Luật Đất đai 2024

Nghị định 186/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

Số hiệu 186/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 01/07/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Đức Phớc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 186/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương I

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật) được giao tại khoản 3 Điều 13 của Luật về các nội dung sau:

a) Giao, mua sắm, thuê, khai thác, quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết; quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Mua sắm, thuê, phê duyệt phương án xử lý tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước.

c) Quản lý, sử dụng tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

d) Khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước.

đ) Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công.

2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông; hạ tầng nước sạch; hạ tầng đô thị; hạ tầng cấp điện; hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu; hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; hạ tầng thương mại; hạ tầng thông tin và hạ tầng khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan.

b) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. Việc quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định tại Luật và Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

c) Đất đai (không bao gồm đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, kể cả đất đã được giao, cho thuê để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp nhưng chưa đầu tư xây dựng). Việc quản lý, sử dụng đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

d) Tài nguyên. Việc quản lý, sử dụng tài nguyên được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên và pháp luật khác có liên quan.

đ) Nhà ở thuộc tài sản công. Việc quản lý, sử dụng, xử lý nhà ở thuộc tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

e) Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

g) Việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

h) Việc chuyển giao tài sản công là công trình điện sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

i) Việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác; riêng việc báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác tài sản công có quyết định thu hồi theo hình thức giao tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

k) Việc quản lý, sử dụng quản lý, sử dụng tài sản hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

l) Thiết bị y tế mượn theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.

3. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của Luật và quy định riêng của Chính phủ; các nội dung không quy định cụ thể tại quy định riêng của Chính phủ thì được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước (đối với cơ quan của Đảng, cơ quan Việt Nam ở nước ngoài) và quy định về quản lý, sử dụng tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập (đối với đơn vị sự nghiệp của Đảng) tại Nghị định này.

4. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là thiết chế văn hóa, thể thao do cấp xã quản lý; di tích lịch sử, di tích lịch sử - văn hóa không gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp Chính phủ chưa ban hành quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, đồng thời pháp luật chuyên ngành không có quy định về việc quản lý, sử dụng, khai thác đối với các tài sản này thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý tài sản thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản theo quy định về quản lý, sử dụng, khai thác tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Luật và Nghị định này; số tiền thu được từ việc khai thác, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5. Việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản là đất, nhà, công trình gắn liền với đất của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất.

6. Việc quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và báo cáo tài sản công được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và báo cáo tài sản công.

7. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại các đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội (bao gồm cả tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước) được thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính, tài sản áp dụng đối với doanh nghiệp, Điều lệ của tổ chức và quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước.

2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam.

5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.

6. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương II

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Mục 1. MUA SẮM, THUÊ, THUÊ MUA, GIAO TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 3. Mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Việc mua sắm trụ sở làm việc và tài sản công khác được áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật; trong đó, bao gồm cả trường hợp mua sắm để thay thế cho tài sản đã đủ điều kiện thanh lý theo quy định.

2. Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan nhà nước tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.

Việc tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định tại Chương VI Nghị định này.

3. Việc mua sắm tài sản quy định tại Điều này không bao gồm mua sắm dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước. Việc mua sắm dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Vật tiêu hao là nguyên nhiên liệu, thuốc, sinh phẩm, vật tư, vật liệu, văn phòng phẩm và các vật khác khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

2. Căn cứ nhu cầu sử dụng, phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan nhà nước tổ chức thực hiện mua sắm vật tiêu hao theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải ban hành Quyết định mua sắm.

3. Đối với vật tiêu hao bị mất đi trong quá trình sử dụng, cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng vật tiêu hao không phải thực hiện việc xử lý; trường hợp sử dụng chưa hết nhưng hết hạn sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng, cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng vật tiêu hao thực hiện hủy bỏ. Đối với vật tiêu hao không bị mất đi trong quá trình sử dụng, cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng vật tiêu hao thực hiện hủy bỏ sau khi hết hạn sử dụng hoặc hết giá trị sử dụng, không phải trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc hủy bỏ. Trường hợp cần điều chuyển vật tiêu hao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác quản lý, sử dụng thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này.

Điều 5. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan nhà nước tổ chức thực hiện thuê, thuê mua tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải trình ban hành Quyết định thuê, thuê mua tài sản.

2. Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước quy định tại Điều này không bao gồm thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước. Việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin và các dịch vụ khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.

3. Thuê mua là việc cơ quan thuê mua tài sản và thanh toán trước cho bên cho thuê mua một phần nhất định giá trị của tài sản theo thỏa thuận, số tiền còn lại được tính thành tiền thuê tài sản để trả cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định do các bên thỏa thuận; sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng và đã trả hết số tiền còn lại, quyền sở hữu tài sản thuộc về cơ quan thực hiện thuê mua và cơ quan đó có trách nhiệm hạch toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật và Nghị định này.

Điều 6. Giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan nhà nước

1. Thẩm quyền, thủ tục giao tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật và Chương IX Nghị định này.

2. Thẩm quyền, thủ tục giao tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VI của Luật và Nghị định của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

3. Thẩm quyền, thủ tục giao đất để xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Thẩm quyền quyết định giao đối với các loại tài sản không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản cho cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

c) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định giao tài sản phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội.

5. Thủ tục giao đối với các loại tài sản không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản có văn bản đề nghị được giao tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng của loại tài sản đề nghị giao), gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định. Trường hợp giao cho một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều này thì không phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung; khi bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị được bố trí, sử dụng phải thuyết minh cụ thể về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định giao tài sản.

Hồ sơ đề nghị giao tài sản gồm:

Văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản: 01 bản chính;

Văn bản đề nghị được giao tài sản của cơ quan nhà nước có nhu cầu sử dụng tài sản: 01 bản chính;

Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;

Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị giao tài sản (nếu có): 01 bản sao.

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản quy định tại khoản 4 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản gồm:

Tên cơ quan nhà nước được giao tài sản để quản lý, sử dụng;

Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản;

Danh mục tài sản giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán);

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý tài sản có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan nhà nước được giao tài sản để quản lý, sử dụng. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Trường hợp một trụ sở làm việc có thể bố trí cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản quyết định:

a) Giao cho một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung và giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng. Việc quản lý vận hành trong trường hợp giao một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung được thực hiện như mô hình quản lý vận hành khu hành chính tập trung. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý chung có trách nhiệm hạch toán, kê khai, báo cáo, cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định của pháp luật.

b) Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng từng phần diện tích nhà, công trình, tài sản gắn liền với đất; đối với đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc xác định giá trị tài sản đối với từng phần diện tích do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản quyết định phân bổ theo giá trị quyết toán của từng phần diện tích (trong trường hợp phê duyệt quyết toán cho từng phần diện tích) hoặc giá trị dự toán của từng phần diện tích (trong trường hợp chưa phê duyệt quyết toán hoặc không phê duyệt quyết toán theo từng phần diện tích nhưng xây dựng dự toán riêng cho từng phần diện tích) hoặc theo tỷ lệ diện tích sàn xây dựng của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trên tổng diện tích sàn xây dựng của trụ sở (trong trường hợp không phê duyệt quyết toán, xây dựng dự toán riêng cho từng phần diện tích).

Mục 2. KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 7. Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công

1. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công được áp dụng đối với cán bộ, công chức, đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng tài sản công theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

2. Nhà nước khuyến khích áp dụng cơ chế khoán kinh phí sử dụng tài sản công đối với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng tài sản công nhưng không thuộc trường hợp khoán bắt buộc.

3. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công phải bảo đảm an ninh, an toàn và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, thuê mua tài sản.

4. Không thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản công trong trường hợp:

a) Tài sản liên quan đến bí mật nhà nước.

b) Cơ quan nhà nước đã được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, thuê mua tài sản để phục vụ hoạt động, trừ trường hợp tài sản đó được xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Không thực hiện trang bị tài sản công, không bố trí kinh phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công trong trường hợp đã thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản.

6. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan nhà nước.

Điều 8. Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ

1. Việc khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ được áp dụng đối với các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí.

2. Mức khoán kinh phí được xác định trên cơ sở giá thuê nhà ở phổ biến tại thị trường địa phương nơi đối tượng nhận khoán đến công tác phù hợp với loại nhà ở và diện tích nhà ở theo tiêu chuẩn, định mức áp dụng đối với đối tượng nhận khoán.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định mức khoán cụ thể áp dụng đối với từng đối tượng khoán thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở kết quả khảo sát giá, báo giá hoặc thẩm định giá, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách được giao của cơ quan.

3. Kinh phí khoán được thanh toán cho đối tượng nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng tháng.

Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô

1. Đối tượng, phương pháp xác định mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

2. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng tháng. Riêng kinh phí khoán trong trường hợp đi công tác được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.

Điều 10. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh

1. Đối tượng và hình thức khoán:

Cán bộ, công chức và đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho cá nhân phục vụ nhiệm vụ được giao.

2. Mức khoán:

Mức khoán (đồng/tháng)

=

Mức giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức (đồng)

x

Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định

12 (tháng)

Trong đó:

a) Mức giá máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức được xác định theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

b) Tỷ lệ (%) hao mòn theo chế độ quy định được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp máy móc, thiết bị áp dụng hình thức khoán không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì tỷ lệ hao mòn được xác định theo tỷ lệ hao mòn của loại tài sản cố định tương ứng theo chế độ quy định được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp không có loại tài sản cố định tương ứng thì xác định tỷ lệ hao mòn là 20%/năm.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý.

4. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng tháng.

Điều 11. Khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định này và tình hình thực tế để quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định này tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Mục 3. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 12. Sử dụng chung tài sản công

1. Tài sản công tại cơ quan nhà nước chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng chung để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tài sản công được sử dụng chung gồm:

a) Hội trường.

b) Ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện vận tải khác.

2. Thủ trưởng cơ quan có tài sản công (cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi, hạch toán tài sản công) quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản công.

3. Việc sử dụng chung tài sản công được lập thành văn bản thỏa thuận. Nội dung chủ yếu của văn bản thỏa thuận bao gồm: Bên có tài sản cho sử dụng chung, bên được sử dụng chung tài sản, phạm vi tài sản sử dụng chung, mục đích, thời hạn sử dụng chung, chi phí sử dụng chung, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình sử dụng chung tài sản.

4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản công có trách nhiệm:

a) Bảo đảm sử dụng đúng công năng của tài sản, an ninh, an toàn; không được chuyển giao quyền sử dụng chung tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc sử dụng vào mục đích khác.

b) Trả cho cơ quan có tài sản công cho sử dụng chung một khoản chi phí sử dụng chung để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian sử dụng chung, không bao gồm chi phí khấu hao (hao mòn) tài sản cố định.

5. Chi phí sử dụng chung tài sản được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao, thời gian sử dụng chung tài sản.

Tiền chi trả chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản và được hạch toán vào chi phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Cơ quan có tài sản công cho sử dụng chung có trách nhiệm xuất phiếu thu tiền cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản. Khoản thu từ việc sử dụng chung tài sản công được sử dụng để bù đắp các chi phí cần thiết phục vụ duy trì hoạt động của tài sản sử dụng chung; phần còn lại (nếu có), cơ quan có tài sản công được sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho sử dụng chung hoặc sử dụng để chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước và được giảm chi ngân sách tương ứng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 13. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công

1. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công là các hoạt động nhằm bảo đảm tài sản công được hoạt động, vận hành một cách bình thường.

2. Vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước còn sử dụng được thì Thủ trưởng cơ quan nhà nước đó ban hành quyết định việc tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu; trường hợp cơ quan có tài sản công không có nhu cầu sử dụng thì vật tư, vật liệu thu hồi được xử lý theo hình thức: điều chuyển, bán.

Trường hợp cơ quan có tài sản công tiếp tục sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi hoặc áp dụng hình thức điều chuyển mà cơ quan có tài sản công, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận điều chuyển sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi đó để lắp đặt thêm hoặc thay thế bộ phận của tài sản hiện có thì không phải thực hiện xác định giá trị, không phải thực hiện theo dõi, hạch toán riêng đối với vật tư, vật liệu đó. Trường hợp cơ quan có tài sản công tiếp tục sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi hoặc áp dụng hình thức điều chuyển mà cơ quan có tài sản công, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận điều chuyển sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi đó một cách độc lập thì cơ quan có tài sản công (trong trường hợp tiếp tục sử dụng), cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận điều chuyển (trong trường hợp điều chuyển) có trách nhiệm xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi đó để quản lý, theo dõi, hạch toán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định và tổ chức thực hiện điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này; trong văn bản đề nghị tiếp nhận tài sản không phải thuyết minh về sự phù hợp với tiêu chuẩn, định mức.

4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định và tổ chức thực hiện bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26 và 27 Nghị định này và quy định sau:

a) Phương thức bán vật tư, vật liệu thu hồi:

Bán đấu giá đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên;

Bán niêm yết giá đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

Bán chỉ định đối với vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị dưới 10 triệu đồng.

b) Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi để xác định phương thức bán đồng thời là giá khởi điểm bán đấu giá, giá bán niêm yết, giá bán chỉ định được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Việc xác định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi làm căn cứ để xác định hình thức bán được tính theo tổng giá trị của toàn bộ vật tư, vật liệu thu hồi khi thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa từng tài sản; trường hợp một lần bảo dưỡng, sửa chữa nhiều tài sản thì giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được xác định theo tổng giá trị vật tư, vật liệu thu hồi của lần bảo dưỡng, sửa chữa đó.

5. Vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại cơ quan nhà nước nếu không sử dụng được thì cơ quan nhà nước đó thực hiện hủy bỏ.

Điều 14. Khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Danh mục tài sản công tại cơ quan nhà nước được khai thác gồm:

a) Nhà ở công vụ.

b) Quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm ứng dụng.

c) Cơ sở dữ liệu.

d) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan nhà nước (nhà ăn, căn tin; nhà/bãi để xe; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động; vị trí lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền).

đ) Kho lưu trữ, kho bảo quản, phòng họp, phần diện tích sử dụng chung thuộc trụ sở làm việc; phần diện tích cơ quan nhà nước được giao quản lý cao hơn so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

e) Phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm và các máy móc, thiết bị, tài sản khác phục vụ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

g) Tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan; phòng truyền thống của cơ quan.

h) Tài sản khác được khai thác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Việc khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan nhà nước.

b) Không vi phạm các điều cấm của Luật.

c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, an ninh, an toàn; tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy định của các pháp luật có liên quan.

d) Không làm thay đổi kết cấu, kiến trúc, nguyên trạng tài sản công (trừ trường hợp đầu tư thêm để nâng cao giá trị sử dụng của tài sản; phân giá trị tài sản đầu tư thêm tự động thuộc về cơ quan có tài sản công sau khi hết thời hạn khai thác); không làm mất quyền sử dụng đất của cơ quan, quyền sở hữu về tài sản công.

3. Việc khai thác tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tương ứng của pháp luật về nhà ở, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.

4. Việc khai thác tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ cho việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan nhà nước quy định tại điểm d khoản 1 Điều này nhằm phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước và các nhu cầu thiết yếu của cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan nhà nước và khách đến công tác. Việc khai thác được thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.

5. Hình thức khai thác:

a) Cơ quan có tài sản công tự quản lý, sử dụng nhà ăn, căn tin, nhà/bãi để xe để cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu của cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan và khách đến công tác (sau đây gọi là tự khai thác). Giá dịch vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước (đối với các dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá) hoặc do Thủ trưởng cơ quan có tài sản công quyết định bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý (đối với các dịch vụ không do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá).

b) Cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác nhà ăn, căn tin, nhà/bãi để xe để cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu của cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan và khách đến công tác.

Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác nhà ăn, căn tin, nhà/bãi để xe được thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; việc lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hay đấu giá do Thủ trưởng cơ quan có tài sản công quyết định. Trường hợp tổ chức đấu giá không thành thì Thủ trưởng cơ quan có tài sản công quyết định tiếp tục đấu giá hoặc thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác tài sản hoặc tự khai thác theo quy định tại điểm a khoản này.

Thủ trưởng cơ quan có tài sản công quyết định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá, giá gói thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu. Giá khởi điểm, giá gói thầu được xác định theo quy định về xác định giá gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giá cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác là giá trúng đấu giá hoặc giá trúng thầu.

Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khai thác được thu tiền dịch vụ theo mức giá quy định của Nhà nước (đối với các dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá) hoặc quyết định mức thu bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý (đối với các dịch vụ không do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá).

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại trụ sở làm việc để lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông, lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền kết hợp quảng cáo theo quy định của pháp luật.

Việc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại trụ sở làm việc để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông được thực hiện theo hình thức thỏa thuận trực tiếp với tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Cơ quan có tài sản công chuẩn bị phương án cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại trụ sở làm việc để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông gửi tới tổ chức, cá nhân có nhu cầu; trên cơ sở hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân có nhu cầu, cơ quan có tài sản công thực hiện thương thảo Hợp đồng cho sử dụng vị trí để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông và ký kết Hợp đồng làm cơ sở thực hiện. Giá cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại trụ sở làm việc là giá đã thương thảo với tổ chức, cá nhân có nhu cầu và ghi nhận tại Hợp đồng.

Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân sử dụng vị trí tại trụ sở làm việc để lắp đặt máy bán hàng tự động, trạm sạc điện phương tiện giao thông, màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền kết hợp quảng cáo được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.

6. Thẩm quyền quyết định khai thác:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

c) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khai thác tài sản công do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng.

7. Trình tự, thủ tục khai thác:

a) Cơ quan có tài sản công lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công. Hồ sơ đề nghị khai thác gồm:

Văn bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan có tài sản công (trong đó nêu rõ sự cần thiết; danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích đề nghị khai thác (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán); hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01 bản chính;

Văn bản đề nghị khai thác tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;

Các hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khai thác tài sản do cơ quan có tài sản công lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc khai thác tài sản.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định khai thác tài sản công gồm:

Tên cơ quan nhà nước được khai thác tài sản;

Danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; hình thức khai thác; thời hạn khai thác);

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Cơ quan có tài sản công có trách nhiệm cấp phiếu thu tiền hoặc hóa đơn bán hàng cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

đ) Số tiền thu được từ khai thác tài sản công, sau khi trừ đi các chi phí trực tiếp có liên quan đến việc tổ chức khai thác tài sản công (chi phí xác định giá, chi phí tổ chức đấu giá, chi phí trong lựa chọn nhà thầu, chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có), phần còn lại cơ quan có tài sản công được giữ lại 50% để bổ sung nguồn chi thường xuyên hằng năm sử dụng cho công tác quản lý và các hoạt động khác được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan và được xác định là khoản thu hợp pháp khác của cơ quan; 50% nộp ngân sách nhà nước trung ương (đối với cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý), nộp ngân sách địa phương (đối với cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý) tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan có tài sản công mở tài khoản. Cơ quan có tài sản công khai thác chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc khai thác và xác định số tiền nộp ngân sách nhà nước.

8. Việc khai thác kho lưu trữ, kho bảo quản, phòng họp, phần diện tích sử dụng chung thuộc trụ sở làm việc, phần diện tích cơ quan nhà nước được giao quản lý cao hơn so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Hình thức khai thác áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khai thác được thực hiện theo quy định tại khoản 6, các điểm a, b và c khoản 7 Điều này; cơ quan có tài sản công tổ chức thực hiện việc khai thác theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định này.

9. Việc khai thác tài sản là phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm và các máy móc, thiết bị, tài sản khác phục vụ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

b) Cơ quan có tài sản công quyết định việc cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 12 Nghị định này.

10. Việc khai thác tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan, phòng truyền thống của cơ quan quy định tại điểm g khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Cho tổ chức, cá nhân tham quan di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng trụ sở cơ quan, phòng truyền thống của cơ quan. Cơ quan có tài sản công được thu phí tham quan theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Việc quản lý, sử dụng phí thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

b) Sử dụng vị trí tại di tích để bán đồ lưu niệm, trưng bày sản phẩm. Việc sử dụng vị trí tại di tích để bán đồ lưu niệm, trưng bày sản phẩm và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được được thực hiện theo quy định tại khoản 5, điểm d, điểm đ khoản 7 Điều này.

c) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khai thác được thực hiện theo quy định tại khoản 6, các điểm a, b và c khoản 7 Điều này.

Điều 15. Thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công

1. Việc thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được áp dụng đối với toàn bộ hoặc một phần nội dung quản lý vận hành tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật.

2. Cơ quan có tài sản công, cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung quyết định việc thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công. Việc lựa chọn đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Đơn vị được thuê quản lý vận hành tài sản công có trách nhiệm thực hiện các nội dung quản lý vận hành theo hợp đồng ký kết với cơ quan có tài sản công hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung, bảo đảm an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường; tập hợp, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến quá trình vận hành, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng tài sản công; theo dõi, phát hiện kịp thời để xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến tài sản công trong thời gian được thuê quản lý vận hành.

4. Chi phí thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được xác định theo giá thị trường trên cơ sở khối lượng công việc cần thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

5. Nguồn kinh phí để thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ quan có tài sản công hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung.

Điều 16. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công

1. Chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công là việc thay đổi mục đích sử dụng của tài sản công (không bao gồm việc thay đổi bố trí chức năng của các phòng, khu vực trong cùng một trụ sở làm việc). Việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của tài sản công.

2. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công:

a) Cơ quan có tài sản công quyết định việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công quyết định việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp xử lý tài sản công kết hợp với chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công.

3. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:

a) Khi có nhu cầu chuyển đổi công năng sử dụng của tài sản công, bộ phận chuyên môn của cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ để trình cơ quan có tài sản công xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công gồm:

Tờ trình của bộ phận chuyên môn của cơ quan có tài sản công về việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công: 01 bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị chuyển đổi công năng sử dụng (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng dự kiến chuyển đổi; lý do chuyển đổi): 01 bản chính;

Hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan có tài sản công xem xét, quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công.

Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công gồm:

Tên cơ quan được chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công;

Danh mục tài sản được chuyển đổi công năng sử dụng (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng được chuyển đổi; lý do chuyển đổi);

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Căn cứ quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công, cơ quan có tài sản công thực hiện việc quản lý, sử dụng theo mục đích sử dụng mới, thực hiện việc điều chỉnh thông tin về tài sản trên sổ tài sản của cơ quan và báo cáo kê khai về tài sản công theo quy định.

4. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện cùng với trình tự, thủ tục xử lý tài sản công quy định tại Mục 4 Chương này.

Mục 4. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 17. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật được quy định như sau:

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước thuộc trung ương, địa phương khác quản lý trên địa bàn.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng), trừ trường hợp trụ sở làm việc trên địa bàn địa phương khác.

Điều 18. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công

1. Trường hợp cơ quan có tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 41 của Luật:

a) Cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 17 Nghị định này xem xét, quyết định hoặc báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản xem xét, quyết định thu hồi theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này.

Hồ sơ đề nghị trả lại tài sản cho Nhà nước gồm:

Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;

Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị trả lại tài sản (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 17 Nghị định này quyết định thu hồi tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản công gồm:

Tên cơ quan có tài sản thu hồi;

Danh mục tài sản thu hồi (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thu hồi);

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản thu hồi thực hiện bàn giao đầy đủ tài sản và các hồ sơ có liên quan đến tài sản cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật, cụ thể như sau:

Bàn giao cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật đối với tài sản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định thu hồi;

Bàn giao cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật đối với tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh quyết định thu hồi;

Bàn giao cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật đối với tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp xã quyết định thu hồi.

d) Quá thời hạn bàn giao theo quy định mà cơ quan có tài sản thu hồi không thực hiện bàn giao thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi có trách nhiệm thực hiện cưỡng chế thu hồi (đối với tài sản không phải là trụ sở làm việc) hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thu hồi trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với tài sản là trụ sở làm việc). Việc tổ chức cưỡng chế thu hồi trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định áp dụng đối với cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Chi phí thực hiện cưỡng chế do cơ quan có tài sản bị cưỡng chế chi trả từ nguồn kinh phí không phải ngân sách nhà nước.

Cơ quan được giao tiếp nhận tài sản có trách nhiệm tiếp nhận tài sản thu hồi theo đúng thời hạn quy định. Trường hợp quá thời hạn mà cơ quan có tài sản không bàn giao hoặc cơ quan được giao tiếp nhận tài sản không tiếp nhận thì bên không bàn giao hoặc bên không tiếp nhận phải chịu trách nhiệm chi trả chi phí cho việc quản lý, bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian chậm bàn giao, chậm tiếp nhận và chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tài sản bị hủy hoại, bị mất hoặc hư hỏng; không sử dụng ngân sách nhà nước để thanh toán chi phí phát sinh trong trường hợp này.

đ) Việc xử lý, khai thác tài sản sau khi có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Trong thời gian chưa hoàn thành việc xử lý tài sản hoặc chưa đưa tài sản vào khai thác, cơ quan có tài sản thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công thực hiện bảo vệ, bảo quản tài sản bị thu hồi, không để thất thoát tài sản.

2. Trường hợp thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật:

a) Cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác khi phát hiện tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật có văn bản kiến nghị và chuyển hồ sơ (nếu có) đến cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản quy định tại Điều 17 Nghị định này để xem xét, quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ (nếu có) do các cơ quan quy định tại điểm a khoản này chuyển đến, cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi tài sản quy định tại Điều 17 Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra, xác minh việc quản lý, sử dụng tài sản công theo kiến nghị.

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, xác minh, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 17 Nghị định này ra quyết định thu hồi tài sản nếu tài sản thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định. Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi tài sản công thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Trường hợp qua kiểm tra, xác minh, tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định của pháp luật, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 17 Nghị định này có văn bản thông báo đến cơ quan đã kiến nghị được biết.

d) Việc bàn giao tài sản sau khi có quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này. Việc khai thác, xử lý tài sản sau khi có quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Trong thời gian chưa hoàn thành việc xử lý tài sản hoặc chưa đưa tài sản vào khai thác, cơ quan có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công thực hiện bảo vệ, bảo quản tài sản bị thu hồi, không để thất thoát tài sản.

3. Trường hợp thu hồi tài sản công theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 41 của Luật thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thu hồi và xử lý, khai thác tài sản sau khi thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật liên quan không có quy định về các nội dung này thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Trường hợp đất, tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai và trường hợp đất, tài sản gắn liền với đất vừa thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, vừa thuộc trường hợp thu hồi theo quy định tại Điều 41 của Luật thì thực hiện thu hồi đất và xử lý tài sản gắn liền với đất sau thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi tài sản, cơ quan có tài sản thu hồi hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản công theo quy định. Cơ quan nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện hạch toán đối với phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi theo quy định về hạch toán áp dụng đối với việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành việc tiếp nhận tài sản thu hồi là trụ sở làm việc theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận trụ sở làm việc có trách nhiệm hoàn thiện các thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Đối với tài sản thu hồi được xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 41 của Luật, chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản thu hồi và chi phí xử lý tài sản thu hồi được thực hiện như sau:

a) Do cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao hoặc nhận điều chuyển tài sản chi trả trong trường hợp áp dụng hình thức giao, điều chuyển tài sản.

b) Thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định này trong trường hợp áp dụng hình thức bán, thanh lý tài sản.

c) Do cơ quan có tài sản bị thu hồi chi trả từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan trong trường hợp áp dụng hình thức tiêu hủy tài sản.

d) Thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan trong trường hợp áp dụng hình thức xử lý khác.

6. Đối với tài sản thu hồi được đưa vào khai thác, chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản thu hồi và chi phí khai thác tài sản thu hồi được sử dụng từ nguồn thu được từ việc khai thác tài sản bị thu hồi.

Điều 19. Xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền

1. Hình thức xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền:

a) Hình thức xử lý tài sản công có quyết định thu hồi được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 41 của Luật.

b) Hình thức khai thác tài sản công có quyết định thu hồi:

Bố trí trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có quyết định thu hồi (bao gồm hoặc không bao gồm các tài sản khác hiện có tại trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đó) cho cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tạm thời trong thời gian chưa có tài sản hoặc đang trong thời gian thực hiện cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Bố trí cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng tạm thời để làm thiết chế văn hóa, thiết chế thể thao hoặc phục vụ mục đích công cộng khác trên địa bàn.

2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 41 của Luật được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 Nghị định này. Riêng văn bản đề nghị xử lý tài sản trong hồ sơ đề nghị xử lý được thay bằng phương án xử lý tài sản thu hồi do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này lập; trong đó lý do đề nghị xử lý là xử lý tài sản thu hồi.

Trường hợp tài sản chuyển giao là các điểm trường, cơ sở nhà, đất ở vùng sâu, vùng xa, miền núi mà không còn phù hợp để sử dụng làm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao, các mục đích công cộng khác và không có tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận giao đất, cho thuê đất thì thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất và giao Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức phát triển quỹ đất quản lý đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác tài sản có quyết định thu hồi, phương án xử lý tài sản có quyết định thu hồi theo các hình thức quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt phương án khai thác, phương án xử lý tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này quyết định thu hồi.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phê duyệt phương án khai thác, phương án xử lý tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền cùng cấp quyết định thu hồi.

4. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này), cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này) có trách nhiệm lập phương án khai thác, phương án xử lý tài sản theo các hình thức quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật, trình người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, quyết định. Trường hợp cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công là cơ quan trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi và cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản thì có thể trình phương án xử lý, khai thác tài sản đồng thời với đề nghị thu hồi tài sản để cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đồng thời trong một Quyết định.

Hồ sơ trình phê duyệt phương án gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt phương án của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công: 01 bản chính.

b) Phương án xử lý, khai thác tài sản: 01 bản chính.

Phương án xử lý, khai thác tài sản là đề xuất về hình thức xử lý theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 41 của Luật hoặc hình thức khai thác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với từng tài sản có Quyết định thu hồi.

c) Quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao.

d) Hồ sơ khác liên quan đến tài sản và phương án xử lý, phương án khai thác đề xuất: 01 bản sao.

5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này xem xét, quyết định phê duyệt phương án khai thác; phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp phương án khai thác, phương án xử lý tài sản không phù hợp.

6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này phê duyệt phương án xử lý, khai thác tài sản, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản theo phương án xử lý, khai thác tài sản được phê duyệt. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.

Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này sau khi tiếp nhận tài sản thu hồi có trách nhiệm mở sổ theo dõi tài sản thu hồi, xác định giá trị còn lại của tài sản cố định đến thời điểm xử lý theo quy định áp dụng với cơ quan nhà nước. Chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tài sản thu hồi chưa khai thác, xử lý (chi phí bảo vệ, bảo quản, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản) do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định này chi trả và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công.

7. Trường hợp xử lý theo hình thức giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì việc xử lý đối với tài sản gắn liền với đất trong trường hợp Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 37 Nghị định này.

8. Trường hợp bố trí cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng tạm thời thì trong thời gian được bố trí sử dụng tạm thời, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm sử dụng tài sản đúng mục đích được bố trí; thực hiện chi trả chi phí điện, nước, nhân công phục vụ, bảo vệ, chi phí cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa (nếu có) và các chi phí khác có liên quan (không bao gồm chi phí khấu hao, hao mòn tài sản, không phải nộp tiền thuê đất) và được hạch toán vào chi phí hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc tính vào chi phí đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo dự án, nhiệm vụ được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Việc cải tạo, sửa chữa (nếu có) nhà, công trình trong thời gian sử dụng tạm thời do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Sau khi hết thời hạn khai thác theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc có quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được bố trí sử dụng tạm thời có trách nhiệm bàn giao lại tài sản cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công để tiếp tục lập phương án xử lý, khai thác tài sản theo quy định tại Điều này; cơ quan, tổ chức, đơn vị được bố trí sử dụng tạm thời có trách nhiệm bảo đảm tài sản bàn giao lại đang sử dụng, vận hành bình thường.

Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật được quy định như sau:

1. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương khác, sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng) sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, sang cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương khác sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng).

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công trong trường hợp đặc biệt:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng) để hỗ trợ cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về hội căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, nguồn tài sản.

Việc điều chuyển trụ sở làm việc cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được thực hiện trong trường hợp tổ chức hội chưa có trụ sở làm việc và tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 21. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công

1. Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền điều chuyển tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

b) Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận tài sản (trong đó thuyết minh cụ thể sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.

c) Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) (trong đó cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp nhận tài sản phải có ý kiến cụ thể về sự phù hợp của đề nghị tiếp nhận tài sản với quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này hoặc điều chuyển tạm thời trong thời gian cơ quan, tổ chức, đơn vị đang thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; mục đích sử dụng tài sản sau khi tiếp nhận): 01 bản chính.

d) Văn bản đề nghị của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh (trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh) hoặc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (trong trường hợp điều chuyển tài sản cho tổ chức hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã): 01 bản chính.

đ) Văn bản của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương xác nhận không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê (trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định này và áp dụng tại địa phương có tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà): 01 bản sao.

e) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản sao.

Trong trường hợp điều chuyển tài sản do có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý thì hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gồm hồ sơ tại các điểm a, điểm e khoản này và văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) của cơ quan có tài sản công. Sau khi hoàn thành bàn giao, tiếp nhận, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm bố trí sử dụng tài sản theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; đối với tài sản dôi dư hoặc thuộc trường hợp phải xử lý theo quy định của Luật và Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định này quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.

3. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản công gồm:

a) Cơ quan có tài sản điều chuyển.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được nhận tài sản điều chuyển.

c) Danh mục tài sản điều chuyển (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển).

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản điều chuyển và cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm:

a) Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành. Cơ quan nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện hạch toán đối với phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi theo quy định về hạch toán áp dụng đối với việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

c) Thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.

5. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.

6. Trường hợp điều chuyển tài sản công quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định này:

a) Sau khi tiếp nhận tài sản, doanh nghiệp có trách nhiệm thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản. Căn cứ danh mục và thực trạng tài sản điều chuyển, căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp quyết định giá trị tài sản để ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

b) Không xác định giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản để thực hiện ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; doanh nghiệp được tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

c) Không điều chuyển trụ sở làm việc sang doanh nghiệp để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở, kinh doanh bất động sản; không sử dụng trụ sở làm việc đã tiếp nhận điều chuyển để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở, kinh doanh bất động sản.

Trường hợp sau khi tiếp nhận tài sản điều chuyển, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng làm trụ sở, địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục trả lại cho Nhà nước để thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng của địa phương thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp điều chuyển trụ sở làm việc để hoàn thành việc thực hiện Quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 22. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.

2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 của Luật được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

c) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bán tài sản do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng.

d) Cơ quan có tài sản công quyết định bán đối với:

Tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

Tài sản công không phải là tài sản cố định.

Điều 23. Trình tự, thủ tục bán tài sản công

1. Cơ quan có tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 43 của Luật lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bán tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị bán tài sản công gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

b) Văn bản đề nghị bán tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.

c) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị bán tài sản (nếu có): 01 bản sao.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định bán tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định bán tài sản công gồm:

a) Cơ quan có tài sản bán.

b) Danh mục tài sản bán (tên tài sản, số lượng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do bán).

c) Phương thức bán tài sản (trường hợp đã xác định được phương thức bán đấu giá/niêm yết giá/chỉ định thì ghi trực tiếp vào Quyết định, trường hợp chưa xác định được phương thức bán thì giao cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quyết định hình thức cụ thể căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 24, khoản 1 Điều 26 và khoản 1 Điều 27 Nghị định này).

d) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công.

đ) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản.

e) Thời hạn hiệu lực của Quyết định (tối đa là 06 tháng, kể từ ngày ban hành Quyết định).

3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán tài sản công quyết định giao cơ quan có tài sản công hoặc cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật chịu trách nhiệm tổ chức bán tài sản công.

Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền giao trách nhiệm tổ chức bán tài sản công cho cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 của Luật thì thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật tổ chức bán đối với tài sản công do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định bán.

b) Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật tổ chức bán đối với tài sản công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bán.

c) Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật tổ chức bán đối với tài sản công do Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Căn cứ Quyết định bán tài sản công của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bán tài sản theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 và 27 Nghị định này. Trường hợp hết thời hạn hiệu lực của Quyết định mà chưa hoàn thành việc bán thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp tiếp tục bán thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định hết hiệu lực, cơ quan có tài sản công có văn bản nêu rõ tiến độ thực hiện, lý do chưa hoàn thành việc bán và đề xuất thời gian gia hạn, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán xem xét, quyết định gia hạn Quyết định bán để tiếp tục thực hiện bán (thời gian gia hạn không quá 06 tháng, kể từ ngày có Quyết định gia hạn).

b) Trường hợp không tiếp tục bán thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định hết hiệu lực, cơ quan có tài sản lập hồ sơ, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo các hình thức quy định tại các khoản 1, 2, 2a, 5, 6, 7 và 8 Điều 40 của Luật.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan có tài sản bán hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản công theo quy định.

6. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 31 Nghị định này.

Điều 24. Bán tài sản công theo phương thức đấu giá

1. Việc bán tài sản công phải thực hiện công khai theo phương thức đấu giá, trừ các trường hợp được bán theo phương thức niêm yết giá hoặc bán chỉ định quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị định này.

2. Xác định giá khởi điểm:

a) Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này quyết định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.

b) Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này được thành lập hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện thẩm định giá để làm cơ sở quyết định giá khởi điểm. Việc lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo pháp luật về giá, bảo đảm giá xác định phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm xác định giá (nếu có). Hội đồng thẩm định giá có trách nhiệm cung cấp thông báo kết quả thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm cung cấp chứng thư thẩm định giá cho người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật về giá.

c) Giá tài sản được xác định tại khoản này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

3. Những người không được tham gia đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

4. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá; việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan. Trường hợp không thuê được tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (đã gửi thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tối thiểu 02 lần nhưng không có tổ chức nào đăng ký tham gia hoặc có tổ chức đăng ký tham gia nhưng không đáp ứng yêu cầu) thì thành lập Hội đồng đấu giá tài sản để đấu giá; việc thành lập và hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

5. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện giám sát quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá và các quyền, nghĩa vụ khác của người có tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

6. Giá bán tài sản công theo hình thức đấu giá là giá trúng đấu giá. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá tài sản do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản chuyển, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện ký Hợp đồng mua bán tài sản với người trúng đấu giá. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

7. Việc thanh toán tiền mua tài sản được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản, người mua tài sản có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản.

b) Trường hợp quá thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người mua tài sản chưa thanh toán đủ số tiền mua tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện hủy bỏ Hợp đồng đã ký kết và người mua tài sản phải bồi thường số tiền tương ứng với khoản tiền đặt cọc. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản được bán tài sản cho người đã trả giá liền kề tại cuộc đấu giá nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước ít nhất bằng giá trúng đấu giá và người đã trả giá liền kề chấp nhận mua tài sản. Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt trước nhỏ hơn giá trúng đấu giá hoặc người trả giá liền kề không chấp nhận mua tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện xử lý theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định về việc hủy bỏ hợp đồng phải được ghi rõ tại Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản.

8. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn thành việc thanh toán.

Điều 25. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành

1. Tổ chức đấu giá lại đối với trường hợp đấu giá lần đầu không thành.

2. Trường hợp từ lần thứ hai trở đi tổ chức đấu giá không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện theo một trong các phương án sau:

a) Tổ chức đấu giá lại theo quy định của pháp luật.

b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền đã ra quyết định bán tài sản để xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công để áp dụng hình thức xử lý khác theo quy định của Luật và quy định tại Nghị định này.

3. Việc xác định trường hợp đấu giá không thành được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Việc tổ chức đấu giá lại được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 24 Nghị định này. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân của việc đấu giá không thành; trường hợp xác định nguyên nhân do giá khởi điểm cao, không còn phù hợp với giá thị trường thì báo cáo người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản xem xét, quyết định việc xác định lại giá khởi điểm để tổ chức đấu giá lại. Việc xác định lại giá khởi điểm được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

4. Thủ tục thay đổi hình thức xử lý tài sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày xác định việc đấu giá không thành, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ trình cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công.

Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công gồm:

Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản (trong đó nêu rõ lý do đấu giá không thành và mô tả đầy đủ quá trình tổ chức đấu giá): 01 bản chính;

Văn bản đề nghị hủy bỏ quyết định bán đấu giá của các cơ quan quản lý cấp trên có liên quan (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;

Quyết định bán đấu giá tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;

Biên bản bán đấu giá tài sản (nếu có) và các hồ sơ liên quan đến quá trình tổ chức đấu giá tài sản: 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.

c) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền ra Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công, cơ quan có tài sản công lập hồ sơ đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hình thức xử lý theo quy định tại Luật và Nghị định này.

Điều 26. Bán tài sản công theo phương thức niêm yết giá

1. Bán tài sản công công khai theo phương thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đối tượng tài sản ghi sổ kế toán (sau đây gọi là 01 đơn vị tài sản) và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản công chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán tài sản công theo phương thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Trường hợp tài sản quy định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá thì áp dụng phương thức đấu giá. Phương thức niêm yết giá không được áp dụng trong trường hợp bán xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô).

2. Giá bán niêm yết tài sản công là giá trị đánh giá lại. Việc đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện theo quy định về việc xác định giá trị tài sản quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

3. Những người sau đây không được tham gia mua tài sản công theo phương thức niêm yết giá:

a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký mua tài sản không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

b) Người có thẩm quyền quyết định bán tài sản; người trực tiếp giám định, đánh giá lại giá trị tài sản.

c) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm b khoản này.

4. Trình tự, thủ tục bán tài sản công theo hình thức niêm yết giá:

a) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện niêm yết giá bán tài sản tại trụ sở làm việc của cơ quan; đồng thời, đăng tải thông tin về tài sản trên Trang thông tin điện tử về tài sản công. Thời hạn niêm yết và thông báo giá là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu niêm yết giá.

b) Người có nhu cầu mua tài sản nộp Phiếu đăng ký mua tài sản trong thời hạn niêm yết và có thể đăng ký với cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản để xem tài sản trước khi quyết định đăng ký mua tài sản.

c) Hết thời hạn niêm yết và thông báo giá, trường hợp có nhiều người cùng đăng ký mua tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện bốc thăm để xác định người được quyền mua tài sản; việc bốc thăm phải được thực hiện công khai, có sự chứng kiến của người đăng ký mua tài sản; trường hợp chỉ có một người đăng ký mua tài sản thì người đó là người được quyền mua tài sản. Việc xác định người được quyền mua tài sản được lập thành Biên bản.

d) Giá mua tài sản là giá đã niêm yết và thông báo.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Biên bản xác định người được quyền mua tài sản, người được quyền mua tài sản có trách nhiệm ký Hợp đồng mua bán tài sản và thanh toán tiền mua tài sản cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản. Việc thanh toán tiền mua tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định này.

6. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn thành việc thanh toán.

7. Trường hợp hết thời hạn niêm yết giá mà không có người đăng ký mua thì người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản xem xét, quyết định giảm giá bán tài sản để tổ chức bán lại theo nguyên tắc mỗi lần giảm không quá 10% giá niêm yết của lần trước liền kề.

8. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện khoản 4 Điều này.

Điều 27. Bán tài sản công theo phương thức chỉ định

1. Bán tài sản công theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản công không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Trường hợp tài sản công chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán tài sản công theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản công có giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Phương thức chỉ định không được áp dụng trong trường hợp bán xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô). Trường hợp tài sản quy định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán theo phương thức đấu giá thì áp dụng phương thức đấu giá.

2. Việc xác định giá bán chỉ định thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

3. Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này không được tham gia mua chỉ định tài sản công.

4. Sau khi có quyết định bán tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thông báo công khai tại trụ sở cơ quan có tài sản bán và thực hiện bán cho người đầu tiên nộp văn bản đề nghị mua tài sản. Thời hạn thông báo công khai là 05 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu thông báo.

Trường hợp hết thời thông báo, mà không có người đăng ký mua thì người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản xem xét, quyết định giảm giá bán tài sản để tổ chức bán lại theo nguyên tắc mỗi lần giảm không quá 10% giá thông báo của lần trước liền kề.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị mua tài sản của người đầu tiên, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thực hiện ký Hợp đồng mua bán tài sản với người mua.

Việc thanh toán tiền mua tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định này. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định. Việc giao tài sản cho người mua được thực hiện tại nơi có tài sản sau khi người mua đã hoàn thành việc thanh toán.

Điều 28. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật được quy định như sau:

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng.

4. Cơ quan có tài sản công quyết định thanh lý đối với:

a) Tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.

b) Tài sản công không phải là tài sản cố định.

Điều 29. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công

1. Khi có tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật) mà cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản có nhu cầu thanh lý; tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được nguyên giá), nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản công, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

b) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.

c) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được): 01 bản sao.

d) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị thanh lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Nghị định này quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định thanh lý tài sản công gồm:

a) Cơ quan có tài sản thanh lý.

b) Danh mục tài sản thanh lý (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý).

c) Hình thức thanh lý tài sản (bán; phá dỡ, hủy bỏ).

d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản (nếu có).

đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 60 ngày (đối với nhà và các tài sản khác gắn liền với đất), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.

