Luật Đất đai 2024

Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025

Số hiệu 70/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 14/06/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Lĩnh vực khác
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 70/2025/QH15

Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.

Tiêu chuẩn do cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.

2. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác; bảo đảm tuân thủ cam kết trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và không tạo rào cản không cần thiết cho thương mại.

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật để bắt buộc áp dụng.

3. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn là việc xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn.

4. Hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật là việc xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

5. Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Đánh giá sự phù hợp bao gồm hoạt động: thử nghiệm, giám định, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công nhận và các hoạt động đánh giá sự phù hợp được sử dụng với thuật ngữ khác theo luật có liên quan.

6. Thử nghiệm là việc xác định một hay nhiều đặc tính của đối tượng thuộc hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo một quy trình nhất định.

7. Giám định là việc kiểm tra và xác định sự phù hợp của đối tượng thuộc hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật với yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu chung.

8. Xác nhận giá trị sử dụng là việc xác nhận tính hợp lý của việc công bố sự phù hợp liên quan đến mục đích sử dụng đối với dự kiến hoặc kết quả dự kiến thông qua việc cung cấp bằng chứng chứng minh các yêu cầu được thực hiện đầy đủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

9. Kiểm tra xác nhận là việc xác nhận sự chính xác của việc công bố sự phù hợp liên quan đến sự kiện đã xảy ra hoặc kết quả đã đạt được thông qua việc cung cấp bằng chứng chứng minh các yêu cầu được thực hiện đầy đủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

10. Chứng nhận là việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

11. Chứng nhận hợp chuẩn là việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

12. Chứng nhận hợp quy là việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

13. Công nhận là việc xác nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp có năng lực phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.

14. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 5 Điều này, trừ hoạt động công nhận do tổ chức công nhận quy định tại Điều 54 của Luật này thực hiện.

15. Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

16. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

17. Tiêu chuẩn quốc gia là tiêu chuẩn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.

18. Tiêu chuẩn quốc tế là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế hoặc tổ chức quốc tế có hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn công bố.

19. Tiêu chuẩn khu vực là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn khu vực hoặc tổ chức khu vực có hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn công bố.

20. Tiêu chuẩn nước ngoài là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của nước ngoài hoặc các hội, hiệp hội, viện nghiên cứu chuyên ngành nước ngoài công bố.

21. Tiêu chuẩn cơ sở là tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp công bố để áp dụng cho các hoạt động trong phạm vi của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

22. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia là cơ quan đầu mối cấp quốc gia về tiêu chuẩn, thực hiện thống nhất hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn; là đại diện quốc gia tham gia tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và khu vực tương ứng; điều phối, cử đại diện của Việt Nam tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế.

23. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là các biện pháp có tính kỹ thuật bắt buộc áp dụng để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng, được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.”.

2. Sửa đổi, bổ sung các điều 5,6, 7; bổ sung Điều 7a và Điều 7b vào sau Điều 7; sửa đổi, bổ sung Điều 8 và bổ sung các điều 8a, 8b, 8c vào sau Điều 8 như sau:

Điều 5. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

1. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Sản phẩm, hàng hóa;

b) Dịch vụ;

c) Quá trình;

d) Môi trường;

đ) Đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 6. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật là công cụ quản lý nhà nước mang tính nền tảng, được áp dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm an toàn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh quốc gia, chất lượng cuộc sống người dân và hội nhập quốc tế.

2. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thực hiện theo nguyên tắc Nhà nước định hướng, thị trường là chủ đạo, doanh nghiệp là trung tâm, xã hội tham gia tích cực; bảo đảm việc phân cấp, phân quyền, công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, không tạo rào cản không cần thiết đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại.

3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, yêu cầu quản lý nhà nước, nhu cầu sản xuất, kinh doanh, thực tiễn áp dụng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm việc tham vấn rộng rãi, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực và yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ; đồng thời đáp ứng các nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều 10akhoản 1 Điều 26a của Luật này.

Điều 7. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

1. Ưu tiên bố trí ngân sách khoa học và công nghệ cho nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật. Bảo đảm kinh phí cho cơ quan, tổ chức của Nhà nước tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.

2. Đầu tư nguồn lực, cơ sở vật chất cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; phát triển tổ chức đánh giá sự phù hợp hiện đại, hội nhập quốc tế; đẩy mạnh chuyển đổi số trong xây dựng, áp dụng, phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư từ hiệp hội, hội, doanh nghiệp trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; phát triển dịch vụ tiêu chuẩn theo phương thức hợp tác công tư; khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam.

4. Đầu tư, nâng cấp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đầu ngành có uy tín đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thông qua hoạt động đào tạo chính quy, đào tạo nghề và bồi dưỡng chuyên môn tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ.

5. Tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ, đầy đủ, thống nhất theo hướng mở rộng phạm vi áp dụng từ một số lĩnh vực trọng điểm sáng toàn bộ nền kinh tế; triển khai các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn hiệu quả.

6. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người dân về vai trò, ý nghĩa vị trí, tầm quan trọng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phổ biến tiêu chuẩn dưới nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của tiêu chuẩn, xây dựng văn hóa tiêu chuẩn trong xã hội; tổ chức Ngày Tiêu chuẩn Thế giới tại Việt Nam.

7. Tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Điều 7a. Quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;

b) Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia; đánh giá tác động, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

c) Quản lý, hướng dẫn hoạt động đánh giá sự phù hợp, áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm sự thống nhất và hiệu quả trong triển khai thực hiện;

d) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn xây dựng, áp dụng và cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực, ngành nghề;

đ) Quản lý và tổ chức việc xây dựng, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

e) Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

g) Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quản lý hoạt động của mạng lưới quốc gia thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp;

h) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện thống kê về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;

i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;

k) Tổ chức tìm kiếm, khai thác, chuyển giao và ứng dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau:

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, đại diện quốc gia tham gia đàm phán và thực thi các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cho các đối tượng đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cho các đối tượng đặc thù thuộc lĩnh vực cơ yếu.

Điều 7b. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước

Chính phủ quy định về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật đối với đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 8. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

1. Nhà nước khuyến khích mở rộng hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng và cùng có lợi; bảo đảm nguồn lực để các đại diện của Việt Nam tham gia xây dựng tiêu chuẩn của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và khu vực; bố trí nguồn lực để doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và chuyên gia kỹ thuật trong nước tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực liên quan.

2. Nhà nước tạo điều kiện và có biện pháp thúc đẩy việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp nhằm tạo thuận lợi cho việc phát triển thương mại giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ.

Điều 8a. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia

1. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia là công cụ định hướng tổng thể, dài hạn cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, nhằm phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia đồng bộ, hiện đại, tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia tập trung vào các nội dung chính sau đây:

a) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đầy đủ, đồng bộ, hiện đại trong các lĩnh vực quản trị quốc gia, kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý nhà nước;

b) Xây dựng tiêu chuẩn phục vụ công nghệ chiến lược, chuyển đổi số, phát triển bền vững và các ngành trọng điểm, đặc biệt là tiêu chuẩn cho sản phẩm công nghệ cao để hỗ trợ xuất khẩu, nâng cao thương hiệu quốc gia và hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế;

c) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia theo hướng tiến tới mức độ hài hòa hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, phù hợp với điều kiện thực tiễn trong nước;

d) Tổ chức xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn thông qua việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp sử dụng ngân sách nhà nước;

đ) Tăng cường hội nhập quốc tế, nghiên cứu, đề xuất, xây dựng tiêu chuẩn quốc tế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có thế mạnh của Việt Nam, bảo đảm thực hiện đầy đủ cam kết trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này,

Điều 8b. Minh bạch hóa, hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực thi nghĩa vụ minh bạch hóa và tuân thủ nguyên tắc về thông báo và hỏi đáp của các bên có liên quan về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp theo cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà nước đầu tư xây dựng, vận hành hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và bảo vệ lợi ích quốc gia.

3. Hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại được triển khai căn cứ các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam, phù hợp với các điểm thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp nhằm thực thi nghĩa vụ về minh bạch hóa tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Hỗ trợ doanh nghiệp thông qua việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, có chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh;

c) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tiếp cận các thị trường trọng điểm, tập trung hỗ trợ doanh nghiệp trong một số ngành, lĩnh vực ưu tiên; xây dựng và triển khai hiệu quả chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu.

4. Chính phủ phân công Bộ chủ trì thực hiện việc điều phối các hoạt động liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại; thực hiện phân tích, đánh giá tác động của các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; đầu mối quốc gia thông báo, lấy ý kiến dự thảo quy chuẩn kỹ thuật tới các thành viên Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Tổ chức thương mại thế giới; triển khai công tác tuyên truyền trong nước và nước ngoài về thực thi các hiệp định thương mại tự do đa phương, song phương liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 8c. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng là nền tảng số thống nhất, hiện đại, tích hợp dữ liệu liên quan, phục vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bao gồm:

a) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Dữ liệu về đo lường;

c) Dữ liệu về đánh giá sự phù hợp;

d) Thông tin phản ánh, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

3. Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

c) Thành viên các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;

d) Thành viên các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam tham gia;

đ) Tài liệu kỹ thuật và thông tin có liên quan.

4. Dữ liệu về đánh giá sự phù hợp bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được đăng ký, chỉ định, công nhận; tổ chức công nhận đã đăng ký;

b) Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

d) Các báo cáo định kỳ và đột xuất;

đ) Tài liệu kỹ thuật và thông tin có liên quan.

5. Dữ liệu về đo lường bao gồm các thông tin sau đây:

a) Chuẩn đo lường đã được chứng nhận, phê duyệt;

b) Phương tiện đo đã được phê duyệt mẫu;

c) Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường đã được chỉ định, đăng ký;

d) Kiểm định viên đã được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường;

đ) Các báo cáo định kỳ và đột xuất.

6. Việc xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, kết nối, chia sẻ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia khác, nền tảng số của Bộ, ngành, địa phương; đáp ứng yêu cầu khai thác thông tin của tổ chức, cá nhân;

b) Thường xuyên cập nhật, duy trì, khai thác bảo đảm tính chính xác, đầy đủ; ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới để phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng;

c) Tuân thủ quy định pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Nhà nước đầu tư xây dựng và bảo đảm điều kiện vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

3. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:

“Điều 10a. Nguyên tắc xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn bao gồm:

a) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phải bảo đảm sự tham gia đầy đủ, hiệu quả và tuân thủ nguyên tắc đồng thuận của các bên liên quan;

b) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phải ưu tiên hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, trừ trường hợp không phù hợp với điều kiện địa lý, khí hậu, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, công nghệ đặc thù của Việt Nam hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia;

c) Khuyến khích xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài theo hướng dẫn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), phù hợp với điều kiện của Việt Nam;

d) Việc xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho đối tượng có tính chất đổi mới sáng tạo, đối tượng là công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ mới được thực hiện với thời gian không quá 12 tháng kể từ khi phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia;

đ) Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật;

e) Ưu tiên xây dựng tiêu chuẩn cơ sở trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài và kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn bao gồm:

a) Tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng trên cơ sở tự nguyện, là cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp;

b) Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật;

c) Tiêu chuẩn quốc gia đang được áp dụng trong hồ sơ, tài liệu, hợp đồng, dự án, thỏa thuận hoặc văn bản khác đã được phê duyệt, ký kết mà bị bãi bỏ thì tiêu chuẩn đó tiếp tục được áp dụng cho đến khi có yêu cầu thay thế bằng tiêu chuẩn khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc khi việc áp dụng tiêu chuẩn đó không còn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành.

Việc tiếp tục áp dụng tiêu chuẩn quốc gia đã bị bãi bỏ do cơ quan, tổ chức, cá nhân phê duyệt, ký kết quyết định trên cơ sở yêu cầu quản lý, năng lực kỹ thuật, trình độ công nghệ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

d) Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi của cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố tiêu chuẩn.

3. Nguyên tắc công bố tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội có trách nhiệm bảo đảm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố;

b) Nội dung tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật.”.

4. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:

Điều 11a. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

1. Đề nghị, góp ý kiến về kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.

2. Chủ trì biên soạn hoặc tham gia biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, công bố.

3. Góp ý kiến về dự thảo tiêu chuẩn quốc gia.

4. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu, tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được ưu tiên xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ, Giải thưởng chất lượng quốc gia, được hưởng ưu đãi theo quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Chịu trách nhiệm về thông tin, dữ liệu, cơ sở khoa học, tính chính xác trong xây dựng, góp ý tiêu chuẩn quốc gia.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.".

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

Điều 14. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

1. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây:

a) Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia;

b) Hài hòa tiêu chuẩn quốc tế theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

d) Đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được Chính phủ phân công Bộ chủ trì phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan lập và phê duyệt, là căn cứ để xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 và Điều 17 như sau:

"Điều 16. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia

1. Ban kỹ thuật tiêu:chuẩn quốc gia là tổ chức tư vấn kỹ thuật gồm đại diện Bộ cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, tổ chức khoa học và công nghệ, hội, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan, người tiêu dùng và chuyên gia.

2. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có các nhiệm vụ sau đây:

a) Đề xuất kế hoạch, phương án, giải pháp xây dựng tiêu chuẩn quốc gia;

b) Biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; trực tiếp xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; tham gia biên soạn, góp ý kiến về dự thảo tiêu chuẩn quốc tế, dự thảo tiêu chuẩn khu vực; tham gia thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;

c) Tham gia hoạt động tư vấn, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia va tiêu chuẩn khác;

d) Tham gia xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật khi được yêu cầu.

3. Kinh phí hoạt động cho Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 17. Trình tự thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia

1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia được quy định như sau:

a) Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia triển khai biên soạn; tổ chức tham vấn; lấy ý kiến rộng rãi; công khai về dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; nghiên cứu tiếp thu ý kiến của tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;

b) Tổ chức, cá nhân biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia hoặc đề xuất tiêu chuẩn sẵn có để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thực hiện các trình tự, thủ tục quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và công bố tiêu chuẩn quốc gia.

2. Tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố theo trình tự, thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau đây:

a) Tiêu chuẩn quốc gia áp dụng trong trường hợp cấp thiết về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ, bảo vệ an ninh quốc gia;

b) Tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật thuộc trường hợp được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung các điều 19, 20 và 21 như sau:

Điều 19. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia

1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở kết quả rà soát tiêu chuẩn quốc gia hoặc đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức, cá nhân.

2. Chính phủ quy định việc rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia.

Điều 20. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở

1. Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng tại cơ sở đó.

2. Tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở có trách nhiệm thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Nội dung thông báo gồm thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở và thông tin về tên, số hiệu, đặc tính cơ bản của tiêu chuẩn cơ sở.

3. Chính phủ phân công Bộ trưởng quy định trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở.

Điều 21. Xuất bản và phát hành tiêu chuẩn

1. Việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn phải tuân thủ pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ.

