Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
I. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRÌNH TỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI (SAU ĐÂY VIẾT TẮT LÀ KĐTM) QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
1. Về quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6:
a) Trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc (đối với các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch - Kiến trúc) có trách nhiệm tổ chức lập và thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu vực có dự án KĐTM trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt là cơ sở hình thành và phát triển dự án KĐTM.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 6. Trình tự hình thành, phát triển khu đô thị mới
1. Việc hình thành và phát triển dự án khu đô thị mới phải tuân thủ theo trình tự sau:
a) Quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở hình thành, phát triển khu đô thị mới;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 1 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
I. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRÌNH TỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI (SAU ĐÂY VIẾT TẮT LÀ KĐTM) QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
...
2. Về lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và lập dự án KĐTM quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6:
a) Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt, chủ đầu tư dự án KĐTM (đã được lựa chọn thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu) có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trình cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
b) Tuỳ theo quy mô dự án và năng lực của cơ quan quản lý xây dựng ở địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án KĐTM.
Trường hợp khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nếu chủ đầu tư có những đề xuất điều chỉnh so với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 nhằm mang lại hiệu quả cho dự án nhưng không ảnh hưởng tới cảnh quan, môi trường thì chủ đầu tư và cơ quan thẩm định có thể thoả thuận trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt.
c) Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt, chủ đầu tư dự án KĐTM có trách nhiệm lập dự án KĐTM theo quy định tại mục III của Thông tư này trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định cho phép đầu tư hoặc tổ chức thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép đầu tư theo phân cấp tại Điều 15 của Nghị định 02/CP.
Trường hợp khi lập dự án KĐTM nếu chủ đầu tư có những đề xuất điều chỉnh so với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhằm mang lại hiệu quả cho dự án, nhưng không gây ảnh hưởng tới kiến trúc, cảnh quan, môi trường và đấu nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật thì chủ đầu tư và cơ quan thẩm định có thể thoả thuận trước khi trình cơ quan có thẩm quyền xem xét cho phép đầu tư.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 6. Trình tự hình thành, phát triển khu đô thị mới
1. Việc hình thành và phát triển dự án khu đô thị mới phải tuân thủ theo trình tự sau:
...
b) Chủ đầu tư căn cứ vào quy hoạch xây dựng tại nơi dự kiến đầu tư để lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ l/500 và lập dự án khu đô thị mới, trình cơ quan có thẩm quyền để được quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 1 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 1 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
I. MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRÌNH TỰ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN KHU ĐÔ THỊ MỚI (SAU ĐÂY VIẾT TẮT LÀ KĐTM) QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 6 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
...
3. Về Dự án cấp 2 quy định tại khoản 2 Điều 6:
a) Chủ đầu tư dự án KĐTM được kêu gọi các chủ đầu tư cấp 2 đầu tư xây dựng vào dự án KĐTM sau khi đã hoàn thành công trình hạ tầng kỹ thuật ở mức đủ điều kiện để phục vụ cho việc triển khai xây dựng và vận hành các dự án cấp 2.
Chủ đầu tư dự án KĐTM được quyền ưu tiên cho các chủ đầu tư cấp 2 (kể cả các dự án công cộng do Nhà nước đầu tư) có thời gian triển khai dự án sớm và tiến độ thực hiện dự án nhanh, nhằm đạt được mục tiêu sớm phủ kín mặt bằng của dự án KĐTM.
b) Sau khi dự án KĐTM đã được phê duyệt, thì những dự án cấp 2 (kể cả các trường hợp do chủ đầu tư cấp 1 đầu tư và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư) có quy mô nhóm A được đầu tư vào dự án KĐTM nếu tuân thủ đúng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được duyệt thì chủ đầu tư các dự án này không phải thực hiện thủ tục xin phép đầu tư mà chỉ cần gửi thiết kế cơ sở tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng để tổ chức thẩm định trước khi phê duyệt dự án.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 6. Trình tự hình thành, phát triển khu đô thị mới
...
2. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới trực tiếp đầu tư và kêu gọi các chủ đầu tư cấp 2 đầu tư xây dựng các công trình trong khu đô thị mới theo quy hoạch chỉ tiết xây dựng của dự án đã được duyệt.
