Luật Đất đai 2024

Luật Báo chí 2025

Số hiệu 126/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 126/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

BÁO CHÍ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Báo chí.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; tổ chức và hoạt động báo chí; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí; quản lý nhà nước về báo chí.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống tự nhiên và xã hội thể hiện bằng chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh, được sáng tạo, xuất bản, phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình.

2. Báo chí in là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, xuất bản định kỳ bằng phương tiện in để phát hành đến bạn đọc, gồm báo in và tạp chí in.

3. Báo chí điện tử là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đồ họa được truyền dẫn trên không gian mạng, gồm báo điện tử và tạp chí điện tử.

4. Phát thanh là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau và trên không gian mạng.

5. Truyền hình là loại hình báo chí sử dụng hình ảnh là chủ yếu, kết hợp chữ viết, tiếng nói, âm thanh, đồ họa, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau và trên không gian mạng.

6. Hoạt động báo chí là hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí, sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí; cung cấp thông tin và phản hồi thông tin cho báo chí; cải chính thông tin trên báo chí; xuất bản, in, phát hành báo chí in; truyền dẫn báo chí điện tử; truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình và xuất bản báo chí trên không gian mạng.

7. Xuất bản báo chí trên không gian mạng là việc đăng, phát thông tin lên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng hoặc đăng, phát thông tin trên nền tảng số báo chí quốc gia.

8. Sản phẩm báo chí là ấn phẩm, phụ trương của báo chí in; nội dung báo chí hoàn chỉnh của báo chí điện tử và của nền tảng số báo chí quốc gia; bản tin thông tấn; kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình; chuyên trang của báo chí điện tử; kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng.

9. Phụ trương là trang tăng thêm ngoài số trang quy định và được phát hành cùng số chính của ấn phẩm báo chí in.

10. Bản tin thông tấn là sản phẩm báo chí của cơ quan thông tấn quốc gia, được thể hiện bằng chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh, đồ họa để chuyển tải tin tức thời sự trong nước, thế giới hoặc thông tin có tính chất chuyên đề.

11. Kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình là sản phẩm báo chí, gồm các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình được sắp xếp ổn định, liên tục, được truyền dẫn, phát sóng trong khung giờ nhất định và có dấu hiệu nhận biết.

12. Chuyên trang của báo chí điện tử là trang thông tin về một chủ đề nhất định, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của báo chí điện tử, có tên miền cấp dưới của tên miền đã được quy định tại giấy phép hoạt động báo chí điện tử.

13. Kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng là kênh thông tin do cơ quan báo chí thiết lập trên một mạng xã hội để cung cấp, truyền đưa, thu thập, trao đổi, chia sẻ thông tin, kết nối cộng đồng người sử dụng mạng xã hội, có dấu hiệu nhận biết thống nhất khi thiết lập trên các mạng xã hội khác nhau.

14. Nền tảng số báo chí quốc gia là một hệ thống công nghệ thông tin được thiết kế để hỗ trợ và quản lý các hoạt động báo chí, bao gồm cả việc xuất bản, phân phối và quản lý nội dung báo chí.

15. Tạp chí là sản phẩm báo chí đăng tải tin, bài có tính chất chuyên biệt, chuyên ngành, trao đổi, hướng dẫn nghiệp vụ theo tôn chỉ, mục đích quy định trong giấy phép; chỉ cập nhật tin tức, sự kiện về hoạt động, lĩnh vực hoạt động của cơ quan chủ quản, bao gồm tạp chí in và tạp chí điện tử.

16. Tạp chí khoa học là sản phẩm báo chí xuất bản định kỳ để công bố kết quả nghiên cứu khoa học, thông tin về hoạt động khoa học chuyên ngành.

17. Chương trình phát thanh, chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài trên phát thanh, truyền hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.

18. Thể loại báo chí là hình thức thể hiện tác phẩm báo chí, gồm tin, ảnh, bình luận, xã luận, chuyên luận, phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phản ánh, điều tra, phỏng vấn, ký báo chí, nghiên cứu, tọa đàm và các thể loại khác.

19. Tác phẩm báo chí là đơn vị cấu thành nhỏ nhất của sản phẩm báo chí, có nội dung độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh, gồm tin, bài được thể hiện bằng chữ viết, âm thanh, hình ảnh.

20. Sản phẩm thông tin có tính chất báo chí là sản phẩm thông tin được thể hiện bằng các thể loại báo chí, được đăng trên bản tin, đặc san của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

21. Bản tin là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản định kỳ để thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

22. Đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.

23. Phóng viên là người làm việc tại cơ quan báo chí, thực hiện nhiệm vụ tác nghiệp báo chí, viết tin, bài.

24. Biên tập viên là người làm việc tại cơ quan báo chí, thực hiện nhiệm vụ biên tập, chỉnh sửa nội dung tin, bài.

25. Dịch vụ phát thanh, truyền hình là dịch vụ ứng dụng viễn thông để cung cấp nguyên vẹn các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung theo yêu cầu, dịch vụ giá trị gia tăng từ đơn vị cung cấp dịch vụ đến người sử dụng.

Điều 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của báo chí

1. Báo chí của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là báo chí cách mạng, gắn liền với công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, hoạt động theo hướng chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại.

2. Báo chí là phương tiện thông tin thiết yếu đối với đời sống xã hội; cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; là diễn đàn của Nhân dân.

3. Báo chí có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Thông tin trung thực, kịp thời về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân;

b) Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của Nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; truyền thông chính sách, thông tin đối ngoại, nâng cao hình ảnh, vị thế của đất nước;

c) Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của Nhân dân;

d) Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực, lãng phí trong xã hội;

đ) Góp phần giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt, tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số Việt Nam; tạo điều kiện cho người khuyết tật thuận lợi trong việc tiếp cận thông tin báo chí;

e) Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững.

Điều 4. Quyền tự do báo chí của công dân

1. Sáng tạo tác phẩm báo chí.

2. Cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Phản hồi thông tin trên báo chí.

4. Yêu cầu cải chính trên báo chí.

5. Tiếp cận thông tin báo chí.

6. Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí.

7. In, phát hành báo chí in.

Điều 5. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.

2. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3. Góp ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.

Điều 6. Trách nhiệm của quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Đăng, phát ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, tin, bài, ảnh và tác phẩm báo chí khác của công dân phù hợp với tôn chỉ, mục đích và không có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 8 của Luật này; trong trường hợp không đăng, phát phải trả lời và nêu rõ lý do khi có yêu cầu.

2. Trả lời hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trả lời trên báo chí, trả lời bằng văn bản đối với kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo được gửi đến cơ quan báo chí.

Điều 7. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.

2. Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và phát sóng, xuất bản trên không gian mạng.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung:

a) Xuyên tạc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân;

c) Gây chiến tranh tâm lý.

2. Đăng, phát thông tin có nội dung:

a) Gây chia rẽ giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Gây hằn thù, phân biệt đối xử về giới; kỳ thị giới tính, dân tộc, xuất thân địa vị xã hội; kỳ thị, phân biệt đối xử với người khuyết tật, người yếu thế; chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

c) Kỳ thị tín ngưỡng, tôn giáo; gây chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;

d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.

3. Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc.

5. Thông tin ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế, uy tín, hình ảnh Việt Nam; gây phương hại đến quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước, các đối tác.

6. Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và bí mật khác theo quy định của pháp luật.

7. Thông tin cổ xúy các hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng; sử dụng ngôn ngữ làm biến dạng tiếng Việt dẫn đến hiểu sai nội dung tuyên truyền.

8. Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.

9. Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án.

10. Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của trẻ em.

11. In, phát hành, truyền dẫn, phát sóng, xuất bản trên không gian mạng sản phẩm báo chí, tác phẩm báo chí, nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính.

12. Cản trở việc in, phát hành, truyền dẫn, phát sóng, xuất bản trên không gian mạng sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí hợp pháp tới công chúng.

13. Đe dọa, uy hiếp tính mạng, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên; phá hủy, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo, phóng viên hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.

14. Đăng, phát trên sản phẩm thông tin có tính chất báo chí thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này.

Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí

1. Có chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí.

2. Đầu tư phát triển báo chí, tập trung trọng tâm, trọng điểm trong các lĩnh vực:

a) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số báo chí và quản lý hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại cho các cơ quan báo chí;

b) Nền tảng số báo chí quốc gia;

c) Hạ tầng dữ liệu báo chí số;

d) Công cụ số để thực hiện giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng.

3. Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu và hỗ trợ cước vận chuyển, chi phí đăng tải, truyền dẫn, phát sóng để báo chí phục vụ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, thông tin tuyên truyền về tình trạng khẩn cấp, thông tin đối ngoại, truyền thông chính sách, phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; có chính sách ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Quản lý nhà nước về báo chí

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về báo chí.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương, cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú tại địa phương và các hoạt động khác theo quy định của Luật này.

Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí

1. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí; tổ chức lập phương án phát triển cơ quan báo chí trong chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí.

3. Tổ chức thông tin cho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.

4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, công nghệ cho đội ngũ người làm báo của các cơ quan báo chí và cán bộ quản lý báo chí.

5. Tổ chức quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.

6. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động báo chí và thẻ nhà báo.

7. Quản lý hợp tác quốc tế về báo chí, quản lý hoạt động của cơ quan báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam.

8. Kiểm tra các sản phẩm báo chí và bản tin, đặc san lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí quốc gia.

9. Chỉ đạo, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động báo chí.

10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.

Điều 12. Hội Nhà báo Việt Nam

1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, người làm báo.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo.

3. Kết luận hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của người làm báo; xử lý hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của hội viên; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của người làm báo không phải là hội viên.

4. Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ báo chí cho người làm báo.

5. Tổ chức giải báo chí để tôn vinh những tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí chất lượng cao, có hiệu quả xã hội tích cực.

Chương II

TỔ CHỨC BÁO CHÍ

Mục 1. CƠ QUAN CHỦ QUẢN BÁO CHÍ

Điều 13. Cơ quan chủ quản báo chí

Cơ quan chủ quản báo chí là cơ quan, tổ chức đứng tên đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, thành lập và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí.

Điều 14. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí

1. Cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn sau đây:

a) Đề xuất loại hình báo chí, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của từng loại hình, từng loại sản phẩm báo chí; xác định nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của cơ quan báo chí;

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí, phân công người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Kỷ luật, tạm đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí và gửi thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

d) Thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí và khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan chủ quản báo chí có những nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động; tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí;

b) Bảo đảm điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và tài chính để cơ quan báo chí hoạt động đúng quy định trong giấy phép hoạt động báo chí;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối với cơ quan báo chí, cá nhân tại cơ quan báo chí thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

d) Giải quyết các vấn đề tài chính, tài sản, lao động, bảo hiểm, nghĩa vụ thuế và các vấn đề khác để chấm dứt hoạt động cơ quan báo chí khi cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép, kết thúc hoạt động;

đ) Đào tạo, bồi dưỡng và chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho những người làm việc tại cơ quan báo chí trực thuộc.

3. Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí không được kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo cơ quan báo chí, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc.

Mục 2. CƠ QUAN BÁO CHÍ

Điều 15. Cơ quan báo chí

1. Cơ quan báo chí thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc một số sản phẩm báo chí, có cơ quan báo chí trực thuộc theo quy định của Luật này.

2. Cơ quan báo chí phải có giấy phép hoạt động báo chí do cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp mới được hoạt động.

3. Cơ quan báo chí có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan báo chí phải thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích quy định trong giấy phép hoạt động báo chí và nhiệm vụ được giao.

5. Cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện có nhiều loại hình báo chí, cơ quan báo chí trực thuộc; có cơ chế đặc thù về tài chính; được thành lập phù hợp với chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

6. Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình thuộc tỉnh ủy, thành ủy, có nhiều loại hình báo chí, sản phẩm báo chí.

7. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế đặc thù về tài chính đối với từng cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện phù hợp với mức độ tự chủ.

Điều 16. Cơ quan tạp chí khoa học

1. Cơ quan tạp chí khoa học được xuất bản nhiều tạp chí khoa học; thực hiện công bố kết quả nghiên cứu khoa học, thông tin về hoạt động khoa học chuyên ngành.

2. Cơ quan tạp chí khoa học có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.

3. Tiêu chí khoa học đối với tạp chí khoa học, hội đồng biên tập tạp chí khoa học, quy trình xét chọn bài báo khoa học, xếp loại tạp chí khoa học thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Những người làm việc tại cơ quan tạp chí khoa học thuộc cơ quan chủ quản báo chí quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này không thuộc đối tượng xét cấp thẻ nhà báo.

Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí

1. Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật được đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí.

2. Cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện, bệnh viện được xếp cấp chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu trở lên được đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí để thành lập cơ quan tạp chí khoa học.

3. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau được cấp giấy phép hoạt động báo chí:

a) Xác định loại hình báo chí; tôn chỉ, mục đích phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ; chương trình, thời gian, thời lượng, phương thức truyền dẫn, phát sóng (đối với phát thanh, truyền hình); tên miền, nơi đặt máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối (đối với báo chí điện tử);

b) Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí;

c) Có tên và hình thức trình bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí; tên và biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình; tên và hình thức trình bày tên chuyên trang của báo chí điện tử;

d) Có trụ sở và các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; đối với báo chí điện tử phải có ít nhất một tên miền “.vn” đã đăng ký phù hợp với tên báo chí và sử dụng hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam; đối với phát thanh, truyền hình phải có phương án, kế hoạch thuê hoặc sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng;

đ) Phù hợp với chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí còn phải đáp ứng điều kiện cụ thể về thời gian hoạt động, số lượng hội viên, nhân sự dự kiến, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính theo quy định của Chính phủ.

5. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động báo chí, cơ quan chủ quản báo chí ra quyết định thành lập cơ quan báo chí và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí

1. Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.

Cơ quan báo chí thực hiện thêm loại hình báo chí khác; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo chí điện tử; biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động báo chí.

2. Cơ quan báo chí địa phương xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.

3. Trường hợp cơ quan báo chí thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, thời gian phát hành, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet, cơ quan báo chí phải thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi.

4. Trường hợp cơ quan báo chí có nhu cầu thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí có hồ sơ đề nghị và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

5. Trường hợp không còn nhu cầu hoạt động báo chí, chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan chủ quản báo chí thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thu hồi giấy phép hoạt động báo chí.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí

1. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động;

b) Cơ quan báo chí không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 17 của Luật này;

c) Cơ quan báo chí có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm hành chính bị xử lý nhiều lần.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động báo chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 của Luật này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động báo chí mà mình đã cấp trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.

