Luật Đất đai 2024

Luật Báo chí 2025

Số hiệu 126/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 126/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

BÁO CHÍ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Báo chí.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; tổ chức và hoạt động báo chí; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí; quản lý nhà nước về báo chí.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống tự nhiên và xã hội thể hiện bằng chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh, được sáng tạo, xuất bản, phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng thông qua các loại hình báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình.

2. Báo chí in là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, xuất bản định kỳ bằng phương tiện in để phát hành đến bạn đọc, gồm báo in và tạp chí in.

3. Báo chí điện tử là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đồ họa được truyền dẫn trên không gian mạng, gồm báo điện tử và tạp chí điện tử.

4. Phát thanh là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau và trên không gian mạng.

5. Truyền hình là loại hình báo chí sử dụng hình ảnh là chủ yếu, kết hợp chữ viết, tiếng nói, âm thanh, đồ họa, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau và trên không gian mạng.

6. Hoạt động báo chí là hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí, sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí; cung cấp thông tin và phản hồi thông tin cho báo chí; cải chính thông tin trên báo chí; xuất bản, in, phát hành báo chí in; truyền dẫn báo chí điện tử; truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình và xuất bản báo chí trên không gian mạng.

7. Xuất bản báo chí trên không gian mạng là việc đăng, phát thông tin lên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng hoặc đăng, phát thông tin trên nền tảng số báo chí quốc gia.

8. Sản phẩm báo chí là ấn phẩm, phụ trương của báo chí in; nội dung báo chí hoàn chỉnh của báo chí điện tử và của nền tảng số báo chí quốc gia; bản tin thông tấn; kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình; chuyên trang của báo chí điện tử; kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng.

9. Phụ trương là trang tăng thêm ngoài số trang quy định và được phát hành cùng số chính của ấn phẩm báo chí in.

10. Bản tin thông tấn là sản phẩm báo chí của cơ quan thông tấn quốc gia, được thể hiện bằng chữ viết, tiếng nói, âm thanh, hình ảnh, đồ họa để chuyển tải tin tức thời sự trong nước, thế giới hoặc thông tin có tính chất chuyên đề.

11. Kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình là sản phẩm báo chí, gồm các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình được sắp xếp ổn định, liên tục, được truyền dẫn, phát sóng trong khung giờ nhất định và có dấu hiệu nhận biết.

12. Chuyên trang của báo chí điện tử là trang thông tin về một chủ đề nhất định, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của báo chí điện tử, có tên miền cấp dưới của tên miền đã được quy định tại giấy phép hoạt động báo chí điện tử.

13. Kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng là kênh thông tin do cơ quan báo chí thiết lập trên một mạng xã hội để cung cấp, truyền đưa, thu thập, trao đổi, chia sẻ thông tin, kết nối cộng đồng người sử dụng mạng xã hội, có dấu hiệu nhận biết thống nhất khi thiết lập trên các mạng xã hội khác nhau.

14. Nền tảng số báo chí quốc gia là một hệ thống công nghệ thông tin được thiết kế để hỗ trợ và quản lý các hoạt động báo chí, bao gồm cả việc xuất bản, phân phối và quản lý nội dung báo chí.

15. Tạp chí là sản phẩm báo chí đăng tải tin, bài có tính chất chuyên biệt, chuyên ngành, trao đổi, hướng dẫn nghiệp vụ theo tôn chỉ, mục đích quy định trong giấy phép; chỉ cập nhật tin tức, sự kiện về hoạt động, lĩnh vực hoạt động của cơ quan chủ quản, bao gồm tạp chí in và tạp chí điện tử.

16. Tạp chí khoa học là sản phẩm báo chí xuất bản định kỳ để công bố kết quả nghiên cứu khoa học, thông tin về hoạt động khoa học chuyên ngành.

17. Chương trình phát thanh, chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài trên phát thanh, truyền hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc.

18. Thể loại báo chí là hình thức thể hiện tác phẩm báo chí, gồm tin, ảnh, bình luận, xã luận, chuyên luận, phóng sự, ghi nhanh, tường thuật, phản ánh, điều tra, phỏng vấn, ký báo chí, nghiên cứu, tọa đàm và các thể loại khác.

19. Tác phẩm báo chí là đơn vị cấu thành nhỏ nhất của sản phẩm báo chí, có nội dung độc lập và cấu tạo hoàn chỉnh, gồm tin, bài được thể hiện bằng chữ viết, âm thanh, hình ảnh.

20. Sản phẩm thông tin có tính chất báo chí là sản phẩm thông tin được thể hiện bằng các thể loại báo chí, được đăng trên bản tin, đặc san của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

21. Bản tin là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản định kỳ để thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

22. Đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề.

23. Phóng viên là người làm việc tại cơ quan báo chí, thực hiện nhiệm vụ tác nghiệp báo chí, viết tin, bài.

24. Biên tập viên là người làm việc tại cơ quan báo chí, thực hiện nhiệm vụ biên tập, chỉnh sửa nội dung tin, bài.

25. Dịch vụ phát thanh, truyền hình là dịch vụ ứng dụng viễn thông để cung cấp nguyên vẹn các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung theo yêu cầu, dịch vụ giá trị gia tăng từ đơn vị cung cấp dịch vụ đến người sử dụng.

Điều 3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của báo chí

1. Báo chí của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là báo chí cách mạng, gắn liền với công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, hoạt động theo hướng chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại.

2. Báo chí là phương tiện thông tin thiết yếu đối với đời sống xã hội; cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; là diễn đàn của Nhân dân.

3. Báo chí có chức năng, nhiệm vụ sau đây:

a) Thông tin trung thực, kịp thời về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân;

b) Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của Nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; truyền thông chính sách, thông tin đối ngoại, nâng cao hình ảnh, vị thế của đất nước;

c) Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của Nhân dân;

d) Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực, lãng phí trong xã hội;

đ) Góp phần giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt, tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số Việt Nam; tạo điều kiện cho người khuyết tật thuận lợi trong việc tiếp cận thông tin báo chí;

e) Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, hữu nghị, hợp tác, phát triển bền vững.

Điều 4. Quyền tự do báo chí của công dân

1. Sáng tạo tác phẩm báo chí.

2. Cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Phản hồi thông tin trên báo chí.

4. Yêu cầu cải chính trên báo chí.

5. Tiếp cận thông tin báo chí.

6. Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí.

7. In, phát hành báo chí in.

Điều 5. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới.

2. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3. Góp ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác.

Điều 6. Trách nhiệm của quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Đăng, phát ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, tin, bài, ảnh và tác phẩm báo chí khác của công dân phù hợp với tôn chỉ, mục đích và không có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 8 của Luật này; trong trường hợp không đăng, phát phải trả lời và nêu rõ lý do khi có yêu cầu.

2. Trả lời hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trả lời trên báo chí, trả lời bằng văn bản đối với kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo được gửi đến cơ quan báo chí.

Điều 7. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

1. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.

2. Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và phát sóng, xuất bản trên không gian mạng.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung:

a) Xuyên tạc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân;

c) Gây chiến tranh tâm lý.

2. Đăng, phát thông tin có nội dung:

a) Gây chia rẽ giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Gây hằn thù, phân biệt đối xử về giới; kỳ thị giới tính, dân tộc, xuất thân địa vị xã hội; kỳ thị, phân biệt đối xử với người khuyết tật, người yếu thế; chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

c) Kỳ thị tín ngưỡng, tôn giáo; gây chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;

d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.

3. Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc.

5. Thông tin ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế, uy tín, hình ảnh Việt Nam; gây phương hại đến quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước, các đối tác.

6. Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và bí mật khác theo quy định của pháp luật.

7. Thông tin cổ xúy các hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng; sử dụng ngôn ngữ làm biến dạng tiếng Việt dẫn đến hiểu sai nội dung tuyên truyền.

8. Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.

9. Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án.

10. Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của trẻ em.

11. In, phát hành, truyền dẫn, phát sóng, xuất bản trên không gian mạng sản phẩm báo chí, tác phẩm báo chí, nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính.

12. Cản trở việc in, phát hành, truyền dẫn, phát sóng, xuất bản trên không gian mạng sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí hợp pháp tới công chúng.

13. Đe dọa, uy hiếp tính mạng, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên; phá hủy, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo, phóng viên hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.

14. Đăng, phát trên sản phẩm thông tin có tính chất báo chí thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều này.

Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí

1. Có chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí.

2. Đầu tư phát triển báo chí, tập trung trọng tâm, trọng điểm trong các lĩnh vực:

a) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số báo chí và quản lý hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại cho các cơ quan báo chí;

b) Nền tảng số báo chí quốc gia;

c) Hạ tầng dữ liệu báo chí số;

d) Công cụ số để thực hiện giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng.

3. Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu và hỗ trợ cước vận chuyển, chi phí đăng tải, truyền dẫn, phát sóng để báo chí phục vụ nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, thông tin tuyên truyền về tình trạng khẩn cấp, thông tin đối ngoại, truyền thông chính sách, phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; có chính sách ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Quản lý nhà nước về báo chí

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về báo chí.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương, cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú tại địa phương và các hoạt động khác theo quy định của Luật này.

Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí

1. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí; tổ chức lập phương án phát triển cơ quan báo chí trong chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí.

3. Tổ chức thông tin cho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.

4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, công nghệ cho đội ngũ người làm báo của các cơ quan báo chí và cán bộ quản lý báo chí.

5. Tổ chức quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.

6. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động báo chí và thẻ nhà báo.

7. Quản lý hợp tác quốc tế về báo chí, quản lý hoạt động của cơ quan báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam.

8. Kiểm tra các sản phẩm báo chí và bản tin, đặc san lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí quốc gia.

9. Chỉ đạo, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động báo chí.

10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.

Điều 12. Hội Nhà báo Việt Nam

1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, người làm báo.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo.

3. Kết luận hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của người làm báo; xử lý hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của hội viên; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp của người làm báo không phải là hội viên.

4. Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ báo chí cho người làm báo.

5. Tổ chức giải báo chí để tôn vinh những tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí chất lượng cao, có hiệu quả xã hội tích cực.

Chương II

TỔ CHỨC BÁO CHÍ

Mục 1. CƠ QUAN CHỦ QUẢN BÁO CHÍ

Điều 13. Cơ quan chủ quản báo chí

Cơ quan chủ quản báo chí là cơ quan, tổ chức đứng tên đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, thành lập và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí.

Điều 14. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí

1. Cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn sau đây:

a) Đề xuất loại hình báo chí, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của từng loại hình, từng loại sản phẩm báo chí; xác định nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của cơ quan báo chí;

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí, phân công người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Kỷ luật, tạm đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí và gửi thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

d) Thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí và khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan chủ quản báo chí có những nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động; tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí;

b) Bảo đảm điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và tài chính để cơ quan báo chí hoạt động đúng quy định trong giấy phép hoạt động báo chí;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối với cơ quan báo chí, cá nhân tại cơ quan báo chí thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

d) Giải quyết các vấn đề tài chính, tài sản, lao động, bảo hiểm, nghĩa vụ thuế và các vấn đề khác để chấm dứt hoạt động cơ quan báo chí khi cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép, kết thúc hoạt động;

đ) Đào tạo, bồi dưỡng và chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho những người làm việc tại cơ quan báo chí trực thuộc.

3. Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí không được kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo cơ quan báo chí, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 26 của Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc.

Mục 2. CƠ QUAN BÁO CHÍ

Điều 15. Cơ quan báo chí

1. Cơ quan báo chí thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc một số sản phẩm báo chí, có cơ quan báo chí trực thuộc theo quy định của Luật này.

2. Cơ quan báo chí phải có giấy phép hoạt động báo chí do cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp mới được hoạt động.

3. Cơ quan báo chí có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan báo chí phải thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích quy định trong giấy phép hoạt động báo chí và nhiệm vụ được giao.

5. Cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện có nhiều loại hình báo chí, cơ quan báo chí trực thuộc; có cơ chế đặc thù về tài chính; được thành lập phù hợp với chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

6. Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình thuộc tỉnh ủy, thành ủy, có nhiều loại hình báo chí, sản phẩm báo chí.

7. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế đặc thù về tài chính đối với từng cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện phù hợp với mức độ tự chủ.

Điều 16. Cơ quan tạp chí khoa học

1. Cơ quan tạp chí khoa học được xuất bản nhiều tạp chí khoa học; thực hiện công bố kết quả nghiên cứu khoa học, thông tin về hoạt động khoa học chuyên ngành.

2. Cơ quan tạp chí khoa học có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.

3. Tiêu chí khoa học đối với tạp chí khoa học, hội đồng biên tập tạp chí khoa học, quy trình xét chọn bài báo khoa học, xếp loại tạp chí khoa học thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Những người làm việc tại cơ quan tạp chí khoa học thuộc cơ quan chủ quản báo chí quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này không thuộc đối tượng xét cấp thẻ nhà báo.

Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí

1. Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật được đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí.

2. Cơ sở giáo dục đại học, tổ chức khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện, bệnh viện được xếp cấp chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu trở lên được đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí để thành lập cơ quan tạp chí khoa học.

3. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau được cấp giấy phép hoạt động báo chí:

a) Xác định loại hình báo chí; tôn chỉ, mục đích phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ; chương trình, thời gian, thời lượng, phương thức truyền dẫn, phát sóng (đối với phát thanh, truyền hình); tên miền, nơi đặt máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối (đối với báo chí điện tử);

b) Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí;

c) Có tên và hình thức trình bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí; tên và biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền hình; tên và hình thức trình bày tên chuyên trang của báo chí điện tử;

d) Có trụ sở và các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; đối với báo chí điện tử phải có ít nhất một tên miền “.vn” đã đăng ký phù hợp với tên báo chí và sử dụng hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam; đối với phát thanh, truyền hình phải có phương án, kế hoạch thuê hoặc sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng;

đ) Phù hợp với chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí còn phải đáp ứng điều kiện cụ thể về thời gian hoạt động, số lượng hội viên, nhân sự dự kiến, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính theo quy định của Chính phủ.

5. Sau khi được cấp giấy phép hoạt động báo chí, cơ quan chủ quản báo chí ra quyết định thành lập cơ quan báo chí và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí

1. Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.

Cơ quan báo chí thực hiện thêm loại hình báo chí khác; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo chí điện tử; biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động báo chí.

2. Cơ quan báo chí địa phương xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.

3. Trường hợp cơ quan báo chí thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, thời gian phát hành, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet, cơ quan báo chí phải thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi.

4. Trường hợp cơ quan báo chí có nhu cầu thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí có hồ sơ đề nghị và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

5. Trường hợp không còn nhu cầu hoạt động báo chí, chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan chủ quản báo chí thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thu hồi giấy phép hoạt động báo chí.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí

1. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động;

b) Cơ quan báo chí không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 17 của Luật này;

c) Cơ quan báo chí có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm hành chính bị xử lý nhiều lần.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động báo chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 của Luật này.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động báo chí mà mình đã cấp trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.

4. Cơ quan báo chí phải chấm dứt hoạt động khi bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí. Trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì việc cấp lại giấy phép hoạt động báo chí chỉ được thực hiện sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật. Trường hợp bị thu hồi giấy phép theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì việc cấp lại giấy phép hoạt động báo chí chỉ được thực hiện sau thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 20. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí

1. Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc hoạt động phù hợp với loại hình của cơ quan chủ quản.

2. Nguồn thu của cơ quan báo chí gồm:

a) Nguồn thu do cơ quan chủ quản báo chí cấp;

b) Thu từ bán báo chí in; bán quyền đọc, nghe, xem tác phẩm báo chí, các sản phẩm báo chí; quảng cáo; trao đổi, mua bán bản quyền nội dung; cho phép khai thác, sử dụng tác phẩm báo chí;

c) Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, liên kết của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí;

d) Thu từ hoạt động tài chính và phần vốn góp vào doanh nghiệp (nếu có);

đ) Thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu;

e) Thu từ thực hiện nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án do cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt;

g) Thu từ người có nhu cầu đăng bài nghiên cứu khoa học để có kinh phí phản biện, hoàn thiện, nâng cao chất lượng bài viết;

h) Nguồn thu từ tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) và nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 21. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam

1. Việc thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú trong nước của cơ quan báo chí được quy định như sau:

a) Cơ quan báo chí là cơ quan của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, cơ quan thuộc Chính phủ được thành lập cơ quan thường trú hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố; trường hợp chưa có cơ quan thường trú và văn phòng đại diện thì được cử phóng viên thường trú hoạt động độc lập tại tỉnh, thành phố theo nhu cầu;

b) Cơ quan báo chí không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố; trường hợp chưa có văn phòng đại diện thì được cử không quá 03 phóng viên thường trú hoạt động độc lập tại tỉnh, thành phố;

c) Cơ quan thường trú có tư cách pháp nhân; việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, tuyển dụng nhân sự, cơ chế tài chính theo quy định của cơ quan báo chí.

Văn phòng đại diện trong nước của cơ quan báo chí không có tư cách pháp nhân, nhân sự tại văn phòng đại diện do cơ quan báo chí tuyển dụng, ký hợp đồng, điều động;

d) Chậm nhất là 10 ngày trước khi cơ quan thường trú, văn phòng đại diện hoặc phóng viên thường trú bắt đầu hoạt động, cơ quan báo chí phải thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú;

đ) Điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú. Trường hợp không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Việc thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử nhà báo hoạt động ở nước ngoài của cơ quan báo chí thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật này.

Điều 22. Xuất bản bản tin thông tấn

Cơ quan thông tấn quốc gia có nhu cầu xuất bản hoặc dừng xuất bản bản tin thông tấn gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 23. Liên kết trong hoạt động báo chí

1. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về toàn bộ việc liên kết trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan báo chí được phép liên kết thiết kế, trình bày, in, công nghệ, quảng cáo, phát hành báo chí và sản xuất nội dung, trừ nội dung về thời sự chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

3. Cơ quan báo chí sử dụng tài sản công để thực hiện liên kết trong hoạt động báo chí thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 24. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài

1. Phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí ra nước ngoài; ủy thác cho tổ chức, cá nhân in lại, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí Việt Nam ở nước ngoài.

Sản phẩm báo chí phát hành, truyền dẫn, phát sóng ra nước ngoài phải có cùng nội dung với sản phẩm đã phát hành, truyền dẫn, phát sóng trong nước, không có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và khoản 11 Điều 8 của Luật này.

2. Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài.

3. Cử nhà báo hoạt động báo chí ở nước ngoài.

4. Cơ quan báo chí Việt Nam thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện ở nước ngoài phải phù hợp chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí, thông báo bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch việc thành lập, danh sách nhân sự của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện chậm nhất là 15 ngày trước ngày thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

5. Cơ quan báo chí Việt Nam hợp tác với nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động hợp tác và có trách nhiệm quản lý nhân sự có hoạt động hợp tác với nước ngoài.

Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí

1. Cơ quan báo chí in phải thực hiện nộp lưu chiểu ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; nộp ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.

Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện lưu trữ nội dung thông tin đăng, phát.

Cơ quan phát thanh, truyền hình phải thực hiện lưu trữ chương trình đã được truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ.

3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra việc lưu chiểu của báo chí địa phương.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra lưu chiểu báo chí.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 26. Lãnh đạo cơ quan báo chí

1. Lãnh đạo cơ quan báo chí bao gồm người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí.

2. Lãnh đạo cơ quan báo chí phải là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Lãnh đạo cơ quan báo chí này không được kiêm nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cơ quan báo chí khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Lãnh đạo cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện được kiêm nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo một hoặc các cơ quan báo chí trực thuộc.

5. Người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

6. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí và trước pháp luật về hoạt động của cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Mục 3. NHÀ BÁO

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo

1. Nhà báo là người được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Nhà báo có các quyền sau đây:

a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp;

b) Được khai thác, cung cấp và sử dụng thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật;

c) Được đến các cơ quan, tổ chức để hoạt động nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

d) Được hoạt động nghiệp vụ báo chí tại các phiên tòa xét xử công khai; được bố trí khu vực riêng để tác nghiệp; được liên lạc trực tiếp với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật;

đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ báo chí;

e) Khước từ tham gia biên soạn hoặc thể hiện tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật.

3. Nhà báo có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân;

b) Bảo vệ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, tuyên truyền và bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành vi sai phạm;

c) Tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo;

d) Không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu, thực hiện hành vi phạm pháp luật;

đ) Phải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về hành vi vi phạm pháp luật.

4. Người chưa được cấp thẻ nhà báo khi hoạt động nghiệp vụ báo chí phải có giấy giới thiệu do cơ quan báo chí nơi công tác cấp và được thực hiện quyền, nghĩa vụ như nhà báo.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu giấy giới thiệu quy định tại khoản này.

Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo

1. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo bao gồm:

a) Lãnh đạo cơ quan báo chí, cơ quan thông tấn quốc gia;

b) Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, cơ quan thông tấn quốc gia;

c) Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, cơ quan thông tấn quốc gia;

d) Quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước;

đ) Người đã được cấp thẻ nhà báo nhưng được chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học, làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp, trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về báo chí.

2. Điều kiện và tiêu chuẩn xét cấp thẻ nhà báo:

a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; trường hợp là quay phim của cơ quan báo chí có loại hình truyền hình, người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo chí in, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, chuyên trang của báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng bằng tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;

c) Trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ và đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp. Đối với lãnh đạo các cơ quan báo chí đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản đồng ý bổ nhiệm thì không áp dụng điều kiện này;

d) Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo.

3. Các trường hợp sau đây không được xét cấp thẻ nhà báo:

a) Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo mà chưa hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày có kết luận của Hội Nhà báo Việt Nam tính đến thời điểm xét cấp thẻ;

c) Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên mà chưa hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật tính đến thời điểm xét cấp thẻ;

d) Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Đã bị kết tội bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích;

e) Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định thu hồi thẻ nhà báo tính đến thời điểm xét cấp thẻ.

4. Thời hạn sử dụng thẻ nhà báo là 05 năm kể từ ngày cấp thẻ và được ghi trên thẻ. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xét cấp đổi thẻ nhà báo khi hết thời hạn sử dụng thẻ nhà báo.

5. Người được cấp thẻ nhà báo bị thu hồi thẻ nhà báo trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo, về hoạt động nghiệp vụ báo chí, thông tin trên báo chí hoặc sử dụng thẻ nhà báo không đúng mục đích gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Bị cơ quan tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lại thẻ nhà báo;

c) Bị cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị khiển trách 02 lần trong 02 năm theo quy định của pháp luật;

d) Các trường hợp phải nộp lại thẻ nhà báo mà không nộp lại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu của cơ quan báo chí.

6. Chính phủ quy định chi tiết trường hợp cấp lại, đổi và nộp lại thẻ nhà báo.

7. Hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

Chương III

HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Mục 1. HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG

Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng

1. Hoạt động báo chí trên không gian mạng của cơ quan báo chí phải tuân thủ quy định pháp luật về báo chí, về an ninh mạng, quy định về tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí và phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Cơ quan báo chí ngoài đăng, phát nội dung báo chí còn được tích hợp hoạt động dịch vụ trực tuyến trên báo chí theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ quan vận hành nền tảng số báo chí quốc gia có trách nhiệm bảo đảm nguyên vẹn nội dung thông tin đã đăng, phát trên nền tảng số báo chí quốc gia.

4. Chính phủ quy định chi tiết về nền tảng số báo chí quốc gia và công cụ số để thực hiện giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng.

Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan báo chí khi mở kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng

1. Chịu trách nhiệm về nội dung, bản quyền khi đăng, phát thông tin lên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng.

2. Không phải chịu trách nhiệm đối với những nội dung thông tin bị thay đổi do lỗi của tổ chức vận hành mạng xã hội.

3. Đưa thông tin lên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng trước hoặc sau khi biên tập, cập nhật thông tin trên báo chí và lưu giữ nội dung xuất bản trên không gian mạng trên hệ thống máy chủ theo quy định của Luật này về lưu chiểu báo chí điện tử.

4. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi mở các kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng và kết nối trực tuyến với hệ thống lưu chiểu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí để phục vụ việc đo kiểm xu hướng thông tin trên không gian mạng theo quy định của Chính phủ.

Mục 2. THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍ

Điều 31. Cung cấp thông tin cho báo chí

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có quyền và nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp. Cơ quan báo chí phải sử dụng chuẩn xác nội dung thông tin được cung cấp và phải nêu rõ xuất xứ nguồn tin.

2. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau đây:

a) Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và bí mật khác theo quy định của pháp luật;

b) Thông tin về vụ án đang điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố.

3. Đối với vụ án đang trong quá trình điều tra, truy tố mà chưa được xét xử, các vụ việc tiêu cực hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nhưng chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, báo chí có quyền thông tin theo các nguồn tài liệu của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

4. Cơ quan báo chí và nhà báo có quyền và nghĩa vụ không tiết lộ người cung cấp thông tin, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Bộ Công an, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm.

Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Bộ Công an, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức bảo vệ người cung cấp thông tin; các cơ quan bảo vệ pháp luật có trách nhiệm phối hợp với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Bộ Công an, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an cấp tỉnh bảo vệ người cung cấp thông tin.

5. Cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cử người phát ngôn, thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ và đột xuất, bất thường.

Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 32. Trả lời trên báo chí

1. Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trả lời vấn đề mà tổ chức, công dân nêu ra trên báo chí.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan báo chí biết biện pháp giải quyết ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo do cơ quan báo chí chuyển đến.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 33. Trả lời phỏng vấn trên báo chí

1. Người phỏng vấn phải thông báo trước cho người được phỏng vấn biết mục đích, yêu cầu và câu hỏi phỏng vấn; trường hợp cần phỏng vấn trực tiếp, không có sự thông báo trước thì phải được người trả lời phỏng vấn đồng ý.

2. Sau khi phỏng vấn, trên cơ sở thông tin, tài liệu của người trả lời cung cấp, người phỏng vấn có quyền thể hiện bằng các hình thức phù hợp. Người phỏng vấn phải thể hiện chính xác, trung thực nội dung trả lời của người được phỏng vấn. Người được phỏng vấn có quyền yêu cầu xem lại nội dung trả lời trước khi đăng, phát. Cơ quan báo chí và người phỏng vấn phải thực hiện yêu cầu đó.

3. Nhà báo không được dùng những ý kiến phát biểu tại hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, trao đổi, nói chuyện có nhà báo tham dự để chuyển thành bài phỏng vấn nếu không được sự đồng ý của người phát biểu.

4. Cơ quan báo chí, người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đăng, phát trên báo chí.

Điều 34. Cải chính trên báo chí

1. Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

2. Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vụ việc mà báo chí đã đăng, phát là sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát phần nội dung kết luận đó.

3. Cơ quan báo chí phải thông báo cho cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vận hành trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận sử dụng tin, bài để gỡ bỏ thông tin sai sự thật và thực hiện cải chính, xin lỗi theo quy định.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 35. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in

1. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền yêu cầu cơ quan báo chí gỡ bỏ ngay thông tin trên sản phẩm báo chí có nội dung vi phạm đối với báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia hoặc ra quyết định thu hồi sản phẩm báo chí in.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 36. Phản hồi thông tin

1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình hoặc gây hiểu nhầm làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án.

2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân trái pháp luật, xúc phạm đến uy tín của cơ quan báo chí, uy tín, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí. Trường hợp không đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 37. Họp báo

1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Chính phủ.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền đình chỉ cuộc họp báo nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo có thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 8 của Luật này.

Điều 38. Quảng cáo trên báo chí

Báo chí được đăng, phát quảng cáo. Việc đăng, phát quảng cáo trên báo chí phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật về quảng cáo.

Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí

1. Cơ quan báo chí phải thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan khi đăng, phát tác phẩm báo chí.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm báo chí của cơ quan báo chí phải có thỏa thuận với cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

3. Cơ quan báo chí, tác giả tác phẩm báo chí sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ trong hoạt động báo chí phải tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trí tuệ nhân tạo và đạo đức nghề nghiệp.

4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.

Điều 40. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí

1. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí:

a) Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí đối với báo chí in, báo chí điện tử;

b) Nhạc hiệu, biểu tượng đối với phát thanh, truyền hình;

c) Cụm từ “tạp chí” đối với tạp chí.

2. Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 41. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo chí điện tử

Phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử có quyền sử dụng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo chí điện tử.

Mục 3. IN, PHÁT HÀNH VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

Điều 42. In báo chí

Cơ sở in có giấy phép in báo, tạp chí theo quy định của pháp luật về xuất bản có trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký kết với cơ quan báo chí, bảo đảm thời gian phát hành báo chí.

Điều 43. Phát hành báo chí

1. Cơ quan báo chí được tổ chức phát hành báo chí hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân phát hành báo chí.

2. Cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí, tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, tổ chức được phép xuất khẩu, nhập khẩu báo chí có trách nhiệm thực hiện quyết định thu hồi sản phẩm báo chí in của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan báo chí và tổ chức phát hành có sản phẩm báo chí in bị thu hồi phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc thu hồi.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định giá cước tối đa với dịch vụ bưu chính công ích phát hành báo chí công ích.

Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

1. Hãng truyền hình nước ngoài cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam có thu phí bản quyền nội dung phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam để thực hiện việc đăng ký cung cấp kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Việt Nam.

2. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Chính phủ quy định.

Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình

1. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình phải bảo đảm truyền dẫn, phát sóng, truyền tải nguyên vẹn nội dung thông tin của cơ quan báo chí.

2. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá có trách nhiệm bảo đảm thời gian, thời lượng, phạm vi cung cấp dịch vụ; chất lượng truyền dẫn, phát sóng, truyền tải các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia, địa phương.

3. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải có giấy phép cung cấp dịch vụ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp trước khi hoạt động.

4. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Chính phủ quy định.

Mục 4. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BÁO CHÍ VÀ HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 46. Xuất khẩu, nhập khẩu báo chí

1. Báo chí đăng, phát, xuất bản hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài. Việc xuất khẩu có thể do cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện.

2. Việc nhập khẩu báo chí in được thực hiện thông qua cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu được cấp giấy phép.

3. Trước khi nhập khẩu báo chí in, cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải đăng ký danh mục báo chí in nhập khẩu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà báo chí in được nhập khẩu.

4. Người đứng đầu cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo chí mà mình nhập khẩu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 47. Hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

1. Mọi hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan thông tấn, báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình của nước ngoài (sau đây gọi chung là báo chí nước ngoài); của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan khác của nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện nước ngoài) và cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài) chỉ được phép tiến hành sau khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 5. BẢN TIN, ĐẶC SAN

Điều 48. Xuất bản bản tin

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được xuất bản bản tin để thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của mình.

2. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản bản tin được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản bản tin phải thực hiện lưu chiểu bản tin theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.

Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra bản tin lưu chiểu của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra bản tin lưu chiểu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố.

6. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

Điều 49. Xuất bản đặc san

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được xuất bản đặc san để thông tin theo sự kiện, chủ đề.

2. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản đặc san phải thực hiện lưu chiểu đặc san theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

4. Giấy phép xuất bản đặc san của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.

Giấy phép xuất bản đặc san của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.

5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra đặc san lưu chiểu của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra đặc san lưu chiểu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố.

6. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Quy định tại khoản 4 Điều 16 và khoản 4 Điều 28 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Quy định về điều kiện xét cấp thẻ nhà báo lần đầu phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp tại điểm c khoản 2 Điều 28 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4. Luật Báo chí số 103/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 51 của Luật này.

Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp

Cơ quan báo chí trực thuộc tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã được cấp giấy phép hoạt động báo chí trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến khi giấy phép hết hiệu lực.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

55
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Báo chí 2025
Tải văn bản gốc Luật Báo chí 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 126/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW ON PRESS

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Press.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for freedom of the press, citizens’ freedom of expression in the press; organization and operation of the press; rights and obligations of agencies, organizations and individuals participating in and related to journalistic activities; and state management of the press.

Article 2. Interpretation of terms

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Press means press products providing information on events and issues in natural and social life, expressed in written words, speech, sounds and images, which are created, published, distributed and transmitted to the general public through print press, online press, radio broadcasting and television broadcasting.

2. Print press means a type of press using written words and images, published periodically by printing means for distribution to readers, including printed newspapers and printed magazines.

3. Online press means a type of press using written words, images, sounds and graphics transmitted in cyberspace, including online newspapers and online magazines.

4. Radio broadcasting means a type of press using speech and sounds, which are transmitted and broadcast on technical infrastructures applying different technologies and in cyberspace.

5. Television broadcasting means a type of press mainly using images in combination with written words, speech, sounds and graphics, which are transmitted and broadcast on technical infrastructures applying different technologies and in cyberspace.

6. Journalistic activities include activities of creating journalistic works, press products and journalistic information products; providing information and feedback to the press; correcting information in the press; publishing, printing and distributing print press; transmitting online press; transmitting and broadcasting radio and television; and publication of press products in cyberspace.

7. Publication of press products in cyberspace means posting and disseminating information on the content channel of a press agency in cyberspace or posting and disseminating information on the national digital press platform.

8. Press products include publications and supplements of print press; complete journalistic content of online press and of the national digital press platform; news bulletins; radio program channels and television program channels; thematic sections of online press outlets; and content channels of press agencies in cyberspace.

9. Supplement means additional pages beyond the prescribed number of pages and published together with the main issue of a print press publication.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Radio program channel and television program channel mean press products comprising radio programs and television programs arranged in a stable and continuous manner, transmitted and broadcast within a specified time frame and having identifiable features.

12. Thematic section of an online press outlet means an information page on a specific topic, consistent with the purposes and objectives of the online press outlet, having a sub-domain of the domain name specified in the license for online press operation.

13. Content channel of a press agency in cyberspace means an information channel established by a press agency on a social network to provide, transmit, collect, exchange and share information, and connect communities of social network users, with consistent identifiable features when established on different social networks.

14. National digital press platform means an information technology system designed to support and manage journalistic activities, including the publication, distribution and management of press content.

15. Magazine means a press product publishing specialized and professional news and articles, exchanges and professional guidance in accordance with the purposes and objectives specified in the license; it only updates news and events related to the activities and fields of operation of the supervisory body, including printed magazines and online magazines.

16. Scientific journal means a press product published periodically to disseminate scientific research results and information on specialized scientific activities.

17. Radio program and television program mean a collection of news and articles on radio and television under a specific theme within a certain duration, having identifiable opening and closing features.

18. Journalistic genre means the form of expression of journalistic works, including news, photos, commentaries, editorials, monographs, reports, quick notes, narratives, reflections, investigations, interviews, journalistic essays, research, round-table discussions and other genres.

19. Journalistic work means the smallest constituent unit of a press product, having independent content and a complete structure, including news and articles expressed in written words, sounds and images.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

21. Bulletin means a journalistic information product published periodically, providing information on internal activities, professional guidance, research results, applications, and results of seminars and conferences of agencies, organizations and enterprises.

22. Special issue means a journalistic information product published on a non-periodical basis by event or theme.

23. Reporter means a person working at a press agency, performing journalistic operational tasks and writing news and articles.

24. Editor means a person working at a press agency, performing tasks of editing and revising the content of news and articles.

25. Radio and television services mean services applying telecommunications technologies, providing intact radio program channels, television program channels, radio programs, television programs, on-demand content and value-added services from service providers to users.

Article 3. Position, functions and tasks of the press

1. The press of the Socialist Republic of Vietnam is revolutionary press, closely associated with the revolutionary cause of national liberation, construction and defense of the socialist Vietnamese Fatherland, and operating in a professional, humane and modern manner.

2. The press is an essential means of information for social life; press agencies are the mouthpieces of Party agencies, regulatory agencies, the Vietnam Fatherland Front, political - social organizations, political social - professional organizations, social organizations and social - professional organizations, and serving as a forum of the People.

3. The press has the following functions and tasks:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Propagation and dissemination, contributing to the building and protection of the Party’s guidelines and orientations, the State’s policies and laws, achievements of the country and the world; contributing to political stability, socio-economic development, improvement of intellectual standards, satisfaction of the People’s healthy cultural needs, protection and promotion of the nation’s fine traditions, building and promotion of socialist democracy, strengthening the great national unity bloc, building and protecting the socialist Vietnamese Fatherland; policy communication, external information and enhancement of the country’s image and position;

c) Reflection and guidance of public opinion; serving as a forum for the People to exercise freedom of expression;

d) Detection and commendation of good people and good deeds, new factors and advanced role models; prevention and combat of violations of law and negative and wasteful phenomena in society;

dd) Contribution to preserving the purity and development of the Vietnamese language, and the languages and scripts of Vietnamese ethnic minorities; enabling persons with disabilities to conveniently access press information;

e) Expansion of mutual understanding among countries and peoples, and participation in the cause of the world’s people for peace, national independence, friendship, cooperation and sustainable development.

Article 4. Citizens’ freedom of the press

1. Creating journalistic works.

2. Providing information to the press.

3. Providing feedback on information in the press.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Accessing press information.

6. Cooperating with press agencies in producing press products.

7. Printing and distributing print press.

Article 5. Citizens’ freedom of expression in the press

Citizens have the following rights:

1. Expressing opinions on the domestic and international situation.

2. Participating in contributing opinions on the formulation and implementation of the Party’s guidelines and orientations, and the State’s policies and laws.

3. Providing opinions, proposals, reflections, criticisms, complaints and denunciations in the press regarding Party organizations, regulatory agencies, political - social organizations, political social - professional organizations, social organizations, social - professional organizations, and other organizations and individuals.

Article 6. Responsibilities of press agencies regarding citizens’ freedom of the press and freedom of expression in the press

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Replying, or requesting competent agencies, organizations or persons to reply in the press, and replying in writing to proposals, reflections, complaints and denunciations sent to press agencies.

Article 7. Responsibilities of the State regarding citizens’ freedom of the press and freedom of expression in the press

1. The State enables citizens to exercise freedom of the press and freedom of expression in the press, and enables the press to properly perform its role.

2. The press and journalists operate within the framework of law and are protected by the State. No one may abuse freedom of the press and freedom of expression in the press to infringe upon the interests of the State or the lawful rights and interests of organizations and individuals.

3. The press is not subject to prior censorship before printing, transmission and broadcasting, or publication in cyberspace.

Article 8. Prohibited acts

1. Posting and broadcasting information opposing the Socialist Republic of Vietnam with the following contents:

a) Distorting the Party’s guidelines and orientations, and the State’s policies and laws;

b) Fabricating information, causing public confusion; slandering and denying the people’s administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Posting and broadcasting information with the following contents:

a) Causing division among classes and strata of the People, between the People and the administration, the people’s armed forces, political organizations and political - social organizations;

b) Inciting hatred and discrimination based on gender; discriminating on the grounds of gender, ethnicity, social origin and status; discriminating against persons with disabilities and vulnerable persons; causing ethnic division and secession, infringing upon the right to equality within the community of Vietnamese ethnic groups;

c) Discriminating against beliefs and religions; causing division between believers and non-believers, among followers of different beliefs and religions, between religious followers and the people’s administration, political organizations and political - social organizations; offending religious beliefs;

d) Undermining the implementation of international solidarity policies.

3. Posting and broadcasting information inciting war against the independence, sovereignty and territorial integrity of the Socialist Republic of Vietnam.

4. Distorting history; denying revolutionary achievements; offending the nation and national heroes.

5. Disseminating information negatively affecting the position, prestige and image of Vietnam; causing harm to foreign relations and international cooperation between the Socialist Republic of Vietnam and other countries and partners.

6. Disclosing information on state secrets, personal secrets, family secrets and other secrets as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Inciting violence; propagating a debauched lifestyle; providing detailed descriptions of obscene acts and criminal acts; disseminating information inconsistent with Vietnamese fine customs and traditions.

9. Disseminating false information, distortion, defamation, and slander, infringing upon the prestige of agencies and organizations, and the reputation, honor and dignity of individuals; imputing criminal liability in the absence of a court judgment.

10. Disseminating information adversely affecting the normal development of children.

11. Printing, distributing, transmitting, broadcasting, or publishing in cyberspace press products, journalistic works and information contents in journalistic works that have been suspended from circulation, recalled, confiscated, banned from circulation, removed or destroyed, or information contents that have been corrected by press agencies.

12. Obstructing the printing, distribution, transmission, broadcasting, or publication in cyberspace of lawful press products and journalistic information products to the public.

13. Threatening or endangering life, causing injury or harm to health, infringing upon the prestige, honor and dignity of journalists and reporters; destroying or seizing equipment and documents, and obstructing journalists and reporters from lawfully performing professional activities.

14. Posting and broadcasting, through journalistic information products, information specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 and 11 of this Article.

Article 9. State policies on press development

1. Formulating strategies for development and management of the press system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Training and professional development of human resources; development of human resources for press digital transformation and management of journalistic activities; scientific research; and application of modern technologies for press agencies;

b) National digital press platform;

c) Digital press data infrastructure;

d) Digital tools for performing supervision of journalistic activities in cyberspace.

3. Assigning tasks, placing orders, conducting bidding, and providing support for transportation charges and costs of posting, transmission and broadcasting, enabling the press to serve political, national defense, security, cultural tasks, information propagation on emergency situations, external information, policy communication, services for juveniles, children, persons with hearing and visual impairments, ethnic minority communities, areas with particularly difficult socio-economic conditions, mountainous, border and island areas, and other key tasks as decided by the Prime Minister; providing preferential tax policies in accordance with law.

Article 10. State management of the press

1. The Government uniformly manages the press nationwide.

2. The Ministry of Culture, Sports and Tourism is held accountable to the Government for performing state management of the press.

3. Ministries and ministerial agencies, within the scope of their assigned functions, tasks and powers, cooperate with the Ministry of Culture, Sports and Tourism in performing state management of the press.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Contents of state management of the press

1. Developing, directing and organizing the implementation of strategies and plans for press development; organizing the formulation of development schemes for press agencies within the strategy for development and management of the press system.

2. Promulgating and organizing the implementation of legal normative documents on the press; developing entitlements and policies on the press.

3. Organizing the provision of information to the press; managing press information.

4. Training and further training to improve political qualifications, professional skills, professional ethics and technology for journalists of press agencies and officials engaged in press management.

5. Organizing the management of scientific and technological activities in the field of the press.

6. Granting and revoking licenses in press activities and press cards.

7. Managing international cooperation on the press; managing activities of Vietnamese press agencies related to foreign countries and activities of foreign press in Vietnam.

8. Inspecting press products, bulletins and special issues submitted for legal deposit; managing the national press legal deposit system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Conducting inspection, examination and handling violations of law on the press.

Article 12. Vietnam Journalists Association

1. Protecting lawful rights and interests of members and journalists.

2. Promulgating and organizing the implementation of regulations on professional ethics of journalists.

3. Concluding acts violating professional ethics of journalists; handling violations of professional ethics committed by members; recommending competent authorities to handle violations of professional ethics committed by journalists who are not members.

4. Providing professional ethics education and journalistic skills training for journalists.

5. Organizing press awards to honor authors and groups of authors that have high-quality journalistic works with positive social impact.

Chapter II

PRESS ORGANIZATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Supervisory body of the press

The supervisory body of the press means the agency or organization standing in the name of proposing the grant of a press operation license, establishing and directly managing a press agency.

Article 14. Powers and tasks of the supervisory body of the press

1. The supervisory body of the press has the following powers:

a) Proposing press types, purposes, objectives, target audiences and languages of expression of each press type and each type of press product; determining tasks and orientations for operation of the press agency;

b) Appointing and reappointing the head and deputy heads of the press agency, and assigning a person to perform the tasks of the head of the press agency after obtaining written consensus of the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

c) Disciplining, suspending from office, accepting resignation, dismissing the head and deputy heads of the press agency, and the person assigned to perform the tasks of the head of the press agency, and sending notifications to the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

d) Inspecting and examining activities of the press agency, and conducting commendation and discipline in accordance with law.

2. The supervisory body of the press has the following tasks:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Ensuring conditions relating to personnel, physical facilities and finance for the press agency to operate in accordance with the provisions of the press operation license;

c) Settling complaints, denunciations, proposals and reflections regarding the press agency and individuals of the press agency within the scope of its management in accordance with law;

d) Settling financial, asset-related, labor, insurance and tax obligations, and other related matters in order to terminate operation of the press agency when its press operation license is revoked or its operation is terminated;

dd) Training and further training, and directing press agencies to conduct training and further training in professional expertise, professional skills and professional ethics for persons working at subordinate press agencies.

3. The head of the supervisory body of the press may not concurrently hold a leadership position of a press agency, except for the case prescribed in Clause 4 of Article 26 of this Law, and is held accountable before the law, within the scope of his or her assigned tasks and powers, for violations committed by subordinate press agencies.

Section 2. PRESS AGENCIES

Article 15. Press agencies

1. Press agencies perform one or more press types, have one or more press products, and may have subordinate press agencies in accordance with this Law.

2. Press agencies are required to obtain a press operation license granted by the regulatory agency for state management of the press as a condition for operation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Press agencies operate in strict conformity with the purposes and objectives specified in the press operation license and the assigned tasks.

5. Key multi-media press agencies have multiple press types and subordinate press agencies, special financial mechanisms, and are established in conformity with the strategy for development and management of the press system approved by the Prime Minister.

6. Press agencies for newspapers and radio and television under provincial Party Committees and city Party Committees have multiple press types and press products.

7. The Government prescribes in detail special financial mechanisms applicable to each key multi-media press agency in conformity with the level of autonomy.

Article 16. Scientific journal organizations

1. Scientific journal organizations publish multiple scientific journals, and carry out publication of scientific research results and information on specialized scientific activities.

2. Scientific journal organizations have legal entity status, seals and accounts in accordance with law.

3. Scientific criteria applicable to scientific journals, editorial boards of scientific journals, procedures for selection and review of scientific articles, and classification of scientific journals are implemented in accordance with the law on science, technology and innovation.

4. Persons working at scientific journal organizations under supervisory bodies of the press prescribed in Clause 2 of Article 17 of this Law are not eligible for consideration for grant of press cards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Party agencies, regulatory agencies, the Vietnam Fatherland Front, political - social organizations, political social - professional organizations, social organizations, social - professional organizations and religious organizations at the province-level or equivalent, operating lawfully in accordance with law, are eligible to request grant of press operation licenses.

2. Higher education institutions, and science and technology organizations organized in the form of academies, institutes and hospitals classified at advanced professional and technical levels or higher, are eligible to request grant of press operation licenses for establishment of scientific journal organizations.

3. Agencies and organizations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article are granted press operation licenses upon fully satisfying the following conditions:

a) Identifying press types; purposes and objectives consistent with the functions and tasks of the supervisory body; target audiences; programs, schedules, duration and transmission and broadcasting methods (for radio broadcasting and television broadcasting); domain names, server locations and service providers of connection services (for online press);

b) Having organizational and personnel schemes ensuring operation of press agencies; having persons meeting standards prescribed by this Law to assume the position of head of the press agency;

c) Having names and presentation forms of names of press agencies; names and presentation forms of names of press publications; names and symbols of radio channels and television channels; names and presentation forms of names of thematic sections of online press outlets;

d) Having headquarters and conditions relating to physical facilities and technical infrastructure; financial plans; technical solutions ensuring information safety and security; for online press, having at least one “.vn” domain name duly registered in conformity with the press name and using server systems located in Vietnam; for radio broadcasting and television broadcasting, having plans and schemes for leasing or using transmission and broadcasting infrastructure;

dd) Conformity with the strategy for development and management of the press system approved by the Prime Minister.

4. In addition to the conditions prescribed in Clause 3 of this Article, social organizations and social - professional organizations, when requesting grant of press operation licenses, are required to satisfy specific conditions regarding duration of operation, number of members, proposed personnel, and conditions relating to physical facilities, technical infrastructure and finance in accordance with Government regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 18. Press operation licenses

1. Press operation licenses are granted by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Press agencies performing additional press types; publishing additional press publications or supplements; producing additional radio channels or television channels; opening thematic sections of online press outlets; or editing foreign program channels on pay radio and television services are required to satisfy conditions prescribed by law and are granted press operation licenses by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

2. Local press agencies publishing additional press publications or supplements are granted licenses by province-level People’s Committees.

3. In case of change in the location of head office, email address, publication schedule or Internet connection service provider, press agencies notify the regulatory agency for state management of the press no later than 5 days from the date of change.

4. In case of a need to change contents recorded in press operation licenses, except for the cases prescribed in Clause 3 of this Article, supervisory bodies of the press and press agencies submit applications and obtain approval of the regulatory agency for state management of the press.

5. In case of no longer having a need for press operation, no later than 30 days prior to the expected date of termination, supervisory bodies of the press notify in writing the Ministry of Culture, Sports and Tourism for revocation of press operation licenses.

6. The Government provides elaboration of Clauses 1 and 2 of this Article.

Applications and procedures for grant, amendment and supplementation of press operation licenses are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Press agencies are subject to revocation of press operation licenses in the following cases:

a) Having been granted press operation licenses but failing to conduct operations;

b) Failing to satisfy operating conditions as prescribed in Article 17 of this Law;

c) Committing acts prescribed in Article 8 of this Law, causing serious or more serious consequences, or repeatedly committing administrative violations subject to sanctions.

2. The Ministry of Culture, Sports and Tourism has the authority to revoke press operation licenses prescribed in Clauses 1 and 2 of Article 18 of this Law.

3. Province-level People’s Committees have the authority to revoke press operation licenses granted by themselves in the cases prescribed in Points a and c of Clause 1 of this Article.

4. Press agencies cease operation upon revocation of press operation licenses. In case of revocation under Points a and b of Clause 1 of this Article, re-grant of press operation licenses is only permitted after a period of 6 months from the date on which the revocation decision takes legal effect. In case of revocation under Point c of Clause 1 of this Article, re-grant of press operation licenses is only permitted after a period of 3 years from the date on which the revocation decision takes legal effect.

5. The Government provides detailed provisions on Clause 1 of this Article.

Article 20. Types of operation and sources of revenue of press agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Sources of revenue of press agencies include:

a) Funding provided by supervisory bodies of the press;

b) Revenue from sale of print press; sale of rights to read, listen to and view journalistic works and press products; advertising; exchange and trading of content copyrights; permission for commercial use and use of journalistic works;

c) Revenue from business, service and cooperative activities of press agencies and their subordinate units;

d) Revenue from financial activities and contributed capital in enterprises, if any;

dd) Revenue from provision of public service services assigned, ordered or tendered by competent regulatory agencies;

e) Revenue from performance of tasks, programs, schemes and projects assigned or approved by competent authorities;

g) Revenue collected from persons that have demand to publish scientific research articles to cover costs of peer review, improvement and enhancement of article quality;

h) Revenue from lawful sponsorships and grants of domestic and foreign organizations and individuals, if any, and other lawful sources of revenue.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Establishment of resident agencies, representative offices and appointment of resident reporters within the country by press agencies is regulated as follows:

a) Press agencies being agencies of the Central Committee of the Party or agencies under the Government establish resident agencies or representative offices in provinces and centrally-affiliated cities; in the absence of resident agencies or representative offices, appointment of resident reporters to operate independently in provinces and centrally-affiliated cities is permitted based on demand;

b) Press agencies not falling under Point a of this Clause establish representative offices in provinces and centrally-affiliated cities; in the absence of representative offices, appointment of no more than three resident reporters to operate independently in provinces and centrally-affiliated cities is permitted;

c) Resident agencies have legal entity status; performance of tasks and powers, recruitment of personnel and financial mechanisms comply with regulations of press agencies.

Domestic representative offices of press agencies do not have legal entity status; personnel of representative offices are recruited, contracted and assigned by press agencies;

d) No later than 10 days before resident agencies, representative offices or resident reporters commence operation, press agencies notify province-level People’s Committees where resident agencies or representative offices are located or where resident reporters are appointed;

dd) Conditions, operation and notification dossiers for establishment of resident agencies, representative offices and appointment of resident reporters are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

2. Province-level People’s Committees are responsible for inspecting operating conditions of resident agencies, representative offices and resident reporters. In case of failure to satisfy operating conditions, province-level People’s Committees issue written requests requiring press agencies to terminate operation of resident agencies, representative offices or resident reporters, and handle the matter in accordance with law.

3. Establishment of resident agencies, representative offices and appointment of journalists to operate overseas by press agencies comply with Article 24 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

National news agencies that have demand to publish or suspend publication of news bulletins send written notifications to the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Article 23. Cooperation in journalistic activities

1. Press agencies are permitted to cooperate in journalistic activities with other press agencies, legal persons and individuals having business registration appropriate to the fields of cooperation in accordance with law.

Heads of press agencies are held accountable for all cooperation in journalistic activities in accordance with law.

2. Press agencies are permitted to cooperate in design, layout, printing, technology, advertising, press distribution and content production, except for contents relating to political affairs, national defense, security and foreign affairs.

3. Press agencies using public property for cooperation in journalistic activities comply with the law on management and use of public property.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 24. Cooperative activities of Vietnamese press agencies with foreign partners

1. Publishing, transmitting and broadcasting press products abroad; entrusting organizations and individuals to reprint, transmit and broadcast Vietnamese press products abroad.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Hiring foreign experts and collaborators.

3. Assigning journalists to conduct journalistic activities abroad.

4. Vietnamese press agencies establishing resident agencies or representative offices abroad comply with the strategy for development and management of the press system, and notify in writing the Ministry of Culture, Sports and Tourism of such establishment and the list of personnel of resident agencies or representative offices no later than 15 days prior to the date of establishment of resident agencies or representative offices abroad.

5. Vietnamese press agencies cooperating with foreign partners comply with legal provisions relating to cooperation activities and bear responsibility for management of personnel engaged in cooperative activities with foreign partners.

Article 25. Press legal deposit regime and submission of press publications

1. Print press agencies perform submission for legal deposit of print press publications and digitized copies of publications to the regulatory agency for state management of the press; submit print press publications and digitized copies for storage at the National Library of Vietnam.

Online press agencies perform storage of posted and disseminated information contents.

Radio and television agencies perform storage of programs that have been transmitted and broadcast, and information on signal sources used for relay broadcasting.

