HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
65/2018/NQ-HĐND
|
Trà Vinh, ngày
11 tháng 7 năm 2018
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT VÀ CUỘC
THI SÁNG TẠO THANH THIẾU NIÊN NHI ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày
25/6/2015;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTC ngày
21/3/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải
thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc
thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng;
Xét Tờ trình số 2190/TTr-UBND ngày 21/6/2018
của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức chi đối với các Hội thi
sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
chi đối với các Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo
Thanh thiếu niên nhi đồng (sau đây gọi chung là các hội thi, cuộc thi sáng tạo
khoa học công nghệ và kỹ thuật) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có công trình,
giải pháp, đề tài khoa học công nghệ được xét tặng và nhận giải thưởng tại các
hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật;
b) Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Trà Vinh và các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan trong việc tham gia tổ chức, xét tặng giải thưởng tại
các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật.
Điều 2. Nội dung và mức chi
1. Chi giải thưởng cho các tổ chức, cá nhân có
các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải thưởng tại các hội thi, cuộc thi sáng
tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật theo các mức chi như sau:
a) Đối với Hội thi sáng tạo kỹ thuật
- Giải nhất:
40.000.000 đồng/giải.
- Giải
nhì:
32.000.000 đồng/giải.
- Giải
ba:
24.000.000 đồng/giải.
- Giải khuyến
khích:
8.000.000 đồng/giải.
b) Đối với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên
nhi đồng
- Giải đặc biệt:
16.000.000 đồng/giải.
- Giải nhất:
12.000.000 đồng/giải.
- Giải
nhì:
8.000.000 đồng/giải.
- Giải
ba:
6.400.000 đồng/giải.
- Giải khuyến
khích:
4.000.000 đồng/giải.
c) Số lượng các giải thưởng quy định
tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo quy định
tại Thể lệ (hoặc Điều lệ) tổ chức các hội thi, cuộc
thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Chi khen thưởng cho các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong tuyên truyền, vận động, tổ
chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật: thực hiện theo các hình thức khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
3. Chi tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng
a) Thuê chuyên gia phân tích, đánh
giá, khảo nghiệm công trình, giải pháp, đề tài dự thi: 1.500.000 đồng/công trình, giải pháp, đề tài.
b) Họp Hội đồng giám khảo:
- Chủ tịch Hội đồng:
500.000 đồng/người/buổi;
- Ủy viên, thư ký:
300.000 đồng/người/buổi.
4. Chi thù lao đối với thành viên
Ban Tổ chức và Ban Thư ký trong thời gian tổ chức hội thi, cuộc thi sáng tạo
khoa học công nghệ và kỹ thuật theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
- Ban Tổ chức:
300.000 đồng/người/tháng;
- Ban Thư ký:
200.000 đồng/người/tháng.
5. Chi hỗ trợ cho các tác giả đoạt
giải đi nhận giải thưởng (gồm: Chi phí đi lại, tiền ăn, ở
trong thời gian nhận giải thưởng): thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 48/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
6. Các khoản chi khác phục vụ công
tác tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật: thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân
sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự
toán được Trưởng Ban tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ
và kỹ thuật phê duyệt; gồm:
a) Chi tuyên truyền, vận động các
tổ chức và cá nhân tham gia các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ
và kỹ thuật; tuyên truyền về các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải.
b) Tổ chức Lễ phát động, Lễ tổng kết
và trao giải cho các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật
(bao gồm chi thuê địa điểm, trang trí khánh tiết, văn nghệ và chi khác liên
quan trực tiếp đến tổ chức Lễ phát động, Lễ tổng kết và trao giải).
c) Thuê địa điểm trưng bày, triển
lãm các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải trong thời gian trao giải ở địa
phương.
d) Chi văn phòng phẩm, thanh toán
dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc), in ấn tài liệu, làm
cúp, kỷ yếu của các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật.
đ) Thuê nhân công để thực hiện các
công việc khác có liên quan đến công tác tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo
khoa học công nghệ và kỹ thuật.
e) Tổ chức hội nghị, hội thảo; thuê phương tiện đi lại và công tác phí của Ban Tổ chức, Ban Chỉ đạo,
Ban Thư ký theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt: thực
hiện theo quy định tại Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của
Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa
bàn tỉnh Trà Vinh
Điều 3. Nguồn kinh phí thực
hiện
Kinh phí tổ chức cho hoạt động của
các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật được bảo đảm từ
các nguồn:
1. Nguồn chi sự nghiệp khoa học và
công nghệ thuộc ngân sách tỉnh được bố trí trong dự toán
ngân sách nhà nước hằng năm, bao gồm:
a) Kinh phí giao trong dự toán của
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Trà
Vinh để tổ chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ
và kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
b) Kinh phí giao trong dự toán của cơ quan, đơn vị để tổ chức các hội
thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật trên địa bàn tỉnh
Trà Vinh.
2. Nguồn kinh phí khác, gồm: kinh phí tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác huy động từ các cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Điều 4. Giao UBND tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện;
Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh
Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11/7/2018 và có hiệu lực từ ngày
21/7/2018./.