Luật Đất đai 2024

Nghị định 02/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí

Số hiệu 02/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 01/01/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí,Vi phạm hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Đức Phớc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí.

2. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí tại Điều 9 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại Điều 7 Luật Phí và lệ phí;

b) Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí tại Điều 10 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phí và lệ phí;

c) Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí tại Điều 11 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí;

d) Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí tại Điều 12 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 12, khoản 1 Điều 13 Luật Phí và lệ phí;

đ) Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí tại Điều 13 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Phí và lệ phí;

e) Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí tại Điều 14 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Phí và lệ phí;

g) Hành vi vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí tại Điều 15 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Phí và lệ phí;

h) Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí tại Điều 16 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Phí và lệ phí;

i) Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí tại Điều 17 Nghị định này là hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 15 Luật Phí và lệ phí.

3. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quản lý nhà nước về phí và lệ phí được quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ thì áp dụng quy định tại các Nghị định đó để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

1. Người nộp phí và lệ phí theo quy định tại Điều 6 Luật Phí và lệ phí.

2. Tổ chức thu phí và lệ phí theo quy định tại Điều 7 Luật Phí và lệ phí.

3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí quy định tại Chương III Nghị định này.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 3. Đối tượng bị xử phạt

1. Tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về phí và lệ phí mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công;

d) Tổ chức khác.

2. Cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Điều 4. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm các quy định về phí và lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế;

b) Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí;

c) Buộc thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí, bao gồm: Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí; cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật; hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí; báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.

Điều 5. Quy định về mức phạt tiền

1. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 50.000.000 đồng và đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực phí, lệ phí là 100.000.000 đồng. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.

2. Mức phạt tiền quy định tại Điều 11, Điều 16, Điều 17 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

Mức phạt tiền quy định tại Điều 9, Điều 10, từ Điều 12 đến Điều 15 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức.

3. Khi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về phí, lệ phí, mức phạt cụ thể đối với một hành vi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa.

a) Trường hợp có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức trung bình của khung tiền phạt. Trường hợp có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức trung bình cộng mức tối đa của khung tiền phạt;

b) Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng thì áp dụng mức tối đa của khung phạt tiền. Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;

c) Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì bù trừ theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau: Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 Điều 9, khoản 1 và khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14, điểm b khoản 1 và khoản 2, 3, 4, 5 Điều 15, khoản 2 và khoản 3 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Nghị định này ở các thời điểm khác nhau mà những hành vi vi phạm này chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý, được phát hiện và thể hiện trong cùng một lần lập Biên bản vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 6. Thời hiệu xử phạt

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm.

2. Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc được xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.

Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 7. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Việc thực hiện xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 28a, 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, 9 Điều 1 Nghị định số 190/2025/NĐ-CP).

Điều 8. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

2. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí

1. Phạt tiền đối với hành vi thực hiện thu phí, lệ phí khi chưa có quy định là tổ chức thu phí, lệ phí:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà số tiền thu được có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho người nộp phí, lệ phí. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào ngân sách nhà nước.

Điều 10. Hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí; hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định

1. Phạt tiền đối với hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

2. Phạt tiền đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức phí, lệ phí theo quy định:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho người nộp phí, lệ phí. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước;

b) Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí

1. Phạt tiền đối với hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí. Mức phạt là 20% tính trên số tiền được miễn, giảm. Mức phạt tối thiểu là 500.000 đồng, mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

2. Phạt tiền đối với hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch đến dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm có số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí; hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có);

b) Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí do hành vi miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định. Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí này vào ngân sách nhà nước.

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.

2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí còn thiếu đối với hành vi không thực hiện đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 100.000.000 đồng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).

Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng phí

1. Phạt tiền đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định pháp luật:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định pháp luật có giá trị dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định của pháp luật có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quản lý, sử dụng phí không đúng quy định có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

Điều 14. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định;

b) Niêm yết hoặc thông báo không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về lập chứng từ thu phí, lệ phí

1. Đối với hành vi lập chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung theo quy định trong chứng từ, trừ các nội dung xác định số tiền phí, lệ phí:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập chứng từ khi thu phí, lệ phí hoặc có lập chứng từ nhưng không cung cấp cho người nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp thu phí, lệ phí theo quy định không phải lập chứng từ.

3. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ chênh lệch giữa các liên của mỗi số chứng từ như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị chênh lệch từ 10.000.000 đồng trở lên.

