Luật Báo chí 2025
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 126/2025/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
| Loại văn bản | Luật |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Báo chí 2025
Tải văn bản gốc Luật Báo chí 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Báo chí 2025
| Số hiệu: | 126/2025/QH15 |
| Loại văn bản: | Luật |
| Lĩnh vực, ngành: | Văn hóa - Xã hội |
| Nơi ban hành: | Quốc hội |
| Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 10/12/2025 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Xem nội dung VB
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Xem nội dung VB
Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải có giấy phép cung cấp dịch vụ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp trước khi hoạt động.
...
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải có giấy phép cung cấp dịch vụ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp trước khi hoạt động.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Phân cấp thẩm quyền thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hướng dẫn bởi Điều 5, điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 5. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
II. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Việc thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thực hiện như sau:
Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:
Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ lý do.
Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 6. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ- CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Xem nội dung VB
...
Điều 5. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
...
II. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Việc thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thực hiện như sau:
Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện như sau:
Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình bằng một trong các hình thức sau: nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí được người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận và gửi kèm theo bản màu biểu tượng kênh chương trình có ký xác nhận của người có thẩm quyền.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh chương trình ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp từ chối thì thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và nêu rõ lý do.
Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận kết quả tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ quốc gia, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 6. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Đối với những nội dung thay đổi gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình, thay đổi địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
2. Đối với nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo, quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ- CP, khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, Điều 14, Điều 16 Nghị định số 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị chấp thuận gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Việc chấp thuận đối với đề nghị của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc thực hiện thông báo và trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi biểu tượng kênh ghi trong trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước bao gồm kênh chương trình chuyên quảng cáo của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại mục III Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Xem nội dung VB
Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
...
4. Trường hợp cơ quan báo chí có nhu cầu thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí có hồ sơ đề nghị và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
...
4. Trường hợp cơ quan báo chí có nhu cầu thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí có hồ sơ đề nghị và được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Phân cấp thẩm quyền thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hướng dẫn bởi Điều 5, điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 8. Cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
1. Việc cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Xem nội dung VB
...
Điều 8. Cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
1. Việc cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 48 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Xem nội dung VB
Điều 48. Xuất bản bản tin
...
4. Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.
Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
...
4. Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.
Giấy phép xuất bản bản tin của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của tỉnh, thành phố do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp thực hiện cấp giấy phép xuất bản bản tin đối với cơ quan, tổ chức của Trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 09/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/06/2026 (VB hết hiệu lực: 02/03/2027)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư 13/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú và mẫu giấy giới thiệu khi hoạt động nghiệp vụ báo chí.
...
Điều 3. Điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú
1. Điều kiện thành lập cơ quan thường trú:
a) Có trụ sở làm việc để thành lập cơ quan thường trú;
b) Có người đứng đầu cơ quan thường trú và nhân sự đảm bảo hoạt động của cơ quan thường trú. Người đứng đầu cơ quan thường trú phải có thẻ nhà báo còn hiệu lực được cấp tại cơ quan báo chí có cơ quan thường trú và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm cơ quan thường trú bắt đầu hoạt động.
2. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện:
a) Có trụ sở làm việc để thành lập văn phòng đại diện;
b) Có người đứng đầu văn phòng đại diện và nhân sự đảm bảo hoạt động của văn phòng đại diện. Người đứng đầu văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo còn hiệu lực được cấp tại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm văn phòng đại diện bắt đầu hoạt động;
c) Có ít nhất 02 người được cấp thẻ nhà báo còn hiệu lực, bao gồm cả người đứng đầu, làm việc và hoạt động thường xuyên tại tỉnh, thành phố nơi đặt văn phòng đại diện.
3. Điều kiện cử phóng viên thường trú:
a) Phải có thẻ nhà báo còn hiệu lực được cấp tại cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú;
b) Không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật trong thời hạn 01 năm tính đến khi phóng viên thường trú bắt đầu hoạt động tại địa phương.
Điều 4. Hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú
Cơ quan báo chí có đủ điều kiện và có nhu cầu thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện hoặc cử phóng viên thường trú gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú.
1. Hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú:
a) Văn bản của cơ quan báo chí gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập cơ quan thường trú trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu hoạt động;
b) Danh sách nhân sự cơ quan thường trú.
2. Hồ sơ thông báo thành lập văn phòng đại diện:
a) Văn bản của cơ quan báo chí gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập văn phòng đại diện, trong đó phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí và nêu rõ thời điểm bắt đầu hoạt động;
b) Danh sách nhân sự văn phòng đại diện.
3. Thông báo cử phóng viên thường trú:
Văn bản cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu hoạt động tại địa phương.
Điều 5. Hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú
1. Hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được cơ quan báo chí giao và tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Người đứng đầu cơ quan thường trú, người đứng đầu văn phòng đại diện, phóng viên thường trú tham gia giao ban báo chí định kỳ do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, thành ủy tổ chức để tiếp nhận thông tin phục vụ công tác tuyên truyền tại địa phương, trừ trường hợp bất khả kháng; không vắng mặt quá một phần hai số buổi giao ban báo chí trong năm do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, thành ủy tổ chức.
Trường hợp người đứng đầu cơ quan thường trú, người đứng đầu văn phòng đại diện không tham gia phải có đại diện của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện được ủy quyền dự thay. Việc ủy quyền được thực hiện bằng văn bản và trong từng trường hợp cụ thể.
3. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí có cơ quan thường trú, văn phòng đại diện bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phóng viên thường trú chấm dứt hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc bị thu hồi thẻ nhà báo theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, nơi có phóng viên thường trú hoạt động chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi có sự thay đổi một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi địa điểm trụ sở làm việc;
b) Thay đổi người đứng đầu cơ quan thường trú; người đứng đầu văn phòng đại diện; phóng viên thường trú;
c) Đình chỉ, chấm dứt hoạt động của cơ quan thường trú; văn phòng đại diện; phóng viên thường trú.
5. Cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 6 cùng năm của kỳ báo cáo đối với báo cáo 06 tháng đầu năm; trước ngày 15 tháng 01 của năm liền kề đối với báo cáo hằng năm;
b) Trường hợp đột xuất hoặc theo chuyên đề, cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thông tin về địa chỉ của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện và họ tên của người đứng đầu cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí lên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan mình; thực hiện chia sẻ thông tin trên với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và các địa phương khác.
Điều 6. Ban hành biểu mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau:
...
2. Mẫu số 02: Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU GIẤY GIỚI THIỆU KHI HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRÚ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
...
Mẫu số 02 - Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú và mẫu giấy giới thiệu khi hoạt động nghiệp vụ báo chí.
...
Điều 3. Điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú
1. Điều kiện thành lập cơ quan thường trú:
a) Có trụ sở làm việc để thành lập cơ quan thường trú;
b) Có người đứng đầu cơ quan thường trú và nhân sự đảm bảo hoạt động của cơ quan thường trú. Người đứng đầu cơ quan thường trú phải có thẻ nhà báo còn hiệu lực được cấp tại cơ quan báo chí có cơ quan thường trú và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm cơ quan thường trú bắt đầu hoạt động.
2. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện:
a) Có trụ sở làm việc để thành lập văn phòng đại diện;
b) Có người đứng đầu văn phòng đại diện và nhân sự đảm bảo hoạt động của văn phòng đại diện. Người đứng đầu văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo còn hiệu lực được cấp tại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm văn phòng đại diện bắt đầu hoạt động;
c) Có ít nhất 02 người được cấp thẻ nhà báo còn hiệu lực, bao gồm cả người đứng đầu, làm việc và hoạt động thường xuyên tại tỉnh, thành phố nơi đặt văn phòng đại diện.
3. Điều kiện cử phóng viên thường trú:
a) Phải có thẻ nhà báo còn hiệu lực được cấp tại cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú;
b) Không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật trong thời hạn 01 năm tính đến khi phóng viên thường trú bắt đầu hoạt động tại địa phương.
Điều 4. Hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú
Cơ quan báo chí có đủ điều kiện và có nhu cầu thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện hoặc cử phóng viên thường trú gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú.
1. Hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú:
a) Văn bản của cơ quan báo chí gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập cơ quan thường trú trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu hoạt động;
b) Danh sách nhân sự cơ quan thường trú.
2. Hồ sơ thông báo thành lập văn phòng đại diện:
a) Văn bản của cơ quan báo chí gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập văn phòng đại diện, trong đó phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí và nêu rõ thời điểm bắt đầu hoạt động;
b) Danh sách nhân sự văn phòng đại diện.
3. Thông báo cử phóng viên thường trú:
Văn bản cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu hoạt động tại địa phương.
Điều 5. Hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú
1. Hoạt động của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được cơ quan báo chí giao và tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Người đứng đầu cơ quan thường trú, người đứng đầu văn phòng đại diện, phóng viên thường trú tham gia giao ban báo chí định kỳ do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, thành ủy tổ chức để tiếp nhận thông tin phục vụ công tác tuyên truyền tại địa phương, trừ trường hợp bất khả kháng; không vắng mặt quá một phần hai số buổi giao ban báo chí trong năm do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, thành ủy tổ chức.
Trường hợp người đứng đầu cơ quan thường trú, người đứng đầu văn phòng đại diện không tham gia phải có đại diện của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện được ủy quyền dự thay. Việc ủy quyền được thực hiện bằng văn bản và trong từng trường hợp cụ thể.
3. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí có cơ quan thường trú, văn phòng đại diện bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phóng viên thường trú chấm dứt hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc bị thu hồi thẻ nhà báo theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, nơi có phóng viên thường trú hoạt động chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi có sự thay đổi một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi địa điểm trụ sở làm việc;
b) Thay đổi người đứng đầu cơ quan thường trú; người đứng đầu văn phòng đại diện; phóng viên thường trú;
c) Đình chỉ, chấm dứt hoạt động của cơ quan thường trú; văn phòng đại diện; phóng viên thường trú.
5. Cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 6 cùng năm của kỳ báo cáo đối với báo cáo 06 tháng đầu năm; trước ngày 15 tháng 01 của năm liền kề đối với báo cáo hằng năm;
b) Trường hợp đột xuất hoặc theo chuyên đề, cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương nơi đặt cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thông tin về địa chỉ của cơ quan thường trú, văn phòng đại diện và họ tên của người đứng đầu cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí lên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan mình; thực hiện chia sẻ thông tin trên với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và các địa phương khác.
Điều 6. Ban hành biểu mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau:
...
2. Mẫu số 02: Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU GIẤY GIỚI THIỆU KHI HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRÚ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
...
Mẫu số 02 - Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.
Xem nội dung VB
Điều 21. Cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
1. Việc thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú trong nước của cơ quan báo chí được quy định như sau:
...
đ) Điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
1. Việc thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú trong nước của cơ quan báo chí được quy định như sau:
...
đ) Điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư 13/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 13/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú và mẫu giấy giới thiệu khi hoạt động nghiệp vụ báo chí.
...
Điều 6. Ban hành biểu mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau:
...
2. Mẫu số 02: Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU GIẤY GIỚI THIỆU KHI HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRÚ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
...
Mẫu số 02 - Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về điều kiện, hoạt động, hồ sơ thông báo thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú và mẫu giấy giới thiệu khi hoạt động nghiệp vụ báo chí.
...
Điều 6. Ban hành biểu mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu sau:
...
2. Mẫu số 02: Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.
...
PHỤ LỤC BIỂU MẪU GIẤY GIỚI THIỆU KHI HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ VÀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRÚ/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
...
Mẫu số 02 - Báo cáo tình hình hoạt động của cơ quan thường trú/văn phòng đại diện/phóng viên thường trú.
Xem nội dung VB
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo
...
4. Người chưa được cấp thẻ nhà báo khi hoạt động nghiệp vụ báo chí phải có giấy giới thiệu do cơ quan báo chí nơi công tác cấp và được thực hiện quyền, nghĩa vụ như nhà báo.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu giấy giới thiệu quy định tại khoản này.
...
4. Người chưa được cấp thẻ nhà báo khi hoạt động nghiệp vụ báo chí phải có giấy giới thiệu do cơ quan báo chí nơi công tác cấp và được thực hiện quyền, nghĩa vụ như nhà báo.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu giấy giới thiệu quy định tại khoản này.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 6 Thông tư 13/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
1. Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật số 126/2025/QH15.
2. Thời gian hoạt động và số lượng hội viên: Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm. Số lượng hội viên chính thức tối thiểu là 150.
3. Nhân sự cơ quan báo chí: Có tối thiểu 07 nhân sự, trong đó có ít nhất 03 người được cấp thẻ nhà báo.
4. Về điều kiện về cơ sở vật chất: Có trụ sở ổn định từ 02 năm trở lên do cơ quan chủ quản báo chí bố trí hoặc cơ quan chủ quản báo chí thuê đảm bảo điều kiện làm việc cho số lượng nhân sự theo đề án xin phép hoạt động.
5. Về tài chính: Xây dựng đề án tài chính cụ thể bảo đảm có nguồn thu hợp pháp đủ kinh phí để trả lương, chế độ bảo hiểm cho các nhân sự của cơ quan báo chí, chi phí in ấn đối với báo chí in; chi phí thuê đường truyền, máy chủ (server) đối với báo chí điện tử ít nhất 02 năm phù hợp với quy mô của cơ quan báo chí.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
1. Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật số 126/2025/QH15.
2. Thời gian hoạt động và số lượng hội viên: Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm. Số lượng hội viên chính thức tối thiểu là 150.
3. Nhân sự cơ quan báo chí: Có tối thiểu 07 nhân sự, trong đó có ít nhất 03 người được cấp thẻ nhà báo.
4. Về điều kiện về cơ sở vật chất: Có trụ sở ổn định từ 02 năm trở lên do cơ quan chủ quản báo chí bố trí hoặc cơ quan chủ quản báo chí thuê đảm bảo điều kiện làm việc cho số lượng nhân sự theo đề án xin phép hoạt động.
5. Về tài chính: Xây dựng đề án tài chính cụ thể bảo đảm có nguồn thu hợp pháp đủ kinh phí để trả lương, chế độ bảo hiểm cho các nhân sự của cơ quan báo chí, chi phí in ấn đối với báo chí in; chi phí thuê đường truyền, máy chủ (server) đối với báo chí điện tử ít nhất 02 năm phù hợp với quy mô của cơ quan báo chí.
Xem nội dung VB
Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí
...
4. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí còn phải đáp ứng điều kiện cụ thể về thời gian hoạt động, số lượng hội viên, nhân sự dự kiến, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính theo quy định của Chính phủ.
...
4. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí còn phải đáp ứng điều kiện cụ thể về thời gian hoạt động, số lượng hội viên, nhân sự dự kiến, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 4. Điều kiện thực hiện thêm loại hình báo chí; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; mở chuyên trang của báo chí điện tử
1. Điều kiện thực hiện thêm loại hình báo chí.
Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật số 126/2025/QH15 được xem xét cấp giấy phép thực hiện thêm loại hình báo chí khác.
2. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương (trừ phụ trương quảng cáo); mở chuyên trang của báo chí điện tử
a) Có tôn chỉ, mục đích phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ; nơi đặt máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối (đối với chuyên trang của báo chí điện tử) phù hợp với nội dung giấy phép hoạt động của cơ quan báo chí;
b) Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của ấn phẩm báo chí, phụ trương, chuyên trang của báo chí điện tử;
c) Có tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí, phụ trương; tên và giao diện trang chủ chuyên trang của báo chí điện tử;
d) Có giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; đối với chuyên trang của báo chí điện tử phải có tên miền cấp dưới phù hợp với tên miền đã đăng ký.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 4. Điều kiện thực hiện thêm loại hình báo chí; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; mở chuyên trang của báo chí điện tử
1. Điều kiện thực hiện thêm loại hình báo chí.
Cơ quan báo chí có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật số 126/2025/QH15 được xem xét cấp giấy phép thực hiện thêm loại hình báo chí khác.
2. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương (trừ phụ trương quảng cáo); mở chuyên trang của báo chí điện tử
a) Có tôn chỉ, mục đích phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ; nơi đặt máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối (đối với chuyên trang của báo chí điện tử) phù hợp với nội dung giấy phép hoạt động của cơ quan báo chí;
b) Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt động của ấn phẩm báo chí, phụ trương, chuyên trang của báo chí điện tử;
c) Có tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí, phụ trương; tên và giao diện trang chủ chuyên trang của báo chí điện tử;
d) Có giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; đối với chuyên trang của báo chí điện tử phải có tên miền cấp dưới phù hợp với tên miền đã đăng ký.
Xem nội dung VB
Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 5. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
1. Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động, bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Sau 03 tháng đối với báo in và báo chí điện tử, 09 tháng đối với hoạt động phát thanh, truyền hình và tạp chí in kể từ ngày giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực, cơ quan báo chí không được thành lập hoặc không có sản phẩm báo chí;
b) Sau 02 tháng kể từ ngày giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo, phụ trương, mở chuyên trang của báo chí điện tử, 06 tháng kể từ ngày giấy phép sản xuất thêm ấn phẩm tạp chí in có hiệu lực, cơ quan báo chí không có sản phẩm báo chí;
c) Trong quá trình hoạt động, cơ quan báo chí tạm ngừng quá 03 tháng đối với báo chí in, báo chí điện tử, xuất bản ấn phẩm báo in, phụ trương, sản xuất chuyên trang của báo chí điện tử; tạm ngừng quá 09 tháng đối với hoạt động xuất bản ấn phẩm tạp chí in, phát thanh, truyền hình.
2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan báo chí không đảm bảo một trong các điều kiện hoạt động sau thì bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí:
a) Trong thời hạn 06 tháng cơ quan chủ quản không lựa chọn được người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn và thực hiện được quy trình bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ người đứng đầu cơ quan báo chí để đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến bổ nhiệm theo quy định;
b) Chậm đóng bảo hiểm xã hội trên 50% tổng số người lao động quá 12 tháng kể từ thời điểm có phản ánh của người lao động hoặc thông báo của cơ quan bảo hiểm;
c) Chậm thanh toán tiền lương trên 50% tổng số người lao động quá 12 tháng kể từ thời điểm có phản ánh của người lao động.
3. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí nếu trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí mà khi hoạt động trở lại tiếp tục bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí có thời hạn.
4. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí:
Trường hợp không còn nhu cầu hoạt động báo chí, chậm nhất 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan chủ quản báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thu hồi giấy phép, văn bản đề nghị phải nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi giấy phép theo đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí.
5. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo đề nghị của cơ quan báo chí:
Trường hợp không còn nhu cầu thực hiện thêm loại hình báo chí, xuất bản ấn phẩm báo chí, phụ trương, chuyên trang của báo chí điện tử, chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với ấn phẩm báo chí, phụ trương của cơ quan báo chí địa phương) thu hồi giấy phép, văn bản đề nghị phải nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi giấy phép theo đề nghị của cơ quan báo chí.
6. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử, giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thì toàn bộ các giấy phép liên quan khác hết hiệu lực.
