Luật Đất đai 2024

Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025

Số hiệu 82/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 24/06/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Thủ tục Tố tụng
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025
Số hiệu: 82/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Thủ tục Tố tụng
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 24/06/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 22; Điều 25 đến Điều 27 Thông tư 04/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 25/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
...
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án an ninh
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án trật tự xã hội
...
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án kinh tế, tham nhũng
...
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án ma túy
...
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát điều tra án tư pháp
...
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm
...
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao
...
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Kiểm sát giam giữ và thi hành án hình sự
...
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Kiểm sát án dân sự
...
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Kiểm sát án hành chính, kinh doanh thương mại
...
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Kiểm sát thi hành án dân sự
...
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp
...
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự
...
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Pháp chế
...
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Tổ chức cán bộ
...
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số
...
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Tài chính
...
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện khoa học kiểm sát
...
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Báo Bảo vệ pháp luật
...
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát quân sự trung ương

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Các Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm; các cục, vụ, viện khác và tương đương;”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 22; Điều 25 đến Điều 27 Thông tư 04/2025/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 25/07/2025
Quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân;
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc
...
Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm
...
Chương II TRANG PHỤC

Điều 5. Trang phục
...
Điều 6. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi trang phục
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên
...
Điều 9. Sử dụng trang phục thường dùng
...
Điều 10. Sử dụng lễ phục
...
Điều 11. Sử dụng mũ kêpi
...
Điều 12. Những trường hợp không phải sử dụng trang phục
...
Chương III GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ, GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA VIÊN

Điều 13. Giấy chứng minh Kiểm sát viên
...
Điều 14. Giấy chứng nhận Điều tra hình sự
...
Điều 15. Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Điều 16. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Điều 19. Quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Chương IV THẺ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 20: Thẻ công chức, viên chức
...
Điều 21: Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục thu hồi Thẻ
...
Điều 24. Quản lý, sử dụng Thẻ
...
Chương V THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 25. Kiểm tra, thanh tra
...
Điều 26. Xử lý vi phạm

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Điều 28. Tổ chức thực hiện
PHỤ LỤC 01 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN
PHỤ LỤC 02 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 97 như sau:

“Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được cấp trang phục và phù hiệu; Kiểm sát viên được cấp cấp hiệu, giấy chứng minh; Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra được cấp cấp hiệu, giấy chứng nhận để làm nhiệm vụ.

Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được cấp trang phục theo chế độ của quân đội.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang phục ngành Kiểm sát nhân dân, phù hiệu, cấp hiệu của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định hình thức, chất liệu, màu sắc trang phục; chế độ cấp phát và sử dụng trang phục đối với Giám định viên kỹ thuật hình sự, các công chức khác, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân.

3. Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp và quản lý. Hình thức, kích thước, màu sắc của Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

4. Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định, cấp và quản lý.”.
Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đối với Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra để sử dụng theo niên hạn được hướng dẫn bởi Nghị quyết 117/2026/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;

Điều 1. Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu

1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra được cấp trang phục để sử dụng theo niên hạn như sau:

a) Quần áo lễ phục: 08 năm 01 bộ;

b) Áo sơ mi dài tay lễ phục: 08 năm 01 chiếc;

c) Quần áo xuân - hè trang phục thường dùng nam, nữ: 01 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ; đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào cấp 01 năm 03 bộ, lần đầu cấp 03 bộ;

d) Quần áo thu - đông trang phục thường dùng nam, nữ: 02 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ; đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào cấp 08 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ;

đ) Áo khoác chống rét nam, nữ: 05 năm 01 chiếc đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Huế trở ra;

e) Áo sơ mi dài tay trang phục thường dùng nam, nữ: 01 năm 01 chiếc, lần đầu cấp 02 chiếc;

g) Cà vạt: 05 năm 02 chiếc;

h) Thắt lưng: 02 năm 01 chiếc;

i) Giày da: 01 năm 01 đôi;

k) Bít tất: 01 năm 02 đôi;

l) Dép quai hậu: 01 năm 01 đôi;

m) Áo mưa: 01 năm 01 chiếc;

n) Cặp đựng tài liệu: 03 năm 01 chiếc.

