Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 2 : TÀI NGUYÊN DU LỊCH, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Điều 3. Điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch
1. Nội dung điều tra tài nguyên du lịch:
a) Vị trí địa lý của tài nguyên;
b) Đặc điểm của tài nguyên;
c) Giá trị của tài nguyên phục vụ mục đích du lịch;
d) Hiện trạng, khả năng bảo tồn, khai thác và sử dụng tài nguyên.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành quy chế về điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch để làm cơ sở triển khai thực hiện thống nhất trong cả nước.
3. Tổ chức, cá nhân quản lý, sở hữu tài nguyên du lịch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ điều tra tài nguyên du lịch.
Xem nội dung VBĐiều 14. Điều tra tài nguyên du lịch
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch để làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định và công bố các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 4. Quy hoạch phát triển du lịch
1. Quy hoạch phát triển du lịch bao gồm quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và quy hoạch cụ thể phát triển du lịch.
2. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch phải được lập trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chiến lược phát triển du lịch quốc gia và phải phù hợp cả về nội dung và thời gian.
3. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch phải được bổ sung, điều chỉnh kịp thời để bảo đảm sự thống nhất và phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chiến lược phát triển du lịch quốc gia.
Điều 5. Công bố quy hoạch phát triển du lịch
1. Quy hoạch phát triển du lịch phải được công bố công khai, chậm nhất là sau 30 ngày, kể từ ngày quy hoạch có hiệu lực thi hành.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương công bố quy hoạch phát triển du lịch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố quy hoạch phát triển du lịch thuộc thẩm quyền phê duyệt.
Xem nội dung VBChương 3: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 6. Công nhận khu du lịch quốc gia
Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận khu du lịch quốc gia khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút nhiều khách du lịch.
2. Có diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta.
3. Có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm.
4. Có quy hoạch phát triển khu du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí trong khu du lịch.
6. Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
7. Có cơ sở lưu trú du lịch, khu vui chơi giải trí, thể thao và các cơ sở dịch vụ đồng bộ khác.
Xem nội dung VBĐiều 23. Điều kiện để được công nhận là khu du lịch
1. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch quốc gia:
a) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút lượng khách du lịch cao;
b) Có diện tích tối thiểu một nghìn héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch phù hợp với cảnh quan, môi trường của khu du lịch; trường hợp đặc biệt mà diện tích nhỏ hơn thì cơ quan quản lýý ýýnhà nước về du lịch ở trung ương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm, trong đó có cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của khu du lịch.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 7. Công nhận điểm du lịch quốc gia
Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận điểm du lịch quốc gia khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn.
2. Có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm.
3. Có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, có các dịch vụ: bãi đỗ xe, có khu vệ sinh công cộng, phòng cháy chữa cháy, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác đáp ứng được yêu cầu của khách du lịch.
4. Đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VBĐiều 24. Điều kiện để được công nhận là điểm du lịch
1. Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch quốc gia:
a) Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch;
b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách tham quan một năm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 8. Công nhận khu du lịch địa phương
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận khu du lịch địa phương khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn.
2. Có diện tích tối thiểu là hai trăm héc ta.
3. Có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm.
4. Đáp ứng các quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 6 Nghị định này.
Xem nội dung VBĐiều 23. Điều kiện để được công nhận là khu du lịch
...
2. Khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là khu du lịch địa phương:
a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút khách du lịch;
b) Có diện tích tối thiểu hai trăm héc ta, trong đó có diện tích cần thiết để xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch;
c) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch cần thiết phù hợp với đặc điểm của địa phương, có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách du lịch một năm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 9. Công nhận điểm du lịch địa phương
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận điểm du lịch địa phương khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn.
2. Có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu mười nghìn lượt khách du lịch một năm.
3. Đáp ứng các quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Nghị định này.
Xem nội dung VBĐiều 24. Điều kiện để được công nhận là điểm du lịch
...
2. Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch địa phương:
a) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch;
b) Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất mười nghìn lượt khách tham quan một năm.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 10. Quản lý khu du lịch
1. Nội dung quản lý khu du lịch:
a) Công khai quy hoạch tổng thể, quy hoạch cụ thể phát triển khu du lịch;
b) Quản lý việc thực hiện quy hoạch và đầu tư theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Kiểm tra, giám sát nội dung và tiến độ thực hiện các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Phát hiện, đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền các dự án đầu tư không đúng với quy hoạch hoặc có tác động tiêu cực đến cảnh quan môi trường;
đ) Quản lý hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành đối với mỗi ngành nghề kinh doanh;
e) Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ của các cơ sở kinh doanh du lịch và của các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác;
g) Bảo vệ, tôn tạo tài nguyên và môi trường du lịch;
h) Bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh, an toàn trong khu du lịch;
i) Tổ chức cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an toàn cho khách du lịch;
k) Đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm đối với các cơ sở kinh doanh gây ô nhiễm môi trường, xâm hại tài nguyên du lịch;
l) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
2. Ban Quản lý khu du lịch
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban Quản lý khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Ban Quản lý khu du lịch thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Đối với khu du lịch thuộc phạm vi ranh giới hành chính hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, Ban Quản lý khu du lịch ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thực hiện quy chế quản lý khu du lịch do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương ban hành.
Xem nội dung VBĐiều 28. Quản lý khu du lịch
1. Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm:
a) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển;
b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) Bảo vệ tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội;
d) Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc tổ chức quản lý khu du lịch được quy định như sau:
a) Khu du lịch phải thành lập Ban quản lý khu du lịch; trường hợp khu du lịch được giao cho một doanh nghiệp là chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý khu du lịch đó theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trường hợp khu du lịch thuộc ranh giới hành chính hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý. Ban quản lý phối hợp hoạt động theo quy chế quản lý khu du lịch do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành và quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp khu du lịch gắn với khu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên hoặc di tích lịch sử - văn hoá đã có Ban quản lý chuyên ngành thì trong thành phần của Ban quản lý khu du lịch phải có đại diện của Ban quản lý chuyên ngành.
3. Khu du lịch có tài nguyên du lịch thuộc thẩm quyền quản lýý của cơ quan khác của Nhà nước mà có Ban quản lý chuyên ngành thì Ban quản lý chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu du lịch để tạo điều kiện cho việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch phục vụ khách tham quan, du lịch.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 10 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch như sau:
...
1. Sửa đổi tên điều và bổ sung Khoản 3 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Quản lý khu du lịch, điểm du lịch
3. Nội dung quản lý điểm du lịch:
a) Thực hiện quy định tại các điểm g, i, k và l Khoản 1 Điều 10;
b) Bảo đảm sự tham gia của cộng đồng dân cư vào các hoạt động du lịch theo quy định tại Điều 7 của Luật du lịch;
c) Bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh, an toàn cho khách du lịch;
d) Công khai quy hoạch cụ thể phát triển điểm du lịch đối với điểm du lịch quốc gia có tài nguyên du lịch tự nhiên.”
Xem nội dung VBĐiều 28. Quản lý khu du lịch
1. Nội dung quản lý khu du lịch bao gồm:
a) Quản lý công tác quy hoạch và đầu tư phát triển;
b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) Bảo vệ tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội;
d) Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc tổ chức quản lý khu du lịch được quy định như sau:
a) Khu du lịch phải thành lập Ban quản lý khu du lịch; trường hợp khu du lịch được giao cho một doanh nghiệp là chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý khu du lịch đó theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trường hợp khu du lịch thuộc ranh giới hành chính hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban quản lý khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính do tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý. Ban quản lý phối hợp hoạt động theo quy chế quản lý khu du lịch do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương ban hành và quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp khu du lịch gắn với khu vực có tài nguyên du lịch tự nhiên hoặc di tích lịch sử - văn hoá đã có Ban quản lý chuyên ngành thì trong thành phần của Ban quản lý khu du lịch phải có đại diện của Ban quản lý chuyên ngành.
3. Khu du lịch có tài nguyên du lịch thuộc thẩm quyền quản lýý của cơ quan khác của Nhà nước mà có Ban quản lý chuyên ngành thì Ban quản lý chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý khu du lịch để tạo điều kiện cho việc khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch phục vụ khách tham quan, du lịch.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 10 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 180/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 11. Công nhận đô thị du lịch
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị du lịch khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng các quy định về đô thị theo quy định của pháp luật;
b) Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc khu vực liền kề với ranh giới đô thị;
c) Có đường giao thông thuận tiện đến các khu du lịch, điểm du lịch;
d) Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phục vụ khách du lịch;
đ) Có hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật đồng bộ, tiện nghi đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quản quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch trong nước và quốc tế.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị du lịch trên cơ sở kết quả thẩm định hồ sơ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ.