7. Việc cấp lại giấy phép hoạt động báo chí sau khi bị thu hồi giấy phép thực hiện theo các quy định sau:
a) Đối với trường hợp thu hồi theo khoản 1, 2 và 3 Điều này, việc cấp lại giấy phép phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Luật số 126/2025/QH15, Điều 3 và 4 Nghị định này và thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật số 126/2025/QH15;
b) Đối với trường hợp thu hồi theo khoản 4, 5 Điều này, việc cấp lại giấy phép phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Luật số 126/2025/QH15, Điều 3 và 4 Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 5. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
1. Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động, bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Sau 03 tháng đối với báo in và báo chí điện tử, 09 tháng đối với hoạt động phát thanh, truyền hình và tạp chí in kể từ ngày giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực, cơ quan báo chí không được thành lập hoặc không có sản phẩm báo chí;
b) Sau 02 tháng kể từ ngày giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo, phụ trương, mở chuyên trang của báo chí điện tử, 06 tháng kể từ ngày giấy phép sản xuất thêm ấn phẩm tạp chí in có hiệu lực, cơ quan báo chí không có sản phẩm báo chí;
c) Trong quá trình hoạt động, cơ quan báo chí tạm ngừng quá 03 tháng đối với báo chí in, báo chí điện tử, xuất bản ấn phẩm báo in, phụ trương, sản xuất chuyên trang của báo chí điện tử; tạm ngừng quá 09 tháng đối với hoạt động xuất bản ấn phẩm tạp chí in, phát thanh, truyền hình.
2. Trong quá trình hoạt động, cơ quan báo chí không đảm bảo một trong các điều kiện hoạt động sau thì bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí:
a) Trong thời hạn 06 tháng cơ quan chủ quản không lựa chọn được người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn và thực hiện được quy trình bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, người được giao nhiệm vụ người đứng đầu cơ quan báo chí để đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến bổ nhiệm theo quy định;
b) Chậm đóng bảo hiểm xã hội trên 50% tổng số người lao động quá 12 tháng kể từ thời điểm có phản ánh của người lao động hoặc thông báo của cơ quan bảo hiểm;
c) Chậm thanh toán tiền lương trên 50% tổng số người lao động quá 12 tháng kể từ thời điểm có phản ánh của người lao động.
3. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí nếu trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí mà khi hoạt động trở lại tiếp tục bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí có thời hạn.
4. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí:
Trường hợp không còn nhu cầu hoạt động báo chí, chậm nhất 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan chủ quản báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thu hồi giấy phép, văn bản đề nghị phải nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi giấy phép theo đề nghị của cơ quan chủ quản báo chí.
5. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo đề nghị của cơ quan báo chí:
Trường hợp không còn nhu cầu thực hiện thêm loại hình báo chí, xuất bản ấn phẩm báo chí, phụ trương, chuyên trang của báo chí điện tử, chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động, cơ quan báo chí gửi văn bản đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với ấn phẩm báo chí, phụ trương của cơ quan báo chí địa phương) thu hồi giấy phép, văn bản đề nghị phải nêu rõ thời điểm chấm dứt hoạt động. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi giấy phép theo đề nghị của cơ quan báo chí.
6. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử, giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thì toàn bộ các giấy phép liên quan khác hết hiệu lực.
7. Việc cấp lại giấy phép hoạt động báo chí sau khi bị thu hồi giấy phép thực hiện theo các quy định sau:
a) Đối với trường hợp thu hồi theo khoản 1, 2 và 3 Điều này, việc cấp lại giấy phép phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Luật số 126/2025/QH15, Điều 3 và 4 Nghị định này và thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật số 126/2025/QH15;
b) Đối với trường hợp thu hồi theo khoản 4, 5 Điều này, việc cấp lại giấy phép phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Luật số 126/2025/QH15, Điều 3 và 4 Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
1. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động;
b) Cơ quan báo chí không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 17 của Luật này;
c) Cơ quan báo chí có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm hành chính bị xử lý nhiều lần.
1. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động;
b) Cơ quan báo chí không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 17 của Luật này;
c) Cơ quan báo chí có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm hành chính bị xử lý nhiều lần.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 25. Liên kết trong hoạt động báo chí
1. Liên kết trong hoạt động báo chí là hoạt động liên kết sản xuất ấn phẩm báo chí, đặc san, phụ trương (đối với báo chí in); chuyên trang đối với báo điện tử, kênh nội dung trên nền tảng số và hoạt động liên kết sản xuất phát thanh, truyền hình.
2. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước được lựa chọn và chịu trách nhiệm về đối tác liên kết là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động liên kết sản xuất một phần hoặc toàn bộ chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình.
4. Cơ quan báo chí được thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình nhưng không vượt quá 30% tổng thời lượng chương trình phát sóng lần 01 trên kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của nhà nước và kênh thời sự - chính trị tổng hợp; được thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình hoặc toàn bộ kênh chương trình đối với kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước.
5. Việc liên kết các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình giải trí, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế có bản quyền, kịch bản chương trình nước ngoài phải được Việt hóa, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.
6. Việc liên kết thực hiện thông qua hợp đồng liên kết với đối tác liên kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
7. Hợp đồng liên kết phải bao gồm các quy định sau:
a) Quy định về bản quyền nội dung liên kết;
b) Quy định về nội dung liên kết;
c) Yêu cầu của cơ quan báo chí đối với đối tác liên kết trong việc không được sử dụng các chương trình chưa được cơ quan báo chí biên tập và đồng ý cho đăng tải trên các nền tảng truyền thông số; nhân viên, cộng tác viên của đối tác liên kết khi tham gia sản xuất nội dung liên kết không được lấy danh nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo của cơ quan báo chí;
d) Quy định về thời hạn liên kết;
đ) Trách nhiệm của các bên khi thực hiện liên kết.
8. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong hoạt động liên kết:
a) Thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chuyên mục, ấn phẩm, phụ trương, chuyên trang (đối với báo chí in, báo chí điện tử) chương trình, kênh chương trình (đối với phát thanh, truyền hình) thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật số 126/2025/QH15;
b) Kiểm duyệt nội dung, không được chuyển giao quyền kiểm soát nội dung và chịu trách nhiệm cuối cùng trước khi đăng tải, phát sóng hoặc cung cấp đến các nền tảng truyền thông số phù hợp quy định của pháp luật về báo chí và pháp luật có liên quan;
c) Kiểm soát và chịu trách nhiệm về hoạt động của đối tác liên kết liên quan trực tiếp đến quá trình tổ chức sản xuất nội dung, cung cấp chương trình, kênh chương trình liên kết đến các nền tảng truyền thông số;
d) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện liên kết; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình bằng văn bản khi thực hiện chương trình liên kết mới.
9. Liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng
a) Cơ quan báo chí được phép hợp tác với đối tác để thiết lập, vận hành và sản xuất nội dung cho các kênh nội dung trên không gian mạng trên các nền tảng mạng xã hội và các nền tảng truyền thông số khác;
b) Cơ quan báo chí chịu trách nhiệm đối với nội dung được đăng tải trên kênh liên kết. Đối tác liên kết chỉ thực hiện việc hỗ trợ kỹ thuật, nhân lực sản xuất hoặc khai thác thương mại theo hợp đồng thỏa thuận;
c) Các kênh liên kết trên không gian mạng phải hiển thị rõ ràng tên, logo của cơ quan báo chí và thông tin về hợp đồng liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 25. Liên kết trong hoạt động báo chí
1. Liên kết trong hoạt động báo chí là hoạt động liên kết sản xuất ấn phẩm báo chí, đặc san, phụ trương (đối với báo chí in); chuyên trang đối với báo điện tử, kênh nội dung trên nền tảng số và hoạt động liên kết sản xuất phát thanh, truyền hình.
2. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước được lựa chọn và chịu trách nhiệm về đối tác liên kết là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động liên kết sản xuất một phần hoặc toàn bộ chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình.
4. Cơ quan báo chí được thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình nhưng không vượt quá 30% tổng thời lượng chương trình phát sóng lần 01 trên kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của nhà nước và kênh thời sự - chính trị tổng hợp; được thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chương trình hoặc toàn bộ kênh chương trình đối với kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước.
5. Việc liên kết các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình giải trí, trò chơi truyền hình, truyền hình thực tế có bản quyền, kịch bản chương trình nước ngoài phải được Việt hóa, phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.
6. Việc liên kết thực hiện thông qua hợp đồng liên kết với đối tác liên kết theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
7. Hợp đồng liên kết phải bao gồm các quy định sau:
a) Quy định về bản quyền nội dung liên kết;
b) Quy định về nội dung liên kết;
c) Yêu cầu của cơ quan báo chí đối với đối tác liên kết trong việc không được sử dụng các chương trình chưa được cơ quan báo chí biên tập và đồng ý cho đăng tải trên các nền tảng truyền thông số; nhân viên, cộng tác viên của đối tác liên kết khi tham gia sản xuất nội dung liên kết không được lấy danh nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo của cơ quan báo chí;
d) Quy định về thời hạn liên kết;
đ) Trách nhiệm của các bên khi thực hiện liên kết.
8. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong hoạt động liên kết:
a) Thực hiện hoạt động liên kết sản xuất chuyên mục, ấn phẩm, phụ trương, chuyên trang (đối với báo chí in, báo chí điện tử) chương trình, kênh chương trình (đối với phát thanh, truyền hình) thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật số 126/2025/QH15;
b) Kiểm duyệt nội dung, không được chuyển giao quyền kiểm soát nội dung và chịu trách nhiệm cuối cùng trước khi đăng tải, phát sóng hoặc cung cấp đến các nền tảng truyền thông số phù hợp quy định của pháp luật về báo chí và pháp luật có liên quan;
c) Kiểm soát và chịu trách nhiệm về hoạt động của đối tác liên kết liên quan trực tiếp đến quá trình tổ chức sản xuất nội dung, cung cấp chương trình, kênh chương trình liên kết đến các nền tảng truyền thông số;
d) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện liên kết; báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình bằng văn bản khi thực hiện chương trình liên kết mới.
9. Liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng
a) Cơ quan báo chí được phép hợp tác với đối tác để thiết lập, vận hành và sản xuất nội dung cho các kênh nội dung trên không gian mạng trên các nền tảng mạng xã hội và các nền tảng truyền thông số khác;
b) Cơ quan báo chí chịu trách nhiệm đối với nội dung được đăng tải trên kênh liên kết. Đối tác liên kết chỉ thực hiện việc hỗ trợ kỹ thuật, nhân lực sản xuất hoặc khai thác thương mại theo hợp đồng thỏa thuận;
c) Các kênh liên kết trên không gian mạng phải hiển thị rõ ràng tên, logo của cơ quan báo chí và thông tin về hợp đồng liên kết sản xuất kênh nội dung trên không gian mạng.
Xem nội dung VB
Điều 23. Liên kết trong hoạt động báo chí
1. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.
Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về toàn bộ việc liên kết trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan báo chí được phép liên kết thiết kế, trình bày, in, công nghệ, quảng cáo, phát hành báo chí và sản xuất nội dung, trừ nội dung về thời sự chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
3. Cơ quan báo chí sử dụng tài sản công để thực hiện liên kết trong hoạt động báo chí thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan báo chí được phép liên kết trong hoạt động báo chí với cơ quan báo chí khác, pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh phù hợp với lĩnh vực liên kết theo quy định của pháp luật.
Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về toàn bộ việc liên kết trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan báo chí được phép liên kết thiết kế, trình bày, in, công nghệ, quảng cáo, phát hành báo chí và sản xuất nội dung, trừ nội dung về thời sự chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
3. Cơ quan báo chí sử dụng tài sản công để thực hiện liên kết trong hoạt động báo chí thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 16. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
1. Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quy định sau đây:
a) Cơ quan báo chí có ấn phẩm báo chí in phải gửi 03 ấn phẩm báo chí in và 01 bản số hóa ấn phẩm có chữ ký số của lãnh đạo cơ quan báo chí cho: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành; Thời gian lưu trữ ấn phẩm báo chí in của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương là 24 tháng;
b) Đối với cơ quan báo chí của địa phương có ấn phẩm báo chí in, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản này, còn phải gửi 02 ấn phẩm báo chí in cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành;
c) Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát, xuất bản trên không gian mạng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng, phát, xuất bản trên không gian mạng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và địa phương thông báo địa chỉ hệ thống điện từ để cơ quan báo chí gửi lưu chiểu bản số hóa ấn phẩm.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 16. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
1. Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ lưu chiểu theo quy định sau đây:
a) Cơ quan báo chí có ấn phẩm báo chí in phải gửi 03 ấn phẩm báo chí in và 01 bản số hóa ấn phẩm có chữ ký số của lãnh đạo cơ quan báo chí cho: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành; Thời gian lưu trữ ấn phẩm báo chí in của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương là 24 tháng;
b) Đối với cơ quan báo chí của địa phương có ấn phẩm báo chí in, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản này, còn phải gửi 02 ấn phẩm báo chí in cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 08 giờ sáng của ngày phát hành;
c) Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện chế độ lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đăng, phát, xuất bản trên không gian mạng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đăng, phát, xuất bản trên không gian mạng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và địa phương thông báo địa chỉ hệ thống điện từ để cơ quan báo chí gửi lưu chiểu bản số hóa ấn phẩm.
Xem nội dung VB
Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
1. Cơ quan báo chí in phải thực hiện nộp lưu chiểu ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; nộp ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện lưu trữ nội dung thông tin đăng, phát.
Cơ quan phát thanh, truyền hình phải thực hiện lưu trữ chương trình đã được truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng.
1. Cơ quan báo chí in phải thực hiện nộp lưu chiểu ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; nộp ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện lưu trữ nội dung thông tin đăng, phát.
Cơ quan phát thanh, truyền hình phải thực hiện lưu trữ chương trình đã được truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 17. Lưu chiểu điện tử, kết nối trực tuyến khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
1. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử
a) Xây dựng, vận hành và quản lý hệ thống lưu chiểu điện tử để lưu giữ, bảo quản và sử dụng tác phẩm báo chí theo quy định của pháp luật;
b) Đánh giá, nhận xét về nội dung tác phẩm báo chí được lưu chiểu theo yêu cầu của công tác quản lý;
c) Kiểm tra nội dung tác phẩm báo chí lưu chiểu, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
d) Khai thác dữ liệu hệ thống phục vụ công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công theo quy định.
2. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí
a) Cung cấp quyền truy xuất dữ liệu (đối với báo chí điện tử) theo yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử, đảm bảo các yêu cầu sau:
Truy xuất theo thời gian thực và lưu giữ nguyên trạng nội dung thông tin được đăng tải trên báo chí điện tử;
Cung cấp các thông số kỹ thuật cần thiết để cơ quan quản lý thực hiện việc đo kiểm, đánh giá xu hướng thông tin và mức độ tương tác của người dùng trên không gian mạng.
b) Đảm bảo tính thống nhất, chính xác giữa tác phẩm đăng, phát với nội dung tác phẩm cung cấp cho cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử.
3. Quy trình kết nối lưu chiểu điện tử, kết nối trực tuyến khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
a) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử có văn bản yêu cầu về phương án kết nối và truy xuất tác phẩm báo chí (đối với báo chí điện tử), phương án kết nối (đối với hoạt động báo chí trên không gian mạng) về hệ thống lưu chiểu điện tử, thời gian, địa điểm thực hiện việc kết nối để cơ quan báo chí thực hiện kết nối theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử, cơ quan báo chí có trách nhiệm hoàn thành phương án kết nối và truy xuất tác phẩm báo chí theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Sau khi kết nối, cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử và cơ quan báo chí có xác nhận bằng văn bản về việc hoàn thành quy trình kết nối;
d) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử tổ chức lưu giữ nguyên trạng tác phẩm báo chí trên hệ thống lưu chiểu; tổ chức phân loại nội dung để lưu giữ phục vụ công tác quản lý.
4. Thời gian lưu giữ tác phẩm báo chí được lưu chiểu điện tử
a) Đối với báo chí điện tử, thời gian lưu giữ nguyên trạng tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày đăng tải lần đầu;
b) Đối với hoạt động báo chí trên không gian mạng, thời gian lưu giữ nguyên trạng tối thiểu là 06 tháng kể từ ngày đăng tải lần đầu.
5. Bảo quản tác phẩm báo chí được lưu chiểu điện tử
a) Các tác phẩm trong hệ thống lưu chiểu điện tử phải được bảo quản an toàn và lưu giữ nguyên trạng về nội dung thông tin;
b) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử phải thường xuyên kiểm tra để đảm bảo an toàn, tính toàn vẹn, khả năng truy xuất và sử dụng các biện pháp kỹ thuật để việc phân loại, lưu giữ được thuận lợi nhưng không làm thay đổi nội dung của tác phẩm;
c) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử xây dựng giải pháp bảo đảm chất lượng kỹ thuật, giải pháp an toàn thông tin cho hệ thống lưu chiểu điện tử.
6. Sử dụng tác phẩm báo chí được lưu chiểu điện tử
a) Tác phẩm báo chí lưu chiểu điện tử được sử dụng để phục vụ công tác quản lý nhà nước về báo chí, gồm: Đánh giá, nhận xét về nội dung thông tin theo chuyên đề, sự kiện, cho các cuộc kiểm tra chuyên ngành thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí;
b) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử được sử dụng tác phẩm báo chí lưu chiểu điện tử làm căn cứ để xử lý trong trường hợp tác phẩm có nội dung sai phạm và dịch vụ theo quy định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 17. Lưu chiểu điện tử, kết nối trực tuyến khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
1. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử
a) Xây dựng, vận hành và quản lý hệ thống lưu chiểu điện tử để lưu giữ, bảo quản và sử dụng tác phẩm báo chí theo quy định của pháp luật;
b) Đánh giá, nhận xét về nội dung tác phẩm báo chí được lưu chiểu theo yêu cầu của công tác quản lý;
c) Kiểm tra nội dung tác phẩm báo chí lưu chiểu, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
d) Khai thác dữ liệu hệ thống phục vụ công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công theo quy định.
2. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí
a) Cung cấp quyền truy xuất dữ liệu (đối với báo chí điện tử) theo yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử, đảm bảo các yêu cầu sau:
Truy xuất theo thời gian thực và lưu giữ nguyên trạng nội dung thông tin được đăng tải trên báo chí điện tử;
Cung cấp các thông số kỹ thuật cần thiết để cơ quan quản lý thực hiện việc đo kiểm, đánh giá xu hướng thông tin và mức độ tương tác của người dùng trên không gian mạng.
b) Đảm bảo tính thống nhất, chính xác giữa tác phẩm đăng, phát với nội dung tác phẩm cung cấp cho cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử.
3. Quy trình kết nối lưu chiểu điện tử, kết nối trực tuyến khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
a) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử có văn bản yêu cầu về phương án kết nối và truy xuất tác phẩm báo chí (đối với báo chí điện tử), phương án kết nối (đối với hoạt động báo chí trên không gian mạng) về hệ thống lưu chiểu điện tử, thời gian, địa điểm thực hiện việc kết nối để cơ quan báo chí thực hiện kết nối theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử, cơ quan báo chí có trách nhiệm hoàn thành phương án kết nối và truy xuất tác phẩm báo chí theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Sau khi kết nối, cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử và cơ quan báo chí có xác nhận bằng văn bản về việc hoàn thành quy trình kết nối;
d) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử tổ chức lưu giữ nguyên trạng tác phẩm báo chí trên hệ thống lưu chiểu; tổ chức phân loại nội dung để lưu giữ phục vụ công tác quản lý.
4. Thời gian lưu giữ tác phẩm báo chí được lưu chiểu điện tử
a) Đối với báo chí điện tử, thời gian lưu giữ nguyên trạng tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày đăng tải lần đầu;
b) Đối với hoạt động báo chí trên không gian mạng, thời gian lưu giữ nguyên trạng tối thiểu là 06 tháng kể từ ngày đăng tải lần đầu.