5. Trường hợp phải phá dỡ, hủy bỏ tài sản để thực hiện dự án đầu tư theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (tài sản phải phá dỡ, hủy bỏ thể hiện trên bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc trên hồ sơ dự án hoặc trên quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc trên quyết định phê duyệt dự án) hoặc để giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thì cơ quan có tài sản không phải thực hiện thủ tục báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công theo quy định tại Điều này. Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản được thực hiện như sau:

a) Phá dỡ, hủy bỏ tài sản để thực hiện dự án đầu tư theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:

Trường hợp cơ quan có tài sản là Chủ đầu tư thực hiện dự án thì trên cơ sở nội dung phá dỡ, hủy bỏ tài sản hoặc giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt tại dự án, cơ quan có tài sản tổ chức thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định này và nội dung dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp cơ quan có tài sản không phải là Chủ đầu tư thực hiện dự án thì cơ quan có tài sản có trách nhiệm bàn giao tài sản cho Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư thực hiện dự án; việc bàn giao được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này. Căn cứ Biên bản bàn giao tài sản, cơ quan có tài sản thực hiện hạch toán giảm tài sản theo quy định. Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư thực hiện dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản để thực hiện dự án và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định này và dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

Chi phí phá dỡ, hủy bỏ được tính vào chi phí thực hiện dự án; số tiền thu được từ việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi (nếu có) được quản lý, sử dụng theo dự án được phê duyệt (trong trường hợp dự án có quy định về việc quản lý số tiền thu được từ xử lý vật tư, vật liệu thu hồi) hoặc được nộp ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi Ban Quản lý dự án/Chủ đầu tư thực hiện dự án mở tài khoản (trong trường hợp dự án không có quy định về việc quản lý số tiền thu được từ xử lý vật tư, vật liệu thu hồi).

b) Phá dỡ, hủy bỏ tài sản để giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất:

Cơ quan có tài sản có trách nhiệm bàn giao tài sản phải phá dỡ, hủy bỏ cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; việc bàn giao được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này. Căn cứ Biên bản bàn giao tài sản, cơ quan có tài sản thực hiện hạch toán giảm tài sản theo quy định; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Trường hợp nhà, công trình được xây dựng để sử dụng tạm thời trong khoảng thời gian nhất định theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì sau khi hết thời gian sử dụng tạm thời, cơ quan có tài sản hoặc Ban quản lý dự án/Chủ đầu tư (trong trường hợp cơ quan có tài sản không phải là Chủ đầu tư thực hiện dự án) có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định này và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 13 Nghị định này; không phải thực hiện thủ tục báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công theo quy định tại Điều này.

Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ

1. Cơ quan có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản, trừ trường hợp phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định này.

2. Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản có thể được thực hiện theo các hình thức:

a) Sử dụng biện pháp cơ học.

b) Hủy đốt, hủy chôn, sử dụng hóa chất.

c) Tháo gỡ cài đặt khỏi thiết bị (trong trường hợp tài sản phá dỡ, hủy bỏ là phần mềm ứng dụng).

d) Hình thức khác.

3. Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản thì việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ được xử lý theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Cơ quan có tài sản thanh lý được kết hợp việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi để tổ chức lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ; tổ chức, cá nhân được lựa chọn thông qua đấu thầu thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản kết hợp với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi được mua vật tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ và thực hiện thanh toán bù trừ chi phí phá dỡ và giá trị vật tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ. Giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

4. Trường hợp cơ quan có tài sản thanh lý tự thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản, người đứng đầu cơ quan có tài sản thanh lý quyết định thành lập Hội đồng thanh lý để thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản. Hội đồng thanh lý do lãnh đạo cơ quan có tài sản thanh lý làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại diện bộ phận kế toán, đại diện bộ phận sử dụng tài sản và các thành viên khác (nếu cần). Việc phá dỡ, hủy bỏ được lập thành Biên bản.

Vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ được xử lý theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Điều 31. Tổ chức thanh lý tài sản công theo hình thức bán

1. Việc thanh lý tài sản công theo hình thức bán được thực hiện thông qua phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Bán thanh lý tài sản công theo phương thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; trường hợp tài sản công chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc thanh lý tài sản công theo phương thức bán niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có giá trị đánh giá lại từ 10 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Không áp dụng phương thức bán niêm yết giá đối với xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô).

Trường hợp tài sản quy định tại khoản này được bán cùng với tài sản phải bán thanh lý theo phương thức đấu giá thì được áp dụng phương thức đấu giá.

3. Bán thanh lý tài sản công theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; tài sản công không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Trường hợp tài sản công chưa được theo dõi nguyên giá trên sổ kế toán thì việc bán thanh lý tài sản công theo phương thức chỉ định được áp dụng đối với tài sản công có giá trị đánh giá lại dưới 10 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Không áp dụng phương thức chỉ định đối với xe ô tô (trừ trường hợp bán vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc thanh lý xe ô tô).

Trường hợp tài sản quy định tại khoản này được bán thanh lý cùng với tài sản phải bán thanh lý theo phương thức đấu giá thì được áp dụng phương thức đấu giá.

4. Việc tổ chức bán thanh lý tài sản công theo phương thức đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; việc xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

5. Việc tổ chức bán thanh lý tài sản công theo phương thức niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

6. Việc tổ chức bán thanh lý tài sản công theo phương thức chỉ định thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.

Điều 32. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng.

4. Cơ quan có tài sản công quyết định tiêu hủy đối với:

a) Tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.

b) Tài sản công không phải là tài sản cố định.

Điều 33. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Khi có tài sản công thuộc các trường hợp phải tiêu hủy, cơ quan có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị tiêu hủy tài sản công gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

b) Văn bản đề nghị tiêu hủy tài sản công của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.

c) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị tiêu hủy tài sản (nếu có): 01 bản sao.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định này quyết định tiêu hủy tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị tiêu hủy không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định tiêu hủy tài sản công gồm:

a) Cơ quan có tài sản tiêu hủy.

b) Danh mục tài sản tiêu hủy (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do tiêu hủy).

c) Hình thức tiêu hủy.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tiêu hủy tài sản (theo nhiệm vụ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật).

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tiêu hủy của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan được giao nhiệm vụ tiêu hủy tài sản công có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy tài sản, cơ quan có tài sản tiêu hủy hạch toán giảm tài sản; báo cáo kê khai biến động tài sản công theo quy định.

5. Kinh phí tiêu hủy tài sản công tại cơ quan nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 34. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản công là tài sản cố định tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng.

4. Cơ quan có tài sản công quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với:

a) Tài sản công là tài sản cố định theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp.

b) Tài sản công không phải là tài sản cố định.

5. Tài sản công bị mất một phần, bị hủy hoại một phần không phải thực hiện thủ tục quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại; cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại và thực hiện xử lý như sau:

a) Trường hợp tài sản có thể tiếp tục sử dụng hoặc sửa chữa để tiếp tục sử dụng, trên cơ sở kết quả xác định nguyên nhân, trách nhiệm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định để thực hiện hạch toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

b) Trường hợp tài sản công bị mất một phần, bị hủy hoại một phần mà không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả thì cơ quan có tài sản công thực hiện trình tự, thủ tục thanh lý đối với tài sản đó theo quy định tại các Điều 28, 29, 30 và 31 Nghị định này.

Điều 35. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản công bị mất, bị hủy hoại, cơ quan có tài sản công có trách nhiệm xác định nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

b) Văn bản đề nghị xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.

c) Các hồ sơ, tài liệu chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại (nếu có): 01 bản sao.

2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại gồm:

a) Cơ quan có tài sản bị mất, bị hủy hoại.

b) Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại).

c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có tài sản công hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.

4. Việc xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 36. Thẩm quyền quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định chuyển giao tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có tài sản quản lý, xử lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn địa phương khác về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có tài sản quản lý, xử lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển giao tài sản công của cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý (bao gồm cả tài sản do Văn phòng Hội đồng nhân dân quản lý, sử dụng) cho các cơ quan chức năng của địa phương (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý, xử lý.

Điều 37. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý

1. Cơ quan có tài sản công lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan có tài sản công theo Mẫu số 01/TSC-XLTS ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.

b) Văn bản đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.

c) Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý (nếu có): 01 bản sao.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này:

a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này có văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao không phù hợp.

b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về đề nghị chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản hoặc sau 30 ngày, kể từ ngày có văn bản gửi lấy ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản không có ý kiến, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này ban hành Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của địa phương trong trường hợp không có ý kiến theo thời hạn quy định.

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này xem xét, quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản không phù hợp.

4. Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý gồm:

a) Cơ quan có tài sản chuyển giao.

b) Danh mục tài sản chuyển giao (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; lý do chuyển giao).

c) Cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp chuyển giao tài sản của cơ quan thuộc trung ương quản lý, tài sản của cơ quan thuộc địa phương quản lý trên địa bàn địa phương khác); cơ quan chức năng của địa phương (trong trường hợp chuyển giao tài sản của cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý).

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản cho cơ quan chức năng của địa phương.

6. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này) hoặc kể từ ngày có văn bản giao nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 Nghị định này), cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương (theo Quyết định chuyển giao hoặc văn bản giao nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản; thực hiện hạch toán giảm tài sản, giá trị tài sản chuyển giao. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu hao tài sản cố định) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì thực hiện hạch toán đối với phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi theo quy định về hạch toán áp dụng đối với việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

7. Sau khi thực hiện việc tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao căn cứ hồ sơ của từng trường hợp cụ thể để tham mưu hoặc đề nghị cơ quan có trách nhiệm tham mưu, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật như sau:

a) Trường hợp giao, điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Trường hợp giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.

c) Trường hợp nhà, đất đã bố trí làm nhà ở không đúng thẩm quyền trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 thì thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.

d) Trường hợp nhà, đất đã bố trí làm nhà ở không đúng thẩm quyền kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2007 thì thực hiện xử lý như sau:

Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì thực hiện bán nhà cho người đang sử dụng; việc xác định tiền nhà để bán được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 71 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở. Người đang sử dụng nhà, đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các khoản phải nộp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người đang sử dụng nhà, đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương) trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất của người đang sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp này (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

đ) Trường hợp thực hiện giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Đối với tài sản gắn liền với đất, căn cứ tình hình thực tế và thực trạng của tài sản gắn liền với đất, cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm h khoản này báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất xem xét, quyết định việc bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất.

Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm h khoản này quyết định giá bán tài sản trên đất bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại của tài sản; cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm h khoản này được thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở quyết định giá bán; người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm trả tiền mua tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu quy định tại điểm h khoản này tổ chức thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định tại Điều 30 Nghị định này và xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ theo quy định tại Điều 13 Nghị định này; người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao theo dõi tại thời điểm thực hiện phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán hoặc đã được theo dõi trên sổ kế toán nhưng việc tính hao mòn tài sản chưa phù hợp quy định thì cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để xác định giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm thực hiện phá dỡ, hủy bỏ. Việc người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất phải được xác định cụ thể trong Phương án đấu giá quyền sử dụng đất, hồ sơ mời thầu, thông báo cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao đất, cho thuê đất biết. Việc hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được thực hiện tương tự như nộp tiền bán tài sản gắn liền với đất trong trường hợp bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất.

Trường hợp theo quy hoạch của địa phương mà phải chia thành nhiều lô để giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất thì giá trị tài sản gắn liền với đất (giá bán hoặc giá trị còn lại theo quy định nêu trên) được phân bổ cho từng lô theo tỷ lệ diện tích của từng lô trên tổng diện tích của tất cả các lô.

e) Trường hợp giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trong trường hợp Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì tổ chức phát triển quỹ đất báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm đ khoản này; tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm quyết định giá bán tài sản gắn liền với đất (trong trường hợp bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất), xử lý vật tư, vật liệu thu hồi (trong trường hợp phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất); người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm trả tiền mua tài sản gắn liền với đất, hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm đ khoản này.

g) Trường hợp tài sản chuyển giao là các điểm trường, cơ sở nhà, đất ở vùng sâu, vùng xa, miền núi mà không còn phù hợp để sử dụng làm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao, các mục đích công cộng khác và không có tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận giao đất, cho thuê đất thì thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất và giao Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức phát triển quỹ đất quản lý diện tích đất sau khi phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

h) Cơ quan chuyên môn về tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Cơ quan quản lý nhà ở địa phương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm c khoản này. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường (cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương) có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản này.

8. Cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm mở sổ theo dõi riêng, tính hao mòn đối với tài sản nhận chuyển giao từ thời điểm nhận chuyển giao đến khi hoàn thành việc xử lý tài sản.

Điều 38. Xử lý tài sản công trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động

1. Cơ quan nhà nước thuộc đối tượng thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động có trách nhiệm thực hiện kiểm kê, phân loại đối với tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của cơ quan trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động; chịu trách nhiệm xử lý tài sản phát hiện thừa/thiếu qua kiểm kê theo quy định của pháp luật. Đối với tài sản không phải của cơ quan (tài sản nhận giữ hộ, tài sản mượn, tài sản thuê của tổ chức, cá nhân khác...), cơ quan nhà nước thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện sáp nhập, hợp nhất (bao gồm cả trường hợp thành lập cơ quan, đơn vị mới trên cơ sở tổ chức lại các cơ quan, đơn vị hiện có) thì pháp nhân sau khi sáp nhập, hợp nhất được kế thừa quyền quản lý, sử dụng tài sản của cơ quan bị sáp nhập, hợp nhất (không phải thực hiện thủ tục điều chuyển tài sản từ cơ quan bị sáp nhập, hợp nhất sang pháp nhân sau khi sáp nhập, hợp nhất) và có trách nhiệm:

a) Bố trí sử dụng tài sản theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công; thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật.

b) Xác định tài sản dôi dư (không còn nhu cầu sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy mới) hoặc thuộc trường hợp phải xử lý theo quy định của Luật và Nghị định này để lập hồ sơ, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Tiếp tục thực hiện các nội dung chưa hoàn thành đối với các tài sản đã có Quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền trước khi sáp nhập, hợp nhất mà đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, cơ quan nhà nước bị sáp nhập, hợp nhất chưa xử lý xong.

3. Trường hợp chia tách cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thì cơ quan thuộc đối tượng thực hiện chia tách có trách nhiệm lập phương án phân chia tài sản hiện có và phân công trách nhiệm xử lý các tài sản đang trong quá trình xử lý cho các pháp nhân mới sau khi chia tách để tổng hợp vào đề án/phương án chia tách, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án/phương án chia tách xem xét, phê duyệt. Sau khi hoàn thành việc chia tách, các pháp nhân mới được quyền quản lý, sử dụng tài sản theo phương án phân chia được phê duyệt (không phải thực hiện thủ tục giao, điều chuyển tài sản từ cơ quan bị chia tách sang pháp nhân mới) và có trách nhiệm bố trí sử dụng tài sản theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản, hoàn thành việc xử lý các tài sản đang trong quá trình xử lý theo trách nhiệm được phân công; đối với tài sản dôi dư hoặc thuộc trường hợp phải xử lý theo quy định của Luật và Nghị định này, pháp nhân mới có trách nhiệm lập hồ sơ, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định.

4. Trường hợp chấm dứt hoạt động cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản và chuyển chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì căn cứ chủ trương của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan bị chấm dứt hoạt động chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ xây dựng phương án phân chia tài sản phù hợp với nhiệm vụ chuyển và thực trạng của tài sản để tổng hợp vào đề án/phương án sắp xếp bộ máy, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án/phương án sắp xếp bộ máy xem xét, phê duyệt. Căn cứ đề án/phương án được phê duyệt, cơ quan bị chấm dứt hoạt động thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ. Trên cơ sở đó, cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này xem xét, quyết định giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý, sử dụng.

5. Trường hợp cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động mà không thuộc phạm vi quy định tại khoản 4 Điều này thì sau khi có Quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước bị giải thể, chấm dứt hoạt động có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan khác được giao tiếp nhận tài sản (trong trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên). Cơ quan được giao tiếp nhận tài sản có trách nhiệm căn cứ quy định của Luật và Nghị định này lập hồ sơ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý, trên cơ sở đó tổ chức xử lý tài sản theo quy định. Đối với các tài sản đã có Quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền trước khi giải thể, chấm dứt hoạt động mà đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan nhà nước bị giải thể, chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành việc xử lý thì cơ quan được giao tiếp nhận tài sản có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nội dung chưa hoàn thành.

6. Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản bị giải thể, chấm dứt hoạt động:

a) Trường hợp chuyển cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản sang trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên khác thì cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản được tiếp tục quản lý, sử dụng tài sản để thực hiện chức năng, nhiệm vụ và có trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản theo các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.

b) Trường hợp cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản được sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thì thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Cơ quan bị sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được kế thừa quyền quản lý, sử dụng hoặc được tiếp nhận tài sản quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được kế thừa quyền quản lý, sử dụng hoặc được tiếp nhận tài sản là quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 39. Xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước, chất phóng xạ

1. Tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được xử lý theo các hình thức: thu hồi, thanh lý, tiêu hủy, điều chuyển, xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại. Việc thu hồi đối với vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và việc thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Việc điều chuyển, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại và các hình thức xử lý khác đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật và Nghị định này.

2. Việc xử lý tài sản công là sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

3. Việc xử lý tài sản công là chất phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.

Điều 40. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Nội dung chi phí liên quan đến xử lý tài sản công bao gồm:

a) Chi phí kiểm kê tài sản.

b) Chi phí đo, vẽ nhà, đất.

c) Chi phí xác định giá và thẩm định giá tài sản.

d) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản.

đ) Các khoản thù lao và chi phí liên quan đến việc đấu giá tài sản.

e) Chi phí niêm yết, thông báo công khai, cho xem tài sản, lựa chọn người được quyền mua tài sản trong trường hợp bán tài sản theo hình thức niêm yết giá.

g) Chi phí hợp lý khác có liên quan đến xử lý tài sản công.

2. Mức chi:

a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định.

b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo Hợp đồng ký kết theo quy định giữa cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

c) Đối với các nội dung chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ tiền thu được từ xử lý tài sản, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản và nộp phần còn lại (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản mở tài khoản. Riêng cơ quan nhà nước được áp dụng cơ chế tài chính riêng (thực hiện giao vốn, trích khấu hao tài sản) hoặc áp dụng, vận dụng theo cơ chế tài chính của doanh nghiệp thì việc nộp phần còn lại (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại cơ chế tài chính hiện hành do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

4. Trường hợp không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản hoặc số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao (kể cả giao bổ sung) cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản hoặc từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.

5. Trường hợp phá dỡ trụ sở làm việc cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới mà chi phí phá dỡ trụ sở làm việc cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử lý tài sản được thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.

6. Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi hoàn thành việc xử lý và thu được tiền từ xử lý tài sản thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được ứng trước từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan để chi trả.

Chương III

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Mục 1. MUA SẮM, THUÊ, KHOÁN KINH PHÍ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 41. Mua sắm tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc mua sắm cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản công khác được áp dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật, bao gồm cả trường hợp mua sắm để thay thế cho tài sản đã đủ điều kiện thanh lý theo quy định.

2. Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công theo quy định của pháp luật về đấu thầu, không phải trình ban hành Quyết định mua sắm.

Việc tổ chức thực hiện mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định tại Chương VI Nghị định này.

3. Việc mua sắm tài sản quy định tại Điều này không bao gồm mua sắm dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Việc mua sắm dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 42. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

Việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công là vật tiêu hao phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Điều 43. Thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

Việc thuê, thuê mua tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 44. Giao tài sản bằng hiện vật cho đơn vị sự nghiệp công lập

Việc giao tài sản bằng hiện vật cho đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 45. Khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật và quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này.

2. Nguồn kinh phí khoán sử dụng tài sản công được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 46. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được quy định như sau:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, gửi cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên) (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định.

Hồ sơ đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư gồm:

a) Văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản: 01 bản chính.

b) Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính.

c) Danh mục tài sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính.

d) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này ban hành quyết định sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị sử dụng tài sản công hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư không phù hợp.

Nội dung chủ yếu của Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư gồm:

a) Đơn vị có tài sản công tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

b) Danh mục tài sản (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán).

c) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và pháp luật khác có liên quan. Căn cứ dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng ký kết, đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công thực hiện bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án. Việc bàn giao được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp phải phá dỡ nhà làm việc, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, nhà đầu tư tổ chức thực hiện việc phá dỡ. Vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ tài sản được xử lý theo hợp đồng dự án. Trường hợp vật tư, vật liệu thu hồi thuộc về đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản thì việc xử lý được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này; riêng thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định này.

Mục 2. SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 47. Quản lý vận hành, chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập, xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật và quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Nghị định này.

Nguồn kinh phí để thuê đơn vị có chức năng quản lý vận hành tài sản công được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

3. Việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. Riêng thẩm quyền quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định này.

Điều 48. Quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công để phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định tại Điều 49 Nghị định này thì không phải lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại Điều 52 Nghị định này, không phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khai thác tài sản theo quy định tại Điều 50 Nghị định này. Việc thuê quản lý vận hành tài sản để phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định này. Việc liên kết với tổ chức, cá nhân để sử dụng tài sản phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thực hiện theo pháp luật có liên quan.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công để phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định tại Điều 49 Nghị định này thì đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khai thác tài sản theo quy định tại Điều 50 Nghị định này xem xét, quyết định làm cơ sở thực hiện; không phải lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại Điều 52 Nghị định này.

3. Trường hợp tài sản công phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mà đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng để cung cấp dịch vụ cho các đối tượng khác không phải là đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, khoản 1 Điều 58 của Luật thì được xác định là sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và phải thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56, 57 và 58 của Luật và các Điều 51, 52, 53, 54 và 55 Nghị định này.

Trường hợp đơn vị sử dụng tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị để cung cấp dịch vụ cho cả đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị và các đối tượng khác không phải là đối tượng được cung cấp dịch vụ công của đơn vị hoặc chỉ để cung cấp dịch vụ cho đối tượng không phải là đối tượng được cung cấp dịch vụ công của đơn vị thì được xác định là sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và phải thực hiện theo quy định tại các Điều 55, 56, 57 và 58 của Luật và các Điều 51, 52, 53, 54 và 55 Nghị định này.

Điều 49. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao

Tài sản công được Nhà nước giao, do đơn vị đầu tư xây dựng, mua sắm được sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao là những tài sản phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cụ thể:

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế:

a) Tài sản phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: Tài sản phục vụ hoạt động phòng bệnh, khám, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo trong lĩnh vực y tế và các hoạt động khác cho các đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Các hoạt động khám, chữa bệnh theo yêu cầu, khám, chữa bệnh chất lượng cao theo chức năng, nhiệm vụ được giao và do đơn vị tự thực hiện được xác định là thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, cửa hàng tiện ích, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người lao động của đơn vị, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân, khách đến giao dịch, công tác; giới thiệu, trưng bày, kinh doanh, cung cấp các sản phẩm trong lĩnh vực y tế; cung cấp dịch vụ giặt là, khử khuẩn, vệ sinh cho cán bộ, viên chức, người lao động của đơn vị, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân; dịch vụ lưu trú cho người nhà bệnh nhân; dịch vụ xử lý rác thải y tế; dịch vụ nhà đại thể; điểm dừng đỗ xe đưa đón bệnh nhân tại bệnh viện; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề:

a) Tài sản phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động giảng dạy, học tập, thực hành, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác cho các đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Trường hợp đơn vị thực hiện liên kết với tổ chức, cá nhân khác để giảng dạy, đào tạo cho học sinh, sinh viên, học viên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao thì được xác định là thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, cửa hàng tiện ích, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên, học viên của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác; giới thiệu, trưng bày, kinh doanh giáo trình, tài liệu tham khảo, sách, báo, ấn phẩm và các thiết bị đồ dùng học tập phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của giáo viên, học sinh, sinh viên, học viên; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thực hành, thực tập, hoạt động thể chất cho giáo viên, học sinh, sinh viên, học viên; nhà lưu trú cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên, học viên; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền.

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch:

a) Tài sản phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động huấn luyện, tập luyện, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, du lịch, điện ảnh và các hoạt động khác cho các đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người lao động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác, khách tham quan, tham dự các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ về văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; cơ sở vật chất phục vụ giới thiệu, quảng bá văn hóa, thể thao, du lịch; nhà lưu trú cho diễn viên, vận động viên; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền.

4. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực thông tin, truyền thông và báo chí:

a) Tài sản phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động sản xuất, xuất bản, phát hành các ấn phẩm thông tin, báo chí, tạp chí, chương trình phát thanh, truyền hình và các hoạt động khác cho các đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị; hoạt động đo kiểm chất lượng kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình đối với các kênh phát thanh, kênh truyền hình, hoạt động đo lường mức độ tiếp cận, sử dụng thông tin của khán giả, công chúng đối với nội dung tuyên truyền theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: quảng cáo; quyền xem các sản phẩm báo chí, trao đổi, mua bán bản quyền nội dung; hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực thông tin truyền thông và báo chí; cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người lao động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền.

5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:

a) Tài sản phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị gồm: hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, sản xuất thử nghiệm và các hoạt động khác cho các đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người lao động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác, khách đến tham dự hội nghị, hội thảo, triển lãm, hội chợ; giới thiệu, trưng bày, kinh doanh, cung cấp các sản phẩm khoa học và công nghệ là kết quả, sản phẩm nghiên cứu của đơn vị, các sản phẩm khoa học và công nghệ liên quan trực tiếp đến lĩnh vực nghiên cứu của đơn vị; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền.

6. Đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác:

a) Tài sản phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị là các tài sản công được sử dụng để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cho các đối tượng được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.

b) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ gồm: cung cấp dịch vụ ăn uống, trông, giữ xe cho cán bộ, viên chức, người lao động của đơn vị, khách đến giao dịch, công tác; vị trí lắp đặt máy rút tiền tự động, máy bán hàng tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông, trạm sạc điện phương tiện giao thông; vị trí lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền.

7. Ngoài các tài sản quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định các tài sản được sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ.

8. Việc xác định đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực nào để áp dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 50. Khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Danh mục tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được khai thác:

a) Nhà ở công vụ.

b) Quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền phần mềm ứng dụng.

c) Cơ sở dữ liệu.

d) Tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quy định tại Điều 49 Nghị định này.

đ) Kho lưu trữ, kho bảo quản, phòng họp, phần diện tích sử dụng chung thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp; phần diện tích đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý cao hơn so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

e) Phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm và các máy móc, thiết bị, tài sản khác phục vụ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

g) Tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng công trình sự nghiệp; phòng truyền thống của đơn vị.

h) Tài sản khác được khai thác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Việc khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

b) Không vi phạm các điều cấm của luật.

c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, an ninh, an toàn; tuân thủ các quy định tại Nghị định này và quy định của các pháp luật có liên quan.

d) Không làm thay đổi kết cấu, kiến trúc, nguyên trạng tài sản công (trừ trường hợp đầu tư thêm để nâng cao giá trị sử dụng của tài sản; phần giá trị tài sản đầu tư thêm tự động thuộc về đơn vị có tài sản sau khi hết thời hạn khai thác); không làm mất quyền sử dụng đất của đơn vị, quyền sở hữu về tài sản công.

3. Việc khai thác tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan và quy định sau đây:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập được khai thác quyền sở hữu trí tuệ theo các hình thức:

Chuyển quyền sử dụng (cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng quyền sở hữu trí tuệ của mình để kinh doanh, thương mại hóa);

Góp giá trị quyền sở hữu trí tuệ làm vốn góp để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

b) Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục khai thác và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc khai thác theo hình thức quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này.

c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định giá để chuyển quyền sử dụng; giá trị quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá để xác định giá chuyển quyền sử dụng, giá trị quyền sở hữu trí tuệ làm cơ sở quyết định.

4. Việc khai thác tài sản phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quy định tại Điều 49 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.

5. Hình thức khai thác:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự quản lý, sử dụng tài sản công để cung cấp các dịch vụ phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

Giá dịch vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước (đối với các dịch vụ thuộc trường hợp do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá) hoặc do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo quy định về xác định giá dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước (đối với các dịch vụ không thuộc trường hợp do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá).

b) Cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác tài sản công để cung cấp các dịch vụ phục vụ hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, trừ trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản này.

Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác tài sản được thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; việc lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu hay đấu giá do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công quyết định. Trường hợp tổ chức đấu giá không thành thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công quyết định tiếp tục đấu giá hoặc thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác tài sản hoặc tự khai thác theo quy định tại điểm a khoản này.

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công quyết định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá, giá gói thầu để tổ chức lựa chọn nhà thầu. Giá khởi điểm, giá gói thầu được xác định theo quy định về xác định giá gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giá cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện quyền khai thác là giá trúng đấu giá hoặc giá trúng thầu.

Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khai thác được thu tiền dịch vụ theo mức giá quy định của Nhà nước (đối với các dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá) hoặc quyết định mức thu bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý (đối với các dịch vụ không do Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về giá).

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông theo quy định của pháp luật.

Việc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông được thực hiện theo hình thức thỏa thuận trực tiếp với tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Đơn vị sự nghiệp công lập chuẩn bị phương án cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông gửi tới tổ chức, cá nhân có nhu cầu; trên cơ sở hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân có nhu cầu, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện thương thảo hợp đồng cho sử dụng vị trí để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông và ký kết hợp đồng làm cơ sở thực hiện. Giá cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy rút tiền tự động, lắp đặt, xây dựng công trình viễn thông là giá đã thương thảo với tổ chức, cá nhân có nhu cầu và ghi nhận tại hợp đồng.

d) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy bán hàng tự động, trạm sạc điện phương tiện giao thông, lắp đặt màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền kết hợp quảng cáo theo quy định của pháp luật.

Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân sử dụng vị trí tại cơ sở hoạt động sự nghiệp để lắp đặt máy bán hàng tự động, trạm sạc điện phương tiện giao thông, màn hình led, tấm pano phục vụ thông tin, tuyên truyền kết hợp quảng cáo được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.

6. Thẩm quyền quyết định khai thác:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.

c) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị mình.

7. Trình tự, thủ tục khai thác tài sản công:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản lập hồ sơ đề nghị khai thác tài sản công, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công. Hồ sơ đề nghị khai thác gồm:

Văn bản đề nghị khai thác tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó nêu rõ sự cần thiết; hình thức khai thác; thời hạn khai thác; dự kiến số tiền thu được (nếu có)): 01 bản chính;

Danh mục tài sản đề nghị khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;

Các hồ sơ khác liên quan đến tài sản đề nghị khai thác (nếu có): 01 bản sao.

b) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị khai thác tài sản do đơn vị lập, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp không thống nhất việc khai thác tài sản.

c) Nội dung chủ yếu của Quyết định khai thác tài sản công gồm:

Tên đơn vị sự nghiệp công lập được khai thác tài sản;

Danh mục tài sản khai thác (tên tài sản; số lượng; diện tích (đối với tài sản là đất, nhà); nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán);

Hình thức khai thác; thời hạn khai thác;

Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

d) Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm cấp hóa đơn bán hàng cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

đ) Số tiền thu được từ khai thác tài sản công, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại là nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập, được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

8. Việc khai thác kho lưu trữ, kho bảo quản, phòng họp, phần diện tích sử dụng chung thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp, phần diện tích đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý cao hơn so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Hình thức khai thác được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định khai thác được thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này; đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc khai thác theo quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định này.

9. Việc khai thác tài sản là phòng thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm và các máy móc, thiết bị, tài sản khác phục vụ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản quyết định việc cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sử dụng tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 12 Nghị định này.

b) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục và việc khai thác được thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này.

Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân khác sử dụng tài sản để thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

10. Việc khai thác tài sản là di tích lịch sử - văn hóa, di tích lịch sử gắn với đất thuộc đất xây dựng công trình sự nghiệp, phòng truyền thống của đơn vị được thực hiện như sau:

a) Hình thức khai thác:

Cho tổ chức, cá nhân tham quan di tích, phòng truyền thống. Đơn vị sự nghiệp công lập được thu phí tham quan theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; việc quản lý, sử dụng phí thu được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

Sử dụng vị trí tại di tích để bán đồ lưu niệm, trưng bày sản phẩm. Việc sử dụng vị trí tại di tích để bán đồ lưu niệm, trưng bày sản phẩm được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được được thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều này.

b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định khai thác được thực hiện theo quy định tại khoản 6, các điểm a, b và c khoản 7 Điều này.

Điều 51. Yêu cầu khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật. Một số yêu cầu được quy định chi tiết như sau:

1. Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước giao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 của Luật: Đơn vị phải hoàn thành các kế hoạch, nhiệm vụ, đơn đặt hàng do cơ quan, người có thẩm quyền giao, đặt hàng hoặc trúng thầu cung cấp dịch vụ công.

2. Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản công quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 55 của Luật là khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Sử dụng tài sản công trong thời gian không phải thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao.

b) Thời gian, cường độ sử dụng tài sản phải cao hơn khi chưa thực hiện kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

c) Cung cấp được nhiều dịch vụ công hơn cho xã hội.

3. Thực hiện theo cơ chế thị trường quy định tại điểm h khoản 2 Điều 55 của Luật:

a) Xác định giá cho thuê tài sản công phù hợp với giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.

b) Việc xác định giá trị tài sản trong trường hợp phải xác định giá trị tài sản khi liên doanh, liên kết phải phù hợp với giá trị thực tế của tài sản trên thị trường hoặc quy định của pháp luật có liên quan.

c) Tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải được trích khấu hao theo quy định.

4. Tính đủ khấu hao tài sản cố định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Chi phí khấu hao tài sản cố định đối với các tài sản công trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b) Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước một khoản tiền tối thiểu bằng 2% doanh thu đơn vị sự nghiệp công lập thu được từ hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết (ngoài các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định tại điểm đ khoản này). Vào cuối năm tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xác định mức nộp cụ thể căn cứ vào tỷ lệ nộp cụ thể trong Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và doanh thu thực tế từ hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản.

c) Các đối tượng không phải nộp khoản tiền quy định tại điểm b khoản này:

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, môi trường;

Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn chuyển sang hình thức nhà nước cho thuê đất và thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

d) Các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Trong đó, đơn vị sự nghiệp công lập không phải nộp tiền thuê đất khi sử dụng tài sản gắn liền với đất vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và thực hiện nộp tiền thuê đất cho Nhà nước.

Điều 52. Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo Mẫu số 03/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định này, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về Đề án, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, phê duyệt.

Hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập: 01 bản chính.

b) Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) có ý kiến về đề án: 01 bản chính.

c) Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết của đơn vị: 01 bản chính.

d) Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị: 01 bản sao.

đ) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

Trường hợp thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào các mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết là cùng một cơ quan, người có thẩm quyền thì đơn vị lập 01 Đề án sử dụng tài sản công vào các mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết (nhiều mục đích) để báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về đề án, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án xem xét, phê duyệt.

Trường hợp thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào các mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết là không cùng một cơ quan, người có thẩm quyền thì đơn vị lập Đề án sử dụng tài sản công vào từng mục đích để báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) xem xét, có ý kiến về đề án, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án xem xét, phê duyệt.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cần phải hoàn thiện hoặc không phê duyệt đề án.

Trường hợp đề án cần phải hoàn thiện thì đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện đề án và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt đề án gồm:

a) Tên đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

b) Danh mục tài sản được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

c) Thời hạn thực hiện đề án (thời gian đề án có hiệu lực).

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Sau khi Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt mà đơn vị phát sinh việc sử dụng các tài sản khác vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thì việc lập, có ý kiến, trình, phê duyệt Đề án sử dụng tài sản đó vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp cần điều chỉnh nội dung của đề án đã được phê duyệt thì đơn vị báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án xem xét, quyết định việc điều chỉnh.

6. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết với nhau nhằm cung cấp dịch vụ công thì các đơn vị sự nghiệp công lập cùng lập 01 Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết. Trên cơ sở đó, các bên tham gia liên doanh, liên kết báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này làm cơ sở thực hiện, không phải tổ chức lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 3 Điều 55 Nghị định này.

Điều 53. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh

1. Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật được quy định chi tiết như sau:

a) Tài sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất là những tài sản được Nhà nước giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đúng quy định của pháp luật nhưng chưa sử dụng hết công suất mà không thể áp dụng hình thức thu hồi, điều chuyển.

b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để phục vụ hoạt động kinh doanh mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.

2. Căn cứ Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 52 Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công quyết định cụ thể việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh.

3. Số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh, sau khi chi trả các chi phí hợp lý có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại đơn vị sự nghiệp công lập được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 54. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích cho thuê

1. Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích cho thuê quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật được quy định chi tiết như sau:

a) Tài sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 53 Nghị định này.

b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để cho thuê mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.

2. Căn cứ Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 52 Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công quyết định cụ thể việc cho thuê tài sản công.

3. Việc cho thuê tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Việc cho thuê tài sản công được thực hiện theo phương thức đấu giá, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Việc đấu giá cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 24 Nghị định này và pháp luật về đấu giá tài sản. Trường hợp tổ chức đấu giá không thành thì Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản quyết định tiếp tục đấu giá để cho thuê tài sản công hoặc không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản.

Giá khởi điểm để đấu giá do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phù hợp với giá cho thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở quyết định giá khởi điểm đấu giá cho thuê tài sản.

Việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo pháp luật về giá. Việc lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

b) Cho thuê trực tiếp áp dụng trong trường hợp cho thuê tài sản trong thời gian dưới 30 ngày/01 lần thuê hoặc có giá trị gói thuê dưới 50 triệu đồng/01 lần thuê.

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ban hành giá cho thuê trực tiếp và thực hiện niêm yết công khai giá cho thuê tài sản tại trụ sở đơn vị, Trang thông tin của đơn vị (nếu có), Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính; việc xác định giá cho thuê trực tiếp để niêm yết công khai được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

4. Giá cho thuê tài sản được xác định như sau:

a) Giá trúng đấu giá trong trường hợp cho thuê theo hình thức đấu giá.

b) Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trong trường hợp cho thuê trực tiếp.

5. Việc cho thuê tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người thuê tài sản có nhu cầu đầu tư thêm để nâng cao giá trị sử dụng của tài sản thì phải được sự đồng ý của đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản; phần giá trị tài sản đầu tư thêm thuộc về đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản sau khi hết thời hạn thuê, kể cả trường hợp Hợp đồng thuê chấm dứt trước thời hạn.

Trường hợp cho thuê tài sản lần đầu với thời hạn dưới 05 năm, khi hết thời hạn cho thuê theo hợp đồng mà người thuê tài sản có nhu cầu tiếp tục thuê tài sản đó thì đơn vị sự nghiệp công lập thỏa thuận với người thuê tài sản để gia hạn Hợp đồng thuê; thời gian gia hạn không vượt quá thời gian cho thuê lần đầu và trong thời hạn thực hiện Đề án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; giá cho thuê do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này tại thời điểm gia hạn hợp đồng, nhưng không thấp hơn giá cho thuê của lần trước.

6. Chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản gồm:

a) Chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê.

b) Chi phí định giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản cho thuê.

c) Chi phí quản lý, vận hành tài sản trong thời gian cho thuê.

d) Chi phí hợp lý khác có liên quan.

7. Số tiền thu được từ việc cho thuê tài sản, sau khi chi trả các chi phí hợp lý có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại đơn vị sự nghiệp công lập được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 55. Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết

1. Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật được quy định chi tiết như sau:

a) Tài sản được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất theo thiết kế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 53 Nghị định này.

b) Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt để liên doanh, liên kết mà không do ngân sách nhà nước đầu tư.

c) Việc sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định này.

2. Căn cứ Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 52 Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm:

a) Quyết định cụ thể việc sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết.

b) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở quyết định giá trị tài sản công sử dụng vào liên doanh, liên kết trong trường hợp thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. Việc thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo pháp luật về giá. Việc lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

c) Tổ chức lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết theo quy định tại khoản 3 Điều này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết:

a) Sau khi có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công lập thông báo công khai về việc lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết trên Trang thông tin của đơn vị (nếu có), Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Trang thông tin điện tử về tài sản công của Bộ Tài chính. Thông báo công khai về việc lựa chọn đối tác gồm các nội dung chủ yếu sau:

Thông tin của đơn vị có tài sản liên doanh, liên kết;

Tài sản dự kiến liên doanh, liên kết;

Phương án liên doanh, liên kết;

Tiêu chí lựa chọn đối tác để thực hiện liên doanh, liên kết theo quy định tại điểm c khoản này;

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký.

b) Đơn vị có tài sản căn cứ hồ sơ đăng ký tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân và tiêu chí quy định tại điểm c khoản này để lựa chọn đối tác tham gia liên doanh, liên kết và chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình.

Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản của mình để góp vốn liên doanh, liên kết với đơn vị sự nghiệp công lập thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá trị tài sản đó trước khi nộp hồ sơ đăng ký tham gia liên doanh, liên kết. Hồ sơ đăng ký tham gia liên doanh, liên kết gồm:

Văn bản đề nghị tham gia liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân: 01 bản chính;

Phương án liên doanh, liên kết (trong đó có nội dung về xử lý tài sản sau khi kết thúc thời hạn liên doanh, liên kết) kèm theo phương án tài chính của việc liên doanh, liên kết: 01 bản chính;

Hồ sơ chứng minh năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân phù hợp với lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết hoặc văn bản cam kết về khả năng đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết: 01 bản sao;

Chứng thư thẩm định giá (trong trường hợp sử dụng tài sản của tổ chức, cá nhân để liên doanh, liên kết): 01 bản sao;

Các hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

c) Tiêu chí lựa chọn đối tác tham gia liên doanh, liên kết bao gồm:

Năng lực, kinh nghiệm của đối tác trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết hoặc khả năng đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm liên quan đến hoạt động liên doanh, liên kết;

Hiệu quả của phương án tài chính;

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết của đối tác bảo đảm cho việc liên doanh, liên kết (cơ sở vật chất, trang thiết bị sẵn có hoặc nguồn tài chính bảo đảm cho việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản để phục vụ cho việc liên doanh, liên kết);

Phương án xử lý tài sản sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết;

Các tiêu chí khác phù hợp với mục đích liên doanh, liên kết, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị do đơn vị có tài sản công quyết định.

4. Các hình thức sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết:

a) Hình thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới, các bên sử dụng tài sản của mình để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý, sử dụng tài sản của mình, tự bảo đảm các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và được chia kết quả từ hoạt động liên doanh, liên kết theo hợp đồng.

b) Hình thức liên doanh, liên kết không thành lập pháp nhân mới, các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; các tài sản này được các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng kiểm soát việc quản lý, sử dụng.

c) Hình thức liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới, các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết; pháp nhân mới có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật và hợp đồng liên doanh, liên kết.

5. Quản lý, sử dụng tài sản công để liên doanh, liên kết:

a) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, việc quản lý, sử dụng tài sản công của đơn vị sự nghiệp công lập tham gia liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định của Luật, quy định tại Nghị định này và hợp đồng liên doanh, liên kết.

b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, việc quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập sau khi góp vốn được thực hiện theo hợp đồng liên doanh, liên kết.

c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng để góp vốn liên doanh, liên kết do pháp nhân mới quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

6. Đối với tài sản tham gia liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết là quyền sử dụng đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất sau khi kết thúc liên doanh, liên kết (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn) thì phải chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập liên doanh, liên kết với nhau thì tại hợp đồng liên doanh, liên kết phải xác định cụ thể việc phân chia quyền quản lý, sử dụng đất, nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết để làm cơ sở xử lý sau khi kết thúc liên doanh, liên kết.

Đối với các tài sản khác sau khi kết thúc liên doanh, liên kết (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn) được xử lý theo nguyên tắc sau:

a) Đối với tài sản tham gia liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết, đơn vị tiếp tục quản lý, sử dụng hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý theo quy định của Luật và Nghị định này.

b) Đối với tài sản liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được xử lý theo nguyên tắc tài sản của bên nào đưa vào liên doanh, liên kết thì thuộc về bên đó; đối với tài sản hình thành trong quá trình liên doanh, liên kết thì phần tài sản thuộc về mỗi bên được xác định tương ứng với giá trị vốn góp khi đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết.

c) Đối với các tài sản được hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết theo hình thức quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết, các tài sản này được chia cho các bên tham gia liên doanh, liên kết theo tỷ lệ đóng góp của mỗi bên; trường hợp không chia được bằng hiện vật thì thực hiện bán cho các bên còn lại trong liên doanh theo giá thị trường; trường hợp các bên liên doanh không mua thì thực hiện bán theo hình thức đấu giá; giá mua/bán tài sản của các bên trong liên doanh do các bên thống nhất thuê doanh nghiệp thẩm định giá xác định.

d) Trường hợp các bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập thì đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định.

7. Việc chấm dứt hợp đồng liên doanh, liên kết trước thời hạn và xử lý các vấn đề liên quan thực hiện theo hợp đồng và pháp luật về dân sự. Việc xử lý tài sản tham gia liên doanh, liên kết và tài sản được hình thành thông qua hoạt động liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Chi phí hợp lý có liên quan đến việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết gồm:

a) Chi phí khấu hao tài sản cố định.

b) Chi phí định giá, thẩm định giá, đấu giá tài sản; chi phí lựa chọn đối tác liên doanh, liên kết.

c) Chi phí quản lý, vận hành tài sản trong thời gian liên doanh, liên kết.

d) Chi phí hợp lý khác có liên quan.

9. Số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết, sau khi chi trả các chi phí hợp lý có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần được chia còn lại của đơn vị sự nghiệp công lập được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Mục 3. XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 56. Thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật.

2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

4. Việc xử lý, khai thác tài sản công có quyết định thu hồi của cơ quan, người có thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Điều 57. Điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật. Không thực hiện điều chuyển đối với tài sản công đang trong thời hạn thực hiện cho thuê, liên doanh, liên kết đúng quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Điều 58. Bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật.

2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán đối với tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.

c) Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này, quyết định bán đối với:

Tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo thẩm quyền do của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

Tài sản có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

d) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định bán tài sản công tại đơn vị mình.

3. Trình tự, thủ tục và việc tổ chức bán tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 26 và 27 Nghị định này.

4. Việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp trong trường hợp đấu giá không thành được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Điều 59. Thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật.

2. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này.

c) Đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản công, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này, quyết định thanh lý đối với:

Tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo thẩm quyền do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;

Tài sản có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

d) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý tài sản công tại đơn vị mình.

3. Trình tự, thủ tục và việc tổ chức thanh lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.

Điều 60. Tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Việc tiêu hủy tài sản công, thẩm quyền quyết định và nội dung quyết định tiêu hủy, tổ chức tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật và quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định này. Riêng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tiêu hủy.

2. Kinh phí tiêu hủy tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 61. Xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Việc xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Luật.

2. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định này. Riêng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do đơn vị sự nghiệp công lập quyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

3. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.

Điều 62. Chuyển giao tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập về địa phương quản lý, xử lý; xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động; xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho đơn vị sự nghiệp công lập, chất phóng xạ

1. Việc chuyển giao tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập về địa phương quản lý, xử lý được thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định này.

2. Việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.

3. Việc xử lý tài sản công là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, sản phẩm mật mã của ngành cơ yếu trang bị cho đơn vị sự nghiệp công lập, chất phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ được thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

Điều 63. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản công khi chuyển mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp

1. Việc xử lý tài sản công khi chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.

Việc xử lý tài sản công khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần, được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm:

a) Kiểm kê, phân loại tài sản đơn vị đang quản lý, sử dụng tại thời điểm có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị (bao gồm cả tài sản là quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế,...).

b) Lập bảng kê xác định loại tài sản, số lượng, chất lượng và giá trị của tài sản hiện có tại đơn vị; xác định tài sản thừa, thiếu so với sổ kế toán, phân tích rõ nguyên nhân thừa, thiếu và trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

c) Xây dựng phương án sử dụng nhà, đất sau khi chuyển đổi phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là doanh nghiệp chuyển đổi). Trường hợp nhà, đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý theo quy định của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất thì phương án sử dụng nhà, đất được xây dựng đối với các cơ sở nhà, đất đã được phê duyệt phương án giữ lại tiếp tục sử dụng; đối với các cơ sở nhà, đất còn lại, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc cơ quan được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (nếu không có cơ quan quản lý cấp trên) có trách nhiệm quản lý, xử lý theo quy định.

3. Toàn bộ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng phải chuyển đổi mô hình hoạt động đều được kiểm kê, xác định giá trị, trừ các tài sản sau đây:

a) Tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận góp vốn, liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác và các tài sản khác không phải của đơn vị.

b) Tài sản không cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản chờ thanh lý.

c) Phần diện tích nhà, đất không được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án giữ lại tiếp tục sử dụng; phần diện tích nhà, đất theo phương án sử dụng nhà, đất sau khi chuyển đổi doanh nghiệp chuyển đổi không tiếp tục sử dụng.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê, phân loại tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản thừa, thiếu phát hiện qua kiểm kê và một số loại tài sản không xác định giá trị để giao cho doanh nghiệp chuyển đổi quản lý như sau:

a) Đối với tài sản thừa, thiếu, phải phân tích làm rõ nguyên nhân và xử lý như sau:

Đối với tài sản thiếu phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi thường vật chất theo quy định hiện hành. Trường hợp tài sản thiếu được xác định do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác), đơn vị báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này quyết định ghi giảm tài sản theo quy định của pháp luật. Số tiền bồi thường cho tài sản thiếu phát hiện qua kiểm kê (nếu có) được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập;

Đối với tài sản thừa, nếu không xác định được nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở hữu thì ghi tăng tài sản và đưa vào phần tài sản xác định giá trị để giao cho doanh nghiệp chuyển đổi quản lý.

b) Đối với tài sản không cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản chờ thanh lý, đơn vị có trách nhiệm xử lý theo quy định hiện hành. Trường hợp đến thời điểm chuyển đổi mà chưa xử lý thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản và báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này quyết định xử lý và giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.

c) Đối với tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia công, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận góp vốn, liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác và các tài sản khác không phải của đơn vị, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản lý, sử dụng hoặc xử lý theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

d) Đối với phần diện tích nhà, đất không được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án giữ lại tiếp tục sử dụng và phần diện tích nhà, đất theo phương án sử dụng nhà, đất sau khi chuyển đổi doanh nghiệp chuyển đổi không tiếp tục sử dụng, đơn vị bàn giao cho cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc cơ quan được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (nếu không có cơ quan quản lý cấp trên).

đ) Đối với tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước do đơn vị sự nghiệp công lập làm chủ dự án, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật và Chương IX Nghị định này. Sau khi dự án kết thúc và có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, doanh nghiệp chuyển đổi tổ chức xử lý tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

e) Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi để thực hiện hạch toán nguyên giá tạm tính theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Khi được bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi đưa vào sử dụng thì thực hiện xác định giá trị theo giá trị quyết toán để giao cho doanh nghiệp chuyển đổi.

g) Đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tài sản kết cấu hạ tầng và tài sản khác không thực hiện giao vốn cho doanh nghiệp, đơn vị bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi tiếp tục quản lý hoặc xử lý theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Việc xác định giá trị tài sản công được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đối với tài sản công là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

b) Đối với tài sản là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, việc xác định giá trị thương hiệu được thực hiện theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

c) Đối với các tài sản công khác, giá trị của tài sản được xác định trên cơ sở nguyên giá phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương nhân (x) với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời điểm xác định giá trị, nhưng không thấp hơn 20% giá trị tài sản mua mới.

6. Giá trị tài sản công được giao cho doanh nghiệp chuyển đổi quản lý được tính vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuyển đổi.

7. Doanh nghiệp chuyển đổi có quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý, sử dụng tài sản được giao theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Các tài sản công tiếp tục giao doanh nghiệp chuyển đổi quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 99 của Luật, Điều 87 Nghị định này và pháp luật có liên quan.

8. Doanh nghiệp chuyển đổi được sử dụng tài sản, nguồn vốn đã nhận bàn giao để tổ chức sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập đã bàn giao và có các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 64. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập do đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sau khi trừ đi chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại được quản lý, sử dụng như sau:

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản.

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thì bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trường hợp đơn vị không có quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp thì quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị đó.

2. Nội dung chi, mức chi liên quan đến xử lý tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Nghị định này.

3. Trường hợp không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản công hoặc số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản.

4. Trường hợp phá dỡ cơ sở hoạt động sự nghiệp cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp mới mà chi phí phá dỡ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử lý tài sản được thực hiện theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp phải chi trả các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi thu được tiền từ xử lý tài sản thì đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản được ứng trước từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị để chi trả.

Chương IV

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI; TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC KHÁC ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỘI

Điều 65. Quản lý, sử dụng tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

1. Việc quản lý, sử dụng tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật, quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và Chương II Nghị định này; việc quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III của Luật, quy định tại khoản 2 Điều này và Chương III Nghị định này.

2. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai thác, xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

a) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai thác, xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai thác, xử lý tài sản công tại đơn vị mình.

3. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sau khi trừ đi chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại được quản lý, sử dụng như sau:

a) Thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi tổ chức quản lý tài sản mở tài khoản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của Mặt trận, tổ chức trong trường hợp tài sản được hình thành từ nguồn huy động, đóng góp của các thành viên hoặc tổ chức, cá nhân khác.

Điều 66. Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội

1. Đối với các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được Nhà nước giao hoặc được hình thành từ ngân sách nhà nước là tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 69, Điều 70 của Luật, các điểm b, c, d, đ và e khoản này.

b) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền:

Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;

Quyết định khai thác, xử lý tài sản công tại tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c) Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được áp dụng trong trường hợp chưa sử dụng hết công suất và đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của LuậtĐiều 51 Nghị định này.

Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được lập theo Mẫu số 03/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định này.

Số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 69 của Luật. Sau khi chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, phần còn lại, tổ chức được trích một khoản tương ứng với mức trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo quy định về cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước trung ương (đối với tổ chức thuộc trung ương quản lý), ngân sách địa phương (đối với tổ chức thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi tổ chức quản lý tài sản mở tài khoản.

d) Việc khai thác tài sản công được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

đ) Việc quản lý vận hành tài sản công được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Nghị định này; nguồn kinh phí thuê đơn vị quản lý vận hành tài sản công được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của tổ chức.

e) Việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

g) Việc xử lý tài sản công được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này.

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 48 của Luật và quy định tại Điều 40 Nghị định này. Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản công nhỏ hơn chi phí hợp lý cho việc xử lý tài sản công, phần chênh lệch do tổ chức chi trả bằng nguồn kinh phí được phép sử dụng của tổ chức.

2. Đối với các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được Nhà nước giao hoặc được hình thành từ ngân sách nhà nước là tài sản công tại tổ chức được thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.

b) Ban lãnh đạo của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội có trách nhiệm:

Phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;

Quyết định khai thác tài sản công tại tổ chức mình;

Quyết định xử lý tài sản công tại tổ chức mình sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Chương V

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI  ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN

Điều 67. Thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng

1. Việc thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện trong trường hợp đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng:

a) Khi đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định thu hồi các tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng.

b) Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Quản lý sử dụng tài sản công tổ chức thực hiện quyết định thu hồi; trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an giao cho đơn vị chức năng thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý.

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản quy định tại điểm b khoản này chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện tiếp nhận tài sản thu hồi, bảo quản tài sản thu hồi, lập phương án xử lý (giao cho đơn vị khác quản lý, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy), trình cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 68, khoản 2 Điều 69, khoản 2 Điều 70, khoản 2 Điều 71 Nghị định này xem xét, quyết định theo quy định. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản thu hồi đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi thì có thể lập phương án xử lý và đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đồng thời với việc quyết định việc xử lý tài sản thu hồi.

d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bàn giao tài sản thu hồi cho cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản; đơn vị có tài sản thu hồi có trách nhiệm ghi giảm tài sản theo quy định; cơ quan, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm theo dõi tài sản thu hồi đến khi hoàn thành việc xử lý.

Điều 68. Điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng

1. Các trường hợp điều chuyển, phạm vi điều chuyển, thanh toán giá trị tài sản điều chuyển đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng:

a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng từ đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình sang đơn vị thuộc Bộ Công an theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an; sang cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

b) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng từ đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình sang đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; sang cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

c) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Việc quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng từ các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc Bộ Quốc phòng chỉ được thực hiện sau khi tài sản đó được loại ra khỏi biên chế tài sản của đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Việc Quyết định điều chuyển tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng từ các đơn vị thuộc Bộ Công an sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc Bộ Công an chỉ được thực hiện sau khi tài sản đó được loại ra khỏi biên chế tài sản của đơn vị thuộc Bộ Công an.

Điều 69. Bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng

1. Việc bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại Điều 43, Điều 65 của Luật. Việc bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi làm thủ tục loại khỏi biên chế tài sản của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý.

3. Trình tự, thủ tục bán tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại các Điều 23, 24, 26 và 27 Nghị định này.

4. Việc xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp đấu giá không thành thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Điều 70. Thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng

1. Việc thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng được áp dụng trong các trường hợp theo quy định tại Điều 45 của Luật. Việc thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng chỉ được thực hiện sau khi làm thủ tục loại khỏi biên chế tài sản của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý.

3. Hình thức thanh lý:

a) Hình thức thanh lý tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

b) Bán vật liệu, vật tư thu hồi trong quá trình phá dỡ, hủy bỏ tài sản là công trình quốc phòng, công trình nghiệp vụ an ninh chỉ được thực hiện sau khi đã vô hiệu hóa hoàn toàn tính năng tác dụng quân sự, an ninh và khả năng phục hồi lại trang thiết bị lắp đặt trong công trình quốc phòng, công trình nghiệp vụ an ninh.

c) Các tài sản đặc biệt khác, sau khi đã tháo gỡ những bộ phận, phụ tùng còn sử dụng được phục vụ công tác bảo đảm kỹ thuật, phần còn lại được làm biến dạng để bán dưới dạng phế liệu.

d) Tài sản chuyên dùng được thanh lý theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật. Vật tư, vật liệu thu hồi từ thanh lý theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ được xử lý theo quy định tại Điều 13 Nghị định này; trường hợp đơn vị có tài sản tiếp tục sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi để lắp đặt thêm hoặc thay thế bộ phận của tài sản hiện có thì không phải trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đưa vào biên chế tài sản đối với vật tư, vật liệu đó; trường hợp sử dụng vật tư, vật liệu thu hồi như một tài sản độc lập thì phải trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đưa vào biên chế tài sản.

4. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này.

Điều 71. Tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng

1. Việc tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Bom, mìn, đạn, thuốc nổ, liều phóng, chất cháy, chất độc hóa học, thiết bị mang chất phóng xạ trong trường hợp để bảo đảm an toàn.

b) Thiết bị tin học và các phương tiện có lưu trữ thông tin bí mật quốc gia.

c) Các tài sản không còn giá trị sử dụng hoặc buộc phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý. Nội dung quyết định tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này.

Trong trường hợp khẩn cấp cần phải tiêu hủy ngay để đảm bảo an toàn, đơn vị có tài sản báo cáo ngay về cơ quan chức năng đề nghị thời hạn phải tiêu hủy và thực hiện tiêu hủy, sau khi hoàn thành việc tiêu hủy báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy tài sản, đơn vị có tài sản tiêu hủy có trách nhiệm ghi giảm tài sản theo quy định.

4. Kinh phí tiêu hủy tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 72. Xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Việc xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại được thực hiện theo quy định tại Điều 46 của Luật.

2. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục xử lý tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại được thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 35 Nghị định này,

Điều 73. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức, thời gian, nội dung, trách nhiệm công khai việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, bảo đảm bí mật nhà nước theo quy định.

2. Việc công khai tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định tại Chương XIV Nghị định này.

Điều 74. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản.

2. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định này.

Điều 75. Nội dung khác về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tính khấu hao, hao mòn tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; phương thức mua sắm, hình thức bán tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Tài sản tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định loại khỏi biên chế tài sản trước khi thực hiện thủ tục xử lý tài sản.

2. Các nội dung về hình thành, quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được quy định tại khoản 1 Điều này và các Điều từ 67 đến 74 Nghị định này (trừ việc xử lý tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật và các Điều 67, 68, 69, 70, 71 và 72 Nghị định này) được áp dụng quy định có liên quan tại Mục 3 Chương II, Điều 65 của Luật và quy định tại Chương II Nghị định này; đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì được áp dụng quy định có liên quan tại Mục 4 Chương II, Điều 65 của Luật và quy định tại Chương III Nghị định này.

Căn cứ yêu cầu quản lý để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể việc đánh giá lại giá trị tài sản công cất giữ trong kho khi xuất kho để sử dụng hoặc điều chuyển; các nội dung cần tuân thủ trong khai thác tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

Chương VI

MUA SẮM TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG THỨC MUA SẮM TẬP TRUNG

Điều 76. Danh mục tài sản mua sắm tập trung

1. Thẩm quyền ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung thực hiện theo thẩm quyền ban hành hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2. Nguyên tắc xây dựng và áp dụng danh mục tài sản mua sắm tập trung:

a) Tài sản đưa vào danh mục mua sắm tập trung được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu quản lý, nhu cầu mua sắm, quy định của pháp luật và năng lực tổ chức thực hiện của đơn vị mua sắm tập trung.

b) Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia áp dụng chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

c) Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp địa phương áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

d) Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương không được trùng lắp với danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp quốc gia đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

đ) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn kỹ thuật và mức giá dự toán của tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung phù hợp với tiêu chuẩn, định mức và nhu cầu sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Việc mua sắm các loại tài sản sau đây không thực hiện theo quy định tại Chương này:

a) Tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng tại đơn vị vũ trang nhân dân.

b) Tài sản của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

c) Tài sản mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài mà nhà tài trợ có yêu cầu về mua sắm khác với quy định tại Chương này.

d) Tài sản mua sắm thuộc dự án đầu tư mà việc tách thành gói thầu riêng làm ảnh hưởng tới tính đồng bộ của dự án hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

đ) Tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.

4. Danh mục tài sản mua sắm tập trung phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 77. Đơn vị mua sắm tập trung

1. Đơn vị mua sắm tập trung thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm quốc gia: Là đơn vị thuộc Bộ Y tế hoặc đơn vị khác được Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện nhiệm vụ mua sắm tập trung thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia.

2. Đơn vị mua sắm tập trung của các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh: Là đơn vị thuộc các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh được giao nhiệm vụ thực hiện:

a) Mua sắm tài sản cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia, trừ thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền đơn vị mua sắm tập trung để thực hiện mua sắm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại, giao bổ sung nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hiện có (không thành lập mới, không bổ sung biên chế của bộ, cơ quan trung ương, địa phương).

Điều 78. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung (trừ thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế)

1. Căn cứ phạm vi dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung, gửi cơ quan quản lý cấp trên (sau đây gọi là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung) để tổng hợp gửi đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh theo thời hạn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố để áp dụng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về việc đăng ký nhu cầu mua sắm tài sản của mình.

Nội dung chủ yếu của văn bản đăng ký mua sắm tập trung gồm:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản sau khi hoàn thành việc mua sắm.

b) Loại tài sản, số lượng tài sản mua sắm tập trung.

c) Dự toán, nguồn vốn thực hiện mua sắm tập trung và phương thức thanh toán.

d) Dự kiến thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản sau khi hoàn thành mua sắm và các đề xuất khác (nếu có).

2. Đơn vị mua sắm tập trung của bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo Mẫu số 04/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định này để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu.

3. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi nhu cầu mua sắm tập trung đối với tài sản đã được giao dự toán mua sắm thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung thì không được phép mua sắm tài sản đó.

4. Trường hợp phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung ngoài dự toán được giao đầu năm và đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt bổ sung dự toán mua sắm hoặc tự cân đối từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà đã hết thời hạn tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung, cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm tổ chức thực hiện mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu; không thực hiện mua sắm tập trung.

5. Cách thức mua sắm tập trung, quy trình lựa chọn nhà thầu trong mua sắm tập trung được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 79. Thanh toán tiền mua sắm tài sản

1. Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung, cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài sản cho nhà thầu được lựa chọn.

2. Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp, việc thanh toán cho nhà thầu cung cấp tài sản được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

a) Đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu cung cấp tài sản.

b) Đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị mua sắm tập trung để thanh toán cho nhà thầu.

c) Đơn vị mua sắm tập trung thanh toán cho nhà thầu trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền giao dự toán mua sắm cho đơn vị mua sắm tập trung.

3. Việc thanh toán tiền mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật, theo thỏa thuận khung (nếu mua sắm theo cách thức ký thỏa thuận khung) và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà thầu được lựa chọn.

4. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm soát chi theo quy định của pháp luật. Hồ sơ kiểm soát chi bao gồm:

a) Dự toán năm hoặc kế hoạch vốn đầu tư năm của chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền giao.

b) Hợp đồng mua sắm tài sản.

c) Bảo lãnh tạm ứng (nếu có).

d) Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Điều 80 Nghị định này.

đ) Giấy rút dự toán/Giấy rút vốn đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán (nếu có); Ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử hoặc giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi (trong trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi).

e) Văn bản của đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho nhà thầu cung cấp tài sản được lựa chọn theo hợp đồng đã ký (trong trường hợp đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu cung cấp tài sản).

g) Văn bản của đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mua sắm tập trung; Ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử (trong trường hợp đơn vị mua sắm tập trung đề nghị cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị mua sắm tập trung để thanh toán cho nhà thầu cung cấp tài sản). Đối với văn bản đề nghị chuyển tiền này, ngoài các thông tin liên quan đến việc mua sắm tài sản, cần ghi rõ số tiền đề nghị chuyển, số tài khoản tiền gửi của đơn vị mua sắm tập trung và Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản tiền gửi.

Điều 80. Bàn giao, tiếp nhận tài sản

1. Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức thỏa thuận khung, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa nhà thầu cung cấp tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản theo hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết.

2. Trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp, căn cứ hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết, đơn vị mua sắm tập trung thông báo kế hoạch và thời gian bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản chậm nhất là 15 ngày trước ngày bàn giao.

Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa ba bên (nhà thầu cung cấp tài sản, đơn vị mua sắm tập trung và cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản). Địa điểm bàn giao, tiếp nhận tài sản cần phải thuận lợi cho cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản, tiết kiệm chi phí khi bàn giao, tiếp nhận tài sản.

3. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản phải lập thành Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại Mẫu số 05/TSC-MSTT ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm:

a) Hợp đồng mua sắm tài sản: 01 bản chính.

b) Hóa đơn bán hàng: 01 bản chính hoặc bản sao theo quy định.

c) Phiếu bảo hành: 01 bản chính.

d) Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng: 01 bản chính.

đ) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.

4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, kế toán, quản lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về kế toán, Luật và Nghị định này.

Điều 81. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị ký hợp đồng mua sắm tài sản có trách nhiệm thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản với nhà thầu được lựa chọn.

2. Quyết toán kinh phí mua sắm tài sản:

a) Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm quyết toán với cơ quan quản lý chương trình, dự án trong trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp mà cơ quan quản lý chương trình, dự án chuyển tiền cho đơn vị mua sắm tập trung để thanh toán cho nhà thầu.

b) Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm quyết toán kinh phí mua sắm trong trường hợp giao dự toán mua sắm cho đơn vị mua sắm tập trung.

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm quyết toán kinh phí mua sắm tài sản trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

3. Việc quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà thầu được lựa chọn.

Điều 82. Bảo hành, bảo trì tài sản

1. Nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản có trách nhiệm bảo hành, bảo trì đối với tài sản đã cung cấp.

2. Nội dung công việc bảo hành, thời hạn bảo hành, chi phí liên quan và trách nhiệm của các bên (cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, đơn vị mua sắm tập trung và nhà thầu trúng thầu) phải được thể hiện trong hồ sơ mời thầu, thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm tài sản.

Điều 83. Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung

1. Các khoản thu liên quan đến mua sắm tập trung:

a) Thu từ nhà thầu trong trường hợp giải quyết kiến nghị theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

b) Thu về bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp nhà thầu không được nhận lại các khoản này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Thu từ cung cấp dịch vụ trong trường hợp cung cấp dịch vụ tiến hành lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản cho đơn vị mua sắm tập trung khác (đối với đơn vị mua sắm tập trung chuyên nghiệp).

d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi liên quan đến mua sắm tập trung:

a) Chi phí lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản.

b) Chi thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp và chi phí thuê tư vấn (nếu có) để lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản trong mua sắm tập trung theo quy định.

c) Chi phí bàn giao, tiếp nhận tài sản.

d) Chi giải quyết các kiến nghị của nhà thầu (nếu có).

đ) Chi hoạt động liên quan trực tiếp thực hiện mua sắm tập trung.

e) Các khoản chi khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Mức chi đối với các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì người đứng đầu đơn vị mua sắm tập trung quyết định mức chi, đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung:

a) Đối với đơn vị mua sắm tập trung chuyên nghiệp:

Đối với gói thầu thực hiện theo nhiệm vụ do cơ quan, người có thẩm quyền giao: Trường hợp các khoản thu không đủ để bù đắp các khoản chi thì phần chênh lệch được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị mua sắm tập trung; trường hợp các khoản thu lớn hơn các khoản chi, đơn vị mua sắm tập trung được bổ sung số tiền chênh lệch vào kinh phí hoạt động của đơn vị để sử dụng theo quy định của pháp luật;

Đối với các gói thầu thực hiện theo hợp đồng cung cấp dịch vụ tiến hành lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản, đơn vị mua sắm tập trung quản lý, sử dụng số tiền thu được từ mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật.

b) Đối với đơn vị mua sắm tập trung kiêm nhiệm: Trường hợp các khoản thu không đủ để bù đắp các khoản chi thì phần chênh lệch được sử dụng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị mua sắm tập trung; trường hợp các khoản thu lớn hơn các khoản chi, đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mua sắm tập trung mở tài khoản.

5. Việc quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm được thông qua mua sắm tập trung (số tiền chênh lệch giữa dự toán được giao và số tiền mua sắm tài sản thực tế) thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Chương VII

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Điều 84. Quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước

Việc quản lý, sử dụng tài sản công phục vụ công tác quản lý của cơ quan dự trữ nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật và Chương II Nghị định này.

Điều 85. Quản lý, sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân

1. Việc sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân trong thời gian chờ xử lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 72 của Luật phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia của cơ quan dự trữ nhà nước theo kế hoạch được giao.

b) Không làm ảnh hưởng tới bí mật, an toàn dự trữ quốc gia và phải được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này cho phép.

c) Không sử dụng chung kho để đồng thời bảo quản hàng dự trữ quốc gia và tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân trong thời gian chờ xử lý.

d) Không sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản dễ bị hư hỏng, dễ cháy nổ, ảnh hưởng đến môi trường.

2. Cục trưởng Cục Dự trữ nhà nước, người đứng đầu cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quyết định việc sử dụng kho để bảo quản tài sản công trong thời gian chờ xử lý theo đề nghị của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bảo quản tài sản có quyết định thu hồi hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.

3. Việc sử dụng kho để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân trong thời gian chờ xử lý phải được lập thành Hợp đồng ủy quyền bảo quản tài sản ký giữa cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia và cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý tài sản có quyết định thu hồi hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.

4. Cơ quan có tài sản bảo quản tại kho dự trữ quốc gia phải trả cho cơ quan dự trữ nhà nước một khoản kinh phí để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, bảo vệ, sửa chữa kho và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc bảo quản tài sản (gọi chung là chi phí bảo quản).

Cơ quan dự trữ nhà nước xác định chi phí bảo quản trên cơ sở định mức tiêu hao, thời gian bảo quản và thông báo cho cơ quan có tài sản bảo quản để thanh toán theo quy định; chi phí bảo quản được quy định tại Hợp đồng ủy quyền bảo quản tài sản.

5. Khoản thu từ việc sử dụng kho dự trữ quốc gia để bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân được sử dụng để bù đắp các chi phí cần thiết phục vụ việc bảo quản tài sản; phần còn lại (nếu có), cơ quan dự trữ nhà nước được sử dụng để bảo dưỡng, sửa chữa kho dự trữ hoặc để chi cho hoạt động của cơ quan và được giảm chi ngân sách tương ứng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 86. Khai thác kho dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết công suất

1. Cơ quan dự trữ nhà nước được khai thác kho, bãi chưa sử dụng hết công suất theo hình thức cho thuê để bảo quản tài sản. Việc khai thác kho, bãi chưa sử dụng hết công suất được thực hiện khi đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này cho phép.

b) Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia của cơ quan dự trữ nhà nước theo kế hoạch được giao và nhiệm vụ bảo quản tài sản công có quyết định thu hồi hoặc tài sản có quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.

c) Không sử dụng chung kho để đồng thời bảo quản hàng dự trữ quốc gia và tài sản thuê bảo quản.

d) Không cho thuê kho dự trữ quốc gia để bảo quản hàng cấm, hàng dễ bị hư hỏng, dễ cháy nổ, ảnh hưởng đến môi trường.

đ) Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng kho, bãi.

e) Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác kho dự trữ quốc gia của cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý.

3. Người đứng đầu cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia xác định giá cho thuê kho dự trữ phù hợp với giá thị trường và thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi.

4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc khai thác kho dự trữ quốc gia, sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc khai thác kho dự trữ, phần còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi cơ quan dự trữ nhà nước mở tài khoản.

Các chi phí liên quan đến việc khai thác kho dự trữ gồm:

a) Chi phí điện, nước.

b) Chi phí nhân viên bảo quản, bảo vệ.

c) Chi phí bảo quản tài sản.

d) Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc khai thác kho dự trữ quốc gia.

Chương VIII

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI DOANH NGHIỆP

Điều 87. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước; đất, tài nguyên khác được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì việc quản lý, sử dụng được thực hiện như sau:

1. Việc quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định tại Điều 64, Điều 65 của Luật và quy định tại Chương V Nghị định này.

2. Việc quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện theo quy định tại Chương IV của Luật, quy định của Chính phủ về chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và pháp luật có liên quan.

3. Việc quản lý, sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của các dự án sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật và Chương IX Nghị định này.

4. Việc quản lý, sử dụng đất được Nhà nước giao quản lý không thu tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật, quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

5. Việc quản lý, sử dụng tài nguyên thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VII của Luật, quy định của pháp luật về tài nguyên và pháp luật có liên quan.

Chương IX

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 88. Quản lý, sử dụng tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước bao gồm:

a) Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm cả phần diện tích đất được giao để phục vụ công tác thi công của dự án.

b) Phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ công tác quản lý dự án.

2. Tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án là công trình xây dựng và các tài sản khác được đầu tư xây dựng, mua sắm theo mục tiêu của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

3. Việc quản lý, sử dụng tài sản phục vụ hoạt động của từng dự án và tài sản là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VI của Luật và các Điều 89, 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định này.

Riêng việc quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác chung của Ban Quản lý dự án được thực hiện theo quy định áp dụng với đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp Ban Quản lý dự án hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập; theo quy định áp dụng với cơ quan nhà nước trong trường hợp Ban Quản lý dự án hoạt động theo mô hình khác (không phải là đơn vị sự nghiệp công lập).

4. Đối với tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia, nhà thầu tư vấn, giám sát, thi công dự án chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, việc xác lập quyền sở hữu toàn dân và xử lý được thực hiện theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

5. Việc quản lý, xử lý tài sản của dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của Luật và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 89. Đầu tư, trang bị tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án có trách nhiệm sắp xếp, bố trí trong số tài sản hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để phục vụ công tác quản lý dự án; chỉ thực hiện đầu tư, trang bị tài sản phục vụ công tác quản lý dự án cho các Ban Quản lý dự án được thành lập theo quy định của pháp luật, cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện dự án khi không sắp xếp, bố trí được trong số tài sản hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị và bảo đảm nguyên tắc hình thành tài sản quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật.

Nhà thầu, tư vấn, giám sát dự án tự đảm bảo tài sản để phục vụ hoạt động tư vấn, giám sát, thi công; Ban Quản lý dự án không đầu tư xây dựng, mua sắm, đi thuê tài sản để trang bị cho nhà thầu, tư vấn, giám sát. Đối với hợp đồng tư vấn theo thời gian, Ban Quản lý dự án sử dụng tài sản hiện có của Ban Quản lý dự án hoặc đi thuê để phục vụ công tác của tư vấn trong thời gian theo hợp đồng.

2. Trường hợp không sắp xếp, bố trí được trong số tài sản hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện dự án được đầu tư, trang bị tài sản để phục vụ hoạt động của dự án theo các hình thức sau:

a) Giao, điều chuyển tài sản từ các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác hoặc từ các dự án khác đã kết thúc;

b) Thuê tài sản;

c) Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản.

3. Việc giao, điều chuyển tài sản để phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật, Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản để phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.

Điều 90. Hình thức xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Giao, điều chuyển tài sản:

a) Giao cho đối tượng thụ hưởng theo văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận.

b) Giao, điều chuyển cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c) Giao, điều chuyển để phục vụ hoạt động của dự án khác.

d) Chuyển giao về địa phương quản lý đối với diện tích đất Ban Quản lý dự án được giao hoặc tạm giao để phục vụ công tác thi công dự án (bao gồm cả công trình, tài sản gắn liền với đất đó).

đ) Điều chuyển tài sản trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.

2. Thanh lý đối với tài sản đã hết hạn sử dụng (hết thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định của pháp luật); tài sản chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được nguyên giá); nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

3. Tiêu hủy đối với tài sản phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.

4. Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

5. Bán.

6. Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Điều 91. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án đối với dự án thuộc trung ương quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án đối với dự án thuộc địa phương quản lý, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

3. Thẩm quyền phê duyệt phương án điều chuyển tài sản trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.

4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản theo hình thức khác quy định tại khoản 6 Điều 90 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Việc quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện thông qua quyết định hành chính của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều này.

Điều 92. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Xử lý tài sản khi dự án kết thúc:

a) Khi dự án kết thúc, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng tài sản và hồ sơ của tài sản cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc hoàn thành việc bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

Trường hợp dự án đã kết thúc và Ban Quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa xử lý xong tài sản thì cơ quan chủ quản dự án giao một cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ khác của Ban Quản lý dự án quy định tại Nghị định này.

b) Chậm nhất là 30 ngày trước ngày kết thúc dự án theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê tài sản phục vụ hoạt động của dự án, đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án. Việc kiểm kê phải được lập thành Biên bản, nội dung chủ yếu của Biên bản gồm: Tên dự án, tên ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản, thành phần tham gia kiểm kê, kết quả kiểm kê. Trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản phải ghi rõ trong Biên bản kiểm kê tài sản, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và đề xuất biện pháp xử lý theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản công. Danh mục tài sản đề nghị xử lý thực hiện theo Mẫu số 06/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này.

Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm:

Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản chính;

Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;

Biên bản kiểm kê tài sản: 01 bản sao;

Văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;

Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao;

Đối với dự án trong đó có một cơ quan chủ quản giữ vai trò điều phối chung và các cơ quan chủ quản của các dự án thành phần, Ban Quản lý dự án thành phần chịu trách nhiệm kiểm kê, báo cáo về Ban Quản lý dự án chủ quản để tổng hợp, đề xuất phương án xử lý.

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản quy định tại điểm b khoản này, gửi cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật (đối với dự án thuộc trung ương quản lý), gửi cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý tài sản công tại khoản 3 Điều 19 của Luật (đối với dự án thuộc địa phương quản lý).

d) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo của cơ quan chủ quản dự án, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật (đối với dự án thuộc trung ương quản lý), cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật (đối với dự án thuộc địa phương quản lý) có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản theo hình thức quy định tại Điều 90 Nghị định này, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 91 Nghị định này xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.

đ) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 91 Nghị định này quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.

2. Xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án:

a) Khi có tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, Ban Quản lý dự án lập danh mục, đề xuất phương án xử lý, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.

b) Trình tự, thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.

3. Xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án mà trong dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đã xác định cụ thể đối tượng được tiếp nhận tài sản hoặc được tiếp tục quản lý, sử dụng tài sản sau khi dự án kết thúc hoặc mục tiêu của dự án là phục vụ cho đối tượng cụ thể (sau đây gọi là đối tượng thụ hưởng):

a) Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng để đưa vào khai thác, sử dụng theo mục tiêu dự án. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Không phải thực hiện trình tự, thủ tục báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này. Việc hạch toán, quản lý tài sản sau khi bàn giao được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Nghị định này.

Việc xác định nguyên giá tài sản cố định để hạch toán được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

c) Trong thời gian thực hiện dự án, đối tượng được giao tài sản có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng tài sản được giao theo đúng mục đích trang bị tài sản; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.

4. Trong thời hạn 60 ngày (đối với trụ sở làm việc), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày có quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản. Trách nhiệm tổ chức thực hiện được quy định như sau:

a) Ban Quản lý dự án có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bàn giao tài sản có quyết định giao, điều chuyển; thanh lý, tiêu hủy tài sản; ghi giảm tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

b) Trách nhiệm tổ chức bán tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này.

Việc tổ chức giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản, ghi giảm tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 42, 43, 45, 46 và 47 của Luật và quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này.

c) Việc tổ chức xử lý tài sản theo hình thức khác quy định tại khoản 6 Điều 91 Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án trong trường hợp ban quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật và quy định tại Điều 64 Nghị định này; trường hợp Ban Quản lý dự án được tổ chức và hoạt động theo mô hình khác được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật và quy định tại Điều 40 Nghị định này.

Điều 93. Xử lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án

1. Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án đã xác định đối tượng thụ hưởng:

a) Trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng để đưa vào khai thác, sử dụng theo mục tiêu dự án (trong đó xác định rõ giá trị của tài sản sau đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan; trường hợp có nhiều đối tượng thụ hưởng thì phải xác định cụ thể phần tài sản và giá trị tài sản giao cho từng đối tượng thụ hưởng); không phải thực hiện trình tự, thủ tục báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 02/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời gian thực hiện dự án, đối tượng thụ hưởng dự án có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

b) Việc hạch toán, quản lý tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án sau khi bàn giao được thực hiện như sau:

Đối với đối tượng thụ hưởng là cơ quan, tổ chức, đơn vị: Đối tượng tiếp nhận phải theo dõi, hạch toán tăng tài sản, thực hiện báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định, thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật, quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;

Đối với đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác: Đối tượng tiếp nhận phải thực hiện ghi tăng vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật, trừ đối tượng thụ hưởng là đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác đối với từng loại tài sản kết cấu hạ tầng. Đối tượng thụ hưởng có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng tài sản được giao theo chế độ tài chính áp dụng với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đó;

Đối với đối tượng thụ hưởng là hộ gia đình, cá nhân: Việc quản lý, sử dụng tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật khác có liên quan đến tài sản tiếp nhận và các văn kiện, điều khoản của dự án đã được ký kết hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Việc xác định nguyên giá tài sản cố định để hạch toán được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

d) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng là kết quả của quá trình thực hiện dự án mà đối tượng thụ hưởng kết quả dự án đã được xác định cụ thể trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan, người có thẩm quyền để quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.

đ) Trường hợp dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đã xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng nhưng đối tượng thụ hưởng không phù hợp với đối tượng được giao quản lý tài sản theo quy định của pháp luật tại thời điểm bàn giao thì chủ đầu tư dự án có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt dự án để điều chỉnh dự án hoặc thực hiện bàn giao cho đối tượng thụ hưởng theo dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và đối tượng thụ hưởng có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không xác định đối tượng thụ hưởng, việc xử lý tài sản được thực hiện như sau:

a) Hình thức xử lý:

Các hình thức xử lý theo quy định tại Điều 90 Nghị định này;

Giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng;

Giao cho đối tượng quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án là tài sản kết cấu hạ tầng.

b) Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý thực hiện theo quy định tại Điều 91 Nghị định này và quy định sau:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương phê duyệt phương án giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng đối với dự án thuộc trung ương quản lý; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng đối với tài sản của dự án thuộc địa phương quản lý. Trường hợp bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh không phải là cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì phải có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước khi phê duyệt;

Trường hợp quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ tầng có quy định khác về thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý thì thẩm quyền thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ tầng. Trường hợp dự án thực hiện bằng nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ, vốn vay do Chính phủ bảo lãnh hoặc nguồn viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì phải có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính trước khi quyết định giao tài sản cho đối tượng quản lý.

c) Trong thời hạn 60 ngày (đối với công trình xây dựng), 30 ngày (đối với tài sản khác), kể từ ngày hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm đề xuất phương án xử lý, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) để tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ quản dự án.

Hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gồm:

Báo cáo của Ban Quản lý dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 06/TSC-TSDA ban hành kèm theo Nghị định này): 01 bản chính;

Văn bản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên): 01 bản chính;

Biên bản nghiệm thu dự án: 01 bản sao;

Văn kiện dự án hoặc hồ sơ dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết hoặc chấp thuận: 01 bản sao;

Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có): 01 bản sao.

d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp và có Văn bản đề nghị xử lý tài sản kèm theo bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản quy định tại điểm c khoản này, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền.

đ) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị không phù hợp.

Trường hợp xử lý theo hình thức giao, điều chuyển tài sản thì việc bàn giao, tiếp nhận và hạch toán thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng trụ sở để bố trí cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản dự án quyết định giao cho một cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý chung và giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng hoặc giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng từng phần diện tích tương ứng, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Trường hợp xử lý theo hình thức giao doanh nghiệp quản lý, sử dụng thì doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo giá trị được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

Giá trị quyết toán dự án;

Giá trị thẩm tra quyết toán dự án;

Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán;

Tổng giá trị các Bảng tính giá trị quyết toán Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B);

Giá trị theo Hợp đồng dự án hoặc Hợp đồng điều chỉnh lần gần nhất;

Giá trị tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt hoặc tổng mức đầu tư được điều chỉnh lần gần nhất;

Giá trị dự toán dự án được phê duyệt hoặc dự toán dự án được điều chỉnh lần gần nhất.

3. Việc xử lý đối với công trình xây dựng tạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 94. Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án

1. Đối với vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng cũ mà công trình đó đã được giao cho đối tượng quản lý theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ tầng thì việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác loại tài sản kết cấu hạ tầng.

2. Đối với vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này là các vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc tháo dỡ các tài sản cũ để phục vụ việc thực hiện dự án và các tài sản khác phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, Ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản vật tư, vật liệu thu hồi được theo nguyên trạng cho đến khi hoàn thành việc xử lý. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc tháo dỡ tài sản, thu hồi vật tư, vật liệu, Ban quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức xử lý vật tư, vật liệu thu hồi như sau:

a) Vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án nếu có thể tiếp tục sử dụng thì được xử lý theo hình thức: điều chuyển, bán. Ban quản lý dự án có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định và tổ chức thực hiện điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

b) Vật tư, vật liệu không sử dụng được thì Ban quản lý dự án thực hiện hủy bỏ.

3. Trường hợp dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định giá trị vật tư, vật liệu thu hồi được tính trừ vào giá gói thầu của hợp đồng thực hiện dự án và được quy định cụ thể tại hợp đồng thì nhà thầu thực hiện dự án tổ chức xử lý tài sản theo hợp đồng được ký kết và quy định của pháp luật có liên quan; không xử lý theo quy định tại Điều này.

Chương X

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG KHI XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG

Điều 95. Hóa đơn bán tài sản công

1. Hóa đơn bán tài sản công sử dụng khi bán, chuyển nhượng các loại tài sản công sau đây:

a) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc tài sản công).

b) Tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (bao gồm cả trường hợp bán, chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý).

c) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

d) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước.

đ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

e) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

g) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc bảo dưỡng, sửa chữa, xử lý tài sản công.

2. Hóa đơn điện tử bán tài sản công:

a) Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công thực hiện theo Mẫu số 07/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công xuất hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (đối với cơ quan là người nộp thuế giá trị gia tăng có mã số thuế) hoặc thông qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế (đối với cơ quan không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng có mã số thuế) theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ cho người mua khi bán, chuyển nhượng các loại tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công lập hóa đơn bán tài sản có mã của cơ quan thuế theo quy định áp dụng với tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; không phải trả tiền dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử.

c) Cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử bán, chuyển nhượng tài sản công theo từng lần phát sinh cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công.

d) Việc lập, điều chỉnh, hủy bỏ, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ.

3. Tiền bán tài sản ghi trên hóa đơn bán tài sản công không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Chương XI

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 96. Trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản trong các trường hợp sau đây:

a) Được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở; đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của đơn vị vũ trang nhân dân.

c) Đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

2. Tiền thuê đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả được xác định có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước cấp tiền từ ngân sách nhà nước để nộp tiền thuê đất, trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để nộp tiền thuê đất, trả tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nguồn khác để nộp tiền thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng sau đó sử dụng các nguồn vốn quy định tại điểm a, điểm b khoản này để hoàn trả.

Điều 97. Căn cứ xác định giá trị quyền sử dụng đất

1. Diện tích đất là diện tích được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hợp đồng cho thuê đất (trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận). Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất, Hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất căn cứ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến quyền sử dụng đất để xác định diện tích đất sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị quyền sử dụng đất.

2. Giá đất được xác định theo giá đất để xây dựng trụ sở cơ quan tại Bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm xác định giá trị quyền sử dụng đất.

Trường hợp Bảng giá đất không quy định loại đất để xây dựng trụ sở cơ quan thì giá đất được xác định theo loại đất tại Bảng giá đất như sau:

a) Đối với đất được giao không thu tiền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; công trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thì giá đất được xác định theo giá đất ở, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất mà tiền thuê đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì giá đất được xác định theo loại đất tương ứng.

c) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình sự nghiệp và sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở thì giá đất được xác định theo đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với thời hạn sử dụng đất.

d) Trường hợp mảnh đất gồm nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì xác định giá đất theo diện tích tương ứng của từng mục đích.

3. Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì giá đất xác định giá trị quyền sử dụng đất là giá đất thực tế nhận chuyển nhượng hoặc giá đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất (nếu nhận chuyển nhượng qua hình thức đấu giá).

Điều 98. Xác định giá trị quyền sử dụng đất

1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định bằng diện tích đất nhân (x) với giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định này.

2. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được miễn nộp tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê thì giá trị quyền sử dụng đất được xác định như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất
(đồng)

=

Diện tích đất thuê
(m2)

x

Giá đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định này (đồng)

x

Thời hạn thuê đất (năm)

70 năm

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất đã thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, được sửa đổi, bổ sung năm 2024, năm 2025 thì thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Điều 99 Nghị định này.

4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng đất quy định tại Điều 96 Nghị định này căn cứ quy định tại Điều 97 Nghị định này và khoản 1, khoản 2 Điều này để xác định giá trị quyền sử dụng đất.

5. Việc xác định giá trị quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo Mẫu số 08a/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất được lập thành 02 bản; 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có cơ quan quản lý cấp trên).

Điều 99. Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để hạch toán trong các trường hợp sau:

a) Thực hiện điều chỉnh theo định kỳ 05 năm một lần kể từ năm 2026 khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố bảng giá đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.

b) Khi diện tích đất sử dụng có thay đổi so với diện tích đất đã được xác định giá trị quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

Thực hiện kiểm kê đất đai theo quy định của pháp luật;

Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi, giao bổ sung hoặc chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng thêm một phần diện tích đất theo quy định của pháp luật;

Các trường hợp khác làm thay đổi diện tích đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

c) Thay đổi mục đích sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Khi kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản công theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Việc điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo Mẫu số 08b/TSC-QSDĐ ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất được lập thành 02 bản; 01 bản do cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng đất lưu; 01 bản gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có cơ quan quản lý cấp trên).

Điều 100. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản

1. Giá trị quyền sử dụng đất tính thành tiền là giá trị tài sản cố định được tính trong giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Giá trị quyền sử dụng đất được hạch toán vào giá trị tài sản và theo dõi trên sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán; diện tích đất, hồ sơ về đất được ghi chép, theo dõi trên sổ tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Chương này được sử dụng làm dữ liệu khi tổ chức thực hiện báo cáo kê khai tài sản công trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định tại Nghị định này; không sử dụng giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Chương này để xác định giá khi tổ chức bán tài sản công, sử dụng tài sản công thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, sử dụng tài sản công để góp vốn liên doanh, liên kết, xác định giá trị tài sản công khi chuyển đổi mô hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương XII

KHAI THÁC KHO SỐ VIỄN THÔNG VÀ KHO SỐ KHÁC PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 101. Kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước

1. Kho số viễn thông.

2. Kho số quản lý phương tiện giao thông vận tải.

3. Kho số khác phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 102. Khai thác kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước

1. Thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

2. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 103 Nghị định này.

3. Thu tiền cấp quyền sử dụng mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.

4. Hình thức khác khai thác kho số phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 103. Thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước

1. Tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước là khoản tiền các tổ chức, cá nhân phải trả cho Nhà nước (ngoài phí, lệ phí theo quy định) khi được cấp quyền sử dụng đối với những đầu số, dãy số đặc biệt trong kho số phục vụ quản lý nhà nước.