2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu một lần như sau:

a) Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân;

b) Bộ phù hiệu gắn trên ve áo trang phục thường dùng;

c) Bộ cấp hiệu gắn trên vai áo;

d) Biển tên, chức vụ;

đ) Mũ kêpi;

e) Cuống đeo huân chương.

Điều 2. Hình thức, màu sắc, kích thước phù hiệu

Phù hiệu gắn trên ve áo của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra có hình bình hành, nền màu đỏ tươi, cạnh dài 55 mm, cạnh ngắn 33 mm, góc nhọn 65 độ, viền xung quanh, có vân nổi rộng 03 mm và ở giữa có biểu tượng thanh kiếm lá chắn màu vàng.

Điều 3. Hình thức, màu sắc, kích thước cấp hiệu

1. Cấp hiệu gắn trên vai áo của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra có hình ngũ giác, nền màu đỏ tươi, có tạo hoa văn, chiều dài 130 mm, phần đuôi rộng 50 mm, phần đầu rộng 40 mm, có viền màu vàng rộng 05 mm ở hai cạnh dọc và đầu vát nhọn, phần đầu vát nhọn được gắn chốt bằng kim loại có hình phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân đường kính 15 mm.

2. Cấp hiệu của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra có hình thức, kích thước, màu sắc cụ thể như sau:

a) Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu vàng, đường kính 25 mm;

b) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn 03 ngôi sao màu vàng, đường kính 24 mm;

c) Cấp hiệu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm;

d) Cấp hiệu của Kiểm sát viên cao cấp, Điều tra viên cao cấp và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh không có vạch, ở giữa có gắn 01 ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm;

đ) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm tra viên cao cấp có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 04 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

e) Cấp hiệu của Kiểm sát viên trung cấp, Điều tra viên trung cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 03 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

g) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Kiểm tra viên chính có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

h) Cấp hiệu của Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên sơ cấp có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 01 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

i) Cấp hiệu của Kiểm tra viên có 01 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 03 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

k) Cấp hiệu của Cán bộ điều tra có 01 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.

Điều 4. Hình thức, màu sắc, kích thước Giấy chứng minh Kiểm sát viên

Giấy chứng minh Kiểm sát viên có chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm, gồm 02 mặt có đặc điểm như sau:

1. Mặt trước: Nền đỏ, trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” màu vàng; ở giữa là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phía dưới Quốc huy là dòng chữ “GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN” màu vàng (hình 1);

(Xem chi tiết tại văn bản)

2. Mặt sau: Nền trắng có hoa văn chìm, màu hồng; có 01 đường gạch chéo màu đỏ rộng 08 mm, chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh; có phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân ở góc trên bên trái; có ảnh của Kiểm sát viên ở góc dưới bên trái; có thông tin về họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác (hình 2).

(Xem chi tiết tại văn bản)

Điều 5. Sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu

Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra phải sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu trong giờ làm việc và khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

Người nào có hành vi vi phạm trong việc sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

2. Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành kiểm sát và Giấy chứng minh Kiểm sát viên đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 97 như sau:

“Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được cấp trang phục và phù hiệu; Kiểm sát viên được cấp cấp hiệu, giấy chứng minh; Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra được cấp cấp hiệu, giấy chứng nhận để làm nhiệm vụ.

Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được cấp trang phục theo chế độ của quân đội.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang phục ngành Kiểm sát nhân dân, phù hiệu, cấp hiệu của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định hình thức, chất liệu, màu sắc trang phục; chế độ cấp phát và sử dụng trang phục đối với Giám định viên kỹ thuật hình sự, các công chức khác, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân.

3. Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp và quản lý. Hình thức, kích thước, màu sắc của Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

4. Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định, cấp và quản lý.”.
Quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đối với Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra để sử dụng theo niên hạn được hướng dẫn bởi Nghị quyết 117/2026/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân;
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc
...
Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm
...
Chương II TRANG PHỤC

Điều 5. Trang phục
...
Điều 6. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi trang phục
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại trang phục
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi bộ phù hiệu, bộ cấp hiệu, biển tên
...
Điều 9. Sử dụng trang phục thường dùng
...
Điều 10. Sử dụng lễ phục
...
Điều 11. Sử dụng mũ kêpi
...
Điều 12. Những trường hợp không phải sử dụng trang phục
...
Chương III GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ, GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM TRA VIÊN

Điều 13. Giấy chứng minh Kiểm sát viên
...
Điều 14. Giấy chứng nhận Điều tra hình sự
...
Điều 15. Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Điều 16. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Điều 19. Quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Điều tra hình sự, Giấy chứng nhận Kiểm tra viên
...
Chương IV THẺ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 20: Thẻ công chức, viên chức
...
Điều 21: Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục thu hồi Thẻ
...
Điều 24. Quản lý, sử dụng Thẻ
...
Chương V THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 25. Kiểm tra, thanh tra
...
Điều 26. Xử lý vi phạm

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Điều 28. Tổ chức thực hiện
PHỤ LỤC 01 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN
PHỤ LỤC 02 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 97 như sau:

“Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được cấp trang phục và phù hiệu; Kiểm sát viên được cấp cấp hiệu, giấy chứng minh; Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra được cấp cấp hiệu, giấy chứng nhận để làm nhiệm vụ.

Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được cấp trang phục theo chế độ của quân đội.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang phục ngành Kiểm sát nhân dân, phù hiệu, cấp hiệu của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định hình thức, chất liệu, màu sắc trang phục; chế độ cấp phát và sử dụng trang phục đối với Giám định viên kỹ thuật hình sự, các công chức khác, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân.

3. Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp và quản lý. Hình thức, kích thước, màu sắc của Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

4. Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định, cấp và quản lý.”.
Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đối với Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra để sử dụng theo niên hạn được hướng dẫn bởi Nghị quyết 117/2026/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;

Điều 1. Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu

1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra được cấp trang phục để sử dụng theo niên hạn như sau:

a) Quần áo lễ phục: 08 năm 01 bộ;

b) Áo sơ mi dài tay lễ phục: 08 năm 01 chiếc;

c) Quần áo xuân - hè trang phục thường dùng nam, nữ: 01 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ; đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào cấp 01 năm 03 bộ, lần đầu cấp 03 bộ;

d) Quần áo thu - đông trang phục thường dùng nam, nữ: 02 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ; đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào cấp 08 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ;

đ) Áo khoác chống rét nam, nữ: 05 năm 01 chiếc đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Huế trở ra;

e) Áo sơ mi dài tay trang phục thường dùng nam, nữ: 01 năm 01 chiếc, lần đầu cấp 02 chiếc;

g) Cà vạt: 05 năm 02 chiếc;

h) Thắt lưng: 02 năm 01 chiếc;

i) Giày da: 01 năm 01 đôi;

k) Bít tất: 01 năm 02 đôi;

l) Dép quai hậu: 01 năm 01 đôi;

m) Áo mưa: 01 năm 01 chiếc;

n) Cặp đựng tài liệu: 03 năm 01 chiếc.

2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu một lần như sau:

a) Phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân;

b) Bộ phù hiệu gắn trên ve áo trang phục thường dùng;

c) Bộ cấp hiệu gắn trên vai áo;

d) Biển tên, chức vụ;

đ) Mũ kêpi;

e) Cuống đeo huân chương.

Điều 2. Hình thức, màu sắc, kích thước phù hiệu

Phù hiệu gắn trên ve áo của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra có hình bình hành, nền màu đỏ tươi, cạnh dài 55 mm, cạnh ngắn 33 mm, góc nhọn 65 độ, viền xung quanh, có vân nổi rộng 03 mm và ở giữa có biểu tượng thanh kiếm lá chắn màu vàng.

