Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 216/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an.
2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.
4. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời bản chính, bản sao hoặc bản điện tử nguồn thông tin được quy định tại Điều 15 và Điều 36 của Luật này cho Bộ Công an để xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 101/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 68/2020/QH14 và Luật số 107/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, trình tự, thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp và sử dụng biểu mẫu lý lịch tư pháp.
...
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Điều 4. Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp
1. Thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp được tiếp nhận bao gồm:
a) Thông tin được số hóa từ văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp và thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh) thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu;
b) Văn bản chứa thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp cho Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh.
2. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tiến hành xử lý thông tin trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi thông tin, tài liệu do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu, qua trục văn bản điện tử hoặc các hình thức khác được truyền đến theo thời gian thực.
3. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp, tài liệu số hóa, tài liệu bản giấy theo phân quyền.
a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Trại giam, Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội.
b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh nơi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân khu vực, Trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh, Cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh có trụ sở tiếp nhận thông tin, tài liệu lý lịch tư pháp từ cơ quan đó.
4. Sau khi tiếp nhận thông tin, tài liệu về lý lịch tư pháp do các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp, Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiến hành kiểm tra đầy đủ các thông tin nhận được, đối chiếu với dữ liệu đã có, phân loại, xử lý thông tin:
a) Lập lý lịch tư pháp trong trường hợp chưa lập lý lịch tư pháp;
b) Cập nhật, bổ sung hoặc chỉnh sửa thông tin trong trường hợp đã lập lý lịch tư pháp;
c) Đề nghị xác minh thông tin trong trường hợp thông tin có sự chênh lệch, chưa rõ ràng.
Điều 5. Lập lý lịch tư pháp
1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh lập lý lịch tư pháp đối với các thông tin, tài liệu do đơn vị tiếp nhận theo quy định tại Điều 26 và Điều 38 Luật Lý lịch tư pháp.
2. Lý lịch tư pháp (Biểu mẫu số 01) được lập dưới dạng dữ liệu điện tử.
Mỗi lý lịch tư pháp có một mã số duy nhất để quản lý. Mã số Lý lịch tư pháp là số định danh cá nhân của công dân Việt Nam, số định danh người nước ngoài, số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch do hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp.
Trường hợp lập lý lịch tư pháp cho người chưa có định danh cá nhân, hệ thống thông tin lý lịch tư pháp tự động sinh ra mã số phù hợp với quy tắc về cấp số định danh cá nhân.
3. Lập Lý lịch tư pháp của người bị kết án trên cơ sở bản án có hiệu lực pháp luật.
a) Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì lập lý lịch tư pháp trên cơ sở bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
b) Trường hợp bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại thì chưa lập lý lịch tư pháp mà chờ bản án có hiệu lực pháp luật để lập lý lịch tư pháp.
c) Trường hợp không lập lý lịch tư pháp:
Trường hợp nhận được bản án hình sự, trích lục bản án hình sự có hiệu lực pháp luật tuyên bị cáo vô tội hoặc tuyên miễn trách nhiệm hình sự;
Trường hợp nhận được bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;
Trường hợp nhận được quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đang chấp hành án phạt tù chết, thông báo phạm nhân chết trước khi nhận được bản án, trích sao bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó;
Trường hợp nhận được quyết định thi hành án tử hình trước khi nhận được bản án hoặc trích lục bản án hình sự hoặc các quyết định, giấy chứng nhận khác có liên quan đến án tích của người đó.
4. Lập lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trên cơ sở quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
Điều 6. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp
1. Trách nhiệm cập nhật thông tin lý lịch tư pháp
a) Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận.
Trường hợp nhận được thông báo về việc thi hành án phạt trục xuất, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin theo thông báo, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.
Trường hợp công dân Việt Nam đã có lý lịch tư pháp mà sau đó nhận được trích lục bản án hoặc trích lục án tích của người đó do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về trích lục bản án hoặc trích lục án tích đó như một bản án tiếp theo vào lý lịch tư pháp của người đó.
