Luật Đất đai 2024

Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025

Số hiệu 115/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Công nghệ thông tin,Sở hữu trí tuệ
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 115/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 như sau:

a) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:

“5a. Công nghệ xanh là công nghệ nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, thân thiện với môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Chuyển giao công nghệ là hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện thông qua việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ nhằm đưa công nghệ vào ứng dụng thực tế để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc phương thức sản xuất mới.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:

“11. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo là hoạt động khai thác, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao, hoạt động khác có liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm mục đích thu lợi nhuận.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 18 như sau:

“18. Thẩm định giá công nghệ là hoạt động tư vấn xác định giá trị công nghệ được thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ưu tiên chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ xanh, công nghệ phục vụ dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước; bố trí nguồn lực đầu tư cho hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn; chú trọng hoạt động chuyển giao công nghệ cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng miền núi, hải đảo.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài vào Việt Nam; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong nước; chú trọng lan tỏa công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân.”;

c) Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 như sau:

“5a. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam nhằm nâng cao năng lực tiếp thu, làm chủ và đổi mới công nghệ trong nước; việc chuyển giao công nghệ trong hoạt động đầu tư nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận giữa các bên, bảo đảm tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ưu tiên áp dụng chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, đất đai, tín dụng và các biện pháp khuyến khích khác đối với dự án đầu tư nước ngoài có nội dung chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, phát triển năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hoặc ứng dụng công nghệ tại Việt Nam.”;

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4 như sau:

“b) Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật; mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:

“1. Chuyển giao tài liệu về công nghệ, quy trình quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật liên quan.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Quyền chuyển giao công nghệ

1. Quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ được xác lập, công nhận và bảo vệ phù hợp với quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý bằng văn bản hoặc hình thức khác theo quy định pháp luật.

4. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:

a) Quyền sử dụng công nghệ độc quyền hoặc không độc quyền;

b) Quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ của bên nhận chuyển giao cho bên thứ ba.

5. Bên nhận chuyển giao công nghệ có quyền cải tiến, phát triển và khai thác công nghệ trên cơ sở công nghệ được chuyển giao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Trường hợp công nghệ thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của nhiều tổ chức, cá nhân, việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Trong trường hợp công nghệ được tích hợp trong sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống thì quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ không đương nhiên phát sinh cùng với quyền sở hữu sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật. Quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ phải được xác định riêng biệt với quyền sở hữu sản phẩm, máy móc, thiết bị hoặc hệ thống có tích hợp công nghệ.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Góp vốn bằng công nghệ

1. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp công nghệ được góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp, được thương mại hóa công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì công nghệ đưa vào góp vốn phải được thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá và xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trước khi thực hiện góp vốn.

3. Nhà nước khuyến khích góp vốn bằng công nghệ tạo ra từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam thông qua các biện pháp hỗ trợ thẩm định giá, xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ hợp pháp.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.”;

b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 2 như sau:

“2. Công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ xanh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam được khuyến khích chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao trong nước khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới;”.

8. Sửa đổi tên Chương II như sau:

“Chương II

THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

1. Trong giai đoạn xem xét quyết định chủ trương đầu tư, việc thẩm định nội dung về công nghệ dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, trừ dự án đầu tư theo Luật Đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, dự án đầu tư sau đây phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này:

a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao;

b) Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ.

3. Trong giai đoạn xem xét quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án, việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ được thực hiện như sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này;

b) Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được thẩm định nội dung về công nghệ theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công mà không có cấu phần xây dựng, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà có hoặc không có cấu phần xây dựng, việc thẩm định nội dung về công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Trường hợp triển khai thực hiện dự án đầu tư đã được phê duyệt, nếu điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư mà có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thì dự án phải tiến hành thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định tại khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung, kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thành viên hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình và giữ bí mật thông tin liên quan đến dự án đầu tư.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước;”.

11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Việc ứng dụng công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Luật này phải được kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai, thực hiện.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Việc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.”;

c) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 như sau:

“c) Thực hiện kiểm tra đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ.”;

d) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhận chuyển giao công nghệ để đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ; trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên có nghĩa vụ thực hiện việc đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu, các bên bổ sung hồ sơ theo yêu cầu hoặc có văn bản đề nghị gia hạn thời gian thực hiện. Thời gian gia hạn không quá 60 ngày, hết thời hạn này, nếu các bên không bổ sung hồ sơ theo yêu cầu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo từ chối cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ và trả lại hồ sơ nếu có yêu cầu.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối cấp Giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

14. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

Điều 31. Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ”;

b) Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 như sau:

“1a. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này.

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là cơ sở để xem xét ưu tiên khi tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, áp dụng các chính sách ưu đãi.”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

Điều 35. Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, đổi mới công nghệ

1. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ với tổ chức khoa học và công nghệ.

2. Nhà nước khuyến khích các hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo chức năng nhiệm vụ của mình tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.

