ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
12/2019/QĐ-UBND
|
Kon Tum, ngày 30
tháng 8 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giám định tư
pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số
85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Giám định tư pháp;
Thực hiện Quyết định số
250/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
“Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động giám định tư pháp”;
Thực hiện Quy chế phối hợp số
992/QCPH-BTP-BCA-BQP-VKSNDTC- TANDTC ngày 26 tháng 3 năm 2018 giữa Bộ Tư pháp,
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao trong công tác giám định tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp
trong quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 9 năm
2019 và thay thế Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản
lý nhà nước và hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư
pháp, Thủ trưởng các sở, ngành chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Các cơ quan: TAND tỉnh, Viện KSND tỉnh, Công an tỉnh, Cục THADS tỉnh;
- Báo Kon Tum, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh Kon Tum;
- Lưu VT, NCXDPL2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2019/QĐ-UBND ngày tháng năm của Ủy ban
nhân dân tỉnh Kon Tum)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về
nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh
Kon Tum.
2. Những nội dung khác liên
quan đến hoạt động giám định tư pháp không quy định tại Quy chế này được thực
hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp.
2. Các cơ quan tiến hành tố tụng;
người tiến hành tố tụng.
3. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố trên địa bàn tỉnh.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Quy định rõ nội dung phối hợp,
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì; cơ quan, đơn vị phối hợp trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ của mình trong hoạt động quản lý, thực hiện giám định tư pháp nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giám định tư pháp.
2. Công tác phối hợp giữa các
cơ quan, đơn vị phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời, tuân thủ đúng quy định
pháp luật; công tác giám định tư pháp được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục,
đạt hiệu quả theo quy định pháp luật.
3. Bảo đảm tính khách quan, sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện;
phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ
trì, cơ quan, đơn vị phối hợp. Đồng thời, đảm bảo tính bí mật nhà nước, bí mật
công tác theo quy định pháp luật.
Điều 4.
Phương thức phối hợp
1. Trao đổi trực tiếp, gửi công
văn, thông báo bằng văn bản, tổ chức họp liên ngành hoặc hình thức khác liên
quan đến giám định tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết.
2. Cung cấp số liệu về tổ chức,
hoạt động, quản lý giám định tư pháp và các tài liệu có liên quan về giám định
tư pháp.
Điều 5. Nội
dung phối hợp
1. Củng cố, kiện toàn đội ngũ
giám định tư pháp; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương; lựa
chọn, lập danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách người
giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc.
2. Thành lập, hoạt động và các
nội dung liên quan đến việc thành lập, hoạt động Văn phòng giám định tư pháp.
3. Thực hiện hoạt động giám định
tư pháp.
4. Đảm bảo cơ sở vật chất,
phương tiện, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác cho tổ chức giám định tư
pháp công lập.
5. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho đội ngũ giám định tư pháp.
6. Kiểm tra, thanh tra và giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giám định tư pháp.
7. Báo cáo định kỳ, đột xuất
theo yêu cầu.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Phối
hợp thực hiện củng cố, kiện toàn đội ngũ giám định tư pháp; bổ nhiệm, miễn nhiệm
giám định viên tư pháp; công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám
định tư pháp theo vụ việc
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm:
a) Củng cố, xây dựng, kiện toàn
đội ngũ giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp thuộc ngành quản lý đảm bảo
đáp ứng yêu cầu giám định của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn người đủ
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Giám định tư pháp và các văn bản
có liên quan làm hồ sơ bổ nhiệm giám định viên tư pháp;
c) Định kỳ rà soát đội ngũ giám
định viên thuộc cơ quan quản lý, lập hồ sơ đề nghị miễn nhiệm giám định viên
thuộc một trong những trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo quy định
của Luật Giám định tư pháp và các văn bản có liên quan;
d) Hàng năm tiến hành rà soát,
lựa chọn, lập danh sách người giám định theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp bổ
nhiệm giám định viên; miễn nhiệm giám định viên; lập danh sách người giám định
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền
quản lý;
e) Hàng năm hoặc theo yêu cầu đột
xuất, tổng hợp danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ
việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc gửi đến Sở Tư pháp để tổng hợp.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp triển khai
các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phối hợp với cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
ở địa phương;
c) Phối hợp với cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc
lựa chọn, lập danh sách để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh
sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa
phương;
đ) Hàng năm hoặc theo yêu cầu đột
xuất, rà soát, tổng hợp danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư
pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy
ban nhân dân tỉnh và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định.
Điều 7. Phối
hợp trong việc thành lập, đăng ký hoạt động và các nội dung liên quan đến việc
thành lập, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thẩm định
hồ sơ xin phép thành lập Văn
phòng giám định tư pháp, chuyển
đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng
giám định tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; chủ trì,
phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc đăng
ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;
b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp đối
với các trường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động hoặc bị
thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định;
c) Quyết định cấp lại hoặc thu
hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;
d) Thông báo bằng văn bản về nội
dung đăng ký hoạt động; chấm dứt hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp cho
cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi Văn phòng giám
định tư pháp đặt trụ sở.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp phối hợp với Sở Tư pháp
trong thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi
loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của
Văn phòng giám định tư pháp.