2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xuất bản và phát hành tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày tiêu chuẩn quốc gia được công bố; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có quyền xuất bản và phát hành tiêu chuẩn quốc gia do mình tổ chức xây dựng dự thảo;

b) Tiêu chuẩn quốc gia có nguồn kinh phí xây dựng từ ngân sách nhà nước; tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong các quy chuẩn kỹ thuật được xuất bản và phát hành công khai;

c) Chính phủ quy định chi tiết việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia.

3. Cơ quan đại diện của Việt Nam tham gia tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về tiêu chuẩn thực hiện việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực theo quy định của tổ chức đó.

Việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực mà Việt Nam không là thành viên và tiêu chuẩn do tổ chức khác ban hành được thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức ban hành tiêu chuẩn đó.

4. Tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở giữ quyền xuất bản và phát hành tiêu chuẩn cơ sở.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Nguồn kinh phí xây dựng tiêu chuẩn

1. Nguồn kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán ngân sách nhà nước hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều chỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Khoản hỗ trợ tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Nguồn thu hợp pháp khác.

2. Nguồn kinh phí xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở tự bảo đảm; đối với tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước xây dựng do Ngân sách nhà nước bảo đảm.

3. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phù hợp điều kiện thực tiễn.”.

9. Bổ sung Điều 26a vào sau Điều 26; sửa đổi, bổ sung Điều 27; bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:

“Điều 26a. Nguyên tắc xây dựng, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật

1. Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Mỗi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội chỉ được điều chỉnh bởi một quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thống nhất trên phạm vi toàn quốc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Phù hợp thực tiễn Việt Nam, thông lệ quốc tế; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật và giữa các lĩnh vực quản lý nhà nước; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và đồng bộ với hoạt động đánh giá sự phù hợp;

c) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp, cá nhân là đối tượng chịu sự tác động của quy chuẩn kỹ thuật;

d) Ưu tiên quy định các yêu cầu kỹ thuật dựa trên tính năng của sản phẩm, hàng hóa; hạn chế quy định các yêu cầu mang tính mô tả hoặc thiết kế chi tiết;

đ) Quy chuẩn kỹ thuật có thể viện dẫn đến quy chuẩn kỹ thuật khác khi cần thiết;

e) Quy chuẩn kỹ thuật địa phương không quy định các yêu cầu khác cho cùng đối tượng đã được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trừ trường hợp được pháp luật quy định.

2. Nguyên tắc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bắt buộc, là cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp;

b) Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thủy văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Điều 27. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật

1. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối điều phối, có trách nhiệm xác định cơ quan chủ trì xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành cho từng đối tượng quản lý;

c) Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ; phân định trách nhiệm trong xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 27a. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

1. Đề nghị, góp ý kiến về kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.

2. Biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật để đề nghị cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật xem xét, ban hành.

3. Tham gia biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật theo đề nghị của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật.

4. Góp ý kiến về dự thảo quy chuẩn kỹ thuật.

5. Chịu trách nhiệm về thông tin, dữ liệu, cơ sở khoa học, tính chính xác trong xây dựng, góp ý quy chuẩn kỹ thuật.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

Điều 29. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

1. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây:

a) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

b) Yêu cầu quản lý nhà nước;

c) Đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật là căn cứ để xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 và Điều 33 như sau:

Điều 32. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật

1. Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức xây dựng quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện đánh giá tác động, lấy ý kiến rộng rãi, thông báo Ban thư ký của Tổ chức Thương mại thế giới; tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; gửi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành đối với trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

2. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; trường hợp cấp bách khác để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn;

b) Trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 33. Nội dung thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật

1. Sự phù hợp của quy chuẩn kỹ thuật với quy định của pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan.

2. Tính thống nhất, đồng bộ trong Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật.

3. Việc tuân thủ yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.

4. Tính khả thi, hợp lý, không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại."

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 34 như sau:

"2. Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trường hợp cấp thiết liên quan đến sức khỏe an toàn, môi trường, hiệu lực thi hành Quy chuẩn kỹ thuật có thể sớm hơn theo quyết định của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

"Điều 35. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật

1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở kết quả rà soát quy, chuẩn kỹ thuật hoặc đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức cá nhân.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và trình tự, thủ tục sửa đổi; bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật.".

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

"Điều 37. Trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và bảo đảm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật đã công bố.

2. Trong quá trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời hoặc kiến nghị với cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật những vấn đến vướng mắc, những nội dung chưa phù hợp để xem xét, xử lý.

Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.

3. Việc tạm ngưng hiệu lực của quy chuẩn kỹ thuật thực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản phạm pháp luật.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Nguồn kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

1. Nguồn kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán ngân sách nhà nước hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều chỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Khoản hỗ trợ tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật; định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.”.

16. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 và Điều 41 như sau:

“Điều 40. Yêu cầu cơ bản đối với đánh giá sự phù hợp

1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật dùng để đánh giá sự phù hợp phải quy định đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý cụ thể có thể đánh giá được bằng các phương pháp và phương tiện hiện có ở trong nước hoặc nước ngoài.

2. Bảo đảm thông tin công khai, minh bạch cho các bên có liên quan về trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp.

3. Bảo mật thông tin, số liệu, kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân được đánh giá sự phù hợp, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.

4. Không phân biệt đối xử đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.

5. Trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp phải hài hoà với quy định của tổ chức quốc tế có liên quan.

Điều 41. Hình thức đánh giá sự phù hợp

1. Việc đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoặc tổ chức, cá nhân công bố sự phù hợp tự thực hiện.

2. Đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn được thực hiện tự nguyện theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

3. Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện bắt buộc theo yêu cầu quản lý nhà nước.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 và Điều 45 như sau:

Điều 44. Chứng nhận hợp chuẩn

1. Chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 53 của Luật này.

2. Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn là tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề hoạt động trong phạm vi toàn quốc, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 45. Công bố hợp chuẩn

1. Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của mình.

2. Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với các thông tin cụ thể sau đây: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu tiêu chuẩn tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo.

3. Dấu hợp chuẩn là dấu hiệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn tương ứng. Dấu hợp chuẩn được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn.”.

18. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 47 như sau:

“5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định phương thức chứng nhận hợp quy.”.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

Điều 48. Công bố hợp quy

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội dựa trên một trong những kết quả sau đây:

a) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật;

b) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;

c) Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật;

d) Kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

2. Miễn thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với sản phẩm, hàng hóa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về quản lý chất lượng theo quy định của luật khác tương ứng với yêu cầu kỹ thuật tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3. Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với các thông tin cụ thể sau đây: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo.

4. Dấu hợp quy là dấu hiệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Dấu hợp quy được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.”.

20. Sửa đổi, bổ sung các điều 50, 51 và 52 như sau:

“Điều 50. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp

1. Đơn vị sự nghiệp.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ.

3. Tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.

Điều 51. Điều kiện hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có bộ máy tổ chức, năng lực, chuyên môn và cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp;

b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế;

c) Đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

d) Đáp ứng điều kiện khác đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp

1. Quyền của tổ chức đánh giá sự phù hợp bao gồm:

a) Tiến hành hoạt động đánh giá sự phù hợp trên cơ sở đề nghị, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực đã đăng ký hoạt động hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định;

b) Được thanh toán chi phí theo thoả thuận với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đánh giá sự phù hợp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Cấp, cấp lại, mờ rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi văn bản xác nhận sự phù hợp, quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đã cấp cho đối tượng được đánh giá sự phù hợp tương ứng;

d) Từ chối cung cấp thông tin, số liệu, kết quả đánh giá sự phù hợp cho bên thứ ba, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật;

đ) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

e) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp bao gồm:

a) Đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 51 của Luật này;

b) Cung cấp kết quả đánh giá sự phù hợp cho đối tượng được đánh giá sự phù hợp tương ứng;

c) Không được từ chối cung cấp dịch vụ khi không có lý do chính đáng;

d) Bảo mật thông tin, số liệu, kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân được đánh giá sự phù hợp, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật;

đ) Bảo đảm công khai, minh bạch, độc lập, khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

e) Tuân thủ trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

g) Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi văn bản xác nhận sự phù hợp và quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy;

h) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động đánh giá sự phù hợp;

i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá sự phù hợp;

k) Bồi thường thiệt hại phát sinh cho tổ chức, cá nhân yêu cầu đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về dân sự trong trường hợp cung cấp sai kết quả đánh giá sự phù hợp;

l) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.”.

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 53 như sau:

“1. Hoạt động công nhận được tiến hành đối với các tổ chức đánh giá sự phù hợp sau đây:

a) Tổ chức thử nghiệm;

b) Tổ chức giám định;

c) Tổ chức xác nhận giá trị sử dụng;

d) Tổ chức kiểm tra xác nhận;

đ) Tổ chức chứng nhận;

e) Tổ chức đánh giá sự phù hợp khác theo quy định của pháp luật.”.

22. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

Điều 57. Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp

1. Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau bao gồm: việc Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của nhau được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; việc tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam và tổ chức đánh giá sự phù hợp của các quốc gia, vùng lãnh thổ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của nhau được thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa các bên.

Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì, phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.

2. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp được quy định như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước;

b) Kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm a khoản này phải được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được một trong các tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APAC) đánh giá và công nhận về năng lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng;

Theo yêu cầu thực tiễn của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp ngoài các kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

23. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế từ “dự thảo” bằng cụm từ “hồ sơ Dự thảo” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11, tên Điều 18;

b) Thay thế từ “chứng nhận” bằng từ “đánh giá” tại tên Mục 4 Chương IV;

c) Thay thế từ “hủy bỏ” bằng từ “bãi bỏ” tại điểm a khoản 1 Điều 36;

d) Thay thế cụm từ “đơn vị sự nghiệp khoa học” bằng cụm từ “tổ chức khoa học và công nghệ” tại khoản 1 Điều 54;

đ) Thay thế cụm từ “điểm c khoản 1 Điều 53” bằng cụm từ “điểm đ khoản 1 Điều 53” tại điểm c khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 56; thay thế cụm từ “Điều 42” tại khoản 2 Điều 47 bằng cụm từ “khoản 1 Điều 40”;

e) Bỏ từ “hiệu chuẩn,” tại điểm a khoản 1 Điều 56;

g) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố” tại khoản 3 Điều 34, khoản 3 Điều 47.

24. Bãi bỏ các điều 13, 15, 22, 23, 24, 30, 31, 38, 42, 43, 69Chương VI.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được tổ chức xây dựng, thẩm định nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được công bố, ban hành thì việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

74
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 70/2025/QH15

Hanoi, June 14, 2025

 

LAW

ON AMENDMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON STANDARDS AND TECHNICAL REGULATIONS

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

The National Assembly hereby promulgates the Law on amendments to a number of articles of the Law on Standards and Technical regulations No. 68/2006/QH11, as amended by Law No. 35/2018/QH14.

Article 1. Amendments to a number of articles of the Law on Standards and Technical regulations

1. Amendments to Article 3 are as follows:

“Article 3. Interpretation of terms

1. Standard means regulations on technical characteristics and management requirements used as a basis for classification and assessment of products, goods, services, processes, the environment, and other subjects in socio-economic activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Technical regulation means regulations on the limits of technical characteristics and management requirements which products, goods, services, processes, the environment, and other subjects in socio-economic activities must comply with in order to ensure hygiene, human health; protect animals, plants, and the environment; protect national interests and security, consumer rights, and other essential requirements; ensure compliance with commitments in international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory and not create unnecessary barriers to trade.

Technical regulations are promulgated by regulatory agencies or competent persons in the form of legal normative documents for mandatory application.

3. Activities in the field of standards include the development, promulgation, and application of standards, and conformity assessment against standards.

4. Activities in the field of technical regulations include the development, promulgation, and application of technical regulations, and conformity assessment against technical regulations.

5. Conformity assessment means determination that the subject of activities in the field of standards and the subject of activities in the field of technical regulations conform to technical characteristics and management requirements specified in the respective standards and technical regulations.

Conformity assessment includes the following activities: testing, inspection, validation of use value, verification inspection, certification of conformity with standards, certification of conformity with technical regulations, accreditation, and other conformity assessment activities referred to under different terms in relevant laws.

6. Testing means determination of one or more characteristics of the subject of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations in accordance with a given procedure.

7. Inspection means examination and determination of conformity of the subject of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations with specific or general requirements.

8. Validation of use value means validation of the appropriateness of the declaration of conformity relating to intended use or expected results by providing evidence proving that the requirements are fully met according to the relevant standards and technical regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Certification means assessment and validation that the subject of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations conforms to the respective standards and technical regulations.

11. Certification of conformity with standards means assessment and validation that the subject of activities in the field of standards conforms to the respective standards.

12. Certification of conformity with technical regulations means assessment and validation that the subject of activities in the field of technical regulations conforms to the respective technical regulations.

13. Accreditation means validation that a conformity assessment body has the competence in accordance with the respective standards.

14. Conformity assessment body (CAB) means an organization performing conformity assessment activities specified in Clause 5 of this Article, except for accreditation activities performed by accreditation bodies as provided in Article 54 of this Law.

15. Declaration of conformity with standards means that an organization or individual declares that the subject of activities in the field of standards conforms to the respective standards.

16. Declaration of conformity with technical regulations means that an organization or individual declares that the subject of activities in the field of technical regulations conforms to the respective technical regulations.

17. National standard means a standard promulgated by a competent regulatory agency in accordance with procedures prescribed in this Law.

18. International standard means a standard promulgated by an international standards organization or an international organization operating in the field of standards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

20. Foreign standard means a standard promulgated by a foreign national standards organization, or by foreign associations, societies, or specialized research institutes.

21. Organizational standard means a standard promulgated by regulatory agencies, economic organizations, public sector entities, or professional - social organizations for application within the scope of such agencies or organizations.

22. National standards body (NSB) means the national focal point for standards, responsible for uniform implementation of international cooperation in the field of standards; representing the country in international and regional standards organizations; coordinating and nominating representatives of Vietnam to participate in international technical standards committees.

23. Technical barriers to trade (TBT) means technical measures mandatorily applied to ensure safety, hygiene, human health; protect animals, plants, and the environment; protect national interests and security, consumer rights, as provided in technical regulations, standards referenced in technical regulations, legal normative documents, or conformity assessment procedures promulgated by regulatory agencies or competent persons.”.

2. Amendments to Articles 5, 6, 7; addition of Article 7a and Article 7b after Article 7; amendments to Article 8 and addition of Articles 8a, 8b, 8c after Article 8 shall be as follows:

“Article 5. Subjects of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations

1. Subjects of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations include:

a) Products, goods;

b) Services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Environment;

dd) Other subjects in socio-economic activities.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 6. Fundamental principles of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations

1. Standards and technical regulations are fundamental state management tools, applied in all areas of socio-economic life to ensure safety, quality of products, goods, services, processes, and the environment; promote innovation, enhance productivity, national competitiveness, quality of life of the people, and international integration.

2. Activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations shall be implemented on the principle that the State provides orientation, the market plays a leading role, enterprises are the center, society participates actively; ensuring delegation, devolution, publicity, transparency, non-discrimination, and preventing unnecessary barriers to production, business, and trade.

3. Standards and technical regulations shall be developed on the basis of scientific and technological progress, innovation, digital transformation, requirements of state management, production and business needs, practical application, and socio-economic development orientation; ensuring broad consultation, feasibility, consistency, synchronization, suitability to sectoral and industry characteristics, and developmental needs in each period; and complying with principles for developing standards and technical regulations specified in Clause 1 Article 10a and Clause 1 Article 26a of this Law.

Article 7. State policies in the field of standards and the field of technical regulations

1. Prioritize allocation of science and technology budget for research and development of national standards and technical regulations. Ensure funding for state agencies and organizations to participate in scientific research, technological development, transfer, high-tech and new technology applications, innovation, and digital transformation activities in the field of standards and technical regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Mobilize and efficiently use investment resources from associations, societies, and enterprises in the field of standards and technical regulations; develop standardization services through public-private partnerships; encourage domestic and foreign organizations and individuals, as well as overseas Vietnamese, to participate in the development and application of standards and technical regulations in Vietnam.

4. Invest in and upgrade training institutions for professional training on standards and technical regulations; develop high-quality human resources and a team of leading experts of international standing in the field of standards and technical regulations through formal education, vocational training, and professional training at educational institutions, vocational education institutions, and science and technology organizations.

5. Focus on building and completing a comprehensive, synchronized, and unified system of national standards and technical regulations, expanding application scope from certain key sectors to the entire economy; implement mechanisms to support small and medium-sized enterprises in accessing and effectively applying standards.

6. Propagation to raise awareness, knowledge, and responsibility of agencies, organizations, and citizens about the role, significance, and importance of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations. Encourage organizations and individuals to participate in dissemination of standards in various forms to raise community awareness of the role of standards, and to build a standardization culture in society; organize World Standards Day in Vietnam.

7. Commend and reward agencies, organizations, and individuals with positive contributions in the field of standards and technical regulations in accordance with law.

Article 7b. State management of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations

1. State management contents of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations include:

a) Developing, promulgating, or submitting to competent authorities for promulgation, and organizing the implementation of policies, strategies, programs, plans, and legal normative documents in the field of standards and the field of technical regulations;

b) Preparing and approving plans for development of national standards and technical regulations; appraising and promulgating national standards; assessing impacts, appraising, and promulgating technical regulations to promptly meet requirements of state management and socio-economic development;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Organizing dissemination and guidance on developing, applying, and updating standards and technical regulations in sectors and industries;

dd) Managing and organizing the development, operation, and use of the National Database on standards, metrology, and quality;

e) Developing and improving human resources for activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations; organizing scientific research and technology development on standards and technical regulations;

g) International cooperation on standards and technical regulations; managing the operation of the national network of notification and inquiry points on standards, technical regulations, and conformity assessment;

h) Propagation, dissemination, and organization of guidance for implementation of the law on standards and technical regulations; conducting statistics on activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations;

i) Inspection, examination, settlement of complaints and denunciations, and handling of violations of law regarding activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations;

k) Organizing the search, exploitation, transfer, and application of international standards, regional standards, and foreign standards to serve requirements of national defense, security, and socio-economic development.

2. Responsibilities for state management of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations are defined as follows:

a) The Government shall exercise unified state management of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Ministries, ministerial agencies, and province-level People’s Committees, centrally-affiliated cities, shall coordinate with the Ministry of Science and Technology in state management of activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations within their assigned tasks and powers.

The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall take primary responsibility and coordinate with the Ministry of Science and Technology to provide specific regulations on activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations for specific subjects in defense and security sectors.

The Minister of National Defense shall provide specific regulations on activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations for specific subjects in the field of cryptography.

Article 7b. Activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations for subjects on the list of state secrets

The Government shall stipulate activities in the field of standards and activities in the field of technical regulations for products, goods, services, processes, and the environment on the list of state secrets as prescribed by the law on protection of state secrets.

Article 8. International cooperation on standards and technical regulations

1. The State encourages expanded cooperation with countries, territories, international organizations, regional organizations, and foreign organizations and individuals, on the basis of independence, sovereignty, territorial integrity, equality, and mutual benefit; ensuring resources for representatives of Vietnam to participate in the development of standards of international standards and regional standards organizations; allocating resources for enterprises, professional associations, and domestic technical experts to participate in international technical standards committees in relevant fields.

2. The State shall enable and adopt measures to promote conclusion of international treaties and agreements on mutual recognition of conformity assessment results in order to facilitate trade development between Vietnam and countries and territories.

Article 8a. National standards strategy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The national standards strategy shall focus on the following main contents:

a) Completing a comprehensive, modern system of national standards in the fields of national governance, economy, culture, society, and environment, ensuring consistency and synchronization in state management;

b) Developing standards for strategic technologies, digital transformation, sustainable development, and key industries, particularly standards for high-tech products to support exports, enhance national branding, and harmonize with international standards;

c) Developing national standards towards full harmonization with international standards and regional standards, consistent with domestic conditions;

d) Organizing development and application of standards through implementation of science and technology tasks at all levels using state budget;

dd) Strengthening international integration, researching, proposing, and developing international standards for products, goods, and services in which Vietnam has strengths, ensuring full compliance with commitments in international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 8b. Transparency, notification, and inquiry activities on technical barriers to trade

1. Agencies, organizations, and individuals shall be responsible for implementing transparency obligations and complying with principles on notification and inquiry of stakeholders regarding standards, technical regulations, and conformity assessment procedures, in accordance with commitments on technical barriers to trade (TBT) under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Notification and inquiry activities on technical barriers to trade (TBT) shall be carried out based on the following principles:

a) Ensuring consistency with socio-economic conditions of Vietnam, and compatibility with notification and inquiry points on technical barriers to trade (TBT) of the network of inquiry points to fulfill transparency obligations under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party;

b) Supporting enterprises through development of a database on technical barriers to trade (TBT), with policies to resolve difficulties of enterprises to expand production and business;

c) Encouraging and supporting domestic enterprises to access key markets, focusing on supporting enterprises in priority sectors and industries; developing and effectively implementing export support programs.

4. The Government shall assign a Ministry to coordinate activities related to technical barriers to trade (TBT); conduct analysis and impact assessment of commitments on technical barriers to trade (TBT); act as the national focal point for notification and consultation on draft technical regulations to WTO TBT members; and carry out propagation domestically and internationally on implementation of multilateral and bilateral free trade agreements related to the field of standards and the field of technical regulations.

Article 8c. National database on standards, metrology, and quality

1. The national database on standards, metrology, and quality is a unified, modern digital platform, integrating relevant data, serving state management and providing information to support organizations and individuals as prescribed by law.

2. The national database on standards, metrology, and quality includes:

a) Data on standards and technical regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Data on conformity assessment;

d) Information on feedback and settlement of petitions of organizations and individuals regarding activities in the field of standards, metrology, and quality.

3. Data on standards and technical regulations include the following information:

a) National standards, organizational standards, international standards, regional standards, foreign standards;

b) National technical regulations, local technical regulations;

c) Members of national technical standards committees;

d) Members of international technical standards committees in which Vietnam participates;

dd) Technical documents and related information.

4. Data on conformity assessment shall include the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Declarations of conformity with standards, declarations of conformity with technical regulations of relevant organizations and individuals;

c) Organizations and individuals violating the law on standards, metrology, and quality;

d) Periodic and ad hoc reports;

dd) Technical documents and related information.

5. Data on metrology shall include the following information:

a) Measurement standards that have been certified or approved;

b) Measuring instruments that have been type-approved;

c) Organizations providing verification, calibration, or testing services for measuring instruments or measurement standards that have been designated or registered;

d) Inspectors who have been certified and issued metrology inspector cards;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The development, management, and operation of the national database on standards, metrology, and quality must meet the following requirements:

a) Ensuring consistency, uniformity, publicity, transparency, connectivity, and sharing with other national databases and digital platforms of ministries, sectors, and localities; meeting requirements for information exploitation by organizations and individuals;

b) Regular updating, maintenance, and exploitation, ensuring accuracy and completeness; prioritizing the application of new technologies to analyze, evaluate, and give warnings on issues related to standards, technical regulations, metrology, and quality;

c) Compliance with the law on data, cybersecurity, and other relevant laws.

7. The State shall invest in the development and ensure conditions for the operation of the national database on standards, metrology, and quality.

8. The Government shall elaborate this Article.”.

3. Add Article 10a after Article 10 as follows:

“Article 10a. Principles of development, application of standards, and declaration of applied standards

1. Principles of developing standards include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Developing national standards must give priority to harmonization with international standards, regional standards, and foreign standards, except where inconsistent with specific geographical, climatic, technical, infrastructure, or technological conditions of Vietnam, or affecting national interests;

c) Encouraging the development of national standards on the basis of full adoption of international standards, regional standards, and foreign standards, in line with guidance of the International Organization for Standardization (ISO) and consistent with conditions of Vietnam;

d) Development of national standards for innovative subjects, strategic technologies, high technologies, and new technologies shall be completed within no more than 12 months from the approval of the plan for developing such national standards;

dd) National standards and organizational standards must not be contrary to technical regulations or legal normative documents;

e) Giving priority to development of organizational standards on the basis of reference to national standards, international standards, regional standards, foreign standards, and scientific and technological research results of enterprises.

2. Principles of applying standards include:

a) National standards shall be applied on a voluntary basis and serve as the basis for conformity assessment;

b) All or part of national standards, international standards, regional standards, or foreign standards shall become mandatory when referenced in technical regulations or legal normative documents;

c) National standards that are being applied in applications, documents, contracts, projects, agreements, or other approved and signed instruments but are repealed, shall continue to be applied until required to be replaced by other standards by competent authorities, organizations, or individuals, or until such application is no longer consistent with technical regulations or effective legal normative documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Organizational standards shall be applied within the scope of the authority, organization, or entity that promulgates the standard.

3. Principles of declaring applied standards include:

a) Organizations and individuals declaring applied standards for products, goods, services, processes, environment, and other subjects in socio-economic activities shall be responsible for ensuring that such products, goods, services, processes, environment, and other subjects conform to the declared standards;

b) The content of declared applied standards must not be contrary to technical regulations or legal normative documents.”.

4. Add Article 11a after Article 11 as follows:

“Article 11a. Rights and responsibilities of organizations and individuals participating in development of national standards

1. Proposing and giving comments on the plan for development of national standards.

2. Taking the lead in drafting or participating in drafting draft national standards to be submitted to the Ministry of Science and Technology for appraisal and promulgation.

3. Commenting on draft national standards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Being responsible for information, data, scientific basis, and accuracy in developing and commenting on national standards.

6. The Government shall elaborate this Article.”.

5. Amendments to Article 14 are as follows:

“Article 14. Plan for development of national standards

1. The plan for development of national standards shall include a five-year plan and an annual plan, prepared on the basis of the following:

a) The national standards strategy;

b) Harmonization of international standards under international treaties and international agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a party;

c) Requirements of socio-economic development;

d) Proposals from organizations and individuals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Government shall elaborate this Article.”.

6. Amendments to Articles 16 and 17 are as follows:

“Article 16. National technical standards committees

1. The national technical standards committee is a technical advisory body composed of representatives of ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, province-level People’s Committees, centrally-affiliated cities, scientific and technological organizations, associations, enterprises, other relevant organizations, consumers, and experts.

2. The national technical standards committee shall perform the following tasks:

a) Propose plans, programs, and solutions for development of national standards;

b) Draft national standards; directly develop draft national standards; participate in drafting and commenting on draft international standards and draft regional standards; participate in appraisal of draft national standards dossiers;

c) Participate in advisory activities and dissemination of national standards and other standards;

d) Participate in development of draft technical regulations when so requested.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 17. Procedures for development, appraisal, and promulgation of national standards

1. Procedures for development, appraisal, and promulgation of national standards shall be as follows:

a) The agency in charge of developing draft national standards shall organize drafting, consultation, broad collection of opinions, and public disclosure of draft national standards; review and incorporate opinions of organizations and individuals to finalize the draft national standards dossier;

b) Organizations and individuals drafting national standards or proposing existing standards may request the Ministry of Science and Technology to consider and assign the national technical standards committee to carry out the procedures specified at Point a, Clause 1 of this Article;

c) The Ministry of Science and Technology shall appraise the draft national standards dossiers specified at Points a and b, Clause 1 of this Article and promulgate national standards.

2. National standards may be developed, appraised, and promulgated according to fast-track procedures in the following cases:

a) National standards applied in urgent cases of natural disaster prevention and control, epidemics, fire, explosion, or national security protection;

b) National standards referenced in legal normative documents or technical regulations promulgated under fast-track procedures.

3. The Government shall elaborate this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 19. Review, amendment, supplementation, replacement, and repeal of national standards

1. Amendment, supplementation, replacement, or repeal of national standards shall be carried out based on results of review of national standards or proposals from ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, organizations, or individuals.

2. The Government shall regulate the review and evaluation of effectiveness of application of national standards, and the procedures for amendment, supplementation, replacement, and repeal of national standards.

Article 20. Development and promulgation of organizational standards

1. Organizational standards shall be developed and promulgated by the head of organizations specified in Clause 3, Article 11 of this Law for application within such organizations.

2. Organizations promulgating organizational standards shall notify the promulgation through the national database on standards, metrology, and quality. The notification shall include information on the name, address, and phone number of the organization promulgating the organizational standards, as well as information on the name, code, and basic characteristics of the organizational standards.

3. The Government shall assign a Minister to regulate procedures for development and promulgation of organizational standards.

Article 21. Publication and dissemination of standards

1. Publication and dissemination of standards must comply with the laws on publishing and intellectual property.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The Ministry of Science and Technology shall be responsible for publishing and disseminating national standards within 10 working days from the date such national standards are promulgated; ministries, ministerial agencies, and Governmental agencies shall have the right to publish and disseminate national standards for which they organized the drafting;

b) National standards developed with funding from the state budget and national standards referenced in technical regulations shall be published and disseminated publicly;

c) The Government shall issue documents on elaboration of the publication and dissemination of national standards.

3. Vietnamese representative bodies participating in international or regional standardization organizations shall publish and disseminate international standards and regional standards in accordance with the regulations of such organizations.

Publication and dissemination of standards by international or regional organizations in which Vietnam is not a member, and standards promulgated by other organizations, shall be carried out under agreements with such organizations.

4. Organizations promulgating organizational standards shall retain the right to publish and disseminate such organizational standards.”.

8. Amendments to Article 25 are as follows:

“Article 25. Funding sources for development of standards

1. Funding sources for development of national standards shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Voluntary contributions from domestic organizations and individuals, foreign organizations and individuals;

c) Other lawful revenues.

2. Funding sources for development of organizational standards shall be ensured by the organization developing and promulgating the organizational standards; in the case of organizational standards developed by regulatory agencies, funding shall be ensured by the state budget.

3. The Government shall regulate the management and use of funding for development of national standards; and technical-economic norms for development of national standards, in conformity with actual conditions.”.

