Luật Đất đai 2024

Luật Thống kê sửa đổi 2025

Số hiệu 138/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 138/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THỐNG KÊ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê số 89/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2021/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cơ sở dữ liệu thống kê là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để khai thác, quản lý và cập nhật phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 và khoản 9 như sau:

“8. Điều tra thống kê là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi cuộc điều tra.

9. Điều tra viên thống kê là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra thống kê trưng tập, huy động để thực hiện, hướng dẫn việc thu thập thông tin của cuộc điều tra thống kê.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:

“11. Hoạt động thống kê là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập, chuẩn bị thu thập, thu thập, xử lý và tổng hợp, phân tích và dự báo, công bố phổ biến, lưu trữ, đánh giá chất lượng thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 5 như sau:

“b) Bình đẳng trong tiếp cận, khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố;”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Kiểm tra chuyên ngành thống kê

1. Kiểm tra chuyên ngành thống kê là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền đối với việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước về thống kê.

2. Kiểm tra chuyên ngành thống kê thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 14 như sau:

“b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 15 như sau:

“b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương tại đơn vị hành chính cấp tỉnh thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cấp tỉnh tổng hợp.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã

1. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã phản ánh tình hình kinh tế - xã hội chủ yếu của đơn vị hành chính cấp xã.

2. Hệ thống thông tin thống kê cấp xã gồm:

a) Thông tin thống kê do cơ quan thống kê cơ sở thực hiện;

b) Thông tin thống kê do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Tòa án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, thuế cơ sở, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở, các cơ quan khác trên địa bàn cấp xã thực hiện, cung cấp cho cơ quan thống kê cơ sở tổng hợp.

3. Người đứng đầu cơ quan thống kê cơ sở chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin thống kê cấp xã.

Người đứng đầu cơ quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm quản lý thông tin thống kê trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành là tập hợp các chỉ tiêu thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành và hệ thống thông tin thống kê quốc gia.”;

b) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến ngành, lĩnh vực do bộ, ngành phụ trách và hệ thống chỉ tiêu thống kê liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều địa phương, nhiều vùng do bộ, ngành được giao phụ trách.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành do:

a) Bộ, ngành thực hiện;

b) Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan được phân công thực hiện theo yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực;

c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện, cung cấp cho bộ, ngành tổng hợp.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:

“4. Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã

1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành và hệ thống thông tin thống kê quốc gia.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp xã, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành.

2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã là cơ sở để phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong hoạt động thống kê ở từng cấp và trong việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành, chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.

3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã được xây dựng phù hợp với hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành và đáp ứng yêu cầu quản lý của địa phương.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 26 như sau:

“4. Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 như sau:

“2. Tổng điều tra thống kê quốc gia và điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

Điều 28. Chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin chủ yếu để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra chủ yếu, kỳ điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện.

Chương trình điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các bộ, ngành xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê, dự toán kinh phí và thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia;

b) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chương trình điều tra thống kê quốc gia.

3. Thẩm quyền quyết định điều tra trong chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tổng điều tra thống kê quốc gia quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 29 của Luật này;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều tra thống kê được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia;

c) Thủ trưởng Cơ quan thống kê trung ương quyết định điều tra đối với các cuộc điều tra thống kê được phân công cho Bộ Tài chính thực hiện trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 29 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện tổng điều tra quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều chỉnh, bổ sung tổng điều tra thống kê quốc gia được phân công thực hiện.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

Điều 30. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm:

a) Tổng điều tra thống kê quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 của Luật này;

b) Điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp đột xuất khác;

c) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

d) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều tra thống kê quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tra thống kê quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.”.

15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Thời điểm, thời kỳ, thời gian thu thập thông tin và phương pháp điều tra;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm g như sau:

“g) Quy trình xử lý thông tin, tổng hợp kết quả điều tra;”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 32 như sau:

“3. Nội dung thẩm định gồm mục đích, phạm vi, đối tượng, đơn vị điều tra, loại điều tra, thời điểm, thời kỳ, thời gian thu thập thông tin và phương pháp điều tra, nội dung, phiếu điều tra và phân loại thống kê sử dụng trong điều tra.

4. Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời hạn thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Trường hợp thẩm định phương án điều tra thống kê quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này thì thời hạn thẩm định là 05 ngày làm việc.”.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 33 như sau:

“c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan tiến hành điều tra thống kê về thông tin đã cung cấp.”.