2. The Ministry of Culture, Sports and Tourism performs electronic legal deposit for online press, radio broadcasting and television broadcasting, measurement and publication of data relating to press activities in accordance with Government regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Minister of Finance prescribes remuneration regimes for persons reading, listening to and viewing for inspection of press legal deposit.

5. The Government provides elaboration of Clauses 1 and 2 of this Article.

Article 26. Leadership of press agencies

1. Leadership of press agencies includes heads of press agencies, persons assigned to perform the tasks of heads of press agencies, and deputy heads of press agencies.

2. Leadership of press agencies are Vietnamese citizens, have permanent residence in Vietnam, and satisfy standards and conditions for appointment in accordance with law.

3. Leadership of press agencies may not concurrently hold leadership positions of other press agencies, except for the cases prescribed in Clause 4 of this Article.

4. Leadership of key multi-media press agencies may concurrently hold leadership positions of one or more subordinate press agencies.

5. Heads of press agencies and persons assigned to perform the tasks of heads of press agencies are held accountable to supervisory bodies of the press and before the law for all activities of press agencies within the scope of their assigned tasks and powers.

6. Deputy heads of press agencies are held accountable to supervisory bodies of the press, heads of press agencies, persons assigned to perform the tasks of heads of press agencies, and before the law for activities of press agencies within the scope of assigned tasks and powers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. JOURNALISTS

Article 27. Rights and obligations of journalists

1. Journalists are persons granted press cards in accordance with Article 28 of this Law.

2. Journalists have the following rights:

a) Conducting journalistic activities within the territory of the Socialist Republic of Vietnam, conducting journalistic activities abroad in accordance with law, and being protected by law in professional activities;

b) Using, providing and accessing information in journalistic activities in accordance with law;

c) Accessing agencies and organizations for professional journalistic activities. Upon working visits, journalists present press cards only. Agencies and organizations provide journalists with materials and documents not falling within the scope of state secrets, personal secrets, family secrets and other secrets as prescribed by law;

d) Conducting professional journalistic activities at public court hearings; being arranged separate areas for professional activities; directly contacting persons conducting proceedings and persons participating in proceedings to collect information and conduct interviews in accordance with law;

dd) Receiving training and further training to improve political qualifications and journalistic professional skills;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Journalists have the following obligations:

a) Providing truthful information on the domestic and international situation in conformity with the interests of the country and of the People; reflecting legitimate opinions and aspirations of the People;

b) Protecting the Party’s guidelines and orientations, and the State’s policies and laws; detecting, propagating and protecting positive factors; preventing and combating wrongful ideologies and acts;

c) Complying with regulations on professional ethics of journalists;

d) Refraining from abusing the title of journalist to harass or commit unlawful acts;

dd) Correcting and apologizing in cases of false information, distortion, defamation, or infringement upon the prestige of agencies and organizations, and the reputation, honor and dignity of individuals;

e) Being held accountable before the law and before heads of press agencies for contents of their journalistic works and for violations of law.

4. Persons not yet granted press cards, when conducting professional journalistic activities, possess letters of introduction issued by their press agencies and exercise rights and obligations similar to those of journalists.

The Minister of Culture, Sports and Tourism prescribes the form of letters of introduction prescribed in this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Persons eligible for consideration for grant of press cards include:

a) Leaders of press agencies and the national news agency;

b) Heads and deputy heads of professional press departments or divisions of press agencies and the national news agency;

c) Reporters and editors of press agencies and the national news agency;

d) Camerapersons and directors of radio and television programs (excluding feature films) of units granted press operation licenses in the fields of radio broadcasting and television broadcasting, and production of State-funded documentary films;

dd) Persons who have been granted press cards and are transferred to work in teaching journalism at higher education institutions, working as full-time officials at journalists associations at all levels, or directly performing state management of the press.

2. Conditions and standards for consideration for grant of press cards:

a) Being Vietnamese citizens and having permanent residence in Vietnam;

b) Holding a university degree or higher; in the case of camerapersons of press agencies operating television press types, and ethnic minority persons producing print press publications, radio programs, television programs, thematic sections of online press outlets, and content channels of press agencies in cyberspace in ethnic minority languages, holding a college degree or higher;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Being proposed for grant of press cards by press agencies or employing agencies.

3. The following cases are not eligible for consideration for grant of press cards:

a) Not falling within the subjects prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Having violated regulations on professional ethics of journalists, and not yet reaching the period of 12 months from the date of conclusion of the Vietnam Journalists Association as of the time of consideration;

c) Having been subject to disciplinary action in the form of reprimand or more severe sanctions, and not yet reaching the period of 12 months from the date of the disciplinary decision as of the time of consideration;

d) Being related persons in cases for which conclusions of competent regulatory agencies have not yet been issued;

dd) Having been convicted by a court judgment or decision that has taken legal effect and not yet having criminal records expunged;

e) Having had press cards revoked due to violations of law, and not yet exceeding the period of 12 months from the date of the revocation decision as of the time of consideration.

4. Validity of press cards is 5 years from the date of grant and is indicated on the press card. The Ministry of Culture, Sports and Tourism considers exchange of press cards upon expiration of validity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Violating regulations on professional ethics of journalists, journalistic professional activities, information in the press, or misuse of press cards for improper purposes causing serious consequences;

b) Being subject to a decision by procedural-conducting bodies to initiate criminal proceedings against the accused; in cases where competent authorities suspend investigation or suspend cases, or from the date on which court judgments or decisions taking legal effect declare such journalists not guilty or exempt from criminal liability, regulatory agencies for state management of the press bear responsibility for returning press cards;

c) Being subject to disciplinary decisions by competent authorities in the form of warning or more severe sanctions, or being reprimanded twice within 2 years in accordance with law;

d) Falling within cases required to return press cards but failing to return them within 30 days from the date of request by press agencies.

6. The Government provides detailed provisions on cases of re-grant, exchange and return of press cards.

7. Applications and procedures for grant, exchange, re-grant and revocation of press cards, and competence, programs and requirements of training courses on journalistic professional skills and professional ethics are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

Chapter III

JOURNALISTIC ACTIVITIES

Section 1. JOURNALISTIC ACTIVITIES IN CYBERSPACE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Journalistic activities in cyberspace of press agencies comply with the law on the press, the law on cybersecurity, provisions on purposes and objectives of press agencies, and are consistent with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

2. Press agencies, in addition to posting and disseminating press content, are permitted to integrate online service activities on the press in accordance with Government regulations.

3. Operators of the national digital press platform bear responsibility for ensuring integrity of information contents posted and disseminated on the national digital press platform.

4. The Government provides detailed provisions on the national digital press platform and digital tools for performing supervision of journalistic activities in cyberspace.

Article 30. Responsibilities of press agencies when opening content channels of press agencies in cyberspace

1. Bearing responsibility for contents and copyrights when posting and disseminating information on content channels of press agencies in cyberspace.

2. Not bearing responsibility for information contents altered due to faults of social network operating organizations.

3. Posting information on content channels of press agencies in cyberspace before or after editing and updating information in the press, and storing contents published in cyberspace on server systems in accordance with provisions of this Law on legal deposit of online press.

4. Performing notification to regulatory agencies for state management of the press upon opening content channels of press agencies in cyberspace, and establishing online connections with legal deposit systems of regulatory agencies for state management of the press to serve measurement and monitoring of information trends in cyberspace in accordance with Government regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31. Provision of information to the press

1. Within the scope of their assigned tasks and powers, agencies, organizations and competent persons have the right and obligation to provide information to the press and bear legal responsibility for the contents of information provided. Press agencies accurately use the contents of information provided and clearly indicate the sources of information.

2. Agencies, organizations and competent persons have the right to refuse provision of information to the press in the following cases:

a) Information falling within the list of state secrets, personal secrets, family secrets and other secrets in accordance with law;

b) Information relating to cases under investigation or not yet adjudicated, except where administrative agencies or investigative agencies need to provide information on the press that is beneficial to investigative activities and crime prevention and control;

c) Information relating to matters under inspection without inspection conclusions; matters under resolution of complaints and denunciations; disputes and conflicts among regulatory agencies that are under resolution and for which no official conclusions have been issued by competent persons, and which are not permitted to be disclosed in accordance with law.

3. With respect to cases under investigation or prosecution but not yet adjudicated, and negative matters or matters showing signs of legal violations without conclusions of competent regulatory agencies, the press has the right to provide information based on its sources of documents and bears legal responsibility for the contents of information.

4. Press agencies and journalists have the right and obligation not to disclose information providers, except where written requests are made by the Chief Procurator of the People’s Procuracy, the Chief Judge of the province-level People’s Court or equivalent, the Head of the Investigation Agency of the Ministry of Public Security, or the Head of the Investigation Agency of the province-level Public Security for purposes of investigation, prosecution and adjudication of crimes.

The Chief Procurator of the People’s Procuracy, the Chief Judge of the province-level People’s Court or equivalent, the Head of the Investigation Agency of the Ministry of Public Security, and the Head of the Investigation Agency of the province-level Public Security bear responsibility for organizing protection of information providers; law enforcement agencies coordinate with these authorities in protecting information providers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Government provides detailed provisions on spokesperson activities and provision of information to the press by administrative agencies.

