Cập nhật bảng giá căn hộ The Infinity Dĩ An T8/2025
Nội dung chính
Cập nhật bảng giá căn hộ The Infinity Dĩ An T8/2025
The Infinity Dĩ An là dự án căn hộ cao cấp quy mô lớn do Công ty TNHH DCT Partners Việt Nam (thành viên của Charm Group) làm chủ đầu tư. Dự án tọa lạc tại địa chỉ số 30 (hoặc 115) đường DT743C, khu phố Thống Nhất, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, Bình Dương
The Infinity Dĩ An cung cấp khoảng 547 căn hộ cao cấp, phân bổ như sau:
- Studio: 105 căn, diện tích 35,5–49,6 m²
- 1 phòng ngủ (1PN): 47 căn, diện tích 55–56 m²
- 2 phòng ngủ (2PN): 381 căn, diện tích 75–80 m²
- 3 phòng ngủ (3PN): 14 căn, diện tích 89,7–120 m²
- Shophouse khối đế: 17 căn, diện tích từ 52,8 đến 327,8 m²
Hiện tại, chủ đầu tư chưa công bố bảng giá chính thức cho từng loại căn hộ tại dự án The Infinity Dĩ An, nhưng dựa trên dữ liệu thị trường và các đánh giá phân tích, giá bán dự kiến đang ở mức hợp lý và cạnh tranh
Theo các khảo sát từ thị trường, giá tham khảo cho căn hộ The Infinity đang dao động trong khoảng 39 triệu đồng/m². Đây là mức giá cao hơn các tòa đã bàn giao như Charm Ruby và Sapphire (khoảng 31 triệu/m²)
Dưới đây là bảng giá căn hộ The Infinity Dĩ An T8/2025 dự kiến
STT | Loại căn hộ | Diện tích XD (m²) | DT thông thủy (m²) | Đơn vị (Tỷ VNĐ) |
01 | 1PN + 1WC | 55.6 | 50.4 | 2,05 tỷ/căn |
02 | 2PN+ 2WC | 75.5 | 69.7 | 2,8 tỷ/căn |
03 | 2PN+ 2WC | 77.0 | 76.0 | 2,850 tỷ/căn |
04 | 2PN+ 2WC | 79.6 | 78.2 | 2,950 tỷ/căn |
05 | 3PN+ 2WC | 89.7 | 87,9 | 3,3 tỷ/căn |
06 | 3PN+ 2WC | 118.9 | 115.8 | 4,4 tỷ/căn |
03 | 3PN+ 2WC | 120.1 | 113.0 | 4,5 tỷ/căn |
*Lưu ý: Bảng giá căn hộ The Infinity Dĩ An T8/2025 chỉ mang tính tham khảo.

Cập nhật bảng giá căn hộ The Infinity Dĩ An T8/2025 (Hình từ Internet)
Mặt bằng thiết kế dự án căn hộ The Infinity Dĩ An
Mặt bằng dự án căn hộ The Infinity Dĩ An được chủ đầu tư xây dựng trên tổng quy mô 17.583 m2 bao gồm 3 block cao 35 tầng với 576 sản phẩm với đa dạng các loại hình gồm căn hộ cao cấp, nhà phố thương mại, shophouse diện tích từ 35 – 153m2 tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng của khách hàng.
Tầng khối đế: Gồm các khu shophouse, nhà phố thương mại và bãi đỗ xe.
Tầng tiện ích: Dự kiến bố trí tại tầng 4 với những khu vực tiện ích nội khu như hồ bơi, vườn treo, Sky Coffee...
Tầng 5–23: Mỗi tầng bố trí khoảng 19 căn hộ, giúp giảm mật độ cư dân và tăng không gian riêng tư
Tầng 24–34: Số lượng căn hộ mỗi tầng khoảng 18 căn, điều này giúp các căn ở tầng cao có tầm nhìn đẹp và không gian thoáng đãng
Tầng 35 (tầng mái): Được dùng làm tiện ích tầng thượng hoặc căn hộ đặc biệt, tùy theo thiết kế cuối cùng.
Dưới đâu là hình ảnh mặt bằng thiết kế dự án căn hộ The Infinity Bình Dương


Diện tích tối thiểu căn hộ khi thiết kế kiến trúc nhà ở chung cư là bao nhiêu?
Theo tiểu mục 3.2 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4451:2012 giải thích:
Căn hộ ở là không gian ở cho một gia đình, một cá nhân hay tập thể, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của một gia đình, của tập thể cũng như của mỗi thành viên.
Nhà ở chung cư là nhà ở hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình, cá nhân.
Căn cứ theo tiểu mục 6.3 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4451:2012 quy định Yêu cầu thiết kế kiến trúc như sau:
Yêu cầu thiết kế kiến trúc
6.1. Cao độ sàn lối vào nhà phải cao hơn cao độ lề đường ở lối vào tối thiểu 0,15 m.
6.2. Các phòng ở phải bố trí tại các tầng trên mặt đất. Khi nhà ở được xây dựng sát với chỉ giới đường đỏ, cao độ mặt nền (sàn) phòng ở phải cao hơn cao độ vỉa hè ít nhất là 0,50m.
6.3. Diện tích tối thiểu căn hộ ở trong nhà ở chung cư là:
- 30 m2 đối với nhà ở xã hội;
- 45 m2 đối với nhà ở thương mại.
[...]
Căn hộ ở là không gian ở cho một gia đình, một cá nhân hay tập thể, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của một gia đình, của tập thể cũng như của mỗi thành viên.
Nhà ở chung cư được hiểu là nhà ở hai tầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều căn hộ gia đình, cá nhân.
Như vậy, theo quy định trên, diện tích tối thiểu căn hộ ở trong nhà ở chung cư là:
- 30 m2 đối với nhà ở xã hội;
- 45 m2 đối với nhà ở thương mại.
Ngoài ra, theo tiểu mục 6.7 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4451:2012 quy định tùy thuộc vào chức năng sử dụng và yêu cầu về khối tích của từng phòng ở trong căn hộ ở, trong ký túc xá mà thiết kế chiều cao và chiều rộng cho thích hợp.
- Chiều cao tầng không được nhỏ hơn 3,0m;
- Chiều cao thông thủy của phòng không được nhỏ hơn 2,7m;
- Chiều cao thông thủy của phòng ở trong tầng áp mái không được nhỏ hơn 1,5m;
- Đối với các phòng ở trong ký túc xá sử dụng giường tầng, chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 3,3m. Trong trường hợp này chiều rộng thông thủy của phòng không được nhỏ hơn 3,3m.
