Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết các điều khoản sau đây của Luật Khiếu nại:
a) Khoản 2 Điều 3 về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Khoản 4 Điều 8 về nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung;
c) Điều 11a về tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết khiếu nại;
d) Khoản 6 Điều 30 về trường hợp người khiếu nại đã được mời đối thoại nhưng không tham gia đối thoại mà không có lý do chính đáng;
đ) Khoản 3 Điều 41 về công khai quyết định giải quyết khiếu nại;
e) Khoản 4 Điều 46 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;
g) Khoản 2 Điều 58 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật.
2. Quy định một số biện pháp thi hành Luật Khiếu nại gồm: hình thức khiếu nại; xác định vụ việc phức tạp trong giải quyết khiếu nại; khiếu nại lần hai; đại diện thực hiện việc khiếu nại; rút khiếu nại trong trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại; xem xét việc giải quyết khiếu nại có vi phạm pháp luật; xử lý hành vi vi phạm.”.
Xem nội dung VBĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết các điều khoản sau đây của Luật Khiếu nại:
a) Khoản 2 Điều 3 về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Khoản 4 Điều 8 về nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung;
c) Khoản 3 Điều 41 về công khai quyết định giải quyết khiếu nại;
d) Khoản 4 Điều 46 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật;
đ) Khoản 2 Điều 58 về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật.
2. Quy định một số biện pháp thi hành Luật Khiếu nại gồm: hình thức khiếu nại; khiếu nại lần hai; đại diện thực hiện việc khiếu nại; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại; xem xét việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật; xử lý hành vi vi phạm.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (Quy định về công chứng văn bản uỷ quyền khiếu nại của cá nhân hết hiệu lực từ ngày 01/01/2027)
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 3. Sửa đổi khoản 3 Điều 5
“3. Việc ủy quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực. Văn bản ủy quyền của tổ chức phải do người có thẩm quyền của tổ chức ký và đóng dấu của tổ chức đó (nếu có). Nội dung văn bản ủy quyền thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.
Người khiếu nại được ủy quyền khiếu nại cho một người hoặc nhiều người về các nội dung ủy quyền khác nhau nhưng không được ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện.”.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 02 GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 5. Đại diện thực hiện việc khiếu nại
...
3. Việc ủy quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải bằng văn bản và được chứng thực hoặc công chứng. Người ủy quyền được ủy quyền khiếu nại cho một người hoặc nhiều người về các nội dung ủy quyền khác nhau nhưng không được ủy quyền một nội dung cho nhiều người thực hiện. Văn bản ủy quyền khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.
Quy định về công chứng văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân tại Khoản này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2027 theo Khoản 2 Điều 21 Nghị định 155/2026/NĐ-CP.
Quy định về công chứng văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân tại Khoản này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2027 theo Khoản 2 Điều 21 Nghị định 155/2026/NĐ-CP.
Xem nội dung VBKhoản này được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (Quy định về công chứng văn bản uỷ quyền khiếu nại của cá nhân hết hiệu lực từ ngày 01/01/2027)
Quy định về công chứng văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân tại Khoản này hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2027 theo Khoản 2 Điều 21 Nghị định 155/2026/NĐ-CP.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6
“2. Số người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại theo quy định tại Điều 29 Luật Tiếp công dân.”.
Xem nội dung VBĐiều 6. Cử đại diện trình bày khi có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung
...
2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau:
a) Trường hợp có từ 05 đến 10 người khiếu nại thì cử không quá 02 người đại diện;
b) Trường hợp có từ 11 người khiếu nại trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp xã
1. Khi phát sinh việc nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Phân công người có trách nhiệm tiếp đại diện của những người khiếu nại để nghe trình bày nội dung khiếu nại; xử lý trường hợp những người khiếu nại chưa có đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Tiếp công dân. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phối hợp để tiếp, nghe đại diện của những người khiếu nại trình bày nội dung khiếu nại;
b) Chỉ đạo Công an cấp xã áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng tại nơi có nhiều người cùng đến khiếu nại về một nội dung;
c) Hướng dẫn người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại đúng quy định của pháp luật.
2. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng tại nơi có nhiều người cùng đến khiếu nại về một nội dung; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thụ lý giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; nếu khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.”.
Xem nội dung VBĐiều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp xã
1. Khi phát sinh việc nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Phân công cán bộ tiếp đại diện của những người khiếu nại để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp khiếu nại phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan tiếp, nghe đại diện của những người khiếu nại trình bày nội dung khiếu nại;
b) Chỉ đạo Công an cấp xã giữ gìn trật tự công cộng nơi có nhiều người khiếu nại tập trung;
c) Thuyết phục, hướng dẫn người khiếu nại thực hiện việc khiếu nại đúng quy định của pháp luật.
2. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với lực lượng bảo vệ, dân phòng giữ gìn trật tự công cộng nơi có người khiếu nại tập trung; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thụ lý giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật khiếu nại; nếu khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 7 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 7. Bãi bỏ Điều 9.
Xem nội dung VBĐiều 9. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp huyện
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp huyện nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm:
a) Chủ trì hoặc tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) tiếp đại diện của những người khiếu nại;
b) Khi cần thiết, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc khiếu nại và các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại hoặc cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại;
c) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giải quyết khiếu nại do Ban tiếp công dân cấp huyện chuyển đến.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp hoặc cử người có trách nhiệm tiếp đại diện của những người khiếu nại để nghe trình bày nội dung khiếu nại; thực hiện việc giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.
4. Trưởng Công an cấp huyện có trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại; tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại theo yêu cầu của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 7 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung cử người có trách nhiệm hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại; xử lý trường hợp những người khiếu nại chưa có đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Tiếp công dân.
Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.”.
Xem nội dung VBĐiều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp tỉnh
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 8 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Khi cần thiết, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vụ việc khiếu nại tham gia hoặc cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại;”.
Xem nội dung VBĐiều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp tỉnh
...
2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
...
b) Khi cần thiết, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra vụ việc khiếu nại tham gia hoặc cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10
...
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giải quyết khiếu nại do Ban tiếp công dân cấp tỉnh chuyển đến.”.
Xem nội dung VBĐiều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp tỉnh
...
2. Trưởng Ban tiếp công dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
...
d) Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết khiếu nại do Ban tiếp công dân cấp tỉnh chuyển đến.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 8 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 8 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
“3. Thủ trưởng cơ quan Công an quản lý địa bàn, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng tại nơi có nhiều người cùng đến khiếu nại về một nội dung; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.”.
Xem nội dung VBĐiều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung ở cấp tỉnh
...
3. Thủ trưởng cơ quan Công an quản lý địa bàn, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 8 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung cử người có trách nhiệm hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại; xử lý trường hợp những người khiếu nại chưa có đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Tiếp công dân.
Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.”.
Xem nội dung VBĐiều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung đến các cơ quan trung ương
1. Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp tiếp đại diện của những người khiếu nại tại nơi tiếp công dân để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 9 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
“4. Công an cấp xã, cấp tỉnh quản lý địa bàn nơi có nhiều người cùng đến khiếu nại về một nội dung có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng tại nơi có nhiều người cùng đến khiếu nại về một nội dung; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.”.
Xem nội dung VBĐiều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung đến các cơ quan trung ương
...
4. Công an cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh quản lý địa bàn nơi người khiếu nại tập trung có trách nhiệm thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 10. Sửa đổi khoản 1 Điều 16
“1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung và cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.”.
Xem nội dung VBĐiều 16. Thụ lý giải quyết khiếu nại
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung và cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 11 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 28
“Điều 28. Tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại
1. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tổ chức đối thoại cho người khiếu nại, người đại diện (trong trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung), người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan trước ngày đối thoại ít nhất 05 ngày. Văn bản thông báo về việc tổ chức đối thoại phải ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại. Người khiếu nại, người đại diện người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan phải có mặt tại địa điểm đối thoại theo đúng thời gian trong văn bản thông báo của người giải quyết khiếu nại.