4. Nhà nước hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

5. Nhà nước dành ngân sách để phát triển mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ có chức năng ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh áp dụng các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sẵn có, phương pháp quản lý đã được kiểm chứng về hiệu quả để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

16. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau:

Điều 35a. Nhà nước mua và phổ biến công nghệ

1. Nhà nước mua quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ để phổ biến nhằm các mục đích sau đây:

a) Phục vụ quốc phòng, an ninh;

b) Phục vụ hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.

2. Việc mua công nghệ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: công nghệ có giá trị sử dụng, phù hợp năng lực triển khai, quyền sở hữu trí tuệ rõ ràng và sử dụng ngân sách minh bạch, hiệu quả.

3. Nhà nước phổ biến công nghệ bằng một hoặc nhiều hình thức: miễn phí, ưu đãi hoặc cấp quyền sử dụng có điều kiện; thúc đẩy hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Nhập khẩu, giải mã, làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ phục vụ doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo để khuyến khích sử dụng trong dự án đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước và hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu;”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh;”.

18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;”;

b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau:

“d) Hợp tác công tư, huy động nguồn lực xã hội trong đầu tư và vận hành các tổ chức trung gian.”.

19. Bổ sung một số khoản của Điều 44 như sau:

a) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ ra nước ngoài thông qua hỗ trợ chi phí xúc tiến thị trường.”;

b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 52 như sau:

“5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Danh mục tiến bộ kỹ thuật về giống, sản phẩm, quy trình sản xuất, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý khuyến khích chuyển giao trong nông nghiệp; tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật.”.

21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 54 như sau:

a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.”;

b) Bổ sung khoản 9a vào sau khoản 9 như sau:

“9a. Đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. Kết quả đánh giá là căn cứ để hoạch định chính sách, kiểm soát rủi ro, phân bổ nguồn lực ưu đãi, hỗ trợ và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ.”.

22. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 56 như sau:

a) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:

“3a. Cấp, thu hồi Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả chuyển giao công nghệ đối với các chương trình, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương; xây dựng, quản lý và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin, thống kê về hoạt động chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ; định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả kiểm tra, đánh giá hiệu quả, số liệu thống kê chuyển giao công nghệ;”.

23. Sửa đổi khoản 2 Điều 57 như sau:

“2. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê và tổ chức thu thập thông tin thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; thực hiện việc kết nối và chia sẻ dữ liệu thống kê về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ;”.

24. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 6 Điều 2; các điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 36, 37 và 40; khoản 4 Điều 54.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các khoản 2, 3 và 4 Điều 29, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 30 của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 12 và khoản 13 Điều 1, điểm a khoản 21 Điều 1 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

1. Thỏa thuận chuyển giao công nghệ được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận đó; trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký, gia hạn hợp đồng chuyển giao công nghệ được thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.

3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ được thụ lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được giải quyết thì áp dụng theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15.

4. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ đã được quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định, phê duyệt dự án đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nếu điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định, phê duyệt dự án đầu tư, trong đó có sửa đổi, bổ sung nội dung về công nghệ thì phải thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của Luật này.

5. Hồ sơ đề nghị thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư được thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa có kết quả giải quyết thì việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư thực hiện theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 93/2025/QH15, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 62/2020/QH14.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

Law No. 115/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

AMENDMENTS TO LAW ON TECHNOLOGY TRANSFER

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, as amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates the Law on Amendments to the Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14, as amended by the Law No. 16/2023/QH15 and the Law No. 93/2025/QH15.

Article 1. Amendments to Law on Technology Transfer 

1. Some clauses of Article 2 are amended as follows:

a) Clause 5a is added following clause 5 as follows:

“5a. Green technology means technology that is designed to enable the efficient use of natural resources, energy efficiency, emission reduction, is eco-friendly, and contributes to promotion of sustainable development.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“7. Technology transfer means a science, technology and innovation activity carried out through the transfer of the ownership of technology or the assignment of the right to use technology for the purpose of putting such technology into practical application to create new products, services, or production methods.”;

c) Clause 11 is amended as follows:

“11. Commercialization of scientific research and technological development (R&D) and innovation outcomes means activities involving the exploitation, development, improvement, application, transfer, or other related use of R&D and innovation outcomes for the purpose of generating profits.”;

d) Clause 18 is amended as follows:

“18. Technology valuation means the activity of advising on and determining the value of a technology subject to valuation at a specific place and time, for a specific purpose, conducted by a valuation enterprise or a valuation council in accordance with the Vietnam’s Valuation Standards.".