Điều 3. Hình thức, màu sắc, kích thước cấp hiệu

1. Cấp hiệu gắn trên vai áo của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra có hình ngũ giác, nền màu đỏ tươi, có tạo hoa văn, chiều dài 130 mm, phần đuôi rộng 50 mm, phần đầu rộng 40 mm, có viền màu vàng rộng 05 mm ở hai cạnh dọc và đầu vát nhọn, phần đầu vát nhọn được gắn chốt bằng kim loại có hình phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân đường kính 15 mm.

2. Cấp hiệu của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra có hình thức, kích thước, màu sắc cụ thể như sau:

a) Cấp hiệu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam màu vàng, đường kính 25 mm;

b) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn 03 ngôi sao màu vàng, đường kính 24 mm;

c) Cấp hiệu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không có vạch, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm;

d) Cấp hiệu của Kiểm sát viên cao cấp, Điều tra viên cao cấp và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh không có vạch, ở giữa có gắn 01 ngôi sao màu vàng, đường kính 22 mm;

đ) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm tra viên cao cấp có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 04 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

e) Cấp hiệu của Kiểm sát viên trung cấp, Điều tra viên trung cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 03 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

g) Cấp hiệu của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Kiểm tra viên chính có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

h) Cấp hiệu của Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên sơ cấp có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 01 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

i) Cấp hiệu của Kiểm tra viên có 01 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 03 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm;

k) Cấp hiệu của Cán bộ điều tra có 01 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu vàng đường kính 20 mm.

Điều 4. Hình thức, màu sắc, kích thước Giấy chứng minh Kiểm sát viên

Giấy chứng minh Kiểm sát viên có chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm, gồm 02 mặt có đặc điểm như sau:

1. Mặt trước: Nền đỏ, trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” màu vàng; ở giữa là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phía dưới Quốc huy là dòng chữ “GIẤY CHỨNG MINH KIỂM SÁT VIÊN” màu vàng (hình 1);

(Xem chi tiết tại văn bản)

2. Mặt sau: Nền trắng có hoa văn chìm, màu hồng; có 01 đường gạch chéo màu đỏ rộng 08 mm, chạy từ góc dưới bên trái lên góc trên bên phải, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh; có phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân ở góc trên bên trái; có ảnh của Kiểm sát viên ở góc dưới bên trái; có thông tin về họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác (hình 2).

(Xem chi tiết tại văn bản)

Điều 5. Sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu

Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra phải sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu trong giờ làm việc và khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

Người nào có hành vi vi phạm trong việc sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

2. Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành kiểm sát và Giấy chứng minh Kiểm sát viên đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 973/2015/UBTVQH13 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 97 như sau:

“Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân được cấp trang phục và phù hiệu; Kiểm sát viên được cấp cấp hiệu, giấy chứng minh; Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra được cấp cấp hiệu, giấy chứng nhận để làm nhiệm vụ.

Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát quân sự được cấp trang phục theo chế độ của quân đội.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang phục ngành Kiểm sát nhân dân, phù hiệu, cấp hiệu của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định hình thức, chất liệu, màu sắc trang phục; chế độ cấp phát và sử dụng trang phục đối với Giám định viên kỹ thuật hình sự, các công chức khác, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân.

3. Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp và quản lý. Hình thức, kích thước, màu sắc của Giấy chứng minh Kiểm sát viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

4. Giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định, cấp và quản lý.”.
Quy định về quản lý, sử dụng trang phục; Giấy chứng minh Kiểm sát viên; Giấy chứng nhận Điều tra hình sự; Giấy chứng nhận Kiểm tra viên; Thẻ công chức, viên chức trong ngành Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 06/TT-VKSTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 30/09/2025
Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đối với Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Cán bộ điều tra để sử dụng theo niên hạn được hướng dẫn bởi Nghị quyết 117/2026/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự được hướng dẫn bởi Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;
...
Điều 1. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân

Tổng số Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp là 11.285 người (không bao gồm số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao). Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát nhân dân như sau:

1. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 622 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 39,9%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 35,8%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp;

2. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 3.732 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 9,0%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 73,9%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp;

3. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 6.931 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 5,6%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 25,7%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp.