2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại.
a) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trực tiếp đối thoại với người khiếu nại.
b) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trực tiếp đối thoại trong trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung hoặc có nhiều ý kiến khác nhau của các cơ quan có thẩm quyền về biện pháp giải quyết hoặc người khiếu nại có thái độ gay gắt, dư luận xã hội quan tâm hoặc vụ việc ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Đối với các trường hợp khác, người giải quyết khiếu nại có thể phân công cấp phó của mình hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cùng cấp hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ xác minh đối thoại với người khiếu nại. Trong quá trình đối thoại, người được phân công phải kịp thời báo cáo với người giải quyết khiếu nại về những nội dung phức tạp, vượt quá thẩm quyền; kết thúc đối thoại phải báo cáo với người giải quyết khiếu nại về kết quả đối thoại và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.
3. Người chủ trì đối thoại phải tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền, lợi ích liên quan. Người chủ trì đối thoại khi đối thoại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.
4. Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ có lý do hoặc không có lý do), nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản đối thoại được thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Người khiếu nại đã được mời đối thoại nhưng không tham gia đối thoại mà không có lý do chính đáng thì người giải quyết khiếu nại vẫn tiếp tục giải quyết khiếu nại. Lý do chính đáng là sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan được quy định tại Điều 28a Nghị định này.”.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 14 BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI VỚI NGƯỜI KHIẾU NẠI
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 28. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai
1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại.
a) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở hoặc tương đương phải trực tiếp đối thoại với người khiếu nại.
b) Người giải quyết khiếu nại lần hai là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trực tiếp đối thoại trong trường hợp khiếu nại phức tạp (có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, có nhiều ý kiến khác nhau của các cơ quan có thẩm quyền về biện pháp giải quyết, người khiếu nại có thái độ gay gắt, dư luận xã hội quan tâm, vụ việc ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội).
Đối với các trường hợp khác, người giải quyết khiếu nại có thể phân công cấp phó của mình hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cùng cấp hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ xác minh đối thoại với người khiếu nại. Trong quá trình đối thoại, người được phân công phải kịp thời báo cáo với người giải quyết khiếu nại về những nội dung phức tạp, vượt quá thẩm quyền; kết thúc đối thoại phải báo cáo với người giải quyết khiếu nại về kết quả đối thoại và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.
2. Người chủ trì đối thoại phải tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền, lợi ích liên quan. Người chủ trì đối thoại khi đối thoại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình. Người chủ trì đối thoại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới người tham gia đối thoại gồm người khiếu nại, người đại diện (trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung) người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan về thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại.
3. Việc đối thoại được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ có lý do hoặc không có lý do), nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản đối thoại được thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 11 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 14 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 38
“Điều 38. Xem xét việc giải quyết khiếu nại có vi phạm pháp luật
1. Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết.
2. Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan ngang bộ có vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Thủ trưởng cơ quan trực thuộc phù hợp kiểm tra, báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo giải quyết.
3. Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao thủ trưởng cơ quan trực thuộc phù hợp kiểm tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết.”.
Xem nội dung VBĐiều 38. Xem xét việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật
Khi phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu người có thẩm quyền hoặc giao Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ kiểm tra, báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 14 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 15 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 39
“Điều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người can thiệp vào việc giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật là cán bộ, công chức, viên chức mà có hành vi vi phạm pháp luật khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại các Điều 40, 41, 41a và 42 của Nghị định này. Hình thức xử lý kỷ luật bao gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm, buộc thôi việc. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên quan đến việc xử lý kỷ luật chưa được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2. Người khiếu nại và những người có liên quan mà có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại và những người khác vi phạm pháp luật về khiếu nại trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.”.