18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 34 như sau:

“a) Thực hiện, hướng dẫn thu thập thông tin theo đúng phương án điều tra thống kê và hướng dẫn của cơ quan tiến hành điều tra thống kê;”.

19. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 40 như sau:

“c) Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.”.

20. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 42 như sau:

“a) Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan; tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực;”.

21. Bổ sung Điều 42a vào sau Điều 42 như sau:

“Điều 42a. Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã

1. Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.

2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã gồm:

a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; cơ quan thống kê cấp tỉnh, cơ quan thống kê cơ sở; cơ quan thuế cấp tỉnh, thuế cơ sở; bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở;

b) Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.”.

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 43 như sau:

“4. Thời hạn thẩm định là 10 ngày, trường hợp có nội dung phức tạp thì thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.”.

23. Sửa đổi, bổ sung tên Chương V như sau:

“CHƯƠNG V

NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC”.

24. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:

“Điều 51. Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

1. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê nhà nước gồm:

a) Hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin của hệ thống tổ chức thống kê nhà nước;

b) Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; kết nối cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu của địa phương để cung cấp, cập nhật thông tin;

c) Cơ sở dữ liệu chuyên ngành;

d) Phần mềm ứng dụng;

đ) Các phương tiện, phương pháp thu thập, xử lý, tích hợp, phân tích và phổ biến thông tin.

2. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức, điều phối hoạt động phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số thống nhất, bảo đảm đồng bộ hóa, tin học hóa, quy trình hóa trong hoạt động thống kê nhà nước. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thống kê của bộ, ngành, địa phương.”.

25. Bổ sung Điều 51a vào sau Điều 51 như sau:

“Điều 51a. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia

1. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia là cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp từ các dữ liệu thống kê, các cơ sở dữ liệu liên quan trên phạm vi toàn quốc, được kết nối, tích hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, cập nhật, quản lý tập trung và vận hành thống nhất.

2. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia do Cơ quan thống kê trung ương chủ trì xây dựng, quản lý và cập nhật; bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu thống kê được phân công.

3. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được cập nhật định kỳ từ các nguồn: Điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác; bảo đảm tính chuẩn hóa, thống nhất, đầy đủ, chính xác và kịp thời.

4. Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.”.

26. Bổ sung điểm a1 vào trước điểm a khoản 2 Điều 53 như sau:

“a1) Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia;”.

27. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 62 như sau:

“3. Cơ quan thống kê trung ương là cơ quan thống kê quốc gia thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về thống kê; tổ chức thực hiện hoạt động thống kê; điều phối hoạt động thống kê; cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định; thực hiện vai trò trung tâm kết nối, tích hợp, quản lý thống nhất cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.”.

28. Sửa đổi, bổ sung Điều 64 như sau:

“Điều 64. Hoạt động thống kê tại đơn vị hành chính cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của cấp xã; thực hiện chế độ báo cáo thống kê của Nhà nước, phối hợp thực hiện điều tra thống kê.”.

29. Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 44 và khoản 5 Điều 62.

30. Bỏ, thay thế một số cụm từ như sau:

a) Bỏ cụm từ “, cấp huyện” tại điểm d khoản 2 Điều 48, khoản 3 Điều 50, khoản 3 Điều 52 và khoản 2 Điều 59;

b) Thay thế cụm từ “cấp huyện” thành “cấp xã” tại khoản 4 Điều 12, khoản 3 Điều 13 và khoản 1 Điều 42;

c) Thay thế cụm từ “cấp huyện” thành “cơ sở” tại khoản 4 Điều 62;

d) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 13, khoản 6 Điều 17, khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 50, khoản 3 Điều 52, khoản 3 Điều 60 và khoản 2 Điều 62.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

 

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thống kê sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Thống kê sửa đổi 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No.  138/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

ON AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF THE STATISTICS LAW

Pursuant to Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates a Law on amendments to certain articles of the Statistics Law No. 89/2015/QH13 which is amended by Law No. 01/2021/QH15.

Article 1. Amendments to certain articles of the Statistics Law

1. Amendments to certain clauses of Article 3:

a) Amendments to Clause 5:

“5. Statistical database means a collection of interrelated statistical data and information arranged and organized in a specific structure for access, management and updating serving statistical objectives and other objectives according to laws. A statistical database is formed primarily from statistical data and information obtained from statistical surveys, administrative records, statistical reports, national databases, specialized databases and local databases.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“8. Statistical survey means the collection of statistical data and information on a specific subject of study according to scientific and standardized method determined in the statistical survey scheme for each survey.

