Quyết định 4845/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025
Số hiệu | 4845/QĐ-UBND |
Ngày ban hành | 01/12/2021 |
Ngày có hiệu lực | 01/12/2021 |
Loại văn bản | Quyết định |
Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
Người ký | Đỗ Minh Tuấn |
Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 4845/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 4801/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 01/01/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 14/5/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương chi tiết Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Kết luận số 590-KL/TU ngày 08/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 230/TTr-SNN&PTNT ngày 19/11/2021 (kèm theo hồ sơ Đề án) về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Việc sắp xếp, ổn định dân cư thực hiện theo thứ tự: Trước hết bố trí tái định cư xen ghép tại các khu dân cư hiện hữu trong cùng thôn (bản), xã; tiếp đến bố trí tái định cư liền kề với khu dân cư hiện hữu; sau khi thực hiện hai hình thức nêu trên, các hộ dân còn lại được bố trí tái định cư tập trung ở vị trí phù hợp, bảo đảm đến nơi ở mới có điều kiện sống, sinh hoạt, sản xuất tốt hơn nơi ở cũ và ổn định lâu dài.
2. Việc sắp xếp, bố trí nơi ở mới cho các hộ dân phải bảo đảm an toàn khi có mưa lũ xảy ra, đồng thời thuận lợi trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bảo đảm các điều kiện để tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng- an ninh, xây dựng hệ thống chính trị, tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc ở địa phương, củng cố niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp.
3. Việc sắp xếp, ổn định dân cư phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất của huyện; phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt của địa phương.
4. Việc sắp xếp, ổn định dân cư phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và trên cơ sở tôn trọng phong tục, tập quán của từng dân tộc, trên nguyên tắc tự nguyện, có sự tham gia của các hộ gia đình; bố trí xen ghép vào các điểm dân cư cũ đảm bảo tính cộng đồng và không gây ra những thay đổi lớn trong đời sống người dân ở nơi ở mới.
5. Cùng với đầu tư của Nhà nước, nguồn hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, cấp ủy, chính quyền các địa phương phải tập trung làm tốt công tác tư tưởng, phát huy tinh thần tự lực, tự cường, nâng cao ý thức, trách nhiệm của các gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư thôn, bản, các đoàn thể,… chủ động đóng góp tối đa công sức, tiền của để thực hiện di dời, xây dựng nhà ở vị trí mới.
1. Mục tiêu tổng quát
Với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, phát huy cao độ tinh thần tự lực, tự cường của từng hộ gia đình, dòng họ, chính quyền các địa phương để tiến hành sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025 đến nơi an toàn, nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới và củng cố quốc phòng-an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2025, sắp xếp, ổn định cho 2.846 hộ dân tại khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; cụ thể:
- Giai đoạn 2021-tháng 6/2023: Sắp xếp, ổn định cho 1.675 hộ dân tại các khu vực có nguy cơ rất cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức:
+ Bố trí tái định cư xen ghép: 817 hộ/9 huyện/41 xã/122 thôn, bản.
+ Bố trí tái định cư liền kề: 443 hộ/7 huyện/15 xã/19 thôn, bản/19 khu.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 4845/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 4801/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 01/01/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình công tác năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 14/5/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương chi tiết Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Kết luận số 590-KL/TU ngày 08/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 230/TTr-SNN&PTNT ngày 19/11/2021 (kèm theo hồ sơ Đề án) về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Việc sắp xếp, ổn định dân cư thực hiện theo thứ tự: Trước hết bố trí tái định cư xen ghép tại các khu dân cư hiện hữu trong cùng thôn (bản), xã; tiếp đến bố trí tái định cư liền kề với khu dân cư hiện hữu; sau khi thực hiện hai hình thức nêu trên, các hộ dân còn lại được bố trí tái định cư tập trung ở vị trí phù hợp, bảo đảm đến nơi ở mới có điều kiện sống, sinh hoạt, sản xuất tốt hơn nơi ở cũ và ổn định lâu dài.
2. Việc sắp xếp, bố trí nơi ở mới cho các hộ dân phải bảo đảm an toàn khi có mưa lũ xảy ra, đồng thời thuận lợi trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bảo đảm các điều kiện để tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập, góp phần thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng- an ninh, xây dựng hệ thống chính trị, tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc ở địa phương, củng cố niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp.
3. Việc sắp xếp, ổn định dân cư phải phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất của huyện; phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt của địa phương.
4. Việc sắp xếp, ổn định dân cư phải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và trên cơ sở tôn trọng phong tục, tập quán của từng dân tộc, trên nguyên tắc tự nguyện, có sự tham gia của các hộ gia đình; bố trí xen ghép vào các điểm dân cư cũ đảm bảo tính cộng đồng và không gây ra những thay đổi lớn trong đời sống người dân ở nơi ở mới.
5. Cùng với đầu tư của Nhà nước, nguồn hỗ trợ của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, cấp ủy, chính quyền các địa phương phải tập trung làm tốt công tác tư tưởng, phát huy tinh thần tự lực, tự cường, nâng cao ý thức, trách nhiệm của các gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư thôn, bản, các đoàn thể,… chủ động đóng góp tối đa công sức, tiền của để thực hiện di dời, xây dựng nhà ở vị trí mới.
1. Mục tiêu tổng quát
Với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, phát huy cao độ tinh thần tự lực, tự cường của từng hộ gia đình, dòng họ, chính quyền các địa phương để tiến hành sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025 đến nơi an toàn, nhằm ổn định và nâng cao đời sống của người dân, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng; giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới và củng cố quốc phòng-an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2025, sắp xếp, ổn định cho 2.846 hộ dân tại khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; cụ thể:
- Giai đoạn 2021-tháng 6/2023: Sắp xếp, ổn định cho 1.675 hộ dân tại các khu vực có nguy cơ rất cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức:
+ Bố trí tái định cư xen ghép: 817 hộ/9 huyện/41 xã/122 thôn, bản.
+ Bố trí tái định cư liền kề: 443 hộ/7 huyện/15 xã/19 thôn, bản/19 khu.
+ Bố trí tái định cư tập trung: 415 hộ/4 huyện/8 xã/9 bản/9 khu.
- Giai đoạn từ tháng 6/2023-2025: Sắp xếp, ổn định cho 1.171 hộ dân tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức:
+ Bố trí tái định cư xen ghép: 305 hộ/7 huyện/19 xã/53 thôn, bản.
+ Bố trí tái định cư liền kề: 403 hộ/6 huyện/11 xã/15 thôn, bản/15 khu.
+ Bố trí tái định cư tập trung: 463 hộ/5 huyện/7 xã, thị trấn/8 khu.
(Có các phụ biểu 01, 02 kèm theo)
Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 2.846 hộ dân trên địa bàn 9 huyện, 54 xã theo 3 hình thức như sau:
- Tái định cư xen ghép: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 1.122 hộ/9 huyện/46 xã/150 thôn, bản.