Điều 2. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự

Tổng số Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự các cấp là 448 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự như sau:

1. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương là 42 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 81,0%, còn lại là Kiểm sát viên trung cấp;

2. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương là 142 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 18,3%, còn lại là Kiểm sát viên trung cấp;

3. Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự khu vực là 264 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên trung cấp không quá 22,7%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua.

2. Trong thời gian thực hiện Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của mỗi cấp Kiểm sát có thể thay đổi theo sự điều động của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nhưng không làm tăng tổng biên chế Kiểm sát viên của các cấp Kiểm sát đã được giao và phải bảo đảm số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của mỗi cấp Kiểm sát theo quy định tại Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2029.

3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 93 như sau:

“Điều 93. Tổng biên chế, số lượng, cơ cấu tỷ lệ ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân

1. Số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao không quá 27 người.

2. Tổng biên chế của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát nhân dân; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ.

4. Số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát quân sự; số lượng Điều tra viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

5. Căn cứ vào tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên tại mỗi cấp Viện kiểm sát được giao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định:

a) Phân bổ biên chế, số lượng Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát nhân dân;

b) Phân bổ biên chế, số lượng Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”.
Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự được hướng dẫn bởi Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 12/01/2026
Việc thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2026/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 28/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 82/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc
...
Điều 4. Đăng ký dự thi, xét chọn
...
Điều 5. Thẩm quyền xét tuyển
...
Điều 6. Thẩm định hồ sơ
...
Chương II THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN, BỔ NHIỆM KIỂM SÁT VIÊN QUA HÌNH THỨC THI TUYỂN

Mục 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN
Điều 7. Thành phần

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn
...
Mục 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN KIỂM SÁT VIÊN VÀ BAN GIÁM SÁT KỲ THI

Điều 9. Ban Thư ký
...
Điều 10. Ban Đề thi
...
Điều 11. Ban Coi thi
...
Điều 12. Ban Phách
...
Điều 13. Ban Chấm thi
...
Điều 14. Ban Chấm phúc khảo
...
Điều 15. Ban Giám sát
...
Điều 16. Ban Phỏng vấn
...
Điều 17. Tổ in sao đề thi
...
Mục 3. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI, QUY ĐỊNH, NỘI QUY KỲ THI

Điều 18. Hồ sơ đăng ký dự thi
...
Điều 19. Lệ phí kỳ thi, kinh phí hoạt động của Hội đồng thi
...
Điều 20. Hình thức, thời gian, nội dung thi và cách tính điểm
...
Điều 21. Đề thi
...
Điều 22. Giấy làm bài thi, giấy nháp
...
Điều 23. Nội quy kỳ thi
...
Mục 4. TỔ CHỨC KỲ THI

Điều 24. Chuẩn bị kỳ thi
...
Điều 25. Khai mạc kỳ thi
...
Điều 26. Các cuộc họp Ban Coi thi
...
Điều 27. Bố trí, sắp xếp trong phòng thi
...
Điều 28. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi
...
Điều 29. Cách tính thời gian làm bài thi
...
Điều 30. Thu bài thi và bàn giao bài thi
...
Điều 31. Chấm thi
...
Điều 32. Chấm phúc khảo
...
Điều 33. Ghép phách, tổng hợp, phê duyệt kết quả và thông báo điểm thi
...
Điều 34. Chấm thi phỏng vấn
...
Điều 35. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo
...
Điều 36. Người trúng tuyển
...
Điều 37. Công nhận kết quả thi và đề nghị bổ nhiệm
...
Điều 38. Lưu trữ tài liệu
...
Chương III XÉT CHỌN, BỔ NHIỆM KIỂM SÁT VIÊN QUA HÌNH THỨC XÉT CHỌN