5. Bảo quản tác phẩm báo chí được lưu chiểu điện tử
a) Các tác phẩm trong hệ thống lưu chiểu điện tử phải được bảo quản an toàn và lưu giữ nguyên trạng về nội dung thông tin;
b) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử phải thường xuyên kiểm tra để đảm bảo an toàn, tính toàn vẹn, khả năng truy xuất và sử dụng các biện pháp kỹ thuật để việc phân loại, lưu giữ được thuận lợi nhưng không làm thay đổi nội dung của tác phẩm;
c) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử xây dựng giải pháp bảo đảm chất lượng kỹ thuật, giải pháp an toàn thông tin cho hệ thống lưu chiểu điện tử.
6. Sử dụng tác phẩm báo chí được lưu chiểu điện tử
a) Tác phẩm báo chí lưu chiểu điện tử được sử dụng để phục vụ công tác quản lý nhà nước về báo chí, gồm: Đánh giá, nhận xét về nội dung thông tin theo chuyên đề, sự kiện, cho các cuộc kiểm tra chuyên ngành thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí;
b) Cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử được sử dụng tác phẩm báo chí lưu chiểu điện tử làm căn cứ để xử lý trong trường hợp tác phẩm có nội dung sai phạm và dịch vụ theo quy định.
Xem nội dung VB
Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
...
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ.
...
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 6. Lãnh đạo cơ quan báo chí
1. Người đứng đầu cơ quan báo chí in, báo chí điện tử là Tổng Biên tập; người đứng đầu cơ quan phát thanh, truyền hình, cơ quan thông tấn quốc gia là Tổng giám đốc; người đứng đầu cơ quan báo và phát thanh, truyền hình, đơn vị hoạt động truyền hình là Giám đốc.
2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí in, báo chí điện tử là Phó Tổng biên tập; cấp phó của người đứng đầu cơ quan phát thanh, truyền hình, cơ quan thông tấn quốc gia là Phó Tổng Giám đốc; cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo và phát thanh, truyền hình, đơn vị hoạt động truyền hình là Phó Giám đốc.
3. Người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu là cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản được giao nhiệm vụ phụ trách cơ quan báo chí. Thời hạn giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí đối với cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản thực hiện theo quy định của Đảng.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan báo chí
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển của cơ quan báo chí;
b) Phê duyệt kết cấu nội dung sản phẩm báo chí và quyết định xuất bản, truyền dẫn, phát sóng tác phẩm báo chí;
c) Chỉ đạo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích và các quy định ghi trong giấy phép;
d) Trực tiếp quản lý nhân sự, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho những người làm việc tại cơ quan báo chí.
5. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí:
a) Có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật số 126/2025/QH15;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí do cơ sở giáo dục đại học công lập chuyên ngành báo chí; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp theo quy định;
d) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Trường hợp chưa có thẻ nhà báo thì phải có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 02 năm. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, cơ quan tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này;
đ) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao động;
e) Về tuổi bổ nhiệm: Lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc cơ quan Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên. Lãnh đạo cơ quan báo chí không thuộc các cơ quan trên, phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên và tuổi tối đa giữ chức vụ lãnh đạo không quá 65 tuổi đối với nữ và 67 tuổi đối với nam. Trường hợp đặc biệt đối với tạp chí tôn giáo, tạp chí khoa học được tính điểm khoa học từ 0,75 điểm trở lên, tuổi đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan báo chí không quá 70 tuổi;
g) Tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ lý luận chính trị của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí và thời hạn đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí thực hiện theo quy định của Đảng.
6. Tiêu chuẩn người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu là cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 6. Lãnh đạo cơ quan báo chí
1. Người đứng đầu cơ quan báo chí in, báo chí điện tử là Tổng Biên tập; người đứng đầu cơ quan phát thanh, truyền hình, cơ quan thông tấn quốc gia là Tổng giám đốc; người đứng đầu cơ quan báo và phát thanh, truyền hình, đơn vị hoạt động truyền hình là Giám đốc.
2. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí in, báo chí điện tử là Phó Tổng biên tập; cấp phó của người đứng đầu cơ quan phát thanh, truyền hình, cơ quan thông tấn quốc gia là Phó Tổng Giám đốc; cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo và phát thanh, truyền hình, đơn vị hoạt động truyền hình là Phó Giám đốc.
3. Người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu là cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản được giao nhiệm vụ phụ trách cơ quan báo chí. Thời hạn giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí đối với cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản thực hiện theo quy định của Đảng.
4. Quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan báo chí
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển của cơ quan báo chí;
b) Phê duyệt kết cấu nội dung sản phẩm báo chí và quyết định xuất bản, truyền dẫn, phát sóng tác phẩm báo chí;
c) Chỉ đạo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích và các quy định ghi trong giấy phép;
d) Trực tiếp quản lý nhân sự, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất của cơ quan báo chí; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho những người làm việc tại cơ quan báo chí.
5. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan báo chí:
a) Có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật số 126/2025/QH15;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí do cơ sở giáo dục đại học công lập chuyên ngành báo chí; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp theo quy định;
d) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Trường hợp chưa có thẻ nhà báo thì phải có thời gian hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 02 năm. Đối với cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, cơ quan tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này;
đ) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao động;
e) Về tuổi bổ nhiệm: Lãnh đạo cơ quan báo chí thuộc cơ quan Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên. Lãnh đạo cơ quan báo chí không thuộc các cơ quan trên, phải còn đủ thời gian để công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng) trở lên và tuổi tối đa giữ chức vụ lãnh đạo không quá 65 tuổi đối với nữ và 67 tuổi đối với nam. Trường hợp đặc biệt đối với tạp chí tôn giáo, tạp chí khoa học được tính điểm khoa học từ 0,75 điểm trở lên, tuổi đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan báo chí không quá 70 tuổi;
g) Tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ lý luận chính trị của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí và thời hạn đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí thực hiện theo quy định của Đảng.
6. Tiêu chuẩn người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu là cấp phó người đứng đầu cơ quan chủ quản:
a) Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm g khoản 5 Điều này;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
Xem nội dung VB
Điều 26. Lãnh đạo cơ quan báo chí
1. Lãnh đạo cơ quan báo chí bao gồm người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí.
2. Lãnh đạo cơ quan báo chí phải là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
...
7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
1. Lãnh đạo cơ quan báo chí bao gồm người đứng đầu cơ quan báo chí, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan báo chí, cấp phó của người đứng đầu cơ quan báo chí.
2. Lãnh đạo cơ quan báo chí phải là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
...
7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 7. Cấp lại, đổi và nộp lại thẻ nhà báo
1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15 thì được đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới.
2. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi bị mất, bị hỏng thẻ thì được cấp lại thẻ nhà báo; trường hợp bị hỏng, người được cấp thẻ phải nộp lại thẻ khi đề nghị cấp lại thẻ.
3. Người được cấp thẻ nhà báo phải nộp lại thẻ nhà báo trong những trường hợp sau đây:
a) Người được cấp thẻ nhà báo nhưng chuyển sang làm nhiệm vụ khác không còn là đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15; người được cấp thẻ nhà báo đã nghỉ hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí;
b) Người được cấp thẻ nhà báo làm việc tại cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định về các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan công tác của người được cấp thẻ nhà báo chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản về các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, thu lại thẻ nhà báo và nộp về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp người được cấp thẻ nhà báo không nộp lại thẻ, cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định thu hồi thẻ nhà báo;
d) Người thuộc đối tượng phải nộp lại thẻ nhà báo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nộp lại thẻ nhà báo nếu được một cơ quan báo chí tiếp nhận vào làm việc theo chế độ hợp đồng từ 01 năm trở lên thì được xét đổi thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 7. Cấp lại, đổi và nộp lại thẻ nhà báo
1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15 thì được đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới.
2. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi bị mất, bị hỏng thẻ thì được cấp lại thẻ nhà báo; trường hợp bị hỏng, người được cấp thẻ phải nộp lại thẻ khi đề nghị cấp lại thẻ.
3. Người được cấp thẻ nhà báo phải nộp lại thẻ nhà báo trong những trường hợp sau đây:
a) Người được cấp thẻ nhà báo nhưng chuyển sang làm nhiệm vụ khác không còn là đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15; người được cấp thẻ nhà báo đã nghỉ hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí;
b) Người được cấp thẻ nhà báo làm việc tại cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định về các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan công tác của người được cấp thẻ nhà báo chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản về các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, thu lại thẻ nhà báo và nộp về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp người được cấp thẻ nhà báo không nộp lại thẻ, cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra quyết định thu hồi thẻ nhà báo;
d) Người thuộc đối tượng phải nộp lại thẻ nhà báo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nộp lại thẻ nhà báo nếu được một cơ quan báo chí tiếp nhận vào làm việc theo chế độ hợp đồng từ 01 năm trở lên thì được xét đổi thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Xem nội dung VB
Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo
...
6. Chính phủ quy định chi tiết trường hợp cấp lại, đổi và nộp lại thẻ nhà báo.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết trường hợp cấp lại, đổi và nộp lại thẻ nhà báo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 14. Tích hợp dịch vụ trực tuyến trên báo chí
1. Cơ quan báo chí khi hoạt động trên không gian mạng, ngoài đăng, phát nội dung báo chí còn được tích hợp hoạt động dịch vụ trực tuyến, bao gồm: hoạt động dịch vụ công, thương mại điện tử, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế, cung cấp nội dung theo yêu cầu và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan báo chí chịu trách nhiệm đối với vi phạm trên hoạt động dịch vụ trực tuyến do cơ quan báo chí trực tiếp cung cấp, chịu trách nhiệm liên đới đối với vi phạm trên hoạt động dịch vụ trực tuyến được tích hợp.
3. Cơ quan báo chí phải thiết lập giao diện hiển thị riêng biệt để phân biệt rõ ràng giữa nội dung thông tin báo chí và nội dung dịch vụ trực tuyến.
4. Khi tích hợp các dịch vụ trực tuyến quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định, cơ quan báo chí phải có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp cho từng loại hình dịch vụ tương ứng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 14. Tích hợp dịch vụ trực tuyến trên báo chí
1. Cơ quan báo chí khi hoạt động trên không gian mạng, ngoài đăng, phát nội dung báo chí còn được tích hợp hoạt động dịch vụ trực tuyến, bao gồm: hoạt động dịch vụ công, thương mại điện tử, dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giáo dục, y tế, cung cấp nội dung theo yêu cầu và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan báo chí chịu trách nhiệm đối với vi phạm trên hoạt động dịch vụ trực tuyến do cơ quan báo chí trực tiếp cung cấp, chịu trách nhiệm liên đới đối với vi phạm trên hoạt động dịch vụ trực tuyến được tích hợp.
3. Cơ quan báo chí phải thiết lập giao diện hiển thị riêng biệt để phân biệt rõ ràng giữa nội dung thông tin báo chí và nội dung dịch vụ trực tuyến.
4. Khi tích hợp các dịch vụ trực tuyến quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định, cơ quan báo chí phải có giấy phép, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp cho từng loại hình dịch vụ tương ứng.
Xem nội dung VB
Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng
...
2. Cơ quan báo chí ngoài đăng, phát nội dung báo chí còn được tích hợp hoạt động dịch vụ trực tuyến trên báo chí theo quy định của Chính phủ.
...
2. Cơ quan báo chí ngoài đăng, phát nội dung báo chí còn được tích hợp hoạt động dịch vụ trực tuyến trên báo chí theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 đến Điều 13 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 8. Tổ chức hệ thống nền tảng số báo chí quốc gia
...
Điều 9. Cung cấp dịch vụ trên nền tảng số báo chí quốc gia
...
Điều 10. Cơ chế vận hành, cạnh tranh
...
Điều 11. Nguyên tắc vận hành và kiểm soát hoạt động nền tảng
...
Điều 12. Trách nhiệm của các chủ thể vận hành và tham gia nền tảng
...
Điều 13. Công cụ số giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 8. Tổ chức hệ thống nền tảng số báo chí quốc gia
...
Điều 9. Cung cấp dịch vụ trên nền tảng số báo chí quốc gia
...
Điều 10. Cơ chế vận hành, cạnh tranh
...
Điều 11. Nguyên tắc vận hành và kiểm soát hoạt động nền tảng
...
Điều 12. Trách nhiệm của các chủ thể vận hành và tham gia nền tảng
...
Điều 13. Công cụ số giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng
Xem nội dung VB
Điều 29. Hoạt động báo chí trên không gian mạng
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về nền tảng số báo chí quốc gia và công cụ số để thực hiện giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng.
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về nền tảng số báo chí quốc gia và công cụ số để thực hiện giám sát hoạt động báo chí trên không gian mạng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 đến Điều 13 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 15. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
1. Kênh nội dung trên không gian mạng của các cơ quan báo chí phải có dấu hiệu nhận biết thống nhất trên các nền tảng mạng xã hội khác nhau.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi mở kênh nội dung trên không gian mạng, cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan quản lý nhà nước về báo chí:
a) Cơ quan báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Cơ quan báo chí địa phương thực hiện việc thông báo theo quy định tại điểm a khoản này và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.
3. Văn bản thông báo nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày chấm dứt hoạt động kênh nội dung trên không gian mạng, cơ quan báo chí gửi thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước về báo chí quy định tại khoản 2 Điều này.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 THÔNG BÁO MỞ KÊNH NỘI DUNG TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 15. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước khi hoạt động báo chí trên không gian mạng
1. Kênh nội dung trên không gian mạng của các cơ quan báo chí phải có dấu hiệu nhận biết thống nhất trên các nền tảng mạng xã hội khác nhau.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi mở kênh nội dung trên không gian mạng, cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo theo Mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan quản lý nhà nước về báo chí:
a) Cơ quan báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Cơ quan báo chí địa phương thực hiện việc thông báo theo quy định tại điểm a khoản này và thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.
3. Văn bản thông báo nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày chấm dứt hoạt động kênh nội dung trên không gian mạng, cơ quan báo chí gửi thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước về báo chí quy định tại khoản 2 Điều này.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 THÔNG BÁO MỞ KÊNH NỘI DUNG TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ
Xem nội dung VB
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan báo chí khi mở kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng
...
4. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi mở các kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng và kết nối trực tuyến với hệ thống lưu chiểu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí để phục vụ việc đo kiểm xu hướng thông tin trên không gian mạng theo quy định của Chính phủ.
...
4. Thực hiện thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí khi mở các kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng và kết nối trực tuyến với hệ thống lưu chiểu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí để phục vụ việc đo kiểm xu hướng thông tin trên không gian mạng theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 18. Trả lời trên báo chí
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời trên báo chí về giải pháp, phương hướng giải quyết hoặc kết quả giải quyết vấn đề mà tổ chức, công dân nêu ra trên báo chí.
2. Đối với khiếu nại của tổ chức, công dân và tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan báo chí biết về việc thụ lý hay không thụ lý đối với nội dung khiếu nại, tố cáo. Thời hạn thông báo việc thụ lý hay không thụ lý thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo. Trường hợp thụ lý, cơ quan, tổ chức phải thông báo kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo cho cơ quan báo chí trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật số 126/2025/QH15.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan báo chí biết biện pháp giải quyết.
4. Quá thời hạn quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này mà không nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đăng, phát vấn đề đó trên báo chí.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với báo in ra hằng ngày và phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử, 15 ngày làm việc đối với báo in tuần, trên số ra gần nhất đối với tạp chí in kể từ khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc văn bản trả lời kiến nghị, phản ánh, phê bình của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với vấn đề mà báo chí nêu hoặc tiếp nhận, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, công dân có ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo hoặc đăng, phát trên báo chí của mình.
6. Cơ quan, tổ chức, công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí trả lời vấn đề mà cơ quan báo chí đã thông tin; cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan, tổ chức, công dân.
7. Đối với những trường hợp đăng, phát trên báo chí quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, cơ quan báo chí phải thực hiện các quy định về bảo đảm không làm tiết lộ thông tin về người tố cáo và những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 18. Trả lời trên báo chí
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời trên báo chí về giải pháp, phương hướng giải quyết hoặc kết quả giải quyết vấn đề mà tổ chức, công dân nêu ra trên báo chí.
2. Đối với khiếu nại của tổ chức, công dân và tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan báo chí biết về việc thụ lý hay không thụ lý đối với nội dung khiếu nại, tố cáo. Thời hạn thông báo việc thụ lý hay không thụ lý thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo. Trường hợp thụ lý, cơ quan, tổ chức phải thông báo kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo cho cơ quan báo chí trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận nội dung khiếu nại, tố cáo. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có quyền từ chối cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật số 126/2025/QH15.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan báo chí biết biện pháp giải quyết.
4. Quá thời hạn quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này mà không nhận được thông báo của cơ quan, tổ chức thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đăng, phát vấn đề đó trên báo chí.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với báo in ra hằng ngày và phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử, 15 ngày làm việc đối với báo in tuần, trên số ra gần nhất đối với tạp chí in kể từ khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc văn bản trả lời kiến nghị, phản ánh, phê bình của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với vấn đề mà báo chí nêu hoặc tiếp nhận, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, công dân có ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo hoặc đăng, phát trên báo chí của mình.
6. Cơ quan, tổ chức, công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí trả lời vấn đề mà cơ quan báo chí đã thông tin; cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan, tổ chức, công dân.
7. Đối với những trường hợp đăng, phát trên báo chí quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, cơ quan báo chí phải thực hiện các quy định về bảo đảm không làm tiết lộ thông tin về người tố cáo và những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về khiếu nại, pháp luật về tố cáo.
Xem nội dung VB
Điều 32. Trả lời trên báo chí
1. Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trả lời vấn đề mà tổ chức, công dân nêu ra trên báo chí.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan báo chí biết biện pháp giải quyết ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo do cơ quan báo chí chuyển đến.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trả lời vấn đề mà tổ chức, công dân nêu ra trên báo chí.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo cho cơ quan báo chí biết biện pháp giải quyết ý kiến, kiến nghị, phản ánh, phê bình, khiếu nại, tố cáo do cơ quan báo chí chuyển đến.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 19. Cải chính trên báo chí
1. Việc đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đăng, phát tại trang hai đối với báo in, trang cuối đối với tạp chí in, chuyên mục riêng tại trang chủ đối với báo chí điện tử, với cùng một kiểu chữ, cỡ chữ mà báo chí đã đăng, phát thông tin;
Đối với báo chí điện tử, ngoài việc đăng, phát lời cải chính, xin lỗi còn phải gỡ bỏ ngay thông tin sai sự thật đã đăng, phát nhưng phải lưu giữ nội dung thông tin trên máy chủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định;
b) Đăng, phát cải chính tại chuyên mục, giờ phát sóng, số lần phát sóng đối với phát thanh, truyền hình mà báo chí đã đăng, phát thông tin hoặc chuyên mục tương đương;
c) Xuất bản trên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng mà cơ quan báo chí đã xuất bản thông tin. Không được hạn chế người xem nội dung cải chính, xin lỗi.
2. Khi đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Tiêu đề: “Thông tin cải chính, xin lỗi”;
b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát phải cải chính; ngày, tháng, năm đã xuất bản trên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng phải cải chính;
c) Những thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí, xuất bản trên kênh nội dung trên không gian mạng và nội dung thông tin được cải chính.
