Luật Đất đai 2024

Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025

Số hiệu 107/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 05/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Quyền dân sự
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 107/2025/QH15

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 68/2020/QH14.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:

a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Thông tin lý lịch tư pháp gồm thông tin lý lịch tư pháp về án tích, thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”;

b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:

“4a. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là tập hợp thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân và các thông tin về số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:

“4. Hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

Điều 7. Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; việc sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.

4. Thông tin lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 quy định tại Điều 43 của Luật này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 1, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc nghị định, nghị quyết của Chính phủ quy định cần sử dụng thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ mục đích tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề, vị trí việc làm có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, thương mại liên quan trực tiếp đến các đối tượng yếu thế trong xã hội.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp quy định việc phối hợp trong thực hiện thủ tục tra cứu, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và việc xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Điều 10. Phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;

b) Cá nhân sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp.

3. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an.

2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.

4. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời bản chính, bản sao hoặc bản điện tử nguồn thông tin được quy định tại Điều 15Điều 36 của Luật này cho Bộ Công an để xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2. Tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp theo quy định của Luật này.

3. Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc quản lý, tiếp nhận, cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Thông tin lý lịch tư pháp về án tích được xác lập từ các nguồn sau đây:

1. Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật và bản án hình sự phúc thẩm;

2. Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự; quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; quyết định trả tự do cho bị cáo; quyết định tổng hợp hình phạt;

3. Quyết định thi hành án hình sự;

4. Quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định miễn chấp hành hình phạt; quyết định miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù; quyết định kéo dài thời hạn trục xuất;

5. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

6. Chứng nhận chấp hành xong hình phạt; văn bản thông báo kết quả thi hành án phạt trục xuất;

7. Quyết định thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án; giấy xác nhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án trong trường hợp người bị kết án đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình;

8. Quyết định đình chỉ thi hành án;

9. Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân;

10. Giấy chứng nhận đặc xá, đại xá;

11. Quyết định xóa án tích;

12. Trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cung cấp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

13. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gửi cho cơ quan nước ngoài yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án; quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; văn bản về việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam; thông báo về quyết định miễn, giảm hình phạt, đặc xá, đại xá của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù;

14. Quyết định thi hành quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

15. Các văn bản, tài liệu khác có giá trị chứng minh thông tin về án tích của cá nhân.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Nhiệm vụ của Tòa án trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

1. Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở các văn bản sau đây:

a) Trích lục bản án hình sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật;

b) Trích lục bản án hình sự phúc thẩm;

c) Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự;

d) Quyết định trả tự do cho bị cáo;

đ) Quyết định tổng hợp hình phạt;

e) Quyết định ân giảm hình phạt tử hình; quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân;

g) Quyết định thi hành án hình sự;

h) Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

i) Quyết định xóa án tích.

2. Tòa án đã ra quyết định có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở các quyết định sau đây:

a) Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm;

b) Quyết định miễn chấp hành án; quyết định miễn chấp hành hình phạt;

c) Quyết định giảm thời hạn chấp hành án;

d) Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

đ) Quyết định đình chỉ thi hành án;

e) Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

g) Quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án phạt tù;

h) Quyết định hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

i) Quyết định hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;

k) Quyết định rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện;

l) Quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù;

m) Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước;

n) Văn bản về việc tiếp nhận, áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam quy định tại khoản 13 Điều 15 của Luật này;

o) Quyết định thi hành quyết định dẫn độ; quyết định thi hành quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

3. Thời hạn gửi trích lục bản án, quyết định quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày Tòa án đã xét xử sơ thẩm nhận được bản án, quyết định quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

4. Nội dung trích lục bản án quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị kết án; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó;

b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí.”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

Điều 19. Nhiệm vụ của Tòa án quân sự trung ương trong việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích

Tòa án quân sự trung ương có nhiệm vụ cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích của người bị Tòa án quân sự kết án quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều 15 của Luật này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày ra quyết định, cấp giấy xác nhận.”.

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

“Điều 26. Lập Lý lịch tư pháp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp lập Lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhận được thông tin lý lịch tư pháp về án tích do Tòa án cung cấp;

b) Nhận được văn bản về việc người bị kết án được dẫn độ để thi hành án hoặc được chuyển giao để chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam;

c) Nhận được bản sao trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp.

2. Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích quy định tại Điều 15 của Luật này.

3. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị kết án với các nội dung sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị kết án; họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó;

b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, quyết định của bản án về biện pháp tư pháp, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí;

c) Tình trạng thi hành án.

4. Trường hợp một người bị kết án về nhiều tội và đã được tổng hợp hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự thì Lý lịch tư pháp của người đó ghi rõ từng tội danh, điều khoản luật được áp dụng và hình phạt chung đối với các tội đó.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích trong trường hợp Tòa án có quyết định về việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án, tha tù trước thời hạn có điều kiện; miễn chấp hành án, giảm thời hạn chấp hành án; rút ngắn thời gian thử thách; buộc người được hưởng án treo phải chấp hành án phạt tù

Trường hợp Lý lịch tư pháp của một người đã được lập, sau đó Tòa án có quyết định quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này thì cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cập nhật các thông tin này vào Lý lịch tư pháp của người đó.”.

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

Điều 33. Cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin về hành vi phạm tội mới của người đã bị kết án và cập nhật thông tin trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích

1. Thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới của người bị kết án bao gồm:

a) Quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can đã được Viện kiểm sát phê chuẩn;

b) Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị can, quyết định đình chỉ điều tra bị can;

c) Quyết định phục hồi điều tra bị can;

d) Quyết định truy nã, quyết định đình nã;

đ) Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo;

e) Quyết định phục hồi vụ án đối với bị can, bị cáo.

2. Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hành vi phạm tội mới của người đã bị kết án bằng bản chính, bản sao hoặc bản điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

a) Tòa án đã xét xử sơ thẩm có nhiệm vụ cung cấp thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở; Tòa án quân sự trung ương cung cấp thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an;

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự các cấp, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân có nhiệm vụ cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do mình ban hành hoặc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban hành;

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có trụ sở các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do mình ban hành hoặc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban hành;

d) Thời hạn cung cấp thông tin là 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hoặc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cập nhật thông tin trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự như sau:

a) Trường hợp người bị kết án đã chấp hành con hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự thì cập nhật “đã được xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp của người đó;

b) Trường hợp người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sựBộ luật Tố tụng hình sự thì cập nhật “đã được xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp của người đó.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

Điều 37. Cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp trích lục quyết định tuyên bố phá sản, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã bằng bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Nội dung trích lục quyết định tuyên bố phá sản bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Chức vụ bị cấm đảm nhiệm; thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, không được thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã do Tòa án cung cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

Điều 38. Lập Lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chưa có Lý lịch tư pháp thì Công an cấp tỉnh nơi Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản có trụ sở lập Lý lịch tư pháp; trường hợp đã có Lý lịch tư pháp thì cập nhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người đó theo quyết định của Tòa án.”.

16. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV như sau:

“Chương IV

CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CÁ NHÂN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp

1. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2.

2. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp dưới dạng bản điện tử hoặc bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.

3. Trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp theo quy định của Luật này thì thông tin lý lịch tư pháp được đồng thời hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia và có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia được cập nhật để cá nhân sử dụng khi có nhu cầu mà không cần yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp và hình thức hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:

Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến.

Người nước ngoài, người chưa có định danh điện tử có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:

a) Trường hợp yêu cầu bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì gửi hồ sơ kèm chứng thực chữ ký của người yêu cầu theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

3. Cá nhân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.”.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 48 như sau:

“Điều 48. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản điện tử.

Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 45 của Luật này thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy.

2. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.”.

20. Bổ sung mục 3 Chương IV như sau:

“Mục 3

CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 50a. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp

Thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng gồm những nội dung quy định tại Điều 43 của Luật này; thông tin lý lịch tư pháp được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp gồm những nội dung quy định tại Điều 42 của Luật này.

Điều 50b. Việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

1. Khi có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật này được khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; không yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp được khai thác theo quy định tại khoản này có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Bộ Công án có trách nhiệm tổ chức việc kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin lý lịch tư pháp của các cơ quan, tổ chức có yêu cầu, bảo đảm đúng mục đích, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Cơ quan, tổ chức có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp đúng mục đích, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:

“Điều 52. Giải quyết khiếu nại

Cá nhân có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp khi có căn cứ cho rằng việc cấp hoặc từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp là trái pháp luật hoặc nội dung thông tin lý lịch tư pháp không chính xác, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.”.

22. Thay thế, bổ sung, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” tại khoản 3 Điều 44;

b) Thay thế cụm từ “Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia” bằng cụm từ “Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an” tại các điều 17, 30, 31, 32, 44 và 47;

c) Thay thế cụm từ “Sở Tư pháp” bằng cụm từ “Công an cấp tỉnh” tại các điều 20, 28, 29, 30, 44 và 47;

d) Thay thế cụm từ “số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu” bằng cụm từ “số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân” tại Điều 42 và Điều 43;

đ) Thay thế cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp” bằng cụm từ “trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” tại Điều 6;

e) Thay thế cụm từ “chấp hành xong hình phạt” bằng cụm từ “chấp hành xong án phạt” tại Điều 30;

g) Thay thế cụm từ “chấp hành hình phạt” bằng cụm từ “chấp hành án phạt” tại Điều 32;

h) Thay thế cụm từ “10 ngày” bằng cụm từ “05 ngày làm việc” tại các điều 17, 20 và 24;

i) Thay thế cụm từ “Họ, tên” trước cụm từ “giới tính” bằng cụm từ “Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác” tại Điều 42 và Điều 43;

k) Thay thế cụm từ “họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng” bằng cụm từ “họ, chữ đệm và tên cha, mẹ, vợ, chồng” tại Điều 43;

l) Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp” tại các điều 2, 6, 24 và 49;

m) Thay thế cụm từ “khoản 11” bằng cụm từ “khoản 7 và khoản 8” tại Điều 20;

n) Thay thế cụm từ “nơi sinh, quốc tịch” bằng cụm từ “nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc” tại Điều 42 và Điều 43;

o) Bổ sung cụm từ “quyết định của bản án về biện pháp tư pháp,” trước cụm từ “nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự” tại khoản 2 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 43;

p) Bỏ cụm từ “cho người khác” và bổ sung cụm từ “, khoản 4” trước cụm từ “Điều 45” tại khoản 2 Điều 49;

q) Bỏ cụm từ “, cơ quan thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng” tại Điều 6 và Điều 24;

r) Bỏ cụm từ “trực thuộc trung ương” tại Điều 47.

23. Bãi bỏ Điều 13, Điều 18, Điều 21, Điều 22, Điều 23, khoản 3 Điều 24, Điều 34, khoản 4 Điều 44, Điều 46, Điều 53 và Điều 56.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin lý lịch tư pháp hình thành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2. Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 68/2020/QH14.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

21
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 107/2025/QH15

Hanoi, December 5, 2025

 

LAW

ON AMENDMENTS TO THE LAW ON CRIMINAL RECORDS

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on amendments to the Law on criminal records No. 28/2009/QH12 amended by the Law No. 68/2020/QH14.

Article 1. Amendments to a number of articles of the Law on criminal records

1. A number of clauses of Article 2 are amended as follows:

a) Add Clause 1a after Clause 1 as follows:

“1a. Criminal record information includes criminal record information on criminal conviction records, and criminal record information on bans on holding positions, establishing or managing enterprises and cooperatives as prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4a. Criminal records database means a collection of an individual’s criminal record information and information on personal identification number or passport number in the absence of a personal identification number, surname, middle name and birth name, other names, date of birth, sex, place of birth registration, nationality, ethnicity, place of residence; surname, middle name and name of his/her father, mother, wife or husband.”;

c) Clause 5 is amended as follows:

“5. Competent authorities issuing criminal record certificates include the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security and the police authority of provinces and cities (hereinafter referred to as province-level police authorities).”.

2. Clause 4 of Article 3 is amended as follows:

“4. Support personnel management of cadres, civil servants and public employees and administrative procedure settlement activities.”.

3. Article 7 is amended as follows:

“Article 7. Request for issuance of criminal record certificates, provision of criminal record information; use of criminal record certificates and criminal record information

1. Vietnamese citizens and foreigners who have resided or are residing in Vietnam and are full 16 years of age or older shall have the right to request competent authorities issuing criminal record certificates to issue their criminal record certificates.

2. Procedure-conducting agencies shall have the right to request competent authorities issuing criminal record certificates to provide criminal record information for investigation, prosecution and adjudication activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Criminal record information and criminal record certificates shall be managed and used in accordance with the law on personal data protection applicable to sensitive personal data. Agencies, organizations and individuals shall not request individuals to provide criminal record certificate No. 2 as prescribed in Article 43 of this Law.

5. Agencies, organizations and individuals shall not request individuals to provide criminal record information or criminal record certificate No. 1, except where laws, resolutions of the National Assembly, ordinances, resolutions of the Standing Committee of the National Assembly, or decrees and resolutions of the Government provide for the use of criminal record information for recruitment, issuance of licenses or practicing certificates for professions, trades or job positions related to national defense, national security, social order and safety, community health, or for protection of the interests of the State, and the lawful and legitimate rights and interests of individuals when engaging in civil or commercial transactions directly related to vulnerable groups in society.”.

4. Article 9 is amended as follows:

“Article 9. State management of criminal records

5. Article 10 is amended as follows:

“Article 10. Fees for provision of information on criminal records

1. Agencies, organizations and individuals shall not be required to pay fees for provision of information on criminal records in the following cases:

a) Agencies and organizations requesting provision of criminal record information in accordance with Clauses 2 and 3 Article 7 of this Law;

b) Individuals using criminal record information displayed on the National Identification Application.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Rates, collection, remittance, management and use of fees for provision of information on criminal records shall comply with the law on fees and charges.”.

6. Article 11 is amended as follows:

“Article 11. Criminal records database

1. The criminal records database shall be built in a centralized and unified manner at the Ministry of Public Security.

2. The criminal records database shall be connected with and share information with the National Population Database, specialized databases and other relevant databases in accordance with law.

3. The criminal records database shall be built in accordance with information technology technical standards and regulations, economic - technical norms, ensuring stable and continuous operation; ensuring information security and safety, personal data protection, and facilitating collection, updating, adjustment, utilization, and use.

4. The Ministry of Justice, the Ministry of National Defense, the Supreme People’s Procuracy and the Supreme People’s Court shall be responsible for collecting, creating and updating the databases under their management, and connecting and sharing data, and at the same time fully and promptly providing originals, copies or electronic copies of information sources prescribed in Articles 15 and 36 of this Law to the Ministry of Public Security for building, managing, utilization and management of the criminal records database.

5. The Government shall elaborate this Article.”.

7. Article 12 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Build, manage, utilize, use and protect the criminal records database.

2. Receive, update and process criminal record information provided by relevant agencies and organizations in accordance with this Law.

3. Establish criminal record files, issue criminal record certificates and provide criminal record information according to competence.

4. Implement the statistical and reporting regime on management, receipt, updating, utilization and use of the criminal records database.