9. Statistical surveyor means a person engaged or mobilized by an agency or organization carrying out a statistical survey to collect, or provide guidance on the collection of, information for that survey.";

c) Amendments to Clause 11:

“11. Statistical activities mean activities involving the determination of information needs, preparation for data collection, collection, processing and compilation; analysis and forecasting, publication, dissemination, storage and quality assessment of statistical information on phenomena under study under specific spatial and temporal conditions.

2. Amendments to Point b Clause 3 Article 5:

“b) Equality in access to, extraction and use of published state statistical data and information;”.

3. Amendments to Article 8:

“Article 8. Specialized statistical inspection

1. Specialized statistical inspection means the examination, assessment and handling by competent authorities or persons of compliance with the law on statistics by agencies, organizations and individuals falling within the scope of state management of statistics.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Amendments to Point b Clause 2 Article 14:

“b) Statistical information generated by specialized agencies under the provincial and commune-level People’s Committees; the provincial People’s Courts, the Regional People’s Courts; the Provincial People's Procuracies and the Regional People's Procuracies and provided to such ministry or central authority for compilation.”.

5. Amendments to Point b Clause 2 Article 15:

“b) Statistical information generated by specialized agencies under the provincial People's Committee, the provincial People's Court, the provincial People's Procuracy and organizations and units of ministries and central authorities located within the provincial administrative division, and provided to the provincial statistics authority for compilation.”.

6. Amendments to Article 16:

“Article 16. Provincial statistical information system

1. The commune-level statistical information system shall reflect the principal socio-economic conditions of a commune-level administrative division.

2. The statistical information system of a commune shall comprise:

a) Statistical information generated by the grassroots statistics authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The head of the grassroots statistics authority shall be responsible for the management of the commune-level statistical information system.

The heads of the agencies referred to in Point b, Clause 2 of this Article shall be responsible for managing statistical information within their assigned sectors and  fields.”.

7. Amendments to certain clauses of Article 19:

a) Amendments to Clause 1:

“1. The statistical indicator system of a ministry or central authority is a set of statistical indicators promulgated by a Minister, the Head of a ministerial agency, the Chief Justice of the Supreme The People's Court, the Prosecutor General of the Supreme People's Procuracy, or the Auditor General of the State Audit Office of Vietnam for the collection of statistical information to form the statistical information system of that ministry or central authority and the national statistical information system.”;

b) Addition of Clause 1a after Clause 1:

"1a. The statistical indicator system of a ministry or central authority shall comprise statistical indicators relating to the sectors and fields assigned to that ministry or central authority and statistical indicators relating to multiple sectors, multiple fields, multiple administrative divisions, or multiple regions assigned to that ministry or central authority.”;

c) Amendments to Clause 2:

“2. Statistical indicators under the statistical indicator system of a ministry or central authority shall be compiled by:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The ministry or central authority and relevant assigned agencies in accordance with the requirements of sectoral and field management;

c) Statistical information generated by specialized agencies under the provincial and commune-level People’s Committees; the provincial People’s Courts, the Regional People’s Courts; the Provincial People's Procuracies and the Regional People's Procuracies and provided to ministries and central authorities for compilation.”;

d) Amendments to Clause 4:

“4. Ministers and Heads of ministerial agencies, the Chief Justice of the Supreme People's Court, the Procurator General of the Supreme People's Procuracy, and the Auditor General of the State Audit Office of Vietnam shall promulgate statistical indicator systems of their respective ministries or central authorities.”.

8. Amendments to Clause 4 of Article 20:

“4. The appraisal shall be completed within 10 days from the date on which the appraising authority receives a complete dossier. In cases involving complex matters, the appraisal period shall not exceed 20 days.”.

9. Amendments to Article 22:

“Article 22. Provincial and commune-level statistical indicator systems

1. A provincial statistical indicator system is a set of statistical indicators for forming the provincial statistical information system, the statistical information system of a ministry or central authority, and the national statistical information system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The provincial and commune-level statistical indicator systems serve as the basis for the assignment and cooperation among regulatory authorities in performing statistical activities at each level and in formulating statistical reporting regulations of ministries and central authorities, provinces and communes.

3. Provincial and commune-level statistical indicator systems shall be developed in conformity with the national statistical indicator system and the statistical indicator systems of ministries and central authorities while meeting management requirements of local authorities.

