Luật Đất đai 2024

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo

Số hiệu 142/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 30/04/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Sở hữu trí tuệ
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Quốc Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 142/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Trí tuệ nhân tạo bao gồm:

a) Khoản 4 Điều 8 về cơ chế vận hành, quản lý, khai thác Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Điều 9 về phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Khoản 7 Điều 10 về nội dung cần thông báo, trình tự, thủ tục thông báo và hướng dẫn kỹ thuật về phân loại rủi ro;

d) Khoản 6 Điều 11 về hình thức thông báo, gắn nhãn;

đ) Khoản 5 Điều 12 về việc báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phù hợp với mức độ nghiêm trọng của sự cố và phạm vi ảnh hưởng của hệ thống trí tuệ nhân tạo;

e) Điều 13 về đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao;

g) Điều 14 về quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao;

h) Khoản 6 Điều 16 về cơ chế điều phối, chia sẻ, ưu đãi và biện pháp thúc đẩy phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia, phù hợp từng giai đoạn và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia;

i) Khoản 6 Điều 17 về nguyên tắc kết nối, cơ chế chia sẻ, khai thác và bảo đảm an toàn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo;

k) Khoản 5 Điều 18 về cơ chế, tiêu chí và biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo, phù hợp từng giai đoạn phát triển và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia;

l) Khoản 6 Điều 20 về cơ chế, điều kiện và quy trình thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo;

m) Điều 21 về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;

n) Khoản 4 Điều 24 về tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận, cơ chế hoạt động của cụm liên kết trí tuệ nhân tạo và chính sách ưu đãi;

o) Khoản 7 Điều 25 về cơ chế, chính sách, điều kiện và quy trình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo;

p) Khoản 5 Điều 27 về nội dung, quy trình và trách nhiệm đánh giá tác động, quản lý rủi ro và giám sát việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công.

2. Nghị định này quy định biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo về trách nhiệm minh bạch và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức.

3. Hoạt động trí tuệ nhân tạo liên quan đến bí mật nhà nước còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về an ninh mạng và pháp luật về cơ yếu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Nhà cung cấp, nhà phát triển, bên triển khai, người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, người bị ảnh hưởng bởi hệ thống trí tuệ nhân tạo.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là tập hợp tài liệu kỹ thuật phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống, phục vụ việc phân loại, đánh giá sự phù hợp, giám sát và xử lý sự cố, bao gồm mô tả chức năng hệ thống, mô tả dữ liệu huấn luyện, quy trình kiểm thử, biện pháp quản lý rủi ro và các thông tin kỹ thuật liên quan khác theo quy định của pháp luật.

2. Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo là mã điện tử phục vụ quản lý hồ sơ được tạo lập tự động trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo khi nhà cung cấp thực hiện thông báo kết quả phân loại rủi ro.

3. Giá trị chịu rủi ro là tổng giá trị bằng tiền của giao dịch hoặc tài sản mà tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm đề xuất, phê duyệt hoặc thực thi trong phạm vi thử nghiệm có kiểm soát.

4. Mô hình trí tuệ nhân tạo là thành phần thuật toán của hệ thống trí tuệ nhân tạo, được huấn luyện từ dữ liệu để học, biểu diễn và suy luận các quy luật của dữ liệu, qua đó tạo ra các đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định.

5. Thẻ mô hình là tài liệu đi kèm mô hình trí tuệ nhân tạo, cung cấp thông tin mô tả về đặc tính của mô hình, mục đích sử dụng, phạm vi áp dụng, các hạn chế và rủi ro tiềm ẩn, dữ liệu huấn luyện, các tham số và điều kiện huấn luyện, cũng như kết quả đánh giá hiệu năng của mô hình, nhằm bảo đảm khả năng minh bạch, truy vết và tái lập trong quá trình phát triển và sử dụng mô hình.

6. Thẻ hệ thống là tài liệu mô tả hệ thống trí tuệ nhân tạo bao gồm thông tin về kiến trúc hệ thống, các thành phần cấu thành, mô hình được sử dụng, dữ liệu phục vụ huấn luyện hoặc tăng cường hệ thống, mục đích và phạm vi triển khai, các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh, cùng thông tin về sự cố, lỗ hổng hoặc biện pháp khắc phục có liên quan, nhằm bảo đảm minh bạch, hỗ trợ đánh giá, giám sát và sử dụng hệ thống một cách có trách nhiệm.

7. Dữ liệu mở có điều kiện là dữ liệu được phép truy cập, sử dụng khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện về đăng ký, mục đích sử dụng và yêu cầu bảo mật theo quy định của pháp luật.

8. Dữ liệu thương mại phục vụ trí tuệ nhân tạo là dữ liệu của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được cung cấp, chia sẻ và khai thác trên cơ sở thỏa thuận dân sự, thương mại, tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ.

Điều 4. Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Tiếp nhận thông báo kết quả phân loại mức độ rủi ro, kết quả đánh giá sự phù hợp; xác lập mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo; tiếp nhận thông tin cập nhật hồ sơ phân loại rủi ro và các thông tin khác về hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này;

b) Tiếp nhận báo cáo sự cố, báo cáo định kỳ và các thông tin phục vụ công tác quản lý, giám sát hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này;

c) Hỗ trợ phân loại rủi ro tự động hệ thống trí tuệ nhân tạo;

d) Công khai thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo, kết quả đánh giá sự phù hợp, danh sách các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo được công nhận, kết quả xử lý vi phạm, thông tin về năng lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung, điều kiện truy cập, quy định kỹ thuật, phương thức và quy trình khai thác dữ liệu, các chương trình, cơ chế hỗ trợ;

đ) Tiếp nhận yêu cầu hướng dẫn; tiếp nhận, đăng tải để lấy ý kiến, công khai báo cáo đánh giá tác động và phục vụ việc theo dõi, giám sát việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước theo quy định của Nghị định này;

e) Tiếp nhận đăng ký nhu cầu và phát hành thông báo về quyền khai thác hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trên môi trường điện tử.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ là chủ quản dữ liệu đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát và tổng hợp thông tin về hệ thống trí tuệ nhân tạo.

3. Việc thu thập, cập nhật, công khai, kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm quy định pháp luật về giao dịch điện tử và các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với mục đích quản lý nhà nước và phạm vi thông tin được pháp luật cho phép;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Không làm phát sinh thủ tục hành chính, nghĩa vụ báo cáo hoặc yêu cầu cung cấp thông tin đối với tổ chức, cá nhân ngoài các trường hợp quy định tại Nghị định này;

d) Các hệ thống trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động nội bộ của cơ quan Đảng, tổ chức chính trị, hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, quốc phòng, an ninh không thuộc phạm vi phải thông báo, đăng ký, chia sẻ dữ liệu công khai trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật về dữ liệu, mô hình dữ liệu và quy chế cập nhật, khai thác, chia sẻ dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ thông suốt giữa trung ương và địa phương.

Chương II

PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Điều 5. Nguyên tắc phân loại và đánh giá sự phù hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo phải dựa trên mức độ rủi ro theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.

2. Nhà cung cấp phải thực hiện phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng.

3. Bên triển khai phải phối hợp với nhà cung cấp để rà soát, phân loại lại hệ thống trí tuệ nhân tạo khi việc triển khai, sửa đổi, tích hợp hoặc thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn của hệ thống đã được phân loại.

4. Nhà cung cấp và bên triển khai phải thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.

5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được tích hợp trong sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật đó đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ tương ứng; đồng thời thực hiện các yêu cầu quản lý rủi ro đặc thù của thành phần trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.

6. Cơ quan quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo và cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành phải bảo đảm nguyên tắc không trùng lặp trong phân loại, đánh giá sự phù hợp và kiểm tra đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo. Kết quả thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận hợp quy hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp đã được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu tương ứng theo pháp luật về trí tuệ nhân tạo trong phạm vi nội dung đã được đánh giá hợp pháp, đầy đủ và còn hiệu lực thì tổ chức, cá nhân không phải thực hiện lại nội dung đó.

7. Trường hợp kết quả quy định tại khoản 4 Điều này chưa bao phủ đầy đủ yêu cầu quản lý rủi ro đặc thù của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này, nhà cung cấp hoặc bên triển khai chỉ phải thực hiện bổ sung đối với nội dung chưa được đánh giá hoặc chưa được chứng minh.

8. Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp công cụ hỗ trợ điện tử phục vụ việc tự đánh giá, phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 8 của Nghị định này. Việc sử dụng công cụ hỗ trợ điện tử có tính chất hỗ trợ, không bắt buộc và không làm phát sinh thủ tục phê duyệt hành chính hoặc nghĩa vụ khác ngoài quy định của Nghị định này.

Điều 6. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Nhà cung cấp có trách nhiệm tự thực hiện việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của kết quả phân loại.

2. Việc phân loại quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo; không áp dụng đối với mô hình trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp mô hình được sử dụng như một thành phần của hệ thống trí tuệ nhân tạo cụ thể.

3. Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định như sau:

a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại rủi ro cao là các hệ thống thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo;

b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại có rủi ro trung bình là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 của Nghị định này;

c) Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại có rủi ro thấp là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

4. Trường hợp bên triển khai sửa đổi, tích hợp, thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng của hệ thống so với công bố ban đầu của nhà cung cấp làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn, bên triển khai có trách nhiệm phối hợp với nhà cung cấp để rà soát, phân loại lại mức độ rủi ro.

Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

1. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo bao gồm:

a) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao;

b) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.

2. Trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm rà soát, đánh giá việc triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn; đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục và gửi bộ quản lý ngành, lĩnh vực để xem xét, tổng hợp;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá và đề xuất, sửa đổi, bổ sung Danh mục đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực quản lý, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, thẩm định;

c) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền đề xuất bổ sung vào Danh mục đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao được sử dụng trong công tác đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, bổ nhiệm nhân sự thuộc hệ thống chính trị để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

d) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và các tổ chức liên quan tổng hợp, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này trên cơ sở tiêu chí, nguyên tắc quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

Điều 8. Tiêu chí và nguyên tắc xây dựng Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao khi đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau đây:

a) Mức độ tác động: Mức độ có thể gây thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền con người, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc an ninh quốc gia; mức độ tự động của hệ thống; mức độ hỗ trợ ra quyết định cuối cùng; khả năng giám sát và can thiệp của con người trong thực thi hành động;

b) Lĩnh vực sử dụng: Triển khai trong lĩnh vực thiết yếu quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Trí tuệ nhân tạo hoặc các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng;

c) Phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng: Phạm vi người sử dụng, quy mô đối tượng chịu tác động hoặc mức độ kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật quan trọng.

2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo mặc dù thuộc tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không được đề xuất đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

a) Chỉ thực hiện các tác vụ thu thập, xử lý, chuẩn hóa, phân loại, dịch thuật hoặc cải thiện chất lượng dữ liệu; không trực tiếp tạo lập quyết định làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b) Có cơ chế kỹ thuật và quy trình vận hành bảo đảm sự giám sát thực chất của con người, theo đó người có thẩm quyền có khả năng xem xét độc lập, can thiệp, từ chối hoặc thay đổi quyết định của hệ thống trước khi quyết định đó có hiệu lực;

c) Chỉ sử dụng phục vụ hoạt động quản trị, vận hành nội bộ của tổ chức, doanh nghiệp; không trực tiếp tác động đến quyền, nghĩa vụ pháp lý hoặc lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bên ngoài tổ chức;

d) Chỉ thực hiện chức năng phân tích, dự báo, đánh giá, khuyến nghị mang tính tham khảo; nhà cung cấp và bên triển khai không được sử dụng kết quả đầu ra làm căn cứ duy nhất để ra quyết định cuối cùng.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để đề xuất hệ thống trí tuệ nhân tạo đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao quy định tại Điều 7 của Nghị định này và yêu cầu quản lý theo lĩnh vực, đề xuất các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.

5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo đáp ứng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này nhưng có bằng chứng kỹ thuật hoặc thực tiễn có thể đo lường được cho thấy hệ thống tồn tại nguy cơ, lỗ hổng nghiêm trọng có khả năng trực tiếp gây thiệt hại đến quốc phòng, an ninh hoặc trật tự, an toàn xã hội, Thủ tướng Chính phủ xem xét đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và nêu rõ căn cứ trong Quyết định ban hành Danh mục.

Điều 9. Phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình

1. Nhà cung cấp có trách nhiệm phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo vào nhóm rủi ro trung bình khi hệ thống đó đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

a) Không thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo;

b) Có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do người sử dụng không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 của Luật Trí tuệ nhân tạo.

2. Bên triển khai áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện phân loại lại hệ thống trí tuệ nhân tạo đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.

3. Nhà cung cấp, bên triển khai không phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống có rủi ro trung bình khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hệ thống chỉ hỗ trợ chỉnh sửa kỹ thuật nhằm cải thiện hình thức nội dung, không tạo nội dung mới và không thay đổi danh tính của chủ thể;

b) Hệ thống hỗ trợ công việc văn phòng mà người sử dụng có thể nhận biết rõ ràng bản chất chức năng là công cụ trí tuệ nhân tạo thông qua bối cảnh sử dụng và không có chức năng mô phỏng, giả lập có khả năng gây nhầm lẫn về danh tính, tính xác thực của sự kiện;

c) Hệ thống không tương tác, cung cấp trực tiếp dịch vụ hoặc nội dung ra công chúng bao gồm cả trường hợp không phát hành ra công chúng thông qua bên thứ ba, nền tảng trung gian;

d) Hệ thống được sử dụng trong hoạt động nghệ thuật, điện ảnh, trò chơi điện tử hoặc hoạt động sáng tạo khác; bối cảnh công bố thể hiện rõ nội dung mang tính hư cấu;

đ) Hệ thống trí tuệ nhân tạo chỉ thực hiện xử lý, phân tích dữ liệu hoặc tối ưu vận hành trong hệ thống kỹ thuật; không tương tác trực tiếp với người sử dụng, không tạo nội dung cung cấp ra công chúng và không trực tiếp tương tác với môi trường vật lý như chức năng điều khiển chính của hệ thống.

Điều 10. Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động

1. Bộ Khoa học và Công nghệ thiết lập, duy trì Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo nhằm hỗ trợ nhà cung cấp, bên triển khai tự đánh giá, phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo.

2. Nhà cung cấp không bắt buộc phải sử dụng Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu nhà cung cấp phải nộp kết quả phân loại xuất từ Công cụ này như một thành phần hồ sơ bắt buộc trong bất kỳ thủ tục hành chính nào.

3. Kết quả phân loại rủi ro từ Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động được xác định là một tài liệu điện tử hợp lệ của hồ sơ phân loại rủi ro và là một trong các căn cứ thực tế để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về phân loại rủi ro của nhà cung cấp.

4. Trường hợp chưa xác định được mức độ rủi ro sau khi sử dụng Công cụ hỗ trợ phân loại rủi ro tự động, nhà cung cấp có quyền đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc phân loại trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.

Điều 11. Rà soát và cập nhật mức độ rủi ro

1. Nhà cung cấp phải thực hiện rà soát và phân loại lại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo khi phát sinh một trong các sự kiện pháp lý sau đây:

a) Hệ thống có sự thay đổi đáng kể về chức năng, mục đích sử dụng hoặc ngữ cảnh triển khai làm ảnh hưởng đến tiêu chí phân loại rủi ro ban đầu của hệ thống;

b) Hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng chứng minh mức độ rủi ro thực tế cao hơn mức đã được phân loại;

c) Có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao làm thay đổi mức độ rủi ro của hệ thống;

d) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.

2. Bên triển khai phải phối hợp với nhà cung cấp thực hiện phân loại lại hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp bên triển khai thực hiện sửa đổi, tích hợp hoặc thay đổi chức năng làm phát sinh rủi ro mới hoặc rủi ro cao hơn so với kết quả phân loại ban đầu của nhà cung cấp.

3. Việc thực hiện thông báo kết quả sau khi rà soát, phân loại lại được quy định như sau:

a) Trường hợp kết quả phân loại lại xác định mức độ rủi ro của hệ thống cao hơn mức đã phân loại, nhà cung cấp, bên triển khai phải thực hiện thông báo kết quả phân loại lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc rà soát và phải áp dụng ngay các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng với mức độ rủi ro mới;

b) Trường hợp kết quả phân loại lại xác định mức độ rủi ro của hệ thống thấp hơn mức đã phân loại, nhà cung cấp, bên triển khai có quyền thực hiện thông báo kết quả phân loại lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được áp dụng chế độ quản lý tương ứng với mức độ rủi ro mới.

4. Nhà cung cấp, bên triển khai không phải thực hiện rà soát và thông báo phân loại lại khi tiến hành các hoạt động nâng cấp, tối ưu hóa hiệu suất, sửa lỗi kỹ thuật thông thường hoặc cập nhật dữ liệu định kỳ mà không làm thay đổi bản chất rủi ro của hệ thống.

5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo phải phân loại lại thành rủi ro cao theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, nhà cung cấp, bên triển khai áp dụng thời gian chuyển tiếp tối đa 12 tháng kể từ ngày quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực để hoàn thiện hồ sơ và thủ tục đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo. Trong thời hạn chuyển tiếp, hệ thống được phép tiếp tục hoạt động nhưng nhà cung cấp, bên triển khai phải thiết lập và duy trì cơ chế giám sát thực chất của con người. Người thực hiện giám sát phải được bảo đảm đủ thông tin, thẩm quyền để đánh giá độc lập, can thiệp hoặc bác bỏ kết quả của hệ thống; đồng thời, nhà cung cấp, bên triển khai phải lưu trữ đầy đủ nhật ký vận hành và các quyết định can thiệp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.

Điều 12. Hồ sơ phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Nhà cung cấp phải lập hồ sơ phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Trí tuệ nhân tạo.

2. Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao và rủi ro trung bình, nhà cung cấp phải bảo đảm hồ sơ phân loại rủi ro bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Thông tin nhận diện hệ thống, bao gồm: tên hệ thống; phiên bản; mã định danh nội bộ hoặc mã định danh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của nhà cung cấp;

b) Mô tả hệ thống và bối cảnh sử dụng: mục đích sử dụng; chức năng chính; kiến trúc hệ thống ở mức chức năng, nghiệp vụ; phạm vi triển khai; nhóm người sử dụng và người bị ảnh hưởng;

c) Thông tin về dữ liệu: Mô tả khái quát loại dữ liệu đầu vào chủ yếu được sử dụng để vận hành hệ thống;

d) Nội dung quản lý rủi ro: Tóm tắt các biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn và tính minh bạch của hệ thống.

3. Trường hợp nhà cung cấp phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo dựa trên nền tảng, mô hình hoặc dịch vụ trí tuệ nhân tạo của bên thứ ba, nhà cung cấp chỉ phải cung cấp thông tin kỹ thuật và thông tin về dữ liệu trong phạm vi quyền tiếp cận và kiểm soát hợp pháp của mình.

4. Việc lập, cung cấp và quản lý hồ sơ phân loại rủi ro không bắt buộc nhà cung cấp phải tiết lộ mã nguồn, bộ tham số mô hình, thuật toán chi tiết, dữ liệu huấn luyện thô hoặc các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Nhà cung cấp có quyền sử dụng tài liệu mô tả kỹ thuật mô hình hoặc tài liệu kỹ thuật tương đương được lập theo tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, với điều kiện các tài liệu đó đáp ứng đầy đủ các nội dung thông tin theo yêu cầu của Nghị định này.

6. Nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ phân loại trong suốt thời gian hệ thống hoạt động.

7. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có sử dụng dữ liệu cá nhân, nhà cung cấp được sử dụng Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân để thay thế hoặc tích hợp làm thành phần của Hồ sơ phân loại rủi ro, nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ hành chính.

Điều 13. Đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thực hiện đánh giá sự phù hợp trước khi đưa hệ thống vào sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo.

Trong quá trình sử dụng, nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá lại sự phù hợp khi có thay đổi đáng kể làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá sự phù hợp ban đầu, bao gồm một trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi chức năng chính, mục đích sử dụng hoặc phạm vi ứng dụng của hệ thống làm phát sinh rủi ro mới hoặc làm thay đổi mức độ rủi ro đã được đánh giá;

b) Thay đổi kiến trúc hệ thống, mô hình trí tuệ nhân tạo hoặc cấu hình kỹ thuật chủ yếu có thể ảnh hưởng đến tính chính xác, độ tin cậy, mức độ an toàn hoặc khả năng kiểm soát của hệ thống;

c) Thay đổi nguồn dữ liệu, loại dữ liệu đầu vào chủ yếu hoặc phương thức xử lý dữ liệu làm ảnh hưởng đáng kể đến kết quả vận hành hoặc mức độ rủi ro của hệ thống;

d) Tích hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo với hệ thống khác hoặc môi trường vận hành mới có thể làm phát sinh rủi ro mới hoặc làm thay đổi điều kiện vận hành đã được đánh giá;

đ) Các thay đổi khác làm ảnh hưởng đáng kể đến việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo.

Các hoạt động cập nhật dữ liệu định kỳ, sửa lỗi kỹ thuật, tối ưu hiệu năng hoặc nâng cấp phiên bản không làm thay đổi việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo của hệ thống không được coi là thay đổi đáng kể theo quy định tại khoản này.

2. Nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp với yêu cầu của Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo theo các phương thức sau đây:

a) Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng, nhà cung cấp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp thông qua tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, nhà cung cấp có quyền tự thực hiện đánh giá sự phù hợp hoặc sử dụng dịch vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp tự thực hiện đánh giá sự phù hợp, nhà cung cấp phải lập hồ sơ kỹ thuật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá.

3. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành có quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc đánh giá sự phù hợp, nhà cung cấp có quyền sử dụng kết quả đánh giá theo pháp luật chuyên ngành để chứng minh sự phù hợp đối với các yêu cầu tương ứng quy định tại Điều 14 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu nhà cung cấp thực hiện đánh giá lại đối với các nội dung đã được chứng nhận đạt yêu cầu, bảo đảm không làm phát sinh thủ tục hành chính trùng lặp.

4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau đây:

a) Được thành lập và đã đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

b) Bảo đảm tính độc lập, khách quan trong hoạt động đánh giá sự phù hợp;

c) Đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với lĩnh vực đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

d) Có đội ngũ chuyên gia, nhân sự và phương tiện kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng và quản trị dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành;

đ) Chịu sự giám sát định kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp của nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nhà cung cấp được sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp đã được thừa nhận để chứng minh sự phù hợp đối với các nội dung tương ứng đã được đánh giá. Đối với các nội dung chưa được đánh giá hoặc chưa được thừa nhận, nhà cung cấp phải tiếp tục thực hiện việc đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Điều này.

6. Nhà cung cấp có hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao đã được đánh giá sự phù hợp phải duy trì sự phù hợp và công khai thông tin về kết quả đánh giá sự phù hợp trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng và khi cập nhật kết quả đánh giá lại. Nội dung công khai bao gồm:

a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo, phiên bản hệ thống và mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có;

b) Tên, địa chỉ và thông tin liên hệ của nhà cung cấp;

c) Phương thức đánh giá sự phù hợp đã áp dụng;

d) Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp trong trường hợp nhà cung cấp thực hiện đánh giá sự phù hợp thông qua tổ chức đánh giá sự phù hợp;

đ) Kết luận về sự phù hợp của hệ thống trí tuệ nhân tạo;

e) Thời điểm hoàn thành đánh giá sự phù hợp hoặc thời điểm kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận;

g) Thời điểm cập nhật thông tin gần nhất.

Điều 14. Thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình và hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thông báo kết quả phân loại rủi ro cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trước khi đưa hệ thống vào sử dụng. Nhà cung cấp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông báo.

2. Nhà cung cấp phải bảo đảm nội dung thông báo kết quả phân loại rủi ro tuân thủ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

3. Nhà cung cấp thực hiện thông báo bằng phương thức điện tử trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo một trong các hình thức sau đây:

a) Kê khai trực tiếp theo biểu mẫu điện tử trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo;

b) Gửi thông tin tự động thông qua giao diện lập trình ứng dụng hoặc phương thức điện tử phù hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo tự động ghi nhận thông tin, cấp mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo và gửi xác nhận điện tử cho nhà cung cấp ngay sau khi nhà cung cấp hoàn tất việc gửi thông báo. Trong quá trình tiếp nhận thông báo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu nhà cung cấp nộp thêm tài liệu hoặc bổ sung thành phần thông tin ngoài nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý rủi ro đối với hệ thống do mình cung cấp phù hợp với mục đích sử dụng, phạm vi triển khai và mức độ rủi ro của hệ thống.

2. Hệ thống quản lý rủi ro quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:

a) Xác định và đánh giá các rủi ro có thể phát sinh đối với quyền con người, an toàn, an ninh hoặc lợi ích công cộng trong quá trình thiết kế, phát triển và cung cấp hệ thống;

b) Bảo đảm chất lượng, tính phù hợp và tính đại diện của dữ liệu huấn luyện, dữ liệu kiểm thử và dữ liệu đánh giá trong phạm vi cần thiết để hạn chế rủi ro phát sinh từ dữ liệu;

c) Thiết kế và duy trì cơ chế giám sát và can thiệp của con người phù hợp với mức độ rủi ro của hệ thống;

d) Áp dụng biện pháp kỹ thuật hoặc biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa, hạn chế hoặc kiểm soát các rủi ro đã được xác định;

đ) Rà soát và cập nhật biện pháp quản lý rủi ro khi hệ thống có thay đổi đáng kể về mô hình, dữ liệu, phương thức vận hành hoặc mục đích sử dụng.

3. Nhà cung cấp có trách nhiệm cung cấp cho bên triển khai các thông tin cần thiết về mục đích sử dụng của hệ thống, điều kiện vận hành an toàn, các rủi ro đã được xác định và biện pháp quản lý rủi ro tương ứng để bảo đảm việc triển khai và sử dụng hệ thống đúng mục đích.

4. Bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải tổ chức quản lý rủi ro trong quá trình triển khai và vận hành hệ thống phù hợp với mục đích sử dụng, phạm vi triển khai, mức độ rủi ro của hệ thống và hướng dẫn kỹ thuật của nhà cung cấp.

5. Trong quá trình triển khai và vận hành, bên triển khai thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro sau đây:

a) Vận hành hệ thống đúng mục đích sử dụng, điều kiện sử dụng và giới hạn sử dụng do nhà cung cấp xác định;

b) Tổ chức giám sát hoạt động của hệ thống nhằm phát hiện sai lệch, rủi ro hoặc sự cố có thể phát sinh;

c) Thiết lập và duy trì cơ chế giám sát và can thiệp của con người trong quá trình sử dụng hệ thống theo quy định của pháp luật;

d) Áp dụng biện pháp hạn chế hoặc kiểm soát rủi ro trong phạm vi quyền kiểm soát của mình khi phát hiện hệ thống hoạt động không đúng mục đích sử dụng hoặc phát sinh rủi ro mới;

đ) Phối hợp với nhà cung cấp trong việc rà soát, cập nhật biện pháp quản lý rủi ro khi hệ thống có thay đổi đáng kể hoặc khi phát sinh sự cố.

6. Trường hợp phát hiện hệ thống có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, quyền con người, tài sản, an ninh mạng, trật tự, an toàn xã hội hoặc lợi ích công cộng, bên triển khai phải kịp thời áp dụng biện pháp hạn chế rủi ro trong phạm vi quyền kiểm soát của mình và thông báo cho nhà cung cấp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Chương III

MINH BẠCH, GIẢI TRÌNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Điều 16. Nguyên tắc minh bạch và giải trình

1. Nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo phải thực hiện trách nhiệm minh bạch, thông báo, đánh dấu kỹ thuật và gắn nhãn hiển thị đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và nội dung do hệ thống tạo ra theo quy định tại Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Việc thực hiện trách nhiệm minh bạch phải phù hợp với mục đích sử dụng, bối cảnh triển khai và mức độ rủi ro của hệ thống.

2. Nhà cung cấp và bên triển khai phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Thông báo, đánh dấu kỹ thuật và gắn nhãn hiển thị đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và nội dung do hệ thống tạo ra theo quy định của pháp luật;

b) Cung cấp thông tin về mục đích sử dụng, phạm vi áp dụng, điều kiện sử dụng và các hạn chế của hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Lưu trữ thông tin, tài liệu phục vụ việc kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

3. Nhà cung cấp và bên triển khai phải giải trình khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Phạm vi, nội dung và thời hạn giải trình phải phù hợp với địa vị pháp lý của từng chủ thể và mức độ rủi ro của hệ thống.

4. Khi thực hiện trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật, nhà cung cấp và bên triển khai không bắt buộc phải tiết lộ mã nguồn, thuật toán chi tiết, dữ liệu huấn luyện, bộ tham số hoặc thông tin thuộc phạm vi bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Việc cung cấp thông tin trong quá trình minh bạch, giải trình phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật về dữ liệu.

6. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo tích hợp mô hình trí tuệ nhân tạo của tổ chức, cá nhân khác, nhà cung cấp phải thỏa thuận với tổ chức, cá nhân cung cấp mô hình để bảo đảm việc phối hợp cung cấp thông tin kỹ thuật cần thiết phục vụ việc thực hiện trách nhiệm minh bạch và giải trình theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Đánh dấu kỹ thuật đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra

1. Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo phải áp dụng giải pháp kỹ thuật để nội dung đầu ra là âm thanh, hình ảnh hoặc video được đánh dấu ở định dạng máy đọc theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo. Nhà cung cấp không bắt buộc phải thực hiện đánh dấu kỹ thuật ở định dạng máy đọc đối với nội dung đầu ra là văn bản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Việc đánh dấu kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm khả năng nhận diện bằng máy đọc và có thể được thực hiện bằng một trong các biện pháp sau đây:

a) Tích hợp dấu hiệu nhận biết vào cấu trúc tệp tin hoặc dữ liệu nội dung;

b) Tích hợp dấu hiệu nhận biết vào siêu dữ liệu của tệp tin;

c) Sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử hoặc phương thức xác thực kỹ thuật tương đương;

d) Áp dụng giải pháp kỹ thuật khác bảo đảm khả năng nhận diện nội dung được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

3. Dấu hiệu nhận biết ở định dạng máy đọc phải thể hiện thông tin xác nhận nội dung được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Nhà cung cấp có thể tích hợp thêm thông tin về nhà cung cấp, hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc thời điểm tạo, chỉnh sửa nội dung nếu giải pháp kỹ thuật cho phép, nhằm phục vụ việc xác thực nguồn gốc và truy vết nội dung.

4. Nhà cung cấp phải bảo đảm chức năng đánh dấu kỹ thuật được duy trì trong quá trình tạo, xuất và cung cấp nội dung trong phạm vi các chức năng do hệ thống kiểm soát.

5. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo được cung cấp dưới dạng mã nguồn mở hoặc cung cấp miễn phí, nhà cung cấp được coi là đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này khi:

a) Tích hợp sẵn chức năng đánh dấu kỹ thuật; hoặc

b) Công bố công khai công cụ, cấu hình tiêu chuẩn, giao diện lập trình ứng dụng hoặc tài liệu kỹ thuật cho phép bên triển khai cấu hình và vận hành chức năng đánh dấu.

Bên triển khai khi sử dụng hệ thống này để cung cấp nội dung ra công cộng phải áp dụng giải pháp kỹ thuật để thực hiện việc đánh dấu nội dung đầu ra.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và cập nhật danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc hướng dẫn kỹ thuật tham chiếu phục vụ việc thực hiện đánh dấu kỹ thuật quy định tại Điều này. Việc công bố quy định tại khoản này không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ ngoài quy định của Nghị định này.

Điều 18. Thông báo và gắn nhãn hiển thị đối với nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra

1. Bên triển khai phải thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật hoặc nguồn gốc nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Trí tuệ nhân tạo.

2. Bên triển khai phải gắn nhãn dễ nhận biết đối với âm thanh, hình ảnh hoặc video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong các trường hợp sau đây:

a) Mô phỏng hoặc giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật;

b) Tái hiện sự kiện thực tế để phân biệt với nội dung thật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Việc thông báo và gắn nhãn hiển thị phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Rõ ràng, dễ hiểu và dễ nhận biết đối với người tiếp nhận;

b) Được thực hiện trước hoặc tại thời điểm người tiếp nhận tiếp cận nội dung;

c) Không được thiết kế theo cách che giấu hoặc làm giảm khả năng nhận biết bản chất của nội dung;

d) Phù hợp với loại hình nội dung và phương thức cung cấp nội dung;

đ) Không gây cản trở đáng kể việc hiển thị, trình diễn hoặc sử dụng nội dung.

4. Bên triển khai không phải thực hiện nghĩa vụ gắn nhãn hiển thị trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung được chỉnh sửa kỹ thuật nhằm cải thiện chất lượng âm thanh, hình ảnh hoặc video mà không làm thay đổi bản chất hoặc ngữ cảnh chính của nội dung;

b) Văn bản được xử lý bằng công cụ hỗ trợ sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, tóm tắt, diễn giải hoặc dịch thuật mà không làm sai lệch nội dung cơ bản của văn bản gốc;

c) Nội dung được sử dụng trong phạm vi nội bộ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và không được cung cấp ra công cộng;

d) Nội dung được tạo ra trong quá trình nghiên cứu, phát triển hoặc thử nghiệm trong môi trường kiểm soát và không được cung cấp ra công cộng.

5. Bên triển khai có quyền lựa chọn hình thức thể hiện thông báo và nhãn hiển thị phù hợp với loại hình nội dung và phương thức cung cấp, bao gồm:

a) Hiển thị trực tiếp trên nội dung;

b) Hiển thị tại tiêu đề, phần mô tả hoặc chú thích kèm theo nội dung;

c) Hiển thị trên giao diện của nền tảng cung cấp nội dung;

d) Phát thông báo bằng âm thanh hoặc hình thức phù hợp khác.

6. Đối với tác phẩm điện ảnh, chương trình nghệ thuật hoặc nội dung sáng tạo, việc thông báo và gắn nhãn hiển thị do bên triển khai trực tiếp đưa nội dung ra công cộng thực hiện và có thể được thực hiện tại phần mở đầu, phần kết thúc, phần danh đề, phần mô tả hoặc tài liệu kèm theo tác phẩm, phù hợp với đặc thù của từng loại hình. Việc thông báo và gắn nhãn phải bảo đảm người tiếp nhận có thể nhận biết rõ ràng nội dung được tạo ra hoặc được chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo, không gây nhầm lẫn về nguồn gốc của nội dung.