Xem nội dung VBĐiều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật mà có hành vi vi phạm pháp luật khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại các điều 40, 41 và 42 của Nghị định này. Hình thức xử lý kỷ luật bao gồm khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các nội dung khác có liên quan đến việc xử lý kỷ luật người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật mà có vi phạm pháp luật khiếu nại nhưng chưa được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2. Người khiếu nại và những người có liên quan mà có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 15 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 16 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40
“Điều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi sau:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại;
b) Bao che cho người bị khiếu nại;
c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;
b) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại.
3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;
b) Cố ý báo cáo sai lệch kết quả xác minh nội dung khiếu nại dẫn đến quyết định giải quyết khiếu nại sai trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định tại khoản 3 Điều này đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm hoặc đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;
b) Cố ý báo cáo sai lệch kết quả xác minh nội dung khiếu nại dẫn đến quyết định giải quyết khiếu nại sai gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.”.
Xem nội dung VBĐiều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.
b) Bao che cho người bị khiếu nại.
c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có một trong những hành vi cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại.
3. Hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại khi có hành vi cố ý báo cáo sai lệch kết quả xác minh nội dung khiếu nại dẫn đến quyết định giải quyết khiếu nại sai gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người. Trường hợp người được giao nhiệm vụ xác minh không có chức vụ thì áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 16 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được sửa đổi bởi Điều 17 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41
“Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người giải quyết khiếu nại
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại;
b) Bao che cho người bị khiếu nại;
c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;
b) Cố ý không thụ lý giải quyết khiếu nại đối với vụ việc khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thuộc thẩm quyền;
c) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc;
d) Cố ý không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;
b) Vi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người;
c) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi sau:
a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức theo quy định tại khoản 3 Điều này mà tái phạm;
b) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.”.
Xem nội dung VBĐiều 41. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong những hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Sách nhiễu, cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.
b) Bao che cho người bị khiếu nại.
c) Đe dọa trả thù, trù dập người khiếu nại, người được ủy quyền khiếu nại, người bị khiếu nại.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Cố ý không thụ lý giải quyết khiếu nại đối với vụ việc khiếu nại đủ điều kiện thụ lý thuộc thẩm quyền.
b) Cố ý bỏ qua các bằng chứng, bỏ lọt các thông tin, tài liệu hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc.
c) Cố ý không ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.
3. Hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng trong việc thực hiện trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.
b) Cố ý ban hành quyết định giải quyết khiếu nại trái pháp luật gây mất ổn định nghiêm trọng về an ninh, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.
Điều này được sửa đổi bởi Điều 17 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 19 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 43
“1. Việc giải quyết khiếu nại của người lao động trong doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập về các lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội và pháp luật về khiếu nại có liên quan.”.
Xem nội dung VBĐiều 43. Hiệu lực thi hành
1. Việc giải quyết đối với khiếu nại trong doanh nghiệp nhà nước và khiếu nại của người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định của Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động và pháp luật về khiếu nại có liên quan.
Khoản này được sửa đổi bởi Điều 19 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 20. Bổ sung, thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
1. Thay thế Mẫu số 01 ... bằng Mẫu số 01 ... tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 01 ĐƠN KHIẾU NẠI
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhụ lục
...
Mẫu số 01 ĐƠN KHIẾU NẠI
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 20. Bổ sung, thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
1. Thay thế ... Mẫu số 02 ... bằng ... Mẫu số 02 ... tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 02 GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhụ lục
...
Mẫu số 02 GIẤY ỦY QUYỀN KHIẾU NẠI
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 20. Bổ sung, thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
1. Thay thế ... Mẫu số 03 ... bằng ... Mẫu số 03 ... tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 THÔNG BÁO Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại...
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhụ lục
...
Mẫu số 03 THÔNG BÁO Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại...
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 20. Bổ sung, thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
1. Thay thế ... Mẫu số 04 ... bằng ... Mẫu số 04 ... tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 04 THÔNG BÁO Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhụ lục
...