4. The Minister of Finance shall promulgate statistical indicator systems of provinces and communes.”.

10. Amendments to Clause 4 of Article 26:

“4. The appraisal shall be completed within 10 days from the date on which the appraising authority receives a complete dossier. In cases involving complex matters, the appraisal period shall not exceed 20 days.”.

11. Amendments to Clause 2 of Article 27:

“2. National statistical censuses and statistical surveys outside in the National statistical survey program.”.

12. Amendments to Article 28:

“Article 28. National statistical survey program

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The National statistical survey program shall specify the name of each survey, its objectives, subjects, units, type of survey, principal survey contents, survey periodicity, and the lead and coordinating agencies responsible for implementation.

The National statistical survey program shall serve as the basis for ministries and central authorities to formulate statistical survey plans, statistical survey schemes, budget estimates, and to conduct statistical surveys.

2. The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with ministries and central authorities in performing the following tasks:

a) Formulating and submitting to the Prime Minister for promulgation, amendment or supplementation the National Statistical Survey Program;

b) Providing guidance on, inspecting, and reporting the implementation the National statistical survey program.

3. The authority to decide to conduct surveys within the National statistical survey program shall be as follows:

a) The Minister of Finance has the authority to decide to conduct national statistical censuses prescribed at Points a, b and c, Clause 1, Article 29 of this Law;

b) Ministers and Heads of ministerial agencies and Governmental agencies, the Chief Justice of the Supreme People's Court, the Procurator General of the Supreme People's Procuracy, and the Auditor General of the State Audit Office of Vietnam have the authority to decide to conduct statistical surveys assigned to them under the National statistical survey program;

c) Heads of central statistics authorities have the authority to decide to conduct statistical surveys assigned to the Ministry of Finance for implementation under the National statistical survey program.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Amendments to Point b Clause 2:

“b) Ministers and Heads of ministerial agencies and Governmental agencies, the Chief Justice of the Supreme People's Court, the Procurator General of the Supreme People's Procuracy, and the Auditor General of the State Audit Office of Vietnam shall conduct the censuses specified in point d clause 1 of this Article.”;

b) Amendments to Clause 3:

“3. Ministers and Heads of ministerial agencies and Governmental agencies, the Chief Justice of the Supreme People's Court, the Procurator General of the Supreme People's Procuracy, and the Auditor General of the State Audit Office of Vietnam shall decide adjustments and supplements to the national statistical censuses assigned to them for implementation.”.

14. Amendments to Article 30:

“Article 30. Statistical surveys outside the national statistical survey program

1. Statistical surveys outside the national statistical survey program include:

a) National statistical censuses prescribed at Point d, Clause 1, Article 29 of this Law;

b) Ad hoc statistical surveys conducted in the event of natural disasters, epidemics or other extraordinary circumstances;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Statistical surveys conducted to collect information of specific nature serving the management  requirements of the provincial People’s Committees.

2. The authority to decide to conduct surveys outside the National statistical survey program shall be as follows:

a) Ministers and Heads of ministerial agencies and Governmental agencies, the Chief Justice of the Supreme People's Court, the Procurator General of the Supreme People's Procuracy, and the Auditor General of the State Audit Office of Vietnam have the authority to decide the statistical surveys specified in points a, b and c clause 1 of this Article;

b) Chairpersons of the provincial People’s Committees have the authority to decide to conduct the statistical surveys specified in point d clause 1 of this Article.”.

15. Amendments to certain Points of Clause 2 of Article 31:

a) Amendments to Point d:

“d) Reference time, reference period, data collection period and survey method;”;

b) Amendments to Point g:

“g) Procedures for information processing and compilation of survey results;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. The appraisal shall cover the objectives, scope, survey subjects, survey units, type of survey, reference time, reference period, data collection period and survey method, survey contents, questionnaires, and statistical classifications used in the survey.

4. The appraisal shall be completed within 10 days from the date on which the appraising authority receives a complete dossier. In cases involving complex matters, the appraisal period shall not exceed 20 days. For appraisal of statistical survey schemes prescribed at Point b, Clause 1, Article 30 of this Law, the appraisal period shall be 05 working days.”.

17. Amendments to Point c Clause 2 Article 33:

“c) To be subject to verification by agencies conducting statistical surveys in respect of the information provided.”.

18. Amendments to Point a Clause 2 Article 34:

“a) To collect information in strict accordance with statistical survey schemes and the instructions of agencies conducting statistical surveys and guide the collection thereof;”.