4. Phạt tiền đối với hành vi lập chứng từ khống như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị dưới 2.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên.

5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng cho mỗi số chứng từ đối với hành vi sử dụng chứng từ đã hết giá trị sử dụng.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí

1. Phạt cảnh cáo trong trường hợp:

a) Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định pháp luật phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế;

b) Vi phạm lần đầu khai không đúng hoặc khai không đầy đủ các khoản mục trên tờ khai phí, lệ phí.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không khai phí, lệ phí theo quy định.

Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí

1. Phạt cảnh cáo đối với trường hợp vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí nhưng không dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp.

2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ nộp phí, lệ phí không kịp thời của người nộp phí, lệ phí dẫn đến thiếu số tiền phí, lệ phí phải nộp:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm đến dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm quy định về trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có).

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 18. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại khoản 2 Điều này có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về những vi phạm hành chính quy định từ Điều 9 đến Điều 17 Nghị định này thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.

2. Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này khi đang thi hành công vụ;

b) Công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ mà phát hiện hành vi vi phạm hành chính về phí và lệ phí trong lĩnh vực do mình quản lý.

Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí

1. Phạt cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của trưởng đoàn kiểm tra

1. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

2. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ

1. Phạt cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế

1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Trưởng Thuế cơ sở có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử; Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Điều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

3. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm an ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

4. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

5. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra

1. Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Ban Cơ yếu Chính phủ, Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Hàng không Việt Nam, Thanh tra Chứng khoán Nhà nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Hàng không Việt Nam, Thanh tra Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, Ban Cơ yếu Chính phủ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Cơ yếu Chính phủ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân; đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí, Trưởng đoàn kiểm tra, Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuế các cấp, cơ quan hải quan các cấp, Công an nhân dân, cơ quan thanh tra các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định từ Điều 9 đến Điều 17 Nghị định này thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

b) Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

c) Điều 3 Nghị định số 65/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, phát, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật.

Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

Điều 30. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 02/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
Tải văn bản gốc Nghị định 02/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí

GOVERNMENT OF VIETNAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------

No: 02/2026/ND-CP

Hanoi, January 1, 2026

 

DECREE

ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON FEES AND CHARGES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH13, as amended and supplemented by Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13;

Pursuant to Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14; Law on amendments to certain Articles of the Law on Securities, Law on Accounting, Law on Independent Audit, Law on State Budget, Law on Management and use of public property; Law on Tax Administration, Law on Personal Income Tax, Law on National Reserves, Law on Penalties for Administrative Violations No. 56/2024/QH15;

At the request of the Minister of Finance;

The Government promulgates a Decree on penalties for administrative violations against regulations on fees and charges.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for administrative violations; ended and ongoing administrative violations; penalties, fines, remedial measures for each administrative violation; subjects of penalization; powers to impose penalties, specific fines for each title and powers to record administrative violations; enforcement of administrative penalties and remedial measures in fees and charges.

2. The administrative violations specified in this Decree include:

a) Violations against regulations on collectors in Article 9 of this Decree correspond to violations specified in Article 7 of the Law on Fees and Charges;

b) Unauthorized imposition and collection of fees and charges ; collection of fees and charges in opposition with laws in Article 10 of this Decree correspond to violations specified in Clause 1 Article 16 of Law on Fees and Charges;

c) Violations against regulations on exemptions, remissions of fees, charges in Article 11 of this Decree correspond to violations specified in Article 7 of the Law on Fees and Charges;

d) Violations against regulations on payment of fees and charges of collectors in Article 12 of this Decree correspond to violations specified in Clause 1 and Clause 3 Article 12, Clause 1 Article 13 of the Law on Fees and Charges;

dd) Violations against regulations on management and use of fees in Article 13 of this Decree correspond to violations specified in Clause 2 Article 12 of the Law on Fees and Charges;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Violations against regulations on the receipt preparation in Article 15 of this Decree correspond to violations specified in Clause 2 of Article 14 of the Law on Fees and Charges;

h) Violations against regulations on fee and charge declaration in Article 16 of this Decree correspond to violations specified in Clause 2 Article 11 of the Law on Fees and Charges;

l) The violations against regulations on payment of fees and charges of payers in Article 17 of this Decree are the ones specified in Clause 2 Article 11, Clause 1 Article 15 of the Law on Fees and Charges;

3. Administrative violations related to state management of fees and charges specified in other Decree shall be subject to the provisions of those Decrees for penalties.

