Luật Đất đai 2024

Quyết định 05/2012/QĐ-TTg về thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 05/2012/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 19/01/2012
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Quyết định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2012/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH QUA CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về đối tượng, địa điểm, thủ tục, thời gian thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quyết định này là: Người nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi chung là người nước ngoài); cơ quan hải quan, cơ quan thuế; công chức hải quan, công chức thuế; cơ sở kinh doanh, ngân hàng thương mại được chọn làm thí điểm; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác tham gia thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Quyết định này.

Điều 3. Người nước ngoài, hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế

1. Người nước ngoài thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Quyết định này là người:

a) Có hộ chiếu mang theo không phải là hộ chiếu do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

b) Không phải là thành viên của tổ bay trên các chuyến bay xuất cảnh từ Việt Nam ra nước ngoài.

2. Hàng hóa được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Quyết định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, chưa qua sử dụng và được phép mang lên tàu bay theo quy định của pháp luật về an ninh, an toàn hàng không;

b) Hàng hóa không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc Danh mục hàng hóa hạn chế xuất khẩu;

c) Có hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được phát hành trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày xuất cảnh trở về trước;

d) Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế mua tại 01 (một) cửa hàng trong 01 (một) ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng 01 ngày tại 01 cửa hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng trở lên.

Điều 4. Điều kiện, việc lựa chọn cơ sở kinh doanh, ngân hàng tham gia thực hiện thí điểm

1. Điều kiện, việc lựa chọn cơ sở kinh doanh tham gia thực hiện thí điểm.

a) Cơ sở kinh doanh tham gia thực hiện Quyết định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, kinh doanh các mặt hàng được hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này; có địa điểm kinh doanh ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc ở các trung tâm làng nghề thủ công mỹ nghệ trong điểm đến của các tuyến lữ hành du lịch;

- Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

b) Cơ sở kinh doanh có đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản này đăng ký và được Bộ Tài chính xem xét, quyết định lựa chọn tham gia thực hiện Quyết định này.

2. Ngân hàng thương mại thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, được Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lựa chọn làm đại lý hoàn thuế để thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Địa điểm kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được đặt ở khu vực làm thủ tục gửi hành lý và thẻ lên tàu bay của sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và đảm bảo các điều kiện sau:

a) Có đủ diện tích mặt bằng cần thiết để sắp xếp, kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;

b) Có quầy (hoặc kiốt) riêng, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, trật tự.

2. Địa điểm trả tiền hoàn thuế giá trị gia tăng được đặt ở khu vực cách ly sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất; có quầy (hoặc kiốt) riêng, đảm bảo các điều kiện về quản lý tiền, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; hồ sơ, thủ tục kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; hồ sơ, thủ tục trả tiền hoàn thuế

1. Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do Bộ Tài chính quy định.

Cơ sở kinh doanh được lựa chọn tham gia thực hiện Quyết định này khi bán hàng hóa cho người nước ngoài có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung phải thể hiện trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính để cấp cho người mua hàng.

2. Hồ sơ, thủ tục kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế:

a) Người nước ngoài mua hàng tại các cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này phải xuất trình hộ chiếu (bản chính) để được các cơ sở kinh doanh này cấp hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đối với hàng hóa mang theo khi xuất cảnh;

Người nước ngoài có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung phải kê khai trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Trước khi làm thủ tục gửi hành lý và lấy thẻ lên tàu bay, tại địa điểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này, người nước ngoài phải xuất trình với cơ quan hải quan:

- Hộ chiếu (bản chính);

- Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế (bản chính) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này;

- Hàng hóa thực tế mang theo khi xuất cảnh đề nghị được hoàn thuế.

c) Sau khi kiểm tra hồ sơ và hàng hóa quy định tại điểm b khoản này, công chức hải quan ký xác nhận và đóng dấu “đã kiểm tra” vào hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và trả lại cho người nước ngoài.

3. Hồ sơ, thủ tục trả tiền hoàn thuế:

a) Trước khi lên tàu bay xuất cảnh ra nước ngoài, tại địa điểm quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này, người nước ngoài phải xuất trình với ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế các hồ sơ:

- Hộ chiếu (bản chính);

- Thẻ lên tàu bay của chuyến bay xuất cảnh ra nước ngoài (bản chính);

- Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đóng dấu “đã kiểm tra” của cơ quan hải quan (bản chính).

b) Ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế sau khi kiểm tra các hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, thu lại hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế (bản chính) và làm thủ tục trả tiền hoàn thuế cho người nước ngoài.

Điều 7. Số tiền thuế được hoàn, phí dịch vụ; trả tiền hoàn thuế và thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả.