Trường hợp nhận được thông báo về quyết định đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt của nước chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù từ nước ngoài về Việt Nam thì Cục Hồ sơ nghiệp vụ cập nhật thông tin về việc đặc xá, đại xá, miễn giảm hình phạt vào lý lịch tư pháp của người bị kết án.
b) Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh cập nhật thông tin án tích đối với các thông tin, tài liệu do Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận.
2. Cập nhật thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp
Thông tin của cá nhân người được lập lý lịch tư pháp được xác thực thông qua kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm thông tin về nhân thân, thông tin về hộ tịch của người được lập lý lịch tư pháp.
3. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bao gồm:
a) Cập nhật thông tin chung về án tích bao gồm: tình trạng án tích theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp, tình trạng án tích theo Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp.
b) Cập nhật thông tin cụ thể về án tích theo từng bản án, bao gồm:
Nội dung bản án: cập nhật số bản án, ngày tuyên án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản Bộ luật hình sự được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, biện pháp tư pháp (nếu có), án phí, thời điểm chấp hành hình phạt chính.
Tình trạng thi hành án: cập nhật nội dung số quyết định hoặc giấy chứng nhận, ngày ra quyết định hoặc chứng nhận, Tòa án ra quyết định, cơ quan chứng nhận, nội dung quyết định hoặc giấy chứng nhận, các thông tin khác của các quyết định, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, văn bản thông báo liên quan đến quá trình thi hành án.
Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm: cập nhật nội dung của 02 loại Quyết định Giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định tại Điều 28 Luật lý lịch tư pháp. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật “giữ nguyên bản án, quyết định”. Trường hợp kết quả giám đốc thẩm, tái thẩm chỉnh sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cập nhật phần bản án, quyết định mới theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm.
Hành vi phạm tội mới: Cập nhật thông tin về số Quyết định, ngày ra quyết định, cơ quan ra quyết định, nội dung quyết định, ghi chú (nếu có) đối với các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.
Xóa án tích: cập nhật nội dung của quyết định xóa án tích của Tòa án trong trường hợp nhận được quyết định xóa án tích. Cập nhật nội dung kết quả xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích trong trường hợp có đủ thông tin, tài liệu chứng minh các điều kiện xóa án tích theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.
c) Cập nhật thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Cập nhật thông tin các quyết định tuyên bố phá sản theo trình tự thời gian. Khi hết thời hạn cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì cập nhật thông tin về việc đã hết thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Điều 7. Số hóa tài liệu lý lịch tư pháp nhận được từ các cơ quan có liên quan
1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm thực hiện số hóa đối với tài liệu bản giấy do Cục Hồ sơ nghiệp vụ tiếp nhận. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm số hóa đối với tài liệu bản giấy do Công an cấp tỉnh tiếp nhận.
2. Việc thực hiện chuyển đổi giấy tờ, tài liệu số hóa thành dữ liệu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, giao dịch điện tử, chỉ được thu thập dữ liệu từ giấy tờ tài liệu là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính.
3. Trường hợp thông tin tại tài liệu bản giấy được tiếp nhận có điểm sai khác với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp xác minh thông tin. Sau khi có kết quả xác minh, tiến hành số hóa tài liệu.
4. Bản số hóa tài liệu lý lịch tư pháp phải gắn với từng lý lịch tư pháp đã được lập.
5. Tài liệu lý lịch tư pháp bản giấy được đưa vào lưu trữ trong tàng thư căn cước can phạm tại Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh sau khi kiểm tra và thực hiện số hóa.
Điều 8. Kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan
1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm:
a) Tổ chức cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tập trung, thống nhất;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất giải pháp kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin;
c) Quy định tiêu chuẩn, định mức đối với các thủ tục đăng ký dịch vụ kết nối đối với các cơ quan, tổ chức có yêu cầu khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;
d) Tổ chức thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo khung kiến trúc, cấu trúc dữ liệu lý lịch tư pháp, danh mục dùng chung và các quy định có liên quan.
2. Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh tiếp nhận, xử lý các thông tin thu thập được từ các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có liên quan thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo phân quyền. Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đồng bộ, cập nhật kịp thời trạng thái, thông tin lý lịch tư pháp của cá nhân ngay khi có sự thay đổi, điều chỉnh.
3. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục An ninh điều tra, Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ thông tin về lý lịch tư pháp.
a) Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm cung cấp thông tin thi hành án quy định tại Điều 15 Luật Lý lịch tư pháp.
b) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục An ninh điều tra có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều 33 Luật Lý lịch tư pháp.
c) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm cung cấp thông tin cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
d) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, xã hội có trách nhiệm cung cấp thông tin nhân thân, thông tin cư trú của công dân và chia sẻ dữ liệu hộ tịch, hiển thị thông tin lý lịch tư pháp do Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp chia sẻ dữ liệu trên Ứng dụng định danh quốc gia.
4. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; kết nối, chia sẻ thông tin lý lịch tư pháp cho các cơ quan, tổ chức có nhu cầu theo đúng thẩm quyền.
5. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan thực hiện thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; trục liên thông văn bản quốc gia tùy thuộc vào thời điểm sẵn sàng cung cấp dịch vụ của nền tảng.
Điều 9. Xác thực thông tin khi tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1. Khi tạo lập, cập nhật hoặc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cán bộ được phân quyền có trách nhiệm cập nhật thông tin, lý do chỉnh sửa, đính kèm tài liệu chứng minh (nếu có). Hệ thống ghi nhận thời điểm, người tác động vào thông tin lý lịch tư pháp.
2. Việc chỉnh sửa thông tin đã được cập nhật vào dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử chỉ được thực hiện khi có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Phòng Hồ sơ nghiệp vụ Công an cấp tỉnh theo phân cấp.
Điều 10. Sao lưu và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện sao lưu cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp định kỳ và thường xuyên để đảm bảo vận hành thông suốt có khả năng khôi phục hệ thống, phục hồi dữ liệu khi xảy ra sự cố.
a) Thực hiện sao lưu hàng ngày đối với dữ liệu mới phát sinh.
b) Thực hiện sao lưu đầy đủ cơ sở dữ liệu vào ngày thứ 6 mỗi tuần.
2. Dữ liệu sao lưu phải được lưu trữ tại hệ thống dự phòng đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
3. Việc truy cập, khai thác dữ liệu sao lưu phải có sự phê duyệt của lãnh đạo có thẩm quyền thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ.
4. Cục Hồ sơ nghiệp vụ thực hiện kiểm tra, rà soát dữ liệu lý lịch tư pháp đã sao lưu định kỳ hằng quý và phục hồi dữ liệu từ bản sao lưu theo quy định 06 tháng một lần.
5. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm xây dựng các giải pháp kỹ thuật, quy trình vận hành hệ thống; quản trị, vận hành, an ninh, an toàn thông tin, lưu trữ dữ liệu; quản lý hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin tại cấp bộ.
Điều 11. Trách nhiệm sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện thủ tục hành chính cấp Phiếu lý lịch tư pháp, rà soát việc tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, thực hiện chế độ thống kê, báo cáo.
2. Cán bộ thuộc Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo phân quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức) sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phục vụ việc thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp, hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm khai báo tên cơ quan, tổ chức và mục đích sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Mẫu số 01/2026/LLTP LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Xem nội dung VBĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng tập trung, thống nhất tại Bộ Công an.
2. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, thuận lợi cho việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng.
4. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thu thập, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu do mình quản lý và kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời cung cấp đầy đủ, kịp thời bản chính, bản sao hoặc bản điện tử nguồn thông tin được quy định tại Điều 15 và Điều 36 của Luật này cho Bộ Công an để xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.