Article 2. Regulated entities

This Decree is applicable to the entities below:

1. Payers stipulated in Article 6 of the Law on Fees and Charges.

2. Collectors stipulated in Article 7 of the Law on Fees and Charges.

3. Individuals having authority to record administrative violations and individuals having authority to impose administrative penalties in fees and charges specified in Chapter III of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Subjects of application

1. Organizations that commit violations against the regulations on fees and charges, including:

a) Regulatory agencies that commit administrative violations regarding fees and charges that are not within the scope of their state management duties;

b) Public service providers;

c) Organizations assigned by regulatory agencies to provide public services;

d) Other organizations.

2. Individuals that commit violations against the regulations on fees and charges.

3. Household businesses, households, and communities that commit administrative violations against regulations on fees and charges.

Article 4. Penalties and remedial measures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Warnings;

b) Fines.

2. Remedial measures:

a) Enforced return to the state budget of illegally collected fees and charges, including late payment interests as prescribed in Law on Tax Administration;

b) Enforced return of fees and charges to payers;

c) Enforced implementation of one or multiple responsibilities of collectors stipulated by the Law on fees and charges, including: publish at fee-collecting points and collectors’ websites on name of fees and charges, level of fees and charges, collection, payers, individuals entitled to exemptions and remissions, relevant legislative documents; issue receipts to payers as prescribed; make regular reports on collection, payment, and use of fees and charges; separate each kind of fees and charges in accounting records; prepare reports on collection, payment, management and use of fees and charges.

Article 5. Fines

1. The fine imposed upon an individual shall be equal to a half of the fine imposed upon an organization for committing the same violation. The maximum fine imposed upon an individual for committing violations against regulations on fees and charges is 50.000.000 VND; the maximum fine imposed upon an organization for committing violations against regulations on fees and charges is 100.000.000 VND. Household businesses, households, and communities that commit administrative violations against regulations on fees and charges shall be fined the same as violating individuals.

2. The fines prescribed in Article 11, Article 16, Article 17 of this Decree are applicable to individuals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. If there are no aggravating and mitigating circumstances, the arithmetic mean of the maximum fine and minimum fine in the fine range shall be imposed.

a) If there is a mitigating circumstance, the specific fine shall be determined by dividing the sum of the minimum and average levels of the fine range. If there is an aggravating circumstance, the specific fine shall be determined by dividing the sum of the average and maximum levels of the fine range;

b) In case there are at least 02 aggravating circumstances, the maximum amount of the fine range shall be applied; in case there are at least 02 mitigating circumstances, the minimum amount of the fine range shall be applied;

c) If there are both aggravating and mitigating circumstances, one aggravating circumstance will cancel out one mitigating circumstance;

4. An individual or organization commits multiple violations shall be penalized separately, except for cases of violations specified in Clause 1 Article 9, Clauses 1 and 2 Article 10, Clause 2 Article 11, Clause 1 Article 13, Clause 1 Article 14, Point b Clause 1 and Clauses 2, 3, 4, 5 Article 15, Clauses 2 and 3 Article 16, Clause 2 Article 17 of this Decree which have been committed at different times and discovered at the same time but have yet to be handled, a single penalty shall be imposed while the repetition of that offence shall be taken into account as an aggravating circumstance in accordance with point b Clause 1 Article 10 of the Law on Penalties for Administrative Violations, provided that the prescriptive period for penalty imposition has not yet expired.

Article 6. Prescriptive period

1. The prescriptive period for imposing administrative penalties for violations against regulations on fees and charges is 2 years

2. For an administrative violation that has ended, the prescriptive period shall be reckoned from the time when the violation ends.

The administrative violation which has ended shall be determined as prescribed in point a Clause 1 Article 8 of Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 elaborating certain Articles and enforcement of the Law on Handling of Administrative Violations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Ongoing violations shall be determined as prescribed in point b Clause 1 Article 8 of Decree No. 118/2021/ND-CP.

4. The prescriptive period for imposing administrative penalties on individuals or organizations by the prosecuting authority may be extended by 01 years. The time taken by the prosecuting authority for proceedings shall be included in the prescriptive period.