3. Thời điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi được quy định như sau:
a) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng được thực hiện ngay khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm; thông tin cải chính, xin lỗi phải được lưu giữ trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng ít nhất là 07 ngày kể từ ngày đăng, phát cải chính, xin lỗi;
b) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo in, phát thanh, truyền hình phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày đối với báo ngày, phát thanh, truyền hình; trong số ra gần nhất đối với báo tuần, tạp chí in, tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm. Đối với tạp chí in xuất bản trên 30 ngày một kỳ thì phải có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm và phải đăng trong số ra gần nhất;
c) Cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng hợp đã đăng, phát thông tin của cơ quan báo chí khác có nội dung phải cải chính, xin lỗi cũng phải thực hiện đăng lại nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí vi phạm.
Cơ quan báo chí đã đăng, phát nội dung thông tin vi phạm, sau khi thực hiện cải chính, xin lỗi phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho các cơ quan báo chí và trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận về việc sử dụng tin, bài của báo mình để thực hiện việc đăng lại lời cải chính, xin lỗi.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 19. Cải chính trên báo chí
1. Việc đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đăng, phát tại trang hai đối với báo in, trang cuối đối với tạp chí in, chuyên mục riêng tại trang chủ đối với báo chí điện tử, với cùng một kiểu chữ, cỡ chữ mà báo chí đã đăng, phát thông tin;
Đối với báo chí điện tử, ngoài việc đăng, phát lời cải chính, xin lỗi còn phải gỡ bỏ ngay thông tin sai sự thật đã đăng, phát nhưng phải lưu giữ nội dung thông tin trên máy chủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định;
b) Đăng, phát cải chính tại chuyên mục, giờ phát sóng, số lần phát sóng đối với phát thanh, truyền hình mà báo chí đã đăng, phát thông tin hoặc chuyên mục tương đương;
c) Xuất bản trên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng mà cơ quan báo chí đã xuất bản thông tin. Không được hạn chế người xem nội dung cải chính, xin lỗi.
2. Khi đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Tiêu đề: “Thông tin cải chính, xin lỗi”;
b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát phải cải chính; ngày, tháng, năm đã xuất bản trên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng phải cải chính;
c) Những thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí, xuất bản trên kênh nội dung trên không gian mạng và nội dung thông tin được cải chính.
3. Thời điểm đăng, phát cải chính, xin lỗi được quy định như sau:
a) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng được thực hiện ngay khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm; thông tin cải chính, xin lỗi phải được lưu giữ trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng ít nhất là 07 ngày kể từ ngày đăng, phát cải chính, xin lỗi;
b) Việc đăng, phát cải chính, xin lỗi trên báo in, phát thanh, truyền hình phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày đối với báo ngày, phát thanh, truyền hình; trong số ra gần nhất đối với báo tuần, tạp chí in, tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm. Đối với tạp chí in xuất bản trên 30 ngày một kỳ thì phải có văn bản trả lời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thời hạn 02 ngày kể từ khi nhận được văn bản kết luận hoặc tự phát hiện vi phạm và phải đăng trong số ra gần nhất;
c) Cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng hợp đã đăng, phát thông tin của cơ quan báo chí khác có nội dung phải cải chính, xin lỗi cũng phải thực hiện đăng lại nội dung cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí vi phạm.
Cơ quan báo chí đã đăng, phát nội dung thông tin vi phạm, sau khi thực hiện cải chính, xin lỗi phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho các cơ quan báo chí và trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận về việc sử dụng tin, bài của báo mình để thực hiện việc đăng lại lời cải chính, xin lỗi.
Xem nội dung VB
Điều 34. Cải chính trên báo chí
1. Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
2. Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vụ việc mà báo chí đã đăng, phát là sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát phần nội dung kết luận đó.
3. Cơ quan báo chí phải thông báo cho cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vận hành trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận sử dụng tin, bài để gỡ bỏ thông tin sai sự thật và thực hiện cải chính, xin lỗi theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
2. Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vụ việc mà báo chí đã đăng, phát là sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát phần nội dung kết luận đó.
3. Cơ quan báo chí phải thông báo cho cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vận hành trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận sử dụng tin, bài để gỡ bỏ thông tin sai sự thật và thực hiện cải chính, xin lỗi theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 20. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
1. Cơ quan báo chí phải thực hiện gỡ bỏ thông tin vi phạm, trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan báo chí có thông tin trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 và những thông tin quy định tại khoản 7, 8, 9, 10, 11 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 gây ảnh hưởng nghiêm trọng phải thực hiện gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm khi nhận được yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và bị xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan báo chí điện tử thực hiện gỡ bỏ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này;
c) Cơ quan báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia thực hiện gỡ bỏ thông tin theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan báo chí phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn việc phát tán thông tin đã bị yêu cầu gỡ bỏ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
3. Khi có quyết định thu hồi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với ấn phẩm, phụ trương, cơ quan báo chí, các tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu hồi. Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu báo chí phải chịu chi phí cho việc thu hồi các ấn phẩm do mình phát hành hoặc xuất khẩu, nhập khẩu.
Cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về số lượng ấn phẩm đã thu hồi trong thời hạn 48 giờ kể từ khi kết thúc việc thu hồi.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 20. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
1. Cơ quan báo chí phải thực hiện gỡ bỏ thông tin vi phạm, trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan báo chí có thông tin trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 và những thông tin quy định tại khoản 7, 8, 9, 10, 11 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 gây ảnh hưởng nghiêm trọng phải thực hiện gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm khi nhận được yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và bị xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan báo chí điện tử thực hiện gỡ bỏ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này;
c) Cơ quan báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia thực hiện gỡ bỏ thông tin theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan báo chí phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn việc phát tán thông tin đã bị yêu cầu gỡ bỏ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
3. Khi có quyết định thu hồi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với ấn phẩm, phụ trương, cơ quan báo chí, các tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu hồi. Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu báo chí phải chịu chi phí cho việc thu hồi các ấn phẩm do mình phát hành hoặc xuất khẩu, nhập khẩu.
Cơ quan báo chí có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về số lượng ấn phẩm đã thu hồi trong thời hạn 48 giờ kể từ khi kết thúc việc thu hồi.
Xem nội dung VB
Điều 35. Gỡ bỏ thông tin vi phạm, thu hồi sản phẩm báo chí in
1. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền yêu cầu cơ quan báo chí gỡ bỏ ngay thông tin trên sản phẩm báo chí có nội dung vi phạm đối với báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia hoặc ra quyết định thu hồi sản phẩm báo chí in.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền yêu cầu cơ quan báo chí gỡ bỏ ngay thông tin trên sản phẩm báo chí có nội dung vi phạm đối với báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia hoặc ra quyết định thu hồi sản phẩm báo chí in.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 21. Phản hồi thông tin
1. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thời điểm đăng, phát thực hiện theo quy định về đăng, phát cải chính tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.
Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng, phát ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan điểm của mình.
Sau 03 lần đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà không có sự nhất trí giữa hai bên thì cơ quan báo chí có quyền ngừng đăng, phát; cơ quan quản lý nhà nước có quyền yêu cầu cơ quan báo chí ngừng đăng, phát thông tin của các bên có liên quan.
Việc đăng, phát ý kiến phản hồi và thông tin tiếp làm rõ quan điểm của mình, cơ quan báo chí thực hiện trên chính sản phẩm báo chí mà mình đã đăng, phát thông tin ban đầu.
2. Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu ý kiến đó vi phạm pháp luật, xúc phạm, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí, đồng thời thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.
3. Khi đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi thông tin;
b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo in, báo điện tử ngày, tháng, năm đã đăng, phát bị phản hồi thông tin; tên chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, ngày, tháng, năm, giờ phát sóng bị phản hồi thông tin.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 21. Phản hồi thông tin
1. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thời điểm đăng, phát thực hiện theo quy định về đăng, phát cải chính tại khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.
Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng, phát ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan điểm của mình.
Sau 03 lần đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà không có sự nhất trí giữa hai bên thì cơ quan báo chí có quyền ngừng đăng, phát; cơ quan quản lý nhà nước có quyền yêu cầu cơ quan báo chí ngừng đăng, phát thông tin của các bên có liên quan.
Việc đăng, phát ý kiến phản hồi và thông tin tiếp làm rõ quan điểm của mình, cơ quan báo chí thực hiện trên chính sản phẩm báo chí mà mình đã đăng, phát thông tin ban đầu.
2. Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu ý kiến đó vi phạm pháp luật, xúc phạm, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí, đồng thời thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.
3. Khi đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thể hiện đầy đủ các nội dung sau đây:
a) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân phản hồi thông tin;
b) Tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo in, báo điện tử ngày, tháng, năm đã đăng, phát bị phản hồi thông tin; tên chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, ngày, tháng, năm, giờ phát sóng bị phản hồi thông tin.
Xem nội dung VB
Điều 36. Phản hồi thông tin
1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình hoặc gây hiểu nhầm làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án.
2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân trái pháp luật, xúc phạm đến uy tín của cơ quan báo chí, uy tín, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí. Trường hợp không đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có căn cứ cho rằng cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình hoặc gây hiểu nhầm làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của mình thì có quyền nêu ý kiến phản hồi bằng văn bản đến cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án.
2. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân trái pháp luật, xúc phạm đến uy tín của cơ quan báo chí, uy tín, danh dự, nhân phẩm của tác giả tác phẩm báo chí. Trường hợp không đăng, phát ý kiến phản hồi, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để cơ quan, tổ chức, cá nhân biết.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 22. Họp báo
1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
2. Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí.
3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo thông báo bằng văn bản chậm nhất trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Cơ quan, tổ chức không thuộc điểm a khoản này và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Nội dung thông báo gồm những thông tin sau đây:
a) Địa điểm họp báo;
b) Thời gian họp báo;
c) Nội dung họp báo;
d) Người chủ trì họp báo;
đ) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nội dung thông tin được cung cấp cho báo chí trong cuộc họp báo;
e) Danh sách các cơ quan báo chí được mời dự.
5. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc không được tổ chức họp báo trong trường hợp thông báo về việc họp báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân không đảm bảo yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều này chậm nhất trước 12 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức họp báo không đúng nội dung quy định tại khoản 4 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước có quyền đình chỉ việc họp báo.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 22. Họp báo
1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để công bố, tuyên bố, giải thích, trả lời các nội dung có liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.
Việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
2. Người phát ngôn hoặc người chịu trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm họp báo định kỳ và đột xuất để cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí.
3. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này và công dân có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí. Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo thông báo bằng văn bản chậm nhất trước 24 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí theo quy định sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức trực thuộc trung ương thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Cơ quan, tổ chức không thuộc điểm a khoản này và công dân thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Nội dung thông báo gồm những thông tin sau đây:
a) Địa điểm họp báo;
b) Thời gian họp báo;
c) Nội dung họp báo;
d) Người chủ trì họp báo;
đ) Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nội dung thông tin được cung cấp cho báo chí trong cuộc họp báo;
e) Danh sách các cơ quan báo chí được mời dự.
5. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc không được tổ chức họp báo trong trường hợp thông báo về việc họp báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân không đảm bảo yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều này chậm nhất trước 12 giờ tính đến thời điểm dự định họp báo.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức họp báo không đúng nội dung quy định tại khoản 4 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước có quyền đình chỉ việc họp báo.
Xem nội dung VB
Điều 37. Họp báo
1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Chính phủ.
1. Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có quyền tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Cơ quan báo chí khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong hoạt động thu thập, sản xuất, biên tập, phân phối nội dung thông tin và các hoạt động báo chí khác phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí, pháp luật về trí tuệ nhân tạo và các quy định có liên quan.
2. Cơ quan báo chí có trách nhiệm kiểm chứng, rà soát và chịu trách nhiệm về tính xác thực, tính hợp pháp của nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc hỗ trợ tạo ra.
3. Cơ quan báo chí phải thực hiện thông báo và gắn nhãn rõ ràng, tại vị trí dễ nhận biết đối với văn bản, hình ảnh, âm thanh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật; việc thông báo và gắn nhãn được thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
4. Cơ quan báo chí không được sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra hoặc lan truyền nội dung giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, hoặc nội dung có khả năng gây tổn hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Cơ quan báo chí phải thiết lập và duy trì quy trình thẩm định, biên tập, kiểm soát rủi ro và trách nhiệm cá nhân đối với việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; lưu giữ nhật ký hoạt động và hồ sơ kỹ thuật phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
6. Cơ quan báo chí có trách nhiệm cung cấp nội dung thông tin sử dụng trí tuệ nhân tạo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
7. Nhà nước khuyến khích các cơ quan báo chí nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động thu thập, sản xuất, phân tích và phân phối nội dung thông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động báo chí, trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và trách nhiệm biên tập của cơ quan báo chí.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
1. Cơ quan báo chí khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong hoạt động thu thập, sản xuất, biên tập, phân phối nội dung thông tin và các hoạt động báo chí khác phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí, pháp luật về trí tuệ nhân tạo và các quy định có liên quan.
2. Cơ quan báo chí có trách nhiệm kiểm chứng, rà soát và chịu trách nhiệm về tính xác thực, tính hợp pháp của nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc hỗ trợ tạo ra.
3. Cơ quan báo chí phải thực hiện thông báo và gắn nhãn rõ ràng, tại vị trí dễ nhận biết đối với văn bản, hình ảnh, âm thanh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật; việc thông báo và gắn nhãn được thực hiện theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
4. Cơ quan báo chí không được sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để tạo ra hoặc lan truyền nội dung giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, hoặc nội dung có khả năng gây tổn hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
5. Cơ quan báo chí phải thiết lập và duy trì quy trình thẩm định, biên tập, kiểm soát rủi ro và trách nhiệm cá nhân đối với việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo; lưu giữ nhật ký hoạt động và hồ sơ kỹ thuật phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
6. Cơ quan báo chí có trách nhiệm cung cấp nội dung thông tin sử dụng trí tuệ nhân tạo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
7. Nhà nước khuyến khích các cơ quan báo chí nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động thu thập, sản xuất, phân tích và phân phối nội dung thông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động báo chí, trên cơ sở bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và trách nhiệm biên tập của cơ quan báo chí.
Xem nội dung VB
Điều 39. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 23. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí in, báo điện tử
Cơ quan báo chí phải ghi, thể hiện đầy đủ các thông tin sau đây;
1. Trên trang nhất, bìa một đối với báo chí in, trang chủ, các trang đối với báo chí điện tử phải có các nội dung sau đây:
a) Tên sản phẩm báo chí;
b) Tên cơ quan báo chí (trừ trường hợp tên cơ quan báo chí trùng với tên sản phẩm báo chí), tên cơ quan chủ quản báo chí (ghi dưới tên báo chí); tên miền đối với báo chí điện tử; tên tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đối với tạp chí khoa học xuất bản theo quy định của khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
c) Số thứ tự của kỳ phát hành báo chí đối với báo chí in;
d) Ngày, tháng, năm phát hành.
2. Dưới chân trang cuối, bìa cuối đối với báo chí in, trang chủ đối với báo chí điện tử phải có các nội dung sau đây:
a) Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động báo chí;
b) Địa chỉ của cơ quan báo chí, số điện thoại, thư điện tử. Họ và tên người đứng đầu cơ quan báo chí;
c) Nơi in, khuôn khổ, số trang, kỳ hạn xuất bản, giá bán đối với báo chí in.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 23. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí in, báo điện tử
Cơ quan báo chí phải ghi, thể hiện đầy đủ các thông tin sau đây;
1. Trên trang nhất, bìa một đối với báo chí in, trang chủ, các trang đối với báo chí điện tử phải có các nội dung sau đây:
a) Tên sản phẩm báo chí;
b) Tên cơ quan báo chí (trừ trường hợp tên cơ quan báo chí trùng với tên sản phẩm báo chí), tên cơ quan chủ quản báo chí (ghi dưới tên báo chí); tên miền đối với báo chí điện tử; tên tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đối với tạp chí khoa học xuất bản theo quy định của khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
c) Số thứ tự của kỳ phát hành báo chí đối với báo chí in;
d) Ngày, tháng, năm phát hành.
2. Dưới chân trang cuối, bìa cuối đối với báo chí in, trang chủ đối với báo chí điện tử phải có các nội dung sau đây:
a) Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép hoạt động báo chí;
b) Địa chỉ của cơ quan báo chí, số điện thoại, thư điện tử. Họ và tên người đứng đầu cơ quan báo chí;
c) Nơi in, khuôn khổ, số trang, kỳ hạn xuất bản, giá bán đối với báo chí in.
Xem nội dung VB
Điều 40. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
1. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí:
a) Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí đối với báo chí in, báo chí điện tử;
1. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí:
a) Tên cơ quan báo chí, tên cơ quan chủ quản báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí đối với báo chí in, báo chí điện tử;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 26. Xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
1. Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện xuất khẩu các sản phẩm báo chí, đảm bảo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật khác, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất khẩu.
2. Các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam phải được cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thực hiện biên tập trước khi cung cấp đến người sử dụng.
3. Điều kiện cấp giấy phép đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu:
a) Là cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Có nhân sự, quy trình phù hợp để thực hiện việc kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành tại Việt Nam;
c) Nhân sự thực hiện kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu phải có năng lực ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ của sản phẩm báo chí nhập khẩu và có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực báo chí, truyền thông;
d) Có biện pháp lưu giữ thông tin, tài liệu về việc tổ chức kiểm tra sản phẩm báo chí nhập khẩu để phục vụ công tác thanh tra, hậu kiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu của cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp).
5. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Đối với cơ quan báo chí của trung ương và doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Đối với cơ quan báo chí của địa phương nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xét cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu cơ sở kinh doanh, đơn vị phải có văn bản thông báo thể hiện rõ tên gọi mới, địa chỉ mới của trụ sở chính, họ và tên người đứng đầu mới gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
6. Cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định sau:
a) Trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo, cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
b) Khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản theo nội dung và thời hạn yêu cầu.
7. Đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:
a) Hồ sơ, thủ tục đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu gồm: Văn bản đề nghị đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu và Danh mục báo chí in nhập khẩu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trình tự thủ tục đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:
Cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu nhập khẩu báo chí in. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo việc chấp thuận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu cho cơ quan, tổ chức đề nghị; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8. Trường hợp phát hiện báo chí nhập khẩu có nội dung vi phạm quy định pháp luật về báo chí, cơ sở kinh doanh dịch vụ báo chí nhập khẩu có trách nhiệm báo cáo, đề xuất phương án xử lý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời về việc phát hành sản phẩm báo chí nhập khẩu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đề xuất của cơ sở kinh doanh dịch vụ báo chí nhập khẩu.
9. Thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp được cấp giấy phép đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu bị thu hồi giấy phép trong trường hợp không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này. Việc cấp lại giấy phép được thực hiện sau thời gian 6 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 THÔNG BÁO MỞ KÊNH NỘI DUNG TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ
...
Mẫu số 02 MẪU ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 03 GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ NHẬP KHẨU (BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CẤP)
...
Mẫu số 04 DANH MỤC BÁO CHÍ IN NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 05 MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH BÁO CHÍ NHẬP KHẨU
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
...
Điều 26. Xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
1. Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện xuất khẩu các sản phẩm báo chí, đảm bảo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật khác, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất khẩu.
2. Các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam phải được cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình thực hiện biên tập trước khi cung cấp đến người sử dụng.
3. Điều kiện cấp giấy phép đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu:
a) Là cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Có nhân sự, quy trình phù hợp để thực hiện việc kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành tại Việt Nam;
c) Nhân sự thực hiện kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu phải có năng lực ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ của sản phẩm báo chí nhập khẩu và có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực báo chí, truyền thông;
d) Có biện pháp lưu giữ thông tin, tài liệu về việc tổ chức kiểm tra sản phẩm báo chí nhập khẩu để phục vụ công tác thanh tra, hậu kiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu của cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp).
5. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Đối với cơ quan báo chí của trung ương và doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Đối với cơ quan báo chí của địa phương nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xét cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Trong quá trình hoạt động, nếu có thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu cơ sở kinh doanh, đơn vị phải có văn bản thông báo thể hiện rõ tên gọi mới, địa chỉ mới của trụ sở chính, họ và tên người đứng đầu mới gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
6. Cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định sau:
a) Trước ngày 20 tháng 12 của năm báo cáo, cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
b) Khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản theo nội dung và thời hạn yêu cầu.
7. Đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:
a) Hồ sơ, thủ tục đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu gồm: Văn bản đề nghị đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu và Danh mục báo chí in nhập khẩu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trình tự thủ tục đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu:
Cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu nhập khẩu báo chí in. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo việc chấp thuận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu cho cơ quan, tổ chức đề nghị; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8. Trường hợp phát hiện báo chí nhập khẩu có nội dung vi phạm quy định pháp luật về báo chí, cơ sở kinh doanh dịch vụ báo chí nhập khẩu có trách nhiệm báo cáo, đề xuất phương án xử lý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời về việc phát hành sản phẩm báo chí nhập khẩu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo đề xuất của cơ sở kinh doanh dịch vụ báo chí nhập khẩu.
9. Thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu
Cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp được cấp giấy phép đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu bị thu hồi giấy phép trong trường hợp không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này. Việc cấp lại giấy phép được thực hiện sau thời gian 6 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 THÔNG BÁO MỞ KÊNH NỘI DUNG TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ
...
Mẫu số 02 MẪU ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 03 GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ PHÁT HÀNH BÁO CHÍ NHẬP KHẨU (BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CẤP)
...
Mẫu số 04 DANH MỤC BÁO CHÍ IN NHẬP KHẨU
...
Mẫu số 05 MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH BÁO CHÍ NHẬP KHẨU
Xem nội dung VB
Điều 46. Xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
1. Báo chí đăng, phát, xuất bản hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài. Việc xuất khẩu có thể do cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện.
2. Việc nhập khẩu báo chí in được thực hiện thông qua cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu được cấp giấy phép.
3. Trước khi nhập khẩu báo chí in, cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải đăng ký danh mục báo chí in nhập khẩu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà báo chí in được nhập khẩu.
4. Người đứng đầu cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo chí mà mình nhập khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Báo chí đăng, phát, xuất bản hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài. Việc xuất khẩu có thể do cơ quan báo chí hoặc doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu thực hiện.
2. Việc nhập khẩu báo chí in được thực hiện thông qua cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu được cấp giấy phép.
3. Trước khi nhập khẩu báo chí in, cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải đăng ký danh mục báo chí in nhập khẩu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà báo chí in được nhập khẩu.
4. Người đứng đầu cơ quan báo chí và cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu phải tổ chức kiểm tra nội dung báo chí nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo chí mà mình nhập khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 237/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 244/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 31 Luật Báo chí về người phát ngôn, chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm:
a) Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Cục và tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là cục), tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực;
c) Các sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chi cục và tương đương thuộc cục đặt tại địa phương, khu vực (sau đây gọi chung là chi cục);
d) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động báo chí tại Việt Nam.
Điều 3. Người phát ngôn
1. Người phát ngôn là người đại diện, nhân danh cơ quan hành chính nhà nước thực hiện việc cung cấp thông tin cho báo chí để công bố quan điểm chính thức của cơ quan hành chính nhà nước thông qua các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Người phát ngôn gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;
b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ là người phát ngôn thường xuyên;
c) Người có trách nhiệm thuộc cơ quan hành chính nhà nước được người đứng đầu ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của người phát ngôn (sau đây gọi chung là người được ủy quyền phát ngôn) về những vấn đề cụ thể được giao.
3. Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử công vụ của người phát ngôn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi có quyết định giao nhiệm vụ.
Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện đăng tải, công bố công khai, cập nhật khi có thay đổi danh sách người phát ngôn của cơ quan, các cục, tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực và các chi cục.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải, công bố công khai, cập nhật khi có thay đổi danh sách người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Người phát ngôn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này nếu không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện phát ngôn.
5. Việc ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện bằng văn bản, áp dụng trong từng vụ việc cụ thể và có thời hạn nhất định.
6. Người phát ngôn quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.
7. Thông tin do các cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước không là người phát ngôn quy định tại khoản 2 Điều này cung cấp thì không phải là quan điểm chính thức của cơ quan hành chính nhà nước.
Cá nhân thuộc cơ quan hành chính nhà nước không là người phát ngôn quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện cung cấp thông tin cho báo chí chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.
Điều 4. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn
1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Người phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trực thuộc cơ quan hành chính cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này; để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin theo yêu cầu của người phát ngôn.
3. Người phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Báo chí; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do để cơ quan báo chí biết.
4. Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước (đối với người được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền phát ngôn) về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương II
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Điều 5. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Tổ chức họp báo (trực tiếp hoặc trực tuyến).
2. Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước. Trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội chính thức của cơ quan hành chính nhà nước phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước.
3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn báo chí.
4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.
5. Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức ở trung ương; Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội Nhà báo tỉnh, thành phố tổ chức ở địa phương khi được yêu cầu.
Điều 6. Cung cấp thông tin định kỳ
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí theo định kỳ 1 tháng một lần về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức họp báo, gửi thông cáo báo chí, trả lời phỏng vấn báo chí và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ có trách nhiệm cập nhật thông tin các quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí trong cả nước.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý, như sau:
a) Hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước; trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước;
b) Tổ chức họp báo ít nhất 3 tháng một lần để cung cấp thông tin cho báo chí;
c) Tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này;
d) Thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí hàng tuần do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức trong trường hợp cần thiết;
đ) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để đăng, phát trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ theo quy định.
3. Cơ quan hành chính nhà nước quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý, như sau:
a) Cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước; trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước;
b) Cử người phát ngôn cung cấp thông tin tại họp báo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu;
c) Tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này;
d) Các sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực, chi cục và Ủy ban nhân dân cấp xã có thể thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao và Hội Nhà báo tỉnh, thành phố tổ chức;
đ) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cục theo quy định hiện hành và Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (nếu cần thiết).
Điều 7. Phát ngôn trong trường hợp đột xuất, bất thường
1. Trường hợp xảy ra sự cố mang tính quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng, trừ trường hợp ban bố tình trạng khẩn cấp, thiết quân luật, giới nghiêm và các trường hợp khác theo quy định của Luật chuyên ngành, Thủ tướng Chính phủ hoặc người phát ngôn của Chính phủ thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ngay sau khi sự cố xảy ra và thường xuyên trong quá trình xử lý sự cố.
2. Đối với sự cố liên quan đến từ 02 bộ, ngành, tỉnh, thành phố trở lên, người phát ngôn của bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chính phủ giao chủ trì xử lý thống nhất nội dung với các cơ quan liên quan để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên trong quá trình xử lý sự cố.
3. Khi xảy ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm cơ quan hành chính nhà nước tiếp nhận và xử lý vụ việc theo thẩm quyền, người phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.
4. Khi dư luận xuất hiện nhiều ý kiến không thống nhất về một vấn đề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm cơ quan hành chính nhà nước xác định vụ việc có tác động hoặc nguy cơ tác động đến dư luận xã hội, người phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.
5. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, người phát ngôn thực hiện phản hồi bằng văn bản nêu rõ căn cứ, yêu cầu cải chính, xin lỗi theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc tổ chức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính kể cả trong trường hợp giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước quan tâm, tạo điều kiện để người được giao nhiệm vụ phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ban hành, tổ chức thực hiện quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị các thông tin và thực hiện chế độ phát ngôn của cơ quan, bảo đảm việc cung cấp thông tin trong cơ quan được thực hiện thống nhất, kịp thời, đúng pháp luật; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng chậm phát ngôn, né tránh cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không thống nhất thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên
1. Cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực, khách quan, đầy đủ nội dung thông tin do người phát ngôn cung cấp, khi chuyển sang ngôn ngữ khác phải đúng thuật ngữ chuyên môn quốc tế và không làm thay đổi bản chất của thông tin gốc; đồng thời phải ghi rõ họ tên người phát ngôn và tên cơ quan hành chính nhà nước.
2. Cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà người phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.
3. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của người phát ngôn và thực hiện cải chính, xin lỗi theo quy định pháp luật đối với các nội dung đăng tải không chính xác, sai sự thật.
Điều 10. Chế độ báo cáo
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản điện tử (theo Biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định này) tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và thực hiện việc công bố kết quả việc chấp hành phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trước ngày 20 tháng 12 hàng năm
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Cơ quan hành chính nhà nước chưa ban hành quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 31 Luật Báo chí về người phát ngôn, chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm:
a) Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
b) Cục và tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là cục), tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực;
c) Các sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chi cục và tương đương thuộc cục đặt tại địa phương, khu vực (sau đây gọi chung là chi cục);
d) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động báo chí tại Việt Nam.
Điều 3. Người phát ngôn
1. Người phát ngôn là người đại diện, nhân danh cơ quan hành chính nhà nước thực hiện việc cung cấp thông tin cho báo chí để công bố quan điểm chính thức của cơ quan hành chính nhà nước thông qua các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này.
2. Người phát ngôn gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;
b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ là người phát ngôn thường xuyên;
c) Người có trách nhiệm thuộc cơ quan hành chính nhà nước được người đứng đầu ủy quyền thực hiện nhiệm vụ của người phát ngôn (sau đây gọi chung là người được ủy quyền phát ngôn) về những vấn đề cụ thể được giao.
3. Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử công vụ của người phát ngôn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi có quyết định giao nhiệm vụ.
Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thực hiện đăng tải, công bố công khai, cập nhật khi có thay đổi danh sách người phát ngôn của cơ quan, các cục, tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực và các chi cục.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải, công bố công khai, cập nhật khi có thay đổi danh sách người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Người phát ngôn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này nếu không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện phát ngôn.
5. Việc ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện bằng văn bản, áp dụng trong từng vụ việc cụ thể và có thời hạn nhất định.
6. Người phát ngôn quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.
7. Thông tin do các cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước không là người phát ngôn quy định tại khoản 2 Điều này cung cấp thì không phải là quan điểm chính thức của cơ quan hành chính nhà nước.
Cá nhân thuộc cơ quan hành chính nhà nước không là người phát ngôn quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện cung cấp thông tin cho báo chí chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.
Điều 4. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn
1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Người phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trực thuộc cơ quan hành chính cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này; để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin theo yêu cầu của người phát ngôn.
3. Người phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Báo chí; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do để cơ quan báo chí biết.
4. Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước (đối với người được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền phát ngôn) về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương II
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Điều 5. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Tổ chức họp báo (trực tiếp hoặc trực tuyến).
2. Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước. Trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội chính thức của cơ quan hành chính nhà nước phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước.
3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn báo chí.
4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.
5. Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức ở trung ương; Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội Nhà báo tỉnh, thành phố tổ chức ở địa phương khi được yêu cầu.
Điều 6. Cung cấp thông tin định kỳ
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí theo định kỳ 1 tháng một lần về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức họp báo, gửi thông cáo báo chí, trả lời phỏng vấn báo chí và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ có trách nhiệm cập nhật thông tin các quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí trong cả nước.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý, như sau:
a) Hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước; trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước;
b) Tổ chức họp báo ít nhất 3 tháng một lần để cung cấp thông tin cho báo chí;
c) Tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này;
d) Thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí hàng tuần do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức trong trường hợp cần thiết;
đ) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để đăng, phát trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ theo quy định.
3. Cơ quan hành chính nhà nước quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý, như sau:
a) Cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước; trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của cơ quan hành chính nhà nước;
b) Cử người phát ngôn cung cấp thông tin tại họp báo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu;
c) Tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều 5 Nghị định này;
d) Các sở và thanh tra thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức cấp tỉnh thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương, khu vực, chi cục và Ủy ban nhân dân cấp xã có thể thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao và Hội Nhà báo tỉnh, thành phố tổ chức;
đ) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cục theo quy định hiện hành và Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (nếu cần thiết).
Điều 7. Phát ngôn trong trường hợp đột xuất, bất thường
1. Trường hợp xảy ra sự cố mang tính quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng, trừ trường hợp ban bố tình trạng khẩn cấp, thiết quân luật, giới nghiêm và các trường hợp khác theo quy định của Luật chuyên ngành, Thủ tướng Chính phủ hoặc người phát ngôn của Chính phủ thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ngay sau khi sự cố xảy ra và thường xuyên trong quá trình xử lý sự cố.
2. Đối với sự cố liên quan đến từ 02 bộ, ngành, tỉnh, thành phố trở lên, người phát ngôn của bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chính phủ giao chủ trì xử lý thống nhất nội dung với các cơ quan liên quan để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên trong quá trình xử lý sự cố.
3. Khi xảy ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm cơ quan hành chính nhà nước tiếp nhận và xử lý vụ việc theo thẩm quyền, người phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.
4. Khi dư luận xuất hiện nhiều ý kiến không thống nhất về một vấn đề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm cơ quan hành chính nhà nước xác định vụ việc có tác động hoặc nguy cơ tác động đến dư luận xã hội, người phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.
5. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, người phát ngôn thực hiện phản hồi bằng văn bản nêu rõ căn cứ, yêu cầu cải chính, xin lỗi theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc tổ chức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính kể cả trong trường hợp giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước quan tâm, tạo điều kiện để người được giao nhiệm vụ phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ban hành, tổ chức thực hiện quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị các thông tin và thực hiện chế độ phát ngôn của cơ quan, bảo đảm việc cung cấp thông tin trong cơ quan được thực hiện thống nhất, kịp thời, đúng pháp luật; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng chậm phát ngôn, né tránh cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không thống nhất thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên
1. Cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực, khách quan, đầy đủ nội dung thông tin do người phát ngôn cung cấp, khi chuyển sang ngôn ngữ khác phải đúng thuật ngữ chuyên môn quốc tế và không làm thay đổi bản chất của thông tin gốc; đồng thời phải ghi rõ họ tên người phát ngôn và tên cơ quan hành chính nhà nước.
2. Cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà người phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.
3. Cơ quan báo chí phải đăng, phát ý kiến phản hồi của người phát ngôn và thực hiện cải chính, xin lỗi theo quy định pháp luật đối với các nội dung đăng tải không chính xác, sai sự thật.
Điều 10. Chế độ báo cáo
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản điện tử (theo Biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định này) tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Chính phủ và thực hiện việc công bố kết quả việc chấp hành phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước trước ngày 20 tháng 12 hàng năm
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Cơ quan hành chính nhà nước chưa ban hành quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
PHỤ LỤC MẪU BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Xem nội dung VB
Điều 31. Cung cấp thông tin cho báo chí
...
5. Cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cử người phát ngôn, thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ và đột xuất, bất thường.
Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
...
5. Cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm cử người phát ngôn, thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ và đột xuất, bất thường.
Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 244/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 262/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
...
Chương II HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 1. PHÓNG VIÊN KHÔNG THƯỜNG TRÚ
Điều 5. Thủ tục cấp phép hoạt động báo chí cho phóng viên không thường trú
...
Điều 6. Hoạt động báo chí của phóng viên không thường trú
...
Điều 7. Vi phạm hoạt động báo chí của phóng viên không thường trú
...
Điều 8. Phóng viên nước ngoài đi theo đoàn khách nước ngoài
...
Mục 2. VĂN PHÒNG THƯỜNG TRÚ, PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
Điều 9. Thủ tục lập văn phòng thường trú và cử phóng viên thường trú
...
Điều 10. Hoạt động của văn phòng thường trú
...
Điều 11. Chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú
...
Điều 12. Thủ tục cử bổ sung phóng viên thường trú, phóng viên tăng cường
...
Điều 13. Phóng viên thường trú kiêm nhiệm
...
Điều 14. Thị thực cho phóng viên thường trú
...
Điều 15. Thẻ phóng viên thường trú
...
Điều 16. Hoạt động báo chí của phóng viên thường trú
...
Điều 17. Trợ lý báo chí của văn phòng thường trú
...
Điều 18. Cộng tác viên của văn phòng thường trú
...
Chương III HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 20. Họp báo
...
Điều 21. Trưng bày tranh, ảnh, treo pa-nô, áp phích, màn hình và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; chiếu phim, triển lãm có mời công dân Việt Nam tham dự tại Việt Nam
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
...
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 25. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 27. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 262/2026/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2026 QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mẫu 01/BC-BNG Văn bản đề nghị hoạt động báo chí tại Việt Nam cho phóng viên không thường trú
...
Mẫu 02/BC-BNG Văn bản đề nghị thành lập văn phòng báo chí thường trú tại Việt Nam
...
Mẫu 03/BC-BNG Văn bản đề nghị cử phóng viên thường trú tại Việt Nam
...
Mẫu 04/BC-BNG Văn bản đề nghị hoạt động báo chí của văn phòng báo chí nước ngoài
...
Mẫu 05/BC-BNG Văn bản đề nghị cấp mới/cấp lại/gia hạn thẻ phóng viên thường trú
...
Mẫu 06/BC-BNG Văn bản đề nghị chấp thuận trợ lý báo chí
...
Mẫu 07/BC-BNG Văn bản đề nghị chấp thuận cộng tác viên báo chí
...
Mẫu 08/BC-BNG Thông tin tóm tắt lý lịch cá nhân của người được cử làm phóng viên thường trú
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
...
Chương II HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 1. PHÓNG VIÊN KHÔNG THƯỜNG TRÚ
Điều 5. Thủ tục cấp phép hoạt động báo chí cho phóng viên không thường trú
...
Điều 6. Hoạt động báo chí của phóng viên không thường trú
...
Điều 7. Vi phạm hoạt động báo chí của phóng viên không thường trú
...
Điều 8. Phóng viên nước ngoài đi theo đoàn khách nước ngoài
...
Mục 2. VĂN PHÒNG THƯỜNG TRÚ, PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
Điều 9. Thủ tục lập văn phòng thường trú và cử phóng viên thường trú
...
Điều 10. Hoạt động của văn phòng thường trú
...
Điều 11. Chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú
...
Điều 12. Thủ tục cử bổ sung phóng viên thường trú, phóng viên tăng cường
...
Điều 13. Phóng viên thường trú kiêm nhiệm
...
Điều 14. Thị thực cho phóng viên thường trú
...
Điều 15. Thẻ phóng viên thường trú
...
Điều 16. Hoạt động báo chí của phóng viên thường trú
...
Điều 17. Trợ lý báo chí của văn phòng thường trú
...
Điều 18. Cộng tác viên của văn phòng thường trú
...
Chương III HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Điều 20. Họp báo
...
Điều 21. Trưng bày tranh, ảnh, treo pa-nô, áp phích, màn hình và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; chiếu phim, triển lãm có mời công dân Việt Nam tham dự tại Việt Nam
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
...
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 25. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 27. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU VĂN BẢN KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 262/2026/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2026 QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mẫu 01/BC-BNG Văn bản đề nghị hoạt động báo chí tại Việt Nam cho phóng viên không thường trú
...
Mẫu 02/BC-BNG Văn bản đề nghị thành lập văn phòng báo chí thường trú tại Việt Nam
...
