảo quản vật chứng, tài sản để tiếp nhận, đối chiếu, cập nhật, khai thác dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu khi đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Sau khi kết nối với cơ sở dữ liệu quản lý vật chứng tài sản tạm giữ của nơi bảo quản vật chứng, Chấp hành viên tiếp nhận, cập nhật kết quả xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định, chuyển thông tin cho Kế toán nghiệp vụ tổng hợp, theo dõi kết quả.

4. Việc tạo lập, cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ được thực hiện trên môi trường số. Trường hợp chưa thực hiện được trên môi trường số thì thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu, theo dõi, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, biên bản, quyết định, chứng từ và biểu mẫu theo quy định. Chấp hành viên, Thủ kho, Kế toán nghiệp vụ có trách nhiệm cập nhật, bổ sung dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự khi đủ điều kiện.

Xem nội dung VB
Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
...
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành danh mục, định dạng dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật bảo đảm kết nối, chia sẻ giữa Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
Dữ liệu quản lý vật chứng, tài sản tạm giữ; dữ liệu về xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Đăng tải công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Chương II MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. ĐĂNG TẢI CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA NGƯỜI PHẢI THI HÀNH ÁN CHƯA CÓ ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN

Điều 7. Nguyên tắc đăng tải công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án
...
Điều 8. Đăng tải công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án
...
Điều 9. Đăng tải công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án của cơ quan thi hành án cấp quân khu, văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thi hành án dân sự trong việc đăng tải công khai thông tin
...
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, cơ quan thi hành án cấp quân khu, văn phòng thi hành án dân sự

Xem nội dung VB
Điều 23. Công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đăng tải công khai thông tin tên, địa chỉ của người phải thi hành án, bản án, quyết định phải thi hành, quyết định thi hành án, nghĩa vụ chưa có điều kiện thi hành, lý do chưa có điều kiện thi hành án trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự; gửi quyết định chưa có điều kiện thi hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, có trụ sở hoặc nơi cư trú, có trụ sở cuối cùng của người phải thi hành án để niêm yết.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin về sự thay đổi tên, địa chỉ, nghĩa vụ và điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đã công khai thông tin phải bổ sung, sửa đổi thông tin và công khai nội dung thay đổi.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định tiếp tục thi hành án hoặc quyết định thu hồi quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án hoặc có cơ sở xác định người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải chấm dứt việc công khai thông tin trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định tiếp tục thi hành án hoặc quyết định thu hồi quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án hoặc thông tin về việc người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chấm dứt niêm yết công khai.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đăng tải, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng, cung cấp thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án.
Đăng tải công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Điều 27. Tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ

1. Việc tiêu huỷ vật chứng, tài sản tạm giữ được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự, Điều 40 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Trường hợp tài sản không bán được hoặc bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự; tài sản tạm giữ của người phải thi hành án trong trường hợp cưỡng chế trả nhà, giao nhà, chuyển giao quyền sử dụng đất nhưng bị hư hỏng mà đương sự không đến nhận hoặc không xác định được địa chỉ thì Chấp hành viên phối hợp với cơ quan chuyên môn, đại diện Viện kiểm sát nhân dân, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền để xác định giá trị tài sản. Việc xác định giá trị tài sản được lập thành biên bản, ghi rõ họ tên và ký xác nhận.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản không còn giá trị sử dụng, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ban hành quyết định tiêu huỷ tài sản.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định tiêu hủy tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy tài sản, trừ trường hợp pháp luật quy định phải tiêu hủy ngay. Hội đồng thực hiện việc tiêu huỷ tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản phải lập thành biên bản ghi rõ hiện trạng vật chứng, tài sản tiêu hủy, họ tên, chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy; chữ ký của đại diện Viện kiểm sát nhân dân. Biên bản phải gửi cho Viện kiểm sát nhân dân và lưu hồ sơ thi hành án.

4. Đối với vật chứng, tài sản sau khi tiêu hủy mà Hội đồng tiêu hủy xác định vẫn có giá trị lớn thì Chấp hành viên lập biên bản thống nhất của các thành viên Hội đồng tiêu hủy và Viện kiểm sát có thẩm quyền, báo cáo Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản

1. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản thực hiện việc tiêu hủy vật chứng, tài sản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được thành lập. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự có từ ba thành viên trở lên, làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng.

Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản có nhiệm vụ tiếp nhận vật chứng, tài sản; xem xét, đối chiếu vật chứng, tài sản với nội dung bản án, quyết định, biên bản thu giữ ban đầu và quyết định hình thức tiêu hủy vật chứng, tài sản.

2. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản được thực hiện bằng hình thức đốt cháy, đập vỡ, chôn lấp hoặc bằng hình thức phù hợp khác do Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quyết định. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản có thể được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản.

Trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có trang thiết bị chuyên dùng thì Chấp hành viên ký hợp đồng với cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện tiêu hủy vật chứng, tài sản để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn không ảnh hưởng đến môi trường nơi tiêu hủy.

Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản phải lập thành biên bản, ghi rõ hiện trạng của vật chứng, tài sản tiêu hủy, họ tên, có chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26, Điều 36 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Điều 26. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước

1. Cơ quan thi hành án dân sự thông báo bằng văn bản, ấn định thời gian cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ đến nơi đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ để tiếp nhận theo quy định.

2. Sau khi nhận vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Thông tư này, Chấp hành viên kiểm tra giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người nhận bàn giao và thực hiện bàn giao. Việc bàn giao phải lập thành biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và dấu của cơ quan thi hành án dân sự, chữ ký của người đại diện và dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước.

3. Trường hợp thi hành khoản tịch thu tài sản là tiền, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo cho cơ quan đang giữ tiền chuyển số tiền đó cho cơ quan thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan đang giữ tiền có trách nhiệm chuyển tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự phải nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước.
...
Điều 36. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong trường hợp bản án, quyết định tuyên xử lý để tịch thu sung quỹ nhà nước một phần giá trị và một phần giá trị trả lại đương sự

Trường hợp bản án, quyết định tuyên sung quỹ nhà nước một phần giá trị vật chứng, tài sản và trả lại một phần giá trị vật chứng, tài sản tạm giữ cho đương sự mà vật chứng, tài sản tạm giữ không thể phân chia hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục thẩm định giá hoặc xác định giá và bán theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Số tiền thu được từ việc xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ được trả lại cho đương sự theo bản án, quyết định, phần còn lại sau khi trừ các chi phí xử lý tài sản, cơ quan thi hành án dân sự nộp vào ngân sách nhà nước để sung quỹ theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước

1. Việc thông báo và giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau:

a) Đối với các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ;

b) Đối với bản án, quyết định do cơ quan thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành thì Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.

2. Đến thời điểm đã ấn định theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ không tiếp nhận vật chứng, tài sản thì phải thanh toán các khoản chi phí cho việc bảo quản tài sản và phải chịu mọi rủi ro (nếu có).

3. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ và kết thúc tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận vật chứng, tài sản.

Khi chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định.

Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải có sự tham gia của Chấp hành viên và đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập thành biên bản, có chữ ký và dấu của bên giao, bên nhận.

4. Trường hợp thi hành khoản tịch thu tài sản là tiền thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước; trường hợp đã nhận tiền trước khi có quyết định thi hành án thì thời hạn là 07 ngày kể từ ngày có quyết định thi hành án.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26, Điều 36 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 21 đến Điều 25 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Chương III GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1. NGUYÊN TẮC GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 21. Nguyên tắc giao nhận, bảo quản và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ
...
Điều 22. Kho bảo quản tài sản thi hành án
...
Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ THEO BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH

Điều 23. Kiểm kê, tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ
...
Điều 24. Tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ trong một số trường hợp đặc thù
...
Điều 25. Mở niêm phong vật chứng, tài sản tạm giữ

Xem nội dung VB
Điều 37. Giao, nhận, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
...
2. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm kiểm kê, tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện như sau:

a) Chấp hành viên tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm kiểm kê, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản tạm giữ;

b) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị thay đổi so với biên bản thu giữ ban đầu thì nội dung này phải được ghi vào biên bản. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ kiểm tra, làm rõ về những thay đổi đó.

Cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ đủ và đúng với hiện trạng ghi trong biên bản thu giữ ban đầu. Trường hợp có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ về hiện trạng tài sản và chịu trách nhiệm về việc tài sản có sự thay đổi thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ theo hiện trạng tài sản được xác nhận trong văn bản đó;

c) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ được bàn giao dưới hình thức gói niêm phong thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi rõ số lượng, chủng loại, chất lượng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ trong gói niêm phong đó; đối với vật chứng, tài sản tạm giữ pháp luật quy định phải trưng cầu giám định thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận dưới hình thức gói niêm phong kèm theo kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu khả nghi thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

d) Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian giao nhận; số lượng, chủng loại, hiện trạng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ có so sánh với biên bản thu giữ ban đầu.

Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải có chữ ký của Chấp hành viên và dấu của cơ quan thi hành án dân sự, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản. Bên giao, bên nhận mỗi bên giữ 01 bản; kế toán bên nhận giữ 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ thi hành án;

đ) Sau khi thực hiện xong thủ tục tiếp nhận, vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp tục được bảo quản, lưu giữ tại nơi đang bảo quản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 21 đến Điều 25 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Điều 28. Trả lại tài sản cho đương sự

1. Việc giao, nhận tài sản tạm giữ để trả cho đương sự được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ; có sự tham gia của đại diện cơ quan thi hành án dân sự, Thủ kho nơi bảo quản tài sản hoặc người được giao bảo quản tài sản, đương sự hoặc người được đương sự ủy quyền. Việc giao, nhận tài sản phải được lập thành biên bản, ghi rõ tình trạng tài sản, ý kiến của đương sự hoặc người được ủy quyền về việc đã nhận đúng, đủ tài sản theo bản án, quyết định hoặc ý kiến khác (nếu có).

Khi đến nhận tài sản, đương sự hoặc người được đương sự ủy quyền phải xuất trình căn cước công dân, giấy ủy quyền nhận tài sản theo quy định.

2. Trường hợp đương sự không đến nhận tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.

Xem nội dung VB
Điều 44. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
...
3. Khi trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ, Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận xuất trình các giấy tờ chứng minh là người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc có giấy ủy quyền hợp lệ.

Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận kiểm tra về số lượng, khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của người được giao bảo quản. Việc trả lại tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản.

Trường hợp trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ mà đương sự không nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 28 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thanh toán tiền thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Điều 19. Thanh toán tiền thi hành án

1. Trường hợp người được nhận tiền cung cấp thông tin số tài khoản ngân hàng nhận tiền khi yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên lập giấy đề nghị chi tiền chuyển kế toán, kế toán lập ủy nhiệm chi và thực hiện chuyển khoản. Chi phí chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng thương mại (nếu có) do người nhận tiền chịu và trừ vào số tiền họ được nhận.

2. Trường hợp chưa có thông tin số tài khoản ngân hàng của người được nhận tiền thì trong thời hạn 03 ngày làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên thông báo cho người được nhận tiền cung cấp thông tin số tài khoản để nhận tiền; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân không cung cấp số tài khoản thì yêu cầu đến trụ sở cơ quan thi hành án dân sự để nhận tiền, khi đến nhận tiền mang theo thông báo và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, Căn cước công dân; trường hợp ủy quyền thì phải cung cấp giấy ủy quyền hợp pháp.

3. Việc thanh toán tiền không qua hình thức chuyển khoản được thực hiện như sau:

a) Trường hợp người được nhận tiền trực tiếp đến cơ quan thi hành án dân sự nhận tiền, Chấp hành viên yêu cầu người được nhận tiền xuất trình các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này và lập giấy đề nghị chi tiền chuyển kế toán, kế toán làm thủ tục chi trả tiền;

b) Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà người được nhận tiền không đến nhận tiền, không cung cấp thông tin số tài khoản và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự gửi tiền qua dịch vụ bưu chính nếu xác định được địa chỉ rõ ràng của họ. Cước phí chuyển tiền qua dịch vụ bưu chính do người nhận tiền chịu và được trừ vào số tiền họ được nhận.