1. Xác định số tiền thuế được hoàn để trả cho người nước ngoài:

Số tiền thuế được hoàn để trả cho người nước ngoài = Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng phải hoàn trừ (-) phí dịch vụ hoàn thuế, trong đó:

a) Tổng số thuế giá trị gia tăng phải hoàn là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế của hàng hóa thực tế người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận;

b) Phí dịch vụ hoàn thuế được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phí dịch vụ hoàn thuế tối đa không quá 15% trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng phải hoàn, do ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế thu để trang trải các chi phí phục vụ việc hoàn trả tiền thuế.

Bộ Tài chính quy định cụ thể mức phí dịch vụ, các chi phí phục vụ việc hoàn trả tiền thuế tại khoản này.

3. Trả tiền hoàn thuế; thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu.

a) Khi trả tiền hoàn thuế, ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế có trách nhiệm ứng vốn của mình để thanh toán tiền hoàn thuế cho người nước ngoài;

b) Tiền hoàn thuế được trả bằng tiền mặt. Đồng tiền hoàn thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài yêu cầu trả bằng ngoại tệ thì tính quy đổi tiền hoàn thuế từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế niêm yết tại thời điểm trả tiền hoàn thuế;

c) Bộ Tài chính quy định việc thanh toán, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu của ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế với ngân sách nhà nước.

Điều 8. Thời gian thực hiện thí điểm

Thời gian thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Quyết định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2012 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014.

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi khai sai làm tăng số thuế được hoàn hoặc có hành vi gian lận, trốn thuế thì tùy theo mức độ, hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Tổ chức, cá nhân làm thiệt hại đến số tiền được hoàn thuế của người nước ngoài theo quy định tại Quyết định này thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra và tùy theo mức độ, hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn thực hiện Quyết định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan, địa phương liên quan quyết định việc lựa chọn doanh nghiệp, ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế quy định tại Điều 4 Quyết định này;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này; hàng năm sơ kết việc thực hiện; trong quý II năm 2014 tổng kết việc thí điểm và kiến nghị chính thức việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

2. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo Tổng công ty Cảng hàng không Miền Bắc, Tổng công ty Cảng hàng không Miền Nam bố trí địa điểm, mặt bằng, quầy (hoặc kiốt) kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và địa điểm hoàn trả tiền thuế tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, sân bay quốc tế Nội Bài quy định tại Điều 5 Quyết định này;

b) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc tổ chức, thực hiện Quyết định này.

3. Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Ngoại giao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm:

a) Nghiên cứu, thu thập thông tin về doanh nghiệp, loại hàng hóa người nước ngoài thường mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh để phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lựa chọn doanh nghiệp đăng ký thực hiện Quyết định này;

b) Tuyên truyền, phổ biến về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng của Quyết định này;

c) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc tổ chức, thực hiện Quyết định này.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lựa chọn ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế và việc tổ chức, thực hiện Quyết định này.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b)

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

 

38
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 05/2012/QĐ-TTg về thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 05/2012/QĐ-TTg về thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THE PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.: 05/2012/QD-TTg

Hanoi, January 19, 2012

DECISION

ON PILOT OF THE BOUGHT TO CARRY

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Organization of Government dated December 25, 2001;

Pursuant to the Law on Value Added Tax dated June 03, 2008;

Pursuant to the Law on Tax management dated November 29, 2006;

At the proposal of Minister of Finance,

DECIDES:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This decision defines on the subject, location, procedures, time to pilot the value-added tax refund for goods purchased by foreigners in Vietnam to carry when exiting the border gates of Noi Bai International Airport and Tan Son Nhat International airport.

Article 2. Subjects of application

Subjects of application of this Decision are: Foreigners purchased goods in Vietnam and brought along when exiting the border gates of Noi Bai International Airport and Tan Son Nhat International airport (hereinafter referred to as foreigners); the customs offices, tax offices and customs officers, tax officials; businesses facilities, commercial banks are selected to pilot; other agencies, organizations and individuals participating in the pilot of value added tax refund under the provisions of this Decision.

Article 3. The foreigners, goods to be subjects to refund

A. Foreigners who are subjects to refund of value added tax as prescribed in this Decision are:

a) Brought passport is not a passport granted by the competent state agencies of Vietnam;

b) Not being a member of the cabin crew on the flights leaving from Vietnam to foreign countries.

2. Goods refunded value added tax under the provisions of this Decision must satisfy the following conditions:

a) Being goods subject to value added tax, unused and allowed to bring along on the aircrafts as prescribed by law on security, aviation safety;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Having the invoices together with declarations of tax refund issued within 30 days from the date of departure to their countries;

d) The value of goods recorded in invoice and declaration of tax fund for goods bought in 01 (a) store in 01 (a) the date (including cumulating many purchase invoices within 01 day at 01 store) at least from 02 (two) million VND or more.