Mẫu số 04 THÔNG BÁO Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 20. Bổ sung, thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
1. Thay thế ... Mẫu số 14 bằng ... Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 14 BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI VỚI NGƯỜI KHIẾU NẠI
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhụ lục
...
Mẫu số 14 BIÊN BẢN ĐỐI THOẠI VỚI NGƯỜI KHIẾU NẠI
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 1 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chương này được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3
“Điều 3a. Vụ việc phức tạp trong giải quyết khiếu nại
1. Vụ việc phức tạp trong giải quyết khiếu nại là vụ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Khiếu nại về một nội dung nhưng phải xác minh từ 02 địa điểm trở lên;
b) Khiếu nại có từ 02 nội dung phải xác minh trở lên;
c) Nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung hoặc nội dung khiếu nại liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người;
d) Người khiếu nại ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài; hành vi bị khiếu nại xảy ra ở nước ngoài; nội dung khiếu nại phải xác minh ở nước ngoài;
đ) Nội dung khiếu nại liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức;
e) Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình giải quyết khiếu nại còn ý kiến khác nhau;
g) Có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian kiểm tra, xác minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn.
2. Việc xác định vụ việc phức tạp phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.”.
Xem nội dung VBChương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Chương này được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Mục này được bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 5. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7
“Điều 7a. Rút khiếu nại trong trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung
1. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung mà có một hoặc một số người khiếu nại rút khiếu nại thì việc giải quyết khiếu nại vẫn được tiếp tục đối với những người khiếu nại còn lại; người khiếu nại đã rút khiếu nại không được tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại quy định tại Điều 12 Luật Khiếu nại.
2. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại mà toàn bộ người khiếu nại rút khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại.
3. Việc rút khiếu nại tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Khiếu nại.”.
Xem nội dung VBChương II KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC PHỐI HỢP XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP NHIỀU NGƯỜI CÙNG KHIẾU NẠI VỀ MỘT NỘI DUNG
Mục 1. KHIẾU NẠI, CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN TRÌNH BÀY KHIẾU NẠI
Điều 3. Hình thức khiếu nại
...
Điều 4. Khiếu nại lần hai
...
Điều 5. Đại diện thực hiện việc khiếu nại
...
Điều 6. Cử đại diện trình bày khi có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung
...
Điều 7. Văn bản cử người đại diện
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chương này được bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 12. Bổ sung Mục 2a vào sau Mục 2 Chương IV
“Mục 2a TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 28a. Sự kiện bất khả kháng và trở ngại khách quan trong giải quyết khiếu nại
1. Sự kiện bất khả kháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11a Luật Khiếu nại là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
2. Trở ngại khách quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11a Luật Khiếu nại là trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người khiếu nại, người đại diện hợp pháp của người khiếu nại không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ của mình.
3. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan bao gồm nhưng không giới hạn những trường hợp sau:
a) Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, địch họa;
b) Tai nạn, ốm đau, đi công tác, học tập ở nơi xa;
c) Hồ sơ, tài liệu liên quan trực tiếp đến vụ việc khiếu nại đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong.
4. Việc áp dụng quy định tại Điều này phải có căn cứ, tài liệu chứng minh và được thể hiện trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.”.
Điều 28b. Ban hành, gửi quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại; thông báo tiếp tục giải quyết khiếu nại
1. Khi có đủ căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11a Luật Khiếu nại, người giải quyết khiếu nại ban hành ngay quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại theo Mẫu số 14a ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho người khiếu nại, người đại diện người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành. Đối với người khiếu nại thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11a Luật Khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại gửi quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân thường trú cuối cùng trước khi chết hoặc gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức có trụ sở chính ngay trước khi giải thể, phá sản hoặc kết thúc hoạt động.
2. Khi căn cứ tạm đình chỉ không còn, người giải quyết khiếu nại phải ban hành ngay quyết định tiếp tục giải quyết khiếu nại theo Mẫu số 14b ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho người khiếu nại, người đại diện người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành.