- Tái định cư liền kề: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 846 hộ/8 huyện/21 xã/34 thôn, bản/34 khu: Chủ yếu hỗ trợ san lấp mặt bằng, đấu nối đường điện, nước với các khu dân cư sở tại (nhóm hộ có quy mô khoảng dưới 30 hộ, khoảng cách di chuyển gần các khu dân cư hiện tại đã có sẵn cơ sở hạ tầng thiết yếu).
- Tái định cư tập trung: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 878 hộ/6 huyện/12 xã/17 thôn, bản/17 khu: Được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng thiết yếu, như: san lấp mặt bằng, điện, nước, đường giao thông,… (các khu tái định cư tập trung này có quy mô về số hộ khoảng từ 30 hộ trở lên, quỹ đất được bố trí tách biệt với các khu dân cư hiện tại).
2. Định hướng kế hoạch sử dụng đất
- Đối với tái định cư xen ghép: Các hộ dân chủ động tìm kiếm quỹ đất để thực hiện di chuyển ra khỏi nơi ảnh hưởng thiên tai đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất. Trong trường hợp không tìm được quỹ đất, UBND các huyện, xã sẽ tiến hành rà soát để bố trí cho các hộ đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của UBND tỉnh.
- Đối với các khu tái định cư liền kề: Lựa chọn vị trí các khu tái định cư có điều kiện thuận lợi, sát các khu dân cư hiện có để không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 832 hộ dân là 37,77 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 5,49 ha; Quan Sơn 6,12 ha; Quan Hóa 3,47 ha; Bá Thước 1,24 ha; Lang Chánh 1,41 ha; Thạch Thành 2,0 ha; Thường Xuân 2,64 ha; Như Xuân 15,4 ha.
- Đối với các khu tái định cư tập trung: Lựa chọn vị trí các khu tái định cư có điều kiện thuận lợi, an toàn, khoảng cách không xa so với nơi ở cũ để đảm bảo không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở cho 878 hộ dân là 23,25 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 8,78 ha; Quan Sơn 2,35 ha; Quan Hóa 1,98 ha; Bá Thước 1,5 ha; Thường Xuân 4,0 ha; Như Thanh 4,64 ha.
Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm có lợi thế, sản phẩm OCOP theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững; phát triển các chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; nâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng nông, lâm, thủy sản, từ đó nâng cao thu nhập cho người sản xuất và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, của tỉnh.
Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu tái định cư:
- Đối với các khu tái định cư liền kề: Chủ yếu thực hiện san lấp, giải phóng mặt bằng và đấu nối đường điện, nước với các khu dân cư sở tại.
- Đối với các khu tái định cư tập trung: Thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng kinh tế-xã hội thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của các hộ dân.
1. Về bố trí các hộ dân di chuyển
Ưu tiên thực hiện bố trí cho các hộ dân sống ở vùng nguy cơ rất cao bị ảnh hưởng thiên tai, nguy hiểm đến tính mạng của người dân như các vùng đồi núi có độ dốc lớn, nền địa chất kém ổn định có nguy cơ cao sạt lở đất, đá cần phải bố trí di chuyển tái định cư xen ghép trên nguyên tắc bố trí trong nội thôn, nội xã là chính để hạn chế sự thay đổi lớn đến đời sống và sản xuất.
2. Về đất đai (đất ở, đất sản xuất)
- UBND các huyện, xã tiến hành rà soát, xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 để bố trí quỹ đất thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ dân tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất làm căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất theo quy định của pháp luật. Quỹ đất bố trí đảm bảo theo định mức bình quân diện tích đất sản xuất, diện tích đất ở làm cơ sở để hộ thiếu đất sản xuất, đất ở thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 17/7/2017.
- Thực hiện công tác vận động, khuyến khích các hộ gia đình còn dư quỹ đất ở nơi an toàn chuyển nhượng cho các hộ thuộc đối tượng ảnh hưởng thiên tai cần phải di chuyển tái định cư để các hộ này ổn định cuộc sống tại nơi ở mới.
- Với các hộ di dời tự nguyện cần được địa phương (tiếp nhận) xác nhận giao đất ở tại các khu quy hoạch giãn dân đã được phê duyệt.
3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, ngành nghề, dịch vụ
- Hỗ trợ nông dân về giống, vật tư, phân bón; chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng các mô hình phát triển sản xuất; phát triển làng nghề theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm.
- Mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất: Dịch vụ vận tải chở hàng và khách, dịch vụ sửa chữa điện tử, máy cơ khí nhỏ, dịch vụ vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (thủy lợi, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, phân bón) và các cơ sở thu mua chế biến nông, lâm sản ở khu vực trung tâm xã.
4. Chính sách hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện
- Nhà nước hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách theo Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội; Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và nguồn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh quản lý theo Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh và nguồn Trung ương hỗ trợ khác.
- Huy động nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa; các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Ngoài nguồn vốn bố trí theo kế hoạch hàng năm, các địa phương cần chủ động rà soát các dự án bố trí dân cư trên địa bàn, xác định các vùng cần di dời cấp bách nhưng thiếu vốn đầu tư để bổ sung từ quỹ dự phòng của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ sung để thực hiện, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra.
- Ưu tiên vốn vay cho các hộ, các cơ sở sản xuất có mô hình trang trại nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất theo hướng hàng hóa, ứng dụng kỹ thuật mới, thử nghiệm giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm trên cơ sở liên kết chặt chẽ giữa chính quyền địa phương với người sản xuất và các cơ sở chế biến tiêu thụ sản phẩm.
- Tạo điều kiện cho các hộ phải di chuyển được vay vốn sản xuất, tăng cường vốn vay trung hạn và dài hạn cho phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh cây trồng, vật nuôi hiện nay.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, nhất là lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc.
- Xây dựng các chợ thu mua sản phẩm có tính chất là đầu mối về rau xanh, lương thực, phục vụ bán buôn, nhằm tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm cho người nông dân và thúc đẩy thị trường ở nông thôn phát triển.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng chức năng, quần chúng nhân dân như: Bộ đội Biên phòng, Công an, Quân đội, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,… chung sức tham gia hỗ trợ di chuyển, xây dựng, chỉnh trang nhà cửa cho các hộ dân; vận động quần chúng nhân dân tích cực phối hợp với chính quyền các cấp thực hiện sắp xếp, ổn định dân cư.
- Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở, báo,… nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; vị trí, vai trò của công tác bố trí dân cư đối với phát triển kinh tế-xã hội, xóa đói giảm nghèo, phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, củng cố quốc phòng-an ninh để huy động mọi nguồn lực của xã hội tham gia thực hiện Đề án.
7. Về kỹ thuật phòng, chống thiên tai
- Xây dựng một số công trình tránh trú bão đa năng kiên cố phục vụ cho việc di dân tránh bão lụt tại các cộng đồng dân cư trong khu vực và thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung để hỗ trợ cho các hộ dân bị ảnh hưởng thiên tai.