5. The Minister of Public Security shall provide detailed regulations on this Article.”.

8. Article 15 is amended as follows:

“Article 15. Sources of criminal record information on criminal conviction records

Criminal record information on criminal conviction records shall be established from the following sources:

1. Legally effective first-instance criminal judgments and appellate criminal judgments;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Criminal judgment enforcement decisions;

4. Decisions to postpone or temporarily suspend serving of imprisonment sentences, grant conditional early release from prison; decisions to revoke decisions on postponement or temporary suspension of serving imprisonment sentences, or conditional early release from prison; decisions on exemption from serving penalties; decisions on exemption from judgment enforcement or reduction of sentence-serving period; decisions to shorten probation periods for persons granted suspended sentences or conditional early release from prison; decisions compelling persons granted suspended sentences to serve imprisonment sentences; decisions extending the period of expulsion;

5. Decisions on exemption from or reduction of judgment enforcement obligations in respect of amounts payable to the state budget;

6. Certificates of completion of sentence serving; written notices of results of enforcement of expulsion sentences;

7. Decisions on enforcement of fines, confiscation of property, court fees and other civil obligations of convicted persons; certificates of judgment enforcement results; written notices on completion of judgment enforcement in cases where convicted persons have fulfilled their obligations;

8. Decisions on suspension of judgment enforcement;

9. Decisions on commutation of death sentences; decisions converting death sentences into life imprisonment;

10. Special amnesty and general amnesty certificates;

11. Decisions on expungement of criminal conviction record;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

13. Documents of competent Vietnamese authorities sent to foreign authorities requesting extradition for criminal prosecution or judgment enforcement; extradition decisions of competent foreign authorities; documents on receipt and escort of extradited persons from abroad to Vietnam; notices on decisions on exemption from or reduction of penalties, special amnesty or general amnesty of the sending State in respect of persons serving imprisonment sentences;

14. Decisions on enforcement of extradition decisions, and decisions on transfer of persons serving prison sentences in Vietnam at the request of competent foreign authorities;

15. Other documents and materials that have evidentiary value to prove information on an individual’s criminal conviction record.”.

9. Article 16 is amended as follows:

“Article 16. Duties of courts in providing criminal record information on criminal records

1. Courts that have conducted first-instance trials shall provide the following documents to the province-level police authority where such courts are headquartered:

a) Excerpts of legally effective first-instance criminal judgments;

b) Excerpts of appellate criminal judgments;

c) Cassation and reopening decisions in criminal matters;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Decisions on aggregation of penalties;

e) Decisions on commutation of death sentences; decisions converting death sentences into life imprisonment;

g) Criminal judgment enforcement decisions;

h) Decisions to postpone serving of imprisonment sentences;

i) Decisions on expungement of criminal conviction record.

2. Courts that have issued decisions shall provide the following decisions to the province-level police authority where such courts are headquartered:

a) Decisions to suspend appellate adjudication;

b) Decisions on exemption from judgment enforcement; decisions on exemption from serving penalties;

c) Decisions on reduction of sentence-serving period;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Decisions on suspension of judgment enforcement;

e) Decisions on conditional early release from prison;

g) Decisions to revoke decisions on postponement of serving imprisonment sentences;

h) Decisions to revoke decisions on temporary suspension of serving imprisonment sentences;

i) Decisions to revoke decisions on conditional early release from prison;

k) Decisions to shorten probation periods for persons granted suspended sentences or conditional early release from prison;

l) Decisions compelling persons granted suspended sentences to serve imprisonment sentences;

m) Decisions on exemption from or reduction of judgment enforcement obligations in respect of amounts payable to the state budget;

n) Documents on receipt and escort of extradited persons from abroad to Vietnam as prescribed in Clause 13 Article 15 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The time limit for sending judgment excerpts and decisions prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article is 5 working days from the date on which such judgments or decisions come into force, or from the date on which the court that conducted the first-instance trial receives the judgments or decisions prescribed at Points b and c Clause 1 of this Article.

4. The contents of judgment excerpts prescribed at Points a and b Clause 1 of this Article include:

a) Surname, middle name and birth name, other names, sex, date of birth, place of birth registration, nationality, ethnicity, personal identification number or passport number in the absence of a personal identification number, place of residence of the convicted person; surname, middle name and name of his/her father, mother, wife or husband;

b) Date of pronouncement of judgment, judgment number, issuing court, offence, applicable legal provisions, principal penalty, additional penalties, decisions of the judgment on judicial measures, civil obligations in the criminal judgment, court fees.”.

10. Article 19 is amended as follows:

“Article 19. Duties of the Central Military Court in providing criminal record information on criminal conviction records

The Central Military Court shall provide criminal record information on criminal conviction records of persons convicted by military courts as prescribed from Clauses 1 to 11 Article 15 of this Law to the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security within 5 working days from the date on which judgments or decisions come into force or from the date of issuance of decisions or certificates.”.

11. Article 26 is amended as follows:

“Article 26. Establishment of criminal record files

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Upon receipt of criminal record information on criminal conviction records provided by courts;

b) Upon receipt of documents on extradition of convicted persons for judgment enforcement or transfer for serving imprisonment sentences in Vietnam;

c) Upon receipt of copies of judgment excerpts or criminal record excerpts of Vietnamese citizens provided by the Supreme People’s Procuracy.

2. Criminal record files shall be established on the basis of sources of criminal record information on criminal conviction records as prescribed in Article 15 of this Law.

3. A criminal record file shall be established separately for each convicted person with the following contents:

a) Surname, middle name and birth name, other names, sex, date of birth, place of birth registration, nationality, ethnicity, personal identification number or passport number in the absence of a personal identification number, place of residence of the convicted person; surname, middle name and name of his/her father, mother, wife or husband;

b) Date of pronouncement of judgment, judgment number, issuing court, offence, applicable legal provisions, principal penalty, additional penalties, decisions of the judgment on judicial measures, civil obligations in the criminal judgment, court fees;

c) Status of judgment enforcement.

4. Where a person is convicted of multiple offences and penalties have been aggregated in accordance with the Criminal Code, his/her criminal record file shall clearly record each offence, applicable legal provisions and the combined penalty for such offences.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 27. Updating criminal record information on criminal conviction records in cases where courts issue decisions on postponement, temporary suspension of sentence serving, conditional early release from prison; exemption from judgment enforcement, reduction of sentence-serving period; shortening of probation period; compelling persons granted suspended sentences to serve imprisonment sentences

Where a criminal record file of a person has been established and subsequently the court issues decisions prescribed in Clause 4 Article 15 of this Law, competent authorities issuing criminal record certificates shall update such information into that person’s criminal record file.”.

13. Article 33 is amended as follows:

“Article 33. Provision, receipt and updating of information on new criminal acts of convicted persons and updating of information in cases of expungement of criminal conviction record

1. Information related to new criminal acts of convicted persons includes:

a) Decisions to initiate criminal proceedings against the accused, decisions to supplement decisions to initiate criminal proceedings, decisions to change decisions to initiate criminal proceedings approved by the procuracy;

b) Decisions to suspend investigation of criminal cases against the accused, decisions to suspend investigation against the accused;

c) Decisions to resume investigation against the accused;

d) Decisions to issue a wanted notice, decisions to terminate a wanted notice;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Decisions to resume cases against the accused or defendants.