4. Cơ quan báo chí phải chấm dứt hoạt động khi bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí. Trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì việc cấp lại giấy phép hoạt động báo chí chỉ được thực hiện sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật. Trường hợp bị thu hồi giấy phép theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì việc cấp lại giấy phép hoạt động báo chí chỉ được thực hiện sau thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 20. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí

1. Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc hoạt động phù hợp với loại hình của cơ quan chủ quản.

2. Nguồn thu của cơ quan báo chí gồm:

a) Nguồn thu do cơ quan chủ quản báo chí cấp;

b) Thu từ bán báo chí in; bán quyền đọc, nghe, xem tác phẩm báo chí, các sản phẩm báo chí; quảng cáo; trao đổi, mua bán bản quyền nội dung; cho phép khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí;

c) Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, liên kết của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí;

d) Thu từ hoạt động tài chính và phần vốn góp vào doanh nghiệp (nếu có);

đ) Thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu;

e) Thu từ thực hiện nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án do cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt;

g) Thu từ người có nhu cầu đăng bài nghiên cứu khoa học để có kinh phí phản biện, hoàn thiện, nâng cao chất lượng bài viết;

h) Nguồn thu từ tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) và nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 21. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam

1. Việc thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú trong nước của cơ quan báo chí được quy định như sau:

a) Cơ quan báo chí là cơ quan của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cơ quan thuộc Chính phủ được thành lập cơ quan thường trú hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố; trường hợp chưa có cơ quan thường trú và văn phòng đại diện thì được cử phóng viên thường trú hoạt động độc lập tại tỉnh, thành phố theo nhu cầu;

b) Cơ quan báo chí không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố; trường hợp chưa có văn phòng đại diện thì được cử không quá 03 phóng viên thường trú hoạt động độc lập tại tỉnh, thành phố;

c) Cơ quan thường trú có tư cách pháp nhân; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, tuyển dụng nhân sự, cơ chế tài chính theo quy định của cơ quan báo chí.

Văn phòng đại diện trong nước của cơ quan báo chí không có tư cách pháp nhân, nhân sự tại văn phòng đại diện do cơ quan báo chí tuyển dụng, ký hợp đồng, điều động;

d) Chậm nhất là 10 ngày trước khi cơ quan thường trú, văn phòng đại diện hoặc phóng viên thường trú bắt đầu hoạt động, cơ quan báo chí phải thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú;

đ) Điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú. Trường hợp không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Việc thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử nhà báo hoạt động ở nước ngoài của cơ quan báo chí thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

Điều 22. Xuất bản bản tin thông tấn

Cơ quan thông tấn quốc gia có nhu cầu xuất bản hoặc dừng xuất bản bản tin thông tấn gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 23. Liên kết trong hoạt động báo chí

1. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về toàn bộ việc liên kết trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan báo chí được phép liên kết thiết kế, trình bày, in, công nghệ, quảng cáo, phát hành báo chí và sản xuất nội dung, trừ nội dung về thời sự chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

3. Cơ quan báo chí sử dụng tài sản công để thực hiện liên kết trong hoạt động báo chí thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 24. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài

1. Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài.

Sản phẩm báo chí phát hành, truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài phải có cùng nội dung với sản phẩm đã phát hành, truyền dẫn, phát sóng trong nước, không có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều 8 của Luật này.

2. Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài.

3. Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài.

4. Cơ quan báo chí Việt Nam thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện ở nước ngoài phải phù hợp chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí, thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch việc thành lập, danh sách nhân sự của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện chậm nhất là 15 ngày trước ngày thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

5. Cơ quan báo chí Việt Nam hợp tác với nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động hợp tác và có trách nhiệm quản lý nhân sự có hoạt động hợp tác với nước ngoài.

Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí

1. Cơ quan báo chí in phải thực hiện nộp lưu chiểu ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; nộp ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện lưu trữ nội dung thông tin đăng, phát.

Cơ quan phát thanh, truyền hình phải thực hiện lưu trữ chương trình đã được truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ.

3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra việc lưu chiểu của báo chí địa phương.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra lưu chiểu báo chí.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 26. Lãnh đạo cơ quan báo chí

1. Lãnh đạo cơ quan báo chí bao gồm người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí.

2. Lãnh đạo cơ quan báo chí phải là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Lãnh đạo cơ quan báo chí này không được kiêm nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan báo chí khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Lãnh đạo cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện được kiêm nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo một hoặc các cơ quan báo chí trực thuộc.

5. Người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí và trước pháp luật về hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Mục 3. NHÀ BÁO

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo

1. Nhà báo là người được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Nhà báo có các quyền sau đây:

a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp;

b) Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật;

c) Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

d) Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật;

đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí;

e) Khước từ tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật.

3. Nhà báo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân;

b) Bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành vi sai phạm;

c) Tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo;

d) Không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu, thực hiện hành vi phạm pháp luật;

đ) Phải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về hành vi vi phạm pháp luật.

4. Người chưa được cấp thẻ nhà báo khi hoạt động nghiệp vụ báo chí phải có giấy giới thiệu do cơ quan báo chí nơi công tác cấp và được thực hiện quyền, nghĩa vụ như nhà báo.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu giấy giới thiệu quy định tại khoản này.

Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo

1. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm:

a) Lãnh đạo cơ quan báo chí, cơ quan thông tấn quốc gia;

b) Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, cơ quan thông tấn quốc gia;

c) Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, cơ quan thông tấn quốc gia;

d) Quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước;

đ) Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng được chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học, làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp, trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về báo chí.

2. Điều kiện và tiêu chuẩn xét cấp thẻ nhà báo:

a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là quay phim của cơ quan báo chí có loại hình truyền hình, người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo chí in, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, chuyên trang của báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;

c) Trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ và đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp. Đối với lãnh đạo các cơ quan báo chí đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản đồng ý bổ nhiệm thì không áp dụng điều kiện này;

d) Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo.

3. Các trường hợp sau đây không được xét cấp thẻ nhà báo:

a) Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo mà chưa hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày có kết luận của Hội Nhà báo Việt Nam tính đến thời điểm xét cấp thẻ;

c) Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên mà chưa hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật tính đến thời điểm xét cấp thẻ;

d) Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Đã bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích;

e) Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định thu hồi thẻ nhà báo tính đến thời điểm xét cấp thẻ.

4. Thời hạn sử dụng thẻ nhà báo là 05 năm kể từ ngày cấp thẻ và được ghi trên thẻ. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét cấp đổi thẻ nhà báo khi hết thời hạn sử dụng thẻ nhà báo.

5. Người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo, về hoạt động nghiệp vụ báo chí, thông tin trên báo chí hoặc sử dụng thẻ nhà báo không đúng mục đích gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lại thẻ nhà báo;

c) Bị cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị khiển trách 02 lần trong 02 năm theo quy định của pháp luật;

d) Các trường hợp phải nộp lại thẻ nhà báo mà không nộp lại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu của cơ quan báo chí.

6. Chính phủ quy định chi tiết trường hợp cấp lại, đổi và nộp lại thẻ nhà báo.

7. Hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

Chương III

HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Mục 1. HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng

1. Hoạt động báo chí trên không gian mạng của cơ quan báo chí phải tuân thủ quy định pháp luật về báo chí, về an ninh mạng, quy định về tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí và phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Cơ quan báo chí ngoài đăng, phát nội dung báo chí còn được tích hợp hoạt động dịch vụ trực tuyến trên báo chí theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ quan vận hành nền tảng số báo chí quốc gia có trách nhiệm bảo đảm nguyên vẹn nội dung thông tin đã đăng, phát trên nền tảng số báo chí quốc gia.

4. Chính phủ quy định chi tiết về nền tảng số báo chí quốc gia và công cụ số để thực hiện giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng.

Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan báo chí khi mở kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng

1. Chịu trách nhiệm về nội dung, bản quyền khi đăng, phát thông tin lên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng.

2. Không phải chịu trách nhiệm đối với những nội dung thông tin bị thay đổi do lỗi của tổ chức vận hành mạng xã hội.

3. Đưa thông tin lên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng trước hoặc sau khi biên tập, cập nhật thông tin trên báo chí và lưu giữ nội dung xuất bản trên không gian mạng trên hệ thống máy chủ theo quy định của Luật này về lưu chiểu báo chí điện tử.

4. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi mở các kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng và kết nối trực tuyến với hệ thống lưu chiểu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí để phục vụ việc đo kiểm xu hướng thông tin trên không gian mạng theo quy định của Chính phủ.

Mục 2. THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍ

Điều 31. Cung cấp thông tin cho báo chí

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có quyền và nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp. Cơ quan báo chí phải sử dụng chuẩn xác nội dung thông tin được cung cấp và phải nêu rõ xuất xứ nguồn tin.

2. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây:

a) Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

b) Thông tin về vụ án đang điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố.

3. Đối với vụ án đang trong quá trình điều tra, truy tố mà chưa được xét xử, các vụ việc tiêu cực hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo chí có quyền thông tin theo các nguồn tài liệu của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

4. Cơ quan báo chí và nhà báo có quyền và nghĩa vụ không tiết lộ người cung cấp thông tin, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Bộ Công an, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm.

Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Bộ Công an, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức bảo vệ người cung cấp thông tin; các cơ quan bảo vệ pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Bộ Công an, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh bảo vệ người cung cấp thông tin.

5. Cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cử người phát ngôn, thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ và đột xuất, bất thường.

Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 32. Trả lời trên báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trả lời vấn đề mà tổ chức, công dân nêu ra trên báo chí.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan báo chí biết biện pháp giải quyết ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo do cơ quan báo chí chuyển đến.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 33. Trả lời phỏng vấn trên báo chí

1. Người phỏng vấn phải thông báo trước cho người được phỏng vấn biết mục đích, yêu cầu và câu hỏi phỏng vấn; trường hợp cần phỏng vấn trực tiếp, không có sự thông báo trước thì phải được người trả lời phỏng vấn đồng ý.

2. Sau khi phỏng vấn, trên cơ sở thông tin, tài liệu của người trả lời cung cấp, người phỏng vấn có quyền thể hiện bằng các hình thức phù hợp. Người phỏng vấn phải thể hiện chính xác, trung thực nội dung trả lời của người được phỏng vấn. Người được phỏng vấn có quyền yêu cầu xem lại nội dung trả lời trước khi đăng, phát. Cơ quan báo chí và người phỏng vấn phải thực hiện yêu cầu đó.

3. Nhà báo không được dùng những ý kiến phát biểu tại hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, trao đổi, nói chuyện có nhà báo tham dự để chuyển thành bài phỏng vấn nếu không được sự đồng ý của người phát biểu.

4. Cơ quan báo chí, người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đăng, phát trên báo chí.

Điều 34. Cải chính trên báo chí

1. Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

2. Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vụ việc mà báo chí đã đăng, phát là sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát phần nội dung kết luận đó.

3. Cơ quan báo chí phải thông báo cho cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vận hành trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận sử dụng tin, bài để gỡ bỏ thông tin sai sự thật và thực hiện cải chính, xin lỗi theo quy định.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 35. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in

1. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền yêu cầu cơ quan báo chí gỡ bỏ ngay thông tin trên sản phẩm báo chí có nội dung vi phạm đối với báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia hoặc ra quyết định thu hồi sản phẩm báo chí in.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 36. Phản hồi thông tin

1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình hoặc gây hiểu nhầm làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án.

2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân trái pháp luật, xúc phạm đến uy tín của cơ quan báo chí, uy tín, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí. Trường hợp không đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 37. Họp báo

1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo có thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 8 của Luật này.

Điều 38. Quảng cáo trên báo chí

Báo chí được đăng, phát quảng cáo. Việc đăng, phát quảng cáo trên báo chí phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật về quảng cáo.

Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí

1. Cơ quan báo chí phải thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan khi đăng, phát tác phẩm báo chí.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm báo chí của cơ quan báo chí phải có thỏa thuận với cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

3. Cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ trong hoạt động báo chí phải tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trí tuệ nhân tạo và đạo đức nghề nghiệp.

4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Điều 40. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí

1. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí:

a) Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí đối với báo chí in, báo chí điện tử;

b) Nhạc hiệu, biểu tượng đối với phát thanh, truyền hình;

c) Cụm từ “tạp chí” đối với tạp chí.

2. Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 41. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo chí điện tử

Phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử có quyền sử dụng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo chí điện tử.

Mục 3. IN, PHÁT HÀNH VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

Điều 42. In báo chí

Cơ sở in có giấy phép in báo, tạp chí theo quy định của pháp luật về xuất bản có trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký kết với cơ quan báo chí, bảo đảm thời gian phát hành báo chí.

Điều 43. Phát hành báo chí

1. Cơ quan báo chí được tổ chức phát hành báo chí hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân phát hành báo chí.

2. Cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí, tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, tổ chức được phép xuất khẩu, nhập khẩu báo chí có trách nhiệm thực hiện quyết định thu hồi sản phẩm báo chí in của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan báo chí và tổ chức phát hành có sản phẩm báo chí in bị thu hồi phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc thu hồi.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định giá cước tối đa với dịch vụ bưu chính công ích phát hành báo chí công ích.

Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

1. Hãng truyền hình nước ngoài cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam có thu phí bản quyền nội dung phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam để thực hiện việc đăng ký cung cấp kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam.

2. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Chính phủ quy định.

Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình

1. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình phải bảo đảm truyền dẫn, phát sóng, truyền tải nguyên vẹn nội dung thông tin của cơ quan báo chí.

2. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá có trách nhiệm bảo đảm thời gian, thời lượng, phạm vi cung cấp dịch vụ; chất lượng truyền dẫn, phát sóng, truyền tải các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia, địa phương.

3. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải có giấy phép cung cấp dịch vụ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp trước khi hoạt động.

4. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Chính phủ quy định.

Mục 4. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BÁO CHÍ VÀ HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 46. Xuất khẩu, nhập khẩu báo chí

1. Báo chí đăng, phát, xuất bản hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài. Việc xuất khẩu có thể do cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện.

2. Việc nhập khẩu báo chí in được thực hiện thông qua cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu được cấp giấy phép.

3. Trước khi nhập khẩu báo chí in, cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải đăng ký danh mục báo chí in nhập khẩu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà báo chí in được nhập khẩu.