Xem nội dung VBĐiều 31. Điều kiện công nhận đô thị du lịch
Đô thị có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là đô thị du lịch:
1. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc trong ranh giới đô thị và khu vực liền kề;
2. Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch đồng bộ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch; có cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu phát triển du lịch;
3. Ngành du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỷ lệ thu nhập từ du lịch trên tổng thu nhập của các ngành dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 4: KINH DOANH DU LỊCH
Điều 12. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
...
Điều 14. Bảo hiểm du lịch
...
Điều 15. Ký quỹ của kinh doanh lữ hành quốc tế
...
Điều 16. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài
...
Điều 17. Cơ sở lưu trú du lịch
...
Điều 18. Điều kiện chung kinh doanh lưu trú du lịch
...
Điều 19. Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch
...
Điều 20. Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
Xem nội dung VBChương 6: KINH DOANH DU LỊCH
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định 180/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch như sau:
...
2. Bổ sung các điều 12a, 12b và 12c vào sau Điều 12 như sau:
“Điều 12a. Kinh doanh lữ hành
Kinh doanh lữ hành bao gồm các ngành, nghề sau đây:
1. Kinh doanh lữ hành nội địa;
2. Kinh doanh lữ hành quốc tế:
a) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
c) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
3. Kinh doanh đại lý lữ hành.
Điều 12b. Thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây:
1. Các trường hợp quy định tại các điểm a, b và d Khoản 3 Điều 47 của Luật du lịch;
2. Các trường quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 47 Luật Du lịch bao gồm:
a) Doanh nghiệp vi phạm một trong những quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 hoặc 7 Điều 12 của Luật du lịch;
b) Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế không đúng ngành, nghề, phạm vi kinh doanh được cấp phép;
c) Doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Khoản 5 Điều 40 của Luật Du lịch, gây thiệt hại đến tính mạng của khách du lịch;
d) Doanh nghiệp không đổi giấy phép theo quy định tại Điều 49 của Luật du lịch;
đ) Doanh nghiệp không báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành trong 18 tháng liên tục;
e) Doanh nghiệp không bảo đảm một trong các điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điều 46 của Luật du lịch;
g) Doanh nghiệp đã bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm điều kiện kinh doanh lữ hành quy định tại Khoản 4 Điều 46 của Luật du lịch;
h) Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp, đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.
Điều 12c. Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
1. Thủ tục thu hồi giấy phép trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 47 của Luật du lịch được quy định cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp và báo cáo về các hợp đồng lữ hành quốc tế đang còn hiệu lực, phương án thực hiện trách nhiệm đối với các hợp đồng lữ hành quốc tế còn hiệu lực đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ do doanh nghiệp gửi đến, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp, gửi quyết định thu hồi giấy phép cho doanh nghiệp; cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh; cơ quan nhà nước về du lịch, thuế, đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trên trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
c) Sau khi hoàn thành trách nhiệm đối với khách du lịch theo các hợp đồng lữ hành quốc tế đã ký kết, doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hoàn thành trách nhiệm kèm theo các tài liệu chứng minh việc hoàn thành các trách nhiệm đó. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét và có văn bản để doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm d Khoản 3 Điều 47 của Luật du lịch, Khoản 2 Điều 12b được bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định này được quy định cụ thể như sau:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu doanh nghiệp phải có văn bản giải trình;
b) Sau 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình, doanh nghiệp không gửi văn bản giải trình hoặc giải trình không phù hợp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp, gửi quyết định thu hồi giấy phép cho doanh nghiệp; cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh; cơ quan nhà nước về du lịch, thuế, đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và công bố thông tin doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trên trang mạng quản lý doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực, doanh nghiệp phải nộp lại cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Giấy phép đã được cấp và báo cáo về các hợp đồng lữ hành quốc tế đang còn hiệu lực, phương án thực hiện trách nhiệm đối với các hợp đồng lữ hành quốc tế còn hiệu lực;
d) Sau khi hoàn thành trách nhiệm đối với khách du lịch theo các hợp đồng lữ hành quốc tế đã ký kết, doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hoàn thành trách nhiệm kèm theo các tài liệu chứng minh việc hoàn thành các trách nhiệm đó. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét và có văn bản để doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật.”
3. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế
Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
1. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng quy định. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế:
a) 250.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b) 500.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
3. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh lữ hành.
4. Hoàn trả tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành cho doanh nghiệp trong những trường hợp sau đây:
a) Có thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc doanh nghiệp không được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Có quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp.
c) Có quyết định của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư về việc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc xóa ngành nghề kinh doanh lữ hành trong giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của doanh nghiệp.”
Xem nội dung VBChương 6: KINH DOANH DU LỊCH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Nghị định 180/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Chương 5 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a, b, c, d, đ Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012
4. Nghị định số 92/2007/NĐ-CP
a) Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
b) Điều 23 được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 1, 2 và 3 như sau:
...
c) Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
d) Điều 25 được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 1 và 3 như sau:
...
đ) Điều 26 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 như sau:
...
Xem nội dung VBĐiều 42. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
Việc thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 5: CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP DU LỊCH NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 21. Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 22. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
...
Điều 23. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
...
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
...
Điều 25. Cấp lại Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
...
Điều 26. Gia hạn Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
...
Điều 27. Quyền, nghĩa vụ của chi nhánh và người đứng đầu chi nhánh
...
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của Văn phòng đại diện và người đứng đầu Văn phòng đại diện
...
Điều 29. Thu hồi Giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
...
Điều 30. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
...
Điều 31. Nghĩa vụ của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đối với chi nhánh, văn phòng đại diện
Xem nội dung VBĐiều 42. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
Việc thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Chương 5 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a, b, c, d, đ Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 32. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa:
1. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
2. Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện.
3. Có một trong các trình độ nghiệp vụ sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp trung cấp du lịch không thuộc chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
c) Có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành khác trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
Xem nội dung VBĐiều 73. Điều kiện hành nghề, tiêu chuẩn cấp thẻ hướng dẫn viên
...
2. Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa:
a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
c) Có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 33. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế:
1. Đáp ứng các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Nghị định này.
2. Có một trong các trình độ nghiệp vụ sau:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác trở lên và có thẻ hướng dẫn viên nội địa;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
3. Có một trong các trình độ ngoại ngữ sau:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại ngữ trở lên;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học ở nước ngoài trở lên;
c) Có chứng nhận đạt trình độ ngoại ngữ do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoá - Thông tin quy định, công bố công khai điều kiện, nội dung, thời gian cụ thể bồi dưỡng nghiệp vụ hướng dẫn du lịch để thực hiện thống nhất trong cả nước.
Xem nội dung VBĐiều 73. Điều kiện hành nghề, tiêu chuẩn cấp thẻ hướng dẫn viên
...
3. Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế:
a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;
c) Có trình độ cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ về hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;
d) Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 34 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012
4. Nghị định số 92/2007/NĐ-CP
...
e) Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 34. Thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên
1. Người đề nghị cấp, đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 74, khoản 1 Điều 75 Luật Du lịch đến một trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh trong toàn quốc.
2. Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Du lịch đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi đã được cấp thẻ hướng dẫn viên. Thời hạn của thẻ được cấp lại bằng thời gian còn lại của thẻ đã cấp.
3. Tài liệu gửi kèm hồ sơ là bản sao (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện). Trong trường hợp tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ tiếng nước ngoài hoặc tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được công chứng hoặc chứng thực.”
Xem nội dung VBĐiều 74. Cấp thẻ hướng dẫn viên
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác;
c) Bản sao các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 73 của Luật này đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa và theo điểm c và điểm d khoản 3 Điều 73 của Luật này đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế;
d) Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
đ) Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp thẻ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, cấp thẻ hướng dẫn viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người đề nghị bằng văn bản, nêu rõ lý do.
3. Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh tổ chức cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa theo mẫu do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34, 35 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 34. Thủ tục cấp, cấp lại thẻ hướng dẫn viên
1. Người đề nghị cấp, đổi thẻ hướng dẫn viên nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 74; khoản 1, khoản 2 Điều 75 Luật Du lịch tại một trong các cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh trong toàn quốc.
2. Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi đã được cấp thẻ hướng dẫn viên. Thời hạn của thẻ được cấp lại bằng thời gian còn lại của thẻ đã cấp.
Điều 35. Cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương:
a) Quản lý để bảo đảm việc cấp thẻ hướng dẫn viên đúng quy định, thống nhất trên cả nước;
b) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
2. Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh:
a) Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch;
b) Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương về tình hình cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch tại địa phương.
