Luật Đất đai 2024

Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025

Số hiệu 131/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 131/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với các đối tượng quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:

“13. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của toàn bộ hoặc một phần của sản phẩm dưới dạng vật lý hoặc phi vật lý, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm.”.

2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 6 như sau:

5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 Điều 7 như sau:

“2. Việc khai thác, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca.

3. Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp; việc giới hạn quyền đối với sáng chế thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ; việc giới hạn quyền đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ là kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Trường hợp một đối tượng mà có nhiều quyền sở hữu trí tuệ phát sinh hoặc được xác lập theo quy định tại Điều 6 của Luật này, quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau đối với đối tượng đó bị buộc chấm dứt thực hiện khi việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước. Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản này do Tòa án quyết định. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5. Tổ chức, cá nhân được sử dụng văn bản và dữ liệu về đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đã được công bố hợp pháp và công chúng được phép tiếp cận để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, với điều kiện việc sử dụng này không ảnh hưởng bất hợp lý đến quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này.

Đối với văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan, việc sử dụng văn bản và dữ liệu theo quy định tại khoản này còn phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khai thác, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ thông qua hỗ trợ về tài chính, ưu đãi về thuế, tín dụng và hỗ trợ, ưu đãi đầu tư khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.”;

b) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Hỗ trợ việc tạo ra, bảo hộ, khai thác, quản lý, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là đối tượng quyền sở hữu trí tuệ của đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ tổ chức, cá nhân Việt Nam xác định giá trị của quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng các mô hình chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy cơ chế hợp tác, chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ giữa Nhà nước, nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4khoản 5 như sau:

“4. Ưu tiên phát triển hệ sinh thái sở hữu trí tuệ đồng bộ và hiệu quả, đặc biệt là đầu tư nguồn lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hình thành và phát triển các tổ chức trung gian hỗ trợ cho hoạt động phát triển, khai thác, sử dụng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

5. Hình thành và triển khai chương trình quốc gia hỗ trợ tạo ra, bảo hộ, khai thác, quản lý, phát triển đối tượng quyền sở hữu trí tuệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi.”.

5. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:

Điều 8a. Quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm lập danh mục riêng để quản trị nội bộ trong trường hợp quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

2. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để thực hiện các hoạt động giao dịch dân sự, thương mại, đầu tư và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật liên quan theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà nước khuyến khích khai thác quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

6. Bổ sung Điều 11a và Điều 11b vào sau Điều 11 như sau:

Điều 11a. Điều kiện bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

Nhà nước bảo đảm kinh phí, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bao gồm cả hoạt động trong khuôn khổ các Ủy ban, tiểu ban, nhóm công tác theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ hoặc có nội dung về sở hữu trí tuệ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác quốc tế về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; hoạt động xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Điều 11b. Chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ

1. Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện hoạt động sở hữu trí tuệ thông qua việc ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, các nền tảng số phục vụ nghiệp vụ sở hữu trí tuệ, bao gồm cả cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ, bảo đảm an toàn và thân thiện với người sử dụng.

2. Nhà nước đầu tư để tự động hóa quy trình nghiệp vụ ứng dụng công nghệ, trong đó có dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả, tính minh bạch của hoạt động sở hữu trí tuệ.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.”.

7. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 15 như sau:

“4. Ý tưởng; khẩu hiệu; tên tác phẩm một cách độc lập.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 16 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân khởi xướng và có trách nhiệm đối với việc định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác hoặc sự tái hiện của âm thanh, hình ảnh đó trên bất kỳ phương tiện nào (sau đây gọi là nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình).”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện, thiết bị được vận hành bằng ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho máy tính hoặc thiết bị thực hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.

Tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính có quyền thỏa thuận bằng văn bản với nhau về việc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp bản sao chương trình máy tính được làm một bản sao dự phòng để thay thế khi bản sao đó bị xóa, bị hỏng hoặc không thể sử dụng nhưng không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác. Trường hợp chương trình máy tính được cung cấp dưới dạng dịch vụ hoặc thông qua các nền tảng trực tuyến thì việc tạo bản sao dự phòng thực hiện theo điều khoản sử dụng hoặc thỏa thuận cấp phép giữa các bên.”.

10. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 26 như sau:

“3a. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.”.

11. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 33 như sau:

“2a. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sáng tạo bằng ngân sách nhà nước theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

“3. Xác định cơ quan là đại diện chủ sở hữu, cơ quan đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan:

a) Cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu để tạo ra tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan nhận chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp sau: trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định tiền bản quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 49 như sau:

a) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan phải chịu trách nhiệm đối với các thông tin nêu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

5. Chính phủ quy định chi tiết về thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục và thời hạn cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”.

14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 50 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Chính phủ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;”;

c) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.”.

15. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 2 Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

Điều 51. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp.”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 54 như sau:

“2. Thông tin về tên tác giả; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; tên chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan được công bố trên Niên giám đăng ký về quyền tác giả, quyền liên quan.”.

17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 55 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

1a. Trường hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; tên tác phẩm, thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tên đối tượng quyền liên quan, thông tin của chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đối với trường hợp khai không chính xác, không trung thực thông tin trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại Luật này trên cơ sở yêu cầu, cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan này tự phát hiện.”.

18. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 57 như sau:

“3. Chính phủ quy định chi tiết loại hình và điều kiện hoạt động của tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 65 như sau:

“4. Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này hoặc người có được thông tin về kiểu dáng công nghiệp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày bộc lộ.

5. Quy định tại khoản 4 Điều này cũng áp dụng đối với kiểu dáng công nghiệp được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp.”.

20. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:

Điều 67. Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp

1. Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để tạo ra hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài hoặc một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp, thông qua việc sản xuất sản phẩm vật lý bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp hoặc để tái tạo đồng nhất sản phẩm phi vật lý trên không gian mạng.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.

21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và bổ sung điểm đ1 vào sau điểm đ khoản 2 như sau:

“đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc được đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam của hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm đ1 khoản này;

đ1) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc dấu hiệu đó là yếu tố cấu thành của dấu hiệu có khả năng phân biệt được đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;”;

b) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.

22. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều 86 như sau:

“c) Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ đó.”.

23. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

Điều 89. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam để nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.

2. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

3. Đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.

24.  Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 89a như sau:

“1. Sáng chế thuộc danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực kỹ thuật có tác động đến quốc phòng, an ninh, được tạo ra tại Việt Nam và thuộc quyền đăng ký của cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam hoặc của tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sáng chế ở nước ngoài sau khi Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cho phép.”.

25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 92 như sau:

“1. Văn bằng bảo hộ ghi nhận:

a) Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu hoặc đại diện chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đối với trường hợp người nộp đơn là tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi là chủ văn bằng bảo hộ);

b) Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

c) Đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ.”.

26. Sửa đổi, bổ sung khoản 3; bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 94 như sau:

“3. Mức phí, lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.”.

27. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 95 như sau:

8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ và việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.”.

28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 96 như sau:

a) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 như sau:

“d) Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:

“e) Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 của Luật này.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.

29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 97 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 88 của Luật này, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí:

a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến thông tin về tác giả, chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý;

b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

2. Theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sửa chữa thiếu sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi của cơ quan đó. Trong trường hợp này, chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý không phải nộp phí, lệ phí.”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.

30. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:

Điều 99. Công bố các quyết định liên quan đến văn bằng bảo hộ

Quyết định cấp, chấm dứt, hủy bỏ, sửa đổi văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.”.

31. Sửa đổi, bổ sung Điều 100 như sau:

Điều 100. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu về đối tượng yêu cầu bảo hộ và các tài liệu khác liên quan.

2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch liên quan đến đơn giữa người nộp đơn và cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn phải được làm bằng tiếng Việt, trừ một số tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.

3. Mỗi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ cho một đối tượng sở hữu công nghiệp duy nhất, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

4. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền sáng chế hoặc một Bằng độc quyền giải pháp hữu ích cho một nhóm sáng chế có mối liên hệ chặt chẽ về kỹ thuật nhằm thực hiện một ý đồ sáng tạo chung duy nhất.

5. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp cho nhiều kiểu dáng công nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Các kiểu dáng công nghiệp của một bộ sản phẩm gồm nhiều sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, được sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện chung một mục đích;

b) Một kiểu dáng công nghiệp kèm theo một hoặc nhiều phương án là biến thể của kiểu dáng công nghiệp đó theo ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đó.

6. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hóa, dịch vụ khác nhau.

7. Người nộp đơn chịu trách nhiệm đối với thông tin khai trong đơn. Trường hợp có căn cứ để xác định thông tin trong đơn là không chính xác, không trung thực, cơ quan nhà nước đã cấp văn bằng bảo hộ có thẩm quyền thu hồi quyết định cấp văn bằng bảo hộ đó.

8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.

32. Sửa đổi, bổ sung Điều 107 như sau:

Điều 107. Ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác đại diện thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp. Việc ủy quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản.

2. Văn bản ủy quyền bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;

b) Phạm vi ủy quyền;

c) Thời hạn ủy quyền;

d) Ngày lập ủy quyền;

đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên ủy quyền.

3. Văn bản ủy quyền không có thời hạn ủy quyền thì thời hạn ủy quyền được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền thì phải có văn bản tuyên bố chấm dứt việc ủy quyền.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành về việc ủy quyền trong thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.”.

33. Sửa đổi, bổ sung Điều 108 như sau:

Điều 108. Ngày nộp đơn và điều kiện tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

1. Ngày nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là ngày đơn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với đơn nộp theo điều ước quốc tế. Đơn chỉ được tiếp nhận khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đơn đăng ký đối với sáng chế mật được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.

34. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 109 như sau:

a) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 2 như sau:

“c1) Có cơ sở để khẳng định tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này;”;

b) Bãi bỏ khoản 3; sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5; bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“4. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được coi là đơn hợp lệ về hình thức và được công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật này và thẩm định nội dung theo quy định tại Điều 114 của Luật này hoặc thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 118 của Luật này đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí. Ngày đơn được chuyển để công bố là ngày đơn được coi là hợp lệ về hình thức.

5. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ vì không hợp lệ về hình thức bị coi là không được nộp nhưng được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.”.

35. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1a, 1, 2 và 3 Điều 110 như sau:

“1a. Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi được tiếp nhận.

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều này.

2. Đơn đăng ký sáng chế hợp lệ về hình thức được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên. Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm, đơn được công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, tùy theo thời điểm nào muộn hơn.

3. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể được công bố vào thời điểm muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm nộp đơn nhưng không quá bảy tháng kể từ ngày nộp đơn.”.

36. Sửa đổi, bổ sung Điều 111 như sau:

Điều 111. Bảo mật đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trước khi công bố

1. Trước thời điểm đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp, thông tin trong đơn phải được bảo mật.

2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động liên quan đến quy trình xử lý đơn làm lộ bí mật thông tin trong đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp thì bị xử lý kỷ luật; nếu việc làm lộ bí mật thông tin gây thiệt hại cho người nộp đơn thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.”.

37. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 112a như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trong các thời hạn sau đây, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ:

a) Sáu tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố hoặc ba tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được thẩm định nội dung nhanh theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật này;

b) Ba tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xử lý ý kiến phản đối tại khoản 2 Điều này.”.

38. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 113 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trong thời hạn ba mươi sáu tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc bất kỳ người thứ ba nào đều có quyền yêu cầu thẩm định nội dung đơn với điều kiện phải nộp phí thẩm định nội dung đơn.”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục yêu cầu và xử lý yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế.”.

39. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3; sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 114 như sau:

“3a. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được tạm dừng thẩm định nội dung trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn nộp đề nghị tạm dừng thẩm định nội dung đơn để yêu cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo trường hợp loại trừ được quy định tại điểm e và điểm h khoản 2 Điều 74 của Luật này. Việc thẩm định nội dung đơn được tiếp tục thực hiện khi có kết quả giải quyết yêu cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

b) Có thông báo thụ lý vụ án của Tòa án có thẩm quyền về việc người thứ ba khởi kiện liên quan đến quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc nhãn hiệu được đăng ký với dụng ý xấu. Việc thẩm định nội dung đơn được tiếp tục thực hiện ngay sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; việc sử dụng kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này.”.

40. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 115 như sau:

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.

41. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 116 như sau:

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.

42. Bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 117 như sau:

a) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 như sau:

“e) Đơn bị coi là không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của Luật này.”;

b) Bổ sung khoản 1b vào sau khoản 1a như sau:

“1b. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1khoản 1a Điều này, đơn đăng ký sáng chế và đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong trường hợp có cơ sở để khẳng định rằng tác giả sáng chế, tác giả kiểu dáng công nghiệp đó không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này.”;

c) Bãi bỏ khoản 3.

43. Sửa đổi, bổ sung Điều 118 như sau:

Điều 118. Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1, các khoản 1a, 1b và 2 Điều 117 của Luật này và người nộp đơn nộp đủ phí, lệ phí theo quy định của pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.”.

44. Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 119 như sau:

“2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:

a) Đối với sáng chế: trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;

b) Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và chỉ dẫn địa lý: trong thời hạn năm tháng kể từ ngày công bố đơn.

2a. Trong các trường hợp theo quy định của Chính phủ, người nộp đơn có quyền yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu. Việc thẩm định nội dung nhanh được thực hiện trong thời hạn ba tháng kể từ thời điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này.”.

45. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 119a như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Người nộp đơn và tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký xác lập quyền, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Việc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Thời gian để thẩm định lại đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời gian để người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp ý kiến, thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại, thời gian thực hiện trưng cầu giám định (nếu có), thời gian người khiếu nại sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.”;

c) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp.”.

46. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 120 như sau:

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về đơn quốc tế và trình tự, thủ tục xử lý đơn quốc tế của điều ước quốc tế có liên quan phù hợp với các nguyên tắc của Chương này.”.

47. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 120a như sau:

“2. Việc công bố đề nghị quốc tế, xử lý ý kiến của người thứ ba, đánh giá điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý trong đề nghị quốc tế được thực hiện theo các quy định tương ứng tại Luật này đối với chỉ dẫn địa lý trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được nộp theo thủ tục quy định tại Luật này.”.

48. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 123 như sau:

“3. Tổ chức được ghi nhận là đại diện chủ sở hữu trên văn bằng bảo hộ được đại diện thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

49. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 124 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Sản xuất sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ;”;

b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau:

“d) Lưu thông bản sao kỹ thuật số của sản phẩm phi vật lý có hình dáng bên ngoài hoặc một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ.”.

50. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 146 như sau:

“d) Người được chuyển giao quyền sử dụng phải trả cho người nắm độc quyền sử dụng sáng chế khoản tiền đền bù thỏa đáng tùy thuộc vào giá trị kinh tế của quyền sử dụng đó trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của Chính phủ, trừ trường hợp quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc để nhập khẩu dược phẩm theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và khoản tiền đền bù cho việc sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định bắt buộc đã được trả tại nước xuất khẩu;”.

51. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 147 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật này.

Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình trong trường hợp quy định tại điểm ađiểm đ khoản 1 Điều 145 của Luật này.”.

52. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 148 như sau:

3. Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tại khoản 2 Điều này, trừ hợp đồng sử dụng nhãn hiệu, phải đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba.”.

53. Sửa đổi, bổ sung Điều 150 như sau:

Điều 150. Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

1. Chính phủ quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.”.

54. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 155 như sau:

3. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.”.

55. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 156 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

Điều 156. Ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 154 và Điều 155 của Luật này được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp.

2. Trường hợp đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 154 và Điều 155 của Luật này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp.”;

c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

5. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.”.

56. Bổ sung một số điểm, khoản của Điều 164 như sau:

a) Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 2 như sau:

“b1) Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng là kết quả của nhiệm vụ đó;”;

b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“2a. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.”.

57. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 165 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng tại Việt Nam tự mình hoặc thông qua cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng của tổ chức đó hoặc thông qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng nộp đơn đăng ký quyền đối với giống cây trồng; các tổ chức, cá nhân khác quy định tại Điều 157 của Luật này nộp đơn thông qua tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

7. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; ghi nhận, ghi nhận lại, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.”.

58. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 170 như sau:

“3. Trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Bằng bảo hộ giống cây trồng tự động bị đình chỉ hiệu lực kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí để duy trì hiệu lực không được nộp. Trong thời hạn sáu mươi ngày kể từ ngày Bằng bảo hộ giống cây trồng bị đình chỉ hiệu lực, cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng thông báo về việc đình chỉ hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định tại khoản 5 Điều này.”.

59. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 176 như sau:

“d) Thông báo chấp nhận đơn, yêu cầu người đăng ký gửi mẫu giống đến cơ sở khảo nghiệm để tiến hành khảo nghiệm kỹ thuật trong thời hạn ba mươi ngày trước thời vụ gieo trồng đầu tiên, kể từ ngày ban hành thông báo chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng đó, trừ trường hợp giống cây trồng do người đăng ký tự khảo nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 178 của Luật này nếu đơn này hợp lệ hoặc người đăng ký khắc phục thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến xác đáng phản đối thông báo quy định tại điểm b khoản này. Trường hợp người đăng ký tự thực hiện khảo nghiệm kỹ thuật, việc khảo nghiệm phải được bắt đầu thực hiện trong thời hạn hai mươi tư tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ. Quá thời hạn trên người đăng ký chưa bắt đầu thực hiện tự khảo nghiệm thì đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng được coi như đã rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó.”.

60. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 178 như sau:

“3. Thời hạn thẩm định kết quả khảo nghiệm kỹ thuật là sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được kết quả khảo nghiệm kỹ thuật.”.

61. Sửa đổi, bổ sung Điều 183 như sau:

Điều 183. Cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng

1. Trong trường hợp đơn đăng ký bảo hộ không bị từ chối theo quy định tại Điều 182 của Luật này và người đăng ký nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giống cây trồng được bảo hộ.

2. Tổ chức, cá nhân đăng ký quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng là chủ sở hữu quyền đối với giống cây trồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước đăng ký quyền đối với giống cây trồng theo quy định tại điểm b1 khoản 2 Điều 164 của Luật này và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng đại diện thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với giống cây trồng.”.

62. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 191 như sau:

“5. Nộp lệ phí duy trì hiệu lực Bằng bảo hộ giống cây trồng cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng trong thời hạn ba tháng trước ngày đầu tiên của năm hiệu lực tiếp theo.”.

63. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 196 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng trên cơ sở xem xét yêu cầu được chuyển giao quyền sử dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 195 của Luật này.”.

64. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 198b như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

Điều 198b. Trách nhiệm pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và chủ quản nền tảng số”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian là doanh nghiệp cung cấp phương tiện kỹ thuật, nền tảng số để tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đưa nội dung thông tin số lên không gian mạng; cung cấp kết nối trực tuyến cho công chúng tiếp cận, sử dụng nội dung thông tin số trên không gian mạng.”;

c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:

“5a. Chủ quản nền tảng số có trách nhiệm triển khai các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, thương mại điện tử, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

65. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 200 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tòa án, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

66. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 201 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 3 như sau:

“d) Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định;

đ) Thuộc một trong các trường hợp sau: đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ đủ năm năm trở lên và được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ tại Tòa án và tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác giám định về sở hữu trí tuệ tại tổ chức giám định từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.”;

c) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Trường hợp người được cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý. Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc. Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.”.

67. Sửa đổi, bổ sung khoản 5; bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 202 như sau:

“5. Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

7. Buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.”.

68. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 205 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Tòa án quyết định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá một tỷ đồng.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầu Tòa án quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ mười lần đến một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu để xác định mức bồi thường do Chính phủ quy định theo nguyên tắc không thấp hơn mức quy định tại khoản này.”.

69. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 207 như sau:

“đ) Ẩn hoặc tạm thời vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.”.

70. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 211 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Sản xuất, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 của Luật này hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu trí tuệ thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

71. Bổ sung, thay thế cụm từ tại tên chương và một số điều sau đây:

a) Bổ sung cụm từ “tín hiệu cáp mang chương trình được mã hóa,” vào trước cụm từ “tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa” tại khoản 1 Điều 3, các khoản 3, 10c và 10d Điều 4, khoản 2 Điều 6, khoản 3 và khoản 4 Điều 17, khoản 9 và khoản 10 Điều 35;

b) Bổ sung cụm từ “, tái phát sóng, truyền đạt đến công chúng” vào sau cụm từ “để phát sóng” tại điểm a khoản 1 Điều 26điểm a khoản 1 Điều 33;

c) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 11, khoản 2 Điều 178;

d) Thay thế cụm từ “TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN TẬP THỂ, TƯ VẤN, DỊCH VỤ” bằng cụm từ “TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẬP THỂ, TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN” tại tên Chương VI;

đ) Thay thế cụm từ “tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” bằng cụm từ “tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan” tại Điều 56;

e) Thay thế cụm từ “tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” bằng cụm từ “tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan” tại Điều 57;

g) Thay thế cụm từ “điểm b khoản 3 Điều 117” bằng cụm từ “điểm a khoản 3a Điều 114” tại điểm e và điểm h khoản 2 Điều 74;

h) Thay thế cụm từ “giấy ủy quyền” bằng cụm từ “văn bản ủy quyền” tại điểm c khoản 2 Điều 50, khoản 1 Điều 116, điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 174;

i) Thay thế cụm từ “môi trường mạng viễn thông và mạng Internet” bằng cụm từ “không gian mạng” tại điểm b khoản 1 Điều 198, khoản 2 và khoản 3 Điều 198b.

72. Bãi bỏ các điều 52, 101, 102, 103, 104, 105, 106 và 149.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đơn yêu cầu cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ đã được nộp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ các nội dung sau đây áp dụng quy định của Luật này:

a) Thẩm định hình thức đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chưa được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp chấp nhận đơn hợp lệ;

b) Thời hạn phản đối đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Thời hạn thẩm định nội dung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng đã được nộp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện khảo nghiệm kỹ thuật, thời hạn hai mươi tư tháng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 176 của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 59 Điều 1 của Luật này được tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Đối với Bằng bảo hộ giống cây trồng có thời điểm đến hạn nộp lệ phí duy trì hiệu lực cho năm hiệu lực tiếp theo trong thời hạn ba mươi ngày trước hoặc sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc nộp lệ phí duy trì hiệu lực được thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.

4. Căn cứ hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực đối với việc xét cấp văn bằng bảo hộ đó.

5. Các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục áp dụng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 để giải quyết.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 131/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

LAW ON AMENDMENTS TO THE LAW ON INTELLECTUAL PROPERTY

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

Pursuant to the Constitution 2013 amended by Resolution No. 203/2025/QH15;
The National Assembly promulgates the Law on amendments to the Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11 amended by Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15 and Law No. 93/2025/QH15.

Article 1. Amendments to the Law on Intellectual Property

1. A number of clauses of Article 4 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Intellectual property rights are the rights of organizations and individuals to subject matters of copyright and related rights, industrial property rights and plant variety rights.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“13. Industrial design means the external appearance of a product or part thereof in physical or non-physical form, expressed by shapes, lines, colors or a combination thereof and visible during the use of the product.”.

2. Clause 5 is added after Clause 4 of Article 6 as follows:

“5. Based on the provisions of this Law, the Government shall provide for the arising and establishment of intellectual property rights as prescribed in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article in cases where subject matters of intellectual property rights are created using artificial intelligence systems.”

3. Clauses 2 and 3 are amended; Clauses 4 and 5 are added after Clause 3 of Article 7 as follows:

“2. The commercial exploitation of intellectual property rights and protection of intellectual property rights must not infringe upon the interests of the State, public interests, or the lawful rights and interests of other organizations and individuals and must comply with this Law and other relevant laws. Organizations and individuals exercising intellectual property rights related to the National Flag, National Emblem and National Anthem of the Socialist Republic of Vietnam must not obstruct or hinder the dissemination and use thereof.

3. Where necessary to ensure national defense, national security, social order and safety, social ethics and public health as provided in this Law, the State has the right to prohibit or restrict intellectual property right holders from exercising their rights or to compel them to allow other organizations and individuals to use one or several of their rights under appropriate conditions; limitation of rights to inventions classified as state secrets shall comply with regulations of the Government; limitation of rights to intellectual property subject matters that are results of science, technology and innovation tasks using the state budget shall comply with the Law on Science, Technology and Innovation.