Article 4. Conditions, the choice of business facilities, banks participating in the pilot

1. Conditions, the selection of business facilities participating in the pilot.

a) Business facilities participating in implementation of this Decision must satisfy the following conditions:

- Being enterprises established and operating under Vietnam law, trading items refunded as prescribed in clause 2, Article 3 of this Decision; having business locations in the Hanoi city, Ho Chi Minh City or in the center of handicraft villages in the destinations of the travel routes;

- Performing the regimes of accounting, invoices, vouchers as prescribed by law; declaring and paying value added tax by the deduction method.

b) Business facilities which meet the sufficient conditions specified in point a of this clause registered and are considered and decided on selection of participation in the implementation of this Decision by the Ministry of Finance.

2. Commercial bank established and operating under the provisions of the Law on Credit Institutions, to be coordinated by the Ministry of Finance with the State Bank of Vietnam to select as an agent of tax refund to make this Decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Place of inspecting cargos, checking invoices, tax refund declarations is set at the regions making procedures of baggage sending and boarding pass of the Noi Bai international airport, Tan Son Nhat international airport and ensured the following conditions:

a) Having enough surface area needed to sort, inspect cargos, check invoices cum tax refund declarations;

b) Having its own counters (or kiosks) meeting the requirements of safety and order.

2. Places to pay amount of VAT refund are placed in the isolated areas of Noi Bai international airport, Tan Son Nhat international airport that have their own counters (or kiosks), ensuring the conditions of money management, accounting documents in accordance with the law provisions.

Article 6. Invoices cum tax refund declarations; dossiers and procedures for inspecting cargos, checking invoices cum tax refund declarations; dossiers and procedures for paying amount of tax refund

1. Invoices cum tax refund declarations defined by the Ministry of Finance.

Business facilities selected to participate in implementing this Decision when selling goods to foreigners are responsible for recording all the contents to be shown in the invoices cum tax refund declarations in accordance with provisions of the Ministry of Finance for providing for buyers.

2. Dossiers and procedures for inspection of the invoice cum tax refund declarations:

a) The foreigners purchasing goods in the business facilities provided for in clause 1, Article 4 of this Decision must present passports (originals) to be the business facilities to provide invoices cum tax refund declarations for goods brought along as exiting;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Prior to conducting the procedures of baggage sending and boarding pass, at the place specified in clause 1 of Article 5 of this Decision, the foreigners must present to the customs offices:

- Passport (original);

- Invoice cum tax refund declaration (original) as prescribed at point c, clause 2 of Article 3 of this Decision;

- Goods actually brought along when exiting requested for tax refund.

c) After checking records and goods specified at point b of this clause, the customs officers shall sign to certify and seal "checked" into the invoice cum the tax refund declaration and return to the foreigners.

3. Dossiers and procedures for paying amount of tax refund:

a) Before going on board for exiting to foreign countries, at the place specified in clause 2 of Article 5 of this Decision, the foreigners must present to the commercial banks selected as agents for tax refund the records:

- Passport (original);

- Boarding pass of the flight of departure to foreign country (original);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) After commercial banks selected as agents for tax refund check the records specified in point a of this clause, withdraw invoices cum the tax refund declarations (originals) and conduct procedures paying amount of tax refund to the foreigners.

Article 7. The amount of tax refundable and service charges; payment of tax refund and settlement of amount of tax refund paid.

1. Determination of the amount of tax refundable to pay to foreigners:

Refundable tax amount to pay to foreigner = total amount of value added tax required to refund (-) fee of tax refund services, including:

a) Total amount of value added tax refundable is the amount of value-added tax recorded in invoice cum tax refund declaration of the goods actually brought along by foreigner when exiting that has been inspected and certified by the customs office;

b) Fee for service of tax refund shall be determined as prescribed in clause 2 of this Article.

2. Fee for service of tax refund shall not exceed 15% on the total amount of value added tax required to refund collected by commercial banks selected as agents for spending the costs of the service for tax refund.

The Ministry of Finance shall specify the rates of service fee, the other costs for serving the tax refund at this clause.

3. Payment of amount of tax refund; payment and settlement of amount of tax refund paid or service charges collected.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amount of tax refund is paid in cash. The currency refunded is Vietnam dong. In case foreigners request for being paid in foreign currency, amount of tax refund shall be converted from Vietnam dong into foreign currencies at the exchange rate of transactions listed by commercial banks chosen as the agent of tax refund at the time of payment of tax refund;

c) Ministry of Finance shall provide for the payment and settlement of amounts of tax refund paid, service fees collected by commercial banks as agents for tax refund with the state budget.

Article 8. Time of pilot

Pilot period of value added tax refund under the provisions of this Decision is from July 01, 2012 to the end of June 30, 2014.

Article 9. Handling of violations

1. Organizations and individuals with false declaration leading the refundable tax increases or fraud, tax evasion, then depending on the severity, violations will be handled in accordance with the law of tax administration.

2. Organizations and individuals causing damage to the refundable amount of the foreigners under the provisions of this Decision shall pay compensation for all damages caused and depending on the severity, violations will be handled according to the provisions of law.

Article 10. Responsibility for implementation organization

A. Ministry of Finance is responsible for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Presiding over and coordinating with the Ministry of Culture, Sport and Tourism, Ministry of Industry and Trade, State Bank of Vietnam and other concerned agencies and localities to decide on the selection of enterprises, commercial banks conducting as agents for tax refund provided for in Article 4 of this Decision;

c) Presiding over and coordinating with ministries, concerned localities to organize the implementation of this Decision; annually sum up partially the implementation; in the second quarter of 2014 to review the pilot and propose the official refund of VAT for goods purchased by foreigners in Vietnam to carry when exiting.

2. Ministry of Transport is responsible for:

a) Presiding over and coordinating with the Ministry of Finance and State Bank of Vietnam to direct the North Airports Corporation,South Airports Corporation to arrange location, premises, counters (or kiosks) of inspecting cargos, checking invoices cum tax refund declarations and place of tax refund at the Tan Son Nhat international airport, Noi Bai international airport specified in Article 5 of this Decision;

b) Coordinating with the Finance Ministry in organizing the implementation of this Decision.

3. Ministry of Industry and Trade, Ministry of Culture, Sport and Tourism, Ministry of Information and Communications, Ministry of Foreign Affairs, Chamber of Commerce and Industry of Vietnam, the People's Committee of Hanoi City, People's Committee of Ho Chi Minh City are responsible for:

a) Studying and collecting information on enterprises, types of goods that buyers often purchase in Vietnam to bring along when exiting to coordinate with the Ministry of Finance in the selection of enterprises registered for this Decision;

b) Propagating and disseminating policy of value-added tax refund of this Decision;

c) Coordinating with the Finance Ministry in organizing the implementation of this Decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Implementation provisions

1. This Decision takes effect as from July 01, 2012.

2. The ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces and cities directly under the Central Government and other concerned organizations and individuals shall implement this Decision./.

PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 05/2012/QĐ-TTg về thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 05/2012/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 19/01/2012
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 9. Hàng hoá được hoàn thuế giá trị gia tăng

Hàng hoá được hoàn thuế giá trị gia tăng là hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 3 Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg, trong đó:

1. Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) hoặc Danh mục hàng hoá xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn Nghị định này.
2. Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

3. Hàng hoá không thuộc hàng hóa không được đem theo lên tàu bay quy định tại Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

4. Hàng hoá mua tại Việt Nam, có hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được phát hành trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày người nước ngoài xuất cảnh trở về trước.

Xem nội dung VB
Điều 3. Người nước ngoài, hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế
...
2. Hàng hóa được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Quyết định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, chưa qua sử dụng và được phép mang lên tàu bay theo quy định của pháp luật về an ninh, an toàn hàng không;

b) Hàng hóa không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc Danh mục hàng hóa hạn chế xuất khẩu;

c) Có hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được phát hành trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày xuất cảnh trở về trước;

d) Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế mua tại 01 (một) cửa hàng trong 01 (một) ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng 01 ngày tại 01 cửa hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng trở lên.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 10. Phí dịch vụ hoàn thuế, số tiền được hoàn thuế, đồng tiền hoàn thuế:

1. Phí dịch vụ hoàn thuế ngân hàng thương mại được hưởng bằng 15% (mười lăm phần trăm)/tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh tại sân bay quốc tế Nội Bài hoặc sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

2. Số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn bằng 85% (tám mươi lăm phần trăm)/tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế do người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh tại sân bay quốc tế Nội Bài hoặc sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

3. Đồng tiền hoàn thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu được chuyển số tiền hoàn thuế từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ tự do chuyển đổi thì ngân hàng thương mại thực hiện bán ngoại tệ cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Tỷ giá chuyển đổi là tỷ giá do ngân hàng thương mại niêm yết tại thời điểm chuyển đổi và phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
...
Điều 18. Hoàn trả tiền thuế cho người nước ngoài

1. Người nước ngoài có trách nhiệm xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn thuế:

a) Thẻ lên tàu bay;

b) Hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra xác định mặt hàng, tính số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn và đóng dấu xác nhận (bản chính).

2. Ngân hàng thương mại thực hiện:

a) Kiểm tra thẻ lên tàu bay; hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra, đóng dấu xác nhận;

b) Ghi số hiệu, ngày tháng chuyến bay vào hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế ;

c) Trả tiền hoàn thuế cho người nước ngoài theo số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn do cơ quan hải quan tính ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, đồng thời ký tên, đóng dấu xác nhận đã thanh toán tiền hoàn thuế cho người nước ngoài lên hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;

d) Trả lại người nước ngoài thẻ lên tàu bay;

đ) Lưu trữ hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế

1. Định kỳ không quá mười (10) ngày một lần, ngân hàng thương mại căn cứ tình hình thực tế, lập và gửi hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế được hưởng đến Cục Thuế thành phố Hà Nội hoặc Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh toán số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của kỳ thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này;

b) Bảng kê đề nghị thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 Thông tư này.

2. Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán của ngân hàng thương mại, Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này đồng thời lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ gửi Ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện chuyển tiền cho ngân hàng thương mại.

3. Căn cứ Quyết định thanh toán và Lệnh hoàn trả do Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành, Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho ngân hàng thương mại. Nguồn tiền thanh toán được trích từ quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.

4.Việc hạch toán và luân chuyển chứng từ thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều 7. Số tiền thuế được hoàn, phí dịch vụ; trả tiền hoàn thuế và thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả.

1. Xác định số tiền thuế được hoàn để trả cho người nước ngoài:

Số tiền thuế được hoàn để trả cho người nước ngoài = Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng phải hoàn trừ (-) phí dịch vụ hoàn thuế, trong đó:

a) Tổng số thuế giá trị gia tăng phải hoàn là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế của hàng hóa thực tế người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh đã được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận;

b) Phí dịch vụ hoàn thuế được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Phí dịch vụ hoàn thuế tối đa không quá 15% trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng phải hoàn, do ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế thu để trang trải các chi phí phục vụ việc hoàn trả tiền thuế.

Bộ Tài chính quy định cụ thể mức phí dịch vụ, các chi phí phục vụ việc hoàn trả tiền thuế tại khoản này.

3. Trả tiền hoàn thuế; thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu.

a) Khi trả tiền hoàn thuế, ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế có trách nhiệm ứng vốn của mình để thanh toán tiền hoàn thuế cho người nước ngoài;

b) Tiền hoàn thuế được trả bằng tiền mặt. Đồng tiền hoàn thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài yêu cầu trả bằng ngoại tệ thì tính quy đổi tiền hoàn thuế từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế niêm yết tại thời điểm trả tiền hoàn thuế;

c) Bộ Tài chính quy định việc thanh toán, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu của ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế với ngân sách nhà nước.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 11. Điều kiện, việc lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm

1. Điều kiện lựa chọn doanh nghiệp bán hàng thí điểm thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg. Trong đó địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg bao gồm một trong các địa điểm sau đây tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc ở các trung tâm làng nghề thủ công mỹ nghệ trong điểm đến của các tuyến lữ hành du lịch:

a) Trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Chi nhánh, cửa hàng của doanh nghiệp;

c) Địa điểm đặt đại lý bán hàng cho doanh nghiệp.

2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bán hàng thí điểm:

a) Công văn đăng ký tham gia bán hàng thí điểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;

c) Hợp đồng bán hàng đại lý ký giữa doanh nghiệp đăng ký bán hàng thí điểm với cửa hàng bán hàng đại lý cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh nghiệp): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp.

3. Thủ tục chọn doanh nghiệp:

a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp;

b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp bổ sung hồ sơ;

- Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có văn bản trả lời cho doanh nghiệp;

- Nếu hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các điều kiện quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan quản lý thuế trực tiếp doanh nghiệp báo cáo Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính có văn bản thông báo cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.

Điều 12. Đăng ký điều chỉnh, chấm dứt việc bán hàng thí điểm

Trường hợp doanh nghiệp đã được Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thông báo đủ điều kiện bán hàng thí điểm, nếu có điều chỉnh hoặc chấm dứt việc đăng ký bán hàng thí điểm thì xử lý như sau:

1. Trường hợp điều chỉnh việc bán hàng thí điểm:

a) Doanh nghiệp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp công văn đăng ký điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 Thông tư này; Hợp đồng bán hàng đại lý ký giữa doanh nghiệp bán hàng thí điểm với cửa hàng nhận bán hàng đại lý cho doanh nghiệp (đối với trường hợp là cửa hàng đại lý bán hàng cho doanh nghiệp): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;

b) Thủ tục thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

2. Trường hợp chấm dứt việc bán hàng thí điểm:

a) Chậm nhất là 30 ngày trước ngày chấm dứt việc bán hàng thí điểm, doanh nghiệp gửi công văn thông báo chấm dứt việc bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được công văn của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra, có văn bản báo cáo Cục thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính để Cục Thuế địa phương có văn bản gửi doanh nghiệp, cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại thông báo về việc chấm dứt bán hàng thí điểm đối với doanh nghiệp.

Doanh nghiệp tháo bỏ Biển thông báo doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài đã dán tại cửa hàng bán hàng thí điểm khi chấm dứt bán hàng thí điểm .