- Tăng cường khả năng chống lũ, ngăn lũ, phòng, chống sạt lở và khả năng cơ động, chủ động trong việc chạy lũ, tránh lũ của người dân cũng như đảm bảo an toàn khu dân cư để phát triển bền vững.
- Khảo sát, xây dựng bản đồ cảnh báo các khu vực có nguy cơ lũ ống, lũ quét, sạt lở đất để làm cơ sở di dời và xây dựng phương án sơ tán dân khi mưa bão xảy ra.
Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn kịp thời về chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách và kiểm tra việc thực hiện các dự án trên địa bàn. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung, tháo gỡ những tồn tại, khó khăn, vướng mắc để thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Đề án.
1. Tổng kinh phí: 549.775 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: 159.475 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC liền kề: 126.900 triệu đồng.
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC tập trung: 263.400 triệu đồng.
- Ngân sách Nhà nước: 511.280 triệu đồng, chiếm 93% (Đã được bố trí từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2021 là 16.300 triệu đồng; phần còn lại bố trí theo Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh).
- Nguồn huy động từ các tổ chức, Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa, nhà tài trợ: 38.495 triệu đồng, chiếm 7%.
(Có các phụ biểu 03, 04, 05 kèm theo)
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
1.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Giao Chi cục Phát triển nông thôn là cơ quan Thường trực giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
- Đấu mối, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để huy động các nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội, Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và nguồn Trung ương hỗ trợ khác.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương hàng năm xây dựng kế hoạch sắp xếp, ổn định dân cư để tổ chức triển khai thực hiện theo Đề án được phê duyệt.
- Hàng năm, căn cứ báo cáo và tình hình thiên tai tại các địa phương, chủ trì tổng hợp, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Trên cơ sở văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn các huyện (chủ đầu tư) tổ chức thực hiện dự án theo quy định.
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ làm công tác bố trí dân cư và người dân vùng ảnh hưởng thiên tai trên địa bàn các huyện; kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện dự án tại các địa phương; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan liên quan; thực hiện hỗ trợ các mô hình phát triển sản xuất cho các hộ dân tái định cư để các hộ dân sớm ổn định đời sống và sản xuất tại nơi ở mới; đề xuất các nội dung điều chỉnh cần thiết (nếu có) trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án.
1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành có liên quan trên cơ sở nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thẩm định chủ trương đầu tư các dự án theo quy định hiện hành của pháp luật.
1.3. Sở Tài chính: Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu, báo cáo UBND, HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước trong kế hoạch ngân sách hàng năm và nguồn vốn lồng ghép do ngân sách tỉnh đảm nhận theo quy định để thực hiện có hiệu quả những nội dung của Đề án được duyệt.
1.4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Đôn đốc, hướng dẫn UBND cấp huyện lựa chọn các khu đất sắp xếp, ổn định dân cư phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, làm căn cứ để thực hiện; hướng dẫn UBND các huyện lập hồ sơ sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân theo quy định.
1.5. Sở Xây dựng: Hướng dẫn lập các quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã giai đoạn 2021-2030; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện liên quan thực hiện tốt quản lý quy hoạch xây dựng, giải quyết nhanh các thủ tục theo thẩm quyền.
1.6. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện liên quan, thực hiện tốt công tác quản lý xây dựng công trình giao thông, quản lý hành lang, đấu nối vào đường tỉnh, quốc lộ (nếu có); giải quyết nhanh các thủ tục theo thẩm quyền.
1.7. Ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, thực hiện bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hộ dân tộc thiểu số còn du canh, du cư, dân di cư tự do và những nơi cần thiết trong Chương trình phát triển kinh tế-xã hội khu vực miền núi.
1.8. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Có trách nhiệm tham gia cùng với các địa phương thực hiện bố trí sắp xếp dân cư, nhất là dân cư đang sinh sống tại khu vực vành đai biên giới; theo dõi, nắm chắc tình hình an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn và dọc tuyến biên giới; thực hiện tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ các hộ dân trong quá trình thực hiện tháo dỡ, di chuyển, xây dựng nhà tại nơi ở mới.
1.9. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp với chính quyền các địa phương thực hiện tốt công tác quản lý hộ khẩu, hộ tịch của người dân; chủ động theo dõi, nắm chắc tình hình an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn; thực hiện tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ các hộ dân trong quá trình thực hiện tháo dỡ, di chuyển, xây dựng nhà tại nơi ở mới.
1.10. Văn phòng Thường trực Chỉ huy Phòng, chống thiên tai tỉnh: Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh và các đơn vị liên quan, theo dõi chặt chẽ diễn biến của thời tiết, dự báo, cảnh báo kịp thời về tình hình thiên tai cho Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh và các cơ quan thông tin, báo chí, để kịp thời thông tin đến người dân.
1.11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ của mình, tổ chức tuyên truyền nhằm nâng cao tinh thần cảnh giác của nhân dân với những diễn biến bất thường của thời tiết; vận động, kêu gọi quyên góp, ủng hộ, trợ giúp đồng bào gặp hoạn nạn do thiên tai gây ra để sớm khắc phục khó khăn, ổn định đời sống người dân sau thiên tai.
1.12. Các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thường trực để chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện các nội dung của Đề án.
2.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Rà soát, xác định địa điểm các khu đất dự kiến bố trí tái định cư tập trung cho phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 được phê duyệt và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; phù hợp với các quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã giai đoạn 2021-2030.
- Bố trí đất ở, đất sản xuất để ổn định cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng thiên tai; theo dõi, đề xuất giải pháp hỗ trợ các công trình cơ sở hạ tầng để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người dân thuộc đối tượng của Đề án.
- Tổ chức lập, trình thẩm định và triển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư đảm bảo tiến độ theo quy định; định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Hàng năm thực hiện việc kiểm tra, rà soát và xây dựng kế hoạch di chuyển các hộ dân ra khỏi khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất trên địa bàn huyện và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kịp thời báo cáo, đề xuất kinh phí hỗ trợ cho các hộ dân đã di chuyển để giúp các hộ dân ổn định cuộc sống. Tổng hợp, báo cáo các hộ dân bị ảnh hưởng thiên tai phát sinh ngoài Đề án (nếu có) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Phát triển nông thôn) để tham mưu bổ sung, cập nhật vào Đề án; báo cáo UBND tỉnh.
- Thực hiện việc lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn huyện để hỗ trợ các hộ dân vùng ảnh hưởng thiên tai (đặc biệt là các hộ nghèo) sớm ổn định cuộc sống và tập trung phát triển sản xuất.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh kêu gọi sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ kinh phí cho các hộ dân.
2.2. Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao hiểu biết và thực hiện tốt các nội dung của Đề án.