Trường hợp nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa trong quá trình sản xuất, bên thực hiện việc tạo ra hoặc chỉnh sửa nội dung có trách nhiệm cung cấp thông tin cần thiết để thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản này; bên trực tiếp đưa nội dung ra công cộng thực hiện nghĩa vụ trên cơ sở thông tin được cung cấp.

7. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và cập nhật hướng dẫn kỹ thuật tham chiếu về hình thức thông báo và gắn nhãn hiển thị quy định tại Điều này. Việc công bố quy định tại khoản này không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ ngoài quy định của Nghị định này.

Điều 19. Báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng

1. Sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Luật Trí tuệ nhân tạo là sự kiện xảy ra trong hoạt động của hệ thống trí tuệ nhân tạo gây ra một trong các hậu quả sau đây:

a) Thiệt hại về tính mạng hoặc tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe của con người;

b) Thiệt hại đáng kể về tài sản hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của tổ chức;

c) Xâm phạm nghiêm trọng quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Gây gián đoạn nghiêm trọng việc cung cấp dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu theo quy định của pháp luật hoặc ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

2. Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo, các chủ thể có trách nhiệm sau đây:

a) Bên triển khai và người sử dụng phải kịp thời ghi nhận sự cố, thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế hậu quả và thông báo cho nhà cung cấp để phối hợp khắc phục;

b) Nhà cung cấp phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục hậu quả của sự cố;

c) Nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin và thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý sự cố theo quy định của pháp luật.

3. Nhà cung cấp hoặc bên triển khai phải báo cáo sơ bộ sự cố nghiêm trọng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu Al01a đối với tổ chức hoặc Mẫu Al01b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo trong thời hạn như sau:

a) Đối với các sự cố nghiêm trọng có tính khẩn cấp quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều này và trường hợp không thể kiểm soát đối với quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: thực hiện báo cáo sơ bộ trong thời hạn 72 giờ kể từ thời điểm xác nhận sự cố;

b) Đối với các sự cố nghiêm trọng còn lại: thực hiện báo cáo sơ bộ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm xác nhận sự cố;

c) Thời điểm xác nhận sự cố quy định tại khoản này được tính từ khi tổ chức, cá nhân có đủ cơ sở thông tin ban đầu để xác định sự cố đã thực sự xảy ra và có khả năng cao bắt nguồn từ lỗi của hệ thống trí tuệ nhân tạo, không đợi đến khi hoàn thành điều tra toàn diện nguyên nhân kỹ thuật. Việc nộp báo cáo sơ bộ trong thời hạn quy định không bị coi là sự thừa nhận lỗi kỹ thuật hoặc trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân báo cáo.

Trường hợp bên triển khai không thể liên lạc với nhà cung cấp, bên triển khai có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo theo quy định tại khoản này.

4. Nhà cung cấp và bên triển khai phải duy trì, lưu giữ nhật ký hệ thống, dữ liệu và thông tin liên quan đến sự cố để phục vụ việc xác minh, đánh giá và khắc phục sự cố; đồng thời gửi báo cáo chính thức về kết quả khắc phục sự cố cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp báo cáo sơ bộ.

5. Trường hợp sự cố nghiêm trọng đồng thời thuộc trường hợp phải báo cáo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc pháp luật chuyên ngành khác, việc báo cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin và không yêu cầu cung cấp lại thông tin, tài liệu đã có trong hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật, các hệ thống trí tuệ nhân tạo, cơ sở dữ liệu quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận báo cáo, tổ chức xác minh và hướng dẫn xử lý sự cố nghiêm trọng; khi cần thiết, có quyền yêu cầu tạm dừng hoạt động, thu hồi hoặc đánh giá lại hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Trí tuệ nhân tạo.

7. Trường hợp sự cố có dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan có liên quan để thực hiện việc xác minh và xử lý theo quy định của pháp luật.

8. Việc báo cáo và tiếp nhận báo cáo sự cố nghiêm trọng được thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.

Điều 20. Đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

1. Cơ quan nhà nước thực hiện đánh giá tác động đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hệ thống thuộc nhóm hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao theo quy định của Luật;

b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 7 Điều này mà kết quả của hệ thống được sử dụng làm căn cứ trực tiếp để người có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành quyết định hành chính.

2. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 1 Điều này có thay đổi về mục đích sử dụng, chức năng chính, nguồn dữ liệu đầu vào chủ yếu hoặc phạm vi đối tượng áp dụng làm phát sinh rủi ro mới hoặc làm thay đổi mức độ rủi ro của hệ thống, cơ quan, đơn vị triển khai phải thực hiện đánh giá tác động bổ sung trước khi tiếp tục sử dụng hệ thống.

3. Cơ quan, đơn vị triển khai phải lập báo cáo đánh giá tác động theo Mẫu AI02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo đánh giá tác động phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Trí tuệ nhân tạo và bao gồm các nội dung sau đây:

a) Thông tin mô tả hệ thống trí tuệ nhân tạo và mục đích sử dụng;

b) Nhận diện và đánh giá rủi ro;

c) Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu rủi ro;

d) Cơ chế bảo đảm khả năng giám sát và can thiệp của con người trong quá trình vận hành hệ thống.

4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị triển khai có trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động trước khi đưa hệ thống trí tuệ nhân tạo vào sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính trung thực và đầy đủ của báo cáo.

5. Cơ quan, đơn vị triển khai phải công khai báo cáo đánh giá tác động theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Trí tuệ nhân tạo, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

6. Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước phải tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia và không thay thế thẩm quyền, trách nhiệm quyết định của người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Trí tuệ nhân tạo.

7. Hệ thống trí tuệ nhân tạo do cơ quan nhà nước triển khai được xác định là có liên quan đến quyền con người, công bằng xã hội hoặc lợi ích công cộng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Kết quả của hệ thống được sử dụng làm căn cứ trong quá trình xem xét, quyết định trong hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công;

b) Được sử dụng để phân loại, chấm điểm, đánh giá hoặc xếp hạng tổ chức, cá nhân;

c) Được sử dụng để phân bổ ngân sách, nguồn lực công hoặc xác định mức hưởng, đối tượng thụ hưởng chính sách, chế độ;

d) Được sử dụng để phát hiện, lựa chọn, sàng lọc hoặc giám sát tổ chức, cá nhân phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.

8. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện đánh giá tác động đối với việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ khi cần thiết.

9. Kinh phí thực hiện đánh giá tác động được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách, nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV

CƠ CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT

Điều 21. Nguyên tắc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Việc thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được áp dụng theo quy định tại Điều 21 của Luật Trí tuệ nhân tạo, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định tại Nghị định này.

2. Việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện trên cơ sở tự nguyện. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Xác định rõ và tuân thủ phạm vi, quy mô, đối tượng, thời hạn, điều kiện thử nghiệm và các biện pháp quản lý rủi ro theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm;

c) Bảo đảm minh bạch thông tin đối với người tham gia thử nghiệm về mục tiêu, phạm vi, điều kiện và các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thử nghiệm;

d) Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và pháp luật có liên quan;

đ) Chịu sự theo dõi, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình thử nghiệm.

3. Hoạt động nghiên cứu, phát triển hoặc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo trong môi trường mô phỏng, môi trường khép kín hoặc thử nghiệm nội bộ không có người tham gia thử nghiệm thực tế và không tạo tác động ra bên ngoài tổ chức không thuộc phạm vi áp dụng của cơ chế thử nghiệm có kiểm soát quy định tại Nghị định này.

4. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có trách nhiệm:

a) Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rủi ro;

b) Công bố các rủi ro có thể phát sinh và thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người tham gia thử nghiệm.

5. Kết quả hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định:

a) Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ việc đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc áp dụng nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.

6. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được miễn, loại trừ và phải chịu trách nhiệm dân sự, hình sự và hành chính phát sinh trong quá trình thử nghiệm theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

7. Trong phạm vi, thời gian và điều kiện thử nghiệm được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có thể được áp dụng các cơ chế hỗ trợ sau đây theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Áp dụng biện pháp thông báo hoặc minh bạch thay thế đối với một số nghĩa vụ về phân loại rủi ro, đánh dấu kỹ thuật hoặc gắn nhãn hiển thị theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo nếu bảo đảm người tham gia thử nghiệm được thông tin đầy đủ, rõ ràng;

b) Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc diện phải đánh giá sự phù hợp theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, việc đánh giá sự phù hợp có thể được thực hiện sau khi hoàn thành giai đoạn thử nghiệm;

c) Ưu tiên tiếp cận các chương trình hỗ trợ, nguồn lực và chính sách hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.

8. Trường hợp pháp luật chuyên ngành đã có quy định về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành thì việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực đó được thực hiện theo cơ chế thử nghiệm của pháp luật chuyên ngành. Cơ quan quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành trong việc đánh giá, giám sát và quản lý rủi ro đối với thành phần trí tuệ nhân tạo của hệ thống thử nghiệm.

9. Khuyến khích cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tự nguyện áp dụng các quy định về thử nghiệm có kiểm soát tại Chương này đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động nội bộ. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng quyết định phạm vi, quy mô và tổ chức thẩm định, đánh giá kết quả thử nghiệm độc lập với các quy định về thủ tục hành chính tại Nghị định này.

Điều 22. Phân loại cấp độ thử nghiệm có kiểm soát

1. Hệ thống trí tuệ nhân tạo tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát được phân loại thành 03 cấp độ thử nghiệm trên cơ sở đánh giá tổng hợp các yếu tố sau đây:

a) Mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo;

b) Tính chất của dữ liệu được sử dụng, bao gồm dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cá nhân của trẻ em hoặc dữ liệu thuộc danh mục hạn chế theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;

c) Phạm vi và quy mô triển khai thử nghiệm, bao gồm địa bàn triển khai, số lượng điểm thử nghiệm, đối tượng tham gia thử nghiệm và mức độ kết nối với hệ thống dữ liệu hoặc hệ thống thông tin;

d) Mức độ tác động đối với an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo đồng thời đáp ứng tiêu chí của nhiều cấp độ thử nghiệm khác nhau thì hệ thống được phân loại theo cấp độ thử nghiệm cao nhất.

Việc phân loại cấp độ thử nghiệm được xác định trên cơ sở chức năng, mục đích sử dụng và tác động tổng thể của hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm cả trường hợp hệ thống được triển khai thông qua nhiều thành phần, mô-đun hoặc dịch vụ kết hợp với nhau.

3. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm cấp độ 3 khi có đối tượng tham gia, địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng hoặc dữ liệu cá nhân của trẻ em thuộc trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

b) Hệ thống xử lý dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Hệ thống được triển khai trong hoặc kết nối trực tiếp với hệ thống thông tin thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.

4. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm cấp độ 2 khi có đối tượng tham gia, địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể và đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có sự tham gia của người sử dụng thực hoặc đối tượng chịu tác động trực tiếp của hệ thống;

b) Kết quả của hệ thống được sử dụng trong hoạt động thực tế, bao gồm trường hợp kết quả của hệ thống được tích hợp vào quy trình cung cấp dịch vụ, xử lý công việc, được cung cấp cho người sử dụng hoặc được sử dụng làm căn cứ tham chiếu trong quá trình ra quyết định, nhưng không trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân;

c) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại là thử nghiệm Cấp độ 1 khi có địa điểm triển khai và thời hạn thử nghiệm được xác định cụ thể và đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đối tượng tham gia thử nghiệm được xác định theo tiêu chí cụ thể;

b) Kết quả của hệ thống không được sử dụng trong hoạt động thực tế, không được tích hợp vào quy trình cung cấp dịch vụ, xử lý công việc, không được cung cấp cho người sử dụng và không được sử dụng làm căn cứ tham chiếu trong quá trình ra quyết định;

c) Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định cấp độ thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều này khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát.

Điều 23. Thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định tại Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.

Giấy xác nhận là căn cứ để tổ chức, cá nhân triển khai thử nghiệm trong phạm vi được chấp thuận. Trong phạm vi thử nghiệm, tổ chức, cá nhân được áp dụng cơ chế miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ một số quy định pháp luật có liên quan theo quy định tại Điều 22 Luật Trí tuệ nhân tạo và nội dung của giấy xác nhận.

2. Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này.

3. Thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 được triển khai trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ chỉ có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 hoặc cấp độ 2 khi hệ thống đó thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ và được triển khai trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; hoặc do cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của bộ, cơ quan ngang bộ triển khai;

c) Bộ Công an có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 3.

Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực có phạm vi quản lý trực tiếp đối với hoạt động sử dụng chính của hệ thống có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định và ban hành giấy xác nhận.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo một lần bằng văn bản điện tử về yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

5. Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức thẩm định và ban hành giấy xác nhận hoặc văn bản từ chối trong thời hạn sau đây:

a) Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Trong quá trình thẩm định, cơ quan có thẩm quyền được lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đối với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó khi nội dung đó có ảnh hưởng đến kết quả thẩm định.

6. Trường hợp từ chối chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát được lập theo Mẫu AI09a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI09b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và phải xác định rõ các nội dung sau đây:

a) Phạm vi, địa bàn và thời gian thử nghiệm;

b) Quy mô và giới hạn thử nghiệm;

c) Yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh, bảo vệ dữ liệu và quản lý rủi ro;

d) Trách nhiệm báo cáo và cơ chế giám sát;

đ) Trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt thử nghiệm;

e) Nội dung miễn, giảm hoặc điều chỉnh việc tuân thủ quy định pháp luật áp dụng trong phạm vi thử nghiệm.

8. Giấy xác nhận chỉ có giá trị trong phạm vi thử nghiệm và không làm phát sinh quyền triển khai chính thức hệ thống trí tuệ nhân tạo ngoài phạm vi đó.

Điều 24. Điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc giải pháp trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm có yếu tố đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới hoặc mô hình triển khai mới;

b) Có đề án thử nghiệm, trong đó xác định rõ mục tiêu, phạm vi, thời gian thử nghiệm, đối tượng tham gia và biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với cấp độ thử nghiệm quy định tại Điều 22 của Nghị định này;

c) Có biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm;

d) Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng trực tiếp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại tài sản quy mô lớn, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương phù hợp với phạm vi thử nghiệm.

2. Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI03a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI03b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đề án thử nghiệm, trong đó mô tả hệ thống trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm, mục tiêu, phạm vi, thời gian thử nghiệm và phương án quản lý rủi ro;

c) Tài liệu mô tả biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm;

d) Tài liệu mô tả năng lực kỹ thuật, nhân sự hoặc hạ tầng phục vụ triển khai thử nghiệm có liên quan trực tiếp đến phạm vi thử nghiệm đề xuất.

3. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc cấp độ thử nghiệm 1 được áp dụng hồ sơ rút gọn, bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI03a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI03b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu mô tả khái quát hệ thống trí tuệ nhân tạo dự kiến thử nghiệm, các rủi ro chính có thể phát sinh và biện pháp giảm thiểu rủi ro trong quá trình thử nghiệm.

4. Hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được nộp bằng phương thức điện tử theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thêm thành phần hồ sơ ngoài quy định tại Điều này, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định trực tiếp thành phần hồ sơ đối với hoạt động thử nghiệm trong lĩnh vực tương ứng.

Điều 25. Giám sát và báo cáo trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát

1. Trong thời gian thử nghiệm theo giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan đã ban hành giấy xác nhận tổ chức theo dõi và giám sát hoạt động thử nghiệm thông qua các biện pháp sau đây:

a) Tiếp nhận và đánh giá báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, báo cáo vượt giới hạn và báo cáo tổng kết thử nghiệm theo quy định của Nghị định này;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm bổ sung biện pháp kiểm soát rủi ro hoặc đề xuất điều chỉnh phạm vi thử nghiệm để xem xét theo thẩm quyền khi phát sinh rủi ro ngoài phạm vi thử nghiệm;

c) Quyết định tạm dừng thử nghiệm, chấm dứt thử nghiệm hoặc hiệu lực giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát khi tổ chức, cá nhân vi phạm các giới hạn thử nghiệm hoặc không khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải nộp báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo Mẫu AI05a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI05b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này với chu kỳ như sau:

a) Cấp độ 1, 2: 06 tháng một lần;

b) Cấp độ 3: 03 tháng một lần.

3. Khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng ngay biện pháp khắc phục và báo cáo đột xuất trong vòng 72 giờ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo:

a) Hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng theo khoản 8 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo;

b) Hệ thống trí tuệ nhân tạo vượt giới hạn thử nghiệm đã được xác định trong giấy xác nhận.

Báo cáo sự cố được thực hiện theo Mẫu AI06a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI06b đối với cá nhân; báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm được thực hiện theo Mẫu AI07a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI07b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Chậm nhất 15 ngày trước khi kết thúc thời hạn thử nghiệm, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải nộp báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo Mẫu AI08a đối với tổ chức hoặc Mẫu AI08b đối với cá nhân tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 26. Hỗ trợ tài chính cho thử nghiệm có kiểm soát

1. Doanh nghiệp tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức khoa học và công nghệ và nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này.

2. Việc hỗ trợ tài chính cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Thực hiện theo cơ chế đồng chi trả giữa Nhà nước và tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm;

b) Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích và không trùng lặp với các hình thức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

c) Chỉ hỗ trợ đối với chi phí phục vụ trực tiếp cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi thử nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

d) Thực hiện trong phạm vi nguồn lực của Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo được sử dụng để thanh toán một phần chi phí đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm:

a) Thuê, sử dụng hạ tầng tính toán, lưu trữ và dịch vụ nền tảng phục vụ huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Thuê quyền sử dụng dữ liệu dùng chung và mô hình trí tuệ nhân tạo, bao gồm mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số;

c) Sử dụng dịch vụ tư vấn kỹ thuật, kiểm thử an toàn, đánh giá bảo mật, đánh giá rủi ro hoặc dịch vụ kỹ thuật khác phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát.

Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 50% tổng chi phí hợp lệ thực tế phát sinh đối với các dịch vụ quy định tại khoản này.

4. Chi phí hợp lệ là chi phí phát sinh trực tiếp phục vụ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát, được xác định trên cơ sở:

a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ;

b) Hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

c) Quy định của pháp luật về kế toán, thuế và ngân sách nhà nước.

5. Việc thanh toán Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo được thực hiện trực tiếp cho tổ chức cung cấp dịch vụ trên cơ sở:

a) Khối lượng dịch vụ thực tế đã cung cấp;

b) Hợp đồng, hóa đơn và tài liệu xác nhận việc cung cấp dịch vụ;

c) Dữ liệu đối soát trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này.

6. Việc cấp, sử dụng, thanh toán và giám sát Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo phải thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân ngoài quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo và Nghị định này.

Điều 27. Kết thúc thử nghiệm và chuyển tiếp sau thử nghiệm

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng kết theo quy định tại Nghị định này, cơ quan đã ban hành giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tổ chức đánh giá kết quả thử nghiệm và cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát theo Mẫu AI04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm, chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi kết thúc thời hạn, tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu tại Phụ lục AI03c hoặc AI03d và Báo cáo tổng kết quá trình thử nghiệm theo mẫu tại Phụ lục AI08a hoặc AI08b. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thẩm định, quyết định gia hạn và cấp gia hạn Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm; trường hợp không chấp thuận hoặc không gia hạn Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo đối với các nội dung sau đây:

a) Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Áp dụng biện pháp miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được tiếp tục vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trong thời gian chuyển tiếp không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, trong phạm vi, điều kiện, giới hạn và biện pháp quản lý rủi ro đã được xác định trong giấy xác nhận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát.

4. Trong thời gian vận hành chuyển tiếp, tổ chức, cá nhân được điều chỉnh biện pháp tổ chức vận hành, thông số kỹ thuật và cách thức vận hành kỹ thuật của hệ thống trong phạm vi, điều kiện, giới hạn và biện pháp quản lý rủi ro đã được xác định, trên cơ sở phương án quản lý rủi ro đã được chấp thuận và bảo đảm khả năng kiểm soát rủi ro, với điều kiện không làm thay đổi mục đích sử dụng chính và không làm thay đổi mức độ rủi ro của hệ thống theo hồ sơ đã được chấp thuận.

5. Trường hợp việc điều chỉnh làm vượt quá phạm vi, điều kiện, giới hạn đã được xác định thì được coi là mở rộng phạm vi vận hành và việc xem xét, chấp thuận được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này. Trường hợp việc mở rộng làm thay đổi phạm vi địa bàn, lĩnh vực quản lý hoặc cấp độ thử nghiệm dẫn đến thay đổi thẩm quyền theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền tương ứng xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.

6. Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời gian vận hành chuyển tiếp, chậm nhất 15 ngày trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi đề nghị đến cơ quan đã cấp Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hợp lệ, cơ quan này xem xét, quyết định việc gia hạn một lần không quá 06 tháng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã hoàn thành nội dung thử nghiệm và đã khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Tiếp tục duy trì các biện pháp quản lý rủi ro đã được chấp thuận.

7. Khi hết thời hạn vận hành chuyển tiếp, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, Nghị định này và pháp luật có liên quan trước khi tiếp tục cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo.

8. Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát không thay thế giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

9. Việc xử lý đối với trường hợp không thực hiện quy định tại khoản 7 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.

Chương V

HẠ TẦNG, DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM NĂNG LỰC TỰ CHỦ TRONG PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Điều 28. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia

1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia được tổ chức theo mô hình kết hợp giữa hạ tầng do Nhà nước đầu tư bao gồm hạ tầng do bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hạ tầng do doanh nghiệp và tổ chức xã hội đầu tư, phát triển.

2. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư được tổ chức và phân công quản lý như sau:

a) Đối với hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và điều phối việc kết nối, chia sẻ, khai thác các cấu phần hạ tầng này trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;

b) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo mô hình kết hợp, thống nhất, đồng bộ và kết nối chia sẻ giữa hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Bộ Công an chủ trì tổ chức xây dựng và vận hành tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia và hạ tầng trí tuệ nhân tạo do các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý hạ tầng trí tuệ nhân tạo phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.

3. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo bao gồm các cấu phần do Nhà nước đầu tư, đặt hàng phát triển hoặc thuê dịch vụ, bao gồm:

a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu dùng chung phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

b) Nền tảng và môi trường phục vụ phát triển, huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung, bao gồm mô hình nền tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng và mô hình ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;

d) Các cấu phần hạ tầng khác phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước là một trong những thành phần chủ lực, cốt lõi để phục vụ quản lý, phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo quốc gia, bao gồm:

a) Năng lực tính toán, lưu trữ và dữ liệu;

b) Nền tảng trí tuệ nhân tạo chuyên dùng phục vụ cung cấp dịch vụ công, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;

c) Các cấu phần hạ tầng khác phục vụ quản lý nhà nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và khai thác các cấu phần hạ tầng quy định tại khoản 3 Điều này; việc cung cấp quyền tiếp cận và khai thác được thực hiện theo cơ chế cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

6. Bộ Công an chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và cung cấp hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước và các mục đích khác do Chính phủ giao, tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia quy định tại khoản 4 Điều này; việc cung cấp quyền tiếp cận và khai thác được thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan.

7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của mình trên cơ sở thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an, bảo đảm không đầu tư trùng lặp, lãng phí và tuân thủ các nguyên tắc tại Điều 29 Nghị định này.

Điều 29. Nguyên tắc phát triển, điều phối và huy động nguồn lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia

1. Hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia được phát triển theo định hướng thống nhất, mở, an toàn, có khả năng kết nối, chia sẻ và mở rộng, phù hợp với chiến lược, quy hoạch và chương trình quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đồng thời đáp ứng yêu cầu về quốc phòng, an ninh và an toàn quốc gia.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành hoặc cung cấp dịch vụ hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ và tương thích kỹ thuật theo quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật kết nối do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố; việc áp dụng tiêu chuẩn thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

b) Không áp đặt điều kiện kỹ thuật hoặc điều kiện thương mại hạn chế quyền lựa chọn giải pháp công nghệ, mô hình trí tuệ nhân tạo hoặc phương thức triển khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng hạ tầng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Bảo đảm an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả nguồn lực hạ tầng hiện có nhằm hạn chế đầu tư trùng lặp;

đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải triển khai các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính. Hoạt động vận hành không được gây đe dọa an toàn hệ thống điện quốc gia.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan có liên quan thực hiện điều phối hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia trên cơ sở chiến lược, quy hoạch và định hướng phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Điều phối việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;

b) Rà soát, tổng hợp nhu cầu; chủ trì xây dựng, đề xuất phương án đầu tư, sử dụng, chia sẻ và khai thác hạ tầng nhằm bảo đảm hiệu quả, tránh đầu tư trùng lặp;

c) Tổ chức công bố thông tin về năng lực hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung.

4. Bộ Công an chủ trì tổ chức điều phối, vận hành và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, được triển khai tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều này và pháp luật có liên quan.

5. Nhà nước khuyến khích huy động nguồn lực xã hội để đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo thông qua đầu tư theo phương thức đối tác công tư, thuê dịch vụ và các hình thức hợp tác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan.

Điều 30. Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia thực hiện việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng nhằm sử dụng hiệu quả năng lực tính toán, dữ liệu và nền tảng trí tuệ nhân tạo, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, theo các nguyên tắc sau đây:

a) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư, cơ quan quản lý, vận hành hạ tầng thực hiện kết nối, công bố thông tin về năng lực hạ tầng, phạm vi cung cấp, phương thức khai thác và yêu cầu kỹ thuật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo do tổ chức, doanh nghiệp đầu tư, việc tham gia kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thông qua thỏa thuận hoặc hợp đồng theo quy định của pháp luật;

c) Kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng không làm thay đổi chế độ sở hữu, quyền quản lý và quyền khai thác hợp pháp đối với hạ tầng và tài nguyên có liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia thực hiện tiếp cận, sử dụng hạ tầng theo phương thức do cơ quan quản lý, vận hành hạ tầng công bố hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.

Việc cung cấp và sử dụng hạ tầng thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ công; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ngân sách nhà nước; đầu tư công; đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính mới.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo khi tham gia kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trong mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia có trách nhiệm:

a) Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đặc tả kỹ thuật tham chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;

b) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

c) Áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý phù hợp để bảo đảm an toàn hệ thống và kiểm soát việc truy cập, khai thác hạ tầng.

Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kiểm tra đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia

1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan nhà nước có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện việc ban hành hoặc công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với:

a) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo tham gia mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia;

b) Yêu cầu kỹ thuật kết nối và đặc tả kỹ thuật tham chiếu phục vụ việc kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo;

c) Tiêu chí kỹ thuật về an ninh mạng đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về an ninh mạng;

d) Tiêu chuẩn áp dụng đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo khi tham gia mạng lưới hạ tầng trí tuệ nhân tạo quốc gia phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc, tiêu chí kỹ thuật về an ninh mạng, yêu cầu kỹ thuật kết nối được ban hành hoặc công bố theo khoản 1 Điều này. Việc áp dụng tiêu chuẩn đối với hạ tầng trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

3. Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động kết nối, chia sẻ và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 32. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo

1. Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo được tổ chức theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo; bao gồm các loại dữ liệu sau đây:

a) Dữ liệu mở;

b) Dữ liệu mở có điều kiện;

c) Dữ liệu thương mại của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Công an là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo, có trách nhiệm sau đây:

a) Chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;

b) Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an ninh, an toàn đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo;

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng, ban hành hoặc trình ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

4. Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp hạ tầng kỹ thuật, năng lực lưu trữ và bảo đảm điều kiện kỹ thuật để vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.

5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Xây dựng, cập nhật dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện, dữ liệu thương mại thuộc phạm vi quản lý;

b) Tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật, bảo đảm chất lượng, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu thuộc Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu;

c) Thực hiện kết nối thống nhất, chia sẻ dữ liệu và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.

6. Ngân sách nhà nước được sử dụng để thực hiện các hoạt động thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, chuẩn hóa, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa đối với các bộ dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo thông qua các phương thức sau đây:

a) Triển khai các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

b) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện

1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện chia sẻ dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo, công cụ, phần mềm hoặc kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo, bảo đảm tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ, được xem xét hỗ trợ theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này và trong phạm vi nguồn lực hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

2. Hỗ trợ quy định tại Điều này được thực hiện dưới hình thức phi tài chính, bao gồm:

a) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng hạ tầng tính toán, hạ tầng lưu trữ dữ liệu theo cơ chế khai thác, sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;

b) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ kỹ thuật phục vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Hình thức hỗ trợ phi tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc thanh toán bằng tiền hoặc hình thức có giá trị tương đương tiền.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ các tiêu chí sau đây để xem xét, quyết định mức độ hỗ trợ:

a) Khối lượng, quy mô và phạm vi ứng dụng của dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu được chia sẻ;

b) Mức độ hoàn thiện, chuẩn hóa và khả năng sử dụng trực tiếp của dữ liệu, mô hình hoặc kết quả nghiên cứu;

c) Mức độ sẵn có và khả năng thay thế của dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu trong các nguồn tài nguyên hiện có;

d) Mức độ phục vụ phát triển mô hình trí tuệ nhân tạo tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số, phục vụ lợi ích công cộng, nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

4. Việc hỗ trợ quy định tại Điều này phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Không làm thay đổi quyền sở hữu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền khai thác hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đối với tài nguyên được chia sẻ;

b) Không làm phát sinh giao dịch mua bán dữ liệu, mô hình, công cụ hoặc kết quả nghiên cứu trái quy định của pháp luật;

c) Không quy đổi hình thức hỗ trợ phi tài chính thành tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu hồ sơ điện tử và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện Điều này. Việc hướng dẫn không được làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc thành phần hồ sơ ngoài quy định của Nghị định này.

Điều 34. Tổ chức thực hiện hỗ trợ phi tài chính

1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu nhận hỗ trợ phi tài chính theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này cung cấp thông tin về tài nguyên muốn chia sẻ và nhu cầu sử dụng hỗ trợ thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.

Việc cung cấp thông tin theo khoản này là tự nguyện, không bắt buộc, không làm phát sinh thủ tục hành chính và không phải là điều kiện để được xem xét hỗ trợ.

2. Nội dung thông tin bao gồm:

a) Mô tả dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo, công cụ, phần mềm hoặc kết quả nghiên cứu được chia sẻ, bao gồm thông tin kỹ thuật cơ bản và phạm vi sử dụng;

b) Thông tin về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài nguyên được chia sẻ và cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ;

c) Nhu cầu sử dụng các hình thức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này, bao gồm loại tài nguyên đề nghị sử dụng, mục đích sử dụng, quy mô dự kiến và thời gian sử dụng.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tiếp nhận, tổng hợp và đánh giá thông tin trên cơ sở các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 33 của Nghị định này và khả năng đáp ứng của nguồn lực hỗ trợ đã được công bố để xác định mức độ và hình thức hỗ trợ phù hợp.

Việc xác định hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở tiêu chí công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, bảo đảm phù hợp giữa nhu cầu sử dụng được đề xuất và khả năng cung cấp của hạ tầng, dữ liệu và dịch vụ hỗ trợ.

4. Kết quả xác định hỗ trợ được thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bằng phương thức điện tử, trong đó nêu rõ hình thức hỗ trợ, phạm vi sử dụng, thời hạn sử dụng và điều kiện khai thác, nếu có.

5. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hỗ trợ sử dụng hỗ trợ đúng mục đích và phối hợp cung cấp thông tin về kết quả sử dụng trong trường hợp cần thiết để phục vụ việc đánh giá hiệu quả hỗ trợ.

Việc cung cấp thông tin theo khoản này không làm phát sinh chế độ báo cáo định kỳ hoặc nghĩa vụ hành chính thường xuyên.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu thông tin điện tử phục vụ việc cung cấp thông tin và hướng dẫn tổ chức thực hiện Điều này.

Việc sử dụng mẫu thông tin điện tử có tính chất hỗ trợ, không bắt buộc, không phải là điều kiện để được xem xét hỗ trợ và không làm phát sinh thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc nghĩa vụ cung cấp thông tin ngoài quy định của Nghị định này.

Điều 35. Khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo

1. Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo khi đáp ứng điều kiện truy cập, phạm vi khai thác và mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và điều kiện truy cập đã được cơ quan chủ quản dữ liệu hoặc chủ sở hữu dữ liệu công bố theo khoản 2 Điều này.

Việc khai thác, sử dụng dữ liệu theo Điều này được thực hiện độc lập với cơ chế hỗ trợ quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Nghị định này.

Việc xác định điều kiện truy cập và tổ chức khai thác dữ liệu phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử giữa các tổ chức, cá nhân đáp ứng cùng điều kiện truy cập theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu do Nhà nước đầu tư, xây dựng có trách nhiệm công bố trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo các nội dung sau đây:

a) Danh mục dữ liệu được chia sẻ, khai thác;

b) Điều kiện truy cập, phạm vi khai thác và mục đích sử dụng dữ liệu;

c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật kết nối áp dụng theo quy định của pháp luật;

d) Phương thức tiếp cận dữ liệu và đầu mối hỗ trợ kỹ thuật.

Nội dung quy định tại khoản này được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin dữ liệu. Việc công bố thông tin theo khoản này nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận, khai thác dữ liệu và không làm phát sinh thủ tục hành chính.

3. Việc cung cấp dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức sau đây:

a) Cho phép truy cập trực tiếp vào hệ thống dữ liệu hoặc thông qua giao diện lập trình ứng dụng;

b) Cung cấp các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Thiết lập môi trường khai thác dữ liệu an toàn để tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý dữ liệu hoặc huấn luyện mô hình trí tuệ nhân tạo trên hạ tầng của cơ quan quản lý dữ liệu mà không làm thay đổi quyền sở hữu dữ liệu.

4. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu khi cung cấp dữ liệu có trách nhiệm:

a) Thiết lập cơ chế quản lý truy cập phù hợp với loại dữ liệu và phạm vi khai thác;

b) Ghi nhận và theo dõi hoạt động truy cập, khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật;

c) Kiểm soát việc khai thác dữ liệu đúng mục đích, phạm vi theo điều kiện truy cập đã được công bố hoặc thỏa thuận đã được xác lập;

d) Áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh mạng và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu có trách nhiệm:

a) Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi và điều kiện truy cập đã được công bố hoặc thỏa thuận;

b) Không làm thay đổi, làm sai lệch hoặc sử dụng dữ liệu trái với quy định của pháp luật;

c) Không xâm phạm quyền sở hữu dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

6. Việc thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo và các cơ sở dữ liệu trí tuệ nhân tạo khác do cơ quan nhà nước quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 36. Bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo

1. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo hoặc cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý phù hợp với mục đích sử dụng, quy mô triển khai và mức độ rủi ro để bảo đảm an ninh, an toàn hạ tầng và dữ liệu theo quy định của pháp luật và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hạ tầng trí tuệ nhân tạo hoặc dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm tuân thủ điều kiện truy cập, điều kiện khai thác đã được công bố hoặc thỏa thuận, trong phạm vi sử dụng hạ tầng, dữ liệu và theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và khả dụng của hạ tầng và dữ liệu theo quy định của pháp luật;

b) Phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro, sự cố an ninh mạng và sự cố an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật;

c) Phòng ngừa, kiểm soát rủi ro đặc thù của hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm nguy cơ tấn công, khai thác điểm yếu của mô hình trí tuệ nhân tạo và nguy cơ tái nhận dạng dữ liệu cá nhân đã được khử nhận dạng trong quá trình xử lý, khai thác dữ liệu.

4. Việc thông báo, báo cáo và phối hợp xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu cá nhân và an ninh mạng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về an ninh mạng và pháp luật có liên quan.

Điều 37. Cơ chế, biện pháp thúc đẩy làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo

1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối điều phối việc thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo; có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu, xác định định hướng ưu tiên, theo dõi, đánh giá việc triển khai và bảo đảm sự phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Công nghệ trí tuệ nhân tạo cốt lõi được ưu tiên thúc đẩy làm chủ bao gồm:

a) Mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình nền tảng và mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số;

b) Công nghệ xử lý tri thức, dữ liệu và ngôn ngữ Việt Nam;

c) Công nghệ huấn luyện trí tuệ nhân tạo hiệu năng cao và năng lực tính toán phục vụ phát triển, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo;

d) Phần cứng, vi mạch bán dẫn và công nghệ tính toán phục vụ trí tuệ nhân tạo;

đ) Giải pháp mã nguồn mở và công nghệ nền tảng phục vụ phát triển hệ sinh thái trí tuệ nhân tạo trong nước;

e) Các công nghệ trí tuệ nhân tạo khác theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành trong từng giai đoạn.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và theo quy định của pháp luật, thực hiện các biện pháp sau đây:

a) Đặt hàng, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công nghệ quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo;

c) Tổ chức kết nối, hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học;

d) Ưu tiên bố trí, sử dụng sản phẩm, giải pháp trí tuệ nhân tạo trong hoạt động mua sắm công theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trí tuệ nhân tạo quy định tại khoản 2 Điều này được tiếp cận, sử dụng các cơ chế hỗ trợ và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đầu tư, thuế và pháp luật có liên quan.

5. Việc thực hiện các biện pháp quy định tại Điều này phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, đúng mục tiêu; không trùng lặp nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

Chương VI

PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ THỊ TRƯỜNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Điều 38. Phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo

1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối điều phối phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo; có trách nhiệm công bố thông tin về năng lực hạ tầng, dữ liệu, chương trình, nhiệm vụ và nhu cầu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong khu vực công để kết nối cung - cầu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật.

2. Việc phát triển hệ sinh thái và thị trường trí tuệ nhân tạo được thực hiện theo các chính sách sau đây:

a) Phát triển nguồn cung công nghệ trí tuệ nhân tạo thông qua việc tạo điều kiện tiếp cận và khai thác hạ tầng tính toán, dữ liệu và môi trường thử nghiệm có kiểm soát; thúc đẩy phát triển sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo có khả năng thương mại hóa;

b) Kích thích cầu thị trường và mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo thông qua việc ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo trong phạm vi các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số và cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật; khuyến khích triển khai các mô hình đặt hàng, mua sắm đổi mới sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư công được xem xét bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan;

c) Kết nối thị trường và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo thông qua việc phát triển các nền tảng kết nối cung - cầu công nghệ; thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học và nhà đầu tư.

3. Doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học tham gia phát triển, cung cấp hoặc ứng dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo được ưu tiên trong triển khai các chính sách quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Việc triển khai các chính sách quy định tại Điều này được thực hiện thông qua chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các cơ chế theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh thủ tục hành chính hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh mới.

Điều 39. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo

1. Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Trí tuệ nhân tạo khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Có sự tham gia hợp tác của ít nhất hai trong ba nhóm chủ thể sau đây: doanh nghiệp; cơ sở nghiên cứu khoa học hoặc cơ sở giáo dục đại học; tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Có mục tiêu, phạm vi và nội dung hoạt động tập trung vào nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng hoặc thương mại hóa công nghệ trí tuệ nhân tạo;

c) Có thỏa thuận hợp tác, quy chế hoạt động hoặc đề án liên kết được các thành viên thống nhất bằng văn bản, trong đó xác định rõ cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm của các bên tham gia;

d) Có cơ chế điều phối hoạt động của cụm liên kết, bao gồm đầu mối điều phối và phương thức phối hợp giữa các thành viên.

2. Tổ chức đại diện cụm liên kết nộp 01 bộ hồ sơ điện tử đề nghị công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo;

b) Danh sách các thành viên tham gia cụm liên kết;

c) Thỏa thuận hợp tác, quy chế hoạt động hoặc đề án liên kết;

d) Tài liệu chứng minh đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, thẩm định và quyết định công nhận cụm liên kết trí tuệ nhân tạo. Danh sách các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo được công nhận được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo. Cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ không được yêu cầu thêm thành phần hồ sơ, điều kiện hoặc thủ tục ngoài quy định tại Điều này.

4. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo hoạt động trên cơ sở tự nguyện, tự chủ và hợp tác; việc tham gia cụm liên kết không làm thay đổi tư cách pháp lý, quyền và nghĩa vụ độc lập của các thành viên tham gia và không hình thành tổ chức quản lý nhà nước trong nội bộ cụm liên kết.

5. Cụm liên kết trí tuệ nhân tạo sau khi được công nhận được ưu tiên tiếp cận các chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Được ưu tiên tiếp cận và khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo do Nhà nước đầu tư, bao gồm năng lực tính toán, nền tảng trí tuệ nhân tạo và môi trường thử nghiệm có kiểm soát theo cơ chế cung cấp dịch vụ và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Được ưu tiên tiếp cận và khai thác dữ liệu dùng chung, các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử và đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật có liên quan;

c) Được ưu tiên xem xét tham gia các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình đổi mới sáng tạo, chương trình phát triển trí tuệ nhân tạo và chương trình chuyển đổi số có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học và công nghệ và pháp luật có liên quan;

d) Được xem xét hỗ trợ thông qua Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm làm đầu mối hỗ trợ cụm liên kết trí tuệ nhân tạo kết nối với các chương trình, hạ tầng, cơ sở dữ liệu và chính sách hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo; việc hỗ trợ không can thiệp vào hoạt động nội bộ của cụm liên kết.

Điều 40. Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua Phiếu hỗ trợ

1. Phiếu hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo là chứng từ điện tử ghi nhận hạn mức kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia và các nguồn hợp pháp khác để thanh toán chi phí sử dụng hạ tầng tính toán, dữ liệu dùng chung, mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số, nền tảng huấn luyện, kiểm thử và dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển và triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

2. Đối tượng được xem xét cấp Phiếu hỗ trợ bao gồm:

a) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa;

b) Tổ chức khoa học và công nghệ, nhóm nghiên cứu có dự án đổi mới sáng tạo khả thi;

c) Tổ chức, cá nhân tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của Nghị định này;

d) Tổ chức, cá nhân khác có dự án nghiên cứu, phát triển hoặc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với chương trình, đề án hoặc cơ chế hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

3. Việc cấp, quản lý và sử dụng Phiếu hỗ trợ phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

a) Công khai, minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử;

b) Phù hợp với mục tiêu chính sách và khả năng bố trí nguồn lực hỗ trợ;

c) Phiếu hỗ trợ không có giá trị quy đổi thành tiền, không được chuyển nhượng và chỉ được sử dụng trong phạm vi, mục đích, hạn mức, thời hạn và điều kiện ghi trên Phiếu;

d) Không hỗ trợ trùng lặp đối với cùng một nội dung chi đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài chính hợp pháp khác hỗ trợ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này gửi đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia để tiếp nhận, xử lý theo quy định của pháp luật. Hồ sơ được liên thông, đồng bộ về Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác theo quy định của Nghị định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Phiếu hỗ trợ;

b) Thuyết minh nhu cầu sử dụng dịch vụ và mục tiêu dự kiến đạt được;

c) Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.

Trong 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định cấp Phiếu hỗ trợ trên cơ sở tiêu chí công khai và khả năng bố trí nguồn lực; không yêu cầu thành phần hồ sơ ngoài quy định tại khoản này.

5. Phiếu hỗ trợ được sử dụng để thanh toán chi phí đối với các dịch vụ phục vụ trực tiếp hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm:

a) Dịch vụ hạ tầng tính toán, lưu trữ và nền tảng kỹ thuật;

b) Dịch vụ dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo trong phạm vi pháp luật cho phép;

c) Dịch vụ xử lý dữ liệu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá hệ thống trí tuệ nhân tạo;

d) Dịch vụ tư vấn kỹ thuật phục vụ bảo đảm an toàn, bảo mật và quản trị rủi ro.

6. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều này được tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán bằng Phiếu hỗ trợ khi:

a) Hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

b) Công bố công khai thông tin về dịch vụ, điều kiện cung cấp và giá dịch vụ;

c) Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

Việc công bố thông tin quy định tại điểm b khoản này không phải là điều kiện kinh doanh và không làm phát sinh thủ tục hành chính.

7. Tổ chức, cá nhân được cấp Phiếu hỗ trợ được lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 6 Điều này để sử dụng dịch vụ phù hợp với nhu cầu. Việc lựa chọn này là giao dịch dân sự giữa các bên; việc thanh toán giá trị Phiếu hỗ trợ không làm phát sinh quan hệ lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước theo pháp luật về đấu thầu.

8. Việc thanh toán giá trị Phiếu hỗ trợ được thực hiện trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên cơ sở:

a) Phiếu hỗ trợ đã được cấp;

b) Hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ;

c) Hoá đơn và chứng từ kế toán chứng minh việc hoàn thành cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Việc thanh toán không thực hiện thông qua đối tượng được cấp Phiếu hỗ trợ.

9. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện việc cấp, quản lý và sử dụng Phiếu hỗ trợ;

b) Công bố tiêu chí xem xét cấp Phiếu hỗ trợ, danh mục dịch vụ và thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ;

c) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Phiếu hỗ trợ theo quy định của pháp luật;

d) Công khai thông tin về việc triển khai cơ chế Phiếu hỗ trợ ở mức độ phù hợp, bảo đảm không xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

10. Tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, thông đồng, nâng giá dịch vụ, kê khai không đúng thực tế, xác nhận sai khối lượng hoặc kết quả cung cấp dịch vụ, sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng Phiếu hỗ trợ sai mục đích, chuyển nhượng Phiếu hỗ trợ hoặc lợi dụng cơ chế để hưởng hỗ trợ trùng lặp phải hoàn trả toàn bộ giá trị hỗ trợ đã nhận và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo trên phạm vi cả nước và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo.

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật các danh mục sau đây:

a) Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao;

b) Danh mục ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu.

3. Tổ chức tiếp nhận, tổng hợp thông tin phục vụ quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo thông qua cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo, bao gồm:

a) Thông báo phân loại rủi ro;

b) Thông báo sự cố nghiêm trọng;

c) Phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân;

d) Các nội dung khác theo quy định của Nghị định này.

Việc tiếp nhận, tổng hợp thông tin quy định tại khoản này không làm phát sinh nghĩa vụ báo cáo ngoài quy định của pháp luật.

4. Ban hành, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đánh giá sự phù hợp của hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.

6. Chủ trì quản lý, điều phối việc kết nối, khai thác hạ tầng trí tuệ nhân tạo dùng chung do Nhà nước đầu tư phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; phối hợp với Bộ Công an tham gia ý kiến thống nhất đối với các dự án đầu tư hạ tầng trí tuệ nhân tạo của các bộ, ngành, địa phương nhằm bảo đảm tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.

7. Tổ chức thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

8. Tổ chức thực hiện các cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

9. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành quy định về cơ chế tài chính, tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chức kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

11. Ban hành các tiêu chuẩn, quy định, hướng dẫn chung cho hệ thống trí tuệ nhân tạo.

12. Hướng dẫn về việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ về tình hình phát triển, ứng dụng và quản lý trí tuệ nhân tạo.

Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an

Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo đối với nội dung liên quan đến bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, bao gồm các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi lợi dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Chủ trì tổ chức xây dựng, vận hành và cung cấp hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước tập trung tại các trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định tại khoản 6 Điều 28 của Nghị định này; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tham gia ý kiến thống nhất đối với các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng và tránh đầu tư trùng lặp, lãng phí.

3. Là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định của Nghị định này và pháp luật về dữ liệu.

4. Chủ trì tổ chức xây dựng tiêu chuẩn an ninh mạng, ban hành các quy định kỹ thuật áp dụng đối với hạ tầng triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo quan trọng trong các lĩnh vực thiết yếu theo phân công của Chính phủ.

5. Chủ trì xác minh, xử lý theo quy định của pháp luật đối với sự cố trí tuệ nhân tạo nghiêm trọng có dấu hiệu ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan có liên quan trong việc xác định nguyên nhân và hướng dẫn biện pháp khắc phục theo thẩm quyền.

6. Rà soát, đánh giá và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự cần xem xét đưa vào Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.

7. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong triển khai các nội dung về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và các nội dung khác quy định tại Nghị định này.

8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng dữ liệu, chuẩn hóa, gán nhãn và chú thích dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo làm căn cứ quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 32 của Nghị định này.

9. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu.

Điều 43. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ

Bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước, có trách nhiệm sau đây:

1. Rà soát, tổ chức xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo.

2. Tổ chức thanh tra theo thẩm quyền, kiểm tra và giám sát việc triển khai, ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo, Nghị định này và pháp luật có liên quan.

3. Tiếp nhận, thẩm định và cấp văn bản chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 và cấp độ 2 thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định sự phù hợp về chuyên ngành đối với hồ sơ đề nghị tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định này.

4. Tổ chức thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, gán nhãn, chú thích, chuẩn hóa, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý; chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước tại theo thẩm quyền; bảo đảm kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

5. Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; ưu tiên bố trí nguồn lực và sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo.

Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về trí tuệ nhân tạo tại địa phương và có trách nhiệm sau đây:

1. Ban hành và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, gán nhãn, chú thích, chuẩn hóa, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo của địa phương; chủ trì xây dựng, vận hành hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước tại địa phương; bảo đảm kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

3. Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trí tuệ nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển địa phương; ưu tiên bố trí nguồn lực và sử dụng sản phẩm, dịch vụ trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công; chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đánh giá tác động và yêu cầu về đạo đức khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức triển khai quy định về phân loại rủi ro, báo cáo sự cố, đánh giá sự phù hợp và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn.

5. Tiếp nhận, thẩm định và cấp văn bản chấp thuận tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo cấp độ 1 và cấp độ 2 thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức triển khai quy định về phân loại rủi ro, báo cáo sự cố, đánh giá sự phù hợp và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn.

6. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ về tình hình phát triển, ứng dụng và quản lý rủi ro hệ thống trí tuệ nhân tạo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo chưa được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vận hành chính thức, việc thực hiện các thủ tục thông báo, báo cáo theo quy định của Nghị định này được thực hiện thông qua hệ thống thông tin điện tử, dịch vụ công trực tuyến hoặc phương thức tiếp nhận do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, bảo đảm thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Việc thực hiện thông báo, báo cáo theo phương thức quy định tại khoản này có giá trị pháp lý tương đương với việc thực hiện thông qua Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo.

2. Trong thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, việc công khai thông tin theo quy định của Nghị định này được thực hiện trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm công khai theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Hồ sơ, thông tin đã được tiếp nhận trước thời điểm quy định tại khoản 3 Điều này tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ,
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Quốc Dũng

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 142/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu AI01a

Báo cáo sự cố nghiêm trọng dành cho tổ chức

Mẫu AI01b

Báo cáo sự cố nghiêm trọng dành cho cá nhân

Mẫu AI02

Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

Mẫu AI03a

Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

Mẫu AI03b

Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

Mẫu AI03c

Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

Mẫu AI03d

Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

Mẫu AI04

Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu AI05a

Báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

Mẫu AI05b

Báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

Mẫu AI06a

Báo cáo sự cố nghiêm trọng trong thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

Mẫu AI06b

Báo cáo sự cố nghiêm trọng trong thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

Mẫu AI07a

Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm dành cho tổ chức

Mẫu AI07b

Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm dành cho cá nhân

Mẫu AI08a

Báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo cho tổ chức

Mẫu AI08b

Báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo cho cá nhân

Mẫu AI09a

Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo tổ chức

Mẫu AI09b

Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo cá nhân

 

Mẫu AI01a: Báo cáo sự cố nghiêm trọng dành cho tổ chức

[TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP]

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../BC -[TÊN TỔ CHỨC]

..........., ngày... tháng... năm ...

 

BÁO CÁO SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG

Kính gửi: ...........................................................

I. Thông tin chung

1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ................................................................................................

2. Địa chỉ, thông tin liên hệ: ...................................................................................................

II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Tên hệ thống: ....................................................................................................................

2. Mã định danh hệ thống (AI-ID): .........................................................................................

3. Mức độ rủi ro: ....................................................................................................................

4. Nhà cung cấp, bên triển khai: .............................................................................................

III. Thông tin sự cố

1. Thời điểm phát hiện sự cố: .................................................................................................

2. Thời điểm xác nhận mối liên hệ nhân quả với hệ thống trí tuệ nhân tạo: ...........................

3. Địa điểm xảy ra sự cố: ........................................................................................................

4. Mô tả ngắn gọn sự cố: .......................................................................................................

5. Loại hậu quả (đánh dấu [x] vào ô tương ứng):

[ ] Tính mạng, sức khỏe;

[ ] Tài sản;

[ ] Quyền con người, quyền riêng tư;

[ ] Dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu;

[ ] An ninh quốc gia;

[ ] Ước tính số lượng người hoặc tổ chức bị ảnh hưởng.

6. Trạng thái vận hành của hệ thống tại thời điểm báo cáo:

[ ] Đang hoạt động

[ ] Hoạt động hạn chế

[ ] Đã tạm dừng

7. Đánh giá sơ bộ về nguyên nhân sự cố (nếu có): ...............................................................

IV. Biện pháp khẩn cấp đã thực hiện

1. Biện pháp kỹ thuật: .............................................................................................................

2. Biện pháp tổ chức, quản trị: ...............................................................................................

V. Đánh giá sơ bộ thiệt hại và phạm vi ảnh hưởng

………………………………………………………………………………………...…………..........

VI. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)

………………………………………………………………………………………...………….........

 

.........., ngày ....... tháng ...... năm......

Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.

LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu AI01b: Báo cáo sự cố nghiêm trọng dành cho cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BÁO CÁO SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG

Kính gửi: .................................................................

I. Thông tin chung

1. Họ và tên: ............................................................................................................................

2. Số CCCD: ...........................................................................................................................

3. Địa chỉ thông tin liên hệ: ......................................................................................................

4. Điện thoại ..................................... Email: ...........................................................................

II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Tên hệ thống: ......................................................................................................................

2. Mã định danh hệ thống (AI-ID): ...........................................................................................

3. Mức độ rủi ro: ......................................................................................................................

4. Nhà cung cấp, bên triển khai: ...............................................................................................

III. Thông tin sự cố

1. Thời điểm phát hiện sự cố: ..................................................................................................

2. Thời điểm xác nhận mối liên hệ nhân quả với hệ thống trí tuệ nhân tạo: ............................

3. Địa điểm xảy ra sự cố: .........................................................................................................

4. Mô tả ngắn gọn sự cố: ........................................................................................................

5. Loại hậu quả (đánh dấu [x] vào ô tương ứng):

[ ] Tính mạng, sức khỏe;

[ ] Tài sản;

[ ] Quyền con người, quyền riêng tư;

[ ] Dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu;

[ ] An ninh quốc gia;

[ ] Ước tính số lượng người hoặc tổ chức bị ảnh hưởng.

6. Trạng thái vận hành của hệ thống tại thời điểm báo cáo:

[ ] Đang hoạt động

[ ] Hoạt động hạn chế

[ ] Đã tạm dừng

7. Đánh giá sơ bộ về nguyên nhân sự cố (nếu có): ...................................................................

IV. Biện pháp khẩn cấp đã thực hiện

1. Biện pháp kỹ thuật: ..............................................................................................................

2. Biện pháp tổ chức, quản trị: .................................................................................................

V. Đánh giá sơ bộ thiệt hại và phạm vi ảnh hưởng

………………………………………………………………………………………...………….......

VI. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)

………………………………………………………………………………………...………….......

 

 

........, ngày ...... tháng ...... năm ......
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

[TÊN CƠ QUAN/
ĐƠN VỊ]

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../BC -[TÊN CƠ QUAN/
ĐƠN VỊ]

.........., ngày ... tháng .... năm ....

 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Kính gửi: ..........................................................

I. Thông tin chung

1. Tên cơ quan, đơn vị triển khai: ...........................................................................................

2. Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: .............................................................................................

3. Nhà cung cấp hệ thống: .......................................................................................................

4. Mục tiêu, phạm vi và chức năng chính của hệ thống: ..........................................................

5. Căn cứ pháp lý triển khai hệ thống (nếu có): ........................................................................

6. Đối tượng phục vụ và quy mô người sử dụng dự kiến: ........................................................

7. Mức độ rủi ro của hệ thống theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo:

………………………………………………………………………………………...………….......

8. Thời gian dự kiến đưa hệ thống vào vận hành chính thức: ..............................................

9. Mã hệ thống trí tuệ nhân tạo (nếu có): ................................................................................

II. Mô tả hệ thống

1. Vai trò của trí tuệ nhân tạo trong nghiệp vụ: ...................................................................

2. Dữ liệu đầu vào của hệ thống (nguồn dữ liệu, loại dữ liệu, có bao gồm dữ liệu cá nhân hoặc dữ liệu nhạy cảm hay không): ...................................................................................................

3. Kết quả đầu ra hệ thống: ....................................................................................................

4. Mức độ tự động hóa trong quá trình ra quyết định hoặc hỗ trợ ra quyết định: .....................

5. Cơ chế giám sát, phê duyệt của con người trong quá trình vận hành hệ thống: ................

6. Phạm vi và mức độ ảnh hưởng của hệ thống đối với tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng: ………………………………………………………………………………………...…………..

III. Đánh giá rủi ro

1. Rủi ro liên quan đến quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu cá nhân: ...........................................

2. Rủi ro về thiên lệch, phân biệt đối xử hoặc thiếu công bằng: ................................................

3. Rủi ro về độ chính xác, độ tin cậy của hệ thống: ..................................................................

4. Rủi ro liên quan đến tính minh bạch và trách nhiệm giải trình: ..............................................

5. Rủi ro về an toàn thông tin, an ninh mạng: ...........................................................................

6. Rủi ro có thể phát sinh đối với quyền con người, công bằng xã hội hoặc lợi ích công cộng: ………………………………………………………………………………………...…………..

7. Các rủi ro khác: ..................................................................................................................

IV. Biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro

1. Biện pháp kỹ thuật (kiểm soát dữ liệu, kiểm soát thuật toán, bảo đảm an toàn hệ thống): ………………………………………………………………………………………...…………..

2. Biện pháp tổ chức và quản lý (quy trình vận hành, phân công trách nhiệm, đào tạo nhân sự): ....................................................................................................................................

3. Biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng:

………………………………………………………………………………………...…………..

V. Kế hoạch giám sát, đánh giá sau triển khai

1. Tần suất rà soát, đánh giá hoạt động của hệ thống: ..............................................................

2. Cơ chế phát hiện, báo cáo và xử lý sự cố hoặc rủi ro phát sinh: ...........................................

3. Cơ chế tiếp nhận phản ánh, khiếu nại hoặc kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng hệ thống: ………………………………………………………………………..

VI. Ý kiến tham vấn, tiếp thu

Ý kiến của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia hoặc đơn vị liên quan (nếu có):

………………………………………………………………………………………...…………..

VII. Cam kết của cơ quan triển khai

Cơ quan, đơn vị triển khai cam kết:

1. Thông tin trong báo cáo này là trung thực, đầy đủ và chính xác.

2. Việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tuân thủ quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý rủi ro, giám sát và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

 

Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu AI03a: Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

[TÊN /TỔ CHỨC]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../[MÃ]

.........., ngày... tháng... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Kính gửi: [Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền]

I. Thông tin tổ chức

1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ...................................................................................................

2. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập: ...........................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................................................

4. Người đại diện theo pháp luật: .............................................................................................

Chức vụ: ........................................................... Điện thoại/Email: ...........................................

II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo đề nghị thử nghiệm

1. Tên hệ thống: .....................................................................................................................

2. Chức năng chính/mục tiêu thử nghiệm: ............................................................................

3. Lĩnh vực triển khai: ............................................................................................................

4. Tự đánh giá cấp độ thử nghiệm: ........................................................................................

□ Cấp độ 1 □ Cấp độ 2 □ Cấp độ 3

III. Phạm vi thử nghiệm

1. Mục tiêu: ............................................................................................................................

2. Thời gian: Từ ..../.../.... đến .../.../....

3. Phạm vi địa lý/đơn vị triển khai: ........................................................................................

4. Giới hạn dự kiến (chọn và ghi rõ):

a) Đối tượng chịu tác động tối đa: ........................................................................................

b) Tần suất xử lý tối đa: ......................................................................................................

c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có): ......................................................................................

IV. Cam Kết

Tổ chức đề nghị cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia và báo cáo trung thực, kịp thời mọi sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm.

V. Hồ Sơ Kèm Theo

□ Đề án thử nghiệm □ Phương án quản lý rủi ro

□ Bảo hiểm (nếu có) □ Tài liệu chứng minh năng lực

 

Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu AI03b: Đơn đề nghị tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Kính gửi: [Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền]

I. Thông tin cá nhân

1. Họ và tên: ...........................................................................................................................

2. Số CCCD: ...........................................................................................................................

3. Địa chỉ thông tin liên hệ: .....................................................................................................

4. Điện thoại ..........................................................Email:.......................................................

II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo đề nghị thử nghiệm

1. Tên hệ thống: ......................................................................................................................

2. Chức năng chính/mục tiêu thử nghiệm: .............................................................................

3. Lĩnh vực triển khai: ...............................................................................................................

4. Tự đánh giá cấp độ thử nghiệm:

□ Cấp độ 1 □ Cấp độ 2 □ Cấp độ 3

III. Phạm vi thử nghiệm

1. Mục tiêu: ..............................................................................................................................

2. Thời gian: Từ .../.../... đến .../.../...

3. Phạm vi địa lý/đơn vị triển khai: ............................................................................................

4. Giới hạn dự kiến (chọn và ghi rõ): ........................................................................................

a) Đối tượng chịu tác động tối đa: ............................................................................................

b) Tần suất xử lý tối đa: ...........................................................................................................

c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có): ...........................................................................................

IV. Cam kết

Tôi xin cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia và báo cáo trung thực, kịp thời mọi sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm.

V. Hồ sơ kèm theo

□ Đề án thử nghiệm □ Phương án quản lý rủi ro

□ Bảo hiểm (nếu có) □ Tài liệu chứng minh năng lực

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

Mẫu AI03c: Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

[TÊN/TỔ CHỨC]   
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../[MÃ]

........, ngày... tháng... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Kính gửi: [Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền]

I. Thông tin tổ chức

1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ................................................................................................

2. Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập: .........................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................

4. Người đại diện theo pháp luật: .............................................................................................

Chức vụ: .................................................. Điện thoại/Email: ...................................................

II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo đề nghị thử nghiệm

1. Tên hệ thống: .......................................................................................................................

2. Chức năng chính/mục tiêu thử nghiệm: ...............................................................................

3. Lĩnh vực triển khai: ...............................................................................................................

4. Tự đánh giá cấp độ thử nghiệm:

□ Cấp độ 1 □ Cấp độ 2 □ Cấp độ 3

III. Phạm vi thử nghiệm

1. Mục tiêu: ...............................................................................................................................

2. Thời gian: Từ ..../.../.... đến .../.../...

3. Phạm vi địa lý/đơn vị triển khai: ............................................................................................

4. Giới hạn dự kiến (chọn và ghi rõ):

a) Đối tượng chịu tác động tối đa: .............................................................................................

b) Tần suất xử lý tối đa: .........................................................................................................

c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có): .......................................................................................

IV. Cam Kết

Tổ chức đề nghị cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia và báo cáo trung thực, kịp thời mọi sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm.

V. Hồ Sơ Kèm Theo

□ Báo cáo tổng kết □ Phương án quản lý rủi ro

□ Bảo hiểm (nếu có) □ Tài liệu chứng minh năng lực

 

Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu:

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu AI03d: Đơn đề nghị gia hạn thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Kính gửi: [Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền]

I. Thông tin cá nhân

1. Họ và tên: ...........................................................................................................................

2. Số CCCD: ..........................................................................................................................

3. Địa chỉ thông tin liên hệ: ....................................................................................................

4. Điện thoại .............................................Email:....................................................................

II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo đề nghị thử nghiệm

1. Tên hệ thống: .......................................................................................................................

2. Chức năng chính/mục tiêu thử nghiệm: ............................................................................

3. Lĩnh vực triển khai: .............................................................................................................

4. Tự đánh giá cấp độ thử nghiệm:

□ Cấp độ 1 □ Cấp độ 2 □ Cấp độ 3

III. Phạm vi thử nghiệm

1. Mục tiêu: .............................................................................................................................

2. Thời gian: Từ .../.../... đến .../.../...

3. Phạm vi địa lý/đơn vị triển khai: ..........................................................................................

4. Giới hạn dự kiến (chọn và ghi rõ):

a) Đối tượng chịu tác động tối đa: ..........................................................................................

b) Tần suất xử lý tối đa: ..........................................................................................................

c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có): .........................................................................................

IV. Cam kết

Tôi xin cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật, thực hiện đúng phương án quản lý rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia và báo cáo trung thực, kịp thời mọi sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm.

V. Hồ sơ kèm theo

□ Báo cáo tổng kết □ Phương án quản lý rủi ro

□ Bảo hiểm (nếu có) □ Tài liệu chứng minh năng lực

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

[TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GXNHT -[MÃ]

............, ngày... tháng... năm ...

 

GIẤY XÁC NHẬN
HOÀN THÀNH THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày... tháng... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;

Căn cứ Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm số .../GXN-[MÃ] ngày .../.../...;

Xét báo cáo kết quả thử nghiệm của [Tên tổ chức].

[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP] XÁC NHẬN:

Điều 1. Thông tin tổ chức và hệ thống thử nghiệm

Tên tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân: .....................................................................................

Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp: ..........................................................................................

Tên hệ thống thử nghiệm: .....................................................................................................

Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]

Hệ thống trí tuệ nhân tạo nêu trên đã được thử nghiệm trong phạm vi quy định tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm số .../GXN-[MÃ] ngày .../.../...

Điều 2. Phạm vi, giới hạn và thời gian thử nghiệm đã thực hiện

Thời gian thử nghiệm: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

Phạm vi thử nghiệm: ..........................................................................................................

Giới hạn thử nghiệm đã áp dụng: ......................................................................................

Điều 3. Kết quả thử nghiệm và mức độ tuân thủ

1. Kết quả đạt được theo mục tiêu thử nghiệm: ......................................................................

2. Tình hình tuân thủ, giới hạn thử nghiệm và nghĩa vụ báo cáo: ...........................................

3. Sự cố phát sinh trong quá trình thử nghiệm (nếu có): ..........................................................

4. Đánh giá tổng hợp về mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo sau thử nghiệm: ………………………………………………………………………………………...…………..

Điều 4. Khuyến nghị chuyển tiếp, tuân thủ sau thử nghiệm

Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, cơ quan có thẩm quyền đưa ra các khuyến nghị sau:

1. Khuyến nghị về việc thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo (nếu thuộc diện phải đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật);

2. Khuyến nghị về việc thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật;

3. Thời hạn vận hành chuyển tiếp (nếu được áp dụng): ..........................................................

Điều 5. Hiệu lực

Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Giấy xác nhận này xác nhận việc hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm đã được phê duyệt và không thay thế các giấy phép, chứng nhận hoặc nghĩa vụ tuân thủ khác theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu AI05a: Báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

[TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP]

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GXNHT -[MÃ]

.........., ngày ... tháng... năm ...

 

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ TÌNH HÌNH THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

I. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm

1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ..............................................................................................

2. Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế :.....................................................................................

3. Địa chỉ, thông tin liên hệ: ..................................................................................................

II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

1. Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: ............................................................................................

2. Phiên bản hệ thống thử nghiệm (nếu có): ...........................................................................

3. Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]

4. Mục tiêu thử nghiệm: ............................................................................................................

III. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

1. Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm: ...........................................................................

2. Ngày cấp: ..........................................................................................................................

3. Cơ quan cấp: ....................................................................................................................

IV. Thời gian, địa bàn và phạm vi thử nghiệm

1. Thời gian thử nghiệm trong kỳ báo cáo: Từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

2. Địa bàn hoặc môi trường thử nghiệm: .............................................................................

3. Phạm vi thử nghiệm và đối tượng tham gia thử nghiệm: ...................................................

V. Tình hình triển khai và tuân thủ giới hạn thử nghiệm

1. Tình hình triển khai thử nghiệm trong kỳ báo cáo: ...............................................................

2. Tình hình tuân thủ hoặc vượt các giới hạn thử nghiệm được xác định tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, bao gồm:

a) Số lượng tối đa cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực tiếp:

………………………………………………………………………………………...…………..

b) Quy mô triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm:

………………………………………………………………………………………...…………..

c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có):

………………………………………………………………………………………...…………..

d) Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác (ghi rõ các giới hạn chính đã được xác định trong đề án thử nghiệm, nếu có):

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Các rủi ro phát sinh trong quá trình thử nghiệm và biện pháp kiểm soát đã áp dụng:

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Các sự cố phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có):

a) Số lượng sự cố nghiêm trọng: ..........................................................................................