4. Chấp hành viên lưu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Thông tư này. Trường hợp thực hiện chuyển tiền qua dịch vụ bưu chính thì hồ sơ kế toán lưu bản gốc giấy chuyển tiền và phiếu báo nhận tiền.

5. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi việc gửi tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn đối với các khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.

6. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu phí thi hành án dân sự. Đối với vụ việc phải thu phí thi hành án dân sự nhiều lần thì mỗi lần thu phí, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thu phí thi hành án dân sự theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án
...
5. Số tiền thi hành án thu được phải nộp vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại hoặc mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại để thu, chi tiền thi hành án.

Việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận từ tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân không cung cấp số tài khoản nhận tiền thì thanh toán trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì việc chi trả tiền thi hành án chỉ thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp bản án, quyết định có nội dung khác. Trường hợp tại thời điểm thanh toán mà cơ quan, tổ chức đó đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình, sắp xếp lại, kết thúc hoạt động hoặc trường hợp khác mà không xác định được số tài khoản hoặc người được nhận tiền thì số tiền thi hành án được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.

Đối với khoản tiền chi trả cho người được nhận là cá nhân, sau khi hết thời hạn thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà người được nhận tiền không đến nhận nếu đã xác định được địa chỉ rõ ràng của họ và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự lập phiếu chi và gửi tiền cho họ qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp doanh nghiệp bưu chính trả lại tiền do không có người nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 2 Điều 41 Nghị định này.
Thanh toán tiền thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thu, chi tiền thi hành án được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Chương II MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Mục 2. HOẠT ĐỘNG THU, CHI TIỀN THI HÀNH ÁN

Điều 12. Biên lai thu tiền trong thi hành án dân sự
...
Điều 13. Cung cấp, sử dụng biên lai điện tử
...
Điều 14. Báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử
...
Điều 15. Tiêu hủy biên lai điện tử
...
Điều 16. Cách ghi, nhập thông tin biên lai thu tiền thi hành án dân sự
...
Điều 17. Nộp tiền thi hành án vào quỹ tiền mặt cơ quan thi hành án dân sự
...
Điều 18. Mở tài khoản thanh toán, quản lý tiền thi hành án tại ngân hàng thương mại
...
Điều 19. Thanh toán tiền thi hành án
...
Điều 20. Nộp tiền vào ngân sách nhà nước
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án
...
5. Số tiền thi hành án thu được phải nộp vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại hoặc mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại để thu, chi tiền thi hành án.

Việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận từ tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân không cung cấp số tài khoản nhận tiền thì thanh toán trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự.

Trường hợp người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì việc chi trả tiền thi hành án chỉ thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp bản án, quyết định có nội dung khác. Trường hợp tại thời điểm thanh toán mà cơ quan, tổ chức đó đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình, sắp xếp lại, kết thúc hoạt động hoặc trường hợp khác mà không xác định được số tài khoản hoặc người được nhận tiền thì số tiền thi hành án được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.

Đối với khoản tiền chi trả cho người được nhận là cá nhân, sau khi hết thời hạn thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà người được nhận tiền không đến nhận nếu đã xác định được địa chỉ rõ ràng của họ và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự lập phiếu chi và gửi tiền cho họ qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp doanh nghiệp bưu chính trả lại tiền do không có người nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 2 Điều 41 Nghị định này.
Thu, chi tiền thi hành án được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Chương III GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ TÀI SẢN KÊ BIÊN, TẠM GIỮ TRONG QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN

Điều 29. Thủ tục nhập kho đối với tài sản do Chấp hành viên kê biên, tạm giữ để thi hành án
...
Điều 30. Bảo quản tài sản kê biên, tạm giữ trong quá trình tổ chức thi hành án
...
Điều 31. Kiểm kê tài sản kê biên, tạm giữ
...
Điều 32. Bảo quản tài sản kê biên, tạm giữ không thể vận chuyển, di dời về kho
...
Điều 33. Thủ tục xuất kho đối với tài sản kê biên, tạm giữ
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 54. Kê biên tài sản để thi hành án

1. Trường hợp tài sản đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà phát sinh các giao dịch liên quan đến tài sản đó thì tài sản đó bị kê biên, xử lý để thi hành án. Chấp hành viên có văn bản yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đối với tài sản đó.