Điều 39. Thành phần Hội đồng xét chọn Kiểm sát viên
...
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét chọn
...
Điều 41. Ban Thư ký
...
Điều 42. Hồ sơ đăng ký xét chọn
...
Điều 43. Xét chọn Kiểm sát viên cao cấp
...
Điều 44. Xét chọn Kiểm sát viên trung cấp
...
Điều 45. Phiên họp của Hội đồng
...
Điều 46. Trình tự, thủ tục phiên họp xét chọn Kiểm sát viên
...
Điều 47. Xem xét kiến nghị liên quan đến việc xét chọn để đề nghị bổ nhiệm Kiểm sát viên
...
Điều 48. Trình tự, hồ sơ bổ nhiệm Kiểm sát viên
...
Điều 49. Lệ phí xét chọn, kinh phí hoạt động của Hội đồng xét chọn
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50. Hiệu lực thi hành
...
Điều 51. Tổ chức thực hiện
...
NỘI QUY THI TUYỂN, BỔ NHIỆM KIỂM SÁT VIÊN TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Điều 1. Quy định đối với người dự thi
...
Điều 2. Xử lý vi phạm đối với người dự thi
...
Điều 3. Quy định đối với Giám thị phòng thi, Giám thị hành lang, thành viên Ban Phỏng vấn
...
Điều 4. Xử lý vi phạm đối với Giám thị phòng thi, Giám thị hành lang, thành viên Ban Phỏng vấn

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
21. Bổ sung Điều 76a vào sau Điều 76 như sau:

“Điều 76a. Bổ nhiệm Kiểm sát viên
...
4. Việc xét chọn, thi tuyển, bổ nhiệm Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.”.
Việc thi tuyển, xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2026/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 28/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông báo 06/2026/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 09/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thẩm quyền, điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng hoặc chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên tương ứng trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định tại Nghị quyết số 1745/NQ-UBTVQH15, ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (trừ Ủy ban kiểm sát).

2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự các cấp.

3. Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương; Kiểm sát viên thuộc các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát là người có trình độ đại học trở lên chuyên ngành Kiểm sát, nếu là nhóm ngành, ngành khác hoặc có trình độ cử nhân Luật trở lên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ kiểm sát.

2. Người được đào tạo về nghiệp vụ điều tra là người có trình độ đại học An ninh nhân dân, đại học Cảnh sát nhân dân trở lên thuộc nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội hoặc ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm, nếu là nhóm ngành, ngành khác hoặc có trình độ cử nhân Luật trở lên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều tra.

3. Chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên tương ứng là tên gọi thể hiện sự ngang bằng giữa các chức danh, ngạch Kiểm sát viên và Điều tra viên khi chuyển đổi gồm:

a) Kiểm sát viên sơ cấp tương ứng với Điều tra viên sơ cấp;

b) Kiểm sát viên trung cấp tương ứng với Điều tra viên trung cấp;

c) Kiểm sát viên cao cấp tương ứng với Điều tra viên cao cấp.

Điều 4. Nguyên tắc

Việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Thực hiện công khai, minh bạch, công bằng khi chuyển đổi;

2. Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị;

3. Đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên được chuyển đổi;

4. Bảo đảm sự tương ứng về ngạch khi chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.

Chương II ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI

Điều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên

Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Điều tra viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:

1. Là Kiểm sát viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;

2. Có năng lực điều tra các vụ án phù hợp với chức danh, ngạch Điều tra viên chuyển đổi;

3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ điều tra theo quy định;

4. Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.

Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên

Người được xem xét chuyển đổi sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau:

1. Là Điều tra viên, cùng ngạch tương ứng với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;

2. Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp phù hợp với chức danh, ngạch Kiểm sát viên chuyển đổi;

3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát theo quy định;

4. Được xếp loại chất lượng công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên 03 năm công tác liền kề trước năm chuyển đổi.