4. Người đứng đầu cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo chí mà mình nhập khẩu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 47. Hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

1. Mọi hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan thông tấn, báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình của nước ngoài (sau đây gọi chung là báo chí nước ngoài); của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan khác của nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện nước ngoài) và cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài) chỉ được phép tiến hành sau khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 5. BẢN TIN, ĐẶC SAN

Điều 48. Xuất bản bản tin

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được xuất bản bản tin để thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của mình.

2. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản bản tin được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản bản tin phải thực hiện lưu chiểu bản tin theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.

Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra bản tin lưu chiểu của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra bản tin lưu chiểu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố.

6. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

Điều 49. Xuất bản đặc san

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được xuất bản đặc san để thông tin theo sự kiện, chủ đề.

2. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản đặc san phải thực hiện lưu chiểu đặc san theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Giấy phép xuất bản đặc san của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.

Giấy phép xuất bản đặc san của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra đặc san lưu chiểu của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra đặc san lưu chiểu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố.

6. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Quy định tại khoản 4 Điều 16 và khoản 4 Điều 28 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Quy định về điều kiện xét cấp thẻ nhà báo lần đầu phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp tại điểm c khoản 2 Điều 28 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4. Luật Báo chí số 103/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 51 của Luật này.

Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp

Cơ quan báo chí trực thuộc tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã được cấp giấy phép hoạt động báo chí trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến khi giấy phép hết hiệu lực.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

55
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Báo chí 2025
Tải văn bản gốc Luật Báo chí 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 126/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW ON PRESS

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Press.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for freedom of the press, citizens’ freedom of expression in the press; organization and operation of the press; rights and obligations of agencies, organizations and individuals participating in and related to journalistic activities; and state management of the press.

Article 2. Interpretation of terms

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Press means press products providing information on events and issues in natural and social life, expressed in written words, speech, sounds and images, which are created, published, distributed and transmitted to the general public through print press, online press, radio broadcasting and television broadcasting.

2. Print press means a type of press using written words and images, published periodically by printing means for distribution to readers, including printed newspapers and printed magazines.

3. Online press means a type of press using written words, images, sounds and graphics transmitted in cyberspace, including online newspapers and online magazines.

4. Radio broadcasting means a type of press using speech and sounds, which are transmitted and broadcast on technical infrastructures applying different technologies and in cyberspace.

5. Television broadcasting means a type of press mainly using images in combination with written words, speech, sounds and graphics, which are transmitted and broadcast on technical infrastructures applying different technologies and in cyberspace.

6. Journalistic activities include activities of creating journalistic works, press products and journalistic information products; providing information and feedback to the press; correcting information in the press; publishing, printing and distributing print press; transmitting online press; transmitting and broadcasting radio and television; and publication of press products in cyberspace.

7. Publication of press products in cyberspace means posting and disseminating information on the content channel of a press agency in cyberspace or posting and disseminating information on the national digital press platform.

8. Press products include publications and supplements of print press; complete journalistic content of online press and of the national digital press platform; news bulletins; radio program channels and television program channels; thematic sections of online press outlets; and content channels of press agencies in cyberspace.

9. Supplement means additional pages beyond the prescribed number of pages and published together with the main issue of a print press publication.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Radio program channel and television program channel mean press products comprising radio programs and television programs arranged in a stable and continuous manner, transmitted and broadcast within a specified time frame and having identifiable features.

12. Thematic section of an online press outlet means an information page on a specific topic, consistent with the purposes and objectives of the online press outlet, having a sub-domain of the domain name specified in the license for online press operation.

13. Content channel of a press agency in cyberspace means an information channel established by a press agency on a social network to provide, transmit, collect, exchange and share information, and connect communities of social network users, with consistent identifiable features when established on different social networks.

14. National digital press platform means an information technology system designed to support and manage journalistic activities, including the publication, distribution and management of press content.

15. Magazine means a press product publishing specialized and professional news and articles, exchanges and professional guidance in accordance with the purposes and objectives specified in the license; it only updates news and events related to the activities and fields of operation of the supervisory body, including printed magazines and online magazines.

16. Scientific journal means a press product published periodically to disseminate scientific research results and information on specialized scientific activities.

17. Radio program and television program mean a collection of news and articles on radio and television under a specific theme within a certain duration, having identifiable opening and closing features.

18. Journalistic genre means the form of expression of journalistic works, including news, photos, commentaries, editorials, monographs, reports, quick notes, narratives, reflections, investigations, interviews, journalistic essays, research, round-table discussions and other genres.

19. Journalistic work means the smallest constituent unit of a press product, having independent content and a complete structure, including news and articles expressed in written words, sounds and images.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

21. Bulletin means a journalistic information product published periodically, providing information on internal activities, professional guidance, research results, applications, and results of seminars and conferences of agencies, organizations and enterprises.

22. Special issue means a journalistic information product published on a non-periodical basis by event or theme.

23. Reporter means a person working at a press agency, performing journalistic operational tasks and writing news and articles.

24. Editor means a person working at a press agency, performing tasks of editing and revising the content of news and articles.

25. Radio and television services mean services applying telecommunications technologies, providing intact radio program channels, television program channels, radio programs, television programs, on-demand content and value-added services from service providers to users.

Article 3. Position, functions and tasks of the press

1. The press of the Socialist Republic of Vietnam is revolutionary press, closely associated with the revolutionary cause of national liberation, construction and defense of the socialist Vietnamese Fatherland, and operating in a professional, humane and modern manner.

2. The press is an essential means of information for social life; press agencies are the mouthpieces of Party agencies, regulatory agencies, the Vietnam Fatherland Front, political - social organizations, political social - professional organizations, social organizations and social - professional organizations, and serving as a forum of the People.

3. The press has the following functions and tasks:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Propagation and dissemination, contributing to the building and protection of the Party’s guidelines and orientations, the State’s policies and laws, achievements of the country and the world; contributing to political stability, socio-economic development, improvement of intellectual standards, satisfaction of the People’s healthy cultural needs, protection and promotion of the nation’s fine traditions, building and promotion of socialist democracy, strengthening the great national unity bloc, building and protecting the socialist Vietnamese Fatherland; policy communication, external information and enhancement of the country’s image and position;

c) Reflection and guidance of public opinion; serving as a forum for the People to exercise freedom of expression;

d) Detection and commendation of good people and good deeds, new factors and advanced role models; prevention and combat of violations of law and negative and wasteful phenomena in society;

dd) Contribution to preserving the purity and development of the Vietnamese language, and the languages and scripts of Vietnamese ethnic minorities; enabling persons with disabilities to conveniently access press information;

e) Expansion of mutual understanding among countries and peoples, and participation in the cause of the world’s people for peace, national independence, friendship, cooperation and sustainable development.

Article 4. Citizens’ freedom of the press

1. Creating journalistic works.

2. Providing information to the press.

3. Providing feedback on information in the press.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Accessing press information.

6. Cooperating with press agencies in producing press products.

7. Printing and distributing print press.

Article 5. Citizens’ freedom of expression in the press

Citizens have the following rights:

1. Expressing opinions on the domestic and international situation.

2. Participating in contributing opinions on the formulation and implementation of the Party’s guidelines and orientations, and the State’s policies and laws.

3. Providing opinions, proposals, reflections, criticisms, complaints and denunciations in the press regarding Party organizations, regulatory agencies, political - social organizations, political social - professional organizations, social organizations, social - professional organizations, and other organizations and individuals.

Article 6. Responsibilities of press agencies regarding citizens’ freedom of the press and freedom of expression in the press

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Replying, or requesting competent agencies, organizations or persons to reply in the press, and replying in writing to proposals, reflections, complaints and denunciations sent to press agencies.

Article 7. Responsibilities of the State regarding citizens’ freedom of the press and freedom of expression in the press

1. The State enables citizens to exercise freedom of the press and freedom of expression in the press, and enables the press to properly perform its role.

2. The press and journalists operate within the framework of law and are protected by the State. No one may abuse freedom of the press and freedom of expression in the press to infringe upon the interests of the State or the lawful rights and interests of organizations and individuals.

3. The press is not subject to prior censorship before printing, transmission and broadcasting, or publication in cyberspace.

Article 8. Prohibited acts

1. Posting and broadcasting information opposing the Socialist Republic of Vietnam with the following contents:

a) Distorting the Party’s guidelines and orientations, and the State’s policies and laws;

b) Fabricating information, causing public confusion; slandering and denying the people’s administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Posting and broadcasting information with the following contents:

a) Causing division among classes and strata of the People, between the People and the administration, the people’s armed forces, political organizations and political - social organizations;

b) Inciting hatred and discrimination based on gender; discriminating on the grounds of gender, ethnicity, social origin and status; discriminating against persons with disabilities and vulnerable persons; causing ethnic division and secession, infringing upon the right to equality within the community of Vietnamese ethnic groups;

c) Discriminating against beliefs and religions; causing division between believers and non-believers, among followers of different beliefs and religions, between religious followers and the people’s administration, political organizations and political - social organizations; offending religious beliefs;

d) Undermining the implementation of international solidarity policies.

3. Posting and broadcasting information inciting war against the independence, sovereignty and territorial integrity of the Socialist Republic of Vietnam.

4. Distorting history; denying revolutionary achievements; offending the nation and national heroes.

5. Disseminating information negatively affecting the position, prestige and image of Vietnam; causing harm to foreign relations and international cooperation between the Socialist Republic of Vietnam and other countries and partners.

6. Disclosing information on state secrets, personal secrets, family secrets and other secrets as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Inciting violence; propagating a debauched lifestyle; providing detailed descriptions of obscene acts and criminal acts; disseminating information inconsistent with Vietnamese fine customs and traditions.

9. Disseminating false information, distortion, defamation, and slander, infringing upon the prestige of agencies and organizations, and the reputation, honor and dignity of individuals; imputing criminal liability in the absence of a court judgment.

10. Disseminating information adversely affecting the normal development of children.

11. Printing, distributing, transmitting, broadcasting, or publishing in cyberspace press products, journalistic works and information contents in journalistic works that have been suspended from circulation, recalled, confiscated, banned from circulation, removed or destroyed, or information contents that have been corrected by press agencies.

12. Obstructing the printing, distribution, transmission, broadcasting, or publication in cyberspace of lawful press products and journalistic information products to the public.

13. Threatening or endangering life, causing injury or harm to health, infringing upon the prestige, honor and dignity of journalists and reporters; destroying or seizing equipment and documents, and obstructing journalists and reporters from lawfully performing professional activities.

14. Posting and broadcasting, through journalistic information products, information specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 and 11 of this Article.

Article 9. State policies on press development

1. Formulating strategies for development and management of the press system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Training and professional development of human resources; development of human resources for press digital transformation and management of journalistic activities; scientific research; and application of modern technologies for press agencies;

b) National digital press platform;

c) Digital press data infrastructure;

d) Digital tools for performing supervision of journalistic activities in cyberspace.

3. Assigning tasks, placing orders, conducting bidding, and providing support for transportation charges and costs of posting, transmission and broadcasting, enabling the press to serve political, national defense, security, cultural tasks, information propagation on emergency situations, external information, policy communication, services for juveniles, children, persons with hearing and visual impairments, ethnic minority communities, areas with particularly difficult socio-economic conditions, mountainous, border and island areas, and other key tasks as decided by the Prime Minister; providing preferential tax policies in accordance with law.

Article 10. State management of the press

1. The Government uniformly manages the press nationwide.

2. The Ministry of Culture, Sports and Tourism is held accountable to the Government for performing state management of the press.

3. Ministries and ministerial agencies, within the scope of their assigned functions, tasks and powers, cooperate with the Ministry of Culture, Sports and Tourism in performing state management of the press.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Contents of state management of the press

1. Developing, directing and organizing the implementation of strategies and plans for press development; organizing the formulation of development schemes for press agencies within the strategy for development and management of the press system.

2. Promulgating and organizing the implementation of legal normative documents on the press; developing entitlements and policies on the press.

3. Organizing the provision of information to the press; managing press information.

4. Training and further training to improve political qualifications, professional skills, professional ethics and technology for journalists of press agencies and officials engaged in press management.

5. Organizing the management of scientific and technological activities in the field of the press.

6. Granting and revoking licenses in press activities and press cards.

7. Managing international cooperation on the press; managing activities of Vietnamese press agencies related to foreign countries and activities of foreign press in Vietnam.

8. Inspecting press products, bulletins and special issues submitted for legal deposit; managing the national press legal deposit system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Conducting inspection, examination and handling violations of law on the press.

Article 12. Vietnam Journalists Association

1. Protecting lawful rights and interests of members and journalists.

2. Promulgating and organizing the implementation of regulations on professional ethics of journalists.

3. Concluding acts violating professional ethics of journalists; handling violations of professional ethics committed by members; recommending competent authorities to handle violations of professional ethics committed by journalists who are not members.

4. Providing professional ethics education and journalistic skills training for journalists.

5. Organizing press awards to honor authors and groups of authors that have high-quality journalistic works with positive social impact.

Chapter II

PRESS ORGANIZATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Supervisory body of the press

The supervisory body of the press means the agency or organization standing in the name of proposing the grant of a press operation license, establishing and directly managing a press agency.

Article 14. Powers and tasks of the supervisory body of the press

1. The supervisory body of the press has the following powers:

a) Proposing press types, purposes, objectives, target audiences and languages of expression of each press type and each type of press product; determining tasks and orientations for operation of the press agency;

b) Appointing and reappointing the head and deputy heads of the press agency, and assigning a person to perform the tasks of the head of the press agency after obtaining written consensus of the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

c) Disciplining, suspending from office, accepting resignation, dismissing the head and deputy heads of the press agency, and the person assigned to perform the tasks of the head of the press agency, and sending notifications to the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

d) Inspecting and examining activities of the press agency, and conducting commendation and discipline in accordance with law.

2. The supervisory body of the press has the following tasks:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Ensuring conditions relating to personnel, physical facilities and finance for the press agency to operate in accordance with the provisions of the press operation license;

c) Settling complaints, denunciations, proposals and reflections regarding the press agency and individuals of the press agency within the scope of its management in accordance with law;

d) Settling financial, asset-related, labor, insurance and tax obligations, and other related matters in order to terminate operation of the press agency when its press operation license is revoked or its operation is terminated;

dd) Training and further training, and directing press agencies to conduct training and further training in professional expertise, professional skills and professional ethics for persons working at subordinate press agencies.

3. The head of the supervisory body of the press may not concurrently hold a leadership position of a press agency, except for the case prescribed in Clause 4 of Article 26 of this Law, and is held accountable before the law, within the scope of his or her assigned tasks and powers, for violations committed by subordinate press agencies.

