Luật Đất đai 2024

Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025

Số hiệu 132/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 132/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 81/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 như sau:

9. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Thực hiện các hành vi sau đây đối với người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng:

a) Đe dọa, dùng bạo lực, gây áp lực, vu khống, cô lập, xúc phạm hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

b) Xâm phạm bất hợp pháp nhà ở, chỗ ở, chiếm giữ, hủy hoại tài sản, xúc phạm nhân phẩm, danh dự hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn cá nhân của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

c) Trả thù hoặc thuê, nhờ, xúi giục người khác uy hiếp tinh thần, trả thù người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng;

d) Thực hiện không đúng quy định, phân biệt đối xử, đề ra tiêu chí, điều kiện, nhận xét, đánh giá mang tính áp đặt gây bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng, kỷ luật đối với người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; luân chuyển, điều động, biệt phái người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng khi đang giải quyết vụ việc;

đ) Gây khó khăn, cản trở khi thực hiện chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước, giải quyết các thủ tục hành chính, các dịch vụ công theo quy định của pháp luật, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, việc làm, lao động, học tập hoặc thực thi nhiệm vụ của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng.”;

b) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Ngăn chặn, hủy bỏ thông tin, tài liệu, chứng cứ về phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng; che giấu, không báo cáo, trì hoãn hoặc xử lý, xác minh đề nghị, yêu cầu được bảo vệ không đúng quy định; tiết lộ các thông tin cần được giữ bí mật trong quá trình bảo vệ; không kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ; không thay đổi người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ khi có căn cứ xác định người đó thiếu trách nhiệm, không khách quan trong thực hiện nhiệm vụ.”.

3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình về quyết định, hành vi của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tác động trực tiếp bởi quyết định, hành vi đó.

Chính phủ quy định chi tiết nguyên tắc, đối tượng, nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân về thực hiện trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ.”;

b) Bãi bỏ khoản 4.

4. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3 và 4 Điều 16 như sau:

“2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.

3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương.

4. Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng bao gồm các nội dung sau đây:

a) Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng và các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng;

b) Đánh giá tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng;

c) Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp, kiến nghị, đề xuất.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng

1. Các tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng được xác định theo các nội dung sau đây:

a) Việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

b) Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng;

c) Việc phát hiện tham nhũng;

d) Việc xử lý tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng.

2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

“Điều 28. Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Các cơ quan, Bộ, ngành trung ương và địa phương có trách nhiệm đẩy mạnh xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi trách nhiệm của mình; kết nối, tích hợp, chia sẻ đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm liên thông, an toàn thông tin; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số theo quy định của pháp luật.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:

“Điều 30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập

1. Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai) là người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy theo quy định của Đảng.

2. Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai là người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu công tác tại tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Văn phòng Quốc hội kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của các cơ quan của Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Thanh tra tỉnh, thành phố kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

8. Chính phủ quy định về cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai không thuộc các trường hợp được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 31 như sau:

“a) Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan, giải trình khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;”.

9. Bổ sung khoản 3 Điều 33 như sau:

“3. Việc kê khai, giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm là một trong những tiêu chí để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 34 như sau:

“3. Người giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, người giữ chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai

1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:

a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên;

c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

2. Chính phủ quy định chi tiết tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 1.000.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương.

Người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy thực hiện việc kê khai hằng năm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.

Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12;”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:

“Điều 40. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập

Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo dõi biến động về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thông qua phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn thông tin khác.

Trường hợp phát hiện có biến động tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai không kê khai thì cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập yêu cầu người đó cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan; trường hợp tài sản, thu nhập có biến động tăng thì phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.”.

14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Có biến động tăng về tài sản, thu nhập trong năm từ 1.000.000.000 đồng trở lên mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai được xác minh và việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.”.

15. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 42 như sau:

“e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:

“2. Tính trung thực trong việc giải trình về biến động tài sản, thu nhập và nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44. Trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập

1. Việc xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập và thành lập Tổ xác minh tài sản, thu nhập;

b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai;

c) Yêu cầu người được xác minh giải trình về tài sản, thu nhập của mình;

d) Tiến hành xác minh tài sản, thu nhập;

đ) Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập;

e) Kết luận xác minh tài sản, thu nhập;

g) Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.

2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 của Luật này.”.

18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 51 như sau:

3. Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức và pháp luật khác có liên quan; trường hợp là đảng viên thì còn bị xử lý theo quy định của Đảng.”.