Mẫu 03/BC-BNG Văn bản đề nghị cử phóng viên thường trú tại Việt Nam
...
Mẫu 04/BC-BNG Văn bản đề nghị hoạt động báo chí của văn phòng báo chí nước ngoài
...
Mẫu 05/BC-BNG Văn bản đề nghị cấp mới/cấp lại/gia hạn thẻ phóng viên thường trú
...
Mẫu 06/BC-BNG Văn bản đề nghị chấp thuận trợ lý báo chí
...
Mẫu 07/BC-BNG Văn bản đề nghị chấp thuận cộng tác viên báo chí
...
Mẫu 08/BC-BNG Thông tin tóm tắt lý lịch cá nhân của người được cử làm phóng viên thường trú
Xem nội dung VB
Điều 47. Hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
1. Mọi hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan thông tấn, báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình của nước ngoài (sau đây gọi chung là báo chí nước ngoài); của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan khác của nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện nước ngoài) và cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài) chỉ được phép tiến hành sau khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Mọi hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan thông tấn, báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình của nước ngoài (sau đây gọi chung là báo chí nước ngoài); của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan khác của nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện nước ngoài) và cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài) chỉ được phép tiến hành sau khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 262/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 7 Điều 28 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia và có liên quan đến việc cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.
2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia và có liên quan đến lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp đối với các tài liệu, giấy tờ và nội dung thông tin xác nhận trong hồ sơ theo phạm vi thẩm quyền của cơ quan đó; bảo đảm các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn, có hoạt động báo chí đúng với nội dung kê khai trong hồ sơ.
2. Người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp đối với các tài liệu, giấy tờ và nội dung thông tin kê khai của mình trong hồ sơ.
Chương II
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI VÀ THU HỒI THẺ NHÀ BÁO
Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo
1. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo phải được lập bằng tiếng Việt, đầy đủ thành phần hồ sơ và thông tin theo mẫu quy định tại Thông tư này; các tài liệu có chữ ký hoặc ký số hợp lệ của người có thẩm quyền và có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Cục Báo chí thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo của các cơ quan báo chí in, báo chí điện tử; cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình địa phương; cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học;
b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước.
4. Cục Báo chí, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thông báo cho người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo về kết quả tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia; trả thẻ nhà báo trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho cơ quan, đơn vị của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo.
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp thẻ nhà báo
1. Hồ sơ gồm có:
a) Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo do người đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao điện tử Bằng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc bản sao điện tử Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên đối với trường hợp là quay phim của cơ quan báo chí có loại hình truyền hình, người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo chí in, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, chuyên trang của báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng bằng tiếng dân tộc thiểu số;
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ này.
c) Bản sao điện tử Quyết định tuyển dụng/tiếp nhận/bổ nhiệm hoặc Hợp đồng lao động và tài liệu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thể hiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan báo chí, cơ quan công tác hoặc thể hiện việc thanh toán, chi trả tiền lương/tiền công theo tháng để chứng minh thời gian công tác liên tục 02 năm trở lên tại cơ quan, đơn vị;
d) Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp thẻ nhà báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối cấp thẻ nhà báo phải thông báo, nêu rõ lý do.
3. Hết thời hạn sử dụng thẻ nhà báo ghi trên thẻ, cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện hồ sơ, thủ tục cấp đổi thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục đổi thẻ nhà báo
1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15 thì được đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới của người đề nghị đổi thẻ nhà báo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao điện tử Quyết định tiếp nhận công tác hoặc Hợp đồng lao động;
c) Văn bản của cơ quan trước khi chuyển công tác theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét đổi thẻ nhà báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo, nêu rõ lý do.
3. Thời hạn sử dụng của thẻ nhà báo được đổi tính theo thời hạn còn lại ghi trên thẻ đã cấp trước đó.
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục cấp lại thẻ nhà báo
1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi bị mất, bị hỏng thẻ thì được cấp lại thẻ nhà báo. Hồ sơ gồm có:
a) Đơn của người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp thẻ bị hỏng, người được cấp thẻ phải nộp lại thẻ khi đề nghị cấp lại thẻ, gửi thẻ hỏng về các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp lại thẻ nhà báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo, nêu rõ lý do.
3. Thời hạn sử dụng của thẻ nhà báo được cấp lại tính theo thời hạn còn lại ghi trên thẻ đã cấp trước đó.
Điều 8. Thu hồi thẻ nhà báo
1. Đối với các trường hợp bị thu hồi thẻ nhà báo quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi thẻ nhà báo.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi thẻ nhà báo, người đứng đầu cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo có trách nhiệm thu lại thẻ nhà báo của người bị thu hồi thẻ nhà báo nộp về các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này thực hiện việc trả thẻ nhà báo trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho cơ quan có người bị thu hồi thẻ nhà báo chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính, gồm:
a) Văn bản đề nghị trả lại thẻ nhà báo của cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đã bị thu hồi thẻ hoặc bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.
Chương III
THẨM QUYỀN TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH VÀ YÊU CẦU CỦA LỚP BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ BÁO CHÍ, ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Điều 9. Cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp
1. Cục Báo chí chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.
2. Cục Báo chí có trách nhiệm xây dựng nội dung chương trình lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với từng giai đoạn trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.
3. Cục trưởng Cục Báo chí cấp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp bồi dưỡng cho các học viên đạt yêu cầu.
Điều 10. Yêu cầu của lớp bồi dưỡng
1. Đối tượng tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp là trường hợp đề nghị cấp thẻ nhà báo lần đầu.
2. Yêu cầu của lớp bồi dưỡng:
a) Nâng cao nhận thức chính trị, pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, nghiệp vụ báo chí;
b) Nâng cao kỹ năng tác nghiệp báo chí; ứng dụng công nghệ số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;
c) Phát huy ý thức trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của người làm báo.
Điều 11. Chương trình của lớp bồi dưỡng
1. Thời gian lớp bồi dưỡng là 05 ngày/01 khóa (tối thiểu 40 tiết).
2. Nội dung:
a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng về báo chí;
b) Công tác quản lý nhà nước về báo chí;
c) Đạo đức nghề nghiệp của người làm báo;
d) Nghiệp vụ báo chí trong thời đại số;
đ) Trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của người làm báo.
3. Hình thức tổ chức:
a) Trực tiếp hoặc trực tuyến, hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Hình thức tổ chức lớp bồi dưỡng do Cục Báo chí quyết định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 31/2021/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp hồ sơ đã được tiếp nhận chính thức trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện, giải quyết theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTTTT.
2. Thẻ nhà báo đã cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên thẻ.
3. Trường hợp khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, chức danh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được tiếp tục thực hiện bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đó.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Báo chí) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 7 Điều 28 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia và có liên quan đến việc cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.
2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia và có liên quan đến lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp đối với các tài liệu, giấy tờ và nội dung thông tin xác nhận trong hồ sơ theo phạm vi thẩm quyền của cơ quan đó; bảo đảm các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn, có hoạt động báo chí đúng với nội dung kê khai trong hồ sơ.
2. Người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp đối với các tài liệu, giấy tờ và nội dung thông tin kê khai của mình trong hồ sơ.
Chương II
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI VÀ THU HỒI THẺ NHÀ BÁO
Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo
1. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo phải được lập bằng tiếng Việt, đầy đủ thành phần hồ sơ và thông tin theo mẫu quy định tại Thông tư này; các tài liệu có chữ ký hoặc ký số hợp lệ của người có thẩm quyền và có dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Cục Báo chí thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo của các cơ quan báo chí in, báo chí điện tử; cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình địa phương; cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học;
b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước.
4. Cục Báo chí, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thông báo cho người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo về kết quả tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia; trả thẻ nhà báo trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho cơ quan, đơn vị của người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo.
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp thẻ nhà báo
1. Hồ sơ gồm có:
a) Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo do người đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao điện tử Bằng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc bản sao điện tử Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên đối với trường hợp là quay phim của cơ quan báo chí có loại hình truyền hình, người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo chí in, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, chuyên trang của báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng bằng tiếng dân tộc thiểu số;
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ này.
c) Bản sao điện tử Quyết định tuyển dụng/tiếp nhận/bổ nhiệm hoặc Hợp đồng lao động và tài liệu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thể hiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan báo chí, cơ quan công tác hoặc thể hiện việc thanh toán, chi trả tiền lương/tiền công theo tháng để chứng minh thời gian công tác liên tục 02 năm trở lên tại cơ quan, đơn vị;
d) Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp thẻ nhà báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối cấp thẻ nhà báo phải thông báo, nêu rõ lý do.
3. Hết thời hạn sử dụng thẻ nhà báo ghi trên thẻ, cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện hồ sơ, thủ tục cấp đổi thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục đổi thẻ nhà báo
1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi chuyển sang làm việc tại cơ quan, đơn vị công tác khác mà vẫn thuộc đối tượng được cấp thẻ nhà báo theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15 thì được đổi thẻ nhà báo về cơ quan mới. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới của người đề nghị đổi thẻ nhà báo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao điện tử Quyết định tiếp nhận công tác hoặc Hợp đồng lao động;
c) Văn bản của cơ quan trước khi chuyển công tác theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét đổi thẻ nhà báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo, nêu rõ lý do.
3. Thời hạn sử dụng của thẻ nhà báo được đổi tính theo thời hạn còn lại ghi trên thẻ đã cấp trước đó.
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục cấp lại thẻ nhà báo
1. Người đã được cấp thẻ nhà báo khi bị mất, bị hỏng thẻ thì được cấp lại thẻ nhà báo. Hồ sơ gồm có:
a) Đơn của người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trường hợp thẻ bị hỏng, người được cấp thẻ phải nộp lại thẻ khi đề nghị cấp lại thẻ, gửi thẻ hỏng về các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét cấp lại thẻ nhà báo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo, nêu rõ lý do.
3. Thời hạn sử dụng của thẻ nhà báo được cấp lại tính theo thời hạn còn lại ghi trên thẻ đã cấp trước đó.
Điều 8. Thu hồi thẻ nhà báo
1. Đối với các trường hợp bị thu hồi thẻ nhà báo quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi thẻ nhà báo.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi thẻ nhà báo, người đứng đầu cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo có trách nhiệm thu lại thẻ nhà báo của người bị thu hồi thẻ nhà báo nộp về các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 28 Luật số 126/2025/QH15, các cơ quan được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này thực hiện việc trả thẻ nhà báo trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho cơ quan có người bị thu hồi thẻ nhà báo chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính, gồm:
a) Văn bản đề nghị trả lại thẻ nhà báo của cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đã bị thu hồi thẻ hoặc bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.
Chương III
THẨM QUYỀN TỔ CHỨC, CHƯƠNG TRÌNH VÀ YÊU CẦU CỦA LỚP BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ BÁO CHÍ, ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Điều 9. Cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp
1. Cục Báo chí chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp.
2. Cục Báo chí có trách nhiệm xây dựng nội dung chương trình lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với từng giai đoạn trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.
3. Cục trưởng Cục Báo chí cấp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp bồi dưỡng cho các học viên đạt yêu cầu.
Điều 10. Yêu cầu của lớp bồi dưỡng
1. Đối tượng tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp là trường hợp đề nghị cấp thẻ nhà báo lần đầu.
2. Yêu cầu của lớp bồi dưỡng:
a) Nâng cao nhận thức chính trị, pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, nghiệp vụ báo chí;
b) Nâng cao kỹ năng tác nghiệp báo chí; ứng dụng công nghệ số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;
c) Phát huy ý thức trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của người làm báo.
Điều 11. Chương trình của lớp bồi dưỡng
1. Thời gian lớp bồi dưỡng là 05 ngày/01 khóa (tối thiểu 40 tiết).
2. Nội dung:
a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng về báo chí;
b) Công tác quản lý nhà nước về báo chí;
c) Đạo đức nghề nghiệp của người làm báo;
d) Nghiệp vụ báo chí trong thời đại số;
đ) Trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của người làm báo.
3. Hình thức tổ chức:
a) Trực tiếp hoặc trực tuyến, hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Hình thức tổ chức lớp bồi dưỡng do Cục Báo chí quyết định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 31/2021/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp hồ sơ đã được tiếp nhận chính thức trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện, giải quyết theo quy định tại Thông tư số 31/2021/TT-BTTTT.
2. Thẻ nhà báo đã cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời hạn ghi trên thẻ.
3. Trường hợp khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, chức danh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được tiếp tục thực hiện bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đó.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Báo chí) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Xem nội dung VB
Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo
...
7. Hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
...
7. Hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo, thẩm quyền tổ chức, chương trình và yêu cầu của lớp bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí, đạo đức nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 14, Điều 15 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Chương II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Điều 4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
1. Cơ quan báo chí của Việt Nam có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình được đề nghị sản xuất thêm kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, trừ trường hợp thay đổi nội dung quy định tại khoản 4, khoản 5 của Điều này.
4. Trường hợp thay đổi nội dung, gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, cơ quan báo chí có văn bản thông báo nội dung thay đổi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
5. Trường hợp thay đổi nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước trừ các trường hợp thay đổi quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi gửi cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung, đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi và thông báo nội dung thay đổi ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
6. Cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước được chủ động cung cấp kênh chương trình sản xuất theo giấy phép cho các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trong cả nước.
Điều 5. Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Điều kiện cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Là cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh hoặc Giấy phép hoạt động truyền hình phù hợp với loại hình kênh chương trình thực hiện biên tập;
b) Có văn bản chấp thuận và đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan báo chí của các bộ, ngành.
Có văn bản đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do người đứng đầu, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận đối với cơ quan báo chí trung ương khác;
c) Có nhân sự đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn báo chí, có thẻ nhà báo, có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 quy định tại mục 1.5, mục 1.6, phần II Phụ lục khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và phù hợp với ngôn ngữ kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp giấy phép biên tập;
d) Có năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của công tác biên tập, gồm hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị lưu trữ, phương tiện kỹ thuật thu, phát tín hiệu phù hợp và bảo đảm công tác biên tập được thực hiện tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
đ) Có năng lực tài chính cần thiết thể hiện bởi dự toán chi phí biên tập hoặc biên dịch trong 01 năm và văn bản chứng minh nguồn tài chính hợp pháp bảo đảm thực hiện công tác biên tập, biên dịch theo dự toán;
e) Có bản quyền hoặc văn bản cho phép được sử dụng kênh chương trình nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Việc biên tập, quản lý nội dung bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí, điện ảnh, quảng cáo và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Việc biên tập, thực hiện cảnh báo nội dung bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về trẻ em, điện ảnh và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Việc biên dịch kênh chương trình nước ngoài phải bảo đảm tôn trọng, bảo tồn sự trong sáng của tiếng Việt.
5. Việc cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được thực hiện với từng kênh chương trình và phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của nhà nước về phát triển và quản lý báo chí toàn quốc.
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, trừ trường hợp thay đổi nội dung quy định tại khoản 8 Điều này.
8. Trường hợp thay đổi số giấy phép hoạt động phát thanh, số giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan báo chí ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, cơ quan báo chí có văn bản thông báo nội dung thay đổi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung, đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi và thông báo nội dung thay đổi ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
...
Điều 14. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư;
b) Có Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc có thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của đơn vị có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông còn hiệu lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông đó đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất, dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp, dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh, dịch vụ phát thanh, truyền hình di động; có xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định do Việt Nam quản lý để cung cấp dịch vụ đến thuê bao đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet;
c) Có phương án bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; giá dịch vụ, kế hoạch kinh doanh, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 2 năm đầu tiên;
d) Có phương án thiết lập hệ thống quản lý tập trung tất cả các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài ở một địa điểm, gồm: hệ thống quản lý thiết bị thu, xử lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn, hệ thống quản lý dịch vụ, quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung;
đ) Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phù hợp quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn an ninh thông tin; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và quyền lợi của thuê bao;
e) Có dự kiến danh mục kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
g) Có văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu quốc gia, thiết yếu địa phương, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet không cung cấp kênh chương trình, chỉ cung cấp nội dung theo yêu cầu.
2. Hồ sơ cấp giấy phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án cung cấp dịch vụ thuyết minh rõ hoạt động cung cấp dịch vụ của đơn vị đáp ứng điều kiện được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc bản sao văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của đơn vị có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phù hợp còn hiệu lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông đó đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất, dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp, dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh, dịch vụ phát thanh, truyền hình di động. Trường hợp thuê, sử dụng mạng viễn thông phải có bản sao Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình của đơn vị cho thuê kèm theo quy chế phối hợp với đơn vị có mạng viễn thông hoặc giải pháp kỹ thuật để xử lý sự cố, bảo đảm chất lượng và tính liên tục của dịch vụ;
d) Tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ, biểu tượng ứng dụng cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc văn bản cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ đăng ký.
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
a) Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp giấy phép, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đơn vị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại nơi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia như đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Thời hạn giấy phép
Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có thời hạn hiệu lực tối đa trong 10 năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Trường hợp thay đổi về trung tâm thu phát, loại hình dịch vụ ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định này.
2. Trường hợp thay đổi các nội dung về phạm vi cung cấp dịch vụ, địa chỉ tên miền và tên ứng dụng cung cấp dịch vụ, tên biểu tượng dịch vụ trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, đơn vị phải có văn bản thông báo và nêu rõ các nội dung thay đổi theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này kèm tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, nộp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của thông báo, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị cấp giấy xác nhận thông báo và gửi đơn vị đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền và đơn vị cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp giấy xác nhận thông báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho đơn vị và nêu rõ lý do.
4. Các trường hợp thay đổi các nội dung trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.
5. Trong vòng 60 ngày trước ngày giấy phép hết hiệu lực, đơn vị muốn gia hạn giấy phép phải gửi văn bản thông báo và nêu rõ thời hạn gia hạn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của thông báo, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị cấp giấy xác nhận thông báo và gửi đơn vị đề nghị gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền và đơn vị cấp giấy phép theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp giấy xác nhận thông báo gia hạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
7. Giấy phép được gia hạn không quá 01 (một) lần và có hiệu lực không quá 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 04 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 05 GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 06 THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 07 GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 08 THÔNG BÁO GIA HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 09 GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO GIA HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Chương II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Điều 4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
1. Cơ quan báo chí của Việt Nam có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình được đề nghị sản xuất thêm kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, trừ trường hợp thay đổi nội dung quy định tại khoản 4, khoản 5 của Điều này.
4. Trường hợp thay đổi nội dung, gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, cơ quan báo chí có văn bản thông báo nội dung thay đổi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
5. Trường hợp thay đổi nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước trừ các trường hợp thay đổi quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi gửi cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung, đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi và thông báo nội dung thay đổi ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
6. Cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước được chủ động cung cấp kênh chương trình sản xuất theo giấy phép cho các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trong cả nước.
Điều 5. Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Điều kiện cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Là cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh hoặc Giấy phép hoạt động truyền hình phù hợp với loại hình kênh chương trình thực hiện biên tập;
b) Có văn bản chấp thuận và đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan báo chí của các bộ, ngành.