Article 7. Handling of administrative violations against regulations on electronic environment

The application of electronic methods in handling of administrative violations shall comply with Articles 28a and 28b of Decree No. 118/2021/ND-CP (amended and supplemented in Clauses 8, 9 of Article 1 of Decree No. 190/2025/ND-CP).

Article 8. Implementation of penalties and remedial measures

1. Implementation of decisions to impose administrative penalties and remedial measures shall comply with Section 2 Chapter III Part 2 of Law on Penalties for Administrative Violations and Decree No. 118/2021/ND-CP.

2. Records, materials, documents, or other papers recording the implementation of penalties and/or remedial measures must be included in the dossiers on imposition of penalties for administrative violations as prescribed in Article 57 of the Law on penalties for administrative violations.

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES, FINES AND REMEDIAL MEASURES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The following fines shall be imposed for collecting fees and charges by unauthorized collectors:

a) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is under VND 10.000.000;

b) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for violations where the collected amount is from VND 10.000.000 to VND30.000.000;

c) A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for violations where the collected amount is from VND 30.000.000 to VND 50.000.000;

d) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for violations where the collected amount is from VND 50.000.000 to VND 100.000.000;

dd) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for violations where the collected amount is from VND 100.000.000 to VND 300.000.000;

e) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is at least VND 300.000.000;

2. Remedial measures:

Enforced return of entire fees and charges collected from the violations specified in Clause 1 of this Article to the payers. Any payments which cannot be made to payers shall be paid to state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The following fines shall be imposed for unauthorized imposition and collection of fees and charges:

a) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is under VND 10.000.000;

b) A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 10.000.000 to VND 30.000.000;

c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 30.000.000 to VND 50.000.000;

d) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 50.000.000 to VND 100.000.000;

dd) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 100.000.000 to VND 300.000.000;

e) A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is at least VND 300.000.000;

2. The following fines shall be imposed for collection of fees and charges in opposition with laws:

a) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is under VND 10.000.000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 30.000.000 to VND 50.000.000;

d) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 50.000.000 to VND 100.000.000;

dd) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 100.000.000 to VND 300.000.000;

e) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is at least VND 300.000.000;

3. Remedial measures:

a) Enforced return of entire fees and charges collected from the violations specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article to the payers. Any payments which cannot be made to payers shall be paid to state budget.

b) Enforced implementation of one or multiple responsibilities of collectors stipulated by the Law on fees and charges.

Article 11. Violations against regulations on exemptions, remissions of fees, charges

1. The following fines shall be imposed for violations of incorrect declarations for exemptions or remissions of fees, charges. A fine is 20% calculated on the exemptions or remissions, which is ranging from VND 500.000 to VND 50.000.000.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for violations where the difference is under VND 10.000.000;

b) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for violations where the difference is from VND 10.000.000 to VND 30.000.000;

c) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for violations where the difference is from VND 30.000.000 to VND 50.000.000;

d) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for violations where the difference is from VND 50.000.000 to VND 100.000.000;

dd) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for violations where the difference is from VND 100.000.000 to VND 300.000.000;

e) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for violations where the difference is at least VND 300.000.000;

3. Remedial measures:

a) Enforced return of fees and charges due to violations of incorrect declarations for exemptions, remissions of fees, charges; exemptions, remissions of fees, charges in opposition with laws leading to a shortage of fees, charges that must be paid into the state budget, including late payment interest for fees, charges as stipulated by the Law on Tax Administration (if applicable);

b) Forced refund of fees, charges to the due to incorrect exemptions, remissions of fees, charges. Any payments which cannot be made to payers shall be paid to state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Issue a warning for failure to promptly pay fees, charges but not leading to a shortage of fees, charges to be paid.

2. Impose a fine of 1 to 3 times the deficient charge and/or fee amount for failure to promptly pay fees, charges as stipulated in laws. The maximum fine is 100.000.000 VND.