19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 61 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 như sau:

“a) Thanh tra Chính phủ thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, doanh nghiệp nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý thực hiện, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; người công tác tại cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động thực hiện; người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên công tác tại chính quyền địa phương thực hiện;

b) Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện;”;

b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 61 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 65 như sau:

“3. Việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp công dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 86 như sau:

“2. Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm, xét xử phúc thẩm các vụ án tham nhũng thuộc thẩm quyền; tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử các vụ án tham nhũng.”.

22. Thay thế một số cụm từ tại các điều như sau:

a) Thay thế cụm từ “Ủy ban Tư pháp” bằng cụm từ “Ủy ban Pháp luật và Tư pháp” tại Điều 7;

b) Thay thế cụm từ “Thanh tra Bộ” bằng cụm từ “Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước” tại Điều 60 và Điều 81;

c) Thay thế cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” bằng cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” tại các điều 20, 39 và 61.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 132/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

AMENDMENTS TO THE LAW ON ANTI-CORRUPTION

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates the Law on amendments to the Law on Anti-corruption No. 36/2018/QH14 as amended by Law No. 59/2020/QH14 and Law No. 81/2025/QH15.

Article 1. Amendments to the Law on Anti-corruption

1. Amendments to Clause 9 of Article 3 as follows:

“9. State agencies, organizations and units (hereinafter referred to as agencies, organizations and units) include regulatory agencies, political organizations, political - social organizations, people’s armed forces units, public sector entities, state-owned enterprises, and other organizations and units established by the State, invested in infrastructure, and fully or partially funded by the State.”.

2. Amendments to a number of clauses of Article 8 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. Performing the following acts against reporting persons and whistleblowers on corruption:

a) Threatening, using violence, exerting pressure, defaming, isolating, insulting, or infringing upon the lawful rights and interests of reporting persons and whistleblowers on corruption;

b) Unlawfully infringing upon houses or places of residence, occupying or destroying property, infringing upon dignity or honor, or committing acts affecting the health or personal safety of reporting persons and whistleblowers on corruption;

c) Retaliating or hiring, requesting, or inciting other persons to intimidate or retaliate against reporting persons and whistleblowers on corruption;

d) Improperly performing duties in violation of regulations, engaging in discriminatory treatment, imposing criteria, conditions, comments, or evaluations of an arbitrary nature that cause disadvantages in personnel affairs, commendation, or discipline in respect of reporting persons and whistleblowers on corruption; rotating, reassigning, or seconding reporting persons and whistleblowers on corruption while the case is being handled;

dd) Troubling or obstructing the implementation of the Party’s and the State’s entitlements and policies, the settlement of administrative procedures, the provision of public services in accordance with law, production and business activities, professional activities, employment, labor, study, or the performance of duties of reporting persons and whistleblowers on corruption.”;

b) Addition of Clause 3a after Clause 3 as follows:

“3a. Obstructing or destroying information, documents, or evidence related to reports, denunciations, or reports on corruption; concealing, failing to report, delaying, or improperly handling or verifying requests or applications for protection; disclosing information required to be kept confidential during the protection process; failing to promptly direct or resolve difficulties or obstacles of organizations or individuals in the performance of protection duties; failing to replace persons performing protection duties where there are grounds to determine that such persons lack responsibility or objectivity in the performance of their duties.”.

3. Certain clauses of Article 15 shall be amended, supplemented, and annulled as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“1. Agencies, organizations, units, and individuals shall have responsibilities for accountability for their decisions and acts in the performance of assigned tasks and public duties upon request by agencies, organizations, units, or individuals directly affected by such decisions or acts.

The Government shall provide for elaboration of principles, subjects, contents, forms, procedures for, and rights and obligations of agencies, organizations, units, and individuals in the performance of accountability responsibilities in public-duty activities.”;

b) Clause 4 shall be annulled.

4. Amendments to Clauses 2, 3, and 4 of Article 16 as follows:

“2. The Supreme People’s Court, the Supreme People’s Procuracy, the State Audit Office of Vietnam, and relevant agencies and organizations shall cooperate with the Government in the preparation of reports on anti-corruption activities nationwide.

3. Province-level People’s Courts, province-level People’s Procuracies, and relevant agencies and organizations shall cooperate with province-level People’s Committees in the preparation of reports on anti-corruption activities at the local level.