Trong đó:

- Đã khắc phục: .....................................................................................................................

- Đang xử lý: ...........................................................................................................................

b) Số lượng trường hợp vượt giới hạn thử nghiệm (nếu có): ................................................

 

............, ngày ........ tháng ........ năm ..........

Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.

LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu AI05b: Báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ TÌNH HÌNH THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

I. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm

1. Họ và tên: .............................................................................................................................

2. Số CCCD: ............................................................................................................................

3. Địa chỉ thông tin liên hệ: ......................................................................................................

4. Điện thoại .........................................Email:..........................................................................

II. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

1. Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: .............................................................................................

2. Phiên bản hệ thống thử nghiệm (nếu có): ...........................................................................

3. Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]

4. Mục tiêu thử nghiệm: ............................................................................................................

III. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

1. Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm: ............................................................................

2. Ngày cấp: ............................................................................................................................

3. Cơ quan cấp: .......................................................................................................................

IV. Thời gian, địa bàn và phạm vi thử nghiệm

1. Thời gian thử nghiệm trong kỳ báo cáo: Từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

2. Địa bàn hoặc môi trường thử nghiệm: .............................................................................

3. Phạm vi thử nghiệm và đối tượng tham gia thử nghiệm: .................................................

V. Tình hình triển khai và tuân thủ giới hạn thử nghiệm

1. Tình hình triển khai thử nghiệm trong kỳ báo cáo: ...............................................................

2. Tình hình tuân thủ hoặc vượt các giới hạn thử nghiệm được xác định tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, bao gồm:

a) Số lượng tối đa cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực tiếp:

………………………………………………………………………………………...…………..

b) Quy mô triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm:

………………………………………………………………………………………...…………..

c) Giá trị chịu rủi ro tối đa (nếu có):

………………………………………………………………………………………...…………..

d) Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác (ghi rõ các giới hạn chính đã được xác định trong đề án thử nghiệm, nếu có):

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Các rủi ro phát sinh trong quá trình thử nghiệm và biện pháp kiểm soát đã áp dụng:

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Các sự cố phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có):

a) Số lượng sự cố nghiêm trọng: ......................................................................................

Trong đó:

- Đã khắc phục: ...................................................................................................................

- Đang xử lý: ........................................................................................................................

b) Số lượng trường hợp vượt giới hạn thử nghiệm (nếu có):

 

 

........., ngày ...... tháng ....... năm .......
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

Mẫu AI06a: Báo cáo sự cố nghiêm trọng trong thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

[TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP]

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GXNHT-[MÃ]

.........., ngày ... tháng...năm....

 

BÁO CÁO SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG TRONG THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

I. Thông tin chung

1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm: ...........................................................................

a) Tên tổ chức, doanh nghiệp: ..............................................................................................

b) Địa chỉ, thông tin liên hệ: ...................................................................................................

c) Người phụ trách, đầu mối liên hệ: .....................................................................................

2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: .............................................................................................

b) Phiên bản hệ thống (nếu có): ..............................................................................................

c) Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]

3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm: ............................................................................

b) Ngày cấp: ............................................................................................................................

c) Cơ quan cấp: ........................................................................................................................

II. Thông tin sự cố

1. Thời điểm phát hiện sự cố

Ngày .../.../...

Thời điểm ... giờ ... phút

2. Mô tả sự cố

Diễn biến sự cố và phạm vi ảnh hưởng:

3. Loại hậu quả (đánh dấu)

Ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người

Thiệt hại đáng kể về tài sản

Xâm phạm dữ liệu cá nhân hoặc quyền riêng tư

Ảnh hưởng đến dịch vụ công hoặc dịch vụ thiết yếu

Ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Khác: ............................................................................................................

4. Trạng thái vận hành của hệ thống tại thời điểm báo cáo:

Đang hoạt động bình thường

Hoạt động hạn chế

Đã tạm dừng

III. Đánh giá sơ bộ

1. Nguyên nhân sơ bộ của sự cố (nếu có): ...........................................................................

2. Phạm vi đối tượng bị ảnh hưởng (nếu có): ........................................................................

3. Việc vượt giới hạn thử nghiệm được xác định tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm (nếu có): ...............................................................................................................................

4. Sự cố có liên quan đến việc vượt giới hạn thử nghiệm không?

Không

IV. Biện pháp xử lý

1. Biện pháp kỹ thuật đã thực hiện: ........................................................................................

2. Biện pháp tổ chức, quản trị đã thực hiện: ............................................................................

3. Biện pháp khẩn cấp nhằm hạn chế thiệt hại: ......................................................................

V. Kế hoạch khắc phục

1. Biện pháp khắc phục dự kiến: ..........................................................................................

2. Thời gian dự kiến hoàn thành khắc phục: .........................................................................

VI. Đề xuất, kiến nghị

Đề xuất hỗ trợ từ cơ quan quản lý (nếu có): ........................................................................

 

Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.

............., ngày ... tháng ... năm......
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu AI06b: Báo cáo sự cố nghiêm trọng trong thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BÁO CÁO SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG TRONG THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

I. Thông tin chung

1. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm: ..........................................................................

a) Họ và tên: ..........................................................................................................................

b) Số CCCD: ...........................................................................................................................

c) Địa chỉ thông tin liên hệ: ....................................................................................................

d) Điện thoại .....................................Email:............................................................................

2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: ............................................................................................

b) Phiên bản hệ thống (nếu có): .............................................................................................

c) Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]

3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm: ...........................................................................

b) Ngày cấp: ..........................................................................................................................

c) Cơ quan cấp: ......................................................................................................................

II. Thông tin sự cố

1. Thời điểm phát hiện sự cố

Ngày .../.../...

Thời điểm ... giờ ... phút

2. Mô tả sự cố

Diễn biến sự cố và phạm vi ảnh hưởng:

3. Loại hậu quả (đánh dấu)

Ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe con người

Thiệt hại đáng kể về tài sản

Xâm phạm dữ liệu cá nhân hoặc quyền riêng tư

Ảnh hưởng đến dịch vụ công hoặc dịch vụ thiết yếu

Ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Khác: ...............................................................................................................

4. Trạng thái vận hành của hệ thống tại thời điểm báo cáo:

Đang hoạt động bình thường

Hoạt động hạn chế

Đã tạm dừng

III. Đánh giá sơ bộ

1. Nguyên nhân sơ bộ của sự cố (nếu có): ...........................................................................

2. Phạm vi đối tượng bị ảnh hưởng (nếu có): ........................................................................

3. Việc vượt giới hạn thử nghiệm được xác định tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm (nếu có): ………………………………………………………………………………………...…………..

4. Sự cố có liên quan đến việc vượt giới hạn thử nghiệm không?

Không

IV. Biện pháp xử lý

1. Biện pháp kỹ thuật đã thực hiện: ........................................................................................

2. Biện pháp tổ chức, quản trị đã thực hiện: ...........................................................................

3. Biện pháp khẩn cấp nhằm hạn chế thiệt hại: ......................................................................

V. Kế hoạch khắc phục

1. Biện pháp khắc phục dự kiến: ...........................................................................................

2. Thời gian dự kiến hoàn thành khắc phục: .........................................................................

VI. Đề xuất, kiến nghị

Đề xuất hỗ trợ từ cơ quan quản lý (nếu có): ........................................................................

 

 

.........., ngày... tháng... năm ...
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

Mẫu AI07a: Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm dành cho tổ chức

[TÊN TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP]

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GXNHT -[MÃ]

.........., ngày... tháng... năm ...

 

BÁO CÁO VƯỢT GIỚI HẠN THỬ NGHIỆM

1. Thông tin chung

1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm

a) Tên tổ chức, doanh nghiệp: ...............................................................................................

b) Địa chỉ, thông tin liên hệ: ....................................................................................................

c) Người phụ trách, đầu mối liên hệ: ......................................................................................

2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: ............................................................................................

b) Phiên bản hệ thống (nếu có): .............................................................................................

c) Cấp độ thử nghiệm: cấp độ [X]

3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm: ...........................................................................

b) Ngày cấp: ...........................................................................................................................

c) Cơ quan cấp: ......................................................................................................................

II. Thông tin vượt giới hạn thử nghiệm

1. Thời điểm phát hiện vượt giới hạn

a) Ngày .../.../...

b) Thời điểm ... giờ ... phút

2. Giới hạn thử nghiệm bị vượt (đánh dấu và ghi rõ)

Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động tối đa

Quy mô triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm

Giá trị chịu rủi ro tối đa

Giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác: ...........................................................

III. Số liệu kiểm chứng

1. Số liệu theo nhật ký hệ thống (log):

2. Số liệu theo nguồn dữ liệu kiểm chứng khác (nếu có):

IV. Biện pháp xử lý ban đầu

Biện pháp kỹ thuật và tổ chức đã áp dụng nhằm ngăn chặn việc tiếp tục vượt giới hạn thử nghiệm (ví dụ: dừng hệ thống, giới hạn truy cập, giới hạn giao dịch, cô lập mô-đun):

V. Đánh giá sơ bộ rủi ro

Đánh giá rủi ro phát sinh do việc vượt giới hạn thử nghiệm:

VI. Phương án xử lý trong thời hạn 30 ngày (đánh dấu và nêu rõ)

Đưa hệ thống trở lại trong phạm vi các giới hạn thử nghiệm đã được xác nhận

Đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

Đề nghị điều chỉnh cấp độ thử nghiệm

Nội dung cụ thể: ...................................................................................................

VII. Đề xuất, kiến nghị

Kiến nghị hỗ trợ hoặc hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền (nếu có): .........................

 

Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo;
- Lưu.

......, ngày ... tháng ... năm ...
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu AI07b: Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm dành cho cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BÁO CÁO VƯỢT GIỚI HẠN THỬ NGHIỆM

1. Thông tin chung

1. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm

a) Họ và tên:

b) Số CCCD: .............................................................................................................................

c) Địa chỉ thông tin liên hệ: .......................................................................................................

d) Điện thoại.......................................Email:..............................................................................

2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: .............................................................................................

b) Phiên bản hệ thống (nếu có): ...............................................................................................

c) Cấp độ thử nghiệm: cấp độ [X]

3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm: .............................................................................

b) Ngày cấp: .............................................................................................................................

c) Cơ quan cấp: .......................................................................................................................

II. Thông tin vượt giới hạn thử nghiệm

1. Thời điểm phát hiện vượt giới hạn

a) Ngày .../.../...

b) Thời điểm ... giờ ... phút

2. Giới hạn thử nghiệm bị vượt (đánh dấu và ghi rõ)

Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động tối đa

Quy mô triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm

Giá trị chịu rủi ro tối đa

Giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác: ...................................

III. Số liệu kiểm chứng

1. Số liệu theo nhật ký hệ thống (log):

2. Số liệu theo nguồn dữ liệu kiểm chứng khác (nếu có):

IV. Biện pháp xử lý ban đầu

Biện pháp kỹ thuật và tổ chức đã áp dụng nhằm ngăn chặn việc tiếp tục vượt giới hạn thử nghiệm (ví dụ: dừng hệ thống, giới hạn truy cập, giới hạn giao dịch, cô lập mô-đun):

V. Đánh giá sơ bộ rủi ro

Đánh giá rủi ro phát sinh do việc vượt giới hạn thử nghiệm:

VI. Phương án xử lý trong thời hạn 30 ngày (đánh dấu và nêu rõ)

Đưa hệ thống trở lại trong phạm vi các giới hạn thử nghiệm đã được xác nhận

Đề nghị điều chỉnh Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

Đề nghị điều chỉnh cấp độ thử nghiệm

Nội dung cụ thể: ...................................................................................................

VII. Đề xuất, kiến nghị

Kiến nghị hỗ trợ hoặc hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền (nếu có): ................

 

 

............., ngày... tháng... năm ...
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

Mẫu AI08a:

Báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

[TÊN TỔ CHỨC]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../BC-TKTN

..........., ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

Tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Kính gửi: [Tên cơ quan đã cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm]

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;

Căn cứ Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo số ,../GXN-[MÃ] ngày ... tháng ... năm ... của [Tên cơ quan cấp];

[Tên tổ chức] báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm

a) Tên tổ chức, doanh nghiệp: .............................................................................................

b) Địa chỉ, thông tin liên hệ: .................................................................................................

c) Người phụ trách, đầu mối liên hệ: ....................................................................................

2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: ..........................................................................................

b) Phiên bản hệ thống (nếu có): ..........................................................................................

c) Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]

3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm: ...........................................................................

b) Ngày cấp: ..........................................................................................................................

c) Cơ quan cấp: ....................................................................................................................

d) Thời gian thử nghiệm được xác nhận: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

đ) Thời gian thử nghiệm thực tế: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

II. ĐỐI CHIẾU NỘI DUNG THỬ NGHIỆM VỚI GIẤY XÁC NHẬN THAM GIA THỬ NGHIỆM

STT

Nội dung đối chiếu

Nội dung được xác nhận

Nội dung thực tế thực hiện

Kết quả đối chiếu/Ghi chú

1

Thời gian thử nghiệm

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

2

Địa bàn/đơn vị triển khai

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

3

Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

4

Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực tiếp tối đa

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

5

Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ nhân tạo

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

6

Mô-đun, thành phần hoặc phiên bản hệ thống được triển khai trong thử nghiệm

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

7

Giá trị chịu rủi ro tối đa

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

8

Giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

9

Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi ro

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

Trường hợp có nội dung vượt, khác hoặc thay đổi so với Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, nêu rõ lý do, thời điểm phát sinh, biện pháp xử lý và văn bản chấp thuận hoặc ghi nhận của cơ quan có thẩm quyền, nếu có: ...................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………....

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU THỬ NGHIỆM

1. Mục tiêu thử nghiệm đã được xác nhận:

STT

Mục tiêu thử nghiệm

Chỉ số/tiêu chí đánh giá

Kết quả thực tế

Mức độ đạt được/Ghi chú

1

 

 

 

□ Đạt

□ Đạt một phần

□ Không đạt

2

 

 

 

□ Đạt

□ Đạt một phần

□ Không đạt

3

 

 

 

□ Đạt

□ Đạt một phần

□ Không đạt

2. Đánh giá hiệu năng, độ chính xác, độ tin cậy hoặc chất lượng đầu ra của hệ thống:

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Đánh giá khả năng vận hành của hệ thống trong điều kiện thử nghiệm thực tế:

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Đánh giá khả năng mở rộng, tích hợp hoặc triển khai sau thử nghiệm, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

5. Nội dung chưa đạt, nguyên nhân và biện pháp dự kiến khắc phục:

………………………………………………………………………………………...…………..

IV. TÌNH HÌNH TUÂN THỦ PHẠM VI, GIỚI HẠN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Việc tuân thủ phạm vi và giới hạn thử nghiệm:

□ Tuân thủ đầy đủ phạm vi và giới hạn thử nghiệm đã được xác nhận;

□ Có phát sinh vượt giới hạn nhưng đã báo cáo và khắc phục;

□ Có nội dung chưa tuân thủ, giải trình tại khoản 5 Mục này.

2. Tình hình thực hiện báo cáo định kỳ:

STT

Kỳ báo cáo

Thời hạn phải nộp

Ngày nộp thực tế

Tình trạng

1

 

 

 

□ Đúng hạn

□ Quá hạn

□ Không áp dụng

2

 

 

 

□ Đúng hạn

□ Quá hạn

□ Không áp dụng

3

 

 

 

□ Đúng hạn

□ Quá hạn

□ Không áp dụng

3. Tình hình báo cáo sự cố nghiêm trọng, nếu có: .............................................................

4. Tình hình báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm, nếu có: ...................................................

5. Giải trình đối với nội dung chưa tuân thủ, nếu có: .........................................................

6. Việc thực hiện yêu cầu, khuyến nghị hoặc chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thử nghiệm: …………………………………………………………………..........................

V. QUẢN TRỊ RỦI RO, AN TOÀN HỆ THỐNG VÀ CƠ CHẾ DỪNG KHẨN CẤP

1. Các rủi ro đã nhận diện trước khi thử nghiệm: ................................................................

2. Các rủi ro mới phát sinh trong quá trình thử nghiệm: ......................................................

3. Biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro đã áp dụng:

STT

Rủi ro

Biện pháp kiểm soát

Kết quả thực hiện

Rủi ro còn lại

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4. Đánh giá mức độ rủi ro của hệ thống sau thử nghiệm:

□ Không thay đổi so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;

□ Giảm so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;

□ Tăng so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;

□ Cần rà soát, phân loại lại mức độ rủi ro.

5. Cơ chế giám sát và can thiệp của con người đã thiết lập và vận hành: ............................

6. Người/bộ phận có thẩm quyền giám sát, can thiệp và số lần can thiệp, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Cơ chế dừng khẩn cấp đã thiết lập: ..............................................................................

8. Người/bộ phận có thẩm quyền kích hoạt cơ chế dừng khẩn cấp: ................................

9. Số lần kích hoạt cơ chế dừng khẩn cấp, tình huống kích hoạt và kết quả xử lý, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

10. Việc lưu giữ nhật ký hệ thống, thời gian lưu giữ và biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của nhật ký: ………………………………………………………………………………………...…………..

VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA THỬ NGHIỆM, NGƯỜI SỬ DỤNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TÁC ĐỘNG

1. Số lượng người tham gia thử nghiệm, người sử dụng hoặc tổ chức, cá nhân chịu tác động trực tiếp: ………………………………………………………………………………………...…………..

2. Nhóm đối tượng chịu tác động: □ Người sử dụng trực tiếp □ Khách hàng/người dân/người tiếp nhận dịch vụ □ Nhân sự nội bộ □ Đối tượng khác:

3. Lợi ích, hiệu quả hoặc giá trị tạo ra trong quá trình thử nghiệm: ..................................

4. Tác động bất lợi đã phát sinh, nếu có: ..........................................................................

5. Biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động:

………………………………………………………………………………………...…………..

6. Việc công bố thông tin về thử nghiệm và rủi ro có thể phát sinh cho người tham gia thử nghiệm, nếu có: ………………………………………………………………...…………..

7. Tình hình tiếp nhận và xử lý phản ánh, khiếu nại, yêu cầu hỗ trợ:

- Số lượng đã tiếp nhận: ................................................................................................

- Nhóm nội dung chủ yếu: ..............................................................................................

- Số lượng đã xử lý: .........................................................................................................

- Nội dung còn tồn đọng, nếu có: ...................................................................................

- Biện pháp khắc phục hoặc điều chỉnh đã thực hiện: ...................................................

8. Đánh giá về tính phù hợp của hệ thống đối với mục đích sử dụng dự kiến sau thử nghiệm: ………………………………………………………………………………………...…………..

VII. DỮ LIỆU, AN NINH MẠNG, BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

1. Loại dữ liệu chủ yếu đã sử dụng trong quá trình thử nghiệm: ............................................

2. Nguồn dữ liệu sử dụng trong thử nghiệm: ..........................................................................

3. Việc tuân thủ quy định về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ: □ Đã thực hiện đầy đủ □ Đã thực hiện một phần □ Có nội dung cần giải trình □ Không áp dụng

4. Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đã áp dụng: .................................................

5. Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, nếu có xử lý dữ liệu cá nhân: ........................................

6. Sự cố liên quan đến dữ liệu, an toàn thông tin hoặc bảo vệ dữ liệu cá nhân, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Biện pháp xử lý, khắc phục hoặc phòng ngừa tái diễn: ...................................................

8. Đánh giá khả năng tiếp tục sử dụng dữ liệu, mô hình, kết quả thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm: …………………………………………………………………………………………..

VIII. VIỆC THỰC HIỆN BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ HOẶC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG

1. Tình trạng áp dụng:

□ Không thuộc trường hợp phải áp dụng;

□ Đã thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự;

□ Đã thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính tương đương;

□ Chưa thực hiện, lý do: .....................................................................................................

2. Tên tổ chức bảo hiểm/tổ chức bảo đảm, nếu có: ...........................................................

3. Phạm vi bảo hiểm hoặc bảo đảm: ..................................................................................

4. Giá trị bảo hiểm hoặc bảo đảm: .....................................................................................

5. Thời hạn hiệu lực: .........................................................................................................

6. Sự kiện đã phát sinh yêu cầu bồi thường, chi trả hoặc sử dụng biện pháp bảo đảm, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Kết quả xử lý yêu cầu bồi thường, chi trả hoặc sử dụng biện pháp bảo đảm, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

IX. KẾT QUẢ SỬ DỤNG QUYỀN LỢI VÀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ TRONG PHẠM VI THỬ NGHIỆM

STT

Cơ chế được ghi nhận tại Giấy xác nhận

Có sử dụng không

Kết quả sử dụng/Vướng mắc

Kiến nghị sau thử nghiệm

1

Cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi thử nghiệm

□ Có

□ Không

 

 

2

Chương trình hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo

□ Có

□ Không

 

 

3

Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp

□ Có

□ Không

 

 

Trường hợp có sử dụng hạ tầng tính toán, dữ liệu dùng chung, nền tảng huấn luyện, kiểm thử, mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung, dịch vụ tư vấn kỹ thuật hoặc hỗ trợ khác, nêu rõ phạm vi và mức độ sử dụng thực tế: ………………………………………………………………………………

X. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CÔNG NHẬN KẾT QUẢ, CHUYỂN TIẾP SAU THỬ NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận về kết quả thử nghiệm:

□ Đề nghị xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát;

□ Đề nghị xác nhận hoàn thành một phần nội dung thử nghiệm;

□ Đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm;

□ Đề nghị điều chỉnh phạm vi thử nghiệm;

□ Đề nghị chấm dứt thử nghiệm;

□ Đề nghị khác: ....................................................................................................

2. Kiến nghị công nhận kết quả thử nghiệm phục vụ đánh giá sự phù hợp, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Nghĩa vụ cụ thể đề nghị được miễn, giảm hoặc điều chỉnh, nếu có: ..............................

4. Phạm vi, thời hạn áp dụng và căn cứ từ kết quả thử nghiệm đối với kiến nghị miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ: .....................................................................................

5. Biện pháp kiểm soát rủi ro thay thế hoặc bổ sung: ..........................................................

6. Kiến nghị vận hành chuyển tiếp sau thử nghiệm, nếu có, bao gồm thời hạn, phạm vi, điều kiện, giới hạn và cơ chế giám sát: ..................................................................................................

7. Kiến nghị khác đối với cơ quan có thẩm quyền: ...............................................................

XI. TÀI LIỆU KÈM THEO

□ Báo cáo kỹ thuật hoặc kết quả đo kiểm, đánh giá hiệu năng;

□ Nhật ký vận hành, nhật ký sự cố hoặc tài liệu trích xuất từ hệ thống;

□ Báo cáo sự cố nghiêm trọng;

□ Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm;

□ Tài liệu chứng minh việc xử lý phản ánh, khiếu nại;

□ Tài liệu chứng minh việc thực hiện biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân;

□ Tài liệu về bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương;

□ Tài liệu chứng minh việc sử dụng cơ chế hỗ trợ trong phạm vi thử nghiệm;

□ Tài liệu khác:

Việc cung cấp tài liệu, nhật ký, dữ liệu kỹ thuật kèm theo báo cáo được thực hiện trong phạm vi cần thiết để đánh giá kết quả thử nghiệm, bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ.

Tổ chức, cá nhân báo cáo không bắt buộc phải cung cấp mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số mô hình, dữ liệu huấn luyện thô hoặc thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

XII. CAM KẾT CỦA CHỦ THỂ BÁO CÁO

1. [Tên tổ chức] cam kết nội dung báo cáo và tài liệu kèm theo là trung thực, đầy đủ trong phạm vi thử nghiệm đã được xác nhận; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp.

2. [Tên tổ chức] cam kết đã thực hiện thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi, điều kiện và giới hạn được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát, trừ trường hợp có nội dung điều chỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc ghi nhận theo quy định của pháp luật.

3. [Tên tổ chức] cam kết không cung cấp, thương mại hóa hoặc mở rộng triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo vượt quá phạm vi, điều kiện và giới hạn thử nghiệm đã được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát, trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

4. [Tên tổ chức] cam kết tiếp tục lưu giữ hồ sơ, nhật ký và tài liệu liên quan đến quá trình thử nghiệm để phục vụ việc kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thử nghiệm và xử lý các vấn đề phát sinh theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)



.........................................

 

Mẫu AI08b:

Báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.........., ngày ... tháng ... năm ...

BÁO CÁO

Tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Kính gửi: [Tên cơ quan đã cấp Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm]

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;

Căn cứ Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo số .../GXN-[MÃ] ngày ... tháng ... năm ... của [Tên cơ quan cấp];

[Họ và tên cá nhân] báo cáo tổng kết kết quả thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm

a) Họ và tên: .......................................................................................................................

b) Số CCCD: .......................................................................................................................

c) Địa chỉ thông tin liên hệ: ................................................................................................

d) Điện thoại ..........................................Email:.................................................................

2. Thông tin hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

a) Tên hệ thống trí tuệ nhân tạo: .........................................................................................

b) Phiên bản hệ thống (nếu có): ...........................................................................................

c) Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]

3. Thông tin Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm

a) Số Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm: ...........................................................................

b) Ngày cấp: ..........................................................................................................................

c) Cơ quan cấp: .....................................................................................................................

d) Thời gian thử nghiệm được xác nhận: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

đ) Thời gian thử nghiệm thực tế: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

II. ĐỐI CHIẾU NỘI DUNG THỬ NGHIỆM VỚI GIẤY XÁC NHẬN THAM GIA THỬ NGHIỆM

STT

Nội dung đối chiếu

Nội dung được xác nhận

Nội dung thực tế thực hiện

Kết quả đối chiếu/Ghi chú

1

Thời gian thử nghiệm

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

2

Địa bàn/đơn vị triển khai

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

3

Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

4

Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực tiếp tối đa

 

 

□Không vượt/khác

□Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

5

Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ nhân tạo

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

6

Mô-đun, thành phần hoặc phiên bản hệ thống được triển khai trong thử nghiệm

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

7

Giá trị chịu rủi ro tối đa

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

8

Giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

9

Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi ro

 

 

□ Không vượt/khác

□ Có vượt/khác

Căn cứ điều chỉnh/chấp thuận: ...

Trường hợp có nội dung vượt, khác hoặc thay đổi so với Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm, nêu rõ lý do, thời điểm phát sinh, biện pháp xử lý và văn bản chấp thuận hoặc ghi nhận của cơ quan có thẩm quyền, nếu có: .............................................

III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU THỬ NGHIỆM

1. Mục tiêu thử nghiệm đã được xác nhận:................................................................

STT

Mục tiêu thử nghiệm

Chỉ số/tiêu chí đánh giá

Kết quả thực tế

Mức độ đạt được/Ghi chú

1

 

 

 

□ Đạt

□ Đạt một phần

□ Không đạt

2

 

 

 

□ Đạt

□ Đạt một phần

□ Không đạt

3

 

 

 

□ Đạt

□ Đạt một phần

□ Không đạt

2. Đánh giá hiệu năng, độ chính xác, độ tin cậy hoặc chất lượng đầu ra của hệ thống:

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Đánh giá khả năng vận hành của hệ thống trong điều kiện thử nghiệm thực tế:

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Đánh giá khả năng mở rộng, tích hợp hoặc triển khai sau thử nghiệm, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

5. Nội dung chưa đạt, nguyên nhân và biện pháp dự kiến khắc phục:

………………………………………………………………………………………...…………..

IV. TÌNH HÌNH TUÂN THỦ PHẠM VI, GIỚI HẠN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Việc tuân thủ phạm vi và giới hạn thử nghiệm:

□ Tuân thủ đầy đủ phạm vi và giới hạn thử nghiệm đã được xác nhận;

□ Có phát sinh vượt giới hạn nhưng đã báo cáo và khắc phục;

□ Có nội dung chưa tuân thủ, giải trình tại khoản 5 Mục này.

2. Tình hình thực hiện báo cáo định kỳ:

STT

Kỳ báo cáo

Thời hạn phải nộp

Ngày nộp thực tế

Tình trạng

1

 

 

 

□ Đúng hạn

□ Quá hạn

□ Không áp dụng

2

 

 

 

□ Đúng hạn

□ Quá hạn

□ Không áp dụng

3

 

 

 

□ Đúng hạn

□ Quá hạn

□ Không áp dụng

3. Tình hình báo cáo sự cố nghiêm trọng, nếu có: ...............................................................

4. Tình hình báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm, nếu có: .....................................................

5. Giải trình đối với nội dung chưa tuân thủ, nếu có: ...........................................................

6. Việc thực hiện yêu cầu, khuyến nghị hoặc chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thử nghiệm: ………………………………………………………………………...…………..

V. QUẢN TRỊ RỦI RO, AN TOÀN HỆ THỐNG VÀ CƠ CHẾ DỪNG KHẨN CẤP

1. Các rủi ro đã nhận diện trước khi thử nghiệm: ................................................................

2. Các rủi ro mới phát sinh trong quá trình thử nghiệm: ......................................................

3. Biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro đã áp dụng:

STT

Rủi ro

Biện pháp kiểm soát

Kết quả thực hiện

Rủi ro còn lại

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4. Đánh giá mức độ rủi ro của hệ thống sau thử nghiệm:

□ Không thay đổi so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;

□ Giảm so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;

□ Tăng so với thời điểm được xác nhận thử nghiệm;

□ Cần rà soát, phân loại lại mức độ rủi ro.

5. Cơ chế giám sát và can thiệp của con người đã thiết lập và vận hành:.....................

6. Người/bộ phận có thẩm quyền giám sát, can thiệp và số lần can thiệp, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Cơ chế dừng khẩn cấp đã thiết lập: ..............................................................................

8. Người/bộ phận có thẩm quyền kích hoạt cơ chế dừng khẩn cấp: .................................

9. Số lần kích hoạt cơ chế dừng khẩn cấp, tình huống kích hoạt và kết quả xử lý, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

10. Việc lưu giữ nhật ký hệ thống, thời gian lưu giữ và biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của nhật ký: ………………………………………………………………………………………...…………..

VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA THỬ NGHIỆM, NGƯỜI SỬ DỤNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TÁC ĐỘNG

1. Số lượng người tham gia thử nghiệm, người sử dụng hoặc tổ chức, cá nhân chịu tác động trực tiếp: ………………………………………………………………………………………...…………..

2. Nhóm đối tượng chịu tác động: □ Người sử dụng trực tiếp □ Khách hàng/người dân/người tiếp nhận dịch vụ □ Nhân sự nội bộ □ Đối tượng khác:

3. Lợi ích, hiệu quả hoặc giá trị tạo ra trong quá trình thử nghiệm: ...................................

4. Tác động bất lợi đã phát sinh, nếu có: ..........................................................................

5. Biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động:

………………………………………………………………………………………...…………..

6. Việc công bố thông tin về thử nghiệm và rủi ro có thể phát sinh cho người tham gia thử nghiệm, nếu có: ………………………………………………………………………………..

7. Tình hình tiếp nhận và xử lý phản ánh, khiếu nại, yêu cầu hỗ trợ:

- Số lượng đã tiếp nhận: .................................................................................................

- Nhóm nội dung chủ yếu: ....................................................................................................

- Số lượng đã xử lý: .............................................................................................................

- Nội dung còn tồn đọng, nếu có: .........................................................................................

- Biện pháp khắc phục hoặc điều chỉnh đã thực hiện: ..........................................................

8. Đánh giá về tính phù hợp của hệ thống đối với mục đích sử dụng dự kiến sau thử nghiệm:

VII. DỮ LIỆU, AN NINH MẠNG, BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN VÀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

1. Loại dữ liệu chủ yếu đã sử dụng trong quá trình thử nghiệm: .....................................

2. Nguồn dữ liệu sử dụng trong thử nghiệm: .........................................................................

3. Việc tuân thủ quy định về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ: □ Đã thực hiện đầy đủ □ Đã thực hiện một phần □ Có nội dung cần giải trình □ Không áp dụng

4. Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đã áp dụng: ........................................

5. Biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, nếu có xử lý dữ liệu cá nhân: ...................................

6. Sự cố liên quan đến dữ liệu, an toàn thông tin hoặc bảo vệ dữ liệu cá nhân, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Biện pháp xử lý, khắc phục hoặc phòng ngừa tái diễn: ...............................................

8. Đánh giá khả năng tiếp tục sử dụng dữ liệu, mô hình, kết quả thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm: ………………………………………………………………………………………..

VIII. VIỆC THỰC HIỆN BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ HOẶC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH TƯƠNG ĐƯƠNG

1. Tình trạng áp dụng:

□ Không thuộc trường hợp phải áp dụng;

□ Đã thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự;

□ Đã thực hiện biện pháp bảo đảm tài chính tương đương;

□ Chưa thực hiện, lý do: .......................................................................................................

2. Tên tổ chức bảo hiểm/tổ chức bảo đảm, nếu có: ............................................................

3. Phạm vi bảo hiểm hoặc bảo đảm: ....................................................................................

4. Giá trị bảo hiểm hoặc bảo đảm: ........................................................................................

5. Thời hạn hiệu lực: ..............................................................................................................

6. Sự kiện đã phát sinh yêu cầu bồi thường, chi trả hoặc sử dụng biện pháp bảo đảm, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Kết quả xử lý yêu cầu bồi thường, chi trả hoặc sử dụng biện pháp bảo đảm, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

IX. KẾT QUẢ SỬ DỤNG QUYỀN LỢI VÀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ TRONG PHẠM VI THỬ NGHIỆM

STT

Cơ chế được ghi nhận tại Giấy xác nhận

Có sử dụng không

Kết quả sử dụng/Vướng mắc

Kiến nghị sau thử nghiệm

1

Cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi thử nghiệm

□ Có

□ Không

 

 

2

Chương trình hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo

□ Có

□ Không

 

 

3

Công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp

□ Có

□ Không

 

 

Trường hợp có sử dụng hạ tầng tính toán, dữ liệu dùng chung, nền tảng huấn luyện, kiểm thử, mô hình trí tuệ nhân tạo dùng chung, dịch vụ tư vấn kỹ thuật hoặc hỗ trợ khác, nêu rõ phạm vi và mức độ sử dụng thực tế: ………………………………………………………………………...…………..

X. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CÔNG NHẬN KẾT QUẢ, CHUYỂN TIẾP SAU THỬ NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận về kết quả thử nghiệm:

□ Đề nghị xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát;

□ Đề nghị xác nhận hoàn thành một phần nội dung thử nghiệm;

□ Đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm;

□ Đề nghị điều chỉnh phạm vi thử nghiệm;

□ Đề nghị chấm dứt thử nghiệm;

□ Đề nghị khác: ....................................................................................................

2. Kiến nghị công nhận kết quả thử nghiệm phục vụ đánh giá sự phù hợp, nếu có:

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Nghĩa vụ cụ thể đề nghị được miễn, giảm hoặc điều chỉnh, nếu có: .............................

4. Phạm vi, thời hạn áp dụng và căn cứ từ kết quả thử nghiệm đối với kiến nghị miễn, giảm hoặc điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ: ...............................................................................................

5. Biện pháp kiểm soát rủi ro thay thế hoặc bổ sung: ............................................................

6. Kiến nghị vận hành chuyển tiếp sau thử nghiệm, nếu có, bao gồm thời hạn, phạm vi, điều kiện, giới hạn và cơ chế giám sát: ......................................................................................................

7. Kiến nghị khác đối với cơ quan có thẩm quyền: .................................................................

XI. TÀI LIỆU KÈM THEO

□ Báo cáo kỹ thuật hoặc kết quả đo kiểm, đánh giá hiệu năng;

□ Nhật ký vận hành, nhật ký sự cố hoặc tài liệu trích xuất từ hệ thống;

□ Báo cáo sự cố nghiêm trọng;

□ Báo cáo vượt giới hạn thử nghiệm;

□ Tài liệu chứng minh việc xử lý phản ánh, khiếu nại;

□ Tài liệu chứng minh việc thực hiện biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân;

□ Tài liệu về bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương;

□ Tài liệu chứng minh việc sử dụng cơ chế hỗ trợ trong phạm vi thử nghiệm;

□ Tài liệu khác: ...................................................................................................

Việc cung cấp tài liệu, nhật ký, dữ liệu kỹ thuật kèm theo báo cáo được thực hiện trong phạm vi cần thiết để đánh giá kết quả thử nghiệm, bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và sở hữu trí tuệ.

Tổ chức, cá nhân báo cáo không bắt buộc phải cung cấp mã nguồn, thuật toán chi tiết, bộ tham số mô hình, dữ liệu huấn luyện thô hoặc thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

XII. CAM KẾT CỦA CHỦ THẺ BÁO CÁO

1. [Họ và tên cá nhân] cam kết nội dung báo cáo và tài liệu kèm theo là trung thực, đầy đủ trong phạm vi thử nghiệm đã được xác nhận; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp.

2. [Họ và tên cá nhân] cam kết đã thực hiện thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi, điều kiện và giới hạn được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát, trừ trường hợp có nội dung điều chỉnh đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc ghi nhận theo quy định của pháp luật.

3. [Họ và tên cá nhân] cam kết không cung cấp, thương mại hóa hoặc mở rộng triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo vượt quá phạm vi, điều kiện và giới hạn thử nghiệm đã được ghi nhận tại Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát, trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

4. [Họ và tên cá nhân] cam kết tiếp tục lưu giữ hồ sơ, nhật ký và tài liệu liên quan đến quá trình thử nghiệm để phục vụ việc kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thử nghiệm và xử lý các vấn đề phát sinh theo quy định của pháp luật.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- .....................;
- Lưu: .....

CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

............................................

 

Mẫu AI09a:

Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho tổ chức

[TÊN CƠ QUAN CẤP]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GXN-[MÃ]

.............., ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY XÁC NHẬN
THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;

Xét đề nghị của [Tên tổ chức].

[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP] XÁC NHẬN:

Điều 1. Thông tin tổ chức tham gia thử nghiệm

1. Tên tổ chức: [Tên tổ chức]

2. Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp: [Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp]

3. Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................

4. Người đại diện theo pháp luật: ..................................................................................

5. Người đại diện hoặc đầu mối liên hệ trong quá trình thử nghiệm:

a) Họ và tên: ........................................................................................................................

b) Chức vụ: ..........................................................................................................................

c) Số điện thoại: ...................................................................................................................

d) Thư điện tử: ......................................................................................................................

Điều 2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

1. Tên hệ thống: [Tên hệ thống]

2. Phiên bản hệ thống: ............................................................................................................

3. Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có: .................................................................

4. Mô tả khái quát chức năng của hệ thống: .........................................................................

5. Cấp độ thử nghiệm: Cấp độ [X]

Điều 3. Phạm vi thử nghiệm

1. Thời gian thử nghiệm: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

2. Địa bàn/đơn vị triển khai: ................................................................................................

3. Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm: ........................................................................................

4. Mục tiêu thử nghiệm được xác nhận: ..............................................................................

Điều 4. Giới hạn thử nghiệm

Việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện trong phạm vi và các giới hạn sau đây:

1. Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực tiếp tối đa: ..........................................

2. Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm, bao gồm toàn bộ các mô-đun, thành phần hoặc phiên bản của hệ thống được triển khai trong thử nghiệm, nếu có: ..............................................................................................................................................

3. Giá trị chịu rủi ro tối đa: ..............................................................................................

4. Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác, nếu có: ...................................

Tổ chức tham gia thử nghiệm có trách nhiệm bảo đảm việc triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo không vượt quá phạm vi và các giới hạn thử nghiệm quy định tại Điều này, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh.

Điều 5. Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi ro

Tổ chức tham gia thử nghiệm thực hiện các yêu cầu về quản trị rủi ro theo quy định của Nghị định này, bao gồm:

1. Thiết lập cơ chế giám sát và can thiệp của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình thử nghiệm: [ ]

2. Thiết lập cơ chế dừng khẩn cấp hệ thống trong trường hợp phát sinh rủi ro hoặc sự cố:[ ]

3. Thực hiện lưu giữ nhật ký hệ thống và chế độ báo cáo theo quy định: [ ]

4. Thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương đối với trường hợp phải áp dụng theo quy định của pháp luật: [ ]

5. Yêu cầu kỹ thuật, quản trị rủi ro khác, nếu có: [ ]

Điều 6. Quyền lợi và hỗ trợ

Tổ chức tham gia thử nghiệm được xem xét áp dụng các cơ chế sau trong phạm vi thử nghiệm:

1. Được xem xét áp dụng các cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi thử nghiệm theo quy định của pháp luật: [ ]

2. Được xem xét tiếp cận các chương trình hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật: [ ]

3. Được xem xét công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật: [ ]

4. Quyền lợi hoặc hỗ trợ khác, nếu có: [ ]

Điều 7. Hiệu lực

1. Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày .../.../...

2. Giấy xác nhận này chỉ có giá trị đối với hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi quy định tại văn bản này và không được hiểu là giấy phép cung cấp hoặc thương mại hóa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Lưu: ....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)


[Họ và tên]

 

Mẫu AI09b:

Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo dành cho cá nhân

[TÊN CƠ QUAN CẤP]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GXN-[MÃ]

............., ngày .... tháng .... năm ...

 

GIẤY XÁC NHẬN
THAM GIA THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;

Xét đề nghị của ông/bà [Họ và tên cá nhân].

[THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP] XÁC NHẬN:

Điều 1. Thông tin cá nhân tham gia thử nghiệm

1. Họ và tên cá nhân: [Họ và tên cá nhân]

2. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................

3. Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân/Số hộ chiếu: ...............................................

4. Mã số thuế cá nhân, nếu có: ..............................................................................................

5. Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................................

6. Số điện thoại: ....................................................................................................................

7. Thư điện tử: .......................................................................................................................

Điều 2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo thử nghiệm

1. Tên hệ thống: [Tên hệ thống]

2. Phiên bản hệ thống: ...........................................................................................................

3. Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo, nếu có: .................................................................

4. Mô tả khái quát chức năng của hệ thống: ............................................................................

5. Cấp độ thử nghiệm: cấp độ [X]

Điều 3. Phạm vi thử nghiệm

1. Thời gian thử nghiệm: từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...

2. Địa bàn/đơn vị triển khai: ...................................................................................................

3. Lĩnh vực/kịch bản thử nghiệm: ...........................................................................................

4. Mục tiêu thử nghiệm được xác nhận: ..................................................................................

Điều 4. Giới hạn thử nghiệm

Việc thử nghiệm hệ thống trí tuệ nhân tạo được thực hiện trong phạm vi và các giới hạn sau đây:

1. Số lượng cá nhân hoặc tổ chức chịu tác động trực tiếp tối đa: ...................................

2. Quy mô triển khai tối đa của hệ thống trí tuệ nhân tạo trong phạm vi thử nghiệm, bao gồm toàn bộ các mô-đun, thành phần hoặc phiên bản của hệ thống được triển khai trong thử nghiệm, nếu có: ..........................................................................................................................................

3. Giá trị chịu rủi ro tối đa: .....................................................................................

4. Các giới hạn kỹ thuật, vận hành hoặc điều kiện khác, nếu có: ...........................................

Cá nhân tham gia thử nghiệm có trách nhiệm bảo đảm việc triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo không vượt quá phạm vi và các giới hạn thử nghiệm quy định tại Điều này, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh.

Điều 5. Điều kiện kỹ thuật và quản trị rủi ro

Cá nhân tham gia thử nghiệm thực hiện các yêu cầu về quản trị rủi ro theo quy định của Nghị định này, bao gồm:

1. Thiết lập cơ chế giám sát và can thiệp của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình thử nghiệm: [ ]

2. Thiết lập cơ chế dừng khẩn cấp hệ thống trong trường hợp phát sinh rủi ro hoặc sự cố:[ ]

3. Thực hiện lưu giữ nhật ký hệ thống và chế độ báo cáo theo quy định: [ ]

4. Thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương đối với trường hợp phải áp dụng theo quy định của pháp luật: [ ]

5. Yêu cầu kỹ thuật, quản trị rủi ro khác, nếu có: [ ]

Điều 6. Quyền lợi và hỗ trợ

Cá nhân tham gia thử nghiệm được xem xét áp dụng các cơ chế sau trong phạm vi thử nghiệm:

1. Được xem xét áp dụng các cơ chế hỗ trợ và điều chỉnh nghĩa vụ tuân thủ trong phạm vi thử nghiệm theo quy định của pháp luật: [ ]

2. Được xem xét tiếp cận các chương trình hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo theo quy định của pháp luật: [ ]

3. Được xem xét công nhận toàn bộ hoặc một phần kết quả thử nghiệm phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật: [ ]

4. Quyền lợi hoặc hỗ trợ khác, nếu có: [ ]

Điều 7. Hiệu lực

1. Giấy xác nhận này có hiệu lực kể từ ngày ký đến hết ngày ..../..../...

2. Giấy xác nhận này chỉ có giá trị đối với hoạt động thử nghiệm có kiểm soát trong phạm vi quy định tại văn bản này và không được hiểu là giấy phép cung cấp hoặc thương mại hóa hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Lưu: ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)




[Họ và tên]

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Tải văn bản gốc Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 142/2026/ND-CP

Hanoi, April 30, 2026

 

DECREE

ELABORATION ON SOME ARTICLES OF THE LAW ON ARTIFICIAL INTELLIGENCE

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Artificial Intelligence No. 134/2025/QH15;

At the request of the Minister of Science and Technology;

The Government promulgates the Decree on elaboration on some articles of the Law on Artificial Intelligence.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Decree elaborates some articles of the Law on Artificial Intelligence (hereinafter referred to as “AI”) including:

a) Clause 4, Article 8 on mechanisms for operation, management and use of the Single-window portal on AI and the National database on AI systems;

b) Article 9 on classification of risk levels of AI systems;

c) Clause 7, Article 10 on announcement, procedures for announcement and technical guidelines on risk classification;

d) Clause 6, Article 11 on methods for announcement and labeling;

dd) Clause 5, Article 12 on the reporting and responsibilities of relevant authorities, organizations and individuals in accordance with the severity of incidents and the impact of AI systems;

e) Article 13 on evaluation of the conformity of high-risk AI systems;

g) Article 14 on management of high-risk AI systems;

h) Clause 6, Article 6 on mechanisms for coordination, share, incentive and measures for development of national AI infrastructure for each stage in accordance with requirements for national security;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

k) Clause 5, Article 18 on mechanisms, criteria and methods for mastery over AI technology for each stage in accordance with requirements for national security;

l) Clause 6, Article 20 on mechanisms, requirements and procedures for applying measures for development of AI ecosystem and market;

m) Article 21 on regulatory sandbox mechanisms for AI systems;

n) Clause 4, Article 24 on criteria, procedures for recognition, operational mechanisms of AI linkage clusters, and incentives;

o) Clause 7, Article 25 on mechanisms, policies, requirements and procedures for supporting enterprises in AI;

p) Clause 5, Article 27 on content, procedures and responsibilities for impact evaluation, risk management and supervision of the use of AI systems in state management and public services.

2. This Decree regulates measures for implementation of the Law on AI regarding transparency responsibility and responsibilities of authorities and organizations.

3. AI activities related to state secrets shall also comply with laws on state secrets, cybersecurity and cipher activities.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Providers, developers, deployers and users of AI systems; persons affected by AI systems.

2. Vietnamese authorities, individuals and organizations; foreign organizations and individuals engaging in AI activities in Vietnam.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

1. Technical dossiers on high-risk AI systems are a collection of technical documents in conformity with risk levels of systems to serve the classification, conformity evaluation, incident supervision and handling including functions of systems, descriptions on training data, testing procedures, risk management measures, and relevant technical information in accordance with the laws.

2. An identification code of an AI system is an electronic code to serve the management of dossiers that are automatically established on the Single-window portal on AI when a provider notify the results on risk classification. 

3. Value at risk is a total monetary value of transactions or assets that organizations or individuals participating in the testing propose, approve, or execute within the scope of the regulatory sandbox.

4. An AI model is the algorithmic component of an AI system that is trained by data to learn, represent and infer patterns from the data in order to generate outputs such as predictions, content, recommendations or decisions.

5. A model card is a document attached to an AI model to provide descriptions on features, purposes of use, scope of application, limitations and potential risks, training data, parameters and training requirements, as well as results on performance evaluation of the system in order to ensure the transparency, traceability and reproducibility throughout the development and use of the model.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Conditional open data means data that may be accessed and used when authorities, organizations or individuals satisfy requirements for registration, purposes of use and security requirements as prescribed by laws.

8. Commercial data for AI means data of organizations, enterprises and individuals that is provided, shared and used on the basis of civil or commercial agreements in accordance with laws on data, personal data protection and intellectual property.

Article 4. Single-window portal on AI and National database on AI systems

1. The Ministry of Science and Technology shall manage and operate the Single-window portal on AI for implementation of the following tasks:

a) Receive announcements on risk classification results, conformity evaluation results; generate identification codes for AI systems; receive updated information on risk classification dossiers and other information on AI systems in accordance with this Decree;

b) Receive reports on incidents, periodic reports and information to serve the management and supervision of AI systems in accordance with this Decree;

c) Support the automatic classification of risk levels of AI systems;

d) Publish information on AI systems, conformity evaluation results, list of recognized AI linkage clusters, violation handling results, information on shared AI infrastructure capacity, access requirements, technical regulations, methods and procedures for use of data, supporting programs and mechanisms;

dd) Receive technical guidelines; receive and collect opinions, publish impact evaluation reports, and serve the supervision of the use of AI systems in state management in accordance with this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Ministry of Science and Technology shall take charge of data in the National database on AI to serve the state management, supervise and summarize data on AI systems.

3. The collection, update, disclosure, connection, share and use of information in the Single-window portal on AI and the National database on AI shall comply with laws on electronic transactions and the following requirements:

a) Comply with the purpose of state management and the scope of information permitted by laws;

b) Comply with laws on cybersecurity, protection of state secrets, business secrets and personal data;

c) Not pose additional administrative procedures, reporting obligations or requirements for provision of information for organizations and individuals, except for cases prescribed in this Decree;

d) AI systems, databases serving internal activities of authorities of the Communist Party of Vietnam, political organizations; AI systems included in the List of state secrets, national defense and security are not required for announcement, registration and disclosure of data on the Single-window portal on AI.

4. The Ministry of Science and Technology shall issue standards, technical guidelines on data, data models, and policies for updating, using and sharing data in the National database on AI to ensure seamless connection and data sharing between central and local authorities.

Chapter II

CLASSIFICATION AND EVALUATION OF THE CONFORMITY OF AI SYSTEMS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. AI systems shall be classified in accordance with risk levels prescribed in the Law on AI and this Decree.

2. Providers shall classify AI systems before putting them into use.

3. Deployers shall cooperate with providers in reviewing and re-classifying AI systems when deploying, adjusting, integrating, changing functions, or changing purposes of use that poses a new risk or a higher risk level of classified systems.

4. Providers and deployers shall evaluate the conformity of high-risk AI systems in accordance with the Law on AI and this Decree.

5. In cases where AI systems are integrated in products, goods or services that are regulated entities of specialized laws, laws on standards and technical regulations, or laws on quality of products and goods, organizations and individuals shall comply with corresponding laws; and comply with specific risk management requirements for AI components in accordance with the Law on AI and this Decree.

6. State management authorities for AI and specialized state management authorities shall prevent overlapping during the classification, evaluation of the conformity and inspection of AI systems.  For results of sandbox, inspection, conformity certification or conformity evaluation in accordance with specialized laws, laws on standards and technical regulations, or laws on quality of products and goods for proving the compliance with corresponding requirements prescribed in laws on AI that have been evaluated as lawful and complete, and remain valid, organizations and individuals are not required to repeat such procedures.

7. In cases where results prescribed in clause 4 of this Article do not cover all specific risk management requirements for AI systems as prescribed the Law on AI and this Decree, providers and deployers shall only provide additional information on the content that have not been evaluated or proved.

8. The Ministry of Science and Technology shall provide electronic supporting tool for self-evaluation and self-classification of AI systems in accordance with criteria prescribed in Article 8 of this Decree. Electronic supporting tool shall only be used for supporting purposes. The use of such tools shall not be compulsory, and not pose additional approval procedures or obligations beyond those prescribed in this Decree.

Article 6. Classification of AI systems

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The classification prescribed in this Article shall only be applied to AI systems; not be applied to AI models, except for cases where such models are used as a component of specific AI systems.

3. Risk levels of AI systems shall be determined in accordance with the following regulations:

a) High-risk AI systems are those included in the List of high-risk AI systems issued by the Prime Minister in accordance with clause 4, Article 13 of the Law on AI;

b) Medium-risk AI systems are those not prescribed in point a of this clause and those prescribed in Article 9 of this Decree;

c) Low-risk AI systems are those not prescribed in points a and b of this clause.

4. In cases where deployers adjust, integrate, change functions or change purposes of use of AI systems compared to the original declaration of providers that pose a new risk or a higher risk level, they shall cooperate with providers in reviewing and re-classifying the risk level.

Article 7. The List and procedures for issuance of high-risk AI systems

1. The List of high-risk AI systems issued by the Prime Minister in accordance with clause 4, Article 13 of the Law on AI including:

a) AI systems identified as high-risk systems;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The review and proposal for changes to the List prescribed in clause 1 of this Article shall comply with the following regulations:

a) Province-level People’s Committees, within their tasks and authority, are responsible for reviewing and evaluating the deployment of AI systems within local areas; proposing changes to the List, and submitting to managing ministries for consideration and summary;

b) Ministries and ministerial authorities, within their tasks and authority, are responsible for reviewing, evaluating, proposing changes to the List regarding AI systems under their management, and submitting to the Ministry of Science and Technology for summary and appraisal;

c) Central authorities of political organizations and socio-political organizations have the right to propose changes to the List of high-risk AI systems that are used for evaluation, planning, rotation, and assignment of personnel within the political system, and submit to the Prime Minister for consideration and decision;

d) The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with ministries, ministerial authorities and relevant organizations in considering, developing and proposing the Prime Minister for issuance and amendment to the List prescribed in clause 1 of this Article in accordance with criteria and principles in Article 8 of this Decree.

Article 8. Criteria and principles for development of the List of high-risk AI systems

1. An AI system is identified as a high-risk system when it satisfies one or more of the following criteria:

a) Impact level: The impact may cause harm to life, health, property, human rights, national interests, public interests, or national security; the automation level of the system; the extent of support for final decision-making; and the capability of human oversight and intervention in the execution of actions;

b) Field of use: The system shall be deployed in essential fields prescribed in clause 2, Article 6 of the Law on AI, or in fields related to public interests;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. An AI system that satisfies criteria prescribed in clause 1 of this Article may not be included in the List of high-risk AI systems when it satisfies one or more of the following criteria:

a) The system only performs tasks of collection, processing, standardization, classification, translation of data, or improvement of data quality; and does not directly make decisions affecting legitimate rights and interests of organizations or individuals;

b) The system has technical mechanisms and operational procedures to ensure human oversight whereby competent persons are able to independently review, intervene in, reject, or adjust decisions of the system before such decisions take effect;

c) The system only serves administration and internal operation of organizations and enterprises; does not directly affect to rights, legal obligations, or legitimate interests of external organizations and individuals;

d) The system only performs analysis, prediction, evaluation, or advisory functions for reference purposes. Providers and deployer shall not use output results as the sole basis for making final decisions.

3. Ministries and ministerial authorities shall refer to criteria prescribed in clauses 1 and 2 of this Article to propose adding AI systems in the List of high-risk AI systems. 

4. Ministers and ministerial authorities shall refer to the List of high-risk AI systems prescribed in Article 7 of this Decree and requirements for management in each field to propose high-risk AI systems that have to undergo conformity certification before use.

5. In cases where an AI system satisfies regulations prescribed in clause 2 of this Article but there is technical or practical evidence proving that the system contains serious risks or vulnerabilities causing harm to national defense, security, or social order and safety, the Prime Minister shall consider including such system in the List of high-risk AI systems and clearly state grounds therefore in the Decision on issuance of the List.

Article 9. Classification of medium-risk AI systems

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The system is not included in the List of high-risk AI systems issued by the Prime Minister in accordance with clause 4, Article 13 of the Law on AI;

b) The system may cause confusion, influence, or manipulate users because users are unable to recognize whether the interacting entity is an AI system or the content generated by such system in accordance with point b, clause 1, Article 9 of the Law on AI.

2. Deployers shall comply with clause 1 of this Article for classification of AI systems for cases prescribed in clause 2, Article 10 of the Law on AI.

3. Providers and deployers shall not classify medium-risk AI systems in one of the following cases:

a) The system only supports technical modification to improve the presentation of content; and does not generate new content and alter the identity of the subject;

b) The system supports office-related tasks where users can clearly recognize that it is an AI tool, and the system does not possess simulation or emulation functions causing confusion regarding identity or authenticity of events;

c) The system does not directly interact and provide services or content to the public including not publishing such services and content to the public via a third party or intermediary platform;

d) The system is used for art, cinematic, video games activities, or other creative activities; or used for demonstration of fictional content;

dd) The system only processes and analyzes data, or optimizes the operation of the technical system; does not directly interact with users, generate content for the public, and directly interact with physical environment as a primary control function of the system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of Science and Technology shall install and maintain automatic supporting tool for risk classification on the Single-window portal on AI to help providers and deployers conduct self-evaluation and self-classification of AI systems.

2. Providers are not required to use the automatic supporting tool for risk classification prescribed in clause 1 of this Article. State competent authorities shall not request providers to submit classification results extracted from this tool as a compulsory document for any administrative procedures.

3. Classification results generated from the automatic supporting tool for risk classification shall be recognized as valid electronic documents of the dossier on risk classification, and shall serve as one of the grounds for state competent authorities to consider and evaluate the compliance with laws on risk classification of the providers.

4. If the risk level cannot be identified after using the automatic supporting tool for risk classification, providers may request guidelines for classification from the Ministry of Science and Technology according to technical dossiers as prescribed in clause 4, Article 10 of the Law on AI.

Article 11. Review and update of risk levels

1. Providers shall review and re-classify the risk level of an AI system when one of the following legal events occurs:

a) The system has significant change to functions, purposes of use or deployment context that affects the criteria for initial classification of the system;

b) The system experiences a serious incident demonstrating that the actual risk level is higher than the classified one;

c) The Prime Minister issues the Decision on amendments to the List of high-risk AI systems resulting in the change of risk level of the system;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Deployers shall cooperate with providers in re-classifying AI systems in cases where deployers modify, integrate, or change functions that pose a new risk or a risk level higher than initial classification results of providers.

3. The announcement of results after reviewing and re-classifying risk levels is as follows:

a) In cases where the result of re-classification of the risk level of an AI system is higher than the classified one, deployers shall notify the re-classification result to state competent authorities within 15 working days from the completion of the review, and immediately apply risk management measures in conformity with new risk level;

b) In cases where the result of re-classification of the risk level of an AI system is lower than the classified one, providers and deployers may notify the re-classification result to state competent authorities in order to apply risk management measures in conformity with new risk level;

4. Providers and deployers are not required to review and notify re-classification results when upgrading, optimizing performance, fixing regular technical errors, or performing periodic data updates that does not alter the risk nature of systems.

5. In cases where AI systems must be re-classified as high-risk in accordance with point a, clause 1 of this Article, providers and deployers shall make transition within 12 months from the effective date of the Decision on amendments to the List of high-level AI systems of the Prime Minister for completion of dossiers and procedures for conformity evaluation in accordance with the Law on AI. During the transition period, systems may continue operating but providers and deployers shall establish and maintain a mechanism for human oversight. Persons in charge of oversight shall be provided with information, and granted authority for individual evaluation, intervention or invalidation of results of systems. Providers and deployers shall fully archive operation logs and intervention decisions for inspection.

Article 12. Dossiers on risk classification for AI systems

1. Providers shall establish dossiers on risk classification for high-risk AI systems and medium-risk AI systems before putting them into use in accordance with clause 1, Article 10 of the Law on AI.

2. For high-risk AI systems and medium-risk AI systems, providers shall establish dossiers on risk classification including the following documents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Description of the system and its context of use: purposes of use; main functions; system architecture at functional and operational levels; scope of deployment; users and affect persons;

c) Information on data: general description of main types of input data for operation of the system;

d) Risk management content: Outline on risk management measures, safety and transparency of the system.

3. In cases where providers develop AI systems according to platforms, models or AI systems of third parties, providers shall only provide technical information and data information within their rights to access and control.

4. The establishment, provision and management of dossiers on risk classification do not require providers to disclose source codes, model parameters, detailed algorithm, raw training data, or information included in the List of state secrets, business secrets and technology secrets in accordance point e, clause 1, Article 14 of the Law on AI, unless otherwise provided by laws.

5. Providers have the right to use description of modeling techniques or corresponding technical documents established in accordance with international standards to comply with components of dossiers prescribed in clauses 2 and 3 of this Article if such documents comply with requirements in this Decree.

6. Providers and deployers shall archive classification dossiers throughout the operation period of systems.

7. In cases where AI systems use personal data, providers may use dossiers on evaluation of impact of personal data processing in accordance with laws on personal data protection to replace or integrate as a component of dossiers on risk classification in order to reduce administrative procedures compliance costs.

Article 13. Evaluation of the conformity of high-risk AI systems

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

During use, providers shall re-evaluate the conformity when there is any significant change that affects results of initial conformity evaluation including one of the following cases:

a) Changing main functions, purposes of use, or the scope of application of systems that poses a new risk or a risk level higher than the classified one;

b) Changing system architecture, AI models or main technical configurations that affects the accuracy, reliability, safety, or controllability of systems;

c) Changing data sources, main types of input data or methods for processing of data that significantly affects performance or risk levels of systems;

d) Integrating AI systems into other systems, or new operational environments that may pose a new risk or change evaluated operational conditions;

dd) Other changes that significantly affect the compliance with regulations prescribed in Article 14 of the Law on AI.

Activities of performing periodic data updates, fixing regular technical errors, optimizing performance, or upgrading versions of systems in accordance with regulations prescribed in Article 14 of the Law AI are not considered significant changes as prescribed in this clause.

2. Providers shall evaluate the conformity of systems in accordance with regulations prescribed in Article 14 of the Law on AI by the following methods:

a) For high-risk AI systems included in the List of AI systems required to undergo conformity certification before use, providers shall evaluate the conformity via conformity evaluation bodies prescribed in clause 4 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. In cases where high-risk AI systems are regulated entities of specialized laws on standards and technical regulations, or conformity evaluation, providers have the right to use results of conformity evaluation in accordance with specialized laws to prove the conformity with requirements as prescribed in Article 14 of the Law on AI. State competent authorities shall not request providers to re-evaluate the content that is certified as satisfied in order not to pose overlapping administrative procedures.

4. Conformity evaluation bodies performing evaluation on high-risk AI systems shall simultaneously comply with all of following requirements:

a) Be established and have registered conformity evaluation operation in accordance with laws on standards and technical regulations;

b) Ensure the independence and objectivity during conformity evaluation activities;

c) Comply with operational requirements as prescribed by laws on standards and technical regulations in conformity with the evaluation of AI systems;

d) Have experts, personnel and technical equipment satisfying professional requirements for AI, cybersecurity, and data administration in accordance with standards, technical regulations or guidelines issued by the Ministry of Science and Technology;

dd) Be put under periodic supervision of state competent authorities as prescribed by laws.

5. State competent authorities shall recognize conformity evaluation results conducted by foreign conformity evaluation bodies in accordance with laws on standards and technical regulations, and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a member.

Providers may use recognized conformity evaluation results to prove the conformity for evaluated corresponding content. For content that has not been evaluated or recognized, providers shall continue performing conformity evaluation as prescribed in this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Name of the AI system, system version and identification code of the AI system (if any);

b) Name, address and contact information of the provider;

c) Applied methods for conformity evaluation;

d) Name of conformity evaluation body in cases where the provider evaluate the conformity via the conformity evaluation body;

dd) Conformity conclusion on the AI system;

e) Time of completion of conformity evaluation, or time of recognition of conformity evaluation result;

g) Latest information update.

Article 14. Announcement of results of classification of risk levels of AI systems

1. Providers of medium-risk and high-risk AI systems shall notify results of classification of risk levels to the Ministry of Science and Technology via the Single-window portal on AI before putting them into use. Providers shall declare and be accountable to the laws for announced information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Providers shall make announcement via the Single-window portal on AI by one of the following electronic methods:

a) Direct declaration using the online Form on the Single-window portal on AI;

b) Submission of information via the application programming interface or other appropriate electronic methods in accordance with the laws.

4. The Ministry of Science and Technology shall automatically receive information, issue identification code for AI systems, and send electronic confirmation to providers via the Single-window portal on AI after providers complete the announcement. During the receipt of announcement, state competent authorities shall not request providers to submit any additional document or information not prescribed in clause 2 of this Article. State competent authorities shall conduct inspection and post-inspection in accordance with the laws.

Article 15. Management of high-risk AI systems

1. Providers of high-risk AI systems shall establish and maintain risk management systems for AI systems that they provide in conformity with purposes of use, deployment scope and risk level of systems.

2. Risk management systems prescribed in clause 1 of this Article shall comply with the following regulations:

a) Identify and evaluate risks that may arise to human rights, safety, security or public interests during the design, development and provision of the system;

b) Ensure the quality, conformity and representativeness of training data, testing data and evaluation data within necessary scope to minimize risks arising from the data;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Apply technical measures or management measures to prevent, reduce or control identified risks;

dd) Review and update risk management measures when the system has significant change to model, data, operational methods or purposes of use.

3. Providers shall provide deployers with necessary information on purposes of use of systems, safe operating requirements, identified risks, and corresponding risk management measures to ensure that systems are deployed and used for their intended purposes.

4. Deployers of high-risk AI systems shall manage risks during the deployment and operation of systems in conformity with purposes of use, deployment scope, risk level of systems, and technical guidelines of providers.

5. During the deployment and operation, deployers shall implement the following risk management measures:

a) Operate systems in accordance with purposes of use, usage requirements, and usage limits identified as providers;

b) Supervise the operation of systems in order to detect errors, risks or incidents that may arise;

c) Establish and maintain human oversight and intervention mechanism during the use of systems in accordance with the laws;

d) Apply measures to limit or control risks within the scope of control when detecting that the systems are operating against their purposes of use or that new risks have arisen;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. In cases where AI systems pose a risk of causing serious harm to human life, health, human rights, property, cybersecurity, social order and safety, or public interests, deployers shall promptly apply risk mitigation measures within the scope of control, and notify providers and state competent authorities in accordance with the laws.

Chapter III

TRANSPARENCY, EXPLANATION AND HANDLING OF INCIDENTS OF AI SYSTEMS

Article 16. Principles of transparency and explanation

1. Providers and deployers of AI systems shall perform responsibilities for transparency, announcement, technical marking and labeling for AI systems and content generated by systems in accordance with Article 11 of the Law on AI. The performance of the responsibility for transparency shall comply with purposes of use, deployment context and risk levels of systems.

2. Providers and deployers shall perform the following obligations:

a) Notify, mark and label AI systems and content generated by systems in accordance with the laws;

b) Provide information on purposes of use, scope of application, requirements for use and limitations of AI systems;

c) Archive information and documents serving the inspection and supervision in accordance with the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. When providing explanation and information in accordance with the laws, providers and deployers are not compulsory to disclose source codes, detailed algorithm, training data, parameter set or information that is considered business secrets, technology secrets, unless otherwise provided by laws.

5. The provision of information during the transparency and explanation shall comply with laws on personal data protection and laws on data.

6. In cases where AI systems integrate with AI models of other organizations and individuals, providers shall agree with organizations and individuals providing models to ensure the cooperation and provision of necessary technical information for transparency and explanation in accordance with the laws.

Article 17. Technical marking for content generated by AI systems

1. Providers of AI systems shall apply technical measures for outputs that are sounds, images or videos marked in machine-readable format in accordance with clause 2, Article 11 of the Law on AI. Providers are not required to apply technical markings in machine-readable format if the outputs are documents, unless otherwise provided by laws.

2. The application of technical markings prescribed in clause 1 of this Article shall ensure machine-readable detectability and may be implemented by one of the following measures:

a) Integrate identifying marks into the file structure or data;

b) Integrate identifying marks into big data of files;

c) Use digital signatures, electronic signatures or corresponding authentication methods;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Identifying marks in machine-readable format shall contain information confirming that the content was generated or modified by AI systems. Providers shall integrate information on providers, AI systems, or time of generating or modifying the content (if available) to serve the purposes of source authentication and content traceability.