Thời hạn giải quyết khiếu nại tiếp tục được tính từ ngày ban hành quyết định tiếp tục giải quyết khiếu nại.”.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 14a QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm đình chỉ/đình chỉ giải quyết khiếu nại
...
Mẫu số 14b QUYẾT ĐỊNH Về việc tiếp tục giải quyết khiếu nại
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBChương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1. THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 16. Thụ lý giải quyết khiếu nại
...
Điều 17. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại
...
Điều 18. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại
...
Mục 2. TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 19. Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại
...
Điều 20. Làm việc trực tiếp với người có quyền, lợi ích liên quan và người bị khiếu nại
...
Điều 21. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
...
Điều 22. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng
...
Điều 23. Xác minh thực tế
...
Điều 24. Trưng cầu giám định
...
Điều 25. Làm việc với các bên có liên quan trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại
...
Điều 26. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
...
Điều 27. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
...
Điều 28. Tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai
...
Mục 3. BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại
...
Điều 30. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 23/2022/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 30/6/2022
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.
...
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1. THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 6. Thụ lý giải quyết khiếu nại
...
Điều 7. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật bị khiếu nại
...
Điều 8. Giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, quyết định xác minh nội dung khiếu nại
...
Điều 9. Lập kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại
...
Điều 10. Gửi, công bố Quyết định xác minh nội dung khiếu nại
...
Mục 2. TIẾN HÀNH XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI
Điều 11. Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại
...
Điều 12. Làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
...
Điều 13. Tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng và xác minh thực tế
...
Điều 14. Làm việc với các bên có liên quan trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại
...
Điều 15. Trưng cầu giám định
...
Điều 16. Gia hạn giải quyết khiếu nại
...
Điều 17. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
...
Điều 18. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại
...
Điều 19. Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
...
Điều 20. Tổ chức đối thoại
...
Điều 21. Tham khảo ý kiến tư vấn
...
Điều 22. Kiểm tra, xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng
...
Mục 3. BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 23. Ban hành, gửi quyết định giải quyết khiếu nại
...
Điều 24. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại
...
Điều 25. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại
Xem nội dung VBChương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 23/2022/TT-BCA nay được sửa đổi bởi Điều 5 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2025/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 29/08/2025
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2020/TT-BCA ngày 03 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân; Thông tư số 145/2020/TT-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí; Thông tư số 98/2021/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân; Thông tư số 19/2022/TT-BCA ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân; Thông tư số 23/2022/TT-BCA ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2022/TT-BCA ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Trưởng Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Trưởng Công an cấp xã), Trưởng đồn Công an giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Trưởng phòng và Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng thuộc Công an tỉnh, thành phố; Giám thị trại giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc; Giám đốc Trung tâm an ninh hàng không quốc gia; Trung đoàn trưởng thuộc Bộ Tư lệnh cảnh vệ; Giám đốc trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, Trung đoàn trưởng và tương đương thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp cục thuộc cơ quan Bộ Công an; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố giải quyết:
a) Khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, chiến sĩ Công an do mình quản lý trực tiếp, trừ khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này;
b) Khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 5 như sau:
“a) Trưởng phòng và Thủ trưởng đơn vị tương đương cấp phòng thuộc Công an tỉnh, thành phố; Giám thị trại giam, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc; Giám đốc Trung tâm an ninh hàng không quốc gia; Trung đoàn trưởng thuộc Bộ Tư lệnh cảnh vệ; Giám đốc trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, Trung đoàn trưởng và tương đương thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định do mình ban hành;”.
...
Điều 6. Bãi bỏ một số điều của Thông tư số 145/2020/TT-BCA ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người tố cáo về hành vi tham nhũng, lãng phí và Thông tư số 23/2022/TT-BCA ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân
...
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 23/2022/TT-BCA ngày 16 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.