3. Remedial measures: a) Enforced return to the state budget of funding obtained from violations specified in Clause 2 of this Article, including late payment interests as prescribed in Law on Tax Administration;

Article 13. Violations against regulations on fee management and use

1. Impose a fine for violations against regulations on fee management and use:

a) A fine ranging from 1.000.000 VND to 2.000.000 VND shall be imposed for violations of managing, using fees with a value under 10.000.000 VND not in accordance with laws;

b) A fine ranging from 2.000.000 VND to 6.000.000 VND shall be imposed for violations of managing, using fees with a value from 10,000,000 VND to under 30,000,000 VND not in accordance with laws;

c) A fine ranging from 6.000.000 VND to 10.000.000 VND shall be imposed for violations of managing, using fees with a value from 30.000.000 VND to under 50.000.000 VND not in accordance with laws;

d) A fine ranging from 10.000.000 VND to 20.000.000 VND shall be imposed for violations of managing, using fees with a value from 50.000.000 VND to under 100.000.000 VND not in accordance with laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) A fine ranging from 60.000.000 VND to 100.000.000 VND shall be imposed for violations of managing, using fees with a value of at least 300.000.000 VND not in accordance with laws;

2. Remedial measures: Enforced implementation of responsibilities of collectors stipulated by the Law on fees and charges.

Article 14. Violations against regulations on public disclosure of fee and charge collection systems

1. A fine ranging from 2.000.000 VND to 6.000.000 VND shall be imposed for:

a) Failure to disclose the fee collection regime as per laws;

b) Disclosure or notification in opposition with laws, causing confusion for payers.

2. Remedial measures: Enforced implementation of responsibilities of collectors stipulated by the Law on fees and charges.

Article 15. Violations against regulations on the receipt preparation

1. For failure to indicate required contents in receipts, except for the specified fee and charge amounts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) A fine ranging from 1.000.000 VND to 2.000.000 VND shall be imposed for violations from the second-time violation onwards.

2. A fine ranging from 2.000.000 VND to 6.000.000 VND shall be imposed for failure to prepare receipts upon collection of fees and charges or preparing receipts but failing to provide them to the payers, except for cases where the collection of fees and charges is done without receipt preparation.

3. A fine shall be imposed for the act of issuing a receipt where the amount recorded on the receipt differs between the copies of each receipt number as follows:

a) A fine ranging from 1.000.000 VND to 2.000.000 VND shall be imposed for each receipt number with different value of less than 1.000.000 VND;

b) A fine ranging from 2.000.000 VND to 6.000.000 VND shall be imposed for each receipt number with different value from 1.000.000 VND to 5.000.000 VND;

c) A fine ranging from 6.000.000 VND to 10.000.000 VND shall be imposed for each receipt number with different value from 5.000.000 VND to 10.000.000 VND;

d) A fine ranging from 10.000.000 VND to 20.000.000 VND shall be imposed for each receipt number with different value of at least 10.000.000 VND;

4. A fine shall be imposed for the act of falsifying receipts as follows:

a) A fine ranging from 2.000.000 VND to 4.000.000 VND shall be imposed for each receipt number with different value of less than 2.000.000 VND;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) A fine ranging from 8.000.000 VND to 16.000.000 VND shall be imposed for each receipt number with different value of at least 5.000.000 VND;

5. A fine ranging from 2.000.000 VND to 4.000.000 VND shall be imposed for each document for the act of using expired receipts.

6. Remedial measures: Enforced implementation of responsibilities of collectors stipulated by the Law on fees and charges.

Article 16. Violations against regulations on declaration of fees, charges

1. Warning shall be issued in the following cases:

a) First-time violation for late declaration as per the laws on fees and charges, laws on tax administration;

b) First-time violation for incorrect or incomplete declaration on the fee and charge declaration form.

2. A fine ranging from 500.000 VND to 1.000.000 VND shall be imposed for violations from the second-time violation specified in Clause 1 of this Article onwards.

3. A fine ranging from 3.000.000 VND to 5.000.000 shall be imposed for failure to declare fees and charges as required by regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Warning shall be issued in the case of violating the obligation to pay fees and charges in a timely manner by the payer but not leading to a shortage of fees, charges to be paid.

2. A fine shall be imposed in the case of violating the obligation to pay fees and charges in a timely manner by the payer, leading to a shortage of fees, charges to be paid.

a) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is under VND 10.000.000;

b) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 10.000.000 to VND 30.000.000;

c) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.500.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 30.000.000 to VND 50.000.000;

d) A fine ranging from VND 7.500.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 50.000.000 to VND 100.000.000;

dd) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is from VND 100.000.000 to VND 300.000.000;

e) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for violations where the amount collected is at least VND 300.000.000;

3. Remedial measures: Enforced return to the state budget of amount of fees and charges due to the violation of the obligations of the payer, including late payment interests as prescribed in Law on Tax Administration (if applicable);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

AUTHORITY FOR PREPARATION OF RECORDS AND IMPOSITION OF PENALTIES

Article 18. Authority for preparation of records

1. The person having authority to make a record as prescribed in Clause 2 of this Article shall have the right to make an administrative record on acts of administrative violation prescribed from Article 9 to Article 17 of this Decree under their assigned duties and tasks.