Các dự án cấp 2 được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 1 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
II. VỀ CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN KĐTM QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 11 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
1. Về vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư tham gia vào dự án KĐTM quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11:
a) Vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư là vốn thực có của chủ đầu tư tính đến năm gần nhất, được xác định thông qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp kèm theo quyết toán thuế hoặc báo cáo kiểm toán. Đối với doanh nghiệp mới thành lập thì phải có xác nhận của ngân hàng về năng lực tài chính của doanh nghiệp.
b) Tổng mức đầu tư dự án KĐTM được lập theo quy định hiện hành, bao gồm: Chi phí tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; chi phí cho bồi thường giải phóng mặt bằng; hỗ trợ tái định cư (nếu có); chi phí cho xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào (bao gồm: Hệ thống giao thông; hệ thống cấp nước, thoát nước; hệ thống cung cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng công cộng, trừ các công trình đi qua KĐTM do Nhà nước đầu tư) cho toàn bộ dự án.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 11. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới
1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới phải bảo đảm có đủ các điều kiện sau:
...
b) Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của chủ đầu tư tham gia vào dự án không nhỏ hơn 20% tổng mức đầu tư dự án.
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
II. VỀ CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN KĐTM QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 11 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
...
2. Về phương thức lựa chọn chủ đầu tư dự án KĐTM quy định tại khoản 2 Điều 11:
2.1. Trường hợp đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án KĐTM:
…
2.2. Trường hợp chỉ định chủ đầu tư dự án KĐTM
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 11. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới
...
2. Các phương thức lựa chọn chủ đầu tư:
a) Đấu thầu thực hiện dự án khu đô thị mới;
b) Chỉ định chủ đầu tư đã có đề xuất dự án khu đô thị mới phù hợp với các yêu cầu phát triển của địa phương và các quy định của Quy chế này. Việc chỉ định chủ đầu tư được thực hiện thông qua việc thẩm định dự án.
Chủ đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án khu đô thị mới thông qua quyết định cho phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Quy chế này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
III. VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ KĐTM QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 13 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
Nội dung của dự án KĐTM bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở:
1. Phần thuyết minh:
a) Sự cần thiết đầu tư và cơ sở pháp lý của dự án.
b) Chủ đầu tư, hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án.
c) Diện tích, ranh giới, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư.
d) Phương thức giao đất, chuyển nhượng, thuê đất.
đ) Quy mô dự án.
e) Giải trình kinh tế - kỹ thuật, xác định hiệu quả kinh tế - xã hội.
g) Phân giai đoạn đầu tư và kinh doanh; xác định nguồn vốn, tiến độ và biện pháp thực hiện của từng giai đoạn.
h) Phương án tổ chức thực hiện các dịch vụ và dịch vụ đô thị được đầu tư theo dự án KĐTM trong quá trình đầu tư, kinh doanh và sau kinh doanh.
i) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư của dự án.
k) Yêu cầu đối với Nhà nước về đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và công trình hạ tầng kỹ thuật của Nhà nước đi qua dự án, việc đầu tư các công trình hạ tầng xã hội và trụ sở cơ quan hành chính.
l) Các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chuyển giao không bồi hoàn.
m) Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm và mối quan hệ giữa chủ đầu tư dự án KĐTM và các chủ thể có liên quan.
n) Các đề xuất về hỗ trợ và ưu đãi cho dự án.
o) Đề xuất về quản lý hành chính, đơn vị hành chính mới và phương án chuyển giao quản lý hành chính cho chính quyền địa phương.
2. Phần thiết kế cơ sở:
a) Thiết kế cơ sở được lập cho hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án.
b) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt là cơ sở để lập thiết kế cơ sở của dự án.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 13. Lập dự án đầu tư khu đô thị mới
...
2. Các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế khi có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này thì được lập dự án đầu tư khu đô thị mới theo quy định tại Quy chế này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
IV. Về hồ sơ dự án KĐTM trình xin phép đầu tư quy định tại Điều 14 của Nghị định 02/CP:
Hồ sơ dự án bao gồm:
a) Tờ trình xin phép đầu tư theo mẫu tại phụ lục số 4 của Thông tư này.
b) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án KĐTM của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt.
d) Dự án đầu tư KĐTM theo hướng dẫn tại mục III của Thông tư này.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 14. Nội dung chủ yếu của hồ sơ dự án khu đô thị mới
1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của dự án.