2. Việc thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện thông qua các hình thức: Đấu giá, niêm yết giá.

3. Bộ, cơ quan trung ương được giao quản lý nhà nước đối với kho số có trách nhiệm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quy định về hình thức thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số, xác định giá khởi điểm để đấu giá, xác định giá niêm yết, lộ trình thực hiện và các nội dung cần thiết khác để thực hiện việc thu tiền cấp quyền lựa chọn sử dụng kho số thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan trung ương.

Chương XIII

CÔNG KHAI TÀI SẢN CÔNG

Điều 104. Công khai việc hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp công khai việc hình thành (đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, nhận điều chuyển) tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trừ trường hợp không được công khai theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật của nhà nước. Thời hạn công khai là 30 ngày.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị công khai việc hình thành (đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, nhận điều chuyển) tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, trừ trường hợp không được công khai theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật của nhà nước. Thời hạn công khai là 30 ngày.

3. Hình thức và trách nhiệm công khai:

a) Hằng năm, Bộ Tài chính công khai số liệu tổng hợp việc hình thành tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của cả nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử về tài sản công.

b) Hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp công khai số liệu tổng hợp việc hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân.

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị công khai việc hình thành tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công khai nội dung quy định tại Điều này.

Điều 105. Công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Việc công khai được chia theo các nhóm tài sản sau:

a) Đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

b) Nhà, công trình xây dựng.

c) Xe ô tô.

d) Tài sản khác đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Các chỉ tiêu công khai:

a) Loại tài sản, số lượng, giá trị (nguyên giá, giá trị còn lại), nguồn hình thành, tình trạng sử dụng tài sản công.

b) Loại tài sản, số lượng, giá trị tài sản công thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy và các hình thức xử lý khác.

c) Các khoản thu và chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản.

3. Thời điểm công khai: Định kỳ hằng năm, theo thời hạn báo cáo tài sản công. Thời gian công khai là 30 ngày.

4. Hình thức và trách nhiệm công khai:

a) Bộ Tài chính công khai số liệu tổng hợp tình hình sử dụng, xử lý đối với tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của cả nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử về tài sản công.

b) Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp công khai số liệu tổng hợp tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân.

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị công khai tình hình sử dụng, xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công khai nội dung quy định tại Điều này.

Điều 106. Công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép khai thác tài sản công, sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải thực hiện công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Các chỉ tiêu công khai:

a) Loại tài sản, số lượng, giá trị (nguyên giá, giá trị còn lại) của tài sản được khai thác, sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

b) Hình thức khai thác tài sản.

c) Việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc khai thác tài sản công, sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

3. Thời hạn công khai: Định kỳ hằng năm, theo thời hạn báo cáo tài sản công. Thời gian công khai là 30 ngày.

4. Hình thức và trách nhiệm công khai:

a) Bộ Tài chính công khai số liệu tổng hợp tình hình khai thác tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị của cả nước trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử về tài sản công.

b) Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp công khai số liệu tổng hợp tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân.

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị công khai tình hình khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Bộ Tài chính quy định cụ thể biểu mẫu công khai nội dung quy định tại Điều này.

Điều 107. Công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

Việc công khai tình hình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, quy định của Chính phủ về thẩm quyền, trình tự xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Chương XIV

CÔNG CỤ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI TÀI SẢN CÔNG

Điều 108. Sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công

1. Rủi ro đối với tài sản công là sự đe dọa và tổn thất về tài sản công do tác động của thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác.

2. Tài sản công có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác phải được quản lý rủi ro thông qua các công cụ tài chính quy định tại Điều 109 Nghị định này.

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công căn cứ vào kết quả phân tích, đánh giá rủi ro đối với tài sản công để quyết định sử dụng công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công được giao quản lý, sử dụng.

Điều 109. Công cụ tài chính quản lý rủi ro đối với tài sản công

1. Phòng ngừa, hạn chế rủi ro thông qua việc sử dụng nguồn lực tài chính để xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình phòng, chống thiên tai và các tình huống bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:

a) Dự phòng ngân sách nhà nước.

b) Quỹ phòng chống thiên tai và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác.

c) Quỹ tài chính hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Chuyển giao rủi ro thông qua công cụ bảo hiểm tài sản công.

4. Công cụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 110. Tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính và phi tài chính của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản công

1. Việc quản lý, sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để khắc phục hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân khác đối với tài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Việc thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.

3. Việc thành lập, quản lý, sử dụng các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn về Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

Điều 111. Bảo hiểm tài sản công

1. Các tài sản công có giá trị lớn và có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và các nguyên nhân bất khả kháng khác gây ra được mua bảo hiểm để chủ động đối phó có hiệu quả và chuyển giao rủi ro theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan.

2. Tài sản công phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

3. Tài sản công được mua bảo hiểm thiệt hại hoặc bảo hiểm theo chỉ số cho rủi ro bão, lũ, lụt gồm: Nhà, công trình thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại địa bàn thường xuyên xảy ra bão, lũ, lụt; tài sản kết cấu hạ tầng tại địa bàn thường xuyên xảy ra bão, lũ, lụt.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua bảo hiểm cho rủi ro bão, lũ, lụt đối với tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

4. Các trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản công quyết định việc mua bảo hiểm (bao gồm cả bảo hiểm tự nguyện) căn cứ vào thực trạng sử dụng tài sản và nguy cơ chịu rủi ro của tài sản công.

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua bảo hiểm tập trung cho các tài sản công thuộc phạm vi quản lý.

6. Nguồn kinh phí để mua bảo hiểm được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Chương XV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 112. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đã được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định bán đấu giá và đã thực hiện xác định giá khởi điểm để bán đấu giá theo đúng quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 mà giá đó vẫn còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng giá khởi điểm đã xác định để tổ chức đấu giá; trường hợp sau 02 lần đấu giá không thành, nếu tiếp tục thực hiện theo phương án bán đấu giá thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản có trách nhiệm thực hiện lập phương án đấu giá trụ sở làm việc và tổ chức xác định giá khởi điểm, tổ chức đấu giá tài sản và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, Nghị định số 114/2024/NĐ-CP.

2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo Đề án đã được phê duyệt cho đến khi hết thời hạn thực hiện Đề án. Trường hợp trong Đề án đã được phê duyệt có nội dung về nộp tiền thuê đất thì đơn vị có trách nhiệm nộp tiền thuê đất đến hết năm 2023; từ năm 2024 trở đi, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, đơn vị không phải nộp tiền thuê đất theo Đề án đã được phê duyệt và không phải thực hiện thủ tục xác nhận, đăng ký để được thuộc trường hợp không phải nộp tiền thuê đất; trường hợp đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định này thì đơn vị có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án theo quy định tại Nghị định này phê duyệt cụ thể tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước để làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

3. Đối với các thẩm quyền trong quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo quy định tại Nghị định này thì trong thời gian Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định, thẩm quyền quyết định được thực hiện theo phân cấp hoặc quy định về thẩm quyền đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; đối với các địa phương thực hiện sáp nhập, hợp nhất thì thực hiện theo phân cấp hoặc quy định về thẩm quyền của địa phương được giữ tên sau sáp nhập, hợp nhất.

4. Đối với các thẩm quyền trong quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định theo quy định tại Nghị định này thì trong thời gian Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương chưa ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định, thẩm quyền quyết định được thực hiện theo phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

5. Đối với các tài sản có quyết định thu hồi đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác theo hình thức giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác hoặc giao tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà của địa phương để quản lý, khai thác theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo phương án khai thác đã được phê duyệt.

6. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị chấm dứt hoạt động và chuyển chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án/phương án sắp xếp bộ máy trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng trong đề án/phương án chưa có nội dung về phương án phân chia tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận nhiệm vụ căn cứ tình hình thực tế để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản theo quy định tại Nghị định này xem xét, quyết định giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

7. Chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm quản lý số tiền thu được từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đã nộp vào tài khoản tạm giữ theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành cho đến khi hoàn thành việc thanh toán chi phí và nộp ngân sách nhà nước.

8. Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành quy định về quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và báo cáo tài sản công, việc quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và báo cáo tài sản công được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.

Điều 113. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia trong trường hợp đã có chữ ký số khi thực hiện các thủ tục quy định tại Nghị định này và được sử dụng bản quét chữ ký số trên hồ sơ công việc điện tử thay cho bản chính. Trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại Nghị định này mà phải thực hiện qua nhiều bước thì các bản chính theo quy định của từng thủ tục được lưu tại cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc cơ quan của người có thẩm quyền quyết định, các cơ quan khác lưu bản sao; trường hợp không nộp hồ sơ điện tử mà các văn bản, giấy tờ trong hồ sơ là bản điện tử thì cơ quan lập hồ sơ in từ bản điện tử ra giấy để lập, gửi hồ sơ.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Nghị định này và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công/người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công, phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại Nghị định này và phân cấp của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công/người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công căn cứ quy định của pháp luật và đề xuất của bộ phận tham mưu để quyết định việc sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công, không phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên).

Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công/người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quyết định sử dụng, xử lý, khai thác tài sản công, phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và không có cơ quan quản lý cấp trên thì khi thực hiện các trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ, báo cáo trực tiếp cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị định này.

3. Các bộ, cơ quan trung ương, chính quyền địa phương có trách nhiệm tổ chức triển khai Nghị định này; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành không phù hợp với quy định của Luật và Nghị định này để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công được Nhà nước giao theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, bảo đảm phân định rõ quyền, nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, thuê, thuê mua, khoán kinh phí sử dụng tài sản công; sử dụng, khai thác tài sản công và xử lý tài sản công.

Điều 114. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

c) Nghị định số 50/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

d) Khoản 2 Điều 14 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

đ) Điều 3 Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)

Mẫu số 01/TSC-XLTS

Văn bản đề nghị xử lý tài sản

Mẫu số 02/TSC-BBGN

Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản công

Mẫu số 03/TSC-ĐA

Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết

Mẫu số 04/TSC-MSTT

Bảng tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung

Mẫu số 05/TSC-MSTT

Biên bản nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận tài sản

Mẫu số 06/TSC-TSDA

Danh mục tài sản dự án đề nghị xử lý

Mẫu số 07/TSC-HĐ

Hoá đơn bán tài sản công

Mẫu số 08a/TSC-QSDĐ

Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị

Mẫu số 08b/TSC-QSDĐ

Văn bản điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị

 

Mẫu số 01/TSC-XLTS

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/…..-……..
V/v đề nghị xử lý tài sản.

……., ngày……tháng……năm …

 

Kính gửi:……………………..(1)

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ thực tế quản lý, sử dụng tài sản,……………………(2) lập đề nghị xử lý tài sản theo Danh mục (đính kèm).

Đề nghị………………….(1)xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền (hoặc tổng hợp, báo cáo …………………… xem xét, quyết định xử lý).

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- ……..;
- Lưu: …..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có cơ quan quản lý cấp trên); trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên thì ghi tên cơ quan, người có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản.

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản đề nghị xử lý.

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ

-------

 

 

DANH MỤC TÀI SẢN CÔNG ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ

(Kèm theo Văn bản số………… ngày…./…./….. của……………….)

STT

Tên tài sản (chi tiết theo từng tài sản)

Loại tài sản

Đơn vị tính

Số lượng

Năm đưa vào sử dụng

Nguyên giá (đồng)

Giá trị còn lại (đồng)

Hình thức xử lý

Lý do đề nghị xử lý

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Cột (7), (8): Ghi theo nguyên giá, giá trị còn lại đang được theo dõi trên sổ kế toán.

- Cột (9): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với tài sản đề nghị xử lý theo hình thức bán tài sản thì ghi rõ hình thức bán đấu giá, bán niêm yết giá, bán chỉ định trong trường hợp đã xác định được phương thức thức bán cụ thể.

- Cột (10): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 41, khoản 1 Điều 42, khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 45, khoản 1 Điều 46, Điều 47 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Ví dụ: trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; thay đổi cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý; cơ quan được giao sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng;.... Đồng thời, thuyết minh cụ thể để làm rõ việc xác định trường hợp áp dụng khi đề nghị xử lý tài sản. Trường hợp đề nghị thanh lý trong trường hợp tài sản chưa hết thời gian sử dụng nhưng bị hư hỏng mà việc sửa chữa không hiệu quả thì thuyết minh cụ thể dự kiến chi phí sửa chữa tài sản (theo báo giá của đơn vị có chức năng sửa chữa).

- Căn cứ vào danh mục tài sản đề nghị cụ thể, cơ quan, tổ chức, đơn vị bổ sung, chỉnh lý nội dung của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà; khi đề nghị xử lý tài sản gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi xử lý;...

 

Mẫu số 02/TSC-BBGN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN CÔNG

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ………………………………………………………………………1

Hôm nay, ngày... tháng... năm……….., tại ……………, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản công được thực hiện như sau:

A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Đại diện bên giao (Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp bàn giao):

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

2. Đại diện bên nhận (Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận):

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có) (Tên cơ quan chứng kiến):

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN

1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận2:

STT

Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản)

Đơn vị tính

Số lượng

Nguyên giá (đồng)

Giá trị còn lại (đồng)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

A

Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,....

 

 

 

 

 

1

Địa chỉ nhà, đất 1

 

 

 

 

 

2

Địa chỉ nhà, đất 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Xe ô tô

 

 

 

 

 

1

Xe ô tô 1 (loại xe, biển kiểm soát...)

 

 

 

 

 

2

Xe ô tô 2 (loại xe, biển kiểm soát...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Máy móc, thiết bị

 

 

 

 

 

1

Máy móc, thiết bị 1

 

 

 

 

 

2

Máy móc, thiết bị 2

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

D

Tài sản khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:

a) Trách nhiệm của Bên giao: ……………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

b) Trách nhiệm của Bên nhận: …………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận: …………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

 

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

_____________________________

1 Ghi rõ số, ngày, tháng, trích yếu của văn bản làm cơ sở cho việc bàn giao, tiếp nhận như: Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc giao, khai thác, xử lý tài sản. Đối với trường hợp bàn giao, tiếp nhận do sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể thì ghi văn bản phê duyệt việc sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể của cơ quan, người có thẩm quyền. Đối với trường hợp bàn giao tài sản để phá dỡ hủy bỏ theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, để giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất thì ghi Quyết định phê duyệt dự án, Quyết định thu hồi đất,...

2 Căn cứ vào danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận cụ thể, bên giao, bên nhận bổ sung, chỉnh lý nội dung của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi bàn giao, tiếp nhận trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn xây dựng nhà; khi bàn giao, tiếp nhận tài sản có quyết định xử lý gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi chuyển đổi;...

 

Mẫu số 03/TSC-ĐA

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/…..-ĐA

……., ngày……tháng……năm …

 

ĐỀ ÁN

Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết

I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

- Các văn bản khác có liên quan đến việc sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.

2. Cơ sở thực tiễn

2.1. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

2.2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị

2.3. Đối tượng phục vụ (cung cấp dịch vụ sự nghiệp công) của đơn vị

2.4. Các hoạt động phụ trợ, hỗ trợ trực tiếp cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

2.5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong 3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị

1.1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị theo các nhóm tài sản:

(Loại tài sản, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại)

1.2. Tài sản đang sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (nếu có)

- Loại tài sản, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại, thời hạn sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.

- Hình thức/phương thức sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.

- Kết quả của việc sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết của 03 năm liền trước năm xây dựng đề án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi; tỷ trọng doanh thu từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết trong tổng nguồn thu sự nghiệp của đơn vị; tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi hằng năm của đơn vị....).

2. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết

2.1. Phương án sử dụng tài sản công tại đơn vị:

a) Tài sản dự kiến sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết:

- Tên tài sản, số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; phần giá trị tài sản trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (nguyên giá, giá trị còn lại) được xác định trên cơ sở tỷ lệ thời gian sử dụng, tần suất sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết. Riêng đối với tài sản là thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập, phần giá trị thương hiệu được sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết được xác định như sau:

Trong đó:

TH1: Phân giá trị thương hiệu được sử dụng vào mục đích doanh, liên kết.

TH: Giá trị thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

DT1: Doanh thu trung bình dự kiến từ hoạt động kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.

DT2: Tổng nguồn thu sự nghiệp trung bình 03 năm liền trước năm xây dựng đề án của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tỷ lệ nguyên giá tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết so với tổng nguyên giá tài sản đơn vị đang quản lý, sử dụng; phương án sử dụng đất khi sử dụng tài sản gắn liền với đất để kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết...).

b) Sự cần thiết của việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết (nêu rõ trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 các Điều 56, 57, 58 của Luật; khả năng đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao khi sử dụng tài sản vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết;...).

c) Thời gian thực hiện kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.

d) Hình thức/phương thức sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.

đ) Phương án tài chính của việc kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết.

- Dự kiến tổng doanh thu: Doanh thu được ước tính trên cơ sở điều tra khảo sát, thu thập các thông tin về giá cho thuê, giá cung cấp dịch vụ và các yếu tố khác hình thành doanh thu của các khu vực có khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tương đương tại thời điểm lập Đề án.

- Dự kiến tổng chi phí: Tổng chi phí gồm các khoản:

+ Chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm, cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm.

+ Chi phí kinh doanh; chi phí quản lý; chi phí trực tiếp cấu thành dịch vụ (như: chi phí vật tư, vật phẩm, nguyên, nhiên vật liệu, nhân công,...)

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (chỉ xác định chi phí khấu hao đối với các tài sản công trực tiếp sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết tương ứng với phần giá trị tài sản sử dụng vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết).

+ Mức nộp ngân sách nhà nước (do đơn vị sự nghiệp công lập đề xuất cụ thể tại Đề án nhưng không thấp hơn 2% doanh thu).

+ Chi phí lãi vay; thuế, phí, lệ phí.

+ Chi phí khác.

Các khoản mục chi phí phải phù hợp với định mức, đơn giá kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành và quy định của pháp luật, trường hợp không có định mức, đơn giá kinh tế, kỹ thuật thì phải xác định trên cơ sở thực tế thị trường.

- Chênh lệch thu, chi.

2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết:

- Dự kiến chênh lệch thu chi bình quân hằng năm của đơn vị trong thời gian sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết; so sánh với chênh lệch thu chi bình quân 03 năm trước liền kề;

- Dự kiến số tiền do ngân sách nhà nước cấp và tỷ trọng tiền do ngân sách nhà nước cấp trong tổng dự toán chi hằng năm của đơn vị trong thời gian sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh/cho thuê/liên doanh, liên kết; so sánh với các chỉ tiêu tương ứng trong 03 năm trước liền kề;

- Số lượng, chất lượng, mức giá dịch vụ sự nghiệp công dự kiến.

3. Việc đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Phương án xử lý tài sản sau khi kết thúc thời gian liên doanh, liên kết hoặc chấm dứt hợp đồng trước hạn.

(Mục này được áp dụng khi lập Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết. Các nội dung được xây dựng phải phù hợp với quy định tại khoản 6 Điều 47 Nghị định này)

5. Thời hạn thực hiện Đề án.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04/TSC-MSTT

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔNG HỢP NHU CẦU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

BẢNG TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM TẬP TRUNG

Năm:……………………………….

STT

Tên tài sản

 

Cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký mua sắm tài sản

Đơn vị tính

Số lượng

Dự toán (đồng)

Nguồn vốn mua sắm

Phương thức thanh toán

Dự kiến thời gian, địa điểm giao nhận tài sản

Các đề xuất khác

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

I

Tài sản A

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đơn vị....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tài sản B

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đơn vị....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tài sản C

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đơn vị....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

……., ngày……tháng……năm …
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔNG HỢP NHU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Các cột 2, 3, 4, 5, 6, 7 là chỉ tiêu bắt buộc.

- Cột 5: Ghi theo dự toán mua sắm được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

- Cột 6: Ghi rõ nguồn vốn mua sắm.

- Cột 7: Ghi rõ phương thức thanh toán (một lần hay nhiều lần, tiền mặt hay chuyển khoản).

- Cột 8: Đề xuất thời gian, địa điểm giao nhận tài sản để đơn vị mua sắm tập trung tính toán phương án tổ chức thực hiện mua sắm cho phù hợp với thực tế.

- Cột 9: Ghi các thông tin để đơn vị mua sắm tập trung tham khảo trong quá trình lựa chọn nhà cung cấp như: Màu sắc, công suất, xuất xứ của tài sản,...

 

Mẫu số 05/TSC-MSTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN NGHIỆM THU, BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thỏa thuận khung số.... ký ngày... tháng... năm………. giữa (tên nhà thầu cung cấp tài sản) và (tên đơn vị mua sắm tập trung)1;

Căn cứ Hợp đồng mua sắm tài sản số ………. ký ngày... tháng... năm ………. giữa (tên đơn vị mua sắm tập trung) và (tên nhà thầu cung cấp tài sản);

Hôm nay, ngày... tháng... năm……., tại ………….., chúng tôi gồm có:

I. Đại diện nhà thầu cung cấp tài sản (bên giao):

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

II. Đại diện đơn vị mua sắm tập trung2:

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

III. Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản (bên nhận):

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

Ông (Bà):………………………………………….Chức vụ: ………………………………………

Thống nhất thực hiện nghiệm thu, bàn giao và tiếp nhận tài sản như sau:

1. Tài sản thực hiện bàn giao, tiếp nhận:

TT

Tên tài sản

Đơn vị tính

Số lượng

Giá mua
(đồng)

Thành tiền (đồng)

Hiện trạng tài sản bàn giao

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

 

 

 

 

 

2. Các hồ sơ về tài sản bàn giao, tiếp nhận:………………………………………………………

3. Ý kiến của các bên giao, bên nhận (nếu có):…………………………………………………..

 

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
CUNG CẤP TÀI SẢN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
MUA SẮM TẬP TRUNG(2)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRỰC
TIẾP SỬ DỤNG TÀI SẢN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________________________

1 Được áp dụng trong trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký thỏa thuận khung.

2 Được áp dụng trong trường hợp mua sắm tập trung theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp.

 

Mẫu số 06/TSC-TSDA

CƠ QUAN CHỦ QUẢN………………
TÊN BAN QLDA ……………………
-------

 

 

DANH MỤC TÀI SẢN DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ

I. Tên dự án: ……………………………………………………………………………………

II. Danh mục tài sản đề nghị xử lý:

STT

Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản)

Đơn vị tính

Số lượng

Nguyên giá (đồng)

Giá trị còn lại (đồng)

Giá trị đánh giá lại (đồng)

Hình thức xử lý

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

A

Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp,..

 

 

 

 

 

 

 

1

Địa chỉ nhà, đất 1

 

 

 

 

 

 

 

2

Địa chỉ nhà, đất 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

1

Xe ô tô 1 (loại xe, biển kiểm soát...)

 

 

 

 

 

 

 

2

Xe ô tô 2 (loại xe, biển kiểm soát...)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

C

Máy móc, thiết bị

 

 

 

 

 

 

 

1

Máy móc, thiết bị 1

 

 

 

 

 

 

 

2

Máy móc, thiết bị 2

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

D

Tài sản khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

 

 

III. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản:

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

IV. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

 


NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

……., ngày……tháng……năm …
THỦ TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Cột (7): Chỉ áp dụng đối với các tài sản khi kiểm kê chưa được theo dõi trên sổ kế toán.

- Cột (8): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 90, điểm a khoản 3 Điều 93 Nghị định này.

- Căn cứ vào danh mục tài sản đề nghị cụ thể, Ban Quản lý dự án bổ sung, chỉnh lý nội dung của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn; khi đề nghị xử lý tài sản gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi chuyển đổi;...

 

Mẫu số 07/TSC-HĐ

HÓA ĐƠN BÁN TÀI SẢN CÔNG

Ngày... tháng .... năm………..

Ký hiệu: 3C23DYY

Số:………………………..

- Đơn vị bán tài sản công: …………………………………………………………………………

- Địa chỉ:………………… Điện thoại ………………….………………………………………….

MST/MSĐVCQH VNS:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Số tài khoản: ………………………………………………… tại ………………………………

- Bán theo Quyết định số ………………………………... ngày …… tháng …… năm……….

của…………………………………………………………………………………………………..

- Hình thức bán: ……………………………………………………………………………………

- Người mua tài sản công: ……………………………………………………………………….

- Đơn vị: ………………………………………………… Số tài khoản …………………………

MST/MSĐVCQH VNS:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hình thức thanh toán: …………………………………………………………………………..

- Địa điểm vận chuyển hàng đến(*):……………………………………………………………..

- Thời gian vận chuyển (*): Từ ngày ... tháng ... năm…… đến ngày….. tháng ….năm …….

 

STT

Tên tài sản

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiền bán tài sản: …………………………………………………………………………………

Số tiền viết bằng chữ: …………………………………………………………………………………

Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)

Các chỉ tiêu có dấu (*) chỉ áp dụng đối với tài sản là hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu

 

Mẫu số 08a/TSC-QSDĐ

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/…..-……..

……., ngày……tháng……năm …

 

VĂN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO
GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Quyết định số ……………. ngày …../…./…… của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …………… về việc ban hành Bảng giá đất;

………………………..1 thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau:

1. Địa chỉ cơ sở nhà, đất: ………………………………………………………………………

2. Hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất2………………………………………………………

3. Loại đất: ……………………………………………………………………………………….

4. Hình thức sử dụng đất: ………………………………………………………………………

5. Diện tích đất: ………………………………………………………………………………….

6. Giá đất: …………………………………………………………………………………………

7. Giá trị quyền sử dụng đất: ……………………………………………………………………

Văn bản này được lập thành 02 bản, 01 bản gửi………….3, 01 bản lưu tại cơ quan/tổ chức/đơn vị.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/
TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_____________________________

1 Ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất.

2 Ghi cụ thể các hồ sơ pháp lý về đất như: Quyết định giao đất/cho thuê đất/công nhận quyền sử dụng đất; Hợp đồng thuê đất; các giấy tờ khác liên quan đến quyền sử dụng đất.

3 Ghi tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan/tổ chức/đơn vị.

 

Mẫu số 08b/TSC-QSDĐ

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/…..-……..

……., ngày……tháng……năm …

 

VĂN BẢN ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ TÍNH VÀO
GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Quyết định số ……………….. ngày …../…../…….. của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………………….. về việc ban hành Bảng giá đất;

…………………….1 thực hiện xác định lại giá trị quyền sử dụng đất để điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị như sau:

1. Địa chỉ cơ sở nhà, đất: ………………………………………………………………………

2. Hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất2:……………………………………………………..

3. Loại đất: ……………………………………………………………………………………….

4. Hình thức sử dụng đất: ………………………………………………………………………

5. Diện tích đất: ………………………………………………………………………………….

6. Giá trị quyền sử dụng đất đã xác định (theo Văn bản xác định giá trị quyền sử dụng đất số …………………. ngày ...../…../…….. của ……………):…………………………………

7. Giá trị quyền sử dụng đất sau khi điều chỉnh: …………………………………………….

8. Lý do điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất3:……………………………………………….

Văn bản này được lập thành 02 bản, 01 bản gửi…………..4, 01 bản lưu tại cơ quan/tổ chức/đơn vị.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/
TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

______________________________

1 Ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất.

2 Ghi cụ thể các hồ sơ pháp lý về đất như: Quyết định giao đất/cho thuê đất/công nhận quyền sử dụng đất; Hợp đồng thuê đất; các giấy tờ khác liên quan đến quyền sử dụng đất.

3 Ghi theo các trường hợp điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định này.

4 Ghi tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan/tổ chức/đơn vị.

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 186/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Tải văn bản gốc Nghị định 186/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 186/2025/ND-CP

Hanoi, July 1, 2025

 

DECREE

ELABORATING LAW ON MANAGEMENT AND USE OF PUBLIC PROPERTY

Pursuant to the Law on Government Organization dated February 18, 2025; 

Pursuant to the Law on Management and Use of Public Property dated June 21, 2017, amended by Law No. 64/2020/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 24/2023/QH15, Law No. 31/2024/QH15, Law No. 43/2024/QH15, Law no. 56/2024/QH15, and Law No. 90/2025/QH15;

At the request of the Minister of Finance of Vietnam;

The Government of Vietnam hereby promulgates the Decree elaborating the Law on Management and Use of Public Property.

Chapter I

SCOPE AND REGULATED ENTITIES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Decree elaborates the Law on Management and Use of Public Property dated June 21, 2017, amended by Law No. 64/2020/QH14, Law No. 07/2022/QH15, Law No. 24/2023/QH15, Law No. 31/2024/QH15, Law No. 43/2024/QH15, Law No. 56/2024/QH15, and Law No. 90/2025/QH15 (hereinafter referred to as “the Law”), as assigned under Clause 3 Article 13 of the Law regarding the following matters:

a) Assignment, procurement, lease, utilization, operational management, functional use conversion, and disposal of public property at agencies, organizations, and units; use of public property at public service providers for business, lease, joint venture, or association purposes; management and use of proceeds from the utilization and disposal of public property at agencies, organizations, and units; and determination of the value of land use rights to be included in the value of property of agencies, organizations, and units.

b) Procurement, lease, and approval of property disposal plans for state-funded projects.

c) Management and use of public property assigned by the State to enterprises for management, but not included as state capital at such enterprises.

d) Utilization of number resources serving state management purposes.

dd) Financial instruments for risk management related to public property.

2. This Decree does not apply to:

a) Infrastructure assets. The management and use of traffic infrastructure; clean water infrastructure; urban infrastructure; power supply infrastructure; irrigation and climate change response infrastructure; infrastructure of industrial clusters, industrial parks, economic zones, hi-tech parks, and concentrated digital technology zones; commercial infrastructure; information infrastructure; and other types of infrastructure shall comply with the law on management, use, and utilization of infrastructure assets, specialized laws, and relevant laws.

b) Property established under all-people ownership. The management and handling of property established under all-people ownership shall comply with the Law and the Decree of the Government of Vietnam on the authority and procedures for establishing all-people ownership of property and handling of property so established.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Natural resources. The management and use of natural resources shall comply with the law on natural resources and relevant laws.

dd) Public housing. The management, use, and disposal of public housing shall comply with the law on housing.

e) The use of land for national defense and security purposes in combination with production and economic development activities shall comply with the law on land.

g) The use of public property as payment to investors implementing projects on the construction of works under the Build-Transfer contract form shall comply with the law on public-private partnership investment.

h) The transfer of public property being power works to Vietnam Electricity (EVN) shall comply with the Decree of the Government of Vietnam on the transfer of power works being public property to EVN.

i) The management, use, and utilization of houses and land not used for residential purposes that are assigned to local organizations with the function of managing and trading houses for management and utilization shall comply with the Decree of the Government of Vietnam on the management, use, and utilization of houses and land not used for residential purposes assigned to local organizations with the function of managing and trading houses for management and utilization; the submission of reports to authorities competent to approve public property utilization plans subject to recovery decisions under the form of assignment to local organizations with the function of managing and trading houses for management and utilization shall comply with this Decree. 

k) The management and use of assets formed through the implementation of tasks concerning science, technology, and innovation funded by the state shall comply with the law on science, technology, and innovation and the law on intellectual property.

l) Borrowed medical equipment shall comply with the Law on Medical Examination and Treatment 2023.

3. The management and use of property at agencies of the CPV and overseas Vietnamese agencies shall comply with the Law and specific regulations of the Government of Vietnam. Matters not specified in the Government of Vietnam’s specific regulations shall comply with the regulations on the management and use of public property at state agencies (for CPV agencies and overseas Vietnamese agencies) and the regulations on the management and use of property at public service providers (for public service providers under the CPV) as prescribed in this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The rearrangement and handling of houses and land under office headquarters and public service facilities at agencies, organizations, and units, as well as land, houses, and works on land of the people’s armed force units, shall comply with the Government of Vietnam’s Decree on the rearrangement and handling of public property, being houses and land.

6. The management of the National Database on Public Property and reporting on public property shall comply with the Government of Vietnam’s regulations on the management of the National Database on Public Property and public property reporting.

7. The management and use of property at public service providers under enterprises, socio-professional political organizations, social organizations, socio-professional organizations, and other organizations established under the law on associations (including assets formed from the state budget) shall comply with the financial and asset management mechanism applicable to enterprises, the organization’s Charter, and relevant laws.

Article 2. Regulated entities

1. State agencies.

2. People’s armed force units.

3. Public service providers.

4. CPV agencies.

5. The Vietnamese Fatherland Front (including socio-political organizations and associations assigned tasks by the CPV or the State and operating under the Vietnamese Fatherland Front); socio-professional political organizations, social organizations, socio-professional organizations, and other organizations established under the law on associations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter II

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND USE OF PUBLIC PROPERTY AT STATE AGENCIES

Section 1. PROCUREMENT, LEASE, LEASE-PURCHASE, AND ASSIGNMENT OF PROPERTY SERVING OPERATIONS OF STATE AGENCIES

Article 3. Procurement of public property serving operations of state agencies

1. The procurement of office headquarters and other public property shall be carried out in the cases prescribed in Clause 1 Article 31 of the Law, including cases where procurement is made to replace property that meets the conditions for liquidation as prescribed by regulations.

2. Based on the scope of allocated budget estimates and the permissible funding sources, state agencies shall organize the procurement of public property in accordance with the law on bidding, without the need to issue separate procurement decisions.

The procurement of public property through concentrated procurement methods shall comply with the law on bidding and Chapter VI of this Decree.

3. The procurement of property as prescribed in this Article does not include the procurement of services serving the operations of state agencies. The procurement of services serving the operations of state agencies shall comply with relevant laws.

Article 4. Procurement, management, and use of consumable public property serving operations of state agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Based on usage needs, the scope of allocated budget estimates, and the permissible funding sources, state agencies shall organize the procurement of consumables in accordance with the law on bidding, without the need to issue separate procurement decisions.

3. Regarding consumables that are lost during use, state agencies managing and using such consumables (hereinafter referred to as "managing state agencies") are not required to conduct any handling procedure. Where consumables remain unused but have expired or lost their usability, the managing state agencies shall destroy them. Regarding consumables that are not lost during use, the managing state agencies shall destroy them upon expiration or loss of usability, without being required to request a competent authority or person to issue a destruction decision. Where consumables need to be transferred to another agency, organization, or unit for management and use, the authority and procedure for transferring them shall comply with Articles 20 and 21 of this Decree.

Article 5. Lease and lease-purchase of public property serving operations of state agencies

1. Based on the scope of allocated budget estimates and the permissible funding sources, state agencies shall organize the lease or lease-purchase of public property in accordance with the law on bidding, without the need to issue separate procurement decisions.

2. The lease of property serving the operations of state agencies, as prescribed in this Article, does not include the lease of information technology services and other services serving the operations of state agencies. The lease of information technology services and other services serving the operations of state agencies shall comply with the law on management of investment in information technology applications using the state budget funds, the law on bidding, and relevant laws.

3. Lease-purchase means that the agency conducting the lease-purchase of property makes an advance payment to the lessor for a certain portion of the property’s value as agreed upon, and the remaining amount is converted into lease payments to be paid to the lessor over an agreed period. Upon the expiration of the lease-purchase period and full payment of the remaining amount, ownership of the property shall be transferred to the agency conducting the lease-purchase. The agency shall record the property increase in accordance with the law on accounting and manage and use the property in accordance with the Law and this Decree.

Article 6. Assignment of physical property to state agencies

1. The authority and procedures for assigning property of state-funded projects shall comply with Section 1 Chapter VI of the Law and Chapter IX of this Decree.

2. The authority and procedures for assigning property established under all-people ownership shall comply with Section 2 Chapter VI of the Law and the Government of Vietnam’s Decree on the authority and procedures for establishing the all-people ownership of property and handling of property so established.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The authority to decide the assignment of property falling within the scope specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article shall be as follows:

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate authority to decide, the assignment of property to state agencies under their respective management.

b) Presidents of the People’s Committees of provinces shall decide, or delegate the authority to decide, the assignment of property to state agencies under local management.

c) Chiefs of Offices of the provincial People’s Councils, or Chiefs of Offices of the Delegations of the National Assembly of Vietnam and the provincial People’s Councils in areas where these offices are merged (hereinafter referred to as “the Office of the provincial People’s Council”), shall decide the assignment of property serving the operations of the provincial People’s Councils and Delegations of the National Assembly of Vietnam.

5. Procedures for the assignment of property not falling within the scope specified in Clauses 1, 2, and 3 of this Article shall be as follows:

a) A state agency that wishes to use property shall prepare a written request for property assignment (specifying conformity of the requested property with the applicable standards and use norms) and send it to the agency, organization, or unit currently managing the property, so that the latter can report to the competent authority or person as prescribed in Clause 4 of this Article for consideration and decision. Where the property is assigned to an agency, organization, or unit for general management under Point a Clause 6 of this Article, no justification of conformity of the public property with the standards and use norms is required from the managing entity; however, when the property is assigned for actual use to specific agencies, organizations, or units, each of them must provide a justification of conformity with the applicable standards and norms.

b) Within 30 days from receipt of a written request, the agency, organization, or unit currently managing the property shall prepare 1 dossier set and submit it to its superior managing authority (if any) for reporting to the competent authority or person for consideration and decision on property assignment.

The dossier requesting property assignment includes:

Written document of the agency, organization, or unit currently managing the property: 1 original copy;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Written request from the superior managing authority (if any): 1 original copy;

List of property requested for assignment (including name, quantity, area (for land and houses), original cost, and residue value according to accounting records): 1 original copy;

Other documents related to the property assignment request (if any): 1 copy.

c) Within 15 days from receipt of the complete dossier as prescribed in Point b of this Clause, the competent authority or person as prescribed in Clause 4 of this Article shall consider issuing a decision to assign the property, or issue a written response in cases where the request is deemed inappropriate.

The main contents of the decision on property assignment include:

Name of the state agency to which the property is assigned for management and use;

Name of the agency, organization, or unit currently managing the property;

List of assigned property (including name, quantity, area (for land and houses), original cost, and residue value according to accounting records);

Implementation responsibilities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Where a single office headquarters can accommodate multiple agencies, organizations, or units, the competent authority or person shall:

a) Assign the property to 1 agency, organization, or unit for general management, while assigning other agencies, organizations, or units to use it. In this case, management and operation shall be carried out in a manner similar to concentrated administrative complexes. The agency, organization, or unit assigned to conduct general management shall record, declare, report, renovate, and repair the property in accordance with the law.

b) Assign to each agency, organization, or unit its own proportion of the house, works, or property affixed to land; land allocation shall comply with the law on land. The determination of the value of property for each portion of the area shall be decided by the competent authority or person, based on the settlement value of each portion (if settlement approval is made for each portion), or the estimated value of each portion (if settlement approval is not made or not required for each portion, but separate cost estimates are prepared for each), or the ratio of floor area used by each agency, organization, or unit to the total floor area of the office headquarters (if no separate settlement approval or cost estimate is made for each portion).

Section 2. LUMP-SUM FUNDING FOR USE OF PUBLIC PROPERTY AT STATE AGENCIES

Article 7. Principles of lump-sum finding for use of public property

1. Lump-sum funding for the use of public property shall apply to cadres, civil servants, and other individuals who are entitled to use public property in accordance with the standards and norms for the use of public property promulgated by competent authorities or persons.

2. The State encourages the application of lump-sum funding mechanisms regarding individuals entitled to use public property but not subject to mandatory lump-sum funding.

3. The implementation of lump-sum funding for the use of public property must ensure security, safety, and the full performance of assigned functions and tasks, while being more economical and efficient than investing in the construction, procurement, lease, or lease-purchase of property.

4. Lump-sum funding for the use of public property shall not apply in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) State agencies that have already been assigned, invested in, procured, leased, or conducted lease-purchase of property for operational purposes, unless such property is handled in accordance with the law.

5. Where lump-sum funding for the use of public property has been implemented, no additional public property shall be provided, and no funding shall be allocated for the operation, maintenance, or repair of such property.

6. The funding for lump-sum payments shall be allocated within the state budget estimates of state agencies.

Article 8. Lump-sum funding for use of official housing

1. Lump-sum funding for the use of official housing shall apply to individuals entitled to official housing but for whom the State does not have available housing to allocate.

2. The amount of lump-sum funding shall be determined based on the prevailing lease rates for housing in the local market where the recipient is assigned to work, corresponding to the type and floor area of housing as prescribed in specific standards and norms applicable to that recipient.

Ministers, Directors of central authorities, Presidents of provincial People’s Committees, and Office Chiefs of provincial People’s Councils shall decide, or delegate the authority to decide, the specific lump-sum amount applicable to each eligible recipient under their respective management, based on the price survey results, quotations, or valuations, ensuring thrift and efficiency within the assigned budget estimates of the agency.

3. The lump-sum funding shall be paid to the recipient together with their monthly salary.

Article 9. Lump-sum funding for use of automobiles

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The lump-sum amount shall be paid to the recipient together with their monthly salary. In cases where a vehicle is used for business trips, the lump-sum amount shall be paid together with the travel cost reimbursement.

Article 10. Lump-sum funding for use of machinery and devices serving official titles

1. Eligible individuals and forms of lump-sum funding:

Cadres, civil servants, and other individuals entitled to use machinery and devices serving the operations of specific titles may register to receive lump-sum funding for the use of machinery and devices to perform their assigned tasks.

2. Lump-sum amount:

Lump-sum amount
(VND/month)

=

Price of machinery and devices according to applicable standards and norms (VND)

x

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

12 (months)

Where:

a) The price of machinery and devices according to the applicable standards and norms shall be determined in accordance with the Prime Minister of Vietnam's Decision on standards and norms for the use of machinery and devices.

b) The depreciation percentage (%) shall be determined in accordance with the regulations of the Minister of Finance of Vietnam on the regulations on the management and depreciation of fixed assets at agencies, organizations, and units. In cases where the machinery and devices subject to lump-sum funding do not qualify as fixed assets, the depreciation percentage shall be determined based on that of a corresponding type of fixed asset as prescribed in the regulations of the Minister of Finance of Vietnam on the management and depreciation of fixed assets at agencies, organizations, and units. If there is no corresponding type of fixed asset, the depreciation percentage shall be set at 20% per year.

3. Ministers, Directors of central authorities, Presidents of provincial People’s Committees, and Office Chiefs of provincial People’s Councils shall decide, or delegate authority to decide, the eligible individuals and specific lump-sum amounts for the use of machinery and devices for cadres, civil servants, and other individuals under their management.

4. The lump-sum funding shall be paid to the recipient together with their monthly salary.

Article 11. Lump-sum funding for use of other property

Ministers, Directors of central authorities, Presidents of provincial People’s Committees, and Office Chiefs of provincial People’s Councils shall, based on the principles prescribed in Article 7 of this Decree and the actual situation, decide, or delegate authority to decide, the lump-sum funding for the use of public property not specified in Articles 8, 9, and 10 of this Decree at state agencies under their management, ensuring thrift and efficiency.

Section 3. USE OF PUBLIC PROPERTY AT STATE AGENCIES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Public property at state agencies that is not being fully used may be shared for use by other state agencies, the people’s armed force units, public service providers, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and socio-political organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front, to serve their assigned functions and tasks. Public property eligible for shared use includes:

a) Conference halls.

b) Automobiles, ships, boats, and other means of transportation.

2. The Director of the agency possessing the public property (the agency assigned to monitor and record public property), as specified in Clause 1 of this Article, shall decide to allow other agencies, organizations, or units to share the use of the public property.

3. The shared use of public property must be recorded in a written agreement. The main contents of the written agreement include: the party providing the property for shared use, the party sharing the use of the property, the scope of shared use, the purpose, the duration, the cost of shared use, and the rights and obligations of each party during the period of shared use.

4. Agencies, organizations, and units sharing the use of public property shall:

a) Ensure the property is used for its proper function, securely, and safely; refrain from transferring the right to share the use of the property to other agencies, organizations, or units,  and from using it for other purposes.

b) Pay the agency providing the property a share-use fee to offset costs of electricity, water, fuel, labor, and other costs related to the operation and management of the property during the period of shared use, excluding depreciation (wear and tear) of fixed assets.

5. The share-used cost of public property shall be determined based on consumption norms and the duration of shared use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The agency providing the property for shared use shall issue payment receipts to the agencies, organizations, or units sharing the property. Proceeds from the shared use of public property shall be used to cover necessary costs for maintaining the operation of the shared property. Any remaining amount (if any) may be used by the agency possessing the public property for maintenance or repair of the shared property, or for funding its activities, with a corresponding reduction in its budget expenditures in accordance with the law on the state budget.

Article 13. Handling of supplies and materials recovered during maintenance and repair of public property

1. Maintenance and repair of public property are activities designed to ensure that public property operates and functions normally.

2. Supplies and materials recovered during the maintenance and repair of public property at state agencies that are still usable shall be handled as follows: the Director of the state agency shall issue a decision on their continued use if the agency still needs them; where the agency does not need the continued use, the recovered supplies and materials shall be transferred or sold.

If the agency possessing public property continues to use the recovered supplies and materials, or applies the form of transfer in which the agency possessing the public property or the receiving agency, organization, or unit uses such recovered supplies and materials to install additional components or replace parts of existing property, it is not required to determine their value, and not required to monitor or record such supplies and materials separately.   If the agency possessing public property continues to use the recovered supplies and materials, or applies the form of transfer in which the agency possessing public property or the receiving agency, organization, or unit uses such recovered supplies and materials independently, the agency possessing public property (in the case of continued use) and the receiving agency, organization, or unit (in the case of transfer) shall determine the value of such recovered supplies and materials for management, monitoring, and recording in accordance with the Minister of Finance of Vietnam’s regulations on the management and depreciation of fixed assets at agencies, organizations, and units.

3. The authority and procedures for deciding and organizing the transfer of supplies and materials recovered during the maintenance and repair of public property shall comply with Articles 20 and 21 of this Decree; in the written request for receipt of the transferred property, it is not required to provide justification for compliance with the applicable standards and norms.

4. The authority and procedures for deciding and organizing the sale of supplies and materials recovered during the maintenance and repair of public property shall comply with Articles 22, 23, 24, 25, 26, and 27 of this Decree and the following regulations:

a) Methods of selling recovered supplies and materials:

Sale by auction for recovered supplies and materials with a value from VN 50 million or more;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Sale by direct designation for recovered supplies and materials with a value of under VND 10 million.

b) The determination of the value of recovered supplies and materials for determining the selling method, as well as the starting price for auction, listed selling price, or directly designated selling price, shall comply with Clause 2 Article 24 of this Decree. The determination of the value of recovered supplies and materials for use as grounds for determining the selling method shall be calculated based on the total value of all recovered supplies and materials during the maintenance or repair of each property; in cases where multiple properties are maintained or repaired at the same time, the value of recovered supplies and materials shall be determined based on the total value of recovered supplies and materials from that maintenance or repair instance.