9. Addition of Article 26a after Article 26; amendments to and supplements of Article 27; addition of Article 27a after Article 27 as follows:

“Article 26a. Principles for development and application of technical regulations

1. Principles for development of technical regulations shall include:

a) Each product, good, service, process, environment, or other subject in socio-economic activities shall be governed by only one unified national technical regulation nationwide, unless otherwise provided by law;

b) Consistent with the practice of Vietnam and international practice; ensuring uniformity and synchronization within the legal system and across state management sectors; ensuring feasibility, effectiveness, and consistency with conformity assessment activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Giving priority to prescribing technical requirements based on product or goods performance; limiting requirements of descriptive or detailed design nature;

dd) Technical regulations may reference other technical regulations when necessary;

e) Local technical regulations must not prescribe different requirements for the same subject already governed by a national technical regulation, unless otherwise provided by law.

2. Principles for application of technical regulations shall include:

a) Technical regulations shall be applied on a mandatory basis and serve as the basis for conformity assessment;

b) Local technical regulations shall apply within the management scope of localities to products, goods, services, processes, environments, or other socio-economic subjects specific to the locality and consistent with geographical, climatic, hydrological characteristics, and socio-economic development level of the locality.

Article 27. Responsibilities for development, appraisal, and promulgation of technical regulations

1. Responsibilities for development, appraisal, and promulgation of national technical regulations are prescribed as follows:

a) Ministers and heads of ministerial agencies shall organize development, appraisal, and promulgation of national technical regulations within their assigned sectors, after obtaining written opinions of the Ministry of Science and Technology;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The Government shall regulate the development, appraisal, and promulgation of national technical regulations for subjects of activities in the field of technical regulations under management of Governmental agencies; and define responsibilities in the development and promulgation of national technical regulations.

2. Province-level People’s Committees and centrally-affiliated cities shall organize development, appraisal, and promulgation of local technical regulations after obtaining written opinions of competent state authorities as specified at Point a, Clause 1 of this Article.

Article 27a. Rights and responsibilities of organizations and individuals participating in development of technical regulations

1. Proposing and giving opinions on plans for development of technical regulations.

2. Drafting technical regulations to request the promulgating authority to consider promulgation.

3. Participating in drafting draft technical regulations at the request of the promulgating authority.

4. Commenting on draft technical regulations.

5. Being responsible for information, data, scientific basis, and accuracy in developing and commenting on technical regulations.”.

10. Amendments to Article 29 are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The plan for development of technical regulations shall include a five-year plan and an annual plan, prepared on the basis of the following:

a) Requirements of socio-economic development;

b) Requirements of state management;

c) Proposals from organizations and individuals.

2. The plan for development of technical regulations shall serve as the basis for development and promulgation of technical regulations.

3. The Government shall elaborate this Article.”.

11. Amendments to Articles 32 and 33 are as follows:

“Article 32. Development and promulgation of technical regulations

1. Based on the approved plan for development of technical regulations, the promulgating authority shall organize the development of technical regulations; conduct impact assessment, broad consultation, and notify the Secretariat of the World Trade Organization; organize appraisal of the draft technical regulations dossier; and obtain opinions of the Ministry of Science and Technology prior to promulgation in the case of national technical regulations, or obtain opinions of the Ministry managing the corresponding sector or field in the case of local technical regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Emergency cases under the law on state of emergency; urgent and extraordinary requirements due to reasons of defense, security, national interests, natural disaster prevention and control, epidemics, fire, explosion; or other urgent cases arising in practice;

b) Cases requiring immediate amendment to comply with newly promulgated technical regulations or legal normative documents.

3. Ministers, heads of ministerial agencies, and province-level People’s Committees and centrally-affiliated cities shall promulgate technical regulations in the form of legal normative documents in accordance with the law on promulgation of legal normative documents.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 33. Contents of appraisal of draft technical regulations dossiers

1. Consistency of technical regulations with provisions of law and relevant international commitments.

2. Uniformity and synchronization within the system of technical regulations.

3. Compliance with professional requirements, procedures, and processes for development of technical regulations.

4. Feasibility and reasonableness, without creating unnecessary technical barriers to trade (TBT) to production, business, and commerce."

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. In cases where technical regulations are promulgated under fast-track procedures, or in urgent cases related to health, safety, or the environment, the entry into force of technical regulations may be earlier as decided by the promulgating authority of such technical regulations.”.

13. Amendments to Article 35 are as follows:

“Article 35. Review, amendment, supplementation, replacement, and repeal of technical regulations

1. Amendment, supplementation, replacement, or repeal of technical regulations shall be carried out based on results of review of technical regulations or proposals from ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, organizations, or individuals.

2. The Government shall issue documents on elaboration of the review, evaluation of effectiveness of application of technical regulations, and the procedures for amendment, supplementation, replacement, and repeal of technical regulations.".

14. Amendments to Article 37 are as follows:

“Article 37. Responsibilities for application of technical regulations

1. Organizations and individuals shall be responsible for applying relevant technical regulations; declaring products, goods, services, processes, environments, and other socio-economic subjects in conformity with corresponding technical regulations and ensuring that such products, goods, services, processes, environments, and other socio-economic subjects conform to the declared technical regulations.

2. During application of technical regulations, organizations and individuals shall promptly report or petition the promulgating authority of technical regulations on difficulties or inconsistencies for consideration and settlement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Temporary suspension of validity of technical regulations shall be carried out in accordance with the law on promulgation of legal normative documents.

15. Amendments to Article 39 are as follows:

“Article 39. Funding sources for development of technical regulations

1. Funding sources for development of technical regulations shall include:

a) State budget allocated under the annual state budget estimates approved by competent authorities and adjusted in accordance with the law on state budget;

b) Voluntary contributions from domestic organizations and individuals, foreign organizations and individuals;

c) Other sources as prescribed by law.

2. The Government shall regulate the management and use of funding for development of technical regulations; and technical-economic norms for development of technical regulations.”.

16. Amendments to Articles 40 and 41 are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Standards and technical regulations used for conformity assessment must stipulate specific technical characteristics and management requirements that can be evaluated using existing methods and means in Vietnam or abroad.

2. Information on procedures for conformity assessment shall be publicly and transparently provided to relevant parties.

3. Information, data, and results of conformity assessment of organizations and individuals subject to conformity assessment shall be kept confidential, except where requested by competent regulatory agencies in accordance with law.

4. No discrimination shall be made against organizations, individuals engaged in production and business, or the origin of products, goods, services, processes, environments, and other socio-economic objects.

5. Procedures for conformity assessment must be harmonized with provisions of relevant international organizations.

Article 41. Forms of conformity assessment

1. Conformity assessment with standards and technical regulations shall be carried out by conformity assessment bodies or by organizations and individuals through self-declaration of conformity.

2. Conformity assessment with standards shall be conducted voluntarily at the request of organizations and individuals.

3. Conformity assessment with technical regulations shall be conducted mandatorily as required by state management.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 44. Certification of conformity with standards

1. Certification of conformity with standards shall be conducted on the basis of an agreement between organizations and individuals requesting certification and the certification body specified at Point dd, Clause 1, Article 53 of this Law.

2. Standards used for certification of conformity with standards include national standards, international standards, regional standards, foreign standards, and sectoral standards of associations and professional organizations operating nationwide, provided they meet the requirements stipulated in Clause 1, Article 40 of this Law.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 45. Declaration of conformity with standards

1. Organizations and individuals shall declare products, goods, services, processes, environments, and other socio-economic objects as conforming with corresponding standards based on results of certification of conformity with standards by certification bodies or results of their own conformity assessment.

2. Organizations and individuals shall declare conformity with standards through the National Database on Standards, Metrology, and Quality, with the following specific information: names of products, goods, services, processes, environments, and other socio-economic objects; names and reference numbers of corresponding standards; names and addresses of organizations and individuals responsible for such products, goods, services, processes, environments, and other socio-economic objects; and relevant technical documents attached.

3. The mark of conformity with standards is the symbol certifying that products and goods conform to corresponding standards. The mark of conformity with standards shall be granted to products and goods after they are certified as conforming with standards.”.

18. Add clause 5 after clause 4 of Article 47 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

19. Amendments to Article 48 are as follows:

“Article 48. Declaration of conformity with technical regulations

1. Organizations and individuals engaged in production and business that are subject to application of technical regulations shall be responsible for declaring conformity with technical regulations for their products, goods, services, processes, environments, and other socio-economic objects, based on one of the following results:

a) Results of certification of conformity with technical regulations issued by designated certification bodies in accordance with law;

b) Results of certification of conformity with technical regulations issued by accredited certification bodies in accordance with law;

c) Results of self-assessment of organizations and individuals based on testing results of accredited or designated testing bodies in accordance with law;

d) Results of conformity assessment recognized in accordance with Article 57 of this Law.

2. Exemption from declaration of conformity with technical regulations as prescribed in Clause 1 of this Article shall apply to products and goods that fully meet quality management requirements under other laws, equivalent to the technical requirements of national technical regulations.

3. Organizations and individuals shall register their declaration of conformity with technical regulations through the National Database on Standards, Metrology, and Quality, with the following specific information: names of products, goods, services, processes, environments, and other socio-economic objects; names and reference numbers of corresponding technical regulations; names and addresses of organizations and individuals responsible for such products, goods, services, processes, environments, and other socio-economic objects; and relevant technical documents attached.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

20. Amendments to Articles 50, 51, and 52 are as follows:

“Article 50. Conformity assessment bodies

1. Public sector entities.

2. Science and technology organizations.

3. Economic organizations and socio-professional organizations.

4. Foreign conformity assessment bodies established and operating in Vietnam.

Article 51. Conditions for operation of conformity assessment bodies

1. Conformity assessment bodies must satisfy the following conditions:

a) Have organizational structure, competence, expertise, and facilities, equipment that meet the requirements of national standards and international standards for conformity assessment bodies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Register their conformity assessment activities through the National Database on Standards, Metrology, and Quality;

d) Satisfy other conditions applicable to conditional investment and business sectors in accordance with relevant laws.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 52. Rights and obligations of conformity assessment bodies

1. Rights of conformity assessment bodies include:

a) Conduct conformity assessment activities on the basis of requests and agreements with organizations and individuals in fields registered for operation or as designated by competent regulatory agencies;

b) Receive payment of fees under agreement with organizations and individuals requesting conformity assessment or as required by competent regulatory agencies;

c) Grant, re-grant, extend, narrow, suspend, or revoke certificates of conformity, rights to use the mark of conformity with standards, and the mark of conformity with technical regulations previously granted to assessed objects;

d) Refuse to provide information, data, and results of conformity assessment to third parties, except where requested by competent regulatory agencies in accordance with law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Other rights in accordance with relevant laws.

2. Obligations of conformity assessment bodies include:

a) Satisfy the conditions prescribed in Article 51 of this Law;

b) Provide results of conformity assessment to the assessed objects;

c) Not refuse to provide services without legitimate reasons;

d) Keep confidential information, data, and results of conformity assessment of assessed organizations and individuals, except where requested by competent regulatory agencies in accordance with law;

dd) Ensure publicity, transparency, independence, objectivity, accuracy, and non-discrimination with respect to the origin of goods and organizations, individuals engaged in activities relating to standards and technical regulations;

e) Comply with procedures for conformity assessment in accordance with laws on standards and technical regulations;

g) Publicly announce in mass media the granting, re-granting, extension, narrowing, suspension, or revocation of certificates of conformity and rights to use the mark of conformity with standards and the mark of conformity with technical regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

i) Bear legal responsibility for conformity assessment results;

k) Compensate for damages arising for organizations and individuals requesting conformity assessment in accordance with civil law in cases of incorrect results of conformity assessment;

l) Fulfill other obligations in accordance with relevant laws.”.

21. Amendments to Clause 1 Article 53 are as follows:

“1. Accreditation activities shall be carried out for the following conformity assessment bodies:

a) Testing bodies;

b) Inspection bodies;

c) Bodies for validation of use value;

d) Verification bodies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Other conformity assessment bodies as prescribed by law.”.

22. Amendments to Article 57 are as follows:

“Article 57. Mutual recognition agreements and unilateral recognition of conformity assessment results

1. Mutual recognition agreements include:  Vietnam and other countries or territories mutually recognizing conformity assessment results under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party; conformity assessment bodies of Vietnam and conformity assessment bodies of other countries or territories mutually recognizing conformity assessment results on the basis of agreements between the parties.

Ministries and ministerial agencies shall take the lead and coordinate with the Ministry of Science and Technology in organizing the implementation of mutual recognition agreements.

2. Unilateral recognition of conformity assessment results shall be prescribed as follows:

a) Ministries, ministerial agencies, and the Minister of National Defense shall consider and decide on the unilateral recognition of conformity assessment results of international conformity assessment bodies or foreign conformity assessment bodies for the purpose of state management;

b) The conformity assessment results prescribed at Point a of this Clause must be conducted by international or foreign conformity assessment bodies accredited by one of the accreditation bodies being members that are signatories to the Mutual Recognition Arrangements of the International Laboratory Accreditation Cooperation (ILAC), International Accreditation Forum (IAF), or Asia Pacific Accreditation Cooperation (APAC), evaluated and accredited for competence in meeting relevant international standards and national standards;

Based on practical requirements of sectoral management, ministries, ministerial agencies, and the Minister of National Defense may consider and decide on the unilateral recognition of conformity assessment results of conformity assessment bodies beyond those prescribed in this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

23. Replacement and annulment of certain words and phrases as follows:

a) Replace the word “draft” with the phrase “Draft dossier” in Clauses 1 and 2 of Article 11, and in the title of Article 18;

b) Replace the word “certification” with the word “assessment” in the title of Section 4, Chapter IV;

c) Replace the word “cancellation” with the word “annulment” in Point a Clause 1 of Article 36;

d) Replace the phrase “scientific non-business entities” with the phrase “science and technology organizations” in Clause 1 of Article 54;

dd) Replace the phrase “Point c Clause 1 Article 53” with the phrase “Point dd Clause 1 Article 53” in Point c Clause 1 and Point d Clause 2 of Article 56; replace the phrase “Article 42” in Clause 2 of Article 47 with the phrase “Clause 1 Article 40”;

e) Remove the word “calibration,” in Point a Clause 1 Article 56;

g) Replace the phrase “People’s Committees of provinces and centrally-affiliated cities” with the phrase “People’s Committees of provinces and cities” in Clause 3 of Article 34 and Clause 3 of Article 47.

24. Annul Articles 13, 15, 22, 23, 24, 30, 31, 38, 42, 43, 69 and Chapter VI.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Law shall come into force on January 1, 2026.

Article 3. Transitional provisions

In cases where standards or technical regulations have been developed and appraised but have not yet been published or promulgated by the effective date of this Law, their development shall continue to be carried out in accordance with the Law on Standards and Technical Regulations No. 68/2006/QH11, as amended by Law No. 35/2018/QH14.

This Law was adopted by the National Assembly of the Socialist Republic of Viet Nam, Legislature XV, at its 9th Session, on 14 June 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025
Số hiệu: 70/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Lĩnh vực khác
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 14/06/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 4. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

1. Sản phẩm, hàng hoá được sản xuất để sử dụng trong nước; sản phẩm, hàng hoá được sản xuất để xuất khẩu; sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu.

2. Dịch vụ, quá trình được phân loại tại Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Môi trường, các yếu tố tác động đến môi trường và biện pháp quản lý, bao gồm: môi trường đất, nước, không khí; tiếng ồn, độ rung, bức xạ, phóng xạ; chất thải rắn, nước thải, khí thải; đa dạng sinh học; phương tiện, công cụ và hoạt động quản lý, bảo vệ và gìn giữ môi trường; biến đổi khí hậu.

4. Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Xem nội dung VB
Điều 5. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

1. Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Sản phẩm, hàng hoá;

b) Dịch vụ;

c) Quá trình;

d) Môi trường;

đ) Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.

2. Chính phủ quy định chi tiết về đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 24, Điều 28 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 24. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước

1. Việc xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước bảo đảm các nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước được quy định như sau:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia với sự tham gia của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan về dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trong trường hợp cần thiết, theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo các nội dung quy định tại Điều 18 của Luật.

Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia cho cơ quan, tổ chức, kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nếu có); các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

d) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công bố tiêu chuẩn quốc gia, thông báo tới Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia.

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định.
...
Điều 28. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước

1. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước bảo đảm các nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước được quy định như sau:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 27 của Luật tổ chức xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với sự tham gia của đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.

b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan, nếu thấy cần thiết, theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tổ chức hội đồng thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thông báo tới Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
2. Sửa đổi, bổ sung các điều 5,6, 7; bổ sung Điều 7a và Điều 7b vào sau Điều 7; sửa đổi, bổ sung Điều 8 và bổ sung các điều 8a, 8b, 8c vào sau Điều 8 như sau:
...
Điều 7b. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước

Chính phủ quy định về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật đối với đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 24, Điều 28 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 8. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia

1. Căn cứ xây dựng Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia:

a) Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn;

b) Cam kết quốc tế, hiệp định thương mại tự do, thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các hoạt động hội nhập quốc tế khác;

c) Tình hình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xu thế phát triển hoạt động sản xuất - kinh doanh, yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bảo vệ sức khỏe con người, an toàn môi trường và quyền lợi người tiêu dùng tại thị trường trong nước và thế giới;

d) Căn cứ kết quả xây dựng, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong giai đoạn trước và yêu cầu đặt ra trong giai đoạn mới;

đ) Xu thế quốc tế về tiêu chuẩn hóa, khuyến nghị của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.

2. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng cho giai đoạn 10 năm, phù hợp với mục tiêu, định hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.

3. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia chủ trì, giúp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức nghiên cứu, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia và đánh giá việc triển khai Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
2. Sửa đổi, bổ sung các điều 5,6, 7; bổ sung Điều 7a và Điều 7b vào sau Điều 7; sửa đổi, bổ sung Điều 8 và bổ sung các điều 8a, 8b, 8c vào sau Điều 8 như sau:
...
Điều 8a. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia

1. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia là công cụ định hướng tổng thể, dài hạn cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, nhằm phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia đồng bộ, hiện đại, tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2. Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia tập trung vào các nội dung chính sau đây:

a) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đầy đủ, đồng bộ, hiện đại trong các lĩnh vực quản trị quốc gia, kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý nhà nước;

b) Xây dựng tiêu chuẩn phục vụ công nghệ chiến lược, chuyển đổi số, phát triển bền vững và các ngành trọng điểm, đặc biệt là tiêu chuẩn cho sản phẩm công nghệ cao để hỗ trợ xuất khẩu, nâng cao thương hiệu quốc gia và hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế;

c) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia theo hướng tiến tới mức độ hài hòa hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, phù hợp với điều kiện thực tiễn trong nước;

d) Tổ chức xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn thông qua việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp sử dụng ngân sách nhà nước;

đ) Tăng cường hội nhập quốc tế, nghiên cứu, đề xuất, xây dựng tiêu chuẩn quốc tế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có thế mạnh của Việt Nam, bảo đảm thực hiện đầy đủ cam kết trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này,
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 9. Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại

1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, quản lý hoạt động của Mạng lưới các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (sau đây gọi tắt là Mạng lưới TBT Việt Nam), bao gồm cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của quốc gia (Điểm TBT quốc gia), cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các bộ (Điểm TBT của bộ) và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương.

Hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (sau đây gọi tắt là hoạt động TBT) cấp quốc gia và hoạt động TBT của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện thông qua Điểm TBT quốc gia đặt tại bộ phận thực hiện chức năng của Văn phòng Thông báo và Hỏi đáp quốc gia về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây gọi tắt là Văn phòng TBT Việt Nam) trực thuộc Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia. Hoạt động TBT cấp bộ thực hiện thông qua các Điểm TBT của bộ là cơ quan được chỉ định thực hiện hoạt động TBT của các bộ. Hoạt động TBT địa phương thực hiện thông qua đơn vị có chức năng quản lý về tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP).

3. Nhà nước bảo đảm ngân sách chi đầu tư xây dựng, vận hành hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và bảo vệ lợi ích quốc gia, tập trung vào những nội dung sau:

a) Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật số thông qua xây dựng và vận hành Cổng thông tin TBT Việt Nam hiện đại, ứng dụng công nghệ số, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

b) Tăng cường nguồn lực gồm nhân lực và tài chính cho Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT của bộ và cơ quan thực hiện hoạt động TBT ở địa phương để thực hiện các nghĩa vụ cam kết TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP) trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

c) Tham gia chủ động, tích cực và có trách nhiệm vào hoạt động của các Ủy ban hoặc Tiểu ban TBT trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, tranh thủ kinh nghiệm quốc tế trong việc vận hành hoạt động TBT, ký kết thỏa thuận chia sẻ thông tin TBT song phương với các đối tác thương mại lớn.

4. Nhà nước hỗ trợ sản xuất, kinh doanh của hiệp hội, doanh nghiệp qua hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại thông qua các hoạt động:

a) Cung cấp cảnh báo sớm về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các thị trường xuất khẩu trọng điểm của Việt Nam; tổ chức phân tích, đánh giá tác động của các hàng rào kỹ thuật trong thương mại trong cảnh báo với sự tham gia của các chuyên gia, doanh nghiệp, hiệp hội chịu ảnh hưởng;

b) Triển khai hoạt động hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại bảo đảm thông tin cập nhật và dễ tiếp cận;

c) Phát hành bản tin TBT định kỳ, chuyên đề theo ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu;

d) Kết hợp các hiệp hội ngành hàng tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo TBT và diễn đàn về TBT trong lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực của Việt Nam; hướng dẫn tiếp cận, áp dụng các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện các hoạt động tuyên truyền về thực thi các cam kết TBT và Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (STRACAP) trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

6. Cơ quan hoạt động TBT của địa phương xây dựng kế hoạch, chương trình các hoạt động tuyên truyền về TBT cho địa phương đối với các sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực và tiềm năng tại địa phương.

7. Khi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm rà soát các quy định liên quan tới quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm tuân thủ các cam kết TBT trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp viện dẫn đến tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài đối với các yêu cầu kỹ thuật, cơ quan ban hành phải bảo đảm sẵn có bản tiếng Việt của tài liệu viện dẫn để tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo khi được yêu cầu.

8. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức vận hành Cổng thông tin TBT Việt Nam, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hiệp hội tra cứu thông tin về TBT thuận lợi.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
2. Sửa đổi, bổ sung các điều 5,6, 7; bổ sung Điều 7a và Điều 7b vào sau Điều 7; sửa đổi, bổ sung Điều 8 và bổ sung các điều 8a, 8b, 8c vào sau Điều 8 như sau:
...
Điều 8b. Minh bạch hóa, hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
...
4. Chính phủ phân công Bộ chủ trì thực hiện việc điều phối các hoạt động liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại; thực hiện phân tích, đánh giá tác động của các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; đầu mối quốc gia thông báo, lấy ý kiến dự thảo quy chuẩn kỹ thuật tới các thành viên Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Tổ chức thương mại thế giới; triển khai công tác tuyên truyền trong nước và nước ngoài về thực thi các hiệp định thương mại tự do đa phương, song phương liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
Minh bạch hóa và hoạt động thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 10. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng là nền tảng số thống nhất, hiện đại, tích hợp dữ liệu liên quan, phục vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng là một cấu phần thuộc nền tảng số quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia được xây dựng, vận hành, duy trì để phục vụ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, người tiêu dùng và quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia theo quy định pháp luật.

2. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được xây dựng, quản lý theo hướng kết nối, tập trung, thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương;

b) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được xây dựng, cập nhật nhằm cung cấp, chia sẻ, đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phục vụ hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp;

c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng các yêu cầu xây dựng, áp dụng, phổ biến, quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, mức độ sẵn sàng của hệ thống; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu tổ chức, cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng; bảo đảm kết nối, chia sẻ, quyền khai thác thông tin với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác;

d) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng không áp dụng đối với đối tượng là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước.

3. Dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm các thông tin sau:

a) Dữ liệu về tiêu chuẩn bao gồm: danh mục về tiêu chuẩn quốc gia; điểm truy xuất tới cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; thông tin về tiêu chuẩn cơ sở của các tổ chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn; kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia;

b) Dữ liệu về quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; danh mục quy chuẩn kỹ thuật địa phương và nội dung của quy chuẩn kỹ thuật địa phương tương ứng; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật; kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật;

c) Dữ liệu về Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: danh sách các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia; danh sách thành viên Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: họ tên, học hàm, học vị, thành viên; quá trình công tác; kinh nghiệm công tác; thời hạn hoạt động; các tiêu chuẩn đã tham gia xây dựng; danh sách chuyên gia Việt Nam tham gia vào các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế; danh sách các tiêu chuẩn quốc tế mà thành viên Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia đã tham gia xây dựng;

d) Dữ liệu về đo lường bao gồm: danh mục các chuẩn đo lường đã được chứng nhận, phê duyệt; danh mục các phương tiện đo đã được phê duyệt mẫu; danh sách kiểm định viên đo lường; danh sách các tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; danh sách các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định; thông tin về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định thực hiện; thông tin về hoạt động hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1 do các tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường thực hiện; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đo lường;

đ) Dữ liệu về hoạt động đánh giá sự phù hợp bao gồm: danh sách tổ chức công nhận đã đăng ký; danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định, danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký, danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được công nhận; danh sách công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của tổ chức, cá nhân có liên quan thông tin bao gồm: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu tiêu chuẩn tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo); danh sách công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của tổ chức, cá nhân có liên quan (thông tin bao gồm: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu tiêu chuẩn tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường, đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo); thông tin về hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, thử nghiệm, giám định, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận do các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện; thông tin về hoạt động chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện; thông tin về hoạt động công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp của tổ chức công nhận; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đánh giá sự phù hợp.

e) Dữ liệu về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của quốc gia bao gồm thông tin sau: nội dung cam kết TBT hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp (STRACAP) trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; danh mục thông báo, hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam; tin tức về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.

g) Thông tin phản ánh, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

4. Hạ tầng công nghệ thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bao gồm các thành phần sau: hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; hệ thống cơ sở dữ liệu; hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản lý; hệ thống, phần mềm quản lý, khai thác, cung cấp dịch vụ.

5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong xây dựng, vận hành, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

a) Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm việc truy cập, cập nhật thông tin, dữ liệu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân được thông suốt, hiệu quả; cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

Cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng gồm: dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu về đo lường quy định tại điểm d khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu về đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của quốc gia quy định tại điểm e khoản 3 Điều này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được Chính phủ giao; dữ liệu khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

b) Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Cập nhật thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo chức năng quản lý nhà nước đã được phân cấp, phân quyền; cập nhật danh mục tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật do mình xây dựng;

Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo chức năng quản lý nhà nước được Chính phủ giao vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

Chịu trách nhiệm cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định pháp luật;

Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin, cập nhật kịp thời dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

c) Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm tổ chức quản lý, kết nối, khai thác dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia hỗ trợ công tác xây dựng cơ chế, chính sách và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

d) Trách nhiệm của các tổ chức, hiệp hội, ngành hàng, doanh nghiệp, cá nhân

Tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở cập nhật tiêu chuẩn cơ sở đã công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

Tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

Tổ chức công nhận cung cấp thông tin về hoạt động, kết quả công nhận đã thực hiện lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

Khuyến khích các tổ chức đánh giá sự phù hợp, doanh nghiệp xây dựng, vận hành, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về hoạt động của mình để chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, tra cứu của người dân, doanh nghiệp;

Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có nhu cầu cập nhật các tiêu chuẩn do mình xây dựng hoặc đề xuất các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật cần được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng gửi yêu cầu đến Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét cập nhật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
2. Sửa đổi, bổ sung các điều 5,6, 7; bổ sung Điều 7a và Điều 7b vào sau Điều 7; sửa đổi, bổ sung Điều 8 và bổ sung các điều 8a, 8b, 8c vào sau Điều 8 như sau:
...
Điều 8c. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng là nền tảng số thống nhất, hiện đại, tích hợp dữ liệu liên quan, phục vụ công tác quản lý nhà nước và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bao gồm:

a) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Dữ liệu về đo lường;

c) Dữ liệu về đánh giá sự phù hợp;

d) Thông tin phản ánh, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

3. Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương;

c) Thành viên các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;

d) Thành viên các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam tham gia;

đ) Tài liệu kỹ thuật và thông tin có liên quan.

4. Dữ liệu về đánh giá sự phù hợp bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được đăng ký, chỉ định, công nhận; tổ chức công nhận đã đăng ký;

b) Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

d) Các báo cáo định kỳ và đột xuất;

đ) Tài liệu kỹ thuật và thông tin có liên quan.

5. Dữ liệu về đo lường bao gồm các thông tin sau đây:

a) Chuẩn đo lường đã được chứng nhận, phê duyệt;

b) Phương tiện đo đã được phê duyệt mẫu;

c) Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường đã được chỉ định, đăng ký;

d) Kiểm định viên đã được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường;

đ) Các báo cáo định kỳ và đột xuất.

6. Việc xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, kết nối, chia sẻ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia khác, nền tảng số của Bộ, ngành, địa phương; đáp ứng yêu cầu khai thác thông tin của tổ chức, cá nhân;

b) Thường xuyên cập nhật, duy trì, khai thác bảo đảm tính chính xác, đầy đủ; ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới để phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng;

c) Tuân thủ quy định pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Nhà nước đầu tư xây dựng và bảo đảm điều kiện vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 11. Quyền, lợi ích và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

1. Tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định này được hỗ trợ chi phí theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 6 Nghị định này trong trường hợp đề xuất xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được đưa vào kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.

2. Tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức, cá nhân chủ trì biên soạn được ghi nhận là kết quả nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo; là một trong những căn cứ để xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, giải thưởng chất lượng quốc gia.

3. Khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập cho doanh nghiệp để thực hiện xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Khoản chi của doanh nghiệp cho nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn quốc gia là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thù lao chuyên gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong khuôn khổ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

6. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu, tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được ưu tiên xét tài trợ hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, được xem xét mời tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, đại diện quốc gia tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế.

7. Tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, cơ sở khoa học và tính hợp pháp của thông tin, dữ liệu sử dụng đối với nội dung dự thảo tiêu chuẩn.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
2. Sửa đổi, bổ sung các điều 5,6, 7; bổ sung Điều 7a và Điều 7b vào sau Điều 7; sửa đổi, bổ sung Điều 8 và bổ sung các điều 8a, 8b, 8c vào sau Điều 8 như sau:
...
4. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:

Điều 11a. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

1. Đề nghị, góp ý kiến về kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.

2. Chủ trì biên soạn hoặc tham gia biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, công bố.

3. Góp ý kiến về dự thảo tiêu chuẩn quốc gia.

4. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu, tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được ưu tiên xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ, Giải thưởng chất lượng quốc gia, được hưởng ưu đãi theo quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Chịu trách nhiệm về thông tin, dữ liệu, cơ sở khoa học, tính chính xác trong xây dựng, góp ý tiêu chuẩn quốc gia.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 13. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xét duyệt, tổng hợp các đề nghị xây dựng tiêu chuẩn quốc gia của các đơn vị trực thuộc, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đề xuất kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia bằng bản điện tử và 01 bản giấy về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.

Hồ sơ đề xuất kế hoạch năm năm bao gồm: dự kiến kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho 05 năm kèm theo bản thuyết minh.

Hồ sơ đề xuất kế hoạch hằng năm bao gồm: dự kiến kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho năm sau kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho từng đối tượng hoặc dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho nhóm đối tượng, lĩnh vực cụ thể;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xem xét hồ sơ đề xuất kế hoạch tiêu chuẩn quốc gia do mình xét duyệt, tổng hợp và hồ sơ do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề xuất để lập dự thảo kế hoạch tiêu chuẩn quốc gia; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về dự thảo kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn 30 ngày;

d) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xử lý các ý kiến góp ý cho dự thảo kế hoạch; phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia;

đ) Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và thông báo công khai kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày phê duyệt.

2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật. Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; trong trường hợp cần thiết, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan trước khi phê duyệt.

4. Trường hợp tiêu chuẩn quốc gia không được công bố đúng hạn theo kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt, cơ quan xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ làm căn cứ để xem xét, điều chỉnh kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho giai đoạn tiếp theo.

5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước, gửi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi phê duyệt kế hoạch nhằm bảo đảm thống nhất của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, không chồng chéo, trùng lặp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ngành khác.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

1. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây:

a) Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia;

b) Hài hòa tiêu chuẩn quốc tế theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

d) Đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia được Chính phủ phân công Bộ chủ trì phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan lập và phê duyệt, là căn cứ để xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 14 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 5. Tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật

1. Tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật là việc trao đổi trực tiếp giữa cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Việc tham vấn có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần, thông qua hội nghị, hội thảo.

2. Tại hội nghị, hội thảo tham vấn, đại diện cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật thuyết trình và giải trình về các vấn đề liên quan trực tiếp đến dự thảo đề xuất; cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn cho ý kiến về những vấn đề quan tâm.

3. Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật lập hồ sơ tham vấn bao gồm: dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, dự thảo quy chuẩn kỹ thuật kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật trong trường hợp tham vấn đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật.

4. Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham vấn. Quá trình tham vấn được trình bày trong thuyết minh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, thuyết minh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 14. Xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia

1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng được quy định như sau:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức tham vấn, lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo trong thời hạn ít nhất là 60 ngày; đăng tải dự thảo trên Cổng thông tin của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý; đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và lập hồ sơ dự thảo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ bằng bản điện tử và 01 bản giấy để thẩm định.

Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia cho cơ quan, tổ chức, kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng ý); công văn đề nghị thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

d) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giúp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo các nội dung quy định tại Điều 18 của Luật. Thời hạn thẩm định, bao gồm thời hạn thành lập hội đồng thẩm định và thông báo kết quả thẩm định không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Trường hợp cần tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia để trình công bố theo ý kiến thẩm định, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm tiếp thu, xử lý ý kiến và hoàn thiện hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ bằng bản điện tử và 01 bản giấy trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có thông báo thẩm định để công bố.

Trường hợp quá thời hạn nêu trên hoặc căn cứ kết luận thẩm định, dự thảo tiêu chuẩn quốc gia phải được tổ chức thẩm định lại.

e) Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở kết quả thẩm định tiêu chuẩn đã phù hợp hoặc hồ sơ hoàn thiện theo kết quả thẩm định đã hợp lệ và phù hợp; thông báo việc công bố tiêu chuẩn quốc gia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định; công văn đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do tổ chức, cá nhân đề nghị được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân biên soạn dự thảo tiêu chuẩn hoặc đề xuất tiêu chuẩn sẵn có để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, đưa vào kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong trường hợp đáp ứng yêu cầu về sự cần thiết, tính khả thi, tính khoa học;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ, thông qua Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để: giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở dự thảo do tổ chức, cá nhân đề nghị; tổ chức tham vấn, lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo;

c) Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý; đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và lập hồ sơ dự thảo bằng bản điện tử và 01 bản giấy để trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định;

d) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia. Việc thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều này.

Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng ý); các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; văn bản đề nghị xây dựng tiêu chuẩn quốc gia của tổ chức, cá nhân kèm theo dự thảo tiêu chuẩn đề nghị; báo cáo kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định.

3. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng được quy định như sau:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tương ứng, giao đơn vị trực thuộc hoặc thành lập tổ biên soạn để xây dựng, hoàn thiện hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và lập hồ sơ dự thảo bằng bản điện tử và 01 bản giấy để trình Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.

Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia cho cơ quan, tổ chức, kèm theo dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng ý); các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

b) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia.

Việc thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều này.

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định.

4. Ưu tiên chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài khi xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho đối tượng có tính đổi mới sáng tạo, công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ mới, thực hiện cam kết quốc tế về hài hòa tiêu chuẩn, thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại đa phương, song phương.

Quy trình xây dựng, phương pháp chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài thành tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo hướng dẫn tại tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6709 và các quy định tương ứng tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai xây dựng, công bố, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 và Điều 17 như sau:
...
Điều 17. Trình tự thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia

1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia được quy định như sau:

a) Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia triển khai biên soạn; tổ chức tham vấn; lấy ý kiến rộng rãi; công khai về dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; nghiên cứu tiếp thu ý kiến của tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;

b) Tổ chức, cá nhân biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia hoặc đề xuất tiêu chuẩn sẵn có để đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, giao Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thực hiện các trình tự, thủ tục quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và công bố tiêu chuẩn quốc gia.

2. Tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố theo trình tự, thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau đây:

a) Tiêu chuẩn quốc gia áp dụng trong trường hợp cấp thiết về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ, bảo vệ an ninh quốc gia;

b) Tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật thuộc trường hợp được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 14 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18, 19, 20, 21 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 18. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình theo định kỳ 03 năm hoặc sớm hơn khi cần thiết, kể từ ngày tiêu chuẩn được công bố.

2. Đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở các yếu tố: sự phù hợp của tiêu chuẩn với yêu cầu thực tế, yêu cầu hội nhập quốc tế; hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; tác động đến hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội; các chi phí và lợi ích liên quan.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia

Trình tự, thủ tục, hồ sơ sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia quy định tại các Điều 14, 23, 24 tương ứng của Nghị định này.

Điều 20. Bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia

1. Trường hợp bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở kết quả rà soát định kỳ tiêu chuẩn quốc gia, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia căn cứ kết quả rà soát định kỳ, lập hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc công bố bãi bỏ. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:

a) Bản tiêu chuẩn quốc gia đề nghị bãi bỏ;

b) Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về việc bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong quá trình rà soát (nếu có);

c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có);

d) Công văn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia cụ thể có kèm theo thuyết minh.

2. Trường hợp bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia được lập, đề nghị thẩm định bởi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân; trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thẩm định và dự thảo quyết định bãi bỏ để xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm:

a) Bản tiêu chuẩn quốc gia đề nghị bãi bỏ;

b) Văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân (nêu rõ lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học);

c) Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;

d) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Điều 21. Thay thế tiêu chuẩn quốc gia

1. Thay thế tiêu chuẩn quốc gia là hoạt động công bố tiêu chuẩn quốc gia mới, đồng thời bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia cũ tương ứng trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thay thế tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 20, 23, 24 tương ứng của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
7. Sửa đổi, bổ sung các điều 19, 20 và 21 như sau:

“Điều 19. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia

1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện trên cơ sở kết quả rà soát tiêu chuẩn quốc gia hoặc đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức, cá nhân.

2. Chính phủ quy định việc rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18, 19, 20, 21 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 16. Xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia

1. Tiêu chuẩn quốc gia có nguồn kinh phí xây dựng từ ngân sách nhà nước; tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong các quy chuẩn kỹ thuật được xuất bản và phát hành công khai trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định, pháp luật về bản quyền đối với các tiêu chuẩn được sử dụng làm căn cứ xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia này.

2. Tiêu chuẩn quốc gia xuất bản, phát hành dưới dạng bản giấy, bản điện tử.

3. Nội dung sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn quốc gia xuất bản dưới dạng bản rời cho đến khi tái bản tiêu chuẩn đó.

Trường hợp tiêu chuẩn quốc gia có nhiều phần thì có thể đóng rời từng phần tiêu chuẩn hoặc thành một bộ tiêu chuẩn gồm nhiều phần để thuận tiện cho việc sử dụng, tra cứu.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức, cá nhân xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia không do mình tổ chức xây dựng dự thảo khi Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ý bằng văn bản.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
7. Sửa đổi, bổ sung các điều 19, 20 và 21 như sau:
...
Điều 21. Xuất bản và phát hành tiêu chuẩn
...
2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia bao gồm:
...
c) Chính phủ quy định chi tiết việc xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

1. Nội dung chi từ ngân sách nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Chi thực hiện hoạt động xây dựng và thực hiện chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, phổ biến quy chuẩn kỹ thuật;

b) Chi thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: xét duyệt đề xuất dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phục vụ lập kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; rà soát, nghiên cứu, xây dựng, tham vấn, thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá hiệu quả của việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố;

c) Chi tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia; chi hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;

d) Chi thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Chi thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: chi cho nghiên cứu, xây dựng ý kiến quốc gia để đóng góp vào dự thảo tiêu chuẩn quốc tế; chi cho chuyên gia tham gia hoạt động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế; chi đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế; chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; nộp phí thành viên thường niên của Việt Nam tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức tiêu chuẩn khu vực;

e) Chi tổ chức hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm: chi xây dựng, vận hành, nâng cấp hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; chi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP); chi phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc gia, bộ, địa phương;

g) Chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

h) Chi tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

i) Chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm: chi tổ chức hội thảo, khảo sát thực tế, xây dựng hồ sơ kỹ thuật; chi cho nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa 30% theo dự toán trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều này, được thực hiện thông qua chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí của mình nghiên cứu, hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, hỗ trợ nghiên cứu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở quy trình thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các nguyên tắc:

a) Dựa trên thành tựu khoa học và công nghệ, bảo đảm tính ổn định trong thời gian nhất định và phù hợp với yêu cầu thực tiễn;

b) Bảo đảm tính thống nhất trong công tác xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước;

c) Bảo đảm tính đúng, tính đủ, tính phù hợp và hiệu quả trong quản lý, thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Nguồn kinh phí xây dựng tiêu chuẩn
...
3. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phù hợp điều kiện thực tiễn.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Phân định trách nhiệm trong xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 30. Phân công trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ đã được Chính phủ phân công.

2. Trường hợp xuất hiện các đối tượng mới, không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 1 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phân công cơ quan chủ trì xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật.

3. Trường hợp có sự giao thoa về đối tượng xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm đề xuất, xác định cơ quan chủ trì thực hiện bằng văn bản với Bộ Khoa học và Công nghệ.

Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ liên quan để xem xét, xác định cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
9. Bổ sung Điều 26a vào sau Điều 26; sửa đổi, bổ sung Điều 27; bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:
...
Điều 27. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật

1. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau:
...
c) Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ; phân định trách nhiệm trong xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Phân định trách nhiệm trong xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 26. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

1. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm như sau:

a) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức xét duyệt, tổng hợp đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật của các đơn vị trực thuộc, lập dự thảo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật;

b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về dự thảo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật. Văn bản trả lời được gửi đến cơ quan xin ý kiến chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;

c) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức xử lý các ý kiến góp ý, hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật;

d) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật phê duyệt và thông báo công khai kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phê duyệt.

2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật trên cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật. Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ; nếu cần thiết, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức khác liên quan trước khi thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước, gửi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khác, trước khi phê duyệt.

5. Việc lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thay thế cho việc lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ban hành quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

1. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật bao gồm kế hoạch năm năm và kế hoạch hằng năm được lập trên cơ sở sau đây:

a) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

b) Yêu cầu quản lý nhà nước;

c) Đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật là căn cứ để xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 27. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật

1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định như sau:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 27 của Luật tổ chức việc xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; thực hiện đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức tham vấn; lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên Cổng thông tin điện tử của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gửi dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đến Bộ Khoa học và Công nghệ để lấy ý kiến các nước thành viên WTO theo quy định của Hiệp định WTO/TBT về hàng rào kỹ thuật trong thương mại. Thời gian lấy ý kiến về dự thảo ít nhất là 60 ngày.

Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hồ sơ lấy ý kiến dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

c) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của mình và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hoàn chỉnh hồ sơ dự thảo.

d) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo các nội dung quy định tại Điều 33 của Luật. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật mời đại diện cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp chịu sự tác động trực tiếp của quy chuẩn kỹ thuật, chuyên gia, nhà khoa học tham gia hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định. Trường hợp hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia không đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 33 của Luật, căn cứ kết luận của hội đồng thẩm định, dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải được tổ chức thẩm định lại.

Hồ sơ thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật kèm theo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt; báo cáo đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; dự thảo quy chuẩn kỹ thuật kèm theo thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Việc thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật được tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

đ) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định, gửi hồ sơ bằng bản điện tử và 01 bản giấy lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã hoàn thiện theo kết quả thẩm định kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

e) Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến góp ý đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật; việc tuân thủ quy định về cam kết loại bỏ hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thời hạn có ý kiến không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

g) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoàn chỉnh dự thảo và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ và thực hiện các trình tự, thủ tục theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Hồ sơ trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; công văn Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến về hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hồ sơ trình ban hành dự thảo thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; thực hiện đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật địa phương với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức tham vấn; lấy ý kiến rộng rãi, công khai của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương và dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương; phối hợp với Điểm TBT quốc gia lấy ý kiến các nước thành viên WTO theo quy định của Hiệp định WTO/TBT về hàng rào kỹ thuật trong thương mại. Thời gian lấy ý kiến về dự thảo ít nhất là 60 ngày.

Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hồ sơ lấy ý kiến dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hoàn chỉnh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo các nội dung quy định tại Điều 33 của Luật và thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Việc thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật được tiến hành trước hoặc đồng thời với việc thẩm định dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức hoàn thiện hồ sơ để gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Luật để lấy ý kiến. Thời hạn có ý kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương đã hoàn thiện theo kết quả thẩm định kèm theo thuyết minh; báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

e) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương sau khi có ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Luật.

Hồ sơ trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật bao gồm: báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật đã được hoàn thiện sau thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Luật (nếu có); hồ sơ trình ban hành dự thảo quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục xây dựng dự thảo, lấy ý kiến, đánh giá tác động, thẩm định quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của Nghị định này, bảo đảm đồng bộ với trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

4. Xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ.

a) Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên cơ sở đề xuất của cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng dự thảo, đánh giá tác động, tham vấn, lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Trong quá trình xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan có thẩm quyền xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm phản hồi ý kiến của tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.

6. Báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật:

a) Việc lập báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện bằng phương pháp định lượng, phương pháp định tính. Trong trường hợp không thể áp dụng phương pháp định lượng thì trong báo cáo đánh giá tác động dự thảo quy chuẩn kỹ thuật phải nêu rõ lý do.

b) Thông tin được sử dụng khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách phải chính xác, trung thực và ghi rõ nguồn thông tin.

c) Nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động bao gồm: khái quát chung về những nội dung của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; xác định vấn đề (đánh giá, phân tích bất cập trên thực tiễn, mức độ rủi ro, diễn giải cụ thể các nội dung của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật có khả năng tác động và cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, lý do quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản lý); đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề; phân tích, đánh giá tác động tích cực và tác động tiêu cực của từng giải pháp đối với Nhà nước, người dân, doanh nghiệp (phân tích, đánh giá lợi ích - chi phí, tác động kinh tế xã hội, ảnh hưởng môi trường, người tiêu dùng...); tính khả thi, sẵn sàng của hạ tầng kỹ thuật, năng lực hoạt động đánh giá sự phù hợp sau khi quy chuẩn kỹ thuật được ban hành (phân tích, đánh giá năng lực đội ngũ chuyên gia; năng lực phòng thử nghiệm, giám định, chứng nhận trong nước; khả năng thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, nước ngoài; kiểm tra, giám sát, hậu kiểm...); thời hạn chuyển tiếp (trong trường hợp đang có các quy định hiện hành điều chỉnh nội dung liên quan quy định tại dự thảo quy chuẩn kỹ thuật), thời điểm quy chuẩn quy chuẩn có hiệu lực; quá trình tham vấn các vấn đề có khả năng tác động kinh tế - xã hội, môi trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giải trình các ý kiến liên quan; kiến nghị giải pháp tối ưu trên cơ sở phân tích và quá trình tham vấn các bên liên quan.

7. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai xây dựng, ban hành, áp dụng quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 và Điều 33 như sau:

“Điều 32. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật

1. Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức xây dựng quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện đánh giá tác động, lấy ý kiến rộng rãi, thông báo Ban thư ký của Tổ chức Thương mại thế giới; tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; gửi lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành đối với trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc lấy ý kiến Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tương ứng đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

2. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; trường hợp cấp bách khác để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn;

b) Trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quy chuẩn kỹ thuật bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 31. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật

1. Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật định kỳ 05 năm hoặc sớm hơn khi cần thiết, kể từ ngày ban hành.

2. Đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở các yếu tố: sự phù hợp của quy chuẩn kỹ thuật với yêu cầu thực tế, yêu cầu hội nhập quốc tế; bảo đảm an toàn, an ninh; tác động đến hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội; các chi phí và lợi ích liên quan.

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật

Trình tự, thủ tục, hồ sơ sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Điều 27, 28, 29 tương ứng của Nghị định này.

Điều 33. Bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật

1. Trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, lập hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; xem xét hồ sơ và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến việc bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học).

b) Hồ sơ xem xét bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học); ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có) và bản tiếp thu, giải trình ý kiến; kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị; các tài liệu khác liên quan (nếu có).

2. Trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, lập hồ sơ bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương; xem xét hồ sơ và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến việc bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học).

b) Hồ sơ xem xét bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương gồm: bản quy chuẩn kỹ thuật địa phương đề nghị bãi bỏ; bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học); ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý lĩnh vực tương ứng và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có) và bản tiếp thu, giải trình ý kiến; kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị; các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Điều 34. Thay thế quy chuẩn kỹ thuật

1. Thay thế quy chuẩn kỹ thuật là hoạt động ban hành quy chuẩn kỹ thuật mới, đồng thời bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật cũ tương ứng trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thay thế quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quy định tại các Điều 27, 28, 29, 33 tương ứng của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

"Điều 35. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật

1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở kết quả rà soát quy, chuẩn kỹ thuật hoặc đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức cá nhân.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật và trình tự, thủ tục sửa đổi; bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật.".
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật

1. Nội dung chi từ ngân sách nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Chi thực hiện hoạt động xây dựng và thực hiện chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, phổ biến quy chuẩn kỹ thuật;

b) Chi thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: xét duyệt đề xuất dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phục vụ lập kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; rà soát, nghiên cứu, xây dựng, tham vấn, thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá tác động của quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá hiệu quả của việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; chi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố;

c) Chi tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia; chi hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;

d) Chi thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Chi thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm: chi cho nghiên cứu, xây dựng ý kiến quốc gia để đóng góp vào dự thảo tiêu chuẩn quốc tế; chi cho chuyên gia tham gia hoạt động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế; chi đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế; chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; nộp phí thành viên thường niên của Việt Nam tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức tiêu chuẩn khu vực;

e) Chi tổ chức hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại, bao gồm: chi xây dựng, vận hành, nâng cấp hạ tầng thông báo và hỏi đáp quốc gia về hàng rào kỹ thuật trong thương mại; chi nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP); chi phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại quốc gia, bộ, địa phương;

g) Chi xây dựng, vận hành, duy trì, khai thác và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

h) Chi tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

i) Chi hỗ trợ tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm: chi tổ chức hội thảo, khảo sát thực tế, xây dựng hồ sơ kỹ thuật; chi cho nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tối đa 30% theo dự toán trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật quy định tại khoản 3 Điều này, được thực hiện thông qua chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí của mình nghiên cứu, hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, hỗ trợ nghiên cứu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở quy trình thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các nguyên tắc:

a) Dựa trên thành tựu khoa học và công nghệ, bảo đảm tính ổn định trong thời gian nhất định và phù hợp với yêu cầu thực tiễn;

b) Bảo đảm tính thống nhất trong công tác xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước;

c) Bảo đảm tính đúng, tính đủ, tính phù hợp và hiệu quả trong quản lý, thực hiện dịch vụ sự nghiệp công.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Nguồn kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
...
2. Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật; định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng quy chuẩn kỹ thuật.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Chứng nhận hợp chuẩn đối với tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 39. Chứng nhận hợp chuẩn đối với tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề

1. Hội, hiệp hội ngành, nghề hoạt động trong phạm vi toàn quốc là tổ chức đáp ứng yêu cầu quy định theo pháp luật về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước đối với hội.

2. Tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội sử dụng để chứng nhận phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Ưu tiên viện dẫn, tham khảo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia;

b) Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia quy định tại điểm a, được phép viện dẫn, tham khảo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;

c) Có ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan và Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia;

d) Phù hợp với các nguyên tắc quy định tại tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17007 “Đánh giá sự phù hợp - Hướng dẫn biên soạn tài liệu quy định sử dụng để đánh giá sự phù hợp”.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 và Điều 45 như sau:

“Điều 44. Chứng nhận hợp chuẩn

1. Chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 53 của Luật này.

2. Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn là tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề hoạt động trong phạm vi toàn quốc, đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chứng nhận hợp chuẩn đối với tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội ngành, nghề được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều kiện kinh doanh đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Chương V ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Mục 1. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ THỬ NGHIỆM

Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
...
Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
...
Điều 44. Hình thức nộp hồ sơ
...
Điều 45. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa
...
Mục 2. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH

Điều 46. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
...
Điều 47. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
...
Điều 48. Hình thức nộp hồ sơ
...
Điều 49. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định đối tượng hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật
...
Mục 3. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM, CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ

Điều 50. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng nhận sản phẩm, chứng nhận hệ thống quản lý
...
Điều 51. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
...
Điều 52. Hình thức nộp hồ sơ
...
Điều 53. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm, hệ thống quản lý
...
Mục 4. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG, KIỂM TRA XÁC NHẬN

Điều 54. Điều kiện kinh doanh dịch vụ xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
...
Điều 55. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
...
Điều 56. Hình thức nộp hồ sơ
...
Điều 57. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận
...
Mục 5. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Điều 58. Điều kiện kinh doanh dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp
...
Điều 59. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
...
Điều 60. Hình thức nộp hồ sơ
...
Điều 61. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận
...
Điều 62. Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài thực hiện hoạt động công nhận ở Việt Nam
...
Mục 6. THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Điều 63. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp
...
Điều 64. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức công nhận
...
PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU

Mẫu số 01 ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/ CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN
...
Mẫu số 02 DANH SÁCH THỬ NGHIỆM VIÊN/GIÁM ĐỊNH VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP ĐĂNG KÝ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
...
Mẫu số 03 TÓM TẮT KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH/ĐÁNH GIÁ/ XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN CỦA GIÁM ĐỊNH VIÊN/CHUYÊN GIA
...
Mẫu số 04 DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THỬ NGHIỆM, ĐO LƯỜNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 05 ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN
...
Mẫu số 06 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN
...
Mẫu số 07 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN
...
Mẫu số 08 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 09 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH/ XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN
...
Mẫu số 11 ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
...
Mẫu số 12 DANH SÁCH CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ TRƯỞNG, CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ, CHUYÊN GIA KỸ THUẬT CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN
...
Mẫu số 13 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
...
Mẫu số 14 ĐƠN ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
...
Mẫu số 15 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
...
Mẫu số 16 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG NHẬN
...
Mẫu số 17 BẢN CÔNG BỐ NĂNG LỰC HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG NHẬN VỚI CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN QUỐC GIA …. HOẶC TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ……

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
20. Sửa đổi, bổ sung các điều 50, 51 và 52 như sau:
...
Điều 51. Điều kiện hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có bộ máy tổ chức, năng lực, chuyên môn và cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp;

b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế;

c) Đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

d) Đáp ứng điều kiện khác đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều kiện kinh doanh đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40, Điều 41 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 40. Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau

1. Việc thừa nhận lẫn nhau các kết quả đánh giá sự phù hợp giữa các nước, vùng lãnh thổ bao gồm: kết quả chứng nhận sự phù hợp; kết quả thử nghiệm; kết quả giám định.

2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan tổ chức thực hiện các hiệp định thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ về kết quả đánh giá sự phù hợp, thực hiện theo pháp luật về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam với tổ chức đánh giá sự phù hợp của các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế và khu vực.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 41. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp

1. Việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm tính khách quan, minh bạch, không phân biệt đối xử, không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với thương mại quốc tế, phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2. Trong các lĩnh vực mà năng lực thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định trong nước còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu và chuẩn mực quốc tế, ưu tiên thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm quốc tế - ILAC, Diễn đàn Công nhận Quốc tế - IAF, Tổ chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia.

3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, quyết định về việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp trên cơ sở các quy định của mình, lĩnh vực về hồ sơ năng lực, tính độc lập, khách quan của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài và mức độ phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.

4. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm giám sát việc thực hiện thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm duy trì yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tính phù hợp của kết quả đánh giá sự phù hợp đã được thừa nhận đơn phương.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 57 như sau:

“Điều 57. Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp

1. Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau bao gồm: việc Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của nhau được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; việc tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam và tổ chức đánh giá sự phù hợp của các quốc gia, vùng lãnh thổ thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của nhau được thực hiện trên cơ sở thoả thuận giữa các bên.

Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì, phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.

2. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp được quy định như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước;

b) Kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại điểm a khoản này phải được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được một trong các tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC), Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương (APAC) đánh giá và công nhận về năng lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng;

Theo yêu cầu thực tiễn của quản lý chuyên ngành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được xem xét, quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp ngoài các kết quả đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản này.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40, Điều 41 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 7. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

1. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia là đại diện Việt Nam thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn với các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài, chủ trì đề xuất dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc tế.

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, xây dựng tiêu chuẩn quốc tế.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực gửi văn bản đề nghị đến Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia để được xem xét, lựa chọn bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực, kỹ năng, kinh nghiệm theo quy định của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực tương ứng.

Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia đề cử đại diện của Việt Nam tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, làm việc tại các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực và chịu trách nhiệm quản lý, điều phối chuyên gia kỹ thuật tham gia theo đề cử.

3. Đối với hoạt động xây dựng tiêu chuẩn quốc tế yêu cầu có sự tham gia của Việt Nam mà Việt Nam xác định cần tham gia để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, thúc đẩy các lĩnh vực xuất khẩu trọng điểm, ưu tiên mà Việt Nam có lợi thế, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm cử đại diện Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia phù hợp tham gia. Trường hợp chưa có Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tương ứng, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia lựa chọn các chuyên gia đáp ứng yêu cầu từ cơ quan, tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp hoặc tổ chức đào tạo chuyên gia để đáp ứng yêu cầu của tổ chức quốc tế.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
2. Sửa đổi, bổ sung các điều 5,6, 7; bổ sung Điều 7a và Điều 7b vào sau Điều 7; sửa đổi, bổ sung Điều 8 và bổ sung các điều 8a, 8b, 8c vào sau Điều 8 như sau:
...
Điều 8. Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

1. Nhà nước khuyến khích mở rộng hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng và cùng có lợi; bảo đảm nguồn lực để các đại diện của Việt Nam tham gia xây dựng tiêu chuẩn của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và khu vực; bố trí nguồn lực để doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và chuyên gia kỹ thuật trong nước tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực liên quan.

2. Nhà nước tạo điều kiện và có biện pháp thúc đẩy việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp nhằm tạo thuận lợi cho việc phát triển thương mại giữa Việt Nam với các quốc gia, vùng lãnh thổ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 12. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia

1. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia hoạt động trên cơ sở thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 16 của Luật, cụ thể như sau:

a) Đề xuất kế hoạch, phương án, giải pháp xây dựng tiêu chuẩn quốc gia;

b) Xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở dự thảo do tổ chức, cá nhân đề nghị, dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực tiêu chuẩn cụ thể cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Tham gia thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng;

d) Tham gia xây dựng, góp ý kiến về dự thảo tiêu chuẩn quốc tế, dự thảo tiêu chuẩn khu vực, dự thảo tiêu chuẩn nước ngoài có liên quan;

đ) Phối hợp với các Ban kỹ thuật khác trong những vấn đề có liên quan (góp ý các dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, tham khảo ý kiến chuyên môn và các vấn đề khác);

e) Tham gia các hoạt động phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia và các tiêu chuẩn khác;

g) Tham gia xây dựng, thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xây dựng khi được yêu cầu;

h) Tham gia các hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật có liên quan thuộc trách nhiệm quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khi được yêu cầu;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia yêu cầu.

2. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia làm việc theo nguyên tắc đồng thuận trên cơ sở thảo luận, góp ý kiến công khai, dân chủ. Khi cần biểu quyết, quyết định của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia chỉ được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên đồng ý.

3. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm quản lý Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp cần thiết, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia thành lập tiểu ban kỹ thuật trên cơ sở đề nghị của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức liên quan.

4. Ban kỹ thuật, Tiểu ban kỹ thuật có thể thành lập các nhóm công tác để thực hiện các nội dung công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ được giao.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 và Điều 17 như sau:

"Điều 16. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia

1. Ban kỹ thuật tiêu:chuẩn quốc gia là tổ chức tư vấn kỹ thuật gồm đại diện Bộ cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, tổ chức khoa học và công nghệ, hội, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có liên quan, người tiêu dùng và chuyên gia.

2. Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có các nhiệm vụ sau đây:

a) Đề xuất kế hoạch, phương án, giải pháp xây dựng tiêu chuẩn quốc gia;

b) Biên soạn dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; trực tiếp xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; tham gia biên soạn, góp ý kiến về dự thảo tiêu chuẩn quốc tế, dự thảo tiêu chuẩn khu vực; tham gia thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia;

c) Tham gia hoạt động tư vấn, phổ biến tiêu chuẩn quốc gia va tiêu chuẩn khác;

d) Tham gia xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật khi được yêu cầu.

3. Kinh phí hoạt động cho Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 15. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở

1. Việc xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước hoặc theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh, hoạt động của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tổ chức việc xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở bao gồm các hoạt động: biên soạn, tổ chức lấy ý kiến, xử lý ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn cơ sở, lập hồ sơ, thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn cơ sở và công bố tiêu chuẩn cơ sở.

3. Thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở

a) Đặc tính cơ bản của tiêu chuẩn cơ sở được công bố là các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng, tính năng, thiết kế của đối tượng được điều chỉnh bởi tiêu chuẩn cơ sở.

b) Khi thực hiện thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở, tổ chức có quyền không cung cấp thông tin liên quan đến đặc tính cơ bản của tiêu chuẩn cơ sở nếu các thông tin này thuộc phạm vi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chịu trách nhiệm về nội dung của tiêu chuẩn cơ sở do mình công bố.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
7. Sửa đổi, bổ sung các điều 19, 20 và 21 như sau:
...
Điều 20. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở

1. Tiêu chuẩn cơ sở do người đứng đầu tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này tổ chức xây dựng và công bố để áp dụng tại cơ sở đó.

2. Tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở có trách nhiệm thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Nội dung thông báo gồm thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở và thông tin về tên, số hiệu, đặc tính cơ bản của tiêu chuẩn cơ sở.

3. Chính phủ phân công Bộ trưởng quy định trình tự, thủ tục xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 23. Xây dựng, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với tiêu chuẩn quốc gia do mình xây dựng.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia đã được phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức việc soạn thảo tiêu chuẩn quốc gia;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của tiêu chuẩn quốc gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nếu cần thiết. Thời hạn lấy ý kiến không quá 10 ngày;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chuyển hồ sơ bằng bản điện tử và 01 bản giấy đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thẩm định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia tổ chức hội đồng thẩm định, thông báo kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia.

Hồ sơ thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm: quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo bản thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; các tài liệu tham khảo khác; danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý (nội dung tiếp thu ý kiến góp ý phải giải trình rõ cơ sở khoa học, thực tiễn đối với từng nội dung không tiếp thu hoặc không đồng ý); công văn đề nghị thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

d) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến thẩm định tiêu chuẩn đã phù hợp hoặc hồ sơ hoàn thiện theo kết quả thẩm định đã hợp lệ và phù hợp; thông báo công khai việc công bố tiêu chuẩn quốc gia chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiêu chuẩn được công bố.

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn quốc gia bao gồm: dự thảo quyết định công bố tiêu chuẩn quốc gia kèm theo dự thảo tiêu chuẩn quốc gia; báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia của cơ quan thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia kèm theo hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia đã được hoàn thiện sau thẩm định trong trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định; công văn đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 và Điều 17 như sau:
...
Điều 17. Trình tự thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia
...
2. Tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng, thẩm định, công bố theo trình tự, thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau đây:

a) Tiêu chuẩn quốc gia áp dụng trong trường hợp cấp thiết về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ, bảo vệ an ninh quốc gia;

b) Tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật thuộc trường hợp được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 25. Công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thông báo tiêu chuẩn áp dụng với các đặc tính cơ bản của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường.

Tiêu chuẩn công bố áp dụng có thể bao gồm: tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở.

2. Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng được thực hiện thông qua hình thức ghi số hiệu tiêu chuẩn được áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản trên nhãn hoặc bao gói sản phẩm, hàng hóa, hoặc trong các tài liệu hướng dẫn, giới thiệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các hình thức thích hợp khác.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của tiêu chuẩn áp dụng do mình công bố, có trách nhiệm cung cấp các tài liệu kỹ thuật có liên quan chứng minh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
3. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:

“Điều 10a. Nguyên tắc xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, công bố tiêu chuẩn áp dụng
...
3. Nguyên tắc công bố tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội có trách nhiệm bảo đảm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố;

b) Nội dung tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 29. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn

1. Đối với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức việc soạn thảo, đánh giá tác động, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định này. Thời hạn lấy ý kiến không quá 30 ngày;

b) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định, gửi lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành. Thời hạn Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Việc thẩm định, lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 27 Nghị định này;

c) Cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoàn chỉnh dự thảo và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Việc lấy ý kiến, thẩm định, trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này.

2. Đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức việc soạn thảo, đánh giá tác động, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định này. Thời hạn lấy ý kiến không quá 30 ngày;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật; hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;

c) Việc lấy ý kiến, thẩm định, trình ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 và Điều 33 như sau:

“Điều 32. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật
...
2. Việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật theo trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; trường hợp cấp bách khác để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn;

b) Trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy

1. Công bố hợp chuẩn được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện;

b) Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản thông báo công bố hợp chuẩn;

c) Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn;

d) Tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

đ) Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản thông báo công bố hợp chuẩn;

e) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp chuẩn và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu.
...
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 và Điều 45 như sau:
...
Điều 45. Công bố hợp chuẩn

1. Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của mình.

2. Tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với các thông tin cụ thể sau đây: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu tiêu chuẩn tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo.

3. Dấu hợp chuẩn là dấu hiệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn tương ứng. Dấu hợp chuẩn được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 37 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 37. Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy
...
2. Công bố hợp quy được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc, trừ trường hợp được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật;

b) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản đăng ký công bố hợp quy;

c) Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân trong việc xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc áp dụng khi thực hiện công bố hợp quy;

d) Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản đăng ký công bố hợp quy;

đ) Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

e) Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản đăng ký công bố hợp quy;

g) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp quy và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

“Điều 48. Công bố hợp quy

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội dựa trên một trong những kết quả sau đây:

a) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật;

b) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;

c) Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật;

d) Kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận theo quy định tại Điều 57 của Luật này.

2. Miễn thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với sản phẩm, hàng hóa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về quản lý chất lượng theo quy định của luật khác tương ứng với yêu cầu kỹ thuật tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

3. Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng với các thông tin cụ thể sau đây: tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tên, số hiệu quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội; tài liệu kỹ thuật liên quan kèm theo.

4. Dấu hợp quy là dấu hiệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Dấu hợp quy được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 37 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3, 4 Điều 38 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy

1. Dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
...
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sau khi được chứng nhận hợp chuẩn tự thể hiện dấu hợp chuẩn hoặc sau khi được chứng nhận hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói sản phẩm, hàng hóa, tài liệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp quy.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 và Điều 45 như sau:
...
Điều 45. Công bố hợp chuẩn
...
3. Dấu hợp chuẩn là dấu hiệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn tương ứng. Dấu hợp chuẩn được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 3, 4 Điều 38 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 38 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Điều 38. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy
...
2. Dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp quy hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gắn cho sản phẩm, hàng hóa được công bố hợp quy sau khi đã đăng ký công bố hợp quy. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp quy do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sau khi được chứng nhận hợp chuẩn tự thể hiện dấu hợp chuẩn hoặc sau khi được chứng nhận hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói sản phẩm, hàng hóa, tài liệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp quy.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

“Điều 48. Công bố hợp quy
...
4. Dấu hợp quy là dấu hiệu chứng minh sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Dấu hợp quy được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 38 Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
...
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Điều 65. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật với các nội dung quy định tại Điều 7a của Luật có trách nhiệm sau:

a) Hướng dẫn hoạt động xây dựng, thẩm định, công bố, phát hành, phổ biến, áp dụng tiêu chuẩn; hướng dẫn áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế; quy định về tổ chức và hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;

b) Tham gia vào quá trình xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, góp ý hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo, mâu thuẫn trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Phối hợp với các bộ quy định cụ thể trình tự thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia đối với các đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước;

d) Hướng dẫn hoạt động xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Tổ chức xây dựng, phổ biến, hướng dẫn áp dụng và chịu trách nhiệm về nội dung tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do mình chủ trì xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ phân công; chịu trách nhiệm về ý kiến thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, ý kiến góp ý hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì xây dựng;

e) Hướng dẫn về hoạt động công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;

g) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;

h) Tổng hợp đề xuất kinh phí để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm định tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

i) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn, xây dựng, thẩm định ban hành quy chuẩn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

k) Đầu mối, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân là đại diện của Việt Nam tham gia hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, quản lý, điều hành tại các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, khu vực;

l) Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước, yêu cầu đối với các tổ chức tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận, cơ sở đào tạo chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá.

2. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện:

a) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ, cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, hoạt động công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp;

b) Hướng dẫn khung chương trình đào tạo chuyên môn đối với chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng, chuyên gia khác của tổ chức đánh giá sự phù hợp;

c) Thực hiện kiểm tra việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Nghị định này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện; kiểm tra tổ chức hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, tổ chức công nhận đã đăng ký do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện;

d) Phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại Nghị định này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện;

đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng nhằm phục vụ quản lý nhà nước thống nhất, chia sẻ và công khai, minh bạch thông tin về hoạt động đánh giá sự phù hợp trên phạm vi cả nước;

e) Hướng dẫn chi tiết việc quản lý, sử dụng, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 66. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật với nội dung quy định tại Luật này trong phạm vi, lĩnh vực được Chính phủ phân công.

2. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chỉ định cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm giúp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia và dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; bố trí kinh phí để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cao năng lực chuyên môn cho cơ quan thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; quản lý hoạt động công bố hợp quy theo quy định.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm rà soát, hoàn thiện, bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được Chính phủ phân công; tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo thẩm quyền.

5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các đối tượng thuộc danh mục bí mật nhà nước.

6. Bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức việc thực hiện đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp chuyên ngành đối với lĩnh vực quản lý của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; thực hiện kiểm tra việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại Nghị định này do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức việc thực hiện.

Điều 67. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật tại địa phương; quản lý hoạt động công bố hợp quy theo quy định.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật tại địa phương.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao chủ tịch, cơ quan chuyên môn trực thuộc, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn để tổ chức việc thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét ký cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận cho tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận trên địa bàn thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Chủ trì, phối hợp thực hiện việc kiểm tra tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu và đề xuất việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định này.

4. Công bố công khai, cập nhật thông tin về các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận đã được cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và thông báo cho các địa phương khác biết để phục vụ công tác quản lý, phối hợp kiểm tra trong trường hợp tổ chức thử nghiệm có phòng thử nghiệm, tổ chức giám định, chứng nhận có chi nhánh tại các địa phương khác.

5. Chủ trì quản lý, vận hành và bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa Cổng dịch vụ công quốc gia với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để phục vụ công tác cấp phép, quản lý và hậu kiểm.

Điều 68. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp:

a) Định kỳ hàng tuần (trước ngày đầu tuần kế tiếp), tổ chức đánh giá sự phù hợp cập nhật, kê khai kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với lĩnh vực đã đăng ký đối với từng loại hình tổ chức theo Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Cập nhật thông tin về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới năng lực hoạt động đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi;

c) Thực hiện các thủ tục đăng ký hoạt động, báo cáo, cập nhật thông tin và các thủ tục hành chính khác có liên quan theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, pháp lý của hồ sơ, thông tin, dữ liệu điện tử và bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, chữ ký số theo quy định của pháp luật khi thực hiện các thủ tục này;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, khách quan, trung thực và sự phù hợp của kết quả đánh giá sự phù hợp.

2. Tổ chức công nhận:

a) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng của tổ chức được công nhận phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17043 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17043;

b) Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, tổ chức công nhận có trách nhiệm cập nhật, kê khai kết quả hoạt động công nhận đối với từng loại hình tổ chức từ ngày 16 tháng trước đến hết ngày 15 của tháng báo cáo theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Cập nhật thông tin về mọi thay đổi có ảnh hưởng tới hoạt động công nhận đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi;

d) Thực hiện các thủ tục đăng ký hoạt động, báo cáo, cập nhật thông tin và các thủ tục hành chính khác có liên quan theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, pháp lý của hồ sơ, thông tin, dữ liệu điện tử và bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, chữ ký số theo quy định của pháp luật khi thực hiện các thủ tục này;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, khách quan, trung thực và sự phù hợp của kết quả công nhận.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
...
2. Sửa đổi, bổ sung các điều 5,6, 7; bổ sung Điều 7a và Điều 7b vào sau Điều 7; sửa đổi, bổ sung Điều 8 và bổ sung các điều 8a, 8b, 8c vào sau Điều 8 như sau:
...
Điều 7a. Quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật

1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;

b) Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia; đánh giá tác động, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

c) Quản lý, hướng dẫn hoạt động đánh giá sự phù hợp, áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm sự thống nhất và hiệu quả trong triển khai thực hiện;

d) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn xây dựng, áp dụng và cập nhật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực, ngành nghề;

đ) Quản lý và tổ chức việc xây dựng, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

e) Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

g) Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quản lý hoạt động của mạng lưới quốc gia thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp;

h) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện thống kê về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;

i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;

k) Tổ chức tìm kiếm, khai thác, chuyển giao và ứng dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau:

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, đại diện quốc gia tham gia đàm phán và thực thi các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cho các đối tượng đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cho các đối tượng đặc thù thuộc lĩnh vực cơ yếu.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026