Giá bán nhà ở xã hội Phúc Đạt Tower Hà Tĩnh là bao nhiêu?

Giá bán nhà ở xã hội Phúc Đạt Tower Hà Tĩnh là bao nhiêu? Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội gồm những gì?

Nội dung chính

    Giá bán nhà ở xã hội Phúc Đạt Tower Hà Tĩnh là bao nhiêu?

    Ngày 24/9/2026, Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh đăng tải thông báo công khai giá bán nhà ở xã hội Phúc Đạt Tower Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 89/2026/QĐ-PĐHT của chủ đầu tư dự án, cụ thể như sau:

    - Tên dự án: Xây dựng nhà ở xã hội tại phường Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh (nay là phường Trân Phú, tỉnh Hà Tĩnh).

    - Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phúc Đạt Hà Tĩnh.

    - Địa điểm xây dựng: Phường Trần Phú, tỉnh Hà Tĩnh.

    - Quy mô dự án:

    + Diện tích khu đất: 59.825,1 m²;

    + Diện tích chiểm đất xây dựng công trình nhà ở xã hội: 13.436 m²;

    + Tổng diện tích sàn sử dụng nhà ở xã hội: 91.827,90 m²;

    + Tầng cao nhà ở xã hội: 5 Block nhà ở xã hội cao 15 tầng nỗi;

    + Tổng số căn hộ nhà ở xã hội: 1.558 căn hộ; Diện tích căn hộ nhà ở xã hội dự kiển từ 34 m² – 73 m²;

    + Số lượng căn hộ dùng để bán nhà ở xã hội: 1.558 căn.

    - Giá bán: Giá bán nhà ở xã hội cho 1m² (một mét vuông) diện tích sử dụng công trình Tòa M1, tòa M2-3, tòa M6-8 thuộc dự án Xây dựng nhà ở xã hội tại phường Thạch Trung, thành phổ Hà Tĩnh (nay là phường Trần Phú, tỉnh Hà Tĩnh) là 22.995.000 đồng (bằng chữ: hai mươi hai triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

    Giá bán trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5% và chưa bao gồm kinh phí bảo trì.

    Giá bán nhà ở xã hội Phúc Đạt Tower Hà Tĩnh là bao nhiêu?

    Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay

    Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay được quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023 như sau :

    1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

    - Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu; trường hợp thuộc đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 thì phải không đang ở nhà ở công vụ. 

    - Điều kiện về thu nhập: đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ; đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.

    2. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 nếu thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023.

    3. Điều kiện để được hỗ trợ vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định theo quy định sau đây:

    - Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;

    - Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được vay vốn để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì phải có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.

    4. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được hỗ trợ theo hình thức quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    5. Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Nhà ở 2023.

    6. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và điều kiện về thu nhập theo quy định của Chính phủ. Trường hợp thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập.

    7. Đối tượng quy định tại khoản 12 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để cho cá nhân là người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mình thuê lại thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 Luật Nhà ở 2023.

    8. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: điều kiện về nhà ở quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định của Chính phủ.

    Đối với trường hợp thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại 8.

    saved-content
    unsaved-content
    1