2. Some clauses of Article 3 are amended as follows:

a) Clause 3 is amended as follows:

“3. Give priority to the transfer of high technology, strategic technology, advanced technology, new technology, clean technology, green technology, and technology serving nationally significant projects and key projects, as well as technology serving national defense and security tasks, from foreign countries into Vietnam and through domestic technology transfer; allocate adequate resources for investment in technology transfer activities in agriculture and rural areas; attach special importance to technology transfer activities performed in areas facing difficult or extremely difficult socio-economic conditions, mountainous areas and island regions.”;

b) Clause 5 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Clause 5a is added following clause 5 as follows:

“5a. Encourage foreign organizations and individuals to transfer technology to Vietnamese organizations and individuals in order to enhance domestic capacity to absorb, master, and innovate technology; technology transfer activities in foreign investment shall be carried out on a voluntary basis as agreed upon the parties, ensuring compliance with regulations of law on intellectual property, and consistency with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

Give priority to the application of incentive policies relating to investment, taxation, land, credit, and other incentive measures to foreign investment projects that involve technology transfer, human resource training, and development of research, design, manufacturing, or technology application capacity in Vietnam.”;

3. Point b clause 1 Article 4 is amended as follows:

“b) Technological plans or processes; engineering solutions, parameters, designs or diagrams; models, algorithms, formulas, software programs, information and data;”.

4. Clause 1 Article 6 is amended as follows:

“1. Transfer of documents concerning technology, quality control procedures, standards and relevant technical parameters.”.

5. Article 7 is amended as follows:

“Article 7. Rights to make technology transfer

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A technology owner shall have the right to transfer the ownership or assign the right to use such technology.

3. An organization or individual having the right use a given technology may transfer such right to another organization or individual, subject to the technology owner's consent given in writing or in another form as prescribed by law.

4. The scope of transfer of the right to use a technology shall be agreed upon by the parties. To be specific:

a) Exclusive or non-exclusive right to use such technology;

b) The transferee’s right to re-transfer the right to use such technology to a third party.

5. A technology transferee shall have the right to improve, develop, and exploit the transferred technology in accordance with regulations of law on intellectual property and other relevant laws.

6. Where more than one organization or individual owns or has the right to use a technology, the transfer of ownership of, or right to use, such technology shall be carried out in accordance with the provisions of this Law, the civil code and other relevant laws.

7. Where a technology is integrated into a product, machinery, equipment, or system, the ownership of, or the right to use, the technology shall not automatically arise from or be conferred together with the ownership of such product, machinery, equipment, or system, unless otherwise prescribed by law or otherwise agreed by the parties in compliance with regulations of law. The ownership of, or the right to use, the technology shall be determined independently and separately from the ownership of the product, machinery, equipment, or system in which such technology is integrated.”.

6. Article 8 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Organizations and individuals that are lawful owners of technologies may contribute such technologies as capital to investment projects or enterprises, and may commercialize such technologies in accordance with the law on science, technology and innovation, the law on intellectual property, the law on management and use of public property, civil code, other relevant laws.

2. Before a technology is contributed as capital to a state-funded investment project, the technology valuation shall be carried out in accordance with the law on pricing, and the lawful ownership of, or lawful right to use, such technology must be verified and confirmed.

3. The State encourages capital contributions in the form of technologies generated from science, technology and innovation activities of Vietnamese organizations, individuals and enterprises through measures to support the technology valuation and the establishment of lawful ownership or lawful rights to use such technologies.”.

7. Some clauses of Article 9 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. High technologies prioritized for investment and development, and strategic technologies as prescribed by the law on high technology.”;

b) The first paragraph of clause 2 is amended as follows:

“2. Advanced technologies, new technologies, clean technologies and green technologies that are suitable for socio-economic conditions of Vietnam shall be encouraged for transfer from foreign countries into Vietnam or for domestic transfer, if one of the following requirements is satisfied:”;

c) Point b clause 2 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Heading of Chapter II is amended as follows:

“Chapter II

TECHNOLOGY APPRAISAL”.

9. Article 13 is amended as follows:

“Article 13. Appraisal of, or provision of opinions on, technologies of investment projects

1. During the consideration and decision on investment policies, the appraisal of technological contents of investment projects using public investment capital shall be carried out in accordance with the law on public investment, while the appraisal of technological contents of public-private partnership projects shall be carried out in accordance with the law on investment in the form of public-private partnership.

2. During the consideration for grant of approval for investment policies or issuance of investment registration certificates (for projects that are not subject to investment policy approval as prescribed by the Law on Investment), except for investment projects, as prescribed by the Law on Investment, falling under the cases specified at points a and b clause 3 of this Article, the appraisal of, or provision of opinions on, technologies of the following investment projects must be carried out in accordance with provisions of this Law:

a) Investment projects employing technologies subject to restricted transfer;

b) Investment projects that pose a risk of adverse environmental impacts as prescribed by the Law on Environmental Protection, and that involve the use of technology.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Appraisal of, or provision of opinions on, technologies used in investment projects that employ technologies subject to restricted transfer, or investment projects that pose a risk of adverse environmental impacts as prescribed by the Law on Environmental Protection, and that involve the use of technology, must be carried out in accordance with regulations of this Law;

b) Technological contents of the investment projects employing technologies other than those specified in point a of this clause shall be appraised in accordance with regulations of the Law on Construction;

c) Technological contents of investment projects using public investment capital without construction components, and public-private partnership projects, whether or not they include construction components, shall be appraised in accordance with regulations of the Law on Public Investment and the Law on Investment in the form of Public-Private Partnership.