- Tham gia giám sát cộng đồng các hạng mục công trình được triển khai trên địa bàn xã quản lý; quản lý, sử dụng, duy tu bảo dưỡng các hạng mục công trình đạt hiệu quả cao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện miền núi và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Phụ biểu 01: NHU CẦU SẮP XẾP, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: 4845/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Hộ dân
TT |
Tên đơn vị |
Hộ dân vùng bị ảnh hưởng thiên tai (khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất) |
|||||||||||
Tổng cộng |
Nguy cơ rất cao |
Nguy cơ cao |
Trong đó: |
||||||||||
Xen ghép |
Tái định cư liền kề |
Tái định cư tập trung |
|||||||||||
Tổng cộng |
Nguy cơ rất cao |
Nguy cơ cao |
Tổng cộng |
Nguy cơ rất cao |
Nguy cơ cao |
Tổng cộng |
Nguy cơ rất cao |
Nguy cơ cao |
|||||
|
TỔNG CỘNG |
2.846 |
1.675 |
1.171 |
1.122 |
817 |
305 |
846 |
443 |
403 |
878 |
415 |
463 |
I |
Huyện Mường Lát |
753 |
380 |
373 |
130 |
33 |
97 |
188 |
136 |
52 |
435 |
211 |
224 |
1 |
Xã Mường Chanh |
96 |
96 |
|
|
|
|
96 |
96 |
|
|
|
|
2 |
Xã Quang Chiểu |
72 |
20 |
52 |
|
|
|
72 |
20 |
52 |
|
|
|
3 |
Xã Pù Nhi |
109 |
12 |
97 |
109 |
12 |
97 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Xã Nhi Sơn |
67 |
21 |
46 |
21 |
21 |
|
|
|
|
46 |
|
46 |
5 |
Xã Tam Chung |
62 |
62 |
0 |
|
|
|
20 |
20 |
|
42 |
42 |
|
6 |
Xã Mường Lý |
204 |
67 |
137 |
|
|
|
|
|
|
204 |
67 |
137 |
7 |
Xã Trung Lý |
143 |
102 |
41 |
|
|
|
|
|
|
143 |
102 |
41 |
II |
Huyện Quan Sơn |
826 |
563 |
263 |
386 |
339 |
47 |
296 |
139 |
157 |
144 |
85 |
59 |
1 |
Xã Trung Xuân |
53 |
37 |
16 |
53 |
37 |
16 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Xã Trung Hạ |
14 |
13 |
1 |
14 |
13 |
1 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Xã Trung Tiến |
67 |
67 |
|
67 |
67 |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Xã Trung Thượng |
73 |
42 |
31 |
14 |
14 |
|
59 |
28 |
31 |
|
|
|
5 |
Xã Sơn Hà |
38 |
38 |
|
38 |
38 |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Thị trấn Sơn Lư |
114 |
37 |
77 |
55 |
37 |
18 |
|
|
|
59 |
|
59 |
7 |
Xã Tam Lư |
57 |
57 |
|
57 |
57 |
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Xã Tam Thanh |
57 |
45 |
12 |
21 |
9 |
12 |
|
|
|
36 |
36 |
|
9 |
Xã Mường Mìn |
103 |
103 |
|
12 |
12 |
|
42 |
42 |
|
49 |
49 |
|
10 |
Xã Sơn Thủy |
77 |
52 |
25 |
23 |
23 |
|
54 |
29 |
25 |
|
|
|
11 |
Xã Na Mèo |
56 |
31 |
25 |
31 |
31 |
|
25 |
|
25 |
|
|
|
12 |
Xã Sơn Điện |
117 |
41 |
76 |
1 |
1 |
|
116 |
40 |
76 |
|
|
|
III |
Huyện Quan Hóa |
504 |
359 |
145 |
320 |
241 |
79 |
111 |
45 |
66 |
73 |
73 |
|
1 |
Xã Trung Thành |
78 |
78 |
|
8 |
8 |
|
31 |
31 |
|
39 |
39 |
|
2 |
Xã Phú Sơn |
42 |
23 |
19 |
42 |
23 |
19 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Xã Thành Sơn |
35 |
0 |
35 |
3 |
|
3 |
32 |
|
32 |
|
|
|
4 |
Xã Phú Xuân |
153 |
143 |
10 |
153 |
143 |
10 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Xã Nam Xuân |
13 |
11 |
2 |
13 |
11 |
2 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Thị trấn Hồi Xuân |
39 |
29 |
10 |
25 |
15 |
10 |
14 |
14 |
|
|
|
|
7 |
Xã Hiền Kiệt |
14 |
9 |
5 |
14 |
9 |
5 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Xã Thiên Phủ |
35 |
5 |
30 |
35 |
5 |
30 |
|
|
|
|
|
|
9 |
Xã Trung Sơn |
40 |
6 |
34 |
6 |
6 |
|
34 |
|
34 |
|
|
|
10 |
Xã Nam Động |
31 |
31 |
|
|
|
|
|
|
|
34 |
34 |
|
11 |
Xã Phú Nghiêm |
8 |
8 |
|
8 |
8 |
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Xã Hiền Chung |
3 |
3 |
|
3 |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
13 |
Xã Phú Lệ |
10 |
10 |
|
10 |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
IV |
Huyện Bá Thước |
289 |
191 |
98 |
141 |
90 |
51 |
66 |
55 |
11 |
82 |
46 |
36 |
1 |
Xã Ái Thượng |
37 |
37 |
|
37 |
37 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xã Cổ Lũng |
33 |
33 |
|
|
|
|
33 |
33 |
|
|
|
|
3 |
Xã Lũng Cao |
125 |
75 |
50 |
21 |
7 |
14 |
22 |
22 |
|
82 |
46 |
36 |
4 |
Xã Lũng Niêm |
39 |
23 |
16 |
39 |
23 |
16 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Xã Lương Trung |
19 |
11 |
8 |
19 |
11 |
8 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Xã Hạ Trung |
11 |
|
11 |
|
|
|
11 |
|
11 |
|
|
|
7 |
Xã Điền Trung |
24 |
11 |
13 |
24 |
11 |
13 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Xã Thiết Kế |
1 |
1 |
|
1 |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