Section 2. PRESS AGENCIES

Article 15. Press agencies

1. Press agencies perform one or more press types, have one or more press products, and may have subordinate press agencies in accordance with this Law.

2. Press agencies are required to obtain a press operation license granted by the regulatory agency for state management of the press as a condition for operation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Press agencies operate in strict conformity with the purposes and objectives specified in the press operation license and the assigned tasks.

5. Key multi-media press agencies have multiple press types and subordinate press agencies, special financial mechanisms, and are established in conformity with the strategy for development and management of the press system approved by the Prime Minister.

6. Press agencies for newspapers and radio and television under provincial Party Committees and city Party Committees have multiple press types and press products.

7. The Government prescribes in detail special financial mechanisms applicable to each key multi-media press agency in conformity with the level of autonomy.

Article 16. Scientific journal organizations

1. Scientific journal organizations publish multiple scientific journals, and carry out publication of scientific research results and information on specialized scientific activities.

2. Scientific journal organizations have legal entity status, seals and accounts in accordance with law.

3. Scientific criteria applicable to scientific journals, editorial boards of scientific journals, procedures for selection and review of scientific articles, and classification of scientific journals are implemented in accordance with the law on science, technology and innovation.

4. Persons working at scientific journal organizations under supervisory bodies of the press prescribed in Clause 2 of Article 17 of this Law are not eligible for consideration for grant of press cards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Party agencies, regulatory agencies, the Vietnam Fatherland Front, political - social organizations, political social - professional organizations, social organizations, social - professional organizations and religious organizations at the province-level or equivalent, operating lawfully in accordance with law, are eligible to request grant of press operation licenses.

2. Higher education institutions, and science and technology organizations organized in the form of academies, institutes and hospitals classified at advanced professional and technical levels or higher, are eligible to request grant of press operation licenses for establishment of scientific journal organizations.

3. Agencies and organizations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article are granted press operation licenses upon fully satisfying the following conditions:

a) Identifying press types; purposes and objectives consistent with the functions and tasks of the supervisory body; target audiences; programs, schedules, duration and transmission and broadcasting methods (for radio broadcasting and television broadcasting); domain names, server locations and service providers of connection services (for online press);

b) Having organizational and personnel schemes ensuring operation of press agencies; having persons meeting standards prescribed by this Law to assume the position of head of the press agency;

c) Having names and presentation forms of names of press agencies; names and presentation forms of names of press publications; names and symbols of radio channels and television channels; names and presentation forms of names of thematic sections of online press outlets;

d) Having headquarters and conditions relating to physical facilities and technical infrastructure; financial plans; technical solutions ensuring information safety and security; for online press, having at least one “.vn” domain name duly registered in conformity with the press name and using server systems located in Vietnam; for radio broadcasting and television broadcasting, having plans and schemes for leasing or using transmission and broadcasting infrastructure;

dd) Conformity with the strategy for development and management of the press system approved by the Prime Minister.

4. In addition to the conditions prescribed in Clause 3 of this Article, social organizations and social - professional organizations, when requesting grant of press operation licenses, are required to satisfy specific conditions regarding duration of operation, number of members, proposed personnel, and conditions relating to physical facilities, technical infrastructure and finance in accordance with Government regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 18. Press operation licenses

1. Press operation licenses are granted by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Press agencies performing additional press types; publishing additional press publications or supplements; producing additional radio channels or television channels; opening thematic sections of online press outlets; or editing foreign program channels on pay radio and television services are required to satisfy conditions prescribed by law and are granted press operation licenses by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

2. Local press agencies publishing additional press publications or supplements are granted licenses by province-level People’s Committees.

3. In case of change in the location of head office, email address, publication schedule or Internet connection service provider, press agencies notify the regulatory agency for state management of the press no later than 5 days from the date of change.

4. In case of a need to change contents recorded in press operation licenses, except for the cases prescribed in Clause 3 of this Article, supervisory bodies of the press and press agencies submit applications and obtain approval of the regulatory agency for state management of the press.

5. In case of no longer having a need for press operation, no later than 30 days prior to the expected date of termination, supervisory bodies of the press notify in writing the Ministry of Culture, Sports and Tourism for revocation of press operation licenses.

6. The Government provides elaboration of Clauses 1 and 2 of this Article.

Applications and procedures for grant, amendment and supplementation of press operation licenses are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Press agencies are subject to revocation of press operation licenses in the following cases:

a) Having been granted press operation licenses but failing to conduct operations;

b) Failing to satisfy operating conditions as prescribed in Article 17 of this Law;

c) Committing acts prescribed in Article 8 of this Law, causing serious or more serious consequences, or repeatedly committing administrative violations subject to sanctions.

2. The Ministry of Culture, Sports and Tourism has the authority to revoke press operation licenses prescribed in Clauses 1 and 2 of Article 18 of this Law.

3. Province-level People’s Committees have the authority to revoke press operation licenses granted by themselves in the cases prescribed in Points a and c of Clause 1 of this Article.

4. Press agencies cease operation upon revocation of press operation licenses. In case of revocation under Points a and b of Clause 1 of this Article, re-grant of press operation licenses is only permitted after a period of 6 months from the date on which the revocation decision takes legal effect. In case of revocation under Point c of Clause 1 of this Article, re-grant of press operation licenses is only permitted after a period of 3 years from the date on which the revocation decision takes legal effect.

5. The Government provides detailed provisions on Clause 1 of this Article.

Article 20. Types of operation and sources of revenue of press agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Sources of revenue of press agencies include:

a) Funding provided by supervisory bodies of the press;

b) Revenue from sale of print press; sale of rights to read, listen to and view journalistic works and press products; advertising; exchange and trading of content copyrights; permission for commercial use and use of journalistic works;

c) Revenue from business, service and cooperative activities of press agencies and their subordinate units;

d) Revenue from financial activities and contributed capital in enterprises, if any;

dd) Revenue from provision of public service services assigned, ordered or tendered by competent regulatory agencies;

e) Revenue from performance of tasks, programs, schemes and projects assigned or approved by competent authorities;

g) Revenue collected from persons that have demand to publish scientific research articles to cover costs of peer review, improvement and enhancement of article quality;

h) Revenue from lawful sponsorships and grants of domestic and foreign organizations and individuals, if any, and other lawful sources of revenue.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Establishment of resident agencies, representative offices and appointment of resident reporters within the country by press agencies is regulated as follows:

a) Press agencies being agencies of the Central Committee of the Party or agencies under the Government establish resident agencies or representative offices in provinces and centrally-affiliated cities; in the absence of resident agencies or representative offices, appointment of resident reporters to operate independently in provinces and centrally-affiliated cities is permitted based on demand;

b) Press agencies not falling under Point a of this Clause establish representative offices in provinces and centrally-affiliated cities; in the absence of representative offices, appointment of no more than three resident reporters to operate independently in provinces and centrally-affiliated cities is permitted;

c) Resident agencies have legal entity status; performance of tasks and powers, recruitment of personnel and financial mechanisms comply with regulations of press agencies.

Domestic representative offices of press agencies do not have legal entity status; personnel of representative offices are recruited, contracted and assigned by press agencies;

d) No later than 10 days before resident agencies, representative offices or resident reporters commence operation, press agencies notify province-level People’s Committees where resident agencies or representative offices are located or where resident reporters are appointed;

dd) Conditions, operation and notification dossiers for establishment of resident agencies, representative offices and appointment of resident reporters are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

2. Province-level People’s Committees are responsible for inspecting operating conditions of resident agencies, representative offices and resident reporters. In case of failure to satisfy operating conditions, province-level People’s Committees issue written requests requiring press agencies to terminate operation of resident agencies, representative offices or resident reporters, and handle the matter in accordance with law.

3. Establishment of resident agencies, representative offices and appointment of journalists to operate overseas by press agencies comply with Article 24 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

National news agencies that have demand to publish or suspend publication of news bulletins send written notifications to the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Article 23. Cooperation in journalistic activities

1. Press agencies are permitted to cooperate in journalistic activities with other press agencies, legal persons and individuals having business registration appropriate to the fields of cooperation in accordance with law.

Heads of press agencies are held accountable for all cooperation in journalistic activities in accordance with law.

2. Press agencies are permitted to cooperate in design, layout, printing, technology, advertising, press distribution and content production, except for contents relating to political affairs, national defense, security and foreign affairs.

3. Press agencies using public property for cooperation in journalistic activities comply with the law on management and use of public property.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 24. Cooperative activities of Vietnamese press agencies with foreign partners

1. Publishing, transmitting and broadcasting press products abroad; entrusting organizations and individuals to reprint, transmit and broadcast Vietnamese press products abroad.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Hiring foreign experts and collaborators.

3. Assigning journalists to conduct journalistic activities abroad.

4. Vietnamese press agencies establishing resident agencies or representative offices abroad comply with the strategy for development and management of the press system, and notify in writing the Ministry of Culture, Sports and Tourism of such establishment and the list of personnel of resident agencies or representative offices no later than 15 days prior to the date of establishment of resident agencies or representative offices abroad.

5. Vietnamese press agencies cooperating with foreign partners comply with legal provisions relating to cooperation activities and bear responsibility for management of personnel engaged in cooperative activities with foreign partners.

Article 25. Press legal deposit regime and submission of press publications

1. Print press agencies perform submission for legal deposit of print press publications and digitized copies of publications to the regulatory agency for state management of the press; submit print press publications and digitized copies for storage at the National Library of Vietnam.

Online press agencies perform storage of posted and disseminated information contents.

Radio and television agencies perform storage of programs that have been transmitted and broadcast, and information on signal sources used for relay broadcasting.

2. The Ministry of Culture, Sports and Tourism performs electronic legal deposit for online press, radio broadcasting and television broadcasting, measurement and publication of data relating to press activities in accordance with Government regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Minister of Finance prescribes remuneration regimes for persons reading, listening to and viewing for inspection of press legal deposit.

5. The Government provides elaboration of Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 26. Leadership of press agencies

1. Leadership of press agencies includes heads of press agencies, persons assigned to perform the tasks of heads of press agencies, and deputy heads of press agencies.

2. Leadership of press agencies are Vietnamese citizens, have permanent residence in Vietnam, and satisfy standards and conditions for appointment in accordance with law.

3. Leadership of press agencies may not concurrently hold leadership positions of other press agencies, except for the cases prescribed in Clause 4 of this Article.

4. Leadership of key multi-media press agencies may concurrently hold leadership positions of one or more subordinate press agencies.

5. Heads of press agencies and persons assigned to perform the tasks of heads of press agencies are held accountable to supervisory bodies of the press and before the law for all activities of press agencies within the scope of their assigned tasks and powers.

6. Deputy heads of press agencies are held accountable to supervisory bodies of the press, heads of press agencies, persons assigned to perform the tasks of heads of press agencies, and before the law for activities of press agencies within the scope of assigned tasks and powers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. JOURNALISTS

Article 27. Rights and obligations of journalists

1. Journalists are persons granted press cards in accordance with Article 28 of this Law.

2. Journalists have the following rights:

a) Conducting journalistic activities within the territory of the Socialist Republic of Vietnam, conducting journalistic activities abroad in accordance with law, and being protected by law in professional activities;

b) Using, providing and accessing information in journalistic activities in accordance with law;

c) Accessing agencies and organizations for professional journalistic activities. Upon working visits, journalists present press cards only. Agencies and organizations provide journalists with materials and documents not falling within the scope of state secrets, personal secrets, family secrets and other secrets as prescribed by law;

d) Conducting professional journalistic activities at public court hearings; being arranged separate areas for professional activities; directly contacting persons conducting proceedings and persons participating in proceedings to collect information and conduct interviews in accordance with law;

dd) Receiving training and further training to improve political qualifications and journalistic professional skills;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Journalists have the following obligations:

a) Providing truthful information on the domestic and international situation in conformity with the interests of the country and of the People; reflecting legitimate opinions and aspirations of the People;

b) Protecting the Party’s guidelines and orientations, and the State’s policies and laws; detecting, propagating and protecting positive factors; preventing and combating wrongful ideologies and acts;

c) Complying with regulations on professional ethics of journalists;

d) Refraining from abusing the title of journalist to harass or commit unlawful acts;

dd) Correcting and apologizing in cases of false information, distortion, defamation, or infringement upon the prestige of agencies and organizations, and the reputation, honor and dignity of individuals;

e) Being held accountable before the law and before heads of press agencies for contents of their journalistic works and for violations of law.

4. Persons not yet granted press cards, when conducting professional journalistic activities, possess letters of introduction issued by their press agencies and exercise rights and obligations similar to those of journalists.

The Minister of Culture, Sports and Tourism prescribes the form of letters of introduction prescribed in this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Persons eligible for consideration for grant of press cards include:

a) Leaders of press agencies and the national news agency;

b) Heads and deputy heads of professional press departments or divisions of press agencies and the national news agency;

c) Reporters and editors of press agencies and the national news agency;

d) Camerapersons and directors of radio and television programs (excluding feature films) of units granted press operation licenses in the fields of radio broadcasting and television broadcasting, and production of State-funded documentary films;

dd) Persons who have been granted press cards and are transferred to work in teaching journalism at higher education institutions, working as full-time officials at journalists associations at all levels, or directly performing state management of the press.

2. Conditions and standards for consideration for grant of press cards:

a) Being Vietnamese citizens and having permanent residence in Vietnam;

b) Holding a university degree or higher; in the case of camerapersons of press agencies operating television press types, and ethnic minority persons producing print press publications, radio programs, television programs, thematic sections of online press outlets, and content channels of press agencies in cyberspace in ethnic minority languages, holding a college degree or higher;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Being proposed for grant of press cards by press agencies or employing agencies.

3. The following cases are not eligible for consideration for grant of press cards:

a) Not falling within the subjects prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Having violated regulations on professional ethics of journalists, and not yet reaching the period of 12 months from the date of conclusion of the Vietnam Journalists Association as of the time of consideration;

c) Having been subject to disciplinary action in the form of reprimand or more severe sanctions, and not yet reaching the period of 12 months from the date of the disciplinary decision as of the time of consideration;

d) Being related persons in cases for which conclusions of competent regulatory agencies have not yet been issued;

dd) Having been convicted by a court judgment or decision that has taken legal effect and not yet having criminal records expunged;

e) Having had press cards revoked due to violations of law, and not yet exceeding the period of 12 months from the date of the revocation decision as of the time of consideration.