5. Recovered supplies and materials from the maintenance and repair of public property at state agencies that are no longer usable shall be destroyed by the respective state agency.

Article 14. Utilization of public property at state agencies

1. The list of public property at state agencies subject to utilization includes:

a) Official housing.

b) Intellectual property rights and copyrights of application software.

c) Databases.

d) Property serving auxiliary or supportive activities for the performance of political tasks of state agencies (such as cafeterias, canteens, parking lots/garages, locations for installation of ATMs and vending machines, locations for installation or construction of telecommunications works, charging stations for electric vehicles, and locations for installation of LED screens and billboards for information and dissemination purposes).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Laboratories, experimental devices, and other machinery, devices, and property serving scientific research, technical development, and innovation.

g) Property being historical-cultural monuments or historical monuments on land used for the construction of agencies’ headquarters; traditional rooms of agencies.

h) Other property that may be utilized in accordance with relevant laws.

2. The utilization of public property at state agencies must comply with the following principles:

a) It must not affect the performance of the state agency’s political tasks.

b) It must not violate the prohibitions set out by the Law.

c) It must ensure publicity, transparency, security, and safety; and comply with this Decree and relevant laws.

d) It must not alter the structure, architecture, and original condition of the public property (except in cases where additional investment is made to enhance the property’s use value; the added investment value shall automatically belong the agency possessing the public property after the utilization period expires); and must not cause loss of the agency’s land use rights or ownership rights over the public property.

3. The utilization of the property specified in Points a, b, and c Clause 1 of this Article shall comply with the corresponding provisions of the law on housing, the law on intellectual property, and relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Forms of utilization:

a) The agency possessing public property shall self-manage and use cafeterias, canteens, and parking lots/garages to provide services for the needs of its cadres, civil servants, employees, and visiting guests (hereinafter referred to as “self-utilization”). Service prices shall comply with the State’s regulations (for services priced by the State under the law on prices) or be decided by the Director of the agency possessing the public property to ensure full cost recovery and reasonable accumulation (for services not priced by the State under the law on prices).  

b) The agency may allow other organizations or individuals to exercise the right to utilize the cafeteria, canteen, or parking lot/garage to provide services for the needs of its cadres, civil servants, employees, and visiting guests.

The selection of other organizations or individuals to exercise the right to utilize the cafeteria, canteen, and parking lot/garage shall be conducted through either a contractor selection under the law on bidding or an auction under the law on property auctions. The decision to apply a contractor selection under the law on bidding or an auction shall be made by the Director of the agency possessing the public property. In cases where the auction is unsuccessful, the Director of the agency possessing the public property shall decide to either continue organizing another auction or proceed with contractor selection under the law on bidding to select another organization or individual to exercise the property utilization right, or conduct self-utilization as specified in Point a of this Clause.

The Director of the agency possessing the public property shall determine the starting price for the auction or the package price for contractor selection. The starting price and package price shall be determined in accordance with the regulations on determining bidding package prices as prescribed by the law on bidding. The price applied to other organizations or individuals exercising the utilization right shall be the winning auction price or winning bid price.

Organizations and individuals exercising the utilization right are entitled to collect service fees at the rates prescribed by the State (for services priced by the State under the law on prices) or to determine fee rates to ensure full cost recovery and reasonable accumulation (for services not priced by the State under the law on prices).

c) The agency may allow other organizations or individuals to use the locations within its office headquarters to install ATMs, vending machines, construct or install telecommunications works, electric vehicle charging stations, LED screens, and billboards for information and dissemination purposes combined with advertising, in accordance with the law.

The use of the locations within the office headquarters by other organizations or individuals to install ATMs or construct and install telecommunications works shall be carried out through direct negotiation with the interested organizations or individuals. The agency possessing public property shall prepare a plan for allowing other organizations or individuals to use the locations within its office headquarters for installing ATMs or constructing and installing telecommunications works, and send it to the interested organizations or individuals. Based on the registration dossiers submitted by the interested organizations or individuals, the agency possessing public property shall negotiate and sign a contract for the use of locations to install ATMs or construct and install telecommunications works, which shall serve as implementation grounds. The price for other organizations or individuals to use the locations within the office headquarters shall be the negotiated price agreed upon between the parties and recorded in the contract.

The selection of organizations or individuals to use the locations within the office headquarters for installing vending machines, electric vehicle charging stations, LED screens, or billboards for information and dissemination purposes, combined with advertising, shall comply with Point b of this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate authority to decide, the utilization of public property at state agencies under their respective management.

b) Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the utilization of public property at state agencies under local management.

c) Office Chiefs of provincial People’s Councils shall decide the utilization of public property managed and used by the Offices of provincial People’s Councils.

7. Utilization procedures:

a) The agency possessing the public property shall prepare a dossier requesting the utilization of public property and report it to its superior managing authority (if any) for submission of reports to the competent authority or person specified in Clause 6 of this Article for consideration and decision on the utilization of the public property. The dossier includes:

Written request for the utilization of property of the agency possessing public property (specifying the necessity; list of property to be utilized (name; quantity; area requested for utilization (for property being land or houses); original cost, residue value according to accounting records); form of utilization; utilization period; estimated proceeds (if any)): 1 original copy;

Written request for the utilization of property from the superior managing authority (if any): 1 original copy;

Other documents related to the property utilization request (if any): 1 copy.

b) Within 30 days from receipt of the dossier requesting the utilization of property prepared by the agency possessing the public property, the competent authority or person shall consider issuing a decision on the utilization of public property, or issue a written reply in case of disagreement with the property utilization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Name of the state agency permitted to utilize the property;

List of utilized property (including name, quantity, area (for land and houses), original cost, and residue value according to accounting records; utilization form; utilization period);

Implementation responsibilities

d) The agency possessing the public property shall issue receipts or sales invoices to organizations and individuals in accordance with the law on invoices and documents.

dd) The proceeds from the utilization of public property, after deducting direct costs related to the utilization of public property (costs of pricing, auction organization, contractor selection, electricity, water, fuel, labor, and other relevant costs) and fulfilling financial obligations to the State as prescribed by law (if any), shall be handled as follows:  the agency possessing the public property shall retain 50% of the remaining amount to supplement its annual recurrent expenditure source, to be used for management and other activities as specified in the agency’s internal spending regulations, and this amount shall be recognized as other legal proceeds of the agency; the remaining 50% shall be transferred to the central state budget (for state agencies under central management), or to the local state budget (for state agencies under local management), through the State Treasury, where the agency possessing the public property opens its account. The agency possessing public property subject to utilization shall manage and use the proceeds from the utilization and determine the amount to be transferred to the state budget.

8. The utilization of archives, storage facilities, meeting rooms, shared-use areas within office headquarters, and areas under the management of state agencies exceeding the standards and norms for the use of the office headquarters as prescribed in Point dd Clause 1 of this Article shall be carried out as follows:

a) The form of utilization shall comply with Point b Clause 1 Article 19 of this Decree.

b) The authority and procedures for submitting utilization decisions to the competent authority or person shall comply with Clause 6 and Points a, b, and c Clause 7 of this Article; the agency possessing the public property shall organize the utilization in accordance with Clause 7 Article 19 of this Decree.

9. The utilization of property such as laboratories, experimental devices, and other machinery, devices, and property serving scientific research, technical development, and innovation as prescribed in Point e Clause 1 of this Article shall be carried out as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The agency possessing the public property shall decide to allow state agencies, public service providers, people’s armed force units, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front to use such property for conducting scientific research, technological development, and innovation.

c) State agencies, public service providers, people’s armed force units, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front permitted to use the property shall comply with Clauses 4 and 5 Article 12 of this Decree.

10. The utilization of property, being historical-cultural monuments, historical monuments on land used for the construction of headquarters of agencies, and traditional rooms of agencies, as prescribed in Point g Clause 1 of this Article, shall be carried out as follows:

a) Organizations and individuals may be allowed to visit historical-cultural monuments, historical monuments on land used for the construction of the headquarters of the agency, and the traditional room of the agency. The agency possessing public property may collect entrance fees in accordance with the law on fees and charges. The management and use of the collected fees shall comply with the law on fees and charges.

b) Specific areas at the monuments may be used for selling souvenirs and displaying products. The use of these areas and the management and use of the proceeds shall comply with Clause 5 and Points d and dd Clause 7 of this Article.

c) The authority and procedures for submitting utilization decisions to the competent authority or person shall comply with Clause 6 and Points a, b, and c Clause 7 of this Article.

Article 15. Hiring units with function of managing and operating public property

1. The hiring of a unit with the function of managing and operating public property shall apply to all or part of the management and operation contents of public property as prescribed in Clause 2 Article 35 of the Law.

2. The agency possessing public property or the agency/unit assigned to manage a concentrated administrative complex shall decide the hiring of a unit with the function of managing and operating public property. The selection of such a unit shall comply with the law on bidding.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The cost of hiring a unit with the function of managing and operating public property shall be determined based on market prices and the workload to be performed, ensuring thrift and efficiency.

5. The funding source for hiring a unit with the function of managing and operating public property shall be allocated from the state budget expenditure estimate of the agency possessing public property or the agency/unit assigned to manage the concentrated administrative complex.

Article 16. Conversion of functional use of public property

1. Conversion of the functional use of public property refers to the change of the intended use of public property (excluding adjustments to the layout or functions of rooms or areas within the same office headquarters). The conversion of the functional use of public property must be consistent with the characteristics and nature of the public property.

2. Authority to decide the conversion of the functional use of public property:

a) The agency possessing the public property shall decide the conversion of the functional use of public property, except in the cases specified in Point b of this Clause.

b) The authority or person competent to decide the disposal of public property shall decide the conversion of the functional use of public property in cases where the disposal of public property is combined with the conversion of its functional use.

3. Procedures for deciding the conversion of the functional use of public property in the case specified in Point a Clause 2 of this Article:

a) When there is a need to convert the functional use of public property, the specialized division of the agency possessing the public property shall prepare 1 dossier set for submission to the agency for consideration and decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Statement of the specialized division of the agency possessing the public property regarding the conversion of the functional use of the property: 1 original copy;

List of property requested for conversion of functional use (name; quantity; area (for land or houses); current use purpose; expected new use purpose; reasons for conversion): 1 original copy;

Other related documents (if any): 1 copy.

b) Within 20 days from receipt of the complete dossier as prescribed in Point a of this Clause, the agency possessing the public property shall review and decide the conversion of the functional use of the public property.

The main contents of the decision on the conversion of functional use of public property include:

Name of the agency eligible for converting the functional use of public property;

List of property eligible for conversion of functional use (name; quantity; area (for land or houses); current use purpose; expected new use purpose; reasons for conversion);

Implementation responsibilities

c) Based on the decision on the conversion of functional use of public property, the agency possessing the public property shall manage and use the property according to its new purpose, adjust the information on the property in the agency’s property register, and make declarations and reports on the public property in accordance with regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 4. DISPOSAL OF PUBLIC PROPERTY AT STATE AGENCIES

Article 17. Authority to decide withdrawal of public property

The authority to decide the withdrawal of public property in the cases specified in Clause 1 Article 41 of the Law shall be as follows:

1. Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate authority to decide, the withdrawal of public property of state agencies under their respective management, excluding the cases specified in Clause 2 of this Article.

2. Presidents of provincial People’s Committees shall decide the withdrawal of the office headquarters of state agencies under the management of central authorities or other local authorities located within their areas.

3. Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the withdrawal of public property of state agencies under the local management (including public property managed and used by Offices of provincial People’s Councils), excluding office headquarters located in another province.

Article 18. Procedures for withdrawal of public property

1. In cases where an agency possessing public property voluntarily returns it to the State as prescribed in Point g Clause 1 Article 41 of the Law:

a) The agency possessing the public property shall prepare and send 1 dossier set to its superior managing authority (if any) for consideration and submission to the competent authority or person prescribed in Clauses 1 and 3 Article 17 of this Decree for consideration and decision, or for report to the concerned Minister, Director of a central agency, or President of the provincial People’s Committee for consideration for requesting the President of the provincial People’s Committee where the property is located to consider deciding the withdrawal, in accordance with the authority specified in Clause 2 Article 17 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Written request for disposal from the agency possessing the public property, using Form No. 01/TSC-XLTS enclosed with this Decree: 1 original copy;

Written request for the withdrawal of property from the superior managing authority (if any): 1 original copy;

Other documents related to the return of the property (if any): 1 copy.

b) Within 20 days from receipt of the complete and valid dossier, the competent authority or person prescribed in Article 17 of this Decree shall issue a decision on property withdrawal or provide a written response in case the requested return of the property is deemed inappropriate.

The main contents of the decision on property withdrawal include:

Name of the agency whose property is withdrawn;

List of withdrawn property (including name, quantity, area (for land and houses), original cost, residue value according to accounting records, and reasons for withdrawal);

Implementation responsibilities

c) Within 30 days from the date the decision on property withdrawal is issued by the competent authority or person, the agency whose property is withdrawn shall hand over the property and all related documents to the agency assigned to perform the task of managing public property as prescribed in Clauses 2 and 3 Article 19 of the Law, specifically as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The agency assigned to perform the task of managing provincial-level public property as prescribed in Clause 3 Article 19 of the Law regarding the public property withdrawn by the competent authority or person at the provincial level;

The agency assigned to perform the task of managing commune-level public property as prescribed in Clause 3 Article 19 of the Law regarding the public property withdrawn by the competent authority or person at the commune level.

d) If the agency whose property is subject to withdrawal fails to hand over the property within the prescribed time limit, the agency assigned to implement the withdrawal decision shall carry out compulsory withdrawal (for property other than office headquarters) or report to the competent authority or person to decide the compulsory withdrawal of the office headquarters in accordance with the law on land (for property being office headquarters). The organization of compulsory withdrawal of office headquarters shall be conducted in accordance with the regulations applicable to compulsory land expropriation as prescribed by the land law. The cost of compulsory enforcement shall be paid by the agency whose property is subject to compulsory withdrawal, using non-state budget funding sources.

The agency assigned to receive the property shall receive the withdrawn property within the prescribed time limit. Where the agency whose property is withdrawn fails to hand it over, or the agency assigned to receive the property fails to receive it within the prescribed time limit, the non-performing party (the one who fails to hand over or fails to receive) shall pay the costs of managing, preserving, and protecting the property during the delay period, and provide compensation in case the property is destroyed, lost, or damaged. In this case, the state budget must not be used to pay for the arising costs.

dd) The disposal and utilization of property after the competent authority or person issues a withdrawal decision shall comply with Article 19 of this Decree. During the period before the property disposal is completed or before the property is put into utilization, the agency whose property is withdrawn shall cooperate with the agency assigned to manage public property in protecting and preserving the withdrawn property and preventing any loss or damage to it.

2. In cases where the withdrawal of public property is made under Points a, b, c, d, dd, and e Clause 1 Article 41 of the Law:

a) When authorities with functions of inspecting, examining, auditing, or imposing administrative penalties, and other state management agencies discover that public property falls under any of the cases specified in Points a, b, c, d, dd, and e clause 1 Article 41 of the Law, they shall issue a written recommendation and transfer the relevant dossier (if any) to the competent authority or person prescribed in Article 17 of this Decree for consideration for deciding the withdrawal in accordance with the law.

b) Within 30 days from receipt of the recommendation and dossier (if any) from any of the agencies specified in Point a of this Clause, the competent authority or person prescribed in Article 17 of this Decree shall inspect and verify the management and use of the public property as recommended.

c) Within 15 days from the completion of the inspection and verification, if the property falls under a withdrawal case as prescribed by regulations, the competent authority or person prescribed in Article 17 of this Decree shall issue a decision on property withdrawal. The main contents of the decision on public property withdrawal shall comply with Point b Clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The handover of the property after a withdrawal decision is issued shall comply with Points c and d Clause 1 of this Article. The utilization and disposal of the property after the withdrawal decision is issued shall comply with Article 19 of this Decree. During the period in which the property has yet to be fully disposed of or put into utilization, the agency whose property is withdrawn shall cooperate with the agency assigned to manage public property in protecting and preserving the withdrawn property and preventing any loss or damage to it.  

3. In cases where public property is withdrawn under Point h Clause 1 Article 41 of the Law, the authority and procedures for withdrawal, as well as the disposal and utilization of the withdrawn property, shall comply with relevant laws. Where the relevant laws do not provide for these matters, Clauses 1 and 2 of this Article shall prevail.

In cases where land or property affixed to land is subject to land expropriation under the law on land, or where such land and property affixed to land fall under both land expropriation as prescribed by the law on land and property withdrawal under Article 41 of the Law, the expropriation of land and the disposal of property affixed to land after withdrawal shall comply with the law on land.

4. Within 30 days from completion of the property withdrawal, the agency whose property is withdrawn shall record a property decrease and report the change in public property in accordance with regulations. State agencies authorized by the competent authority or person to apply a separate financial mechanism (such as capital allocation or depreciation of fixed assets), or apply or adopt the financial mechanism of enterprises as prescribed by the law, shall record the residue value of the withdrawn property in accordance with accounting regulations applicable to the liquidation of property of enterprises.

After completing the receipt of withdrawn property that is an office headquarters as decided by the competent authority or person, the receiving agency shall complete all land-related administrative procedures in accordance with the law on land.

5. For withdrawn property disposed through the forms prescribed in Article 41 of the Law, the costs of the handover, receipt, and disposal of withdrawn property shall be:

a) Paid by the agency, organization, or unit assigned or receiving the transferred property, in cases where the property is assigned or transferred.

b) Implemented in accordance with Article 40 of this Decree in cases where the property is sold or liquidated.

c) Paid by the agency whose property is withdrawn from its permissible funding sources, in cases where the property is destroyed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. For withdrawn property that is put into utilization, the costs of the handover, receipt, and utilization shall be covered by the proceeds from the utilization of the withdrawn property.

Article 19. Disposal and utilization of public property subject to withdrawal decisions by competent authorities or persons

1. Forms of disposal and utilization of public property subject to a withdrawal decision by a competent authority or person: 

a) The disposal of public property subject to a withdrawal decision shall comply with Clause 4 Article 41 of the Law.

b) The utilization of public property subject to a withdrawal decision shall be as follows:

Allocation of office headquarters of public service facilities (including or excluding other existing property at such headquarters or facilities) to state agencies, people’s armed force units, public service providers, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front for temporary use, during the period when they have no available property or while their office headquarters or facilities are being renovated, repaired, upgraded, or constructed.

Allocation to commune-level People’s Committees for temporary use as cultural or sports facilities or for other public purposes within the concerned area. 

2. The authority and procedures for disposing public property subject to a withdrawal decision by a competent authority or person, in the forms specified in Points a, b, c, and d Clause 4 Article 41 of the Law, shall comply with Articles 6, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, and 33 of this Decree. In particular, the written request for property disposal in the dossier requesting the disposal shall be replaced by a plan for withdrawn property disposal, prepared by the agency assigned to perform the task of managing public property as prescribed in Point c Clause 1 Article 18 of this Decree; the reason for requesting the disposal shall be specified as disposal of withdrawn property.

In cases where the transferred property consists of school sites, houses, or land located in remote, mountainous, or isolated areas that are no longer suitable for use as office headquarters, public service facilities, medical, cultural, or sports facilities, or for other public purposes, and no organizations or individuals have a demand to receive or lease the land, the property affixed to the land shall be demolished or destroyed, and the commune-level People's Committee or land bank development organizations shall be assigned to manage the land in accordance with the law on land.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Ministers and Directors of central authorities shall approve plans for the utilization or disposal of property withdrawn by competent authorities or persons specified in Clause 1 Article 17 of this Decree.

b) Presidents of People’s Committees of provinces or communes shall approve plans for the utilization or disposal of property withdrawn by competent authorities or persons of the same level.

4. The agency assigned to perform the task of managing public property as prescribed in Clause 2 Article 19 of the Law (for the case specified in Point a Clause 3 of this Article ), and the agency assigned to perform the task of managing public property as prescribed in Clause 3 Article 19 of the Law (for the case specified in Point b Clause 3 of this Article), shall prepare the plan for utilization or disposal of property under the forms specified in Points dd and e Clause 4 Article 41 of the Law, and submit it to the competent person prescribed in Clause 3 of this Article for consideration and decision.  In cases where the agency assigned to perform the task of managing public property is also the one requesting the competent authority or person to issue a withdrawal decision, and the competent authority or person issuing the withdrawal decision is also the one competent to approve the utilization or disposal plan, the plan for property utilization or disposal may be submitted simultaneously with the request for property withdrawal so that the competent authority or person may consider approving both in a single decision.

A dossier submitted for approval for the plan includes:

a) Written request for approval for the plan from the agency assigned to perform the task of managing public property: 1 original copy.

b) Property utilization or disposal plan: 1 original copy.

The property utilization or disposal plan is considered a proposal on the form of disposal as prescribed in Points dd and e Clause 4 Article 41 of the Law, or the form of utilization as prescribed in Point b Clause 1 of this Article, for each property subject to a withdrawal decision.

c) Withdrawal decision of the competent authority or person: 1 copy;

d) Other documents related to the property and the proposed utilization or disposal plan: 1 copy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Within 30 days from the date the competent authority or person prescribed in Clause 3 of this Article approves the property utilization or disposal plan, the agency assigned to perform the task of managing public property shall carry out the handover and receipt of the property in accordance with the approved plan. The handover and receipt of property shall be recorded in writing, using Form No. 02/TSC-BBGN enclosed with this Decree.

The agency assigned to perform the task of managing public property as prescribed in Point c Clause 1 Article 18 of this Decree, after receiving the withdrawn property, shall establish a monitoring record of the withdrawn property and determine the residue value of the fixed assets as of the time of disposal in accordance with regulations applicable to state agencies. Any costs incurred during the management of withdrawn property pending utilization or disposal (such as protection, preservation, repair, or maintenance costs) shall be paid by the agency assigned to perform the task of managing public property as prescribed in Point c Clause 1 Article 18 of this Decree, and allocated in its recurrent expenditure estimates.

7. In cases the property is disposed of by assigning it to a land bank development organization for management and utilization, the disposal of property affixed to land, in cases where the State allocates or leases the land in accordance with the law on land, shall comply with Point e Clause 7 Article 37 of this Decree.

8. In cases where the property is temporarily allocated for use by another agency, organization, or unit, during the temporary use period, such agency, organization, or unit shall use the property for the approved purposes; pay for electricity, water, labor services, protection, renovation, maintenance, repair (if any), and other related costs (excluding depreciation costs and land rent), such costs shall be recorded as the operating costs of the agency, organization, or unit, or included in the investment cost of new construction, repair, upgrading, or renovation of the office headquarters or public service facilities under projects or tasks approved by the competent authority or person.   Any renovation or repair (if any) of houses or works during the temporary use period shall be carried out by the temporarily using agency, organization, or unit in accordance with relevant laws. After the expiration of the utilization period as specified in the plan approved by the competent authority or person, or upon issuance of a property disposal decision by the competent authority or person, the agency, organization, or unit temporarily using the property shall hand it back to the agency assigned to manage public property, so that the latter may continue to develop a plan for property disposal or utilization in accordance with this Article. The agency, organization, or unit temporarily using the property shall ensure that the property handed back remains in normal working and operating conditions.

Article 20. Authority to decide transfer of public property

The authority to decide the transfer of public property in the cases specified in Clause 1 Article 42 of the Law shall be as follows:

1. Authority to decide the transfer of public property among state agencies, people’s armed force units, public service providers, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and socio-political organizations:

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide the transfer of public property from agencies, organizations, and units under their respective management to those under the management of other ministries or central agencies, or to agencies, organizations, and units under the management of local authorities, after obtaining the consent of the relevant Ministers, Directors of central authorities, and Presidents of provincial People’s Committees concerned.

b) Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate authority to decide, the transfer of public property among agencies, organizations, and units under their respective management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the transfer of public property among agencies, organizations, and units under local management (including public property managed and used by Offices of provincial People’s Councils).

2. Authority to decide the transfer of public property in special cases:

a) Ministers, Directors of central authorities, and Presidents of provincial People’s Committees shall decide the transfer of public property from agencies, organizations, and units under their respective management (including public property managed and used by Offices of provincial People’s Councils) to support associations and organizations assigned tasks by the CPV or State, in accordance with the law on associations, based on the capacity to balance the state budget and property resources.

The transfer of office headquarters to associations and organizations assigned tasks by the CPV or the State shall be carried out in cases where such associations or organizations do not have office headquarters and the local organizations with the function of managing and trading houses do not have suitable housing or land banks to lease to the associations or organizations in accordance with the Government of Vietnam’s regulations on the management, use, and utilization of houses and land, being public property, not used for residential purposes, assigned to local organizations with the function of managing and trading houses for management and utilization.

b) Ministers, Directors of central authorities, and Presidents of provincial People’s Committees shall decide the transfer of public property from agencies, organizations, and units under their respective management to wholly state-owned enterprises, in the form of increasing capital at the enterprise, after obtaining the consent of the agency representing the state capital ownership at the enterprise.

Article 21. Procedures for transfer of public property

1. When there is public property that needs to be transferred, the agency possessing the public property shall prepare and submit 1 dossier set to the superior managing authority (if any) for the latter to review and request the competent authority or person prescribed in Article 20 of this Decree to consider issuing a decision.

The dossier requesting the property transfer includes:

a) Written request for disposal from the agency possessing the public property, using Form No. 01/TSC-XLTS enclosed with this Decree: 1 original copy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Written request for the transfer and receipt of property from the superior managing authority (if any). The superior managing authority of the agency, organization, or unit wishing to receive the property shall provide a specific opinion on the conformity of the property receipt request with the standards and norms for the use of public property (excluding cases specified in Clause 2 Article 20 of this Decree or temporary transfers during the period when the agency, organization, or unit is investing in the construction, repair, or renovation of its office headquarters or public service facility) and the intended purpose of property use after receipt: 1 original copy.

d) Written request from the Standing Committee of the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front (in cases where the transfer is to an association/organization under the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front), or from the Standing Committee of the provincial Vietnamese Fatherland Front (in cases where the transfer is to an association/organization under the provincial Vietnamese Fatherland Front), or from the Standing Committee of the commune-level Vietnamese Fatherland Front (in cases where the transfer is to an association/organization under the commune-level Vietnamese Fatherland Front): 1 original copy.

dd) Written confirmation from the local organization with the function of managing and trading houses, specifying that there is no suitable housing or land banks available for lease to the association/organization (in cases specified in Point a Clause 2 Article 20 of this Decree and applied in provinces where such management organizations exist): 1 copy.

e) Other documents related to the property transfer request (if any): 1 copy.

In cases where the transfer of property is made due to changes in the managing authority, organizational structure, or management delegation, the dossier requesting the property transfer shall include the documents specified in Points a and e of this Clause, together with a written request for the property transfer from the superior managing authority (if any) of the agency possessing the public property. After completing the handover and receipt procedures, the agency, organization, or unit receiving the transferred property shall arrange the use of the property in accordance with the standards and norms for the use of public property promulgated by the competent authority or person. For any redundant property or property subject to disposal under the Law and this Decree, the receiving agency, organization, or unit shall prepare a dossier and report to the competent authority or person for consideration and decision as prescribed by regulations.

2. Within 20 days from receipt of the complete and valid dossier, the competent authority or person prescribed in Article 20 of this Decree shall issue a decision on public property transfer or provide a written response in case the transfer request is deemed inappropriate.

3. The main contents of the decision on public property transfer include:

a) The agency possessing the property to be transferred.

b) The agency, organization, unit, or enterprise receiving the transferred property.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Implementation responsibilities.

4. Within 30 days from the date the competent authority or person issues a decision on the property transfer, the agency possessing the property and the agency, organization, unit, or enterprise receiving the transferred property shall:

a) Organize the handover and receipt of the property. The handover and receipt shall be recorded in writing, using Form No. 02/TSC-BBGN enclosed with this Decree.

b) Record the property increase or decrease in accordance with the current accounting regulations. State agencies permitted by the competent authority or person to apply a separate financial mechanism (including capital allocation and depreciation of fixed assets), or apply or adopt the financial mechanism of enterprises in accordance with the law, shall record the residue value of the withdrawn property in accordance with accounting regulations applicable to the liquidation of property of enterprises.

c) Complete the procedures for registering ownership and use rights for the property as prescribed by the law, and report the change in property in accordance with regulations.

5. Reasonable costs directly related to the handover and receipt of property shall be paid by the receiving agency, organization, unit, or enterprise in accordance with regulations.

6. In case of transfer of public property as prescribed in Point b Clause 2 Article 20 of this Decree:

a) After receiving the property, the enterprise shall hire a valuation enterprise to appraise the property value. Based on the list and actual condition of the transferred property and the valuation results provided by the valuation enterprise, the competent authority or person shall decide the value of the property to be recorded as an increase in state capital at the enterprise. The use of the valuation certificate and valuation report issued by the valuation enterprise shall comply with the law on prices.

b) The land use right value shall not be included in the property value for the purpose of recording an increase in state capital at the enterprise. The enterprise receiving the transferred property shall carry out land-related administrative procedures and pay land rent in accordance with the law on land.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If, after receiving the transferred property, the enterprise no long needs to use it as an a headquarters or business location, the enterprise shall carry out procedures for returning the property to the State for withdrawal in accordance with the law on land.

7. Provincial People’s Committees shall direct local competent authorities to carry out administrative procedures in accordance with the law on land in cases where office headquarters are transferred to complete the implementation of the transfer decision issued by the competent authority or person.

Article 22. Authority to decide sale of public property

1. The authority to decide the liquidation of public property in the form of sale shall comply with Article 28 of this Decree.

2. The authority to decide the sale of public property in the cases specified in Points a, b, and c Clause 1 Article 43 of the Law shall be as follows:

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate authority to decide, the sale of fixed assets at state agencies under their respective management.

b) Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the sale of fixed assets at state agencies under local management.

c) Office Chiefs of provincial People’s Councils shall decide the sale of property managed and used by provincial People’s Councils.

d) Agencies possessing public property shall decide the sale of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Public property that is not fixed assets.

Article 23. Procedures for sale of public property

1. Any agency possessing public property that falls under the cases specified in Points a, b, and c Clause 1 Article 43 of the Law shall prepare and send submit 1 dossier set to its superior managing authority (if any) for the latter to review and request the competent authority or person prescribed in Clause 2 Article 22 of this Decree to consider issuing a decision.

The dossier requesting the sale of public property includes:

a) Written request for disposal from the agency possessing the public property, using Form No. 01/TSC-XLTS enclosed with this Decree: 1 original copy.

b) Written request for the sale of public property from the superior managing authority (if any): 1 original copy.

c) Other documents related to the request for property sale (if any): 1 copy.

2. Within 20 days from receipt of the complete and valid dossier, the competent authority or person prescribed in Clause 2 Article 22 of this Decree shall consider issuing a decision on public property sale or provide a written response in case the sale request is deemed inappropriate.

The main contents of the decision on public property sale include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The list of property to be sold (name, quantity; original cost, residue value according to accounting records; reasons for sale).

c) The method of sale of property (in cases where the method of auction/price listing/direct sale has been determined, it shall be specified in the decision; in cases where the method has not been determined, the agency assigned to organize the sale of property shall decide the specific method based on Clause 1 Article 24, Clause 1 Article 26, and Clause 1 Article 27 of this Decree).

d) The agency assigned to organize the sale of public property.

dd) Management and use of proceeds from the sale of property.

e) The validity period of the decision (up to 6 months from the date of issuance).

3. The authority or person competent to decide the sale of public property shall assign the agency possessing the public property or the agency assigned to perform the task of managing public property, as prescribed in Clauses 2 and 3 Article 19 of the Law, to organize the sale of public property.

Where the competent authority or person assigns the responsibility for organizing the sale of public property to the agency assigned to perform the task of managing public property, as prescribed in Clauses 2 and 3 Article 19 of the Law, the following principles shall apply:

a) The agency assigned to perform the task of managing public property, as prescribed in Clause 2 Article 19 of the Law, shall organize the sale of public property decided by the Minister or the Director of the central authority.  

b) The agency assigned to perform the task of managing provincial-level public property, as prescribed in Clause 3 Article 19 of the Law, shall organize the sale of public property decided by the President of the provincial People’s Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Based on the decision on public property sale issued by the competent authority or person, the agency assigned to organize the sale of public property, as prescribed in Clause 3 of this Article, shall organize the sale in accordance with Articles 24, 25, 26, and 27 of this Decree. In case the validity period of the decision expires and the sale has not been completed, the following shall apply:

a) If the sale is to continue: within 5 working days from the date the decision expires, the agency possessing the public property shall prepare a written report specifying the implementation progress, reasons for the delay, and propose a renewal. This report shall be submitted to the superior managing agency (if any) for the latter to report to the competent authority or person for consideration and decision on the renewal of the validity period of the sale decision, allowing the continued implementation (up to 6 months from the date of the renewal decision).

b) If the sale is not to continue: within 5 working days from the date the decision expires, the agency possessing the property shall prepare a dossier and report to the competent authority or person for consideration and decision on disposal under the forms prescribed in Clauses 1, 2, 2a, 5, 6, 7, and 8 Article 40 of the Law.

5. Within 30 days from the date of sale completion, the agency possessing the property shall record the property decrease and report the change in public property in accordance with regulations.

6. Procedures for liquidating public property by sale shall comply with Articles 29 and 31 of this Decree.

Article 24. Sale of public property by auction

1. The sale of public property must be conducted publicly through auction, except for cases where the sale is carried out by price listing or direct sale as prescribed in Clause 1 Article 26 and Clause 1 Article 27 of this Decree.

2. Determination of the starting price:

a) The head of the agency assigned to organize the sale of property, as prescribed in Clause 3 Article 23 of this Decree, shall decide the starting price of the property to be auctioned.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The valuation conducted by the valuation council or the valuation enterprise shall comply with the law on prices, ensuring that the determined value is consistent with the market price of the property of the same type, or the property with equivalent technical specifications, quality, and origin at the time of valuation (if any). The valuation council shall provide a valuation result notice, and the valuation enterprise shall provide a valuation certificate for the head of the agency assigned to organize the sale of property in accordance with the law on prices.

c) The price determined under this Clause does not include value-added tax (VAT).

3. For persons who are not allowed to participate in public property auctions, the property auction law shall prevail.

4. The agency assigned to organize the sale of property, as prescribed in Clause 3 Article 23 of this Decree, shall hire a property auction organization to conduct the auction. The selection of the property auction organization shall comply with the property auction law and relevant laws.  In cases where no auction organization can be hired (after sending a notice of selection of a property auction organization at least twice, but no organization registers to participate, or there are registered organizations but none meet the requirements), a property auction council shall be established to conduct the auction. The establishment and operation of the property auction council shall comply with the property auction law.

5. The procedures for auctioning public property shall comply with the property auction law. The agency assigned to organize the sale of property shall supervise the auction process and the performance of other rights and obligations of the property owner as prescribed by the property auction law.

6. The selling price of public property through auction is the winning bid price. Within 7 working days from receipt of the auction results from the auction organization or the property auction council, the agency assigned to organize the sale of the property shall sign a property sale contract with the winning bidder. The property sale contract shall be executed in accordance with civil laws.

7. Payment for the purchase of property shall be carried out as follows:

a) Within 5 working days from the date of signing the property sale contract, the purchaser shall pay the purchase amount to the agency assigned to organize the sale of the property.

b) If the purchaser fails to pay the full purchase amount within the time limit prescribed in Point a of this Clause, the agency assigned to organize the sale of the property shall cancel the signed contract, and the purchaser shall forfeit an amount equivalent to the deposit as compensation. The agency assigned to organize the sale of the property may sell it to the next highest bidder at the auction, provided that the next bid plus the deposit amount is at least equal to the winning bid price and the next highest bidder agrees to purchase the property. Where the next bid plus the deposit amount is lower than the winning bid price, or the next highest bidder refuses to purchase the property, the agency assigned to organize the sale of the property shall handle the matter in accordance with Article 25 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The agency assigned to organize the sale of the property shall issue an invoice for the sale of public property to the purchaser in accordance with regulations. The delivery of the property to the purchaser shall be carried out at the location where the property is located after the purchaser has completed full payment.

Article 25. Disposal of public property in cases of unsuccessful auctions

1. Where the first auction is unsuccessful, another auction shall be organized.

2. Where the second or subsequence auctions are also unsuccessful, the agency assigned to organize the sale of the property shall implement one of the following plans:

a) Continue to organize another auction in accordance with the law; or

b) Request the competent authority or person who issued the decision on public property sale to consider issuing a decision to revoke the decision on auction sale of public property to apply another disposal method in accordance with the Law and this Decree.

3. The determination of cases where the auction is unsuccessful shall be carried out in accordance with the property auction law. The organization of another auction shall comply with Clauses 3, 4, 5, and 6 Article 24 of this Decree. The agency assigned to organize the sale of the property shall determine the cause of the unsuccessful auction. If it is determined that the starting price is too high and no longer appropriate for the market price, the agency assigned to organize the sale of the property shall report to its head for consideration for the issuance of a decision on the re-determination of the starting price for re-auction.  The re-determination of the starting price shall comply with Clause 2 Article 24 of this Decree.   

4. Procedures for changing the method of disposal of property, as prescribed in Point b Clause 2 of this Article, shall be carried out as follows:

a) Within 7 working days from the date the auction is determined to be unsuccessful, the agency assigned to organize the sale of the property shall prepare and submit 1 dossier set to the superior managing authority (if any) for the latter to review and request the competent authority or person prescribed in Clause 2 Article 22 of this Decree to issue a decision to revoke the decision on auction sale of public property.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A written request for revocation of the decision on auction sale made by the agency assigned to organize the sale of the property (specifying the reasons for the unsuccessful auction and providing a detailed description of the auction process): 1 original copy;

Written request for revocation of the decision on auction sale from the superior managing authority (if any): 1 original copy;

Decision on auction sale of the property issued by the competent authority or person: 1 copy;

Property auction record (if any) and other documents related to the auction process: 1 copy.

b) Within 7 working days from receipt of the complete and valid dossier, the competent authority or person prescribed in Clause 2 Article 22 of this Decree shall consider issuing a decision to revoke the decision on auction sale of public property or a written request to organize another auction.  

c) In cases where the competent authority or person issues a decision to revoke the decision on auction sale of public property, the agency possessing the public property shall prepare and submit a dossier requesting the competent authority or person to consider issuing a decision on the method of disposal in accordance with the Law and this Decree.

Article 26. Sale of public property by price listing

1. The public sale of public property by price listing shall apply to public property with an original cost recorded in accounting records of less than VND 250 million per recorded property item (hereinafter referred to as “1 property unit”) and a reappraised value from VND 10 million to under VND 50 million per property unit. In cases where the public property has no recorded original cost in accounting records, the sale of public property by price listing shall apply to public property with a reappraised value from VND 10 million to under VND 50 million per property unit.  If the property specified in this Clause is sold together with property that must be sold by auction, the auction method shall be applied. The price listing method shall not apply to the sale of automobiles (except for the sale of supplies or materials recovered from the liquidation of automobiles).

2. The listed selling price of public property shall be its reappraised value. The reappraisal of public property value shall be carried out in accordance with the regulations on the determination of property value specified in Clause 2 Article 24 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Persons without legal capacity, persons who have lost or have limited legal capacity, persons who have difficulty in perception or behavior control, or persons who, at the time of registration to purchase property, are unable to perceive or control their behavior;

b) Persons who have the authority to decide the sale of the property, or persons who directly appraise or reappraise the value of the property;

c) The parents, spouses, children, and biological siblings of the persons specified in Point b of this Clause.

4. Procedures for the sale of public property by price listing:

a) The agency assigned to organize the sale of the property shall post the listed selling price of the property at its office headquarters, and simultaneously publish information on the property on the public property website. The period for listing and announcing the price shall be 5 working days from the date the price listing begins.

b) Any person who wishes to purchase the property shall submit a property purchase registration form within the price listing period and may register with the agency assigned to organize the sale of the property to inspect the property before deciding to register for purchase.

c) Upon the expiration of the period for listing and announcing the price, if multiple persons register to purchase the property, the agency assigned to organize the sale shall draw lots to determine the purchaser. The drawing of lots must be conducted publicly and witnessed by all registered purchasers. If only one person registers to purchase the property, that person shall have the right to purchase the property. The determination of the eligible purchaser shall be recorded in writing.

d) The purchase price of the property shall be the listed and announced price.

5. Within 5 working days from the date of signing the record determining the eligible purchaser, the purchaser shall sign the property sale contract and pay the purchase amount to the agency assigned to organize the sale of the property. The payment of the purchase amount shall be made in accordance with Clause 7 Article 24 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. If, upon the expiration of the price listing period, no one registers to purchase the property, the head of the agency assigned to organize the sale of the property shall consider reducing the listed sale price to organize another sale, ensuring that each price reduction does not exceed 10% of the previously listed price.

8. The Ministry of Finance of Vietnam shall provide guidance on the implementation of Clause 4 of this Article.

Article 27. Sale of public property by direct sale

1. The sale of public property by direct sale shall apply to public property with an original cost recorded in accounting records of less than VND 250 million per property unit and a reappraised value of less than VND 10 million per property unit, or to public property that does not meet the standards of fixed assets. In cases where the public property’s original cost has not been recorded in accounting records, the sale of such public property by direct sale shall apply to public property with a reappraised value of less than VND 10 million per property unit.

The direct sale method shall not apply to the sale of automobiles (except for the sale of supplies or materials recovered from the liquidation of automobiles). If the property specified in this Clause is sold together with property that must be sold by auction, the auction method shall be applied.

2. The determination of the direct sale price shall comply with Clause 2 Article 24 of this Decree.

3. Individuals specified in Clause 3 Article 26 of this Decree shall not be eligible to purchase public property by direct sale.

4. After the issuance of the decision on the sale of the property by the competent authority or person, the agency assigned to organize the sale of the property shall publicly announce the sale at the headquarters of the agency possessing the property and sell the property to the first person who submits a written request to purchase. The public announcement period shall be 5 working days from the date the announcement begins.

If, upon the expiration of the announcement period, no one registers to purchase the property, the head of the agency assigned to organize the sale of the property shall consider reducing the price to organize another sale, ensuring that each price reduction does not exceed 10% of the previously announced price.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The payment for the property shall be made in accordance with Clause 7 Article 24 of this Decree. The agency assigned to organize the sale of the property shall issue an invoice for the sale of public property to the purchaser in accordance with regulations. The delivery of the property to the purchaser shall be carried out at the location where the property is located after the purchaser has completed full payment.

Article 28. Authority to decide liquidation of public property

The authority to decide the liquidation of public property in the cases specified in Clause 1 Article 45 of the Law shall be as follows:

1. Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate authority to decide, the liquidation of public property, being fixed assets, at state agencies under their respective management.

2. Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the liquidation of public property, being fixed assets, at state agencies under local management.

3. Office Chiefs of provincial People’s Councils shall decide the liquidation of property managed and used by provincial People’s Councils.

4. Agencies possessing public property shall decide the liquidation of:

a) Public property, being fixed assets, under their authority as delegated by Ministers, Directors of central authorities, or Presidents of provincial People’s Committees.

b) Public property that is not fixed assets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. When public property reaches the end of its useful life (the period used for depreciation calculation in accordance with regulations on the management and depreciation of fixed assets at agencies, organizations, or units, or upon reaching the prescribed lifespan or use frequency under the law), and the agency assigned to manage and use such property wishes to liquidate it; when public property has yet to reach the end of its useful life but has been damaged beyond repair or the repair is deemed in effective (with the estimated repair cost exceeding 30% of the original cost, in cases where the original cost can be determined, or exceeding 50% of the investment value for constructing or purchasing new property of the same type or of equivalent technical standards, quality, and origin at the time of liquidation, in cases where the original cost cannot be determined); when office buildings or other property affixed to land must be demolished under the decision of a competent authority or person, the agency possessing the property shall prepare and submit 1 dossier set requesting the liquidation of public property to the superior managing authority (if any) for the latter to review and request the competent authority or person prescribed in Article 28 of this Decree to consider issuing a decision.

The dossier requesting property liquidation includes:

a) Written request for disposal from the agency possessing the public property, using Form No. 01/TSC-XLTS enclosed with this Decree: 1 original copy.

b) Written request for the liquidation of public property from the superior managing authority (if any): 1 original copy.

c) Written opinion from the specialized agency for construction under the People’s Committee of the province or commune, or written appraisal from a qualified consulting unit on the condition and repair feasibility of the property (for property being houses or construction works that have yet to reach the end of their useful life but are damaged beyond repair): 1 copy.

d) Other documents related to the property liquidation request (if any): 1 copy.

2. Within 20 days from receipt of the complete and valid dossier, the competent authority or person prescribed in Article 28 of this Decree shall consider issuing a decision on property liquidation or provide a written response in case the liquidation request is deemed inappropriate.

The main contents of the decision on public property liquidation include:

a) The agency possessing the property to be liquidated.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The form of liquidation (sale; demolition; destruction).

d) Management and use of proceeds from the liquidation (if any).

dd) Implementation responsibilities.

3. Within 60 days (for houses and other property affixed to land) or 30 days (for other property) from the date of issuance of the liquidation decision by the competent authority or person, the agency possessing the property to be liquidated shall organize the liquidation of the property in accordance with Articles 30 and 31 of this Decree.

4. Within 30 days from the date of completion of the liquidation, the agency possessing the liquidated property shall record the property decrease and report the change in property in accordance with regulations.

5. In cases where demolition or destruction of property is required to implement an investment project approved by a competent authority or person (the property to be demolished or destroyed is shown in the base design drawing, construction design drawing, project dossier, or in the decision approving the technical-economic report or the project), or for site clearance when the State expropriates land, the agency possessing the property is not required to report to the competent authority or person for a decision on public property liquidation as prescribed in this Article. The demolition or destruction of property shall be carried out as follows:

a) Demolition or destruction of property for the implementation of an investment project approved by a competent authority or person:

Where the agency possessing the property is the project owner, based on the approved project content relating to demolition, destruction, or site clearance, the agency possessing the property shall organize the demolition/destruction and dispose of the supplies and materials recovered from the demolition/destruction in accordance with Article 30 of this Decree and the approved project contents.