4. Where the same subject matter is subject to multiple intellectual property rights arising or established in accordance with Article 6 of this Law, any intellectual property right arising later or established later in respect of such subject matter shall be required to cease its exercise where the exercise of such later-arising or later-established intellectual property right conflicts with the normal use of the intellectual property right that has arisen earlier or been established earlier. The cessation of the exercise of intellectual property rights under this Clause shall be decided by the Court. The Government shall provide detailed regulations for this Clause.

5. Organizations and individuals may use texts and data relating to intellectual property subject matters that have been lawfully published and are accessible to the public for the purposes of scientific research, experimentation and training of artificial intelligence systems, provided that such use does not unreasonably prejudice the lawful rights and interests of authors and intellectual property right holders under this Law.

For texts and data protected by copyright and related rights, such use must also comply with regulations of the Government.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. Activities of innovation, commercial exploitation, and development of intellectual property subject matters are encouraged and promoted through financial support, tax and credit incentives and other investment incentives in accordance with law to enhance national competitiveness, contribute to socio-economic development, and improve the material and spiritual life of the People.”;

b) Addition of Clause 3a after Clause 3 as follows:

“3a. The creation, protection, commercial exploitation, management and development of intellectual property subject matters, particularly those of ethnic minorities, are supported; Vietnamese organizations and individuals are supported in determining the value of intellectual property rights, applying models for assignment and licensing of intellectual property rights, and contributing capital with intellectual property rights; mechanisms for cooperation and sharing of intellectual property rights among the State, scientists, science and technology organizations and enterprises are promoted.”;

c) Clauses 4 and 5 are amended as follows:

“4. The development of a synchronous and effective intellectual property ecosystem is prioritized, especially investment of resources in regulatory agencies managing intellectual property and authorities protecting intellectual property rights; the establishment and development of intermediary organizations supporting development, commercial exploitation, and use and protection of intellectual property rights are promoted.

5. National programs supporting the creation, protection, commercial exploitation, management and development of intellectual property subject matters serving socio-economic development, particularly in rural and mountainous areas, are formulated and implemented.”.

5. Article 8a is added after Article 8 as follows:

“Article 8a. Management and commercial exploitation of intellectual property rights

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Intellectual property right holders may use intellectual property rights to engage in civil, commercial, investment and other activities in accordance with relevant laws on science, technology and innovation, intellectual property, management and use of public assets and other relevant laws.

3. The State encourages commercial exploitation of intellectual property rights and the use of intellectual property rights for capital contribution or mortgage for loans in accordance with laws on investment, enterprises, credit and other relevant laws.

4. The Government shall provide detailed regulations for this Article.”.

6. Articles 11a and 11b are added after Article 11 as follows:

“Article 11a. Conditions for ensuring state management activities in intellectual property

The State shall ensure funding, infrastructure conditions, facilities, equipment, and other necessary resources for state management activities in intellectual property, including activities within committees, sub-committees, and working groups under international treaties on intellectual property or containing provisions on intellectual property to which the Socialist Republic of Vietnam is a member; international cooperation in processing industrial property applications; processing of industrial property applications; and support for organizations and individuals in protection of intellectual property rights.

Article 11b. Digital transformation of intellectual property activities

1. The State shall promote comprehensive digital transformation of intellectual property activities through prioritizing the synchronized development of digital infrastructure, provision of online public services, and digital platforms serving intellectual property operations, including databases on protection of intellectual property rights and databases on transaction prices of intellectual property rights, ensuring security and user-friendliness.

2. The State shall invest in automation of operational processes applying technology, including big data and artificial intelligence, in order to enhance efficiency and transparency of intellectual property activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Clause 4 is added after Clause 3 Article 15 as follows:

“4. Ideas; slogans; titles of works independently.”.

8. Clause 3 Article 16 is amended as follows:

“3. Organizations and individuals initiating and having responsibility for the first fixation of sounds, images of a performance or other sounds and images or the reproduction of such sounds and images on any medium (hereinafter referred to as phonogram and video recording producers).”.

9. Clause 1 Article 22 is amended as follows:

“1. A computer program is a set of instructions expressed in the form of commands, codes, schemes, or other forms which, when attached to a medium or device operated by a computer programming language, is capable of enabling a computer or device to perform a specific task or achieve a specific result. A computer program shall be protected as a literary work, whether expressed in source code or machine code.

Authors and copyright owners of computer programs shall have the right to agree in writing on repair and upgrading of computer programs. Organizations and individuals lawfully using copies of computer programs may make a backup copy for replacement in case such copy is deleted, damaged, or unusable, but may not transfer such backup copy to other organizations or individuals. Where a computer program is provided as a service or through online platforms, creation of backup copies shall comply with terms of use or licensing agreements between the parties.”.

10. Clause 3a is added after Clause 3 of Article 26 as follows:

“3a. Broadcasting and television service providers shall comply with the provisions at Point a Clause 1 of this Article in accordance with regulations of the Government.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2a. Broadcasting and television service providers shall comply with the provisions at Point a Clause 1 of this Article in accordance with regulations of the Government.”.

12. Amendments to certain points and clauses of Article 42:

a) Amendments to point a Clause 1 are as follows:

“a) Works, performances, phonograms, video recordings, and broadcast programs created using the state budget under ordering, assignment of tasks, or bidding methods;”;

b) Clauses 3 and 4 are amended as follows:

“3. Determination of the agency acting as the owner’s representative and the agency representing management of copyright and related rights:

a) The agency using the state budget under ordering, assignment of tasks, or bidding methods to create works, performances, phonograms, video recordings, and broadcast programs in the case prescribed at Point a Clause 1 of this Article;

b) The agency receiving transfer of copyright and related rights in the case prescribed at Point b Clause 1 of this Article;

c) The regulatory agencies managing copyright and related rights in the following cases: the case prescribed at Point c Clause 1 of this Article, except where otherwise provided by law; the case prescribed in Clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13. A number of clauses of Article 49 are amended as follows:

a) Clause 2a is added after Clause 2 as follows:

“2a. Authors, copyright owners, and related rights owners shall be responsible for the information stated in applications for copyright registration and related rights registration.”;

b) Clause 5 is amended as follows:

“5. The Government shall provide detailed regulations on application components, conditions, procedures for, and time limits for grant, re-grant, replacement, and annulment of validity of the certificate of copyright registration and the certificate of related rights registration.”.

14. Amendments to certain points and clauses of Article 50:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Authors, copyright owners, and related rights owners may directly or authorize lawful representatives to submit applications for copyright registration and related rights registration to regulatory agencies managing copyright and related rights in accordance with regulations of the Government.”;

b) Amendments to Point a Clause 2 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The declaration forms shall be signed or fingerprinted by the authors, copyright owners, or related rights owners, except where they are physically unable to sign or provide fingerprints;”;

c) Clause 4 is added after Clause 3 as follows:

“4. The Minister of Culture, Sports and Tourism shall prescribe forms used in copyright and related rights registration activities.”.

15. The title of Article and Clause 2 of Article 51 are amended as follows:

a) The title of the Article is amended as follows:

“Article 51. Competence to grant, re-grant, replacement, annulment of validity of the certificate of copyright registration, certificate of related rights registration”;

b) Clause 2 is amended as follows:

“2. The regulatory agencies competent to grant the certificate of copyright registration and the certificate of related rights registration shall have the authority to re-grant, replace, and annul the validity of the certificate of copyright registration and the certificate of related rights registration already granted.”.

16. Clause 2 of Article 54 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

17. A number of clauses of Article 55 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended and Clause 1a is added after Clause 1 as follows:

“1. Where the certificate of copyright registration or the certificate of related rights registration is lost or damaged, the competent regulatory agencies prescribed in Clause 2 Article 51 of this Law shall proceed with re-granting the certificate of copyright registration or the certificate of related rights registration.

1a. Where there is a request to change the copyright owner, related rights owner; the title of the work, information of the author, copyright owner; the name of the related rights subject matter, information of the related rights owner, the competent regulatory agencies prescribed in Clause 2 Article 51 of this Law shall proceed with replacement of the certificate of copyright registration or the certificate of related rights registration.”;

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. The regulatory agencies managing copyright and related rights shall decide on annulment of validity of the certificate of copyright registration or the certificate of related rights registration in cases where inaccurate or untruthful information is declared in the application for copyright registration or related rights registration as prescribed in this Law, based on requests or information provided by organizations or individuals or upon self-detection.”.

18. Clause 3 is added after Clause 2 Article 57 as follows:

“3. The Government shall provide detailed regulations on types and operating conditions of organizations providing services of copyright and related rights representation.”.

19. Clause 4 is amended and Clause 5 is added after Clause 4 Article 65 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Clause 4 of this Article also applies to industrial designs disclosed in industrial property applications or titles of protection published by regulatory agencies managing industrial property rights in cases where such publication is not in accordance with law or the application is filed by a person without the right to register.”.

20. Article 67 is amended as follows:

“Article 67. Industrial applicability of industrial designs

1. An industrial design shall be considered industrially applicable if it can serve as a model for mass production of products having an external appearance or part thereof as the industrial design through manufacturing physical products by industrial or handicraft methods or for consistent reproduction of non-physical products in cyberspace.

2. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations for this Article.”.

21. Amendments to certain points and clauses of Article 74:

a) Point dd is amended and Point dd1 is added after Point dd Clause 2 as follows:

“dd) Signs indicating the geographical origin of goods or services, except where such signs have been widely used and recognized as a trademark prior to the filing date or registered as a collective mark or certification mark as prescribed in this Law; for signs indicating the geographical origin of goods or services of Vietnam, implementation shall comply with Point dd1 of this Clause;

dd1) Signs indicating the geographical origin of goods or services of Vietnam, except where such signs have been widely used and recognized as a trademark prior to the filing date or where such signs constitute elements of a distinctive sign registered as a collective mark or certification mark as prescribed in this Law;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations for this Article.”.

22. Point c is added after Point b Clause 1 Article 86 as follows:

“c) Organizations assigned the right to manage, use, or ownership of results of science, technology and innovation tasks using the state budget in accordance with law on science, technology and innovation shall have the right to register inventions, industrial designs, and layout designs resulting from such tasks.”.

23. Article 89 is amended as follows:

“Article 89. Filing methods for applications requesting procedures related to industrial property rights

1. Vietnamese organizations and individuals, foreign individuals permanently residing in Vietnam, foreign organizations and individuals that have production or business establishments in Vietnam may file applications requesting procedures related to industrial property rights either directly or through lawful representatives in Vietnam.

2. Foreign individuals not permanently residing in Vietnam and foreign organizations and individuals without production or business establishments in Vietnam shall file applications requesting procedures related to industrial property rights through lawful representatives in Vietnam.

3. Applications in procedures related to industrial property rights must be filed in written form in paper format or electronic format via the electronic filing system.

4. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations for this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“1. Inventions classified as state secrets in technical fields affecting national defense and security, created in Vietnam and subject to registration rights of Vietnamese citizens residing in Vietnam or organizations established under Vietnamese law, may only be filed abroad after obtaining permission from the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security.”.

25. Clause 1 Article 92 is amended as follows:

“1. A title of protection shall record:

a) The owner of the invention, industrial design, layout design, trademark or the representative of the owner of the invention, industrial design, layout design in cases where the applicant is an organization assigned the right to manage and use results of science, technology and innovation tasks using the state budget (hereinafter referred to as the title holder);

b) The author of the invention, industrial design, layout design;

c) The subject matter, scope and term of protection.”.

26. Clause 3 is amended and Clause 4 is added after Clause 3 Article 94 as follows:

“3. Fees and charges for maintenance and renewal of validity of titles of protection shall comply with the law on fees and charges.

4. The Minister of Science and Technology shall provide procedures for maintenance and renewal of validity of titles of protection.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“8. The Minister of Science and Technology shall provide procedures for requesting termination of validity of titles of protection and the termination thereof.”.

28. Amendments to certain points and clauses of Article 96:

a) Point d is added after Point c Clause 1 as follows:

“d) The author of the invention, industrial design or layout design does not meet the requirements prescribed in Clause 1 Article 122 of this Law.”;

b) Point e Clause 2 is amended as follows:

“e) The invention, industrial design or trademark does not comply with the first-to-file principle prescribed in Article 90 of this Law.”;

c) Clause 7 is amended as follows:

“7. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations for this Article.”.

29. A number of clauses of Article 97 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“1. The title holder, organizations and individuals exercising the right to register geographical indications as prescribed in Article 88 of this Law, and geographical indication management organizations shall have the right to request amendments to the following information in titles of protection upon payment of fees and charges:

a) Changes or corrections of errors relating to information on authors, title holders, geographical indication management organizations;

b) Amendments to the description of characteristics, specific quality, geographical area bearing the geographical indication; amendments to regulations on use of collective marks or certification marks.

2. At the request of the title holder, organizations and individuals exercising the right to register geographical indications, or geographical indication management organizations, the regulatory agencies managing industrial property rights shall correct errors in titles of protection caused by such agencies. In this case, no fees or charges are required.”;

b) Addition of Clause 4 after Clause 3 as follows:

“4. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations for this Article.”.

30. Article 99 is amended as follows:

“Article 99. Publication of decisions relating to titles of protection

Decisions on grant, termination, annulment or amendment of titles of protection for industrial property rights shall be published in the Industrial Property Gazette within thirty days from the date of issuance.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 100. General requirements for industrial property applications

1. Industrial property applications shall include documents relating to the subject matter requested for protection and other relevant documents.

2. Industrial property applications and documents for transactions relating thereto between applicants and competent authorities shall be made in Vietnamese, except for certain documents which may be made in other languages but must be translated into Vietnamese upon request.

3. Each industrial property application shall request the grant of only one title of protection for one single industrial property subject matter, except for cases prescribed in Clauses 4, 5 and 6 of this Article.

4. Each application may request the grant of one invention patent or one utility solution patent for a group of inventions having a close technical relationship aimed at implementing a single inventive concept.

5. Each application may request the grant of one industrial design patent for multiple industrial designs in the following cases:

a) Industrial designs of a set of products consisting of multiple products expressing a single common creative idea, used together or for a common purpose;

b) One industrial design accompanied by one or more variants constituting modifications thereof under a single common creative idea without significant difference.

6. Each application may request the grant of a certificate of trademark registration for one trademark used for one or more different goods or services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations for this Article.”.

32. Article 107 is amended as follows:

“Article 107. Authorization of representation in procedures related to industrial property rights

1. Organizations and individuals may authorize other organizations or individuals to represent them in carrying out procedures related to industrial property rights. The authorization for carrying out procedures related to industrial property rights must be made in writing.

2. A written authorization shall include the following principal contents:

a) Full name and address of the authorizing party and the authorized party;

b) Scope of authorization;

c) Term of authorization;

d) Date of authorization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Where a written authorization does not specify the term of authorization, such term shall be determined in accordance with the Civil Code. Where the authorizing party or the authorized party unilaterally terminates the authorization, there must be a written declaration of termination of the authorization.

4. The Minister of Science and Technology shall provide guidance on authorization in carrying out procedures related to industrial property rights.”.

33. Article 108 is amended as follows:

“Article 108. Filing date and conditions for acceptance of industrial property applications

1. The filing date of an industrial property application is the date on which the application is received by the competent regulatory agencies or the international filing date for an application filed under an international treaty.  An application shall be accepted only if it meets the conditions prescribed by the Minister of Science and Technology, except for the case prescribed in Clause 2 of this Article.

2. Applications for secret inventions shall be handled in accordance with regulations of the Government.”.

34. A number of points and clauses of Article 109 are amended, supplemented and annulled as follows:

a) Point c1 is added after Point c Clause 2 as follows:

“c1) There are grounds to affirm that the author of the invention, industrial design or layout design does not meet the requirements prescribed in Clause 1 Article 122 of this Law;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4. An industrial property application that does not fall under the cases prescribed in Clause 2 of this Article shall be considered formally valid and shall be published in accordance with Article 110 of this Law and substantively examined in accordance with Article 114 of this Law, or procedures for grant of a title of protection shall be carried out and the application shall be recorded in the National Register of Industrial Property in accordance with Article 118 of this Law in the case of a layout design application. The date on which the application is transferred for publication is the date on which the application is considered formally valid.

5. An invention application, industrial design application or trademark application refused a title of protection because it is not formally valid shall be deemed not to have been filed, but may be used as a basis for claiming priority rights.

6. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations on formal examination of industrial property applications.”.

35. Clauses 1a, 1, 2 and 3 of Article 110 are amended as follows:

“1a. A trademark application shall be disclosed immediately after it is accepted.

1. A valid industrial property application shall be published in the Industrial Property Gazette in accordance with this Article.

2. An invention application that is formally valid shall be published in the nineteenth month from the filing date or from the priority date for an application enjoying priority rights. Where the applicant requests early publication, the application shall be published within 1 month from the date on which the applicant requests early publication or from the date on which the application is considered valid, whichever is later.

3. An industrial design application, trademark application or geographical indication application shall be published within 1 month from the date on which the application is considered valid. An industrial design application may be published at a later time at the request of the applicant made at the time of filing, but no later than 7 months from the filing date.”.

36. Article 111 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Before an invention application or industrial design application is published in the Industrial Property Gazette, information contained in the application must be kept confidential.

2. Cadres, civil servants, public employees and workers involved in the application processing procedure who disclose confidential information in an invention application or industrial design application shall be subject to disciplinary action; where such disclosure causes damage to the applicant, compensation must be paid in accordance with law.”.

37. A number of clauses of Article 112a are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Within the following time limits, any third party shall have the right to oppose the grant of a title of protection:

a) 6 months from the date of publication of an invention application, or 3 months from the date of publication of an invention application in the case where the invention application is subject to accelerated substantive examination in accordance with Clause 2a Article 119 of this Law;

b) 3 months from the date of publication of an industrial design application, trademark application or geographical indication application.”;

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations on procedures for handling opposition opinions prescribed in Clause 2 of this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Within 36 months from the filing date or from the priority date in the case of an application enjoying priority rights, the applicant for an invention application or any third party shall have the right to request substantive examination of the application, provided that the substantive examination fee is paid.”;

b) Addition of Clause 4 after Clause 3 as follows:

“4. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations on procedures for requesting and handling requests for substantive examination of invention applications.”.

39. Clause 3a is added after Clause 3; Clause 4 of Article 114 is amended as follows:

“3a. Substantive examination of an industrial property application shall be temporarily suspended in the following cases:

a) The applicant submits a request for temporary suspension of substantive examination of the application in order to request termination of validity or annulment of validity of a certificate of trademark registration under the exclusion cases prescribed at Points e and h Clause 2 Article 74 of this Law. Substantive examination of the application shall continue after there is a result of settlement of the request for termination of validity or annulment of validity of the certificate of trademark registration;

b) There is a notice of acceptance by a competent Court of a lawsuit filed by a third party concerning the right to register an industrial property subject matter or a trademark registered in bad faith. Substantive examination of the application shall continue immediately after the Court’s judgment or decision legally takes effect.

4. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations on substantive examination of industrial property applications and on the use of substantive examination results of invention applications prescribed in Clause 3 of this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“5. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations for this Article.”.

41. Clause 4 is added after Clause 3 Article 116 as follows:

“4. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations for this Article.”.

42. A number of points and clauses of Article 117 are supplemented and annulled as follows:

a) Point e is added after Point dd Clause 1 as follows:

“e) The application is deemed invalid in accordance with Clause 2 Article 109 of this Law.”;

b) Clause 1b is added after Clause 1a as follows:

“1b. In addition to the cases prescribed in Clauses 1 and 1a of this Article, an invention application or industrial design application shall be refused a title of protection where there are grounds to affirm that the author of such invention or industrial design does not meet the requirements prescribed in Clause 1 Article 122 of this Law.”;

c) Clause 3 is annulled.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 118. Grant of titles of protection and registration

Where an industrial property application does not fall under the cases of refusal of grant of a title of protection prescribed at Points a, b, c, d and dd Clause 1, Clauses 1a, 1b and 2 Article 117 of this Law and the applicant fully pays the fees and charges as prescribed by law, the regulatory agencies managing industrial property rights shall issue a decision to grant a title of protection and record it in the National Register of Industrial Property.”.

44. Clause 2 is amended; Clause 2a is added after Clause 2 Article 119 as follows:

“2. An industrial property application shall be substantively examined within the following time limits:

a) For inventions: within 12 months from the date of publication of the application if the request for substantive examination is filed before the publication date of the application, or from the date of receipt of the request for substantive examination if such request is filed after the publication date of the application;

b) For trademarks, industrial designs and geographical indications: within 5 months from the date of publication of the application.

2a. In cases prescribed by the Government, the applicant shall have the right to request accelerated substantive examination for an invention application or trademark application. Accelerated substantive examination shall be carried out within 3 months from the time specified at Point a or Point b Clause 2 of this Article.”.

45. A number of clauses of Article 119a are amended as follows:

a) Clauses 1 and 2 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Vietnamese organizations and individuals, foreign individuals permanently residing in Vietnam, and foreign organizations and individuals that have production or business establishments in Vietnam may lodge complaints either directly or through lawful representatives in Vietnam. Foreign individuals not permanently residing in Vietnam, and foreign organizations and individuals without production or business establishments in Vietnam shall lodge complaints through lawful representatives in Vietnam. Authorization of a lawful representative in Vietnam to lodge a complaint must be made in writing. Such written authorization is not required to be notarized or certified.”;

b) Clause 5 is amended as follows:

“5. The time limit for complaint settlement shall comply with the law on complaints.  The time for re-examination in the cases prescribed in Clause 4 of this Article, the time for complainants, complained-against persons, regulatory agencies, organizations and individuals concerned to provide opinions, information, documents and evidence regarding the subject matter of the complaint, the time for conducting expert examination solicitation (if any), and the time for complainants to amend and supplement complaint applications shall not be included in the time limit for complaint settlement.”;

c) Clause 7 is added after Clause 6 as follows:

“7. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations on complaints and settlement of complaints relating to industrial property procedures.”.

46. Clause 3 Article 120 is amended as follows:

“3. The Minister of Science and Technology shall provide detailed regulations on international applications and procedures for processing international applications under relevant international treaties in conformity with the principles of this Chapter.”.

47. Clause 2 of Article 120a is amended as follows:

“2. Publication of the international application, processing of third-party opinions, and assessment of protection conditions for geographical indications in the international application shall comply with the corresponding provisions of this Law applicable to geographical indications in geographical indication applications filed under the procedures prescribed by this Law.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“3. An organization recorded as the owner’s representative in the title of protection may represent the owner in exercising the owner’s rights to an invention, industrial design, or layout design in accordance with this Law and other relevant laws.”.

49. A number of points of Clause 2 Article 124 are amended as follows:

a) Point a is amended as follows:

“a) Manufacturing a product or part of a product the external appearance of which is the protected industrial design;”;

b) Point d is added after Point c as follows:

“d) Circulating digital copies of a non-physical product the external appearance or part of the external appearance of which is the protected industrial design.”.

50. Point d Clause 1 Article 146 is amended as follows:

“d) The transferee of the right to use shall pay the holder of the exclusive right to use a reasonable compensation amount depending on the economic value of such right to use in each specific case in accordance with regulations of the Government, except where the right to use an invention is transferred under a compulsory decision for importation of pharmaceuticals under an international treaty to which the Socialist Republic of Vietnam is a member and the compensation amount for such transferred use of the invention has already been paid in the exporting country;”.

51. Clause 1 of Article 147 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A ministry or ministerial agency shall issue a decision on transfer of the right to use an invention within its state management sector in the cases prescribed at Points a and dd Clause 1 Article 145 of this Law.”.

52. Clause 3 of Article 148 is amended as follows:

“3. A contract on use of an industrial property subject matter prescribed in Clause 2 of this Article, except for a trademark use contract, must be registered with competent regulatory agencies in order to be legally valid against third parties.”.

53. Article 150 is amended as follows:

“Article 150. Processing of applications for registration of contracts for transfer of industrial property rights

1. The Government shall provide regulations on applications for registration of contracts on use of industrial property subject matters, and procedures for receipt and processing of applications for registration of contracts on use of industrial property subject matters.

2. The Minister of Science and Technology shall provide regulations on applications for registration of contracts for assignment of industrial property rights, and procedures for receipt and processing of applications for registration of contracts for assignment of industrial property rights.”.