4. Reports on anti-corruption activities shall include the following contents:

a) Results of the performance of measures for prevention, detection, and handling of corruption, recovery of corrupt assets, and other contents in state management of anti-corruption activities;

b) Assessment of the corruption situation and anti-corruption activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Amendments to Article 17 are as follows:

“Article 17. Criteria for evaluation of anti-corruption activities

1. Criteria for evaluation of anti-corruption activities shall be determined based on the following contents:

a) Formulation and improvement of anti-corruption policies and laws;

b) Performance of corruption prevention measures;

c) Detection of corruption;

d) Handling of corruption and recovery of corrupt assets.

2. The Government shall provide for elaboration of criteria for evaluation of anti-corruption activities and responsibilities for evaluation of anti-corruption activities of ministries, ministerial agencies, and province-level People’s Committees.”.

6. Amendments to Article 28 are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Agencies, organizations, and units shall have responsibilities to strengthen investment in equipment, enhance capacity, and promote the application of science and technology, innovation, and digital transformation in their organization and operation.

2. Central and local agencies, ministries, and sectors shall have responsibilities to promote the development and operation of information systems and databases within their assigned scope of responsibility; ensure connection, integration, and synchronized sharing with national databases; ensure interconnectivity and information security; and utilize and use digital resources and digital data effectively in accordance with law.”.

7. Amendments to Article 30 are as follows:

“Article 30. Asset and income control authority

1. Inspection committees of Party committees at levels directly superior to the grassroots level or higher shall control the assets and income of declarants who are under the management of the Party committee at the same level and are full-time Party members or hold job positions at advisory and assisting agencies of Party committees in accordance with the Party’s regulations.

2. The Government Inspectorate shall control the assets and income of declarants who hold positions from Deputy Director General and equivalent or higher and work at ministries, ministerial agencies, government-affiliated agencies, and other agencies, organizations, or units established by decision of the Government or the Prime Minister; heads and deputy heads working at organizations established by decision of the Government or the Prime Minister or whose charters are approved by the Government or the Prime Minister; Presidents of the Board of Directors, Vice Presidents of the Board of Directors, Presidents of the Members’ Council, Vice Presidents of the Members’ Council, General Directors, Deputy General Directors, members of the Board of Directors, members of the Members’ Council, Heads of the Supervisory Board, Chief Accountants of state-owned enterprises, and persons representing state capital in enterprises managed by ministries or ministerial agencies, except for cases specified in Clause 1 of this Article.

3. Ministries, ministerial agencies, and government-affiliated agencies shall control the assets and income of declarants working at agencies, organizations, units, and state-owned enterprises under their management authority, except for cases specified in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. The Office of the National Assembly shall control the assets and income of declarants under its management authority and of agencies of the National Assembly, except for cases specified in Clause 1 of this Article.

5. The Supreme People’s Court, the Supreme People’s Procuracy, the State Audit Office of Vietnam, and the Office of the President shall control the assets and income of declarants under their respective management authority, except for cases specified in Clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Provincial and municipal inspectorates shall control the assets and income of declarants working at agencies, organizations, units, and state-owned enterprises, and persons representing state capital in enterprises under the management authority of local governments, except for cases specified in Clause 1 of this Article.

8. The Government shall provide for asset and income control authorities applicable to declarants who do not fall under the cases specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, and 7 of this Article.”.

8. Amendments to Point a Clause 2 Article 31 as follows:

“a) Requesting declarants to provide or supplement relevant information and explanations where there are changes in assets and income in a year with a value of VND 1,000,000,000 or more, or for the purpose of verification of assets and income;”.

9. Add Clause 3 Article 33 as follows:

“3. Declaration and explanation of the origin of increased assets and income shall be one of the criteria for evaluation and classification of the level of task performance of officials, civil servants, and public employees.”.

10. Amendments to Clause 3 of Article 34 as follows:

“3. Persons holding positions from Deputy Head of Division and equivalent or higher and working at public sector entities; persons holding positions at state-owned enterprises; and persons appointed as representatives of state capital in enterprises in accordance with Government regulations.”.

11. Amendments to Article 35 are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Assets and income subject to declaration shall include:

a) Land use rights, houses, construction works, and other property on land, houses, and construction works;

b) Precious metals, gemstones, cash, valuable papers, and other assets where each type of asset has a value of VND 150,000,000 or more;

c) Assets and accounts overseas;

d) Total income between two declarations.

2. The Government shall provide for elaboration of assets and income subject to declaration, declaration forms, and the performance of asset and income declaration as prescribed in this Article.”.

12. Amendments to certain points and clauses of Article 36:

a) Amendments to Clause 2 as follows:

“2. Additional declaration shall be carried out where a declarant has changes in assets and income in a year with a value of VND 1,000,000,000 or more. The declaration shall be completed before December 31 of the year in which changes in assets and income occur, except for cases where declaration has been made in accordance with Clause 3 of this Article.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“a) Persons holding positions from Deputy Director General and equivalent or higher and working at ministries, ministerial agencies, government-affiliated agencies, and other agencies, organizations, or units established by decision of the Government or the Prime Minister; Directors of departments and equivalent or higher working at local governments.

Persons under the management of the Party committee at the same level and full-time Party members or persons holding job positions at advisory and assisting agencies of Party committees shall carry out annual declaration in accordance with the Party’s regulations and provisions of law.

The declaration shall be completed before December 31;”.

13. Amendments to Article 40 are as follows:

“Article 40. Monitoring changes in assets and income

The asset and income control authority shall monitor changes in assets and income of declarants through analysis and assessment of information from declaration forms or from other information sources.

Where changes in assets and income in a year amounting to VND 1,000,000,000 or more are detected and the declarant fails to make declaration, the asset and income control authority shall request such person to provide and supplement relevant information; where there is an increase in assets and income, explanation of the origin of increased assets and income shall be required.”.

14. Amendments to certain points and clauses of Article 41:

a) Amendments to Point b Clause 1 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to Clause 2 are as follows:

“2. The Government shall provide for elaboration of criteria for selecting declarants subject to verification and the formulation, approval, and implementation of annual plans for verification of assets and income by the asset and income control authority specified at Point d Clause 1 of this Article.”.

15. Amendments to point e clause 1 Article 41 as follows:

“e) The President of the provincial-level People’s Committee requests verification of persons expected to be elected or proposed for approval to hold the positions of President or Vice President of the commune-level People’s Committee;”.

16. Amendments to Clause 2 of Article 43 as follows:

“2. Truthfulness in explanation of changes in assets and income and the origin of increased assets and income.”.

17. Amendments to Article 44 are as follows:

“Article 44. Procedures for verification of assets and income

1. Verification of assets and income shall be carried out in accordance with the following procedures:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Requesting agencies, organizations, units, and individuals to provide information on the assets and income of the declarant;

c) Requesting the verified person to explain his or her assets and income;

d) Conducting verification of assets and income;

dd) Reporting verification results of assets and income;

e) Issuing conclusions on verification of assets and income;

g) Sending and publicizing conclusions on verification of assets and income.

2. The Government shall provide for elaboration of procedures for verification of assets and income in cases specified at Point d Clause 1 Article 41 of this Law.”.

18. Amendments to Clause 3 of Article 51 as follows:

“3. Declarants who do not fall under the cases specified in Clauses 1 and 2 of this Article and make untruthful declaration of assets and income or provide untruthful explanation of the origin of increased assets and income shall, depending on the nature and seriousness of the violation, be handled in accordance with the law on officials, the law on public employees, and other relevant laws; where the violator is a Party member, handling shall also be carried out in accordance with the Party’s regulations.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Amendments to Points a and b of Clause 1 are as follows:

“a) The Government Inspectorate inspects cases showing signs of corruption committed by persons working at ministries, ministerial agencies, and state-owned enterprises managed by ministries or ministerial agencies, except for cases specified at Point b of this Clause; persons working at government-affiliated agencies and other agencies, organizations, or units established by decision of the Government or the Prime Minister or whose charters are approved by the Government or the Prime Minister; and persons holding positions from Director of department and equivalent or higher working at local governments;

b) The Inspectorate of the Ministry of National Defense, the Inspectorate of the Ministry of Public Security, and the Inspectorate of the State Bank of Vietnam inspect cases showing signs of corruption committed by persons working at agencies, organizations, units, and state-owned enterprises under the management authority of the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, and the State Bank of Vietnam;”.

b) Addition of Clause 5 after Clause 4 of Article 61 as follows:

“5. The Government shall provide for elaboration of Clause 1 of this Article.”.

20. Amendments to Clauses 3 and 4 Article 65 are as follows:

“3. The receipt, classification, and handling of denunciation applications and the settlement of denunciations regarding corrupt acts shall be carried out in accordance with the law on denunciation and other relevant provisions of law.

4. The receipt and handling of reflections on corrupt acts shall be carried out in accordance with the law on citizen reception and other relevant provisions of law.”.

21. Amendments to Clause 2 of Article 86 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

22. Replacement of certain phrases in certain articles as follows:

a) Replacing the phrase “Judicial Committee” with the phrase “Committee on Law and Justice” in Article 7;

b) Replacing the phrase “ministerial inspectorate” with the phrase “Inspectorate of the Ministry of National Defense, Inspectorate of the Ministry of Public Security, Inspectorate of the State Bank of Vietnam” in Article 60 and Article 81;

c) Replacing the phrase “enterprises wholly owned by the State” with the phrase “state-owned enterprises” in Articles 20, 39, and 61.

Article 2. Entry into force

This Law shall come into force as of July 1, 2026.

This Law was adopted by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session on December 10, 2025.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025
Số hiệu: 132/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
...
Chương III

KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 9. Tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập

1. Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản của người có nghĩa vụ kê khai, vợ (chồng) và con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai bao gồm:

a) Quyền sử dụng đất;

b) Nhà ở, công trình xây dựng;

c) Tài sản khác gắn liền với đất;

d) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

đ) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

e) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

g) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

h) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

i) Tài sản ở nước ngoài;

k) Tài khoản ở nước ngoài;

l) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai.

2. Việc kê khai lần đầu, kê khai hằng năm, kê khai bổ sung, kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện theo mẫu bản kê khai được ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Việc kê khai trên môi trường điện tử để bảo đảm thuận lợi cho việc lưu trữ, kiểm soát tài sản, thu nhập khi điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ được đáp ứng.

Điều 10. Người có nghĩa vụ kê khai hằng năm

Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:

1. Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác; tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.
...
PHỤ LỤC MẪU BẢN KÊ KHAI VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP LẦN ĐẦU, KÊ KHAI HẰNG NĂM, KÊ KHAI BỔ SUNG, KÊ KHAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁN BỘ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai

1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:

a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên;

c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

2. Chính phủ quy định chi tiết tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
...
Chương V

XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NGƯỜI ĐƯỢC XÁC MINH THEO KẾ HOẠCH HẰNG NĂM

Điều 14. Xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập

1. Căn cứ xây dựng kế hoạch:

a) Tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham nhũng ở các ngành, lĩnh vực và địa phương;

b) Các yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng;

c) Định hướng xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập do Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;

d) Khả năng, điều kiện thực hiện các mục tiêu xác minh quy định tại Điều 15 của Nghị định này.

2. Căn cứ vào khoản 1 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo cơ quan thanh tra xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm; nơi không có cơ quan thanh tra thì chỉ đạo đơn vị phụ trách công tác tổ chức cán bộ hoặc đơn vị khác thực hiện.

3. Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập phải có các nội dung sau:

a) Mục đích, yêu cầu;

b) Nội dung xác minh là các thông tin kê khai tại bản kê khai của năm xác minh so với các thông tin đã kê khai tại bản kê khai của năm liền trước;

c) Số lượng và tên cơ quan, đơn vị được xác minh;

d) Tổng số người được xác minh, số lượng người được xác minh phân bổ theo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc;

đ) Việc tổ chức thực hiện kế hoạch xác minh, người được phân công chỉ đạo việc thực hiện, đơn vị được phân công tiến hành xác minh, nguồn lực để thực hiện xác minh.

Điều 15. Phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập

1. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, và 6 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch.

2. Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 10% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình; riêng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải bảo đảm tối thiểu bằng 5%.

3. Căn cứ vào Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tiến hành rà soát, chuẩn hóa thông tin người được xác minh, tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính.

Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện cơ quan quản lý người thuộc diện lựa chọn ngẫu nhiên, Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh.

Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Sau khi lựa chọn người được xác minh, nếu số lượng người được xác minh tài sản, thu nhập lớn, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập triển khai công tác xác minh thành nhiều đợt. Việc phân chia các đợt xác minh, thời điểm thực hiện tương ứng được quy định cụ thể tại Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập được phê duyệt. Kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập được phê duyệt là căn cứ để cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ban hành quyết định xác minh.

Điều 16. Tiêu chí lựa chọn người được xác minh theo kế hoạch

Việc lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai được xác minh theo kế hoạch hằng năm phải căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

1. Người có nghĩa vụ kê khai là đối tượng thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

2. Người có nghĩa vụ kê khai chưa được xác minh về tài sản, thu nhập trong thời gian 05 năm liền trước đó.

3. Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đang bị điều tra, truy tố, xét xử;

b) Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận;

c) Người đang học tập, công tác ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên;

d) Người đã có quyết định hoặc thông báo nghỉ chế độ hưu trí theo quy định; người đã có quyết định hoặc thông báo nghỉ việc theo quy định;