Xem nội dung VBChương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Chương này được bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 23/2022/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 30/6/2022
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 23/2022/TT-BCA nay được sửa đổi bởi Điều 5 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2025/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 29/08/2025
Mục này được bổ sung bởi Điều 13 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 13. Bổ sung Điều 30a vào sau Điều 30
“Điều 30a. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để cập nhật, theo dõi, quản lý, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.
2. Thông tin, dữ liệu về quá trình xử lý, giải quyết khiếu nại được cập nhật kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giải quyết khiếu nại phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước”.
Xem nội dung VBChương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
...
Mục 3. BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 29. Ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại
...
Điều 30. Lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Điều 13 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chương này được bổ sung bởi Điều 18 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 18. Bổ sung Điều 41a vào sau Điều 41
“Điều 41a. Xử lý đối với người can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại
1. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm thì áp dụng hình thức cảnh cáo.
2. Người không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có hành vi can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.”.
Xem nội dung VBChương VI XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 39. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
...
Điều 40. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại
...
Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
...
Điều 42. Xử lý kỷ luật đối với người có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Chương này được bổ sung bởi Điều 18 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT KHIẾU NẠI
...
Điều 20. Bổ sung, thay thế một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
...
2. Bổ sung Mẫu số 14a, Mẫu số 14b vào sau Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 14a QUYẾT ĐỊNH Về việc tạm đình chỉ/đình chỉ giải quyết khiếu nại
...
Mẫu số 14b QUYẾT ĐỊNH Về việc tiếp tục giải quyết khiếu nại
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBPhụ lục
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 20 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quy trình xử lý đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Chương I; Chương II; Mục 1, Mục 3 Chương III và Chương IV Thông tư 05/2021/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
...
Điều 6. Phân loại đơn
...
Chương III XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 9. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
...
Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền có họ tên, chữ ký của nhiều người
...
Điều 11. Xử lý giấy tờ, tài liệu gốc gửi kèm theo đơn khiếu nại
...
Điều 12. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
...
Mục 3. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
...
Điều 21. Xử lý đơn có nhiều nội dung khác nhau
...
Điều 22. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
...
Điều 23. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
...
Điều 24. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan khác của Nhà nước
...
Điều 25. Xử lý đơn thuộc trách nhiệm giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức tôn giáo
...
Điều 26. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác
...
Điều 27. Xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh về những vụ việc có tính chất phức tạp
...
Chương IV QUẢN LÝ, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 28. Việc lưu đơn
...
Điều 29. Quản lý, theo dõi đơn
...
Điều 30. Trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Ban tiếp công dân
...
Mẫu số 01 - Phiếu đề xuất thụ lý đơn
...
Mẫu số 02- Phiếu hướng dẫn
...
Mẫu số 05- Phiếu hướng dẫn đơn có nhiều nội dung khác nhau
Xem nội dung VBĐiều 3. Hình thức khiếu nại
1. Hình thức khiếu nại được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại. Đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
Quy trình xử lý đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Chương I; Chương II; Mục 1, Mục 3 Chương III và Chương IV Thông tư 05/2021/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021
Quy trình xử lý đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Chương I; Chương II; Mục 1, Mục 3 Chương III và Chương IV Thông tư 05/2021/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
...
Điều 6. Phân loại đơn
...
Chương III XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 9. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
...
Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền có họ tên, chữ ký của nhiều người
...
Điều 11. Xử lý giấy tờ, tài liệu gốc gửi kèm theo đơn khiếu nại
...
Điều 12. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
...
Mục 3. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
...
Điều 21. Xử lý đơn có nhiều nội dung khác nhau
...
Điều 22. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
...
Điều 23. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
...
Điều 24. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan khác của Nhà nước
...
Điều 25. Xử lý đơn thuộc trách nhiệm giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức tôn giáo
...
Điều 26. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác
...
Điều 27. Xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh về những vụ việc có tính chất phức tạp
...
Chương IV QUẢN LÝ, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 28. Việc lưu đơn
...
Điều 29. Quản lý, theo dõi đơn
...
Điều 30. Trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Ban tiếp công dân
...
Mẫu số 01 - Phiếu đề xuất thụ lý đơn
...
Mẫu số 02- Phiếu hướng dẫn
...
Mẫu số 05- Phiếu hướng dẫn đơn có nhiều nội dung khác nhau
Xem nội dung VBĐiều 3. Hình thức khiếu nại
1. Hình thức khiếu nại được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại. Đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
Quy trình xử lý đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Chương I; Chương II; Mục 1, Mục 3 Chương III và Chương IV Thông tư 05/2021/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021
Quy trình xử lý đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Chương I; Chương II; Mục 1, Mục 3 Chương III và Chương IV Thông tư 05/2021/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
...
Điều 6. Phân loại đơn
...
Chương III XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 9. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
...
Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền có họ tên, chữ ký của nhiều người
...
Điều 11. Xử lý giấy tờ, tài liệu gốc gửi kèm theo đơn khiếu nại
...
Điều 12. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
...
Mục 3. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
...
Điều 21. Xử lý đơn có nhiều nội dung khác nhau
...
Điều 22. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
...
Điều 23. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
...
Điều 24. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan khác của Nhà nước
...
Điều 25. Xử lý đơn thuộc trách nhiệm giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức tôn giáo
...
Điều 26. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác
...
Điều 27. Xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh về những vụ việc có tính chất phức tạp
...
Chương IV QUẢN LÝ, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 28. Việc lưu đơn
...
Điều 29. Quản lý, theo dõi đơn
...
Điều 30. Trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Ban tiếp công dân
...
Mẫu số 01 - Phiếu đề xuất thụ lý đơn
...
Mẫu số 02- Phiếu hướng dẫn
...
Mẫu số 05- Phiếu hướng dẫn đơn có nhiều nội dung khác nhau
Xem nội dung VBĐiều 3. Hình thức khiếu nại
1. Hình thức khiếu nại được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại. Đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
Quy trình xử lý đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Chương I; Chương II; Mục 1, Mục 3 Chương III và Chương IV Thông tư 05/2021/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021
Quy trình xử lý đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Chương I; Chương II; Mục 1, Mục 3 Chương III và Chương IV Thông tư 05/2021/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
...
Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử lý đơn
...
Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
Chương II TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 5. Tiếp nhận đơn
...
Điều 6. Phân loại đơn
...
Chương III XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1. XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
...
Điều 9. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
...
Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền có họ tên, chữ ký của nhiều người
...
Điều 11. Xử lý giấy tờ, tài liệu gốc gửi kèm theo đơn khiếu nại
...
Điều 12. Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định hành chính có khả năng gây hậu quả khó khắc phục
...
Mục 3. XỬ LÝ CÁC LOẠI ĐƠN KHÁC
...
Điều 21. Xử lý đơn có nhiều nội dung khác nhau
...
Điều 22. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án
...
Điều 23. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
...
Điều 24. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan khác của Nhà nước
...
Điều 25. Xử lý đơn thuộc trách nhiệm giải quyết của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị, xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức tôn giáo
...
Điều 26. Xử lý đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị, tổ chức khác
...
Điều 27. Xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh về những vụ việc có tính chất phức tạp
...
Chương IV QUẢN LÝ, THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC VIỆC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 28. Việc lưu đơn
...
Điều 29. Quản lý, theo dõi đơn
...
Điều 30. Trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Ban tiếp công dân
...
Mẫu số 01 - Phiếu đề xuất thụ lý đơn
...
Mẫu số 02- Phiếu hướng dẫn
...
Mẫu số 05- Phiếu hướng dẫn đơn có nhiều nội dung khác nhau
Xem nội dung VBĐiều 3. Hình thức khiếu nại
1. Hình thức khiếu nại được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại. Đơn khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
Quy trình xử lý đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Chương I; Chương II; Mục 1, Mục 3 Chương III và Chương IV Thông tư 05/2021/TT-TTCP có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2021