4. Providers shall ensure that technical marking shall always operate throughout the preparation, export and provision of content within the scope of functions controlled  by systems.

5. In cases where AI systems are provided in open sources or free of charge, providers shall be deemed to have fulfilled obligations prescribed in clause 1 of this Article when:

a) They integrate a built-in technical marking function; or

b) They publish tools, standard configurations, application programming interface or technical documents for deployers to configure and operate the marking function.

Deployers shall apply technical measures for marking output content when using such systems for providing content to the public.

6. The Ministry of Science and Technology shall notify and update the List of standards, technical regulations or reference technical guidelines for technical marking as prescribed in this Article.  The announcement prescribed in this clause shall not pose additional administrative procedures, business investment requirements or obligations prescribed in this Decree.

Article 18. Announcement and labeling for content generated by AI systems

1. Deployers shall make announcement when publishing content generated by AI or making changes that may cause confusion about the authenticity of events, characters or origins of content in accordance with clause 3, Article 11 of the Law on AI.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Simulation or emulation of appearances and voices of real persons;

b) Re-creation of real events to differentiate with real content, unless otherwise provided by laws.

3. The announcement and labeling shall comply with the following requirements:

a) Be clear, easy to understand and recognize for recipients;

b) Be performed before or at the moment that recipients access the content;

c) Not be designed in a manner that conceals or diminishes recipients’ ability to recognize the nature of the content;

d) Be in accordance with the format of the content and the method for providing the content;

dd) Not cause significant interference with the display, presentation or use of the content.

4. Deployers are not required to perform labeling in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Texts are processed using tools for spell-checking, grammar correction, summarization, paraphrasing or translation that does not distort the essential content of the original text;

c) The content shall be used for internal activities of authorities, organizations, enterprises and shall not be published;

d) The content shall be generated during the research, development or sandbox, and shall not be published.

5. Deployers have the right to select the method for presenting announcement and labeling in accordance with the content and the provision method including:

a) Be displayed along with the content;  

b) Be displayed in the title, description or note attached to the content

c) Be displayed on the interface of the platform providing the content;

d) Be notified via sound or another appropriate method.

6. For cinema works, art programs or creative content, the announcement and labeling shall be implemented by deployers in charge of publication, and be displayed in the opening section, ending section, credits, description, or attached documents of the works in accordance with the nature of each type of content. Such announcement and labeling shall ensure that recipients can clearly recognize that the content was generated or modified by AI systems and must not cause confusion regarding the origin of the content.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The Ministry of Science and Technology shall publish and update reference technical guidelines regarding the methods for announcement and labeling in accordance with this Article. The announcement prescribed in this clause shall not pose additional administrative procedures, business investment requirements or obligations prescribed in this Decree.

Article 19. Reporting and handling of serious incidents

1. A serious incident of an AI system as prescribed in clause 8, Article 3 of the Law on AI is an event occurred during the operation of that AI system that causes one of the following consequences:

a) Loss of life or serious harm to human health;

b) Significant damage to assets or serious disruption to operations of organizations;

c) Infringement upon human rights, rights and legitimate interests of authorities, organizations and individuals;

d) Serious disruption to public services or essential services as prescribed by laws, or negative impacts on national security, social order and safety.

2. When AI systems experience serious incidents, entities shall:

a) Deployers and users shall promptly record incidents, implement necessary measures to mitigate consequences and notify providers to cooperate in implementing remedial measures;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Providers and deployers shall cooperate in providing information and implementing necessary measures for handing of incidents in accordance with the laws.

3. Providers or deployers shall submit preliminary reports on serious incidents to state competent authorities using Form A101a (in case of organizations) or Form A101b (in case of individuals) in the Appendix attached to this Decree via the Single-window portal on AI within the following deadlines:

a) For serious incidents of an emergency nature as prescribed in points a and d, clause 1 of this Article, and in cases where the situations prescribed in point c, clause 1 of this Article cannot be controlled, a preliminary report shall be submitted within 72 hours from the confirmation of such incidents;

b) For other serious incidents, a preliminary report shall be submitted within 05 working days from the confirmation of such incidents;

c) The time of incident confirmation prescribed in this clause shall be considered from the time at which organizations or individuals have sufficient initial information to determine that incidents have occurred and is likely to originate from a fault of AI systems without having to wait for completing a comprehensive investigation into the technical cause. The submission of preliminary reports within prescribed time limit shall not be deemed an admission of technical fault or legal liability by reporting organizations or individuals.

In cases where deployers cannot contact with providers, deployers shall submit reports as prescribed in this clause.

4. Providers and deployers shall maintain and archive system logs, data and information related to incidents for verification, evaluation and remediation of incidents; submit official reports on remediation results to state competent authorities within 15 days from the submission of preliminary reports.

5. In cases where it is required to report serious incidents in accordance with cybersecurity, personal data protection or other specialized laws, the reporting shall comply with corresponding laws.

State competent authorities shall cooperate and share information; shall not request for re-submission of information and documents available in information systems, or databases connected and shared in accordance with the laws, AI systems, and databases prescribed in point d, clause 3, Article 4 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. In cases where incidents may affect the national security, social order and safety, or show signs of criminal violations, the Ministry of Science and Technology shall cooperate with the Ministry of Public Security and relevant authorities in verifying and handling in accordance with the laws.

8. The reporting and receipt of reports on serious incidents shall be performed via the Single-window portal on AI.

Article 20. Evaluation of impacts of the use AI systems of state authorities

1. State authorities shall evaluate impacts of AI systems in one of the following cases:

a) Systems are included in group of high-risk AI systems in accordance with the laws;

b) AI systems prescribed in clause 7 of this Article of which results are used for grounds for competent authorities to consider and issue administrative decisions.

2. In cases where AI systems prescribed in clause 1 of this Article are changed regarding purposes of uses, main functions, input data sources, or regulated entities that pose a new risk or a different risk level, deployers shall evaluate additional impacts before continue using such systems.

3. Deployers shall prepare reports on impact evaluation using Form AI02 in the Appendix attached to this Decree. The report on impact evaluation shall comply with clause 3, Article 27 of the Law on AI and the following information:

a) Description on the AI system and purposes of use;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Risk control and mitigation measures;

d) Mechanisms for human oversight and intervention during the operation of the system.

4. Heads of deployers shall prepare and approve reports on impact evaluation before putting AI systems into use, and be accountable to the laws for the information, truthfulness and completeness of reports.

5. Deployers shall publish reports on impact evaluation as prescribed in clause 4, Article 27 of the Law on AI, except for information on state secrets, business secrets or personal data in accordance with the laws.

6. The use of AI systems of state authorities shall comply with the national artificial intelligence ethics framework, and shall not replace the authority and responsibilities for issuing decisions of competent persons as prescribed in clauses 1 and 2, Article 27 of the Law on AI.

7. AI systems deployed by state authorities are considered to be related to human rights, social equity or public interests in one of the following cases:

a) Results of systems are used as grounds for consideration and issuance of decisions regarding state management or provision of public services;

b) Results of systems are used for classification, grading, evaluation or ranking of organizations and individuals;

c) Results of systems are used for allocation of budget, public resources, or determination of rates of entitlement, beneficiaries and benefits;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The Ministry of Science and Technology shall supervise the evaluation of impacts of the use of AI systems of state authorities; summarize results and report to the Prime Minister when necessary.

9. The evaluation of impacts shall be funded by the state budget in accordance with decentralized state budget, legitimate revenues of public service providers, and other legitimate funding sources in accordance with the laws.

Chapter IV

REGULATORY SANDBOX MECHANISMS

Article 21. Principles of regulatory sandbox mechanisms for AI systems

1. The application of regulatory sandbox mechanisms for AI systems shall comply with Article 21 of the Law on AI, laws on science, technology and innovation, and this Decree.

2. The participation in regulatory sandbox mechanisms for AI systems is voluntary. Organizations and individuals participating in regulatory sandbox shall comply with the following principles:

a) Clearly determine and comply with the scope, scale, subjects, time limit, requirements for regulatory sandbox, and risk management measures at the request of state competent authorities;

b) Protect rights and legitimate interests of organizations and individuals participating in the regulatory sandbox;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Comply with laws on national security, social order and safety, data, personal data protection, cybersecurity, and relevant laws;

dd) Be put under supervision of state competent authorities throughout the regulatory sandbox.

3. The research, development and regulatory sandbox of AI systems in simulated environment, closed environment; or internal regulatory sandbox without real participants and without producing impacts outside of an organization is not within the scope of regulatory sandbox mechanisms prescribed in this Decree.

4. Organizations and individuals participating in regulatory sandbox shall:

a) Develop and apply risk management measures;

b) Publish potential risks; establish mechanisms for receiving and handling complaints of participants.

5. The result of completing the regulatory sandbox is one of grounds for state competent authorities to consider and issue the Decision on:

a) Recognition of all or part of regulatory sandbox results for evaluation of the conformity of AI systems;

b) Exemption, reduction or adjustment of the application of compliance obligations in accordance with laws on AI.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Within the scope, time and requirements for regulatory sandbox prescribed in the Certificate of participation in regulatory sandbox, authorities and individuals participating in regulatory sandbox are entitled to the following supporting mechanisms in accordance with decisions issued by state competent authorities:

a) Apply alternative announcement or transparency measures in place of certain obligations regarding risk classification, technical marking or labeling as prescribed by the Law on AI if participants are fully and clearly informed;

b) If AI systems are subject conformity evaluation in accordance with the Law on AI, the conformity evaluation may be implemented after the sandbox is completed;

c) Be given priority access to supporting programs, resources and policies for AI development in accordance with the laws.

8. In cases where specialized laws have regulations on regulatory sandbox mechanisms for products, services or business models, regulatory sandbox for AI systems in any field shall comply with regulatory sandbox mechanisms for corresponding field. State management authorities in charge of AI shall cooperate with specialized management authorities in evaluating, supervising and managing risks regarding AI of the regulatory sandbox system.

9. Authorities of the Communist Party of Vietnam, Vietnam Fatherland Front Committee, and socio-political authorities may voluntarily apply regulatory sandbox mechanisms prescribed in this Chapter for AI systems to serve internal activities. Competent authorities of the Communist Party of Vietnam shall issue the Decision on the scope, scale, appraisal and evaluation of independent sandbox results regarding regulations on administrative procedures in this Decree.

Article 22. Classification of levels of regulatory sandbox

1. AI systems participating in regulatory sandbox shall be classified in 03 levels according to the evaluation of the following factors:

a) Risk levels of AI systems in accordance with the Law on AI:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The scope and scale for deployment of regulatory sandbox including the deployment area, number of sandbox sites, participants, and the level of connectivity with data systems or information systems;

d) The level of impacts to national security, social order and security, rights and legitimate interests of organizations and individuals.

2. In cases where AI systems satisfy criteria of multiple levels of regulatory sandbox, systems shall be classified according to the highest level.

The classification of levels of regulatory sandbox shall be classified in accordance with functions, purposes of use and general impacts of AI systems including cases where systems are deployed by combining multiple components, modules or services.

3. AI systems are classified as level-3 regulatory sandbox when participants, number of sandbox sites and duration for sandbox are determined in one of the following cases:

a) Handle sensitive personal data, core data, important data or children personal data in cases where it is required to evaluate impacts on handling of personal data in accordance with laws on personal data protection;

b) Systems for handling data are included in the List of state secrets in accordance with the laws;

c) Systems are deployed within or connected to information systems included in the List of important information systems regarding national security in accordance with laws on cybersecurity.

4. AI systems are classified as level-2 regulatory sandbox when participants, sandbox sites and duration for sandbox are determined in accordance with the following requirements:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Results of systems are used in actual activities including cases where such results are integrated into procedures for service provision or work handling; provided to users, or used as reference grounds for issuing decisions, but do not pose additional, change, or terminate rights or obligations of organizations or individuals;

c) Cases not included in clause 3 of this Article.

5. AI systems are classified as level-1 regulatory sandbox when participants, sandbox sites and duration for sandbox are determined in accordance with the following requirements:

a) Participants determined in accordance with specific criteria;

b) Results of systems are not used in actual activities; not integrated into procedures for service provision or work handling; not provided to users; and not used as reference grounds for issuing decisions;

c) Cases not included in clauses 3 and 4 of this Article.

6. State competent authorities shall determine levels of regulatory sandbox for AI systems according to criteria in accordance with this Article when receiving and handling applications for participating in regulatory sandbox.

Article 23. Authority and procedures for approval of participation in regulatory sandbox

1. State competent authorities shall approve the participation in regulatory sandbox for AI systems in accordance with Article 21 of the Law on AI and this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Organizations and individuals shall submit 01 set of application via the National public service portal for handling in accordance with the laws. The application shall be synchronized to the Single-window portal on AI for performing other state management tasks in accordance with this Decree.

3. The authority for receipt, appraisal and issuance of written approval is determined as follows:

a) Province-level People’s Committees have the authority for receipt, appraisal and issuance of written approvals for level-1 or level-2 AI systems deployed within a province or city;

b) Ministries and ministerial authorities have the authority for receipt, appraisal and issuance of written approvals for level-1 or level-2 AI systems when such systems are under the management of ministries and ministerial authorities, and deployed in more than 02 provinces and cities; or are deployed by authorities and organizations under the management of ministries and ministerial authorities;

c) The Ministry of Public Security has the authority for receipt, appraisal and issuance of written approvals for level-3 AI systems.

In cases where AI systems are under the management of multiple ministries and ministerial authorities, those directly managing the main activities of systems have the authority for receipt, appraisal and issuance of written approvals.

4. Within 03 working days from the receipt of applications, competent authorities shall review the validity of the application and send an electronic written request for amendment to the application.

5. For valid applications, competent authorities shall appraise and issue written approvals or written refusals within the following deadline:

a) Within 10 working days for cases prescribed in point a, clause 3 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Within 30 working days for cases prescribed in point c, clause 3 of this Article.

During the appraisal, competent authorities may collect information under the management of relevant state competent authorities when such information affects appraisal results.

6. In cases of refusal, competent authorities shall send a written response stating the reasons.

7. Written approvals for participation in regulatory sandbox using Form AI09a (in case of organizations) or Form AI09b (in case of individuals) in the Appendix attached to this Decree shall include the following information:

a) Scope, geographical scope and period for sandbox;

b) Scale and limit of sandbox;

c) Technical requirements; requirements for safety, security, data protection and risk management;

d) Reporting responsibility and supervision mechanisms;

dd) Cases of suspension or termination of sandbox;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Written approvals are only valid within the scope of the sandbox and do not pose additional right to officially deploy the artificial intelligence system beyond such scope.

Article 24. Requirements and applications for participation in regulatory sandbox

1. Authorities and individuals registering for participation in regulatory sandbox shall comply with the following requirements:

a) Have AI systems or AI measures that apply innovation, new technology or new deployment models;

b) Have sandbox measures which determine targets, scope and time for sandbox, participants, and risk management measures in conformity with levels of sandbox as prescribed in Article 22 of this Decree;

c) Measures for protection of rights and legitimate interests of affected organizations and individuals during the sandbox;

d) In cases where AI systems may directly cause damages to the life and health of persons, or large-scale property, participants shall apply civil insurance responsibility or financial measures in conformity with the scope of the sandbox.

2. An application for registration for participation in regulatory sandbox includes the following documents:

a) A written request using Form AI03a (in case of organizations) or Form AI03b (in case of individuals) in the Appendix attached to this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Description on measures for protection of rights and legitimate interests of affected organizations and individuals during the sandbox;

d) Description on technical competency, workforce or infrastructure for related to the scope of proposed sandbox.

3. Startups, small- and medium-sized enterprises, scientific and technological organizations, and research groups registering for participation in regulatory sandbox for AI systems classified as level-1 sandbox shall submit a simplified application including the following documents:

a) A written request using Form AI03a (in case of organizations) or Form AI03b (in case of individuals) in the Appendix attached to this Decree;

b) Description on the AI system proposed for sandbox, main risks that may arise, and risk mitigation measures during the sandbox.

4. Applications prescribed in clause 2 and 3 of this Article shall be submitted online in accordance with Article 23 of this Decree.

5. State competent authorities shall not request organizations and individuals to provide additional documents not prescribed in this Article, except for cases where the laws prescribe specific documents for regulatory sandbox in the corresponding field.

Article 25. Supervision and reporting during regulatory sandbox

1. During the sandbox period as prescribed in written approvals for participation in regulatory sandbox, authorities issuing written approvals shall supervise the activities of the regulatory sandbox by the following methods:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Request participants to provide additional risk management measures, or propose adjustment of the scope of sandbox for consideration within the authority when risks arise beyond the scope of sandbox;

c) Issue the Decision on suspension of regulatory sandbox, termination of regulatory sandbox, or termination of written approval for participation in regulatory sandbox when participants violate the limit of sandbox or fail to mitigate incidents as required by state competent authorities.

2. Participants shall submit periodic reports on the sandbox status via the Single-window portal on AI using Form AI05a (in case of organizations) or Form AI05b (in case of individuals) in the Appendix attached to this Decree in accordance with the following intervals:

a) Level 1 and level 2: Once every 06 months;

a) Level 3: Once every 03 months.

3. When one of the following cases occurs, participants shall immediately apply remedial measures and submit an ad hoc report to the Single-window on AI within 72 hours:

a) AI systems experience serious incidents as prescribed in clause 8, Article 3 of the Law on AI;

b) AI systems exceed the limit of sandbox prescribed in the written approval.

The report on incidents shall comply with Form AI06a (in case of organizations) or Form AI06b (in case of individual. The report on exceeding the limit of sandbox shall comply with Form AI07a (in case of organizations) or Form AI07b (in case of individuals) in the Appendix attached to this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 26. Financial support for regulatory sandbox

1. Enterprises participating in regulatory sandbox; startups; small- and medium-sized enterprises, scientific and technological organizations, and research groups having potential innovation projects may be considered for granted the Paper for support for AI development in accordance with this Decree.

2. The financial support for regulatory sandbox shall comply with the following principles:

a) Comply with the mechanism for co-payment between the State and participants;

b) Ensure the openness, transparency, proper use for intended purposes and non-duplication with other forms of support from the state budget and state financial foundations outside the state budget;

c) Only provide support for costs directly serving regulatory sandbox within the scope approved by competent authorities;

d) Implement within the limit of resources of the National foundation for AI development and other legitimate financial sources in accordance with relevant laws.

3. The Paper for support for AI development shall be used for covering a part of the costs of services directly supporting regulatory sandbox including:

a) Hire and use computing infrastructure, storage facilities, and platform services for training, testing, or operation of AI systems;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Use services of technical consultancy, safety testing, security evaluation, risk evaluation, or other technical services supporting regulatory sandbox.

The support rate shall not exceed 50% of the total actual eligible costs incurred for services prescribed in this clause.

4. Eligible costs are costs directly incurred for regulatory sandbox and are determined on the following basis:

a) Contracts for service provision;

b) Legal invoices and records;

c) Laws on accounting, taxes and state budget.

5. The Paper for support for AI development shall be paid directly to service providers on the following basis:

a) The actual volume of provided services;

b) Contracts, invoices and confirmations for service provision;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The issuance, use, payment and supervision of the Paper for support for AI development shall comply with this Decree and relevant laws; and shall not pose additional administrative procedures, requirements for business investment or obligations of organizations and individuals beyond the Law on AI and this Decree.

Article 27. Completion of regulatory sandbox and transition after regulatory sandbox

1. Within 15 working days from the receipt of the final report as prescribed in this Decree, competent authorities issuing written approvals for participation in regulatory sandbox shall evaluate final reports and issue the Certificate of completion of regulatory sandbox using Form AI04 in the Appendix attached to this Decree. In case of refusal, a written response stating the reasons shall be provided.

If organizations and individuals wish to extend the sandbox period, within 15 working days prior to the deadline of the sandbox, they shall submit a written request for extension using the Form in Appendix AI03c or AI03d, and the final report on results of sandbox using the Form in Appendix AI08a or AI08b. Within 10 working days, competent authorities shall appraise and issue the Decision on extension of the written approval for participation in regulatory sandbox. In case of refusal, a written response stating the reasons shall be provided.

2. The Certificate of completion of regulatory sandbox is the ground for state competent authorities to consider and issue the Decision in accordance with the Law on AI including the following information:

a) Recognition of all or part of regulatory sandbox results for evaluation of the conformity of AI systems;

b) Application of exemption, reduction or adjustment of compliance obligations.

3. Participants of the sandbox may continue operating AI systems during the transition period within 12 months from the issuance of the Certificate of completion of regulatory sandbox in accordance with the scope, requirement, limits and risk management measures prescribed in the written approval for participation in regulatory sandbox and the Certificate of completion of regulatory sandbox.

4. During the operation within the transition period, organizations and individuals may adjust operational measures, technical parameters and technical operating methods of systems within determined scope, requirements, limits and risk management measures in accordance with the approved risk management plan; and shall ensure the ability to control risks if such adjustments do not change the primary intended purpose or change the risk level of the system as approved in the application.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Where there is a need to extend the operation within the transition period, within 15 days before the expiry of the transition period prescribed in clause 3 of this Article, organizations or individuals shall submit a written request to the authority that issued the Certificate of completion of regulatory sandbox. Within 07 working days from the receipt of a valid written request, such authority shall consider and issue the Decision on a one-time extension of no more than 06 months if the following requirements are satisfied:

a) Sandbox items have been completed and incidents have been remedied as required by state competent authorities;

b) All approved risk management measures are maintained.

7. When the transition period is over, organizations and individuals shall complete all compliance obligations in accordance with the Law on AI, this Decree and relevant laws before continuing to provide products, services, or operate AI systems.

8. Certificates of completion of regulatory sandbox shall not replace permits, certificates, written approvals or requirements for business investment as prescribed by laws.

9. The handling of cases that fail to comply with clause 7 of this Article shall comply with laws on penalties for administrative violations and relevant laws.

Chapter V

INFRASTRUCTURE, DATA AND SELF-RELIANCE CAPABILITY IN DEVELOPMENT OF AI

Article 28. Infrastructure of national AI

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The AI infrastructure invested by the State shall be organized and assigned for management as follows:

a) For the infrastructure serving research, development and innovation, the Ministry of Science and Technology shall take charge of the development, operation and coordination of the connection, share and use of components of this infrastructure within the national AI infrastructure;

b) For the infrastructure serving state management activities, such infrastructure shall be organized under an integrated, unified, synchronized and interoperable model to ensure the connectivity and data sharing between the AI infrastructure developed and operated by the Ministry of Public Security at national data centers and the AI infrastructure developed and managed by ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees in accordance with practical needs and requirements of each sector and local area.

3. The AI infrastructure shall serve the research, development and innovation including components invested in, commissioned for development or hired by the State which includes:

a) Shared computing, storage and data capabilities serving the training, testing and evaluation of AI systems;

b) Platforms and environments serving the development, training, testing and evaluation of AI systems;

c) Shared AI models including foundation models, general-purpose AI models, and Vietnamese as well as ethnic minority language models;

d) Other infrastructure components serving research, development and innovation as decided by competent authorities.

4. AI infrastructure serving state management is one of the key and core components for the management and development of the national AI system including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) AI platforms serving provision of public services, and protection of social security and safety;

c) Other infrastructure components serving state management as decided by competent authorities.

5. The Ministry of Science and Technology shall take charge of the development, operation and use of infrastructure components as prescribed in clause 3 of this Article; provision of access and use under the mechanism for provision of public services in accordance with the laws.

6. The Ministry of Public Security shall take charge of the development, operation and provision of AI infrastructure serving the state management and other purposes assigned by the Government at national data centers prescribed in clause 4 of this Article; provision of access and use in accordance with laws on AI, data and relevant laws.

7. Ministries, ministerial authorities, and province-level People’s Committees shall take charge of the development and operation of the AI infrastructure serving the state management within their functions and tasks as agreed with the Ministry of Science and Technology and Ministry of Public Security to prevent overlapping investment and waste in accordance with principles in Article 29 of this Decree.

Article 29. Principles for development, coordination and mobilization of resources for the national AI infrastructure

1. The national AI infrastructure shall be developed in a unified, open, secure, interoperable, shareable and scalable manner in accordance with national strategies, planning’s and programs for science, technology, innovation and digital transformation; and in accordance with requirements for national defense, security and safety.

2. Authorities, organizations and individuals participating in investment in, development, management, operation and provision of AI services in the network of national AI infrastructure shall comply with the following principles:

a) Ensure the interoperability, connectivity, data sharing and technical compatibility in accordance with technical regulations and connection requirements issued or announced by state competent authorities. The application of standards shall comply with laws on standards and technical regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Protect cybersecurity, national security, data, state secrets, business secrets, legitimate interests of authorities, organizations and individuals in accordance with the laws;

d) Connect, share and effectively use existing infrastructure resources to prevent overlapping investment;

dd) Comply with laws on efficient use of energy. Authorities, organizations and individuals shall perform measures to reduce greenhouse gas emissions. Operational activities shall not pose a threat to the safety of the national power system.

3. The Ministry of Public Security shall take charge and cooperate with the Ministry of Science and Technology, ministries, ministerial authorities and relevant authorities in coordinating the national AI infrastructure according to strategies, planning’s and orientations for development of AI infrastructure including the following information:

a) Coordinate the connection, share and use of AI infrastructure in the network of national AI infrastructure;

b) Review and summarize the needs; take charge of cooperation and proposal for efficient investment, use, share and extraction of infrastructure to prevent overlapping investment;

c) Announce information on the capability for using shared AI infrastructure.

4. The Ministry of Public Security shall take charge of coordination, operation and use of AI infrastructure for state management activities deployed at national data centers in accordance with clause 2 of this Article and relevant laws.

5. The State shall encourage the mobilization of social resources for investment and development of AI infrastructure by PPP investment, hire of services and other cooperation methods in accordance with laws on PPP investment and relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Authorities, organizations and individuals managing and operating AI infrastructure within the network of national AI infrastructure shall connect, share and use infrastructure to efficiently use computing capacity, data and AI platforms serving state management, research, development and innovation in the field of AI in accordance with the following principles:

a) For infrastructure invested by the State, authorities managing and operating infrastructure shall connect and announce information on the infrastructure capability, provision scope, using methods and technical requirements within their functions, tasks and powers in accordance with relevant laws;

b) For infrastructure invested by organizations and organizations, the connectivity, share and use of infrastructure shall be optional via agreements or contracts in accordance with the laws;

c) The connection, share and use of infrastructure shall not change ownership rights, management rights or lawful rights to use the infrastructure and relevant resources, except where otherwise provided by laws.

2. Authorities, organizations and individuals wishing to use AI infrastructure within the network of national AI infrastructure shall access and use such infrastructure by the methods announced by managing and operating authorities, or via the Single-window portal on AI.

The provision and use of infrastructure shall comply with laws on provision of public services; science, technology and innovation; state budget; public investment; PPP investment; and relevant laws without posing additional administrative procedures.

3. Authorities, organizations and enterprises managing and operating AI infrastructure bear the following responsibilities when connecting to, sharing and using AI infrastructure within the network of national AI infrastructure:

a) Comply with standards, technical regulations and reference technical specifications issued or announced by state competent authorities;

b) Protect cybersecurity, data, state secrets, business secrets, rights and legitimate interests of authorities, organizations and individuals in accordance with the laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31. Standards, technical regulations and inspection of national AI infrastructure

1. The Ministry of Science and Technology is the conduit taking charge and cooperating with the Ministry of Public Security and relevant state authorities, within their functions, tasks and powers, in issuing or announcing the following standards and technical regulations in accordance with the laws:

a) Compulsory national technical regulations applied to AI infrastructure participating in the network of national AI infrastructure;

b) Technical requirements for connection and technical specifications for connecting to, sharing and using AI infrastructure;

c) Technical criteria regarding cybersecurity of AI infrastructure in accordance with laws on cybersecurity;

d) Applied standards for AI infrastructure in accordance with laws on standards and technical regulations.

2. Authorities, organizations and enterprises managing and operating AI infrastructure shall comply with compulsory national technical regulations, technical criteria regarding cybersecurity and connectivity technical requirements issued or announced in accordance with clause 1 of this Article when participating in the network of national AI infrastructure. The application of standards for Ai infrastructure shall comply with laws on standards and technical regulations.

3. The inspection and handling of violations regarding the connection, share and use of Ai infrastructure shall comply with laws on inspection, laws penalties for administrative violations and relevant laws.

Article 32. Database for AI

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Open data;

b) Conditional open data;

c) Commercial data of organizations and enterprises in accordance with the laws.

2. The Ministry of Public Security is the governing body of the national database on AI and bears the following responsibilities:

a) Be responsible for developing, managing and operating the national database on AI at national data centers;

b) Take charge of the development of standards for connection, share, and technical standards for security of the national database on AI;

c) Take charge and cooperate with ministries and ministerial authorities in proposing the Prime Minister for promulgation and update of the List of datasets serving the development of AI in essential fields.

3. Ministries and ministerial authorities shall develop, issue or propose for issuance of standards and technical regulations on data serving the development of AI in the fields under their management as prescribed by laws.

4. National data centers shall provide technical infrastructure, storage capability and technical requirements for operation of the national database for AI in accordance with the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Develop and update open data, conditional open data and commercial data under their management;

b) Collect, develop, update, ensure the quality of, label, annotate and standardized datasets included in the List of datasets serving the development of AI in essential fields;

c) Uniformly connect, share and use the national database for AI in accordance with the laws.

6. The state budget shall cover the collection, development, quality control, standardization, labeling and annotation of datasets, databases serving AI via the following methods:

a) Deploy investment projects for application of information technology;

b) Perform tasks related to science, technology and innovation;

c) Perform mechanisms whereby the State commissions, assigns tasks, conducts bidding for provision of products and services, and other methods in accordance with the laws.

Article 33. Supporting mechanisms for development of AI via voluntary sharing

1. Organizations, enterprises and individuals that voluntarily share data, AI models, tools, software or research results for the development of AI in accordance with laws on data, personal data protection and intellectual property may be considered for support according to the criteria prescribed in clause 3 of this Article and within support resources as prescribed by laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Prioritize the access and use of computing infrastructure and data storage infrastructure in accordance with mechanisms for use of AI infrastructure prescribed in this Decree and relevant laws;

b) Prioritize the access and use of technical services for handling data, training, testing or evaluating AI infrastructure;

c) Other lawful forms of non-financial support in accordance with the laws excluding monetary payment or forms having equivalent monetary value.

3. The Ministry of Science and Technology shall refer to the following criteria to consider and decide supporting levels:

a) The volume, scale and scope of application of shared data, models, tools or research results;

b) The level of completeness, standardization and direct usability of the data, models or research results;

c) The level of availability and substitutability of the data, models, tools or research results within existing resources;

d) The level of support for development of Vietnamese and ethnic minority language AI models; support for public interests, state management tasks; or promotion for innovation.

4. The support prescribed in this Article shall comply with the following principles:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Not pose additional transactions involving the sale or purchase of data, models, tools or research results in violation of the laws;

c) Not convert non-financial support into money or assets of equivalent value.

5. The Minister of Science and Technology shall regulate electronic form and guidelines for implementation of this Article. The guidelines shall not pose additional administrative procedures, business investment requirements or documents that are not prescribed in this Decree.

Article 34. Implementation of non-financial support

1. Organizations, enterprises and individuals wishing to receive non-financial support as prescribed in Article 33 of this Decree shall provide information on the resources that they wish to share and their needs to use support via the Single-window portal on AI.

The provision of information prescribed in this clause is optional, does not pose additional administrative procedures, and is not a requirement for consideration for support.

2. The information includes:

a) A description of the shared data, AI models, tools, software or research results including basic technical information and the scope of use;

b) Information on ownership rights or lawful rights of use with respect to shared resources, and a commitment to comply with laws on data, personal data protection, cybersecurity and intellectual property;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Ministry of Science and Technology shall receive, summarize and evaluate the information according to criteria prescribed in clause 3, Article 33 of this Decree, and capacity of the announced support resources in order to determine the appropriate level and form of support.

The determination of support shall be performed according to public, transparent and non-discriminatory criteria in conformity with the proposed usage needs and the capacity to provide infrastructure, data and support services.

4. The results of the support determination shall be notified to organizations, enterprises and individuals by electronic means, which specify the form of support, scope of use, duration of use and requirements for use, if any.

5. Organizations, enterprises and individuals receiving support shall use such support for its intended purposes and cooperate in providing information on the results of its use, if necessary, to facilitate the evaluation of support effectiveness.

The provision of information under this clause shall not pose additional periodic reporting regime or regular administrative obligation.

6. The Ministry of Science and Technology shall issue electronic form for provision of information and guidelines for implementation of this Article.

The use of electronic forms is supportive in nature, optional, does not constitute a requirement for consideration of support, and does not pose additional administrative procedures, business investment requirements, or information provision obligations beyond those prescribed in this Decree.

Article 35. Extraction and use of data serving the development of AI

1. Organizations and individuals may extract and use data in data facilities serving the development of AI when satisfying requirements for access, scope of extraction and purposes of use in accordance with laws on data, personal data protection, intellectual property, and requirements for access announced by authorities governing the data or data owners in accordance with clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The determination of requirements for access and extraction of data shall ensure openness, transparency and non-discrimination among organizations and individuals that satisfy the same requirements for access in accordance with the laws.

2. Authorities and organizations managing and operating databases invested and developed by the State shall announce the following information on the Single-window portal on AI:

a) List of data that is allowed to be shared and extracted;

b) Requirements for access, scope of extraction and purposes of use of the data;

c) Applied standards, technical regulations and technical requirements in accordance with the laws;

d) Methods for access to the data and technical support conduit.

Regulations prescribed in this clause shall be interconnected and synchronized with the Data Information Portal. The announcement of information prescribed in this clause shall ensure the capability to access and extract data, and shall not pose additional administrative procedures.

3. The provision of data serving the development of AI shall be performed via one or more of the following methods:

a) Allow direct access to the data system or through an application programming interface (API);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Develop a secure environment for data extraction in which organizations and individuals may process data or train AI models by using the infrastructure of data management authorities without changing data ownership rights.