2. Courts, procuracies and investigation authorities shall provide information on new criminal acts of convicted persons in the form of originals, copies or electronic copies and connect and share data with competent authorities issuing criminal record certificates as follows:

a) Courts that have conducted first-instance trials shall provide information prescribed at Point dd Clause 1 of this Article to the province-level police authority where such courts are headquartered; the Central Military Court shall provide such information to the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security;

b) The Supreme People’s Procuracy, military procuracies at all levels, the Security Investigation Agency of the Ministry of Public Security, the Police Investigation Agency of the Ministry of Public Security, the Investigation Agency of the Supreme People’s Procuracy, and investigation bodies within the People’s Army shall provide the decisions prescribed in Clause 1 of this Article issued by themselves or by agencies assigned to conduct certain investigation activities to the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security;

c) Province-level People’s Procuracies, regional People’s Procuracies, Security Investigation Agencies of province-level police authorities, Police Investigation Agencies of province-level police authorities shall provide the decisions prescribed in Clause 1 of this Article issued by themselves or by agencies assigned to conduct certain investigation activities to the province-level police authority where such procuracies or investigation agencies are headquartered;

d) The time limit for provision of information is 5 working days from the date of issuance of decisions or from the date of receipt of decisions from agencies assigned to conduct certain investigation activities.

3. Competent authorities issuing criminal record certificates shall update information in cases where convicted persons are granted expungement of criminal conviction record in accordance with the Criminal Code as follows:

a) Where a convicted person has completed the principal penalty or completed the probation period of a suspended sentence, has completed additional penalties and other decisions of the judgment, or the statute of limitations for judgment enforcement has expired, and no new criminal act has been committed within the period eligible for automatic expungement of criminal conviction record in accordance with the Criminal Code, the note “expunged” shall be updated in that person’s criminal record file;

b) Where a convicted person is granted expungement of criminal conviction record by a court in accordance with the Criminal Code and the Criminal Procedure Code, the note “expunged” shall be updated in that person’s criminal record file.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 37. Provision and receipt of criminal record information on bans on holding positions, establishing or managing enterprises and cooperatives

1. Courts that have issued decisions declaring bankruptcy of enterprises or cooperatives shall provide excerpts of bankruptcy decisions, including contents on banning individuals from holding positions, establishing or managing enterprises or cooperatives, in the form of originals, copies or electronic copies, and connect and share data with the province-level police authority where such courts are headquartered within 5 working days from the date on which such decisions come into force.

2. The contents of excerpts of bankruptcy decisions include:

a) Surname, middle name and birth name, other names, sex, date of birth, place of birth registration, nationality, ethnicity, personal identification number or passport number in the absence of a personal identification number, place of residence of the person banned from holding positions, establishing or managing enterprises or cooperatives;

b) Positions banned from holding; duration of prohibition from holding positions, establishing enterprises or cooperatives, or acting as managers of enterprises or cooperatives.

3. Province-level police authorities shall receive criminal record information on bans on holding positions, establishing or managing enterprises or cooperatives provided by courts in accordance with regulations of the Minister of Public Security.”.

15. Article 38 is amended as follows:

“Article 38. Establishment of criminal record files and updating of information on bans on holding positions, establishing or managing enterprises and cooperatives

Where a person banned by the Court from holding positions, establishing or managing enterprises or cooperatives does not yet have a criminal record file, the province-level police authority where the Court issuing the bankruptcy declaration decision is headquartered shall establish a criminal record file; where such person already has a criminal record file, the information shall be updated in that person’s criminal record file in accordance with the Court’s decision.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Chapter IV

ISSUANCE OF CRIMINAL RECORD CERTIFICATES TO INDIVIDUALS AND PROVISION OF CRIMINAL RECORD INFORMATION TO AGENCIES AND ORGANIZATIONS”.

17. Article 41 is amended as follows:

“Article 41. Criminal record certificate

1. Criminal record certificates issued to individuals prescribed in Clause 1 Article 7 of this Law include criminal record certificate No. 1 and criminal record certificate No. 2.

2. Criminal record certificates shall be issued in electronic form or paper form and shall have equal legal validity.

3. Where an electronic criminal record certificate has been issued in accordance with this Law, criminal record information shall simultaneously be displayed on the National Identification Application and shall have the same validity as a criminal record certificate. Criminal record information displayed on the National Identification Application shall be updated for individuals to use when needed without having to request issuance of a criminal record certificate.

4. The Minister of Public Security shall prescribe the form of criminal record certificates and the format of display of criminal record information on the National Identification Application.”.

18. Article 45 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Individuals shall request issuance of criminal record certificates online.

Foreigners and persons not yet having electronic identification may request issuance of criminal record certificates in person or via postal services.

2. Requests for issuance of criminal record certificates shall be made as follows:

a) In case of online request, it shall be made through the National Identification Application or the National Public Service Portal;

b) In case of request via postal services, the application shall be sent together with certification of the requester’s signature in accordance with law;

c) In case of direct request for issuance of a criminal record certificate, the application shall be submitted to the competent authority for issuing criminal record certificates.

3. Individuals may request issuance of criminal record certificates for their father, mother, wife, husband, child or the person under their guardianship. Such request shall comply with Clause 2 of this Article.

4. Individuals may authorize another person to carry out procedures for requesting issuance of criminal record certificates. Such authorization shall be made in writing in accordance with law, and the request for issuance of criminal record certificates shall comply with Points b and c Clause 2 of this Article.”.

19. Article 48 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. In case of a request as prescribed at Point a Clause 2 Article 45 of this Law, the criminal record certificate shall be issued in electronic form.

In case of a request as prescribed at Points b and c Clause 2 Article 45 of this Law, the criminal record certificate shall be issued in paper form.

2. The time limit for issuance of a criminal record certificate is 5 working days from the date of receipt of a valid request; where there is information on criminal records or new criminal acts requiring verification, the time limit for issuance of a criminal record certificate may be longer but shall not exceed 15 days.”.

20. Section 3 is added to Chapter IV as follows:

“Section 3

PROVISION OF CRIMINAL RECORD INFORMATION AT THE REQUEST OF AGENCIES AND ORGANIZATIONS

Article 50a. Contents of criminal record information provided

Criminal record information provided at the request of procedure-conducting agencies shall include the contents prescribed in Article 43 of this Law; criminal record information provided at the request of regulatory agencies, political organizations, and Vietnam Fatherland Front Committees at all levels shall include the contents prescribed in Article 42 of this Law.

Article 50b. Provision of criminal record information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Ministry of Public Security shall organize the connection, sharing and utilization of criminal record information by requesting agencies and organizations, ensuring proper purposes, information security and safety, and personal data protection.

3. Agencies and organizations requesting use of criminal record information shall be responsible for accessing and using criminal record information for proper purposes, ensuring information security and safety, and personal data protection.”.

21. Article 52 is amended as follows:

“Article 52. Settlement of complaints

Individuals shall have the right to request competent authorities to reconsider the issuance of criminal record certificates where there are grounds to believe that the issuance or refusal to issue criminal record certificates is unlawful or that the contents of criminal record information are inaccurate, infringing upon their lawful rights and interests.

Competence, procedures for settlement of complaints shall comply with the law on complaints.”.

22. Certain phrases in articles, clauses and points are replaced, added or removed as follows:

a) The phrase “Director of the National Criminal Records Center” is replaced with the phrase “Director of the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security” in Clause 3 Article 44;

b) The phrase “National Criminal Records Center” is replaced with the phrase “the Department of Criminal Records and Operational Data of the Ministry of Public Security” in Articles 17, 30, 31, 32, 44 and 47;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The phrase “identity card number or passport number” is replaced with the phrase “personal identification number or passport number in the absence of a personal identification number” in Articles 42 and 43;

dd) The phrase “responsibility to provide criminal record information” is replaced with the phrase “responsibility to provide criminal record information for building the criminal records database” in Article 6;

e) The phrase “completed serving the penalty” is replaced with the phrase “completed serving the sentence” in Article 30;

g) The phrase “serving the penalty” is replaced with the phrase “serving the sentence” in Article 32;

h) The phrase “10 days” is replaced with the phrase “05 working days” in Articles 17, 20 and 24;

i) The phrase “Surname, name” before the phrase “sex” is replaced with the phrase “Surname, middle name and birth name, other names” in Articles 42 and 43;

k) The phrase “surname and name of father, mother, wife, husband” is replaced with the phrase “surname, middle name and name of father, mother, wife, husband” in Article 43;

l) The phrase “agency managing the criminal records database” is replaced with the phrase “competent authority for issuing criminal record certificates” in Articles 2, 6, 24 and 49;

m) The phrase “Clause 11” is replaced with the phrase “Clause 7 and Clause 8” in Article 20;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

o) The phrase “decisions of the judgment on judicial measures,” is added before the phrase “civil obligations in the criminal judgment” in Clause 2 Article 2 and Point b Clause 2 Article 43;

p) The phrase “for another person” is removed and the phrase “, Clause 4” is added before the phrase “Article 45” in Clause 2 Article 49;

q) The phrase “, judgment enforcement agencies under the Ministry of National Defense” is removed in Articles 6 and 24;

r) The phrase “centrally-affiliated” is removed in Article 47.