2. Xác định hình thức đầu tư và chủ đầu tư.
3. Xác định diện tích, ranh giới mặt bằng, phương án giải phóng mặt bằng, phương án tái định cư và hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm cho người lao động ở khu vực phải giải phóng mặt bằng. Nêu rõ việc giao đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất hoặc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
4. Quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới tỷ lệ 1/500.
5. Xác định quy mô, nội dung dự án; hình thức đầu tư.
6. Thiết kế cơ sở bao gồm: thiết kế cơ sở hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án, thiết kế cơ sở các công trình của dự án thành phần giai đoạn đầu
7. Dự án thành phần phục vụ tái định cư, giải phóng mặt bằng (nếu có).
8. Giải trình kinh tế kỹ thuật đầu tư; tổng mức đầu tư (chỉ tính tiền sử dụng đất, chi phí giải phóng mặt bằng - tái định cư (nếu có), hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào và dự án thành phần giai đoạn đầu của chủ đầu tư cấp 1); hiệu quả đầu tư về kinh tế và xã hội; xác định nguồn vốn cho các giai đoạn đầu tư và kinh doanh.
9. Điều lệ quản lý thực hiện dự án khu đô thị mới thảo quy định tại Điều 16 của Quy chế này.
10. Phương án tổ chức thực hiện các dịch vụ công ích và dịch vụ đô thị khác được đầu tư theo dự án khu đô thị mới hoặc hợp đồng dịch vụ trong quá trình đầu tư, kinh doanh và sau kinh doanh.
11. Năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư về tài chính, đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án khu đô thị mới.
12. Phương thức thực hiện:
a) Hình thức quản lý dự án;
b) Phân kỳ đầu tư và biện pháp tổ chức thực hiện.
13. Yêu cầu đối với Nhà nước khi dự án được thực hiện:
a) Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và công trình hạ tầng kỹ thuật của Nhà nước đi qua dự án khu đô thị mới;
b) Đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan hành chính và một số công trình hạ tầng xã hội.
14. Các công trình hạ tầng chuyển giao không bồi hoàn.
15. Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm và mối quan hệ giữa chủ đầu tư dự án khu đô thị mới với các chủ thể có liên quan.
16. Các đề xuất về hỗ trợ và ưu đãi cho dự án.
17. Đề xuất về quản lý hành chính, đơn vị hành chính mới và phương án chuyển giao quản lý hành chính cho chính quyền địa phương.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
IV. Về hồ sơ dự án KĐTM trình xin phép đầu tư quy định tại Điều 14 của Nghị định 02/CP:
Hồ sơ dự án bao gồm:
a) Tờ trình xin phép đầu tư theo mẫu tại phụ lục số 4 của Thông tư này.
b) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án KĐTM của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt.
d) Dự án đầu tư KĐTM theo hướng dẫn tại mục III của Thông tư này.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 15. Quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới
1 . Dự án khu đô thị mới thuộc mọi nguồn vốn có quy mô sử dụng đất từ 200 ha trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép đầu tư. Thời hạn thẩm định dự án là 60 ngày làm việc và xem xét, cho phép đầu tư là 30 ngày làm việc.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các dự án được quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian thẩm định dự án là 45 ngày làm việc và xem xét, cho phép đầu tư là 20 ngày làm việc.
3. Nội dung quyết định cho phép đầu tư:
a) Tên dự án và chủ đầu tư;
b) Thời gian bắt đầu, kết thúc và tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có);
c) Địa điểm, ranh giới, diện tích chiếm đất toàn bộ dự án;
d) Mục tiêu đầu tư;
đ) Nội dung đầu tư;
e) Tổng mức đầu tư;
g) Nguồn vốn đầu tư;
h) Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dựng đất, sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và đất dành cho Nhà nước xây dựng nhà cho người thu nhập thấp, đối tượng chính sách, nhà cơ quan hành chính địa phương (nếu có);
i) Các công trình hạ tầng được chuyển giao cho Nhà nước;
k) Các quy định đối với các bên có liên quan trong quản lý xây dựng, vận hành, kinh doanh và chuyển giao các công trình;
l) Dự kiến đơn vị quản lý hành chính đối với khu đô thị mới. Các quy định về phối hợp quản lý hành chính, chuyển giao hành chính, an ninh và dịch vụ công ích giữa chủ đầu tư với các cơ quan địa phương có liên quan trong quá trình thực hiện đến hoàn thành dự án;
m) Các quyết định hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với dự án theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này ;
n) Điều khoản thi hành.
4. Cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới là cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh dự án.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 6 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
VI. VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 5 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
1. Về trách nhiệm đối với chất lượng xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 5:
a) Các chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức hệ thống bộ máy để quản lý chất lượng xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với các công trình thuộc dự án do mình đầu tư vào dự án KĐTM.
b) Tuỳ thuộc vào nội dung của hợp đồng giữa chủ đầu tư dự án KĐTM (chủ đầu tư cấp 1) với chủ đầu tư thứ phát mà chủ đầu tư dự án KĐTM có trách nhiệm kiểm tra công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư của chủ đầu tư thứ phát.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 5. Quản lý chất lượng xây dựng công trình trong khu đô thị mới
1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về chất lượng các công trình xây dựng thuộc dự án của mình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 6 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 6 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
VI. VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 5 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
...
2. Về tham gia quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình đối với công trình có chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 5:
Các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình khác được xác định trong Quyết định cho phép đầu tư là các công trình có chuyển giao cho các tổ chức chuyên nghiệp của địa phương quản lý vận hành, thì bên nhận chuyển giao công trình được kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình, đồng thời được tham gia nghiệm thu hoàn thành công trình sẽ chuyển giao cho mình.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 5. Quản lý chất lượng xây dựng công trình trong khu đô thị mới
...
3. Đối với các công trình có chuyển giao như: công trình hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội và công trình khác phải được nghiệm thu trước khi chuyển giao. Khi chuyển giao, chủ đầu tư phải giao đầy đủ hồ sơ quản lý chất lượng công trình cho bên nhận chuyển giao. Trường hợp khi thực hiện dự án đã xác định được bên nhận chuyển giao thì bên nhận chuyển giao được tham gia quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình trong giai đoạn xây dựng đến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dựng.
Chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành công trình và bên nhận chuyển giao có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình theo quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 7 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
VII. VỀ BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 5 VÀ ĐIỀU 19 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
...
2. Về bảo trì công trình quy định tại khoản 3 Điều 5:
a) Ban quản lý KĐTM do chủ đầu tư dự án KĐTM thành lập có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo trì công trình do mình quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành về bảo trì công trình, đối với nhà chung cư việc bảo trì còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
b) Người quản lý và sử dụng công trình nhận chuyển giao chịu trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 5. Quản lý chất lượng xây dựng công trình trong khu đô thị mới
...
3. Đối với các công trình có chuyển giao như: công trình hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội và công trình khác phải được nghiệm thu trước khi chuyển giao. Khi chuyển giao, chủ đầu tư phải giao đầy đủ hồ sơ quản lý chất lượng công trình cho bên nhận chuyển giao. Trường hợp khi thực hiện dự án đã xác định được bên nhận chuyển giao thì bên nhận chuyển giao được tham gia quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình trong giai đoạn xây dựng đến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dựng.
Chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành công trình và bên nhận chuyển giao có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình theo quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 6 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 7 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 7 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
VII. VỀ BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 5 VÀ ĐIỀU 19 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
1. Về bảo hành công trình quy định tại khoản 4 Điều 5 và khoản 1 Điều 19:
a) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thực hiện theo thời gian thoả thuận với chủ đầu tư dự án KĐTM hoặc chủ đầu tư thứ phát thông qua hợp đồng và theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Chủ đầu tư dự án KĐTM có trách nhiệm bảo hành công trình đối với bên nhận chuyển giao theo thời gian thoả thuận giữa hai bên thông qua biên bản chuyển giao, nhưng không được ít hơn 12 tháng kể từ ngày chuyển giao.
c) Các chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành công trình nhà chung cư và nhà ở do mình đầu tư xây dựng trong KĐTM đối với bên mua căn hộ hoặc nhà ở theo thời gian thoả thuận giữa hai bên thông qua hợp đồng mua bán, nhưng không được ít hơn 12 tháng kể từ ngày bán.
Các quy định khác về bảo hành công trình như trách nhiệm bảo hành, mức tiền bảo hành, … thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 5. Quản lý chất lượng xây dựng công trình trong khu đô thị mới
...