2. The following individuals have the authority to make an administrative record:

a) The person has the authority to impose administrative penalties for violations specified in this Decree while on duty;

b) Cadres, civil servants, and workers of the People's Army, People's Police, and workers of cipher agencies upon detection of administrative violations regarding fees and charges under their assigned duties and tasks while on duty.

Article 19. Authority for imposition of penalties of Chairpersons of People’s Committees at all levels

1. Chairpersons of People’s Committees of communes have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

2. Chairpersons of People’s Committees of provinces have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 50.000.000 VND upon individuals; up to 100.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

Article 20. Authority for imposition of administrative penalties of the Head of the Government Cipher Committee, Director of Department of Management and Supervision of Policies for Taxes, Fees and Charges

1. Warnings;

2. Fines of up to 50.000.000 VND upon individuals; up to 100.000.000 VND upon organizations.

3. Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The head of the examination team, appointed by the head of the organization affiliated to ministry/ministerial-level agency to perform state management tasks of the ministry/ministerial-level agency, has the right to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 40.000.000 VND upon individuals; up to 80.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

2. The head of the examination team, which is established by the Minister/head of the ministerial-level agency, has the right to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 50.000.000 VND upon individuals; up to 100.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

Article 22. Authority for imposition of administrative penalties of heads of organizations under ministries, ministerial-level agencies, which are assigned to carry out examination tasks within the state management scope of ministries, ministerial-level agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Fines of up to 50.000.000 VND upon individuals; up to 100.000.000 VND upon organizations.

3. Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

Article 23. Authority for imposition of administrative penalties of tax authorities

1. Tax officials on duty have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 5.000.000 VND upon individuals; up to 10.000.000 VND upon organizations.

2. Heads of tax authorities have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 25.000.000 VND upon individuals; up to 50.000.000 VND upon organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Director of the Large Taxpayers Sub-Department; Director of the E-commerce Tax Sub-Department; and Heads of tax authorities of provinces and cities have the power to impose the following forms of penalty

a) Warnings;

b) Fines of up to 40.000.000 VND upon individuals; up to 80.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

4. Director General of the Department of Taxation has the power to impose the following forms of penalty

a) Warnings;

b) Fines of up to 50.000.000 VND upon individuals; up to 100.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

Article 24. Authority for imposition of administrative penalties of customs authorities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Warnings;

b) Fines of up to 2.500.000 VND upon individuals; up to 5.000.000 VND upon organizations.

2. Heads of Border Checkpoint/Out-Of-Checkpoint Customs Offices, Customs Procedure Inspection and Post-Clearance Inspection Teams, Customs Clearance Teams, and Customs Control Teams under the control of Regional Customs Sub-departments, Heads of Anti-smuggling Control Teams under the control of the Anti-smuggling Investigation Sub-department, and Heads of Regional Post-Clearance Inspection Teams under the control of Post-Clearance Inspection Sub-department have the power to impose the following forms of penalty

a) Warnings;

b) Fines of up to 15.000.000 VND upon individuals; up to 30.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

3. Directors of the Anti-smuggling Investigation Sub-department, the Post-Clearance Inspection Sub-department, and Regional Customs Sub-departments have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 25.000.000 VND upon individuals; up to 50.000.000 VND upon organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Director General of Department of Customs of Vietnam has the power to impose the following forms of penalty

a) Warnings;

b) Fines of up to 50.000.000 VND upon individuals; up to 100.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

Article 25. Authority for imposition of penalties of People’s Public Security Forces

1. Soldiers on duty of People’s Public Security Forces have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 5.000.000 VND upon individuals; up to 10.000.000 VND upon organizations.