2. Trường hợp có giao dịch về tài sản mà không còn tài sản khác hoặc có tài sản khác nhưng không đủ để bảo đảm nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án thì xử lý như sau:

a) Trường hợp có giao dịch về tài sản nhưng chưa hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản theo quy định. Khi kê biên tài sản, nếu có tranh chấp thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự, trường hợp cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự;

b) Trường hợp có giao dịch về tài sản kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng đã hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên không kê biên tài sản mà thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự và có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.

Việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền;

c) Trường hợp có các giao dịch khác liên quan đến tài sản mà không chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng cho người khác thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản để thi hành án. Quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý đối với tài sản chung là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi các tài sản khác không đủ để thi hành án hoặc khi có đề nghị của người phải thi hành án quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp thi hành nghĩa vụ trả tiền mà người phải thi hành án giao tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự xử lý hoặc đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án, các chi phí liên quan thì Chấp hành viên ra quyết định và thực hiện kê biên tài sản theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Người phải thi hành án bị hạn chế quyền thực hiện giao dịch đối với các tài sản khác cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.

5. Trường hợp tài sản kê biên đang cho thuê thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự.

6. Chấp hành viên ra quyết định kê biên bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự trong trường hợp phát hiện thêm tài sản khác của người phải thi hành án gắn liền với tài sản đã kê biên.

Trường hợp phát hiện tài sản khác không gắn liền với tài sản đã kê biên thì Chấp hành viên ra quyết định kê biên mới đối với tài sản đó và xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định kê biên có sai sót mà không làm thay đổi nội dung của quyết định kê biên thì Chấp hành viên ra quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kê biên.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ vật chứng, tài sản tạm giữ có số lượng lớn, có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, đã tiếp nhận trên 05 năm, bị mất, hư hỏng này được hướng dẫn bởi Điều 34, Điều 35 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Điều 34. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong một số trường hợp đặc thù

1. Chấp hành viên phải xây dựng Kế hoạch tiêu hủy (bao gồm cả kinh phí xử lý) và báo cáo Hội đồng tiêu hủy vật chứng quyết định cách thức tiêu hủy trong trường hợp tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ có số lượng lớn, có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường bao gồm: chất độc, hóa chất nguy hiểm, ma túy hoặc các loại vật chứng đặc thù khác. Trường hợp thuê cơ quan, tổ chức tiêu huỷ vật chứng thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc lựa chọn cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ đã tiếp nhận trước thời điểm Luật Thi hành án dân sự có hiệu lực thi hành, Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phối hợp với cơ quan Công an, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng để xác định tình trạng, lập danh sách vật chứng, tài sản tạm giữ chưa xử lý và tiến hành xử lý như sau:

a) Đối với các vật chứng, tài sản tạm giữ mà vụ án bị đình chỉ thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan đã ra quyết định đình chỉ vụ án ra quyết định xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ để tiến hành xử lý theo quy định;

b) Đối với các vật chứng, tài sản tạm giữ mà Tòa án chưa chuyển giao bản án, quyết định; Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra chưa chuyển giao tài liệu liên quan đến vật chứng, tài sản tạm giữ thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị các cơ quan có liên quan nêu trên chuyển giao để tiến hành xử lý theo quy định;

c) Đối với các vật chứng, tài sản tạm giữ đã tiếp nhận trên 05 năm mà chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ hoặc không có tài liệu liên quan đến vật chứng, tài sản tạm giữ thì Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cùng cấp, Sở Tài chính rà soát, kiểm kê, lập danh sách và thống nhất phương án, biện pháp xử lý.