Xem nội dung VBĐiều 74. Cấp thẻ hướng dẫn viên
1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên;
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác;
c) Bản sao các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 73 của Luật này đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa và theo điểm c và điểm d khoản 3 Điều 73 của Luật này đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế;
d) Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
đ) Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
2. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp thẻ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, cấp thẻ hướng dẫn viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người đề nghị bằng văn bản, nêu rõ lý do.
3. Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh tổ chức cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa theo mẫu do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương quy định.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 34 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34, 35 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 34 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012
4. Nghị định số 92/2007/NĐ-CP
...
e) Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 34. Thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên
1. Người đề nghị cấp, đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 74, khoản 1 Điều 75 Luật Du lịch đến một trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh trong toàn quốc.
2. Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Luật Du lịch đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi đã được cấp thẻ hướng dẫn viên. Thời hạn của thẻ được cấp lại bằng thời gian còn lại của thẻ đã cấp.
3. Tài liệu gửi kèm hồ sơ là bản sao (khi nộp hồ sơ trực tiếp, người nộp đơn mang bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực (khi nộp hồ sơ qua đường bưu điện). Trong trường hợp tài liệu được dịch ra tiếng Việt từ tiếng nước ngoài hoặc tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được công chứng hoặc chứng thực.”
Xem nội dung VBĐiều 75. Đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên
1. Việc đổi thẻ hướng dẫn viên được quy định như sau:
a) Ba mươi ngày trước khi thẻ hết hạn, hướng dẫn viên phải làm thủ tục đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên mới;
b) Hồ sơ đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên gồm đơn đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên; giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên do cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền cấp và bản sao thẻ hướng dẫn viên cũ;
c) Người đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.
2. Việc cấp lại thẻ hướng dẫn viên được quy định như sau:
a) Thẻ hướng dẫn viên được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng;
b) Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên nộp hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp lại thẻ, giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc thẻ bị hư hỏng kèm theo hai ảnh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 74 của Luật này cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người đề nghị bằng văn bản, nêu rõ lý do.
4. Việc thu hồi thẻ hướng dẫn viên được quy định như sau:
a) Hướng dẫn viên bị thu hồi thẻ nếu vi phạm một trong những nội dung quy định tại Điều 77 của Luật này;
b) Hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi thẻ chỉ được xem xét cấp thẻ sau thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi thẻ. Hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên trong trường hợp bị thu hồi được áp dụng như đối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 34. Thủ tục cấp, cấp lại thẻ hướng dẫn viên
1. Người đề nghị cấp, đổi thẻ hướng dẫn viên nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 74; khoản 1, khoản 2 Điều 75 Luật Du lịch tại một trong các cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh trong toàn quốc.
2. Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi đã được cấp thẻ hướng dẫn viên. Thời hạn của thẻ được cấp lại bằng thời gian còn lại của thẻ đã cấp.
Xem nội dung VBĐiều 75. Đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên
1. Việc đổi thẻ hướng dẫn viên được quy định như sau:
a) Ba mươi ngày trước khi thẻ hết hạn, hướng dẫn viên phải làm thủ tục đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên mới;
b) Hồ sơ đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên gồm đơn đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên; giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên do cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền cấp và bản sao thẻ hướng dẫn viên cũ;
c) Người đề nghị đổi thẻ hướng dẫn viên nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.
2. Việc cấp lại thẻ hướng dẫn viên được quy định như sau:
a) Thẻ hướng dẫn viên được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng;
b) Người đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên nộp hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp lại thẻ, giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc thẻ bị hư hỏng kèm theo hai ảnh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 74 của Luật này cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh.
3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên cho người đề nghị; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người đề nghị bằng văn bản, nêu rõ lý do.
4. Việc thu hồi thẻ hướng dẫn viên được quy định như sau:
a) Hướng dẫn viên bị thu hồi thẻ nếu vi phạm một trong những nội dung quy định tại Điều 77 của Luật này;
b) Hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi thẻ chỉ được xem xét cấp thẻ sau thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi thẻ. Hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên trong trường hợp bị thu hồi được áp dụng như đối với trường hợp cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 34 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 4 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 36. Thuyết minh viên
1. Thuyết minh viên thực hiện theo quy định tại Điều 78 Luật Du lịch.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin quy định cụ thể về thuyết minh viên.