Điều 8. Trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên

1. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hoặc đang quản lý công chức căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao, nhu cầu vị trí việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này lập hồ sơ đề nghị chuyển đổi, báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để thẩm định.

2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thẩm định, đề xuất việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.

3. Căn cứ đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và kết quả thẩm định của Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.

Điều 9. Hồ sơ chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên

Hồ sơ chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng gồm các tài liệu sau đây:

1. Tờ trình đề nghị chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên của cơ quan trực tiếp hoặc đang sử dụng, quản lý công chức;

2. Đơn đề nghị của người được xem xét chuyển đổi;

3. Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định được đơn vị sử dụng công chức xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6 cm;

4. Bản tự nhận xét, đánh giá 3 năm công tác gần nhất của Kiểm sát viên, Điều tra viên (theo mẫu số 01);

5. Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy, lãnh đạo cơ quan quản lý, sử dụng công chức về quá trình công tác (theo mẫu số 02);

6. Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên hoặc Điều tra viên gần nhất của người được xem xét chuyển đổi;

7. Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ điều tra, kiểm sát.

Điều 10. Thời gian tính nhiệm kỳ đối với chức danh Kiểm sát viên, Điều tra viên được chuyển đổi

Thời gian tính nhiệm kỳ giữ chức danh Kiểm sát viên, Điều tra viên sau khi chuyển đổi được tính kể từ ngày bổ nhiệm chức danh Kiểm sát viên, Điều tra viên tương ứng trước khi chuyển đổi.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới đó.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp, Điều tra viên, Kiểm sát viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần sửa đổi, bổ sung thì các đơn vị, cá nhân phản ánh về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
...
Mẫu số 01 BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CÔNG CHỨC
...
Mẫu số 02 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 58 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Việc chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng hoặc chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên tương ứng được thực hiện khi có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của luật đối với từng chức danh và không phải thi tuyển. Trình tự, thủ tục chuyển đổi do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông báo 06/2026/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 09/03/2026
Thành lập Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai được hướng dẫn bởi Nghị quyết 252/NQ-UBTVQH16 năm 2026 có hiệu lực từ ngày 30/04/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15 và Luật số 103/2025/QH15;

Điều 1. Thành lập Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai

1. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai trên cơ sở kế thừa Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.

2. Thành lập Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai trên cơ sở kế thừa Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 4 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện các nội dung của Nghị quyết thuộc trách nhiệm quản lý; sắp xếp tổ chức bộ máy, quyết định biên chế, số lượng Thẩm phán, Kiểm sát viên, công chức khác, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:

“Điều 49. Thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực.”.
Thành lập Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai được hướng dẫn bởi Nghị quyết 252/NQ-UBTVQH16 năm 2026 có hiệu lực từ ngày 30/04/2026
Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đối với công chức, viên chức và người lao động khác của Viện Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2026/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 03/07/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đối với công chức, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc
...
Chương II CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT TRANG PHỤC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Điều 4. Chế độ cấp phát trang phục
...
Điều 5. Hình thức, màu sắc, kích thước phù hiệu
...
Điều 6. Hình thức, màu sắc, kích thước cấp hiệu
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
...
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 97 như sau:

“Điều 97. Trang phục, giấy chứng minh Kiểm sát viên, giấy chứng nhận Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ cấp phát và sử dụng trang phục ngành Kiểm sát nhân dân, phù hiệu, cấp hiệu của Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp, của Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Cán bộ điều tra trên cơ sở đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định hình thức, chất liệu, màu sắc trang phục; chế độ cấp phát và sử dụng trang phục đối với Giám định viên kỹ thuật hình sự, các công chức khác, viên chức và người lao động khác của Viện kiểm sát nhân dân.
Chế độ cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đối với công chức, viên chức và người lao động khác của Viện Kiểm sát nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2026/TT-VKSTC có hiệu lực từ ngày 03/07/2026