Xem nội dung VB
Điều 4. Điều kiện, việc lựa chọn cơ sở kinh doanh, ngân hàng tham gia thực hiện thí điểm

1. Điều kiện, việc lựa chọn cơ sở kinh doanh tham gia thực hiện thí điểm.

a) Cơ sở kinh doanh tham gia thực hiện Quyết định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, kinh doanh các mặt hàng được hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này; có địa điểm kinh doanh ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc ở các trung tâm làng nghề thủ công mỹ nghệ trong điểm đến của các tuyến lữ hành du lịch;

- Thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

b) Cơ sở kinh doanh có đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản này đăng ký và được Bộ Tài chính xem xét, quyết định lựa chọn tham gia thực hiện Quyết định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11, Điều 12 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 13. Điều kiện, số lượng, thủ tục lựa chọn Ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Điều kiện: Là ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

2. Số lượng ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế: 02 ngân hàng. Trong đó:

a) 01 Ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất;

b) 01 Ngân hàng thương mại làm đại lý thí điểm hoàn thuế tại sân bay quốc tế Nội Bài.

3. Thủ tục lựa chọn:

Ngân hàng thương mại nộp cho Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) các giấy tờ sau đây:

a) Công văn đăng ký tham gia đại lý thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài;

b) Văn bản của Ngân hàng nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của ngân hàng thương mại.

4. Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do ngân hàng thương mại gửi.

a) Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Nếu hồ sơ không đáp ứng điều kiện quy định, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời cho ngân hàng;

c) Nếu hồ sơ đầy đủ, đáp ứng các điều kiện quy định, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) phối hợp với Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo ngân hàng thương mại đủ điều kiện tham gia đại lý thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng.

Điều 14. Chấm dứt đại lý thí điểm hoàn thuế

Trường hợp ngân hàng thương mại đã được Bộ Tài chính có văn bản thông báo đủ điều kiện làm đại lý thí điểm hoàn thuế, nếu chấm dứt việc làm đại lý thí điểm hoàn thuế thì xử lý như sau:

1. Hồ sơ: Chậm nhất là 60 (sáu mươi) ngày trước ngày chấm dứt việc làm đại lý thí điểm hoàn thuế, Ngân hàng thương mại gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) công văn thông báo đề nghị chấm dứt việc làm đại lý thí điểm.

2. Thủ tục:

a) Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn của ngân hàng thương mại, Tổng cục Hải quan trình Bộ Tài chính có văn bản thông báo về việc chấm dứt việc làm đại lý thí điểm hoàn thuế cho ngân hàng thương mại, đồng thời gửi cơ quan thuế, Ngân hàng nhà nước và các đơn vị có liên quan;

b) Ngân hàng thương mại tháo bỏ Biển thông báo là ngân hàng đại lý thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài tại quầy làm thủ tục hoàn thuế khi chấm dứt bán hàng thí điểm.

Xem nội dung VB
Điều 4. Điều kiện, việc lựa chọn cơ sở kinh doanh, ngân hàng tham gia thực hiện thí điểm
...
2. Ngân hàng thương mại thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, được Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lựa chọn làm đại lý hoàn thuế để thực hiện Quyết định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 15. Thời điểm hoàn thuế

1. Thời điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh được thực hiện ngay sau khi người nước ngoài hoàn thành thủ tục kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và trước giờ lên tàu bay của chuyến bay người nước ngoài xuất cảnh tại sân bay quốc tế Nội Bài hoặc sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.

2. Cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức làm việc trong tất cả các ngày kể cả ngày lễ, chủ nhật và ngoài giờ làm việc hành chính để thực hiện hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 8. Thời gian thực hiện thí điểm

Thời gian thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Quyết định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2012 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 16. In, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế

1. Doanh nghiệp tự in hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.

Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Khi mua hàng, người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh do nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng (bản chính) cho doanh nghiệp bán hàng thí điểm. Doanh nghiệp căn cứ thông tin trên hộ chiếu, giấy tờ nhập xuất cảnh và hàng hoá người nước ngoài thực mua, lập hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.

3. Người nước ngoài kiểm tra các thông tin cửa hàng ghi nếu chưa khớp đúng đề nghị cửa hàng sửa lại, nếu đã chính xác thì ký vào hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế.

4. Doanh nghiệp bán hàng khi khai hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, tại “cột ghi chú” của Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra mẫu 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính ghi cụm từ “Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg” tương ứng của dòng hoá đơn để làm cơ sở tổng hợp báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 6. Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; hồ sơ, thủ tục kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; hồ sơ, thủ tục trả tiền hoàn thuế

1. Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do Bộ Tài chính quy định.

Cơ sở kinh doanh được lựa chọn tham gia thực hiện Quyết định này khi bán hàng hóa cho người nước ngoài có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung phải thể hiện trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính để cấp cho người mua hàng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 17. Kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hoá

1. Trước khi làm thủ tục gửi hàng và lấy thẻ lên tàu bay, người nước ngoài xuất trình cho cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;

b) Hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;

c) Hàng hoá.

2. Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa. Việc kiểm tra thực hiện như sau:

a) Đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh với thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và các quy định về hàng hoá được hoàn thuế quy định tại Điều 3 Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg và Điều 9 Thông tư này;

b) Kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hoá phải kiểm tra thực tế theo nguyên tắc quản lý rủi ro;

c) Ghi kết quả kiểm tra; xác định mặt hàng, tính số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; ký, đóng dấu xác nhận đã kiểm tra vào hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;

d) Cập nhật thông tin về người nước ngoài, số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 6. Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; hồ sơ, thủ tục kiểm tra hàng hóa, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế; hồ sơ, thủ tục trả tiền hoàn thuế
...
2. Hồ sơ, thủ tục kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế:

a) Người nước ngoài mua hàng tại các cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này phải xuất trình hộ chiếu (bản chính) để được các cơ sở kinh doanh này cấp hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đối với hàng hóa mang theo khi xuất cảnh;

Người nước ngoài có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung phải kê khai trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Trước khi làm thủ tục gửi hành lý và lấy thẻ lên tàu bay, tại địa điểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này, người nước ngoài phải xuất trình với cơ quan hải quan:

- Hộ chiếu (bản chính);

- Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế (bản chính) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này;

- Hàng hóa thực tế mang theo khi xuất cảnh đề nghị được hoàn thuế.

c) Sau khi kiểm tra hồ sơ và hàng hóa quy định tại điểm b khoản này, công chức hải quan ký xác nhận và đóng dấu “đã kiểm tra” vào hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và trả lại cho người nước ngoài.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 18. Hoàn trả tiền thuế cho người nước ngoài

1. Người nước ngoài có trách nhiệm xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn thuế:

a) Thẻ lên tàu bay;

b) Hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra xác định mặt hàng, tính số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn và đóng dấu xác nhận (bản chính).

2. Ngân hàng thương mại thực hiện:

a) Kiểm tra thẻ lên tàu bay; hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra, đóng dấu xác nhận;

b) Ghi số hiệu, ngày tháng chuyến bay vào hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế ;

c) Trả tiền hoàn thuế cho người nước ngoài theo số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn do cơ quan hải quan tính ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, đồng thời ký tên, đóng dấu xác nhận đã thanh toán tiền hoàn thuế cho người nước ngoài lên hoá đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;

d) Trả lại người nước ngoài thẻ lên tàu bay;

đ) Lưu trữ hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế

1. Định kỳ không quá mười (10) ngày một lần, ngân hàng thương mại căn cứ tình hình thực tế, lập và gửi hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế được hưởng đến Cục Thuế thành phố Hà Nội hoặc Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh toán số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của kỳ thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này;

b) Bảng kê đề nghị thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 Thông tư này.

2. Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán của ngân hàng thương mại, Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này đồng thời lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ gửi Ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện chuyển tiền cho ngân hàng thương mại.

3. Căn cứ Quyết định thanh toán và Lệnh hoàn trả do Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành, Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho ngân hàng thương mại. Nguồn tiền thanh toán được trích từ quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.

4.Việc hạch toán và luân chuyển chứng từ thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều 7. Số tiền thuế được hoàn, phí dịch vụ; trả tiền hoàn thuế và thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả.
...
3. Trả tiền hoàn thuế; thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu.

a) Khi trả tiền hoàn thuế, ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế có trách nhiệm ứng vốn của mình để thanh toán tiền hoàn thuế cho người nước ngoài;

b) Tiền hoàn thuế được trả bằng tiền mặt. Đồng tiền hoàn thuế là đồng Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài yêu cầu trả bằng ngoại tệ thì tính quy đổi tiền hoàn thuế từ đồng Việt Nam sang ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế niêm yết tại thời điểm trả tiền hoàn thuế;

c) Bộ Tài chính quy định việc thanh toán, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu của ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế với ngân sách nhà nước.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 20. Xử lý vi phạm

Người nước ngoài, cơ quan thuế, cơ quan hải quan, công chức thuế, công chức hải quan, doanh nghiệp bán hàng thí điểm, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan vi phạm quy định tại Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg và Thông tư này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/2/2009 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày 13/2/2009 của Chính phủ quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện các Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi khai sai làm tăng số thuế được hoàn hoặc có hành vi gian lận, trốn thuế thì tùy theo mức độ, hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Tổ chức, cá nhân làm thiệt hại đến số tiền được hoàn thuế của người nước ngoài theo quy định tại Quyết định này thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra và tùy theo mức độ, hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Các mẫu đơn thực hiện thủ tục tại Quyết định này được hướng dẫn theo Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Phụ lục 1 Đăng ký bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng
...
Phụ lục 2 công nhận doanh nghiệp bán hàng thí điểm hoàn thuế GTGT
...
Phụ lục 3
...
Phụ lục 4
...
Phụ lục 5
...
Phụ lục 6
...

Xem nội dung VB
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HÀNG HÓA CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA TẠI VIỆT NAM MANG THEO KHI XUẤT CẢNH QUA CỬA KHẨU SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI VÀ SÂN BAY QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT
Các mẫu đơn thực hiện thủ tục tại Quyết định này được hướng dẫn theo Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
2. Đối tượng áp dụng :

a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trừ thành viên của Tổ bay theo quy định của pháp luật về hàng không (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh do nước ngoài cấp còn giá trị và sử dụng giấy tờ đó để nhập xuất cảnh Việt Nam, mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo hàng hoá đó qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất;

b) Cơ quan hải quan, công chức hải quan, cơ quan thuế, công chức thuế có liên quan đến việc thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài;

c) Doanh nghiệp được lựa chọn bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh, bao gồm: doanh nghiệp, cửa hàng của doanh nghiệp, cửa hàng bán hàng đại lý cho doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bán hàng thí điểm);

d) Ngân hàng thương mại được lựa chọn là đại lý thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (sau đây gọi tắt là ngân hàng thương mại);

đ) Tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện các công việc có liên quan đến thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quyết định này là: Người nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi chung là người nước ngoài); cơ quan hải quan, cơ quan thuế; công chức hải quan, công chức thuế; cơ sở kinh doanh, ngân hàng thương mại được chọn làm thí điểm; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác tham gia thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Quyết định này.
Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài
...
Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng thí điểm
...
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại
...
Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan
...
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế
...
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước
...

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quyết định này là: Người nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi chung là người nước ngoài); cơ quan hải quan, cơ quan thuế; công chức hải quan, công chức thuế; cơ sở kinh doanh, ngân hàng thương mại được chọn làm thí điểm; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác tham gia thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Quyết định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
2. Đối tượng áp dụng :

a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trừ thành viên của Tổ bay theo quy định của pháp luật về hàng không (sau đây gọi tắt là người nước ngoài) mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh do nước ngoài cấp còn giá trị và sử dụng giấy tờ đó để nhập xuất cảnh Việt Nam, mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo hàng hoá đó qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất;

b) Cơ quan hải quan, công chức hải quan, cơ quan thuế, công chức thuế có liên quan đến việc thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài;

c) Doanh nghiệp được lựa chọn bán hàng thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh, bao gồm: doanh nghiệp, cửa hàng của doanh nghiệp, cửa hàng bán hàng đại lý cho doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp bán hàng thí điểm);

d) Ngân hàng thương mại được lựa chọn là đại lý thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài (sau đây gọi tắt là ngân hàng thương mại);

đ) Tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện các công việc có liên quan đến thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài.

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quyết định này là: Người nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi chung là người nước ngoài); cơ quan hải quan, cơ quan thuế; công chức hải quan, công chức thuế; cơ sở kinh doanh, ngân hàng thương mại được chọn làm thí điểm; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác tham gia thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Quyết định này.
Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 3. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài
...
Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng thí điểm
...
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của ngân hàng thương mại
...
Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan
...
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thuế
...
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước
...

Xem nội dung VB
Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quyết định này là: Người nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi chung là người nước ngoài); cơ quan hải quan, cơ quan thuế; công chức hải quan, công chức thuế; cơ sở kinh doanh, ngân hàng thương mại được chọn làm thí điểm; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác tham gia thực hiện thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Quyết định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng quy định tại Điều này được hướng dẫn bởi các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số nội dung của Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg ngày 19/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá của người nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (sau đây gọi tắt là Quyết định số 05/2012/QĐ-TTg).
...
Điều 19. Thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế

1. Định kỳ không quá mười (10) ngày một lần, ngân hàng thương mại căn cứ tình hình thực tế, lập và gửi hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế được hưởng đến Cục Thuế thành phố Hà Nội hoặc Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh toán số tiền thuế đã ứng trước, tiền phí dịch vụ hoàn thuế của kỳ thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này;

b) Bảng kê đề nghị thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 Thông tư này.

2. Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thanh toán của ngân hàng thương mại, Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định thanh toán theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này đồng thời lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/LHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ gửi Ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện chuyển tiền cho ngân hàng thương mại.

3. Căn cứ Quyết định thanh toán và Lệnh hoàn trả do Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành, Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho ngân hàng thương mại. Nguồn tiền thanh toán được trích từ quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.

4.Việc hạch toán và luân chuyển chứng từ thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều 7. Số tiền thuế được hoàn, phí dịch vụ; trả tiền hoàn thuế và thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả.
...
3. Trả tiền hoàn thuế; thanh, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu.
...
c) Bộ Tài chính quy định việc thanh toán, quyết toán tiền hoàn thuế đã trả, phí dịch vụ được thu của ngân hàng thương mại được lựa chọn làm đại lý hoàn thuế với ngân sách nhà nước.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 58/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2012 (VB hết hiệu lực: 01/07/2014)