2. Commune-level Police Chiefs have the power to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Fines of up to 25.000.000 VND upon individuals; up to 50.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

3. Heads of Police Offices at International Airports; Heads of professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order, including: Head of the Weapons, Explosives, and Support Tools Management Division, Head of the Division for Management of Conditional Business Lines relevant to security, order, and seals, Director of the National Population Data Center; Heads of professional divisions under the Traffic Police Department including: Head of Vehicle Registration and Inspection Division, Head of Training and Licensing Division for Traffic Controllers, Heads of professional divisions under the Fire and Rescue Police Department including: Head of Firefighting Division, Head of Fire Safety Approval Division, Heads of Science and Technology Management and Inspection of Fire Prevention, Control and Rescue Equipment; Head of Professional Division under the Immigration Department including: Head of Division of Immigration, Emigration and Residence Management for Foreigners, Head of Division of Immigration, Emigration and Residence Management for Vietnamese Citizens, Director of the National Aviation Security Center; and Heads of Provincial-level Public Security Divisions, including: Heads of Police Divisions for Administrative Management of Social Order, Heads of Traffic Police Divisions, Heads of Fire and Rescue Police Divisions have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 40.000.000 VND upon individuals; up to 80.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

4. Directors of Provincial-level Police Departments have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 50.000.000 VND upon individuals; up to 100.000.000 VND upon organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Director of Police Department for Administrative Management of Social Order; Director of Investigation Police Department for Social Order Crimes, Director of Traffic Police Department, Director of Fire and Rescue Police Department, Director of Immigration Department, and Director of National Data Center have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 50.000.000 VND upon individuals; up to 100.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

Article 26. Authority for imposition of administrative penalties of inspection authorities

1. Inspectors of ministries and ministerial-level agencies: Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, State Bank of Vietnam; Inspectorate of the Government Cipher Committee; Radiation and nuclear safety inspectorate, Vietnam Maritime Inspectorate, Vietnam Aviation Inspectorate, and State securities inspectorate have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 5.000.000 VND upon individuals; up to 10.000.000 VND upon organizations.

2. Heads of Radiation and nuclear safety inspectorate, Vietnam Maritime Inspectorate, Vietnam Aviation Inspectorate, and State securities inspectorate, Regional State Bank, Fire and Rescue Police Department, Provincial-level Police Departments, and Government Cipher Committee have the power to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Fines of up to 25.000.000 VND upon individuals; up to 50.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

3. Chief Inspector of Government Cipher Committee has the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 40.000.000 VND upon individuals; up to 80.000.000 VND upon organizations.

c) Application of remedial measures as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Decree.

4. Chief Inspectors of ministries and ministerial-level agencies Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, State Bank of Vietnam; Heads of inspectorate appointed by Chief Inspectors of ministries and ministerial-level agencies: Ministry of National Defense, Ministry of Public Security, State Bank of Vietnam have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warnings;

b) Fines of up to 50.000.000 VND upon individuals; up to 100.000.000 VND upon organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 27. Distinction of powers to impose administrative penalties and remedial measures

Chairpersons of People's Committees at all levels, Director of Government Cipher Committee, Director of the Department of Management and Supervision of Policies for Taxes, Fees and Charges, heads of examination teams, heads of organizations under ministries, ministerial-level agencies, which are assigned to carry out examination tasks within the state management scope of ministries, ministerial-level agencies, tax authorities at all levels, customs authorities at all levels, People’s Public Security Forces, and inspection authorities at all levels have the power to impose administrative penalties and remedial measures against violations specified from Article 9 to Article 17 of this Decree within the scope of assigned duties and tasks.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 28. Effect

1. This Decree shall come into force on January 1, 2026.

2. From the effective date of this Decree, the following Decrees shall cease to have effect:

a) Decree No. 109/2013/ND-CP dated September 24, 2013;

b) Decree No. 49/2016/ND-CP dated May 27, 2016;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 29. Transition clauses

1. For violations against regulations on fees and charges that happen before the effective date of this Decree but are discovered within the prescriptive period, or being considered or handled when this Decree is effective, they shall be handled in accordance with the Decree on handling of administrative violations of the Government at the time that the violations were committed.

2. If the violators have complaints on decisions on imposition of administrative penalties for violations against regulations on fees and charges issued or completed before the effective date of this Decree, the regulations on administrative penalties for violations against regulations on fees and charges at the time of issuing the decision shall apply to resolve the complaints.

Article 30. Responsibility for implementation

Ministers; Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental authorities, Chairpersons of People's Committees of provinces, relevant organizations and individuals shall implement this Decree. 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 02/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí
Số hiệu: 02/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí,Vi phạm hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 01/01/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản