Luật Phòng, chống mua bán người 2024
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 53/2024/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 28/11/2024 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Trách nhiệm hình sự,Văn hóa - Xã hội |
| Loại văn bản | Luật |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Phòng, chống mua bán người 2024
Tải văn bản gốc Luật Phòng, chống mua bán người 2024
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Phòng, chống mua bán người 2024
| Số hiệu: | 53/2024/QH15 |
| Loại văn bản: | Luật |
| Lĩnh vực, ngành: | Trách nhiệm hình sự,Văn hóa - Xã hội |
| Nơi ban hành: | Quốc hội |
| Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 28/11/2024 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 27 ... như sau:
“Điều 27. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
1. Người nào có căn cứ cho rằng mình là nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp có căn cứ cho rằng người được họ đại diện là nạn nhân thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất trình báo về việc bị mua bán. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, cơ quan, tổ chức tiếp nhận trình báo có trách nhiệm đưa ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
2. Khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh thực hiện ngay việc tiếp nhận, hỗ trợ và chậm nhất là 03 ngày phải chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) xác minh thông tin ban đầu.
Sau khi xác minh thông tin ban đầu, nếu chưa có giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh đề nghị Công an cấp tỉnh tiến hành xác minh nạn nhân.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh nạn nhân và trả lời bằng văn bản cho cơ quan đã đề nghị.
Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh nạn nhân không quá 02 tháng; trường hợp chưa thể xác định được nạn nhân trong thời hạn 02 tháng thì thời hạn xác minh có thể kéo dài thêm, nhưng tổng thời hạn xác minh không quá 04 tháng.
4. Ngay sau khi có kết quả xác minh hoặc hết thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Công an cấp tỉnh phải cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này.
5. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh thực hiện việc hỗ trợ cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân theo quy định tại Chương V của Luật này. Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều 27 ... như sau:
“Điều 27. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
1. Người nào có căn cứ cho rằng mình là nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp có căn cứ cho rằng người được họ đại diện là nạn nhân thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất trình báo về việc bị mua bán. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, cơ quan, tổ chức tiếp nhận trình báo có trách nhiệm đưa ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
2. Khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh thực hiện ngay việc tiếp nhận, hỗ trợ và chậm nhất là 03 ngày phải chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) xác minh thông tin ban đầu.
Sau khi xác minh thông tin ban đầu, nếu chưa có giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh đề nghị Công an cấp tỉnh tiến hành xác minh nạn nhân.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh nạn nhân và trả lời bằng văn bản cho cơ quan đã đề nghị.
Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh nạn nhân không quá 02 tháng; trường hợp chưa thể xác định được nạn nhân trong thời hạn 02 tháng thì thời hạn xác minh có thể kéo dài thêm, nhưng tổng thời hạn xác minh không quá 04 tháng.
4. Ngay sau khi có kết quả xác minh hoặc hết thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Công an cấp tỉnh phải cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này.
5. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh thực hiện việc hỗ trợ cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân theo quy định tại Chương V của Luật này. Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Xem nội dung VB
Điều 27. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
1. Người nào có căn cứ cho rằng mình là nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp có căn cứ cho rằng người được họ đại diện là nạn nhân thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất trình báo về việc bị mua bán. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, cơ quan, tổ chức tiếp nhận trình báo có trách nhiệm đưa ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
2. Khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện ngay việc tiếp nhận, hỗ trợ và chậm nhất là 03 ngày phải chủ trì phối hợp với Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện) xác minh thông tin ban đầu.
Sau khi xác minh thông tin ban đầu, nếu chưa có giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện đề nghị Công an cấp huyện tiến hành xác minh nạn nhân.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện, Công an cấp huyện có trách nhiệm xác minh nạn nhân và trả lời bằng văn bản cho cơ quan đã đề nghị.
Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh nạn nhân không quá 02 tháng; trường hợp chưa thể xác định được nạn nhân trong thời hạn 02 tháng thì thời hạn xác minh có thể kéo dài thêm, nhưng tổng thời hạn xác minh không quá 04 tháng.
4. Ngay sau khi có kết quả xác minh hoặc hết thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Công an cấp huyện phải cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này.
5. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện việc hỗ trợ cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân theo quy định tại Chương V của Luật này. Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Người nào có căn cứ cho rằng mình là nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp có căn cứ cho rằng người được họ đại diện là nạn nhân thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất trình báo về việc bị mua bán. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, cơ quan, tổ chức tiếp nhận trình báo có trách nhiệm đưa ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
2. Khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện ngay việc tiếp nhận, hỗ trợ và chậm nhất là 03 ngày phải chủ trì phối hợp với Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện) xác minh thông tin ban đầu.
Sau khi xác minh thông tin ban đầu, nếu chưa có giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện đề nghị Công an cấp huyện tiến hành xác minh nạn nhân.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện, Công an cấp huyện có trách nhiệm xác minh nạn nhân và trả lời bằng văn bản cho cơ quan đã đề nghị.
Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh nạn nhân không quá 02 tháng; trường hợp chưa thể xác định được nạn nhân trong thời hạn 02 tháng thì thời hạn xác minh có thể kéo dài thêm, nhưng tổng thời hạn xác minh không quá 04 tháng.
4. Ngay sau khi có kết quả xác minh hoặc hết thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Công an cấp huyện phải cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này.
5. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện việc hỗ trợ cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân theo quy định tại Chương V của Luật này. Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 7. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc cơ quan, tổ chức khi tiếp nhận người đến trình báo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người thực hiện các việc sau:
a) Hướng dẫn người đến trình báo kê khai Tờ khai dành cho người đến trình báo theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người đến trình báo là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai thì cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của người đó. Trường hợp người đến trình báo không biết, không hiểu tiếng Việt thì thực hiện hỗ trợ phiên dịch theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Sau khi hoàn thành việc kê khai, cơ quan tiếp nhận chuyển người có căn cứ cho rằng mình là nạn nhân kèm hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở;
Trường hợp người được đại diện không trực tiếp đi trình báo cùng người đại diện hợp pháp của họ thì cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được đại diện cư trú;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiếp nhận người đến trình báo và hồ sơ từ cơ quan tiếp nhận theo quy định tại điểm a khoản này, căn cứ vào tình trạng và nhu cầu của người đến trình báo để thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật, đồng thời có văn bản thông báo và chuyển người đến trình báo và hồ sơ đến Sở Y tế nơi tiếp nhận người đến trình báo;
Đối với trường hợp hồ sơ của người được đại diện do cơ quan tiếp nhận chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được đại diện cư trú có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ đến Sở Y tế nơi người được đại diện cư trú.
2. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận người đến trình báo hoặc hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Sở Y tế nơi tiếp nhận người đến trình báo hoặc nơi người được đại diện cư trú thực hiện các nội dung sau:
a) Dựa trên nhu cầu và tình trạng thực tế, thực hiện hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ tâm lý đối với người đến trình báo và người được đại diện. Trường hợp không thể bố trí được nơi lưu trú cho người đến trình báo thì chuyển họ đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân để tiếp tục được hỗ trợ. Các cơ sở này có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho người đang trong quá trình xác định là nạn nhân theo quy định tại Chương III Nghị định này;
b) Phối hợp với Công an cấp tỉnh nơi người đến trình báo, người được đại diện cư trú hoặc nơi xảy ra sự việc, xác minh thông tin ban đầu gồm giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân, nhân thân, lai lịch và các thông tin liên quan đến vụ việc, vụ án;
c) Sau khi xác minh thông tin ban đầu, trường hợp người đến trình báo và người được đại diện có đầy đủ giấy tờ, tài liệu xác nhận là nạn nhân, căn cứ vào nhu cầu của họ, thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại để trở về nơi cư trú hoặc vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;
d) Trường hợp người đến trình báo, người được đại diện chưa có giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân thì Sở Y tế gửi văn bản đề nghị Công an cấp tỉnh nơi họ cư trú hoặc nơi xảy ra vụ việc mua bán người tiến hành xác minh, xác định nạn nhân;
đ) Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Công an cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Sở Y tế thông báo cho cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân biết để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ phù hợp cho nạn nhân bị mua bán theo quy định tại Chương III Nghị định này. Đồng thời, gửi thông tin cho Sở Y tế nơi nạn nhân cư trú biết để tiếp tục thực hiện hỗ trợ theo quy định khi nạn nhân trở về nơi cư trú.
3. Công an cấp tỉnh nơi người đến trình báo, người được đại diện cư trú hoặc nơi xảy ra vụ việc mua bán người thực hiện những việc sau đây:
a) Tiến hành xác minh, xác định nạn nhân trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người;
b) Trường hợp xác minh thấy đủ căn cứ thì cấp giấy xác nhận nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đủ căn cứ thì cấp giấy xác nhận không phải nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả xác minh cho Sở Y tế nơi tiếp nhận người đến trình báo.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Dành cho người đến trình báo/người được giải cứu
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 7. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc cơ quan, tổ chức khi tiếp nhận người đến trình báo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người thực hiện các việc sau:
a) Hướng dẫn người đến trình báo kê khai Tờ khai dành cho người đến trình báo theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người đến trình báo là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai thì cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của người đó. Trường hợp người đến trình báo không biết, không hiểu tiếng Việt thì thực hiện hỗ trợ phiên dịch theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
Sau khi hoàn thành việc kê khai, cơ quan tiếp nhận chuyển người có căn cứ cho rằng mình là nạn nhân kèm hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở;
Trường hợp người được đại diện không trực tiếp đi trình báo cùng người đại diện hợp pháp của họ thì cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được đại diện cư trú;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiếp nhận người đến trình báo và hồ sơ từ cơ quan tiếp nhận theo quy định tại điểm a khoản này, căn cứ vào tình trạng và nhu cầu của người đến trình báo để thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật, đồng thời có văn bản thông báo và chuyển người đến trình báo và hồ sơ đến Sở Y tế nơi tiếp nhận người đến trình báo;
Đối với trường hợp hồ sơ của người được đại diện do cơ quan tiếp nhận chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được đại diện cư trú có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ đến Sở Y tế nơi người được đại diện cư trú.
2. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận người đến trình báo hoặc hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Sở Y tế nơi tiếp nhận người đến trình báo hoặc nơi người được đại diện cư trú thực hiện các nội dung sau:
a) Dựa trên nhu cầu và tình trạng thực tế, thực hiện hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ tâm lý đối với người đến trình báo và người được đại diện. Trường hợp không thể bố trí được nơi lưu trú cho người đến trình báo thì chuyển họ đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân để tiếp tục được hỗ trợ. Các cơ sở này có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho người đang trong quá trình xác định là nạn nhân theo quy định tại Chương III Nghị định này;
b) Phối hợp với Công an cấp tỉnh nơi người đến trình báo, người được đại diện cư trú hoặc nơi xảy ra sự việc, xác minh thông tin ban đầu gồm giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân, nhân thân, lai lịch và các thông tin liên quan đến vụ việc, vụ án;
c) Sau khi xác minh thông tin ban đầu, trường hợp người đến trình báo và người được đại diện có đầy đủ giấy tờ, tài liệu xác nhận là nạn nhân, căn cứ vào nhu cầu của họ, thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại để trở về nơi cư trú hoặc vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này;
d) Trường hợp người đến trình báo, người được đại diện chưa có giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn nhân thì Sở Y tế gửi văn bản đề nghị Công an cấp tỉnh nơi họ cư trú hoặc nơi xảy ra vụ việc mua bán người tiến hành xác minh, xác định nạn nhân;
đ) Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Công an cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Sở Y tế thông báo cho cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân biết để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ phù hợp cho nạn nhân bị mua bán theo quy định tại Chương III Nghị định này. Đồng thời, gửi thông tin cho Sở Y tế nơi nạn nhân cư trú biết để tiếp tục thực hiện hỗ trợ theo quy định khi nạn nhân trở về nơi cư trú.
3. Công an cấp tỉnh nơi người đến trình báo, người được đại diện cư trú hoặc nơi xảy ra vụ việc mua bán người thực hiện những việc sau đây:
a) Tiến hành xác minh, xác định nạn nhân trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người;
b) Trường hợp xác minh thấy đủ căn cứ thì cấp giấy xác nhận nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đủ căn cứ thì cấp giấy xác nhận không phải nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi kết quả xác minh cho Sở Y tế nơi tiếp nhận người đến trình báo.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Dành cho người đến trình báo/người được giải cứu
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
Điều 27. Tiếp nhận, xác minh người đến trình báo
1. Người nào có căn cứ cho rằng mình là nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp có căn cứ cho rằng người được họ đại diện là nạn nhân thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất trình báo về việc bị mua bán. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, cơ quan, tổ chức tiếp nhận trình báo có trách nhiệm đưa ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
2. Khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện ngay việc tiếp nhận, hỗ trợ và chậm nhất là 03 ngày phải chủ trì phối hợp với Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện) xác minh thông tin ban đầu.
Sau khi xác minh thông tin ban đầu, nếu chưa có giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện đề nghị Công an cấp huyện tiến hành xác minh nạn nhân.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện, Công an cấp huyện có trách nhiệm xác minh nạn nhân và trả lời bằng văn bản cho cơ quan đã đề nghị.
Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh nạn nhân không quá 02 tháng; trường hợp chưa thể xác định được nạn nhân trong thời hạn 02 tháng thì thời hạn xác minh có thể kéo dài thêm, nhưng tổng thời hạn xác minh không quá 04 tháng.
4. Ngay sau khi có kết quả xác minh hoặc hết thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Công an cấp huyện phải cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này.
5. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện việc hỗ trợ cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân theo quy định tại Chương V của Luật này. Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Người nào có căn cứ cho rằng mình là nạn nhân hoặc người đại diện hợp pháp có căn cứ cho rằng người được họ đại diện là nạn nhân thì đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển hoặc cơ quan, tổ chức nơi gần nhất trình báo về việc bị mua bán. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, cơ quan, tổ chức tiếp nhận trình báo có trách nhiệm đưa ngay người đó đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo ngay với cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
2. Khi nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện ngay việc tiếp nhận, hỗ trợ và chậm nhất là 03 ngày phải chủ trì phối hợp với Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp huyện) xác minh thông tin ban đầu.
Sau khi xác minh thông tin ban đầu, nếu chưa có giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện đề nghị Công an cấp huyện tiến hành xác minh nạn nhân.
3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện, Công an cấp huyện có trách nhiệm xác minh nạn nhân và trả lời bằng văn bản cho cơ quan đã đề nghị.
Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn xác minh nạn nhân không quá 02 tháng; trường hợp chưa thể xác định được nạn nhân trong thời hạn 02 tháng thì thời hạn xác minh có thể kéo dài thêm, nhưng tổng thời hạn xác minh không quá 04 tháng.
4. Ngay sau khi có kết quả xác minh hoặc hết thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này thì Công an cấp huyện phải cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này.
5. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện việc hỗ trợ cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân theo quy định tại Chương V của Luật này. Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung ... Điều 28 như sau:
...
Điều 28. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đã giải cứu nạn nhân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh gần nơi họ được giải cứu.
Cơ quan giải cứu có trách nhiệm xác minh, cấp giấy xác nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này cho người được giải cứu; trường hợp chưa có đủ căn cứ xác định nạn nhân thì sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh đề nghị Công an cấp tỉnh tiến hành xác minh nạn nhân; thời hạn xác minh và cấp giấy xác nhận được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật này.
2. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh thực hiện việc hỗ trợ đối với người được giải cứu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 và Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”;
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung ... Điều 28 như sau:
...
Điều 28. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đã giải cứu nạn nhân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh gần nơi họ được giải cứu.
Cơ quan giải cứu có trách nhiệm xác minh, cấp giấy xác nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này cho người được giải cứu; trường hợp chưa có đủ căn cứ xác định nạn nhân thì sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh đề nghị Công an cấp tỉnh tiến hành xác minh nạn nhân; thời hạn xác minh và cấp giấy xác nhận được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật này.
2. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh thực hiện việc hỗ trợ đối với người được giải cứu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 và Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”;
Xem nội dung VB
Điều 28. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đã giải cứu nạn nhân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện gần nơi họ được giải cứu.
Cơ quan giải cứu có trách nhiệm xác minh, cấp giấy xác nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này cho người được giải cứu; trường hợp chưa có đủ căn cứ xác định nạn nhân thì sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện đề nghị Công an cấp huyện tiến hành xác minh nạn nhân; thời hạn xác minh và cấp giấy xác nhận được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật này.
2. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện việc hỗ trợ đối với người được giải cứu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 và Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đã giải cứu nạn nhân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện gần nơi họ được giải cứu.
Cơ quan giải cứu có trách nhiệm xác minh, cấp giấy xác nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này cho người được giải cứu; trường hợp chưa có đủ căn cứ xác định nạn nhân thì sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện đề nghị Công an cấp huyện tiến hành xác minh nạn nhân; thời hạn xác minh và cấp giấy xác nhận được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật này.
2. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện việc hỗ trợ đối với người được giải cứu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 và Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 8. Tiếp nhận, xác minh người được giải cứu
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đã tiến hành giải cứu có trách nhiệm:
a) Tiến hành ngay việc sơ cứu, cấp cứu nếu người được giải cứu bị thương tích, tổn hại sức khỏe; hướng dẫn họ kê khai Tờ khai dành cho người được giải cứu theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người được giải cứu là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai thì cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của người đó; trong trường hợp cần thiết, cơ quan giải cứu thực hiện hỗ trợ phiên dịch và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho họ;
b) Sau khi giải cứu, cơ quan giải cứu tiến hành xác minh, xác định nạn nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người:
Trường hợp người được giải cứu đủ căn cứ xác nhận nạn nhân thì cấp giấy xác nhận nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và bàn giao nạn nhân cho Sở Y tế gần nơi giải cứu để thực hiện hỗ trợ theo quy định;
Trường hợp chưa đủ căn cứ cấp giấy xác nhận là nạn nhân thì bàn giao cho Sở Y tế gần nơi giải cứu tiếp tục hỗ trợ theo quy định trong thời gian chờ xác minh, xác định.
2. Sở Y tế tiếp nhận người được giải cứu có trách nhiệm thực hiện những việc sau đây:
a) Tiếp tục thực hiện hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ tâm lý cho người được giải cứu; trường hợp đã được cấp giấy xác nhận là nạn nhân bị mua bán thì căn cứ vào nhu cầu của họ, thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại cho họ trở về nơi cư trú hoặc vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;
b) Trường hợp chưa đủ căn cứ xác định là nạn nhân thì Sở Y tế phối hợp với cơ quan giải cứu đề nghị Công an cấp tỉnh nơi người này được giải cứu xác minh, xác định nạn nhân theo quy định;
c) Trong thời gian chờ xác minh, xác định nạn nhân, nếu không bố trí được nơi lưu trú cho họ, Sở Y tế chuyển người đó đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Các cơ sở này có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hỗ trợ các dịch vụ phù hợp theo quy định tại Chương III Nghị định này;
d) Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Công an cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Sở Y tế thông báo cho cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân biết để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ phù hợp cho nạn nhân bị mua bán theo quy định tại Chương III Nghị định này. Đồng thời, gửi thông tin cho Sở Y tế nơi nạn nhân cư trú biết để thực hiện hỗ trợ theo quy định khi họ trở về.
3. Công an cấp tỉnh nơi giải cứu có trách nhiệm thực hiện:
a) Tiến hành xác minh, xác định nạn nhân theo đề nghị của Sở Y tế. Thời hạn xác minh, xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người;
b) Sau khi có kết quả xác minh, trường hợp đủ căn cứ để xác nhận nạn nhân thì cấp giấy xác nhận nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đủ căn cứ xác nhận là nạn nhân thì cấp giấy xác nhận không phải nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo kết quả cho Sở Y tế nơi giải cứu.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Dành cho người đến trình báo/người được giải cứu
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 8. Tiếp nhận, xác minh người được giải cứu
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đã tiến hành giải cứu có trách nhiệm:
a) Tiến hành ngay việc sơ cứu, cấp cứu nếu người được giải cứu bị thương tích, tổn hại sức khỏe; hướng dẫn họ kê khai Tờ khai dành cho người được giải cứu theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người được giải cứu là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai thì cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của người đó; trong trường hợp cần thiết, cơ quan giải cứu thực hiện hỗ trợ phiên dịch và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu cho họ;
b) Sau khi giải cứu, cơ quan giải cứu tiến hành xác minh, xác định nạn nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người:
Trường hợp người được giải cứu đủ căn cứ xác nhận nạn nhân thì cấp giấy xác nhận nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và bàn giao nạn nhân cho Sở Y tế gần nơi giải cứu để thực hiện hỗ trợ theo quy định;
Trường hợp chưa đủ căn cứ cấp giấy xác nhận là nạn nhân thì bàn giao cho Sở Y tế gần nơi giải cứu tiếp tục hỗ trợ theo quy định trong thời gian chờ xác minh, xác định.
2. Sở Y tế tiếp nhận người được giải cứu có trách nhiệm thực hiện những việc sau đây:
a) Tiếp tục thực hiện hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ tâm lý cho người được giải cứu; trường hợp đã được cấp giấy xác nhận là nạn nhân bị mua bán thì căn cứ vào nhu cầu của họ, thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại cho họ trở về nơi cư trú hoặc vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;
b) Trường hợp chưa đủ căn cứ xác định là nạn nhân thì Sở Y tế phối hợp với cơ quan giải cứu đề nghị Công an cấp tỉnh nơi người này được giải cứu xác minh, xác định nạn nhân theo quy định;
c) Trong thời gian chờ xác minh, xác định nạn nhân, nếu không bố trí được nơi lưu trú cho họ, Sở Y tế chuyển người đó đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Các cơ sở này có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hỗ trợ các dịch vụ phù hợp theo quy định tại Chương III Nghị định này;
d) Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Công an cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Sở Y tế thông báo cho cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân biết để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ phù hợp cho nạn nhân bị mua bán theo quy định tại Chương III Nghị định này. Đồng thời, gửi thông tin cho Sở Y tế nơi nạn nhân cư trú biết để thực hiện hỗ trợ theo quy định khi họ trở về.
3. Công an cấp tỉnh nơi giải cứu có trách nhiệm thực hiện:
a) Tiến hành xác minh, xác định nạn nhân theo đề nghị của Sở Y tế. Thời hạn xác minh, xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người;
b) Sau khi có kết quả xác minh, trường hợp đủ căn cứ để xác nhận nạn nhân thì cấp giấy xác nhận nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không đủ căn cứ xác nhận là nạn nhân thì cấp giấy xác nhận không phải nạn nhân bị mua bán theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo kết quả cho Sở Y tế nơi giải cứu.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Dành cho người đến trình báo/người được giải cứu
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
Điều 28. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân được giải cứu
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đã giải cứu nạn nhân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện gần nơi họ được giải cứu.
Cơ quan giải cứu có trách nhiệm xác minh, cấp giấy xác nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này cho người được giải cứu; trường hợp chưa có đủ căn cứ xác định nạn nhân thì sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện đề nghị Công an cấp huyện tiến hành xác minh nạn nhân; thời hạn xác minh và cấp giấy xác nhận được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật này.
2. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện việc hỗ trợ đối với người được giải cứu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 và Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đã giải cứu nạn nhân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện gần nơi họ được giải cứu.
Cơ quan giải cứu có trách nhiệm xác minh, cấp giấy xác nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này cho người được giải cứu; trường hợp chưa có đủ căn cứ xác định nạn nhân thì sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện đề nghị Công an cấp huyện tiến hành xác minh nạn nhân; thời hạn xác minh và cấp giấy xác nhận được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 27 của Luật này.
2. Sau khi tiếp nhận, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện việc hỗ trợ đối với người được giải cứu theo quy định tại khoản 5 Điều 27 và Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 30 ... như sau:
“Điều 30. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
1. Việc tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu về nạn nhân và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trong việc xác minh nhân thân của nạn nhân, cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước;
b) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc tiếp nhận; tiến hành xác minh và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân theo đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì chuyển giao họ cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
2. Việc tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Cơ quan đã tiếp nhận có trách nhiệm xác minh theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 30 ... như sau:
“Điều 30. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
1. Việc tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu về nạn nhân và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trong việc xác minh nhân thân của nạn nhân, cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước;
b) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc tiếp nhận; tiến hành xác minh và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân theo đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì chuyển giao họ cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
2. Việc tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Cơ quan đã tiếp nhận có trách nhiệm xác minh theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Xem nội dung VB
Điều 30. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
1. Việc tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu về nạn nhân và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trong việc xác minh nhân thân của nạn nhân, cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước;
b) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc tiếp nhận; tiến hành xác minh và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân theo đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì chuyển giao họ cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
2. Việc tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Cơ quan đã tiếp nhận có trách nhiệm xác minh theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Việc tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu về nạn nhân và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trong việc xác minh nhân thân của nạn nhân, cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước;
b) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc tiếp nhận; tiến hành xác minh và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân theo đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì chuyển giao họ cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
2. Việc tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Cơ quan đã tiếp nhận có trách nhiệm xác minh theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 10. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
1. Việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin, tài liệu về nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn nạn nhân kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kiểm tra giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch trong trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến việc bị mua bán. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ phiên dịch và ghi lại nội dung phiên dịch;
Đối với trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản kèm theo hồ sơ của người đó gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để xác minh nhân thân, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện xác minh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an;
b) Trên cơ sở nguyện vọng của công dân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ làm thủ tục đưa về nước, thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, Công an cấp tỉnh nơi có cửa khẩu tiếp nhận nạn nhân trở về (nếu nạn nhân trở về qua cửa khẩu đường hàng không) hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng nơi có cửa khẩu tiếp nhận nạn nhân trở về (nếu nạn nhân trở về qua cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng), Sở Y tế nơi có cửa khẩu tiếp nhận nạn nhân trở về, Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế về phương tiện, thời gian, cửa khẩu nhập cảnh, chi tiết nhân thân, số và loại giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân kèm theo Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài và các thông tin, tài liệu liên quan trước khi công dân nhập cảnh ít nhất 03 ngày làm việc để tổ chức tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc tổ chức tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân từ nước ngoài trở về tại cơ quan có thẩm quyền ở trong nước
a) Trên cơ sở văn bản thông báo của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thực hiện đối chiếu, kiểm danh, kiểm diện, tiếp nhận nạn nhân và làm thủ tục nhập cảnh;
b) Trường hợp nạn nhân trở về qua cửa khẩu đường hàng không, sau khi làm thủ tục tiếp nhận, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh bàn giao cho Công an cấp tỉnh nơi có cửa khẩu. Công an cấp tỉnh nơi có cửa khẩu hướng dẫn nạn nhân kê khai bổ sung thông tin vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài nếu cần thiết, lấy lời khai ban đầu của nạn nhân để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi mua bán người, phục vụ công tác xác minh, xác định nạn nhân, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ;
Sau khi xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người, Công an cấp tỉnh cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thông báo Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao bằng văn bản để phối hợp;
c) Trường hợp nạn nhân trở về qua cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng, sau khi làm thủ tục tiếp nhận, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh hướng dẫn nạn nhân kê khai bổ sung thông tin vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài nếu cần thiết, chủ trì hoặc phối hợp với Công an cấp tỉnh nơi có cửa khẩu lấy lời khai ban đầu của nạn nhân để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi mua bán người, phục vụ công tác xác minh, xác định nạn nhân, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ;
Sau khi xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thông báo cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao bằng văn bản để phối hợp;
d) Công an cấp tỉnh và đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng quy định điểm b và điểm c khoản 2 Điều này căn cứ tình trạng và nhu cầu của nạn nhân để thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế theo quy định tại Chương III Nghị định này; đưa ngay người đó (cùng hồ sơ) đến Sở Y tế nơi nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định;
đ) Sau khi tiếp nhận nạn nhân từ Công an cấp tỉnh hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân trở về, Sở Y tế nơi tiếp nhận căn cứ nhu cầu của nạn nhân để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này; có văn bản thông báo cho Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế để phối hợp;
Trường hợp có nguyện vọng trở về nơi cư trú, Sở Y tế nơi tiếp nhận hỗ trợ chi phí tiền tàu, xe đi lại trong nước và tiền ăn trong thời gian đi đường, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Công an cấp tỉnh và Sở Y tế nơi họ cư trú để theo dõi, quản lý và hỗ trợ theo quy định;
Trường hợp cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú, Sở Y tế nơi tiếp nhận chuyển người đó đến cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Các cơ sở này có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hỗ trợ các dịch vụ phù hợp theo quy định tại Chương III Nghị định này;
Trường hợp nạn nhân là trẻ em, Sở Y tế nơi tiếp nhận thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú; trường hợp trẻ em không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì chuyển đến cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này;
Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Công an cấp tỉnh hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân trở về, Sở Y tế nơi tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ phù hợp với nạn nhân bị mua bán hoặc người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán theo quy định tại Chương III Nghị định này; đồng thời, gửi thông tin cho Sở Y tế nơi nạn nhân cư trú biết để thực hiện hỗ trợ theo quy định khi họ trở về.
3. Việc tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người
a) Khi tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người, cơ quan quy định tại thỏa thuận có trách nhiệm chuyển người đó đến Công an cấp tỉnh nơi người trở về để thực hiện tiếp nhận;
b) Công an cấp tỉnh nơi người trở về sau khi đã tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, lấy lời khai ban đầu của người đó để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi mua bán người, phục vụ công tác xác minh, xác định nạn nhân, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Sau khi xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người, Công an cấp tỉnh cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Sau khi người trở về hoàn thành việc kê khai theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Công an cấp tỉnh căn cứ tình trạng và nhu cầu của người trở về để thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch; trong thời hạn 02 ngày làm việc đưa người đó đến Sở Y tế nơi tiếp nhận để thực hiện hỗ trợ theo quy định;
d) Sở Y tế nơi tiếp nhận căn cứ nhu cầu của người trở về để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này và có văn bản báo cáo Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 10. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
1. Việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin, tài liệu về nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn nạn nhân kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kiểm tra giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch trong trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến việc bị mua bán. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ phiên dịch và ghi lại nội dung phiên dịch;
Đối với trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản kèm theo hồ sơ của người đó gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để xác minh nhân thân, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao. Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện xác minh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an;
b) Trên cơ sở nguyện vọng của công dân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ làm thủ tục đưa về nước, thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, Công an cấp tỉnh nơi có cửa khẩu tiếp nhận nạn nhân trở về (nếu nạn nhân trở về qua cửa khẩu đường hàng không) hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng nơi có cửa khẩu tiếp nhận nạn nhân trở về (nếu nạn nhân trở về qua cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng), Sở Y tế nơi có cửa khẩu tiếp nhận nạn nhân trở về, Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế về phương tiện, thời gian, cửa khẩu nhập cảnh, chi tiết nhân thân, số và loại giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân kèm theo Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài và các thông tin, tài liệu liên quan trước khi công dân nhập cảnh ít nhất 03 ngày làm việc để tổ chức tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Việc tổ chức tiếp nhận, hỗ trợ nạn nhân từ nước ngoài trở về tại cơ quan có thẩm quyền ở trong nước
a) Trên cơ sở văn bản thông báo của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thực hiện đối chiếu, kiểm danh, kiểm diện, tiếp nhận nạn nhân và làm thủ tục nhập cảnh;
b) Trường hợp nạn nhân trở về qua cửa khẩu đường hàng không, sau khi làm thủ tục tiếp nhận, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh bàn giao cho Công an cấp tỉnh nơi có cửa khẩu. Công an cấp tỉnh nơi có cửa khẩu hướng dẫn nạn nhân kê khai bổ sung thông tin vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài nếu cần thiết, lấy lời khai ban đầu của nạn nhân để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi mua bán người, phục vụ công tác xác minh, xác định nạn nhân, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ;
Sau khi xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người, Công an cấp tỉnh cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thông báo Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao bằng văn bản để phối hợp;
c) Trường hợp nạn nhân trở về qua cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng, sau khi làm thủ tục tiếp nhận, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh hướng dẫn nạn nhân kê khai bổ sung thông tin vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài nếu cần thiết, chủ trì hoặc phối hợp với Công an cấp tỉnh nơi có cửa khẩu lấy lời khai ban đầu của nạn nhân để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi mua bán người, phục vụ công tác xác minh, xác định nạn nhân, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ;
Sau khi xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người, đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; thông báo cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao bằng văn bản để phối hợp;
d) Công an cấp tỉnh và đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng quy định điểm b và điểm c khoản 2 Điều này căn cứ tình trạng và nhu cầu của nạn nhân để thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế theo quy định tại Chương III Nghị định này; đưa ngay người đó (cùng hồ sơ) đến Sở Y tế nơi nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định;
đ) Sau khi tiếp nhận nạn nhân từ Công an cấp tỉnh hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân trở về, Sở Y tế nơi tiếp nhận căn cứ nhu cầu của nạn nhân để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này; có văn bản thông báo cho Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế để phối hợp;
Trường hợp có nguyện vọng trở về nơi cư trú, Sở Y tế nơi tiếp nhận hỗ trợ chi phí tiền tàu, xe đi lại trong nước và tiền ăn trong thời gian đi đường, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Công an cấp tỉnh và Sở Y tế nơi họ cư trú để theo dõi, quản lý và hỗ trợ theo quy định;
Trường hợp cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú, Sở Y tế nơi tiếp nhận chuyển người đó đến cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Các cơ sở này có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hỗ trợ các dịch vụ phù hợp theo quy định tại Chương III Nghị định này;
Trường hợp nạn nhân là trẻ em, Sở Y tế nơi tiếp nhận thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú; trường hợp trẻ em không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì chuyển đến cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này;
Sau khi nhận được kết quả xác minh từ Công an cấp tỉnh hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân trở về, Sở Y tế nơi tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ phù hợp với nạn nhân bị mua bán hoặc người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán theo quy định tại Chương III Nghị định này; đồng thời, gửi thông tin cho Sở Y tế nơi nạn nhân cư trú biết để thực hiện hỗ trợ theo quy định khi họ trở về.
3. Việc tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người
a) Khi tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người, cơ quan quy định tại thỏa thuận có trách nhiệm chuyển người đó đến Công an cấp tỉnh nơi người trở về để thực hiện tiếp nhận;
b) Công an cấp tỉnh nơi người trở về sau khi đã tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, lấy lời khai ban đầu của người đó để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi mua bán người, phục vụ công tác xác minh, xác định nạn nhân, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Sau khi xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người, Công an cấp tỉnh cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Sau khi người trở về hoàn thành việc kê khai theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Công an cấp tỉnh căn cứ tình trạng và nhu cầu của người trở về để thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch; trong thời hạn 02 ngày làm việc đưa người đó đến Sở Y tế nơi tiếp nhận để thực hiện hỗ trợ theo quy định;
d) Sở Y tế nơi tiếp nhận căn cứ nhu cầu của người trở về để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này và có văn bản báo cáo Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
Điều 30. Tiếp nhận, xác minh nạn nhân từ nước ngoài trở về
1. Việc tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu về nạn nhân và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trong việc xác minh nhân thân của nạn nhân, cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước;
b) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc tiếp nhận; tiến hành xác minh và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân theo đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì chuyển giao họ cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
2. Việc tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Cơ quan đã tiếp nhận có trách nhiệm xác minh theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Việc tiếp nhận, xác minh, hỗ trợ nạn nhân từ nước ngoài trở về qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tiếp nhận, xử lý thông tin, tài liệu về nạn nhân và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trong việc xác minh nhân thân của nạn nhân, cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước;
b) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện việc tiếp nhận; tiến hành xác minh và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân theo đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
Trường hợp họ có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí đi lại; nếu cần được chăm sóc về sức khỏe, tâm lý hoặc chưa xác định được nơi cư trú mà có nguyện vọng được lưu trú thì chuyển giao họ cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Đối với nạn nhân là trẻ em thì cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho người thân thích đến nhận hoặc bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú thì làm thủ tục chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
2. Việc tiếp nhận người trở về Việt Nam theo thỏa thuận quốc tế song phương có liên quan về phòng, chống mua bán người được thực hiện theo thỏa thuận đó.
Cơ quan đã tiếp nhận có trách nhiệm xác minh theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này; thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch trong trường hợp cần thiết và đưa ngay người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi tiếp nhận để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... Điều 31 như sau:
...
Điều 31. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
1. Khi nhận được thông tin, tài liệu về người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức trong nước trao đổi hoặc do người biết việc đến trình báo, cơ quan, tổ chức đã tiếp nhận thông tin, tài liệu có trách nhiệm báo ngay cho Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đang có mặt để xác minh, giải cứu.
Trường hợp thông qua hoạt động nghiệp vụ mà phát hiện người nước ngoài có dấu hiệu bị mua bán tại Việt Nam hoặc người nước ngoài đến trình báo họ là nạn nhân bị mua bán thì cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành giải cứu, xác minh.
Khi có đủ căn cứ xác định người được giải cứu, người tự trình báo là nạn nhân thì cơ quan đã giải cứu, tiếp nhận trình báo cấp giấy xác nhận quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này trước khi chuyển giao.
2. Sau khi tiếp nhận hoặc giải cứu người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe; thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa người đó đến cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở hoặc nơi họ được giải cứu.
3. Sau khi tiếp nhận người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh tiến hành hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và thông báo cho cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú.
4. Khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú tại nước đó trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thống nhất với phía nước ngoài về các vấn đề để đưa nạn nhân về nước, sau đó thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an.
5. Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện cấp thị thực, chứng nhận tạm trú cho nạn nhân, thông báo kế hoạch đưa nạn nhân về nước cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi đang lưu giữ nạn nhân, Công an cửa khẩu sân bay quốc tế hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc thường trú, các tổ chức quốc tế có liên quan để phối hợp đưa nạn nhân về nước.
6. Cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi lưu giữ nạn nhân chỉ đạo cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân đưa nạn nhân tới cửa khẩu và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc đưa nạn nhân về nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”;
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... Điều 31 như sau:
...
Điều 31. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
1. Khi nhận được thông tin, tài liệu về người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức trong nước trao đổi hoặc do người biết việc đến trình báo, cơ quan, tổ chức đã tiếp nhận thông tin, tài liệu có trách nhiệm báo ngay cho Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đang có mặt để xác minh, giải cứu.
Trường hợp thông qua hoạt động nghiệp vụ mà phát hiện người nước ngoài có dấu hiệu bị mua bán tại Việt Nam hoặc người nước ngoài đến trình báo họ là nạn nhân bị mua bán thì cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành giải cứu, xác minh.
Khi có đủ căn cứ xác định người được giải cứu, người tự trình báo là nạn nhân thì cơ quan đã giải cứu, tiếp nhận trình báo cấp giấy xác nhận quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này trước khi chuyển giao.
2. Sau khi tiếp nhận hoặc giải cứu người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe; thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa người đó đến cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở hoặc nơi họ được giải cứu.
3. Sau khi tiếp nhận người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh tiến hành hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và thông báo cho cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú.
4. Khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú tại nước đó trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thống nhất với phía nước ngoài về các vấn đề để đưa nạn nhân về nước, sau đó thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an.
5. Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện cấp thị thực, chứng nhận tạm trú cho nạn nhân, thông báo kế hoạch đưa nạn nhân về nước cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi đang lưu giữ nạn nhân, Công an cửa khẩu sân bay quốc tế hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc thường trú, các tổ chức quốc tế có liên quan để phối hợp đưa nạn nhân về nước.
6. Cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh nơi lưu giữ nạn nhân chỉ đạo cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân đưa nạn nhân tới cửa khẩu và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc đưa nạn nhân về nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”;
Xem nội dung VB
Điều 31. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
1. Khi nhận được thông tin, tài liệu về người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức trong nước trao đổi hoặc do người biết việc đến trình báo, cơ quan, tổ chức đã tiếp nhận thông tin, tài liệu có trách nhiệm báo ngay cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) nơi người nước ngoài đang có mặt để xác minh, giải cứu.
Trường hợp thông qua hoạt động nghiệp vụ mà phát hiện người nước ngoài có dấu hiệu bị mua bán tại Việt Nam hoặc người nước ngoài đến trình báo họ là nạn nhân bị mua bán thì cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành giải cứu, xác minh.
Khi có đủ căn cứ xác định người được giải cứu, người tự trình báo là nạn nhân thì cơ quan đã giải cứu, tiếp nhận trình báo cấp giấy xác nhận quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này trước khi chuyển giao.
2. Sau khi tiếp nhận hoặc giải cứu người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe; thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở hoặc nơi họ được giải cứu.
3. Sau khi tiếp nhận người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện tiến hành hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và thông báo cho cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú.
4. Khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú tại nước đó trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thống nhất với phía nước ngoài về các vấn đề để đưa nạn nhân về nước, sau đó thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an.
5. Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện cấp thị thực, chứng nhận tạm trú cho nạn nhân, thông báo kế hoạch đưa nạn nhân về nước cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi đang lưu giữ nạn nhân, Công an cửa khẩu sân bay quốc tế hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc thường trú, các tổ chức quốc tế có liên quan để phối hợp đưa nạn nhân về nước.
6. Cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi lưu giữ nạn nhân chỉ đạo cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân đưa nạn nhân tới cửa khẩu và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc đưa nạn nhân về nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Khi nhận được thông tin, tài liệu về người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức trong nước trao đổi hoặc do người biết việc đến trình báo, cơ quan, tổ chức đã tiếp nhận thông tin, tài liệu có trách nhiệm báo ngay cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) nơi người nước ngoài đang có mặt để xác minh, giải cứu.
Trường hợp thông qua hoạt động nghiệp vụ mà phát hiện người nước ngoài có dấu hiệu bị mua bán tại Việt Nam hoặc người nước ngoài đến trình báo họ là nạn nhân bị mua bán thì cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành giải cứu, xác minh.
Khi có đủ căn cứ xác định người được giải cứu, người tự trình báo là nạn nhân thì cơ quan đã giải cứu, tiếp nhận trình báo cấp giấy xác nhận quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này trước khi chuyển giao.
2. Sau khi tiếp nhận hoặc giải cứu người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe; thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở hoặc nơi họ được giải cứu.
3. Sau khi tiếp nhận người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện tiến hành hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và thông báo cho cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú.
4. Khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú tại nước đó trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thống nhất với phía nước ngoài về các vấn đề để đưa nạn nhân về nước, sau đó thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an.
5. Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện cấp thị thực, chứng nhận tạm trú cho nạn nhân, thông báo kế hoạch đưa nạn nhân về nước cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi đang lưu giữ nạn nhân, Công an cửa khẩu sân bay quốc tế hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc thường trú, các tổ chức quốc tế có liên quan để phối hợp đưa nạn nhân về nước.
6. Cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi lưu giữ nạn nhân chỉ đạo cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân đưa nạn nhân tới cửa khẩu và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc đưa nạn nhân về nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 11. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
1. Việc xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam sau khi được giải cứu
a) Khi nhận được thông báo từ cơ quan, tổ chức đã tiếp nhận thông tin, tài liệu về người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Phòng, chống mua bán người, Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đang có mặt có trách nhiệm tổ chức xác minh, giải cứu;
Trường hợp thông qua hoạt động nghiệp vụ mà phát hiện người nước ngoài có dấu hiệu bị mua bán tại Việt Nam, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm giải cứu;
b) Sau khi giải cứu người nước ngoài, Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu người đó bị thương tích, tổn hại sức khỏe, thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch theo quy định tại Chương III Nghị định này; trong thời hạn 02 ngày làm việc, đưa người đó đến Sở Y tế nơi người đó được giải cứu;
Sở Y tế sau khi tiếp nhận người được giải cứu căn cứ nhu cầu của họ để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này; thông báo cho Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế để phối hợp. Trong thời gian chờ xác minh, xác định nạn nhân, Sở Y tế nơi người đó được giải cứu chuyển người đó đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Các cơ sở này có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hỗ trợ các dịch vụ phù hợp theo quy định tại Chương III Nghị định này;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày giải cứu người nước ngoài, Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân kiểm tra giấy tờ tùy thân, việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam của người đó; chụp 06 ảnh cỡ 4 cm x 6 cm; hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, lấy lời khai ban đầu để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi mua bán người, phục vụ công tác xác minh, xác định nạn nhân, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hỗ trợ phiên dịch và ghi lại theo nội dung phiên dịch. Thời hạn xác minh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người;
d) Trường hợp sau khi xác minh có đủ căn cứ xác định người được giải cứu là nạn nhân, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi văn bản đến Sở Y tế nơi người nước ngoài được giải cứu đề nghị thực hiện hỗ trợ theo quy định và thông báo cho cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
Trường hợp sau khi xác minh chưa có đủ căn cứ xác định người được giải cứu là nạn nhân, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân gửi văn bản kèm theo hồ sơ (Tờ khai dành cho nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, 03 ảnh và các tài liệu khác nếu có) đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có công hàm gửi cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú kèm theo thông tin về người nước ngoài, 03 ảnh và các tài liệu khác nếu có, đề nghị xác minh, tiếp nhận và đưa người nước ngoài về nước, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế;
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Sở Y tế nơi người nước ngoài được giải cứu có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú;
e) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Y tế nơi người nước ngoài được giải cứu, cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh phối hợp với Công an cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ của người nước ngoài được xác định là nạn nhân (Tờ khai dành cho nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, 03 ảnh, giấy xác nhận nạn nhân và các tài liệu khác nếu có) và gửi văn bản kèm theo hồ sơ cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
g) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh chuyển đến, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao gửi công hàm đến cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú kèm theo Tờ khai dành cho nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, 03 ảnh, giấy xác nhận nạn nhân và các tài liệu khác (nếu có) đề nghị bảo hộ công dân, xác minh và làm thủ tục đưa nạn nhân về nước;
h) Khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thống nhất với phía nước ngoài về thời gian, cửa khẩu, phương tiện chuyên chở nạn nhân về nước; thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an;
i) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm cấp thị thực, chứng nhận tạm trú cho nạn nhân miễn thu phí (thời hạn thị thực, tạm trú phù hợp với thời hạn đưa người đó về nước); thông báo kế hoạch đưa nạn nhân về nước cho Công an cấp tỉnh, Sở Y tế nơi đang lưu giữ nạn nhân, Công an cửa khẩu sân bay quốc tế hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế có liên quan, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để phối hợp đưa nạn nhân về nước; chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho Công an cấp tỉnh;
Sở Y tế nơi đang lưu giữ nạn nhân ngay sau khi nhận được kế hoạch đưa người nước ngoài bị mua bán về nước chỉ đạo cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân đưa nạn nhân tới cửa khẩu và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc đưa nạn nhân về nước;
Tại cửa khẩu đưa nạn nhân về nước, Công an cấp tỉnh nơi nạn nhân được lưu giữ phối hợp với đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc thường trú, các tổ chức quốc tế có liên quan để thực hiện các thủ tục xuất cảnh cho nạn nhân.
2. Việc tiếp nhận, xác minh người nước ngoài đến trình báo là nạn nhân
a) Cơ quan, tổ chức khi tiếp nhận người nước ngoài đến trình báo họ là nạn nhân bị mua bán tại Việt Nam có trách nhiệm đưa ngay người đó đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở để tiến hành xác minh;
b) Sau khi tiếp nhận người nước ngoài được cơ quan, tổ chức tại điểm a khoản 2 Điều này chuyển đến, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu người đó bị thương tích, tổn hại sức khỏe, thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch theo quy định tại Chương III Nghị định này; trong thời hạn 02 ngày làm việc, đưa người đó đến Sở Y tế nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định;
c) Sở Y tế nơi người nước ngoài đến trình báo căn cứ nhu cầu của họ để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này; thông báo cho Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế để phối hợp. Trong thời gian chờ xác minh, xác định nạn nhân, Sở Y tế cấp tỉnh nơi người nước ngoài đến trình báo chuyển người đó đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Các cơ sở này có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hỗ trợ các dịch vụ phù hợp theo quy định tại Chương III Nghị định này;
d) Việc xác minh nạn nhân, hỗ trợ và trao trả người nước ngoài đến trình báo được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 11. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
1. Việc xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam sau khi được giải cứu
a) Khi nhận được thông báo từ cơ quan, tổ chức đã tiếp nhận thông tin, tài liệu về người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Phòng, chống mua bán người, Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài đang có mặt có trách nhiệm tổ chức xác minh, giải cứu;
Trường hợp thông qua hoạt động nghiệp vụ mà phát hiện người nước ngoài có dấu hiệu bị mua bán tại Việt Nam, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm giải cứu;
b) Sau khi giải cứu người nước ngoài, Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu người đó bị thương tích, tổn hại sức khỏe, thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch theo quy định tại Chương III Nghị định này; trong thời hạn 02 ngày làm việc, đưa người đó đến Sở Y tế nơi người đó được giải cứu;
Sở Y tế sau khi tiếp nhận người được giải cứu căn cứ nhu cầu của họ để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này; thông báo cho Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế để phối hợp. Trong thời gian chờ xác minh, xác định nạn nhân, Sở Y tế nơi người đó được giải cứu chuyển người đó đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Các cơ sở này có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hỗ trợ các dịch vụ phù hợp theo quy định tại Chương III Nghị định này;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày giải cứu người nước ngoài, Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân kiểm tra giấy tờ tùy thân, việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam của người đó; chụp 06 ảnh cỡ 4 cm x 6 cm; hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, lấy lời khai ban đầu để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi mua bán người, phục vụ công tác xác minh, xác định nạn nhân, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hỗ trợ phiên dịch và ghi lại theo nội dung phiên dịch. Thời hạn xác minh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người;
d) Trường hợp sau khi xác minh có đủ căn cứ xác định người được giải cứu là nạn nhân, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi văn bản đến Sở Y tế nơi người nước ngoài được giải cứu đề nghị thực hiện hỗ trợ theo quy định và thông báo cho cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
Trường hợp sau khi xác minh chưa có đủ căn cứ xác định người được giải cứu là nạn nhân, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân gửi văn bản kèm theo hồ sơ (Tờ khai dành cho nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, 03 ảnh và các tài liệu khác nếu có) đến Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có công hàm gửi cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú kèm theo thông tin về người nước ngoài, 03 ảnh và các tài liệu khác nếu có, đề nghị xác minh, tiếp nhận và đưa người nước ngoài về nước, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế;
đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Công an cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Sở Y tế nơi người nước ngoài được giải cứu có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh và Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú;
e) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Y tế nơi người nước ngoài được giải cứu, cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh phối hợp với Công an cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ của người nước ngoài được xác định là nạn nhân (Tờ khai dành cho nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, 03 ảnh, giấy xác nhận nạn nhân và các tài liệu khác nếu có) và gửi văn bản kèm theo hồ sơ cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
g) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh chuyển đến, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao gửi công hàm đến cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú kèm theo Tờ khai dành cho nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, 03 ảnh, giấy xác nhận nạn nhân và các tài liệu khác (nếu có) đề nghị bảo hộ công dân, xác minh và làm thủ tục đưa nạn nhân về nước;
h) Khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thống nhất với phía nước ngoài về thời gian, cửa khẩu, phương tiện chuyên chở nạn nhân về nước; thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an;
i) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm cấp thị thực, chứng nhận tạm trú cho nạn nhân miễn thu phí (thời hạn thị thực, tạm trú phù hợp với thời hạn đưa người đó về nước); thông báo kế hoạch đưa nạn nhân về nước cho Công an cấp tỉnh, Sở Y tế nơi đang lưu giữ nạn nhân, Công an cửa khẩu sân bay quốc tế hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế có liên quan, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để phối hợp đưa nạn nhân về nước; chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho Công an cấp tỉnh;
Sở Y tế nơi đang lưu giữ nạn nhân ngay sau khi nhận được kế hoạch đưa người nước ngoài bị mua bán về nước chỉ đạo cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân đưa nạn nhân tới cửa khẩu và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc đưa nạn nhân về nước;
Tại cửa khẩu đưa nạn nhân về nước, Công an cấp tỉnh nơi nạn nhân được lưu giữ phối hợp với đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc thường trú, các tổ chức quốc tế có liên quan để thực hiện các thủ tục xuất cảnh cho nạn nhân.
2. Việc tiếp nhận, xác minh người nước ngoài đến trình báo là nạn nhân
a) Cơ quan, tổ chức khi tiếp nhận người nước ngoài đến trình báo họ là nạn nhân bị mua bán tại Việt Nam có trách nhiệm đưa ngay người đó đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở để tiến hành xác minh;
b) Sau khi tiếp nhận người nước ngoài được cơ quan, tổ chức tại điểm a khoản 2 Điều này chuyển đến, cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu người đó bị thương tích, tổn hại sức khỏe, thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch theo quy định tại Chương III Nghị định này; trong thời hạn 02 ngày làm việc, đưa người đó đến Sở Y tế nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định;
c) Sở Y tế nơi người nước ngoài đến trình báo căn cứ nhu cầu của họ để thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương III Nghị định này; thông báo cho Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế để phối hợp. Trong thời gian chờ xác minh, xác định nạn nhân, Sở Y tế cấp tỉnh nơi người nước ngoài đến trình báo chuyển người đó đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân. Các cơ sở này có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hỗ trợ các dịch vụ phù hợp theo quy định tại Chương III Nghị định này;
d) Việc xác minh nạn nhân, hỗ trợ và trao trả người nước ngoài đến trình báo được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
Điều 31. Tiếp nhận, xác minh, giải cứu và trao trả người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam
1. Khi nhận được thông tin, tài liệu về người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức trong nước trao đổi hoặc do người biết việc đến trình báo, cơ quan, tổ chức đã tiếp nhận thông tin, tài liệu có trách nhiệm báo ngay cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) nơi người nước ngoài đang có mặt để xác minh, giải cứu.
Trường hợp thông qua hoạt động nghiệp vụ mà phát hiện người nước ngoài có dấu hiệu bị mua bán tại Việt Nam hoặc người nước ngoài đến trình báo họ là nạn nhân bị mua bán thì cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành giải cứu, xác minh.
Khi có đủ căn cứ xác định người được giải cứu, người tự trình báo là nạn nhân thì cơ quan đã giải cứu, tiếp nhận trình báo cấp giấy xác nhận quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này trước khi chuyển giao.
2. Sau khi tiếp nhận hoặc giải cứu người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe; thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở hoặc nơi họ được giải cứu.
3. Sau khi tiếp nhận người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện tiến hành hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và thông báo cho cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú.
4. Khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú tại nước đó trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thống nhất với phía nước ngoài về các vấn đề để đưa nạn nhân về nước, sau đó thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an.
5. Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện cấp thị thực, chứng nhận tạm trú cho nạn nhân, thông báo kế hoạch đưa nạn nhân về nước cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi đang lưu giữ nạn nhân, Công an cửa khẩu sân bay quốc tế hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc thường trú, các tổ chức quốc tế có liên quan để phối hợp đưa nạn nhân về nước.
6. Cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi lưu giữ nạn nhân chỉ đạo cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân đưa nạn nhân tới cửa khẩu và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc đưa nạn nhân về nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Khi nhận được thông tin, tài liệu về người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức trong nước trao đổi hoặc do người biết việc đến trình báo, cơ quan, tổ chức đã tiếp nhận thông tin, tài liệu có trách nhiệm báo ngay cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) nơi người nước ngoài đang có mặt để xác minh, giải cứu.
Trường hợp thông qua hoạt động nghiệp vụ mà phát hiện người nước ngoài có dấu hiệu bị mua bán tại Việt Nam hoặc người nước ngoài đến trình báo họ là nạn nhân bị mua bán thì cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân tiến hành giải cứu, xác minh.
Khi có đủ căn cứ xác định người được giải cứu, người tự trình báo là nạn nhân thì cơ quan đã giải cứu, tiếp nhận trình báo cấp giấy xác nhận quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này trước khi chuyển giao.
2. Sau khi tiếp nhận hoặc giải cứu người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này tiến hành sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe; thực hiện việc hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch và đưa người đó đến cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện nơi cơ quan tiếp nhận có trụ sở hoặc nơi họ được giải cứu.
3. Sau khi tiếp nhận người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện tiến hành hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và thông báo cho cơ quan chuyên môn về ngoại vụ cấp tỉnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh thực hiện các công việc để trao trả về nước mà họ là công dân hoặc nước họ thường trú.
4. Khi nhận được công hàm của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc là người đang thường trú tại nước đó trả lời đồng ý nhận trở về, kèm theo giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh đã được cấp cho nạn nhân, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thống nhất với phía nước ngoài về các vấn đề để đưa nạn nhân về nước, sau đó thông báo bằng văn bản và chuyển giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của nạn nhân cho cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an.
5. Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện cấp thị thực, chứng nhận tạm trú cho nạn nhân, thông báo kế hoạch đưa nạn nhân về nước cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi đang lưu giữ nạn nhân, Công an cửa khẩu sân bay quốc tế hoặc Bộ đội Biên phòng cửa khẩu nơi nạn nhân sẽ xuất cảnh, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam mà nạn nhân là công dân hoặc thường trú, các tổ chức quốc tế có liên quan để phối hợp đưa nạn nhân về nước.
6. Cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi lưu giữ nạn nhân chỉ đạo cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân đưa nạn nhân tới cửa khẩu và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc đưa nạn nhân về nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 33 như sau:
“a) Công an cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 27 và khoản 1 Điều 28 của Luật này;”;
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 33 như sau:
“a) Công an cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 27 và khoản 1 Điều 28 của Luật này;”;
Xem nội dung VB
Điều 33. Giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân và thẩm quyền cấp giấy tờ, tài liệu xác nhận nạn nhân
...
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Công an cấp huyện quy định tại khoản 4 Điều 27 và khoản 1 Điều 28 của Luật này;
...
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Công an cấp huyện quy định tại khoản 4 Điều 27 và khoản 1 Điều 28 của Luật này;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 46 như sau:
“4. Cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm, trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.”;
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 46 như sau:
“4. Cơ quan chuyên môn về y tế cấp tỉnh thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm, trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.”;
Xem nội dung VB
Điều 46. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ
...
4. Cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm, trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.
...
4. Cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm, trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chính sách hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
2. Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra công tác hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
3. Hướng dẫn về điều trị y tế, hỗ trợ tâm lý.
4. Thực hiện công tác tiếp nhận thông tin, tin báo, tố giác về mua bán người tới tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người.
5. Chủ trì phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hiện, báo cáo, cung cấp thông tin trường hợp có dấu hiệu mua bán người, mua bán bộ phận cơ thể người, thỏa thuận mua bán người từ khi còn đang là bào thai.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người theo thẩm quyền.”;
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
đ) Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:
“Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chính sách hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
2. Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra công tác hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
3. Hướng dẫn về điều trị y tế, hỗ trợ tâm lý.
4. Thực hiện công tác tiếp nhận thông tin, tin báo, tố giác về mua bán người tới tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người.
5. Chủ trì phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hiện, báo cáo, cung cấp thông tin trường hợp có dấu hiệu mua bán người, mua bán bộ phận cơ thể người, thỏa thuận mua bán người từ khi còn đang là bào thai.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người theo thẩm quyền.”;
Xem nội dung VB
Điều 53. Trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chính sách hỗ trợ y tế và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 39 của Luật này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế thực hiện việc phối hợp với cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong việc hỗ trợ y tế cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
3. Hướng dẫn về điều trị y tế, hỗ trợ tâm lý.
4. Chủ trì phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hiện, báo cáo, cung cấp thông tin trường hợp có dấu hiệu mua bán người, mua bán bộ phận cơ thể người, thỏa thuận mua bán người từ khi còn đang là bào thai.
1. Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chính sách hỗ trợ y tế và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 39 của Luật này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ sở y tế thực hiện việc phối hợp với cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở hỗ trợ nạn nhân trong việc hỗ trợ y tế cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
3. Hướng dẫn về điều trị y tế, hỗ trợ tâm lý.
4. Chủ trì phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hiện, báo cáo, cung cấp thông tin trường hợp có dấu hiệu mua bán người, mua bán bộ phận cơ thể người, thỏa thuận mua bán người từ khi còn đang là bào thai.
Điều này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
e) Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại khoản 1 Điều 22;
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
e) Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại khoản 1 Điều 22;
Xem nội dung VB
xã, phường, thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm g Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
g) Bỏ cụm từ “, thanh tra” tại khoản 2 Điều 55;
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
g) Bỏ cụm từ “, thanh tra” tại khoản 2 Điều 55;
Xem nội dung VB
, thanh tra
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm g Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm h Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
h) Bãi bỏ Điều 52.
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 như sau:
...
h) Bãi bỏ Điều 52.
Xem nội dung VB
Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chính sách hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
2. Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm, cho thuê lại lao động, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhằm phòng, chống việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người; hướng dẫn sàng lọc dấu hiệu bị mua bán đối với người lao động.
3. Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, thanh tra công tác hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
4. Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người vào các chương trình phòng, chống tệ nạn xã hội, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em, chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ và chương trình khác về phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công tác tiếp nhận thông tin, tin báo, tố giác về mua bán người tới tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người.
5. Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ học văn hóa.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người theo thẩm quyền.
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chính sách hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
2. Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm, cho thuê lại lao động, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhằm phòng, chống việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người; hướng dẫn sàng lọc dấu hiệu bị mua bán đối với người lao động.
3. Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, thanh tra công tác hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
4. Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người vào các chương trình phòng, chống tệ nạn xã hội, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em, chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ và chương trình khác về phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công tác tiếp nhận thông tin, tin báo, tố giác về mua bán người tới tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người.
5. Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ học văn hóa.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phòng, chống mua bán người theo thẩm quyền.
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm h Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
2. Bãi bỏ Điều 61 của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ Điều 61 của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
Điều 61. Bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 7 của Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:
“6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.”.
2. Bãi bỏ điểm g khoản 7.
1. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:
“6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.”.
2. Bãi bỏ điểm g khoản 7.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
2. Bãi bỏ Điều 61 của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ Điều 61 của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
Điều 61. Bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 7 của Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:
“6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.”.
2. Bãi bỏ điểm g khoản 7.
1. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:
“6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.”.
2. Bãi bỏ điểm g khoản 7.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
2. Bãi bỏ Điều 61 của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
...
2. Bãi bỏ Điều 61 của Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
Điều 61. Bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 7 của Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
1. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:
“6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.”.
2. Bãi bỏ điểm g khoản 7.
1. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:
“6a. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.”.
2. Bãi bỏ điểm g khoản 7.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
1. Sau khi nhận được thông tin, tài liệu về người được cho là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người biết việc đến trình báo, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) thực hiện các việc sau đây:
a) Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và tổ chức giải cứu;
b) Tiến hành xác minh nạn nhân và thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Sau khi đã phối hợp giải cứu nạn nhân hoặc sau khi tiếp nhận thông tin của người tự trình báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các việc sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kiểm tra giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch trong trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến việc bị mua bán. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ phiên dịch và ghi lại nội dung phiên dịch;
b) Sau khi tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán, trường hợp có đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí). Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản về Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để xác minh, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí);
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán và thông tin, tài liệu liên quan đến việc mua bán, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản kèm theo hồ sơ của người đó (gồm Tờ khai, các thông tin, tài liệu liên quan) về Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để xác minh nạn nhân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao về kết quả xác minh nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thông báo chưa đủ căn cứ để cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đề nghị Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở trong nước tiếp tục xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Phòng, chống mua bán người và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người dưới 18 tuổi đi cùng trong trường hợp cần thiết và trên cơ sở nguyện vọng của họ, theo quy định tại Chương III Nghị định này. Trường hợp nạn nhân có nguyện vọng được hỗ trợ làm thủ tục đưa về nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này về phương tiện, thời gian, cửa khẩu nhập cảnh, chi tiết nhân thân, số và loại giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân trước khi công dân nhập cảnh ít nhất 03 ngày làm việc để tổ chức tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Việc xác minh tại cơ quan có thẩm quyền ở trong nước
a) Ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, trong thời hạn 30 ngày, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bằng văn bản, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản cho cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị xác minh nạn nhân;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đề nghị xác minh nạn nhân, cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức xác minh và gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao văn bản trả lời kết quả xác minh;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tiếp tục xác minh các trường hợp chưa đủ căn cứ cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có văn bản gửi cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị tiếp tục xác minh; thời hạn xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
1. Sau khi nhận được thông tin, tài liệu về người được cho là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người biết việc đến trình báo, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) thực hiện các việc sau đây:
a) Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và tổ chức giải cứu;
b) Tiến hành xác minh nạn nhân và thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Sau khi đã phối hợp giải cứu nạn nhân hoặc sau khi tiếp nhận thông tin của người tự trình báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các việc sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kiểm tra giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch trong trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến việc bị mua bán. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ phiên dịch và ghi lại nội dung phiên dịch;
b) Sau khi tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán, trường hợp có đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí). Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản về Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để xác minh, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí);
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán và thông tin, tài liệu liên quan đến việc mua bán, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản kèm theo hồ sơ của người đó (gồm Tờ khai, các thông tin, tài liệu liên quan) về Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để xác minh nạn nhân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao về kết quả xác minh nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thông báo chưa đủ căn cứ để cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đề nghị Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở trong nước tiếp tục xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Phòng, chống mua bán người và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người dưới 18 tuổi đi cùng trong trường hợp cần thiết và trên cơ sở nguyện vọng của họ, theo quy định tại Chương III Nghị định này. Trường hợp nạn nhân có nguyện vọng được hỗ trợ làm thủ tục đưa về nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này về phương tiện, thời gian, cửa khẩu nhập cảnh, chi tiết nhân thân, số và loại giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân trước khi công dân nhập cảnh ít nhất 03 ngày làm việc để tổ chức tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Việc xác minh tại cơ quan có thẩm quyền ở trong nước
a) Ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, trong thời hạn 30 ngày, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bằng văn bản, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản cho cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị xác minh nạn nhân;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đề nghị xác minh nạn nhân, cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức xác minh và gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao văn bản trả lời kết quả xác minh;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tiếp tục xác minh các trường hợp chưa đủ căn cứ cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có văn bản gửi cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị tiếp tục xác minh; thời hạn xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
Điều 29. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về người là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người tự trình báo là nạn nhân hoặc do người biết việc đến trình báo thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Trường hợp người đó chưa được giải cứu thì thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và giải cứu;
b) Trường hợp người tự trình báo là nạn nhân hoặc đã được giải cứu thì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin, thu thập tài liệu liên quan, thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Ngay sau khi nhận được đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước có trách nhiệm tổ chức xác minh, trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước.
3. Trường hợp chưa đủ căn cứ cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp bảo hộ công dân theo quy định của pháp luật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở trong nước xác minh, cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này; thời hạn xác minh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này.
4. Trường hợp thỏa thuận quốc tế có quy định về việc trao đổi thông tin trực tiếp, hợp tác về phòng, chống mua bán người giữa cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì thực hiện theo thỏa thuận đó.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về người là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người tự trình báo là nạn nhân hoặc do người biết việc đến trình báo thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Trường hợp người đó chưa được giải cứu thì thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và giải cứu;
b) Trường hợp người tự trình báo là nạn nhân hoặc đã được giải cứu thì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin, thu thập tài liệu liên quan, thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Ngay sau khi nhận được đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước có trách nhiệm tổ chức xác minh, trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước.
3. Trường hợp chưa đủ căn cứ cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp bảo hộ công dân theo quy định của pháp luật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở trong nước xác minh, cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này; thời hạn xác minh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này.
4. Trường hợp thỏa thuận quốc tế có quy định về việc trao đổi thông tin trực tiếp, hợp tác về phòng, chống mua bán người giữa cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì thực hiện theo thỏa thuận đó.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
1. Sau khi nhận được thông tin, tài liệu về người được cho là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người biết việc đến trình báo, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) thực hiện các việc sau đây:
a) Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và tổ chức giải cứu;
b) Tiến hành xác minh nạn nhân và thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Sau khi đã phối hợp giải cứu nạn nhân hoặc sau khi tiếp nhận thông tin của người tự trình báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các việc sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kiểm tra giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch trong trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến việc bị mua bán. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ phiên dịch và ghi lại nội dung phiên dịch;
b) Sau khi tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán, trường hợp có đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí). Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản về Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để xác minh, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí);
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán và thông tin, tài liệu liên quan đến việc mua bán, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản kèm theo hồ sơ của người đó (gồm Tờ khai, các thông tin, tài liệu liên quan) về Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để xác minh nạn nhân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao về kết quả xác minh nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thông báo chưa đủ căn cứ để cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đề nghị Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở trong nước tiếp tục xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Phòng, chống mua bán người và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người dưới 18 tuổi đi cùng trong trường hợp cần thiết và trên cơ sở nguyện vọng của họ, theo quy định tại Chương III Nghị định này. Trường hợp nạn nhân có nguyện vọng được hỗ trợ làm thủ tục đưa về nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này về phương tiện, thời gian, cửa khẩu nhập cảnh, chi tiết nhân thân, số và loại giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân trước khi công dân nhập cảnh ít nhất 03 ngày làm việc để tổ chức tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Việc xác minh tại cơ quan có thẩm quyền ở trong nước
a) Ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, trong thời hạn 30 ngày, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bằng văn bản, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản cho cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị xác minh nạn nhân;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đề nghị xác minh nạn nhân, cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức xác minh và gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao văn bản trả lời kết quả xác minh;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tiếp tục xác minh các trường hợp chưa đủ căn cứ cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có văn bản gửi cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị tiếp tục xác minh; thời hạn xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
1. Sau khi nhận được thông tin, tài liệu về người được cho là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người biết việc đến trình báo, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) thực hiện các việc sau đây:
a) Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và tổ chức giải cứu;
b) Tiến hành xác minh nạn nhân và thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Sau khi đã phối hợp giải cứu nạn nhân hoặc sau khi tiếp nhận thông tin của người tự trình báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các việc sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kiểm tra giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch trong trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến việc bị mua bán. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ phiên dịch và ghi lại nội dung phiên dịch;
b) Sau khi tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán, trường hợp có đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí). Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản về Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để xác minh, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí);
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán và thông tin, tài liệu liên quan đến việc mua bán, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản kèm theo hồ sơ của người đó (gồm Tờ khai, các thông tin, tài liệu liên quan) về Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để xác minh nạn nhân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao về kết quả xác minh nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thông báo chưa đủ căn cứ để cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đề nghị Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở trong nước tiếp tục xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Phòng, chống mua bán người và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người dưới 18 tuổi đi cùng trong trường hợp cần thiết và trên cơ sở nguyện vọng của họ, theo quy định tại Chương III Nghị định này. Trường hợp nạn nhân có nguyện vọng được hỗ trợ làm thủ tục đưa về nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này về phương tiện, thời gian, cửa khẩu nhập cảnh, chi tiết nhân thân, số và loại giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân trước khi công dân nhập cảnh ít nhất 03 ngày làm việc để tổ chức tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Việc xác minh tại cơ quan có thẩm quyền ở trong nước
a) Ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, trong thời hạn 30 ngày, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bằng văn bản, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản cho cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị xác minh nạn nhân;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đề nghị xác minh nạn nhân, cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức xác minh và gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao văn bản trả lời kết quả xác minh;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tiếp tục xác minh các trường hợp chưa đủ căn cứ cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có văn bản gửi cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị tiếp tục xác minh; thời hạn xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
Điều 29. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về người là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người tự trình báo là nạn nhân hoặc do người biết việc đến trình báo thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Trường hợp người đó chưa được giải cứu thì thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và giải cứu;
b) Trường hợp người tự trình báo là nạn nhân hoặc đã được giải cứu thì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin, thu thập tài liệu liên quan, thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Ngay sau khi nhận được đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước có trách nhiệm tổ chức xác minh, trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước.
3. Trường hợp chưa đủ căn cứ cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp bảo hộ công dân theo quy định của pháp luật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở trong nước xác minh, cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này; thời hạn xác minh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này.
4. Trường hợp thỏa thuận quốc tế có quy định về việc trao đổi thông tin trực tiếp, hợp tác về phòng, chống mua bán người giữa cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì thực hiện theo thỏa thuận đó.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về người là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người tự trình báo là nạn nhân hoặc do người biết việc đến trình báo thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Trường hợp người đó chưa được giải cứu thì thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và giải cứu;
b) Trường hợp người tự trình báo là nạn nhân hoặc đã được giải cứu thì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin, thu thập tài liệu liên quan, thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Ngay sau khi nhận được đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước có trách nhiệm tổ chức xác minh, trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước.
3. Trường hợp chưa đủ căn cứ cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp bảo hộ công dân theo quy định của pháp luật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở trong nước xác minh, cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này; thời hạn xác minh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này.
4. Trường hợp thỏa thuận quốc tế có quy định về việc trao đổi thông tin trực tiếp, hợp tác về phòng, chống mua bán người giữa cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì thực hiện theo thỏa thuận đó.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
1. Sau khi nhận được thông tin, tài liệu về người được cho là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người biết việc đến trình báo, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) thực hiện các việc sau đây:
a) Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và tổ chức giải cứu;
b) Tiến hành xác minh nạn nhân và thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Sau khi đã phối hợp giải cứu nạn nhân hoặc sau khi tiếp nhận thông tin của người tự trình báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các việc sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kiểm tra giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch trong trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến việc bị mua bán. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ phiên dịch và ghi lại nội dung phiên dịch;
b) Sau khi tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán, trường hợp có đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí). Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản về Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để xác minh, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí);
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán và thông tin, tài liệu liên quan đến việc mua bán, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản kèm theo hồ sơ của người đó (gồm Tờ khai, các thông tin, tài liệu liên quan) về Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để xác minh nạn nhân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao về kết quả xác minh nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thông báo chưa đủ căn cứ để cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đề nghị Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở trong nước tiếp tục xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Phòng, chống mua bán người và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người dưới 18 tuổi đi cùng trong trường hợp cần thiết và trên cơ sở nguyện vọng của họ, theo quy định tại Chương III Nghị định này. Trường hợp nạn nhân có nguyện vọng được hỗ trợ làm thủ tục đưa về nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này về phương tiện, thời gian, cửa khẩu nhập cảnh, chi tiết nhân thân, số và loại giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân trước khi công dân nhập cảnh ít nhất 03 ngày làm việc để tổ chức tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Việc xác minh tại cơ quan có thẩm quyền ở trong nước
a) Ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, trong thời hạn 30 ngày, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bằng văn bản, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản cho cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị xác minh nạn nhân;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đề nghị xác minh nạn nhân, cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức xác minh và gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao văn bản trả lời kết quả xác minh;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tiếp tục xác minh các trường hợp chưa đủ căn cứ cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có văn bản gửi cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị tiếp tục xác minh; thời hạn xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 9. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
1. Sau khi nhận được thông tin, tài liệu về người được cho là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người biết việc đến trình báo, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) thực hiện các việc sau đây:
a) Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và tổ chức giải cứu;
b) Tiến hành xác minh nạn nhân và thực hiện hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Sau khi đã phối hợp giải cứu nạn nhân hoặc sau khi tiếp nhận thông tin của người tự trình báo, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các việc sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hướng dẫn người đó kê khai vào Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, kiểm tra giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch trong trường hợp không có giấy tờ xuất nhập cảnh, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến việc bị mua bán. Đối với trường hợp là trẻ em hoặc người không có khả năng tự kê khai, cán bộ tiếp nhận ghi lại theo lời khai của họ. Đối với trường hợp không hiểu, không biết tiếng Việt, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ phiên dịch và ghi lại nội dung phiên dịch;
b) Sau khi tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán, trường hợp có đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí). Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản về Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an để xác minh, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn (miễn thu lệ phí);
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Tờ khai dành cho nạn nhân bị mua bán và thông tin, tài liệu liên quan đến việc mua bán, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản kèm theo hồ sơ của người đó (gồm Tờ khai, các thông tin, tài liệu liên quan) về Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để xác minh nạn nhân;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao về kết quả xác minh nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy xác nhận là nạn nhân theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp văn bản trả lời của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao thông báo chưa đủ căn cứ để cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đề nghị Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở trong nước tiếp tục xác minh nạn nhân theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Phòng, chống mua bán người và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người dưới 18 tuổi đi cùng trong trường hợp cần thiết và trên cơ sở nguyện vọng của họ, theo quy định tại Chương III Nghị định này. Trường hợp nạn nhân có nguyện vọng được hỗ trợ làm thủ tục đưa về nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thông báo bằng văn bản cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này về phương tiện, thời gian, cửa khẩu nhập cảnh, chi tiết nhân thân, số và loại giấy tờ xuất nhập cảnh của công dân trước khi công dân nhập cảnh ít nhất 03 ngày làm việc để tổ chức tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Việc xác minh tại cơ quan có thẩm quyền ở trong nước
a) Ngay sau khi nhận được văn bản đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, trong thời hạn 30 ngày, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an có trách nhiệm xác minh và trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bằng văn bản, đồng gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản cho cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị xác minh nạn nhân;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao đề nghị xác minh nạn nhân, cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức xác minh và gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao văn bản trả lời kết quả xác minh;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi văn bản trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tiếp tục xác minh các trường hợp chưa đủ căn cứ cấp giấy xác nhận là nạn nhân hoặc giấy xác nhận không phải là nạn nhân, Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao có văn bản gửi cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an hoặc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng đề nghị tiếp tục xác minh; thời hạn xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phòng, chống mua bán người.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Dành cho nạn nhân bị mua bán ở nước ngoài
...
Mẫu số 05 GIẤY XÁC NHẬN NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
...
Mẫu số 06 GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG PHẢI NẠN NHÂN BỊ MUA BÁN
Xem nội dung VB
Điều 29. Giải cứu, tiếp nhận, xác minh nạn nhân đang ở nước ngoài
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về người là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người tự trình báo là nạn nhân hoặc do người biết việc đến trình báo thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Trường hợp người đó chưa được giải cứu thì thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và giải cứu;
b) Trường hợp người tự trình báo là nạn nhân hoặc đã được giải cứu thì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin, thu thập tài liệu liên quan, thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Ngay sau khi nhận được đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước có trách nhiệm tổ chức xác minh, trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước.
3. Trường hợp chưa đủ căn cứ cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp bảo hộ công dân theo quy định của pháp luật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở trong nước xác minh, cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này; thời hạn xác minh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này.
4. Trường hợp thỏa thuận quốc tế có quy định về việc trao đổi thông tin trực tiếp, hợp tác về phòng, chống mua bán người giữa cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì thực hiện theo thỏa thuận đó.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về người là nạn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước trao đổi, do người tự trình báo là nạn nhân hoặc do người biết việc đến trình báo thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Trường hợp người đó chưa được giải cứu thì thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để phối hợp kiểm tra, xác minh và giải cứu;
b) Trường hợp người tự trình báo là nạn nhân hoặc đã được giải cứu thì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin, thu thập tài liệu liên quan, thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Chương V của Luật này và cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này.
2. Ngay sau khi nhận được đề nghị xác minh của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ở trong nước có trách nhiệm tổ chức xác minh, trả lời cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp cấp giấy tờ cần thiết, làm thủ tục đưa về nước.
3. Trường hợp chưa đủ căn cứ cấp một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp bảo hộ công dân theo quy định của pháp luật và đề nghị cơ quan có thẩm quyền ở trong nước xác minh, cấp một trong các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 của Luật này; thời hạn xác minh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này.
4. Trường hợp thỏa thuận quốc tế có quy định về việc trao đổi thông tin trực tiếp, hợp tác về phòng, chống mua bán người giữa cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, tổ chức quốc tế với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì thực hiện theo thỏa thuận đó.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 12. Các biện pháp bảo vệ
Các đối tượng quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống mua bán người được áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo vệ sau đây khi có căn cứ cho rằng họ đang có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác:
1. Bố trí nơi tạm lánh an toàn
a) Trường hợp có căn cứ cho rằng, các đối tượng được bảo vệ có nguy cơ bị đe dọa tính mạng, sức khỏe thì các cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại Điều 13 Nghị định này bố trí nơi tạm lánh an toàn cho họ;
b) Nơi tạm lánh phải bảo đảm các điều kiện cơ bản về ăn, ở, chăm sóc y tế và bảo mật thông tin;
2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi xâm hại
a) Bảo vệ thông tin cá nhân, nơi cư trú, nơi làm việc, học tập của người được bảo vệ;
b) Bố trí lực lượng bảo vệ tại nơi cư trú, làm việc, học tập, đi lại của người được bảo vệ;
c) Kịp thời phát hiện nguy cơ bị đe dọa, xâm hại sức khỏe, tính mạng của người được bảo vệ và áp dụng các biện pháp bảo vệ. Trường hợp không đủ điều kiện để thực hiện các biện pháp bảo vệ thì đề nghị cơ quan Công an, Quân đội hỗ trợ áp dụng biện pháp bảo vệ.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 12. Các biện pháp bảo vệ
Các đối tượng quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống mua bán người được áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo vệ sau đây khi có căn cứ cho rằng họ đang có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác:
1. Bố trí nơi tạm lánh an toàn
a) Trường hợp có căn cứ cho rằng, các đối tượng được bảo vệ có nguy cơ bị đe dọa tính mạng, sức khỏe thì các cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại Điều 13 Nghị định này bố trí nơi tạm lánh an toàn cho họ;
b) Nơi tạm lánh phải bảo đảm các điều kiện cơ bản về ăn, ở, chăm sóc y tế và bảo mật thông tin;
2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi xâm hại
a) Bảo vệ thông tin cá nhân, nơi cư trú, nơi làm việc, học tập của người được bảo vệ;
b) Bố trí lực lượng bảo vệ tại nơi cư trú, làm việc, học tập, đi lại của người được bảo vệ;
c) Kịp thời phát hiện nguy cơ bị đe dọa, xâm hại sức khỏe, tính mạng của người được bảo vệ và áp dụng các biện pháp bảo vệ. Trường hợp không đủ điều kiện để thực hiện các biện pháp bảo vệ thì đề nghị cơ quan Công an, Quân đội hỗ trợ áp dụng biện pháp bảo vệ.
Xem nội dung VB
Điều 35. Biện pháp bảo vệ và thẩm quyền áp dụng
...
3. Đối tượng quy định tại Điều 34 của Luật này nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì áp dụng các biện pháp bảo vệ sau đây:
a) Bố trí nơi tạm lánh khi họ có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe;
b) Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi xâm hại, đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
...
3. Đối tượng quy định tại Điều 34 của Luật này nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì áp dụng các biện pháp bảo vệ sau đây:
a) Bố trí nơi tạm lánh khi họ có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe;
b) Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi xâm hại, đe dọa xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương III ĐỐI TƯỢNG, CHẾ ĐỘ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ
Điều 17. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Bố trí chỗ ở tạm thời;
b) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian lưu trú tạm thời;
c) Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày: chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng (đối với nữ), sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các vật dụng thiết yếu khác trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc điểm về tín ngưỡng, tôn giáo, độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, đặc điểm cá nhân của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu quy định tại khoản 2 Điều này. Thời gian bố trí chỗ ở tạm thời và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu không quá 04 tháng (120 ngày). Trường hợp quá 120 ngày mà vẫn chưa xác định được nơi cư trú của họ hoặc xác định được nơi cư trú nhưng không còn người thân, không có chỗ ở thì Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân báo cáo Sở Y tế xem xét, quyết định thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Trường hợp Cơ quan công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã không có điều kiện bố trí ăn, ở cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi tiếp nhận, giải cứu, trong thời gian làm các thủ tục xác minh, xác định nạn nhân, chuyển ngay họ đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định.
Điều 18. Hỗ trợ y tế
1. Đối tượng hỗ trợ:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được sơ cứu, cấp cứu trong trường hợp bị thương tích, tổn hại sức khỏe;
b) Được thăm khám để xác định tình trạng sức khỏe;
c) Trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu bị ốm, được hỗ trợ tiền thuốc thông thường thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán. Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng. Đối với nạn nhân không còn người thân thích được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo;
d) Trong thời gian lưu trú tại các đơn vị tiếp nhận, giải cứu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng chết thì thực hiện như sau:
Đối với các trường hợp ở trong nước: Sau 24 giờ, kể từ khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền mà người thân thích không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng, thì cơ quan tiếp nhận, giải cứu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng áp dụng theo mức đối với đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
Đối với các trường hợp ở nước ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có văn bản gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh nơi họ cư trú liên hệ với người thân thích phối hợp giải quyết hậu sự; xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng/hỏa táng hoặc chi phí vận chuyển thi hài/di hài về nước;
đ) Nạn nhân bị mua bán là công dân Việt Nam chưa có bảo hiểm y tế được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên tính từ thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ y tế theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ y tế theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đối tượng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này và thực hiện hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên cho họ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều 19. Hỗ trợ phiên dịch
1. Đối tượng hỗ trợ:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ phiên dịch trong thời gian làm thủ tục xác minh là nạn nhân;
b) Nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ phiên dịch trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Y tế thực hiện thuê phiên dịch hỗ trợ đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện thuê phiên dịch hỗ trợ đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 20. Hỗ trợ pháp luật
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; được hướng dẫn các biện pháp phòng, chống mua bán người, hình thức di cư an toàn, việc làm an toàn để phòng ngừa bị mua bán trở lại; trình tự, thủ tục đề nghị trợ giúp pháp lý; các quy định về chế độ hỗ trợ, các dịch vụ tái hòa nhập; tư vấn làm thủ tục đăng ký cư trú, hộ tịch, làm thẻ căn cước, nhận chế độ hỗ trợ đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 điều này: dựa trên nhu cầu của đối tượng và điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; hướng dẫn các biện pháp phòng, chống mua bán người, hình thức di cư an toàn; các chính sách hỗ trợ của Việt Nam; hướng dẫn, kết nối họ với cơ quan chức năng để được hỗ trợ làm thủ tục hồi hương.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 21. Trợ giúp pháp lý
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được trợ giúp pháp lý đối với nội dung có liên quan đến vụ việc, vụ án mua bán người thông qua các hình thức tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được hỗ trợ theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
b) Việc trợ giúp pháp lý cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện dựa trên nhu cầu, tình trạng thực tế của đối tượng và thời gian lưu trú tại Việt Nam.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thực hiện trợ giúp pháp lý. Trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
Điều 22. Hỗ trợ chi phí đi lại
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được hỗ trợ chi phí tiền tàu xe trong nước và tiền ăn trong thời gian đi đường trong quá trình trở về nơi cư trú theo giá phương tiện phổ thông công cộng;
b) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em được bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú quy định tại điểm c khoản này thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
c) Căn cứ cho rằng nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em có thể gặp nguy hiểm gồm: kết quả phỏng vấn thể hiện trẻ em có dấu hiệu sợ hãi, không muốn trở về nơi cư trú của người thân thích; trẻ em có nguy cơ bị trả thù, bị bóc lột, bị ép buộc tham gia vào các hoạt động bất hợp pháp; bằng chứng cho thấy người thân thích là thủ phạm mua bán trẻ em, có hành vi bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi trẻ em hoặc không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em; thông tin về môi trường sống và môi trường gia đình thiếu an toàn đối với trẻ em, có nguy cơ tiếp tục bị mua bán; báo cáo của các cơ quan, tổ chức về việc trẻ em cần được bảo vệ tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thay vì trở về với người thân thích. Cơ quan thực hiện hỗ trợ có trách nhiệm phỏng vấn trẻ em và thu thập thông tin cần thiết để có đánh giá và đưa ra quyết định vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
3. Cơ quan và trình tự thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã:
Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, giải cứu và hỗ trợ đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đối tượng có nhu cầu trở về địa phương hoặc vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, thì các cơ quan như Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản gửi Sở Y tế nơi cơ quan tiếp nhận, giải cứu đặt trụ sở để đề nghị hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng.
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân:
Sau khi tiếp nhận và hỗ trợ đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đối tượng có nguyện vọng trở về địa phương, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân phải báo cáo cho Sở Y tế để thực hiện việc hỗ trợ chi phí đi lại.
c) Sau khi nhận được đề nghị, báo cáo của các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Y tế xem xét, quyết định thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại.
Điều 23. Hỗ trợ tâm lý
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm để ổn định tâm lý;
b) Điều trị để ổn định tâm lý thông qua phương pháp tâm lý trị liệu, liệu pháp thay thế và kết hợp dùng thuốc (nếu cần) trong thời gian không quá 03 tháng (90 ngày).
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Sở Y tế;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
4. Bộ Y tế hướng dẫn về nội dung, phương pháp hỗ trợ tâm lý cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng.
Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nếu có nhu cầu được hỗ trợ học văn hóa;
b) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trở về cộng đồng, nếu tiếp tục đi học được miễn học phí, hỗ trợ tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập theo chương trình học trong năm học đầu tiên và năm liền kề theo quy định của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
c) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu bằng một lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân;
d) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú nếu có nhu cầu học nghề thì được bố trí học nghề hoặc hỗ trợ một lần chi phí học nghề. Mức hỗ trợ theo chi phí đào tạo nghề ngắn hạn tương ứng tại các cơ sở đào tạo nghề ở địa phương nhưng tối đa không vượt quá mức quy định của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Sở Y tế thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
4. Thủ tục thực hiện hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
Đơn đề nghị hỗ trợ học văn hóa của gia đình nạn nhân dưới 18 tuổi hoặc gia đình người đi cùng dưới 18 tuổi; đơn đề nghị hỗ trợ học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân (đối với trường hợp dưới 18 tuổi) theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trình tự và thời hạn giải quyết:
Nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân gửi đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định trình Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định (đối với trường hợp hỗ trợ học văn hóa, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất trước khi trình Giám đốc Sở Y tế);
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế, Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu.
Điều 25. Hỗ trợ vay vốn; tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân được tư vấn, giới thiệu việc làm và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí; được tạo điều kiện tham gia chính sách việc làm công;
b) Nạn nhân là công dân Việt Nam khi trở về nơi cư trú, nếu có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh được xem xét hỗ trợ vay vốn từ các Chương trình tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm thực hiện hỗ trợ theo quy định điểm a khoản 2 Điều này;
b) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay vốn theo quy định của pháp luật. Thời hạn, mức vốn, lãi suất cho vay, phương thức cho vay, hồ sơ, quy trình thủ tục vay vốn thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 07 ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (Học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu)
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương III ĐỐI TƯỢNG, CHẾ ĐỘ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN HỖ TRỢ
Điều 17. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Bố trí chỗ ở tạm thời;
b) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian lưu trú tạm thời;
c) Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày: chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng (đối với nữ), sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các vật dụng thiết yếu khác trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc điểm về tín ngưỡng, tôn giáo, độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, đặc điểm cá nhân của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu quy định tại khoản 2 Điều này. Thời gian bố trí chỗ ở tạm thời và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu không quá 04 tháng (120 ngày). Trường hợp quá 120 ngày mà vẫn chưa xác định được nơi cư trú của họ hoặc xác định được nơi cư trú nhưng không còn người thân, không có chỗ ở thì Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân báo cáo Sở Y tế xem xét, quyết định thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Trường hợp Cơ quan công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã không có điều kiện bố trí ăn, ở cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi tiếp nhận, giải cứu, trong thời gian làm các thủ tục xác minh, xác định nạn nhân, chuyển ngay họ đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định.