Điều 35. Xử lý trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất, hư hỏng
1. Khi phát hiện vật chứng, tài sản tạm giữ đang lưu giữ, bảo quản tại kho vật chứng hoặc kho bảo quản tài sản thi hành án bị mất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng hoặc bị biến chất gây nguy hiểm, có thể gây mất an toàn thì Thủ kho phải kịp thời lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền và xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất, hư hỏng không còn giá trị sử dụng, biến chất gây nguy hiểm, có thể gây mất an toàn được thực hiện như sau:

a) Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất thì phải phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra, xác minh, làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân vi phạm;

b) Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thì thực hiện tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 27 của Thông tư này;

c) Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ bị biến chất gây nguy hiểm, có thể gây mất an toàn thì phối hợp với các cơ quan chuyên môn để thống nhất phương án xử lý, đảm bảo an toàn.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ
...
3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo rà soát, kiểm kê, lập danh sách các vật chứng, tài sản tạm giữ cơ quan thi hành án dân sự đã tiếp nhận trên 05 năm mà không xác định được bản án, quyết định của Tòa án tuyên xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ đó.

Căn cứ danh sách được rà soát, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thẩm định giá, xác định giá và bán theo quy định tại các Điều 82, 83 của Luật Thi hành án dân sự và chuyển nộp số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thì tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự.
Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ vật chứng, tài sản tạm giữ có số lượng lớn, có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, đã tiếp nhận trên 05 năm, bị mất, hư hỏng này được hướng dẫn bởi Điều 34, Điều 35 Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương III Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Chương III GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Mục 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thi hành án dân sự
...
Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự
...
Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
...
Điều 40. Trách nhiệm của Chấp hành viên
...
Điều 41. Trách nhiệm của Kế toán nghiệp vụ thi hành án
...
Điều 42. Trách nhiệm của Thủ kho bảo quản tài sản thi hành án

Xem nội dung VB
Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ

1. Cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:

a) Bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định tại Điều 37 Nghị định này; tiếp tục bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ đến khi cơ quan thi hành án dân sự thực hiện tiêu hủy, trả lại tài sản cho đương sự hoặc giao cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã để sung quỹ nhà nước hoặc xử lý xong theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo và tổ chức việc giao, bảo quản, kiểm tra, kiểm kê, tổng hợp báo cáo về việc bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật;

c) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

d) Chỉ đạo, phối hợp với cơ quan liên quan trong việc xuất kho và xử lý các vật chứng, tài sản tạm giữ quy định tại khoản 3 Điều này;

đ) Bảo đảm an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường xung quanh khu vực kho vật chứng;

e) Định kỳ 06 tháng, hàng năm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự rà soát, thống kê vật chứng, tài sản tạm giữ hiện đang bảo quản tại kho vật chứng; chỉ đạo các đơn vị, thủ kho, cá nhân liên quan khác thuộc quyền quản lý trong việc kiểm kê, rà soát kho vật chứng và báo cáo lãnh đạo cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng;

g) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng.

2. Thủ kho vật chứng có trách nhiệm sau đây:

a) Tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản, giao vật chứng, tài sản tạm giữ tại kho theo lệnh hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ, cơ quan thi hành án dân sự;

b) Báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng khi phát hiện vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất mát, xâm phạm, chiếm đoạt, nguy cơ hư hỏng hoặc đe dọa an toàn của kho vật chứng, ảnh hưởng đến con người, tài sản, môi trường;

c) Định kỳ 06 tháng, hàng năm tiến hành kiểm kê kho vật chứng, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng;

d) Xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ, phương án phòng cháy, chữa cháy hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố để đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng.

3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo rà soát, kiểm kê, lập danh sách các vật chứng, tài sản tạm giữ cơ quan thi hành án dân sự đã tiếp nhận trên 05 năm mà không xác định được bản án, quyết định của Tòa án tuyên xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ đó.