Có văn bản đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do người đứng đầu, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận đối với cơ quan báo chí trung ương khác;
c) Có nhân sự đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn báo chí, có thẻ nhà báo, có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 quy định tại mục 1.5, mục 1.6, phần II Phụ lục khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và phù hợp với ngôn ngữ kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp giấy phép biên tập;
d) Có năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của công tác biên tập, gồm hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị lưu trữ, phương tiện kỹ thuật thu, phát tín hiệu phù hợp và bảo đảm công tác biên tập được thực hiện tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
đ) Có năng lực tài chính cần thiết thể hiện bởi dự toán chi phí biên tập hoặc biên dịch trong 01 năm và văn bản chứng minh nguồn tài chính hợp pháp bảo đảm thực hiện công tác biên tập, biên dịch theo dự toán;
e) Có bản quyền hoặc văn bản cho phép được sử dụng kênh chương trình nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Việc biên tập, quản lý nội dung bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí, điện ảnh, quảng cáo và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Việc biên tập, thực hiện cảnh báo nội dung bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về trẻ em, điện ảnh và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Việc biên dịch kênh chương trình nước ngoài phải bảo đảm tôn trọng, bảo tồn sự trong sáng của tiếng Việt.
5. Việc cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được thực hiện với từng kênh chương trình và phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của nhà nước về phát triển và quản lý báo chí toàn quốc.
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, trừ trường hợp thay đổi nội dung quy định tại khoản 8 Điều này.
8. Trường hợp thay đổi số giấy phép hoạt động phát thanh, số giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan báo chí ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, cơ quan báo chí có văn bản thông báo nội dung thay đổi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung, đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi và thông báo nội dung thay đổi ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
...
Điều 14. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư;
b) Có Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc có thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của đơn vị có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông còn hiệu lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông đó đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất, dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp, dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh, dịch vụ phát thanh, truyền hình di động; có xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định do Việt Nam quản lý để cung cấp dịch vụ đến thuê bao đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet;
c) Có phương án bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; giá dịch vụ, kế hoạch kinh doanh, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 2 năm đầu tiên;
d) Có phương án thiết lập hệ thống quản lý tập trung tất cả các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài ở một địa điểm, gồm: hệ thống quản lý thiết bị thu, xử lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn, hệ thống quản lý dịch vụ, quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung;
đ) Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phù hợp quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn an ninh thông tin; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và quyền lợi của thuê bao;
e) Có dự kiến danh mục kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
g) Có văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu quốc gia, thiết yếu địa phương, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet không cung cấp kênh chương trình, chỉ cung cấp nội dung theo yêu cầu.
2. Hồ sơ cấp giấy phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án cung cấp dịch vụ thuyết minh rõ hoạt động cung cấp dịch vụ của đơn vị đáp ứng điều kiện được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bản sao Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc bản sao văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của đơn vị có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phù hợp còn hiệu lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông đó đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất, dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp, dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh, dịch vụ phát thanh, truyền hình di động. Trường hợp thuê, sử dụng mạng viễn thông phải có bản sao Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình của đơn vị cho thuê kèm theo quy chế phối hợp với đơn vị có mạng viễn thông hoặc giải pháp kỹ thuật để xử lý sự cố, bảo đảm chất lượng và tính liên tục của dịch vụ;
d) Tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ, biểu tượng ứng dụng cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc văn bản cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ đăng ký.
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép
a) Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp giấy phép, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đơn vị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại nơi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia như đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Thời hạn giấy phép
Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có thời hạn hiệu lực tối đa trong 10 năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Trường hợp thay đổi về trung tâm thu phát, loại hình dịch vụ ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14 Nghị định này.
2. Trường hợp thay đổi các nội dung về phạm vi cung cấp dịch vụ, địa chỉ tên miền và tên ứng dụng cung cấp dịch vụ, tên biểu tượng dịch vụ trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, đơn vị phải có văn bản thông báo và nêu rõ các nội dung thay đổi theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này kèm tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, nộp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của thông báo, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị cấp giấy xác nhận thông báo và gửi đơn vị đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền và đơn vị cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp giấy xác nhận thông báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi trực tiếp hoặc thư điện tử cho đơn vị và nêu rõ lý do.
4. Các trường hợp thay đổi các nội dung trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì đơn vị phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.
5. Trong vòng 60 ngày trước ngày giấy phép hết hiệu lực, đơn vị muốn gia hạn giấy phép phải gửi văn bản thông báo và nêu rõ thời hạn gia hạn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của thông báo, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị cấp giấy xác nhận thông báo và gửi đơn vị đề nghị gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền và đơn vị cấp giấy phép theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp giấy xác nhận thông báo gia hạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
7. Giấy phép được gia hạn không quá 01 (một) lần và có hiệu lực không quá 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 04 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 05 GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 06 THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 07 GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 08 THÔNG BÁO GIA HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 09 GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO GIA HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Xem nội dung VB
Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
1. Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.
Cơ quan báo chí thực hiện thêm loại hình báo chí khác; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo chí điện tử; biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động báo chí.
2. Cơ quan báo chí địa phương xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
1. Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp.
Cơ quan báo chí thực hiện thêm loại hình báo chí khác; xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo chí điện tử; biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép hoạt động báo chí.
2. Cơ quan báo chí địa phương xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 14, Điều 15 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6, khoản 3, 4 Điều 11 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 6. Thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước và Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước có hiệu lực, cơ quan báo chí không phát sóng kênh chương trình theo giấy phép được cấp;
b) Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực, cơ quan báo chí không thực hiện hoạt động biên tập và không cung cấp tín hiệu kênh chương trình đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
c) Trong quá trình hoạt động, cơ quan báo chí tạm ngừng quá 06 tháng đối với hoạt động sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước; tạm ngừng quá 03 tháng đối với hoạt động biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
d) Cơ quan báo chí bị xử lý vi phạm hành chính và bị tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bị xử lý vi phạm hành chính lại tiếp tục có vi phạm tới mức bị xử lý tước quyền sử dụng giấy phép hoặc vi phạm quy định về thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên;
đ) Trường hợp không còn nhu cầu sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước, không còn nhu cầu biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thì chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt sản xuất, chấm dứt biên tập, cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thu hồi các giấy phép này và thực hiện thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
e) Trường hợp cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình thì cơ quan báo chí phải chấm dứt hoạt động và toàn bộ Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền hết hiệu lực.
2. Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực đối với Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; 03 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực đối với Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình và bảo đảm đủ điều kiện theo quy định, được thực hiện hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 11. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
3. Đại lý không còn nhu cầu cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã được cấp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
Trường hợp đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
4. Trường hợp giấy chứng nhận hết hiệu lực, giấy chứng nhận bị thu hồi, đại lý có nhu cầu tiếp tục cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải thực hiện hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 6. Thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước và Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước có hiệu lực, cơ quan báo chí không phát sóng kênh chương trình theo giấy phép được cấp;
b) Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực, cơ quan báo chí không thực hiện hoạt động biên tập và không cung cấp tín hiệu kênh chương trình đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
c) Trong quá trình hoạt động, cơ quan báo chí tạm ngừng quá 06 tháng đối với hoạt động sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước; tạm ngừng quá 03 tháng đối với hoạt động biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
d) Cơ quan báo chí bị xử lý vi phạm hành chính và bị tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bị xử lý vi phạm hành chính lại tiếp tục có vi phạm tới mức bị xử lý tước quyền sử dụng giấy phép hoặc vi phạm quy định về thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên;
đ) Trường hợp không còn nhu cầu sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước, không còn nhu cầu biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thì chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt sản xuất, chấm dứt biên tập, cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thu hồi các giấy phép này và thực hiện thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
e) Trường hợp cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình thì cơ quan báo chí phải chấm dứt hoạt động và toàn bộ Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền hết hiệu lực.
2. Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực đối với Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; 03 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực đối với Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình và bảo đảm đủ điều kiện theo quy định, được thực hiện hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
Điều 11. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
3. Đại lý không còn nhu cầu cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã được cấp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
Trường hợp đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
4. Trường hợp giấy chứng nhận hết hiệu lực, giấy chứng nhận bị thu hồi, đại lý có nhu cầu tiếp tục cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải thực hiện hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Xem nội dung VB
Điều 19. Thu hồi giấy phép hoạt động báo chí
1. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động;
b) Cơ quan báo chí không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 17 của Luật này;
c) Cơ quan báo chí có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm hành chính bị xử lý nhiều lần.
...
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
1. Cơ quan báo chí bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động báo chí nhưng không hoạt động;
b) Cơ quan báo chí không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 17 của Luật này;
c) Cơ quan báo chí có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm hành chính bị xử lý nhiều lần.
...
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6, khoản 3, 4 Điều 11 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chế độ lưu chiểu, đo kiểm và công bố số liệu về phát thanh, truyền hình được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 7. Chế độ lưu chiểu, đo kiểm và công bố số liệu về phát thanh, truyền hình
1. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Xây dựng hoặc thuê, vận hành và quản lý hệ thống lưu chiểu điện tử để lưu trữ và sử dụng các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra, đánh giá, nhận xét về nội dung các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình được lưu chiểu theo yêu cầu của công tác quản lý, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức hoạt động đo kiểm, đánh giá mức độ tiếp cận, quan tâm của khán, thính giả đối với chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình. Công bố số liệu đo kiểm và các số liệu khác về hoạt động phát thanh, truyền hình phục vụ công tác quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình.
2. Trách nhiệm của cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình:
a) Cung cấp tín hiệu các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình đã truyền dẫn, phát sóng theo yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu để phục vụ công tác lưu chiểu;
Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình bảo đảm tính thống nhất, chính xác giữa tín hiệu truyền dẫn, phát sóng với tín hiệu cấp cho cơ quan thực hiện lưu chiểu.
b) Cung cấp các thông số kỹ thuật cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thực hiện đo kiểm để thực hiện việc đo kiểm, đánh giá mức độ tiếp cận, quan tâm của khán, thính giả;
c) Lưu trữ toàn bộ chương trình, kênh chương trình đã truyền dẫn, phát sóng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng.
3. Quy trình lưu chiểu phát thanh, truyền hình:
a) Cơ quan thực hiện lưu chiểu phát thanh, truyền hình có văn bản thông báo phương án kết nối, truyền dẫn tín hiệu được phát sóng, thời gian, địa điểm bắt đầu thực hiện kết nối cho cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình có trách nhiệm hoàn thành phương án kết nối và cung cấp tín hiệu các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Sau khi thực hiện kết nối, cơ quan thực hiện lưu chiểu kiểm tra tín hiệu truyền dẫn, bảo đảm nội dung đã bắt đầu được lưu tại hệ thống và xác nhận với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình sau 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện việc thực hiện kết nối.
4. Cơ quan thực hiện lưu chiểu bảo đảm tổ chức lưu trữ liên tục, nguyên trạng nội dung các chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình trên hệ thống lưu chiểu tối thiểu là 30 ngày kể từ thời điểm các chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình đăng tải, phát sóng lần đầu phục vụ công tác quản lý.
5. Kinh phí cho hoạt động lưu chiểu, đo kiểm, công bố số liệu được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành, gồm:
a) Mua sắm hoặc thuê công cụ, dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện để truyền dẫn, quản lý, duy trì hệ thống lưu chiểu, đo kiểm phát thanh, truyền hình;
b) Tổng hợp, phân tích, báo cáo về kết quả đánh giá chất lượng nội dung thông tin trên phát thanh, truyền hình, công bố số liệu đo kiểm và các số liệu khác về hoạt động phát thanh, truyền hình;
c) Các hoạt động khác phục vụ hoạt động lưu chiểu, đo kiểm phát thanh, truyền hình.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 7. Chế độ lưu chiểu, đo kiểm và công bố số liệu về phát thanh, truyền hình
1. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Xây dựng hoặc thuê, vận hành và quản lý hệ thống lưu chiểu điện tử để lưu trữ và sử dụng các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra, đánh giá, nhận xét về nội dung các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình được lưu chiểu theo yêu cầu của công tác quản lý, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức hoạt động đo kiểm, đánh giá mức độ tiếp cận, quan tâm của khán, thính giả đối với chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình. Công bố số liệu đo kiểm và các số liệu khác về hoạt động phát thanh, truyền hình phục vụ công tác quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình.
2. Trách nhiệm của cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình:
a) Cung cấp tín hiệu các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình đã truyền dẫn, phát sóng theo yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu để phục vụ công tác lưu chiểu;
Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình bảo đảm tính thống nhất, chính xác giữa tín hiệu truyền dẫn, phát sóng với tín hiệu cấp cho cơ quan thực hiện lưu chiểu.
b) Cung cấp các thông số kỹ thuật cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thực hiện đo kiểm để thực hiện việc đo kiểm, đánh giá mức độ tiếp cận, quan tâm của khán, thính giả;
c) Lưu trữ toàn bộ chương trình, kênh chương trình đã truyền dẫn, phát sóng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng.
3. Quy trình lưu chiểu phát thanh, truyền hình:
a) Cơ quan thực hiện lưu chiểu phát thanh, truyền hình có văn bản thông báo phương án kết nối, truyền dẫn tín hiệu được phát sóng, thời gian, địa điểm bắt đầu thực hiện kết nối cho cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình có trách nhiệm hoàn thành phương án kết nối và cung cấp tín hiệu các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Sau khi thực hiện kết nối, cơ quan thực hiện lưu chiểu kiểm tra tín hiệu truyền dẫn, bảo đảm nội dung đã bắt đầu được lưu tại hệ thống và xác nhận với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình sau 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện việc thực hiện kết nối.
4. Cơ quan thực hiện lưu chiểu bảo đảm tổ chức lưu trữ liên tục, nguyên trạng nội dung các chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình trên hệ thống lưu chiểu tối thiểu là 30 ngày kể từ thời điểm các chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình đăng tải, phát sóng lần đầu phục vụ công tác quản lý.
5. Kinh phí cho hoạt động lưu chiểu, đo kiểm, công bố số liệu được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành, gồm:
a) Mua sắm hoặc thuê công cụ, dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện để truyền dẫn, quản lý, duy trì hệ thống lưu chiểu, đo kiểm phát thanh, truyền hình;
b) Tổng hợp, phân tích, báo cáo về kết quả đánh giá chất lượng nội dung thông tin trên phát thanh, truyền hình, công bố số liệu đo kiểm và các số liệu khác về hoạt động phát thanh, truyền hình;
c) Các hoạt động khác phục vụ hoạt động lưu chiểu, đo kiểm phát thanh, truyền hình.
Xem nội dung VB
Điều 25. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí
1. Cơ quan báo chí in phải thực hiện nộp lưu chiểu ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; nộp ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện lưu trữ nội dung thông tin đăng, phát.
Cơ quan phát thanh, truyền hình phải thực hiện lưu trữ chương trình đã được truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra việc lưu chiểu của báo chí địa phương.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra lưu chiểu báo chí.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
1. Cơ quan báo chí in phải thực hiện nộp lưu chiểu ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí; nộp ấn phẩm báo chí in và bản số hóa ấn phẩm để lưu giữ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
Cơ quan báo chí điện tử phải thực hiện lưu trữ nội dung thông tin đăng, phát.
Cơ quan phát thanh, truyền hình phải thực hiện lưu trữ chương trình đã được truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc lưu chiểu điện tử đối với báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra việc lưu chiểu của báo chí địa phương.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra lưu chiểu báo chí.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Chế độ lưu chiểu, đo kiểm và công bố số liệu về phát thanh, truyền hình được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10, 11, 12 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 10. Điều kiện cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam
1. Các kênh chương trình nước ngoài cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có nội dung lành mạnh, phù hợp văn hóa Việt Nam, không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí;
b) Đáp ứng yêu cầu quyền sở hữu hoặc sử dụng bản quyền nội dung khi cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam;
c) Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;
d) Được cơ quan báo chí có Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện biên tập và chịu trách nhiệm về nội dung kênh chương trình;
đ) Không bao gồm nội dung quảng cáo được cài đặt sẵn từ nước ngoài. Các nội dung quảng cáo (nếu có) phải được cài đặt tại Việt Nam. Cơ quan báo chí được cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện cài đặt quảng cáo, chịu trách nhiệm về thời lượng, nội dung quảng cáo bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam có thu phí bản quyền nội dung phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam.
3. Đại lý được ủy quyền tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam;
b) Được các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam.
Trường hợp hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài thực hiện ủy quyền đồng thời từ 02 đại lý trở lên phải quy định rõ phạm vi ủy quyền cho mỗi đại lý.
4. Đại lý được ủy quyền tại Việt Nam có nghĩa vụ sau:
a) Đăng ký cung cấp các kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam với tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao thực hiện quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình (sau đây gọi là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình);
b) Thực hiện đúng các quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp;
c) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Đối với các kênh chương trình nước ngoài không thu phí bản quyền nội dung, các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài thông qua cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình tại Việt Nam để thực hiện thủ tục biên tập, biên dịch theo quy định, không phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam.
Điều 11. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, gồm:
a) Đơn đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy phép hoạt động của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài là chủ sở hữu kênh chương trình nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực;
c) Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu hợp pháp còn hiệu lực pháp luật đối với kênh chương trình phù hợp với pháp luật của quốc gia mà hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sở hữu kênh chương trình đó hoạt động phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực;
d) Văn bản xác nhận của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về việc ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài;
đ) Văn bản mô tả của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về nội dung kênh chương trình và khung chương trình đã phát sóng trong 01 tháng, có thời gian phát sóng không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Doanh nghiệp được ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đại lý nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại nơi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia như đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Thời hạn giấy chứng nhận:
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn ghi trong văn bản ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp kênh chương trình.
3. Đại lý không còn nhu cầu cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã được cấp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
Trường hợp đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
4. Trường hợp giấy chứng nhận hết hiệu lực, giấy chứng nhận bị thu hồi, đại lý có nhu cầu tiếp tục cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải thực hiện hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 12. Cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu kênh chương trình nước ngoài, thể loại kênh chương trình nước ngoài, nội dung kênh chương trình nước ngoài, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định này;
b) Trường hợp thay đổi khác với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, đại lý có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền nêu rõ lý do và thuyết minh chi tiết những nội dung đề nghị thay đổi, kèm theo văn bản của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài xác nhận về những nội dung thay đổi. Văn bản xác nhận của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài. Trường hợp có thay đổi về thời gian, thời lượng phát sóng, tỷ lệ thời lượng các nhóm chuyên mục của kênh chương trình, phải có thêm khung chương trình phát sóng trong 01 tháng và có thời gian phát sóng không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Doanh nghiệp được ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
Trường hợp không cấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đại lý nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại nơi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia như đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 02 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 10. Điều kiện cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam
1. Các kênh chương trình nước ngoài cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có nội dung lành mạnh, phù hợp văn hóa Việt Nam, không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí;
b) Đáp ứng yêu cầu quyền sở hữu hoặc sử dụng bản quyền nội dung khi cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam;
c) Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;
d) Được cơ quan báo chí có Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện biên tập và chịu trách nhiệm về nội dung kênh chương trình;
đ) Không bao gồm nội dung quảng cáo được cài đặt sẵn từ nước ngoài. Các nội dung quảng cáo (nếu có) phải được cài đặt tại Việt Nam. Cơ quan báo chí được cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện cài đặt quảng cáo, chịu trách nhiệm về thời lượng, nội dung quảng cáo bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam có thu phí bản quyền nội dung phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam.
3. Đại lý được ủy quyền tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam;
b) Được các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam.
Trường hợp hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài thực hiện ủy quyền đồng thời từ 02 đại lý trở lên phải quy định rõ phạm vi ủy quyền cho mỗi đại lý.