Where the agency possessing the property is not the project owner, it shall hand over the property to the project management board/project owner for project implementation. The handover shall be recorded in writing, using Form No. 02/TSC-BBGN enclosed with this Decree. Based on this property handover record, the agency possessing the property shall record a property decrease as prescribed by regulations. The project management board/project owner shall organize the demolition or destruction of the property for project implementation and dispose of supplies and materials recovered from such demolition/destruction in accordance with Article 30 of this Decree and the project approved by the competent authority or person.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Demolition or destruction of property for site clearance when the State expropriates land:

The agency possessing the property shall hand over the property to be demolished or destroyed to the organization in charge of compensation and site clearance. The handover shall be recorded in writing, using Form No. 02/TSC-BBGN enclosed with this Decree. Based on this property handover record, the agency possessing the property shall record a property decrease as prescribed by regulations. The organization in charge of compensation and site clearance shall carry out compensation, support, site clearance activities, and dispose of the property in accordance with the law on land.

6. Where houses or works are constructed for temporary use within a certain period as decided by a competent authority or person, or as approved in a project by a competent authority or person, upon the expiration of the temporary use period, the agency possessing the property or the project management board/project owner (in cases where the agency possessing the property is not the project owner) shall organize the demolition or destruction of such property in accordance with Article 30 of this Decree and dispose of the supplies and materials recovered from such demolition or destruction in accordance with Article 13 of this Decree. The agency is also not required to report to the competent authority or person for a decision on the liquidation of public property, as prescribed in this Article.

Article 30. Organization of liquidation of public property by demolition or destruction

1. The agency possessing the property to be liquidated shall carry out or hire another organization or individual to carry out the demolition or destruction of the property, except for cases of demolition or destruction as prescribed in Clause 5 Article 29 of this Decree.

2. The demolition or destruction of property may be conducted in the following forms:

a) Use of mechanical methods.

b) Incineration, burial, or use of chemical substances;

c) Uninstallation or removal from equipment (in cases where the property to be demolished or destroyed is an application software).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. In cases where another organization or individual is hired to perform the demolition or destruction, the selection of the organization or individual shall comply with the law on bidding. Supplies and materials recovered from the demolition or destruction shall be disposed of in accordance with Article 13 of this Decree.

The agency possessing the property to be liquidated may combine demolition or destruction with the sale of recovered supplies and materials to organize the selection of an organization or individual to carry out the demolition or destruction. The organization or individual selected through bidding to carry out the demolition or destruction, in combination with the sale of recovered supplies and materials, may purchase the recovered supplies and materials after demolition; the organization and individual shall offset the demolition costs against the value of the recovered supplies and materials after demolition. The value of the recovered supplies and materials shall be determined in accordance with Clause 2, Article 24 of this Decree.

4. In cases where the agency possessing the property to be liquidated carries out the demolition or destruction by itself, the head of the agency shall decide to establish a liquidation council to perform the demolition or destruction. The head of the agency possessing the property to be liquidated shall be the president of the council, with members including a representative of the accounting department, a representative of the property-using department, and other members (if necessary). The demolition or destruction shall be recorded in writing.

Supplies and materials recovered from the demolition or destruction shall be disposed of in accordance with Article 13 of this Decree.

Article 31. Organization of liquidation of public property by sale

1. The liquidation of public property by sale shall be carried out through auction in accordance with the law, excluding the cases specified in Clauses 2 and 3 of this Article.

2. The sale of liquidated public property by price listing shall apply to public property with an original cost recorded in accounting records of less than VND 500 million per property unit and a reappraised value from VND 10 million to under VND 50 million per property unit. In cases where the public property has no recorded original cost in accounting records, the sale of liquidated public property by price listing shall apply to public property with a reappraised value from VND 10 million to under VND 50 million per property unit. The price listing method shall not apply to automobiles (except in cases of selling supplies and materials recovered from the liquidation of automobiles).

Where the property specified in this Clause is sold together with property required to be liquidated through auction, the auction method shall apply.

3. The sale of liquidated public property by direct sale shall apply to public property with an original cost recorded in accounting records of less than VND 500 million per property unit and a reappraised value of less than VND 10 million per property unit, or to public property that does not meet the standards of fixed assets. In cases where the public property has no recorded original cost in accounting records, the sale of liquidated public property by direct sale shall apply to public property with a reappraised value of less than VND 10 million per property unit. The direct sale method shall not apply to automobiles (except in cases of selling supplies and materials recovered from the liquidation of automobiles).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The organization of the liquidation of public property by auction shall comply with Article 24 of this Decree; the disposal of public property in cases where the auction is unsuccessful shall comply with Article 25 of this Decree.

5. The organization of the liquidation of public property by price listing shall comply with Article 26 of this Decree.

6. The organization of the liquidation of public property by direct sale shall comply with Article 27 of this Decree.

Article 32. Authority to decide destruction of public property at state agencies

1. Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate authority to decide, the destruction of public property, being fixed assets, at state agencies under their respective management.

2. Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the destruction of public property, being fixed assets, at state agencies under local management.

3. Office Chiefs of provincial People’s Councils shall decide the destruction of property managed and used by provincial People’s Councils.

4. Agencies possessing public property shall decide the destruction of:

a) Public property, being fixed assets, under their authority as delegated by Ministers, Directors of central authorities, or Presidents of provincial People’s Committees.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 33. Procedures for destruction of public property at state agencies

1. When public property falls under cases requiring destruction, the agency possessing the property shall prepare and submit 1 dossier set for the destruction of public property to the superior managing authority (if any) for the latter to review and request the competent authority or person prescribed in Article 32 of this Decree to consider issuing a decision.

The dossier requesting the destruction of public property includes:

a) Written request for disposal from the agency possessing the public property, using Form No. 01/TSC-XLTS enclosed with this Decree: 1 original copy.

b) Written request for the destruction of public property from the superior managing authority (if any): 1 original copy.

c) Other documents related to the request for property destruction (if any): 1 copy.

2. Within 20 days from receipt of the complete and valid dossier, the competent authority or person prescribed in Article 32 of this Decree shall consider issuing a decision on the destruction of public property or provide a written response in case the destruction request is deemed inappropriate.

The main contents of the decision on public property destruction include:

a) The agency possessing the property to be destroyed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The form of destruction.

d) Responsibilities for organizing the destruction (as assigned by the Minister, Director of the central authority, or President of the provincial People’s Committee in accordance with Clause 3 Article 46 of the Law).

3. Within 30 days from the date the competent authority or person issues the decision on destruction, the agency assigned to destroy the public property shall organize the destruction in accordance with the law.

4. Within 30 days from the date of completion of the destruction of property, the agency possessing the destroyed property shall record the property decrease and report the change in public property in accordance with regulations.

5. The state budget shall guarantee funding for the destruction of public property at state agencies.

Article 32. Authority to decide disposal of public property in case of loss or damage

1. Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate authority to decide, the disposal of public property, being fixed assets, in cases of loss or damage at state agencies under their respective management.

2. Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the disposal of public property, being fixed assets, in cases of loss or damage at state agencies under local management.

3. Office Chiefs of provincial People’s Councils shall decide the disposal of property (in cases of loss or damage) managed and used by provincial People’s Councils.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Public property, being fixed assets, under their authority as delegated by Ministers, Directors of central authorities, or Presidents of provincial People’s Committees.

b) Public property that is not fixed assets.

5. For public property that is partially lost or partially damaged, it is not required to carry out the procedures for deciding the disposal of property in cases of loss or damage. The agency assigned to manage and use the property shall determine the cause and responsibility for the loss or damage and handle the matters as follows:

a) Where the property can continue to be used or repaired for continued use, based on the results of determining the cause and responsibility, the agency assigned to manage and use the property shall adjust the original cost of the fixed asset for accounting-related recording under the guidance of the Ministry of Finance of Vietnam.

b) Where the public property is partially lost or damaged and can no longer be used, or the repair is ineffective, the agency possessing the public property shall carry out the procedures for liquidation for such property in accordance with Articles 28, 29, 30, and 31 of this Decree.

Article 35. Procedures for disposal of public property in cases of loss or damage

1. Within 30 days from the date of discovering that the public property has been lost or damaged, the agency possessing the public property shall determine the cause and responsibility for the loss or damage and prepare and submit 1 dossier set for disposal to the superior managing authority (if any) for the latter to report to the competent authority or person prescribed in Article 34 of this Decree for consideration and decision.

The dossier requesting disposal of public property in cases of loss or damage includes:

a) Written request for disposal from the agency possessing the public property, using Form No. 01/TSC-XLTS enclosed with this Decree: 1 original copy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Documents and evidence proving the loss or damage of the property (if any): 1 copy.

2. Within 20 days from receipt of the complete and valid dossier, the competent authority or person prescribed in Article 34 of this Decree shall consider issuing a decision on the disposal of public property in cases of loss or damage.

The main contents of the decision on disposal of public property in cases of loss or damage include:

a) The agency whose property has been lost or damaged.

b) List of lost or damaged property (including name, quantity, area (for houses and land), original cost, residue value according to accounting records, and reasons (cause) for the loss or damage).

c) Implementation responsibilities.

3. Within 30 days from the date the competent authority or person issues the disposal decision, the agency possessing the public property shall record the property decrease in accordance with the law on accounting and report the change in the property as prescribed by regulations.

4. The handling of the responsibilities of related organizations and individuals shall comply with relevant laws.

Article 36. Authority to decide transfer of public property to local authorities for management or disposal

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A President of a provincial People’s Committee shall decide the transfer of public property of a state agency under local management within one province to the provincial People’/s Committee where the property is located for management or disposal.

3. A President of a provincial People’s Committee shall decide the transfer of public property of a state agency under local management (including property managed and used by the Office of the People’s Council) to local functional agencies (specialized agency under the provincial People’s Committee, land bank development organizations, local organizations with the function of managing and trading houses, or commune-level People’s Committees) for management or disposal.

Article 37. Procedures for deciding transfer of public property to local authorities for management or disposal

1. The agency possessing the public property shall prepare and submit 1 dossier set for the transfer of the public property to the local authority for management or disposal to the superior managing authority (if any) for the latter to review and request the competent authority or person prescribed in Article 36 of this Decree to consider issuing a decision.

The dossier requesting the transfer of public property to the local authority for management or disposal includes:

a) Written request for disposal from the agency possessing the public property, using Form No. 01/TSC-XLTS enclosed with this Decree: 1 original copy.

b) Written request for the transfer of public property to the local authority for management or disposal from the superior managing authority (if any): 1 original copy.

c) Other documents related to the request for the transfer of public property to the local authority for management or disposal (if any): 1 copy.

2. For cases specified in Clauses 1 and 2 Article 36 of this Decree:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Within 30 days from receipt of the written solicitation of opinions and the complete and valid dossier, the President of the provincial People’s Committee where the property is located shall provide a written opinion on the request for the transfer of the public property to the local authority for management or disposal.

c) Within 15 days from receipt of the written consent to receive the property from the President of the provincial People’s Committee where the property is located, or after 30 days from the date of sending the written solicitation of opinions without receiving a response from the President of the provincial People’s Committee, the competent authority or person prescribed in Clauses 1 and 2 Article 36 of this Decree shall issue a decision on the transfer of property to the local authority for management or disposal. The President of the provincial People’s Committee where the property is located shall take legal liability for matters under the local state management in cases where no response is provided within the prescribed time limit. 

3. For cases specified in Clause 3 Article 36 of this Decree, within 30 days from receipt of the complete and valid dossier, the competent authority or person prescribed in Clause 3 Article 36 of this Decree shall consider issuing a decision on the transfer of property to the local authority for management or disposal, or provide a written response in case the request for property transfer is deemed inappropriate.

4. The main contents of the decision on the transfer of property to the local authority for management or disposal include:

a) The agency possessing the property to be transferred.

b) List of property to be transferred (including name, quantity, area (for land and houses), condition, original cost, residue value according to accounting records, and reasons for transfer).

c) The receiving agency: the provincial People’s Committee (in cases of transfer of property of central authorities, or property of local agencies located in another province); the local functional agency (in cases of transfer of property of state agencies under local management).

d) Implementation responsibilities.

5. Within 15 days from the date of issuance of the decision on transfer (for cases specified in Clauses 1 and 2 Article 36 of this Decree), the President of the provincial People’s Committee shall issue a written document assigning a local functional agency the task of receiving the property.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. After completing the receipt of the transferred property, the receiving agency shall, based on the dossier of each case, provide advice or request the responsible agency to advise and report to the competent authority or person for disposal in accordance with the law, as follows:

a) In cases where the property is to be assigned or transferred to an agency, organization, or unit for management and use, the law on the management and use of public property shall prevail.

b) In cases where the property is to be assigned to a local organization with the function of managing and trading houses for management and utilization, the Government of Vietnam’s regulations on the management, use, and utilization of houses and land, being public property, not used for residential purposes, assigned to local organizations with the function of managing and trading houses for management and utilization, shall prevail.

c) In cases where the houses and land have been allocated for residential use ultra vires before January 19, 2007, comply with the law on housing and relevant laws.

d) In cases where the houses and land have been allocated for residential use ultra vires from January 19, 2007 onward, disposal shall be as follows:

Where the conditions for issuance of a certificate of land use rights and ownership of property affixed to the land are met, the house shall be sold to the current user. The determination of the selling price of the house shall be carried out in accordance with Point a Clause 2 Article 71 of Decree No. 95/2024/ND-CP dated July 24, 2024 of the Government of Vietnam. The current user of the house and land must pay land use fees as prescribed by the law on land and other amounts payable (if any) in accordance with relevant laws. The issuance of the certificate of land use rights and ownership of property affixed to the land to the current user of the house and land shall be carried out in accordance with the land law.

Where the conditions for the issuance of a certificate of land use rights and ownership of property affixed to the land are not met as prescribed by the law on land, the specialized agency for agriculture and environment (the local land management agency) shall request the People’s Committee of the same level to decide to expropriate the land from the current user in accordance with the law on land. Compensation, support, and resettlement, if applicable in such cases, shall comply with the law on land regarding compensation, support, and resettlement upon land expropriation by the State.

dd) In cases where the land is allocated or leased, comply with the law on land and other relevant laws.

For property affixed to land, based on the actual situation and condition of the such property, the advisory agency prescribed in Point h of this Clause shall report to the authority or person competent to decide the land allocation or lease for consideration and decision on the sale of property affixed to land to the organization or individual receiving the land allocation or lease, or the demolition or destruction of the property affixed to land before the organization of land allocation, land lease, land-use-right auction, or bidding for projects involving land use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where the property affixed to the land is demolished or destroyed before the organization of land allocation or lease, the advisory agency prescribed in Point h of this Clause shall carry out the demolition or destruction in accordance with Article 30 of this Decree, and dispose of the supplies and materials recovered from such demolition or destruction in accordance with Article 13 of this Decree. The organization or individual receiving the land allocation or lease shall reimburse the residue value of the property affixed to the land as recorded by the receiving agency at the time of demolition or destruction.  In cases where the property affixed to the land has yet to be recorded in accounting records, or has been recorded but depreciation calculation is no conformable with regulations, the receiving agency shall, based on the Ministry of Finance of Vietnam’s guidance on depreciation of fixed assets at agencies, organizations, and units, determine the residue value of the property at the time of demolition or destruction.  The obligation of the organization or individual receiving the land allocation or lease to reimburse the residue value of the property affixed to the land must be specified in the plan for land-use-right auction, the bidding documents, or notified to organizations and individuals interested in the land allocation or lease. The reimbursement of the residue value of the property affixed to the land shall be carried out in the same manner as the payment for the sale of property affixed to land in cases where such property is sold to the organization or individual receiving the land allocation or lease.

Where, according to the local planning, the land must be divided into multiple parcels for allocation, lease, or auction of land use rights, the value of the property affixed to the land (either the selling price or the residue value as prescribed by the mentioned regulations) shall be distributed among the parcels in proportion to the area of each parcel relative to the total area of all parcels.

e) In cases where the land is assigned to a land bank development organization for management and utilization, the law on land shall prevail.

Where the State allocates or leases land that has already been assigned to the land bank development organization for management and utilization, the land bank development organization shall report to the competent authority or person for disposal of the property affixed to land in accordance with Point dd of this Clause. The land bank development organization shall decide the selling price of property affixed to the land (in cases where such property is sold to the organization or individual receiving land allocation or lease) and dispose of the recovered supplies and materials (in cases where the property affixed to the land is demolished or destroyed before the organization of land allocation, land lease, bidding for projects involving land use, or land-use-right auction). The organization or individual receiving the land allocation or lease shall pay the purchase price for the property affixed to the land and reimburse the residual value of such property in accordance with Point dd of this Clause.

g) In cases where the transferred property consists of school sites, houses, or land located in remote, mountainous, or isolated areas that are no longer suitable for use as office headquarters, public service facilities, medical, cultural, or sports facilities, or for other public purposes, and no organizations or individuals have a demand to receive or lease the land, the property affixed to the land shall be demolished or destroyed, and the commune-level People's Committee or land bank development organizations shall be assigned to manage the land after the demolition or destruction of the property affixed to the land in accordance with the law on land.

h) The specialized financial agency shall advise the President of the People’s Committee of the same level in cases where the disposal is carried out in accordance with Points a and b of this Clause. The local housing management agency shall advise the People’s Committee of the same level in cases where the disposal is carried out in accordance with Point c of this Clause. The specialized agency for agriculture and environment (local land management agencies) shall advise the People’s Committee of the same level in cases where the disposal is carried out in accordance with Points d, dd, e, and g of this Clause.

8. The agency receiving the transferred property shall establish a separate monitoring record and calculate depreciation for the transferred property from the time of receipt until the completion of the property disposal process.

Article 38. Disposal of public property in cases of merger, consolidation, division, dissolution, or termination of operation

1. State agencies subject to merger, consolidation, division, dissolution, or termination of operation shall conduct inventory and classification of property under their management and use prior to the merger, consolidation, division, dissolution, or termination of operation. They shall be responsible for handling any surplus or shortage of property discovered through inventory in accordance with the law.  Regarding property that does not belong to the agency (such as property held in custody, borrowed property, or property leased from other organizations or individuals), the state agency shall conduct the disposal process in accordance with relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Arrange and use the property in accordance with the standards and norms for the use of public property; manage and use the property in accordance with the law.

b) Determine redundant property (property no longer needed for use under the new functions, tasks, and organizational structure) or property subject to disposal under the Law and this Decree to prepare dossiers and report to the competent authority or person for consideration and decision on disposal in accordance with the law.

c) Continue implementing any pending matters related to property subject to disposal decisions issued by a competent authority or person before the merger or consolidation that have yet to be completed by the merged or consolidated agency as of the time of merger or consolidation.

3. In case of the division of an agency assigned to manage and use property, the agency subject to division shall prepare a plan to distribute existing property and assign the responsibility for disposing of property under ongoing disposal to new juridical persons formed after the division. These contents shall be included in the division scheme/plan, and submitted to the competent authority or person for consideration and approval.  After the division is completed, the new juridical persons shall be entitled to manage and use the property in accordance with the approved property distribution plan (without having to carry out the procedures for transfer of property from the divided agency to the new juridical person), and shall arrange and use the property in accordance with standards and norms for use of property; complete the disposal of property under ongoing disposal as assigned; for redundant property or property subject to disposal as prescribed by the Law and this Decree, prepare dossiers and report to the competent authority or person for consideration and decision on disposal as prescribed by regulations.

4. In cases where an agency assigned to manage and use property terminates its operation and its functions and tasks are transferred to other agencies, organizations, or units, the agency whose operation is terminated shall, based on the policy of the competent authority or person, take charge and cooperate with the agencies, organizations, or units receiving the functions and tasks in developing a property distribution plan consistent with the transferred tasks and the actual condition of the property. This plan shall be incorporated into the organizational restructuring scheme/plan and submitted to the competent authority or person for consideration and approval.  Based on the approved scheme/plan, the agency whose operation is terminated shall hand over the property to the agencies, organizations, or units receiving the transferred functions and tasks. On that basis, the receiving agencies, organizations, or units shall report to the competent authority or person specified in Clause 4 Article 6 of this Decree for the latter to consider deciding to assign the property to their agencies, organizations, or units for management and use.

5. Where an agency assigned to manage and use property is dissolved or terminates its operation and does not fall under Clause 4 of this Article, after the competent authority or person issues a decision on dissolution or termination of operation, the dissolved or terminated agency shall hand over its property to its superior managing authority, or to another agency assigned to receive the property (in cases where there is no superior managing authority).  The agency assigned to receive the property shall, in accordance with the Law and this Decree, prepare a dossier and report to the competent authority or person for consideration and decision on the disposal, and organize the disposal of the property accordingly. For property that has already been subject to a disposal decision by a competent authority or person before the dissolution or termination of operation, but whose disposal has not been completed by the time the agency is dissolved or terminates its operation, the agency assigned to receive the property shall continue the unfinished matters.

6. 6. In case the superior managing authority of an agency assigned to manage and use property is dissolved or terminates its operation:

a) If the agency assigned to manage and use the property is transferred to be under the management of another superior managing authority, that agency shall continue to manage and use the property to perform its functions and tasks and be responsible for the management and disposal of the property in accordance with Points a, b, and c Clause 2 of this Article.

b) Where the agency assigned to manage and use the property is merged, consolidated, divided, dissolved, or terminates its operation, Clauses 1, 2, 3, 4, and 5 of this Article shall prevail.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 39. Disposal of public property that is weapons, explosives, combat gear, cryptographic products of cipher sector provided for state agencies, or radioactive substances

1. Public property that is weapons, explosives, and combat gear shall be disposed of in the following forms: recovery, liquidation, destruction, Transfer, or disposal in cases of loss or damage.  The recovery of weapons, military explosives, and combat gear, as well as the liquidation and destruction of such items, shall comply with the law on the management and use of weapons, explosives, and combat gear.  The transfer and disposal of property in cases of loss or damage and other forms of disposal of weapons, explosives, and combat gear shall comply with the Law and this Decree.

2. The disposal of public property, being cryptographic products of the cipher sector, provided for state agencies, shall comply with the law on cipher activities.

3. The disposal of public property, being or consisting of radioactive substances, shall comply with the law on the management of radioactive waste and used radioactive sources.

Article 40. Management and use of proceeds from disposal of public property at state agencies

1. The costs related to the disposal of public property include:

a) Costs for property inventory.

b) Costs for measuring and mapping houses and land.

c) Costs for property valuation and appraisal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Remuneration and other costs related to property auction activities.

e) Costs for listing, public announcement, property viewing, and selection of eligible purchasers in cases where the property is sold by price listing.

g) Other reasonable costs related to the disposal of public property.

2. Expenditures:

a) For expenditures that already have standards, norms, or regulations stipulated by competent authorities or persons, such standards, norms, or regulations shall prevail.

b) For expenditures related to the procurement of services for property disposal, such expenditures shall be made under contracts assigned between the agency assigned to organize the property disposal and the service provider, in accordance with regulations. The selection of the service provider shall comply with the law.

c) For expenditures not falling within the scope specified in Points a and b of this Clause, the head of the agency assigned to dispose of the property shall decide the expenditures, ensuring compliance with the current financial management regulations of the State, and shall take responsibility for their decision.

3. Within 30 days from receipt of the full proceeds from the disposal of property, the agency assigned to organize the property disposal shall pay the related disposal costs and transfer the remaining amount (if any) to the state budget in accordance with the law on state budget through the State Treasury, where the agency assigned to organize the property disposal opens its account.  For state agencies permitted to apply a separate financial mechanism (such as capital allocation or depreciation of fixed assets), or apply or adopt the financial mechanism of enterprises, the transfer of the remaining amount (if any), after deducting costs related to the property disposal, to the state budget shall comply with the current financial mechanism issued by the competent authority or person.

4. In cases where no revenue is generated from the disposal of property, or where the proceeds from such disposal are insufficient to offset the costs, the shortfall shall be covered by the state budget estimate (including any additional allocation) allocated to the agency assigned to organize the property disposal, or from the funding sources permitted for use by that agency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Where it is necessary to pay external service costs for property disposal, in accordance with regulations, before the disposal is completed and proceeds are received, the agency assigned to organize the property disposal may make advance payments for such costs from its permissible funding sources.

Chapter III

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND USE OF PUBLIC PROPERTY AT PUBLIC SERVICE PROVIDERS

Section 1. PROCUREMENT, LEASE, AND LUMP-SUM FUNDING FOR USE OF PUBLIC PROPERTY AT PUBLIC SERVICE PROVIDERS

Article 41. Procurement of public property at public service providers

1. The procurement of public service facilities and other public property shall be carried out in the cases prescribed in Clause 1 Article 52 of the Law, including cases where procurement is made to replace property that meets the conditions for liquidation as prescribed by regulations.

2. Based on the scope of allocated budget estimates and the permissible funding sources, public service providers shall organize the procurement of public property in accordance with the law on bidding, without the need to issue separate procurement decisions.

The procurement of public property through concentrated procurement methods shall comply with the law on bidding and Chapter VI of this Decree.

3. The procurement of property as prescribed in this Article does not include the procurement of services serving the operations of public service providers. The procurement of services serving the operations of public service providers shall comply with relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The procurement, management, and use of consumable public property serving the operations of public service providers shall comply with Article 4 of this Decree.

Article 43. Lease and lease-purchase of property serving operations of public service providers

The lease and lease-purchase of property serving the operations of public service providers shall comply with Article 5 of this Decree.

Article 44. Assignment of physical property to public service providers

The assignment of physical property to public service providers shall comply with Article 6 of this Decree.

Article 45. Lump-sum funding for use of public property at public service providers

1. The lump-sum funding for the use of public property at public service providers shall comply with Article 33 of the Law and Section 2 Chapter II of this Decree.

2. The funding for lump-sum payments for the use of public property shall be allocated from the permissible funding sources of public service providers.

Article 46. Use of public property at public service providers to participate in public-private partnership investment projects

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The authority to decide the use of public property to participate in PPP investment projects shall be as follows:

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate the authority to decide, the use of public property under their respective management to participate in PPP investment projects.

b) Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the use of public property under local management to participate in PPP investment projects.

3. A public service provider possessing the property shall prepare 1 dossier set requesting the use of existing public property to participate in a PPP investment project, and send it to its superior managing authority (if any) for the latter to review and request the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article to consider issuing a decision.

The dossier requesting the use of existing public property to participate in the PPP investment project includes:

a) Written request from the public service provider possessing the property: 1 original copy.

b) Written request from the superior managing authority (if any): 1 original copy.

c) List of property (including name, quantity, area (for land and houses), condition, original cost, and residue value according to accounting records): 1 original copy.

d) Other related documents (if any): 1 copy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The main contents of the decision on the use of public property to participate in a PPP investment project include:

a) The public service provider possessing the public property that participates in the PPP investment project.

b) List of property (including name, quantity, area (for land and houses), original cost, and residue value according to accounting records).

c) Implementation responsibilities.

5. The selection of investors to implement the PPP investment project shall comply with the law on public-private partnership investment and other relevant laws. Based on the PPP investment project approved by the competent authority or person and the signed contract, the public service provider possessing the public property shall hand over the property to the investor for the implementation of the project. The handover shall be recorded in writing, using Form No. 02/TSC-BBGN enclosed with this Decree.

In cases where office headquarters, works, and other property affixed to land under the public service facility used for the implementation of the PPP investment project must be demolished, the investor shall organize the demolition. Supplies and materials recovered from the demolition shall be disposed of in accordance with the project contract.  Where the recovered supplies and materials belong to the public service provider possessing the property, the disposal shall comply with Article 13 of this Decree. The authority to decide the sale of recovered supplies and materials shall comply with Clause 2 Article 58 of this Decree.

Section 2. USE OF PUBLIC PROPERTY AT PUBLIC SERVICE PROVIDERS

Article 47. Operational management, functional use conversion of public property at public service providers, and disposal of supplies and materials recovered during maintenance and repair of public property at public service providers

1. The operational management of public property at public service providers shall comply with Clause 6 Article 54 of the Law on Clauses 1, 2, 3, and 4 Article 15 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The functional use conversion of public property at public service providers shall comply with Article 16 of this Decree.

3. The disposal of supplies and materials recovered during the maintenance and repair of public property at public service providers shall comply with Article 13 of this Decree.  The authority to decide the sale of supplies and materials recovered during the maintenance and repair of public property shall comply with Clause 2 Article 58 of this Decree.

Article 48. Management and use of public property at public service providers

1. A public service provider that uses public property to directly serve the performance of its assigned functions and tasks as prescribed in Article 49 of this Decree shall not be required to prepare a scheme for use of public property for business, lease, or joint venture/association purposes under Article 52 of this Decree, and shall not be required to report to the authority or person competent to decide the utilization of property as prescribed in Article 50 of this Decree.   The hiring of a management and operation unit to serve the performance of the public service provider’s functions and tasks shall comply with Clause 1 Article 47 of this Decree. The association with organizations and individuals for using property serving the performance of the public service provider’s functions and tasks shall comply with relevant laws.

2. A public service provider that uses public property to serve auxiliary or supporting activities directly related to the performance of its assigned functions and tasks as prescribed in Article 49 of this Decree shall prepare a dossier and report to the competent authority or person prescribed in Article 50 for consideration and decision as grounds for implementation; it shall not be required to prepare a scheme for use of public property for business, lease, or joint venture/association purposes under Article 52 of this Decree.  

3. In cases where public property directly serves the performance of a public service provider’s functions and tasks, but the provider wishes to use such property to provide services to entities other than those entitled to its public services, and the case falls under Clause 1 Article 56, Clause 1 Article 57, or Clause 1 Article 58 of the Law, such use shall be considered the use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes, and must comply with Articles 55, 56, 57, and 58 of the Law and Articles 51, 52, 53, 54, and 55 of this Decree.

In cases where the provider uses property serving auxiliary or supporting activities directly related to the performance of its functions and tasks to provide services to both the entities entitled to the provider’s public services and other entities not entitled to such services, or only to entities not entitled to such services, such use shall also be considered as the use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes, and must comply with Articles 55, 56, 57, and 58 of the Law and Articles 51, 52, 53, 54, and 55 of this Decree.

Article 49. Use of public property at public service providers to perform State-assigned functions and tasks

Public property assigned by the State or invested in, constructed, or procured by the public service provider for use to perform functions and tasks assigned by the State includes property that directly serves the performance of the provider’s function and tasks and property that serves auxiliary or supporting activities directly related to the performance of the provider’s functions and tasks, specifically:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Property directly serving the performance of the provider’s functions and tasks includes: property used for disease prevention, medical examination and treatment, scientific research, and training in the health sector, as well as other activities for entities entitled to the provider’s public services as prescribed in its functions and tasks promulgated by the competent authority or person. Activities involving medical examination and treatment upon request and high-quality medical services according to the assigned functions and tasks, directly performed by the provider, shall be considered as part of the performance of the provider’s functions and tasks.

b) Property serving auxiliary or supporting activities directly related to the performance of the provider's functions and tasks includes: provision of food and beverage services, convenience stores, and vehicle parking for the provider's cadres, public employees, employees, patients, patients' relatives, and visitors coming for transactions or work; introduction, display, trading, and supply of products in the health sector; provision of laundry, sterilization, and sanitation services for the provider's cadres, public employees, employees, patients, and patients' relatives; accommodation services for patients' relatives; medical waste treatment services; mortuary services; parking and pick-up/drop-off points for patients at hospitals; locations for installation of ATMs, vending machines, installation and construction of telecommunications works, and electric vehicle charging stations; locations for installations of LED screens and billboards serving information and dissemination purposes.

2. For public service providers in the education, training, and vocational education sectors:

a) Property directly serving the performance of the provider’s functions and tasks includes: teaching, learning, practice, scientific research, and other activities for entities entitled to the provider’s public services as prescribed in its functions and tasks promulgated by the competent authority or person. In cases where the provider engaged in an association with other organizations or individuals to provide teaching or training for its students and learners in accordance with its assigned functions and tasks, such association shall be considered as the performance of the provider’s functions and tasks.

b) Property serving auxiliary or supporting activities directly related to the performance of the provider’s functions and tasks includes: provision of food and beverage services, convenience stores, and vehicle parking for the provider’s cadres, public employees, employees, students, learners, and visitors coming for transactions or work; introduction, display, trading, and sale of textbooks, reference materials, books, newspapers, publications, and educational equipment serving the teaching and research needs of teachers, students, and learners; facilities serving practice, internship, and physical training activities for teachers, students, and learners; accommodation for cadres, teachers, students, and learners; locations for installation of ATMs, vending machines, installation and construction of telecommunications works, and electric vehicle charging stations; locations for installation of LED screens and billboards serving information and dissemination purposes.

3. For public service providers in the culture, sports, and tourism sectors:

a) Property directly serving the performance of the provider’s functions and tasks includes: training, practice, sports competitions, artistic performances, tourism, cinematography, and other activities for entities entitled to the provider’s public services as prescribed in its functions and tasks promulgated by the competent authority or person.

b) Property serving auxiliary or supporting activities directly related to the performance of the provider’s functions and tasks includes: provision of food and beverage services, vehicle parking for the provider’s cadres, public employees, employees, and visitors coming for transactions, work, sightseeing, or participating in cultural, sports, and tourism activities; trading of cultural, sports, and tourism products and services in accordance with the provider’s functions and tasks as approved by the competent authority or person; facilities serving the introduction and promotion of culture, sports, and tourism; accommodation for actors and athletes; locations for installation of ATMs, vending machines, construction and installation of communications works, and electric vehicle charging stations; locations for installations of LED screens and billboards serving information and dissemination purposes.

4. For public service providers in information, communications, and press sectors:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Property serving auxiliary or supporting activities directly related to the performance of the provider’s functions and tasks includes: advertising; rights to view journalistic products, exchange and trading of content copyrights; business and service activities in information, communications, and press sectors; provision of food and beverage services, vehicle parking for the provider’s cadres, public employees, employees, and visitors coming for transactions or work; locations for installation of ATMs, vending machines, construction and installation of telecommunications works, and electric vehicle charging stations; locations for installation of LED screens and billboards serving information and dissemination purposes.

5. For public services in science, technology, innovation, and digital transformation sectors:

a) Property directly serving the performance of the provider’s functions and tasks includes: activities of training, scientific and technological research, pilot production, and other activities for entities entitled to the provider’s public services, in accordance with the provider’s functions and tasks promulgated by the competent authority or person.

b) Property serving auxiliary or supporting activities directly related to the performance of the provider’s functions and tasks includes: provision of food and beverage services, vehicle parking for the provider’s cadres, public employees, employees, and visitors coming for transactions, work, or attending conferences, seminars, exhibitions, and fairs; introduction, display, business, and provision of scientific and technological products that are research results or products of the provider, and other scientific and technological products directly related to the provider’s research sector; locations for installation of ATMs, vending machines, construction and installation of telecommunications works, and electric vehicle charging stations; locations for installation of LED screens and billboards serving information and dissemination purposes.

6. For public service providers in the economic sector and other sectors:

a) Property directly serving the performance of the provider’s functions and tasks includes public property used to provide public services for entities entitled to the provider’s public services, in accordance with the provider’s functions and tasks promulgated by the competent authority or person.

b) Property serving auxiliary or supporting activities directly related to the performance of the provider’s functions and tasks includes: provision of food and beverage services, vehicle parking for the provider’s cadres, public employees, employees, and visitors coming for transactions or work; locations for installation of ATMs, vending machines, construction and installation of telecommunications works, and electric vehicle charging stations; locations for installation of LED screens and billboards serving information and dissemination purposes.

7. In addition to the property specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, and 6 of this Article, based on state management requirements, Ministers of Ministries managing the concerned sectors shall stipulate the property to be used for performing the functions and tasks assigned by the State to public service providers under their respective sectors of state management.

8. The determination of which sector a public service provider belongs to, for the application of Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, and 7 of this Article, shall comply with the law on public service providers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. List of public property at public service providers eligible for utilization:

a) Official housing.

b) Intellectual property rights and copyrights of application software.

c) Databases.

d) Property serving auxiliary or supporting activities directly related to the performance of the provider’s functions and tasks as prescribed in Article 49 of this Decree.

dd) Archives, storage facilities, meeting rooms, and shared-use areas within public service facilities; areas managed by public service providers exceeding the standards and norms for the use of public service facilities as prescribed by the Government of Vietnam’s regulations on standards and norms for the use of office headquarters and public service facilities.

e) Laboratories, experimental devices, and other machinery, devices, and property serving scientific research, technical development, and innovation.

g) Property being historical-cultural monuments or historical monuments on land used for the construction of public service works; traditional rooms of public service providers.

h) Other property that may be utilized in accordance with relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) It must not affect the performance of the provider’s functions and tasks.

b) It must not violate the prohibitions set out by the Law.

c) It must ensure publicity, transparency, security, and safety; and comply with this Decree and relevant laws.

d) It must not alter the structure, architecture, and original condition of the public property (except in cases where additional investment is made to enhance the property’s use value; the added investment value shall automatically belong the public service provider possessing the public property after the utilization period expires); and must not cause loss of the provider’s land use rights or ownership rights over the public property.

3. The utilization of the property specified in Points a, b, and c Clause 1 of this Article shall comply with the corresponding provisions of the law on housing, the law on intellectual property, and relevant laws, as well as the following regulations:

a) A public service provider may utilize intellectual property rights in the following forms:

Transferring the right to use (allowing other organizations and individuals to use their intellectual property rights for business or commercialization purposes);

Contributing the value of intellectual property rights as capital to scientific and technological enterprises.

b) The authority to decide, and the procedures for utilization, as well as the management and use of proceeds from the utilization in the forms prescribed in Point a of this Clause, shall comply with Clauses 6 and 7 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The utilization of property serving auxiliary or supporting activities directly related to the performance of the public service provider’s functions and tasks as prescribed in Article 49 of this Decree shall comply with Clauses 5, 6, and 7 of this Article.

5. Forms of utilization:

a) A public service provider may manage and use public property itself to provide services that serve auxiliary or supporting activities for the performance of its functions and tasks.

The service prices shall comply with the State's regulations (for services subject to pricing by the State under the law on prices) or be decided by the head of the public service provider in accordance with regulations on determination of the prices of public services not funded by the state budget (for services not subject to pricing by the State under the law on prices).

b) The public service provider may permit other organizations or individuals to exercise the right to utilize public property to provide services that serve auxiliary or supporting activities for the performance of the provider’s functions and tasks, excluding the cases prescribed in Points c and of this Clause.

The selection of organizations or individuals to exercise the right to utilize property shall be conducted through the forms of contractor selection as prescribed by the law on bidding, or auction as prescribed by the law on property auction. The decision on whether to apply the contractor selection method as prescribed by the law on bidding or the auction method shall be made by the head of the public service provider possessing the public property.  If the auction is unsuccessful, the head of the public service provider possessing the public property shall decide whether to continue the auction or to apply the contractor selection method in accordance with the law on bidding to select another organization or individual to exercise the utilization right, or to conduct self-utilization as prescribed in Point a of this Clause.

The head of the public service provider possessing the public property shall determine the starting price for the auction or the package price for contractor selection. The starting price and package price shall be determined in accordance with the regulations on determining bidding package prices as prescribed by the law on bidding. The price applied to other organizations or individuals exercising the utilization right shall be the winning auction price or winning bid price.

Organizations and individuals exercising the utilization right are entitled to collect service fees at the rates prescribed by the State (for services priced by the State under the law on prices) or to determine fee rates to ensure full cost recovery and reasonable accumulation (for services not priced by the State under the law on prices).

c) The public service provider may permit other organizations or individuals to use locations within its public service facility to install ATMs or to install and construct telecommunications works in accordance with the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The public service provider may allow other organizations or individuals to use the locations within its public service facility to install vending machines, electric vehicle charging stations, LED screens, and billboards for information and dissemination purposes combined with advertising, in accordance with the law.

The selection of organizations or individuals to use the locations within the public service facility for installing vending machines, electric vehicle charging stations, LED screens, or billboards for information and dissemination purposes, combined with advertising, shall comply with Point b of this Clause.

6. Authority to make utilization decisions:

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate authority to decide, the utilization of public property at public service providers under their respective management, excluding the cases specified in Point c of this Clause.

b) Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the utilization of public property at public service providers under local management, excluding the cases specified in Point c of this Clause.

c) Public service providers that guarantee their recurrent expenditures, investment expenditures, and public service providers that guarantee their recurrent expenditures shall decide the utilization of public property at their own units.

7. Procedures for utilization of public property:

a) The public service provider possessing the public property shall prepare a dossier requesting the utilization of public property and report it to its superior managing authority (if any) for submission of reports to the competent authority or person specified in Clause 6 of this Article for consideration and decision on the utilization of the public property. The dossier includes:

Written request for the utilization of public property of the public service provider (specifying the necessity; form of utilization; utilization period; estimated proceeds, if any): 1 original copy;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Other documents related to the property utilization request (if any): 1 copy.

b) Within 20 days from receipt of the complete dossier requesting the utilization of property prepared by the public service provider, the competent authority or person shall consider issuing a decision on the utilization of public property, or issue a written response in case of disagreement with the property utilization.

c) The main contents of the decision on public property utilization include:

Name of the public service providers eligible for property utilization;

List of property (including name; quantity; area (for land and houses); original cost; residue value according to accounting records);

Form of utilization; utilization period;

Implementation responsibilities.

d) The public service provider shall issue sales invoices to organizations and individuals in accordance with the law on invoices and documents.

dd) The proceeds from the utilization of public property, after deducting related costs and fulfilling financial obligations to the State, shall constitute the public service provider’s income and be managed and used in accordance with the financial mechanism applicable to public service providers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The form of utilization shall comply with Point b Clause 1 Article 19 of this Decree.

b) The authority and procedures for submitting utilization decisions to the competent authority or person shall comply with Clauses 6 and 7 of this Article; the public service provider possessing the property shall organize the utilization in accordance with Clause 8 Article 19 of this Decree.

9. The utilization of property such as laboratories, experimental devices, and other machinery, devices, and property serving scientific research, technical development, and innovation as prescribed in Point e Clause 1 of this Article shall be carried out as follows:

a) State agencies, public service providers, people’s armed force units, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front may be allowed to use the property for conducting scientific research, technological development, and innovation.

The public service provider possessing the property shall decide to permit state agencies, public service providers, people’s armed force units, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front to use such property for conducting scientific research, technological development, and innovation.

State agencies, public service providers, people’s armed force units, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front permitted to use the property shall comply with Clauses 4 and 5 Article 12 of this Decree.

b) Other organizations and individuals may be permitted to use the property for conducting scientific research, technological development, and innovation.

The authority to decide, and the procedures for utilization, as well as the utilization, shall comply with Clauses 6 and 7 of this Article.

The selection of other organizations and individuals permitted to utilize the property for conducting scientific research, technological development, and innovation shall comply with Point b Clause 5 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Forms of utilization:

Organizations and individuals may be permitted to visit the monuments and traditional rooms. Public service providers may collect entrance fees in accordance with the law on fees and charges; the management and use of the collected fees shall comply with the law on fees and charges;

Specific areas at the monuments may be used for selling souvenirs and displaying products. The use of these areas for selling souvenirs and displaying products shall comply with Point a Clause 5 of this Article; the management and use of the proceeds shall comply with Point dd Clause 7 of this Article.

b) The authority and procedures for submitting utilization decisions to the competent authority shall comply with Clause 6 and Points a, b, and c Clause 7 of this Article.

Article 51. Requirements when using public property for business, lease, joint venture, or association purposes

The use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes must ensure the requirements prescribed in Clause 2 Article 55 of the Law. Some requirements are specified as follows:

1. Not affecting the performance of functions and tasks assigned by the State as prescribed in Point b Clause 2 Article 55 of the Law: the public service provider must fulfill the plans, tasks, and orders assigned or placed by competent authorities or persons, or successfully bid for the provision of public services.

2. Promoting the capacity and efficiency of use of public property, as prescribed in Point dd Clause 2 Article 55 of the Law, means satisfying one of the following conditions:

a) The public property is used during the period when it is not required for the performance of tasks assigned by the State.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The concerned provider provides more public services for society.

3. Ensuring that the implementation is in accordance with the market mechanism as prescribed in Point h Clause 2 Article 55 of the Law:

a) The lease price of public property must be determined in conformity with the market lease price of property of the same type or with equivalent technical standards, quality, and origin.

b) The determination of the value of the property, in cases where the value of the property must be determined for joint venture or association purposes, must conform with the actual market value of the property or comply with relevant laws.

c) Property used for business, lease, joint venture, or association purposes must be depreciated in accordance with regulations.

4. Fully calculating depreciation of fixed assets and fulfilling all obligations regarding taxes, fees, charges, and other financial obligations to the State as prescribed by law, including:

a) Depreciation costs for fixed assets that are public property directly used for business, lease, joint venture, or association purposes shall be determined in accordance with the Ministry of Finance of Vietnam's guidance on regulations on the management and depreciation of fixed assets at agencies, organizations, and units.

b) Obligation to contribute to the state budget an amount of at least 2% of the revenue generated by the public service provider from business, lease, joint venture, or association activities (in addition to taxes, fees, charges, and other payments as prescribed in Point dd of this Clause). At the end of the fiscal year, the public service provider shall determine the specific payment amount based on the rate in the scheme for the use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes approved by a competent authority or person, and the actual revenue from such activities, to make payments to the state budget in accordance with the law on the state budget through the State Treasury where the provider opens its account.

c) Entities exempted from the payment specified in Point b of this Clause:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Public service providers that opt to switch to the method of land lease by the State and pay land rent in accordance with the law on land;

Other cases as prescribed by relevant laws.

d) Taxes, fees, charges, and other payments as prescribed by the law. Public service providers are not required to pay land rent when using property affixed to land for business, lease, joint venture, or association purposes, excluding cases where the provider chooses to switch to the land lease method in accordance with the law on land and pays land rent to the State.

Article 52. Scheme for use of public property at public service providers for business, lease, joint venture, or association purposes

1. The authority to approve a scheme for the use of public property at public service providers for business, lease, joint venture, and association purposes shall be as follows:

a) Ministers and Directors of central authorities shall approve, or delegate the authority to approve, the scheme for public property at public service providers under their respective management.

b) Presidents of provincial People’s Committees shall approve, or delegate the authority to approve, the scheme for public property at public service providers under local management.

2. A public service provider shall prepare the scheme for the use of public property for business, lease, joint venture, and association purposes in accordance with Form No. 03/TSC-DA enclosed with this Decree, and report it to its superior managing authority (if any) for the latter to review, provide opinions on the scheme, and request the competent authority or person prescribed in Clause 1 of this Article to consider issuing a decision.

A dossier submitted to the competent authority or person for approval for the scheme includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Written opinion from the superior managing authority (if any): 1 original copy.

c) Scheme for the use of public property for business, lease, joint venture, and association purposes of the public service provider: 1 copy.

d) Written document stipulating the functions, tasks, and organizational structure of the public service provider: 1 copy.

d) Other related documents (if any): 1 copy.