V |
Huyện Lang Chánh |
54 |
40 |
14 |
26 |
12 |
14 |
28 |
28 |
|
|
|
|
1 |
Xã Trí Nang |
6 |
6 |
|
6 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xã Đồng Lương |
6 |
6 |
|
6 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Xã Yên Khương |
42 |
28 |
14 |
14 |
|
14 |
28 |
28 |
|
|
|
|
VI |
Huyện Thạch Thành |
51 |
51 |
|
35 |
35 |
|
16 |
16 |
|
|
|
|
1 |
Xã Thạch Lâm |
35 |
35 |
|
35 |
35 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xã Thạch Tượng |
16 |
16 |
|
|
|
|
16 |
16 |
|
|
|
|
VII |
Huyện Thường Xuân |
121 |
53 |
68 |
35 |
29 |
6 |
33 |
24 |
9 |
53 |
|
53 |
1 |
Xã Yên Nhân |
81 |
28 |
53 |
12 |
12 |
|
16 |
16 |
|
53 |
|
53 |
2 |
Xã Bát Mọt |
40 |
25 |
15 |
23 |
17 |
6 |
17 |
8 |
9 |
|
|
|
VIII |
Huyện Như Xuân |
133 |
14 |
119 |
25 |
14 |
11 |
108 |
|
108 |
|
|
|
1 |
Xã Thanh Quân |
9 |
9 |
|
9 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xã Tân Bình |
99 |
2 |
97 |
13 |
2 |
11 |
86 |
|
86 |
|
|
|
3 |
Xã Thanh Xuân |
3 |
3 |
|
3 |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Xã Bình Lương |
22 |
|
22 |
|
|
|
22 |
|
22 |
|
|
|
IX |
Huyện Như Thanh |
115 |
24 |
91 |
24 |
24 |
|
|
|
|
91 |
|
91 |
1 |
Xã Xuân Khang |
4 |
4 |
|
4 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xã Xuân Thái |
91 |
|
91 |
|
|
|
|
|
|
91 |
|
91 |
3 |
Xã Thanh Tân |
20 |
20 |
|
20 |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo Quyết định số: 4845/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Hộ dân
TT |
Tên đơn vị |
Tổng số nhà |
Tái định cư xen ghép |
Tái định cư liền kề |
Tái định cư tập trung |
||||||||||||
Tổng cộng |
Trong đó: |
Tổng |
Trong đó: |
Tổng |
Trong đó: |
Tổng |
Trong đó: |
||||||||||
Nhà sàn, nhà gỗ |
Nhà 1 tầng, nhà ngói |
Nhà 2 tầng trở lên |
Nhà sàn, nhà gỗ |
Nhà 1 tầng, nhà ngói |
Nhà 2 tầng trở lên |
Nhà sàn, nhà gỗ |
Nhà 1 tầng, nhà ngói |
Nhà 2 tầng trở lên |
Nhà sàn, nhà gỗ |
Nhà 1 tầng, nhà ngói |
Nhà 2 tầng trở lên |
||||||
|
Tổng cộng |
2.846 |
2.186 |
633 |
27 |
1.122 |
745 |
363 |
14 |
846 |
645 |
195 |
6 |
878 |
796 |
75 |
7 |
1 |
Huyện Mường Lát |
753 |
669 |
76 |
8 |
130 |
99 |
29 |
2 |
188 |
177 |
10 |
1 |
435 |
393 |
37 |
5 |
2 |
Huyện Quan Sơn |
826 |
593 |
224 |
9 |
386 |
272 |
110 |
4 |
296 |
200 |
91 |
5 |
144 |
121 |
23 |
|
3 |
Huyện Quan Hóa |
504 |
348 |
152 |
4 |
320 |
193 |
123 |
4 |
111 |
86 |
25 |
|
73 |
69 |
4 |
|
4 |
Huyện Bá Thước |
289 |
207 |
78 |
4 |
141 |
64 |
73 |
4 |
66 |
61 |
5 |
|
82 |
82 |
|
|
5 |
Huyện Lang Chánh |
54 |
51 |
3 |
|
26 |
23 |
3 |
|
28 |
28 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Huyện Thạch Thành |
51 |
28 |
23 |
|
35 |
28 |
7 |
|
16 |
|
16 |
|
|
|
|
|
7 |
Huyện Thường Xuân |
121 |
120 |
1 |
|
35 |
34 |
1 |
|
33 |
33 |
|
|
53 |
53 |
|
|
8 |
Huyện Như Xuân |
133 |
76 |
57 |
|
25 |
16 |
9 |
|
108 |
60 |
48 |
|
|
|
|
|
9 |
Huyện Như Thanh |
115 |
94 |
19 |
2 |
24 |
16 |
8 |
|
|
|
|
|
91 |
78 |
11 |
2 |
Phụ biểu 03: DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 4845/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT |
Tên đơn vị |
Tổng cộng |
TĐC xen ghép |
TĐC liền kề |
TĐC tập trung |
|||||||
Tổng |
Hỗ trợ dân |
Nhu cầu cơ sở hạ tầng |
Tổng |
Hỗ trợ dân |
Tổng |
Hỗ trợ dân |
Nhu cầu cơ sở hạ tầng |
Tổng |
Hỗ trợ dân |
Nhu cầu cơ sở hạ tầng |
||
|
Tổng cộng |
549.775 |
159.475 |
390.300 |
65.875 |
65.875 |
174.375 |
47.475 |
126.900 |
309.525 |
46.125 |
263.400 |
1 |
Huyện Mường Lát |
198.650 |
39.950 |
158.700 |
7.325 |
7.325 |
37.900 |
9.700 |
28.200 |
153.425 |
22.925 |
130.500 |
2 |
Huyện Quan Sơn |
134.950 |
47.350 |
87.600 |
22.250 |
22.250 |
61.725 |
17.325 |
44.400 |
50.975 |
7.775 |
43.200 |
3 |
Huyện Quan Hóa |
67.750 |
29.200 |
38.550 |
19.275 |
19.275 |
22.825 |
6.175 |
16.650 |
25.650 |
3.750 |
21.900 |
4 |
Huyện Bá Thước |
51.100 |
16.600 |
34.500 |
9.075 |
9.075 |
13.325 |
3.425 |
9.900 |
28.700 |
4.100 |
24.600 |
5 |
Huyện Lang Chánh |
6.975 |
2.775 |
4.200 |
1.375 |
1.375 |
5.600 |
1.400 |
4.200 |
|
|
|
6 |
Huyện Thạch Thành |
5.525 |
3.125 |
2.400 |
1.925 |
1.925 |
3.600 |
1.200 |
2.400 |
|
|
|
7 |
Huyện Thường Xuân |
26.925 |
6.075 |
20.850 |
1.775 |
1.775 |
6.600 |
1.650 |
4.950 |
18.550 |
2.650 |
15.900 |
8 |
Huyện Như Xuân |
24.275 |
8.075 |
16.200 |
1.475 |
1.475 |
22.800 |
6.600 |
16.200 |
|
|
|
9 |
Huyện Như Thanh |
33.625 |
6.325 |
27.300 |
1.400 |
1.400 |
|