23. Article 13, Article 18, Article 21, Article 22, Article 23, Clause 3 Article 24, Article 34, Clause 4 Article 44, Article 46, Article 53 and Article 56 are annulled.

Article 2. Entry into force

This Law comes into force as of July 1, 2026.

Article 3. Transitional provisions

1. The Supreme People’s Court, the Supreme People’s Procuracy, the Ministry of Justice, the Ministry of National Defense, and relevant agencies and organizations shall cooperate with the Ministry of Public Security in organizing the connection and sharing of criminal record information data formed before the effective date of this Law, ensuring completion before July 1, 2026 for building the criminal records database.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Law was passed by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th Session on December 5, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025
Số hiệu: 107/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Quyền dân sự
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 05/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
...
Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 3. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 6. Kết nối và chia sẻ dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 7. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 8. Tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo đảm vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 9. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
...
Điều 10. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị Tòa án kết án
...
Điều 11. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích đối với trường hợp đã có lý lịch tư pháp
...
Điều 12. Cập nhật, tra cứu, xác minh thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới
...
Điều 13. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về đương nhiên được xóa án tích
...
Điều 14. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
...
Điều 15. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
...
Điều 16. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
...
Điều 17. Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 18. Điều chỉnh thông tin của người bị lập lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 19. Bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 20. Lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
...
Điều 21. Quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an.

2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.

4. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời bản chính, bản sao hoặc bản điện tử nguồn thông tin được quy định tại Điều 15 và Điều 36 của Luật này cho Bộ Công an để xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 4. Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp

1. Thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp được tiếp nhận bao gồm:

a) Thông tin được số hóa từ văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp và thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh) thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu;

b) Văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh.

2. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành xử lý thông tin trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin, tài liệu do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu, qua trục văn bản điện tử hoặc các hình thức khác được truyền đến theo thời gian thực.

3. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp, tài liệu số hóa, tài liệu bản giấy theo phân quyền.

a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Trại giam, Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội.

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân khu vực, Trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh có trụ sở tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ cơ quan đó.

4. Sau khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp, Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiến hành kiểm tra đầy đủ các thông tin nhận được, đối chiếu với dữ liệu đã có, phân loại, xử lý thông tin:

a) Lập lý lịch tư pháp trong trường hợp chưa lập lý lịch tư pháp;

b) Cập nhật, bổ sung hoặc chỉnh sửa thông tin trong trường hợp đã lập lý lịch tư pháp;

c) Đề nghị xác minh thông tin trong trường hợp thông tin có sự chênh lệch, chưa rõ ràng.

Điều 5. Lập lý lịch tư pháp

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh lập lý lịch tư pháp đối với các thông tin, tài liệu do đơn vị tiếp nhận theo quy định tại Điều 26 và Điều 38 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 01) được lập dưới dạng dữ liệu điện tử.

Mỗi lý lịch tư pháp có một mã số duy nhất để quản lý. Mã số Lý lịch tư pháp là số định danh cá nhân của công dân Việt Nam, số định danh người nước ngoài, số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch do hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp.

Trường hợp lập lý lịch tư pháp cho người chưa có định danh cá nhân, hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động sinh ra mã số phù hợp với quy tắc về cấp số định danh cá nhân.

3. Lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án trên cơ sở bản án có hiệu lực pháp luật.

a) Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì lập lý lịch tư pháp trên cơ sở bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.

b) Trường hợp bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại thì chưa lập lý lịch tư pháp mà chờ bản án có hiệu lực pháp luật để lập lý lịch tư pháp.

c) Trường hợp không lập lý lịch tư pháp:

Trường hợp nhận được bản án hình sự, trích lục bản án hình sự có hiệu lực pháp luật tuyên bị cáo vô tội hoặc tuyên miễn trách nhiệm hình sự;

Trường hợp nhận được bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;

Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đang chấp hành án phạt tù chết, thông báo phạm nhân chết trước khi nhận được bản án, trích sao bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó;

Trường hợp nhận được quyết định thi hành án tử hình trước khi nhận được bản án hoặc trích lục bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó.

4. Lập lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Điều 6. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp

1. Trách nhiệm cập nhật thông tin lý lịch tư pháp

a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận.

Trường hợp nhận được thông báo về việc thi hành án phạt trục xuất, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin theo thông báo, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.

Trường hợp công dân Việt Nam đã có lý lịch tư pháp mà sau đó nhận được trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người đó do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về trích lục bản án hoặc trích lục án tích đó như một bản án tiếp theo vào lý lịch tư pháp của người đó.

Trường hợp nhận được thông báo về quyết định đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về việc đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt vào lý lịch tư pháp của người bị kết án.

b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận.

2. Cập nhật thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp

Thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp được xác thực thông qua kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thông tin về nhân thân, thông tin về hộ tịch của người được lập lý lịch tư pháp.

3. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bao gồm:

a) Cập nhật thông tin chung về án tích bao gồm: tình trạng án tích theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp, tình trạng án tích theo Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp.

b) Cập nhật thông tin cụ thể về án tích theo từng bản án, bao gồm:

Nội dung bản án: cập nhật số bản án, ngày tuyên án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản Bộ luật hình sự được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, biện pháp tư pháp (nếu có), án phí, thời điểm chấp hành hình phạt chính.

Tình trạng thi hành án: cập nhật nội dung số quyết định hoặc giấy chứng nhận, ngày ra quyết định hoặc chứng nhận, Tòa án ra quyết định, cơ quan chứng nhận, nội dung quyết định hoặc giấy chứng nhận, các thông tin khác của các quyết định, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, văn bản thông báo liên quan đến quá trình thi hành án.

Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm: cập nhật nội dung của 02 loại Quyết định Giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định tại Điều 28 Luật lý lịch tư pháp. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật “giữ nguyên bản án, quyết định”. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm chỉnh sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật phần bản án, quyết định mới theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.

Hành vi phạm tội mới: Cập nhật thông tin về số Quyết định, ngày ra quyết định, cơ quan ra quyết định, nội dung quyết định, ghi chú (nếu có) đối với các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

Xóa án tích: cập nhật nội dung của quyết định xóa án tích của Tòa án trong trường hợp nhận được quyết định xóa án tích. Cập nhật nội dung kết quả xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích trong trường hợp có đủ thông tin, tài liệu chứng minh các điều kiện xóa án tích theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cập nhật thông tin các quyết định tuyên bố phá sản theo trình tự thời gian. Khi hết thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì cập nhật thông tin về việc đã hết thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 7. Số hóa tài liệu lý lịch tư pháp nhận được từ các cơ quan có liên quan

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện số hóa đối với tài liệu bản giấy do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm số hóa đối với tài liệu bản giấy do Công an cấp tỉnh tiếp nhận.