4. Authorities and organizations managing and operating databases bear the following responsibilities when providing data:

a) Develop mechanisms for management of access in conformity with the type of data and scope of extraction;

b) Record and supervise the connection and extraction of data in accordance with the laws;

c) Take control over the extraction of data in accordance with prescribed purposes and scope in conformity with announced or agreed requirements for connection;

d) Apply technical measures and management measures to protect data safety, cybersecurity, and comply with laws on data, personal data protection and relevant laws.

5. Organizations and individuals extracting and using the data shall:

a) Use data for announced or agreed purposes, scope and requirements for access;

b) Not change and distort, or use data against the laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The collection of fees for extraction and use of data in the national database for AI and other databases for AI managed by the State shall comply with laws on data, and laws on fees and charges.

Article 36. Security and safety for the infrastructure and data serving the development of AI

1. Authorities and organizations managing and operating AI infrastructure or databases serving the development of AI shall apply technical measures and management measures in conformity with purposes of use, scope of deployment and risk level to protect security and safety of the infrastructure and data in accordance with the laws, relevant standards and national technical regulations.

2. Authorities and organizations managing and using AI infrastructure or databases serving the development of AI shall comply with announced or agreed requirements for access and requirements for extraction within the scope of using infrastructure and data in accordance with relevant laws.

3. Measures prescribed in clause 1 of this Article include:

a) Protect the confidentiality, integrity and availability of infrastructure and data in accordance with the laws;

b) Prevent, detect and handle risks, cybersecurity incidents and data safety incidents in accordance the laws;

c) Prevent and take control over specific risks of AI systems including the risk of attacks, exploitation of vulnerabilities in AI models, and the risk of re-identification of de-identified personal data during processing and use of data.

4. The announcement, reporting and cooperation in handling incidents related to personal data and cybersecurity shall comply with laws on personal data protection, laws on cybersecurity and relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Ministry of Science and Technology is the conduit coordinating the promotion of research, development and mastery of AI technology; responsible for summarizing the needs, determining priority orientations, supervising, evaluating the deployment, and ensuring the cooperation between ministries, ministerial authorities and province-level People's Committees in accordance with the laws.

2. Core AI technology is prioritized for mastery includes:

a) General-purpose AI models, foundation models, and large language models in Vietnamese and ethnic minority languages;

b) Technology for processing knowledge, data and Vietnamese language;

c) High-performance training technology and computing capabilities serving the development and deployment of AI systems;

d) Hardware, semiconductor integrated circuits, and computing technologies serving AI;

dd) Open-source solutions and foundational technologies serving the development of the domestic AI ecosystem;

e) Other AI technologies in accordance with the list issued by the Prime Minister in each stage.

3. Ministries, ministerial authorities and province-level People’s Committees, within their functions, tasks and powers, shall perform the following measures in accordance with the laws:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Support the research, development, testing, completion and application of AI technology;

c) Organize the connection and cooperation between enterprises, scientific and technological organization and higher educational institutions;

d) Prioritize the allocation and use of AI products and solutions in public procurement activities in accordance with laws on bidding and relevant laws.

4. Organizations and individuals performing research, development and mastery of AI technology as prescribed in clause 2 of this Article may access and use supporting mechanisms and preferential policies in accordance with laws on science, technology and innovation; investment; tax; and relevant laws.

5. The application of measures prescribed in this Article shall ensure openness, transparency, proper authority and conformity with prescribed objectives; avoid overlapping support funded by the state budget; and comply with relevant laws.

Chapter VI

DEVELOPMENT OF INNOVATION ECOSYSTEM AND AI MARKET

Article 38. Development of AI ecosystem and market

1. The Ministry of Science and Technology is the conduit coordinating the development of AI ecosystem and market; responsible for announcing the information on infrastructure capacity, data, programs, tasks and demand for AI applications in the public sector in order to connect supply and demand, and enhance the efficient use of resources in accordance with the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Develop AI technology supply by facilitating access to and use of computing infrastructure, data and regulatory sandbox environment; and promoting the development of AI products and services with commercialization potential;

b) Stimulate market demand and expand the application of AI by prioritizing the use of AI products and services within the scope of projects and tasks for application of information technology, digital transformation, digital government and digital economy development, and provision of public services in accordance with the laws; encouraging the implementation of innovation procurement and commissioning models, as well as the application of AI in state administration, production, business and social life. The allocation of recurrent expenditures and public investment expenditures shall comply with laws on the state budget, bidding and relevant laws;

c) Connect the market and promote commercialization of AI products and services by developing platforms for connecting the technology demand and supply; promoting cooperation between enterprises, scientific and technological organizations, higher education institutions and investors.

3. Technology enterprises, small-sized and medium-sized enterprises, startups, scientific and technological organizations and higher education institutions participating in development, provision or application of AI products and services are prioritized for policies prescribed in clause 2 of this Article and relevant laws.

4. The policies prescribed in this Article shall be implemented via programs, projects, tasks related to science and technology, and mechanisms in accordance with the laws; shall not pose additional administrative procedures or new business investment requirements.

Article 39. AI linkage cluster

1. The Ministry of Science and Technology shall issue the Decision on recognition of AI linkage cluster as prescribed in clause 1, Article 24 of the Law on AI when the following criteria is satisfied:

a) Involve the participation of at least two of the following three groups of entities: enterprises; scientific research institutions or higher education institutions; innovation support organizations, intermediary organizations of the science and technology market, state authorities, or public service providers;

b) Have objectives, scope and information focused on the research, development, testing, application or commercialization of AI technology;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Have mechanisms for coordination of operation of the linkage cluster including coordination conduit and cooperation methods between members.

2. Organizations representing linkage clusters shall submit 01 set of electronic application for recognition of AI linkage via the National public service portal for processing in accordance with the laws. Such application shall be synchronized to the Single-window portal on AI for state management activities in accordance with this Decree. The application include:

a) A written request for recognition of AI linkage cluster;

b) List of members of linkage cluster;

c) Cooperation agreement, operational regulations or linkage scheme;

d) Proofs of satisfaction of criteria as prescribed in clause 1 of this Article.

3. b) Within 15 working days from the receipt of valid application, the Ministry of Science and Technology shall consider and issue the Decision on recognition of AI linkage cluster. The List of recognized AI linkage clusters shall be announced on the Single-window portal on AI. Competent authorities receiving and handling applications shall not request for additional documents, requirements or procedures prescribed in this Article.

4. AI linkage clusters shall operate on the basis of voluntariness, autonomy and cooperation. Participation in such clusters shall not change the legal status, or independent rights and obligations of participating members, nor shall it establish a state administrative management organization within clusters.

5. Recognized AI linkage clusters are prioritized for supporting policies in accordance with the laws including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Be prioritized for accessing and using shared data and datasets serving the training, testing and evaluation of AI systems in accordance with laws on data and relevant laws;

c) Be prioritized for participation in programs and tasks for science and technology, innovation programs, AI development programs and digital transformation programs funded by the state budget in accordance with laws on the state budget, science and technology, and relevant laws;

d) Be considered for support by applying the Paper for support for AI development and other supporting forms as prescribed in Article 40 of this Decree and relevant laws.

6. The Ministry of Science and Technology is the conduit supporting AI linkage clusters to connect to programs, infrastructure, databases and supporting policies for AI development. The support shall not interfere with internal operations of linkage clusters.

Article 40. Supporting mechanisms for development of AI via the Paper for support

1. The Paper for support for AI development is an electronic instrument that records the funding limit provided by the National foundation for AI development and other lawful sources for the payment of expenses related to the use of computing infrastructure, shared data, large language models in Vietnamese and ethnic minority languages, training and testing platforms, and technical consulting services serving the research, development and deployment of AI application.

2. Entities eligible for grant of the Paper for support for AI development include:

a) Startups, small-sized and medium-sized enterprises;

b) Scientific and technological organizations, research groups with potential innovation projects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Other organizations and individuals having projects for research, development or application of AI in accordance with supporting programs, schemes or mechanisms approved by competent authorities as prescribed by laws.

3. The issuance, management and use of the Paper for support for AI development shall comply with the following principles:

a) Ensure openness, transparency, objectivity and non-discrimination;

b) Comply with policy objectives and the capability to allocate support resources;

c) The Paper for support shall not be redeemable for cash, transferable, and may only be used within the scope, purpose, limit, validity period and requirements specified therein;

d) No overlapping support shall be provided for the same expenditure item that has already been financed by the state budget or other lawful financial sources, unless otherwise provided by laws.

4. Organizations and individuals prescribed in clause 2 of this Article shall submit an application for grant of the Paper for support via the National public service portal in accordance with the laws. The application shall be synchronized to the Single-window portal on AI for state management in accordance with this Decree. The application includes:

a) A written request for issuance of the Paper for support;

b) An explanation of the needs for using services and expected objectives;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Within 05 days from the receipt of a valid application, the Ministry of Science and Technology shall consider and issue the Decision on issuance of the Paper for support in accordance with announced criteria and the availability of support resources; shall not request for documents other than those prescribed in this clause.

5. The Paper for support shall be used for paying expenses for services directly supporting AI activities including:

a) Services of computing and storage infrastructure, and technical platforms;

b) Data services and AI models within the scope prescribed by laws;

c) Data processing, training, testing and evaluation services for AI systems;

d) Technical consulting services for safety, security and risk management.

6. Organizations and enterprises providing services prescribed in clause 5 of this Article may provide payment services by using the Paper for support in the following cases:

a) Operate in accordance with the laws;

c) Announce information on services, requirements for provision of services, and service prices;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The announcement of information prescribed in point b of this clause is not a business requirement and shall not pose additional administrative procedures.

7. Organizations and individuals granted the Paper for support may choose organizations or enterprises providing services prescribed in clause 6 of this Article to use services suitable to their needs. Such selection shall constitute a civil transaction between the parties. The payment using the Application for support shall not give rise to a contractor selection relationship by a state authority under laws on bidding.

8. The payment using the Application for support shall be performed directly to organizations or enterprises providing services according to the following basis:

a) Granted Application for support;

b) Contracts or agreements for service provision;

c) Invoices and accounting records for proving the completion of service provision in accordance with the laws.

The payment shall not be made through entities granted the Application for support.

9. The Ministry of Science and Technology shall:

a) Issue, manage and use the Application for support;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Supervise and inspect the use of Application for support as prescribed by laws;

d) Announce information on the implementation of mechanisms regarding the Application for support to an appropriate extent to ensure that state secrets, business secrets, personal data, and lawful rights and interests of organizations and individuals are not infringed upon.

10. Organizations and individuals engaging in fraud, collusion, inflation of service prices, false declaration, incorrect certification of the volume or results of service provision, use of unlawful invoices or supporting documents, misuse of the Application for support, transfer of support vouchers, or exploitation of the mechanism to obtain overlapping support shall refund the full amount of support received and be handled in accordance with the laws.

Chapter VII

RESPONSIBILITIES OF AUTHORITIES AND ORGANIZATIONS

Article 41. Responsibilities of the Ministry of Science and Technology

The Ministry of Science and Technology is the conduit, accountable to the Government for state management regarding AI nationwide, and have the following tasks and powers:

1. Develop, manage and operation the Single-window portal on AI and the national database on AI systems.

2. Take charge and cooperate with ministries and ministerial authorities in summarizing, developing and proposing the Prime Minister for promulgation and update of the following items:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) List of important AI applications in essential fields.

3. Receive and summarize information serving the state management regarding AT via the Single-window portal on AI including:

a) Announcement on risk classification;

b) Announcement on serious incidents;

c) Feedback and petitions from organizations and individuals;

d) Other information as prescribed in this Decree.

The receipt and summary of information prescribed in this clause shall not pose reporting obligations beyond those prescribed by laws.

4. Promulgate, provide guidelines and inspect the implementation of the National AI ethnics framework in accordance with the laws.

5. Perform state management regarding conformity evaluation for AI systems in accordance with the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Perform regulatory sandbox for AI systems under its authority in accordance with this Decree and relevant laws.

8. Implement supporting mechanisms for AI development in accordance with this Decree and relevant laws.

9. Take charge of developing and proposing the Government for promulgation of financial mechanisms, organization and operation of the National foundation for AI development in accordance with the laws.

10. Inspect and handle complaints, denunciations, and handle violations in accordance with the laws.

11. Promulgate standards, regulations and guidelines for AI systems.

12. Provide guidelines for information regime and periodic reporting regime regarding the development, application and management of AI.

Article 42. Responsibilities of the Ministry of Public Security

The Ministry of Public Security, within their functions, tasks and powers, shall cooperate in performing state management of AI regarding protection of national security, social order and safety, cybersecurity and data including the following tasks and powers:

1. Take charge and cooperate with ministries, ministerial authorities, province-level People's Committees, relevant authorities and organizations in detecting, preventing, investigating and handling violations regarding exploitation of AI systems to infringe upon national security, social order and safety, and lawful rights and interests of organizations and individuals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Act as a conduit; be responsible for developing, managing and operating the National database on AI at national data centers in accordance with this Decree and laws on data.

4. Take charge of developing standards for cybersecurity, issuing technical regulations on infrastructure for deploying important AI applications in essential fields as assigned by the Government.

5. Take charge of verifying and handling serious AI incidents showing signs of affecting national security, social order and safety; and cooperate with the Ministry of Science and Technology and relevant authorities in determining causes and providing guidelines on remedial measures within their respective authority.

6. Review, evaluate and submit to the Ministry of Science and Technology proposals for AI systems in the field of security and order that should be included in the List of high-risk AI systems.

7. Cooperate with the Ministry of Science and Technology in deploying regulatory sandbox and other regulations prescribed in this Decree.

8. Take charge and cooperate with the Ministry of Finance in promulgating economic-technological norms for collection, establishment, quality control, standardization, labeling and annotation of AI to serve as a basis for the management and use of the state budget in accordance with clause 6 Article 32 of this Decree.

9. Take charge and cooperate with ministries and ministerial authorities in summarizing, developing and proposing the Prime Minister for promulgation and amendment of Lists of datasets serving the development of AI in essential fields.

Article 43. Responsibilities of ministries, ministerial authorities and authorities under the management of the Government

Ministries, ministerial authorities and other authorities under the management of the Government, within their functions, tasks and powers and according to the need for state management, shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Conduct inspections within their authority; inspect and supervise the implementation and application of AI systems in fields under their management in accordance with the Law on AI, this Decree and relevant laws.

3. Receive, appraise and issue written approvals for participation in regulatory sandbox for level-1 and level-2 AI systems under their authority; cooperate with the Ministry of Science and Technology in appraising the conformity for applications for participation in regulatory sandbox for AI systems in fields under their management in accordance with this Decree.

4. Collect, develop, control, label, annotate, standardize, manage and use databases serving AI under their management; develop and operate AI infrastructure serving state management under their management; connect and share the national database on AI in accordance with standards, technical regulations and requirements for cyber security in accordance with the laws.

5. Integrate AI development objectives and tasks into development strategies and plans of the fields; prioritize allocation of resources and use of AI products and services in state management and public service provision in accordance with the Law on AI.

Article 44. Responsibilities of province-level People’s Committees

Province-level People’s Committees shall perform state management of AI in local areas and bear the following responsibilities:

1. Issue and implement programs and plans for development and application of AI in conformity with local conditions in accordance with the laws.

2. Collect, develop, control, label, annotate, standardize, manage and use databases serving AI at local areas; develop and operate AI infrastructure serving state management at local areas; connect and share the national database on AI in accordance with standards, technical regulations and requirements for cyber security in accordance with the laws.

3. Integrate AI development objectives and tasks into local development strategies and plans; prioritize allocation of resources and use of AI products and services in state management and public service provision in accordance with the Law on AI; direct authorities and units under their management to evaluate impacts and ethnics requirements during the use of AI in accordance with the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Receive, appraise and issue written approvals for participation in regulatory sandbox for level-1 and level-2 AI systems within their authority; cooperate with the Ministry of Science and Technology in implementing regulations on risk classification, incident reporting, conformity evaluation and regulatory sandbox for AI systems at local areas.

6. Conduct inspections, handle violations, make announcement and submit periodic reports on the status of development, application and management of risks of AI systems at local areas in accordance with the laws.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 45. Effect

This Decree comes into force from May 01, 2026.

Article 46. Transitional provision

1. In cases where the National Single-window portal on AI has not yet been officially launched by the Ministry of Science and Technology, the announcement and reporting as prescribed in this Decree shall be carried out via electronic information systems, online public services, or other receipt methods announced by the Ministry of Science and Technology to ensure consistency nationwide.

The announcement and reporting by methods prescribed in this clause have the same legal validity as implementation via the National single-window portal on AI.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Applications and information received before the time prescribed in clause 3 of this Article shall be handled in accordance with applicable regulations at the time of receipt./.

 



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Quoc Dung

APPENDIX

LIST OF FORMS
(Attached to Decree No. 142/2026/ND-CP dated April 30, 2026 of the Government)

Form AI01a

Report on serious incidents for organizations

Form AI01b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Form AI02

Report on evaluation of impacts of AI systems for state authorities

Form AI03a

Written request for participation in regulatory sandbox on AI systems for organizations

Form AI03b

Written request for participation in regulatory sandbox on AI systems for individuals

Form AI03c

Written request for extension of regulatory sandbox on AI systems for organizations

Form AI03d

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Form AI04

Certificate of completion of regulatory sandbox on AI systems

Form AI05a

Report on the status of regulatory sandbox on AI systems for organizations

Form AI05b

Report on the status of regulatory sandbox on AI systems for individuals

Form AI06a

Report on serious incidents during regulatory sandbox on AI systems for organizations

Form AI06b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Form AI07a

Report on exceeding the limit of sandbox for organizations

Form AI07a

Report on exceeding the limit of sandbox for individuals

Form AI08a

Final report on results of regulatory sandbox on AI systems for organizations

Form AI08b

Final report on results of regulatory sandbox on AI systems for individuals

Form AI09a

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Form AI09b

Written approval for participation in regulatory sandbox on AI systems for individuals

 

Form AI01a: Report on serious incidents for organizations

[NAME OR ORGANIZATION/ENTERPRISE]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../BC-[NAME OF ORGANIZATION]

...........(place of issuance), (date of issuance)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

To: ...........................................................

I. General information

1. Name of the organization/enterprise: .........................................................................................

2. Address, contact: ...................................................................................................

II. Information on AI system

1. Name of the system: ...................................................................................................................

2. Identification code of AI system (AI-ID): ......................................................................................

3. Risk level: ....................................................................................................................

4. Provider, deployer: .............................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Time of incident detection: .................................................................................................

2. Time of confirmation of causal relationship with the AI system: ...........................

3. Location of the incident: ........................................................................................................

4. Description on the incident: .......................................................................................................

5. Type of consequence (tick [x] in the appropriate box):

[ ] Human life, health;

[ ] Property;

[ ] Human rights, privacy rights;

[ ] Public services, essential services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

[ ] Estimated number of affected persons/organizations.

6. System operational status at the time of reporting:

[ ]  Operating

[ ] Restricted operation

[ ] Suspended

7. Preliminary evaluation of the cause of the incident (if any): ................................................

IV. Performed emergency measures

1. Technical measures .............................................................................................................

2. Organizational/administrative measures: ...............................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

………………………………………………………………………………………...…………..........

VI. Proposals and petitions (if any)

………………………………………………………………………………………...………….........

 

(place of issuance), (date of issuance)

Recipient:
- Board of Management;
- Archive.

HEAD OF ENTERPRISE/ORGANIZATION
(Signature, full name, title and seal)

 

Form AI01b: Report on serious incidents for individuals

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

REPORT ON SERIOUS INCIDENTS

To: .................................................................

I. General information

1. Full name: ............................................................................................................................

2. Identification card number: ...........................................................................................................................

3. Address: ......................................................................................................

4. Phone number: ..................................... Email: ...........................................................................

II. Information on AI system

1. Name of the system: ......................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Risk level: ......................................................................................................................

4. Provider, deployer: ...............................................................................................

III. Risk information

1. Time of incident detection: ..................................................................................................

2. Time of confirmation of causal relationship with the AI system: ............................

3. Location of the incident: .........................................................................................................

4. Description on the incident: ........................................................................................................

5. Type of consequence (tick [x] in the appropriate box):

[ ] Human life, health;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

[ ] Human rights, privacy rights;

[ ] Public services, essential services;

[ ] National security;

[ ] Estimated number of affected persons/organizations.

6. System operational status at the time of reporting:

[ ]  Operating

[ ] Restricted operation

[ ] Suspended

7. Preliminary evaluation of the cause of the incident (if any): ...................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Technical measures ..............................................................................................................

2. Organizational/administrative measures: .................................................................................................

V. Preliminary evaluation of damages and scope of impact

………………………………………………………………………………………...………….......

VI. Proposals and petitions (if any)

………………………………………………………………………………………...………….......

 

 

........, (place of issuance), (date of issuance)
REPORTING PERSON

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Form AI02: Report on evaluation of impacts of AI systems for state authorities

[NAME OF AUTHORITY/UNIT]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../BC-[NAME OF AUTHORITY/UNIT]

..........(place of issuance), (date of issuance)

 

REPORT ON EVALUATION OF IMPACTS OF AI SYSTEMS FOR STATE AUTHORITIES

To: ..........................................................

I. General information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Name of AI system: .............................................................................................

3. System provider: .......................................................................................................

4. Objectives, scope and main functions of the system: ..........................................................

5. Legal basis for deploying the system (if any): ........................................................................

6. Target users and estimated number of users: ........................................................

7. Risk level of the system as prescribed by laws on AI:

………………………………………………………………………………………...………….......

8. Expected date of official operation of the system: ..............................................

9. Identification code of AI system (if any): ................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Roles of AI in professional activities: ...................................................................

2. Input data of the system (data sources, data type, and whether personal data or sensitive data are included): ...................................................................................................

3. Output data of the system: ....................................................................................................

4. Level of automation in making decisions or supporting decisions: .....................

5. Mechanism for human oversight and intervention during the operation of the system: ................

6. Scope and level of the system’s impact on organizations, individuals or communities ………………………………………………………………………………………...…………..

III. Risk evaluation

1. Risk related to privacy rights and personal data protection: ...........................................

2. Risk related to bias, discrimination or unfairness: ................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Risk related to transparency and accountability: ..............................................

5. Risk related to information safety and cybersecurity: ...........................................................................

6. Potential risk to human rights, social equity or the public interest: ………………………………………………………………………………………...…………..

7. Other risks: ..................................................................................................................

IV. Risk control and mitigation measures

1. Technical measures (data control algorithm control and system safety assurance): ………………………………………………………………………………………...…………..

2. Organizational and management measures (operational procedures, assignment of responsibilities, and workforce training): ....................................................................................................................................

3. Measures for protecting rights and legitimate interests of affected organizations/individuals:

………………………………………………………………………………………...…………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Frequency of reviewing and evaluating system operations: ..............................................................

2. Mechanism for detecting, reporting and handling incidents or risks: ...........................................

3. Mechanism for receiving feedback, complaints or petitions of organizations/individuals related to the use of the system: ………………………………………………………………………..

VI. Consultation feedback and responses

Feedback of authorities, organizations, experts or relevant units (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

VII. Commitments of deploying authorities

The deploying authority/unit commits that:

1. The information in this report truthful, complete and accurate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. All measures are applied for risk management, supervision and protection of rights, legitimate interests of affected organizations/individuals when they use the AI system.

 

Recipient:
- Board of Management;
- Archive.

HEAD OF ORGANIZATION/UNIT
(Signature, full name, title and seal)

 

Form AI03a: Written request for participation in regulatory sandbox on AI systems for organizations

[NAME OF ORGANIZATION]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../[CODE]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

WRITTEN REQUEST FOR PARTICIPATION IN REGULATORY SANDBOX ON AI SYSTEMS

To: [Name of state competent authority]

I. Information of the organization

1. Name of the organization/enterprise: ...................................................................................................

2. Enterprise code/Decision on establishment of enterprise: ...........................................................................

3. Address of headquarters: ..............................................................................................................

4. Full name of the legal representative: .............................................................................................

Title: ........................................................... Phone number/Email: ...........................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Name of the system: .....................................................................................................................

2. Main functions/objectives of sandbox: ............................................................................

3. Field of deployment: ............................................................................................................

4. Self-evaluation of the sandbox level: ........................................................................................

□ Level 1 □ Level 2 □ Level 3

III. Scope of sandbox

1. Objectives: ............................................................................................................................

2. Time: From ..../.../.... to .../.../....

3. Geographical scope for deployment/deploying unit: ........................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Most affected subjects: ........................................................................................

b) Maximum processing frequency: ......................................................................................................

c) Maximum value at risk (if any): ......................................................................................

IV. Commitments

The applicant hereby commits to fully complying with the laws; properly implementing methods for risk management; protecting the rights and interests of participants; and truthfully and promptly reporting any incidents arising during the sandbox.

V. Attached documents

□ Sandbox scheme □ Risk management measures

□ Insurance (if any) □ Proofs of capability

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ORGANIZATION
(Signature, full name, title and seal)

 

Form AI03b: Written request for participation in regulatory sandbox on AI systems for individuals

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

WRITTEN REQUEST FOR PARTICIPATION IN REGULATORY SANDBOX ON AI SYSTEMS

To: [Name of state competent authority]

I. Personal information

1. Full name: ...........................................................................................................................

2. Identification card number: ...........................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Phone number ..........................................................Email:.......................................................

II. Information on the AI system proposed for regulatory sandbox

1. Name of the system: ......................................................................................................................

2. Main functions/objectives of sandbox: .............................................................................

3. Field of deployment: ...............................................................................................................

4. Self-evaluation of the sandbox level:

□ Level 1 □ Level 2 □ Level 3

III. Scope of sandbox

1. Objectives: ..............................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Geographical scope for deployment/deploying unit: ............................................................................................

4. Expected limits (choose and specify): ........................................................................................

a) Most affected subjects: ............................................................................................

b) Maximum processing frequency: ...........................................................................................................

c) Maximum value at risk (if any): ...........................................................................................

IV. Commitments

I hereby commits to fully complying with the laws; properly implementing the plan for risk management; protecting the rights and interests of participants; and truthfully and promptly reporting any incidents arising during the sandbox.

V. Attached documents

□ Sandbox scheme □ Risk management measures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

APPLICANT
(Signature, full name and seal if any)

 

Form AI03a: Written request for extension of regulatory sandbox on AI systems for organizations

[NAME OF ORGANIZATION]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../[CODE]

........, (place of issuance), (date of issuance)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

WRITTEN REQUEST FOR EXTENSION OF REGULATORY SANDBOX ON AI SYSTEMS

To: [Name of state competent authority]

I. Information of the organization

1. Name of the organization/enterprise: ................................................................................................

2. Enterprise code/Decision on establishment of enterprise: .........................................................................

3. Address of headquarters: .............................................................................................................

4. Full name of the legal representative: .............................................................................................

Title: .................................................. Phone number/Email: ...................................................

II. Information on the AI system proposed for regulatory sandbox

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Main functions/objectives of sandbox: ...............................................................................

3. Field of deployment: ...............................................................................................................

4. Self-evaluation of the sandbox level:

□ Level 1 □ Level 2 □ Level 3

III. Scope of sandbox

1. Objectives: ...............................................................................................................................

2. Time: From ..../.../.... to .../.../....

3. Geographical scope for deployment/deploying unit: ............................................................................................

4. Expected limits (choose and specify):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Maximum processing frequency: .........................................................................................................

c) Maximum value at risk (if any): .......................................................................................

IV. Commitments

The applicant hereby commits to fully complying with the laws; properly implementing the plan for risk management; protecting the rights and interests of participants; and truthfully and promptly reporting any incidents arising during the sandbox.

V. Attached documents

□ Final report □ Risk management measures

□ Insurance (if any) □ Proofs of capability

 

Recipient:
- Board of Management;
- Archive.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Form AI03a: Written request for extension of regulatory sandbox on AI systems for individuals

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

WRITTEN REQUEST FOR EXTENSION OF REGULATORY SANDBOX ON AI SYSTEMS

To: [Name of state competent authority]

I. Personal information

1. Full name: ...........................................................................................................................

2. Identification card number: ..........................................................................................................................

3. Address: ....................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

II. Information on the AI system proposed for regulatory sandbox

1. Name of the system: .......................................................................................................................

2. Main functions/objectives of sandbox: ............................................................................

3. Field of deployment: .............................................................................................................

4. Self-evaluation of the sandbox level:

□ Level 1 □ Level 2 □ Level 3

III. Scope of sandbox

1. Objectives: .............................................................................................................................

2. Time: From ..../.../.... to .../.../....

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Expected limits (choose and specify):

a) Most affected subjects: ..........................................................................................

b) Maximum processing frequency: ..........................................................................................................

c) Maximum value at risk (if any): .........................................................................................

IV. Commitments

I hereby commits to fully complying with the laws; properly implementing the plan for risk management; protecting the rights and interests of participants; and truthfully and promptly reporting any incidents arising during the sandbox.

V. Attached documents

□ Final report □ Risk management measures

□ Insurance (if any) □ Proofs of capability

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

APPLICANT
(Signature, full name and seal if any)

 

Form AI04: Certificate of completion of regulatory sandbox on AI systems

[NAME OF AUTHORITY/UNIT]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../GXNHT -[CODE]

............(place of issuance), (date of issuance)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Pursuant to the Law on Artificial Intelligence No. 134/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. .../2026/ND-CP dated …………. of the Government elaborating some articles and measures for enforcement of Law on AI;

Pursuant to Written approval for participation in regulatory sandbox on AI systems No. .../GXN-[CODE] dated .../.../...;

Considering the Report on results of sandbox of [Name of organization].

Article 1. Information of the organization and sandbox system

Name of the organization/enterprise/individual: .....................................................................................

Tax identification number/enterprise code: ..........................................................................................

Name of the sandbox system: .....................................................................................................

Sandbox level: Level [X]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Applied scope, limits and duration of sandbox

Duration of sandbox: From ..../.../.... to .../.../....

Scope of sandbox: ..........................................................................................................

Applied limits of sandbox: ......................................................................................

Article 3. Results of sandbox and compliance level

1. Results achieved according to the sandbox objectives: ......................................................................

2. Status of compliance, sandbox limits, and reporting obligations: ...........................................

3. Incidents during the sandbox (if any): ..........................................................

4. Overall evaluation of the risk level of the AI system after sandbox: ………………………………………………………………………………………...…………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

According to the results of the sandbox, competent authorities provides the following recommendations:

1. Recommendations on conducting conformity evaluation for the AI system (if it is required to conduct conformity evaluation in accordance with applicable laws);

2. Recommendations on fulfilling compliance obligations in accordance with applicable laws;

3. Transition period (if applied): ..........................................................

Article 5. Effect

This Certificate takes effect from the date on which it is signed.

This Certificate confirms the completion of regulatory sandbox on the AI system within the approved scope and does not replace any other licenses, certificates or compliance obligations as prescribed by laws.

 

Recipient:
- Board of Management;
- Archive.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Form AI05a: Report on the status of regulatory sandbox on AI systems for organizations

[NAME OR ORGANIZATION/ENTERPRISE]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../GXNHT -[CODE]

..........(place of issuance), (date of issuance)

 

REPORT ON THE STATUS OF REGULATORY SANDBOX ON AI SYSTEMS

I. Information about the participant

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Enterprise code/Tax identification number::.....................................................................................

3. Address, contact: ..................................................................................................

II. Information on the sandbox AI system

1. Name of AI system: ............................................................................................

2. Version of the AI system (if any): ...........................................................................

3. Sandbox level: Level [X]

4. Sandbox objectives: ............................................................................................................

III. Information about the Written approval for participation in regulatory sandbox

1. Number of the Written approval for participation in regulatory sandbox: ...........................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Issued by: ....................................................................................................................

IV. Time, place and scope of the sandbox

1. Sandbox period during the reporting period: From ..../.../.... to .../.../....

2. Place or environment for the sandbox: .............................................................................

3. Scope and participants of the sandbox: ...................................................

V. Status of deployment and compliance with sandbox limits

1. The status of deployment of the sandbox during the reporting period: ...............................................................

2. The status of compliance with or exceedance of sandbox limits prescribed in the Written approval for participation in regulatory sandbox including:

a) Maximum number of directly affected individuals or organizations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Scale of AI system deployment within the scope of sandbox:

………………………………………………………………………………………...…………..

c) Maximum value at risk (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

d) Technical, operational or other limits (specify key limits identified in the sandbox scheme, if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Risks arising during the sandbox and applied control measures:

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Risks arising during the reporting period (if any):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

- Remedied: .....................................................................................................................

- Ongoing: ...........................................................................................................................

b) Number of cases exceeding the sandbox limits (if any): ................................................

 

(place of issuance), (date of issuance)

Recipient:
- Board of Management;
- Archive.

HEAD OF ENTERPRISE/ORGANIZATION
(Signature, full name, title and seal)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

REPORT ON THE STATUS OF REGULATORY SANDBOX ON AI SYSTEMS

I. Information about the participant

1. Full name: .............................................................................................................................

2. Identification card number: ............................................................................................................................

3. Address: ......................................................................................................

4. Phone number ..........................................................Email:.......................................................

II. Information on the sandbox AI system

1. Name of AI system: .............................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Sandbox level: Level [X]

4. Sandbox objectives: ............................................................................................................

III. Information about the Written approval for participation in regulatory sandbox

1. Number of the Written approval for participation in regulatory sandbox: ............................................................................

2. Date of issuance: ............................................................................................................................

3. Issued by: .......................................................................................................................

IV. Time, place and scope of the sandbox

1. Sandbox period during the reporting period: From ..../.../.... to .../.../....

2. Place or environment for the sandbox: .............................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

V. Status of deployment and compliance with sandbox limits

1. The status of deployment of the sandbox during the reporting period: ...............................................................

2. The status of compliance with or exceedance of sandbox limits prescribed in the Written approval for participation in regulatory sandbox including:

a) Maximum number of directly affected individuals or organizations:

………………………………………………………………………………………...…………..

b) Scale of AI system deployment within the scope of sandbox:

………………………………………………………………………………………...…………..

c) Maximum value at risk (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Risks arising during the sandbox and applied control measures:

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Risks arising during the reporting period (if any):

a) Number of serious incidents: ......................................................................................

Where:

- Remedied: ...................................................................................................................