Điều 8. Phối
hợp trong hoạt động giám định tư pháp
1. Cá nhân, tổ chức giám định
tư pháp có trách nhiệm:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ
theo đúng quy định của pháp luật về giám định tư pháp;
b) Phối hợp chặt chẽ với người
trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định trong quá trình thực hiện giám định.
Khi có phát sinh khó khăn, vướng mắc chủ động liên hệ với người trưng cầu giám
định, người yêu cầu giám định để giải quyết;
c) Báo cáo với người đứng đầu
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư
pháp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các văn bản pháp luật
về giám định tư pháp.
2. Người trưng cầu giám định,
yêu cầu giám định:
a) Người trưng cầu giám định có
trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về
giám định tư pháp. Phối hợp chặt chẽ với người giám định tư pháp, tổ chức giám
định tư pháp trong quá trình thực hiện giám định; khi có khó khăn, vướng mắc phải
giải quyết kịp thời. Trường hợp đặc biệt báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan (đối
với cơ quan tiến hành tố tụng) hoặc Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp.
b) Người yêu cầu giám định có
trách nhiệm: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về giám định
tư pháp. Phối hợp chặt chẽ với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp trong quá
trình thực hiện việc giám định.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp:
a) Tạo điều kiện và trang bị cơ
sở vật chất cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ
chức giám định tư pháp thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý để thực hiện việc
giám định khi có yêu cầu;
b) Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình hỗ trợ các giám định viên, người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ
chức giám định tư pháp khi có khó khăn, vướng mắc phát sinh;
c) Tổng hợp những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật về giám định
tư pháp gửi về Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ Tư pháp;
d) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ
giữa cơ quan tiến hành tố tụng với các tổ chức giám định tư pháp cũng như với
các giám định viên tư pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
4. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng
dẫn, giải đáp kịp thời những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện pháp luật về
giám định tư pháp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu; trường hợp
vượt quá thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ Tư pháp hoặc các
cơ quan có liên quan xem xét.
Điều 9. Bố
trí kinh phí, phương tiện hoạt động, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết
khác cho tổ chức giám định tư pháp công lập
1. Sở Y tế có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo cho hoạt động của
Trung tâm Pháp y tỉnh; Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự
toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động của Phòng Kỹ thuật hình sự để trình cấp có
thẩm quyền quyết định đảm bảo cho các tổ chức này hoạt động theo quy định của
pháp luật về ngân sách.
2. Các cơ quan chuyên môn khác
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp ưu tiên bố trí cơ
sở vật chất của ngành cho công tác giám định tư pháp.
3. Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ
kế hoạch giám định tư pháp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự toán kinh
phí các cơ quan, đơn vị lập và khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hoạt động giám định
tư pháp theo quy định.
Điều 10.
Phối hợp trong thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giám định viên tư
pháp
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp tổ chức
bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp ở địa phương;
b) Hướng dẫn thực hiện các quy
định chung của pháp luật về giám định tư pháp;
c) Phối hợp với các các sở, ban
ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến và bồi dưỡng kiến thức pháp luật
chung về giám định tư pháp cho các đối tượng có liên quan.
2. Cơ quan chuyên môn quản lý
lĩnh vực giám định tư pháp có trách nhiệm:
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho
người giám định tư pháp tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật do các
cơ quan, đơn vị tổ chức;
b) Chủ động tổ chức các lớp bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người giám định tư pháp nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ để phục vụ có hiệu quả nhu cầu giám định của tỉnh.
Điều 11.
Phối hợp trong thực hiện kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về
giám định tư pháp
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, tổ chức có liên quan định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu
cầu thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động giám định tư pháp báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thường xuyên hoặc đột xuất
thực hiện việc kiểm tra, thanh tra hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực
mình quản lý. Trường hợp cần thiết yêu cầu Sở Tư pháp phối hợp để thực hiện.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo về hoạt động giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Chế độ thông tin, báo cáo
1. Định kỳ 6 tháng và hàng năm,
các tổ chức giám định tư pháp và các cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực giám định
tư pháp báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động giám định tư pháp qua Sở Tư
pháp. Việc báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
03/2019/TT-BTP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số
nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp. Trường hợp có văn bản mới hướng
dẫn thì thực hiện theo hướng dẫn của văn bản mới.
2. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện
Kiểm sát nhân dân tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu thống kê về
giám định tư pháp; đánh giá việc thực hiện giám định và sử dụng kết luận giám định
tư pháp trong hệ thống cơ quan.
3. Khi có yêu cầu đột xuất, việc
báo cáo được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có yêu cầu.
Điều 13.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về lĩnh vực
giám định tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh phối hợp và chỉ đạo các đơn vị trực
thuộc tổ chức thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản
ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.