4. During the implementation of an approved investment project, if any modification to the approved investment policies, the issued investment registration certificate, the investment decision, or the investment project approval results in changes in the technological contents of the project which have previously been appraised or commented by a competent authority, the appraisal of or provision of opinions on technological contents of the project must be also carried out as prescribed in clause 2, points a and b clause 3 of this Article.

5. The Government shall provide detailed regulations on explanations of the use of technology in investment project dossiers; authority, documentation requirements, procedures, subject contents and funding for appraisal of or provision of opinions on the technologies of the investment projects specified in clause 2, point a, clause 3, and clause 4 of this Article.”.

10. Some clauses of Article 20 are amended as follows:

a) Point a clause 1 is amended as follows:

“a) Establishing a Council for evaluation, appraisal, and assessment of technology;”

b) Clause 3 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Point a clause 4 is amended as follows:

“a) During the consideration and decision on investment policies or issuance of investment registration certificates, the collection of opinions on technology shall be funded by the state budget;”.

11. Some clauses of Article 21 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. The application of technology in an investment project as prescribed in Article 13 of this Law must be properly inspected and supervised throughout the project implementation.”;

b) Clause 2 is amended as follows:

“2. Inspection and supervision of technologies applied to investment projects as prescribed in clause 1 of this Article shall be carried out in accordance with regulations of this Law, the law on investment, and other relevant laws.”;

c) Point c is added following point b clause 3 as follows:

“c) Carry out inspection of organizations, enterprises and individuals benefiting from incentives and support related to technology transfer activities.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4. The Government shall elaborate this Article.”.

12. Some clauses of Article 29 are amended as follows:

a) Clause 2 is amended as follows:

“2. The organization or individual that wishes to make transfer of technology subject to restricted transfer shall send an application for approval for technology transfer to the People's Committee of the province where the technology is received.”;

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. Within 03 working days from its receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall consider the received application; if an application is invalid, it shall request the applicant in writing to complete its submitted application as prescribed.”;

c) Clause 4 is amended as follows:

“4. Within 30 days from its receipt of a valid application, the provincial-level People's Committee shall grant give a written approval for technology transfer. If an application is refused, a written response indicating reasons for refusal shall be given to the applicant.”.

13. Some clauses of Article 30 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. Upon the receipt of the written approval from the provincial-level People's Committee, the parties engaging in the technology transfer shall enter into a technology transfer agreement.”;

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. Within 60 days from the date on which the technology transfer agreement is signed, the party obliged to apply for a technology transfer permit shall send an application for technology transfer permit to the provincial-level People's Committee.”;

c) Clause 4 is amended as follows:

“4. Within 05 working days from its receipt of the application, the provincial-level People's Committee shall consider the received application; if an application is invalid, it shall request the applicant in writing to complete its submitted application as prescribed.

Within 60 days from their receipt of the written request for application modification, the applicant must submit additional documents as requested or submit an application form for extension of the time limit for application modification. The extension period shall not exceed 60 days. Upon the end of this period, if the applicant fails to submit additional documents as requested, the provincial-level People's Committee shall give a written notification of refusal to issue the technology transfer permit, and return the application as requested by the applicant.”;

d) Clause 5 is amended as follows:

“5. Within 15 working days from its receipt of a valid application, the provincial-level People's Committee shall appraise the received application and issue a technology transfer permit. If an application is refused, a written response indicating reasons for such refusal shall be given to the applicant.”.

14. Heading and some clauses of Article 31 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“Article 31. Registration of technology transfer and provision of information on technology transfer”;

b) Clause 1a is added before clause 1 as follows:

“1a. Organizations and individuals carrying out technology transfer activities are encouraged to provide complete, accurate, and timely information relating to their technology transfer activities on the National digital platform for management of science, technology, and innovation.”;

c) Point c clause 1 is amended as follows:

“c) Domestic technology transfer using the state funds or the state budget-derived funds.";

d) Clause 2 is amended as follows:

“2. The Government encourages organizations and individuals to carry out procedures for registration of technology transfer agreements in cases other than those prescribed in clause 1 of this Article.

Certificate of registration of technology transfer shall serve as a basis for consideration of priority in the selection and direct assignment of science, technology, and innovation tasks, and for the application of incentive policies.”.

15. Article 35 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The State shall provide support to enterprises implementing projects in geographical areas or sectors eligible for investment incentives to carry out technology transfer activities with science and technology organizations.

2. The State encourages various forms of cooperation between enterprises and authorities, organizations, and individuals to implement investment projects in technological innovation, innovative start-ups, and the development of infrastructure facilities serving the development of science, technology, and innovation activities.

3. Socio-political organizations, social organizations, and socio-professional organizations shall, within the ambit of their assigned functions and duties, facilitate technology transfer activities carried out by organizations, enterprises, and individuals.

4. The State shall provide support to organizations and enterprises in carrying out technology transfer activities through the National Technology Innovation Fund, science, technology, and innovation development funds of ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, other central government-level agencies, and provincial-level People’s Committees, and other forms of support in accordance with regulations of law.