Điều 18. Hỗ trợ y tế
1. Đối tượng hỗ trợ:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được sơ cứu, cấp cứu trong trường hợp bị thương tích, tổn hại sức khỏe;
b) Được thăm khám để xác định tình trạng sức khỏe;
c) Trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu bị ốm, được hỗ trợ tiền thuốc thông thường thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán. Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng. Đối với nạn nhân không còn người thân thích được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo;
d) Trong thời gian lưu trú tại các đơn vị tiếp nhận, giải cứu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng chết thì thực hiện như sau:
Đối với các trường hợp ở trong nước: Sau 24 giờ, kể từ khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền mà người thân thích không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng, thì cơ quan tiếp nhận, giải cứu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng áp dụng theo mức đối với đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
Đối với các trường hợp ở nước ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có văn bản gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh nơi họ cư trú liên hệ với người thân thích phối hợp giải quyết hậu sự; xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng/hỏa táng hoặc chi phí vận chuyển thi hài/di hài về nước;
đ) Nạn nhân bị mua bán là công dân Việt Nam chưa có bảo hiểm y tế được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên tính từ thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ y tế theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ y tế theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đối tượng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này và thực hiện hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên cho họ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Điều 19. Hỗ trợ phiên dịch
1. Đối tượng hỗ trợ:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ phiên dịch trong thời gian làm thủ tục xác minh là nạn nhân;
b) Nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ phiên dịch trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Y tế thực hiện thuê phiên dịch hỗ trợ đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện thuê phiên dịch hỗ trợ đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 20. Hỗ trợ pháp luật
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; được hướng dẫn các biện pháp phòng, chống mua bán người, hình thức di cư an toàn, việc làm an toàn để phòng ngừa bị mua bán trở lại; trình tự, thủ tục đề nghị trợ giúp pháp lý; các quy định về chế độ hỗ trợ, các dịch vụ tái hòa nhập; tư vấn làm thủ tục đăng ký cư trú, hộ tịch, làm thẻ căn cước, nhận chế độ hỗ trợ đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 điều này: dựa trên nhu cầu của đối tượng và điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; hướng dẫn các biện pháp phòng, chống mua bán người, hình thức di cư an toàn; các chính sách hỗ trợ của Việt Nam; hướng dẫn, kết nối họ với cơ quan chức năng để được hỗ trợ làm thủ tục hồi hương.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 21. Trợ giúp pháp lý
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được trợ giúp pháp lý đối với nội dung có liên quan đến vụ việc, vụ án mua bán người thông qua các hình thức tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được hỗ trợ theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
b) Việc trợ giúp pháp lý cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện dựa trên nhu cầu, tình trạng thực tế của đối tượng và thời gian lưu trú tại Việt Nam.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thực hiện trợ giúp pháp lý. Trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
Điều 22. Hỗ trợ chi phí đi lại
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được hỗ trợ chi phí tiền tàu xe trong nước và tiền ăn trong thời gian đi đường trong quá trình trở về nơi cư trú theo giá phương tiện phổ thông công cộng;
b) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em được bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú quy định tại điểm c khoản này thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
c) Căn cứ cho rằng nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em có thể gặp nguy hiểm gồm: kết quả phỏng vấn thể hiện trẻ em có dấu hiệu sợ hãi, không muốn trở về nơi cư trú của người thân thích; trẻ em có nguy cơ bị trả thù, bị bóc lột, bị ép buộc tham gia vào các hoạt động bất hợp pháp; bằng chứng cho thấy người thân thích là thủ phạm mua bán trẻ em, có hành vi bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi trẻ em hoặc không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em; thông tin về môi trường sống và môi trường gia đình thiếu an toàn đối với trẻ em, có nguy cơ tiếp tục bị mua bán; báo cáo của các cơ quan, tổ chức về việc trẻ em cần được bảo vệ tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thay vì trở về với người thân thích. Cơ quan thực hiện hỗ trợ có trách nhiệm phỏng vấn trẻ em và thu thập thông tin cần thiết để có đánh giá và đưa ra quyết định vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
3. Cơ quan và trình tự thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã:
Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, giải cứu và hỗ trợ đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đối tượng có nhu cầu trở về địa phương hoặc vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, thì các cơ quan như Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản gửi Sở Y tế nơi cơ quan tiếp nhận, giải cứu đặt trụ sở để đề nghị hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng.
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân:
Sau khi tiếp nhận và hỗ trợ đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đối tượng có nguyện vọng trở về địa phương, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân phải báo cáo cho Sở Y tế để thực hiện việc hỗ trợ chi phí đi lại.
c) Sau khi nhận được đề nghị, báo cáo của các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Y tế xem xét, quyết định thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại.
Điều 23. Hỗ trợ tâm lý
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm để ổn định tâm lý;
b) Điều trị để ổn định tâm lý thông qua phương pháp tâm lý trị liệu, liệu pháp thay thế và kết hợp dùng thuốc (nếu cần) trong thời gian không quá 03 tháng (90 ngày).
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Sở Y tế;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
4. Bộ Y tế hướng dẫn về nội dung, phương pháp hỗ trợ tâm lý cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng.
Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nếu có nhu cầu được hỗ trợ học văn hóa;
b) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trở về cộng đồng, nếu tiếp tục đi học được miễn học phí, hỗ trợ tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập theo chương trình học trong năm học đầu tiên và năm liền kề theo quy định của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
c) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu bằng một lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân;
d) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú nếu có nhu cầu học nghề thì được bố trí học nghề hoặc hỗ trợ một lần chi phí học nghề. Mức hỗ trợ theo chi phí đào tạo nghề ngắn hạn tương ứng tại các cơ sở đào tạo nghề ở địa phương nhưng tối đa không vượt quá mức quy định của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Sở Y tế thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
4. Thủ tục thực hiện hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
Đơn đề nghị hỗ trợ học văn hóa của gia đình nạn nhân dưới 18 tuổi hoặc gia đình người đi cùng dưới 18 tuổi; đơn đề nghị hỗ trợ học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân (đối với trường hợp dưới 18 tuổi) theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trình tự và thời hạn giải quyết:
Nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân gửi đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định trình Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định (đối với trường hợp hỗ trợ học văn hóa, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất trước khi trình Giám đốc Sở Y tế);
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế, Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu.
Điều 25. Hỗ trợ vay vốn; tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân được tư vấn, giới thiệu việc làm và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí; được tạo điều kiện tham gia chính sách việc làm công;
b) Nạn nhân là công dân Việt Nam khi trở về nơi cư trú, nếu có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh được xem xét hỗ trợ vay vốn từ các Chương trình tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm thực hiện hỗ trợ theo quy định điểm a khoản 2 Điều này;
b) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay vốn theo quy định của pháp luật. Thời hạn, mức vốn, lãi suất cho vay, phương thức cho vay, hồ sơ, quy trình thủ tục vay vốn thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 07 ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ (Học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu)
Xem nội dung VB
Điều 37. Đối tượng và chế độ hỗ trợ
1. Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được hưởng chế độ hỗ trợ sau đây:
a) Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu;
b) Hỗ trợ y tế;
c) Hỗ trợ phiên dịch;
d) Hỗ trợ pháp luật;
đ) Trợ giúp pháp lý;
e) Hỗ trợ chi phí đi lại;
g) Hỗ trợ tâm lý;
h) Hỗ trợ học văn hóa;
i) Hỗ trợ học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm;
k) Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.
2. Người dưới 18 tuổi đi cùng nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm h khoản 1 Điều này.
3. Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng đang ở nước ngoài được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm d khoản 1 Điều này.
Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 1 Điều này.
4. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam thì tùy từng trường hợp được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được hưởng chế độ hỗ trợ sau đây:
a) Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu;
b) Hỗ trợ y tế;
c) Hỗ trợ phiên dịch;
d) Hỗ trợ pháp luật;
đ) Trợ giúp pháp lý;
e) Hỗ trợ chi phí đi lại;
g) Hỗ trợ tâm lý;
h) Hỗ trợ học văn hóa;
i) Hỗ trợ học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm;
k) Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.
2. Người dưới 18 tuổi đi cùng nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm h khoản 1 Điều này.
3. Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng đang ở nước ngoài được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm d khoản 1 Điều này.
Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm g khoản 1 Điều này.
4. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam thì tùy từng trường hợp được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 17. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Bố trí chỗ ở tạm thời;
b) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian lưu trú tạm thời;
c) Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày: chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng (đối với nữ), sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các vật dụng thiết yếu khác trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc điểm về tín ngưỡng, tôn giáo, độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, đặc điểm cá nhân của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu quy định tại khoản 2 Điều này. Thời gian bố trí chỗ ở tạm thời và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu không quá 04 tháng (120 ngày). Trường hợp quá 120 ngày mà vẫn chưa xác định được nơi cư trú của họ hoặc xác định được nơi cư trú nhưng không còn người thân, không có chỗ ở thì Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân báo cáo Sở Y tế xem xét, quyết định thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Trường hợp Cơ quan công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã không có điều kiện bố trí ăn, ở cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi tiếp nhận, giải cứu, trong thời gian làm các thủ tục xác minh, xác định nạn nhân, chuyển ngay họ đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 17. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Bố trí chỗ ở tạm thời;
b) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian lưu trú tạm thời;
c) Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày: chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng (đối với nữ), sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các vật dụng thiết yếu khác trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc điểm về tín ngưỡng, tôn giáo, độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, đặc điểm cá nhân của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu quy định tại khoản 2 Điều này. Thời gian bố trí chỗ ở tạm thời và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu không quá 04 tháng (120 ngày). Trường hợp quá 120 ngày mà vẫn chưa xác định được nơi cư trú của họ hoặc xác định được nơi cư trú nhưng không còn người thân, không có chỗ ở thì Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân báo cáo Sở Y tế xem xét, quyết định thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Trường hợp Cơ quan công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã không có điều kiện bố trí ăn, ở cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi tiếp nhận, giải cứu, trong thời gian làm các thủ tục xác minh, xác định nạn nhân, chuyển ngay họ đến cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân để thực hiện việc hỗ trợ theo quy định.
Xem nội dung VB
Điều 38. Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
Trong trường hợp cần thiết, nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được bố trí chỗ ở tạm thời, được hỗ trợ về ăn, mặc và các vật dụng cá nhân thiết yếu khác trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc điểm về tín ngưỡng, tôn giáo, độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, đặc điểm cá nhân của họ.
Trong trường hợp cần thiết, nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được bố trí chỗ ở tạm thời, được hỗ trợ về ăn, mặc và các vật dụng cá nhân thiết yếu khác trên cơ sở điều kiện thực tế và đặc điểm về tín ngưỡng, tôn giáo, độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, đặc điểm cá nhân của họ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 18. Hỗ trợ y tế
1. Đối tượng hỗ trợ:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được sơ cứu, cấp cứu trong trường hợp bị thương tích, tổn hại sức khỏe;
b) Được thăm khám để xác định tình trạng sức khỏe;
c) Trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu bị ốm, được hỗ trợ tiền thuốc thông thường thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán. Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng. Đối với nạn nhân không còn người thân thích được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo;
d) Trong thời gian lưu trú tại các đơn vị tiếp nhận, giải cứu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng chết thì thực hiện như sau:
Đối với các trường hợp ở trong nước: Sau 24 giờ, kể từ khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền mà người thân thích không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng, thì cơ quan tiếp nhận, giải cứu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng áp dụng theo mức đối với đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
Đối với các trường hợp ở nước ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có văn bản gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh nơi họ cư trú liên hệ với người thân thích phối hợp giải quyết hậu sự; xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng/hỏa táng hoặc chi phí vận chuyển thi hài/di hài về nước;
đ) Nạn nhân bị mua bán là công dân Việt Nam chưa có bảo hiểm y tế được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên tính từ thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ y tế theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ y tế theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đối tượng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này và thực hiện hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên cho họ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 18. Hỗ trợ y tế
1. Đối tượng hỗ trợ:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được sơ cứu, cấp cứu trong trường hợp bị thương tích, tổn hại sức khỏe;
b) Được thăm khám để xác định tình trạng sức khỏe;
c) Trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu bị ốm, được hỗ trợ tiền thuốc thông thường thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh. Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán. Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng. Đối với nạn nhân không còn người thân thích được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo;
d) Trong thời gian lưu trú tại các đơn vị tiếp nhận, giải cứu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng chết thì thực hiện như sau:
Đối với các trường hợp ở trong nước: Sau 24 giờ, kể từ khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền mà người thân thích không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng, thì cơ quan tiếp nhận, giải cứu, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng áp dụng theo mức đối với đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
Đối với các trường hợp ở nước ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có văn bản gửi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh nơi họ cư trú liên hệ với người thân thích phối hợp giải quyết hậu sự; xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng/hỏa táng hoặc chi phí vận chuyển thi hài/di hài về nước;
đ) Nạn nhân bị mua bán là công dân Việt Nam chưa có bảo hiểm y tế được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên tính từ thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân, theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Y tế, chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ y tế theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ y tế theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách đối tượng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này và thực hiện hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên cho họ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Xem nội dung VB
Điều 39. Hỗ trợ y tế
1. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được khám sức khỏe khi tiếp nhận, được sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe; trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu cần được chăm sóc để phục hồi sức khỏe thì được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nạn nhân chưa có bảo hiểm y tế thì được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên kể từ khi họ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân.
1. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được khám sức khỏe khi tiếp nhận, được sơ cứu, cấp cứu nếu họ bị thương tích, tổn hại sức khỏe; trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân nếu cần được chăm sóc để phục hồi sức khỏe thì được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nạn nhân chưa có bảo hiểm y tế thì được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm đầu tiên kể từ khi họ được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 19. Hỗ trợ phiên dịch
1. Đối tượng hỗ trợ:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ phiên dịch trong thời gian làm thủ tục xác minh là nạn nhân;
b) Nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ phiên dịch trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Y tế thực hiện thuê phiên dịch hỗ trợ đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện thuê phiên dịch hỗ trợ đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 19. Hỗ trợ phiên dịch
1. Đối tượng hỗ trợ:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ phiên dịch trong thời gian làm thủ tục xác minh là nạn nhân;
b) Nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ phiên dịch trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Y tế thực hiện thuê phiên dịch hỗ trợ đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện thuê phiên dịch hỗ trợ đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Xem nội dung VB
Điều 40. Hỗ trợ phiên dịch
1. Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ chi phí phiên dịch trong thời gian làm thủ tục xác minh là nạn nhân.
2. Nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ chi phí phiên dịch trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
1. Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ chi phí phiên dịch trong thời gian làm thủ tục xác minh là nạn nhân.
2. Nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng không biết, không hiểu tiếng Việt được hỗ trợ chi phí phiên dịch trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20; Điều 21 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 20. Hỗ trợ pháp luật
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; được hướng dẫn các biện pháp phòng, chống mua bán người, hình thức di cư an toàn, việc làm an toàn để phòng ngừa bị mua bán trở lại; trình tự, thủ tục đề nghị trợ giúp pháp lý; các quy định về chế độ hỗ trợ, các dịch vụ tái hòa nhập; tư vấn làm thủ tục đăng ký cư trú, hộ tịch, làm thẻ căn cước, nhận chế độ hỗ trợ đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 điều này: dựa trên nhu cầu của đối tượng và điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; hướng dẫn các biện pháp phòng, chống mua bán người, hình thức di cư an toàn; các chính sách hỗ trợ của Việt Nam; hướng dẫn, kết nối họ với cơ quan chức năng để được hỗ trợ làm thủ tục hồi hương.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 21. Trợ giúp pháp lý
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được trợ giúp pháp lý đối với nội dung có liên quan đến vụ việc, vụ án mua bán người thông qua các hình thức tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được hỗ trợ theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
b) Việc trợ giúp pháp lý cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện dựa trên nhu cầu, tình trạng thực tế của đối tượng và thời gian lưu trú tại Việt Nam.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thực hiện trợ giúp pháp lý. Trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 20. Hỗ trợ pháp luật
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này được cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; được hướng dẫn các biện pháp phòng, chống mua bán người, hình thức di cư an toàn, việc làm an toàn để phòng ngừa bị mua bán trở lại; trình tự, thủ tục đề nghị trợ giúp pháp lý; các quy định về chế độ hỗ trợ, các dịch vụ tái hòa nhập; tư vấn làm thủ tục đăng ký cư trú, hộ tịch, làm thẻ căn cước, nhận chế độ hỗ trợ đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 điều này: dựa trên nhu cầu của đối tượng và điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cung cấp thông tin về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân; hướng dẫn các biện pháp phòng, chống mua bán người, hình thức di cư an toàn; các chính sách hỗ trợ của Việt Nam; hướng dẫn, kết nối họ với cơ quan chức năng để được hỗ trợ làm thủ tục hồi hương.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 21. Trợ giúp pháp lý
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được trợ giúp pháp lý đối với nội dung có liên quan đến vụ việc, vụ án mua bán người thông qua các hình thức tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng và các hình thức trợ giúp pháp lý khác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được hỗ trợ theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
b) Việc trợ giúp pháp lý cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện dựa trên nhu cầu, tình trạng thực tế của đối tượng và thời gian lưu trú tại Việt Nam.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thực hiện trợ giúp pháp lý. Trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
Xem nội dung VB
Điều 41. Hỗ trợ pháp luật, trợ giúp pháp lý
1. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được hỗ trợ pháp luật bằng hình thức tư vấn để phòng ngừa bị mua bán trở lại, tư vấn làm thủ tục đăng ký cư trú, hộ tịch, làm thẻ căn cước, nhận chế độ hỗ trợ.
2. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được trợ giúp pháp lý bằng các hình thức theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý đối với nội dung có liên quan đến vụ việc, vụ án mua bán người.
1. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được hỗ trợ pháp luật bằng hình thức tư vấn để phòng ngừa bị mua bán trở lại, tư vấn làm thủ tục đăng ký cư trú, hộ tịch, làm thẻ căn cước, nhận chế độ hỗ trợ.
2. Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được trợ giúp pháp lý bằng các hình thức theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý đối với nội dung có liên quan đến vụ việc, vụ án mua bán người.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20; Điều 21 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 22. Hỗ trợ chi phí đi lại
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được hỗ trợ chi phí tiền tàu xe trong nước và tiền ăn trong thời gian đi đường trong quá trình trở về nơi cư trú theo giá phương tiện phổ thông công cộng;
b) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em được bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú quy định tại điểm c khoản này thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
c) Căn cứ cho rằng nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em có thể gặp nguy hiểm gồm: kết quả phỏng vấn thể hiện trẻ em có dấu hiệu sợ hãi, không muốn trở về nơi cư trú của người thân thích; trẻ em có nguy cơ bị trả thù, bị bóc lột, bị ép buộc tham gia vào các hoạt động bất hợp pháp; bằng chứng cho thấy người thân thích là thủ phạm mua bán trẻ em, có hành vi bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi trẻ em hoặc không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em; thông tin về môi trường sống và môi trường gia đình thiếu an toàn đối với trẻ em, có nguy cơ tiếp tục bị mua bán; báo cáo của các cơ quan, tổ chức về việc trẻ em cần được bảo vệ tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thay vì trở về với người thân thích. Cơ quan thực hiện hỗ trợ có trách nhiệm phỏng vấn trẻ em và thu thập thông tin cần thiết để có đánh giá và đưa ra quyết định vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
3. Cơ quan và trình tự thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã:
Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, giải cứu và hỗ trợ đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đối tượng có nhu cầu trở về địa phương hoặc vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, thì các cơ quan như Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản gửi Sở Y tế nơi cơ quan tiếp nhận, giải cứu đặt trụ sở để đề nghị hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng.