2. Việc thực hiện chuyển đổi giấy tờ, tài liệu số hóa thành dữ liệu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, chỉ được thu thập dữ liệu từ giấy tờ tài liệu là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính.

3. Trường hợp thông tin tại tài liệu bản giấy được tiếp nhận có điểm sai khác với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp xác minh thông tin. Sau khi có kết quả xác minh, tiến hành số hóa tài liệu.

4. Bản số hóa tài liệu lý lịch tư pháp phải gắn với từng lý lịch tư pháp đã được lập.

5. Tài liệu lý lịch tư pháp bản giấy được đưa vào lưu trữ trong tàng thư căn cước can phạm tại Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh sau khi kiểm tra và thực hiện số hóa.

Điều 8. Kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm:

a) Tổ chức cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tập trung, thống nhất;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất giải pháp kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin;

c) Quy định tiêu chuẩn, định mức đối với các thủ tục đăng ký dịch vụ kết nối đối với các cơ quan, tổ chức có yêu cầu khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

d) Tổ chức thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo khung kiến trúc, cấu trúc dữ liệu lý lịch tư pháp, danh mục dùng chung và các quy định có liên quan.

2. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý các thông tin thu thập được từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có liên quan thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo phân quyền. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đồng bộ, cập nhật kịp thời trạng thái, thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân ngay khi có sự thay đổi, điều chỉnh.

3. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ thông tin về lý lịch tư pháp.

a) Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm cung cấp thông tin thi hành án quy định tại Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp.

b) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục An ninh điều tra có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

d) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm cung cấp thông tin nhân thân, thông tin cư trú của công dân và chia sẻ dữ liệu hộ tịch, hiển thị thông tin lý lịch tư pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp chia sẻ dữ liệu trên Ứng dụng định danh quốc gia.

4. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; kết nối, chia sẻ thông tin lý lịch tư pháp cho các cơ quan, tổ chức có nhu cầu theo đúng thẩm quyền.

5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan thực hiện thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; trục liên thông văn bản quốc gia tùy thuộc vào thời điểm sẵn sàng cung cấp dịch vụ của nền tảng.

Điều 9. Xác thực thông tin khi tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Khi tạo lập, cập nhật hoặc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cán bộ được phân quyền có trách nhiệm cập nhật thông tin, lý do chỉnh sửa, đính kèm tài liệu chứng minh (nếu có). Hệ thống ghi nhận thời điểm, người tác động vào thông tin lý lịch tư pháp.

2. Việc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

Điều 10. Sao lưu và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện sao lưu cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp định kỳ và thường xuyên để đảm bảo vận hành thông suốt có khả năng khôi phục hệ thống, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố.

a) Thực hiện sao lưu hàng ngày đối với dữ liệu mới phát sinh.

b) Thực hiện sao lưu đầy đủ cơ sở dữ liệu vào ngày thứ 6 mỗi tuần.

2. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ tại hệ thống dự phòng đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

3. Việc truy cập, khai thác dữ liệu sao lưu phải có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ.

4. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện kiểm tra, rà soát dữ liệu lý lịch tư pháp đã sao lưu định kỳ hằng quý và phục hồi dữ liệu từ bản sao lưu theo quy định 06 tháng một lần.

5. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm xây dựng các giải pháp kỹ thuật, quy trình vận hành hệ thống; quản trị, vận hành, an ninh, an toàn thông tin, lưu trữ dữ liệu; quản lý hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin tại cấp bộ.

Điều 11. Trách nhiệm sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp, rà soát việc tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.

2. Cán bộ thuộc Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo phân quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức) sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp, hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm khai báo tên cơ quan, tổ chức và mục đích sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Mẫu số 01/2026/LLTP LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an.

2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.

4. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời bản chính, bản sao hoặc bản điện tử nguồn thông tin được quy định tại Điều 15 và Điều 36 của Luật này cho Bộ Công an để xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cập nhật, tra cứu, xác minh thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
...
Điều 12. Cập nhật, tra cứu, xác minh thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận, cập nhật thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới do Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan điều tra cung cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Trường hợp người bị kết án chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, chấp hành xong hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự và các quyết định khác của bản án hoặc người bị kết án đã hết thời hiệu thi hành bản án và đã có đủ thời gian để đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm tra cứu thông tin đã được cập nhật tại khoản 1 Điều này để xác định người đó có thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Trong quá trình tra cứu, nếu chưa đủ căn cứ xóa án tích thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện xác minh tại các cơ quan tiến hành tố tụng về thông tin có liên quan đến hành vi phạm tội mới quy định tại Điều 33 của Luật Lý lịch tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

“Điều 33. Cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin về hành vi phạm tội mới của người đã bị kết án và cập nhật thông tin trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích

1. Thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới của người bị kết án bao gồm:

a) Quyết định khởi tố bị can, quyết định bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định thay đổi quyết định khởi tố bị can đã được Viện kiểm sát phê chuẩn;

b) Quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị can, quyết định đình chỉ điều tra bị can;

c) Quyết định phục hồi điều tra bị can;

d) Quyết định truy nã, quyết định đình nã;

đ) Quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, bị cáo;

e) Quyết định phục hồi vụ án đối với bị can, bị cáo.

2. Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có nhiệm vụ cung cấp thông tin về hành vi phạm tội mới của người đã bị kết án bằng bản chính, bản sao hoặc bản điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

a) Tòa án đã xét xử sơ thẩm có nhiệm vụ cung cấp thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án có trụ sở; Tòa án quân sự trung ương cung cấp thông tin quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an;

b) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự các cấp, Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an, Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân có nhiệm vụ cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do mình ban hành hoặc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban hành;

c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ cung cấp cho Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có trụ sở các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này do mình ban hành hoặc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra ban hành;

d) Thời hạn cung cấp thông tin là 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hoặc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cập nhật thông tin trong trường hợp người bị kết án được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự như sau:

a) Trường hợp người bị kết án đã chấp hành con hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn đương nhiên được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự thì cập nhật “đã được xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp của người đó;

b) Trường hợp người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự thì cập nhật “đã được xóa án tích” vào Lý lịch tư pháp của người đó.”.
Cập nhật, tra cứu, xác minh thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
...
Điều 15. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Lý lịch tư pháp.

2. Trường hợp cần có thêm thông tin của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để lập Lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Công an tỉnh, thành phố yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp và Điều 14 Nghị định này.

3. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã với các nội dung sau đây:

a) Số, ngày tháng năm của quyết định, Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản.

b) Các thông tin của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38. Lập Lý lịch tư pháp và cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Người bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chưa có Lý lịch tư pháp thì Công an cấp tỉnh nơi Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản có trụ sở lập Lý lịch tư pháp; trường hợp đã có Lý lịch tư pháp thì cập nhật thông tin vào Lý lịch tư pháp của người đó theo quyết định của Tòa án.”.
Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
...
Điều 14. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Cơ quan thi hành án dân sự cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã cho Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

“Điều 37. Cung cấp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp trích lục quyết định tuyên bố phá sản, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã bằng bản chính hoặc bản sao hoặc bản điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu cho Công an cấp tỉnh nơi Tòa án đó có trụ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Nội dung trích lục quyết định tuyên bố phá sản bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân, nơi cư trú của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Chức vụ bị cấm đảm nhiệm; thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, không được thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã do Tòa án cung cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.”.
Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22, 23, 24, 25 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
...
Điều 22. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

a) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì khai Tờ khai điện tử theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp kèm theo chứng thực chữ ký của cá nhân yêu cầu theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì khai Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

a) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ, hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác (không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ), hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

3. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người không quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước mà người không quốc tịch đang cư trú cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chấp thuận.

4. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, hồ sơ gồm: các giấy tờ được quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này và giấy chứng nhận căn cước do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

5. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú hoặc nơi gần nhất.

6. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính thực hiện như sau:

a) Công dân Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

b) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời khỏi Việt Nam gửi hồ sơ đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp Bộ Công an.

7. Số lượng hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp: 01 hồ sơ/lần yêu cầu đối với mỗi loại Phiếu lý lịch tư pháp.

8. Cá nhân thuộc diện miễn, giảm phí thì nộp kèm theo hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản chụp hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm phí.

Điều 23. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Đối với hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến thì phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp của Bộ Công an tự động kiểm tra và trong vòng 08 giờ làm việc thông báo đến cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hồ sơ được tiếp nhận hoặc không được tiếp nhận, lý do không được tiếp nhận.

2. Đối với hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính thì Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì đề nghị người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ để chứng minh các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác và nộp phí cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định thì thực hiện tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

d) Thời hạn ban hành Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong vòng 01 giờ đối với trường hợp yêu cầu trực tiếp và trong vòng 01 ngày làm việc đối với trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính kể từ khi nhận được hồ sơ.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định biểu mẫu về Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Điều 24. Giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp.

Điều 25. Trả Phiếu lý lịch tư pháp

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trả Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh quốc gia cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trả Phiếu lý lịch tư pháp bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, đồng thời kết quả cấp Phiếu lý lịch tư pháp được cập nhật, lưu trữ tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Cá nhân nhận qua dịch vụ bưu chính phải đăng ký rõ địa chỉ nhận kết quả, lựa chọn hình thức dịch vụ bưu chính có bảo đảm và trả phí dịch vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính khi nhận kết quả.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:

“Điều 45. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

1. Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến.

Người nước ngoài, người chưa có định danh điện tử có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:

a) Trường hợp yêu cầu bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì gửi hồ sơ kèm chứng thực chữ ký của người yêu cầu theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

3. Cá nhân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22, 23, 24, 25 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
...
Điều 26. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hỗ trợ hoạt động tố tụng, công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua việc kết nối, chia sẻ được thực hiện theo các phương thức sau đây:

a) Khai thác trực tiếp trên cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo phân quyền;

b) Thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

c) Các phương thức hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm:

a) Sử dụng đúng mục đích, không vượt quá phạm vi được phép;

b) Không cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba khi chưa được phép theo quy định của pháp luật;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu;

d) Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong quá trình kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ theo yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục về việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp của các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
20. Bổ sung mục 3 Chương IV như sau:

“Mục 3

CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
...
Điều 50b. Việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

1. Khi có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật này được khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; không yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp được khai thác theo quy định tại khoản này có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Bộ Công án có trách nhiệm tổ chức việc kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin lý lịch tư pháp của các cơ quan, tổ chức có yêu cầu, bảo đảm đúng mục đích, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Cơ quan, tổ chức có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp đúng mục đích, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
...
Điều 26. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hỗ trợ hoạt động tố tụng, công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua việc kết nối, chia sẻ được thực hiện theo các phương thức sau đây:

a) Khai thác trực tiếp trên cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo phân quyền;

b) Thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

c) Các phương thức hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm:

a) Sử dụng đúng mục đích, không vượt quá phạm vi được phép;

b) Không cung cấp, chia sẻ cho bên thứ ba khi chưa được phép theo quy định của pháp luật;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu;

d) Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong quá trình kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ theo yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp do Bộ Công an quản lý.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục về việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp của các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
20. Bổ sung mục 3 Chương IV như sau:

“Mục 3

CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
...
Điều 50b. Việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

1. Khi có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật này được khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; không yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp được khai thác theo quy định tại khoản này có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Bộ Công án có trách nhiệm tổ chức việc kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin lý lịch tư pháp của các cơ quan, tổ chức có yêu cầu, bảo đảm đúng mục đích, an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

3. Cơ quan, tổ chức có yêu cầu sử dụng thông tin lý lịch tư pháp có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp đúng mục đích, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Chương III Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Điều 3. Chế độ thống kê, báo cáo

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp định kỳ theo quy định của pháp luật về chế độ thống kê báo cáo.

2. Nội dung thống kê:

a) Công tác số hóa, làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa, dồn trùng dữ liệu lý lịch tư pháp;

b) Công tác tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp, lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp, xác minh thông tin lý lịch tư pháp;

c) Công tác sao lưu dữ liệu lý lịch tư pháp;

d) Công tác khai thác thông tin lý lịch tư pháp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu; sử dụng thông tin lý lịch tư pháp để cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Điều 12. Trình tự tiếp nhận, xử lý yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến

1. Công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, người nước ngoài có tài khoản định danh điện tử, cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người mà mình giám hộ thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia để tạo yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

b) Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia tự động điền thông tin của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư vào Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử tương tác (Biểu mẫu số 04 hoặc Biểu mẫu số 05). Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu kiểm tra thông tin cá nhân và khai các thông tin: loại Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu cấp; yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản trong trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1; thông tin đối tượng nộp phí, đính kèm giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm phí (nếu có);

c) Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia tự động áp phí theo đối tượng nộp phí. Cá nhân thanh toán phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp trên nền tảng thanh toán điện tử;

d) Cổng Dịch vụ công quốc gia tự động đồng bộ thông tin yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp sang phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

đ) Phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp tự động tiếp nhận yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến theo thẩm quyền của Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp kiểm tra thông tin giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm phí. Trường hợp thông tin giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm phí không hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ chối tiếp nhận yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và nêu rõ lý do từ chối.

e) Phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp tự động đối soát thông tin với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Trường hợp kết quả tra cứu, đối soát không có thông tin án tích và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc có thông tin trùng khớp, đầy đủ về lý lịch tư pháp theo quy định của Bộ luật Hình sự và Luật Lý lịch tư pháp, phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp tự động kết xuất Phiếu lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 06 hoặc Biểu mẫu số 07).

Trường hợp có thông tin cần xác minh, làm rõ thì phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp kích hoạt quy trình xác minh thông tin theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. Sau khi có kết quả xác minh, phần mềm tự động kết xuất Phiếu lý lịch tư pháp;

g) Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền thực hiện duyệt, ký Phiếu lý lịch tư pháp. Phần mềm giải quyết thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp tự động ký số xác thực dữ liệu và đồng bộ kết quả Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử sang Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia để trả kết quả, đồng thời hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên tài khoản định danh điện tử của cá nhân được cấp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử.

Điều 13. Trình tự tiếp nhận, xử lý yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính

1. Công dân Việt Nam chưa có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, người nước ngoài, cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp khai đầy đủ thông tin Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 02 hoặc Biểu mẫu số 03) và nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 22 Nghị định số 216/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp. Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm: Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; văn bản ủy quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền; giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm phí (nếu có).