In cases where the authority to approve the scheme for the use of public property for business, lease, joint venture, and association purposes rests with the same competent authority or person, the public service provider shall prepare a single scheme for the use of public property, covering all purposes (business, lease, joint venture, and association), for submission to the superior managing authority (if any) for the latter to review, provide opinion on the scheme, and request the competent authority or person to consider issuing approval.

In cases where the authority to approve the scheme for the use of public property for business, lease, joint venture, and association purposes does not rest with the same competent authority or person, the public service provider shall prepare a separate scheme for each purpose for submission to the superior managing authority (if any) for the latter to review, provide opinion on the scheme, and request the competent authority or person to consider issuing approval.

3. Within 30 days from receipt of the complete and valid dossier, the competent authority or person shall approve the scheme under its authority or issue a written response in cases where the scheme requires revision or is not approved.

In cases where the scheme requires revision, the public service provider shall revise the scheme and proceed in accordance with Clause 2 of this Article.

4. The main contents of the decision to approve the scheme include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Lit of property permitted to be used for business, lease, joint venture, or association purposes;

c) Implementation period of the scheme (the duration of its validity).

d) Implementation responsibilities.

5. After the scheme for the use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes has been approved by the competent authority or person, if the public service provider subsequently arises with the need to use other property for such purposes, the preparation, review, submission, and approval of the scheme for using such property for business, lease, joint venture, or association purposes shall comply with Clauses 2, 3, and 4 of this Article. Where it is necessary to revise an approved scheme, the public service provider shall report to the competent authority or person that approves the scheme for consideration and decision on revision.

6. In cases where public service providers wish to use public property to form joint ventures or associations with each other to provide public services, the participating providers shall jointly prepare 1 scheme for the use of public property for joint venture or association purposes. On that ground, the participating parties shall submit reports to the competent authority or person in accordance with Clauses 1, 2, 3, and 4 of this Article as grounds for implementation, and are not required to conduct a partner selection process for the joint venture or association as prescribed in Clause 3 Article 55 of this Decree.

Article 53. Use of public property at public service providers for business purposes

1. Public property at public service providers used for business purposes, as prescribed in Clause 1 Article 56 of the Law, shall be specified as follows:

a) Property assigned, constructed, or procured to perform tasks assigned by the State but not yet used to full capacity refers to property that has been assigned, constructed, or procured by the State in accordance with the law for the performance of State-assigned tasks but is not yet used to full capacity and cannot be subject to withdrawal or transfer.

b) Property constructed or procured under projects approved by competent authorities or persons to serve business activities not funded by the state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Proceeds from the use of public property for business purposes, after deducting reasonable related costs, repaying borrowed or mobilized capital (if any), and fulfilling financial obligations to the State, shall be managed and used by the public service provider in accordance with the Government of Vietnam’s regulations on the financial autonomy mechanism of public service providers.

Article 54. Use of public property at public service providers for lease purposes

1. Public property at public service providers used for lease purposes, as prescribed in Clause 1 Article 57 of the Law, shall be specified as follows:

a) Property assigned, constructed, or procured to perform State-assigned tasks but not yet used to full capacity, as prescribed in Point a Clause 1 Article 52 of this Decree.

b) Property constructed or procured under projects approved by competent authorities or persons for lease purposes not funded by the state budget.

2. Based on the scheme for use of public property for business purposes approved by the competent authority or person as prescribed in Article 52 of this Decree, the public service provider possessing the public property shall decide specifically the use of the property for business purposes.

3. The lease of public property at public service providers shall be carried out through the following methods:

a) Auction-based lease of public property shall be applied, except in the cases prescribed in Point b of this Clause. The auction for leasing property shall be conducted in accordance with Clauses 3, 4, 5, and 6 Article 24 of this Decree and the law on property auction. Where the auction is unsuccessful, the head of the public service provider possessing the property shall decide whether to continue organizing another auction to lease the public property or to discontinue the leasing process.

The starting price for the auction shall be decided by the head of the public service provider, consistent with the market lease price of property of the same type or with equivalent technical standards, quality, and origin. The head of the public service provider may establish a valuation council in accordance with the law on prices or hire a valuation enterprise to appraise the price as grounds for determining the starting price of the property lease auction.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Direct lease shall be applied in cases where the lease term is less than 30 days per lease or the total lease package value is under VND 50 million per lease.

The head of the public service provider shall issue the direct lease price and post the publicly listed property lease price at its headquarters, on its website (if any), on the web portal of the relevant ministry, central authority, or local authority, and on the public property website of the Ministry of Finance of Vietnam. The determination of the direct lease price for public listing shall be carried out in accordance with Point a of this Clause.

4. The property lease price shall be determined as follows:

a) The winning auction price in case the property is leased through auction.

b) The publicly listed or announced lease price in case of direct lease.

5. The lease of property must be formalized in a contract in accordance with the law.

Where the lessee wishes to make additional investments to enhance the use value of the property, such investment must be approved by the public service provider possessing the property; the added value of the investment shall belong to the public service provider possessing the property after the lease term expires, including cases where the lease contract is terminated prematurely.

Where the initial lease term is less than 5 years, upon expiration of the lease term as specified in the contract, if the lessee wishes to continue leasing the property, the public service provider may negotiate with the lessee to renew the lease contract. The renewal period shall not exceed the original lease term and must fall within the period for scheme implementation approved by the competent authority or person. The lease price shall be decided by the head of the public service provider in accordance with Point a Clause 3 of this Article at the time of contract renewal, and shall not be lower than the previous lease price.

6. Reasonable costs related to property lease include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Pricing, valuation, and auction costs of leased property.

c) Management and operation costs of the property during the lease period.

d) Other related reasonable costs.

7. Proceeds from the lease of public property, after deducting reasonable related costs, repaying borrowed or mobilized capital (if any), and fulfilling financial obligations to the State, shall be managed and used by the public service provider in accordance with the Government of Vietnam’s regulations on the financial autonomy mechanism of public service providers.

Article 55. Use of public property at public service providers for joint venture or association purposes

1. Public property at public service providers used for joint venture or association purposes, as prescribed in Clause 1 Article 58 of the Law, shall be specified as follows:

a) Property assigned, constructed, or procured to perform State-assigned tasks but not yet used to full design capacity, as prescribed in Point a Clause 1 Article 53 of this Decree.

b) Property constructed or procured under projects approved by competent authorities or persons for joint venture or association purposes not funded by the state budget.

c) The use of property for joint venture or association purposes must bring higher efficiency in the provision of public services in accordance with the assigned functions and tasks, as determined under Clause 2 Article 51 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Decide specifically the use of public property for joint venture or association purposes.

b) Decide to establish a valuation council in accordance with the law on prices, or hire a valuation enterprise to carry out the valuation as grounds for deciding the value of the public property used for joint venture or association purposes, in cases of implementation in compliance with Point c Clause 4 of this Article. The valuation conducted by the valuation council or the valuation enterprise shall comply with the law on prices. The selection of valuation enterprises shall comply with relevant laws.

c) Organize the selection of partners to implement the joint venture or association in accordance with Clause 3 of this Article and the Ministry of Finance of Vietnam’s guidance.

3. Selection of partners for implementing the joint venture of association:

a) After the competent authority or person issues the decision on the use of public property for joint venture or association purposes, the public service provider shall publicly announce the selection of partners for the joint venture or association on its website (if any), the web portal of the relevant ministry, central authority, or local authority, and the public property website of the Ministry of Finance of Vietnam. The public announcement on partner selection shall include the following:

Information on the unit possessing the property for joint venture or association;

The property to be used for the joint venture or association;

The joint venture or association plan;

The criteria for selecting partners to implement the joint venture or association, as specified in Point c of this Clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The public service provider possessing the property shall, based on the registration dossiers for participation in the joint venture or association submitted by organizations or individuals and the criteria specified in Point c of this Clause, select its partner for the joint venture or association, and assume responsibility for its selection decision.

Where an organization or individual uses their own property as a capital contribution to the joint venture or association with a public service provider, they must hire a valuation enterprise to determine the value of such property before submitting the registration dossier for participation. A registration dossier for participation in a joint venture or association includes:

Written request for participation in the joint venture or association of the organization or individual: 1 original copy;

Joint venture or association plan (including a section on the disposal of property after the expiration of the joint venture or association period), enclosed with the financial plan for the joint venture or association: 1 original copy;

Documents proving the organization’s or individuals’ qualification and experience relevant to the joint venture or association, or written commitment demonstrating their capacity for meeting such qualification and experience requirements: 1 copy.

The valuation certificate (in case the organization or individual uses their property for the joint venture or association): 1 copy;

Other related documents (if any): 1 copy.

c) Criteria for selecting partners to participate in the joint venture or association include:

The partner’s qualification and experience in the sector related to the joint venture or association, or their capacity for meeting the required qualification and experience;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The partner’s facilities and equipment necessary for the joint venture or association (existing facilities and equipment or financial sources sufficient to construct, procure, or lease the property serving the joint venture or association);

The plan for disposal of property after the expiration of the joint venture or association period;

Other criteria suitable for the purpose of joint venture or association, and consistent with the functions and tasks of the unit as decided by the unit possessing the public property.  

4. Forms of using public property for joint venture or association purposes:

a) Joint venture or association without establishing a new juridical person, in which the parties use their own property to implement the joint venture or association, manage and use their own property, cover their own costs arising during the operation, and share the results of the joint venture or association according to the contract.

b) Joint venture or association without establishing a new juridical person, in which the participating parties jointly contribute property or capital to invest in the construction or procurement of property for joint venture or association purposes. Such property shall be jointly managed and used by the participating parties.

c) Joint venture or association that establishes a new juridical person, in which the participating parties jointly contribute property or capital to invest in the construction or procurement of property for joint venture or association purposes. The new juridical person shall manage and use the property in accordance with the law and the joint venture or association contract.

5. Management and use of public property for joint venture or association purposes:

a) Where the public service provider implements the joint venture or association under the form prescribed in Point a of Clause 4 of this Article, the management and use of the public property of the public service provider participating in the joint venture or association shall comply with the Law, this Regulation, and the joint venture or association contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Where the public service provider implements the joint venture or association under the form prescribed in Point c Clause 4 of this Article, the property of the public service provider used as capital contribution to the joint venture or association shall be managed and used by the new juridical person in accordance with relevant laws.

6. For property of the public service provider used in the joint venture or association, as well as property formed through such joint venture or association, including land use rights, houses, works, and other property affixed to land, upon expiration of the joint venture or association period (including cases of premature termination of the contract), such property must be transferred without reimbursement to the public service provider for management and use.  Where public service providers enter into a joint venture or association with one another, the joint venture or association contract must specify how the rights to manage and use the land, houses, works, and other property affixed to land formed through the joint venture or association are divided, serving as grounds for the disposal process upon termination of the joint venture or association.

For other property upon termination of the joint venture or association (including cases of premature termination of the contract), the disposal process shall follow the principles below:

a) For property used in a joint venture or association under the form prescribed in Point a Clause 4 of this Article, upon the expiration of the joint venture or association period, the unit shall continue to manage and use the property or request the competent authority or person to consider issuing a decision on disposal in accordance with the Law and this Decree.

b) For property used in a joint venture or association under the form prescribed in Point b Clause 4 of this Article, upon the expiration of the joint venture or association period, the property shall be disposed of according to the principle that property contributed by each party belongs to that party; for property formed during the joint venture or association, each party’s share shall correspond to its capital contribution during the construction or procurement of property used for joint venture or association purposes.

c) For property formed through a joint venture or association under the form prescribed in Point c Clause 4 of this Article, upon expiration of the joint venture or association period, such property shall be divided among the participating parties according to their respective capital contribution ratios. If the property cannot be divided in kind, it shall be sold to the remaining parties in the joint venture at market prices. Where the remaining parties do not purchase the property, such property shall be sold through auction. The purchase/sale price of the property for the parties in the joint venture shall be determined by a valuation enterprise jointly hired by the concerned parties.

d) Where the participating parties in the joint venture or association voluntarily transfer the property without reimbursement to the public service provider, the public service provider shall manage and use such property in accordance with regulations.

7. The premature termination of a joint venture or association contract, and the handling of related matters, shall comply with the provisions of the contract and relevant civil laws. The disposal of property used in the joint venture or association, as well as property formed through such joint venture or association, shall comply with Clause 6 of this Article.

8. Reasonable costs related to the use of public property for joint venture or association purposes include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Property pricing, valuation, and auction costs; costs of joint venture or association partner selection.

c) Property management and operation costs during the joint venture or association.

d) Other related reasonable costs.

9. Proceeds from the use of public property for joint venture or association purposes, after deducting reasonable related costs, repaying borrowed or mobilized capital (if any), and fulfilling financial obligations to the State, shall be managed and used by the public service provider in accordance with the Government of Vietnam’s regulations on the financial autonomy mechanism of public service providers.

Section 3. DISPOSAL OF PUBLIC PROPERTY AT PUBLIC SERVICE PROVIDERS

Article 56. Withdrawal of public property at public service providers

1. The withdrawal of public property at public service providers shall comply with Article 41 of the Law.

2. The authority to decide the withdrawal of public property at public service providers shall comply with Article 17 of this Decree.

3. The procedures for the withdrawal of public property at public service providers shall comply with Article 18 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 57. Transfer of public property at public service providers

1. The transfer of public property at public service providers shall comply with Article 42 of the Law. No transfer shall be made for public property that is legally being leased or used for joint venture or association purposes.

2. The authority to decide the transfer of public property at public service providers shall comply with Article 20 of this Decree.

3. The procedures for the transfer of public property at public service providers shall comply with Article 21 of this Decree.

Article 58. Sale of public property at public service providers

1. The sale of public property at public service providers shall comply with Article 43 of the Law.

2. Authority to decide sale of public property:

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate the authority to decide, the sale of property with an original cost of VND 250 million or more per property unit, or revalued property of VND 50 million or more per property unit at public service providers under their respective management, excluding the cases specified in Point d of this Clause.

b) Presidents of provincial People's Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the sale of property with an original cost of VND 250 million or more per property unit, or revalued property of VND 50 million or more per property unit at public service providers under local management, excluding the cases specified in Point d of this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Property with an original cost of VND 250 million or more per property unit, or revalued property of VND 50 million or more per property unit, within the authority delegated by Ministers, Directors of central authorities, or Presidents of provincial People’s Committees;

Property with an original cost of less than VND 250 million per property unit, or revalued property of less than VND 50 million per property unit.

d) Public service providers that guarantee their recurrent expenditures and investment expenditures may make decisions on the sale of their public property.

3. The procedures for and organization of the sale of public property at public service providers shall comply with Articles 23, 24, 25, 26, and 27 of this Decree.

4. The disposal of public property at public service providers in cases of unsuccessful auctions shall comply with Article 25 of this Decree.

Article 59. Liquidation of public property at public service providers

1. The liquidation of public property at public service providers shall comply with Article 45 of the Law.

2. Authority to decide the liquidation of public property:

a) Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate the authority to decide, the liquidation of property with an original cost of VND 500 million or more per property unit, or revalued property of VND 50 million or more per property unit at public service providers under their respective management, excluding the cases specified in Point d of this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Public service providers possessing public property, excluding the cases prescribed in Point d of this Clause, shall decide the liquidation of:

Property with an original cost of VND 500 million or more per property unit, or revalued property of VND 50 million or more per property unit, within the authority delegated by Ministers, Directors of central authorities, or Presidents of provincial People’s Committees;

Property with an original cost of less than VND 500 million per property unit, or revalued property of less than VND 50 million per property unit.

d) Public service providers that guarantee their recurrent expenditures and investment expenditures may make decisions on the liquidation of their public property.

3. The procedures for and organization of the liquidation of public property at public service providers shall comply with Articles 29, 30, and 31 of this Decree.

Article 60. Destruction of public property at public service providers

1. The destruction of public property, the authority to decide, the contents of the decision on destruction, and the organization of destruction of public property at public service providers shall comply with Article 46 of the Law and Articles 32 and 33 of this Decree.  Public property at public service providers that guarantee their recurrent expenditures and investment expenditures shall be destroyed under the decision of the public service providers themselves.

2. The funding for the destruction of public property at public service providers shall be covered by the financial sources that the public service providers are permitted to use.

Article 61. Disposal of public property at public service providers in cases of loss or damage

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The authority to decide the disposal of public property in cases of loss or damage shall comply with Article 34 of this Decree. Public property at public service providers that guarantee their recurrent expenditures and investment expenditures shall be disposed of under the decision of the public service providers themselves in cases of loss or damage. 

3. The procedures for the disposal of public property in cases of loss or damage shall comply with Article 35 of this Decree.

Article 62. Transfer of public property at public service providers to local authorities for management and disposal; disposal of public property at public service providers in cases of merger, consolidation, division, dissolution, or termination of operation; disposal of public property, being weapons, explosives, combat gear, cryptographic products of cipher sector provided for public service providers, and radioactive substances

1. The transfer of public property at public service providers to local authorities for management and disposal shall comply with Articles 36 and 37 of this Decree.

2. The disposal of public property at public service providers in cases of merger, consolidation, division, dissolution, or termination of operation shall comply with Article 38 of this Decree.

3. The disposal of public property, being weapons, explosives, combat gear, cryptographic products of the cipher sector provided for public service providers, and radioactive substances, or property containing radioactive substances, shall comply with Article 39 of this Decree.

Article 63. Procedures for disposal of public property upon conversion of operational model of public service providers into enterprises

1. The disposal of public property upon the transformation of a public service provider into a joint stock company shall comply with the law on the conversion of public services into joint stock companies.

The disposal of public property upon the conversion of a public service property into an enterprise, excluding cases of conversion into a joint stock company, shall comply with Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, and 8 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Conduct an inventory and classification of the property under its management and use at the time the competent authority or person issues the decision on conversion (including property being land use rights, patents, inventions, etc.).

b) Prepare a list identifying the types, quantities, quality, and values of the existing property; determine any surplus or shortage of property compared to the accounting records, and clearly analyze the causes of such surplus/shortage and responsibilities of relevant collectives or individuals in accordance with the law.

c) Develop a plan for the use of houses and land after conversion, consistent with the needs of the enterprise converted from the public service provider (hereinafter referred to as “converted enterprise”). In cases where the houses and land whose plan for rearrangement and disposal has been approved by the competent authority or person under the Government of Vietnam’s regulations on rearrangement and disposal of public property, being houses and land, the plan for use of houses and land shall be developed for houses and land whose plan for retention and continued use has been approved; for the remaining houses and land, the superior managing authority of the public service provider (if any) or the agency assigned by the Minister, Director of the central authority, or President of the provincial People’s Committee (if there is no superior managing authority) shall be responsible for the management and disposal in accordance with regulations.

3. All public property at a public service provider subject to conversion of the operational model shall undergo an inventory and value determination, excluding the following:

a) Property leased, borrowed, held in custody, processed, consigned, received under agency, contributed as capital, or involved in joint ventures or associations with other organizations or individuals, and other property that does not belong to the public service provider.

b) Property not in use, stagnant property, and property pending liquidation.

c) The area of houses and land whose plan for retention and continued use is not approved by the competent authority or person; the area of houses and land that, according to the plan for use of houses and land after conversion, the converted enterprise will not continue using.

4. Within 30 days from completion of the inventory and classification of property, the public service provider shall organize the disposal of the surplus or deficient property discovered through the inventory, as well as certain types of property not valued for transfer to the converted enterprises for management, as follows:

a) For surplus or deficient property, the causes must be analyzed, clarified, and handled as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For surplus property, if the cause cannot be determined or the owner cannot be identified, the property shall be recorded as a property increase and included in the total value of property to be handed over to the converted enterprise for management.

b) For property not in use, stagnant property, and property pending liquidation, the public service provider shall dispose of them in accordance with current regulations. In cases where such property has not been disposed of by the time of conversion, the public service provider shall continue to preserve it and report to the competent authority or person prescribed in this Decree for a decision on disposal and assignment of tasks of organizing the property disposal process.

c) For property leased, borrowed, held in custody, processed, consigned, received under agency, contributed as capital, or involved in joint ventures or associations with other organizations or individuals, and other property that does not belong to the public service provider, it shall hand such property over to the converted enterprise for continued management, use, or disposal as decided by the competent authority or person.

d) For the area of houses and land whose plan for retention and continued use is not approved by the competent authority or person, and for the area of houses and land that, according to the plan for use of houses and land after conversion, the converted enterprise will not continue using, the public service provider shall hand such property to the superior managing authority (if any) or to the agency assigned by the Minister, Director of the central authority, or President of the provincial People’s Committee (if there is no superior managing authority).

dd) For property serving the operation of projects funded by the state budget in which the public service provider is the project owner, the provider shall hand such property over to the converted enterprise for continued management and use in accordance with Section 1 Chapter VI of the Law and Chapter IX of this Decree. After the project is completed and the competent authority or person issues a decision, the converted enterprise shall organize the disposal of the property in accordance with the mentioned decision.

e) For property, being the result of project implementation but has yet to be handed over and put into use, the public service provider shall hand such property over to the converted enterprise to make temporary recording of the original cost in accordance with the regulations of the Ministry of Finance of Vietnam on the management and depreciation of fixed assets at agencies, organizations, and units. When the property is handed over to the converted enterprise and put into use, value determination shall be carried out based on the finalized value for assignment to the converted enterprise.

g) For special property, specialized property in national defense and security sectors, infrastructure assets, and other property not subject to capital allocation to the enterprise, the public service provider shall hand such property over to the converted enterprise for continued management or disposal as decided by the competent authority or person.

5. The determination of the value of public property shall be carried out in accordance with the following principles:

a) For public property being land use rights, the value of land use rights shall be determined in accordance with the law on land, the law on enterprises, and relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) For other public property, the property value shall be determined based on the original cost consistent with the market price of property of the same type or with equivalent technical standards, quality, and origin, multiplied (x) by the residue quality ratio at the time of value determination, but not lower than 20% of the value of newly purchase property.

6. The value of public property assigned to the converted enterprise for management shall be included in the state capital portion at the converted enterprise.

7. The converted enterprise shall have specific rights and obligations regarding the management and use of the assigned property in accordance with the law on the management and state capital investment at enterprises, the law on enterprises, and relevant laws. Public property that continues to be assigned to the converted enterprise for management but is not included in the state capital portion at the enterprise shall be managed and used in accordance with Article 99 of the Law, Article 87 of this Decree, and relevant laws.

8. The converted enterprise may use the property and financial resources received upon handover to organize production and business activities; shall inherit all rights, obligations, and responsibilities of the public service provider that has been handed over; and shall have other rights and obligations in accordance with the law.

Article 64. Management and use of proceeds from disposal of public property at public service providers

1. The proceeds from the disposal of public property at a public service provider, after deducting related costs, repaying borrowed or mobilized capital (if any), and fulfilling financial obligations to the State, shall be managed and used as follows:

a) For a public service provider whose recurrent expenditures are fully guaranteed by the State, a specific amount of the proceeds shall be transferred to the state budget in accordance with the law on the state budget, through the State Treasury, where the provider opens its account.

b) For a public service provider not falling under Point a of this Clause, a specific amount of the proceeds shall be added to the public service operation fund; if the provider does not have such a fund, the proceeds shall be managed and used under the financial mechanism applicable to that provider.

2. The contents and levels of expenditures related to the disposal of public property at public service providers shall comply with Clauses 1 and 2 Article 40 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. In cases where an old public service facility is demolished to implement an investment project for constructing a new public service facility, and the demolition cost has already been included in the total investment of the investment project for constructing a new public service facility as approved by the competent authority or person, the preparation, approval of estimates, and payment of the property disposal costs shall comply with the approved project and relevant laws.

5. Where it is necessary to pay external service costs for property disposal, in accordance with regulations, before the proceeds are received, the unit assigned to organize the property disposal may make advance payments for such costs from its permissible funding sources.

Chapter IV

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND USE OF PUBLIC PROPERTY AT VIETNAMESE FATHERLAND FRONT, SOCIO-POLITICAL ORGANIZATIONS; SOCIO-PROFESSIONAL POLITICAL ORGANIZATIONS, SOCIAL ORGANIZATIONS, SOCIO-PROFESSIONAL ORGANIZATIONS, AND OTHER ORGANIZATIONS ESTABLISHED UNDER ASSOCIATION LAWS

Article 65. Management and use of public property at Vietnamese Fatherland Front and socio-political organizations affiliated with Vietnamese Fatherland Front

1. The management and use of public property at the Vietnamese Fatherland Front and socio-political organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front shall comply with Section 3 Chapter III of the Law, Clauses 2 and 3 of this Article, and Chapter II of this Decree; the management and use of public property at public service providers under the Vietnamese Fatherland Front and socio-political organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front shall comply with Section 4 Chapter III of the Law, Clause 2 of this Article, and Chapter III of this Decree.

2. Authority to decide the lump-sum funding for the use, utilization, and disposal of public property at the Vietnamese Fatherland Front and its affiliated socio-political organizations:

a) The Standing Committee of the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front shall decide, or delegate the authority to decide, the lump-sum funding for the use, utilization, and disposal of public property at the Vietnamese Fatherland Front and its affiliated socio-political organizations, excluding the cases prescribed in Point b of this Clause.

b) Public service providers under the Vietnamese Fatherland Front that guarantee their recurrent expenditures and investment expenditures, and socio-political organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front may make decisions on the lump-sum funding for the use, utilization, and disposal of their public property. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) A specific amount of the proceeds shall be transferred to the state budget in accordance with the law on the state budget, through the State Treasury, where the organization managing the property opens its account, excluding the case prescribed in Point b of this Clause.

b) The Vietnamese Fatherland Front and its affiliated socio-political organizations shall manage and use the proceeds in accordance with their respective financial mechanisms if the property is formed from resources mobilized or contributed by their members or by other organizations or individuals.

Article 66. Management and use of public property at socio-professional political organizations, socio organizations, socio-professional organizations, and other organizations established under association laws

1. For associations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front and assigned tasks by the CPV and the State:

a) Office headquarters and public service facilities assigned by the State or formed from the state budget shall be considered public property of the associations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front, with tasks assigned by the CPV and the State. Such property shall be managed and used in accordance with Articles 69 and 70 of the Law and Points b, c, d, dd, and e of this Clause.

b) The Standing Committee of the Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front shall decide or delegate the authority to:

Approve schemes for the use of public property at associations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front, with tasks assigned by the CPV and the State, for business, lease, joint venture, or association purposes;

Decide the utilization and disposal of public property at associations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front, with tasks assigned by the CPV and the State.

c) The use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes may be applied when the property is not used to its full capacity and meets the requirements specified in Clause 2 Article 69 of the Law and Article 51 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Proceeds from the use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes shall be managed in accordance with Clause 3 Article 69 of the Law. After deducting related costs, repaying borrowed or mobilized capital (if any), and fulfilling financial obligations to the State, the organization may retain an amount corresponding to the levels of reward and welfare fund allocations in accordance with the financial mechanisms applicable to public service providers that guarantee their recurrent expenditures. The remaining amount shall be transferred to the central state budget (for organizations managed by central authorities) or to the local state budget (for organizations managed by local authorities) in accordance with the law on the state budget (through the State Treasury where the organization managing the property opens its account). 

d) The utilization of public property shall comply with Article 14 of this Decree.

dd) The management and operation of public property shall comply with Clauses 1, 2, 3, and 4 Article 15 of this Decree. The funding for hiring units to operate and manage public property shall come from the organization’s permissible funding sources.

e) The functional use conversion of public property shall comply with Article 16 of this Decree.

g) The disposal of public property shall comply with Section 4 Chapter II of this Decree.

Proceeds from the disposal of public property shall be managed and used in accordance with Article 48 of the Law and Article 40 of this Decree. Where the proceeds from the disposal of public property are less than the reasonable costs incurred for such disposal, the difference shall be covered by the organization using its permissible funding sources.

2. For socio-professional political organizations, social organizations, socio-professional organizations, and other organizations established under association laws that do not fall under the scope of Clause 1 of this Article:

a) The management, use, utilization, and disposal of office headquarters and public service facilities assigned by the State or formed from the state budget, considered as public property at such organizations, shall comply with Points a, c, d, dd, and e Clause 1 of this Article.

b) Leadership bodies of socio-professional political organizations, social organizations, socio-professional organizations, and other organizations established under association laws shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Make decisions on the utilization of public property under their management;

Make decisions on the disposal of public property under their management after obtaining consent from the President of the People’s Committee of the same level.

Chapter V

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND USE OF PUBLIC PROPERTY AT PEOPLE’S ARMED FORCE UNITS

Article 67. Withdrawal of special property and specialized property

1. The withdrawal of special property and specialized property at people’s armed force units shall be carried out when the unit assigned to manage and use the property no longer needs it or has reduced demand for it due to changes in its functions, tasks, organization, or personnel structure.

2. The Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall decide, or delegate the authority to decide, the withdrawal of special property and specialized property at people’s armed force units under their respective management.

3. Procedures for the withdrawal of special property and specialized property:

a) When a unit assigned to manage and use special property or specialized property undergoes changes in its functions, tasks, organization, or personnel structure, the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article shall decide to withdraw property that is no longer needed or has reduced demand for use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Within 30 days from the date of issuance of the withdrawal decision, the agency or unit assigned to organize the implementation of the withdrawal decision, as prescribed in Point b of this Clause, shall take charge and cooperate with relevant units in receiving and preserving the withdrawn property, developing a disposal plan (such as transferring it to another unit for management, transferring, selling, liquidating, or destroying it), and submitting the plan to the competent authority or person, as prescribed in Clause 2 of Article 68,  Clause 2 Article 69, Clause 2 Article 70, and Clause 2 Article 71 of this Decree, for consideration and decision as per regulation. Where the authority or person competent to make decisions on the disposal of the withdrawn property is also the authority or person competent to make decisions on the withdrawal, the assigned agency or unit may prepare the disposal plan and request the competent authority or person to issue a withdrawal decision simultaneously with the decision on the disposal of the withdrawn property.

d) Within 30 days from completion of the handover of the withdrawn property to the receiving agency or unit, the unit, whose property has been withdrawn, shall record a property decrease as per regulation. The receiving agency or unit shall monitor the withdrawn property until the disposal process is fully completed.

Article 68. Transfer of special property and specialized property

1. The cases of transfer, the scope of transfer, and the payment for the value of transferred specialized property and specialized property shall comply with Article 42 of the Law.

2. Authority to make decisions on the transfer of special property and specialized property:

a) The Minister of National Defense of Vietnam shall decide the transfer of special property and specialized property from units under their management to units under the Ministry of Public Security of Vietnam at the request of the Minister of Public Security of Vietnam; or to agencies, organizations, and units outside the people’s armed force units at the request of relevant Ministers, Directors of central authorities, or Presidents of provincial People’s Committees.

b) The Minister of Public Security of Vietnam shall decide the transfer of special property and specialized property from units under their management to units under the Ministry of National Defense of Vietnam at the request of the Minister of National Defense of Vietnam; or to agencies, organizations, and units outside the people’s armed force units at the request of relevant Ministers, Directors of central authorities, or Presidents of provincial People’s Committees.

c) The Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall decide, or delegate the authority to decide, the transfer of special property and specialized property among agencies, organizations, and units under their respective management.

3. The procedures for the transfer of special property and specialized property shall comply with Article 21 of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The decision on the transfer of special property and specialized property from a unit under the Ministry of Public Security of Vietnam to agencies, organizations, and units outside the Ministry of Public Security of Vietnam shall only be made after such property has been removed from the unit’s property inventory.

Article 69. Sale of special property and specialized property

1. The sale of special property and specialized property shall comply with Articles 43 and 65 of the Law. The sale of special property and specialized property shall only be conducted after completing the procedures for removing such property from the property inventory of the people's armed force unit.

2. The Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall decide, or delegate the authority to decide, the sale of special property and specialized property at people’s armed force units under their respective management.

3. The procedures for the sale of special property and specialized property shall comply with Articles 23, 24, 26, and 27 of this Decree.

4. The disposal of special property and specialized property in cases where the auction is unsuccessful shall comply with Article 25 of this Decree.

Article 70. Liquidation of special property and specialized property

1. The liquidation of special property and specialized property shall apply in the cases specified in Article 45 of the Law. The liquidation of special property and specialized property shall only be conducted after completing the procedures for removing such property from the property inventory of the people's armed force unit.

2. The Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall decide, or delegate the authority to decide, the liquidation of special property and specialized property at people’s armed force units under their respective management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The liquidation of property, being weapons, explosives, and special combat gear, shall be carried out in accordance with the regulations of the Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam. Scrap materials recovered from the liquidation of the mentioned property shall be disposed of in accordance with the law on the management and use of weapons, explosives, and combat gear.

b) The sale of supplies and materials recovered from the demolition or destruction of property, being national defense works or professional security works, shall only be conducted after all military and security functions and the potential to restore installed equipment in such works have been completely neutralized.

c) Other types of special property, after the removal of usable parts and components for technical assurance purposes, shall be deformed and sold as scrap materials.

d) Specialized property shall be liquidated in the forms specified in Clause 2 Article 42 of the Law. Supplies and materials recovered from the liquidation by demolition or destruction shall be disposed of in accordance with Article 13 of this Decree. Where the unit possessing the property continues to use the recovered supplies or materials for additional installation or replacement of parts of existing property, it is not required to obtain approval from the competent authority or person to include such materials or supplies in the property inventory. Where the recovered supplies or materials are used as independent property, the unit must obtain approval from the competent authority or person to include them in the property inventory.

4. The procedures for the liquidation of special property and specialized property shall comply with Articles 29, 30, and 31 of this Decree.

Article 71. Destruction of special property and specialized property

1. The destruction of special property and specialized property at people’s armed force units shall be carried out in the following cases:

b) Bombs, mines, ammunition, explosives, propellants, incendiary substances, chemical agents, and devices containing radioactive substances in cases necessary to ensure safety.

b) Information technology devices and means that store information on national secrets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall decide, or delegate the authority to decide, the destruction of special property and specialized property at people’s armed force units under their respective management. The contents of the decision on the destruction of special property and specialized property shall comply with Clause 2 Article 33 of this Decree.

In urgent cases requiring immediate destruction to ensure safety, the unit possessing the property shall promptly report to the competent authority to propose a destruction timeline and proceed with the destruction, and after completing the destruction, shall report the results to the Minister of National Defense or the Minister of Public Security.

3. Within 30 days from completion of the destruction of the property, the unit possessing the destroyed property shall record a property decrease as per regulation.

4. The funding for the destruction of special property and specialized property at people’s armed force units shall be covered by the state budget.

Article 72. Disposal of special property and specialized property in cases of loss or damage

1. The disposal of special property and specialized property at people’s armed force units in cases of loss or destruction shall comply with Article 46 of the Law.

2. The authority to decide, and procedures for, the disposal of special property and specialized property in cases of loss or damage shall comply with Articles 34 and 35 of this Decree.

Article 73.  Disclosure of management and use of special property and specialized property

1. The Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall stipulate the forms, time, contents, and responsibilities for disclosing the management and use of special property at people’s armed force units, while ensuring the protection of state secrets in accordance with regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 74. Management and use of proceeds from disposal of public property at people’s armed force units

1. All proceeds from the disposal of public property at people’s armed force units, after the deduction of the costs related to the disposal of the property, shall be transferred to the state budget in accordance with the law on the state budget (through the State Treasury where the unit opens its account).

2. The management and use of proceeds from the disposal of public property at people’s armed force units shall comply with Article 40 of this Decree.

Article 75. Other contents of management and use of public property at people’s armed force units

1. The Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall stipulate the depreciation calculation of special property and specialized property at people’s armed force units, as well as the methods of procurement and forms of sale of special property at such units. Property at people’s armed force units must be removed from the property inventory by a competent authority or person before carrying out the procedures for property disposal.

2. Contents related to the formation, management, use, utilization, and disposal of public property at people’s armed force units that are not provided for in Clause 1 of this Article and in Articles 67 through 74 of this Decree (except for the disposal of property, being weapons, explosives, and combat gear at people’s armed force units, which shall comply with Article 65 of the Law and Articles 67, 68, 69, 70, 71, and 72 of this Decree) shall be subject to relevant regulations specified in Section 3 Chapter II Article 65 of the Law and Chapter II of this Decree. For public service providers under people’s armed force units, relevant regulations specified in Section 4 Chapter II Article 65 of the Law and Chapter III of this Decree shall prevail.

Based on management requirements to ensure the performance of national defense and security tasks, the Minister of National Defense of Vietnam and the Minister of Public Security of Vietnam shall specify the reappraisal of the price of public property stored in warehouses upon release for use or transfer, and the requirements requiring compliance during the utilization of public property at people’s armed force units.

Chapter VI

PROCUREMENT OF PUBLIC PROPERTY AT AGENCIES, ORGANIZATIONS, AND UNITS THROUGH CONCENTRATED PROCUREMENT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The authority to promulgate the list of property subject to concentrated procurement shall follow the same authority to promulgate the list of goods and services subject to concentrated procurement as prescribed by the law on bidding.

2. Principles of developing and applying the list of property subject to concentrated procurement:

a) Property included in the list of concentrated procurement may be adjusted to meet management requirements, procurement needs, laws, and the organizational capacity of concentrated procurement units.

b) The list of property subject to concentrated procurement at the national level shall be generally applied to agencies, organizations, and units under the management of ministries, central authorities, and local authorities.

c) The list of property subject to concentrated procurement at the ministry level or central-authority level shall be applied to agencies, organizations, and units under the management of ministries and central authorities; the list of property subject to concentrated procurement at the local level shall be applied to agencies, organizations, and units under local management.

d) Property included in the list of concentrated procurement at the ministry level, central-authority level, or local level must not overlap with the list of property subject to concentrated procurement at the national level already promulgated by the Minister of Finance of Vietnam or the Minister of Health of Vietnam.

dd) Where necessary, Ministers, Directors of central authorities, or Presidents of provincial People’s Committees shall issue written guidance on the technical standards and estimated price levels of property included in the list of concentrated procurement, in accordance with the standards, norms, and needs of agencies, organizations, and units under their respective management.

3. The procurement of the following types of property shall not be subject to this Chapter:

a) Special property and specialized property at people’s armed force units.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Property procured using grant or aid funds, or funds under foreign-invested programs or projects, where the donor requires procurement conditions differing from those in this Chapter.

d) Property procured under investment projects where separating into an independent procurement package affects the project’s integrity or limits the bidder’s participation, in accordance with the law on bidding.

dd) Property serving the operation of public service providers that guarantee their recurrent expenditures and investment expenditures, and public service providers that guarantee their recurrent expenditures.

4. The list of property subject to concentrated procurement must be publicly posted on the web portal of the relevant Ministry, central authority, or provincial People’s Committee.

Article 77. Concentrated procurement units

1. A national concentrated procurement unit for medicines, medical equipment, and testing supplies refers to a unit under the Ministry of Health of Vietnam or another unit assigned by the Prime Minister of Vietnam to carry out the concentrated procurement of medicines, medical equipment, and testing supplies in the national concentrated procurement list.

2. Concentrated procurement units of ministries, central authorities, and provinces refer to units under ministries, central authorities, and provinces assigned to:

a) Procure property for agencies, organizations, and units under their respective management regarding property included in the list of concentrated procurement at the national level, excluding medicines, medical equipment, and testing supplies included in the list of concentrated procurement at the national level prescribed in Clause 1 of this Article.

b) Procure property included in the list of concentrated procurement at the ministry level, central-authority level, or local level.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 78.  Consolidation of concentrated procurement needs (excluding medicines, chemicals, testing supplies, and medical equipment)

1. Based on the scope of the allocated budget estimates and permissible funding sources, agencies, organizations, and units that wish to procure property included in the list of concentrated procurement shall prepare and submit a written registration for concentrated procurement to their superior managing authority (hereinafter referred to as “concentrated procurement registration focal point”). The focal point shall consolidate the written registrations and send them to the concentrated procurement unit of the ministry, central authority, or province within the deadline disclosed by the Minister, Director of the central authority, or President of the provincial People’s Committee, applicable to agencies, organizations, and units under their respective management. Agencies, organizations, and units shall assume responsibility for their procurement registration.

The main contents of the concentrated procurement registration document include:

a) The agency, organization, or unit directly using the property after the procurement is completed.

b) Type and quantity of property subject to concentrated procurement.

c) Estimates, funding sources, and payment methods for the concentrated procurement.

d) Expected time and location for delivery and receipt of the property after procurement and other proposals (if any).

2. The concentrated procurement units of ministries, central authorities, and provinces shall consolidate the procurement needs of agencies, organizations, and units under their respective management, using Form No. 04/TSC-MSTT enclosed with this Decree, to prepare contractor selection plans and bidding documents.

3. Where an agency, organization, or unit fails to submit its centralized procurement needs within the deadline, as prescribed in Clause 2 of this Article, for property included in the list of property subject to concentrated procurement, whose procurement estimates have been allocated, it shall not be permitted to procure such property.  

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The methods of concentrated procurement and the process for selecting contractors in the concentrated procurement shall comply with the law on bidding.

Article 79.  Payment for property procurement

1. In the case of concentrated procurement conducted through a framework agreement, the agency, organization, or unit directly using the property shall make payment to the selected contractor.

2. In the case of concentrated procurement conducted through direct contracting, payment to the contractor providing the property shall be made using one of the following methods:

a) The concentrated procurement unit shall request the program or project management agency to transfer payment directly to the contractor.

b) The concentrated procurement unit shall request the program or project management agency to transfer funds to the concentrated procurement unit for payment to the contractor.

c) The concentrate procurement unit shall make payment to the contractor in cases where the competent authority or person allocates the procurement estimate to the concentrated procurement unit.

3. The payment for property procurement shall be carried out in accordance with the law, the framework agreement (if applicable), and the property procurement contract signed with the selected contractor.

4. The State Treasury shall be responsible for expenditure control in accordance with the law. A dossier for expenditure control includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Property procurement contract.

c) Advance guarantee (if any).

d) Records of handover and receipt of property in accordance with Article 80 of this Decree.

dd) Budget withdrawal slip/investment withdrawal slip; written payment request (if any); payment order for bank transfer, electronic transfer, or cash withdrawal from a deposit account (in cases of payment from a deposit account).

e) Written request from the concentrated procurement unit to the program or project management agency for transferring funds to the selected contractor providing the property in accordance with the signed contract (in cases where the concentrated procurement unit requests the program or project management agency to transfer payment to the contractor).

g) Written request from the concentrated procurement unit to the program or project management agency for transferring funds into the concentrated procurement unit's deposit account; payment order for bank transfer or electronic transfer (in cases where the concentrated procurement unit requests the program or project management agency to transfer funds to the concentrated procurement unit for payment to the contractor providing the property). Regarding such a written request for fund transfer, in addition to information relating to the procurement of property, the amount requested for transfer, the number of the concentrated procurement unit's deposit account, and the State Treasury where the unit opens its account must be specified.  

Article 80.  Handover and receipt of property

1. In cases of concentrated procurement conducted under a framework agreement, the handover and receipt of property shall be carried out between the contractor providing the property and the agency, organization, or unit directly using the property in accordance with the signed property procurement contract.

2. In cases of concentrated procurement conducted under a direct contract, based on the signed property procurement contract, the concentrated procurement unit shall notify the agency, organization, or unit directly using the property of the property handover plan and schedule no later than 15 days before the handover date.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The handover and receipt of property must be made into a record of acceptance, handover, and receipt of property, using Form No. 05/TSC-MSTT enclosed with this Decree, and accompanied by relevant documents, including:

a) Property procurement contract: 1 original copy.

b) Sale invoice: 1 original copy or 1 copy as prescribed by regulations.

c) Warranty certificate: 1 original copy.

d) Technical documentation and user manuals: 1 original copy.

dd) Other relevant documents (if any): 1 copy.

4. The agency, organization, or unit directly using the property shall receive, conduct accounting for, manage, and use the provided property in accordance with the law on accounting, the Law, and this Decree.

Article 81. Settlement and finalization of property procurement contracts

1. Agencies, organizations, and units that sign property procurement contracts shall be responsible for finalizing such contracts with the selected contractor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The concentrated procurement unit shall carry out the settlement with the program or project management agency in cases where the concentrated procurement is conducted under the direct contracting method and the program or project management agency transfers funds to the concentrated procurement unit for payment to the contractor.

b) The concentrated procurement unit shall settle the procurement funding in cases where the procurement estimate is allocated to the concentrated procurement unit.

c) The agency, organization, or unit directly using the property shall settle the property procurement funding in cases not prescribed in Points a and b of this Clause.

3. The settlement and finalization of property procurement contracts shall be carried out in accordance with the law and the property procurement contracts signed with the selected contractor.

Article 82. Warranty and maintenance of property

1. The selected contractor providing the property shall be responsible for the warranty and maintenance of the provided property.

2. The warranty scope, warranty period, related costs, and responsibilities of concerned parties (the agency, organization, or unit directly using the property, the concentrated procurement unit, and the successful contractor) must be specified in the bidding documents, the framework agreement, and the property procurement contract.

Article 83. Management of revenues and expenditures related to concentrated procurement

1. Revenues related to concentrated procurement:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Revenues from bid security and contract performance security in cases where contractors are not entitled to a refund of these amounts under the law on bidding.

c) Revenues from service provision in cases where the service of selecting contractors to provide property is provided for another concentrated procurement unit (applicable to professional concentrated procurement units).  

d) Other revenues as prescribed by law.

2. Expenditures related to concentrated procurement:

a) The costs of selecting contractors to provide property.

b) Costs for hiring professional bidding organizations and consulting services (if any) to select contractors to provide property in concentrated procurement in accordance with regulations.

c) Costs for handing over and receiving the property.

d) Costs for handling contractors’ suggestions (if any).

dd) Costs for activities directly related to the implementation of concentrated procurement.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The levels of the expenditures specified in Clause 2 of this Article shall comply with the standards, norms, and regulations stipulated by competent authorities or persons. Where the mentioned standards, norms, and regulations have not been stipulated, the head of the concentrated procurement unit shall decide the expenditure levels, ensuring conformity with the State’s current financial management regulations, and shall assume responsibility for their decision.

4. Management and use of proceeds from concentrated procurements:

a) For professional concentrated procurement units:

For packages performed under tasks assigned by competent authorities or persons: where revenues are insufficient to offset expenditures, the difference shall be covered by the permissible funding sources of the concentrated procurement unit. Where revenues exceed expenditures, the unit may add the difference to its operational funding for use in accordance with the law;

For packages performed under service contracts for selecting contractors to provide property, the concentrated procurement unit shall manage and use the proceeds from concentrated procurement in accordance with the law.

b) For part-time concentrated procurement units: where revenues are insufficient to offset expenditures, the difference shall be covered by the permissible funding sources of the concentrated procurement unit. Where revenues exceed expenditures, the concentrated procurement unit shall transfer the difference to the state budget in accordance with the law on the state budget (through the State Treasury, where the unit opens its accounts).