54. Clause 3 of Article 155 is amended as follows:

“3. The Government shall provide detailed regulations on examination of professional qualifications in industrial property representation, and grant and re-grant of the certificate of qualification for industrial property representation services. The Minister of Science and Technology shall provide the training program in law on industrial property rights.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The title of Article is amended as follows:

“Article 156. Recordation and removal of names of industrial property representatives, revocation of the certificate of qualification for industrial property representation services”;

b) Clauses 1 and 2 are amended as follows:

“1. Organizations and individuals meeting the business and professional practice conditions for industrial property representation services prescribed in Articles 154 and 155 of this Law shall be recorded by regulatory agencies managing industrial property rights in the National Register of Industrial Property Representatives.

2. Where an industrial property representative no longer meets the business and professional practice conditions for industrial property representation services prescribed in Articles 154 and 155 of this Law, competent regulatory agencies shall revoke the certificate of qualification for industrial property representation services and remove the name of that industrial property representative from the National Register of Industrial Property Representatives.”;

c) Clause 5 is added after Clause 4 as follows:

“5. The Government shall provide detailed regulations on procedures for recordation and removal of names of industrial property representatives, and revocation of the certificate of qualification for industrial property representation services.”.

56. A number of points and clauses of Article 164 are added as follows:

a) Point b1 is added after Point b Clause 2 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Clause 2a is added after Clause 2 as follows:

“2a. Where multiple organizations or individuals jointly breed or discover and develop a plant variety, or invest in an author for breeding or discovering and developing a plant variety, all such organizations and individuals shall have the right to register, and such right may only be exercised with the consent of all such organizations and individuals.”.

57. A number of clauses of Article 165 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Vietnamese organizations and individuals; foreign organizations and individuals permanently residing in Vietnam or having plant variety production or business establishments in Vietnam may file applications for registration of rights to plant varieties either directly, through such organization’s plant variety production or business establishment, or through an organization providing plant variety rights representation services; other organizations and individuals prescribed in Article 157 of this Law shall file applications through an organization providing plant variety rights representation services.”;

b) Clause 7 is amended as follows:

“7. The Government shall provide detailed regulations on examination of professional qualifications in plant variety rights representation; grant, re-grant, and revocation of the certificate of qualification for plant variety rights representation services; and recordation, re-recordation, and removal of names of organizations providing plant variety rights representation services. The Minister of Agriculture and Environment shall provide the training program in law on plant variety rights.”.

58. Clause 3 Article 170 is amended as follows:

“3. In the case prescribed at Point b Clause 1 of this Article, the plant variety protection certificate shall be automatically suspended from the commencement date of the first validity year for which the fee for maintenance of validity is not paid. Within 60 days from the date on which the plant variety protection certificate is suspended, regulatory agencies managing plant variety rights shall notify such suspension in accordance with Clause 5 of this Article.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“d) Issuing a notice of acceptance of the application and requesting the registrant to send a variety sample to a testing establishment for technical testing within 30 days before the first planting season from the date of issuance of the notice of acceptance of the application for protection of that plant variety, except where the plant variety is self-tested by the registrant in accordance with Clause 2 Article 178 of this Law if such application is valid, or the registrant has remedied the deficiencies to satisfaction, or has well-grounded opinions opposing the notice prescribed at Point b of this Clause. Where the registrant conducts technical testing by itself, such testing must commence within 24 months from the date on which the application is accepted as valid.  Upon expiry of the above time limit, if the registrant has not commenced self-testing, the application for protection of the plant variety shall be deemed withdrawn at the time of expiry of such time limit.”.

60. Clause 3 of Article 178 is amended as follows:

“3. The time limit for appraisal of technical testing results is 60 days from the date of receipt of the technical testing results.”.

61. Article 183 is amended as follows:

“Article 183. Grant of the plant variety protection certificate

1. Where an application for protection is not refused in accordance with Article 182 of this Law and the registrant pays the fee, regulatory agencies managing plant variety rights shall decide to grant the plant variety protection certificate and record it in the National Register of Protected Plant Varieties.

2. Organizations and individuals registering rights to plant varieties in accordance with Clause 2 Article 164 of this Law and granted the plant variety protection certificate by competent regulatory agencies shall be the plant variety right holders, except for the case prescribed in Clause 3 of this Article.

3. An organization assigned the right to manage and use results of a science, technology and innovation task using the state budget that registers rights to plant varieties in accordance with Point b1 Clause 2 Article 164 of this Law and is granted the plant variety protection certificate by competent regulatory agencies shall represent the owner in exercising the owner’s rights to the plant variety.”.

62. Clause 5 of Article 191 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

63. Clause 1 Article 196 is amended as follows:

“1. The People’s Committee of a province or centrally-affiliated city shall issue a decision on transfer of the right to use a plant variety on the basis of considering the request for transfer of the right to use in the case prescribed in Clause 1 Article 195 of this Law.”.

64. The title of the Article and a number of clauses of Article 198b are amended as follows:

a) The title of Article is amended as follows:

“Article 198b. Legal responsibilities for intellectual property rights of intermediary service providers and operators of digital platforms”;

b) Clause 1 is amended as follows:

“1. An intermediary service provider is an enterprise providing technical means and digital platforms for organizations and individuals using the service to upload digital information content to cyberspace; and providing online connection for the public to access and use digital information content in cyberspace.”;

c) Clause 5a is added after Clause 5 as follows:

“5a. Operators of digital platforms are responsible for implementing measures to protect intellectual property rights in cyberspace in accordance with laws on intellectual property, e-commerce, cyber security and other relevant laws.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Within the scope of their tasks and powers, Courts and persons competent to impose administrative sanctions in accordance with the law on handling of administrative violations shall have the competence to handle acts of infringement of intellectual property rights.”;

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. Application of administrative measures falls within the competence of persons competent to impose administrative sanctions in accordance with the law on handling of administrative violations. Where necessary, persons competent to impose administrative sanctions may apply measures for prevention and assurance of handling of administrative violations in accordance with the law on handling of administrative violations.”.

66. A number of points and clauses of Article 201 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. Enterprises, cooperatives, public sector entities, and law-practicing organizations established and operating in accordance with law and having at least one individual holding an intellectual property expert examiner card may conduct activities of judicial expertise in intellectual property, except for the case prescribed in Clause 2a of this Article.”;

b) Point d is amended, and Point dd is added after Point d Clause 3 as follows:

“d) Holding a university degree or higher in a major appropriate to the field in which the expert examiner card is requested;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Clause 3a is added after Clause 3 as follows:

“3a. Where a person granted an intellectual property expert examiner card no longer meets the conditions prescribed in Clause 3 of this Article, competent regulatory agencies shall revoke such intellectual property expert examiner card.”;

d) Clause 5 is amended as follows:

“5. Intellectual property rights holders and other relevant organizations and individuals shall have the right to request judicial expertise in intellectual property in order to protect their lawful rights and interests. Competent regulatory agencies handling acts of infringement of intellectual property rights shall have the right to request judicial expertise in intellectual property when settling cases under their handling. An expert conclusion is one of the sources of evidence for competent authorities to handle and settle the case. An expert conclusion shall not conclude on an act of infringement of intellectual property rights or conclude on a dispute.”.

67. Clause 5 is amended; Clauses 6 and 7 are added after Clause 5 Article 202 as follows:

“5. Compulsory destruction, or compulsory distribution or putting into use for non-commercial purposes, of goods, raw materials, materials, and means used primarily for production and trading of goods infringing intellectual property rights, provided that this does not affect the possibility of commercial exploitation of rights of the intellectual property rights holder, except for the case prescribed in Clause 6 of this Article.

6. Compulsory destruction of trademark-counterfeit goods and pirated goods, except for certain special cases prescribed by the Government; compulsory destruction, or compulsory distribution or putting into use for non-commercial purposes, of raw materials, materials, and means used for producing trademark-counterfeit goods and pirated goods, provided that this does not affect the possibility of commercial exploitation of rights of the intellectual property rights holder.

7. Compulsory removal, concealment, or disabling of access to information, content, accounts, websites, applications, or Internet address identifiers related to acts of infringement of intellectual property rights.”.

68. A number of points and clauses of Article 205 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“d) Where the level of compensation for material damage cannot be determined on the grounds prescribed at Points a, b and c of this Clause, the level of compensation for material damage shall be decided by the Court depending on the extent of damage, but shall not exceed VND 1 billion.”;

b) Clause 2 is amended as follows:

“2. Where the plaintiff proves that the act of infringement of intellectual property rights has caused moral damage to him/her, he/she shall have the right to request the Court to decide the level of compensation within the range from 10 times to 100 times the statutory pay rate prescribed by the State, depending on the extent of damage. At the time when the statutory pay rate is abolished, the reference level for determining compensation shall be prescribed by the Government on the principle that it must not be lower than the level prescribed in this Clause.”.

69. Point dd is added after Point d Clause 1 Article 207 as follows:

“dd) Concealing or temporarily disabling access to information, content, accounts, websites, applications, or Internet address identifiers related to acts of infringement of intellectual property rights.”.

70. A number of points and clauses of Article 211 are amended as follows:

a) Point b Clause 1 is amended as follows:

“b) Producing, importing, storing, transporting, trading in intellectual property counterfeit goods prescribed in Article 213 of this Law, or assigning another person to commit such act;”;

b) Clause 3 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

71. Phrases in the Chapter title and a number of Articles are added and replaced as follows:

a) The phrase “encrypted cable program-carrying signals,” is added before the phrase “encrypted satellite program-carrying signals” in Clause 1 Article 3, Clauses 3, 10c and 10d Article 4, Clause 2 Article 6, Clauses 3 and 4 Article 17, and Clauses 9 and 10 Article 35;

b) The phrase “, rebroadcasting, communication to the public” is added after the phrase “for broadcasting” at Point a Clause 1 Article 26 and Point a Clause 1 Article 33;

c) The phrase “Ministry of Agriculture and Rural Development” is replaced by the phrase “Ministry of Agriculture and Environment” in Clauses 2, 3 and 5 Article 11, and Clause 2 Article 178;

d) The phrase “COLLECTIVE REPRESENTATIVE, CONSULTANCY, SERVICE ORGANIZATIONS” is replaced by the phrase “COLLECTIVE MANAGEMENT ORGANIZATIONS, REPRESENTATIVE SERVICE ORGANIZATIONS” in the title of Chapter VI;

dd) The phrase “collective representative organization of copyright and related rights” is replaced by the phrase “collective management organization of copyright and related rights” in Article 56;

e) The phrase “copyright and related rights consultancy and service organization” is replaced by the phrase “copyright and related rights representative service organization” in Article 57;

g) The phrase “Point b Clause 3 Article 117” is replaced by the phrase “Point a Clause 3a Article 114” at Points e and h Clause 2 Article 74;

h) The phrase “power of attorney” is replaced by the phrase “written authorization” at Point c Clause 2 Article 50, Clause 1 Article 116, Point c Clause 1 and Point a Clause 2 Article 174;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

72. Articles 52, 101, 102, 103, 104, 105, 106 and 149 are annulled.

Article 2. Entry into force

This Law comes into force on April 1, 2026.

Article 3. Transitional provisions

1. Industrial property applications and applications for grant of intellectual property expert examiner cards filed before the effective date of this Law shall be processed in accordance with the laws effective at the time of filing, except for the following contents, which shall comply with this Law:

a) Formal examination of industrial property applications that have not yet been accepted as valid by regulatory agencies managing industrial property rights;

b) The opposition time limit for industrial property applications published from the effective date of this Law;

c) The substantive examination time limit for industrial property applications published from the effective date of this Law.

2. For applications for protection of plant varieties filed before the effective date of this Law but for which technical testing has not yet been conducted, the 24-month time limit prescribed at Point d Clause 3 Article 176 of the Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11 amended by Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15 and Law No. 93/2025/QH15, as amended by Clause 59 Article 1 of this Law, shall be calculated from the effective date of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Grounds for annulment of validity of a title of protection shall be applied in accordance with the laws effective for examination of the grant of that title of protection.

5. Cases of infringement of intellectual property rights accepted for handling by competent authorities before the effective date of this Law but not yet fully resolved shall continue to be resolved in accordance with the Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11 amended by Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15 and Law No. 93/2025/QH15.

This Law was passed by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th Session on December 10, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2025
Số hiệu: 131/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Sở hữu trí tuệ
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng tại điểm b khoản 57 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ số 131/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức và thực hiện chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.

Điều 3. Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng

1. Mục đích

Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng nhằm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trang bị kiến thức về pháp luật của Việt Nam; các điều ước quốc tế liên quan đến bảo hộ giống cây trồng, các quy định về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cây trồng (sau đây gọi là khảo nghiệm DUS); nâng cao kỹ năng áp dụng pháp luật, thực hiện thủ tục xác lập quyền, tra cứu, khai thác thông tin bảo hộ giống cây trồng; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia hoạt động đại diện quyền và tăng cường tính chuyên nghiệp, hiệu quả trong quản lý, bảo hộ giống cây trồng.

2. Nội dung đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng gồm: quy định pháp luật của Việt Nam, Điều ước quốc tế, thoả thuận hợp tác mà Việt Nam tham gia là thành viên về bảo hộ giống cây trồng; nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, về khảo nghiệm DUS; nghiệp vụ tra cứu, khai thác thông tin bảo hộ giống cây trồng, cụ thể:

a) Chuyên đề 1: Tổng quan về hệ thống bảo hộ giống cây trồng (giới thiệu về Hiệp hội Quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) và Công ước UPOV, các thỏa thuận và điều ước quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mà Việt Nam tham gia là thành viên, các nội dung hợp tác quốc tế khác về bảo hộ giống cây trồng);

b) Chuyên đề 2: Quy định pháp luật của Việt Nam về quản lý và bảo hộ giống cây trồng;

c) Chuyên đề 3: Nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng và kỹ năng tra cứu thông tin giống cây trồng; quy định chung về khảo nghiệm DUS;

d) Chuyên đề 4: Thực hành lập hồ sơ đăng ký bảo hộ giống cây trồng và giải quyết tình huống thực tế.

3. Hình thức và thời lượng đào tạo

a) Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng được tổ chức theo một trong các hình thức sau đây: trực tiếp; trực tuyến; trực tiếp kết hợp trực tuyến. Việc lựa chọn hình thức đào tạo do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và chất lượng đào tạo.

b) Chương trình đào tạo được thiết kế đảm bảo tỷ lệ lý thuyết không quá 70%, thực hành và thảo luận không dưới 30%.

c) Thời gian đào tạo: 05 ngày, tối thiểu 40 tiết.

4. Người giảng dạy

a) Người giảng dạy nội dung văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ giống cây trồng: có trình độ đại học trở lên, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về bảo hộ giống cây trồng, nắm vững các quy định của pháp luật về bảo hộ giống cây trồng hoặc đã từng tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ giống cây trồng.

b) Người giảng dạy nội dung khảo nghiệm DUS: có trình độ đại học trở lên, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong việc thực hiện khảo nghiệm DUS và được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận về khảo nghiệm DUS.

5. Số lượng học viên: mỗi lớp đào tạo không quá 40 người.

6. Kiểm tra, đánh giá, cấp Chứng chỉ

Cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên khi kết thúc khóa đào tạo theo quy chế, quy định nội bộ của cơ sở, bảo đảm khách quan, minh bạch và phù hợp với nội dung chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng. Học viên đạt yêu cầu theo quy định được cấp Chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

a) Theo dõi, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Cho ý kiến chuyên môn đối với tài liệu đào tạo, tham gia đánh giá kết quả học tập của học viên khi có đề nghị của cơ sở đào tạo.

c) Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ sau khi nhận được danh sách do cơ sở đào tạo gửi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

2. Cơ sở đào tạo chương trình pháp luật về quyền đối với giống cây trồng

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, sở hữu trí tuệ.

b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu; định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 01) hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) về kế hoạch tổ chức đào tạo trong năm (bao gồm chương trình, tài liệu đào tạo và các công tác tổ chức khác) và kết quả tổ chức đào tạo của năm trước. Trường hợp phát sinh kế hoạch đào tạo sau thời điểm báo cáo, cơ sở đào tạo thực hiện báo cáo bổ sung trước khi tổ chức thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật).

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp Chứng chỉ, cơ sở đào tạo đăng tải danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân trên Trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và gửi về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục.

d) Tổ chức lấy ý kiến đánh giá của học viên thông qua Phiếu đánh giá học viên đối với nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy và chất lượng khóa đào tạo; tổng hợp, lưu trữ kết quả đánh giá theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

2. Chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng tương đương với Chứng chỉ đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Thông tư này.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để xem xét, giải quyết./.
...
PHỤ LỤC. MẪU CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
57. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 165 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng; ghi nhận, ghi nhận lại, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng.”.
Chương trình đào tạo pháp luật về quyền đối với giống cây trồng được hướng dẫn bởi Thông tư 13/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 126 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 126. Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp

1. Thời lượng và thời gian đào tạo: tối thiểu 400 giờ giảng về kiến thức pháp luật và kỹ năng về sở hữu công nghiệp (chưa bao gồm các giờ giảng về kiến thức cơ sở ngành Luật dành cho học viên không có bằng cử nhân hoặc thạc sĩ Luật) và không kéo dài quá 12 tháng.

2. Nội dung chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện tại Phụ lục III của Thông tư này.
...
Phụ lục III Phần 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
54. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 155 như sau:

“3. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.”.
Việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp; cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 31; 32; Khoản 1, 2 Điều 33 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 62

“Điều 62. Đào tạo nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp thực hiện theo mục tiêu và nguyên tắc sau đây:

a) Trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng vận dụng pháp luật về sở hữu công nghiệp cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp;

b) Bảo đảm tính khoa học, cập nhật, phù hợp với quy định pháp luật liên quan và thực tiễn của Việt Nam cũng như thông lệ quốc tế.

2. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện sau:

a) Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ hoặc cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành luật hoặc các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;

b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tổ chức chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

c) Có ít nhất một viên chức thuộc biên chế đã tham gia giảng dạy ở trình độ đại học về sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên tại thời điểm được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận là cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.

3. Cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức triển khai các khóa đào tạo, bao gồm việc biên soạn, phê duyệt, cập nhật, quản lý tài liệu đào tạo và tổ chức đào tạo theo đúng chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp;

c) Báo cáo định kỳ hằng năm về việc chiêu sinh, tổ chức các khóa đào tạo theo quy định tại Điều này trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, bao gồm các nội dung chính sau: đối tượng đào tạo, mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình (khối lượng kiến thức, thời gian đào tạo, cấu trúc chương trình), tổ chức đào tạo và các nội dung khác liên quan;

b) Kiểm tra việc tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp của các cơ sở đào tạo;

c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục công nhận các cơ sở đào tạo đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và quy định việc xóa tên khỏi danh sách các cơ sở đào tạo không còn đáp ứng tiêu chí, điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.”.

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 63

1. Sửa đổi bổ sung các khoản 2, 3, 4, 5 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp định kỳ 02 năm/lần. Kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Kết quả kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho người dự kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phúc tra kết quả kiểm tra.

4. Kết quả kiểm tra của cá nhân đáp ứng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ có giá trị trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày ra thông báo kết quả kiểm tra) cho việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

5. Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập, có nhiệm vụ tổ chức kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.”.

2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 7 và 8 như sau:

“7. Hồ sơ đăng ký dự kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) Tờ khai đăng ký dự kiểm tra, làm theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b) Bản sao bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương quy định tại điểm c khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do.

Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;

c) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); hoặc bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác (có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác) chứng minh thời gian ít nhất 05 năm trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp hoặc công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, xét xử, pháp chế, tư vấn pháp luật, quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; nghiên cứu khoa học (có chức danh nghiên cứu viên) và giảng dạy về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

d) Ảnh chân dung của người đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);

đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng về việc nộp phí thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trường hợp nộp phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ).

8. Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự như sau:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho người nộp hồ sơ về việc đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, đồng thời thông báo về dự kiến thời gian, địa điểm, lịch kiểm tra;

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;

c) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối chấp nhận đơn đăng ký dự kiểm tra, trong đó nêu rõ lý do từ chối.”.

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 64

“Điều 64. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định;

b) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu như sau:

b1) Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực) hoặc tài liệu chứng minh người yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức;

b3) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);

b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận theo trình tự sau đây:

c1) Trường hợp đơn hợp lệ, ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước, số Chứng chỉ và lĩnh vực hành nghề của người được cấp chứng chỉ; gửi quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định;

c2) Trường hợp đơn không hợp lệ, ra thông báo các thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót;

c3) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

c4) Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định của Nghị định này ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

d) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I của Nghị định này.

2. Việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu người đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định trong các trường hợp sau đây:

a1) Thông tin trong Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c1 khoản 1 Điều này đã có sự thay đổi;

a2) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi hoặc bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ, v.v...) đến mức không sử dụng được;

a3) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã khôi phục đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ.

b) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm 01 bộ tài liệu như sau:

b1) Tờ khai yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải nộp 02 ảnh);

b3) Tài liệu chứng minh đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm a3 khoản này;

b4) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự tương tự thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

d) Trường hợp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp (thông tin trên Chứng chỉ hành nghề không chính xác so với thông tin trong hồ sơ nộp vào, lỗi đóng dấu v.v.), cơ quan này có trách nhiệm cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được cấp Chứng chỉ, không thu phí, lệ phí.

đ) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
...
PHỤ LỤC I

I. Yêu cầu chung
...
II. Yêu cầu về hình thức của tài liệu nộp kèm theo Tờ khai
...
III. Các mẫu Tờ khai, phó bản/bản cấp lại văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, mẫu văn bằng bảo hộ

Mẫu số 01 TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 02 CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 09 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
54. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 155 như sau:

“3. Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp.”.
Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 126 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Việc kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp; cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 31; 32; Khoản 1, 2 Điều 33 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11, khoản 2, 6 Điều 13 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 11. Đơn đăng ký sáng chế
...
2. Đơn đăng ký sáng chế mật bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 1 của Điều này được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Văn bản xác nhận đối tượng đăng ký trong đơn là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
...
Điều 13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
...
2. Đơn đăng ký sáng chế mật được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ tài liệu tối thiểu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 của Thông tư này;

b) Người nộp đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
...
6. Đối với đơn đăng ký sáng chế mật, việc tiếp nhận đơn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này phải được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
33. Sửa đổi, bổ sung Điều 108 như sau:

“Điều 108. Ngày nộp đơn và điều kiện tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
...
2. Đơn đăng ký đối với sáng chế mật được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 11, khoản 2, 6 Điều 13 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Ngày nộp đơn và điều kiện tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 40. Tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí
...
Điều 47. Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 70. Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 95. Tiếp nhận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
33. Sửa đổi, bổ sung Điều 108 như sau:

“Điều 108. Ngày nộp đơn và điều kiện tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

1. Ngày nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là ngày đơn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hoặc là ngày nộp đơn quốc tế đối với đơn nộp theo điều ước quốc tế. Đơn chỉ được tiếp nhận khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Ngày nộp đơn và điều kiện tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 26, Điều 81 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế

1. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế được tiếp nhận khi người nộp đơn đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định và có đủ các tài liệu sau đây:

a) Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I của Thông tư này;

b) Tài liệu chứng minh việc sáng chế đã được khai thác thương mại theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP trong khoảng thời gian không quá 12 tháng tính đến ngày nộp đơn;

2. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý theo quy định sau:

a) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về kết quả thẩm định yêu cầu thẩm định nội dung nhanh, trong đó nêu rõ lý do dự định từ chối hoặc thiếu sót và ấn định thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;

b) Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và đơn đăng ký sáng chế tương ứng tiếp tục được xử lý theo quy định;

c) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được công bố cùng thời điểm công bố đơn đăng ký sáng chế và được thẩm định nội dung theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp đơn đăng ký sáng chế được xác định là không hợp lệ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.
...
Điều 81. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu

1. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận khi có đủ các tài liệu sau đây và người nộp đơn nộp phí, lệ phí yêu cầu thẩm định nội dung nhanh:

a) Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;

b) Tài liệu chứng minh nhãn hiệu đăng ký thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;

2. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý theo quy định sau:

a) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và đơn đăng ký nhãn hiệu liên quan tiếp tục được xử lý theo quy định;

b) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được công bố cùng thời điểm công bố đơn đăng ký nhãn hiệu và thẩm định nội dung theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được xác định là không hợp lệ theo quy định tại Điều 71 của Thông tư này hoặc đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều 14a của Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
...
Phụ lục I MẪU TỜ KHAI
...
Mẫu số 13 Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
...
Mẫu số 14 Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
44. Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 119 như sau:

“2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:

a) Đối với sáng chế: trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;

b) Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và chỉ dẫn địa lý: trong thời hạn năm tháng kể từ ngày công bố đơn.