19. Point c is added to Clause 1 of Article 40 as follows:

“c) Statistical reporting regulations of provinces and communes.”.

20. Amendments to Point a Clause 2 Article 42:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

21. Addition of Article 42a after Article 42:

“Article 42a. Statistical reporting regulations of provinces and communes

1. Provincial and commune-level statistical reporting regulations shall be implemented to collect statistical information included in provincial and commune-level statistical indicator systems.

2. Agencies and organizations implementing provincial and commune-level statistical reporting regulations include:

a) Specialized agencies under the provincial and commune-level People’s Committees; the provincial People’s Courts, the regional People's Courts; the provincial People's Procuracies and the regional People's Procuracies; provincial statistical agencies and grassroots statistical agencies; provincial tax authorities and grassroots tax authorities; provincial social insurance authorities and grassroots social insurance authorities;

b) Other agencies and  organizations as prescribed by law.

3. The Minister of Finance shall promulgate provincial and commune-level statistical reporting regulations.”.

22. Amendments to Clause 4 of Article 43:

“4. The appraisal shall be completed within 10 days from the date on which the appraising authority receives a complete dossier. In cases involving complex matters, the appraisal period shall not exceed 20 days.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter V

RESEARCH, APPLICATION OF STATISTICAL METHODS, INFORMATION TECHNOLOGY, DIGITAL TRANSFORMATION, AND INTERNATIONAL COOPERATION IN STATE STATISTICAL ACTIVITIES”.

24. Amendments to Article 51:

“Article 51. Development and application of information technology and digital transformation

1. The State shall give priority to investment in the development and application of information technology and digital transformation in state statistical activities, including:

a) The information infrastructure system of the system of state statistical organizations;

b) The national statistical database; connection of the national statistical database with national databases, specialized databases and local databases for the provision and updating of information;

c) Specialized databases;

d) Application software;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The State shall encourage enterprises to provide products and services relating to the development and application of information technology and digital transformation in statistical activities.

3. The Minister of Finance shall organize and coordinate the development and application of information technology and digital transformation in a unified manner, ensuring synchronization, computerization and process standardization in state statistical activities.  Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, the Chief Justice of the Supreme People's Court, the Procurator General of the Supreme People's Procuracy, the Auditor General of the State Audit Office of Viet Nam, and Chairpersons of the provincial People's Committees shall organize the implementation of the development and application of information technology and digital transformation in the statistical activities of their respective ministries, central authorities and local authorities.”.

25. Addition of Article 51a after Article 51:

“Article 51a. National statistical databases

1. A national statistical database is a statistical database compiled from statistical data and relevant databases nationwide, which are interconnected, integrated, standardized, stored, updated, centrally managed and operated in a uniform manner.

2. Central statistics authorities shall take the lead in developing, managing and updating national statistical databases. Ministries, central authorities and local authorities shall be responsible for providing and updating the statistical data assigned to them.

3. A national statistical database shall be updated periodically from the following sources:  statistical surveys, statistical reporting regulations, administrative data, national databases, specialized databases, local databases, and other lawful data sources, ensuring standardization, consistency, completeness, accuracy, and timeliness.

4. National statistical databases shall be connected to and share data with specialized databases and national databases in accordance with law.”.

26. Addition of Point a1 before point a clause 2 of Article 53:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

27. Amendments to Clause 3 of Article 62:

“3. Central statistics authorities are national statistics authorities responsible for assisting the Minister of Finance in performing the state management of statistics; organizing statistical activities; coordinating statistical activities; providing socio-economic statistical information to agencies, organizations and individuals in accordance with law; and serving as the central hub for connecting, integrating and uniformly managing national statistical databases.”.

28. Amendments to Article 64:

“Article 64. Statistical activities in commune-level administrative divisions

The commune-level People’s Committees shall be responsible for organizing the implementation of statistical work to facilitate the management by commune-level authorities; implementing State statistical reporting regulations, cooperating in conducting statistical surveys.”.

29. Annulment of point dd clause 2 Article 44 and clause 5 Article 62.

30. Annulment or replacement of the following phrases:

a) The phrase “, cấp huyện” (“, district level or district”) in Point d, Clause 2 of Article 48, Clause 3 of Article 50, clause 3 Article 52, clause 2 Article 59 shall be annulled;

b) The phrase “cấp huyện” (“district level or district”) shall be replaced with the phrase “cấp xã” (“commune level or commune") in clause 4 Article 12, clause 3 Article 13 and clause 1 Article 42;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The phrase “Ministry of Planning and Investment" shall be replaced with the phrase “Ministry of Finance” in Clause 2 of Article 7, Clause 3 of Article 13, Clause 6 of Article 17, Clause 4 of Article 24, Clause 3 of Article 50, Clause 3 of Article 52, Clause 3 of Article 60, and Clause 2 of Article 62.