4. Đại lý được ủy quyền tại Việt Nam có nghĩa vụ sau:
a) Đăng ký cung cấp các kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam với tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao thực hiện quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình (sau đây gọi là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình);
b) Thực hiện đúng các quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp;
c) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Đối với các kênh chương trình nước ngoài không thu phí bản quyền nội dung, các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài thông qua cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình tại Việt Nam để thực hiện thủ tục biên tập, biên dịch theo quy định, không phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam.
Điều 11. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, gồm:
a) Đơn đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy phép hoạt động của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài là chủ sở hữu kênh chương trình nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực;
c) Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu hợp pháp còn hiệu lực pháp luật đối với kênh chương trình phù hợp với pháp luật của quốc gia mà hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sở hữu kênh chương trình đó hoạt động phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực;
d) Văn bản xác nhận của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về việc ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài;
đ) Văn bản mô tả của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về nội dung kênh chương trình và khung chương trình đã phát sóng trong 01 tháng, có thời gian phát sóng không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Doanh nghiệp được ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đại lý nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại nơi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia như đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Thời hạn giấy chứng nhận:
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn ghi trong văn bản ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp kênh chương trình.
3. Đại lý không còn nhu cầu cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã được cấp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
Trường hợp đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
4. Trường hợp giấy chứng nhận hết hiệu lực, giấy chứng nhận bị thu hồi, đại lý có nhu cầu tiếp tục cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải thực hiện hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 12. Cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu kênh chương trình nước ngoài, thể loại kênh chương trình nước ngoài, nội dung kênh chương trình nước ngoài, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định này;
b) Trường hợp thay đổi khác với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, đại lý có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền nêu rõ lý do và thuyết minh chi tiết những nội dung đề nghị thay đổi, kèm theo văn bản của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài xác nhận về những nội dung thay đổi. Văn bản xác nhận của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài. Trường hợp có thay đổi về thời gian, thời lượng phát sóng, tỷ lệ thời lượng các nhóm chuyên mục của kênh chương trình, phải có thêm khung chương trình phát sóng trong 01 tháng và có thời gian phát sóng không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Doanh nghiệp được ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
Trường hợp không cấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đại lý nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại nơi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia như đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 02 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Xem nội dung VB
Điều 44. Cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
2. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Chính phủ quy định.
...
2. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Chính phủ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10, 11, 12 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 13 đến Điều 20 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 9. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
...
Điều 13. Nội dung thông tin, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 14. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 16. Thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 17. Đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 18. Thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
...
Điều 19. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
...
Điều 20. Báo cáo nghiệp vụ
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 04 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 05 GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 06 THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 07 GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 08 THÔNG BÁO GIA HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 09 GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO GIA HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 10 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 11 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 12 BÁO CÁO THAY ĐỔI DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH
...
Mẫu số 14 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 9. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
...
Điều 13. Nội dung thông tin, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 14. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 16. Thu hồi Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 17. Đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 18. Thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
...
Điều 19. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
...
Điều 20. Báo cáo nghiệp vụ
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 04 ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 05 GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 06 THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 07 GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 08 THÔNG BÁO GIA HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 09 GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO GIA HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 10 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 11 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 12 BÁO CÁO THAY ĐỔI DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH
...
Mẫu số 14 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH
Xem nội dung VB
Điều 45. Cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
4. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Chính phủ quy định.
...
4. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Chính phủ quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 13 đến Điều 20 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình
1. Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên toàn quốc bằng công nghệ hiện đại để mọi người dân dễ dàng tiếp cận các chương trình, kênh chương trình trong nước; triển khai phủ sóng qua vệ tinh theo phương thức quảng bá tại các địa bàn khó khăn không có sóng mặt đất để mọi người dân thu, xem được các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương.
2. Phát triển thị trường dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền bền vững, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh, đa dạng của người dân.
3. Tạo điều kiện thuận lợi để huy động, sử dụng các nguồn lực xã hội tham gia sản xuất các chương trình, kênh chương trình trong nước theo hình thức liên kết nhằm nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân; bảo vệ và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
4. Quản lý việc cung cấp nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí, điện ảnh; quản lý hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về viễn thông và tần số vô tuyến điện.
Quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam, bao gồm cả dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet cung cấp xuyên biên giới tới người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan.
5. Xây dựng, ban hành chính sách, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực phát thanh, truyền hình; quy định quản lý, công bố, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình; thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình.
6. Tạo điều kiện thuận lợi cho Hiệp hội truyền hình trả tiền và các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình hoạt động hiệu quả để góp phần thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ phát thanh, truyền hình phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
...
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình
1. Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên toàn quốc bằng công nghệ hiện đại để mọi người dân dễ dàng tiếp cận các chương trình, kênh chương trình trong nước; triển khai phủ sóng qua vệ tinh theo phương thức quảng bá tại các địa bàn khó khăn không có sóng mặt đất để mọi người dân thu, xem được các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương.
2. Phát triển thị trường dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền bền vững, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh, đa dạng của người dân.
3. Tạo điều kiện thuận lợi để huy động, sử dụng các nguồn lực xã hội tham gia sản xuất các chương trình, kênh chương trình trong nước theo hình thức liên kết nhằm nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân; bảo vệ và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
4. Quản lý việc cung cấp nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí, điện ảnh; quản lý hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về viễn thông và tần số vô tuyến điện.
Quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam, bao gồm cả dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet cung cấp xuyên biên giới tới người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan.
5. Xây dựng, ban hành chính sách, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực phát thanh, truyền hình; quy định quản lý, công bố, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình; thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình.
6. Tạo điều kiện thuận lợi cho Hiệp hội truyền hình trả tiền và các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình hoạt động hiệu quả để góp phần thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ phát thanh, truyền hình phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.
Xem nội dung VB
Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
1. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí; tổ chức lập phương án phát triển cơ quan báo chí trong chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí.
3. Tổ chức thông tin cho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.
4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, công nghệ cho đội ngũ người làm báo của các cơ quan báo chí và cán bộ quản lý báo chí.
5. Tổ chức quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.
6. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động báo chí và thẻ nhà báo.
7. Quản lý hợp tác quốc tế về báo chí, quản lý hoạt động của cơ quan báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam.
8. Kiểm tra các sản phẩm báo chí và bản tin, đặc san lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí quốc gia.
9. Chỉ đạo, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động báo chí.
10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.
1. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển báo chí; tổ chức lập phương án phát triển cơ quan báo chí trong chiến lược phát triển và quản lý hệ thống báo chí.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí.
3. Tổ chức thông tin cho báo chí; quản lý thông tin của báo chí.
4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, công nghệ cho đội ngũ người làm báo của các cơ quan báo chí và cán bộ quản lý báo chí.
5. Tổ chức quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí.
6. Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động báo chí và thẻ nhà báo.
7. Quản lý hợp tác quốc tế về báo chí, quản lý hoạt động của cơ quan báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam.
8. Kiểm tra các sản phẩm báo chí và bản tin, đặc san lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí quốc gia.
9. Chỉ đạo, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác khen thưởng, kỷ luật trong hoạt động báo chí.
10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.
Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung này được hướng dẫn bởi Chương II, Chương III Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Chương II CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
Điều 4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
...
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
...
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, giấy phép xuất bản phụ trương, giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
...
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử, thông báo thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương
...
Chương III CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH
Điều 8. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
...
Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
...
Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
...
Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
...
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 13. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG, GIẤY PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
Mẫu số 01. Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
...
Mẫu số 02. Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí
...
Mẫu số 03. Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản phụ trương
...
PHỤ LỤC II MẪU BÁO CÁO, ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH
Mẫu số 01. Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình
...
Mẫu số 04. Báo cáo về thay đổi thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh phát thanh, kênh truyền hình
...
Mẫu số 03. Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
Mẫu số 01. Giấy phép hoạt động báo chí
...
Mẫu số 02. Giấy phép hoạt động tạp chí
...
Mẫu số 03. Giấy phép hoạt động tạp chí khoa học
...
Mẫu số 04. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học
...
Mẫu số 08. Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình
...
Mẫu số 09. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
...
Mẫu số 04. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học
...
Mẫu số 05. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Cục Báo chí cấp)
...
Mẫu số 06. Giấy phép xuất bản phụ trương (Cục Báo chí cấp)
...
Mẫu số 14. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
...
Mẫu số 07. Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
...
Mẫu số 10. Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
...
Mẫu số 11. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
...
Mẫu số 12. Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Mẫu số 13. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Mẫu số 15. Giấy phép xuất bản phụ trương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
...
PHỤ LỤC V MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN
Mẫu số 01. Văn bản chấp thuận thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
...
Mẫu số 02. Văn bản chấp thuận thay đổi biểu tượng ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình/Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Chương II CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
Điều 4. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
...
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
...
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, giấy phép xuất bản phụ trương, giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
...
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử, thông báo thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương
...
Chương III CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH
Điều 8. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
...
Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
...
Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
...
Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
...
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 13. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
PHỤ LỤC I MẪU ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG, GIẤY PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
Mẫu số 01. Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
...
Mẫu số 02. Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí
...
Mẫu số 03. Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản phụ trương
...
PHỤ LỤC II MẪU BÁO CÁO, ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH
Mẫu số 01. Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình
...
Mẫu số 04. Báo cáo về thay đổi thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh phát thanh, kênh truyền hình
...
Mẫu số 03. Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
Mẫu số 01. Giấy phép hoạt động báo chí
...
Mẫu số 02. Giấy phép hoạt động tạp chí
...
Mẫu số 03. Giấy phép hoạt động tạp chí khoa học
...
Mẫu số 04. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học
...
Mẫu số 08. Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình
...
Mẫu số 09. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
...
Mẫu số 04. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học
...
Mẫu số 05. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Cục Báo chí cấp)
...
Mẫu số 06. Giấy phép xuất bản phụ trương (Cục Báo chí cấp)
...
Mẫu số 14. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
...
Mẫu số 07. Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
...
Mẫu số 10. Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
...
Mẫu số 11. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
...
Mẫu số 12. Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Mẫu số 13. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Mẫu số 15. Giấy phép xuất bản phụ trương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
...
PHỤ LỤC V MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN
Mẫu số 01. Văn bản chấp thuận thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
...
Mẫu số 02. Văn bản chấp thuận thay đổi biểu tượng ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình/Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
Xem nội dung VB
Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
...
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Chương II, Chương III Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Điều 18. Lưu chiểu bản tin, đặc san
1. Cơ quan, tổ chức nộp 03 bản bản tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong ngày phát hành.
2. Cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam nộp 03 bản đặc san cho Cục Báo chí trong ngày phát hành.
3. Cơ quan, tổ chức của tỉnh, thành phố nộp 03 bản đặc san cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong ngày phát hành.
4. Thời gian lưu trữ các bản bản tin, đặc san của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và địa phương là 24 tháng.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Điều 18. Lưu chiểu bản tin, đặc san
1. Cơ quan, tổ chức nộp 03 bản bản tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong ngày phát hành.
2. Cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam nộp 03 bản đặc san cho Cục Báo chí trong ngày phát hành.
3. Cơ quan, tổ chức của tỉnh, thành phố nộp 03 bản đặc san cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong ngày phát hành.
4. Thời gian lưu trữ các bản bản tin, đặc san của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và địa phương là 24 tháng.
Xem nội dung VB
Điều 48. Xuất bản bản tin
...
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản bản tin phải thực hiện lưu chiểu bản tin theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản bản tin phải thực hiện lưu chiểu bản tin theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Chương IV CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
Điều 14. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin
1. Người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.
2. Hình thức bản tin:
a) Khuôn khổ tối đa của bản tin là 19cm x 27cm, số trang tối đa là 64 trang. Không được quảng cáo trong bản tin;
b) Phần trên của bìa một bản tin phải đề chữ “BẢN TIN”, tên của bản tin sau hoặc dưới chữ “BẢN TIN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản bản tin dưới tên của bản tin;
c) Trang bìa hai hoặc phần cuối của trang bìa cuối bản tin phải ghi số, ngày, tháng, năm của giấy phép, nơi in, số lượng, người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin.
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin
1. Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính cấp giấy phép xuất bản bản tin. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;
c) Mẫu trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 16 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp thay đổi địa chỉ, điện thoại, đối tượng phục vụ, số lượng, thời gian phát hành, địa điểm xuất bản bản tin, phạm vi phát hành, chức vụ của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin, cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày thay đổi.
3. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin);
c) Mẫu trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC III MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
Mẫu số 01. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
...
Mẫu số 16. Giấy phép xuất bản bản tin
...
PHỤ LỤC V MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN
...
Mẫu số 03. Văn bản chấp thuận thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép xuất bản đặc san/Giấy phép xuất bản bản tin
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Chương IV CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
Điều 14. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin
1. Người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.
2. Hình thức bản tin:
a) Khuôn khổ tối đa của bản tin là 19cm x 27cm, số trang tối đa là 64 trang. Không được quảng cáo trong bản tin;
b) Phần trên của bìa một bản tin phải đề chữ “BẢN TIN”, tên của bản tin sau hoặc dưới chữ “BẢN TIN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản bản tin dưới tên của bản tin;
c) Trang bìa hai hoặc phần cuối của trang bìa cuối bản tin phải ghi số, ngày, tháng, năm của giấy phép, nơi in, số lượng, người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin.
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin
1. Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính cấp giấy phép xuất bản bản tin. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;
c) Mẫu trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 16 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp thay đổi địa chỉ, điện thoại, đối tượng phục vụ, số lượng, thời gian phát hành, địa điểm xuất bản bản tin, phạm vi phát hành, chức vụ của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin, cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày thay đổi.
3. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin);
c) Mẫu trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC III MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
Mẫu số 01. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
...
Mẫu số 16. Giấy phép xuất bản bản tin
...
PHỤ LỤC V MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN
...
Mẫu số 03. Văn bản chấp thuận thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép xuất bản đặc san/Giấy phép xuất bản bản tin
Xem nội dung VB
Điều 48. Xuất bản bản tin
...
6. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
...
6. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Điều 18. Lưu chiểu bản tin, đặc san
1. Cơ quan, tổ chức nộp 03 bản bản tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong ngày phát hành.
2. Cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam nộp 03 bản đặc san cho Cục Báo chí trong ngày phát hành.
3. Cơ quan, tổ chức của tỉnh, thành phố nộp 03 bản đặc san cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong ngày phát hành.
4. Thời gian lưu trữ các bản bản tin, đặc san của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và địa phương là 24 tháng.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Điều 18. Lưu chiểu bản tin, đặc san
1. Cơ quan, tổ chức nộp 03 bản bản tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong ngày phát hành.
2. Cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam nộp 03 bản đặc san cho Cục Báo chí trong ngày phát hành.
3. Cơ quan, tổ chức của tỉnh, thành phố nộp 03 bản đặc san cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong ngày phát hành.
4. Thời gian lưu trữ các bản bản tin, đặc san của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở trung ương và địa phương là 24 tháng.
Xem nội dung VB
Điều 49. Xuất bản đặc san
...
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản đặc san phải thực hiện lưu chiểu đặc san theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
...
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam xuất bản đặc san phải thực hiện lưu chiểu đặc san theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Chương IV CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
...
Điều 16. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san
1. Người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san có trình độ đại học trở lên chuyên ngành báo chí hoặc có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực báo chí hoặc có tối thiểu 01 năm tham gia xuất bản các sản phẩm thông tin có tính chất báo chí.
2. Hình thức đặc san:
a) Phần trên của bìa một đặc san phải đề chữ “ĐẶC SAN”, tên của đặc san sau hoặc dưới chữ “ĐẶC SAN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản đặc san dưới tên của đặc san;
b) Trang bìa hai hoặc phần cuối của trang bìa cuối đặc san ghi rõ số, ngày, tháng, năm của giấy phép, nơi in, người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san.
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san
1. Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí (đối với cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của địa phương) cấp giấy phép xuất bản đặc san. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày tên gọi đặc san (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số 17 và Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày thay đổi.
3. Trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan, tổ chức xuất bản đặc san, tên gọi của đặc san, mục đích, nội dung xuất bản đặc san, người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san);
c) Mẫu trình bày tên gọi đặc san (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC III MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
...
Mẫu số 02. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
...
Mẫu số 17. Giấy phép xuất bản đặc san (Cục Báo chí cấp)
...
Mẫu số 18. Giấy phép xuất bản đặc san (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
...
Chương IV CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
...
Điều 16. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san
1. Người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san có trình độ đại học trở lên chuyên ngành báo chí hoặc có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực báo chí hoặc có tối thiểu 01 năm tham gia xuất bản các sản phẩm thông tin có tính chất báo chí.
2. Hình thức đặc san:
a) Phần trên của bìa một đặc san phải đề chữ “ĐẶC SAN”, tên của đặc san sau hoặc dưới chữ “ĐẶC SAN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản đặc san dưới tên của đặc san;
b) Trang bìa hai hoặc phần cuối của trang bìa cuối đặc san ghi rõ số, ngày, tháng, năm của giấy phép, nơi in, người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san.
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san
1. Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí (đối với cơ quan, tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của địa phương) cấp giấy phép xuất bản đặc san. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày tên gọi đặc san (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số 17 và Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày thay đổi.
3. Trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan, tổ chức xuất bản đặc san, tên gọi của đặc san, mục đích, nội dung xuất bản đặc san, người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san);
c) Mẫu trình bày tên gọi đặc san (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
PHỤ LỤC III MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
...
Mẫu số 02. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san
...
PHỤ LỤC IV MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
...
Mẫu số 17. Giấy phép xuất bản đặc san (Cục Báo chí cấp)
...
Mẫu số 18. Giấy phép xuất bản đặc san (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
Xem nội dung VB
Điều 49. Xuất bản đặc san
...
6. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
...
6. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Thông tư 20/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí được hướng dẫn bởi ĐNghị định 367/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/09/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
...
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
...
Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
...
Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
...
Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
...
Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
...
Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
...
Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
...
Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
...
Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
...
Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
...
Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
...
Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan
thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
...
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
...
Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
...
Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hiệu lực thi hành
...
Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 41. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
...
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
...
Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
...
Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
...
Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
...
Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
...
Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
...
Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
...
Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
...
Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
...
Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
...
Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
...
Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan
thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
...
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
...
Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
...
Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hiệu lực thi hành
...
Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 41. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí
...
10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.
...
10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về báo chí.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí được hướng dẫn bởi ĐNghị định 367/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/09/2026
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí được hướng dẫn bởi ĐNghị định 367/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/09/2026
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
...
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
...
Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
...
Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
...
Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
...
Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
...
Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
...
Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
...
Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
...
Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
...
Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
...
Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
...
Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan
thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
...
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
...
Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
...
Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hiệu lực thi hành
...
Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 41. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
...
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
...
Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
...
Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
...
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
...
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
...
Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
...
Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
...
Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
...
Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
...
Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
...
Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
...
Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
...
Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
...
Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
...
Điều 22. Vi phạm quy định về thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh không thuộc dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 24. Vi phạm quy định về cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
...
Điều 25. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động báo chí
...
Điều 26. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
...
Điều 27. Vi phạm quy định về điều kiện thành lập cơ quan
thường trú, văn phòng đại diện, cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Việt Nam
...
Điều 28. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam
...
Điều 29. Vi phạm quy định về giấy phép xuất bản bản tin, đặc san
...
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 30. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
...
Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
...
Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
...
Điều 33. Thẩm quyền của Hải quan
...
Điều 34. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
...
Điều 35. Thẩm quyền của Công an nhân dân
...
Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 37. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 38. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hiệu lực thi hành
...
Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 41. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
LUẬT BÁO CHÍ
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí được hướng dẫn bởi ĐNghị định 367/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/09/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