5. The State shall allocate state budget-derived funding for the development of a network of science and technology organizations with functions of application, transfer, and innovation of technology, and innovation, innovation centers, centers for supporting innovative start-ups, and science and technology market intermediaries to carry out activities supporting small and medium-sized enterprises, cooperatives, household businesses, and individual businesses in applying advanced processes and techniques, existing technologies, and management methods proven to be effective, with a view to improving productivity, the quality of products and services, and the competitiveness of enterprises.

6. The Government shall elaborate this Article.”.

16. Article 35a is added following Article 35 as follows:

“Article 35a. State purchase and dissemination of technologies

1. The State shall purchase ownership of, or rights to use, technology for dissemination for the following purposes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Serving education, healthcare, environmental protection, and the prevention and control of natural disasters and epidemics.

2. The purchase of technology shall ensure the satisfaction of the following requirements: the purchased technology has practical utility, is compatible with application capacity, has clearly defined intellectual property rights, and is funded by the state budget in a transparent and efficient manner.

3. The State shall disseminate technology through one or more of the following forms: free-of-charge dissemination, provision of technology with preferential treatment, or conditional grant of rights to use technology; promote cooperation in the development of technology in order to enhance the capacity of Vietnamese organizations and enterprises.

4. The Government shall elaborate this Article.”.

17. Some clauses of Article 42 are amended as follows:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. Importation, reverse-engineering, and mastery of high technology, strategic technology, advanced technology, clean technology, and green technology to serve the achievement of objectives of national, sectoral, regional and local socio-economic development strategies, plannings and plans;”;

b) Clause 3 is amended as follows:

“3. Improving the exploitation and use of R&D, and innovation outcomes, technological ideas, to serve enterprises, individuals, groups of individuals engaged in innovative start-ups, innovation support organizations, start-up support organizations, technology incubators, science and technology enterprise incubators, and high-technology enterprise incubators;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4. Evaluation and appraisal of new technologies and new products created in Vietnam from R&D, and innovation outcomes, in order to encourage their use in investment projects funded by the state budget and eligible for incentives in accordance with the law on bidding;”;

d) Clause 5 is amended as follows:

“5. Provision of training programs to enhance enterprises’ ability to absorb and master technologies; commercialization of R&D, and innovation outcomes; establishing linkages, cooperation, and exchange of science and technology human resources between research institutions and training institutions, and production and business establishments;”.

18. Some points of clause 2 Article 43 are amended as follows:

a) Point a is amended as follows:

“a) Development of technical infrastructure and support for the operation of science and technology exchanges, innovation centers, innovative start-up support centers, and science and technology market intermediaries;”;

b) Point d is added following Point c as follows:

“d) Establishing public-private collaboration, and mobilizing social resources for investment in and operation of science and technology market intermediaries.”.

19. Some points and clauses of Article 44 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4. The State encourages organizations and individuals to transfer technology to foreign countries by providing support for market promotion costs.”;

b) Clause 5 is added following clause 4 as follows:

“5. The Government shall elaborate this Article.”.

20. Clause 5 Article 52 is amended as follows:

“5. The Minister of Agriculture and Environment of Vietnam shall promulgate the List of technological advances in varieties, products, production processes, technical solutions, and management solutions encouraged for transfer in the field of agriculture; criteria, formalities and procedures for certification of technological advances.”.

21. Some clauses of Article 54 are amended as follows:

a) Clause 1a is added following Clause 1 as follows:

“1a. Formulate and submit to the Government for promulgation a Decree on organization and operation of the National Technology Innovation Fund.” 

b) Clause 9a is added following clause 9 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Clause 10 is amended as follows:

“10. Examine and resolve complaints, denunciations and violations against regulations of the law on technology transfer.”.

22. Some clauses of Article 56 are amended as follows:

a) Clause 3a is added following Clause 3 as follows:

“3a. Issue and revoke technology transfer permits with respect to technologies included in the List of technologies subject to restricted transfer;”;

b) Clause 5 is amended as follows:

“5. Organize the examination and evaluation of the effectiveness of technology transfer for local state budget-funded programs, projects and tasks; establish, manage, and update databases, information systems, and statistical systems on technology transfer, application and innovation activities; submit annual reports on examination and evaluation of effectiveness of and statistical data on technology transfer to the Ministry of Science and Technology of Vietnam;".

23. Clause 2 Article 57 is amended as follows:

“2. The Ministry of Science and Technology shall cooperate with the Ministry of Finance in developing a system of statistical indicators and organizing the collection of statistical information about enterprises’ technology transfer, application and innovation; making connection and sharing of statistical data on technology transfer, application and innovation;".

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Effect

1. This Law comes into force from April 01, 2026, except the cases prescribed in clause 2 of this Article.

2. Clauses 2, 3 and 4 Article 29, clauses 2, 3, 4 and 5 Article 30 of the Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14, as amended by the Law No. 16/2023/QH15 and the Law No. 93/2025/QH15, and further amended by clause 12 and clause 13 Article 1, point a clause 21 Article 1 of this Law shall come into force from the date on which this Law is adopted.