Article 2. Effect

This Law comes into force from January 01, 2026.

 

This Law was passed on December 10, 2025, by the XVth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session.

 

 

CHAIRPERSON OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thống kê sửa đổi 2025
Số hiệu: 138/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Phân cấp thực hiện Ban hành kế hoạch điều tra thống kê hằng năm cho Cục Thống kê được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 7. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thống kê

Cục Thống kê được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thống kê như sau:

1. Ban hành kế hoạch điều tra thống kê hằng năm theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Luật Thống kê số 138/2025/QH15, khoản 2 Điều 3 Chương trình điều tra thống kê quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin chủ yếu để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra chủ yếu, kỳ điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện.

Chương trình điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các bộ, ngành xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê, dự toán kinh phí và thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung chương trình điều tra thống kê quốc gia;

b) Hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện chương trình điều tra thống kê quốc gia.

3. Thẩm quyền quyết định điều tra trong chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tổng điều tra thống kê quốc gia quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 29 của Luật này;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều tra thống kê được phân công trong chương trình điều tra thống kê quốc gia;

c) Thủ trưởng Cơ quan thống kê trung ương quyết định điều tra đối với các cuộc điều tra thống kê được phân công cho Bộ Tài chính thực hiện trong chương trình điều tra thống kê quốc gia.”.
Phân cấp thực hiện Ban hành kế hoạch điều tra thống kê hằng năm cho Cục Thống kê được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Phân cấp thực hiện Quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia cho Cục Thống kê được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
...
Điều 7. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thống kê

Cục Thống kê được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thống kê như sau:
...
2. Quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định tại Điều 30 Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thống kê số 138/2025/QH15.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê
...
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm:

a) Tổng điều tra thống kê quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 29 của Luật này;

b) Điều tra thống kê đột xuất khi có thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp đột xuất khác;

c) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

d) Điều tra thống kê nhằm thu thập thông tin có tính chất đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều tra thống kê quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tra thống kê quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.”.
Phân cấp thực hiện Quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia cho Cục Thống kê được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 14/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/05/2026
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
...
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm tên cuộc điều tra, mục đích, đối tượng, đơn vị, loại điều tra, nội dung điều tra chủ yếu, kỳ điều tra và cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi chung là bộ, ngành), Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Điều 3. Chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm 03 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia và 42 cuộc điều tra thống kê được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

3. Chương trình điều tra thống kê quốc gia là căn cứ để các bộ, ngành xây dựng kế hoạch điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê, dự toán kinh phí và thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

4. Kết quả của các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia phải được công bố, phổ biến theo đúng các quy định của Luật Thống kê và các văn bản có liên quan.

5. Kinh phí thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các bộ, ngành, địa phương; việc lập dự toán, quản lý sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan (bao gồm cả các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có)) bảo đảm theo quy mô, tính chất của từng cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê.

6. Thời điểm, thời kỳ, thời gian thu thập thông tin của các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia được quy định cụ thể tại phương án điều tra thống kê.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành kế hoạch điều tra thống kê hàng năm; tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; phối hợp với bộ, ngành trong tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê do bộ, ngành chủ trì thực hiện.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê.

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thực hiện Chương trình điều tra thống kê quốc gia và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Quyết định này.

2. Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành kế hoạch điều tra thống kê hàng năm; tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia; phối hợp với Bộ Tài chính trong tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê do Bộ Tài chính chủ trì thực hiện.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong điều tra thống kê.

c) Báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện các cuộc điều tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với bộ, ngành được giao chủ trì trong tổ chức thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia trên địa bàn.

Điều 5. Điều khoản thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Điều khoản thi hành

a) Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 và thay thế Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Điều khoản chuyển tiếp

Các cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia, điều tra thống kê thực hiện năm 2026 theo Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành phương án điều tra thống kê trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã ban hành.
...
PHỤ LỤC CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Chương trình điều tra thống kê quốc gia

1. Chương trình điều tra thống kê quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin chủ yếu để tổng hợp các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
Khoản này được hướng dẫn bởi Quyết định 14/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/05/2026