- Ongoing: ........................................................................................................................

b) Number of cases exceeding the sandbox limits (if any):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

.........(place of issuance), (date of issuance)
REPORTING PERSON
(Signature, full name and seal if any)

 

Form AI06a: Report on serious incidents during regulatory sandbox on AI systems for organizations

[NAME OR ORGANIZATION/ENTERPRISE]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../GXNHT -[CODE]

..........(place of issuance), (date of issuance)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

I. General information

1. Information about the participant: ...........................................................................

a) Name of the organization/enterprise: ..............................................................................................

b) Address, contact: ...................................................................................................

c) Person in charge and contact point: .....................................................................................

2. Information on the sandbox AI system

a) Name of AI system: .............................................................................................

b) Version of the AI system (if any): ..............................................................................................

c) Sandbox level: Level [X]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Number of the Written approval for participation in regulatory sandbox: ............................................................................

b) Date of issue ............................................................................................................................

c) Issued by: ........................................................................................................................

II. Risk information

1. Time of incident detection

Date .../.../...

Time ..................

2. Description on the incident

Incident developments and scope of impact:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Impacts on human life and health

Significant property damage

Infringement of personal data or privacy rights

Impacts on public services or essential services

Impacts on national security, social order and safety

Other: ............................................................................................................

4. System operational status at the time of reporting:

Operating

Restricted operation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

III. Preliminary evaluation

1. Preliminary cause of the incident (if any): ...........................................................................

2. Affected subjects (if any): ........................................................................

3. Any exceedance of the sandbox limits prescribed in the Written approval for participation in regulatory sandbox (if any): ...............................................................................................................................

4. Is the incident related to an exceedance of the sandbox limits?

Yes

No

IV. Handling measures

1. Performed technical measures: ........................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Emergency measures to mitigate damages: ......................................................................

V. Remediation plan

1. Expected remediation measures: ..........................................................................................

2. Expected time for completion of remediation measures: .........................................................................

VI. Proposals and petitions

Proposals for support from managing authorities (if any): ........................................................................

 

Recipient:
- Board of Management;
- Archive.

.............(place of issuance), (date of issuance)
HEAD OF ENTERPRISE/ORGANIZATION
(Signature, full name, title and seal)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Form AI06b: Report on serious incidents during regulatory sandbox on AI systems for individuals

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

REPORT ON SERIOUS INCIDENTS DURING REGULATORY SANDBOX ON AI SYSTEMS

I. General information

1. Information about the participant: ..........................................................................

a) Full name: ..........................................................................................................................

b) Identification card number: ...........................................................................................................................

c) Address: ....................................................................................................

d) Phone number ..........................................................Email:.......................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Name of AI system: ............................................................................................

b) Version of the AI system (if any): .............................................................................................

c) Sandbox level: Level [X]

3. Information about the Written approval for participation in regulatory sandbox

a) Number of the Written approval for participation in regulatory sandbox: ...........................................................................

b) Date of issue ..........................................................................................................................

c) Issued by: ......................................................................................................................

II. Risk information

1. Time of incident detection

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Time ..................

2. Description on the incident

Incident developments and scope of impact:

3. Type of consequence (tick [x] in the appropriate box)

Impacts on human life and health

Significant property damage

Infringement of personal data or privacy rights

Impacts on public services or essential services

Impacts on national security, social order and safety

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. System operational status at the time of reporting:

[ ] Operating

[ ] Restricted operation

[ ] Suspended

III. Preliminary evaluation

1. Preliminary cause of the incident (if any): ...........................................................................

2. Affected subjects (if any): ........................................................................

3. Any exceedance of the sandbox limits prescribed in the Written approval for participation in regulatory sandbox (if any): ………………………………………………………………………………………...…………..

4. Is the incident related to an exceedance of the sandbox limits?

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

No

IV. Handling measures

1. Performed technical measures: ........................................................................................

2. Performed organizational/administrative measures: ...........................................................................

3. Emergency measures to mitigate damages: ......................................................................

V. Remediation plan

1. Expected remediation measures: ...........................................................................................

2. Expected time for completion of remediation measures: .........................................................................

VI. Proposals and petitions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

..........(place of issuance), (date of issuance)
REPORTING PERSON
(Signature, full name and seal if any)

 

Form AI07a: Report on exceeding the limit of sandbox for organizations

[NAME OR ORGANIZATION/ENTERPRISE]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../GXNHT -[CODE]

..........(place of issuance), (date of issuance)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

REPORT ON EXCEEDING THE LIMIT OF SANDBOX

1.  General information

1. Information about the participant

a) Name of the organization/enterprise: ...............................................................................................

b) Address, contact: ....................................................................................................

c) Person in charge and contact point: ......................................................................................

2. Information on the sandbox AI system

a) Name of AI system: ............................................................................................

b) Version of the AI system (if any): .............................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Information about the Written approval for participation in regulatory sandbox

a) Number of the Written approval for participation in regulatory sandbox: ...........................................................................

b) Date of issue ...........................................................................................................................

c) Issued by: ......................................................................................................................

II. Information on exceedance of sandbox limits

1. Time of detection of limit exceedance

a) Date .../.../...

b) Time ..................

2. Exceeded sandbox limit (tick and specify)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Scale of AI system deployment according to the scope of sandbox

Maximum value at risk

Technical, operational or other limits: ...........................................................

III. Verification data

1. System log data:

2. Data from other verification sources (if any):

IV. Initial handling measures

Technical and organizational measures applied to prevent further exceedance of sandbox limits (e.g., system shutdown, access restriction, transaction limits, module isolation):

V. Preliminary risk evaluation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

VI. Handling methods within 30 days (check and specify)

Restore the system within the approved sandbox limits

Request for amendment of the Written approval for participation in regulatory sandbox

Request for amendment of the sandbox level

Details: ...................................................................................................

VII. Proposals and petitions

Petitions for support or guidelines from competent authorities (if any): .........................

 

Recipient:
- Board of Management;
- Archive.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Form AI07b: Report on exceeding the limit of sandbox for individuals

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

REPORT ON EXCEEDING THE LIMIT OF SANDBOX

1.  General information

1. Information about the participant

a) Full name:

b) Identification card number: .............................................................................................................................

c) Address: .......................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Information on the sandbox AI system

a) Name of AI system: .............................................................................................

b) Version of the AI system (if any): ...............................................................................................

c) Sandbox level: Level [X]

3. Information about the Written approval for participation in regulatory sandbox

a) Number of the Written approval for participation in regulatory sandbox: .............................................................................

b) Date of issue .............................................................................................................................

c) Issued by: .......................................................................................................................

II. Information on exceedance of sandbox limits

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Date .../.../...

b) Time ..................

2. Exceeded sandbox limit (tick and specify)

Maximum number of affected individuals/organizations

Scale of AI system deployment according to the scope of sandbox

Maximum value at risk

Technical, operational or other limits: ...................................

III. Verification data

1. System log data:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IV. Initial handling measures

Technical and organizational measures applied to prevent further exceedance of sandbox limits (e.g., system shutdown, access restriction, transaction limits, module isolation):

V. Preliminary risk evaluation

Evaluation of risks arising from exceedance of sandbox limits:

VI. Handling methods within 30 days (check and specify)

Restore the system within the approved sandbox limits

Request for amendment of the Written approval for participation in regulatory sandbox

Request for amendment of the sandbox level

Details: ...................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Petitions for support or guidelines from competent authorities (if any): ................

 

 

.............(place of issuance), (date of issuance)
REPORTING PERSON
(Signature, full name and seal if any)

 

Form AI08a:

Final report on results of regulatory sandbox on AI systems for organizations

[NAME OF ORGANIZATION]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

...........(place of issuance), (date of issuance)

 

FINAL REPORT

on results of regulatory sandbox on AI systems for individuals

To: [Name of the authority issuing the Written approval for participation in regulatory sandbox]

Pursuant to the Law on Artificial Intelligence No. 134/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. .../2026/ND-CP dated …………… of the Government elaborating some articles and measures for enforcement of Law on AI;

Pursuant to the Written approval for participation in regulatory sandbox on AI systems No. ../GXN-[CODE] dated ………………………. of [Name of the authority];

[Name of the organization] hereby reports final results of regulatory sandbox on the AI system:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Information about the participant

a) Name of the organization/enterprise: .............................................................................................

b) Address, contact: .................................................................................................

c) Person in charge and contact point: ....................................................................................

2. Information on the sandbox AI system

a) Name of AI system: ..........................................................................................

b) Version of the AI system (if any): ..........................................................................................

c) Sandbox level: Level [X]

3. Information about the Written approval for participation in regulatory sandbox

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Date of issue ..........................................................................................................................

c) Issued by: ....................................................................................................................

d) Approved sandbox period: From ..../.../.... to .../.../....

dd) Actual sandbox period: From ..../.../.... to .../.../....

II. COMPARISION OF ACTIVITIES OF THE ACTUAL SANDBOX WITH THOSE PRESCRIBED IN THE WRITTEN APPROVAL FOR PARTICIPATION IN REGULATORY SANDBOX

No.

Item to be compared

Approve item

Actual activity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1

Duration of sandbox

 

 

□ Within limits/others

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

2

Geographical scope for deployment/deploying unit:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

3

Sandbox field/scenario

 

 

□ Within limits/other

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Basis for amendment/approval: ...

4

Maximum number of directly affected individuals or organizations

 

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

6

Modules, components, or version of the system used in the sandbox

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

7

Maximum value at risk

 

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Technical, operational limits or other requirements

 

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

9

Technical requirements and risk management

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

In case there are any item that exceeds, differs from, or is changed compared to the Written approval for participation in regulatory sandbox, state the reasons, the time of occurrence, remedial measures, and provide any written approval or acknowledgment document issued by competent authorities (if any): ...................................................................................

………………………………………………………………………………………...…………....

III. RESULTS ACHIEVED ACCORDING TO THE SANDBOX OBJECTIVES

1. Confirmed sandbox objectives:

No.

Sandbox objective

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Actual results

Level of achievement/Note

1

 

 

 

□ Satisfied

□ Partially satisfied

□ Not satisfied

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

□ Satisfied

□ Partially satisfied

□ Not satisfied

3

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Satisfied

□ Partially satisfied

□ Not satisfied

2. Evaluation of the performance, accuracy, reliability or output quality of the system:

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Evaluation of the operability under actual sandbox conditions of the system:

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Evaluation of the scalability, integration or deployment capability after the sandbox (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

………………………………………………………………………………………...…………..

IV. STATUS OF COMPLIANCE WITH THE SCOPE, LIMITS AND REPORTING REGIMES

1. The compliance with the scope and limits of the sandbox:

□ Fully comply with confirmed scope and limits of the sandbox;

□ There were occurrences of exceeding the limits, but they were reported and remedied;

□ There are items of non-compliance (provide explanations in clause 5 of this Section).

2. The status of periodic reporting:

No.

Period of reporting

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Actual submission date

Status

1

 

 

 

□ On schedule

□ Overdue

□ Not applicable

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

□ On schedule

□ Overdue

□ Not applicable

3

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ On schedule

□ Overdue

□ Not applicable

3. The status of reporting serious incidents (if any): .............................................................

4. The status of reporting any exceedance of sandbox limits (if any): ...................................................

5. Explanation for non-compliance items (if any): .........................................................

6. Implementation of requirements, proposals or directions of competent authorities during the sandbox: …………………………………………………………………..........................

V. RISK MANAGEMENT, SYSTEM SAFETY, AND EMERGENCY STOP MECHANISM

1. Identified risks before the sandbox: ................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Applied risk control and mitigation measures:

No.

Risk

Control measures

Results

Remaining risk

1

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

2

 

 

 

 

3

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

4. Evaluation of the risk level of the system after the sandbox:

□ Unchanged compared to the time of sandbox approval;

□ Reduced compared to the time of sandbox approval;

□ Increased compared to the time of sandbox approval;

□ Risk level need to be reviewed and re-classified.

5. Established and operating mechanisms for human oversight and intervention: ............................

6. Persons/units competent to supervise and intervene, and number of interventions (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Persons/units competent to activate emergency stop mechanism: ................................

9. Number of emergency stop activations, triggering scenarios, and handling results (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

10. System log archive, archive period, and measures to ensure log integrity: ………………………………………………………………………………………...…………..

VI. EVALUATION OF IMPACTS FOR SANDBOX PARTICIPANTS, USERS, AND AFFECTED ORGANIZATIONS/INDIVIDUALS

1. Number of sandbox participants, users, or affected organizations/individuals ………………………………………………………………………………………...…………..

2. Affected subjects: □ Direct users □ Customers/citizens/service recipients □ Internal personnel □ Other subjects:

3. Benefits, effectiveness, or value generated during the sandbox: ..................................

4. Negative impacts that occurred (if any): ..........................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

………………………………………………………………………………………...…………..

6. Announcement of information regarding the sandbox and potential risks to participants (if any): ………………………………………………………………...…………..

7. The status of receiving and handling feedback, complaints, and support requests:

- Number of received feedback, complaints, and support requests: ................................................................................................

- Main content: ..............................................................................................

- Number of handled cases:  .........................................................................................................

p- Pending issues (if any): ...................................................................................

- Performed remedial measures or adjustment measures: ...................................................

8. Evaluation of the conformity of the system compared to its intended use after the sandbox: ………………………………………………………………………………………...…………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Main types of data used during the sandbox: ............................................

2. Sources of data used during the sandbox: ..........................................................................

3. The compliance with data, personal data protection, cybersecurity and intellectual property: □ Fully performed □ Partially performed □ Subject to explanation □ Not applicable

4. Performed measures for cybersecurity: .................................................

5. Measures for personal data protection (in cases of handling personal data): ........................................

6. Incidents related to data, information security, or personal data protection (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Measures for handling, remediation, or prevention of recurrence: ...................................................

8. Evaluation of the capability to continue using the data, models, and sandbox results after completing the sandbox: …………………………………………………………………………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Status:

□ Not subject to compulsory application;

□ Civil liability insurance has been implemented;

□ Equivalent financial assurance measures have been implemented;

□ Not yet implemented, reason: .....................................................................................................

2. Name of the insurance provider/guaranteeing organization (if any): ...........................................................

3. Scope of insurance or guarantee: ..................................................................................

4. Value of insurance or guarantee: .....................................................................................

5. Effect: .........................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Results of handling claims for compensation, payment, or use of guarantee measures (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

IX. RESULTS OF USING BENEFITS AND SUPPORT MECHANISMS WITHIN THE SCOPE OF THE SANDBOX

No.

Mechanism prescribed in the Written approval

Used or not

Use results/Issues encountered

Proposals after the sandbox

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Mechanism for supporting and adjusting compliance obligations within the scope of the sandbox

□ Yes

□ No

 

 

2

Program for AI development

□ Yes

□ No

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

3

Recognition of all or part of sandbox results for conformity evaluation

□ Yes

□ No

 

 

Where shared computing infrastructure, shared datasets, training/testing platforms, shared AI models, technical consulting services, or other support services were used, specify the actual scope and extent of such use: ………………………………………………………………………………

X. EVALUATION OF THE POSSIBILITY OF RECOGNIZING RESULTS, POST-SANDBOX TRANSITION, AND PROPOSALS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Request for confirmation of completion of regulatory sandbox;

□ Request for confirmation of completion of a part of regulatory sandbox;

□ Request for extension of regulatory sandbox;

□ Request for amendment to the scope of the sandbox;

□ Request for termination of the sandbox;

□ Other requests: ....................................................................................................

2. Proposal on recognition of sandbox results for conformity evaluation (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Specific obligations proposed for exemption, reduction or adjustment (if any): ..............................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Replaced or supplemented risk control measures: ..........................................................

6. Proposals on operation during transition period after the sandbox (if any) including the duration, scope, requirements, limits, and supervision mechanisms: ..................................................................................................

7. Other proposals to competent authorities: ...............................................................

XI. ATTACHED DOCUMENTS

□ Technical reports or performance evaluation results;

□ Operation logs, incident logs, or documents extracted from the system;

□ Reports on serious incidents;

□ Reports on exceeding the limits of the sandbox;

□ Proofs of handling  feedback and complaints;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Documents related to civil liability insurance or equivalent financial guarantee measures;

□ Proofs of using support mechanisms within the scope of the sandbox;

□ Other documents:

The provision of documents, logs and technical data attached to this Report shall be carried out within the scope necessary for evaluating sandbox results in accordance with laws on protection of state secrets, business secrets, technological secrets, personal data, cybersecurity, and intellectual property.

Reporting organizations and individuals are not required to provide source code, detailed algorithms, model parameter sets, raw training data, or information classified as state secrets, business secrets, or technological secrets, unless otherwise required by laws.

XII. COMMITMENTS OF REPORTING ENTITY

1. [Name of organization] hereby commits that this Report and attached documents are truthful and complete within the scope of the approved sandbox, and is accountable to the laws for the accuracy of provided information.

2. [Name of organization] hereby commits that the AI system in the sandbox has been conducted within the scope, requirements, and limits prescribed in the Written approval for participation in regulatory sandbox , except for any adjustments that have been approved or acknowledged by competent authorities in accordance with the laws.

3. [Name of organization] hereby commits not to provide, commercialize, or expand the deployment of the AI system beyond the scope, requirements and limits prescribed in the Written approval for participation in regulatory sandbox, unless approved by competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Recipient:
- As prescribed above;
- Archive. ...

THE REPRESENTATIVE OF THE REPORTING ORGANIZATION
(Signature, full name, title and seal if any)

 

Form AI08a:

Final report on results of regulatory sandbox on AI systems for individuals

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

..........(place of issuance), (date of issuance)

FINAL REPORT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

To: [Name of the authority issuing the Written approval for participation in regulatory sandbox]

Pursuant to the Law on Artificial Intelligence No. 134/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. .../2026/ND-CP dated …………… of the Government elaborating some articles and measures for enforcement of Law on AI;

Pursuant to the Written approval for participation in regulatory sandbox on AI systems No. ../GXN-[CODE] dated ………………………. of [Name of the authority];

[Full name of the individual] hereby reports final results of regulatory sandbox on the AI system:

I. GENERAL INFORMATION

1. Information about the participant:

a) Full name: .......................................................................................................................

b) Identification card number: .......................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Phone number ..........................................................Email:.......................................................

2. Information on the sandbox AI system

a) Name of AI system: .........................................................................................

b) Version of the AI system (if any): ...........................................................................................

c) Sandbox level: Level [X]

3. Information about the Written approval for participation in regulatory sandbox

a) Number of the Written approval for participation in regulatory sandbox: ...........................................................................

b) Date of issue ..........................................................................................................................

c) Issued by: .....................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Actual sandbox period: From ..../.../.... to .../.../....

II. COMPARISION OF ACTIVITIES OF THE ACTUAL SANDBOX WITH THOSE PRESCRIBED IN THE WRITTEN APPROVAL FOR PARTICIPATION IN REGULATORY SANDBOX

No.

Item to be compared

Approve item

Actual activity

Comparison result/Note

1

Duration of sandbox

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

2

Geographical scope for deployment/deploying unit:

 

 

□ Within limits/other

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Basis for amendment/approval: ...

3

Sandbox field/scenario

 

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

□Within limits/other

□Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

5

Maximum scale of AI system deployment

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

6

Modules, components, or version of the system used in the sandbox

 

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Maximum value at risk

 

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

8

Technical, operational limits or other requirements

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

Basis for amendment/approval: ...

9

Technical requirements and risk management

 

 

□ Within limits/other

□ Exceeding limits/others

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In case there are any item that exceeds, differs from, or is changed compared to the Written approval for participation in regulatory sandbox, state the reasons, the time of occurrence, remedial measures, and provide any written approval or acknowledgment document issued by competent authorities (if any): .............................................

III. RESULTS ACHIEVED ACCORDING TO THE SANDBOX OBJECTIVES

1. Confirmed objectives of the sandbox:................................................................

No.

Sandbox objectives

Evaluation indicators/criteria

Actual results

Level of achievement/Note

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

□ Satisfied

□ Partially satisfied

□ Not satisfied

2

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Partially satisfied

□ Not satisfied

3

 

 

 

□ Satisfied

□ Partially satisfied

□ Not satisfied

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Evaluation of the operability under actual sandbox conditions of the system:

………………………………………………………………………………………...…………..

4. Evaluation of the scalability, integration or deployment capability after the sandbox (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

5. Unsatisfied items, causes and proposed remedial measures:

………………………………………………………………………………………...…………..

IV. STATUS OF COMPLIANCE WITH THE SCOPE, LIMITS AND REPORTING REGIMES

1. The compliance with the scope and limits of the sandbox:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ There were occurrences of exceeding the limits, but they were reported and remedied;

□ There are items of non-compliance (provide explanations in clause 5 of this Section).

2. The status of periodic reporting:

No.

Period of reporting

Submission deadline

Actual submission date

Status

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

□ On schedule

□ Overdue

□ Not applicable

2

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Overdue

□ Not applicable

3

 

 

 

□ On schedule

□ Overdue

□ Not applicable

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The status of reporting any exceedance of sandbox limits (if any): .....................................................

5. Explanation for non-compliance items (if any): ...........................................................

6. Implementation of requirements, proposals or directions of competent authorities during the sandbox: ………………………………………………………………………...…………..

V. RISK MANAGEMENT, SYSTEM SAFETY, AND EMERGENCY STOP MECHANISM

1. Identified risks before the sandbox: ................................................................

2. Risks arising during the sandbox: ......................................................

3. Applied risk control and mitigation measures:

No.

Risk

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Results

Remaining risk

1

 

 

 

 

2

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

3

 

 

 

 

4. Evaluation of the risk level of the system after the sandbox:

□ Unchanged compared to the time of sandbox approval;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Increased compared to the time of sandbox approval;

□ Risk level need to be reviewed and re-classified.

5. Established and operating mechanisms for human oversight and intervention:.....................

6. Persons/units competent to supervise and intervene, and number of interventions (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Established emergency stop mechanism: ..............................................................................

8. Persons/units competent to activate emergency stop mechanism: .................................

9. Number of emergency stop activations, triggering scenarios, and handling results (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

VI. EVALUATION OF IMPACTS FOR SANDBOX PARTICIPANTS, USERS, AND IMPACTED ORGANIZATIONS/INDIVIDUALS

1. Number of sandbox participants, users, or impacted organizations/individuals ………………………………………………………………………………………...…………..

2. Affected subjects: □ Direct users □ Customers/citizens/service recipients □ Internal personnel □ Other subjects:

3. Benefits, effectiveness, or value generated during the sandbox: ...................................

4. Negative impacts that occurred (if any): ..........................................................................

5. Measures for protecting rights and legitimate interests of affected organizations/individuals:

………………………………………………………………………………………...…………..

6. Announcement of information regarding the sandbox and potential risks to participants (if any): ………………………………………………………………………………..

7. The status of receiving and handling feedback, complaints, and support requests:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Main content: ....................................................................................................

- Number of handled cases:  .............................................................................................................

- Pending issues (if any): .........................................................................................

- Performed remedial measures or adjustment measures: ..........................................................

8. Evaluation of the conformity of the system compared to its intended use after the sandbox:

VII. DATA, CYBERSECURITY, PERSONAL DATA PROTECTION AND INTELLECTUAL PROPERTY

1. Main types of data used during the sandbox: .....................................

2. Sources of data used during the sandbox: .........................................................................

3. The compliance with data, personal data protection, cybersecurity and intellectual property: □ Fully performed □ Partially performed □ Subject to explanation □ Not applicable

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Measures for personal data protection (in cases of handling personal data): ...................................

6. Incidents related to data, information security, or personal data protection (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Measures for handling, remediation, or prevention of recurrence: ...............................................

8. Evaluation of the capability to continue using the data, models, and sandbox results after completing the sandbox: ………………………………………………………………………………………..

VIII. Implementation of civil liability insurance or equivalent financial assurance measures

1. Status:

□ Not subject to compulsory application;

□ Civil liability insurance has been implemented;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Not yet implemented, reason: .......................................................................................................

2. Name of the insurance provider/guaranteeing organization (if any): ............................................................

3. Scope of insurance or guarantee: ....................................................................................

4. Value of insurance or guarantee: ........................................................................................

5. Effect: ..............................................................................................................

6. Events that gave rise to claims for compensation, payment, or use of guarantee measures (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

7. Results of handling claims for compensation, payment, or use of guarantee measures (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

No.

Mechanism prescribed in the Written approval

Used or not

Use results/Issues encountered

Proposals after the sandbox

1

Mechanism for supporting and adjusting compliance obligations within the scope of the sandbox

□ Yes

□ No

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

2

Program for AI development

□ Yes

□ No

 

 

3

Recognition of all or part of sandbox results for conformity evaluation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ No

 

 

Where shared computing infrastructure, shared datasets, training/testing platforms, shared AI models, technical consulting services, or other support services were used, specify the actual scope and extent of such use: ………………………………………………………………………...…………..

X. EVALUATION OF THE POSSIBILITY OF RECOGNIZING RESULTS, POST-SANDBOX TRANSITION, AND PROPOSALS

1. Conclusions on sandbox results:

□ Request for confirmation of completion of regulatory sandbox;

□ Request for confirmation of completion of a part of regulatory sandbox;

□ Request for extension of regulatory sandbox;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Request for termination of the sandbox;

□ Other requests ....................................................................................................

2. Proposal for recognition of sandbox results for conformity evaluation (if any):

………………………………………………………………………………………...…………..

3. Specific obligations proposed for exemption, reduction or adjustment (if any): .............................

4. Scope, duration of application, and basis derived from sandbox results for proposals on exemption, reduction or adjustment of compliance obligations: ...............................................................................................

5. Replaced or supplemented risk control measures: ............................................................

6. Proposals on operation during transition period after the sandbox (if any) including the duration, scope, requirements, limits, and supervision mechanisms: ......................................................................................................

7. Other proposals to competent authorities: .................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

□ Technical reports or performance evaluation results;

□ Operation logs, incident logs, or documents extracted from the system;

□ Serious incident report;

□ Reports on exceeding the limits of sandbox;

□ Proofs of handling  feedback and complaints;

□ Proofs of implementation of personal data protection;

□ Documents related to civil liability insurance or equivalent financial guarantee measures;

□ Proofs of using support mechanisms within the scope of the sandbox;

□ Other documents: ...................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Reporting organizations and individuals are not required to provide source code, detailed algorithms, model parameter sets, raw training data, or information classified as state secrets, business secrets, or technological secrets, unless otherwise required by laws.

XII. COMMITMENTS OF REPORTING ENTITY

1. [Name of individual] hereby commits that this Report and attached documents are truthful and complete within the scope of the approved sandbox, and is accountable to the laws for the accuracy of provided information.

2. [Name of individual] hereby commits that the AI system in the sandbox has been conducted within the scope, requirements, and limits prescribed in the Written approval for participation in regulatory sandbox , except for any adjustments that have been approved or acknowledged by competent authorities in accordance with the laws.

3. [Name of individual] hereby commits not to provide, commercialize, or expand the deployment of the AI system beyond the scope, requirements and limits prescribed in the Written approval for participation in regulatory sandbox, unless approved by competent authorities.

4. [Name of individual] hereby undertakes to continue storing applications, logs, and documents related to the sandbox to serve inspection, supervision, evaluation of sandbox results, and handling of arising issues in accordance with the laws.

 

Recipient:
- As prescribed above
- .....................;
- Archive .....

REPORTING PERSON
(Signature and full name)




............................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Form AI09a:

Written approval for participation in regulatory sandbox on AI systems for organizations

[NAME OF ISSUING AUTHORITY]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../GXN-[CODE]

..............(place of issuance), (date of issuance)

 

WRITTEN APPROVAL FOR PARTICIPATION IN REGULATORY SANDBOX ON AI SYSTEMS

Pursuant to the Law on Artificial Intelligence No. 134/2025/QH15;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

At the request of [Name of organization],

[HEAD OF ISSUING AUTHORITY] HEREBY CERTIFIES:

Article 1. Information about the participant

1. Name of the organization: [Name of the organization]

2. Tax identification number/enterprise code: [Tax identification number/enterprise code]

3. Address of headquarters: ..................................................................................................

4. Full name of the legal representative: ..................................................................................

5. Representative or conduit during the sandbox:

a) Full name: ........................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Phone number: ...................................................................................................................

d) Email: ......................................................................................................................

Article 2. The sandbox AI system

1. Name of the system: [Name of the system]

2. System version: ............................................................................................................

3. Identification code of AI system (if any): .................................................................

4. Descriptions on functions of the system: .........................................................................

5. Sandbox level: Level [X]

Article 3. Scope of sandbox

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Geographical scope for deployment/deploying unit: ................................................................................................

3. Sandbox field/scenario: ........................................................................................

4. Confirmed sandbox objectives: ..............................................................................

Article 4. Sandbox limits

The sandbox on AI system shall be performed in accordance with the following scope and limits:

1. Maximum number of directly affected individuals or organizations: ..........................................

2. Maximum deployment scale of the AI system within the scope of the sandbox including all modules, components, or system versions deployed during the sandbox (if any): ..............................................................................................................................................

3. Maximum value at risk: ..............................................................................................

4. Technical, operational limits, or other requirements (if any): ...................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 5. Technical requirements and risk management

The participant shall comply with risk management requirements in accordance with this Decree including:

1. Establishing human oversight and intervention mechanisms for the AI system during the sandbox: [ ]

2. Establishing an emergency stop mechanism for the system in the event of risks or incidents:[ ]

3. Archiving system logs and implementing reporting regime in accordance with the laws: [ ]

4. Implementing civil liability insurance or equivalent financial guarantee measures in cases where they are required as prescribed by laws: [ ]

5. Other technical requirements and risk management (if any): [ ]

Article 6. Interests and support

The participant may be considered for the application of the following mechanisms within the scope of the sandbox:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. May be considered for access to programs for support for AI development in accordance with the laws: [ ]

3. May be considered for full or partial recognition of sandbox results for conformity evaluation in accordance with the laws: [ ]

4. Other interests and supports (if any): [ ]

Article 7. Effect

1. This Written approval takes effect from the date on which it is signed to the end of .../.../...

2. This Written approval is only valid for regulatory sandbox within the scope prescribed in this document and shall not be construed as a license to provide or commercialize the AI system in the market.

 

Recipient:
- As prescribed in Article 1;
- Archive. ....

HEAD OF THE ISSUING AUTHORITY
(Signature, full name, title and seal)




[Full name]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Form AI09b:

Written approval for participation in regulatory sandbox on AI systems for individuals

[NAME OF ISSUING AUTHORITY]

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. .../GXN-[CODE]

.............(place of issuance), (date of issuance)

 

WRITTEN APPROVAL FOR PARTICIPATION IN REGULATORY SANDBOX ON AI SYSTEMS

Pursuant to the Law on Artificial Intelligence No. 134/2025/QH15;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

At the request of Mr./Mrs. [Name of the individual],

[HEAD OF ISSUING AUTHORITY] HEREBY CERTIFIES:

Article 1. Information about the participant

1. Full name of the individual: [Full name of the individual]

2. Date of birth: .......................................................................................................

3. Personal identification number/Identification card number/Passport number: ...............................................

4. Tax identification number (if any): ..............................................................................................

5. Address: .....................................................................................................................

6. Phone number: ....................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. The sandbox AI system

1. Name of the system: [Name of the system]

2. System version: ...........................................................................................................

3. Identification code of AI system (if any): .................................................................

4. Descriptions on functions of the system: ............................................................................

5. Sandbox level: Level [X]

Article 3. Scope of sandbox

1. Duration of sandbox: From ..../.../.... to .../.../....

2. Geographical scope for deployment/deploying unit: ...................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Confirmed sandbox objectives: ..................................................................................

Article 4. Sandbox limits

The sandbox on AI system shall be performed in accordance with the following scope and limits:

1. Maximum number of directly affected individuals or organizations: ...................................

2. Maximum deployment scale of the AI system within the scope of the sandbox including all modules, components, or system versions deployed during the sandbox (if any): ..........................................................................................................................................

3. Maximum value at risk: .....................................................................................

4. Technical, operational limits, or other requirements (if any): ...........................................

The participant is responsible for ensuring that the deployment of the AI system does not exceed the scope and sandbox limits prescribed in this Article, except where adjustments have been approved by competent authorities.

Article 5. Technical requirements and risk management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Establishing human oversight and intervention mechanisms for the AI system during the sandbox: [ ]

2. Establishing an emergency stop mechanism for the system in the event of risks or incidents:[ ]

3. Archiving system logs and reporting regime in accordance with the laws: [ ]

4. Implementing civil liability insurance or equivalent financial guarantee measures in cases where they are required as prescribed by laws: [ ]

5. Other technical requirements and risk management (if any): [ ]

Article 6. Interests and support

The participant may be considered for the application of the following mechanisms within the scope of the sandbox:

1. May be considered for the application of support mechanisms and adjustments to compliance obligations within the scope of the sandbox in accordance with the laws: [ ]

2. May be considered for access to programs for support for AI development in accordance with the laws: [ ]

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Other interests and supports (if any): [ ]

Article 7. Effect

1. This Written approval takes effect from the date on which it is signed to the end of .../.../...

2. This Written approval is only valid for regulatory sandbox within the scope prescribed in this document and shall not be construed as a license to provide or commercialize the AI system in the market.

 

Recipient:
- As prescribed in Article 1;
- Archive. ...

HEAD OF THE ISSUING AUTHORITY
(Signature, full name, title and seal)




[Full name]

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo
Số hiệu: 142/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ thông tin,Sở hữu trí tuệ
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 30/04/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 33/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/08/2026
Căn cứ Nghị định số 142/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao” (Phụ lục kèm theo Quyết định này).

2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải đáp ứng các nguyên tắc hoạt động cơ bản theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo; việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không làm thay đổi, chuyển giao hoặc loại trừ thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự giám sát, kiểm soát và khả năng can thiệp của con người trong quá trình vận hành hệ thống; không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tiêu chí xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao

Các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao căn cứ trên các tiêu chí sau đây:

1. Hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia theo quy định tại Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo; khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.

2. Hệ thống không được loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này đã được đưa vào hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo theo lộ trình sau:

a) Trước ngày 01 tháng 9 năm 2027 đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính;

b) Trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc các lĩnh vực còn lại trong Danh mục.

2. Trong thời hạn chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều này, các hệ thống trí tuệ nhân tạo nêu trên được phép tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hệ thống có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng và yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo.

3. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo được đưa vào hoạt động trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CÓ RỦI RO CAO

Xem nội dung VB
Điều 7. Danh mục và quy trình ban hành hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

1. Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật Trí tuệ nhân tạo bao gồm:

a) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao;

b) Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.

Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 33/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/08/2026