Xem nội dung VBĐiều 78. Thuyết minh viên
1. Thuyết minh viên là người thuyết minh tại chỗ cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch.
2. Thuyết minh viên phải am hiểu kiến thức về khu du lịch, điểm du lịch, có khả năng giao tiếp với khách du lịch và ứng xử văn hoá.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với khu du lịch, điểm du lịch quy định việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tiêu chuẩn, cấp và thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 36 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 180/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch như sau:
...
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 36 như sau:
“2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với khu du lịch, điểm du lịch quy định việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tiêu chuẩn, cấp và thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên.”
Xem nội dung VBĐiều 78. Thuyết minh viên
1. Thuyết minh viên là người thuyết minh tại chỗ cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch.
2. Thuyết minh viên phải am hiểu kiến thức về khu du lịch, điểm du lịch, có khả năng giao tiếp với khách du lịch và ứng xử văn hoá.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với khu du lịch, điểm du lịch quy định việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tiêu chuẩn, cấp và thu hồi giấy chứng nhận thuyết minh viên.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 36 Nghị định 92/2007/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 180/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Điều 38. Nội dung xúc tiến du lịch
1. Tuyên truyền, quảng bá về đất nước, con người, văn hoá Việt Nam; về các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạng, di sản văn hoá; về các khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch; về tiềm năng, thế mạnh về du lịch của cả nước; nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, lành mạnh, an toàn.
2. Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường trong nước và nước ngoài; xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia; xây dựng, quảng bá các sản phẩm du lịch.
3. Xây dựng các tiêu chí và tổ chức việc trao tặng các danh hiệu du lịch quốc gia cho các doanh nghiệp tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
4. Kết hợp với xúc tiến đầu tư, thương mại, giao lưu văn hoá và các lĩnh vực khác nhằm xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài.
5. Các nội dung xúc tiến du lịch khác.
Xem nội dung VBĐiều 79. Nội dung xúc tiến du lịch
Nhà nước tổ chức, hướng dẫn hoạt động xúc tiến du lịch với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tuyên truyền, giới thiệu rộng rãi về đất nước, con người Việt Nam, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di tích cách mạng, di sản văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người, bản sắc văn hoá dân tộc cho nhân dân trong nước và cộng đồng quốc tế;
2. Nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, lành mạnh, an toàn, phát huy truyền thống mến khách của dân tộc;
3. Huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển các đô thị du lịch, khu du lịch, điểm du lịch đa dạng, độc đáo, có chất lượng cao, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc trong cả nước, từng vùng và từng địa phương; phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch;
4. Nghiên cứu thị trường du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch phù hợp với thị hiếu khách du lịch; tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm du lịch.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 7 : XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 37. Các hình thức xúc tiến du lịch
...
Điều 38. Nội dung xúc tiến du lịch
...
Điều 39. Trách nhiệm thực hiện xúc tiến du lịch
...
Điều 40. Văn phòng đại diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài
...
Xem nội dung VBChương 8: XÚC TIẾN DU LỊCH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 7 : XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 37. Các hình thức xúc tiến du lịch
...
Điều 38. Nội dung xúc tiến du lịch
...
Điều 39. Trách nhiệm thực hiện xúc tiến du lịch
...
Điều 40. Văn phòng đại diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài
...
Xem nội dung VBChương 8: XÚC TIẾN DU LỊCH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 7 : XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 37. Các hình thức xúc tiến du lịch
...
Điều 38. Nội dung xúc tiến du lịch
...
Điều 39. Trách nhiệm thực hiện xúc tiến du lịch
...
Điều 40. Văn phòng đại diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài
...
Xem nội dung VBChương 8: XÚC TIẾN DU LỊCH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 7 : XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 37. Các hình thức xúc tiến du lịch
...
Điều 38. Nội dung xúc tiến du lịch
...
Điều 39. Trách nhiệm thực hiện xúc tiến du lịch
...
Điều 40. Văn phòng đại diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài
...
Xem nội dung VBChương 8: XÚC TIẾN DU LỊCH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 7 : XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 37. Các hình thức xúc tiến du lịch
...
Điều 38. Nội dung xúc tiến du lịch
...
Điều 39. Trách nhiệm thực hiện xúc tiến du lịch
...
Điều 40. Văn phòng đại diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài
...