Căn cứ danh sách được rà soát, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thẩm định giá, xác định giá và bán theo quy định tại các Điều 82, 83 của Luật Thi hành án dân sự và chuyển nộp số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thì tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương III Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2, 4 Chương IV Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Chương IV QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN

Điều 43. Tiếp nhận đơn
...
Điều 44. Phân loại đơn
...
Điều 45. Các trường hợp đơn không đủ điều kiện xử lý
...
Mục 2. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI

Điều 46. Xử lý đơn khiếu nại
...
Điều 47. Thụ lý đơn khiếu nại, yêu cầu báo cáo, giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu
...
Điều 48. Rút khiếu nại, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại
...
Điều 49. Xác minh nội dung khiếu nại, tổ chức đối thoại
...
Điều 50. Tổ chức họp, trao đổi ý kiến, trưng cầu giám định hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết khác
...
Điều 51. Ra quyết định, gửi, công khai, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại
...
Mục 4. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VÀ VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO PHỨC TẠP, KÉO DÀI

Điều 62. Thẩm quyền xử lý đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 63. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 64. Rà soát, phân loại, xử lý vụ việc có đơn khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài
...
Điều 65. Phối hợp xử lý vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài
...
Điều 66. Gửi văn bản về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Xem nội dung VB
Điều 74. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
...
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại về thi hành án dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2, 4 Chương IV Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 3, 4 Chương IV Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Chương IV QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN

Điều 43. Tiếp nhận đơn
...
Điều 44. Phân loại đơn
...
Điều 45. Các trường hợp đơn không đủ điều kiện xử lý
...
Mục 3. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO

Điều 52. Xử lý đơn tố cáo
...
Điều 53. Thụ lý đơn tố cáo
...
Điều 54. Rút tố cáo, tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo
...
Điều 55. Xác minh nội dung tố cáo
...
Điều 56. Tham khảo ý kiến tư vấn, trưng cầu giám định
...
Điều 57. Báo cáo kết quả xác minh tố cáo
...
Điều 58. Kết luận nội dung tố cáo
...
Điều 59. Xử lý kiến nghị của người bị tố cáo
...
Điều 60. Gửi, công khai kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
...
Điều 61. Thực hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
...
Mục 4. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VÀ VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO PHỨC TẠP, KÉO DÀI

Điều 62. Thẩm quyền xử lý đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 63. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 64. Rà soát, phân loại, xử lý vụ việc có đơn khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài
...
Điều 65. Phối hợp xử lý vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài
...
Điều 66. Gửi văn bản về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh


Xem nội dung VB
Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
...
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn tố cáo trong thi hành án dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 3, 4 Chương IV Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phân công tổ chức thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 3 Chương I, Chương IV, V Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 3. Phân công tổ chức thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
...
Chương IV QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI ĐƠN

Điều 43. Tiếp nhận đơn
...
Điều 44. Phân loại đơn
...
Điều 45. Các trường hợp đơn không đủ điều kiện xử lý
...
Mục 2. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI

Điều 46. Xử lý đơn khiếu nại
...
Điều 47. Thụ lý đơn khiếu nại, yêu cầu báo cáo, giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu
...
Điều 48. Rút khiếu nại, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại
...
Điều 49. Xác minh nội dung khiếu nại, tổ chức đối thoại
...
Điều 50. Tổ chức họp, trao đổi ý kiến, trưng cầu giám định hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết khác
...
Điều 51. Ra quyết định, gửi, công khai, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại
...
Mục 3. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO

Điều 52. Xử lý đơn tố cáo
...
Điều 53. Thụ lý đơn tố cáo
...
Điều 54. Rút tố cáo, tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo
...
Điều 55. Xác minh nội dung tố cáo
...
Điều 56. Tham khảo ý kiến tư vấn, trưng cầu giám định
...
Điều 57. Báo cáo kết quả xác minh tố cáo
...
Điều 58. Kết luận nội dung tố cáo
...
Điều 59. Xử lý kiến nghị của người bị tố cáo
...
Điều 60. Gửi, công khai kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
...
Điều 61. Thực hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
...
Mục 4. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH VÀ VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO PHỨC TẠP, KÉO DÀI

Điều 62. Thẩm quyền xử lý đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 63. Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh
...
Điều 64. Rà soát, phân loại, xử lý vụ việc có đơn khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài
...
Điều 65. Phối hợp xử lý vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài
...
Điều 66. Gửi văn bản về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
...
Chương V CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, BÁO CÁO, BIỂU MẪU TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN

Điều 67. Nguyên tắc kiểm tra
...
Điều 68. Căn cứ xây dựng Kế hoạch kiểm tra
...
Điều 69. Xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra
...
Điều 70. Nội dung kiểm tra
...
Điều 71. Phương pháp kiểm tra
...
Điều 72. Trình tự, thủ tục kiểm tra, kết luận kiểm tra
...
Mục 2. BÁO CÁO THI HÀNH ÁN

Điều 73. Nguyên tắc báo cáo về thi hành án
...
Điều 74. Các loại báo cáo trong thi hành án
...
Điều 75. Nội dung, phạm vi, thời hạn, phương thức báo cáo

Điều 76. Trách nhiệm thực hiện báo cáo, thẩm tra báo cáo về thi hành án
...
Mục 3. BIỂU MẪU TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 77. Lập, sử dụng các loại sổ thi hành án
...
Điều 78. Lập hồ sơ thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 79. Lưu trữ sổ, hồ sơ thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 80. Các loại biểu mẫu trong thi hành án dân sự
...
Điều 81. Quản lý biểu mẫu trong thi hành án dân sự
...
Điều 82. Sử dụng biểu mẫu thi hành án dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 83. Nhập, ghi chép biểu mẫu trong thi hành án dân sự
...
DANH MỤC PHỤ LỤC THÔNG TƯ
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp

1. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Bộ Tư pháp theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
...
c) Quản lý tổ chức, biên chế và hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; quy định việc phân công tổ chức thi hành án, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; kiểm tra việc sử dụng ngân sách, việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thi hành án dân sự; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự.
Phân công tổ chức thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 3 Chương I, Chương IV, V Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Báo cáo trong thi hành án được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ; thủ tục quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
...
Chương V CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, BÁO CÁO, BIỂU MẪU TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...Mục 2. BÁO CÁO THI HÀNH ÁN

Điều 73. Nguyên tắc báo cáo về thi hành án

1. Việc thực hiện báo cáo về thi hành án phải bảo đảm đúng thẩm quyền yêu cầu và thực hiện báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lặp với chế độ báo cáo khác.

2. Thông tin, số liệu, nội dung báo cáo phải kịp thời, toàn diện, chính xác, khách quan, rõ ràng, thống nhất.

3. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong thực hiện báo cáo, đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu của Chính phủ về việc xử lý hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường số, sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc, trừ văn bản được quản lý theo chế độ mật.

4. Trường hợp thông tin, dữ liệu đã có trên Cơ sở dữ liệu Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý thi hành án dân sự thực hiện khai thác để phục vụ việc xây dựng báo cáo.

Điều 74. Các loại báo cáo trong thi hành án
1. Báo cáo định kỳ theo quy định trong hệ thống thi hành án dân sự.

2. Báo cáo theo kế hoạch công tác của ngành, của đơn vị.

3. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan quản lý thi hành án dân sự; báo cáo theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

Điều 75. Nội dung, phạm vi, thời hạn, phương thức báo cáo
1. Cục trưởng Cục Quản lý thi hành án dân sự quyết định về nội dung, phạm vi, thời hạn, phương thức báo cáo để thực hiện thống nhất trong nội bộ hệ thống thi hành án dân sự.

2. Báo cáo tài chính, kế toán, đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, đầu tư công; chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.

3. Báo cáo thống kê thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê, thống kê thi hành án dân sự.

4. Báo cáo thống kê giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự được thực hiện theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, dựa trên cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được tạo lập.

5. Báo cáo theo chế độ mật thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 76. Trách nhiệm thực hiện báo cáo, thẩm tra báo cáo về thi hành án

1. Thủ trưởng cơ quan nơi thực hiện báo cáo chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và nội dung báo cáo.

2. Cơ quan nhận báo cáo, cơ quan đã yêu cầu báo thực hiện thẩm tra báo cáo trong trường hợp cần xác định tính chính xác của các thông tin trong báo cáo.

3. Việc chấp hành chế độ báo cáo trong hệ thống thi hành án dân sự là một trong những điều kiện xét thi đua, khen thưởng hằng năm.
...
DANH MỤC PHỤ LỤC THÔNG TƯ
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp

1. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Bộ Tư pháp theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
...
k) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự, trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết;
Báo cáo trong thi hành án được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Thông tư 06/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026