đ) Người không còn là đối tượng kiểm soát tài sản, thu nhập của cơ quan xác minh tài sản, thu nhập;

e) Người đang bị thanh tra, kiểm tra về kê khai tài sản, thu nhập.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
...
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 41 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí lựa chọn người có nghĩa vụ kê khai được xác minh và việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
...
Chương VI

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP

Mục 1. NGUYÊN TẮC XÁC MINH VÀ CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 17. Nguyên tắc xác minh tài sản, thu nhập

1. Tuân thủ pháp luật, chính xác, khách quan, dân chủ, công khai.

2. Không gây khó khăn, cản trở hoạt động bình thường của người được xác minh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Việc xác minh phải có trọng tâm, trọng điểm.

4. Bảo đảm quyền được giải trình của người được xác minh.

5. Bảo vệ bí mật cho người cung cấp thông tin.

Điều 18. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho người được xác minh tài sản, thu nhập và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; lạm quyền trong quá trình tiến hành xác minh.

2. Xác minh những vấn đề, nội dung ngoài kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.

3. Cố ý không báo cáo Tổ trưởng Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm; bao che cho người được xác minh tài sản, thu nhập; cố ý kết luận sai sự thật; kết luận, quyết định, xử lý trái pháp luật.

4. Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ trong hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

5. Tiết lộ thông tin, tài liệu trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập.

6. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; tác động làm sai lệch kết quả xác minh tài sản, thu nhập.

7. Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực, thiếu chính xác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập.

8. Chống đối, cản trở, mua chuộc, đe dọa, trả thù, trù dập người xác minh tài sản, thu nhập; gây khó khăn cho hoạt động xác minh tài sản, thu nhập.

9. Phân biệt đối xử, trả thù, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập.

10. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

Mục 2. CHUẨN BỊ XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 19. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập và gửi Quyết định xác minh tài sản, thu nhập

1. Người đứng đầu cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập căn cứ vào Điều 41 và Điều 45 Luật Phòng, chống tham nhũng để ban hành Quyết định xác minh tài sản, thu nhập.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập gửi Quyết định xác minh tài sản, thu nhập tới người được xác minh, cơ quan quản lý người được xác minh, người có thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập trong trường hợp xác minh theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 20. Phê duyệt kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập

1. Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm chủ trì xây dựng kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập với các nội dung: Mục đích, yêu cầu; phạm vi, nội dung, đối tượng, thời điểm, thời hạn xác minh; phương pháp tiến hành xác minh; tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo; việc sử dụng phương tiện, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết phục vụ hoạt động của Tổ xác minh.

Đối với việc xác minh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng thì kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập còn phải căn cứ vào các quy định của pháp luật về tố cáo.

2. Tổ trưởng Tổ xác minh trình người ra quyết định xác minh phê duyệt kế hoạch tiến hành xác minh trước khi ký ban hành. Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành xác minh không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định xác minh.

3. Tổ trưởng Tổ xác minh tổ chức họp Tổ xác minh để phổ biến kế hoạch tiến hành xác minh, quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, thời điểm, thời hạn, phương pháp tiến hành xác minh và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ xác minh.

Điều 21. Yêu cầu cung cấp tài liệu kiểm chứng và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ xác minh

1. Căn cứ vào bản kê khai của người được xác minh, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản yêu cầu, đề nghị người được xác minh cung cấp tài liệu, giấy tờ kiểm chứng những thông tin đã ghi trong bản kê khai tài sản, thu nhập.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, đề nghị, người được xác minh có trách nhiệm cung cấp tài liệu, giấy tờ kiểm chứng hoặc giải trình bằng văn bản về việc không cung cấp được tài liệu, giấy tờ kiểm chứng.

2. Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập, Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung xác minh.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp theo yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập được kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu ngành để phục vụ việc kiểm soát tài sản, thu nhập.

Mục 3. TIẾN HÀNH XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 22. Nghiên cứu bản kê khai và đánh giá các nội dung kê khai

Căn cứ vào bản kê khai, thông tin, tài liệu do các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp và hồ sơ, tài liệu, thông tin, giải trình của người được xác minh:

1. Thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập được giao nghiên cứu bản kê khai của người được xác minh xem xét các nội dung:

a) Quyền sử dụng đất;

b) Nhà ở, công trình xây dựng;

c) Tài sản khác gắn liền với đất;

d) Vàng, kim cương, bạch kim và các kim khí quý, đá quý khác mà mỗi loại có tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

đ) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 150 triệu đồng trở lên;

e) Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

g) Tài sản số, tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

h) Các khoản nợ có giá trị từ 150 triệu đồng trở lên;

i) Tài sản ở nước ngoài;

k) Tài khoản ở nước ngoài;

l) Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai;

m) Biến động tài sản, thu nhập; giải trình biến động tài sản, thu nhập.

2. Thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập được giao nghiên cứu bản kê khai đánh giá các nội dung kê khai:

a) Tính đầy đủ, rõ ràng của tài sản, thu nhập kê khai so với các hồ sơ, tài liệu, thông tin do người được xác minh cung cấp;

b) Tính đầy đủ, rõ ràng của tài sản, thu nhập kê khai so với thông tin, tài liệu do các cơ quan có liên quan cung cấp;

c) Tính đầy đủ, rõ ràng của tài sản, thu nhập kê khai trong bản kê khai;

d) Tính đầy đủ, rõ ràng của tài sản, thu nhập kê khai so với giải trình của người được xác minh;

đ) Yếu tố lỗi của người được xác minh khi kê khai tài sản, thu nhập không phù hợp với thực tế;

e) Yếu tố lỗi của cơ quan quản lý người được xác minh trong việc hướng dẫn kê khai, rà soát, kiểm tra bản kê khai.

3. Đối với việc xác minh theo quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng thì thành viên Tổ xác minh tài sản, thu nhập được giao nghiên cứu bản kê khai tài sản, thu nhập còn phải đối chiếu với nội dung tố cáo, nội dung yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 của Luật Phòng, chống tham nhũng; đánh giá nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc sai so với kết quả xác minh tài sản, thu nhập.

Điều 23. Yêu cầu giải trình, làm việc trực tiếp với người được xác minh tài sản, thu nhập

1. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu bản kê khai, thông tin, tài liệu của các cơ quan có liên quan cung cấp, trường hợp cần thiết, Tổ xác minh có văn bản yêu cầu người được xác minh giải trình về nội dung kê khai.

2. Trường hợp nội dung giải trình của người kê khai chưa rõ, Tổ xác minh quyết định làm việc trực tiếp với người được xác minh. Nội dung làm việc với người được xác minh phải được lập thành biên bản. Nếu thông tin, tài liệu được cung cấp chưa đầy đủ, việc giải trình chưa rõ thì Tổ xác minh yêu cầu người được xác minh tiếp tục cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ. Thời hạn cung cấp thông tin, tài liệu giải trình về các vấn đề còn chưa rõ của người được xác minh không quá 10 ngày làm việc.

Điều 24. Xác minh thực tế

1. Căn cứ vào tình hình thực tế, yêu cầu của việc xác minh hoặc chỉ đạo của người ra quyết định xác minh, Tổ xác minh tiến hành xác minh thực tế ở những địa điểm cần thiết, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung xác minh.

2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản, ghi đầy đủ kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan.

Điều 25. Gia hạn thời hạn xác minh

1. Việc gia hạn thời hạn xác minh được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Nội dung xác minh có liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, địa bàn, lĩnh vực;

b) Cần lấy ý kiến chuyên môn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến nội dung xác minh;

c) Người được xác minh, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan không hợp tác, cản trở, chống đối, gây khó khăn cho hoạt động xác minh;

d) Có tình huống, sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện việc xác minh.

2. Việc gia hạn thời hạn xác minh do người ra quyết định xác minh xem xét, quyết định. Tổ trưởng Tổ xác minh có văn bản gửi người ra quyết định xác minh đề nghị gia hạn kèm theo dự thảo Quyết định gia hạn thời hạn xác minh; văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian gia hạn.

3. Quyết định gia hạn thời hạn xác minh được gửi cho Tổ xác minh, người được xác minh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 26. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập

1. Thành viên Tổ xác minh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ xác minh gửi Tổ trưởng Tổ xác minh theo tiến độ đã xác định trong Kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập đã được phê duyệt.

2. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu bản kê khai, thông tin, tài liệu của các cơ quan có liên quan cung cấp, giải trình của người được xác minh, báo cáo của các thành viên Tổ xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh xây dựng Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập gửi người ra quyết định xác minh. Thời hạn báo cáo và nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Phòng, chống tham nhũng.

Mục 4. KẾT LUẬN XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP, GỬI VÀ CÔNG KHAI KẾT LUẬN XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 27. Xây dựng dự thảo Kết luận xác minh tài sản, thu nhập

1. Người ra quyết định xác minh xem xét, đánh giá các nội dung trong Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc bổ sung thêm nội dung của Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh yêu cầu Tổ trưởng Tổ xác minh và các thành viên báo cáo hoặc tổ chức họp để nghe Tổ xác minh báo cáo trực tiếp.