4. Validity of press cards is 5 years from the date of grant and is indicated on the press card. The Ministry of Culture, Sports and Tourism considers exchange of press cards upon expiration of validity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Violating regulations on professional ethics of journalists, journalistic professional activities, information in the press, or misuse of press cards for improper purposes causing serious consequences;

b) Being subject to a decision by procedural-conducting bodies to initiate criminal proceedings against the accused; in cases where competent authorities suspend investigation or suspend cases, or from the date on which court judgments or decisions taking legal effect declare such journalists not guilty or exempt from criminal liability, regulatory agencies for state management of the press bear responsibility for returning press cards;

c) Being subject to disciplinary decisions by competent authorities in the form of warning or more severe sanctions, or being reprimanded twice within 2 years in accordance with law;

d) Falling within cases required to return press cards but failing to return them within 30 days from the date of request by press agencies.

6. The Government provides detailed provisions on cases of re-grant, exchange and return of press cards.

7. Applications and procedures for grant, exchange, re-grant and revocation of press cards, and competence, programs and requirements of training courses on journalistic professional skills and professional ethics are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

Chapter III

JOURNALISTIC ACTIVITIES

Section 1. JOURNALISTIC ACTIVITIES IN CYBERSPACE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Journalistic activities in cyberspace of press agencies comply with the law on the press, the law on cybersecurity, provisions on purposes and objectives of press agencies, and are consistent with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

2. Press agencies, in addition to posting and disseminating press content, are permitted to integrate online service activities on the press in accordance with Government regulations.

3. Operators of the national digital press platform bear responsibility for ensuring integrity of information contents posted and disseminated on the national digital press platform.

4. The Government provides detailed provisions on the national digital press platform and digital tools for performing supervision of journalistic activities in cyberspace.

Article 30. Responsibilities of press agencies when opening content channels of press agencies in cyberspace

1. Bearing responsibility for contents and copyrights when posting and disseminating information on content channels of press agencies in cyberspace.

2. Not bearing responsibility for information contents altered due to faults of social network operating organizations.

3. Posting information on content channels of press agencies in cyberspace before or after editing and updating information in the press, and storing contents published in cyberspace on server systems in accordance with provisions of this Law on legal deposit of online press.

4. Performing notification to regulatory agencies for state management of the press upon opening content channels of press agencies in cyberspace, and establishing online connections with legal deposit systems of regulatory agencies for state management of the press to serve measurement and monitoring of information trends in cyberspace in accordance with Government regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31. Provision of information to the press

1. Within the scope of their assigned tasks and powers, agencies, organizations and competent persons have the right and obligation to provide information to the press and bear legal responsibility for the contents of information provided. Press agencies accurately use the contents of information provided and clearly indicate the sources of information.

2. Agencies, organizations and competent persons have the right to refuse provision of information to the press in the following cases:

a) Information falling within the list of state secrets, personal secrets, family secrets and other secrets in accordance with law;

b) Information relating to cases under investigation or not yet adjudicated, except where administrative agencies or investigative agencies need to provide information on the press that is beneficial to investigative activities and crime prevention and control;

c) Information relating to matters under inspection without inspection conclusions; matters under resolution of complaints and denunciations; disputes and conflicts among regulatory agencies that are under resolution and for which no official conclusions have been issued by competent persons, and which are not permitted to be disclosed in accordance with law.

3. With respect to cases under investigation or prosecution but not yet adjudicated, and negative matters or matters showing signs of legal violations without conclusions of competent regulatory agencies, the press has the right to provide information based on its sources of documents and bears legal responsibility for the contents of information.

4. Press agencies and journalists have the right and obligation not to disclose information providers, except where written requests are made by the Chief Procurator of the People’s Procuracy, the Chief Judge of the province-level People’s Court or equivalent, the Head of the Investigation Agency of the Ministry of Public Security, or the Head of the Investigation Agency of the province-level Public Security for purposes of investigation, prosecution and adjudication of crimes.

The Chief Procurator of the People’s Procuracy, the Chief Judge of the province-level People’s Court or equivalent, the Head of the Investigation Agency of the Ministry of Public Security, and the Head of the Investigation Agency of the province-level Public Security bear responsibility for organizing protection of information providers; law enforcement agencies coordinate with these authorities in protecting information providers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Government provides detailed provisions on spokesperson activities and provision of information to the press by administrative agencies.

Article 32. Responses on the press

1. Heads of press agencies have the right to request agencies, organizations and competent persons to respond to issues raised by organizations and citizens on the press.

2. Heads of agencies and organizations bear responsibility for informing press agencies of measures taken to resolve opinions, recommendations, feedback, criticisms, complaints and denunciations forwarded by press agencies.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 33. Interview responses on the press

1. Interviewers notify interviewees in advance of interview purposes, requirements and questions; in cases where direct interviews are necessary without prior notice, consent of interviewees is required.

2. After interviews, interviewers, based on information and documents provided by interviewees, have the right to present information in appropriate forms. Interviewers accurately and truthfully present contents of interviewees’ responses. Interviewees have the right to request review of their responses prior to publication or dissemination. Press agencies and interviewers comply with such requests.

3. Journalists may not use statements made at conferences, seminars, meetings, discussions or conversations attended by journalists to produce interview articles without consent of speakers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 34. Correction on the press

1. Press agencies providing false information, distortion, defamation, or infringement upon the prestige of agencies and organizations, and the reputation, honor and dignity of individuals publish and disseminate corrections and apologies on the press and notify affected agencies, organizations and individuals.

2. Upon issuance of written conclusions by competent regulatory agencies determining that information published or disseminated by the press is false, distorted or defamatory, press agencies publish and disseminate such conclusion contents.

3. Press agencies notify press agencies, agencies, organizations and enterprises operating aggregated electronic information websites that have agreements on use of articles to remove false information and conduct correction and apology in accordance with law.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 35. Removal of violating information and recall of print press products

1. Depending on the nature and severity of violations, regulatory agencies for state management of the press have the right to request press agencies to immediately remove violating information from press products for online press, content channels of press agencies in cyberspace, and the national digital press platform, or issue decisions on recall of print press products.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 36. Feedback on information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Press agencies publish and disseminate feedback opinions of agencies, organizations and individuals, except where feedback opinions are unlawful or infringe upon the prestige of press agencies, or the reputation, honor and dignity of authors of journalistic works. In cases where feedback opinions are not published or disseminated, press agencies notify in writing and clearly state reasons to agencies, organizations and individuals.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 37. Press conferences

1. Agencies, organizations and Vietnamese citizens, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam have the right to organize press conferences to provide information to the press in accordance with Government regulations.

2. Regulatory agencies for state management of the press have the right to suspend press conferences upon detection of signs of legal violations or where press conference contents contain information prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 and 10 of Article 8 of this Law.

Article 38. Advertising on the press

The press may publish and disseminate advertisements. Publication and dissemination of advertisements on the press comply with this Law and with the law on advertising.

Article 39. Copyright in the field of the press

1. Press agencies comply with legal provisions on copyright and related rights when publishing and disseminating journalistic works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Press agencies and authors of journalistic works using artificial intelligence systems to support journalistic activities comply with legal provisions on intellectual property, artificial intelligence and professional ethics.

4. The Government provides detailed provisions on responsibilities of press agencies in the use of artificial intelligence systems.

Article 40. Information required to be recorded and presented on press products

1. Information required to be recorded and presented on press products includes:

a) Names of press agencies, names of supervisory bodies of the press, and heads of press agencies, applicable to print press and online press;

b) Signature tunes and symbols, applicable to radio broadcasting and television broadcasting;

c) The term “magazine”, applicable to magazines.

2. The Government provides detailed provisions on Point a of Clause 1 of this Article.

Article 41. Protection of contents of radio programs, television programs and online press contents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. PRINTING, DISTRIBUTION AND PROVISION OF RADIO AND TELEVISION BROADCASTING SERVICES

Article 42. Printing of the press

Printing establishments holding licenses for printing newspapers and magazines in accordance with the law on publishing perform signed contracts with press agencies and ensure timelines for press distribution.

Article 43. Distribution of the press

1. Press agencies organize press distribution or authorize organizations and individuals to distribute the press.

2. Supervisory bodies of the press, press agencies, organizations and individuals participating in press distribution, and organizations licensed to export and import the press perform decisions on recall of print press products issued by competent regulatory agencies. Press agencies and distributing organizations that have print press products subject to recall bear all costs relating to recall.

3. The Minister of Science and Technology prescribes maximum tariffs for public postal services distributing public-interest press.

Article 44. Provision of foreign program channels on paid radio and television broadcasting services

1. Foreign television broadcasters providing foreign program channels into Vietnam and collecting copyright fees conduct registration for provision of radio program channels and television program channels through authorized agents in Vietnam and perform financial obligations to the State of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 45. Provision of radio and television broadcasting services

1. Radio and television broadcasting service providers ensure intact transmission, broadcasting and conveyance of information contents of press agencies.

2. Providers of free-to-air radio and television broadcasting services ensure time slots, duration and coverage, and quality of transmission, broadcasting and conveyance of radio program channels and television program channels serving political tasks and essential information and communication tasks of the nation and localities.

3. Providers of paid radio and television broadcasting services obtain licenses for service provision issued by the Ministry of Culture, Sports and Tourism prior to operation.

4. Principles for provision of free-to-air radio and television broadcasting services, and conditions, applications and procedures for issuance of certificates of registration for direct reception of foreign television signals from satellites and licenses for provision of paid radio and television broadcasting services are prescribed by the Government.

Section 4. EXPORT AND IMPORT OF THE PRESS AND PRESS ACTIVITIES OF FOREIGN ENTITIES IN VIETNAM

Article 46. Export and import of the press

1. Press products lawfully published, disseminated and issued in Vietnam may be exported abroad. Export activities may be conducted by press agencies or enterprises that have business lines for import and export.

2. Import of print press is conducted through press agencies and business establishments providing imported press distribution services holding licenses.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Heads of press agencies and business establishments providing imported press distribution services organize inspection of contents of imported press prior to distribution and bear legal responsibility for contents of imported press.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 47. Journalistic activities of foreign press agencies, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam

1. All journalistic activities and activities related to the press conducted by foreign news agencies, print press, online press, radio broadcasting and television broadcasting (hereinafter collectively referred to as foreign press); by diplomatic missions, consular missions, representative offices of intergovernmental international organizations and other foreign agencies authorized to perform consular functions in Vietnam (hereinafter collectively referred to as foreign representative agencies); and by representative offices of non-governmental organizations and other foreign organizations in Vietnam (hereinafter collectively referred to as foreign organizations) are only permitted to be carried out after obtaining approval from competent authorities of Vietnam and comply with Vietnamese law.

2. The Government shall elaborate this Article.

Section 5. NEWS BULLETINS AND SPECIAL ISSUES

Article 48. Publication of news bulletins

1. Agencies, organizations, enterprises, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam are permitted to publish news bulletins to provide information on their internal activities, professional guidance, research results, applications, and results of seminars and conferences.

2. Validity period of licenses for publication of news bulletins is specified in each license but does not exceed 1 year from the date of grant.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Licenses for publication of news bulletins of central agencies and organizations, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam are granted by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Licenses for publication of news bulletins of provincial and municipal agencies, organizations and enterprises are granted by province-level People’s Committees.

5. The Ministry of Culture, Sports and Tourism organizes inspection of legally deposited news bulletins of central agencies and organizations, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam. Province-level People’s Committees organize inspection of legally deposited news bulletins of provincial and municipal agencies, organizations and enterprises.

6. Conditions, applications and procedures for application for licenses for publication of news bulletins are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

Article 49. Publication of special issues

1. Agencies, organizations, enterprises, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam are permitted to publish special issues to provide information by event or theme.

2. Validity period of licenses for publication of special issues is specified in each license but does not exceed 1 year from the date of grant.

3. Agencies, organizations, enterprises, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam publishing special issues perform legal deposit of special issues in accordance with regulations of the Minister of Culture, Sports and Tourism.

4. Licenses for publication of special issues of central agencies and organizations, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam are granted by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The Ministry of Culture, Sports and Tourism organizes inspection of legally deposited special issues of central agencies and organizations, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam. Province-level People’s Committees organize inspection of legally deposited special issues of provincial and municipal agencies, organizations and enterprises.

6. Conditions, applications and procedures for application for licenses for publication of special issues are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 50. Entry into force

1. This Law comes into force as of July 1, 2026, except for the cases prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

2. Provisions prescribed in Clause 4 of Article 16 and Clause 4 of Article 28 of this Law come into force as of January 1, 2026.

3. Provisions on conditions for first-time consideration for grant of press cards requiring completion of training courses on journalistic professional skills and professional ethics as prescribed in Point c of Clause 2 of Article 28 of this Law come into force as of January 1, 2027.

4. The Law on the Press No. 103/2016/QH13, as amended by the Law No. 35/2018/QH14 and the Law No. 93/2025/QH15, ceases to have effect as of the date on which this Law comes into force, except for provisions prescribed in Article 51 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Press agencies under social organizations and professional-social organizations that have been granted press operation licenses prior to the effective date of this Law continue operation until expiration of their licenses.

This Law was adopted by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session on December 10, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Báo chí 2025
Số hiệu: 126/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

1. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải có giấy phép cung cấp dịch vụ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp trước khi hoạt động.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Phân cấp thẩm quyền thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hướng dẫn bởi Điều 5, điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 5. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
II. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Việc thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ lý do.

Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 6. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ- CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
...
4. Trường hợp cơ quan báo chí có nhu cầu thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí có hồ sơ đề nghị và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Phân cấp thẩm quyền thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hướng dẫn bởi Điều 5, điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 8. Cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

1. Việc cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Xem nội dung VB
Điều 48. Xuất bản bản tin
...
4. Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.

Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5 Thông tư 13/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú và mẫu giấy giới thiệu khi hoạt động nghiệp vụ báo chí.
...
Điều 3. Điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú

1. Điều kiện thành lập cơ quan thường trú:

a) Có trụ sở làm việc để thành lập cơ quan thường trú;

b) Có người đứng đầu cơ quan thường trú và nhân sự đảm bảo hoạt động của cơ quan thường trú. Người đứng đầu cơ quan thường trú phải có thẻ nhà báo còn hiệu lực được cấp tại cơ quan báo chí có cơ quan thường trú và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm cơ quan thường trú bắt đầu hoạt động.

2. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện:

a) Có trụ sở làm việc để thành lập văn phòng đại diện;

b) Có người đứng đầu văn phòng đại diện và nhân sự đảm bảo hoạt động của văn phòng đại diện. Người đứng đầu văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo còn hiệu lực được cấp tại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm văn phòng đại diện bắt đầu hoạt động;

c) Có ít nhất 02 người được cấp thẻ nhà báo còn hiệu lực, bao gồm cả người đứng đầu, làm việc và hoạt động thường xuyên tại tỉnh, thành phố nơi đặt văn phòng đại diện.