2a. Trong các trường hợp theo quy định của Chính phủ, người nộp đơn có quyền yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu. Việc thẩm định nội dung nhanh được thực hiện trong thời hạn ba tháng kể từ thời điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này.”.
Thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 17. Bổ sung Điều 14a vào sau Điều 14

“Điều 14a. Thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu

1. Đơn đăng ký sáng chế được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:

a) Sáng chế nêu trong đơn đăng ký thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng chế được nghiên cứu và khai thác cho các tình huống khẩn cấp liên quan đến an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh;

b) Sáng chế là đối tượng nêu trong đơn đăng ký đã được khai thác thương mại;

c) Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được nộp tại thời điểm nộp đơn;

d) Đơn đăng ký sáng chế có không quá 10 điểm yêu cầu bảo hộ, trong đó có không quá 02 điểm độc lập;

đ) Đơn đăng ký sáng chế không phải là đơn tách hoặc đơn chuyển đổi;

e) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo quy định.

2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau đây:

a) Đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a1) Nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hoá được sản xuất theo sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao hoặc sáng chế được nghiên cứu và khai thác cho các tình huống khẩn cấp liên quan đến an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh;

a2) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là một trong những tài liệu hoặc điều kiện bắt buộc mà người nộp đơn phải có khi thực hiện thủ tục đăng ký hoặc xin cấp phép để được tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.

b) Đơn đăng ký nhãn hiệu là đơn được nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (không phải là đơn quốc tế theo quy định tại Điều 120 của Luật Sở hữu trí tuệ);

c) Nhãn hiệu nêu trong đơn đăng ký không phải là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu ba chiều hoặc nhãn hiệu âm thanh;

d) Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu cho nhiều hàng hóa, dịch vụ thì điều kiện nêu tại điểm a trên đây phải đáp ứng đối với tất cả các hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn;

đ) Nộp phí thẩm định nội dung nhanh theo quy định.

3. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu phải được làm bằng văn bản theo mẫu quy định và phải được nộp đồng thời tại thời điểm nộp đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu đó.

4. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được tiếp tục xử lý theo các thời hạn quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các trường hợp sau đây:

a) Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này;

b) Phát sinh tranh chấp, khiếu nại hoặc có ý kiến phản đối theo quy định tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh;

c) Dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu được yêu cầu thẩm định nhanh trùng hoặc tương tự với dấu hiệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu của người khác có ngày nộp đơn sớm hơn trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên mà đơn đó chưa được xử lý xong;

d) Người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn hoặc tách đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu sau khi có yêu cầu thẩm định nội dung nhanh.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và quy định chi tiết việc tiếp nhận, xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
44. Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 119 như sau:

“2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được thẩm định nội dung trong thời hạn sau đây:

a) Đối với sáng chế: trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn;

b) Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và chỉ dẫn địa lý: trong thời hạn năm tháng kể từ ngày công bố đơn.

2a. Trong các trường hợp theo quy định của Chính phủ, người nộp đơn có quyền yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu. Việc thẩm định nội dung nhanh được thực hiện trong thời hạn ba tháng kể từ thời điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 26, Điều 81 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 56 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 56. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp

1. Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu căn cứ vào các thông tin về kiểu dáng công nghiệp được trình bày trong đơn, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể dùng kiểu dáng công nghiệp đó làm mẫu để tạo ra hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài hoặc một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó, thông qua việc sản xuất sản phẩm vật lý bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp hoặc để tái tạo đồng nhất sản phẩm phi vật lý.

2. Trong các trường hợp sau đây, đối tượng nêu trong đơn bị coi là không có khả năng áp dụng công nghiệp:

a) Đối tượng nêu trong đơn là hình dáng của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có trạng thái tồn tại không xác định (các sản phẩm ở thể khí, chất lỏng, giao diện có hình ảnh được hiển thị một cách ngẫu nhiên, v.v.);

b) Chỉ có thể tạo ra toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn nhờ có kỹ năng đặc biệt hoặc không thể lặp đi lặp lại việc chế tạo ra toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn;

c) Các trường hợp với lý do xác đáng khác.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 67 như sau:

“Điều 67. Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp

1. Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để tạo ra hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài hoặc một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp, thông qua việc sản xuất sản phẩm vật lý bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp hoặc để tái tạo đồng nhất sản phẩm phi vật lý trên không gian mạng.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 56 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 76 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 76. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu nêu trong đơn

1. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ được thực hiện như sau:

Trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, các dấu hiệu chữ sau đây bị coi là không có khả năng phân biệt:

a) Ký tự thuộc ngôn ngữ mà người tiêu dùng Việt Nam có hiểu biết thông thường không thể nhận biết và ghi nhớ được (không đọc được, không hiểu được, không nhớ được) như ký tự không có nguồn gốc La-tinh: chữ Ả-rập, chữ Slavơ, chữ Phạn, chữ Trung Quốc, chữ Nhật, chữ Triều Tiên, chữ Thái v.v.; trừ khi ký tự thuộc ngôn ngữ trên đi kèm với các thành phần khác tạo nên tổng thể có khả năng phân biệt hoặc được trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác;

b) Ký tự có nguồn gốc La-tinh nhưng chỉ bao gồm một chữ cái hoặc chỉ bao gồm chữ số hoặc mặc dù có hai chữ cái nhưng không đọc được thành một âm tiết (đối với tiếng Việt) hoặc không phải là một từ đối với ngôn ngữ thông dụng khác (tiếng Anh, tiếng Pháp) - kể cả khi có kèm theo chữ số, trừ trường hợp các dấu hiệu đó được trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác;

c) Một tập hợp quá nhiều chữ cái hoặc từ ngữ khiến cho không thể nhận biết và ghi nhớ được như một dãy quá nhiều ký tự không được sắp xếp theo một trật tự, quy luật xác định hoặc một văn bản, một đoạn văn bản;

d) Ký tự có nguồn gốc La-tinh nhưng là một từ có nghĩa và nghĩa của từ đó đã được sử dụng nhiều và thông dụng tại Việt Nam trong lĩnh vực liên quan đến mức bị mất khả năng phân biệt;

đ) Một từ hoặc một tập hợp từ được sử dụng tại Việt Nam như tên gọi thông thường của chính hàng hóa, dịch vụ liên quan;

e) Một từ hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả chính hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu như dấu hiệu chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị của hàng hóa, dịch vụ;

g) Một từ hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả, chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;

h) Một từ hoặc một tập hợp từ có ý nghĩa mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ nhãn hiệu;

i) Dấu hiệu chữ thuộc trường hợp quy định tại các điểm e, g, h, i, k, l, m, o, p khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu hình (bao gồm dấu hiệu hình ảnh, hình vẽ, hình dạng v.v.) theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ được thực hiện như sau:

Trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, dấu hiệu hình bị coi là không có khả năng phân biệt, nếu:

a) Dấu hiệu hình là hình phổ thông như hình tròn, hình elip, tam giác, tứ giác v.v. hoặc hình vẽ đơn giản; hình vẽ, hình ảnh chỉ được sử dụng làm nền hoặc đường nét trang trí sản phẩm, bao bì sản phẩm;

b) Dấu hiệu hình quá rắc rối phức tạp khiến cho người tiêu dùng không dễ nhận thức và không dễ ghi nhớ được đặc điểm của hình như gồm quá nhiều hình ảnh, đường nét kết hợp hoặc chồng lên nhau;

c) Hình vẽ, hình ảnh, biểu tượng, dấu hiệu tượng trưng, hình dạng thông thường của hàng hóa hoặc một phần của hàng hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật chứa hàng hóa đã được sử dụng thường xuyên và thừa nhận rộng rãi;

d) Dấu hiệu hình mang tính mô tả chính hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu như địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng kể cho hàng hóa;

đ) Hình vẽ, hình ảnh mang tính mô tả về nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;

e) Dấu hiệu hình trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đã hoặc đang được bảo hộ của người khác;

g) Dấu hiệu hình thuộc các trường hợp quy định tại các điểm e, g, h, i, l, m và p khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu âm thanh được thực hiện như sau:

Trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, dấu hiệu âm thanh bị coi là không có khả năng phân biệt nếu:

a) Âm thanh phổ biến, thông dụng được sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ hoặc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và đã trở nên quen thuộc đối với công chúng liên quan;

b) Âm thanh có quá nhiều giai điệu, âm sắc hoặc quá dài khiến không thể nhận biết và ghi nhớ được;

c) Âm thanh quá ngắn và đơn giản, chỉ bao gồm 1 hoặc 2 nốt nhạc;

d) Âm thanh mang nội dung mô tả chính hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu như dấu hiệu chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;

đ) Âm thanh mang nội dung mô tả, chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;

e) Âm thanh có ý nghĩa mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh;

4. Trường hợp nhãn hiệu âm thanh có chứa nội dung ngôn ngữ, thì nội dung ngôn ngữ đó được đánh giá về khả năng phân biệt tương tự như đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Ngoại lệ được áp dụng khi đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ, dấu hiệu hình và dấu hiệu âm thanh:

a) Dấu hiệu thuộc các trường hợp nêu tại các điểm a, b, c, e, g khoản 1, các điểm a, b, d, đ khoản 2, các điểm d, đ khoản 3 Điều này đã và đang được sử dụng với chức năng nhãn hiệu và được người tiêu dùng thừa nhận một cách rộng rãi về việc dấu hiệu đã đạt được khả năng phân biệt đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan trước ngày nộp đơn. Để được áp dụng các ngoại lệ theo quy định tại khoản này, người nộp đơn phải cung cấp bằng chứng về việc sử dụng một cách rộng rãi dấu hiệu đó với chức năng nhãn hiệu (số lượng người tiêu dùng liên quan biết đến, thời gian bắt đầu sử dụng, phạm vi, mức độ sử dụng trước ngày nộp đơn, doanh số từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, v.v.) và do đó dấu hiệu có khả năng phân biệt đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan của người nộp đơn. Trong trường hợp này, dấu hiệu phải được sử dụng liên tục và phổ biến trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, quảng cáo, tiếp thị hợp pháp ở dạng như thể hiện trong đơn đăng ký.

b) Dấu hiệu nêu tại điểm g khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều này được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể có chứa dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ.

c) Dấu hiệu nêu tại điểm g khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều này được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc nhãn hiệu tập thể.

6. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu kết hợp giữa dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình (sau đây gọi là “dấu hiệu kết hợp”) được thực hiện như sau:

Một dấu hiệu kết hợp được coi là có khả năng phân biệt khi dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình kết hợp thành một tổng thể có khả năng phân biệt, cụ thể:

a) Dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình đều có khả năng phân biệt và tạo thành tổng thể có khả năng phân biệt;

b) Thành phần mạnh của nhãn hiệu (yếu tố tác động mạnh vào cảm giác người tiêu dùng, gây chú ý và ấn tượng về nhãn hiệu khi nghe hoặc nhìn) là dấu hiệu chữ hoặc dấu hiệu hình có khả năng phân biệt, mặc dù thành phần còn lại không có hoặc ít có khả năng phân biệt;

c) Trường hợp dấu hiệu kết hợp gồm các dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình không có hoặc ít có khả năng phân biệt nhưng cách thức kết hợp độc đáo của các dấu hiệu đó tạo ra một ấn tượng riêng biệt thì tổng thể kết hợp đó vẫn được coi là có khả năng phân biệt;

d) Dấu hiệu kết hợp gồm các thành phần chữ và hình không có hoặc ít có khả năng phân biệt nhưng tổng thể kết hợp đó đã đạt được khả năng phân biệt qua quá trình sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 74 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và bổ sung điểm đ1 vào sau điểm đ khoản 2 như sau:

“đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc được đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam của hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm đ1 khoản này;

đ1) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc dấu hiệu đó là yếu tố cấu thành của dấu hiệu có khả năng phân biệt được đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;”;

b) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 76 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại

1. Người nộp đơn, người khiếu nại có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam tiến hành nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều này.

2. Đại diện hợp pháp của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 89, 119a Luật Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:

a) Đối với cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú hoặc có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: cá nhân đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;

b) Đối với cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.

3. Đại diện hợp pháp của tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 89, 119a của Luật Sở hữu trí tuệ được xác định như sau:

a) Đối với tổ chức Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;

b) Đối với tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp bao gồm: văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam hoặc tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức đó được thành lập theo quy định pháp luật về đầu tư; tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền;

c) Đối với tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, đại diện hợp pháp là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo ủy quyền.

4. Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ thông qua việc ký tên nhân danh cá nhân trên tờ khai.

5. Tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam tự mình nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại theo quy định tại khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức, người thuộc tổ chức được người đại diện theo pháp luật của tổ chức ủy quyền.

6. Khi tiến hành các thủ tục liên quan, Cục Sở hữu trí tuệ chỉ được phép giao dịch với người nộp đơn, người khiếu nại hoặc đại diện hợp pháp của người nộp đơn, người khiếu nại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. Việc thực hiện giao dịch với các chủ thể nêu trên sau đây gọi chung là giao dịch với người nộp đơn, người khiếu nại.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam để nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.

2. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

3. Đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.
Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 15 Nghị định 65/2023/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 18 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 18. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15

“Điều 15a. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, ủy quyền đại diện tiến hành thủ tục hành chính

1. Việc nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 89 như sau:

“Điều 89. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam để nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.

2. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

3. Đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được nộp dưới hình thức văn bản ở dạng giấy hoặc dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.
Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 15 Nghị định 65/2023/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 18 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 109 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 109. Gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

1. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có nhiều phương án thì Bằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đó phải có phương án cơ bản.

2. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.

3. Trong một hồ sơ có thể yêu cầu gia hạn hiệu lực cho một hoặc nhiều Băng độc quyền kiếu dáng công nghiệp; một hoặc nhiều Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Hồ sơ yêu cầu gia hạn hiệu lực bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Thông tư này;

b) Bản gốc Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy và có yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào văn bằng bảo hộ);

c) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Đối với trường hợp chỉ gia hạn đối với một số phương án hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ, phải có thông tin về việc ủy quyền gia hạn với phạm vi tương ứng.

4. Yêu cầu gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và phí thẩm định yêu cầu gia hạn hiệu lực, lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí sử dụng văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong vòng 06 tháng tính đến ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực. Yêu cầu gia hạn có thể nộp sau thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực với điều kiện chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí cho mỗi tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

5. Hồ sơ yêu cầu gia hạn hiệu lực bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;

b) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

c) Yêu cầu gia hạn hiệu lực nộp không đúng thời hạn theo quy định tại khoản 4 Điều này;

d) Thiếu thông tin khẳng định chủ văn bằng bảo hộ ủy quyền chỉ gia hạn đối với một số phương án hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ (trường hợp yêu cầu được nộp qua đại diện).

6. Hồ sơ yêu cầu gia hạn hiệu lực được xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định gia hạn hiệu lực, ghi nhận vào Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có yêu cầu), đăng bạ và công bố quyết định gia hạn hiệu lực trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định;

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối gia hạn hiệu lực, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;

c) Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối gia hạn hiệu lực.

d) Ngoài trường hợp quy định tại điểm c khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối gia hạn hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

d1) Văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định tại thời điểm nộp yêu cầu gia hạn hiệu lực;

d2) Văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trong quá trình xử lý hồ sơ.

7. Trường hợp người nộp đơn có văn bản rút yêu cầu gia hạn hiệu lực, việc xử lý rút yêu cầu gia hạn hiệu lực được thực hiện tương tự xử lý yêu cầu rút duy trì hiệu lực theo quy định tại khoản 5 Điều 108 của Thông tư này.

8. Sau khi thủ tục gia hạn đã hoàn tất, trường hợp chủ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận quyết định gia hạn hiệu lực vào Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và nộp phí, lệ phí theo quy định.
...
Phụ lục II MẪU TỜ KHAI SAU CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI GIA HẠN HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
26. Sửa đổi, bổ sung khoản 3; bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 94 như sau:

“3. Mức phí, lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 109 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 111 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 111. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ phải nộp lệ phí yêu cầu, phí thẩm định yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

2. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực do nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ. Nhãn hiệu không được coi là được sử dụng trong trường hợp hành vi sử dụng chỉ mang tính hình thức, không phản ánh việc khai thác thương mại thực tế đối với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu như một số trường hợp sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu chỉ phục vụ hoạt động chuẩn bị kinh doanh, nghiên cứu hoặc thử nghiệm đối với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu mà chưa làm phát sinh giao dịch thương mại hoặc không có bằng chứng rõ ràng về việc triển khai thực tế nhằm đưa hàng hóa, dịch vụ đó ra thị trường;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu chỉ diễn ra trong phạm vi hoạt động nội bộ của tổ chức nộp đơn, không nhằm mục đích cung cấp hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu ra thị trường;

c) Việc sử dụng nhãn hiệu chỉ thể hiện trên tài liệu, báo cáo, thiết kế, trang mạng (trang thông tin điện tử), phương tiện quảng cáo hoặc phương tiện thông tin khác mà không gắn với hàng hóa, dịch vụ dự kiến mang nhãn hiệu và kế hoạch đưa hàng hóa, dịch vụ ra thị trường hoặc đã đưa ra thị trường.

3. Trong một đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực chỉ được yêu cầu chấm dứt hiệu lực một văn bằng bảo hộ.

Đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II của Thông tư này;

b) Chứng cứ (nếu có);

c) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

d) Tài liệu thuyết minh lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan.

4. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực, trường hợp đơn có thiếu sót về hình thức (văn bản ủy quyền không hợp lệ; không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; thiếu thông tin cần thiết để xác định phạm vi yêu cầu, v.v.) Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót.

Trường hợp người nộp đơn không có văn bản sửa chữa thiếu sót hoặc có văn bản sửa chữa nhưng không đạt yêu cầu trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối xem xét yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

5. Trường hợp người thứ ba yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày nộp đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ; đối với vụ việc phức tạp hoặc trường hợp chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với người yêu cầu chấm dứt hiệu lực thì thời hạn xử lý có thể kéo dài hơn nhưng không quá 07 tháng kể từ ngày nhận đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

Đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu chấm dứt sửa chữa đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ, trong đó ấn định thời hạn là 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến;

b) Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của chủ văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi cho người yêu cầu chấm dứt hiệu lực và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu chấm dứt hiệu trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;

c) Trường hợp xét thấy thông tin, tài liệu, chứng cứ do người thứ ba, chủ văn bằng bảo hộ cung cấp không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người thứ ba, chủ văn bằng bảo hộ nộp các tài liệu, thông tin bổ sung để xác minh hoặc làm rõ các thông tin đó trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo;

d) Trên cơ sở xem xét thông tin, chứng cứ, lập luận, tài liệu do các bên cung cấp, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực hoặc thông báo từ chối chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ;

đ) Quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.

6. Trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được tuyên bố, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý như sau:

a) Ra quyết định chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực hoặc thông báo dự định từ chối chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ, trong đó ấn định thời hạn 01 tháng để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến phản hồi;

b) Kết thúc thời hạn nêu trên mà chủ văn bằng bảo hộ không có ý kiến hoặc có ý kiến nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

7. Trường hợp người yêu cầu chấm dứt hiệu lực có văn bản rút yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý rút yêu cầu chấm dứt hiệu lực như sau:

a) Trường hợp rút yêu cầu chấm dứt hiệu lực hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận rút yêu cầu và chấm dứt việc xử lý yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ. Yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đã rút không thể được khôi phục;

b) Trường hợp rút yêu cầu chấm dứt hiệu lực không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối rút yêu cầu và ấn định thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.

Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối rút yêu cầu và tiếp tục xem xét yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

8. Cục Sở hữu trí tuệ chấm dứt xử lý việc giải quyết toàn bộ hoặc một phần yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ là đối tượng của yêu cầu chấm dứt hiệu lực đã bị hủy bỏ hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án).
...
Phụ lục II MẪU TỜ KHAI SAU CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
...
Mẫu số 04 TỜ KHAI YÊU CẦU CHẤM DỨT HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
27. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 95 như sau:

“8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ và việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 111 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được hướng dẫn bởi Điều 112 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 112. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ phải nộp lệ phí yêu cầu, phí thẩm định yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

2. Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích bị hủy bỏ hiệu lực do sáng chế được cấp bằng độc quyền vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu của đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các trường hợp so với bản mô tả ban đầu và đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng, bản mô tả sáng chế có sự thay đổi về nội dung và sự thay đổi này làm xuất hiện thông tin không có nguồn gốc trực tiếp và rõ ràng từ bản mô tả ban đầu của đơn, cụ thể như sau:

a) Trong quá trình sửa đổi, bổ sung đơn, người nộp đơn đưa vào bản mô tả dấu hiệu kỹ thuật hoặc các dấu hiệu kỹ thuật không thể xác định được một cách trực tiếp và rõ ràng từ bản mô tả ban đầu;

b) Bổ sung thông tin (bao gồm: thông tin về mục đích, hiệu quả v.v.) không thể xác định được một cách trực tiếp và rõ ràng từ phần mô tả ban đầu (kể cả hình vẽ) và/hoặc yêu cầu bảo hộ ban đầu để bộc lộ rõ sáng chế hoặc bộc lộ đầy đủ yêu cầu bảo hộ;

c) Nội dung bổ sung vào bản mô tả là các dấu hiệu kỹ thuật liên quan đến thông số về kích thước thu được bằng cách đo thông số về kích thước trên các hình vẽ;

d) Đưa vào bản mô tả chi tiết hoặc thành phần bổ sung không được đề cập đến trong bản mô tả ban đầu của đơn mà điều này dẫn đến những hiệu quả và/hoặc tác dụng đặc biệt không có trong đơn ban đầu;

đ) Bổ sung vào bản mô tả những hiệu quả và/hoặc tác dụng (lợi ích) mà người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng không thể xác định được từ đơn ban đầu;

e) Thay đổi dấu hiệu kỹ thuật của yêu cầu bảo hộ mà dấu hiệu kỹ thuật thay đổi này không được bộc lộ hoặc không được xác định một cách trực tiếp và rõ ràng từ bản mô tả ban đầu;

g) Đưa vào các nội dung mới bằng cách thay đổi các nội dung không xác định thành các nội dung xác định và cụ thể;

h) Kết hợp các dấu hiệu kỹ thuật riêng biệt của đơn ban đầu lại thành một dấu hiệu kỹ thuật mới trong khi mối quan hệ giữa các dấu hiệu kỹ thuật này không được bộc lộ trong đơn ban đầu;

i) Thay đổi một hoặc nhiều dấu hiệu kỹ thuật trong phần mô tả để làm cho các dấu hiệu kỹ thuật thay đổi khác với các dấu hiệu kỹ thuật nêu trong bản mô tả ban đầu;

k) Loại bỏ một dấu hiệu kỹ thuật ra khỏi điểm yêu cầu bảo hộ mà dấu hiệu kỹ thuật này là cần thiết đối với đối tượng yêu cầu bảo hộ để đạt được mục đích đề ra và/hoặc việc loại bỏ dấu hiệu kỹ thuật này làm thay đổi dấu hiệu kỹ thuật hoặc (các) dấu hiệu kỹ thuật khác.

3. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị hủy bỏ hiệu lực do người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn đăng ký số lượng lớn nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với các nhãn hiệu đang được người khác sử dụng tại Việt Nam cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà việc đăng ký này vượt quá năng lực kinh doanh thông thường và không có bằng chứng thể hiện ý định sử dụng thực sự các nhãn hiệu này trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoặc

b) Tại thời điểm nộp đơn, nhãn hiệu đăng ký trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đã được người tiêu dùng có liên quan tại Việt Nam thừa nhận là dấu hiệu chỉ nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự của người khác hoặc nhãn hiệu đăng ký trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu nổi tiếng tại các nước khác; và việc đăng ký này nhằm lợi dụng danh tiếng, uy tín của nhãn hiệu đó để thu lợi hoặc chủ yếu nhằm mục tiêu bán lại, cấp phép hoặc chuyển giao quyền đăng ký cho người có các nhãn hiệu nêu tại khoản này hoặc nhằm mục tiêu ngăn chặn khả năng gia nhập thị trường của người có các nhãn hiệu nêu tại khoản này để hạn chế cạnh tranh hoặc các hành vi trái với tập quán thương mại lành mạnh khác.