4. Đối với công trình nhà chung cư và nhà ở được xây dựng để bán, phải được kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây đựng trước khi đưa vào kinh doanh, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Bên bán trích sao và giao cho bên mua giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng, các bản vẽ hoàn công có liên quan và thực hiện bảo hành với thời gian không ít hơn 12 tháng đối với phần công trình được bán.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 7 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 7 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
VII. VỀ BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 5 VÀ ĐIỀU 19 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
1. Về bảo hành công trình quy định tại khoản 4 Điều 5 và khoản 1 Điều 19:
a) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thực hiện theo thời gian thoả thuận với chủ đầu tư dự án KĐTM hoặc chủ đầu tư thứ phát thông qua hợp đồng và theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Chủ đầu tư dự án KĐTM có trách nhiệm bảo hành công trình đối với bên nhận chuyển giao theo thời gian thoả thuận giữa hai bên thông qua biên bản chuyển giao, nhưng không được ít hơn 12 tháng kể từ ngày chuyển giao.
c) Các chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành công trình nhà chung cư và nhà ở do mình đầu tư xây dựng trong KĐTM đối với bên mua căn hộ hoặc nhà ở theo thời gian thoả thuận giữa hai bên thông qua hợp đồng mua bán, nhưng không được ít hơn 12 tháng kể từ ngày bán.
Các quy định khác về bảo hành công trình như trách nhiệm bảo hành, mức tiền bảo hành, … thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 19. Chuyển giao công trình
1. Việc chuyển giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình khác chỉ được thực hiện đối với công trình đã đảm bảo yêu cầu về chất lượng và nghiệm thu theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật và phải bảo hành đối với công trình chuyển giao trong thời gian không ít hơn 12 tháng kể từ ngày chuyển gian.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 7 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 7 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
VII. VỀ BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 5 VÀ ĐIỀU 19 CỦA NGHỊ ĐỊNH 02/CP:
1. Về bảo hành công trình quy định tại khoản 4 Điều 5 và khoản 1 Điều 19:
a) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thực hiện theo thời gian thoả thuận với chủ đầu tư dự án KĐTM hoặc chủ đầu tư thứ phát thông qua hợp đồng và theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Chủ đầu tư dự án KĐTM có trách nhiệm bảo hành công trình đối với bên nhận chuyển giao theo thời gian thoả thuận giữa hai bên thông qua biên bản chuyển giao, nhưng không được ít hơn 12 tháng kể từ ngày chuyển giao.
c) Các chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành công trình nhà chung cư và nhà ở do mình đầu tư xây dựng trong KĐTM đối với bên mua căn hộ hoặc nhà ở theo thời gian thoả thuận giữa hai bên thông qua hợp đồng mua bán, nhưng không được ít hơn 12 tháng kể từ ngày bán.
Các quy định khác về bảo hành công trình như trách nhiệm bảo hành, mức tiền bảo hành, … thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 19. Chuyển giao công trình
1. Việc chuyển giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình khác chỉ được thực hiện đối với công trình đã đảm bảo yêu cầu về chất lượng và nghiệm thu theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật và phải bảo hành đối với công trình chuyển giao trong thời gian không ít hơn 12 tháng kể từ ngày chuyển gian.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 7 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Huy động vốn để xây dựng nhà ở được hướng dẫn bởi Mục 8 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 02/CP) như sau:
...
VIII. Về huy động vốn để xây dựng nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định 02/CP:
1. Việc huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở trong dự án KĐTM được thực hiện nhiều lần thông qua hợp đồng giữa bên bán và bên mua, lần đầu chỉ được huy động khi chủ đầu tư đã giải phóng mặt bằng và bắt đầu triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật theo giai đoạn đầu tư được xác định trong Quyết định cho phép đầu tư. Các lần huy động tiếp theo được thực hiện phù hợp với tiến độ đầu tư xây dựng, nhưng tổng số tiền huy động không vượt quá 70% giá trị hợp đồng.
2. Chủ đầu tư phải sử dụng đúng mục đích tiền huy động của người mua. Quyền, nghĩa vụ của bên bán và bên mua phải được thể hiện bằng văn bản thông qua hợp đồng.
Xem nội dung VBQUY CHẾ KHU ĐÔ THỊ MỚI
...
Điều 23. Chuyển nhượng công trình
...
2. Quyền, nghĩa vụ của bên mua và bên bán do hai bên thoả thuận trong hợp đồng chuyển nhượng công trình theo đúng quy định của pháp luật.
Sau khi hoàn thành thủ tục mua bán, bên mua tiến hành đăng ký sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Nghiêm cấm việc sử dụng dự án nhà ở chưa triển khai đầu tư để huy động, chiếm dụng vốn của người mua nhà dưới mọi hình thức.
Huy động vốn để xây dựng nhà ở được hướng dẫn bởi Mục 8 Thông tư 04/2006/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 24/09/2006 (VB hết hiệu lực: 05/01/2014)