Article 3. Transition

1. Technology transfer agreements concluded before the effective date of this Law shall still remain valid; any modification, amendment or extension of such agreements made after the effective date of this Law shall be subject to provisions of this Law.

2. Applications for registration or extension of technology transfer agreements which have been received before the effective date of this Law but have not yet been processed as of the effective date of this Law shall be processed in accordance with regulations of the Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14, as amended by the Law No. 16/2023/QH15 and the Law No. 93/2025/QH15.

3. Applications for approval or grant of permits for technology transfer which have been received before July 01, 2025 but have not yet been processed as of the effective date of this Law shall be processed in accordance with regulations of the Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14, as amended by the Law No. 16/2023/QH15 and the Law No. 93/2025/QH15.

4. Where decisions on investment policies, approval for investment policies, investment registration certificates, investment decisions or project approval for investment projects employing technologies included in the List of technologies subject to restricted transfer, or projects that pose a risk of adverse environmental impacts and involve the use of technology, have been issued or granted before the effective date of this Law but appraisal of, or opinions on, technological contents of such projects have not yet been conducted or given by competent authorities, the appraisal of, or opinions on, technological contents of such projects must be conducted or given in accordance with provisions of this Law, if any modifications to such approved investment policies, investment registration certificates, investment decisions or project approval made after the effective date of this Law result in changes in technological contents of such projects.

5. Where applications for appraisal of, or provision of opinions on, technologies during the consideration and grant of approval for investment policies or issuance of investment decisions have been received before the effective date of this Law but have not yet been processed as of the effective date of this Law, the appraisal of, or provision of opinions on, technologies which serves as the basis for consideration and grant of approval for investment policies or issuance of investment decisions shall be carried out in accordance with regulations of the Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14, as amended by the Law No. 16/2023/QH15 and the Law No. 93/2025/QH15, the Law on Construction No. 50/2014/QH13, as amended by the Law No. 03/2016/QH14, and the Law No. 62/2020/QH14.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM




Tran Thanh Man

 

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025
Số hiệu: 115/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Công nghệ thông tin,Sở hữu trí tuệ
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 8 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
...
Chương II THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Mục 1. THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 3. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư
...
Điều 4. Nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ
...
Điều 7. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư
...
Điều 8. Thẩm định công nghệ khi điều chỉnh dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi nội dung công nghệ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
...
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư
...
5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư; thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung, kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 8 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 23 đến Điều 29 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
...
Chương IV KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG NGHỆ TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 23. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ
...
Điều 24. Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư
...
Điều 25. Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ
...
Điều 26. Kiểm tra hoạt động thẩm định công nghệ do cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện
...
Điều 27. Kiểm tra việc cấp phép, cấp đăng ký chuyển giao công nghệ
...
Điều 28. Hoạt động kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ theo yêu cầu quản lý nhà nước
...
Điều 29. Kiểm tra công nghệ của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
...
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 như sau:
...
d) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Kiểm tra, giám sát công nghệ trong dự án đầu tư và chuyển giao công nghệ được hướng dẫn bởi Điều 23 đến Điều 29 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 21 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
...
Điều 20. Đăng ký chuyển giao công nghệ

1. Đối với chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 và quy định của Nghị định này.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ quy định tại khoản này do các bên thỏa thuận. Trường hợp tính đến thời điểm đăng ký chuyển giao công nghệ, nếu các bên chưa thực hiện hợp đồng thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

2. Bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 21 của Nghị định này.

3. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung hồ sơ. Bên đăng ký chuyển giao công nghệ có trách nhiệm bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền kết thúc việc xử lý hồ sơ khi quá thời hạn mà bên đăng ký chuyển giao công nghệ chưa nộp hồ sơ bổ sung;

c) Trường hợp hồ sơ có nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;

d) Trường hợp từ chối, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Nội dung xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ gồm:

a) Rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;

b) Đánh giá sự phù hợp của nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định tại Điều 23 Luật số 07/2017/QH14;

c) Xác định công nghệ chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao quy định tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này;

d) Đánh giá sự phù hợp của đối tượng công nghệ chuyển giao, hình thức, phương thức chuyển giao công nghệ, quyền chuyển giao công nghệ theo quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 Luật số 07/2017/QH14;

đ) Xác định sự phù hợp của các nội dung khác trong hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa nội dung về quyền, nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định tại Điều 25, Điều 26 Luật số 07/2017/QH14;

e) Xác định sự phù hợp của các nội dung khác trong hợp đồng chuyển giao công nghệ với quy định của Luật số 07/2017/QH14.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

1. Đối với chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư;

b) Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức đối tác công tư; dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc trường hợp phải chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15.

2. Đối với chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài;

b) Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký theo khoản 2 Điều 31 Luật số 07/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 115/2025/QH15 đối với chuyển giao công nghệ trong nước.

3. Bộ Quốc phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho quốc phòng; Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp mua sắm tài sản từ nguồn ngân sách đặc biệt cho an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại khoản này.