3. Điều kiện cử phóng viên thường trú:

a) Phải có thẻ nhà báo còn hiệu lực được cấp tại cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú;

b) Không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật trong thời hạn 01 năm tính đến khi phóng viên thường trú bắt đầu hoạt động tại địa phương.

Điều 4. Hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú

Cơ quan báo chí có đủ điều kiện và có nhu cầu thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện hoặc cử phóng viên thường trú gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú.

1. Hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú:

a) Văn bản của cơ quan báo chí gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập cơ quan thường trú trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu hoạt động;

b) Danh sách nhân sự cơ quan thường trú.

2. Hồ sơ thông báo thành lập văn phòng đại diện:

a) Văn bản của cơ quan báo chí gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập văn phòng đại diện, trong đó phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí và nêu rõ thời điểm bắt đầu hoạt động;

b) Danh sách nhân sự văn phòng đại diện.

3. Thông báo cử phóng viên thường trú:

Văn bản cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu hoạt động tại địa phương.

Điều 5. Hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú

1. Hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được cơ quan báo chí giao và tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người đứng đầu cơ quan thường trú, người đứng đầu văn phòng đại diện, phóng viên thường trú tham gia giao ban báo chí định kỳ do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, thành ủy tổ chức để tiếp nhận thông tin phục vụ công tác tuyên truyền tại địa phương, trừ trường hợp bất khả kháng; không vắng mặt quá một phần hai số buổi giao ban báo chí trong năm do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, thành ủy tổ chức.

Trường hợp người đứng đầu cơ quan thường trú, người đứng đầu văn phòng đại diện không tham gia phải có đại diện của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện được ủy quyền dự thay. Việc ủy quyền được thực hiện bằng văn bản và trong từng trường hợp cụ thể.

3. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí có cơ quan thường trú, văn phòng đại diện bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Phóng viên thường trú chấm dứt hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc bị thu hồi thẻ nhà báo theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, nơi có phóng viên thường trú hoạt động chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi có sự thay đổi một trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi địa điểm trụ sở làm việc;

b) Thay đổi người đứng đầu cơ quan thường trú; người đứng đầu văn phòng đại diện; phóng viên thường trú;

c) Đình chỉ, chấm dứt hoạt động của cơ quan thường trú; văn phòng đại diện; phóng viên thường trú.

5. Cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

a) Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 6 cùng năm của kỳ báo cáo đối với báo cáo 06 tháng đầu năm; trước ngày 15 tháng 01 của năm liền kề đối với báo cáo hằng năm;

b) Trường hợp đột xuất hoặc theo chuyên đề, cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thông tin về địa chỉ của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện và họ tên của người đứng đầu cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí lên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan mình; thực hiện chia sẻ thông tin trên với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và các địa phương khác.
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU GIẤY GIỚI THIỆU KHI HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRÚ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
...
Mẫu số 02 - Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.

Xem nội dung VB
Điều 21. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam

1. Việc thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú trong nước của cơ quan báo chí được quy định như sau:
...
đ) Điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5 Thông tư 13/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 13/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú và mẫu giấy giới thiệu khi hoạt động nghiệp vụ báo chí.
...
Điều 6. Ban hành biểu mẫu

Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau:
...
2. Mẫu số 02: Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU GIẤY GIỚI THIỆU KHI HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRÚ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
...
Mẫu số 02 - Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.

Xem nội dung VB
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo
...
4. Người chưa được cấp thẻ nhà báo khi hoạt động nghiệp vụ báo chí phải có giấy giới thiệu do cơ quan báo chí nơi công tác cấp và được thực hiện quyền, nghĩa vụ như nhà báo.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu giấy giới thiệu quy định tại khoản này.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 13/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

1. Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật số 126/2025/QH15.

2. Thời gian hoạt động và số lượng hội viên: Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm. Số lượng hội viên chính thức tối thiểu là 150.

3. Nhân sự cơ quan báo chí: Có tối thiểu 07 nhân sự, trong đó có ít nhất 03 người được cấp thẻ nhà báo.

4. Về điều kiện về cơ sở vật chất: Có trụ sở ổn định từ 02 năm trở lên do cơ quan chủ quản báo chí bố trí hoặc cơ quan chủ quản báo chí thuê đảm bảo điều kiện làm việc cho số lượng nhân sự theo đề án xin phép hoạt động.

5. Về tài chính: Xây dựng đề án tài chính cụ thể bảo đảm có nguồn thu hợp pháp đủ kinh phí để trả lương, chế độ bảo hiểm cho các nhân sự của cơ quan báo chí, chi phí in ấn đối với báo chí in; chi phí thuê đường truyền, máy chủ (server) đối với báo chí điện tử ít nhất 02 năm phù hợp với quy mô của cơ quan báo chí.

Xem nội dung VB
Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
...
4. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí còn phải đáp ứng điều kiện cụ thể về thời gian hoạt động, số lượng hội viên, nhân sự dự kiến, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 4. Điều kiện thực hiện thêm loại hình báo chí; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; mở chuyên trang của báo chí điện tử

1. Điều kiện thực hiện thêm loại hình báo chí.

Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật số 126/2025/QH15 được xem xét cấp giấy phép thực hiện thêm loại hình báo chí khác.

2. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương (trừ phụ trương quảng cáo); mở chuyên trang của báo chí điện tử

a) Có tôn chỉ, mục đích phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ; nơi đặt máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối (đối với chuyên trang của báo chí điện tử) phù hợp với nội dung giấy phép hoạt động của cơ quan báo chí;

b) Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của ấn phẩm báo chí, phụ trương, chuyên trang của báo chí điện tử;

c) Có tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí, phụ trương; tên và giao diện trang chủ chuyên trang của báo chí điện tử;

d) Có giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; đối với chuyên trang của báo chí điện tử phải có tên miền cấp dưới phù hợp với tên miền đã đăng ký.

Xem nội dung VB
Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 5. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí

1. Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động, bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:

a) Sau 03 tháng đối với báo in và báo chí điện tử, 09 tháng đối với hoạt động phát thanh, truyền hình và tạp chí in kể từ ngày giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực, cơ quan báo chí không được thành lập hoặc không có sản phẩm báo chí;

b) Sau 02 tháng kể từ ngày giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo, phụ trương, mở chuyên trang của báo chí điện tử, 06 tháng kể từ ngày giấy phép sản xuất thêm ấn phẩm tạp chí in có hiệu lực, cơ quan báo chí không có sản phẩm báo chí;

c) Trong quá trình hoạt động, cơ quan báo chí tạm ngừng quá 03 tháng đối với báo chí in, báo chí điện tử, xuất bản ấn phẩm báo in, phụ trương, sản xuất chuyên trang của báo chí điện tử; tạm ngừng quá 09 tháng đối với hoạt động xuất bản ấn phẩm tạp chí in, phát thanh, truyền hình.

2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan báo chí không đảm bảo một trong các điều kiện hoạt động sau thì bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí:

a) Trong thời hạn 06 tháng cơ quan chủ quản không lựa chọn được người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn và thực hiện được quy trình bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ người đứng đầu cơ quan báo chí để đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến bổ nhiệm theo quy định;

b) Chậm đóng bảo hiểm xã hội trên 50% tổng số người lao động quá 12 tháng kể từ thời điểm có phản ánh của người lao động hoặc thông báo của cơ quan bảo hiểm;

c) Chậm thanh toán tiền lương trên 50% tổng số người lao động quá 12 tháng kể từ thời điểm có phản ánh của người lao động.

3. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí nếu trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí mà khi hoạt động trở lại tiếp tục bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí có thời hạn.

4. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí:

Trường hợp không còn nhu cầu hoạt động báo chí, chậm nhất 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan chủ quản báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thu hồi giấy phép, văn bản đề nghị phải nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi giấy phép theo đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí.

5. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo đề nghị của cơ quan báo chí:

Trường hợp không còn nhu cầu thực hiện thêm loại hình báo chí, xuất bản ấn phẩm báo chí, phụ trương, chuyên trang của báo chí điện tử, chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với ấn phẩm báo chí, phụ trương của cơ quan báo chí địa phương) thu hồi giấy phép, văn bản đề nghị phải nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi giấy phép theo đề nghị của cơ quan báo chí.

6. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử, giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thì toàn bộ các giấy phép liên quan khác hết hiệu lực.

7. Việc cấp lại giấy phép hoạt động báo chí sau khi bị thu hồi giấy phép thực hiện theo các quy định sau:

a) Đối với trường hợp thu hồi theo khoản 1, 2 và 3 Điều này, việc cấp lại giấy phép phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Luật số 126/2025/QH15, Điều 3 và 4 Nghị định này và thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật số 126/2025/QH15;

b) Đối với trường hợp thu hồi theo khoản 4, 5 Điều này, việc cấp lại giấy phép phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Luật số 126/2025/QH15, Điều 3 và 4 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí

1. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động;

b) Cơ quan báo chí không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 17 của Luật này;

c) Cơ quan báo chí có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm hành chính bị xử lý nhiều lần.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 25. Liên kết trong hoạt động báo chí

1. Liên kết trong hoạt động báo chí là hoạt động liên kết sản xuất ấn phẩm báo chí, đặc san, phụ trương (đối với báo chí in); chuyên trang đối với báo điện tử, kênh nội dung trên nền tảng số và hoạt động liên kết sản xuất phát thanh, truyền hình.

2. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước được lựa chọn và chịu trách nhiệm về đối tác liên kết là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động liên kết sản xuất một phần hoặc toàn bộ chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình.

4. Cơ quan báo chí được thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình nhưng không vượt quá 30% tổng thời lượng chương trình phát sóng lần 01 trên kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của nhà nước và kênh thời sự - chính trị tổng hợp; được thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình hoặc toàn bộ kênh chương trình đối với kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước.

5. Việc liên kết các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình giải trí, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế có bản quyền, kịch bản chương trình nước ngoài phải được Việt hóa, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.

6. Việc liên kết thực hiện thông qua hợp đồng liên kết với đối tác liên kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng.

7. Hợp đồng liên kết phải bao gồm các quy định sau:

a) Quy định về bản quyền nội dung liên kết;

b) Quy định về nội dung liên kết;

c) Yêu cầu của cơ quan báo chí đối với đối tác liên kết trong việc không được sử dụng các chương trình chưa được cơ quan báo chí biên tập và đồng ý cho đăng tải trên các nền tảng truyền thông số; nhân viên, cộng tác viên của đối tác liên kết khi tham gia sản xuất nội dung liên kết không được lấy danh nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo của cơ quan báo chí;

d) Quy định về thời hạn liên kết;

đ) Trách nhiệm của các bên khi thực hiện liên kết.

8. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong hoạt động liên kết:

a) Thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chuyên mục, ấn phẩm, phụ trương, chuyên trang (đối với báo chí in, báo chí điện tử) chương trình, kênh chương trình (đối với phát thanh, truyền hình) thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật số 126/2025/QH15;

b) Kiểm duyệt nội dung, không được chuyển giao quyền kiểm soát nội dung và chịu trách nhiệm cuối cùng trước khi đăng tải, phát sóng hoặc cung cấp đến các nền tảng truyền thông số phù hợp quy định của pháp luật về báo chí và pháp luật có liên quan;

c) Kiểm soát và chịu trách nhiệm về hoạt động của đối tác liên kết liên quan trực tiếp đến quá trình tổ chức sản xuất nội dung, cung cấp chương trình, kênh chương trình liên kết đến các nền tảng truyền thông số;

d) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện liên kết; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình bằng văn bản khi thực hiện chương trình liên kết mới.

9. Liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng

a) Cơ quan báo chí được phép hợp tác với đối tác để thiết lập, vận hành và sản xuất nội dung cho các kênh nội dung trên không gian mạng trên các nền tảng mạng xã hội và các nền tảng truyền thông số khác;

b) Cơ quan báo chí chịu trách nhiệm đối với nội dung được đăng tải trên kênh liên kết. Đối tác liên kết chỉ thực hiện việc hỗ trợ kỹ thuật, nhân lực sản xuất hoặc khai thác thương mại theo hợp đồng thỏa thuận;

c) Các kênh liên kết trên không gian mạng phải hiển thị rõ ràng tên, logo của cơ quan báo chí và thông tin về hợp đồng liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng.

Xem nội dung VB
Điều 23. Liên kết trong hoạt động báo chí

1. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về toàn bộ việc liên kết trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan báo chí được phép liên kết thiết kế, trình bày, in, công nghệ, quảng cáo, phát hành báo chí và sản xuất nội dung, trừ nội dung về thời sự chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

3. Cơ quan báo chí sử dụng tài sản công để thực hiện liên kết trong hoạt động báo chí thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 16. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí

1. Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quy định sau đây:

a) Cơ quan báo chí có ấn phẩm báo chí in phải gửi 03 ấn phẩm báo chí in và 01 bản số hóa ấn phẩm có chữ ký số của lãnh đạo cơ quan báo chí cho: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành; Thời gian lưu trữ ấn phẩm báo chí in của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương là 24 tháng;

b) Đối với cơ quan báo chí của địa phương có ấn phẩm báo chí in, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản này, còn phải gửi 02 ấn phẩm báo chí in cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành;

c) Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát, xuất bản trên không gian mạng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng, phát, xuất bản trên không gian mạng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và địa phương thông báo địa chỉ hệ thống điện từ để cơ quan báo chí gửi lưu chiểu bản số hóa ấn phẩm.

Xem nội dung VB
Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí

1. Cơ quan báo chí in phải thực hiện nộp lưu chiểu ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; nộp ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện lưu trữ nội dung thông tin đăng, phát.

Cơ quan phát thanh, truyền hình phải thực hiện lưu trữ chương trình đã được truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 17. Lưu chiểu điện tử, kết nối trực tuyến khi hoạt động báo chí trên không gian mạng

1. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử

a) Xây dựng, vận hành và quản lý hệ thống lưu chiểu điện tử để lưu giữ, bảo quản và sử dụng tác phẩm báo chí theo quy định của pháp luật;

b) Đánh giá, nhận xét về nội dung tác phẩm báo chí được lưu chiểu theo yêu cầu của công tác quản lý;

c) Kiểm tra nội dung tác phẩm báo chí lưu chiểu, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;

d) Khai thác dữ liệu hệ thống phục vụ công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công theo quy định.

2. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí

a) Cung cấp quyền truy xuất dữ liệu (đối với báo chí điện tử) theo yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử, đảm bảo các yêu cầu sau:

Truy xuất theo thời gian thực và lưu giữ nguyên trạng nội dung thông tin được đăng tải trên báo chí điện tử;

Cung cấp các thông số kỹ thuật cần thiết để cơ quan quản lý thực hiện việc đo kiểm, đánh giá xu hướng thông tin và mức độ tương tác của người dùng trên không gian mạng.

b) Đảm bảo tính thống nhất, chính xác giữa tác phẩm đăng, phát với nội dung tác phẩm cung cấp cho cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử.

3. Quy trình kết nối lưu chiểu điện tử, kết nối trực tuyến khi hoạt động báo chí trên không gian mạng

a) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử có văn bản yêu cầu về phương án kết nối và truy xuất tác phẩm báo chí (đối với báo chí điện tử), phương án kết nối (đối với hoạt động báo chí trên không gian mạng) về hệ thống lưu chiểu điện tử, thời gian, địa điểm thực hiện việc kết nối để cơ quan báo chí thực hiện kết nối theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử, cơ quan báo chí có trách nhiệm hoàn thành phương án kết nối và truy xuất tác phẩm báo chí theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Sau khi kết nối, cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử và cơ quan báo chí có xác nhận bằng văn bản về việc hoàn thành quy trình kết nối;

d) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử tổ chức lưu giữ nguyên trạng tác phẩm báo chí trên hệ thống lưu chiểu; tổ chức phân loại nội dung để lưu giữ phục vụ công tác quản lý.

4. Thời gian lưu giữ tác phẩm báo chí được lưu chiểu điện tử

a) Đối với báo chí điện tử, thời gian lưu giữ nguyên trạng tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày đăng tải lần đầu;

b) Đối với hoạt động báo chí trên không gian mạng, thời gian lưu giữ nguyên trạng tối thiểu là 06 tháng kể từ ngày đăng tải lần đầu.

5. Bảo quản tác phẩm báo chí được lưu chiểu điện tử

a) Các tác phẩm trong hệ thống lưu chiểu điện tử phải được bảo quản an toàn và lưu giữ nguyên trạng về nội dung thông tin;

b) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử phải thường xuyên kiểm tra để đảm bảo an toàn, tính toàn vẹn, khả năng truy xuất và sử dụng các biện pháp kỹ thuật để việc phân loại, lưu giữ được thuận lợi nhưng không làm thay đổi nội dung của tác phẩm;

c) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử xây dựng giải pháp bảo đảm chất lượng kỹ thuật, giải pháp an toàn thông tin cho hệ thống lưu chiểu điện tử.

6. Sử dụng tác phẩm báo chí được lưu chiểu điện tử

a) Tác phẩm báo chí lưu chiểu điện tử được sử dụng để phục vụ công tác quản lý nhà nước về báo chí, gồm: Đánh giá, nhận xét về nội dung thông tin theo chuyên đề, sự kiện, cho các cuộc kiểm tra chuyên ngành thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí;

b) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử được sử dụng tác phẩm báo chí lưu chiểu điện tử làm căn cứ để xử lý trong trường hợp tác phẩm có nội dung sai phạm và dịch vụ theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
...
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 6. Lãnh đạo cơ quan báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan báo chí in, báo chí điện tử là Tổng Biên tập; người đứng đầu cơ quan phát thanh, truyền hình, cơ quan thông tấn quốc gia là Tổng giám đốc; người đứng đầu cơ quan báo và phát thanh, truyền hình, đơn vị hoạt động truyền hình là Giám đốc.

2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí in, báo chí điện tử là Phó Tổng biên tập; cấp phó của người đứng đầu cơ quan phát thanh, truyền hình, cơ quan thông tấn quốc gia là Phó Tổng Giám đốc; cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo và phát thanh, truyền hình, đơn vị hoạt động truyền hình là Phó Giám đốc.

3. Người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu là cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản được giao nhiệm vụ phụ trách cơ quan báo chí. Thời hạn giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí đối với cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản thực hiện theo quy định của Đảng.

4. Quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan báo chí

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển của cơ quan báo chí;

b) Phê duyệt kết cấu nội dung sản phẩm báo chí và quyết định xuất bản, truyền dẫn, phát sóng tác phẩm báo chí;

c) Chỉ đạo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích và các quy định ghi trong giấy phép;

d) Trực tiếp quản lý nhân sự, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho những người làm việc tại cơ quan báo chí.

5. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí:

a) Có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật số 126/2025/QH15;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí do cơ sở giáo dục đại học công lập chuyên ngành báo chí; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp theo quy định;

d) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Trường hợp chưa có thẻ nhà báo thì phải có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 02 năm. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, cơ quan tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này;

đ) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao động;

e) Về tuổi bổ nhiệm: Lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc cơ quan Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên. Lãnh đạo cơ quan báo chí không thuộc các cơ quan trên, phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên và tuổi tối đa giữ chức vụ lãnh đạo không quá 65 tuổi đối với nữ và 67 tuổi đối với nam. Trường hợp đặc biệt đối với tạp chí tôn giáo, tạp chí khoa học được tính điểm khoa học từ 0,75 điểm trở lên, tuổi đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan báo chí không quá 70 tuổi;

g) Tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ lý luận chính trị của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí và thời hạn đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí thực hiện theo quy định của Đảng.

6. Tiêu chuẩn người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu là cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản:

a) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.

Xem nội dung VB
Điều 26. Lãnh đạo cơ quan báo chí

1. Lãnh đạo cơ quan báo chí bao gồm người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí.

2. Lãnh đạo cơ quan báo chí phải là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
...
7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 7. Cấp lại, đổi và nộp lại thẻ nhà báo

1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15 thì được đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới.

2. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi bị mất, bị hỏng thẻ thì được cấp lại thẻ nhà báo; trường hợp bị hỏng, người được cấp thẻ phải nộp lại thẻ khi đề nghị cấp lại thẻ.

3. Người được cấp thẻ nhà báo phải nộp lại thẻ nhà báo trong những trường hợp sau đây:

a) Người được cấp thẻ nhà báo nhưng chuyển sang làm nhiệm vụ khác không còn là đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15; người được cấp thẻ nhà báo đã nghỉ hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí;

b) Người được cấp thẻ nhà báo làm việc tại cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định về các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan công tác của người được cấp thẻ nhà báo chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản về các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, thu lại thẻ nhà báo và nộp về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp người được cấp thẻ nhà báo không nộp lại thẻ, cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định thu hồi thẻ nhà báo;

d) Người thuộc đối tượng phải nộp lại thẻ nhà báo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nộp lại thẻ nhà báo nếu được một cơ quan báo chí tiếp nhận vào làm việc theo chế độ hợp đồng từ 01 năm trở lên thì được xét đổi thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo
...
6. Chính phủ quy định chi tiết trường hợp cấp lại, đổi và nộp lại thẻ nhà báo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 14. Tích hợp dịch vụ trực tuyến trên báo chí

1. Cơ quan báo chí khi hoạt động trên không gian mạng, ngoài đăng, phát nội dung báo chí còn được tích hợp hoạt động dịch vụ trực tuyến, bao gồm: hoạt động dịch vụ công, thương mại điện tử, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế, cung cấp nội dung theo yêu cầu và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan báo chí chịu trách nhiệm đối với vi phạm trên hoạt động dịch vụ trực tuyến do cơ quan báo chí trực tiếp cung cấp, chịu trách nhiệm liên đới đối với vi phạm trên hoạt động dịch vụ trực tuyến được tích hợp.

3. Cơ quan báo chí phải thiết lập giao diện hiển thị riêng biệt để phân biệt rõ ràng giữa nội dung thông tin báo chí và nội dung dịch vụ trực tuyến.

4. Khi tích hợp các dịch vụ trực tuyến quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định, cơ quan báo chí phải có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp cho từng loại hình dịch vụ tương ứng.

Xem nội dung VB
Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng
...
2. Cơ quan báo chí ngoài đăng, phát nội dung báo chí còn được tích hợp hoạt động dịch vụ trực tuyến trên báo chí theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 đến Điều 13 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 8. Tổ chức hệ thống nền tảng số báo chí quốc gia
...
Điều 9. Cung cấp dịch vụ trên nền tảng số báo chí quốc gia
...
Điều 10. Cơ chế vận hành, cạnh tranh
...
Điều 11. Nguyên tắc vận hành và kiểm soát hoạt động nền tảng
...
Điều 12. Trách nhiệm của các chủ thể vận hành và tham gia nền tảng
...
Điều 13. Công cụ số giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng

Xem nội dung VB
Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về nền tảng số báo chí quốc gia và công cụ số để thực hiện giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 đến Điều 13 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 15. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước khi hoạt động báo chí trên không gian mạng

1. Kênh nội dung trên không gian mạng của các cơ quan báo chí phải có dấu hiệu nhận biết thống nhất trên các nền tảng mạng xã hội khác nhau.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi mở kênh nội dung trên không gian mạng, cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan quản lý nhà nước về báo chí:

a) Cơ quan báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Cơ quan báo chí địa phương thực hiện việc thông báo theo quy định tại điểm a khoản này và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.

3. Văn bản thông báo nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày chấm dứt hoạt động kênh nội dung trên không gian mạng, cơ quan báo chí gửi thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước về báo chí quy định tại khoản 2 Điều này.
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 THÔNG BÁO MỞ KÊNH NỘI DUNG TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ

Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan báo chí khi mở kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng
...
4. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi mở các kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng và kết nối trực tuyến với hệ thống lưu chiểu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí để phục vụ việc đo kiểm xu hướng thông tin trên không gian mạng theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 18. Trả lời trên báo chí

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời trên báo chí về giải pháp, phương hướng giải quyết hoặc kết quả giải quyết vấn đề mà tổ chức, công dân nêu ra trên báo chí.

2. Đối với khiếu nại của tổ chức, công dân và tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan báo chí biết về việc thụ lý hay không thụ lý đối với nội dung khiếu nại, tố cáo. Thời hạn thông báo việc thụ lý hay không thụ lý thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo. Trường hợp thụ lý, cơ quan, tổ chức phải thông báo kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo cho cơ quan báo chí trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật số 126/2025/QH15.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan báo chí biết biện pháp giải quyết.

4. Quá thời hạn quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này mà không nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đăng, phát vấn đề đó trên báo chí.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với báo in ra hằng ngày và phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử, 15 ngày làm việc đối với báo in tuần, trên số ra gần nhất đối với tạp chí in kể từ khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc văn bản trả lời kiến nghị, phản ánh, phê bình của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với vấn đề mà báo chí nêu hoặc tiếp nhận, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, công dân có ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo hoặc đăng, phát trên báo chí của mình.

6. Cơ quan, tổ chức, công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí trả lời vấn đề mà cơ quan báo chí đã thông tin; cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan, tổ chức, công dân.

7. Đối với những trường hợp đăng, phát trên báo chí quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, cơ quan báo chí phải thực hiện các quy định về bảo đảm không làm tiết lộ thông tin về người tố cáo và những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo.

Xem nội dung VB
Điều 32. Trả lời trên báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trả lời vấn đề mà tổ chức, công dân nêu ra trên báo chí.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan báo chí biết biện pháp giải quyết ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo do cơ quan báo chí chuyển đến.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 19. Cải chính trên báo chí

1. Việc đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đăng, phát tại trang hai đối với báo in, trang cuối đối với tạp chí in, chuyên mục riêng tại trang chủ đối với báo chí điện tử, với cùng một kiểu chữ, cỡ chữ mà báo chí đã đăng, phát thông tin;

Đối với báo chí điện tử, ngoài việc đăng, phát lời cải chính, xin lỗi còn phải gỡ bỏ ngay thông tin sai sự thật đã đăng, phát nhưng phải lưu giữ nội dung thông tin trên máy chủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định;

b) Đăng, phát cải chính tại chuyên mục, giờ phát sóng, số lần phát sóng đối với phát thanh, truyền hình mà báo chí đã đăng, phát thông tin hoặc chuyên mục tương đương;

c) Xuất bản trên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng mà cơ quan báo chí đã xuất bản thông tin. Không được hạn chế người xem nội dung cải chính, xin lỗi.

2. Khi đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Tiêu đề: “Thông tin cải chính, xin lỗi”;

b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát phải cải chính; ngày, tháng, năm đã xuất bản trên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng phải cải chính;

c) Những thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí, xuất bản trên kênh nội dung trên không gian mạng và nội dung thông tin được cải chính.

3. Thời điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi được quy định như sau:

a) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng được thực hiện ngay khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm; thông tin cải chính, xin lỗi phải được lưu giữ trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng ít nhất là 07 ngày kể từ ngày đăng, phát cải chính, xin lỗi;

b) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo in, phát thanh, truyền hình phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày đối với báo ngày, phát thanh, truyền hình; trong số ra gần nhất đối với báo tuần, tạp chí in, tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm. Đối với tạp chí in xuất bản trên 30 ngày một kỳ thì phải có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm và phải đăng trong số ra gần nhất;

c) Cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng hợp đã đăng, phát thông tin của cơ quan báo chí khác có nội dung phải cải chính, xin lỗi cũng phải thực hiện đăng lại nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí vi phạm.

Cơ quan báo chí đã đăng, phát nội dung thông tin vi phạm, sau khi thực hiện cải chính, xin lỗi phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho các cơ quan báo chí và trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận về việc sử dụng tin, bài của báo mình để thực hiện việc đăng lại lời cải chính, xin lỗi.

Xem nội dung VB
Điều 34. Cải chính trên báo chí

1. Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

2. Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vụ việc mà báo chí đã đăng, phát là sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát phần nội dung kết luận đó.

3. Cơ quan báo chí phải thông báo cho cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vận hành trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận sử dụng tin, bài để gỡ bỏ thông tin sai sự thật và thực hiện cải chính, xin lỗi theo quy định.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 20. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in

1. Cơ quan báo chí phải thực hiện gỡ bỏ thông tin vi phạm, trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan báo chí có thông tin trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 và những thông tin quy định tại khoản 7, 8, 9, 10, 11 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 gây ảnh hưởng nghiêm trọng phải thực hiện gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm khi nhận được yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và bị xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Cơ quan báo chí điện tử thực hiện gỡ bỏ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này;

c) Cơ quan báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia thực hiện gỡ bỏ thông tin theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.

2. Cơ quan báo chí phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn việc phát tán thông tin đã bị yêu cầu gỡ bỏ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.