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân:
Sau khi tiếp nhận và hỗ trợ đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đối tượng có nguyện vọng trở về địa phương, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân phải báo cáo cho Sở Y tế để thực hiện việc hỗ trợ chi phí đi lại.
c) Sau khi nhận được đề nghị, báo cáo của các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Y tế xem xét, quyết định thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 22. Hỗ trợ chi phí đi lại
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Được hỗ trợ chi phí tiền tàu xe trong nước và tiền ăn trong thời gian đi đường trong quá trình trở về nơi cư trú theo giá phương tiện phổ thông công cộng;
b) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em được bố trí người đưa về nơi người thân thích cư trú, trường hợp không có nơi nương tựa hoặc có căn cứ cho rằng họ có thể gặp nguy hiểm khi đưa về nơi người thân thích cư trú quy định tại điểm c khoản này thì chuyển giao cho cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
c) Căn cứ cho rằng nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là trẻ em có thể gặp nguy hiểm gồm: kết quả phỏng vấn thể hiện trẻ em có dấu hiệu sợ hãi, không muốn trở về nơi cư trú của người thân thích; trẻ em có nguy cơ bị trả thù, bị bóc lột, bị ép buộc tham gia vào các hoạt động bất hợp pháp; bằng chứng cho thấy người thân thích là thủ phạm mua bán trẻ em, có hành vi bạo lực, xâm hại, bóc lột, bỏ rơi trẻ em hoặc không có khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ em; thông tin về môi trường sống và môi trường gia đình thiếu an toàn đối với trẻ em, có nguy cơ tiếp tục bị mua bán; báo cáo của các cơ quan, tổ chức về việc trẻ em cần được bảo vệ tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thay vì trở về với người thân thích. Cơ quan thực hiện hỗ trợ có trách nhiệm phỏng vấn trẻ em và thu thập thông tin cần thiết để có đánh giá và đưa ra quyết định vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
3. Cơ quan và trình tự thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã:
Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, giải cứu và hỗ trợ đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đối tượng có nhu cầu trở về địa phương hoặc vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, thì các cơ quan như Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản gửi Sở Y tế nơi cơ quan tiếp nhận, giải cứu đặt trụ sở để đề nghị hỗ trợ chi phí đi lại cho đối tượng.
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân:
Sau khi tiếp nhận và hỗ trợ đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đối tượng có nguyện vọng trở về địa phương, thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ sở trợ giúp xã hội hoặc cơ sở hỗ trợ nạn nhân phải báo cáo cho Sở Y tế để thực hiện việc hỗ trợ chi phí đi lại.
c) Sau khi nhận được đề nghị, báo cáo của các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời gian 02 ngày làm việc, Sở Y tế xem xét, quyết định thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại.
Xem nội dung VB
Điều 42. Hỗ trợ chi phí đi lại
Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí tiền tàu, xe đi lại trong nước và tiền ăn trong thời gian đi đường.
Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng có nguyện vọng trở về nơi cư trú thì được hỗ trợ chi phí tiền tàu, xe đi lại trong nước và tiền ăn trong thời gian đi đường.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 23. Hỗ trợ tâm lý
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm để ổn định tâm lý;
b) Điều trị để ổn định tâm lý thông qua phương pháp tâm lý trị liệu, liệu pháp thay thế và kết hợp dùng thuốc (nếu cần) trong thời gian không quá 03 tháng (90 ngày).
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Sở Y tế;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
4. Bộ Y tế hướng dẫn về nội dung, phương pháp hỗ trợ tâm lý cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 23. Hỗ trợ tâm lý
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng;
b) Người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng ở trong nước;
c) Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là người nước ngoài bị mua bán tại Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm để ổn định tâm lý;
b) Điều trị để ổn định tâm lý thông qua phương pháp tâm lý trị liệu, liệu pháp thay thế và kết hợp dùng thuốc (nếu cần) trong thời gian không quá 03 tháng (90 ngày).
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Sở Y tế;
b) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
4. Bộ Y tế hướng dẫn về nội dung, phương pháp hỗ trợ tâm lý cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng.
Xem nội dung VB
Điều 43. Hỗ trợ tâm lý
Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được hỗ trợ để ổn định tâm lý trong thời gian không quá 03 tháng.
Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng được hỗ trợ để ổn định tâm lý trong thời gian không quá 03 tháng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nếu có nhu cầu được hỗ trợ học văn hóa;
b) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trở về cộng đồng, nếu tiếp tục đi học được miễn học phí, hỗ trợ tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập theo chương trình học trong năm học đầu tiên và năm liền kề theo quy định của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
c) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu bằng một lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân;
d) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú nếu có nhu cầu học nghề thì được bố trí học nghề hoặc hỗ trợ một lần chi phí học nghề. Mức hỗ trợ theo chi phí đào tạo nghề ngắn hạn tương ứng tại các cơ sở đào tạo nghề ở địa phương nhưng tối đa không vượt quá mức quy định của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Sở Y tế thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
4. Thủ tục thực hiện hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
Đơn đề nghị hỗ trợ học văn hóa của gia đình nạn nhân dưới 18 tuổi hoặc gia đình người đi cùng dưới 18 tuổi; đơn đề nghị hỗ trợ học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân (đối với trường hợp dưới 18 tuổi) theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trình tự và thời hạn giải quyết:
Nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân gửi đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định trình Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định (đối với trường hợp hỗ trợ học văn hóa, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất trước khi trình Giám đốc Sở Y tế);
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế, Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nếu có nhu cầu được hỗ trợ học văn hóa;
b) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trở về cộng đồng, nếu tiếp tục đi học được miễn học phí, hỗ trợ tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập theo chương trình học trong năm học đầu tiên và năm liền kề theo quy định của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
c) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu bằng một lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân;
d) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú nếu có nhu cầu học nghề thì được bố trí học nghề hoặc hỗ trợ một lần chi phí học nghề. Mức hỗ trợ theo chi phí đào tạo nghề ngắn hạn tương ứng tại các cơ sở đào tạo nghề ở địa phương nhưng tối đa không vượt quá mức quy định của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Sở Y tế thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
4. Thủ tục thực hiện hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
Đơn đề nghị hỗ trợ học văn hóa của gia đình nạn nhân dưới 18 tuổi hoặc gia đình người đi cùng dưới 18 tuổi; đơn đề nghị hỗ trợ học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân (đối với trường hợp dưới 18 tuổi) theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trình tự và thời hạn giải quyết:
Nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân gửi đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định trình Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định (đối với trường hợp hỗ trợ học văn hóa, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất trước khi trình Giám đốc Sở Y tế);
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế, Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu.
Xem nội dung VB
Điều 44. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
1. Nạn nhân là người dưới 18 tuổi, người dưới 18 tuổi đi cùng nạn nhân nếu tiếp tục đi học thì được hỗ trợ tiền học phí, tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập trong năm học đầu tiên và năm liền kề kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân.
2. Nạn nhân khi trở về nơi cư trú được xem xét hỗ trợ học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm ổn định cuộc sống.
1. Nạn nhân là người dưới 18 tuổi, người dưới 18 tuổi đi cùng nạn nhân nếu tiếp tục đi học thì được hỗ trợ tiền học phí, tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập trong năm học đầu tiên và năm liền kề kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân.
2. Nạn nhân khi trở về nơi cư trú được xem xét hỗ trợ học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm ổn định cuộc sống.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24; Điều 25 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nếu có nhu cầu được hỗ trợ học văn hóa;
b) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trở về cộng đồng, nếu tiếp tục đi học được miễn học phí, hỗ trợ tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập theo chương trình học trong năm học đầu tiên và năm liền kề theo quy định của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
c) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu bằng một lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân;
d) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú nếu có nhu cầu học nghề thì được bố trí học nghề hoặc hỗ trợ một lần chi phí học nghề. Mức hỗ trợ theo chi phí đào tạo nghề ngắn hạn tương ứng tại các cơ sở đào tạo nghề ở địa phương nhưng tối đa không vượt quá mức quy định của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Sở Y tế thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
4. Thủ tục thực hiện hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
Đơn đề nghị hỗ trợ học văn hóa của gia đình nạn nhân dưới 18 tuổi hoặc gia đình người đi cùng dưới 18 tuổi; đơn đề nghị hỗ trợ học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân (đối với trường hợp dưới 18 tuổi) theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trình tự và thời hạn giải quyết:
Nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân gửi đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định trình Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định (đối với trường hợp hỗ trợ học văn hóa, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất trước khi trình Giám đốc Sở Y tế);
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế, Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu.
Điều 25. Hỗ trợ vay vốn; tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân được tư vấn, giới thiệu việc làm và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí; được tạo điều kiện tham gia chính sách việc làm công;
b) Nạn nhân là công dân Việt Nam khi trở về nơi cư trú, nếu có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh được xem xét hỗ trợ vay vốn từ các Chương trình tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm thực hiện hỗ trợ theo quy định điểm a khoản 2 Điều này;
b) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay vốn theo quy định của pháp luật. Thời hạn, mức vốn, lãi suất cho vay, phương thức cho vay, hồ sơ, quy trình thủ tục vay vốn thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 24. Hỗ trợ học văn hóa, học nghề và trợ cấp khó khăn ban đầu
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam và người dưới 18 tuổi đi cùng.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, nếu có nhu cầu được hỗ trợ học văn hóa;
b) Nạn nhân quy định tại khoản 1 Điều này dưới 18 tuổi và người dưới 18 tuổi đi cùng trở về cộng đồng, nếu tiếp tục đi học được miễn học phí, hỗ trợ tiền mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập theo chương trình học trong năm học đầu tiên và năm liền kề theo quy định của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập;
c) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu bằng một lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân;
d) Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam khi trở về nơi cư trú nếu có nhu cầu học nghề thì được bố trí học nghề hoặc hỗ trợ một lần chi phí học nghề. Mức hỗ trợ theo chi phí đào tạo nghề ngắn hạn tương ứng tại các cơ sở đào tạo nghề ở địa phương nhưng tối đa không vượt quá mức quy định của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ:
a) Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Sở Y tế thực hiện việc hỗ trợ theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này.
4. Thủ tục thực hiện hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu
Đơn đề nghị hỗ trợ học văn hóa của gia đình nạn nhân dưới 18 tuổi hoặc gia đình người đi cùng dưới 18 tuổi; đơn đề nghị hỗ trợ học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân (đối với trường hợp dưới 18 tuổi) theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trình tự và thời hạn giải quyết:
Nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân gửi đơn theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định trình Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định (đối với trường hợp hỗ trợ học văn hóa, cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế chủ trì phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất trước khi trình Giám đốc Sở Y tế);
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên môn thuộc Sở Y tế, Giám đốc Sở Y tế xem xét, quyết định chi hỗ trợ học văn hóa, học nghề, trợ cấp khó khăn ban đầu.
Điều 25. Hỗ trợ vay vốn; tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm
1. Đối tượng hỗ trợ:
Nạn nhân là công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.
2. Chế độ hỗ trợ:
a) Nạn nhân được tư vấn, giới thiệu việc làm và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí; được tạo điều kiện tham gia chính sách việc làm công;
b) Nạn nhân là công dân Việt Nam khi trở về nơi cư trú, nếu có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh được xem xét hỗ trợ vay vốn từ các Chương trình tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thực hiện việc hỗ trợ
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Trung tâm dịch vụ việc làm và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm thực hiện hỗ trợ theo quy định điểm a khoản 2 Điều này;
b) Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay vốn theo quy định của pháp luật. Thời hạn, mức vốn, lãi suất cho vay, phương thức cho vay, hồ sơ, quy trình thủ tục vay vốn thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Xem nội dung VB
Điều 45. Trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn
1. Nạn nhân khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu.
2. Nạn nhân khi trở về nơi cư trú có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh được xem xét để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay với các chính sách tín dụng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
1. Nạn nhân khi trở về nơi cư trú được hỗ trợ một lần tiền trợ cấp khó khăn ban đầu.
2. Nạn nhân khi trở về nơi cư trú có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh được xem xét để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay với các chính sách tín dụng ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24; Điều 25 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 4. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
1. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người (sau đây gọi là Tổng đài) sử dụng số điện thoại ngắn (111) của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người.
2. Tổng đài hoạt động 24 giờ tất cả các ngày để tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi mua bán người, được Nhà nước bảo đảm nguồn lực hoạt động.
3. Tổng đài thực hiện ghi âm tự động và miễn cước phí đối với tất cả các cuộc gọi đến, gọi đi.
4. Tổng đài được quảng bá số điện thoại theo quy định của pháp luật chuyên ngành về viễn thông, quảng cáo.
Điều 5. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
1. Tiếp nhận tố giác, tin báo từ cá nhân, cơ quan, tổ chức về hành vi mua bán người theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan giải quyết tố giác, tin báo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này; cung cấp thông tin khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức báo tin, tố giác qua điện thoại theo quy định của pháp luật.
3. Lưu trữ thông tin, dữ liệu liên quan đến tố giác, tin báo và thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin dữ liệu.
Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi phát hiện hành vi mua bán người, phát hiện bản thân mình hoặc người khác có nguy cơ bị mua bán thì gọi đến số điện thoại của Tổng đài để báo tin, tố giác.
2. Người tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài thực hiện ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong trường hợp cần thiết và theo nhu cầu của người trình báo thực hiện tư vấn tâm lý, tư vấn chính sách, pháp luật, tư vấn hỗ trợ nạn nhân, cung cấp kỹ năng ứng phó với hành vi mua bán người.
3. Ngay sau khi kết thúc việc tiếp nhận tố giác, tin báo hành vi mua bán người, người tiếp nhận quy định tại khoản 2 Điều này phải thông báo cho cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi mua bán người hoặc nơi người báo tin cư trú để giải quyết theo quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người.
4. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và có trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền hoặc kịp thời thông báo, kiến nghị khởi tố với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp tố giác, tin báo về hành vi mua bán người mà nạn nhân hoặc người nghi là nạn nhân là trẻ em thì việc xử lý theo quy định của pháp luật về trẻ em.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 PHIẾU TIẾP NHẬN THÔNG TIN Qua Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người (111)
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 4. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
1. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người (sau đây gọi là Tổng đài) sử dụng số điện thoại ngắn (111) của Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em để tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người.
2. Tổng đài hoạt động 24 giờ tất cả các ngày để tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi mua bán người, được Nhà nước bảo đảm nguồn lực hoạt động.
3. Tổng đài thực hiện ghi âm tự động và miễn cước phí đối với tất cả các cuộc gọi đến, gọi đi.
4. Tổng đài được quảng bá số điện thoại theo quy định của pháp luật chuyên ngành về viễn thông, quảng cáo.
Điều 5. Nhiệm vụ của Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người
1. Tiếp nhận tố giác, tin báo từ cá nhân, cơ quan, tổ chức về hành vi mua bán người theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan giải quyết tố giác, tin báo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này; cung cấp thông tin khi có đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức báo tin, tố giác qua điện thoại theo quy định của pháp luật.
3. Lưu trữ thông tin, dữ liệu liên quan đến tố giác, tin báo và thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin dữ liệu.
Điều 6. Quy trình tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài
1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi phát hiện hành vi mua bán người, phát hiện bản thân mình hoặc người khác có nguy cơ bị mua bán thì gọi đến số điện thoại của Tổng đài để báo tin, tố giác.
2. Người tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người qua Tổng đài thực hiện ghi chép nội dung thông tin tiếp nhận theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong trường hợp cần thiết và theo nhu cầu của người trình báo thực hiện tư vấn tâm lý, tư vấn chính sách, pháp luật, tư vấn hỗ trợ nạn nhân, cung cấp kỹ năng ứng phó với hành vi mua bán người.
3. Ngay sau khi kết thúc việc tiếp nhận tố giác, tin báo hành vi mua bán người, người tiếp nhận quy định tại khoản 2 Điều này phải thông báo cho cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi mua bán người hoặc nơi người báo tin cư trú để giải quyết theo quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người.
4. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và có trách nhiệm giải quyết theo thẩm quyền hoặc kịp thời thông báo, kiến nghị khởi tố với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp tố giác, tin báo về hành vi mua bán người mà nạn nhân hoặc người nghi là nạn nhân là trẻ em thì việc xử lý theo quy định của pháp luật về trẻ em.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 PHIẾU TIẾP NHẬN THÔNG TIN Qua Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người (111)
Xem nội dung VB
Điều 22. Tố cáo, tố giác, báo tin, kiến nghị khởi tố về hành vi vi phạm
...
3. Chính phủ quy định về tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người để tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người.
...
3. Chính phủ quy định về tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người để tiếp nhận tố giác, tin báo về hành vi mua bán người.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương IV CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN, CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Mục 1. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
...
Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mục 2. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
...
Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
...
Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 37. Cách thức thực hiện
...
Mục 3. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC
Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 08 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 09 ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN (Dành cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân)
...
Mẫu số 10 SƠ YẾU LÝ LỊCH (Của người quản lý cơ sở)
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 12 QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 13 BIÊN BẢN Kiểm tra hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 14 QUYẾT ĐỊNH Tạm thời đình chỉ hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân …….
...
Mẫu số 15 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân …
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 17 PHƯƠNG ÁN Giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động
...
Mẫu số 18 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 20 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 21 QUYẾT ĐỊNH Đình chỉ hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 22 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương IV CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN, CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Mục 1. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
...
Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mục 2. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
...
Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
...
Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 37. Cách thức thực hiện
...
Mục 3. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC
Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 08 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 09 ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN (Dành cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân)
...
Mẫu số 10 SƠ YẾU LÝ LỊCH (Của người quản lý cơ sở)
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 12 QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 13 BIÊN BẢN Kiểm tra hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 14 QUYẾT ĐỊNH Tạm thời đình chỉ hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân …….
...
Mẫu số 15 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân …
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 17 PHƯƠNG ÁN Giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động
...
Mẫu số 18 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 20 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 21 QUYẾT ĐỊNH Đình chỉ hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 22 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
Xem nội dung VB
Điều 46. Cơ quan, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ
1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã thực hiện việc tiếp nhận hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển đã thực hiện việc giải cứu, tiếp nhận hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã đã thực hiện việc tiếp nhận hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật.
4. Cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm, trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.
5. Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn việc làm trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
6. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã thực hiện việc tiếp nhận hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển đã thực hiện việc giải cứu, tiếp nhận hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã đã thực hiện việc tiếp nhận hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ y tế, hỗ trợ pháp luật.
4. Cơ quan chuyên môn về lao động - thương binh và xã hội cấp huyện thực hiện hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ y tế, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn, tạo điều kiện để có việc làm, trợ cấp khó khăn ban đầu, hỗ trợ vay vốn.
5. Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân thực hiện hỗ trợ nhu cầu thiết yếu, hỗ trợ tâm lý, hỗ trợ y tế, hỗ trợ phiên dịch, hỗ trợ học văn hóa, học nghề, tư vấn việc làm trong thời gian lưu trú tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
6. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý thực hiện trợ giúp pháp lý.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương IV Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương IV CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN, CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Mục 1. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
...
Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mục 2. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
...
Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
...
Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 37. Cách thức thực hiện
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 08 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 09 ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN (Dành cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân)
...
Mẫu số 10 SƠ YẾU LÝ LỊCH (Của người quản lý cơ sở)
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 12 QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 13 BIÊN BẢN Kiểm tra hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 14 QUYẾT ĐỊNH Tạm thời đình chỉ hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân …….
...