4. Trong một đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực chỉ được yêu cầu hủy bỏ hiệu lực một văn bằng bảo hộ.

Đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II của Thông tư này;

b) Chứng cứ (nếu có);

c) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);

d) Tài liệu thuyết minh lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan;

5. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực, trường hợp đơn có thiếu sót về hình thức (văn bản ủy quyền không hợp lệ; không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định; thiếu thông tin cần thiết để xác định phạm vi yêu cầu, v.v.), Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót.

Trường hợp người nộp đơn không có văn bản sửa chữa thiếu sót hoặc có văn bản sửa chữa nhưng không đạt yêu cầu trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối xem xét yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

6. Đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý trong thời hạn 12 tháng đối với yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích và 05 tháng đối với yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý kể từ ngày nộp đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xử lý có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng.

Đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu hủy bỏ sửa chữa đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ trong đó ấn định thời hạn là 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến;

b) Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của chủ văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi cho người yêu cầu hủy bỏ hiệu lực và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu hủy bỏ hiệu trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;

c) Trường hợp xét thấy thông tin, tài liệu, chứng cứ do người thứ ba, chủ văn bằng bảo hộ cung cấp không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người thứ ba, chủ văn bằng bảo hộ nộp các tài liệu, thông tin bổ sung để xác minh hoặc làm rõ các thông tin trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo. Trường hợp cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ để làm rõ các vấn đề liên quan;

d) Trên cơ sở xem xét thông tin, chứng cứ, lập luận, tài liệu do các bên cung cấp, kết quả trao đổi trực tiếp và kết quả thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực hoặc thông báo từ chối hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

đ) Quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.

7. Trường hợp người yêu cầu hủy bỏ hiệu lực có văn bản rút yêu cầu hủy bỏ hiệu lực bằng bảo hộ, việc xử lý rút yêu cầu hủy bỏ hiệu lực được thực hiện tương tự xử lý rút yêu cầu chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 7 Điều 111 của Thông tư này.

8. Cục Sở hữu trí tuệ chấm dứt xử lý việc giải quyết toàn bộ hoặc một phần yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ là đối tượng của yêu cầu hủy bỏ hiệu lực đã bị hủy bỏ hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ (hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án có thẩm quyền).

9. Quy định tại khoản 2, 3 Điều này cũng được áp dụng trong quá trình xử lý đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu.
...
Phụ lục II MẪU TỜ KHAI SAU CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
...
Mẫu số 04 TỜ KHAI YÊU CẦU CHẤM DỨT HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
28. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 96 như sau:

a) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 như sau:

“d) Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:

“e) Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 90 của Luật này.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.
Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được hướng dẫn bởi Điều 112 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Sửa đổi văn bằng bảo hộ được hướng dẫn bởi Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 110. Sửa đổi văn bằng bảo hộ

1. Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ:

a) Thay đổi về tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ; tên, địa chỉ và quốc tịch của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;

b) Thay đổi chủ văn bằng bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác);

c) Sửa đổi bản mô tả chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. Trường hợp này chủ văn bằng bảo hộ phải nộp thêm phí thẩm định lại nội dung.

2. Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ theo quy định tại khoản 3 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ với điều kiện phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, phí đăng bạ và phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:

a) Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số điểm độc lập hoặc phụ thuộc thuộc yêu cầu bảo hộ ghi trong Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;

b) Yêu cầu loại bỏ một hoặc một số phương án kiểu dáng công nghiệp, một hoặc một số sản phẩm trong bộ sản phẩm trong Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

c) Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc loại bỏ các chi tiết nhỏ là yếu tố bị loại trừ (không bảo hộ riêng) nhưng không làm thay đổi khả năng phân biệt của nhãn hiệu ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

3. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi quy định tại khoản 1 và 2 Điều này bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai yêu cầu sửa đổi làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông tư này, trong đó nêu rõ yêu cầu sửa đổi. Một tờ khai yêu cầu sửa đổi có thể yêu cầu sửa đổi nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng nội dung sửa đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ;

b) Bản gốc văn bằng bảo hộ trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy;

c) Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) nếu nội dung yêu cầu sửa đổi là tên, địa chỉ;

d) Tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền sở hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), nếu yêu cầu thay đổi chủ văn bằng bảo hộ;

đ) Bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp đã sửa đổi nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (nộp 05 bộ nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy); bản mô tả chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã sửa đổi nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý (nộp 02 bản nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy); bản quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, bản quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã sửa đổi, nếu yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận (nộp 02 bản nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy); mẫu nhãn hiệu, nếu yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này (nộp 05 mẫu nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy);

e) Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;

g) Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Đối với trường hợp sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 2 Điều này, phải có thông tin về việc ủy quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ.

4. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

a) Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;

b) Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;

d) Thiếu thông tin khẳng định chủ văn bằng bảo hộ ủy quyền thực hiện yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ (trường hợp yêu cầu được nộp qua đại diện).

5. Hồ sơ yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ được xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn thẩm định lại quy định tại điểm d khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào văn bằng bảo hộ, đăng bạ và công bố quyết định sửa đổi trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.

b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.

c) Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định quy định tại điểm b khoản này mà người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ;

d) Đối với các yêu cầu sửa đổi quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều này, thủ tục thẩm định lại đơn tương ứng được tiến hành theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu trí tuệ;

đ) Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ mà văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt hoặc hết hiệu lực bảo hộ theo quy định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ trừ trường hợp nội dung yêu cầu sửa đổi nhằm ghi nhận thông tin chính xác trước thời điểm văn bằng bị chấm dứt hiệu lực. Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trong quá trình xử lý hồ sơ mà văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ hiệu lực, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ;

e) Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ trong trường hợp nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền đề nghị tạm dừng xử lý để thực hiện các quyết định, thủ tục liên quan theo quy định pháp luật hoặc văn bản về việc đối tượng quyền sở hữu công nghiệp theo văn bằng bảo hộ đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm. Yêu cầu sửa đổi sẽ được tiếp tục xử lý khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được các tài liệu chứng minh quyết định, thủ tục liên quan đã chấm dứt.

6. Trường hợp người nộp đơn có văn bản yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý yêu cầu rút hồ sơ như sau:

a) Trường hợp yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận rút yêu cầu và chấm dứt việc xử lý yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ. Yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ đã rút không thể được khôi phục.

b) Trường hợp yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối rút yêu cầu và ấn định thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.

Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối rút yêu cầu.

7. Trường hợp phát hiện có thiếu sót trong văn bằng bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ tự mình hoặc theo yêu cầu của người phát hiện ra thiếu sót tiến hành thu hồi văn bằng bảo hộ và phát hành lại văn bằng bảo hộ với thông tin đã được sửa đổi. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ thu hồi văn bằng bảo hộ gốc, Cục Sở hữu trí tuệ phát hành lại văn bằng bảo hộ ghi nhận các thông tin đúng và gửi cho chủ văn bằng bảo hộ.

Chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật Sở hữu trí tuệ, phí đăng bạ và phí công bố thông tin sửa đổi đối với trường hợp văn bằng bảo hộ có thiếu sót đã được công bố nếu thiếu sót đó do lỗi của chủ văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp thiếu sót đó do lỗi của Cục Sở hữu trí tuệ.
...
Phụ lục II MẪU TỜ KHAI SAU CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI SỬA ĐỔI VĂN BẰNG BẢO HỘ ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 97 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 88 của Luật này, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu sửa đổi những thông tin sau đây trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí:

a) Thay đổi, sửa chữa thiếu sót liên quan đến thông tin về tác giả, chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý;

b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

2. Theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm sửa chữa thiếu sót trong văn bằng bảo hộ do lỗi của cơ quan đó. Trong trường hợp này, chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý không phải nộp phí, lệ phí.”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.
Sửa đổi văn bằng bảo hộ được hướng dẫn bởi Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Công báo sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 123 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 123. Công báo sở hữu công nghiệp

1. Công báo sở hữu công nghiệp là ấn phẩm chính thức do Cục Sở hữu trí tuệ công bố, nhằm thông tin công khai về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực các quyền sở hữu công nghiệp và các thông tin liên quan khác phải thực hiện công bố theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và Thông tư này.

2. Công báo sở hữu công nghiệp được xuất bản dưới hình thức Công báo in hoặc Công báo điện tử.

3. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:

a) Lưu giữ 01 bản số Công báo đã phát hành theo từng năm đối với Công báo in. Thời hạn lưu giữ là vĩnh viễn;

b) Quản lý cơ sở dữ liệu Công báo điện tử bao gồm bản điện tử của các số Công báo đã xuất bản và thông tin, thuộc tính văn bản đăng Công báo.

4. Nội dung của Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin phải được Cục Sở hữu trí tuệ công bố khi tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và Thông tư này.

5. Chỉ dẫn địa lý được chấp nhận bảo hộ theo điều ước quốc tế được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày điều ước quốc tế liên quan có hiệu lực. Các thông tin cần thiết liên quan đến các chỉ dẫn địa lý nêu trên được công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bao gồm: tên chỉ dẫn địa lý; tên sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; tóm tắt tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; khu vực bảo hộ chỉ dẫn địa lý và các thông tin khác (nếu có).

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
30. Sửa đổi, bổ sung Điều 99 như sau:

“Điều 99. Công bố các quyết định liên quan đến văn bằng bảo hộ

Quyết định cấp, chấm dứt, hủy bỏ, sửa đổi văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.”.
Công báo sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 123 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11, 12, 45, 46, 68, 69, 93, 94 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 11. Đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 12. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế

Điều 45. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 46. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 68. đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 69. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 93. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
...
Điều 94. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
...
Phụ lục I MẪU TỜ KHAI

Mẫu số 01 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 04 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 100 như sau:

“Điều 100. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu về đối tượng yêu cầu bảo hộ và các tài liệu khác liên quan.

2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch liên quan đến đơn giữa người nộp đơn và cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn phải được làm bằng tiếng Việt, trừ một số tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.

3. Mỗi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ cho một đối tượng sở hữu công nghiệp duy nhất, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.

4. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền sáng chế hoặc một Bằng độc quyền giải pháp hữu ích cho một nhóm sáng chế có mối liên hệ chặt chẽ về kỹ thuật nhằm thực hiện một ý đồ sáng tạo chung duy nhất.

5. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp cho nhiều kiểu dáng công nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Các kiểu dáng công nghiệp của một bộ sản phẩm gồm nhiều sản phẩm thể hiện ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, được sử dụng cùng nhau hoặc để thực hiện chung một mục đích;

b) Một kiểu dáng công nghiệp kèm theo một hoặc nhiều phương án là biến thể của kiểu dáng công nghiệp đó theo ý tưởng sáng tạo chung duy nhất, không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đó.

6. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hóa, dịch vụ khác nhau.

7. Người nộp đơn chịu trách nhiệm đối với thông tin khai trong đơn. Trường hợp có căn cứ để xác định thông tin trong đơn là không chính xác, không trung thực, cơ quan nhà nước đã cấp văn bằng bảo hộ có thẩm quyền thu hồi quyết định cấp văn bằng bảo hộ đó.

8. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11, 12, 45, 46, 68, 69, 93, 94 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại

1. Việc ủy quyền đại diện, bao gồm cả việc ủy quyền lại và thực hiện ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp (sau đây gọi là “ủy quyền”) phải phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền của Bộ luật dân sự, Điều 107 của Luật Sở hữu trí tuệ và hướng dẫn tại Thông tư này.

Người nộp đơn, người khiếu nại có thể thay đổi người đại diện theo ủy quyền. Việc thay đổi người đại diện theo ủy quyền làm chấm dứt quan hệ ủy quyền giữa người nộp đơn, người khiếu nại với người đang được ủy quyền. Việc chấm dứt ủy quyền với người đang được ủy quyền và thay đổi người đại diện theo ủy quyền mới phải được người nộp đơn, người khiếu nại tuyên bố bằng văn bản (ngay trong văn bản ủy quyền hoặc văn bản riêng).

Người được ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người khác theo quy định của Bộ luật dân sự và người được ủy quyền lại phải đáp ứng yêu cầu về đại diện hợp pháp theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Khi tổ chức, cá nhân được ủy quyền lại thực hiện các giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại phải nộp kèm theo văn bản ủy quyền ban đầu, trừ trường hợp văn bản ủy quyền này đã được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ.

2. Thời điểm văn bản ủy quyền được thừa nhận trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại là ngày Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại tiếp nhận văn bản ủy quyền hợp lệ. Đối với trường hợp thay đổi người đại diện theo ủy quyền hoặc ủy quyền lại hoặc sửa đổi về thông tin liên quan đến việc thay đổi phạm vi ủy quyền, chấm dứt ủy quyền trước thời hạn, thay đổi địa chỉ của bên được ủy quyền, thời điểm này là ngày Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại tiếp nhận các tài liệu hợp lệ tương ứng.

3. Trường hợp văn bản ủy quyền được nộp muộn hơn ngày nộp đơn nhưng trước ngày đơn được chấp nhận hợp lệ hoặc được thụ lý, Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại giao dịch với người tự xưng danh là đại diện cho người nộp đơn, người khiếu nại (trong tờ khai hoặc trong đơn khiếu nại) nhằm thực hiện thủ tục thẩm định hình thức để kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ, được thụ lý hay không được thụ lý, bao gồm cả kết luận về tính hợp pháp về tư cách đại diện.

4. Mọi giao dịch của bất kỳ bên được ủy quyền nào trong phạm vi ủy quyền tại bất kỳ thời điểm nào đều được coi là giao dịch nhân danh người nộp đơn, người khiếu nại, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người nộp đơn, người khiếu nại. Trong trường hợp thay đổi người đại diện theo ủy quyền hoặc ủy quyền lại, người đại diện theo ủy quyền mới hoặc người được ủy quyền lại kế tục việc đại diện với mọi vấn đề phát sinh do người được ủy quyền trước thực hiện trong giao dịch trước đó với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại.

5. Nếu văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại thì khi tiến hành các thủ tục tiếp theo, bên được ủy quyền phải nộp bản sao văn bản ủy quyền và có chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai hoặc tài liệu của thủ tục tiếp theo.

6. Trường hợp văn bản ủy quyền nêu rõ việc ủy quyền chỉ chấm dứt khi một trong hai bên có văn bản tuyên bố chấm dứt hoặc khi có văn bản ủy quyền khác thay thế thì văn bản ủy quyền đó được coi là có quy định về thời hạn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 107 của Luật Sở hữu trí tuệ.

7. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân không được phép đại diện hoặc ủy quyền cùng một lúc cho nhiều tổ chức, cá nhân trong đó có tổ chức, cá nhân không được phép đại diện thì đơn bị coi là không hợp lệ.

8. Quy định về ủy quyền tại Điều này cũng được áp dụng tương ứng trong việc thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và việc khiếu nại kết quả giải quyết các thủ tục hành chính đó.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 107 như sau:

“Điều 107. Ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác đại diện thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp. Việc ủy quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản.

2. Văn bản ủy quyền bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;

b) Phạm vi ủy quyền;

c) Thời hạn ủy quyền;

d) Ngày lập ủy quyền;

đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên ủy quyền.

3. Văn bản ủy quyền không có thời hạn ủy quyền thì thời hạn ủy quyền được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền thì phải có văn bản tuyên bố chấm dứt việc ủy quyền.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành về việc ủy quyền trong thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.”.
Việc ủy quyền đại diện thực hiện các thủ tục hành chính, khiếu nại; việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với kết quả giải quyết thủ tục về sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 15a Nghị định 65/2023/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 18 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 18. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15

“Điều 15a. Cách thức tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, ủy quyền đại diện tiến hành thủ tục hành chính
...
4. Việc ủy quyền đại diện thực hiện các thủ tục hành chính, khiếu nại; việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với kết quả giải quyết thủ tục về sở hữu công nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện theo hướng dẫn về ủy quyền, quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 107 như sau:

“Điều 107. Ủy quyền đại diện trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác đại diện thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp. Việc ủy quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp phải được lập thành văn bản.

2. Văn bản ủy quyền bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy quyền;

b) Phạm vi ủy quyền;

c) Thời hạn ủy quyền;

d) Ngày lập ủy quyền;

đ) Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên ủy quyền.

3. Văn bản ủy quyền không có thời hạn ủy quyền thì thời hạn ủy quyền được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự. Trường hợp bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền thì phải có văn bản tuyên bố chấm dứt việc ủy quyền.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành về việc ủy quyền trong thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Việc ủy quyền đại diện thực hiện các thủ tục hành chính, khiếu nại; việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với kết quả giải quyết thủ tục về sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 15a Nghị định 65/2023/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 18 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14, 41, 48, 71, 96 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 14. Thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 41. Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí
...
Điều 48. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 71. Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 96. Thẩm định hình thức đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
34. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 109 như sau:

a) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 2 như sau:

“c1) Có cơ sở để khẳng định tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này;”;

b) Bãi bỏ khoản 3; sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5; bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:

“4. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được coi là đơn hợp lệ về hình thức và được công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật này và thẩm định nội dung theo quy định tại Điều 114 của Luật này hoặc thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 118 của Luật này đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí. Ngày đơn được chuyển để công bố là ngày đơn được coi là hợp lệ về hình thức.

5. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ vì không hợp lệ về hình thức bị coi là không được nộp nhưng được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14, 41, 48, 71, 96 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 15, 42, 49, 71, 97 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 15. Công bố đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 42. Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí
...
Điều 49. Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 72. Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 97. Công bố đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
35. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1a, 1, 2 và 3 Điều 110 như sau:

“1a. Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi được tiếp nhận.

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều này.

2. Đơn đăng ký sáng chế hợp lệ về hình thức được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên. Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm, đơn được công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày người nộp đơn có yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, tùy theo thời điểm nào muộn hơn.

3. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trong thời hạn một tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể được công bố vào thời điểm muộn hơn theo yêu cầu của người nộp đơn tại thời điểm nộp đơn nhưng không quá bảy tháng kể từ ngày nộp đơn.”.
Công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 15, 42, 49, 71, 97 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 59. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 82. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 103. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
37. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 112a như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trong các thời hạn sau đây, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ:

a) Sáu tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố hoặc ba tháng kể từ ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được thẩm định nội dung nhanh theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật này;

b) Ba tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xử lý ý kiến phản đối tại khoản 2 Điều này.”.
Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 27 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được hướng dẫn bởi Điều 16, 17 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 16. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế

1. Người nộp đơn có quyền yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ và theo các quy định sau đây:

a) Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được thể hiện bằng văn bản làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I của Thông tư này hoặc được thể hiện trong tờ khai đơn đăng ký sáng chế (nếu yêu cầu đó được đưa ra ngay khi nộp đơn) hoặc Mẫu số 13 tại Phụ lục I của Thông tư này đối với trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh;

b) Thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế thực hiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ; yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế phải nộp ngay khi nộp đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;

c) Người nộp đơn phải nộp phí tra cứu và phí thẩm định nội dung theo quy định. Trường hợp người nộp đơn không nộp đủ các khoản phí, lệ phí nêu trên, yêu cầu thẩm định nội dung bị coi là không hợp lệ và Cục Sở hữu trí tuệ sẽ không tiến hành thẩm định nội dung đơn.

Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế nộp sau ngày đơn được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong tháng thứ hai kể từ ngày nhận được yêu cầu. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế nộp trước ngày công bố đơn được công bố cùng với đơn tương ứng.

2. Người thứ ba có quyền yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ và theo các quy định sau đây:

a) Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I của Thông tư này;

b) Thời hạn nộp yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 113 của Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Người yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế phải nộp phí tra cứu và phí thẩm định nội dung theo quy định;

d) Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn đăng ký sáng chế đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu;

đ) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung không hợp lệ, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu thẩm định nội dung sửa chữa thiếu sót. Trường hợp người yêu cầu thẩm định nội dung không sửa chữa thiếu sót trong thời hạn ấn định hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối thẩm định nội dung đơn;

e) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định nội dung đơn theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định tại Thông tư này và thông báo kết quả thẩm định nội dung cho người có yêu cầu.

Điều 17. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế

1. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu trí tuệ là đánh giá khả năng được bảo hộ của giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng theo các quy định tại Điều này.

2. Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế bao gồm:

a) Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế và loại văn bằng bảo hộ theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này;

b) Đánh giá đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế theo từng điều kiện bảo hộ theo quy định tại các Điều 20, 21 và 22 của Thông tư này. Việc đánh giá được tiến hành lần lượt theo từng điểm nêu trong yêu cầu bảo hộ;

c) Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này.

3. Việc đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được coi là hoàn tất khi đã đánh giá đối tượng sáng chế nêu trong đơn với tất cả các điều kiện bảo hộ và có đủ căn cứ để kết luận đối tượng đó không đáp ứng hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ, cụ thể là:

a) Tìm thấy lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một hoặc một số hoặc tất cả các điều kiện bảo hộ; hoặc

b) Không tìm thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện bảo hộ.

4. Trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ nêu tại khoản 2, 3 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ xác định phạm vi dự kiến bảo hộ tương ứng.

5. Trước khi ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích theo quy định tại điểm a, d2 khoản 3 Điều 25 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này.

6. Thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích quy định tại điểm a, d2 khoản 3 Điều 25 của Thông tư này được thực hiện đối với các đơn đăng ký sáng chế sau đây:

a) Đơn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;

b) Đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký sáng chế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Đơn theo thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ.

7. Đơn đăng ký sáng chế không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xử lý như sau:

a) Bị từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích vì không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, nếu đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất được cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích; hoặc

b) Được coi là đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất và được xử lý như các trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều này, nếu tất cả các đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn bị từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích hoặc bị rút bỏ, bị coi như rút bỏ.

8. Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.

9. Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, tùy theo mức độ phức tạp của việc đánh giá các điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập, Hội đồng tư vấn thẩm định sáng chế.

Hội đồng tư vấn thẩm định sáng chế được thành lập và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc theo quyết định của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ.

Chuyên gia tư vấn độc lập được chọn từ Danh sách chuyên gia tư vấn sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ lập và từ các nguồn khác (trong trường hợp không có chuyên gia thích hợp trong Danh sách đó). Người nộp đơn có thể yêu cầu được tham gia các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thẩm định hoặc với chuyên gia tư vấn độc lập nhằm làm rõ thông tin nêu trong đơn, phục vụ cho việc thẩm định của Hội đồng hoặc chuyên gia.
...
Phụ lục I MẪU TỜ KHAI
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI YÊU CẦU THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
...
Mẫu số 13 ĐƠN YÊU CẦU THẨM ĐỊNH NỘI DUNG NHANH ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
38. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 113 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Trong thời hạn ba mươi sáu tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc bất kỳ người thứ ba nào đều có quyền yêu cầu thẩm định nội dung đơn với điều kiện phải nộp phí thẩm định nội dung đơn.”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục yêu cầu và xử lý yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế.”.
Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được hướng dẫn bởi Điều 16, 17 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Sử dụng kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 24. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài

1. Trong quá trình thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tham khảo kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung của đơn tương ứng đã nộp ở nước ngoài.

2. Kết quả tra cứu và kết quả thẩm định nêu tại khoản 1 Điều này bao gồm một trong số các tài liệu sau:

a) Báo cáo tra cứu, báo cáo thẩm định hoặc thông báo kết quả thẩm định;

b) Bản công bố bằng độc quyền sáng chế hoặc văn bằng bảo hộ.

3. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, người nộp đơn có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sử dụng kết quả thẩm định nội dung của một đơn sáng chế nộp ở nước ngoài để đánh giá khả năng bảo hộ, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Kết quả thẩm định nội dung trong các tài liệu nêu tại khoản 2 Điều này phải được ban hành bởi các cơ quan sở hữu trí tuệ quốc gia hoặc khu vực được lựa chọn là cơ quan tra cứu và thẩm định sơ bộ theo Hiệp ước PCT;

b) Trong kết quả thẩm định nội dung của đơn đăng ký sáng chế nộp ở nước ngoài nêu trên có ít nhất một điểm yêu cầu bảo hộ được đánh giá là đáp ứng các điều kiện bảo hộ;

c) Các điểm yêu cầu bảo hộ của đơn nộp tại Việt Nam ban đầu hoặc sau khi sửa đổi phải trùng với các điểm yêu cầu bảo hộ được đánh giá là đáp ứng các điều kiện bảo hộ trong kết quả thẩm định nội dung của đơn đăng ký sáng chế nộp ở nước ngoài nêu trên;

d) Người nộp đơn nộp các tài liệu sau đây cho Cục Sở hữu trí tuệ: yêu cầu sử dụng kết quả thẩm định của nước ngoài làm theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I của Thông tư này; bản sao kết quả thẩm định; bản dịch tiếng Việt kết quả thẩm định, các điểm yêu cầu bảo hộ được cơ quan sáng chế nước ngoài đánh giá là đáp ứng các điều kiện bảo hộ và bản dịch tiếng Việt, các tài liệu được trích dẫn trong các kết quả xử lý đơn của cơ quan sáng chế nước ngoài khi có yêu cầu; bản mô tả sửa đổi, bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung so với bản mô tả ban đầu đã nộp (nếu có sửa đổi); và các khoản phí theo quy định.

4. Trong trường hợp các điều kiện nêu tại khoản 3 Điều này đáp ứng, yêu cầu sử dụng kết quả thẩm định nội dung của nước ngoài được chấp nhận và Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn trong thời hạn 08 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp đơn.

Mọi thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế trong thời hạn 08 tháng nêu trên nếu làm cho một trong các điều kiện nêu tại khoản 3 Điều này không còn đáp ứng, đơn đăng ký sáng chế đó được thẩm định theo thủ tục thông thường.

5. Trong trường hợp một trong các điều kiện nêu tại khoản 3 Điều này không đáp ứng, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu sử dụng kết quả của nước ngoài và đơn đăng ký sáng chế được thẩm định theo thủ tục thông thường.
...
Phụ lục I MẪU TỜ KHAI
..
Mẫu số 02 TỜ KHAI YÊU CẦU THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
...
Mẫu số 12 ĐƠN YÊU CẦU SỬ DỤNG KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH NƯỚC NGOÀI
...
Mẫu số 13 ĐƠN YÊU CẦU THẨM ĐỊNH NỘI DUNG NHANH ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
39. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3; sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 114 như sau:

“3a. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được tạm dừng thẩm định nội dung trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn nộp đề nghị tạm dừng thẩm định nội dung đơn để yêu cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo trường hợp loại trừ được quy định tại điểm e và điểm h khoản 2 Điều 74 của Luật này. Việc thẩm định nội dung đơn được tiếp tục thực hiện khi có kết quả giải quyết yêu cầu chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

b) Có thông báo thụ lý vụ án của Tòa án có thẩm quyền về việc người thứ ba khởi kiện liên quan đến quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc nhãn hiệu được đăng ký với dụng ý xấu. Việc thẩm định nội dung đơn được tiếp tục thực hiện ngay sau khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết việc thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; việc sử dụng kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Sử dụng kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 28 đến Điều 31, Điều 33 Mục 4 Chương II; Điều 43 Mục 4 Chương III; Điều 60 đến Điều 62, Điều 64 Mục 4 Chương IV; Điều 83 đến Điều 85, Điều 87 Mục 4 Chương V; Điều 104, 105, 107 Mục 4 Chương VI Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Chương II XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
...
Mục 4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
...
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 30. Tách đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
...
Chương III XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ THIẾT KẾ BỐ TRÍ

Mục 3. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ THIẾT KẾ BỐ TRÍ

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký thiết kế bố trí
...
Chương IV XỬ LÝ ĐƠN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
...
Mục 4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
...
Điều 60. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 61. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 62. Tách đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 64. Thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Chương V XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
...
Mục 4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU, GHI NHẬN NHÃN HIỆU NỔI TIẾNG
...
Điều 83. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 84. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 85. Tách đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 87. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Chương VI XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
...
Mục 4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
...
Điều 104. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
...
Điều 105. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
...
Điều 107. Thẩm định lại đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
...
Phụ lục I MẪU TỜ KHAI
...
Mẫu số 10 TỜ KHAI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI YÊU CẦU GHI NHẬN THAY ĐỔI NGƯỜI NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
40. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 115 như sau:

“5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.
Sửa đổi, bổ sung, tách, chuyển đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 28 đến Điều 31, Điều 33 Mục 4 Chương II; Điều 43 Mục 4 Chương III; Điều 60 đến Điều 62, Điều 64 Mục 4 Chương IV; Điều 83 đến Điều 85, Điều 87 Mục 4 Chương V; Điều 104, 105, 107 Mục 4 Chương VI Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 32, 44, 63, 86, 106 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Điều 32. Rút đơn đăng ký sáng chế
...
Điều 44. Rút đơn đăng ký thiết kế bố trí
...
Điều 63. Rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 86. Rút đơn đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 106. Rút đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
41. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 116 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.”.
Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 32, 44, 63, 86, 106 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25, 58, 80, 102 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
...
Điều 58. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
...
Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
...
Điều 102. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
43. Sửa đổi, bổ sung Điều 118 như sau:

“Điều 118. Cấp văn bằng bảo hộ, đăng bạ

Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp không thuộc trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1, các khoản 1a, 1b và 2 Điều 117 của Luật này và người nộp đơn nộp đủ phí, lệ phí theo quy định của pháp luật thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25, 58, 80, 102 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Chương IX Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Chương IX KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC THỦ TỤC VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Điều 116. Người có quyền khiếu nại, đối tượng bị khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và người
giải quyết khiếu nại
...
Điều 117. Đơn khiếu nại
...
Điều 118. Rút đơn khiếu nại và đình chỉ giải quyết khiếu nại
...
Điều 119. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
...
Điều 120. Công bố quyết định giải quyết khiếu nại
...
Điều 121. Hiệu lực của quyết định, thông báo bị khiếu nại và quyết định giải quyết khiếu nại
...
Điều 122. Các biện pháp hạn chế phát sinh khiếu nại

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
45. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 119a như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Người nộp đơn và tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký xác lập quyền, duy trì, gia hạn, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại. Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Việc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp đơn khiếu nại phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Thời gian để thẩm định lại đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời gian để người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp ý kiến, thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại, thời gian thực hiện trưng cầu giám định (nếu có), thời gian người khiếu nại sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyết khiếu nại.”;

c) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

“7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp.”.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Chương IX Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II, Mục 5 Chương IV, Mục 5 Chương V, Điều 113 Chương VII Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Chương II XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
...
Mục 5. ĐƠN PCT VÀ XỬ LÝ ĐƠN PCT

Điều 34. Đơn PCT
...
Điều 35. Xử lý đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
...
Điều 36. Xử lý Đơn PCT vào giai đoạn quốc gia
...
Chương IV XỬ LÝ ĐƠN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
...
Mục 5. ĐƠN LA HAY VÀ XỬ LÝ ĐƠN LA HAY

Điều 65. Đơn La Hay
...
Điều 66. Xử lý Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
...
Điều 67. Xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam
...
Chương V XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Mục 5. ĐƠN MADRID VÀ XỬ LÝ ĐƠN MADRID

Điều 89. đơn Madrid
...
Điều 90. Xử lý đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và các yêu cầu liên quan
...
Điều 91. Xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam
...
Điều 92. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia
...
Chương VII YÊU CẦU VÀ XỬ LÝ YÊU CẦU LIÊN QUAN ĐẾN VĂN BẰNG BẢO HỘ, ĐĂNG KÝ QUỐC TẾ
...
Điều 113. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
46. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 120 như sau:

“3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về đơn quốc tế và trình tự, thủ tục xử lý đơn quốc tế của điều ước quốc tế có liên quan phù hợp với các nguyên tắc của Chương này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II, Mục 5 Chương IV, Mục 5 Chương V, Điều 113 Chương VII Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 132, 133, 134, 135 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026.
...
Điều 132. Các biện pháp bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công nghiệp

Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công nghiệp dưới đây phục vụ việc khai thác thông tin sở hữu công nghiệp và việc khai thác quyền sở hữu công nghiệp:

1. Duy trì hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để phục vụ các hoạt động bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công nghiệp.

2. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp, hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 9b, Điều 9c của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

3. Thực hiện các hoạt động phổ biến thông tin về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm cung cấp thông tin về quyền sở hữu công nghiệp theo các văn bằng được cấp, phổ biến pháp luật về phạm vi quyền của chủ sở hữu văn bằng bảo hộ, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các tổ chức, cá nhân về việc xác lập, khai thác và quản lý các quyền sở hữu công nghiệp, tôn trọng quyền sở hữu công nghiệp.

Điều 133. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ, cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền Sở hữu trí tuệ

Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:

1. Xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì và phát triển cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 9d của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

2. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 9e của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

Điều 134. Tiếp cận và khai thác thông tin thuộc cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp

Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tiếp cận và khai thác các thông tin thuộc cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp dưới hai hình thức:

1. Tự tra cứu, tìm kiếm thông tin trong những cơ sở dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ đặt công khai tại các cơ sở tra cứu thông tin cho công chúng tiếp cận hoặc công bố trên Internet.

2. Sử dụng dịch vụ tra cứu, phân tích thông tin hoặc dịch vụ cung cấp thông tin, tư liệu do Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện, với điều kiện phải trả chi phí theo quy định.

Điều 135. Dịch vụ tra cứu, phân tích thông tin và dịch vụ cung cấp thông tin, tư liệu

Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức thực hiện dịch vụ tra cứu, phân tích thông tin và dịch vụ cung cấp thông tin, tư liệu cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu quy định tại khoản 2 Điều 134 của Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
6. Bổ sung Điều 11a và Điều 11b vào sau Điều 11 như sau:
...
Điều 11b. Chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ

1. Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện hoạt động sở hữu trí tuệ thông qua việc ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, các nền tảng số phục vụ nghiệp vụ sở hữu trí tuệ, bao gồm cả cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ, bảo đảm an toàn và thân thiện với người sử dụng.
Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp, giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 11, Điều 13 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 9. Bổ sung Điều 9b vào sau Điều 9a

“Điều 9b. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp, xây dựng các công cụ phân loại, tra cứu, hướng dẫn cách tra cứu và sử dụng thông tin sở hữu công nghiệp; tổ chức việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, bảo đảm khả năng tiếp cận cơ sở dữ liệu cho các đối tượng có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin phục vụ các hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, nghiên cứu, phát triển và kinh doanh; quản lý và tổ chức thực hiện việc chia sẻ, kết nối, khai thác, hợp tác quốc tế và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp.

2. Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp bao gồm thông tin thư mục và thông tin toàn văn (nếu có), được tập hợp một cách chọn lọc, có hệ thống, phù hợp với các mục đích tra cứu, liên quan đến:

a) Các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

b) Các văn bằng bảo hộ đã được cấp và các quyền sở hữu công nghiệp đã được thừa nhận hoặc chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam.

3. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
...
Điều 11. Bổ sung Điều 9d vào sau Điều 9c

“Điều 9d. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ

1. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ là hệ thống tập trung dữ liệu điện tử thống nhất toàn quốc về giá trị các giao dịch hợp pháp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn và các hình thức khai thác thương mại khác. Cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các thông tin cơ bản sau:

a) Loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

b) Thông tin về các bên giao dịch;

c) Loại giao dịch (chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng, thế chấp, góp vốn, v.v...);

d) Giá giao dịch;

đ) Thời điểm giao dịch;

e) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ;

g) Các thông tin tham chiếu khác phục vụ định giá và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì và phát triển cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ.

3. Việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ thuộc trách nhiệm của các cơ quan sau tương ứng với phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan quy định tại khoản 1 Điều này phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm cập nhật thông tin liên quan liên quan quy định tại khoản 1 Điều này phát sinh trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền;

c) Cơ quan quản lý nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trách nhiệm cập nhật các thông tin liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước. Việc cập nhật phải được thực hiện tối thiểu 01 lần trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ được đánh giá cuối kỳ và tiếp tục cập nhật định kỳ hằng năm.

4. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
...
Điều 13. Bổ sung Điều 9e vào sau Điều 9đ

“Điều 9e. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

1. Cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm dữ liệu về các vụ tranh chấp, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được xử lý, loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ bị xâm phạm, kết quả xử lý, tình trạng thi hành kết quả xử lý, các thông tin liên quan trong quá trình xử lý (nếu có) và thông tin của các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung nhằm thu thập, chuẩn hóa, quản lý và khai thác thông tin phục vụ công tác theo dõi, hỗ trợ và phối hợp thực hiện bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền và phải đảm bảo tuân thủ các quy định sau đây:

a) Việc quản lý, khai thác và sử dụng thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật liên quan khác;

b) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

c) Lấy dữ liệu số làm nền tảng, ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao hiệu quả, minh bạch và khả năng truy vết trong hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;

d) Thông tin chỉ được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi đã kiểm tra, bảo đảm tính xác thực, hợp pháp và chính xác;

đ) Các thông tin đã được thu thập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ phải được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được nội dung, lý do, cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thực hiện cập nhật, thay đổi, điều chỉnh.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:

a) Xây dựng, cập nhật, cung cấp, kết nối, chia sẻ thông tin về các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được xử lý theo quy định với các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật, bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền và an toàn thông tin.

b) Hướng dẫn việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý;

c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tham mưu người đứng đầu giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.

4. Hạ tầng lưu trữ cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.
...
6. Bổ sung Điều 11a và Điều 11b vào sau Điều 11 như sau:
...
Điều 11b. Chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ

1. Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện hoạt động sở hữu trí tuệ thông qua việc ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, các nền tảng số phục vụ nghiệp vụ sở hữu trí tuệ, bao gồm cả cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ, bảo đảm an toàn và thân thiện với người sử dụng.
...
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.”.
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 5. Bổ sung Điều 5b vào sau Điều 5a

“Điều 5b. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan

1. Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan, quản lý và tổ chức thực hiện việc chia sẻ, liên thông, kết nối, khai thác, hợp tác quốc tế và các hoạt động khác liên quan đến cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được tập hợp một cách chọn lọc, có hệ thống, phù hợp với các mục đích tra cứu, liên quan đến:

a) Thông tin về cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, bao gồm cả thông tin về tình trạng pháp lý của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được cập nhật trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

b) Thông tin về tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan;

c) Thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan;

d) Thông tin về tổ chức giám định và giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan;

đ) Thông tin về tổ chức đáp ứng điều kiện liên quan đến trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả dành cho người khuyết tật và danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức;

e) Thông tin về đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian;

g) Thông tin về các biểu mức tiền bản quyền theo quy định của pháp luật;

h) Thông tin liên quan khác.

3. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được xây dựng và quản lý theo nguyên tắc thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm chia sẻ, liên thông, kết nối với các cơ sở dữ liệu có liên quan. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương có trách nhiệm truy cập, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định phục vụ chức năng quản lý nhà nước. Tổ chức, cá nhân có quyền tiếp cận, khai thác các thông tin được phép công khai trong cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

4. Việc thực hiện các hoạt động theo quy định tại Điều này phải phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, tiếp cận thông tin và quy định của pháp luật khác có liên quan.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
6. Bổ sung Điều 11a và Điều 11b vào sau Điều 11 như sau:
...
Điều 11b. Chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ

1. Nhà nước thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện hoạt động sở hữu trí tuệ thông qua việc ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, các nền tảng số phục vụ nghiệp vụ sở hữu trí tuệ, bao gồm cả cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ, bảo đảm an toàn và thân thiện với người sử dụng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 132, 133, 134, 135 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp, giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 11, Điều 13 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 5. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5

“Điều 5a. Bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

Nhà nước bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết cho tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, trong đó bao gồm:

1. Kinh phí quản lý hành chính hằng năm giao thực hiện chế độ tự chủ. Đối với tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ chưa được cấp có thẩm quyền giao hoặc chưa được giao đủ biên chế thì kinh phí hành chính giao thực hiện chế độ tự chủ được xác định theo số lượng người làm việc thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hoặc theo biên chế và người lao động có mặt thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hằng năm.

2. Kinh phí quản lý hành chính thường xuyên ngoài định mức cho hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp được bố trí trong dự toán chi ngân sách để thực hiện tương ứng từ khoản thu phí sở hữu công nghiệp hằng năm. Kinh phí theo quy định tại khoản này bao gồm kinh phí chi tiền công thanh toán cho cá nhân thực hiện hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp; chi duy trì vận hành, nâng cấp thường xuyên hệ thống công nghệ thông tin, công cụ tra cứu, cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp; mua sắm vật tư, nguyên liệu phục vụ xử lý đơn sở hữu công nghiệp; thuê, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động xử lý đơn sở hữu công nghiệp; chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí sở hữu công nghiệp và các khoản chi khác liên quan.

3. Kinh phí cấp bổ sung ngoài định mức hằng năm cho hoạt động trong khuôn khổ các Ủy ban, tiểu ban, nhóm công tác theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ hoặc có nội dung về sở hữu trí tuệ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác quốc tế về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

4. Được cấp có thẩm quyền giao biên chế công chức, viên chức để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ phù hợp với điều kiện đặc thù của hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.

5. Tổ chức hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại khoản này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
6. Bổ sung Điều 11a và Điều 11b vào sau Điều 11 như sau:

“Điều 11a. Điều kiện bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ

Nhà nước bảo đảm kinh phí, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, bao gồm cả hoạt động trong khuôn khổ các Ủy ban, tiểu ban, nhóm công tác theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ hoặc có nội dung về sở hữu trí tuệ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hợp tác quốc tế về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; hoạt động xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp; hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Bảo đảm kinh phí và các nguồn lực cần thiết khác cho hoạt động quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 8. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9

“Điều 9a. Quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện lập, lưu giữ Danh mục quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để sử dụng cho các mục đích quản trị nội bộ sau đây:

a) Quản lý, theo dõi tình trạng pháp lý của các quyền sở hữu trí tuệ;

b) Làm căn cứ để thực hiện định giá, xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ trong các giao dịch dân sự, kinh doanh thương mại và các mục đích hợp pháp khác;

c) Thông tin để minh chứng nguồn lực, uy tín, tiềm năng của doanh nghiệp đối với đối tác, nhà đầu tư;

d) Xây dựng chiến lược về việc khai thác quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Các hoạt động khác mà luật không cấm.

2. Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này được lập dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

a) Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

b) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ (căn cứ phát sinh, xác lập quyền); thời hạn bảo hộ; các thời điểm phải thực hiện nghĩa vụ về phí, lệ phí (nếu có), v.v...;

c) Thông tin về tác giả, đồng tác giả;

d) Nguồn gốc hình thành (tự tạo ra, kế thừa, được tặng cho, v.v...);

đ) Chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra, đăng ký, xác lập quyền;

e) Tình trạng sử dụng, khai thác (tự khai thác, chuyển quyền sử dụng, v.v...); giá trị thu được từ việc sử dụng, khai thác (nếu có).

g) Giá trị ước tính (do tổ chức, chuyên gia định giá đưa ra hoặc tự ước tính nội bộ) (nếu có).

3. Việc lập Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này không thay thế cho các nghĩa vụ ghi nhận, trình bày báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán.

4. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện rà soát, cập nhật Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này hằng năm hoặc khi phát sinh thay đổi về tình trạng pháp lý, giá trị của quyền sở hữu trí tuệ.

5. Các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình triển khai các hoạt động để khuyến khích tổ chức, cá nhân có liên quan khai thác quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật, thực hiện hỗ trợ xác định giá trị đối với các quyền sở hữu trí tuệ tạo ra từ ngân sách nhà nước, quyền sở hữu trí tuệ trong các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ xanh và quyền sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa trên quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với chiến lược phát triển ngành, địa phương; thúc đẩy hình thành và phát triển các tổ chức trung gian hỗ trợ cho hoạt động phát triển, khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
5. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:

“Điều 8a. Quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm lập danh mục riêng để quản trị nội bộ trong trường hợp quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

2. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để thực hiện các hoạt động giao dịch dân sự, thương mại, đầu tư và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật liên quan theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà nước khuyến khích khai thác quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 15. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10

“Điều 10a. Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra chỉ được xác lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu con người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra các đối tượng đó.

Người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra các đối tượng đó thì được coi là tác giả theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Con người được coi là có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp con người thực hiện toàn bộ các hoạt động sau:

a) Xác định vấn đề cần giải quyết, trong đó phải bao hàm cả ý tưởng về giải pháp, không chỉ là mô tả vấn đề chung chung;

b) Lựa chọn dữ liệu đầu vào, mục tiêu, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động từ hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Đánh giá, lựa chọn, tinh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra, trong đó việc tinh chỉnh phải làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng cốt lõi của kết quả hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra giá trị mới;

d) Quyết định kết quả cuối cùng là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ.

3. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không đáp ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, người tạo ra có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 6 như sau:

“5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.”.
Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 4. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5

“Điều 5a. Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng trong trường hợp con người có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo, định hình hoặc thực hiện chỉ phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Con người đóng góp đáng kể và mang tính quyết định vào việc sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm: Cung cấp dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật mang tính nguyên gốc của mình hoặc xây dựng tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính; thiết lập các câu lệnh để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; đánh giá, lựa chọn, chỉnh sửa, can thiệp hoặc diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra; lựa chọn, sắp xếp, tổ chức nội dung, hình thức thể hiện đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan; đưa ra các quyết định thể hiện ý đồ nghệ thuật, thẩm mỹ hoặc kỹ năng chuyên môn; quyết định kết quả cuối cùng, bảo đảm kết quả phản ánh đúng ý tưởng của mình thay vì sự sắp đặt ngẫu nhiên hoặc tự động của thuật toán;

b) Con người chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan do mình tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền liên quan đối với các đối tượng được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo.

2. Đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan tương ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Người sáng tạo tác phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tác giả của tác phẩm được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

4. Quyền liên quan của người biểu diễn theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ phát sinh đối với cá nhân trực tiếp thực hiện cuộc biểu diễn bằng hành vi nghệ thuật của mình.

5. Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Chương III của Luật Sở hữu trí tuệ.

6. Việc gắn nhãn hiển thị, đánh dấu kỹ thuật đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.

7. Khi có yêu cầu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, người sáng tạo, định hình hoặc thực hiện đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan phải chứng minh về việc sáng tạo, định hình hoặc thực hiện của mình và phải kê khai trung thực việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

8. Tài liệu chứng minh quy định tại khoản 7 Điều này có thể bao gồm:

a) Dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính, bản thảo, các bản trung gian, chỉnh sửa trong quá trình sáng tạo;

b) Lịch sử câu lệnh, dữ liệu tương tác, tham số kỹ thuật;

c) Tài liệu mô tả quá trình sáng tạo hoặc các tài liệu hợp pháp khác thể hiện sự đóng góp trí tuệ và sự kiểm soát của con người.

9. Trường hợp sản phẩm hoàn toàn do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì không làm phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 6 như sau:

“5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.”.
Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 15. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10

“Điều 10a. Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra chỉ được xác lập theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu con người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra các đối tượng đó.

Người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra các đối tượng đó thì được coi là tác giả theo quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Con người được coi là có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong trường hợp con người thực hiện toàn bộ các hoạt động sau:

a) Xác định vấn đề cần giải quyết, trong đó phải bao hàm cả ý tưởng về giải pháp, không chỉ là mô tả vấn đề chung chung;

b) Lựa chọn dữ liệu đầu vào, mục tiêu, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động từ hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Đánh giá, lựa chọn, tinh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra, trong đó việc tinh chỉnh phải làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng cốt lõi của kết quả hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra giá trị mới;

d) Quyết định kết quả cuối cùng là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ.

3. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo không đáp ứng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, người tạo ra có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 6 như sau:

“5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.”.
Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 4. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5

“Điều 5a. Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng trong trường hợp con người có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo, định hình hoặc thực hiện chỉ phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Con người đóng góp đáng kể và mang tính quyết định vào việc sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm: Cung cấp dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật mang tính nguyên gốc của mình hoặc xây dựng tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính; thiết lập các câu lệnh để điều khiển hệ thống trí tuệ nhân tạo; đánh giá, lựa chọn, chỉnh sửa, can thiệp hoặc diễn giải kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra; lựa chọn, sắp xếp, tổ chức nội dung, hình thức thể hiện đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan; đưa ra các quyết định thể hiện ý đồ nghệ thuật, thẩm mỹ hoặc kỹ năng chuyên môn; quyết định kết quả cuối cùng, bảo đảm kết quả phản ánh đúng ý tưởng của mình thay vì sự sắp đặt ngẫu nhiên hoặc tự động của thuật toán;

b) Con người chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan do mình tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo;

c) Không gây phương hại đến quyền tác giả, quyền liên quan đối với các đối tượng được sử dụng làm dữ liệu đầu vào cho hệ thống trí tuệ nhân tạo.

2. Đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan tương ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Người sáng tạo tác phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tác giả của tác phẩm được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

4. Quyền liên quan của người biểu diễn theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ phát sinh đối với cá nhân trực tiếp thực hiện cuộc biểu diễn bằng hành vi nghệ thuật của mình.

5. Chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Chương III của Luật Sở hữu trí tuệ.

6. Việc gắn nhãn hiển thị, đánh dấu kỹ thuật đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.

7. Khi có yêu cầu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đối với đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được sáng tạo, định hình hoặc thực hiện có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo, người sáng tạo, định hình hoặc thực hiện đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan phải chứng minh về việc sáng tạo, định hình hoặc thực hiện của mình và phải kê khai trung thực việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

8. Tài liệu chứng minh quy định tại khoản 7 Điều này có thể bao gồm:

a) Dữ liệu đầu vào, tham số kỹ thuật hoặc tài liệu thiết kế đối với chương trình máy tính, bản thảo, các bản trung gian, chỉnh sửa trong quá trình sáng tạo;

b) Lịch sử câu lệnh, dữ liệu tương tác, tham số kỹ thuật;

c) Tài liệu mô tả quá trình sáng tạo hoặc các tài liệu hợp pháp khác thể hiện sự đóng góp trí tuệ và sự kiểm soát của con người.

9. Trường hợp sản phẩm hoàn toàn do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì không làm phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 6 như sau:

“5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định việc phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trong trường hợp đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.”.
Quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Việc phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Chấm dứt việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 14. Bổ sung Điều 9g vào sau Điều 9e

“Điều 9g. Chấm dứt việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ

1. Một đối tượng có nhiều quyền sở hữu trí tuệ được xác lập hoặc phát sinh theo quy định tại Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ là trường hợp một đối tượng là kết quả của hoạt động sáng tạo đồng thời đáp ứng điều kiện để được bảo hộ bởi nhiều loại quyền sở hữu trí tuệ khác nhau theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau (sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có sau”) đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được coi là mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ của người khác đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước (sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có trước”) trong các trường hợp sau đây:

a) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau làm giảm đáng kể giá trị kinh tế hoặc khả năng khai thác thương mại của quyền sở hữu trí tuệ có trước;

b) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc, chất lượng hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ có trước;

c) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ngăn cản hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có trước thực hiện các quyền tài sản hợp pháp;

d) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ảnh hưởng đến quyền nhân thân của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có trước (trường hợp quyền sở hữu trí tuệ có trước bao gồm quyền nhân thân).

3. Sự mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều này phải được chứng minh bằng chứng cứ cụ thể.

4. Trường hợp có mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý dựa trên các nguyên tắc sau đây:

a) Quyền sở hữu trí tuệ có sau chỉ bị buộc chấm dứt thực hiện ở mức độ cần thiết để loại bỏ mâu thuẫn, không được làm ảnh hưởng đến các phần không mâu thuẫn (nếu có);

b) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau không làm chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ (nếu có), mà chỉ hạn chế việc thực hiện quyền trong phạm vi mâu thuẫn;

c) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều này chỉ thực hiện trong thời hạn bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ có trước.

5. Thẩm quyền quyết định việc chấm dứt thực hiện quyền, thủ tục yêu cầu chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.

6. Việc thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án buộc chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng được xem là thực hiện biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 Điều 7 như sau:
...
4. Trường hợp một đối tượng mà có nhiều quyền sở hữu trí tuệ phát sinh hoặc được xác lập theo quy định tại Điều 6 của Luật này, quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau đối với đối tượng đó bị buộc chấm dứt thực hiện khi việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước. Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản này do Tòa án quyết định. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Chấm dứt việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Chấm dứt việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 14. Bổ sung Điều 9g vào sau Điều 9e

“Điều 9g. Chấm dứt việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ

1. Một đối tượng có nhiều quyền sở hữu trí tuệ được xác lập hoặc phát sinh theo quy định tại Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ là trường hợp một đối tượng là kết quả của hoạt động sáng tạo đồng thời đáp ứng điều kiện để được bảo hộ bởi nhiều loại quyền sở hữu trí tuệ khác nhau theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau (sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có sau”) đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được coi là mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ của người khác đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước (sau đây gọi là “quyền sở hữu trí tuệ có trước”) trong các trường hợp sau đây:

a) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau làm giảm đáng kể giá trị kinh tế hoặc khả năng khai thác thương mại của quyền sở hữu trí tuệ có trước;

b) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc, chất lượng hàng hóa, dịch vụ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ có trước;

c) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ngăn cản hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có trước thực hiện các quyền tài sản hợp pháp;

d) Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau ảnh hưởng đến quyền nhân thân của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có trước (trường hợp quyền sở hữu trí tuệ có trước bao gồm quyền nhân thân).

3. Sự mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều này phải được chứng minh bằng chứng cứ cụ thể.

4. Trường hợp có mâu thuẫn giữa việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ có trước quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý dựa trên các nguyên tắc sau đây:

a) Quyền sở hữu trí tuệ có sau chỉ bị buộc chấm dứt thực hiện ở mức độ cần thiết để loại bỏ mâu thuẫn, không được làm ảnh hưởng đến các phần không mâu thuẫn (nếu có);

b) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ có sau không làm chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ (nếu có), mà chỉ hạn chế việc thực hiện quyền trong phạm vi mâu thuẫn;

c) Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều này chỉ thực hiện trong thời hạn bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ có trước.

5. Thẩm quyền quyết định việc chấm dứt thực hiện quyền, thủ tục yêu cầu chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng.

6. Việc thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án buộc chấm dứt quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng được xem là thực hiện biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 Điều 7 như sau:
...
4. Trường hợp một đối tượng mà có nhiều quyền sở hữu trí tuệ phát sinh hoặc được xác lập theo quy định tại Điều 6 của Luật này, quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau đối với đối tượng đó bị buộc chấm dứt thực hiện khi việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ phát sinh sau hoặc được xác lập sau mâu thuẫn với việc khai thác bình thường quyền sở hữu trí tuệ đã phát sinh trước hoặc được xác lập trước. Việc chấm dứt thực hiện quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại khoản này do Tòa án quyết định. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Chấm dứt việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 12. Bổ sung Điều 9đ vào sau Điều 9d

“Điều 9đ. Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

1. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đầu tư, xây dựng và triển khai hệ thống tự động hóa quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát, phát hiện, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhằm các mục tiêu sau:

a) Phát hiện, giám sát và theo dõi tự động hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng thông qua việc ứng dụng công nghệ số, công nghệ phân tích dữ liệu lớn và phân tích hành vi;

b) Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo thẩm quyền, bao gồm việc yêu cầu gỡ bỏ nội dung xâm phạm, tạm ngừng hoặc hạn chế hoạt động của tài khoản xâm phạm và phối hợp xử lý các vụ việc có yếu tố nước ngoài thông qua các cơ chế hợp tác, kết nối quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

c) Phân quyền truy cập, lưu nhật ký thao tác, kiểm tra định kỳ chất lượng hệ thống để tránh sai lệch hoặc tránh bị can thiệp.

2. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tăng cường đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

3. Phạm vi tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm tiếp nhận, phân loại thông tin, vụ việc; đối chiếu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ trong cơ sở dữ liệu; cảnh báo, thống kê, báo cáo; hỗ trợ trích xuất dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý và các hoạt động khác có liên quan.

4. Kết quả hoạt động tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là dữ liệu hoặc khuyến nghị nghiệp vụ, không thay thế thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hoặc người có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
6. Bổ sung Điều 11a và Điều 11b vào sau Điều 11 như sau:

Điều 11b. Chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ
...
2. Nhà nước đầu tư để tự động hóa quy trình nghiệp vụ ứng dụng công nghệ, trong đó có dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả, tính minh bạch của hoạt động sở hữu trí tuệ.
Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 12. Bổ sung Điều 9đ vào sau Điều 9d

“Điều 9đ. Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

1. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đầu tư, xây dựng và triển khai hệ thống tự động hóa quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát, phát hiện, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhằm các mục tiêu sau:

a) Phát hiện, giám sát và theo dõi tự động hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng thông qua việc ứng dụng công nghệ số, công nghệ phân tích dữ liệu lớn và phân tích hành vi;

b) Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo thẩm quyền, bao gồm việc yêu cầu gỡ bỏ nội dung xâm phạm, tạm ngừng hoặc hạn chế hoạt động của tài khoản xâm phạm và phối hợp xử lý các vụ việc có yếu tố nước ngoài thông qua các cơ chế hợp tác, kết nối quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

c) Phân quyền truy cập, lưu nhật ký thao tác, kiểm tra định kỳ chất lượng hệ thống để tránh sai lệch hoặc tránh bị can thiệp.

2. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tăng cường đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

3. Phạm vi tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm tiếp nhận, phân loại thông tin, vụ việc; đối chiếu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ trong cơ sở dữ liệu; cảnh báo, thống kê, báo cáo; hỗ trợ trích xuất dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý và các hoạt động khác có liên quan.

4. Kết quả hoạt động tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là dữ liệu hoặc khuyến nghị nghiệp vụ, không thay thế thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hoặc người có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
6. Bổ sung Điều 11a và Điều 11b vào sau Điều 11 như sau:

Điều 11b. Chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ
...
2. Nhà nước đầu tư để tự động hóa quy trình nghiệp vụ ứng dụng công nghệ, trong đó có dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả, tính minh bạch của hoạt động sở hữu trí tuệ.
Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 12. Bổ sung Điều 9đ vào sau Điều 9d

“Điều 9đ. Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

1. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đầu tư, xây dựng và triển khai hệ thống tự động hóa quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát, phát hiện, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhằm các mục tiêu sau:

a) Phát hiện, giám sát và theo dõi tự động hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng thông qua việc ứng dụng công nghệ số, công nghệ phân tích dữ liệu lớn và phân tích hành vi;

b) Xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo thẩm quyền, bao gồm việc yêu cầu gỡ bỏ nội dung xâm phạm, tạm ngừng hoặc hạn chế hoạt động của tài khoản xâm phạm và phối hợp xử lý các vụ việc có yếu tố nước ngoài thông qua các cơ chế hợp tác, kết nối quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

c) Phân quyền truy cập, lưu nhật ký thao tác, kiểm tra định kỳ chất lượng hệ thống để tránh sai lệch hoặc tránh bị can thiệp.

2. Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tăng cường đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

3. Phạm vi tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm tiếp nhận, phân loại thông tin, vụ việc; đối chiếu dữ liệu quyền sở hữu trí tuệ trong cơ sở dữ liệu; cảnh báo, thống kê, báo cáo; hỗ trợ trích xuất dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý và các hoạt động khác có liên quan.

4. Kết quả hoạt động tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là dữ liệu hoặc khuyến nghị nghiệp vụ, không thay thế thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan hoặc người có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
6. Bổ sung Điều 11a và Điều 11b vào sau Điều 11 như sau:

Điều 11b. Chuyển đổi số hoạt động sở hữu trí tuệ
...
2. Nhà nước đầu tư để tự động hóa quy trình nghiệp vụ ứng dụng công nghệ, trong đó có dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để nâng cao hiệu quả, tính minh bạch của hoạt động sở hữu trí tuệ.
Tự động hóa quy trình, nghiệp vụ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 58

“Điều 58. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b) Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc được đóng dấu giáp lai;

c) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

d) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;

đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ đăng ký chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).

2. Mỗi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được ghi nhận cho một bước chuyển quyền. Trường hợp quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được chuyển nhiều bước thì mỗi bước phải nộp một hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp riêng.”.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 59

“Điều 59. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không có các thiếu sót nêu tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các công việc sau đây:

a) Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I của Nghị định này cho người nộp đơn; đóng dấu đăng ký vào hợp đồng và trả cho người nộp đơn 01 bản sao hợp đồng có đóng dấu;

c) Gửi thông tin về quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

2. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thiếu sót theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn, ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối không tính vào thời hạn xử lý đơn;

b) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

c) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo chấm dứt xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

3. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị coi là có thiếu sót nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tờ khai không hợp lệ;

b) Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có;

c) Văn bản ủy quyền không hợp lệ;

d) Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ;

đ) Tên, địa chỉ của bên chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao, văn bản ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển quyền trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền hoặc tờ khai;

e) Hợp đồng không có đủ chữ ký, họ tên, chức vụ và con dấu (nếu có) của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

g) Bên chuyển quyền không phải là chủ văn bằng bảo hộ hoặc không phải là bên được chuyển quyền theo một hợp đồng khác hoặc không có bằng chứng chứng minh việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được sự cho phép của chủ sở hữu;

h) Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;

i) Hợp đồng không có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 144 của Luật Sở hữu trí tuệ;

k) Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 144 của Luật Sở hữu trí tuệ.

4. Sau khi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nếu các bên có tranh chấp liên quan đến hợp đồng và có thông báo bằng văn bản thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tạm dừng xem xét xử lý đơn. Trường hợp các bên đã giải quyết được tranh chấp và nộp tài liệu chứng minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ tiếp tục xử lý đơn theo quy định.

5. Trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận hoặc từ chối ghi nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, việc một trong các bên muốn rút đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được thực hiện khi có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai bên, trừ trường hợp rút đơn do không thể khắc phục được các thiếu sót theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.
...
PHỤ LỤC I

I. Yêu cầu chung
...
II. Yêu cầu về hình thức của tài liệu nộp kèm theo Tờ khai
...
III. Các mẫu Tờ khai, phó bản/bản cấp lại văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, mẫu văn bằng bảo hộ
...
Mẫu số 15 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 24 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
53. Sửa đổi, bổ sung Điều 150 như sau:

“Điều 150. Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

1. Chính phủ quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 58

“Điều 58. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b) Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc được đóng dấu giáp lai;

c) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

d) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện). Trường hợp văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thực hiện thủ tục đăng ký, người nộp đơn được nộp bản sao văn bản ủy quyền cùng với chỉ dẫn chính xác đến số đơn đã nộp bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai;

đ) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ đăng ký chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc công bố, đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)).

2. Mỗi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được ghi nhận cho một bước chuyển quyền. Trường hợp quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được chuyển nhiều bước thì mỗi bước phải nộp một hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp riêng.”.

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 59

“Điều 59. Thủ tục xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

1. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không có các thiếu sót nêu tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các công việc sau đây:

a) Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;

b) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I của Nghị định này cho người nộp đơn; đóng dấu đăng ký vào hợp đồng và trả cho người nộp đơn 01 bản sao hợp đồng có đóng dấu;

c) Gửi thông tin về quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

2. Trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thiếu sót theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn, ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối không tính vào thời hạn xử lý đơn;

b) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

c) Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo chấm dứt xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

3. Đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị coi là có thiếu sót nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tờ khai không hợp lệ;

b) Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có;

c) Văn bản ủy quyền không hợp lệ;

d) Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ;

đ) Tên, địa chỉ của bên chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao, văn bản ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển quyền trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong văn bản ủy quyền hoặc tờ khai;

e) Hợp đồng không có đủ chữ ký, họ tên, chức vụ và con dấu (nếu có) của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;

g) Bên chuyển quyền không phải là chủ văn bằng bảo hộ hoặc không phải là bên được chuyển quyền theo một hợp đồng khác hoặc không có bằng chứng chứng minh việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được sự cho phép của chủ sở hữu;

h) Đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan không còn trong thời hạn bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;

i) Hợp đồng không có đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 144 của Luật Sở hữu trí tuệ;

k) Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 144 của Luật Sở hữu trí tuệ.

4. Sau khi đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nếu các bên có tranh chấp liên quan đến hợp đồng và có thông báo bằng văn bản thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tạm dừng xem xét xử lý đơn. Trường hợp các bên đã giải quyết được tranh chấp và nộp tài liệu chứng minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ tiếp tục xử lý đơn theo quy định.

5. Trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận hoặc từ chối ghi nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, việc một trong các bên muốn rút đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được thực hiện khi có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai bên, trừ trường hợp rút đơn do không thể khắc phục được các thiếu sót theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.”.
...
PHỤ LỤC I

I. Yêu cầu chung
...
II. Yêu cầu về hình thức của tài liệu nộp kèm theo Tờ khai
...
III. Các mẫu Tờ khai, phó bản/bản cấp lại văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, mẫu văn bằng bảo hộ
...
Mẫu số 15 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 24 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
53. Sửa đổi, bổ sung Điều 150 như sau:

“Điều 150. Xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

1. Chính phủ quy định về hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 33, Điều 34 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 64

“Điều 64. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
...
3. Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a1) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ;

a2) Có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ;

a3) Trường hợp người nộp đơn đồng thời nộp yêu cầu cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến nhiều cơ quan có thẩm quyền và đã được các cơ quan này cấp hoặc cấp lại Chứng chỉ với thông tin trùng nhau thì toàn bộ các Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp liên quan bị thu hồi.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu có căn cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải nộp 01 bộ tài liệu như sau:

c1) Đơn yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I của Nghị định này;

c2) Tài liệu chứng minh căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

d) Trình tự thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:

d1) Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, ra thông báo về yêu cầu này cho người được cấp Chứng chỉ và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến; trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu hồi hoặc từ chối thu hồi Chứng chỉ và gửi cho các bên;

d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ và điểm a3 khoản này, ra thông báo dự định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp Chứng chỉ hành nghề và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp;

d3) Trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

d4) Gửi thông tin về quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định để cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định;

d5) Công bố thông tin về việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.”.

Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 65

“Điều 65. Ghi nhận và xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp

1. Việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu ghi nhận là tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp nếu nộp phí, lệ phí theo quy định.

Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của các tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ chỉ được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tổ chức chủ quản.

b) Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:

b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực;

b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

2. Việc ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Cá nhân đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu ghi nhận là người đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, quy định tại khoản này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

b) Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:

b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực;

b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

3. Việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp (bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch, tên viết tắt, địa chỉ của tổ chức, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, họ tên và số Chứng chỉ của người đại diện sở hữu công nghiệp hành nghề trong tổ chức) theo quy định tại điểm này và phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

b) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp:

b1) Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do.

b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

4. Việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a1) Từ bỏ, chấm dứt kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

a2) Không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ.

b) Hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

b1) Tờ khai yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp));

b3) Tài liệu chứng minh đã chuyển giao một cách hợp pháp công việc đại diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác hoặc đã chấm dứt việc ủy quyền đại diện đối với các công việc đại diện chưa hoàn tất.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây:

c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, gửi quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định;

c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, ra thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;

c3) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c2 khoản này, ra quyết định từ chối xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

d) Công bố thông tin về việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

5. Việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:

a) Người đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi không còn đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ.

b) Hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

b1) Tờ khai yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I của Nghị định này;

b2) Tài liệu chứng minh người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc các tài liệu khác);

b3) Bản sao chụp chứng từ hoặc bằng chứng khác về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp) và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp)).

c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự tương tự như thủ tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64 của Nghị định này.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

6. Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động hằng năm hoặc đột xuất, theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.”.
...
PHỤ LỤC I

I. Yêu cầu chung
...
II. Yêu cầu về hình thức của tài liệu nộp kèm theo Tờ khai
...
III. Các mẫu Tờ khai, phó bản/bản cấp lại văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, mẫu văn bằng bảo hộ
...
Mẫu số 04 TỜ KHAI YÊU CẦU GHI NHẬN TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI YÊU CẦU GHI NHẬN NGƯỜI ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 06 TỜ KHAI YÊU CẦU GHI NHẬN THAY ĐỔI THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 07 TỜ KHAI YÊU CẦU XÓA TÊN TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 08 TỜ KHAI YÊU CẦU XÓA TÊN NGƯỜI ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 34 ĐƠN YÊU CẦU THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
55. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 156 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 156. Ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 154 và Điều 155 của Luật này được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp.

2. Trường hợp đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 154 và Điều 155 của Luật này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp.”;

c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.”.
Trình tự, thủ tục ghi nhận, xóa tên đại diện sở hữu công nghiệp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 33, Điều 34 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng được hướng dẫn bởi Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 39. Bổ sung Điều 108a vào sau Điều 108
...
Điều 40. Sửa đổi, bổ sung Điều 109

“Điều 109. Cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp
...
Điều 41. Sửa đổi, bổ sung Điều 110

“Điều 110. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
...
Điều 42. Bổ sung Điều 111a vào sau Điều 111

“Điều 111a. Đào tạo nghiệp vụ giám định quyền đối với giống cây trồng
...
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 112
...
Điều 44. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 113
...
PHỤ LỤC I

I. Yêu cầu chung
...
II. Yêu cầu về hình thức của tài liệu nộp kèm theo Tờ khai
...
III. Các mẫu Tờ khai, phó bản/bản cấp lại văn bằng bảo hộ/giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, mẫu văn bằng bảo hộ
...
Mẫu số 10
...
Mẫu số 11 THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 29 TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
...
Mẫu số 31 TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 32 GIẤY CHỨNG NHẬN Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp
...
Mẫu số 33 TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 35 ĐƠN YÊU CẦU THU HỒI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN/GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
...
Mẫu số 36 THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
...
Mẫu số 37 GIẤY CHỨNG NHẬN Tổ chức giám định quyền đối với giống cây trồng

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
66. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 201 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 3 như sau:

“d) Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định;

đ) Thuộc một trong các trường hợp sau: đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ đủ năm năm trở lên và được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ tại Tòa án và tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác giám định về sở hữu trí tuệ tại tổ chức giám định từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.”;

c) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Trường hợp người được cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý. Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc. Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.”.
Đào tạo nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng; giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng được hướng dẫn bởi Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Xử lý hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng bằng biện pháp dân sự được hướng dẫn bởi Điều 37, Điều 38 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung Điều 97

“Điều 97. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại

1. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu được phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc tiêu huỷ hàng hoá gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng;

b) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;

c) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa;

d) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu và việc phân phối, sử dụng không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu;

đ) Việc phân phối hoặc đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội.

2. Việc buộc phân phối hoặc buộc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;

b) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa;

c) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc phân phối, sử dụng không nhằm thu lợi nhuận và không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;

d) Việc phân phối và đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội.

3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng áp dụng đối với nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.”.

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Điều 98

“Điều 98. Buộc tiêu hủy

1. Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu được áp dụng trong trường hợp không hội đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định tại Điều 97 của Nghị định này.

2. Phương thức tiêu hủy không gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
67. Sửa đổi, bổ sung khoản 5; bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 202 như sau:

“5. Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

7. Buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.”.
Xử lý hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng bằng biện pháp dân sự được hướng dẫn bởi Điều 37, Điều 38 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Xử lý hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng bằng biện pháp dân sự được hướng dẫn bởi Điều 37, Điều 38 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
...
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung Điều 97

“Điều 97. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại

1. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu được phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc tiêu huỷ hàng hoá gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng;

b) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;

c) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa;

d) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu và việc phân phối, sử dụng không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu;

đ) Việc phân phối hoặc đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội.

2. Việc buộc phân phối hoặc buộc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;

b) Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa;

c) Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc phân phối, sử dụng không nhằm thu lợi nhuận và không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng;

d) Việc phân phối và đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội.

3. Quy định tại khoản 2 Điều này cũng áp dụng đối với nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.”.

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Điều 98

“Điều 98. Buộc tiêu hủy

1. Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu được áp dụng trong trường hợp không hội đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định tại Điều 97 của Nghị định này.