|
|
32.225 |
4.925 |
27.300 |
Phụ biểu 04: PHÂN KỲ ĐẦU TƯ THEO CÁC NĂM
(Kèm theo Quyết định số: 4845/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT |
Năm |
Tổng cộng |
TĐC xen ghép |
TĐC liền kề |
TĐC tập trung |
|||||||
Tổng |
Hỗ trợ dân |
Nhu cầu cơ sở hạ tầng |
Tổng |
Hỗ trợ dân |
Tổng |
Hỗ trợ dân |
Nhu cầu cơ sở hạ tầng |
Tổng |
Hỗ trợ dân |
Nhu cầu cơ sở hạ tầng |
||
|
2021-2025 |
549.775 |
159.475 |
390.300 |
65.875 |
65.875 |
174.375 |
47.475 |
126.900 |
309.525 |
46.125 |
263.400 |
1 |
2021 |
96.225 |
33.075 |
63.150 |
19.700 |
19.700 |
21.150 |
5.400 |
15.750 |
55.375 |
7.975 |
47.400 |
2 |
2022 |
132.375 |
35.325 |
97.050 |
14.600 |
14.600 |
27.050 |
7.100 |
19.950 |
90.725 |
13.625 |
77.100 |
3 |
2023 |
122.725 |
34.975 |
87.750 |
13.750 |
13.750 |
42.475 |
11.725 |
30.750 |
66.500 |
9.500 |
57.000 |
4 |
2024 |
117.150 |
35.100 |
82.050 |
14.000 |
14.000 |
43.700 |
12.050 |
31.650 |
59.450 |
9.050 |
50.400 |
5 |
2025 |
81.300 |
21.000 |
60.300 |
3.825 |
3.825 |
40.000 |
11.200 |
28.800 |
37.475 |
5.975 |
31.500 |
Phụ biểu 05: CHI TIẾT PHÂN KỲ ĐẦU TƯ CHO CÁC NĂM
(Kèm theo Quyết định số: 4845/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT |
Tên đơn vị |
Số hộ |
Tổng cộng (triệu đồng) |
Hỗ trợ dân (triệu đồng) |
Nhu cầu cơ sở hạ tầng (triệu đồng) |
|
Tổng cộng |
2.846 |
549.775 |
159.475 |
390.300 |
I |
Năm 2021 |
596 |
96.225 |
33.075 |
63.150 |
1 |
TĐC xen ghép |
333 |
19.700 |
19.700 |
|
|
Huyện Mường Lát |
23 |
1.200 |
1.200 |
|
|
Xã Pù Nhi |
2 |
125 |
125 |
|
|
Xã Nhi Sơn |
21 |
1.075 |
1.075 |
|
|
Huyện Quan Sơn |
61 |
3.325 |
3.325 |
|
|
Xã Trung Xuân |
3 |
150 |
150 |
|
|
Xã Trung Hạ |
4 |
300 |
300 |
|
|
Xã Trung Tiến |
8 |
450 |
450 |
|
|
Xã Trung Thượng |
5 |
250 |
250 |
|
|
Xã Sơn Hà |
20 |
1.000 |
1.000 |
|
|
Xã Tam Lư |
3 |
150 |
150 |
|
|
Xã Mường Mìn |
4 |
225 |
225 |
|
|
Xã Na Mèo |
14 |
800 |
800 |
|
|
Huyện Quan Hóa |
176 |
10.775 |
10.775 |
|
|
Xã Trung Thành |
3 |
150 |
150 |
|
|
Xã Phú Xuân |
141 |
8.725 |
8.725 |
|
|
Xã Phú Nghiêm |
1 |
50 |
50 |
|
|
Xã Thiên Phủ |
5 |
250 |
250 |
|
|
Xã Phú Lệ |
1 |
50 |
50 |
|
|
Xã Phú Sơn |
6 |
350 |
350 |
|
|
Xã Hiền Chung |
3 |
200 |
200 |
|
|
Xã Nam Xuân |
10 |
575 |
575 |
|
|
Thị trấn Hồi Xuân |
6 |
425 |
425 |
|
|
Huyện Bá Thước |
33 |
2.175 |
2.175 |
|
|
Xã Điền Trung |
1 |
75 |
75 |
|
|
Xã Ái Thượng |
17 |
1.250 |
1.250 |
|
|
Xã Lũng Cao |
4 |
200 |
200 |
|
|
Xã Lũng Niêm |
7 |
350 |
350 |
|
|
Xã Lương Trung |
3 |
250 |
250 |
|
|
Xã Thiết Kế |
1 |
50 |
50 |
|
|
Huyện Lang Chánh |
6 |
300 |
300 |
|
|
Xã Trí Nang |
3 |
150 |
150 |
|
|
Xã Đồng Lương |
3 |
150 |
150 |
|
|
Huyện Thường Xuân |
13 |
675 |
675 |
|
|
Xã Bát Mọt |
6 |
325 |
325 |
|
|
Xã Yên Nhân |
7 |
350 |
350 |
|
|
Huyện Như Xuân |
9 |
500 |
500 |
|
|
Xã Thanh Quân |
4 |
200 |
200 |
|
|
Xã Tân Bình |
2 |
100 |
100 |
|
|
Xã Thanh Xuân |
3 |
200 |
200 |
|
|
Huyện Như Thanh |
12 |
750 |
750 |
|
|
Xã Xuân Khang |
4 |
250 |
250 |
|
|
Xã Thanh Tân |
8 |
500 |
500 |
|
2 |
TĐC liền kề |
105 |
21.150 |
5.400 |
15.750 |
|
Khu TĐC bản Lách, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát |
27 |
5.450 |
1.400 |
4.050 |
|
Khu TĐC bản Cang, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát |
30 |
6.050 |
1.550 |
4.500 |
|
Khu TĐC Pom Ca Thảy, bản Xuân Sơn, xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn |
40 |
8.050 |
2.050 |
6.000 |
|
Khu TĐC thôn Chiềng, xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân |
8 |
1.600 |
400 |
1.200 |
3 |
TĐC tập trung |
158 |
55.375 |
7.975 |
47.400 |
|
Khu TĐC bản Ón, xã Tam Chung, huyện Mường Lát |
42 |
14.700 |
2.100 |
12.600 |
|
Khu TĐC Cò Hương, bản Ngàm, xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn |
36 |
12.600 |
1.800 |
10.800 |
|
Khu TĐC bản Lở, xã Nam Động, huyện Quan Hóa |
34 |
11.975 |
1.775 |
10.200 |
|
Khu TĐC thôn Trình, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước |
46 |
16.100 |
2.300 |
13.800 |
II |
Năm 2022 |
641 |
132.375 |
35.325 |
97.050 |
1 |
TĐC xen ghép |
251 |
14.600 |
14.600 |
|
|
Huyện Mường Lát |
5 |
250 |
250 |
|
|
Xã Pù Nhi |
5 |
250 |
250 |
|
|
Huyện Quan Sơn |
163 |
9.575 |
9.575 |
|
|
Xã Trung Xuân |
21 |
1.350 |
1.350 |
|
|
Xã Trung Hạ |
6 |
400 |
400 |
|
|
Xã Trung Tiến |
43 |
3.000 |
3.000 |
|
|
Xã Sơn Hà |
18 |
900 |
900 |
|
|
Thị trấn Sơn Lư |
15 |
775 |
775 |
|
|
Xã Tam Lư |
20 |