Xem nội dung VBChương 8: XÚC TIẾN DU LỊCH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 7 : XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 37. Các hình thức xúc tiến du lịch
...
Điều 38. Nội dung xúc tiến du lịch
...
Điều 39. Trách nhiệm thực hiện xúc tiến du lịch
...
Điều 40. Văn phòng đại diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài
...
Xem nội dung VBChương 8: XÚC TIẾN DU LỊCH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Chương 7 : XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 37. Các hình thức xúc tiến du lịch
...
Điều 38. Nội dung xúc tiến du lịch
...
Điều 39. Trách nhiệm thực hiện xúc tiến du lịch
...
Điều 40. Văn phòng đại diện du lịch Việt Nam ở nước ngoài
...
Xem nội dung VBChương 8: XÚC TIẾN DU LỊCH
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 92/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/07/2007 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 149/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2007 (VB hết hiệu lực: 30/04/2012)
Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
...
Điều 4. Thời hiệu xử phạt
...
Điều 5. Thời hạn ra quyết định xử phạt
...
Điều 6. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH, HƯỚNG DẪN DU LỊCH, VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
Điều 7. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành
...
Điều 9. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
...
Điều 11. Vi phạm quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch
...
Điều 12. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
...
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch
...
Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch
...
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 15. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch
...
Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm du lịch
...
Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHÁC
Điều 17. Vi phạm quy định về tài nguyên du lịch, quy hoạch phát triển du lịch
...
Điều 18. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường du lịch
...
Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý, hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch
...
Điều 20. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 3 THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành du lịch
...
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Bộ đội biên phòng, Thanh tra chuyên ngành
...
Điều 24. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 25. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 26. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
...
Điều 27. Thủ tục tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm
...
Điều 28. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 29. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 30. Quy định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 31. Áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính
...
Chương 4 KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 32. Khiếu nại, tố cáo
...
Điều 33. Khen thưởng
...
Điều 34. Xử lý vi phạm
...
Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
...
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
...
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 16/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch,
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH, HƯỚNG DẪN DU LỊCH, KINH DOANH Ô TÔ VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
Điều 4. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 5. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành
...
Điều 6. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
...
Điều 7. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
...
Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh ô tô vận chuyển khách du lịch
...
Điều 9. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
...
MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
Điều 10. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch
...
Điều 11. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch
...
MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHÁC
Điều 13. Vi phạm quy định về tài nguyên du lịch, quy hoạch phát triển du lịch
...
Điều 14. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường du lịch
...
Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý, hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch
...
Điều 16. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển
...
Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra ngành khác
...
Điều 21. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC - MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
Xem nội dung VBĐiều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
...
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 4 Nghị định 158/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/06/2021)
Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáoChương 1.
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 3. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
...
Chương 2. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
Điều 41. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên phương tiện giao thông
...
Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
...
Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
...
Điều 64. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
...
Điều 65. Vi phạm quy định về quảng cáo trong băng, đĩa phim, bản ghi âm, ghi hình
...
Điều 66. Vi phạm quy định về biển hiệu
...
Chương 4. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ QUẢNG CÁO
Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Điều 80. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 81. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành
...
Điều 82. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 83. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Quản lý thị trường
Xem nội dung VBĐiều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
...
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 149/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2007 (VB hết hiệu lực: 30/04/2012)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 16/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 4 Nghị định 158/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/06/2021)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 149/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2007 (VB hết hiệu lực: 30/04/2012)
Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
...
Điều 4. Thời hiệu xử phạt
...
Điều 5. Thời hạn ra quyết định xử phạt
...
Điều 6. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH, HƯỚNG DẪN DU LỊCH, VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
Điều 7. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành
...
Điều 9. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
...
Điều 11. Vi phạm quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch
...
Điều 12. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
...
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch
...
Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch
...
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 15. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch
...
Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm du lịch
...
Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHÁC
Điều 17. Vi phạm quy định về tài nguyên du lịch, quy hoạch phát triển du lịch
...
Điều 18. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường du lịch
...
Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý, hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch
...
Điều 20. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 3 THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành du lịch
...
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Bộ đội biên phòng, Thanh tra chuyên ngành
...
Điều 24. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 25. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 26. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
...
Điều 27. Thủ tục tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm
...
Điều 28. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 29. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 30. Quy định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 31. Áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính
...
Chương 4 KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 32. Khiếu nại, tố cáo
...