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp: đối tượng yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, chứng thực chữ ký, văn bản ủy quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp, các văn bản, giấy tờ kèm theo;

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc từ chối yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng văn bản theo Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Biểu mẫu số 10) trong trường hợp hồ sơ đủ thành phần, đầy đủ thông tin và hợp lệ. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp đồng thời cả Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2 phải nộp 02 bộ hồ sơ và thanh toán phí theo quy định của pháp luật.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Biểu mẫu số 11) trong trường hợp hồ sơ chưa đủ và đúng theo quy định; hướng dẫn cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoàn thiện hồ sơ để nộp lại. Trường hợp không bổ sung thông tin sau 15 ngày, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đóng hồ sơ, thông báo cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ chối tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ (Biểu mẫu số 12) trong trường hợp không đủ điều kiện, giấy tờ đính kèm không hợp lệ;

d) Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp thu phí cung cấp thông tin của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và xuất biên lai điện tử;

đ) Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp xử lý hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; tra cứu, xác định tình trạng án tích, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có), xác minh thông tin theo quy định tại Điều 16 Thông tư này trong trường hợp có thông tin cần xác minh để lập Phiếu lý lịch tư pháp;

e) Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền thực hiện duyệt, ký Phiếu lý lịch tư pháp. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trả kết quả Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu theo hình thức mà người đó đề nghị trong Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, đồng thời cập nhật, lưu trữ kết quả cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp yêu cầu trả Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải đảm bảo bí mật đời tư của người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, phối hợp chặt chẽ với đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trả Phiếu lý lịch tư pháp cho đúng cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 14. Gia hạn thời gian giải quyết cấp Phiếu lý lịch tư pháp; đính chính, thu hồi, hủy Phiếu lý lịch tư pháp

1. Đối với hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp dự kiến quả hạn giải quyết do cần xác minh, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp thông báo bằng văn bản theo Phiếu xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết (Biểu mẫu số 13), nêu rõ lý do và thời gian đề nghị gia hạn theo quy định về giải quyết thủ tục hành chính.

2. Cá nhân có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đính chính, thu hồi, hủy Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Điều 50 Luật Lý lịch tư pháp.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có trách nhiệm nêu rõ lý do và gửi thông báo cho người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp, đồng thời thông báo cho các bên liên quan và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền nếu phát hiện vi phạm trong trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp đã cấp có nội dung không chính xác hoặc trái pháp luật.

Thủ trưởng của Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp ký Quyết định hủy bỏ Phiếu lý lịch tư pháp đã cấp (Biểu mẫu số 08) có nội dung không chính xác và cấp lại Phiếu lý lịch tư pháp mới cho công dân.

Điều 15. Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

1. Thông tin lý lịch tư pháp được Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông qua Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp hoạt động trên môi trường internet tại địa chỉ công khai do Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an công bố.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cơ quan, tổ chức đăng nhập vào Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp bằng tài khoản định danh tổ chức được xác thực thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử; khai báo thông tin cá nhân của người cần cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; mục đích yêu cầu cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; yêu cầu xác nhận về nội dung cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có);

b) Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động kiểm tra nội dung yêu cầu khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức: cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp và các thông tin cơ quan, tổ chức đã khai báo.

Trường hợp nội dung mà cơ quan, tổ chức khai báo chưa đầy đủ, chính xác, Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa thông tin.

Trường hợp nội dung yêu cầu khai thác thông tin đầy đủ, chính xác, Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động đối soát thông tin;

c) Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động thực hiện đối soát thông tin với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, xác định tình trạng án tích, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có).

Trường hợp kết quả đối soát không có thông tin án tích, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc có thông tin đầy đủ về lý lịch tư pháp, Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động hiển thị kết quả thông tin lý lịch tư pháp.

Trường hợp có thông tin nhưng cần xác minh, làm rõ thì hệ thống hiển thị thông báo chờ xác minh và kích hoạt quy trình xác minh thông tin theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. Sau khi có kết quả xác minh, hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động hiển thị kết quả thông tin lý lịch tư pháp;

d) Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động ký số dữ liệu, trả kết quả xác minh thông tin và hiển thị thông báo để cơ quan, tổ chức khai thác thông tin.

Điều 16. Xác minh thông tin lý lịch tư pháp

1. Quy trình xác minh thông tin được hệ thống kích hoạt ngay sau khi quá trình tự động tra cứu, đối soát dữ liệu phát hiện có thông tin cần làm rõ. Việc xác minh thông tin được thực hiện thông qua việc đối chiếu, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cơ sở dữ liệu nghiệp vụ công an có liên quan và phối hợp xác minh thông tin tại các cơ quan có liên quan.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tiến hành xác minh thông tin tại cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cơ sở dữ liệu nghiệp vụ công an có liên quan.

a) Trường hợp có thông tin đầy đủ kết luận tình trạng án tích, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp để hệ thống tự động kết xuất Phiếu lý lịch tư pháp hoặc cung cấp thông tin.

b) Trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc có thông tin nhưng thông tin chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có sự sai lệch thông tin, phối hợp các cơ quan có liên quan xác minh thông tin lý lịch tư pháp.

3. Căn cứ vào thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan có liên quan cung cấp, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp tập hợp, đối chiếu, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

Điều 17. Xác thực Phiếu lý lịch tư pháp

1. Mỗi Phiếu lý lịch tư pháp được cấp 01 mã QR duy nhất để phục vụ việc kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của Phiếu lý lịch tư pháp. Cơ quan, tổ chức xác thực thông tin của Phiếu lý lịch tư pháp trên Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cơ quan, tổ chức đăng nhập tài khoản định danh tổ chức và quét mã QR trên Phiếu lý lịch tư pháp. Hệ thống xác thực qua nền tảng định danh và xác thực điện tử;

b) Cơ quan, tổ chức nhập 04 trường thông tin; mã số Phiếu lý lịch tư pháp, họ tên, ngày sinh, giới tính của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp và nhập mã xác thực để xem Phiếu lý lịch tư pháp đã cấp. Hệ thống sẽ xác nhận Phiếu lý lịch tư pháp hợp pháp, hợp lệ và hiển thị thông tin ngày cấp, Cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Điều 18. Hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia

1. Nội dung thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia (Biểu mẫu số 09) gồm:

a) Thông tin chung về lý lịch tư pháp.

b) Thông tin chi tiết về tình trạng án tích, thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp.

c) Thời gian cập nhật dữ liệu lần cuối.

2. Công dân Việt Nam sử dụng tài khoản định danh cá nhân mức độ 2 hoặc người nước ngoài có định danh để truy cập, xem thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia. Cá nhân có thể yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia khi phát hiện có thông tin chưa chính xác.

3. Ứng dụng định danh quốc gia chuyển yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa thông tin lý lịch tư pháp đến Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp để kiểm tra, xác minh, cập nhật lại thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
...
Mẫu số 02/2026/LLTP (Tờ khai dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)
...
Mẫu số 03/2026/LLTP Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)
...
Mẫu số 04/2026/LLTP (Tờ khai điện tử tương tác dùng cho cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp)
...
Mẫu số 05 (Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử tương tác (dùng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con, người mà mình giám hộ)
...
Mẫu số 06/2026/LLTP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1
...
Mẫu số 07/2026/LLTP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2
...
Mẫu số 08/2026/LLTP QUYẾT ĐỊNH HỦY BỎ PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐÃ CẤP
...
Mẫu số 09/2026/LLTP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP HIỂN THỊ TRÊN ỨNG DỤNG ĐỊNH DANH QUỐC GIA VNEID
...
Mẫu số 10/2026/LLTP PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
...
Mẫu số 11/2026/LLTP PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG THÔNG TIN, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
...
Mẫu số 12/2026/LLTP PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
...
Mẫu số 13/2026/LLTP PHIẾU XIN LỖI VÀ ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN GIẢI QUYẾT

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

1. Xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

2. Tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp theo quy định của Luật này.

3. Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc quản lý, tiếp nhận, cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.

5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Chương III Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 5 Điều 19 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Điều 19. Các biểu mẫu lý lịch tư pháp (Phụ lục)
...
3. Phiếu lý lịch tư pháp:

a) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (Biểu mẫu số 06);

b) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 (Biểu mẫu số 07).
...
5. Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia (Biểu mẫu số 09).
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
...
Mẫu số 06/2026/LLTP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 1
...
Mẫu số 07/2026/LLTP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2
...
Mẫu số 09/2026/LLTP THÔNG TIN LÝ LỊCH TƯ PHÁP HIỂN THỊ TRÊN ỨNG DỤNG ĐỊNH DANH QUỐC GIA VNEID

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41. Phiếu lý lịch tư pháp
...
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp và hình thức hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3, 5 Điều 19 Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026