16:26 - 01/04/2025

Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2025? Khi nào thì nên học IELTS? Chọn học IELTS ở trung tâm ngoại ngữ quận 10 nào?

Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2025? Gợi ý cho thuê mặt bằng kinh doanh trung tâm ngoại ngữ quận 10?

Nội dung chính

Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2025?

Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2025 một số trường:

STT

Trường Đại học

IELTS 4.0-4.5

IELTS 5.0

IELTS 5.5

IELTS 6.0

IELTS 6.5

IELTS 7.0

IELTS 7.5

IELTS 8.0+

Ghi chú

1

ĐH Ngoại Thương (FTU)

-

-

-

-

8.5

9.0

9.5

10.0

Chỉ xét từ 6.5+, kết hợp học bạ hoặc điểm thi THPT.

2

ĐH Kinh tế Quốc dân (NEU)

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

Yêu cầu cao, xét kết hợp điểm thi THPT hoặc kỳ đánh giá năng lực.

3

ĐH Bách Khoa Hà Nội (HUST)

-

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

Từ 6.5 đạt điểm tối đa, xét tổ hợp A01, D07.

4

ĐH Bách Khoa TP.HCM (HCMUT)

-

8.0

9.0

10.0

10.0

10.0

10.0

10.0

Quy đổi linh hoạt, áp dụng chương trình quốc tế.

5

ĐH Quốc gia TP.HCM (VNU-HCM)

7.0

8.0

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

10.0

Tùy ngành, có thể xét tuyển thẳng từ 6.5+.

6

ĐH Quốc gia Hà Nội (VNU-HN)

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

Xét tổ hợp D01, yêu cầu học bạ từ 8.0+.

7

ĐH Mở TP.HCM (HOU)

7.0

8.0

9.0

10.0

10.0

10.0

10.0

10.0

Quy đổi từ 4.5, phù hợp thí sinh trung bình.

8

ĐH Sư phạm Hà Nội (HNUE)

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

Cộng điểm ưu tiên từ 6.5+ cho ngành sư phạm tiếng Anh.

9

ĐH Y Hà Nội (HMU)

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

Xét kết hợp, điểm chuẩn thấp hơn tối đa 3 điểm nếu có IELTS.

10

ĐH Công nghiệp Hà Nội (HaUI)

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

Quy đổi từ 4.0, xét tổ hợp A01, D01.

11

ĐH Giao thông Vận tải (UTC)

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

Từ 7.0 đạt điểm tối đa, xét kết hợp điểm thi THPT.

12

ĐH Thương mại (TMU)

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

Quy đổi từ 5.5, kết hợp điểm Toán và môn tự chọn.

13

ĐH Luật TP.HCM (ULAW)

-

-

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

Xét từ 5.5+, yêu cầu chứng chỉ còn hiệu lực.

14

Học viện Nông nghiệp VN (VNUA)

6.0

7.0

8.0

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

Quy đổi từ 4.0, xét tuyển thẳng từ 6.0 với học bạ giỏi.

15

ĐH Sài Gòn (SGU)

7.5

8.0

8.5

9.0

9.5

10.0

10.0

10.0

Quy đổi từ 4.0, áp dụng cho chương trình tiêu chuẩn và quốc tế.

+ Tính chính xác bảng trên là dự kiến dựa trên quy định các năm trước và xu hướng tự chủ tuyển sinh của các trường. Thông tin chính thức cho năm 2025 sẽ được các trường công bố trên cổng tuyển sinh hoặc website chính thức từ đầu năm 2025.

+ Điều kiện áp dụng điểm IELTS thường được kết hợp với điểm thi THPT (tổ hợp A01, D01, D07) hoặc học bạ. Một số trường yêu cầu điểm trung bình học bạ từ 7.0-8.0+ và chứng chỉ IELTS còn hiệu lực (trong 2 năm).

+ Thay đổi dự kiến từ năm 2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể siết chặt xét học bạ và ưu tiên điểm thi THPT, nhưng quy đổi IELTS vẫn được giữ nguyên do tính phổ biến và giá trị quốc tế.

Hướng dẫn sử dụng bảng

+ Thí sinh kiểm tra mức điểm IELTS của mình và so sánh với yêu cầu của trường mong muốn. 

Ví dụ: nếu bạn có IELTS 6.5, bạn có thể đạt 10 điểm môn tiếng Anh tại ĐH Bách Khoa Hà Nội, nhưng chỉ được 9.0 tại ĐH Kinh tế Quốc dân.

+ Phụ huynh theo dõi thông báo tuyển sinh chính thức từ tháng 1-3/2025 để xác nhận mức quy đổi cụ thể, vì một số trường có thể điều chỉnh thang điểm hoặc bổ sung điều kiện.

Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2025? Khi nào thì nên học IELTS? Chọn học IELTS ở trung tâm ngoại ngữ quận 10 nào?

Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2025? Khi nào thì nên học IELTS? Chọn học IELTS ở trung tâm ngoại ngữ quận 10 nào? (Hình từ internet)

Khi nào thì nên học IELTS? Chọn học IELTS ở trung tâm ngoại ngữ quận 10 nào?

Thời điểm lý tưởng theo mục tiêu cá nhân

Học IELTS ở đâu và khi nào bắt đầu là mối quan tâm hàng đầu của học sinh, sinh viên. Thời điểm phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu:

+ Học sinh lớp 10-11: Nếu bạn muốn dùng IELTS để quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2025, bắt đầu từ lớp 10 hoặc đầu lớp 11 là lý tưởng. Bạn có 1-2 năm để đạt band 5.5-6.5, đủ để xét tuyển vào các trường như ĐH Bách Khoa hoặc ĐH Ngoại Thương.

+ Học sinh lớp 12: Nếu đã cận kỳ thi, bắt đầu từ tháng 8-10/2024 (6-9 tháng trước kỳ thi IELTS) để kịp nộp điểm xét tuyển tháng 6/2025. Ví dụ, từ band 4.0 lên 6.0 cần ít nhất 4-6 tháng luyện tập.

+ Sinh viên hoặc người đi làm: Nếu mục tiêu là du học hoặc công việc, bắt đầu 6-12 tháng trước khi cần chứng chỉ, tùy trình độ ban đầu.

Lộ trình học chi tiết theo trình độ

+ Dưới 4.0 (Cơ bản): Học nền tảng từ vựng, ngữ pháp trong 3-6 tháng, sau đó luyện thi chuyên sâu 3-4 tháng để đạt 5.0-5.5. Tổng thời gian: 6-10 tháng.

+ 4.0-5.0 (Trung bình): Tập trung 4 kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết) trong 3-4 tháng để đạt 6.0-6.5. Luyện đề hàng tuần là cần thiết.

+ 5.0+ (Khá): Ôn luyện nâng cao trong 2-3 tháng để đạt 7.0+, cải thiện kỹ năng yếu như Writing hoặc Speaking.

Những trung tâm ngoại ngữ quận 10 uy tín

+ Anh ngữ VUS đường 3/2: Đội ngũ giáo viên bản ngữ, khóa học từ cơ bản đến nâng cao, học phí 6-9 triệu đồng/khóa 60-80 giờ, cam kết đầu ra 6.0+.

+ IELTS Fighter đường Lý Thái Tổ: Chuyên luyện thi IELTS, lớp học nhỏ 10-15 người, học phí 5-7 triệu đồng/khóa, phù hợp mục tiêu 6.5 trong 3 tháng.

+ Anh ngữ ILA đường Sư Vạn Hạnh: Lộ trình cá nhân hóa, giáo viên quốc tế, học phí 8-12 triệu đồng/khóa, lý tưởng cho band 7.0+.

Tiêu chí chọn trung tâm

+ Chất lượng giảng dạy ưu tiên trung tâm có giáo viên đạt IELTS 8.0+ và kinh nghiệm luyện thi lâu năm.

+ Lịch học linh hoạt phù hợp với học sinh/sinh viên bận rộn, có lớp tối hoặc cuối tuần.

+ Đánh giá thực tế tham khảo review trên mạng hoặc hỏi học viên cũ để chọn nơi đáng tin cậy.

Gợi ý cho thuê mặt bằng kinh doanh trung tâm ngoại ngữ quận 10?

(1) Vị trí đường 3/2, Sư Vạn Hạnh, Lý Thái Tổ – gần trường học THPT Lê Hồng Phong và ký túc xá sinh viên. Giá thuê mặt bằng từ 15-25 triệu đồng/tháng cho 50-100m².

(2) Diện tích lý tưởng mặt bằng quận 10 từ 60-80m² đủ cho 2-3 lớp học 20-30 học viên, có bãi đỗ xe và ánh sáng tự nhiên.

(3) Chi phí cụ thể: Thuê mặt bằng kinh doanh quận 10 tại Nguyễn Tri Phương khoảng 18 triệu đồng/tháng (60m²); Lê Hồng Phong từ 22 triệu đồng/tháng 80m².

(4) Ký hợp đồng 1-2 năm để ổn định chi phí thuê mặt bằng kinh doanh trung tâm ngoại ngữ quận 10.

(5) Đàm phán giảm 5-10% giá thuê nếu đặt cọc dài hạn hoặc chọn thời điểm thấp điểm (tháng 7-8).

Hiểu rõ quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2025 là bước đầu tiên để tận dụng lợi thế xét tuyển đại học. Cân nhắc thuê mặt bằng kinh doanh trung tâm ngoại ngữ quận 10 tại các tuyến đường lớn để đạt được lợi nhuận.

Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh được hiểu như thế nào?

Hiện nay, khái niệm "Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh" chưa được pháp luật quy định cụ thể. Tuy nhiên, "Chi phí thuê mặt bằng kinh doanh" có thể được hiểu là số tiền mà doanh nghiệp phải trả để được sử dụng một không gian cụ thể (như cửa hàng, văn phòng, nhà xưởng…) vào mục đích kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.

Đây là khoản chi phí cố định hàng tháng hoặc hàng quý mà doanh nghiệp phải thanh toán cho chủ sở hữu mặt bằng.

Huỳnh Kim Tuyền
Từ khóa
Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học Trung tâm ngoại ngữ quận 10 Thuê mặt bằng kinh doanh Thuê mặt bằng kinh doanh quận 10 Thuê mặt bằng Mặt bằng quận 10 Trung tâm ngoại ngữ Mặt bằng kinh doanh Bảng quy đổi điểm IELTS
34