5. The management and use of funds saved through concentrated procurement (the difference between the allocated estimate and the actual property procurement cost) shall comply with the law on the state budget.

Chapter VII

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND USE OF PUBLIC PROPERTY SERVING OPERATIONS OF STATE RESERVE AGENCIES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The management and use of public property serving the managerial work of state reserve agencies shall comply with Section 3 Chapter III of the Law and Chapter II of this Decree.

Article 85. Management and use of national reserve warehouses to preserve public property subject to withdrawal decisions or property under decisions on establishment of all-people ownership

1. The use of national reserve warehouses to preserve public property subject to withdrawal decisions or property under decisions on the establishment of all-people ownership, while pending disposal as prescribed in Point a Clause 2 Article 72 of the Law, must ensure the following requirements:

a) The use must not affect the performance of the task of preserving national reserve goods of the state reserve agency according to the assigned plan.

b) The use must not affect the confidentiality and safety of national reserves and must be approved by the competent authority or person specified in Clause 2 of this Article.

c) Warehouses must not be jointly used for the simultaneous preservation of national reserve goods and public property subject to withdrawal decisions or property under decisions on the establishment of all-people ownership while pending disposal.

d) National reserve warehouses must not be used to preserve property that is easily damaged, flammable, explosive, or harmful to the environment.

2. The Director of the General Department of State Reserves or the head of the agency managing national reserve foods under ministries and central authorities shall make decisions on the use of warehouses to preserve public property while pending disposal, based on the request of the agency or unit responsible for preserving property subject to withdrawal decisions or decisions on the establishment of all-people ownership.

3. The use of warehouses to preserve public property subject to withdrawal decisions or property subject to decisions on the establishment of all-people ownership pending disposal must be made under an entrusted property preservation contract signed between the agency managing national reserve goods and the agency or unit responsible for managing property subject to withdrawal decisions or decisions on the establishment of all-people ownership.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The national reserve agency shall determine the preservation costs based on consumption norms and preservation duration, and notify the agency having the preserved property for payment as prescribed by regulations. The preservation costs shall be specified in the entrusted property preservation contract.

5. Revenues from the use of national reserve warehouses to preserve public property subject to withdrawal decisions or property subject to decisions on the establishment of all-people ownership shall be used to offset necessary costs for property preservation. The national reserve agency may use the remaining amount (if any) for warehouse maintenance, repair, or the agency’s operations, and the agency’s budget expenditures shall be reduced correspondingly in accordance with the law on the state budget.

Article 86. Utilization of national reserve warehouses not used to full capacity

1. The national reserve agency may utilize warehouses and yards that are not used to full capacity by leasing them for property preservation. The utilization of warehouses and yards not used to full capacity shall be carried out when the following requirements are satisfied:

a) The utilization is permitted by the competent authority or person prescribed in Clause 2 of this Article.

b) The utilization does not affect the performance of the tasks of preserving national reserve goods according to the assigned plan and tasks of preserving public property subject to withdrawal decisions or property subject to decisions on the establishment of all-people ownership.

c) Warehouses must not be jointly used for the simultaneous preservation of national reserve goods and property under lease for preservation.

d) National reserve warehouses must not be leased for the preservation of banned goods, perishable goods, flammable or explosive items, or goods that are harmful to the environment.

dd) The utilization must promote the capacity and use efficiency of warehouses and yards.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate the authority to decide, the utilization of national reserve agencies’ national reserve warehouses under their respective management.

3. Heads of national reserve agencies shall determine the lease price of warehouses in accordance with market prices and notify their superior managing authority for monitoring purposes.

4. All proceeds from the utilization of national reserve warehouses, after deducting costs related to such utilization, shall be transferred to the state budget in accordance with the law on the state budget (through the State Treasury, where the national reserve agency opens its account).

Costs related to the utilization of national reserve warehouses include:

a) Electricity and water costs.

b) Costs for preservation and security personnel.

c) Property preservation costs.

d) Other costs directly related to the utilization of national reserve warehouses.

Chapter VIII

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 87. Management and use of public property assigned by the State to enterprises for management, but not included as state capital at such enterprises

For special property and specialized property serving national defense and security tasks; property serving activities of state-funded projects; land and other natural resources assigned by the State to enterprises for management, but not included as state capital at such enterprises, the management and use shall be carried out as follows:

1. The management and use of special property and specialized property serving national defense and security tasks under the Ministry of National Defense of Vietnam and the Ministry of Public Security of Vietnam shall comply with Articles 64 and 65 of the Law and Chapter V of this Decree.

2. The management and use of infrastructure assets shall comply with Chapter IV of the Law, the Government of Vietnam’s regulations on the management, use, and utilization of infrastructure assets, and relevant laws.

3. The management and use of property serving the activities of state-funded projects shall comply with Section 1 Chapter VI of the Law and Chapter IX of this Decree.

4. The management and use of land allocated by the state for management without collecting land levies shall comply with Section 1 Chapter VII of the Law, the land law, and relevant laws.

5. The management and use of natural resources shall comply with Section 2 Chapter VII of the Law, the law on natural resources, and relevant laws.

Chapter IX

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND DISPOSAL OF PROPERTY OF STATE-FUNDED PROJECTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Property serving the activities of state-funded projects includes:

a) Office headquarters and other property affixed to land, including the land area allocated for the project’s construction activities.

b) Means of transport, machinery, working equipment, and other property serving project management activities.

2. Property that is the result of project implementation refers to construction works and other property invested in, constructed, or procured in accordance with the objectives of the project as approved by the competent authority or person.

3. The management and use of property serving the activities of each project and property that is the result of state-funded projects shall comply with Section 1 Chapter VI of the Law and Articles 89, 90, 91, 92, 93, and 94 of this Decree.

The management and use of property serving the general activities of the project management board shall comply with the regulations applicable to public service providers in cases where the project management board operates under the model of a public service provider; or with the regulations applicable to state agencies in cases where the project management board operates under another model (not as a public service provider).

4. For property serving the activities of specialists and contractors responsible for consultancy, supervision, and construction that is transferred without reimbursement to the State of Vietnam, the establishment of all-people ownership and disposal process of such property shall comply with the Government of Vietnam’s regulations on the procedures for establishing all-people ownership over property and for disposing of property under all-people ownership.

5. The management and disposal of property under PPP investment projects shall comply with the Law and the PPP investment law.

Article 89. Investment in and provision of property serving activities of state-funded projects

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Contractors, consultants, and supervision entities of the project shall provide their own property to serve consulting, supervision, and construction activities; the project management board shall not invest in the construction, procurement, or lease of property to provide such property for contractors, consultants, or supervision entities.  For time-based consulting contracts, the project management board shall use its existing property or lease property to serve consulting activities for the duration specified in the contract.

2. Where it is impossible to arrange or allocate property from the existing property of agencies, organizations, or units, the agencies or units assigned to implement the project may invest in or provide property to serve the activities of the project through the following forms:

a) Assignment of transfer of property from other agencies, organizations, units, or from other projects that have been completed;

b) Lease of property;

c) Investment in the construction or procurement of property.

3. The assignment and transfer of property to serve the activities of state-funded projects shall comply with the Law, this Decree, and relevant laws.

4. The investment in, procurement, or lease of property to serve the activities of projects shall comply with the law on public investment, the law on the state budget, the law on bidding, and relevant laws.

Article 90. Forms of disposal of property serving activities of state-funded projects

1. Assignment and transfer of property:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Assignment or transfer to state agencies, public service providers, people’s armed force units, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and socio-political organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front.

c) Assignment or transfer to serve the activities of another project.

d) Transfer to local authorities for management regarding the land area allocated or temporarily allocated to the project management board for construction purposes (including works and property affixed to such land).

dd) Transfer of property in special cases as prescribed in Clause 2 Article 20 of this Decree.

2. Liquidation shall apply to property that reaches the end of its useful life (the period used for depreciation calculation in accordance with regulations on the management and depreciation of fixed assets at agencies, organizations, or units, or upon reaching the prescribed lifespan or use frequency under the law); property that has yet to reach the end of its useful life but has been damaged beyond repair or the repair is deemed in effective (with the estimated repair cost exceeding 30% of the original cost, in cases where the original cost can be determined, or exceeding 30% of the investment value for constructing or purchasing new property of the same type or of equivalent technical standards, quality, and origin at the time of liquidation, in cases where the original cost cannot be determined); office buildings or other property affixed to land that must be demolished under the decision of a competent authority or person.

3. Destruction shall apply to property that must be destroyed in accordance with the law on protection of state secrets, the law on environmental protection, and relevant laws.

4. Disposal of property in cases of loss or damage.

5. Sale.

6. Other forms of disposal as prescribed by the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Ministers and Directors of central authorities shall decide, or delegate the authority to decide, the approval of plans for projects under central management, excluding the cases prescribed in Clauses 3 and 4 of this Article.

2. Presidents of provincial People’s Committees shall decide, or delegate the authority to decide, the approval of plans for projects under local management, excluding the cases prescribed in Clauses 3 and 4 of this Article.

3. The authority to approve plans for property transfer in special cases shall comply with Clause 2 Article 20 of this Decree.

4. The authority to approve plans for the disposal of property in other forms, as prescribed in Clause 6 Article 90 of this Decree, shall comply with relevant laws.

5. The approval of plans for the disposal of property serving the activities of projects shall be carried out through an administrative decision issued by the competent authority or person prescribed in this Article.

Article 92. Procedures for disposal of property serving activities of state-funded projects

1. Disposal of property upon project completion:

a) Upon completion of the project, the project management board shall preserve the original condition of the property and its related documentation until they are handed over to the receiving agency, organization, unit, or project, or until the sale, liquidation, or destruction of the property is completed under the decision of the competent authority or person.

In cases where the project has been completed and the project management board has been dissolved, but the property has yet to be disposed of, the project’s governing body shall assign an agency or unit under its management to assume the responsibility for preserving the property and its related documentation, and to perform other tasks of the project management board as prescribed in this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The property disposal dossier includes:

Report of the project management board (enclosed with the list of property proposed for disposal): 1 original copy;

Written request for disposal from the superior managing authority (if any): 1 original copy;

Property inventory record: 1 copy;

Project document or dossier, approved, signed, or accepted by the competent authority or person: 1 copy;

Other dossiers or documents related to the disposal of property: 1 copy;

For a project with a lead governing body responsible for overall coordination and other governing bodies managing component projects, the management boards of component projects shall conduct inventories and report to the lead project management board for consolidation and proposal of the disposal plan.

c) Within 30 days from receipt of the report, the project’s governing body shall consolidate the information and send a written request for property disposal, together with the complete property disposal dossier as prescribed in Point b of this Clause, to the agency assigned to perform the task of managing public property prescribed n Clause 2 Article 19 of the Law (for projects under central management), or the agency assigned to perform the task of managing public property prescribed in Clause 3 Article 19 of the Law (for projects under local management).

d) Within 15 days from receipt of the report from the project’s governing body, the agency assigned to perform the task of managing public property prescribed in Clause 2 Article 19 of the Law (for projects under central management), or the agency assigned to perform the task of managing public property prescribed in Clause 3 Article 19 of the Law (for projects under local management) shall prepare a property disposal plan according to the forms prescribed in Article 90 of this Decree and request the competent authority or person specified in Article 91 of this Decree to review and approve the plan.  

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Disposal of damaged property, property that is no longer usable, or property no longer needed during project implementation:

a) When property becomes damaged, unusable, or no longer needed during the course of project implementation, the project management board shall prepare a list, propose a disposal plan, and report to the project’s governing body.

b) The procedures for submitting the disposal plan to the competent authority or person for approval shall comply with Points c, d, and dd Clause 1 of this Article.

3. Disposal of property serving the activities of the project in cases where the project, approved by the competent authority or person, determines the specific entity entitled to receive or continue managing and using the property after the project is completed, or where the project’s objective is to serve a specific entity (hereinafter referred to as “beneficiaries”):

a) After completing the investment in the construction or procurement, the project management board shall hand over the property to the beneficiary for utilization and use in accordance with the project’s objectives. The handover and receipt of property shall be recorded in writing, using Form No. 02/TSC-BBGN enclosed with this Decree.

b) It is not required to carry out the procedures for reporting to the competent authority or person for approval for the disposal plan as prescribed in Clause 1 of this Article. The recording and management of property after handover shall comply with Point b Clause 1 Article 93 of this Decree.

The determination of the original cost of fixed assets for recording purposes shall comply with the Minister of Finance of Vietnam’s regulations on the management and depreciation of fixed assets at agencies, organizations, and units.

c) During project implementation, the entity with assigned property shall protect and use the property for its designated purpose, ensuring efficiency and thrift.

4. Within 60 days (for office headquarters) or 30 days (for other property) from the date of approval of the property disposal plan by the competent authority or person, or from the completion of the investment in the construction or procurement of property, the agency assigned to organize the disposal of property shall implement the approved property disposal plan. Implementation responsibilities are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The responsibility for organizing the sale of property shall comply with Clause 3 Article 23 of this Decree.

The organization of the assignment, transfer, sale, liquidation, destruction of property, or recording of property decrease in cases of loss or damage shall comply with Articles 29, 42, 43, 45, 46, and 47 of the Law and Section 4 Chapter II of this Decree.

c) The organization of property disposal in other forms as prescribed in Clause 6 Article 91 of this Decree shall comply with relevant laws.

5. The management and use of proceeds from the disposal of property serving the project’s activities in cases where the project management board is organized and operates under the model of a public service provider shall comply with Clause 3 Article 62 of the Law and Article 64 of this Decree; in cases where the project management board is organized and operates under another model shall comply with Clauses 1 and 2 Article 48 of the Law and Article 40 of this Decree.

Article 93. Disposal of property resulting from project implementation

1. For property resulting from project implementation, where beneficiaries have been identified:

a) Within 60 days (for construction works) or 30 days (for other property) from the completion of the investment in the construction or procurement, the project management board shall hand over the property to the beneficiaries for utilization and use according to the project’s objectives. The value of the property after investment must be determined in accordance with the law on investment, the law on construction, and relevant laws. Where there are multiple beneficiaries, the specific property items and corresponding values assigned to each beneficiary must be clearly determined. It is not required to carry out the procedures for submitting reports to the competent authority or person for approval of the disposal plan.  The handover and receipt of the property must be recorded in writing, using Form No. 02/TSC-BBGN enclosed with this Decree. During the project implementation period, the beneficiaries shall protect and use the assigned property in accordance with the law, ensuring efficiency and thrift.

b) The recording and management of property resulting from project implementation after handover shall be carried out as follows:

For beneficiaries that are agencies, organizations, or units: the receiving entity shall monitor, record a property increase, report property changes as prescribed by regulations, and manage and use the property in accordance with the Law, this Decree, and relevant laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For beneficiaries that are households or individuals: the management and use of the property shall comply with the civil law and relevant laws concerning the received property, as well as the project documents or provisions signed or decided by the competent authority or person.

c) The determination of the original cost of fixed assets for recording purposes shall comply with the Minister of Finance of Vietnam’s regulations on the management and depreciation of fixed assets at agencies, organizations, and units.

d) In cases where infrastructure assets resulting from project implementation have had their beneficiaries specifically identified in the project approved by the competent authority, it is not required to carry out the procedures for obtaining approval from the competent authority or person to assign such infrastructure assets to the beneficiaries for management, as prescribed by the Government of Vietnam’s regulations on the management, use, and utilization of infrastructure assets. 

dd) Where the project approved by the competent authority or person has specifically identified the beneficiary, but such beneficiary is inconsistent with the entity eligible to manage the property under the law at the time of handover, the project owner shall report to the competent authority or person to make adjustments to the project, or to proceed with the handover to the beneficiary as specified in the project approved by the competent authority or person. The beneficiary shall be responsible for reporting to the competent authority or person for disposal of the property in accordance with the law.

2. For property resulting from the implementation of a project without an identified beneficiary, the disposal of such property shall be carried out as follows:

a)  Forms of disposal:

The forms of disposal as prescribed in Article 90 of this Decree;

Assignment to an enterprise for management and use;

Assignment to an entity responsible for managing property in accordance with the law on the management, use, and utilization of infrastructure assets, regarding property resulting from project implementation, being infrastructure assets.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Ministers and Directors of central authorities shall approve the plan for assigning property to enterprises for management and use for projects under central management; Presidents of provincial People’s Committees shall approve the plan for assigning property to enterprises for management and use for projects under local management. Where a ministry, central authority, or provincial People’s Committee is not the representative agency of state capital ownership at the enterprise, the approval shall be made only after obtaining the consent of the representative agency of state capital ownership at that enterprise;

Where the Government of Vietnam’s regulations on the management, use, and utilization of a particular type of infrastructure asset provide otherwise regarding the authority to decide the assignment of infrastructure assets to managing entities, the authority shall comply with such regulations.  For projects funded by foreign loans of the Government of Vietnam, Government-guaranteed loans, or foreign aid forming part of the state budget revenues, approval for the assignment of property to a managing entity shall be made only after the Ministry of Finance of Vietnam has given its consent.

c) within 60 days (for construction works) or 30 days (for other property) from the completion of the investment in the construction or procurement, the project management board shall propose a disposal plan, prepare a property disposal dossier, and report to the superior managing authority (if any) for consolidation and report to the project's governing body.

The property disposal dossier includes:

Report of the project management board (enclosed with the list of property proposed for disposal, using Form No. 06/TSC-TSDA enclosed with this Decree): 1 original copy;

Written request for disposal from the superior managing authority (if any): 1 original copy;

Project acceptance record: 1 copy;

Project document or dossier, approved, signed, or accepted by the competent authority or person: 1 copy;

Other dossiers or documents related to the disposal of property (if any): 1 copy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Within 15 days from receipt of the request, the competent authority or person prescribed in Point b of this Clause shall decide to approve the property disposal plan or issue a written response in case the request is deemed inappropriate.

In cases where disposal is conducted in the form of assignment or transfer of property, the handover, receipt, and recording shall comply with Points b and c Clause 1 of this Article. Where the project involves the construction of office headquarters intended for use by multiple agencies, organizations, or units, the competent authority or person shall decide whether to assign one agency, organization, or unit to conduct general management and allocate use to others, or to assign each agency, organization, or unit to manage and use separate areas proportionally, ensuring compliance with the standards and norms for the use of public property applicable to each.

In cases where disposal is conducted in the form of assignment to an enterprise for management and use, the enterprise shall report to the competent authority or person for the purpose of recording the state capital increase at the enterprise, based on the value determined in the following order of priority:

The settlement value of the project;

The appraised settlement value of the project;

The proposed settlement value submitted for approval;

The total value of tables of contract settlement values between the project owner and contractors (A-B settlement);

The value under the project contract or the latest adjusted contract;

The approved total investment value of the project or the latest adjusted total investment value;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The disposal of temporary construction works shall comply with the law on construction.

Article 94. Disposal of supplies and materials recovered during project implementation

1. For supplies and materials recovered from the demolition of old infrastructure assets that have been assigned to a managing entity in accordance with the Government of Vietnam’s regulations on the management, use, and utilization of such infrastructure assets, the disposal of recovered supplies and materials shall comply with the mentioned regulations.

2. For supplies and materials recovered during the implementation of a project that do not fall within the scope prescribed in Clause 1 of this Article, being supplies and materials recovered from the dismantling of old property to facilitate project implementation and other property arising during the project implementation process, the project management board shall preserve the recovered supplies and materials in their original condition until the disposal process is completed. Within 30 days from the completion of the dismantling and recovery of supplies and materials, the project management board shall organize the disposal of the recovered supplies and materials as follows:

a) For reusable supplies and materials: they shall be disposed of in the form of transfer or sale. The project management board shall prepare a dossier proposing the disposal method and submit it to the competent authority or person for decision in accordance with regulations. The authority and procedures for deciding and organizing the transfer or sale of supplies and materials recovered during project implementation shall comply with Article 13 of this Decree.

b) For unusable supplies and materials, the project management board shall destroy them.

3. In cases where the project approved by a competent authority stipulates that the value of recovered supplies and materials shall be deducted from the package price of the project implementation contract, and such deduction is specified in the contract, the contractor executing the project shall dispose of the property in accordance with the signed contract and relevant laws; this Article shall not apply.

Chapter X

MANAGEMENT AND USE OF PUBLIC PROPERTY SALE INVOICES DURING DISPOSAL OF PUBLIC PROPERTY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Public property sale invoices shall be used when selling or transferring the following types of public property:

a) Public property at agencies, organizations, and units (included public housing).

b) Infrastructure assets invested in and managed by the State (including cases of selling or transferring the right to collect fees for the use of such infrastructure assets, or transferring the right to utilize such infrastructure assets).

c) Public property assigned by the State to enterprises for management but not included as state capital at such enterprises.

d) Property of state-funded projects.

dd) Property established under all-people ownership.

e) Public property withdrawn under decisions of competent authorities or persons.

g) Supplies and materials recovered from the maintenance, repair, or disposal of public property.

2. Electronic public property sale invoices:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Agencies assigned to organize the disposal of public property shall issue electronic invoices through an e-invoice service provider (for agencies that are value-added tax (VAT) payers with a tax identification number) or through the General Department of Taxation’s web portal (for agencies that are not VAT payers but have a tax identification number), in accordance with the Government of Vietnam’s Decree on invoices and documents, to purchasers when selling or transferring the types of public property specified in Clause 1 of this Article. Agencies assigned to organize the disposal of public property shall issue authenticated electronic public property sale invoices in accordance with regulations applicable to non-business organizations engaged in occasional sales of goods or provision of services; no service fee shall be charged for the use of these e-invoices.

c) The tax authority shall issue authenticated e-invoices for each sale or transfer of public property to agencies assigned to organize the disposal of public property.

d) The preparation, adjustment, cancellation, and reporting on the management and use of electronic public property sale invoices shall comply with the Government of Vietnam’s Decree on invoices and documents.

3. The proceeds from the sale of property stated on public property sale invoices shall be exclusive of VAT.

Chapter XI

DETERMINATION OF VALUE OF LAND USE RIGHTS FOR INCLUSION IN VALUE OF PROPERTY OF AGENCIES, ORGANIZATIONS, AND UNITS

Article 96. Cases requiring determination of value of land use rights for inclusion in value of property of agencies, organizations, and units

1. State agencies, people’s armed force units, public service providers, CPV agencies, the Vietnamese Fatherland Front, and socio-political organizations affiliated with the Vietnamese Fatherland Front; socio-professional political organizations, social organizations, socio-professional organizations, and other organizations established under association laws shall determine the value of land use rights for inclusion in the value of property in the following cases:

a) When allocated land by the State without the collection of land levies, in accordance with the law on land.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Where land use rights are acquired through transfer, and the payment for the transferred land use rights originates from the state budget.

2. The payment of land rent or the payment for the transfer of land use rights shall be determined to originate from the state budget in the following cases:

a) The State allocates funds from the state budget to pay land rent or to pay for the transfer of land use rights.

b) A public service provider uses its development fund for public service activities to pay land rent or to pay for the transfer of land use rights.

c) In cases where a public service provider uses other funding sources to pay land rent or to pay for the transfer of land use rights, but subsequently reimburses those amounts using the funding sources prescribed in Points a and b of this Clause.

Article 97. Grounds for determining value of land use rights

1. Land area refers to the area stated in the certificate of land use rights, the certificate of land use rights and ownership of housing and property affixed to land, or the certificate of land use rights and ownership of property affixed to land (hereinafter referred to as “certificate”), or the decision on land allocation or lease issued by a competent state authority, or the land lease contract (in cases where the certificate has yet to be issued). In cases where no certificate, land allocation decision, land lease decision, or land lease contract issued by a competent state authority is available, the agency, organization, or unit using land shall, based on relevant documents related to land use rights, determine the area of land in use as grounds for determining the value of land use rights.

2. The land price shall be determined based on the land price for the construction of the agency headquarters specified in the land price list issued by a competent authority in accordance with the law on land at the time the land use right value is determined.

Where the land price list does not specify the type of land for the construction of agency headquarters, the land price shall be determined according to the type of land listed in the land price list as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) For protection forest land, dedicated forestland, and production forest land being natural forests, land for agriculture, forestry, aquaculture, or salt production, or land for agriculture, forestry, aquaculture, or salt production combined with national defense and security tasks, allocated by the State without land levies or leased by the State with land rent exempted for the entire lease term, or leased land for which the rent paid originates from the state budget, the land price shall be determined according to the corresponding type of land.  

c) For land leased by the State for the construction of public service facilities and for use in non-agricultural business and production purposes other than residential land, the land price shall be determined according to the price applicable to non-agricultural business and production land corresponding to the land use term.

d) Where a land plot includes multiple land use purposes, the land price shall be determined based on the area corresponding to each purpose.

3. In cases where land use rights are obtained through transfer, the land price for determining the value of land use rights shall be the actual land transfer price or the winning auction price (if the transfer is made through auction).

Article 98. Determination of value of land use rights

1. For agencies, organizations, and units that are allocated land by the State without having to pay land levies, or that have acquired land use rights through transfer for long-term, stable use, the value of land use rights shall be determined by multiplying the land area by the land price as prescribed in Clause 2 Article 97 of this Decree.

2. For agencies, organizations, and units that are leased land by the State with a one-off payment of land rent, originating from the state budget, or exempted from land rent for the entire lease term, or have acquired the right to use leased land through transfer, the value of land use rights shall be determined as follows:

Value of land use rights (VND)

=

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

x

Land price as determined under Clause 2 Article 97 of this Decree (VND)

x

Land lease term
(year)

70 years

3. Agencies, organizations, and units that have already determined the value of land use rights under Decree No. 151/2017/ND-CP dated December 26, 2017 of the Government of Vietnam, amended in 2024 and 2025, shall adjust the value of land use rights in the cases specified in Article 99 of this Decree.

4. Agencies, organizations, and units currently using land as prescribed in Article 96 of this Decree shall determine the value of land use rights in accordance with Article 97 of this Decree and Clauses 1 and 2 of this Article.

5. The determination of the value of land use rights must be recorded in writing, using Form No. 08a/TSC-QSDD enclosed with this Decree. The written record determining the value of land use rights shall be made into 2 copies: 1 retained by the land-using agency, organization, or unit, and 1 sent to the direct managing authority (if any).

Article 99. Adjustment of the value of land use rights

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) A periodic adjustment every 5 years starting from 2026, when the provincial People’s Committee announces the first land price list in accordance with the Law on Land 2024.

b) When the land area in use has changed compared to the area previously used to determine the value of land use rights, in the following cases:

Upon conducting land inventory as prescribed by law;

When a competent state authority issues a decision on land expropriation, additional land allocation, or partial transfer or acquisition of land area in accordance with the law;

Other cases that lead to changes to land area, as confirmed by a competent state authority.

c) When the land use purpose is changed under a decision issued by a competent state authority.

d) When inventorying or reappraising the value of public property under a decision of a competent authority or person.

2. The adjustment of the value of land use rights must be recorded in writing, using Form No. 08b/TSC-QSDD enclosed with this Decree. The written record of the adjustment of the value of land use rights shall be made into 2 copies: 1 retained by the land-using agency, organization, or unit, and 1 sent to the direct managing authority (if any).

Article 100. Recording of value of land use rights in property value

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The value of land use rights shall be recorded in the property value and monitored in the accounting records in accordance with the law on accounting. The land area and land-related documentation shall be recorded and monitored in the property register of the agency, organization, or unit.

3. The value of land use rights determined in accordance with this Chapter shall be used as a data source for reporting and declaring public property in the national database on public property as prescribed in this Decree. Such value of land use rights shall not be used to determine prices when selling public property, using public property to make payments to investors implementing PPP investment projects, contributing public property as capital in joint ventures or associations, or determining the value of public property when converting the operational model of a public service provider.

Chapter XII

UTILIZATION OF TELECOMMUNICATIONS NUMBERS AND OTHER NUMBER DATABASES SERVING STATE MANAGEMENT

Article 101. Telecommunications numbers and other number databases serving state management

1. Telecommunications numbers.

2. Number databases for managing means of transport.

3. Other number databases serving state management as prescribed by law.

Article 102. Utilization of telecommunications numbers and other number databases serving state management

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Collection of proceeds from granting the right to select and use number databases serving state management in accordance with Article 103 of this Decree.

3. Collection of proceeds from granting the right to use telecommunications codes and numbers in accordance with the law on telecommunications.

4. Other forms of utilization of number databases that serve state management, as prescribed by law.

Article 103. Collection of proceeds from granting right to select and use number databases serving state management

1. Proceeds from granting the right to select and use number databases serving state management are amounts payable by organizations and individuals to the State (in addition to fees and charges as prescribed) when being granted the right to use specific prefixes or special number ranges in number databases serving state management.

2. The collection of proceeds from granting the right to select and use number databases serving state management shall be conducted through auction or price listing.

3. Ministries and central authorities assigned to conduct the state management of number databases shall develop and submit to the Prime Minister of Vietnam regulations on forms of collection of proceeds from granting the right to select and use number databases, determination of starting prices for auction, determination of listed prices, implementation roadmaps, and other necessary contents to carry out the collection of proceeds from granting the right to select and use number databases under their respective management.

Chapter XIII

DISCLOSURE OF PUBLIC PROPERTY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Ministries, central authorities, and People’s Committees at all levels shall disclose the formation (investment in construction, procurement, assignment, lease, or transfer) of property to agencies, organizations, and units under their respective management, excluding cases where disclosure is prohibited under the law on state secret protection. The disclosure period is 30 days.

2. Agencies, organizations, and units shall disclose the formation (investment in construction, procurement, assignment, lease, or transfer) of property within their own entities, excluding cases where disclosure is prohibited under the law on state secret protection. The disclosure period is 30 days.

3. Disclosure forms and responsibilities:

a) Annually, the Ministry of Finance of Vietnam shall disclose aggregated data on the formation of public property at agencies, organizations, and units nationwide on the Ministry of Finance of Vietnam’s web portal and the public property website.

b) Annually, ministries, central authorities, and People’s Committees at all levels shall disclose aggregated data on the formation of public property at agencies, organizations, and units under their respective management on their respective web portals.

c) Agencies, organizations, and units shall disclose the formation of public property within their own entities by posting the information at their office headquarters or announcing it at their internal meetings.

4. The Ministry of Finance of Vietnam shall stipulate specific disclosure templates for the contents specified in this Article.

Article 105. Disclosure of use and disposal of public property at agencies, organizations, and units

1. Disclosure shall be categorized by the following groups of property:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Houses and construction works.

c) Automobiles.

d) Other property meeting the standards for fixed assets as prescribed by the Minister of Finance of Vietnam.

2. Disclosure targets:

a) Type, quantity, value (original cost and residue value), source of formation, and current condition of the use of the public property.

b) Type, quantity, and value of withdrawn, transferred, liquidated, sold, destroyed public property, and other forms of disposal.

c) Revenues and costs related to the disposal of property.

3. Time of disclosure: annually, in accordance with the deadline for reporting on public property. The disclosure period is 30 days.

4. Disclosure forms and responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Ministries, central authorities, and People’s Committees at all levels shall disclose aggregated data on the use and disposal of public property at agencies, organizations, and units under their respective management on their respective web portals.

c) Agencies, organizations, and units shall disclose the use and disposal of public property within their own entities by posting the information at their office headquarters or announcing it at their internal meetings.

5. The Ministry of Finance of Vietnam shall stipulate specific disclosure templates for the contents specified in this Article.

Article 106. Disclosure of utilization of public property at agencies, organizations, and units

1. Agencies, organizations, and units permitted by competent authorities or persons to utilize public property, or to use public property for business, lease, joint venture, or association purposes, shall disclose the situation of such utilization of public property within their entities.

2. Disclosure targets:

a) Type, quantity, value (original cost and residue value) of the property utilized or used for business, lease, joint venture, or association purposes.

b) Forms of property utilization.

c) Management and use of proceeds from the utilization or use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Disclosure forms and responsibilities:

a) The Ministry of Finance of Vietnam shall disclose aggregated data on the utilization of public property at agencies, organizations, and units nationwide on the Ministry of Finance of Vietnam’s web portal and the public property website.

b) Ministries, central authorities, and People’s Committees at all levels shall disclose aggregated data on the utilization of public property at agencies, organizations, and units under their respective management on their respective web portals.

c) Agencies, organizations, and units shall disclose the utilization of public property within their own entities by posting the information at their office headquarters or announcing it at their internal meetings.

5. The Ministry of Finance of Vietnam shall stipulate specific disclosure templates for the contents specified in this Article.

Article 107. Disclosure of management, use, and utilization of infrastructure assets and property established under all-people ownership

The disclosure of the management, use, and utilization of infrastructure assets and property established under all-people ownership shall comply with the Government of Vietnam’s regulations on the management, use, and utilization of infrastructure assets, and the Government of Vietnam’s regulations on the authority and procedures for establishing all-people ownership over property and disposal of property established under all-people ownership.

Chapter XIV

FINANCIAL INSTRUMENTS FOR RISK MANAGEMENT OF PUBLIC PROPERTY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Risks to public property refer to threats and losses to public property caused by natural disasters, fires, and other force majeure events.

2. Public property exposed to a high risk of damage from natural disasters, fires, or other force majeure events must be managed through financial instruments as prescribed in Article 109 of this Decree.

3. Agencies, organizations, units, and enterprises assigned to manage and use public property shall, based on the results of risk analysis and management of such property, make decisions on the use of financial instruments for risk management of public property under their management and use.

Article 109. Financial instruments for risk management of public property

1. Prevention and mitigation of risks through the use of financial resources to construct, renovate, and upgrade works for natural disaster preparation and management and response to other force majeure events in accordance with the law on public investment, the law on the state budget, and the law on the management and use of public property.

2. Establishment and use of financial and non-financial resources of the State and of agencies, organizations, units, and enterprises assigned to manage and use public property, including:

a) The state budget contingency fund.

b) The natural disaster preparation and management fund and other off-budget state financial funds.

c) Legal financial funds of agencies, organizations, units, and enterprises assigned to manage and use public property.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Other instruments as prescribed by law.

Article 110. Establishment and use of financial and non-financial resources of State and of agencies, organizations, units, and enterprises assigned to manage and use public property

1. The management and use of the state budget contingency fund to remedy the consequences of natural disasters, fires, and other causes affecting public property shall comply with the law on the state budget.

2. The establishment, management, and use of the natural disaster preparation and management fund shall comply with the law on natural disaster preparation and management.

3. The establishment, management, and use of other off-budget state financial funds shall comply with the Law on the State Budget and the documents guiding off-budget state financial funds.

Article 111. Public property insurance

1. Public property of high value and at high risk of damage from natural disasters, fires, or other force majeure events shall be insured to proactively and effectively manage and transfer such risks in accordance with this Decree, the law on insurance business, and relevant laws.

2. Public property subject to compulsory fire and explosion insurance shall comply with the law on fire safety.

3. Public property eligible for damage or index-based insurance against risks such as storms and floods includes: houses, works under office headquarters, or public service facilities in areas frequently affected by storms and floods; infrastructure assets located in areas frequently affected by storms and floods.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. For cases not covered under Clauses 2 and 3 of this Article, agencies, organizations, units, and enterprises assigned to manage and use public property shall decide whether to purchase insurance (including voluntary insurance) based on the actual use condition and risk exposure of the property.

5. Ministers, Directors of central authorities, and Presidents of provincial People’s Committees shall decide the purchase of concentrated insurance for public property under their respective management.  

6. The funding sources for purchasing insurance shall be allocated from the funding sources for recurrent expenditures or the permissible funding sources of agencies, organizations, units, and enterprises.

Chapter XV

IMPLEMENTATION

Article 112. Transitional provisions

1. For office headquarters and public service facilities that have been approved for auction by competent authorities or persons and for which the starting price for auction has been determined in accordance with regulations before January 1, 2025, and such price remains valid, the previously determined starting price shall continue to be used for the auction organization. In cases where 2 consecutive auctions are unsuccessful, and if the auction sale plan continues to be implemented, the agency assigned to organize the sale of property shall prepare the auction plan for office headquarters, determine the starting price, organize the auction, and carry out other contents in accordance with Decree No. 151/2017/ND-CP and Decree No. 114/2024/ND-CP.

2. For public service providers whose schemes for the use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes have been approved by competent authorities or persons before the effective date of this Decree, implementation shall continue in accordance with the approved schemes until the end of their implementation period.  In cases where the approved scheme includes payment of land rent, the public service provider shall pay land rent until the end of 2023. From 2024 onward, financial obligations related to the use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes shall comply with this Decree. The public service provider shall not be required to pay land rent as specified in the approved scheme, nor to implement any confirmation or registration procedures to qualify for exemption from land rent. In cases where the public service provider is subject to obligations to make payments to the state budget under Point b Clause 4 Article 51 of this Decree, it shall report to the authority or person competent to approve schemes as prescribed in this Decree for approval of a specific contribution rate to the state budget, which serves as grounds for fulfilling such financial obligations.

3. For authority related to the management, use, utilization, and disposal of public property assigned to Presidents of provincial People’s Committees for decision or delegated under this Decree, during the period in which such Presidents have yet to issue regulations on the delegation of the authority to issue decisions, such authority shall follow the existing regulations on delegation or authority issued by provincial People’s Councils before the effective date of this Decree. In provinces undergoing merger or consolidation, the delegation or authority regulations of the province, whose name is retained after the merger or consolidation, shall apply.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. For property subject to withdrawal decisions, whose utilization plans have been approved by competent authorities or persons by assigning the management and utilization to land fund development organizations or local organizations with the function of managing and trading houses, in accordance with regulations before the effective date of this Decree, implementation shall continue in accordance with the approved utilization plans.

6. In cases where an agency, organization, or unit terminates its operation and transfer its functions and tasks to other agencies, organizations, or units, and where the organizational restructuring plan/scheme has been approved by a competent authority or person before the effective date of this Decree, but such plan/scheme does not include a property distribution plan, the agency, organization, or unit receiving the tasks shall, based on actual circumstances, report to the competent authority or person for decision on property assignment  in accordance with Decree.

7. The holder of the temporary deposit account shall manage the proceeds from the disposal of public property at agencies, organizations, and units that have been deposited into the temporary account in accordance with the law before the effective date of this Decree, until all related costs are settled and the remaining funds are transferred to the state budget.

8. Until the Government of Vietnam issues new regulations on the management of the national database on public property and reporting on public property, such management and reporting shall continue to be carried out in accordance with Decree No. 151/2017/ND-CP.

Article 113. Implementation

1. Agencies, organizations, units, and other relevant entities may submit their dossiers in person, by post, or online through the national document interconnection platform, provided that digital signatures are available when carrying out the procedures prescribed in this Decree. An electronically signed version of documents may be used in the electronic work documentation instead of the original physical document. In cases where a procedure prescribed in this Decree involves multiple steps, the original documents required for each step shall be retained by the competent authority or the agency of the competent person; other relevant agencies shall keep copies. If the dossier is not submitted online but contains electronic documents, the agency preparing the dossier shall print the electronic documents to prepare and submit the physical dossier.

2. Agencies and persons competent to make decisions related to the management and use of public property as prescribed in this Decree, and under the delegation of Ministers, Directors of central authorities, or Presidents of provincial People’s Committees, may authorize the performance of one or several of their tasks and powers in accordance with the Law on Government Organization and the Law on Local Government Organization.

In cases where the agency, organization, or unit possessing the public property/the head of the agency, organization, or unit possessing the public property is the authority or person competent to make decisions on the use, disposal, and utilization of public property, or to approve the scheme for the use of public property for business, lease, joint venture, or association purposes as prescribed in this Decree and under the delegation of the Minister, Director of the central authority, or the President of the provincial People’s Committee, such agency, organization, or unit/head of such agency, organization, or unit shall, based on the law and the proposal of its consulting department, decide the use, disposal, and utilization of public property without having to report to the superior managing authority (if any).

In cases where the agency, organization, or unit possessing the public property/head of the agency, organization, or unit possessing the public property is not the authority or person competent to make decisions on the use, disposal, and utilization of public property, or to approve the scheme for the use of public property for business, lease, joint venture, or associations purposes, and does not have a superior managing authority, the agency, organization, or unit shall, when carrying out the procedures prescribed in this Decree, prepare a dossier and directly report to the competent authority or person for consideration and decision in accordance with this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The head of an agency, organization, or unit possessing the public property shall issue and organize the implementation of the regulations on the management and use of public property assigned by the State, in accordance with the Ministry of Finance of Vietnam’s guidance, ensuring a clear delineation of the rights and obligations of each department and individual in the investment in the construction, procurement, receipt, lease, lease-purchase, and lump-sum funding for the use of public property, as well as in the use, utilization, and disposal of public property.

Article 114. Entry into force

1. This Decree comes into force as of July 1, 2025. 

2. The following legislative documents shall be annulled:

a) Decree No. 151/2017/ND-CP dated December 26, 2017 of the Government of Vietnam.

b) Decree No. 114/2024/ND-CP dated September 15, 2024 of the Government of Vietnam.

c) Decree No. 50/2025/ND-CP dated February 28, 2025 of the Government of Vietnam.

d) Clause 2 Article 14 of Decree No. 125/2025/ND-CP dated June 11, 2025 of the Government of Vietnam.

dd) Article 3 of Decree No. 127/2025/ND-CP dated June 11, 2025 of the Government of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 186/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Số hiệu: 186/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 01/07/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 91 như sau:

“3. Trong các trường hợp sau thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định phê duyệt phương án điều chuyển tài sản của dự án thuộc trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án điều chuyển tài sản của dự án thuộc địa phương quản lý:

a) Điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan trung ương khác, địa phương khác trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

b) Điều chuyển tài sản để hỗ trợ cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về hội. Việc điều chuyển trụ sở làm việc cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được thực hiện trong trường hợp tổ chức hội chưa có trụ sở làm việc và tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.

c) Điều chuyển tài sản cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi có ý kiến thỏa thuận nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc điều chuyển tài sản cho doanh nghiệp phải phù hợp với quy định tại điểm b, điểm c khoản 6 Điều 21 Nghị định này.

d) Điều chuyển tài sản cho ngân hàng chính sách, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc ngân hàng chính sách, cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.”.

Xem nội dung VB
Điều 91. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
...
3. Thẩm quyền phê duyệt phương án điều chuyển tài sản trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ “khoản 7 Điều 19 Nghị định này” thành “khoản 8 Điều 19 Nghị định này” tại điểm b khoản 8 Điều 14.

Xem nội dung VB
khoản 7 Điều 19 Nghị định này
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “xử lý” thành “giao, xử lý” tại điểm b khoản 2 ... Điều 16.

Xem nội dung VB
xử lý
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “xử lý” thành “giao, xử lý” tại điểm b khoản 2 ... Điều 16.

Xem nội dung VB
xử lý
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
b) Thay thế cụm từ “xử lý” thành “giao, xử lý” tại ... khoản 4 Điều 16.

Xem nội dung VB
xử lý
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
c) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương” thành “cơ quan, người có thẩm quyền thuộc bộ, cơ quan trung ương” tại điểm c khoản 1 Điều 18.

Xem nội dung VB
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm c Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
d) Thay thế cụm từ “Trường hợp tài sản chuyển giao là các điểm trường” thành “Trường hợp tài sản thu hồi là các điểm trường” tại khoản 2 Điều 19.

Xem nội dung VB
Trường hợp tài sản chuyển giao là các điểm trường
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm d Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
đ) Thay thế cụm từ “phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi” thành “phần giá trị còn lại của tài sản điều chuyển” tại điểm b khoản 4 Điều 21.

Xem nội dung VB
phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm đ Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
e) Thay thế cụm từ “phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi” thành “phần giá trị còn lại của tài sản chuyển giao” tại khoản 6 Điều 37.

Xem nội dung VB
phần giá trị còn lại của tài sản thu hồi
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm e Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
g) Thay thế cụm từ “, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản” thành “hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán” tại điểm a ... khoản 2 Điều 58

Xem nội dung VB
, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
g) Thay thế cụm từ “, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản” thành “hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán” tại ... điểm b khoản 2 Điều 58

Xem nội dung VB
, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
g) Thay thế cụm từ “, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản” thành “hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán” tại ... điểm a ... khoản 2 Điều 59.

Xem nội dung VB
, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
g) Thay thế cụm từ “, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản” thành “hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán” tại ... điểm b khoản 2 Điều 59.

Xem nội dung VB
, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm g Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm h Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
h) Thay thế cụm từ “Chương XIV Nghị định này” thành “Chương XIII Nghị định này” tại khoản 2 Điều 73.

Xem nội dung VB
Chương XIV Nghị định này
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm h Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm i Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
3. Thay thế một số cụm từ như sau:
...
i) Thay thế cụm từ “khoản 2 Điều này” thành “khoản 1 Điều này” tại khoản 3 Điều 78.

Xem nội dung VB
khoản 2 Điều này
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm i Khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 4 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
4. Bãi bỏ một số cụm từ như sau:

a) Bãi bỏ cụm từ “Mục 4” tại khoản 4 Điều 16.

Xem nội dung VB
Mục 4
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 4 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 4 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
4. Bãi bỏ một số cụm từ như sau:
...
b) Bãi bỏ cụm từ “điểm a” tại điểm a khoản 10 Điều 50.

Xem nội dung VB
điểm a
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 4 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 4 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
...
4. Bãi bỏ một số cụm từ như sau:
...
c) Bãi bỏ cụm từ “Trường hợp dự án thực hiện bằng nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ, vốn vay do Chính phủ bảo lãnh hoặc nguồn viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì phải có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính trước khi quyết định giao tài sản cho đối tượng quản lý.” tại điểm b khoản 2 Điều 93.

Xem nội dung VB
Trường hợp dự án thực hiện bằng nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ, vốn vay do Chính phủ bảo lãnh hoặc nguồn viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì phải có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính trước khi quyết định giao tài sản cho đối tượng quản lý.
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 4 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

1. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 20 như sau:

“c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho ngân hàng chính sách, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc ngân hàng chính sách, cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.”.

Xem nội dung VB
Điều 20. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật được quy định như sau:
...
2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công trong trường hợp đặc biệt:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quản lý, sử dụng) để hỗ trợ cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về hội căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, nguồn tài sản.

Việc điều chuyển trụ sở làm việc cho các tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được thực hiện trong trường hợp tổ chức hội chưa có trụ sở làm việc và tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương không có quỹ nhà, đất phù hợp để cho tổ chức hội thuê theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/11/2025