2. Sau khi nhận được Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập và báo cáo bổ sung (nếu có) của Tổ xác minh, người ra quyết định xác minh chỉ đạo Tổ trưởng Tổ xác minh xây dựng dự thảo Kết luận xác minh tài sản, thu nhập. Quá trình xây dựng dự thảo Kết luận xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh có thể yêu cầu người được xác minh giải trình làm rõ thêm các nội dung có liên quan.

Điều 28. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập

1. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh hoàn thiện dự thảo Kết luận xác minh tài sản, thu nhập trình người ra quyết định xác minh duyệt, ký ban hành. Nội dung Kết luận xác minh tài sản, thu nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Phòng, chống tham nhũng.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày.

Điều 29. Gửi và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập

1. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được gửi cho người được xác minh, cơ quan quản lý người được xác minh, cơ quan, đơn vị người được xác minh công tác và được lưu trong Hồ sơ xác minh.

2. Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 50 Luật Phòng, chống tham nhũng. Việc công khai bằng hình thức niêm yết tại trụ sở cơ quan nơi người được xác minh thường xuyên công tác hoặc công khai tại cuộc họp bao gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có người được xác minh tổ chức thực hiện theo Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.

3. Đối với việc xác minh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41 Luật Phòng, chống tham nhũng thì Kết luận xác minh tài sản, thu nhập còn được gửi cho người tố cáo. Đối với việc xác minh theo quy định tại Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng thì cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập gửi Kết luận xác minh tài sản, thu nhập hoặc gửi văn bản kèm Kết luận xác minh tài sản, thu nhập tới cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập.

Mục 5. HỒ SƠ XÁC MINH TÀI SẢN, THU NHẬP

Điều 30. Trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập

1. Người ra quyết định xác minh có trách nhiệm chỉ đạo Tổ trưởng Tổ xác minh thực hiện việc lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập; kiểm tra việc lập, bàn giao hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập.

2. Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập; thành viên Tổ xác minh có trách nhiệm lập hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập khi được Tổ trưởng Tổ xác minh phân công.

Điều 31. Thành phần hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập

1. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập.

2. Kế hoạch tiến hành xác minh tài sản, thu nhập.

3. Bản sao Bản kê khai tài sản, thu nhập của người được xác minh.

4. Văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu; Văn bản yêu cầu người được xác minh giải trình liên quan đến nội dung kê khai (nếu có).

5. Văn bản trả lời của các cơ quan cung cấp thông tin, tài liệu.

6. Văn bản giải trình của người được xác minh (nếu có).

7. Biên bản làm việc với người được xác minh (nếu có).

8. Quyết định gia hạn thời hạn xác minh (nếu có).

9. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Tổ xác minh.

10. Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh.

11. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.

12. Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Điều 32. Nộp, lưu hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập

1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được ban hành, Tổ trưởng Tổ xác minh chỉ đạo thành viên Tổ xác minh sắp xếp, thống kê theo mục lục hồ sơ và chuyển cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.

2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ xác minh được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của cơ quan quản lý hồ sơ.

3. Thời hạn bảo quản hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44. Trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập
...
2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41 của Luật này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
...
Điều 36. Xử lý hành vi vi phạm đối với người kê khai

Căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; động cơ, mục đích, nguyên nhân, điều kiện hoàn cảnh vi phạm; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; người có nghĩa vụ kê khai sẽ bị áp dụng một trong các hình thức xử lý kỷ luật cụ thể như sau:

1. Xử lý khiển trách áp dụng đối với:

a) Người kê khai không nộp bản kê khai khi đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đôn đốc bằng văn bản lần 2;

b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị đến 10 tỷ đồng;

c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ 150 triệu đồng đến 10 tỷ đồng.

2. Xử lý cảnh cáo áp dụng đối với:

a) Người kê khai không nộp bản kê khai đúng hạn khi đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Người kê khai kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng;

c) Người kê khai giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng.

3. Xử lý cách chức áp dụng đối với người kê khai có chức vụ khi:

a) Kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng;

b) Giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực đối với tài sản, thu nhập có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
...
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 51 như sau:

“3. Người có nghĩa vụ kê khai không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức và pháp luật khác có liên quan; trường hợp là đảng viên thì còn bị xử lý theo quy định của Đảng.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 164/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026