Article 32. Responses on the press

1. Heads of press agencies have the right to request agencies, organizations and competent persons to respond to issues raised by organizations and citizens on the press.

2. Heads of agencies and organizations bear responsibility for informing press agencies of measures taken to resolve opinions, recommendations, feedback, criticisms, complaints and denunciations forwarded by press agencies.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 33. Interview responses on the press

1. Interviewers notify interviewees in advance of interview purposes, requirements and questions; in cases where direct interviews are necessary without prior notice, consent of interviewees is required.

2. After interviews, interviewers, based on information and documents provided by interviewees, have the right to present information in appropriate forms. Interviewers accurately and truthfully present contents of interviewees’ responses. Interviewees have the right to request review of their responses prior to publication or dissemination. Press agencies and interviewers comply with such requests.

3. Journalists may not use statements made at conferences, seminars, meetings, discussions or conversations attended by journalists to produce interview articles without consent of speakers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 34. Correction on the press

1. Press agencies providing false information, distortion, defamation, or infringement upon the prestige of agencies and organizations, and the reputation, honor and dignity of individuals publish and disseminate corrections and apologies on the press and notify affected agencies, organizations and individuals.

2. Upon issuance of written conclusions by competent regulatory agencies determining that information published or disseminated by the press is false, distorted or defamatory, press agencies publish and disseminate such conclusion contents.

3. Press agencies notify press agencies, agencies, organizations and enterprises operating aggregated electronic information websites that have agreements on use of articles to remove false information and conduct correction and apology in accordance with law.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 35. Removal of violating information and recall of print press products

1. Depending on the nature and severity of violations, regulatory agencies for state management of the press have the right to request press agencies to immediately remove violating information from press products for online press, content channels of press agencies in cyberspace, and the national digital press platform, or issue decisions on recall of print press products.

2. The Government shall elaborate this Article.

Article 36. Feedback on information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Press agencies publish and disseminate feedback opinions of agencies, organizations and individuals, except where feedback opinions are unlawful or infringe upon the prestige of press agencies, or the reputation, honor and dignity of authors of journalistic works. In cases where feedback opinions are not published or disseminated, press agencies notify in writing and clearly state reasons to agencies, organizations and individuals.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 37. Press conferences

1. Agencies, organizations and Vietnamese citizens, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam have the right to organize press conferences to provide information to the press in accordance with Government regulations.

2. Regulatory agencies for state management of the press have the right to suspend press conferences upon detection of signs of legal violations or where press conference contents contain information prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 and 10 of Article 8 of this Law.

Article 38. Advertising on the press

The press may publish and disseminate advertisements. Publication and dissemination of advertisements on the press comply with this Law and with the law on advertising.

Article 39. Copyright in the field of the press

1. Press agencies comply with legal provisions on copyright and related rights when publishing and disseminating journalistic works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Press agencies and authors of journalistic works using artificial intelligence systems to support journalistic activities comply with legal provisions on intellectual property, artificial intelligence and professional ethics.

4. The Government provides detailed provisions on responsibilities of press agencies in the use of artificial intelligence systems.

Article 40. Information required to be recorded and presented on press products

1. Information required to be recorded and presented on press products includes:

a) Names of press agencies, names of supervisory bodies of the press, and heads of press agencies, applicable to print press and online press;

b) Signature tunes and symbols, applicable to radio broadcasting and television broadcasting;

c) The term “magazine”, applicable to magazines.

2. The Government provides detailed provisions on Point a of Clause 1 of this Article.

Article 41. Protection of contents of radio programs, television programs and online press contents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. PRINTING, DISTRIBUTION AND PROVISION OF RADIO AND TELEVISION BROADCASTING SERVICES

Article 42. Printing of the press

Printing establishments holding licenses for printing newspapers and magazines in accordance with the law on publishing perform signed contracts with press agencies and ensure timelines for press distribution.

Article 43. Distribution of the press

1. Press agencies organize press distribution or authorize organizations and individuals to distribute the press.

2. Supervisory bodies of the press, press agencies, organizations and individuals participating in press distribution, and organizations licensed to export and import the press perform decisions on recall of print press products issued by competent regulatory agencies. Press agencies and distributing organizations that have print press products subject to recall bear all costs relating to recall.

3. The Minister of Science and Technology prescribes maximum tariffs for public postal services distributing public-interest press.

Article 44. Provision of foreign program channels on paid radio and television broadcasting services

1. Foreign television broadcasters providing foreign program channels into Vietnam and collecting copyright fees conduct registration for provision of radio program channels and television program channels through authorized agents in Vietnam and perform financial obligations to the State of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 45. Provision of radio and television broadcasting services

1. Radio and television broadcasting service providers ensure intact transmission, broadcasting and conveyance of information contents of press agencies.

2. Providers of free-to-air radio and television broadcasting services ensure time slots, duration and coverage, and quality of transmission, broadcasting and conveyance of radio program channels and television program channels serving political tasks and essential information and communication tasks of the nation and localities.

3. Providers of paid radio and television broadcasting services obtain licenses for service provision issued by the Ministry of Culture, Sports and Tourism prior to operation.

4. Principles for provision of free-to-air radio and television broadcasting services, and conditions, applications and procedures for issuance of certificates of registration for direct reception of foreign television signals from satellites and licenses for provision of paid radio and television broadcasting services are prescribed by the Government.

Section 4. EXPORT AND IMPORT OF THE PRESS AND PRESS ACTIVITIES OF FOREIGN ENTITIES IN VIETNAM

Article 46. Export and import of the press

1. Press products lawfully published, disseminated and issued in Vietnam may be exported abroad. Export activities may be conducted by press agencies or enterprises that have business lines for import and export.

2. Import of print press is conducted through press agencies and business establishments providing imported press distribution services holding licenses.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Heads of press agencies and business establishments providing imported press distribution services organize inspection of contents of imported press prior to distribution and bear legal responsibility for contents of imported press.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 47. Journalistic activities of foreign press agencies, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam

1. All journalistic activities and activities related to the press conducted by foreign news agencies, print press, online press, radio broadcasting and television broadcasting (hereinafter collectively referred to as foreign press); by diplomatic missions, consular missions, representative offices of intergovernmental international organizations and other foreign agencies authorized to perform consular functions in Vietnam (hereinafter collectively referred to as foreign representative agencies); and by representative offices of non-governmental organizations and other foreign organizations in Vietnam (hereinafter collectively referred to as foreign organizations) are only permitted to be carried out after obtaining approval from competent authorities of Vietnam and comply with Vietnamese law.

2. The Government shall elaborate this Article.

Section 5. NEWS BULLETINS AND SPECIAL ISSUES

Article 48. Publication of news bulletins

1. Agencies, organizations, enterprises, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam are permitted to publish news bulletins to provide information on their internal activities, professional guidance, research results, applications, and results of seminars and conferences.

2. Validity period of licenses for publication of news bulletins is specified in each license but does not exceed 1 year from the date of grant.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Licenses for publication of news bulletins of central agencies and organizations, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam are granted by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Licenses for publication of news bulletins of provincial and municipal agencies, organizations and enterprises are granted by province-level People’s Committees.

5. The Ministry of Culture, Sports and Tourism organizes inspection of legally deposited news bulletins of central agencies and organizations, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam. Province-level People’s Committees organize inspection of legally deposited news bulletins of provincial and municipal agencies, organizations and enterprises.

6. Conditions, applications and procedures for application for licenses for publication of news bulletins are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

Article 49. Publication of special issues

1. Agencies, organizations, enterprises, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam are permitted to publish special issues to provide information by event or theme.

2. Validity period of licenses for publication of special issues is specified in each license but does not exceed 1 year from the date of grant.

3. Agencies, organizations, enterprises, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam publishing special issues perform legal deposit of special issues in accordance with regulations of the Minister of Culture, Sports and Tourism.

4. Licenses for publication of special issues of central agencies and organizations, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam are granted by the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The Ministry of Culture, Sports and Tourism organizes inspection of legally deposited special issues of central agencies and organizations, foreign representative agencies and foreign organizations in Vietnam. Province-level People’s Committees organize inspection of legally deposited special issues of provincial and municipal agencies, organizations and enterprises.

6. Conditions, applications and procedures for application for licenses for publication of special issues are prescribed by the Minister of Culture, Sports and Tourism.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 50. Entry into force

1. This Law comes into force as of July 1, 2026, except for the cases prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

2. Provisions prescribed in Clause 4 of Article 16 and Clause 4 of Article 28 of this Law come into force as of January 1, 2026.

3. Provisions on conditions for first-time consideration for grant of press cards requiring completion of training courses on journalistic professional skills and professional ethics as prescribed in Point c of Clause 2 of Article 28 of this Law come into force as of January 1, 2027.

4. The Law on the Press No. 103/2016/QH13, as amended by the Law No. 35/2018/QH14 and the Law No. 93/2025/QH15, ceases to have effect as of the date on which this Law comes into force, except for provisions prescribed in Article 51 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Press agencies under social organizations and professional-social organizations that have been granted press operation licenses prior to the effective date of this Law continue operation until expiration of their licenses.

This Law was adopted by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th session on December 10, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Báo chí 2025
Số hiệu: 126/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản