Bảng giá đất Xã Bình Phước Xuân Huyện Chợ Mới An Giang mới nhất
Huyện Chợ Mới, nằm ở phía đông nam của tỉnh An Giang, cách trung tâm Thành phố Long Xuyên khoảng 20km về phía Bắc, là một khu vực có vị trí địa lý đặc biệt. Nơi đây gần các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 91 và Quốc lộ 80, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế. Chợ Mới cũng được biết đến như một cửa ngõ giao thương giữa miền Tây và Thành phố Hồ Chí Minh. Huyện này chủ yếu phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp với sản phẩm chủ lực như lúa gạo, thủy sản và trái cây. Thêm vào đó, sự đầu tư vào hạ tầng và các dự án đô thị đã mang lại tiềm năng phát triển cao cho khu vực này.
Đất tại xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang có giá bao nhiêu?
Theo thông tin từ Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định 70/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019, được sửa đổi bởi Quyết định 18/2022/QĐ-UBND và Quyết định 39/2023/QĐ-UBND, giá đất tại xã Bình Phước Xuân dao động từ 0 VNĐ/m² đến 600000 VNĐ/m², tùy thuộc vào loại đất và vị trí. Cụ thể, mức giá đất trung bình cho từng loại đất như sau:
Đất nuôi trồng thủy sản:
- Giá trung bình: 34,500 VNĐ/m2
- Giá thấp nhất: 0 VNĐ/m2
- Giá cao nhất: 60,000 VNĐ/m2
Đất ở nông thôn:
- Giá trung bình: 253,333.335 VNĐ/m2
- Giá thấp nhất: 150,000 VNĐ/m2
- Giá cao nhất: 600,000 VNĐ/m2
Đất SX-KD nông thôn:
- Giá trung bình: 152,000 VNĐ/m2
- Giá thấp nhất: 90,000 VNĐ/m2
- Giá cao nhất: 360,000 VNĐ/m2
Đất TM-DV nông thôn:
- Giá trung bình: 177,333.34 VNĐ/m2
- Giá thấp nhất: 105,000 VNĐ/m2
- Giá cao nhất: 420,000 VNĐ/m2
Đất trồng cây hàng năm:
- Giá trung bình: 34,500 VNĐ/m2
- Giá thấp nhất: 0 VNĐ/m2
- Giá cao nhất: 60,000 VNĐ/m2
Đất trồng cây lâu năm:
- Giá trung bình: 41,500 VNĐ/m2
- Giá thấp nhất: 0 VNĐ/m2
- Giá cao nhất: 70,000 VNĐ/m2
Xem chi tiết bảng giá đất của xã Bình Phước Xuân
Cách sử dụng bảng giá đất theo Luật đất đai mới nhất
Cách sử dụng bảng giá đất được quy định trong khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024. Bảng giá đất sẽ được ứng dụng trong các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
- Tính lệ phí quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất.
- Tính tiền sử dụng đất trong trường hợp giao không thông qua đấu giá.
Các quy định này có vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị bất động sản tại [Huyện Chợ Mới, An Giang].
Xã Bình Phước Xuân và khu vực lân cận chênh lệch giá đất ra sao?
Nếu xét về mức giá đất, xã Bình Phước Xuân có sự chênh lệch rõ rệt so với các đường lân cận như đường Tiếp giáp đường tỉnh 944, đường Đất ở nông thôn khu vực còn lại và đường Chợ Rọc Sen. Cụ thể, giá đất SX-KD nông thôn tại xã Bình Phước Xuân chỉ khoảng 152,000 VNĐ/m², trong khi đó, giá cùng loại đất tại đường Tiếp giáp đường tỉnh 944 đạt 446,400 VNĐ/m². Dù vậy, giá đất ở nông thôn tại Bình Phước Xuân cũng chưa bằng một nửa so với đường Đất ở nông thôn khu vực còn lại, có giá trung bình 300,000 VNĐ/m².
Sự khác biệt này không chỉ nằm trong chính xác giá trị mà còn phản ánh sự thu hút đầu tư và tiềm năng tăng giá trong tương lai của các khu đất. Những chính sách phát triển hạ tầng hiện nay tại Bình Phước Xuân sẽ tác động tích cực đến giá trị đất đai trong tương lai.
Nếu cần tổng quan hơn về kinh tế, hạ tầng và giá trung bình tại Huyện Chợ Mới, mời bạn đọc bài viết Bảng giá đất Huyện Chợ Mới để so sánh chi tiết.
Tóm lại, xã Bình Phước Xuân không chỉ có mức giá đất khá hợp lý mà còn mang đến nhiều cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư. Với vị trí chiến lược trong huyện Chợ Mới và sự phát triển của hạ tầng, giá trị đất đai ở đây có tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai. Sự kết hợp giữa yếu tố vị trí, giá cả và quy hoạch sẽ tạo ra lợi thế lớn cho những ai muốn đầu tư vào bất động sản tại khu vực này.
