Luật Đất đai 2024

Nghị định 52/2010/NĐ-CP về nhập khẩu tàu cá

Số hiệu 52/2010/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 17/05/2010
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu,Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Nghị định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
44
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 52/2010/NĐ-CP về nhập khẩu tàu cá
Tải văn bản gốc Nghị định 52/2010/NĐ-CP về nhập khẩu tàu cá
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 52/2010/NĐ-CP về nhập khẩu tàu cá
Số hiệu: 52/2010/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Xuất nhập khẩu,Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 17/05/2010
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều 4 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá

1. Điều 4 được sửa đổi như sau:

"Điều 4. Điều kiện đối với tàu cá nhập khẩu

1. Có nguồn gốc hợp pháp.

2. Là tàu vỏ thép, tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên.

3. Tuổi của tàu không quá tám (08) tuổi (tính từ năm đóng mới đến thời điểm nhập khẩu); máy chính của tàu (tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu) không quá hai (02) năm so với tuổi tàu (đối với tàu cá đã qua sử dụng).

4. Được cơ quan đăng kiểm tàu cá Việt Nam đăng kiểm trước khi đưa tàu về Việt Nam (đối với tàu cá đã qua sử dụng).

Các điều kiện này không áp dụng đối với trường hợp tàu cá do Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam."

Xem nội dung VB
Điều 4. Điều kiện chung đối với tàu cá nhập khẩu

1. Có nguồn gốc hợp pháp

2. Có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên (trừ trường hợp tàu cá do Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam không quy định tổng công suất máy chính của tàu)

3. Có trang bị công cụ khai thác, thiết bị bảo quản thủy sản tiên tiến (đối với tàu khai thác và dịch vụ khai thác thủy sản).
Điều 4 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 5 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá
...
2. Bãi bỏ Điều 5.

Xem nội dung VB
Điều 5. Điều kiện nhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng

1. Đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Tuổi của tàu (tính từ năm đóng mới đến thời điểm nhập khẩu):

a) Không quá 5 tuổi đối với tàu cá đóng bằng vật liệu vỏ gỗ.

b) Không quá 8 tuổi đối với tàu cá đóng bằng vật liệu vỏ thép.

3. Máy chính của tàu (tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu) không nhiều hơn 2 năm so với tuổi của tàu.

4. Được cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam kiểm tra và xác nhận tình trạng kỹ thuật và trang thiết bị phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu cá.

Trường hợp có Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp thì phải được cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam kiểm tra và xác nhận phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 5 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 6 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá
...
2. Bãi bỏ ... Điều 6.

Xem nội dung VB
Điều 6. Điều kiện nhập khẩu tàu cá đóng mới

1. Đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Có đầy đủ các hồ sơ:

a) Hồ sơ xuất xưởng của cơ sở đóng tàu;

b) Lý lịch máy tàu;

c) Lý lịch các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá.
Điều 6 bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá
...
3. Điều 7 được sửa đổi như sau:

"Điều 7. Trình tự, thủ tục nhập khẩu tàu cá

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá phải có đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP), kèm theo hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nơi tổ chức đặt trụ sở, văn phòng đại diện hoặc nơi cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá có hộ khẩu thường trú. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá để bổ sung hồ sơ.

2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có ý kiến và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản.

3. Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản xem xét và có văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cho phép nhập khẩu tàu cá, trong thời gian (03) ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá gửi cho tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu tàu cá, đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan."

Xem nội dung VB
Điều 7. Trình tự, thủ tục nhập khẩu tàu cá

1. Người nhập khẩu tàu cá phải có đơn đề nghị nhập khẩu (Phụ lục I) kèm theo hồ sơ, gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này.

2. Sau 07 ngày làm việc, căn cứ vào quy hoạch phát triển của ngành thủy sản và của địa phương, cơ quan có thẩm quyền xem xét và có văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không cho phép nhập khẩu, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho người xin nhập khẩu để bổ sung hồ sơ hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

3. Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền được gửi cho người xin nhập khẩu, đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan: Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan.

4. Sau khi tàu cá nhập khẩu được đưa về Việt Nam, trước khi đưa vào hoạt động, chủ tàu cá phải thực hiện các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá
...
4. Khoản 4, Điều 12 được sửa đổi như sau:

"Điều 12. Đăng ký tàu cá nhập khẩu

4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá và vào Sổ đăng ký tàu cá Việt Nam.

Trường hợp hồ sơ không đủ theo quy định, cơ quan đăng ký tàu cá phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ để bổ sung hồ sơ."

Xem nội dung VB
Điều 12. Đăng ký tàu cá nhập khẩu
...
4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu cá có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cho người nhập khẩu và vào Sổ đăng ký tàu cá Việt Nam.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu cá phải thông báo cho người nhập khẩu để bổ sung hồ sơ hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá
...
5. Điều 13 được sửa đổi như sau:

"Điều 13. Hồ sơ đăng ký tàu cá không thời hạn

1. Tổ chức, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký tàu cá tại cơ quan đăng ký tàu cá, nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú:

a) Tờ khai đăng ký tàu cá theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP;

b) Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền (bản sao chứng thực);

c) Giấy chứng nhận xóa đăng ký (bản chính) kèm theo bản dịch tiếng Việt (bản sao chứng thực) đối với tàu cá đã qua sử dụng;

d) Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan (bản sao chứng thực);

đ) Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam (bản sao chứng thực);

e) Ảnh của tàu cá nhập khẩu (02 ảnh màu cỡ 9 x 12), chụp theo hướng dọc hai bên mạn tàu.

2. Hồ sơ xuất trình tại cơ quan đăng ký tàu cá, bao gồm: Hồ sơ xuất xưởng của cơ sở đóng tàu đối với tàu cá đóng mới."

Xem nội dung VB
Điều 13. Hồ sơ đăng ký tàu cá không thời hạn

1. Hồ sơ phải nộp tại cơ quan đăng ký tàu cá:

a) Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu Phụ lục II);

b) Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền (bản chính);

c) Giấy chứng nhận xóa đăng ký (bản chính) kèm theo bản dịch tiếng Việt (có công chứng) đối với tàu cá đã qua sử dụng;

d) Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan (bản sao có công chứng);

đ) Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam (bản sao có công chứng);

e) Ảnh của tàu cá nhập khẩu (02 ảnh màu cỡ 9 x 12), chụp theo hướng dọc hai bên mạn tàu.

2. Hồ sơ xuất trình tại cơ quan đăng ký tàu cá:

a) Hồ sơ xuất xưởng của cơ sở đóng tàu và lý lịch máy tàu, lý lịch của các trang thiết bị lắp đặt trên tàu (bản chính) đối với tàu cá đóng mới;

b) Sổ đăng kiểm tàu cá do cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam có thẩm quyền cấp;

c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá do cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam có thẩm quyền cấp.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá
...
6. Điều 15 được sửa đổi như sau:

"Điều 15. Thẩm quyền quyết định nhập khẩu tàu cá

Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc nhập khẩu tàu cá".

Xem nội dung VB
Điều 15. Thẩm quyền quyết định nhập khẩu tàu cá

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định nhập khẩu tàu cá đối với các loại tàu sau đây:

a) Tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên và có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên;

b) Tàu cá của Chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam;

c) Tàu cá của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của các Bộ, ngành khác;

d) Tàu cá của các liên doanh với nước ngoài;

đ) Tàu kiểm ngư; tàu nghiên cứu, điều tra, thăm dò nguồn lợi thủy sản.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định nhập khẩu tàu cá đối với các loại tàu cá, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá
...
7. Điều 16 được sửa đổi như sau:

"Điều 16. Thẩm quyền đăng ký tàu cá nhập khẩu

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc đăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên đối với tàu cá nhập khẩu; tổng hợp, thống kê tàu cá nhập khẩu tại địa phương, báo cáo định kỳ về Tổng cục Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn."

Xem nội dung VB
Điều 16. Thẩm quyền đăng ký tàu cá nhập khẩu

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Tổ chức thực hiện đăng ký tàu cá và thuyền viên đối với các tàu cá quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

b) Tổ chức hướng dẫn công tác đăng ký tàu cá và thuyền viên trong phạm vi toàn quốc theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Tổ chức việc đăng ký tàu cá và thuyền viên theo quy định đối với các loại tàu quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này;

b) Tổng hợp, thống kê tàu cá nhập khẩu tại địa phương, báo cáo định kỳ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Nghị định 53/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/08/2012 (VB hết hiệu lực: 25/04/2019)