Mẫu số 15 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân …
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 17 PHƯƠNG ÁN Giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động
...
Mẫu số 18 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương IV CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN, CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Mục 1. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
...
Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mục 2. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
...
Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
...
Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 37. Cách thức thực hiện
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 08 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 09 ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN (Dành cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân)
...
Mẫu số 10 SƠ YẾU LÝ LỊCH (Của người quản lý cơ sở)
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 12 QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 13 BIÊN BẢN Kiểm tra hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 14 QUYẾT ĐỊNH Tạm thời đình chỉ hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân …….
...
Mẫu số 15 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân …
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 17 PHƯƠNG ÁN Giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động
...
Mẫu số 18 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
Xem nội dung VB
Điều 47. Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
2. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập tham gia thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với giấy phép thành lập; việc thành lập và hoạt động không sử dụng ngân sách nhà nước.
...
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
...
2. Cơ sở hỗ trợ nạn nhân do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập tham gia thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với giấy phép thành lập; việc thành lập và hoạt động không sử dụng ngân sách nhà nước.
...
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương IV Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 3 Chương IV Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương IV CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN, CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Mục 1. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
...
Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mục 3. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC
Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 20 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 21 QUYẾT ĐỊNH Đình chỉ hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 22 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương IV CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN, CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Mục 1. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 26. Điều kiện thành lập và hoạt động
...
Điều 27. Cơ cấu tổ chức của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 28. Nhiệm vụ của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 29. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 30. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mục 3. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC
Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 20 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 21 QUYẾT ĐỊNH Đình chỉ hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 22 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
Xem nội dung VB
Điều 47. Cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
3. Cơ sở trợ giúp xã hội khác do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập, không sử dụng ngân sách nhà nước có thể được tham gia hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá tŕnh xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định tại khoản 1 Điều này và hoạt động theo giấy phép hoạt động.
...
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
...
3. Cơ sở trợ giúp xã hội khác do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập, không sử dụng ngân sách nhà nước có thể được tham gia hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá tŕnh xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định tại khoản 1 Điều này và hoạt động theo giấy phép hoạt động.
...
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 3 Chương IV Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2, 3 Chương IV Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương IV CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN, CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN
...
Mục 2. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
...
Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
...
Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 37. Cách thức thực hiện
...
Mục 3. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC
Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 08 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 09 ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN (Dành cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân)
...
Mẫu số 10 SƠ YẾU LÝ LỊCH (Của người quản lý cơ sở)
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 12 QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 13 BIÊN BẢN Kiểm tra hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 14 QUYẾT ĐỊNH Tạm thời đình chỉ hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân …….
...
Mẫu số 15 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân …
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 17 PHƯƠNG ÁN Giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động
...
Mẫu số 18 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 20 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 21 QUYẾT ĐỊNH Đình chỉ hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 22 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Chương IV CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN, CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN
...
Mục 2. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN
Điều 31. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 33. Trình tự tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy phép thành lập
...
Điều 34. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập
...
Điều 35. Tạm thời đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép thành lập
...
Điều 36. Chấm dứt hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 37. Cách thức thực hiện
...
Mục 3. CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ NẠN NHÂN ĐỐI VỚI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHÁC
Điều 38. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 39. Thẩm quyền cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 40. Hồ sơ, trình tự thực hiện cấp Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 41. Cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Điều 42. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 08 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 09 ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN (Dành cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân)
...
Mẫu số 10 SƠ YẾU LÝ LỊCH (Của người quản lý cơ sở)
...
Mẫu số 11 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại) Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 12 QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 13 BIÊN BẢN Kiểm tra hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 14 QUYẾT ĐỊNH Tạm thời đình chỉ hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân …….
...
Mẫu số 15 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân …
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 17 PHƯƠNG ÁN Giải quyết đối với nạn nhân, người lao động, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan của cơ sở hỗ trợ nạn nhân khi chấm dứt hoạt động
...
Mẫu số 18 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt hoạt động cơ sở hỗ trợ nạn nhân ……
...
Mẫu số 19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 20 QUYẾT ĐỊNH Cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung) Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 21 QUYẾT ĐỊNH Đình chỉ hoạt động hỗ trợ nạn nhân
...
Mẫu số 22 QUYẾT ĐỊNH Thu hồi Giấy phép hoạt động hỗ trợ nạn nhân
Xem nội dung VB
Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
...
g) Cấp giấy phép thành lập cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở trợ giúp xã hội khác để thực hiện việc hỗ trợ.
....
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm g khoản 1 Điều này.
1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:
...
g) Cấp giấy phép thành lập cho cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở trợ giúp xã hội khác để thực hiện việc hỗ trợ.
....
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm g khoản 1 Điều này.
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục 2, 3 Chương IV Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 12 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 12. Các biện pháp bảo vệ
Các đối tượng quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống mua bán người được áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo vệ sau đây khi có căn cứ cho rằng họ đang có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác:
...
3. Người được bảo vệ từ chối hoặc không chấp hành đầy đủ biện pháp bảo vệ
a) Trường hợp có căn cứ cho rằng lý do từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ là chính đáng, cam kết bằng văn bản về việc tự chịu trách nhiệm an toàn của người được bảo vệ thì cơ quan có thẩm quyền không áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người này;
b) Trường hợp người được bảo vệ từ chối biện pháp bảo vệ nhưng cơ quan hoặc người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ có căn cứ cho rằng việc từ chối là do bị đe dọa, khống chế, mua chuộc hoặc ép buộc, thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền vẫn tiếp tục áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp, nhằm bảo đảm an toàn cho người đó;
c) Trường hợp sau khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ nhưng người đó không thực hiện theo hướng dẫn, quy định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ dẫn đến nguy cơ mất an toàn thì người được bảo vệ phải tự chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra.
4. Việc ghi nhận lý do từ chối và quyết định tiếp tục hay điều chỉnh biện pháp bảo vệ trong các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người được bảo vệ và người áp dụng biện pháp bảo vệ; lưu giữ tại hồ sơ quản lý theo quy định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 12. Các biện pháp bảo vệ
Các đối tượng quy định tại Điều 34 Luật Phòng, chống mua bán người được áp dụng một hoặc nhiều biện pháp bảo vệ sau đây khi có căn cứ cho rằng họ đang có nguy cơ bị xâm hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp khác:
...
3. Người được bảo vệ từ chối hoặc không chấp hành đầy đủ biện pháp bảo vệ
a) Trường hợp có căn cứ cho rằng lý do từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ là chính đáng, cam kết bằng văn bản về việc tự chịu trách nhiệm an toàn của người được bảo vệ thì cơ quan có thẩm quyền không áp dụng biện pháp bảo vệ đối với người này;
b) Trường hợp người được bảo vệ từ chối biện pháp bảo vệ nhưng cơ quan hoặc người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ có căn cứ cho rằng việc từ chối là do bị đe dọa, khống chế, mua chuộc hoặc ép buộc, thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền vẫn tiếp tục áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp, nhằm bảo đảm an toàn cho người đó;
c) Trường hợp sau khi có quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ nhưng người đó không thực hiện theo hướng dẫn, quy định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ dẫn đến nguy cơ mất an toàn thì người được bảo vệ phải tự chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra.
4. Việc ghi nhận lý do từ chối và quyết định tiếp tục hay điều chỉnh biện pháp bảo vệ trong các trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người được bảo vệ và người áp dụng biện pháp bảo vệ; lưu giữ tại hồ sơ quản lý theo quy định.
Xem nội dung VB
Điều 35. Biện pháp bảo vệ và thẩm quyền áp dụng
...
4. Người được bảo vệ từ chối hoặc không chấp hành đầy đủ biện pháp bảo vệ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng thì tự chịu trách nhiệm về an toàn của bản thân, người thân thích của mình.
Trường hợp người được bảo vệ từ chối biện pháp bảo vệ do bị đe dọa hoặc bị ép buộc thì cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền vẫn áp dụng biện pháp bảo vệ.
...
4. Người được bảo vệ từ chối hoặc không chấp hành đầy đủ biện pháp bảo vệ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền áp dụng thì tự chịu trách nhiệm về an toàn của bản thân, người thân thích của mình.
Trường hợp người được bảo vệ từ chối biện pháp bảo vệ do bị đe dọa hoặc bị ép buộc thì cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền vẫn áp dụng biện pháp bảo vệ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4 Điều 12 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 28 tháng 11 năm 2024;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 13. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền khác có trách nhiệm áp dụng biện pháp bảo vệ đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người dưới 18 tuổi đi cùng, người thân thích của họ và cá nhân tham gia phòng, chống mua bán người hoặc hỗ trợ nạn nhân, theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ được thực hiện như sau:
a) Trong Công an nhân dân: Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra trong Công an nhân dân có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý;
Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1,2,3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ do cơ quan mình tiếp nhận; đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều này áp dụng các biện pháp bảo vệ cho đối tượng được bảo vệ;
b) Trong Quân đội nhân dân
Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý;
Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Đoàn trưởng Đoàn Đặc nhiệm Phòng, chống ma túy và tội phạm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn trưởng Đồn biên phòng thuộc Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1,2,3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý;
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Vùng cảnh sát biển, Trưởng phòng Phòng chống tội phạm vi phạm, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm về ma túy, Hải đoàn trưởng, Hải đội trưởng và Đội trưởng Đội Nghiệp vụ Cảnh sát biển có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý;
Khi cấp trưởng quy định tại Điểm này vắng mặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định tại Điểm này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được giao;
c) Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền khác: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội, Giám đốc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, Giám đốc Sở Y tế có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ do cơ quan mình tiếp nhận; đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều này áp dụng các biện pháp bảo vệ cho đối tượng được bảo vệ;
Thủ trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ do cơ quan mình tiếp nhận theo thẩm quyền.
3. Trường hợp nơi cư trú của đối tượng được bảo vệ không thuộc địa phận của cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ thì người có thẩm quyền ra quyết định bảo vệ ủy thác việc tiến hành các biện pháp bảo vệ cho cơ quan cùng cấp tương đương thuộc địa phận nơi đối tượng được bảo vệ cư trú. Cơ quan được ủy thác tiến hành các biện pháp bảo vệ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ theo ủy thác của cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ cho đối tượng được bảo vệ.
4. Việc áp dụng biện pháp bảo vệ phải được lập thành văn bản, ghi rõ lý do, hình thức, phạm vi, thời gian bảo vệ, người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và gửi cho các cơ quan, đơn vị liên quan để phối hợp.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người.
...
Điều 13. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ
1. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền khác có trách nhiệm áp dụng biện pháp bảo vệ đối với nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người dưới 18 tuổi đi cùng, người thân thích của họ và cá nhân tham gia phòng, chống mua bán người hoặc hỗ trợ nạn nhân, theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ được thực hiện như sau:
a) Trong Công an nhân dân: Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra trong Công an nhân dân có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý;
Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1,2,3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ do cơ quan mình tiếp nhận; đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều này áp dụng các biện pháp bảo vệ cho đối tượng được bảo vệ;
b) Trong Quân đội nhân dân
Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý;
Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Đoàn trưởng Đoàn Đặc nhiệm Phòng, chống ma túy và tội phạm, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn trưởng Đồn biên phòng thuộc Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1,2,3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý;
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Vùng cảnh sát biển, Trưởng phòng Phòng chống tội phạm vi phạm, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm về ma túy, Hải đoàn trưởng, Hải đội trưởng và Đội trưởng Đội Nghiệp vụ Cảnh sát biển có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ trong vụ việc, vụ án hình sự do cơ quan mình thụ lý;
Khi cấp trưởng quy định tại Điểm này vắng mặt thì một cấp phó được ủy nhiệm thực hiện các quyền hạn của cấp trưởng quy định tại Điểm này và phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về nhiệm vụ được giao;
c) Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền khác: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội, Giám đốc cơ sở hỗ trợ nạn nhân, Giám đốc Sở Y tế có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ do cơ quan mình tiếp nhận; đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều này áp dụng các biện pháp bảo vệ cho đối tượng được bảo vệ;
Thủ trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định này đối với đối tượng được bảo vệ do cơ quan mình tiếp nhận theo thẩm quyền.
3. Trường hợp nơi cư trú của đối tượng được bảo vệ không thuộc địa phận của cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ thì người có thẩm quyền ra quyết định bảo vệ ủy thác việc tiến hành các biện pháp bảo vệ cho cơ quan cùng cấp tương đương thuộc địa phận nơi đối tượng được bảo vệ cư trú. Cơ quan được ủy thác tiến hành các biện pháp bảo vệ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ theo ủy thác của cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ cho đối tượng được bảo vệ.
4. Việc áp dụng biện pháp bảo vệ phải được lập thành văn bản, ghi rõ lý do, hình thức, phạm vi, thời gian bảo vệ, người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và gửi cho các cơ quan, đơn vị liên quan để phối hợp.
Xem nội dung VB
Điều 35. Biện pháp bảo vệ và thẩm quyền áp dụng
...
5. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền khác áp dụng biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật.
...
5. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền khác áp dụng biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 162/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người được hướng dẫn bởi Điều 7; 8, Khoản 13, 14 Điều 38; Điều 42; Điều 43 Nghị định 98/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em.
...
Điều 7. Vi phạm quy định về khai hưởng chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi giả mạo, gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, gian dối là nạn nhân bị mua bán người để được hưởng một trong các chính sách hỗ trợ sau: học văn hóa, học nghề hoặc trợ cấp khó khăn ban đầu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Khai báo gian dối để được hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Khai báo gian dối để được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;
b) Buộc dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cản trở việc tiếp nhận nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
b) Cản trở việc hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
c) Xúc phạm; kỳ thị; phân biệt đối xử đối với nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin về tên, tuổi, số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, địa chỉ, nơi ở, nơi làm việc, quê quán, hình thức bị mua bán, sức khỏe, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân khi chưa được sự đồng ý của họ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp việc tiết lộ thông tin là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người bị tiết lộ hoặc pháp luật có quy định khác.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc xin lỗi nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
...
Điều 42. Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không quá 10.000.000 đồng.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Điều 43. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e, h, i và q khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e, h, i và q khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e, h, i và q khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em.
...
Điều 7. Vi phạm quy định về khai hưởng chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi giả mạo, gian dối để được hưởng trợ giúp xã hội khẩn cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, gian dối là nạn nhân bị mua bán người để được hưởng một trong các chính sách hỗ trợ sau: học văn hóa, học nghề hoặc trợ cấp khó khăn ban đầu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Khai báo gian dối để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Khai báo gian dối để được hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Khai báo gian dối để được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;
b) Buộc dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cản trở việc tiếp nhận nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
b) Cản trở việc hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
c) Xúc phạm; kỳ thị; phân biệt đối xử đối với nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi quy định tại Điều 3 Luật Phòng, chống mua bán người nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin về tên, tuổi, số điện thoại, tài khoản mạng xã hội, địa chỉ, nơi ở, nơi làm việc, quê quán, hình thức bị mua bán, sức khỏe, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân khi chưa được sự đồng ý của họ nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp việc tiết lộ thông tin là cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người bị tiết lộ hoặc pháp luật có quy định khác.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc xin lỗi nạn nhân bị mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán, người thân thích của họ, người làm chứng, người tố giác, báo tin, tố cáo, khai báo hoặc người ngăn chặn hành vi khi có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
...
Điều 42. Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không quá 10.000.000 đồng.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, n, q, r, s, t, u, v, x và y khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Điều 43. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 15.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e, h, i và q khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e, h, i và q khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;
d) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm b, c, d, đ, e, h, i và q khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 26. Xử lý vi phạm
1. Người thực hiện hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để dung túng, bao che, xử lý không đúng hoặc không xử lý hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Người giả mạo là nạn nhân ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải hoàn trả khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận.
1. Người thực hiện hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để dung túng, bao che, xử lý không đúng hoặc không xử lý hành vi quy định tại Điều 3 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Người giả mạo là nạn nhân ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải hoàn trả khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người được hướng dẫn bởi Điều 7; 8, Khoản 13, 14 Điều 38; Điều 42; Điều 43 Nghị định 98/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026
Cục Lãnh sự được phân cấp thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai công tác phòng, chống mua bán người và thực hiện công tác bảo hộ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài là công dân Việt Nam được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 05/05/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực.
...
Điều 16. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người
Cục Lãnh sự có thẩm quyền:
1. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai công tác phòng, chống mua bán người và thực hiện công tác bảo hộ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài là công dân Việt Nam; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài thực hiện giải cứu, tiếp nhận, xác định nạn nhân, đưa nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam về nước quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực.
...
Điều 16. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người
Cục Lãnh sự có thẩm quyền:
1. Chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai công tác phòng, chống mua bán người và thực hiện công tác bảo hộ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài là công dân Việt Nam; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài thực hiện giải cứu, tiếp nhận, xác định nạn nhân, đưa nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam về nước quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
1. Chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị có thẩm quyền, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai công tác phòng, chống mua bán người và thực hiện công tác bảo hộ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài là công dân Việt Nam; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài thực hiện giải cứu, tiếp nhận, xác định nạn nhân, đưa nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam về nước.
1. Chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị có thẩm quyền, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai công tác phòng, chống mua bán người và thực hiện công tác bảo hộ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài là công dân Việt Nam; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài thực hiện giải cứu, tiếp nhận, xác định nạn nhân, đưa nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân là công dân Việt Nam về nước.
Cục Lãnh sự được phân cấp thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai công tác phòng, chống mua bán người và thực hiện công tác bảo hộ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân bị mua bán ra nước ngoài là công dân Việt Nam được hướng dẫn bởi khoản 1 Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 05/05/2026
Cục Lãnh sự được phân cấp thực hiện chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan đại diện của nước có liên quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đưa nạn nhân là người nước ngoài về nước được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 05/05/2026
Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người số 53/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực.
...
Điều 16. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người
Cục Lãnh sự có thẩm quyền:
...
2. Chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan đại diện của nước có liên quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đưa nạn nhân là người nước ngoài về nước quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật số 53/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư quy định về phân cấp cho các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong một số lĩnh vực.
...
Điều 16. Phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực phòng, chống mua bán người
Cục Lãnh sự có thẩm quyền:
...
2. Chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan đại diện của nước có liên quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đưa nạn nhân là người nước ngoài về nước quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật số 53/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15.
Xem nội dung VB
Điều 54. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
...
2. Chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan đại diện của nước có liên quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đưa nạn nhân là người nước ngoài về nước.
...
2. Chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan đại diện của nước có liên quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đưa nạn nhân là người nước ngoài về nước.
Cục Lãnh sự được phân cấp thực hiện chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan đại diện của nước có liên quan và cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam để đưa nạn nhân là người nước ngoài về nước được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 05/05/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