4. Đối với đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 68 của Nghị định này, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Định kỳ trước ngày 25 hằng tháng, Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ. Số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 tháng sau.

Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Cơ quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình đăng ký chuyển giao công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước năm báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu báo cáo quy định tại khoản 5 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
...
14. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 31 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

“Điều 31. Đăng ký chuyển giao công nghệ và cung cấp thông tin chuyển giao công nghệ”;

b) Bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 như sau:

“1a. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp phải đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này.

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là cơ sở để xem xét ưu tiên khi tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, áp dụng các chính sách ưu đãi.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20, Điều 21 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
...
Chương V BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mục 1. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

Điều 31. Hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ
...
Điều 32. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 33. Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ
...
Điều 34. Hỗ trợ phát triển mạng lưới tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, đổi mới công nghệ

1. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ với tổ chức khoa học và công nghệ.

2. Nhà nước khuyến khích các hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo chức năng nhiệm vụ của mình tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.

4. Nhà nước hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ thông qua Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

5. Nhà nước dành ngân sách để phát triển mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ có chức năng ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, các trung tâm đổi mới sáng tạo, các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cá nhân kinh doanh áp dụng các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sẵn có, phương pháp quản lý đã được kiểm chứng về hiệu quả để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
...
Chương V BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mục 2. NHÀ NƯỚC MUA VÀ PHỔ BIẾN CÔNG NGHỆ

Điều 35. Quy định chung về việc Nhà nước mua và phổ biến công nghệ
...
Điều 36. Xây dựng Đề án mua và phổ biến công nghệ
...
Điều 37. Thẩm định và phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ
...
Điều 38. Thành phần và hoạt động của Hội đồng thẩm định quốc gia mua và phổ biến công nghệ
...
Điều 39. Quyết định phê duyệt Đề án mua và phổ biến công nghệ và tổ chức thực hiện việc mua và phổ biến công nghệ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
...
16. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau:

“Điều 35a. Nhà nước mua và phổ biến công nghệ

1. Nhà nước mua quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ để phổ biến nhằm các mục đích sau đây:

a) Phục vụ quốc phòng, an ninh;

b) Phục vụ hoạt động giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.

2. Việc mua công nghệ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: công nghệ có giá trị sử dụng, phù hợp năng lực triển khai, quyền sở hữu trí tuệ rõ ràng và sử dụng ngân sách minh bạch, hiệu quả.

3. Nhà nước phổ biến công nghệ bằng một hoặc nhiều hình thức: miễn phí, ưu đãi hoặc cấp quyền sử dụng có điều kiện; thúc đẩy hợp tác cùng phát triển công nghệ để nâng cao năng lực của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
...
Chương V BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mục 3. PHÁT TRIỂN NGUỒN CUNG, NGUỒN CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 40. Xác định nhu cầu công nghệ phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương
...
Điều 41. Mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng
...
Điều 42. Trình tự thủ tục xem xét mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng, phổ biến cho công chúng
...
Điều 43. Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ
...
Điều 44. Đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
...
Điều 45. Đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển thị trường khoa học và công nghệ
...
Điều 46. Hỗ trợ hoạt động liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh
...
Điều 47. Khai thác, cung cấp thông tin công nghệ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
...
17. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Nhập khẩu, giải mã, làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ xanh phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, ý tưởng công nghệ phục vụ doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo để khuyến khích sử dụng trong dự án đầu tư có sử dụng ngân sách nhà nước và hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đấu thầu;”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; liên kết, hợp tác trao đổi nhân lực khoa học và công nghệ giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo với cơ sở sản xuất, kinh doanh;”.
Phát triển nguồn cung, nguồn cầu của thị trường khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
...
Chương V BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mục 4. PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC TRUNG GIAN CỦA THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 48. Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
...
Điều 49. Xây dựng, phát triển hạ tầng, hỗ trợ hoạt động và huy động nguồn lực cho tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
...
Điều 50. Hợp tác công tư và huy động nguồn lực xã hội trong phát triển tổ chức trung gian
...
Điều 51. Biện pháp khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ
...
Điều 52. Hình thành mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
...
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;”;

b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau:

“d) Hợp tác công tư, huy động nguồn lực xã hội trong đầu tư và vận hành các tổ chức trung gian.”.
Phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
...
Chương V BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
...
Mục 5. CÔNG BỐ, TRÌNH DIỄN, GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ

Điều 53. Hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ
...
Điều 54. Phương thức hỗ trợ hoạt động công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
...
19. Bổ sung một số khoản của Điều 44 như sau:
...
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương V Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư; tham vấn chuyên môn Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập về nội dung công nghệ của dự án đầu tư được hướng dẫn bởi Điều 7, 9, 10 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
...
Điều 7. Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư

1. Trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bao gồm:

a) Đánh giá tính hợp lý của phương án công nghệ được lựa chọn trên cơ sở nội dung phân tích, so sánh và lý do lựa chọn công nghệ của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này;

b) Xác định công nghệ dự kiến sử dụng trong dự án có thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc là công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn và mức độ rủi ro công nghệ trong điều kiện áp dụng cụ thể của dự án, bao gồm rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, nguy cơ phát sinh sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các tác động tiêu cực khác;

d) Đánh giá tính hợp lý và khả thi của các biện pháp dự kiến nhằm phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro công nghệ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu về môi trường, an toàn, sức khỏe con người và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện của nhà đầu tư.

2. Trong giai đoạn quyết định đầu tư, nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ bao gồm:

a) Đánh giá tính hợp lý, mức độ hoàn thiện và khả năng triển khai của phương án công nghệ trên cơ sở nội dung giải trình chi tiết về công nghệ, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;

b) Xác định công nghệ, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án có thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc là công nghệ sử dụng trong dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Đánh giá các nguy cơ, rủi ro công nghệ trong suốt quá trình đầu tư, xây dựng và vận hành dự án, bao gồm rủi ro về môi trường, an toàn, sức khỏe con người, sự cố kỹ thuật, chất thải, phát thải và các tác động tiêu cực khác;

d) Đánh giá mức độ đầy đủ, khả thi và hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý và tổ chức thực hiện nhằm kiểm soát, giảm thiểu rủi ro công nghệ theo nội dung giải trình và cam kết thực hiện của nhà đầu tư;

đ) Đánh giá khả năng duy trì việc kiểm soát rủi ro công nghệ trong suốt vòng đời của dự án, bao gồm các trường hợp điều chỉnh, mở rộng hoặc chấm dứt dự án.

3. Kết luận về công nghệ của dự án, làm cơ sở xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư dự án theo một trong các mức sau đây:

a) Đạt: Dự án đủ điều kiện để tiếp tục xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư. Trong trường hợp Cơ quan chủ trì thẩm định công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn, kết luận về công nghệ của dự án được đánh giá ở mức “Đạt” khi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tư vấn (trong đó có các Ủy viên phản biện) đánh giá “Đạt”;

b) Chưa đạt: Dự án chưa đủ điều kiện để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư; yêu cầu hoàn thiện và thẩm định lại;

c) Không đạt: Dự án không đủ điều kiện để xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định đầu tư.
...
Điều 9. Hội đồng tư vấn

1. Thành phần Hội đồng tư vấn gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu có), Ủy viên phản biện, Thư ký Hội đồng; đại diện cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực có liên quan và các chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (nếu cần thiết) trong lĩnh vực có liên quan đến công nghệ dự án đầu tư. Trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài thì phải đáp ứng các điều kiện chuyên gia và thuê lao động là người nước ngoài theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan.

Số lượng, cơ cấu cụ thể của Hội đồng tư vấn do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng xác định, phù hợp với tính chất, quy mô, mức độ phức tạp và lĩnh vực công nghệ của dự án đầu tư và phải bảo đảm ít nhất 50% tổng số thành viên Hội đồng là chuyên gia trong ngành, lĩnh vực công nghệ cần xem xét, đánh giá.

2. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn

a) Nghiên cứu, xem xét, cho ý kiến tư vấn về nội dung công nghệ của dự án đầu tư;

b) Bảo đảm tính khách quan, độc lập, trung thực, khoa học trong quá trình tư vấn;

c) Chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;

d) Bảo mật thông tin liên quan đến nội dung công nghệ của dự án đầu tư và các tài liệu, thông tin được cung cấp trong quá trình tư vấn theo quy định của pháp luật;

đ) Trách nhiệm cụ thể của thành viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

3. Nội dung chi và định mức chi đối với Hội đồng tư vấn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

4. Các nội dung cụ thể về tổ chức, hoạt động, nguyên tắc làm việc, chế độ làm việc của Hội đồng tư vấn do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quy định, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn.

Điều 10. Tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập

1. Tổ chức tư vấn độc lập là tổ chức cung cấp dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có ít nhất 05 chuyên gia đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Không có quyền và lợi ích liên quan đến dự án.

2. Chuyên gia tư vấn độc lập là cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần thẩm định;

b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của dự án cần thẩm định hoặc quản lý nhà nước trong lĩnh vực cần thẩm định công nghệ liên quan đến phạm vi của dự án;

c) Không có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án.

3. Kinh phí lấy ý kiến tổ chức, thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Kinh phí thuê chuyên gia tư vấn độc lập, dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan khác.

4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được phép sử dụng tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập nước ngoài đối với công nghệ mới, công nghệ có tính phức tạp, công nghệ chiến lược, công nghệ có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội và chủ quyền công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ
...
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Thành viên hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến của mình và giữ bí mật thông tin liên quan đến dự án đầu tư.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:

“a) Trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước;”.
Nội dung thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư; tham vấn chuyên môn Hội đồng tư vấn, tổ chức tư vấn độc lập, chuyên gia tư vấn độc lập về nội dung công nghệ của dự án đầu tư được hướng dẫn bởi Điều 7, 9, 10 Nghị định 101/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2026