1.050 |
1.050 |
|
|
Xã Tam Thanh |
9 |
450 |
450 |
|
|
Xã Mường Mìn |
8 |
450 |
450 |
|
|
Xã Sơn Thủy |
12 |
600 |
600 |
|
|
Xã Na Mèo |
10 |
550 |
550 |
|
|
Xã Sơn Điện |
1 |
50 |
50 |
|
|
Huyện Quan Hóa |
26 |
1.450 |
1.450 |
|
|
Xã Trung Thành |
5 |
275 |
275 |
|
|
Xã Hiền Kiệt |
3 |
150 |
150 |
|
|
Xã Phú Nghiêm |
3 |
225 |
225 |
|
|
Xã Phú Lệ |
4 |
200 |
200 |
|
|
Xã Phú Sơn |
7 |
375 |
375 |
|
|
Xã Nam Xuân |
1 |
75 |
75 |
|
|
Thị trấn Hồi Xuân |
3 |
150 |
150 |
|
|
Huyện Bá Thước |
20 |
1.325 |
1.325 |
|
|
Xã Ái Thượng |
10 |
750 |
750 |
|
|
Xã Lũng Niêm |
7 |
350 |
350 |
|
|
Xã Lương Trung |
3 |
225 |
225 |
|
|
Huyện Lang Chánh |
5 |
325 |
325 |
|
|
Xã Trí Nang |
2 |
100 |
100 |
|
|
Xã Đồng Lương |
3 |
225 |
225 |
|
|
Huyện Thạch Thành |
19 |
1.000 |
1.000 |
|
|
Xã Thạch Lâm |
19 |
1.000 |
1.000 |
|
|
Huyện Thường Xuân |
8 |
400 |
400 |
|
|
Xã Bát Mọt |
5 |
250 |
250 |
|
|
Xã Yên Nhân |
3 |
150 |
150 |
|
|
Huyện Như Xuân |
5 |
275 |
275 |
|
|
Xã Thanh Quân |
5 |
275 |
275 |
|
2 |
TĐC liền kề |
133 |
27.050 |
7.100 |
19.950 |
|
Khu TĐC bản Ngố, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát |
21 |
4.250 |
1.100 |
3.150 |
|
Khu TĐC bản Suối Lóng, xã Tam Chung, huyện Mường Lát |
20 |
4.000 |
1.000 |
3.000 |
|
Khu TĐC bản Muống, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn |
29 |
5.875 |
1.525 |
4.350 |
|
Khu TĐC KP Mướp, TT Hồi Xuân, huyện Quan Hóa |
14 |
3.100 |
1.000 |
2.100 |
|
Khu TĐC thôn La Ca, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước |
33 |
6.625 |
1.675 |
4.950 |
|
Khu TĐC thôn Mỵ, xã Yên Nhân, huyện Thường Xuân |
16 |
3.200 |
800 |
2.400 |
3 |
TĐC tập trung |
257 |
90.725 |
13.625 |
77.100 |
|
Khu TĐC bản Sa Lung, xã Mường Lý, huyện Mường Lát |
67 |
23.950 |
3.850 |
20.100 |
|
Khu TĐC bản Ma Hác, xã Trung Lý, huyện Mường Lát |
39 |
13.800 |
2.100 |
11.700 |
|
Khu TĐC bản Tung, xã Trung Lý, huyện Mường Lát |
63 |
22.150 |
3.250 |
18.900 |
|
Khu TĐC bản Tang, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa |
39 |
13.675 |
1.975 |
11.700 |
|
Khu TĐC bản Yên, xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn |
49 |
17.150 |
2.450 |
14.700 |
III |
Năm 2023 |
628 |
122.725 |
34.975 |
87.750 |
|
Từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2023 |
438 |
56.225 |
25.475 |
30.750 |
1 |
TĐC xen ghép |
233 |
13.750 |
13.750 |
|
|
Huyện Mường Lát |
5 |
275 |
275 |
|
|
Xã Pù Nhi |
5 |
275 |
275 |
|
|
Huyện Quan Sơn |
115 |
6.625 |
6.625 |
|
|
Xã Trung Xuân |
13 |
675 |
675 |
|
|
Xã Trung Hạ |
3 |
175 |
175 |
|
|
Xã Trung Tiến |
16 |
1.150 |
1.150 |
|
|
Xã Trung Thượng |
9 |
525 |
525 |
|
|
Thị trấn Sơn Lư |
22 |
1.300 |
1.300 |
|
|
Xã Tam Lư |
34 |
1.775 |
1.775 |
|
|
Xã Sơn Thủy |
11 |
550 |
550 |
|
|
Xã Na Mèo |
7 |
475 |
475 |
|
|
Huyện Quan Hóa |
39 |
2.325 |
2.325 |
|
|
Xã Phú Xuân |
2 |
150 |
150 |
|
|
Xã Hiền Kiệt |
6 |
350 |
350 |
|
|
Xã Phú Nghiêm |
4 |
325 |
325 |
|
|
Xã Phú Lệ |
5 |
250 |
250 |
|
|
Xã Phú Sơn |
10 |
575 |
575 |
|
|
Xã Trung Sơn |
6 |
325 |
325 |
|
|
Thị trấn Hồi Xuân |
6 |
350 |
350 |
|
|
Huyện Bá Thước |
37 |
2.500 |
2.500 |
|
|
Xã Điền Trung |
10 |
800 |
800 |
|
|
Xã Ái Thượng |
10 |
750 |
750 |
|
|
Xã Lũng Cao |
3 |
150 |
150 |
|
|
Xã Lũng Niêm |
9 |
450 |
450 |
|
|
Xã Lương Trung |
5 |
350 |
350 |
|
|
Huyện Lang Chánh |
1 |
50 |
50 |
|
|
Xã Trí Nang |
1 |
50 |
50 |
|
|
Huyện Thạch Thành |
16 |
925 |
925 |
|
|
Xã Thạch Lâm |
16 |
925 |
925 |
|
|
Huyện Thường Xuân |
8 |
400 |
400 |
|
|
Xã Bát Mọt |
6 |
300 |
300 |
|
|
Xã Yên Nhân |
2 |
100 |
100 |
|
|
Huyện Như Thanh |
12 |
650 |
650 |
|
|
Xã Thanh Tân |
12 |
650 |
650 |
|
2 |
TĐC liền kề |
205 |
42.475 |
11.725 |
30.750 |
|
Khu TĐC bản Chai, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát |
18 |
3.650 |
950 |
2.700 |
|
Khu TĐC bản Pọng, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát |
20 |
4.025 |
1.025 |
3.000 |
|
Khu TĐC bản Luốc Làu, xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn |
42 |
9.050 |
2.750 |
6.300 |
|
Khu TĐC bản Bôn, xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn |
28 |
5.950 |
1.750 |
4.200 |
|
Khu TĐC bản Sậy, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa |
21 |
4.200 |
1.050 |
3.150 |
|
Khu TĐC bản Tân Lập, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa |
10 |
2.000 |
500 |
1.500 |
|
Khu TĐC thôn Pốn Thành Công, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước |
22 |
4.400 |
1.100 |
3.300 |
|
Khu TĐC Pom Ban, bản Giàng, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh |
28 |
5.600 |
1.400 |
4.200 |
|
Khu TĐC thôn Tượng Liên, xã Thạch Tượng, huyện Thạch Thành |
16 |
3.600 |
1.200 |
2.400 |
|
Từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2023 |
190 |
66.500 |
9.500 |
57.000 |
3 |
TĐC tập trung |
190 |
66.500 |
9.500 |
57.000 |
|
Khu TĐC bản Ún, xã Mường Lý, huyện Mường Lát |
88 |
30.800 |
4.400 |
26.400 |
|
Khu TĐC bản Trung Thắng, xã Mường Lý, huyện Mường Lát |
49 |
17.150 |
2.450 |
14.700 |
|
Khu TĐC Băng Lươm, xã Yên Nhân, huyện Thường Xuân |
53 |
18.550 |
2.650 |
15.900 |
IV |
Năm 2024 |
618 |
117.150 |
35.100 |
82.050 |
1 |
TĐC xen ghép |
239 |
14.000 |
14.000 |
|
|
Huyện Mường Lát |
85 |
4.950 |
4.950 |
|
|
Xã Pù Nhi |
85 |
4.950 |
4.950 |
|
|
Huyện Quan Sơn |
41 |
2.350 |
2.350 |
|
|
Xã Trung Xuân |
16 |
850 |
850 |
|
|
Xã Trung Hạ |
1 |
75 |
75 |
|
|
Thị trấn Sơn Lư |
12 |
825 |
825 |
|
|
Xã Tam Thanh |
12 |
600 |
600 |
|
|
Huyện Quan Hóa |
55 |
3.350 |
3.350 |
|
|
Xã Phú Xuân |
10 |
625 |
625 |
|
|
Xã Hiền Kiệt |
2 |
100 |
100 |
|
|
Xã Thiên Phủ |
30 |
1.950 |
1.950 |
|
|
Xã Phú Sơn |
8 |
425 |
425 |
|
|
Thị trấn Hồi Xuân |
5 |
250 |
250 |
|
|
Huyện Bá Thước |
38 |
2.350 |
2.350 |
|
|
Xã Điền Trung |
13 |
1.000 |
1.000 |
|
|
Xã Lũng Cao |
14 |
700 |
700 |
|
|
Xã Lũng Niêm |
7 |
350 |
350 |
|
|
Xã Lương Trung |
4 |
300 |
300 |
|
|
Huyện Lang Chánh |
14 |
700 |
700 |
|
|
Xã Yên Khương |
14 |
700 |
700 |
|
|
Huyện Thường Xuân |
6 |
300 |
300 |
|
|
Xã Bát Mọt |
6 |
300 |
300 |
|
2 |
TĐC liền kề |
211 |
43.700 |
12.050 |
31.650 |
|
Khu TĐC bản Pù Đứa, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát |
22 |
4.400 |
1.100 |
3.300 |
|
Khu TĐC bản Mùa Xuân, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn |
25 |
5.000 |
1.250 |
3.750 |
|
Khu TĐC bản Bách, xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn |
31 |
6.725 |
2.075 |
4.650 |
|
Khu TĐC bản Chiềng, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa |
34 |
6.850 |
1.750 |
5.100 |
|
Khu TĐC thôn Vịn, xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân |
9 |
1.800 |
450 |
1.350 |
|
Khu TĐC làng Gió, xã Bình Lương, huyện Như Xuân |
22 |
4.650 |
1.350 |
3.300 |
|
Khu TĐC thôn Mai Thắng, xã Tân Bình, huyện Như Xuân |
36 |
7.600 |
2.200 |
5.400 |
3 |
TĐC tập trung |
168 |
59.450 |
9.050 |
50.400 |
|
Khu TĐC bản Lìn, xã Trung Lý, huyện Mường Lát |
41 |
14.625 |
2.325 |
12.300 |
|
Khu TĐC thôn Cao, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước |
36 |
12.600 |
1.800 |
10.800 |
|
Khu TĐC thôn Đồng Lườn, xã Xuân Thái, huyện Như Thanh |
91 |
32.225 |
4.925 |
27.300 |
V |
Năm 2025 |
363 |
81.300 |
21.000 |
60.300 |
1 |
TĐC xen ghép |
66 |
3.825 |
3.825 |
|
|
Huyện Mường Lát |
12 |
650 |
650 |
|
|
Xã Pù Nhi |
12 |
650 |
650 |
|
|
Huyện Quan Sơn |
6 |
375 |
375 |
|
|
Thị trấn Sơn Lư |
6 |
375 |
375 |
|
|
Huyện Quan Hóa |
24 |
1.375 |
1.375 |
|
|
Xã Hiền Kiệt |
3 |
175 |
175 |
|
|
Xã Phú Sơn |
11 |
650 |
650 |
|
|
Xã Nam Xuân |
2 |
100 |
100 |
|
|
Xã Thành Sơn |
3 |
175 |
175 |
|
|
Thị trấn Hồi Xuân |
5 |
275 |
275 |
|
|
Huyện Bá Thước |
13 |
725 |
725 |
|
|
Xã Lũng Niêm |
9 |
450 |
450 |
|
|
Xã Lương Trung |
4 |
275 |
275 |
|
|
Huyện Như Xuân |
11 |
700 |
700 |
|
|
Xã Tân Bình |
11 |
700 |
700 |
|
2 |
TĐC liền kề |
192 |
40.000 |
11.200 |
28.800 |
|
Khu TĐC bản Hạm, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát |
18 |
3.675 |
975 |
2.700 |
|
Khu TĐC bản Cúm, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát |
12 |
2.400 |
600 |
1.800 |
|
Khu TĐC bản Na Mèo, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn |
25 |
5.450 |
1.700 |
3.750 |
|
Khu TĐC bản Nhài, xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn |
76 |
15.625 |
4.225 |
11.400 |
|
Khu TĐC tại thôn Khiêng, xã Hạ Trung, huyện Bá Thước |
11 |
2.300 |
650 |
1.650 |
|
Khu TĐC thôn Đức Bình, xã Tân Bình, huyện Như Xuân |
19 |
4.100 |
1.250 |
2.850 |
|
Khu TĐC thôn Thanh Bình, xã Tân Bình, huyện Như Xuân |
31 |
6.450 |
1.800 |
4.650 |
3 |
TĐC tập trung |
105 |
37.475 |
5.975 |
31.500 |
|
Khu TĐC bản Kéo Té, xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát |
46 |
16.250 |
2.450 |
13.800 |
|
Khu TĐC bản Bon, thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn |
59 |
21.225 |
3.525 |
17.700 |