2. Phương thức tiêu hủy không gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
67. Sửa đổi, bổ sung khoản 5; bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 202 như sau:

“5. Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

7. Buộc gỡ bỏ, ẩn hoặc vô hiệu hóa truy cập đến thông tin, nội dung, tài khoản, trang thông tin điện tử, ứng dụng hoặc các định danh địa chỉ Internet có liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.”.
Xử lý hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng bằng biện pháp dân sự được hướng dẫn bởi Điều 37, Điều 38 Nghị định 100/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Điều kiện sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 12. Bổ sung Mục 3 vào sau Mục 2 Chương III

“Mục 3

SỬ DỤNG VĂN BẢN VÀ DỮ LIỆU LÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO”

Điều 13. Bổ sung Điều 37a vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37

“Điều 37a. Điều kiện sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ

1. Văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải thỏa mãn:

a) Được công bố hợp pháp phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 3 của Nghị định này;

b) Được tiếp cận thông qua hành vi hợp pháp và từ nguồn hợp pháp;

c) Không hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ sở hữu quyền thực hiện để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan của mình.

2. Việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Việc sử dụng chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo và không nhằm mục đích thương mại;

b) Việc sử dụng không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;

c) Kết quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế thị trường tiêu thụ hoặc khai thác bình thường đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan, không tạo ra việc cạnh tranh không lành mạnh đối với việc khai thác, sử dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan.”

Điều 14. Bổ sung Điều 37b vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37a

“Điều 37b. Quyền bảo lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

1. Tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền bảo lưu quyền tác giả, quyền liên quan của mình, không cho phép văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan của mình được sử dụng để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Việc bảo lưu theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện theo các hình thức sau:

a) Thể hiện trong siêu dữ liệu, các biện pháp công nghệ bảo vệ quyền hoặc thông tin quản lý quyền mà máy đọc được, gắn với bản gốc, bản sao đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan dưới dạng điện tử và được công bố công khai, rõ ràng, bảo đảm tổ chức, cá nhân sử dụng có khả năng nhận biết, tiếp cận được;

b) Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy quyền.

3. Quyền bảo lưu quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 37a của Nghị định này.”

Điều 15. Bổ sung Điều 37c vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37b

“Điều 37c. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 37a của Nghị định này có trách nhiệm:

a) Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện, dữ liệu sử dụng theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo và sẵn sàng cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, giải quyết tranh chấp, xử lý hành vi vi phạm pháp luật có liên quan;

b) Tôn trọng quyền bảo lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại Điều 37b của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan để huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm dữ liệu huấn luyện đã được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37a của Nghị định này, khi khai thác thương mại phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện nghĩa vụ trả tiền bản quyền kể từ khi sử dụng theo quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 Điều 7 như sau:
...
5. Tổ chức, cá nhân được sử dụng văn bản và dữ liệu về đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đã được công bố hợp pháp và công chúng được phép tiếp cận để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, với điều kiện việc sử dụng này không ảnh hưởng bất hợp lý đến quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này.

Đối với văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan, việc sử dụng văn bản và dữ liệu theo quy định tại khoản này còn phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
Điều kiện sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Điều kiện sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 12. Bổ sung Mục 3 vào sau Mục 2 Chương III

“Mục 3

SỬ DỤNG VĂN BẢN VÀ DỮ LIỆU LÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO”

Điều 13. Bổ sung Điều 37a vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37

“Điều 37a. Điều kiện sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ

1. Văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải thỏa mãn:

a) Được công bố hợp pháp phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 3 của Nghị định này;

b) Được tiếp cận thông qua hành vi hợp pháp và từ nguồn hợp pháp;

c) Không hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ bảo vệ quyền mà chủ sở hữu quyền thực hiện để bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan của mình.

2. Việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Việc sử dụng chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo và không nhằm mục đích thương mại;

b) Việc sử dụng không được mâu thuẫn với việc khai thác bình thường văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và không gây thiệt hại một cách bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;

c) Kết quả đầu ra của hệ thống trí tuệ nhân tạo không thay thế thị trường tiêu thụ hoặc khai thác bình thường đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan, không tạo ra việc cạnh tranh không lành mạnh đối với việc khai thác, sử dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan.”

Điều 14. Bổ sung Điều 37b vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37a

“Điều 37b. Quyền bảo lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

1. Tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền bảo lưu quyền tác giả, quyền liên quan của mình, không cho phép văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan của mình được sử dụng để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Việc bảo lưu theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện theo các hình thức sau:

a) Thể hiện trong siêu dữ liệu, các biện pháp công nghệ bảo vệ quyền hoặc thông tin quản lý quyền mà máy đọc được, gắn với bản gốc, bản sao đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan dưới dạng điện tử và được công bố công khai, rõ ràng, bảo đảm tổ chức, cá nhân sử dụng có khả năng nhận biết, tiếp cận được;

b) Công bố công khai trên trang thông tin điện tử của các tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy quyền.

3. Quyền bảo lưu quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong trường hợp việc sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 37a của Nghị định này.”

Điều 15. Bổ sung Điều 37c vào Mục 3 Chương III và sau Điều 37b

“Điều 37c. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 37a của Nghị định này có trách nhiệm:

a) Lưu giữ hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu huấn luyện, dữ liệu sử dụng theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo và sẵn sàng cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, giải quyết tranh chấp, xử lý hành vi vi phạm pháp luật có liên quan;

b) Tôn trọng quyền bảo lưu của tác giả, người biểu diễn, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại Điều 37b của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan để huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, bao gồm dữ liệu huấn luyện đã được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37a của Nghị định này, khi khai thác thương mại phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện nghĩa vụ trả tiền bản quyền kể từ khi sử dụng theo quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3; bổ sung khoản 4 và khoản 5 vào sau khoản 3 Điều 7 như sau:
...
5. Tổ chức, cá nhân được sử dụng văn bản và dữ liệu về đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đã được công bố hợp pháp và công chúng được phép tiếp cận để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, thử nghiệm, huấn luyện hệ thống trí tuệ nhân tạo, với điều kiện việc sử dụng này không ảnh hưởng bất hợp lý đến quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này.

Đối với văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan, việc sử dụng văn bản và dữ liệu theo quy định tại khoản này còn phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.”.
Điều kiện sử dụng văn bản và dữ liệu là đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 đến Khoản 8 Điều 16, 17, 18, 19, 20 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 38
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6:

“6. Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền thì thành phần hồ sơ phải bao gồm văn bản ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.

Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên.”

5. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6:

“6a. Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại điểm a khoản 2 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có); thông tin về người nộp hồ sơ; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo mẫu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định, tương ứng với các thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 7:

“7. Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự). Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.

Trường hợp tài liệu nộp dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 8:

“8. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan được nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.”

8. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8:

“9. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử cho tổ chức, cá nhân và bản giấy trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan dưới dạng bản điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy.”

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 39

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1:

“1. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định tại Điều 39a của Nghị định này.”

2. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2:

“2a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử về việc tạm dừng xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có văn bản thụ lý vụ việc tranh chấp của Tòa án, Trọng tài hoặc văn bản thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng về việc đang thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm hoặc đã khởi tố vụ án hình sự liên quan đến hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Thời hạn tạm dừng cho đến khi có quyết định hoặc phán quyết có hiệu lực thi hành hoặc cho đến khi hết thời hạn giải quyết hồ sơ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn. Hết thời hạn tạm dừng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp tục giải quyết hoặc trả hồ sơ theo quy định và thông báo cho tổ chức, cá nhân.”

Điều 18. Bổ sung Điều 39a vào sau Điều 39

“Điều 39a. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

1. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.

2. Bản sao tác phẩm hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng.

3. Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 38 của Nghị định này.

4. Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền:

a) Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức; 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

c) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;

d) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi;

đ) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;

e) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản theo quy định của pháp luật;

g) Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải có văn bản cam đoan về việc tự sáng tạo, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và sáng tạo theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân định hình, thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng không đồng thời là chủ sở hữu quyền liên quan phải có văn bản cam đoan về việc tự định hình, thực hiện, không gây phương hại đến quyền tác giả, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và định hình, thực hiện theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan;

h) Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì phải có văn bản cam đoan của người trực tiếp sáng tạo, định hình hoặc thực hiện và mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5a của Nghị định này;

i) Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản này phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.

5. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ trường hợp tất cả các đồng tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

6. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung, trừ trường hợp tất cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

7. Trường hợp trong tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác hoặc sử dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.”

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40

1. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b khoản 2:

“a) Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3:

“c) Trường hợp theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.”

3. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:

“3a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại khoản 2a Điều 39 của Nghị định này.”

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1:

“1. Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b:

“a) Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;”

b) Bổ sung các điểm đ, e vào sau điểm d:

“đ) Tài liệu chứng minh về việc thay đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;

e) Văn bản đồng ý của tác giả trong trường hợp thay đổi tên tác phẩm, trừ trường hợp đã chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3:

“b) Trường hợp theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.”

4. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:

“3a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại khoản 2a Điều 39 của Nghị định này.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 49 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết về thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục và thời hạn cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 đến Khoản 8 Điều 16, 17, 18, 19, 20 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40

1. Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b khoản 2:

“a) Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3:

“c) Trường hợp theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.”

3. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:

“3a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại khoản 2a Điều 39 của Nghị định này.”

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1:

“1. Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan khi có thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan, tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b:

“a) Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Bản sao của tác phẩm, bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng;”

b) Bổ sung các điểm đ, e vào sau điểm d:

“đ) Tài liệu chứng minh về việc thay đổi trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc thay đổi thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan;

e) Văn bản đồng ý của tác giả trong trường hợp thay đổi tên tác phẩm, trừ trường hợp đã chuyển quyền sử dụng quyền đặt tên theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Sở hữu trí tuệ.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3:

“b) Trường hợp theo quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều 39 của Nghị định này.”

4. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3:

“3a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm dừng theo trường hợp quy định tại khoản 2a Điều 39 của Nghị định này.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 55 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

1a. Trường hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; tên tác phẩm, thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tên đối tượng quyền liên quan, thông tin của chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đối với trường hợp khai không chính xác, không trung thực thông tin trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại Luật này trên cơ sở yêu cầu, cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan này tự phát hiện.”.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong các trường hợp cấp lại/cấp đổi được hướng dẫn bởi Điểm c, d Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 22/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
...
Điều 3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư

2. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:
...
c) Mẫu số 03: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại);

d) Mẫu số 04: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại).

Các mẫu quy định tại khoản này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4.
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ; MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN
...
Mẫu số 03. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)
...
Mẫu số 04. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 55 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất, hư hỏng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

1a. Trường hợp đề nghị thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan; tên tác phẩm, thông tin của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tên đối tượng quyền liên quan, thông tin của chủ sở hữu quyền liên quan thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này tiến hành cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đối với trường hợp khai không chính xác, không trung thực thông tin trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại Luật này trên cơ sở yêu cầu, cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan này tự phát hiện.”.
Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong các trường hợp cấp lại/cấp đổi được hướng dẫn bởi Điểm c, d Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 22/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 16 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 38

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1:

“1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2:

“2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan là cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức nước ngoài không có trụ sở, văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan thông qua ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 50 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Chính phủ.”;
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 16 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 32. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 112

“3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian, chủ quản nền tảng số có trách nhiệm ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin, gỡ bỏ dịch vụ, ứng dụng có nội dung vi phạm và các trách nhiệm liên quan khác theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, thương mại điện tử và pháp luật khác có liên quan.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
64. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 198b như sau:
...
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 198b. Trách nhiệm pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và chủ quản nền tảng số”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian là doanh nghiệp cung cấp phương tiện kỹ thuật, nền tảng số để tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đưa nội dung thông tin số lên không gian mạng; cung cấp kết nối trực tuyến cho công chúng tiếp cận, sử dụng nội dung thông tin số trên không gian mạng.”;

c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:

“5a. Chủ quản nền tảng số có trách nhiệm triển khai các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, thương mại điện tử, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 27. Bổ sung Điều 96a vào sau Điều 96

“Điều 96a. Khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan

1. Mục tiêu của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan:

a) Cung cấp kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ cần thiết cho hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

b) Trang bị và nâng cao năng lực thực hành giám định, bao gồm: Lấy mẫu, xử lý, bảo quản mẫu; tiếp nhận, xử lý, bảo quản đối tượng giám định; thu thập, xử lý tài liệu, thông tin phục vụ giám định; sử dụng pháp luật, vận dụng các kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ phù hợp để phục vụ quá trình giám định quyền tác giả, quyền liên quan;

c) Hình thành và củng cố nhận thức về đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm pháp lý, tính độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Yêu cầu đối với khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan:

a) Khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan được tổ chức thống nhất trong phạm vi cả nước;

b) Chương trình đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan có tổng thời lượng tối thiểu là 200 giờ, bảo đảm cân đối giữa lý thuyết và thực hành, cập nhật phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, thực tiễn quốc tế và phải có nội dung đánh giá kết quả học tập của người tham gia khóa đào tạo.

Chương trình khung của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Việc đánh giá kết quả học tập phải bao gồm các nội dung về kiến thức pháp luật, kỹ năng và phương pháp nghiệp vụ, năng lực thực hành và đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm tính khách quan, minh bạch.

3. Người được đánh giá là hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan được cơ sở đào tạo quy định tại khoản 4 Điều này cấp chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

4. Căn cứ quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành luật xây dựng Chương trình chi tiết của khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và tổ chức khóa đào tạo theo quy định của pháp luật.”
...
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 98

“Điều 98. Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan

1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân thường trú. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ để thay thế và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;

c) Giấy xác nhận quá trình công tác theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ (do cơ quan, tổ chức nơi công tác cấp);

d) Bản gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên từ đủ năm năm trở lên theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử;

đ) Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên kích cỡ 3 x 4 cm. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 ảnh màu kích cỡ 3 x 4 cm.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp Thẻ giám định viên. Trường hợp từ chối cấp Thẻ giám định viên thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Mẫu Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại Mẫu số 11 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Hiệu lực của Thẻ giám định viên: Thẻ giám định viên có hiệu lực kể từ ngày cấp.

4. Cấp lại Thẻ giám định viên:

a) Chỉ cấp lại Thẻ giám định viên trong trường hợp Thẻ giám định viên bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên;

b) Giám định viên có yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên nộp Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 10 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này) trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc tại trụ sở cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã cấp thẻ. Trường hợp cần thiết, tổ chức, cá nhân nộp kèm tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này. Trường hợp Thẻ giám định viên đã cấp bị hư hỏng phải nộp lại Thẻ giám định viên bị hư hỏng;

c) Thời hạn cấp lại là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên.

5. Cơ quan đã cấp, cấp lại có quyền thu hồi Thẻ giám định viên đối với một trong các trường hợp sau đây:

a) Người được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các quy định tại Điều 93 của Nghị định này;

b) Người được cấp Thẻ giám định viên có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động giám định bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên theo quy định của pháp luật;

c) Có chứng cứ khẳng định Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định của pháp luật.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ giám định viên, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo đến cơ quan quy định tại khoản 7 Điều này về Quyết định cấp, cấp lại hoặc thu hồi để ghi nhận, cập nhật vào Danh sách giám định viên.

7. Tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm công bố Danh sách giám định viên theo Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên trên trang thông tin điện tử của tổ chức này.”
...
PHỤ LỤC III MẪU VĂN BẢN TRONG LĨNH VỰC QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
...
Mẫu số 10 TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
...
Mẫu số 11 MẪU THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
66. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 201 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d và bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 3 như sau:

“d) Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định;

đ) Thuộc một trong các trường hợp sau: đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ đủ năm năm trở lên và được chứng nhận đạt yêu cầu khóa đào tạo nghiệp vụ về giám định sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp về sở hữu trí tuệ tại Tòa án và tổ chức trọng tài từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ; trực tiếp tham gia hỗ trợ chuyên môn trong công tác giám định về sở hữu trí tuệ tại tổ chức giám định từ đủ mười lăm năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá hai năm tính đến thời điểm đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.”;

c) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Trường hợp người được cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân khác có liên quan có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ khi giải quyết vụ việc mà mình đang thụ lý. Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc. Kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.”.
Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 84

“Điều 84. Buộc tiêu hủy

1. Đối với hàng hóa sao chép lậu, cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyết định áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa sao chép lậu theo yêu cầu của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan mà không được bồi hoàn dưới bất kỳ hình thức nào, trừ các trường hợp sau đây:

a) Hàng hóa đã loại bỏ yếu tố xâm phạm, là hàng hóa thiết yếu phục vụ mục đích nhân đạo, y tế, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc lợi ích công cộng;

b) Hàng hóa đã loại bỏ yếu tố xâm phạm và việc tiêu hủy hàng hóa trái với đạo đức xã hội hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, sức khỏe cộng đồng, an sinh xã hội hoặc môi trường.

2. Trong trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm có thể quyết định áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc sử dụng không nhằm mục đích thương mại. Việc áp dụng biện pháp này phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Nghị định này.

3. Biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa xâm phạm (không bao gồm hàng hóa sao chép lậu), nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm được áp dụng trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại quy định tại Điều 83 của Nghị định này.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
67. Sửa đổi, bổ sung khoản 5; bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 202 như sau:
...
6. Buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định; buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu và hàng hóa sao chép lậu với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3:

“c) Phương pháp hoạt động là tập hợp các hướng dẫn, quy tắc, cách thức hoặc quy trình để thực hiện một công việc, vận hành một hoạt động hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể;”

2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3:

“4. Ý tưởng; khẩu hiệu; tên tác phẩm một cách độc lập quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:

a) Ý tưởng là các suy nghĩ, dự định, phương hướng sáng tạo chưa được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định, chưa phải là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học;

b) Khẩu hiệu là các cụm từ ngắn gọn, thông điệp mang tính quảng bá hoặc nhận diện mà không thể hiện được dấu ấn cá nhân hoặc sự lựa chọn sáng tạo độc lập của tác giả vượt ra ngoài các cách diễn đạt thông thường về ngôn ngữ;

c) Tên tác phẩm một cách độc lập được hiểu là tên gọi của tác phẩm khi đứng tách rời khỏi nội dung tác phẩm đó.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
7. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 15 như sau:

“4. Ý tưởng; khẩu hiệu; tên tác phẩm một cách độc lập.”.
Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 22 được sửa đổi Điều 7 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22

“Điều 22. Sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
...
3. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ:

a) Việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu là đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

c) Đối với các trường hợp không quy định tại điểm b khoản này thì thực hiện như sau:

Người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền được giao, trường hợp vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

Việc quyết định khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ trong hồ sơ quản lý tài sản công.

Số tiền bản quyền thu được từ việc khai thác tài sản công là quyền tác giả, quyền liên quan sau khi trừ đi các khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức khai thác, sử dụng, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có), phần còn lại nộp về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được sáng tạo bằng ngân sách nhà nước theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu;”;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 22 được sửa đổi Điều 7 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, đại diện quản lý quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22

“Điều 22. Sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ phải tôn trọng quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2, 4 Điều 19 và khoản 2 Điều 29 của Luật Sở hữu trí tuệ và thực hiện quy định về quyền tài sản như sau:

a) Phải xin phép sử dụng và trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 3 Điều 29, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 31 của Luật Sở hữu trí tuệ;

b) Không phải xin phép sử dụng nhưng phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 3a Điều 26 và các khoản 1, 2a Điều 33 của Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Không phải xin phép sử dụng và không phải trả tiền bản quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 25, Điều 25a, khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 30, khoản 3 Điều 31 và khoản 1 Điều 32 của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này với cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ:

a) Việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu là đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

c) Đối với các trường hợp không quy định tại điểm b khoản này thì thực hiện như sau:

Người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc khai thác quyền tác giả, quyền liên quan thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền được giao, trường hợp vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

Việc quyết định khai thác quyền tác giả, quyền liên quan phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ trong hồ sơ quản lý tài sản công.

Số tiền bản quyền thu được từ việc khai thác tài sản công là quyền tác giả, quyền liên quan sau khi trừ đi các khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức khai thác, sử dụng, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước (nếu có), phần còn lại nộp về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan.

4. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ:

a) Trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;

b) Đối với các trường hợp không quy định tại điểm a khoản này thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

6. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 42 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:
...
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định tiền bản quyền trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.
Sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, đại diện quản lý quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan.
...
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 99

1. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c khoản 1:

“b) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy đăng ký hoạt động hoặc quyết định thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thay thế và chỉ được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu tại điểm này trong trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác;

c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.”

2. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c khoản 4:

“b) Tổ chức giám định có yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định nộp hồ sơ trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính hoặc tại trụ sở tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan. Hồ sơ gồm:

Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan (theo Mẫu số 12 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này);

Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc giữa tổ chức và giám định viên làm việc cho tổ chức (trong trường hợp có sự thay đổi so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã được cấp). Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến thì nộp bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử.

Trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định đã cấp bị hư hỏng phải nộp lại Giấy chứng nhận bị hư hỏng. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phải có giấy tờ hợp pháp chứng minh sự thay đổi đó và nộp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định;

c) Thời hạn cấp lại là 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định.”

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
66. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 201 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2a Điều này.”;
Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 134/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/04/2026
Các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 22/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
...
Điều 3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư

1. Các mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:

a) Mẫu số 01: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Mẫu số 02: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng;

c) Mẫu số 03: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính;

d) Mẫu số 04: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc;

đ) Mẫu số 05: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh;

e) Mẫu số 06: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu;

g) Mẫu số 07: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo trình;

h) Mẫu số 08: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;

i) Mẫu số 09: Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

k) Mẫu số 10: Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

l) Mẫu số 11: Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

m) Mẫu số 12: Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

n) Mẫu số 13: Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

o) Mẫu số 14: Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/ Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Phụ lục:

- Cam đoan của tác giả/ đồng tác giả về sáng tạo tác phẩm (Trường hợp tác giả/ đồng tác giả không đồng thời là người ký trong Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này);

- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo tác phẩm kèm theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 hoặc mẫu số 08 của Phụ lục này);

- Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng (Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng kèm theo mẫu số 09 của Phụ lục này).

2. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:

a) Mẫu số 01: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

b) Mẫu số 02: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

c) Mẫu số 03: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại);

d) Mẫu số 04: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại).

Các mẫu quy định tại khoản này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4.
...
PHỤ LỤC I CÁC MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ, ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

Mẫu số 01. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác
...
Mẫu số 02. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng
...
Mẫu số 03. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính
...
Mẫu số 04. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc
...
Mẫu số 05. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
...
Mẫu số 06. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu
...
Mẫu số 07. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo trình
...
Mẫu số 08. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học
...
Mẫu số 09. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
...
Mẫu số 10. Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
...
Mẫu số 11. Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
...
Mẫu số 12. Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
...
Mẫu số 13. Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
...
Mẫu số 14. Tờ khai đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/ Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ/ ĐỒNG TÁC GIẢ VỀ SÁNG TẠO TÁC PHẨM
...
BẢN MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH SÁNG TẠO TÁC PHẨM
...
BẢN MÔ TẢ VÀ CAM ĐOAN VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỊNH HÌNH HOẶC THỰC HIỆN CUỘC BIỂU DIỄN/ BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH/ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT SÓNG
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ; MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

Mẫu số 01. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
...
Mẫu số 02. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
...
Mẫu số 03. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)
...
Mẫu số 04. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 50 như sau:
...
c) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.”.
Các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 22/04/2026
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong các trường hợp cấp/cấp lại/cấp đổi được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 22/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
...
Điều 3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư

2. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:

a) Mẫu số 01: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

b) Mẫu số 02: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

c) Mẫu số 03: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại);

d) Mẫu số 04: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại).

Các mẫu quy định tại khoản này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4.
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ; MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

Mẫu số 01. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
...
Mẫu số 02. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
...
Mẫu số 03. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)
...
Mẫu số 04. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
15. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 2 Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 51. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp.”.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong các trường hợp cấp/cấp lại/cấp đổi được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 22/04/2026
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong các trường hợp cấp/cấp lại/cấp đổi được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 22/04/2026
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.
...
Điều 3. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư

2. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này:

a) Mẫu số 01: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả;

b) Mẫu số 02: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan;

c) Mẫu số 03: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại);

d) Mẫu số 04: Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại).

Các mẫu quy định tại khoản này được thiết kế để sử dụng trên khổ giấy A4.
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ; MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

Mẫu số 01. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
...
Mẫu số 02. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
...
Mẫu số 03. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)
...
Mẫu số 04. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Trường hợp cấp đổi hoặc cấp lại)

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
...
15. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 2 Điều 51 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 51. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có quyền cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đã cấp.”.
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong các trường hợp cấp/cấp lại/cấp đổi được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 22/04/2026