Điều 33. Khen thưởng
...
Điều 34. Xử lý vi phạm
...
Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
...
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
...
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 16/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch,
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH, HƯỚNG DẪN DU LỊCH, KINH DOANH Ô TÔ VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
Điều 4. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 5. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành
...
Điều 6. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
...
Điều 7. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
...
Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh ô tô vận chuyển khách du lịch
...
Điều 9. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
...
MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
Điều 10. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch
...
Điều 11. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch
...
MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHÁC
Điều 13. Vi phạm quy định về tài nguyên du lịch, quy hoạch phát triển du lịch
...
Điều 14. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường du lịch
...
Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý, hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch
...
Điều 16. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển
...
Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra ngành khác
...
Điều 21. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC - MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
Xem nội dung VBĐiều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
...
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 4 Nghị định 158/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/06/2021)
Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáoChương 1.
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 3. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
...
Chương 2. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
Điều 41. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên phương tiện giao thông
...
Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
...
Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
...
Điều 64. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
...
Điều 65. Vi phạm quy định về quảng cáo trong băng, đĩa phim, bản ghi âm, ghi hình
...
Điều 66. Vi phạm quy định về biển hiệu
...
Chương 4. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ QUẢNG CÁO
Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Điều 80. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 81. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành
...
Điều 82. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 83. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Quản lý thị trường
Xem nội dung VBĐiều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
...
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 149/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2007 (VB hết hiệu lực: 30/04/2012)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 16/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 4 Nghị định 158/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/06/2021)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 149/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2007 (VB hết hiệu lực: 30/04/2012)
Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
...
Điều 4. Thời hiệu xử phạt
...
Điều 5. Thời hạn ra quyết định xử phạt
...
Điều 6. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH, HƯỚNG DẪN DU LỊCH, VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
Điều 7. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành
...
Điều 9. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
...
Điều 10. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
...
Điều 11. Vi phạm quy định về kinh doanh vận chuyển khách du lịch
...
Điều 12. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
...
Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch
...
Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch
...
Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 15. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch
...
Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm du lịch
...
Mục 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHÁC
Điều 17. Vi phạm quy định về tài nguyên du lịch, quy hoạch phát triển du lịch
...
Điều 18. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường du lịch
...
Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý, hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch
...
Điều 20. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 3 THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 21. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành du lịch
...
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Bộ đội biên phòng, Thanh tra chuyên ngành
...
Điều 24. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 25. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 26. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
...
Điều 27. Thủ tục tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm
...
Điều 28. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 29. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 30. Quy định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 31. Áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính
...
Chương 4 KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 32. Khiếu nại, tố cáo
...
Điều 33. Khen thưởng
...
Điều 34. Xử lý vi phạm
...
Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
...
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VBĐiều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
...
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 16/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch,
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH, HƯỚNG DẪN DU LỊCH, KINH DOANH Ô TÔ VẬN CHUYỂN KHÁCH DU LỊCH
Điều 4. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 5. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành
...
Điều 6. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
...
Điều 7. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
...
Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh ô tô vận chuyển khách du lịch
...
Điều 9. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
...
MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH
Điều 10. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch
...
Điều 11. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch
...
MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH KHÁC
Điều 13. Vi phạm quy định về tài nguyên du lịch, quy hoạch phát triển du lịch
...
Điều 14. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường du lịch
...
Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý, hoạt động kinh doanh trong khu du lịch, điểm du lịch
...
Điều 16. Xử phạt đối với hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển
...
Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra ngành khác
...
Điều 21. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC - MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
Xem nội dung VBĐiều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
...
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 4 Nghị định 158/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/06/2021)
Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáoChương 1.
Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 3. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
...
Chương 2. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
Điều 41. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
...
Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên phương tiện giao thông
...
Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
...
Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
...
Điều 64. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
...
Điều 65. Vi phạm quy định về quảng cáo trong băng, đĩa phim, bản ghi âm, ghi hình
...
Điều 66. Vi phạm quy định về biển hiệu
...
Chương 4. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ QUẢNG CÁO
Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Điều 80. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 81. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành
...
Điều 82. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
...
Điều 83. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Quản lý thị trường
Xem nội dung VBĐiều 10. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch
...
9. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 149/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/11/2007 (VB hết hiệu lực: 30/04/2012)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Nghị định 16/2012/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 4 Nghị định 158/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (VB hết hiệu lực: 01/06/2021)