3. Khi có quyết định thu hồi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với ấn phẩm, phụ trương, cơ quan báo chí, các tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu hồi. Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu báo chí phải chịu chi phí cho việc thu hồi các ấn phẩm do mình phát hành hoặc xuất khẩu, nhập khẩu.

Cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về số lượng ấn phẩm đã thu hồi trong thời hạn 48 giờ kể từ khi kết thúc việc thu hồi.

Xem nội dung VB
Điều 35. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in

1. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền yêu cầu cơ quan báo chí gỡ bỏ ngay thông tin trên sản phẩm báo chí có nội dung vi phạm đối với báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia hoặc ra quyết định thu hồi sản phẩm báo chí in.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 21. Phản hồi thông tin

1. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thời điểm đăng, phát thực hiện theo quy định về đăng, phát cải chính tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.

Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng, phát ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan điểm của mình.

Sau 03 lần đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà không có sự nhất trí giữa hai bên thì cơ quan báo chí có quyền ngừng đăng, phát; cơ quan quản lý nhà nước có quyền yêu cầu cơ quan báo chí ngừng đăng, phát thông tin của các bên có liên quan.

Việc đăng, phát ý kiến phản hồi và thông tin tiếp làm rõ quan điểm của mình, cơ quan báo chí thực hiện trên chính sản phẩm báo chí mà mình đã đăng, phát thông tin ban đầu.

2. Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu ý kiến đó vi phạm pháp luật, xúc phạm, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí, đồng thời thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.

3. Khi đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi thông tin;

b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo in, báo điện tử ngày, tháng, năm đã đăng, phát bị phản hồi thông tin; tên chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, ngày, tháng, năm, giờ phát sóng bị phản hồi thông tin.

Xem nội dung VB
Điều 36. Phản hồi thông tin

1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình hoặc gây hiểu nhầm làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án.

2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân trái pháp luật, xúc phạm đến uy tín của cơ quan báo chí, uy tín, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí. Trường hợp không đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 22. Họp báo

1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

2. Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí.

3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo thông báo bằng văn bản chậm nhất trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Cơ quan, tổ chức không thuộc điểm a khoản này và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Nội dung thông báo gồm những thông tin sau đây:

a) Địa điểm họp báo;

b) Thời gian họp báo;

c) Nội dung họp báo;

d) Người chủ trì họp báo;

đ) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nội dung thông tin được cung cấp cho báo chí trong cuộc họp báo;

e) Danh sách các cơ quan báo chí được mời dự.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc không được tổ chức họp báo trong trường hợp thông báo về việc họp báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân không đảm bảo yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều này chậm nhất trước 12 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức họp báo không đúng nội dung quy định tại khoản 4 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước có quyền đình chỉ việc họp báo.

Xem nội dung VB
Điều 37. Họp báo

1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo

1. Cơ quan báo chí khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong hoạt động thu thập, sản xuất, biên tập, phân phối nội dung thông tin và các hoạt động báo chí khác phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí, pháp luật về trí tuệ nhân tạo và các quy định có liên quan.

2. Cơ quan báo chí có trách nhiệm kiểm chứng, rà soát và chịu trách nhiệm về tính xác thực, tính hợp pháp của nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc hỗ trợ tạo ra.

3. Cơ quan báo chí phải thực hiện thông báo và gắn nhãn rõ ràng, tại vị trí dễ nhận biết đối với văn bản, hình ảnh, âm thanh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật; việc thông báo và gắn nhãn được thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.

4. Cơ quan báo chí không được sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra hoặc lan truyền nội dung giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, hoặc nội dung có khả năng gây tổn hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

5. Cơ quan báo chí phải thiết lập và duy trì quy trình thẩm định, biên tập, kiểm soát rủi ro và trách nhiệm cá nhân đối với việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; lưu giữ nhật ký hoạt động và hồ sơ kỹ thuật phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

6. Cơ quan báo chí có trách nhiệm cung cấp nội dung thông tin sử dụng trí tuệ nhân tạo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

7. Nhà nước khuyến khích các cơ quan báo chí nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động thu thập, sản xuất, phân tích và phân phối nội dung thông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động báo chí, trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và trách nhiệm biên tập của cơ quan báo chí.

Xem nội dung VB
Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 23. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí in, báo điện tử

Cơ quan báo chí phải ghi, thể hiện đầy đủ các thông tin sau đây;

1. Trên trang nhất, bìa một đối với báo chí in, trang chủ, các trang đối với báo chí điện tử phải có các nội dung sau đây:

a) Tên sản phẩm báo chí;

b) Tên cơ quan báo chí (trừ trường hợp tên cơ quan báo chí trùng với tên sản phẩm báo chí), tên cơ quan chủ quản báo chí (ghi dưới tên báo chí); tên miền đối với báo chí điện tử; tên tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đối với tạp chí khoa học xuất bản theo quy định của khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

c) Số thứ tự của kỳ phát hành báo chí đối với báo chí in;

d) Ngày, tháng, năm phát hành.

2. Dưới chân trang cuối, bìa cuối đối với báo chí in, trang chủ đối với báo chí điện tử phải có các nội dung sau đây:

a) Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động báo chí;

b) Địa chỉ của cơ quan báo chí, số điện thoại, thư điện tử. Họ và tên người đứng đầu cơ quan báo chí;

c) Nơi in, khuôn khổ, số trang, kỳ hạn xuất bản, giá bán đối với báo chí in.

Xem nội dung VB
Điều 40. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí

1. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí:

a) Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí đối với báo chí in, báo chí điện tử;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 26. Xuất khẩu, nhập khẩu báo chí

1. Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện xuất khẩu các sản phẩm báo chí, đảm bảo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật khác, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất khẩu.

2. Các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam phải được cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thực hiện biên tập trước khi cung cấp đến người sử dụng.

3. Điều kiện cấp giấy phép đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu:

a) Là cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Có nhân sự, quy trình phù hợp để thực hiện việc kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành tại Việt Nam;

c) Nhân sự thực hiện kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu phải có năng lực ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ của sản phẩm báo chí nhập khẩu và có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực báo chí, truyền thông;

d) Có biện pháp lưu giữ thông tin, tài liệu về việc tổ chức kiểm tra sản phẩm báo chí nhập khẩu để phục vụ công tác thanh tra, hậu kiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu của cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp).

5. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu

Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này:

a) Đối với cơ quan báo chí của trung ương và doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Đối với cơ quan báo chí của địa phương nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xét cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

đ) Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu cơ sở kinh doanh, đơn vị phải có văn bản thông báo thể hiện rõ tên gọi mới, địa chỉ mới của trụ sở chính, họ và tên người đứng đầu mới gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

6. Cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định sau:

a) Trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo, cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

b) Khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản theo nội dung và thời hạn yêu cầu.

7. Đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:

a) Hồ sơ, thủ tục đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu gồm: Văn bản đề nghị đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu và Danh mục báo chí in nhập khẩu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Trình tự thủ tục đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:

Cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu nhập khẩu báo chí in. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo việc chấp thuận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu cho cơ quan, tổ chức đề nghị; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Trường hợp phát hiện báo chí nhập khẩu có nội dung vi phạm quy định pháp luật về báo chí, cơ sở kinh doanh dịch vụ báo chí nhập khẩu có trách nhiệm báo cáo, đề xuất phương án xử lý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời về việc phát hành sản phẩm báo chí nhập khẩu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đề xuất của cơ sở kinh doanh dịch vụ báo chí nhập khẩu.

9. Thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu

Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp được cấp giấy phép đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu bị thu hồi giấy phép trong trường hợp không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này. Việc cấp lại giấy phép được thực hiện sau thời gian 6 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
...
PHỤ LỤC

Mẫu số 01 THÔNG BÁO MỞ KÊNH NỘI DUNG TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ
...
Mẫu số 02 MẪU ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 03 GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ NHẬP KHẨU (BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CẤP)
...
Mẫu số 04 DANH MỤC BÁO CHÍ IN NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 05 MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH BÁO CHÍ NHẬP KHẨU

Xem nội dung VB
Điều 46. Xuất khẩu, nhập khẩu báo chí

1. Báo chí đăng, phát, xuất bản hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài. Việc xuất khẩu có thể do cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện.

2. Việc nhập khẩu báo chí in được thực hiện thông qua cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu được cấp giấy phép.

3. Trước khi nhập khẩu báo chí in, cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải đăng ký danh mục báo chí in nhập khẩu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà báo chí in được nhập khẩu.

4. Người đứng đầu cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo chí mà mình nhập khẩu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 244/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 31 Luật Báo chí về người phát ngôn, chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm:

a) Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);

b) Cục và tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là cục), tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực;

c) Các sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chi cục và tương đương thuộc cục đặt tại địa phương, khu vực (sau đây gọi chung là chi cục);

d) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

2. Cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động báo chí tại Việt Nam.

Điều 3. Người phát ngôn

1. Người phát ngôn là người đại diện, nhân danh cơ quan hành chính nhà nước thực hiện việc cung cấp thông tin cho báo chí để công bố quan điểm chính thức của cơ quan hành chính nhà nước thông qua các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Người phát ngôn gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;

b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ là người phát ngôn thường xuyên;

c) Người có trách nhiệm thuộc cơ quan hành chính nhà nước được người đứng đầu ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của người phát ngôn (sau đây gọi chung là người được ủy quyền phát ngôn) về những vấn đề cụ thể được giao.

3. Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử công vụ của người phát ngôn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi có quyết định giao nhiệm vụ.

Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện đăng tải, công bố công khai, cập nhật khi có thay đổi danh sách người phát ngôn của cơ quan, các cục, tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực và các chi cục.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải, công bố công khai, cập nhật khi có thay đổi danh sách người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.

4. Người phát ngôn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này nếu không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện phát ngôn.

5. Việc ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện bằng văn bản, áp dụng trong từng vụ việc cụ thể và có thời hạn nhất định.

6. Người phát ngôn quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.

7. Thông tin do các cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước không là người phát ngôn quy định tại khoản 2 Điều này cung cấp thì không phải là quan điểm chính thức của cơ quan hành chính nhà nước.

Cá nhân thuộc cơ quan hành chính nhà nước không là người phát ngôn quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện cung cấp thông tin cho báo chí chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Điều 4. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn

1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Người phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trực thuộc cơ quan hành chính cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này; để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật.

Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin theo yêu cầu của người phát ngôn.

3. Người phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Báo chí; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do để cơ quan báo chí biết.

4. Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước (đối với người được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền phát ngôn) về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 5. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Tổ chức họp báo (trực tiếp hoặc trực tuyến).

2. Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước. Trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội chính thức của cơ quan hành chính nhà nước phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước.

3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn báo chí.

4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.

5. Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức ở trung ương; Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội Nhà báo tỉnh, thành phố tổ chức ở địa phương khi được yêu cầu.

Điều 6. Cung cấp thông tin định kỳ

1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí theo định kỳ 1 tháng một lần về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức họp báo, gửi thông cáo báo chí, trả lời phỏng vấn báo chí và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ có trách nhiệm cập nhật thông tin các quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí trong cả nước.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý, như sau:

a) Hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước; trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước;

b) Tổ chức họp báo ít nhất 3 tháng một lần để cung cấp thông tin cho báo chí;

c) Tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này;

d) Thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí hàng tuần do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức trong trường hợp cần thiết;

đ) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để đăng, phát trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ theo quy định.

3. Cơ quan hành chính nhà nước quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý, như sau:

a) Cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước; trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước;

b) Cử người phát ngôn cung cấp thông tin tại họp báo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu;

c) Tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này;

d) Các sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực, chi cục và Ủy ban nhân dân cấp xã có thể thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao và Hội Nhà báo tỉnh, thành phố tổ chức;

đ) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cục theo quy định hiện hành và Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (nếu cần thiết).

Điều 7. Phát ngôn trong trường hợp đột xuất, bất thường

1. Trường hợp xảy ra sự cố mang tính quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng, trừ trường hợp ban bố tình trạng khẩn cấp, thiết quân luật, giới nghiêm và các trường hợp khác theo quy định của Luật chuyên ngành, Thủ tướng Chính phủ hoặc người phát ngôn của Chính phủ thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ngay sau khi sự cố xảy ra và thường xuyên trong quá trình xử lý sự cố.

2. Đối với sự cố liên quan đến từ 02 bộ, ngành, tỉnh, thành phố trở lên, người phát ngôn của bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chính phủ giao chủ trì xử lý thống nhất nội dung với các cơ quan liên quan để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên trong quá trình xử lý sự cố.

3. Khi xảy ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm cơ quan hành chính nhà nước tiếp nhận và xử lý vụ việc theo thẩm quyền, người phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.

4. Khi dư luận xuất hiện nhiều ý kiến không thống nhất về một vấn đề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm cơ quan hành chính nhà nước xác định vụ việc có tác động hoặc nguy cơ tác động đến dư luận xã hội, người phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.

5. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

6. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, người phát ngôn thực hiện phản hồi bằng văn bản nêu rõ căn cứ, yêu cầu cải chính, xin lỗi theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc tổ chức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính kể cả trong trường hợp giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước quan tâm, tạo điều kiện để người được giao nhiệm vụ phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ban hành, tổ chức thực hiện quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị các thông tin và thực hiện chế độ phát ngôn của cơ quan, bảo đảm việc cung cấp thông tin trong cơ quan được thực hiện thống nhất, kịp thời, đúng pháp luật; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng chậm phát ngôn, né tránh cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không thống nhất thuộc phạm vi quản lý.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên

1. Cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực, khách quan, đầy đủ nội dung thông tin do người phát ngôn cung cấp, khi chuyển sang ngôn ngữ khác phải đúng thuật ngữ chuyên môn quốc tế và không làm thay đổi bản chất của thông tin gốc; đồng thời phải ghi rõ họ tên người phát ngôn và tên cơ quan hành chính nhà nước.

2. Cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà người phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.

3. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của người phát ngôn và thực hiện cải chính, xin lỗi theo quy định pháp luật đối với các nội dung đăng tải không chính xác, sai sự thật.

Điều 10. Chế độ báo cáo

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản điện tử (theo Biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định này) tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và thực hiện việc công bố kết quả việc chấp hành phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trước ngày 20 tháng 12 hàng năm

2. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp

Cơ quan hành chính nhà nước chưa ban hành quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Xem nội dung VB
Điều 31. Cung cấp thông tin cho báo chí
...
5. Cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cử người phát ngôn, thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ và đột xuất, bất thường.

Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 244/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026