ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1538/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 10 năm 2013
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH ỦY
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 6, BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI
VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH
TOÀN DIỆN CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI, TẠO NỀN TẢNG ĐẾN NĂM 2020 NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH
NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND
ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
31/10/2012 của Hội nghị Trung ương 6 khóa X về tiếp tục đổi mới chính sách,
pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;
Căn cứ Chương trình hành động số 39-CTr/TU ngày 05/4/2013 của Tỉnh ủy Quảng
Ngãi thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa X về tiếp tục đổi mới
chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2017/TTr-TNMT ngày 13/9/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi
mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc
đổi mới, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các địa phương, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UBMT TQVN tỉnh;
- Các đoàn thể Chính trị - Xã hội tỉnh;
- VPUB: PCVP(NL), CN-XD, KTTH, CB-TH;
- Lưu: VT, NN-TN(TV833).
|
CHỦ TỊCH
Cao Khoa
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI
NGHỊ LẦN THỨ 6, BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XI VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI CHÍNH
SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH TOÀN DIỆN CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI,
TẠO NỀN TẢNG ĐẾN NĂM 2020 NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
HIỆN ĐẠI
Thực hiện Chương trình hành động số
39-CTr/TU ngày 05/4/2013 của Tỉnh ủy
Quảng Ngãi thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị lần thứ 6,
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật
về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện
như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc, các đoàn thể trong
thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính, xây dựng hệ thống quản lý đất đai tiên tiến, ưu
tiên xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin đất đai hiện đại để đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện và căn bản về quản lý đất đai, đảm bảo tài nguyên đất
đai được quản lý chặt chẽ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và pháp luật; sử
dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả nhằm phục vụ
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, ổn định xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2013, hoàn thành công tác lập
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm thời kỳ
đầu (2011 đến 2015) cấp tỉnh, huyện; Năm 2014, hoàn thành quy hoạch
sử dụng đất lĩnh vực xã hội hóa tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2013-2020; cơ bản hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận
lần đầu cho tổ chức và hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn tỉnh (hoàn thành 100% các thửa đất có đủ điều kiện).
b) Năm 2014 và năm 2015, hoàn thành
công tác điều tra xác định giá đất hàng năm, xây dựng bản
đồ giá đất và cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn tỉnh.
c) Năm 2015, cơ bản hoàn thành công
tác đo đạc và bản đồ địa chính chính quy trên địa bàn tỉnh.
d) Năm 2018, cơ bản hoàn thành việc
xây dựng hệ thống thông tin đất đai để phục vụ quản lý nhà nước về đất đai, tra
cứu thông tin đất đai bằng hệ thống điện tử và mạng internet.
đ) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý đất
đai toàn ngành từ tỉnh đến cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai; kịp thời
thể chế hóa ban hành văn bản, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, góp phần
nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế-xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP
1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về đất đai
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố tổ chức cho cán bộ, công chức, viên chức học tập, quán triệt
sâu rộng Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban Chap hành Trung ương Đảng
khóa XI và Chương trình hành động số 39-CTr/TU ngày 05/4/2013 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi.
b) Vận động, tuyên truyền chính sách,
pháp luật đất đai bằng nhiều hình thức, phương pháp, nội dung thiết thực, phù hợp
với nhiều đối tượng nhằm nâng cao ý thức cho người sử dụng đất trong việc quản
lý, sử dụng đất đai đạt hiệu quả, thực hiện tốt quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của
pháp luật; hình thức, nội dung tuyên truyền cụ thể như: Các văn bản quy định
pháp luật về đất đai nhất là Luật Đất đai sửa đổi (được ban hành), phát hành tài liệu hỏi đáp, tờ rơi tuyên
truyền về quản lý, sử dụng đất đai; tổ chức hoạt động truyền thông nâng cao nhận
thức cộng đồng, thi tìm hiểu về pháp luật đất đai, hỏi đáp
thông qua Cổng thông tin điện tử; xây
dựng, nâng cao chất lượng các chuyên mục tài nguyên và môi trường trên báo viết,
báo hình, báo điện tử; phát huy vai trò của hệ thống đài
truyền thanh huyện, xã và tủ sách pháp luật ở cơ sở.
2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt, tổ chức thẩm định
và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định; lập quy
hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa tỉnh Quảng
Ngãi giai đoạn 2013-2020, hoàn thành vào quý II năm 2014.
b) Hoàn thiện lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm 2013;
c) Sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất các cấp có thẩm quyền phê duyệt,
tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, huyện
theo quy định.
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền; rà soát, điều chỉnh
những quy hoạch không có tính khả thi cho phù hợp với thực tế. Quản lý chặt chẽ
việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất có rừng phòng hộ; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng
đất.
e) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã được xét duyệt, xây dựng phương án triển khai thực
hiện phù hợp với chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất đã được
phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở từng cấp.
Trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm phải thể hiện được nhu
cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, các ngành, lĩnh vực làm căn cứ để nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
và xây dựng chính sách tài chính về đất đai.
3. Giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất
a) Rà soát các văn bản quy phạm quy định
về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đúng quy định hiện hành nhằm điều chỉnh, bổ sung hoặc
bãi bỏ cho phù hợp với thực tiễn; định kỳ 6 tháng kiểm tra
các dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất (đất bàn giao ngoài thực địa),
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cương
quyết thu hồi đất đối với những trường hợp giao đất, cho thuê đất, sử dụng không đúng mục đích, lãng phí, có yếu tố đầu cơ chuyển nhượng dự án, không triển khai dự án trong thời gian 12 tháng hoặc thực
hiện chậm tiến độ quá 24 tháng.
b) Xây dựng cơ chế chính sách về đầu
tư và quản lý đầu tư nhằm thu hút và quản lý chặt chẽ về đầu tư, nhất là quy định
các điều kiện cơ bản để đầu tư đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án như: Sự cần thiết đầu tư, khả năng đầu
tư, ký quỹ dự án đầu tư, thiết bị công nghệ môi trường, tiến độ đầu tư, hiệu quả
kinh tế xã hội để làm cơ sở xem xét thẩm định chấp thuận chủ trương, thẩm định
dự án đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có đủ kinh nghiệm, năng lực; chống đầu cơ đất,
sử dụng đất lãng phí, không đúng mục đích hoặc chậm đưa đất vào sử dụng, hoàn
thành trong năm 2013.
c) Ủy ban nhân
dân các huyện miền núi thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững; chỉ đạo
các đơn vị liên quan có biện pháp vận động ngăn chặn hiệu quả tình trạng cầm cố, sang nhượng quyền sử dụng
đất của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số sau khi dược
Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
a) Tổ chức rà
soát cơ chế, chính sách về công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư, đặc biệt quan tâm về vấn
đề tái định cư, tái định canh, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm, đảm
bảo cho người dân có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc
tốt hơn nơi ở cũ nhằm ổn định đời sống
cho người dân sau khi bị thu hồi đất; định kỳ hàng năm tổng
hợp báo cáo, 3 hoặc 5 năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết thực hiện
cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của
Trung ương, tình hình thực tế của địa phương. Khuyến khích mở rộng mối quan hệ
giữa nhà đầu tư với người sử dụng đất; cụ thể hóa các quy định của pháp luật để
hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được chuyển nhượng, chuyển mục đích, cho thuê, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất với nhà đầu tư thực hiện dự án.
b) Củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu
quả hoạt động của Quỹ phát triển đất, trung tâm phát triển quỹ đất để nâng cao
hiệu quả thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất, tạo
quỹ đất sạch thu hút các nhà đầu tư, nhất là Khu kinh tế Dung Quất, các khu
công nghiệp: Tịnh Phong, Quảng Phú và Phổ Phong; xây dựng cơ chế tạo vốn cho Quỹ phát triển đất trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt thực hiện để đáp ứng nguồn lực tài
chính cho việc thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
c) Tổ chức thực hiện có hiệu quả
phương án đào tạo nghề, tạo việc làm, tổ chức lại sản xuất
và đảm bảo đời sống của nhân dân ở khu vực có đất bị thu hồi.
d) Tổ chức rà soát đơn giá bồi thường
nhà, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá phù hợp với tình hình
thực tế; rà soát định mức kỹ thuật cây trồng, vật nuôi
trên đất khi nhà nước thu hồi đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá phù hợp với tình hình
thực tế.
đ) Tiếp tục đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng đảm bảo công khai, minh bạch,
đơn giản, dễ hiểu, dễ làm. Coi trọng thực hiện các quy định
về quy chế dân chủ ở cơ sở, việc thu thập, lấy ý kiến của người dân, của các
chuyên gia để chính sách ban hành sát
với thực tiễn, có tính ổn định, hài hòa các lợi ích giữa
Nhà nước, nhà đầu tư và người đang sử dụng đất; phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng, đặc biệt là vai trò của Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể nhân dân trong công tác tuyên truyền, vận động,
giải thích, giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và Hội Nông dân các cấp cần phải được tham gia một số khâu cần thiết
trong xây dựng và thực hiện các chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và giải phóng mặt bằng.
5. Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
a) Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện
Quyết định 245/QĐ-UBND ngày 28/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh,
bảo đảm đến ngày 31/12/2013 cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy
chứng nhận lần đầu cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo thẩm quyền; những
trường hợp còn vướng mắc phức tạp phải được rà soát, phân loại và tập trung giải
quyết xong trong quý I/2014; rà soát cụ thể từng tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh chưa được
kê khai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên cơ sở đó phân loại từng
trường hợp cụ thể để có kế hoạch triển khai thực hiện và
đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc; đề xuất biện pháp xử lý nghiêm đối với các tổ chức không thực hiện hoặc kéo dài thời gian thực hiện. Tập
trung thực hiện tốt dự án VLAP đảm bảo chất lượng và thời gian theo kế hoạch.
b) Ủy ban nhân dân các huyện đồng bằng, thành phố chủ động bố trí đủ kinh phí từ
ngân sách địa phương, bảo đảm dành tối thiểu 10% tổng số
thu từ tiền sử dụng đất; trường hợp địa phương không đảm bảo nguồn thu từ đất
thì cân đối từ các nguồn khác của ngân sách địa phương để đầu tư cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường
xuyên, đảm bảo mục tiêu hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận ở mỗi huyện, thành phố trong năm 2013.
c) UBND các huyện miền núi và huyện đảo
Lý Sơn, bố trí đủ 50% tổng kinh phí thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo Quyết định 245/QĐ-UBND ngày 28/02/2012 của Chủ
tịch UBND tỉnh.
đ) Tổ chức thực hiện hoàn thành dự án
đo đạc mốc, ranh giới, cắm mốc đất rừng phòng hộ và các Nông lâm trường, để thực
hiện giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đề án đã
được cấp thẩm quyền phê duyệt.
6. Quyền
và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao, cho thuê quyền sử dụng đất
Thể chế các quy định của pháp luật về
điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất, điều kiện nhà đầu tư được
nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; khuyến
khích việc cho thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được phê duyệt, đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp đối với
các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất hợp pháp trong vùng dự
án; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng và địa phương, đồng thời nâng cao trách nhiệm của người sử dụng đất
khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất phải quản lý và sử dụng đúng quy định của pháp luật.
7. Phát triển thị trường bất động
sản
Chủ động xây dựng và phát triển thị
trường bất động sản, trước hết địa bàn các đô thị, các vùng quy hoạch phát triển
đô thị kể cả phát triển nhà ở xã hội và nhà ở công nhân phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế, xã hội. Việc phát triển đô thị, các dự
án kinh doanh bất động sản phải phù hợp với quy hoạch và nhu cầu của thị trường;
nghiên cứu giải pháp, biện pháp kích cầu để thị trường bất
động sản phát triển bình thường.
8. Chính sách tài chính về
đất đai
a) Xây dựng cơ chế tăng cường, đa dạng
hóa các nguồn vốn cho Quỹ phát triển đất, trong đó có việc trích từ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất nhằm tạo quỹ đất tham gia thị trường bất động sản, quỹ đất
tái định cư, quỹ đất xã hội; tăng cường nguồn lực cho Quỹ
phát triển đất của tỉnh.
b) Rà soát các tổ
chức kinh tế thuộc đối tượng nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất để đôn
đốc thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính về đất đai, xử lý các trường hợp cố
tình trốn tránh nghĩa vụ tài chính.
9. Giá đất
a) Xây dựng quy định về xác định giá đất
để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư, công bố
công khai minh bạch tạo điều kiện thu hút nhà đầu tư, hoàn thành
trong quý IV/2013.
b) Lập Dự án điều tra, xây dựng bản đồ
giá đất của thành phố Quảng Ngãi và Khu kinh tế Dung Quất trình UBND tỉnh trong
Quý IV/2014, làm cơ sở để các địa phương còn lại; thường
xuyên theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên thị trường, xây dựng cơ sở dữ
liệu về giá đất phục vụ cho công tác định giá đất và xây dựng bảng giá các loại
đất hàng năm.
10. Cải cách hành chính
a) Thường xuyên rà soát, cập nhật,
đơn giản hóa, giảm đầu mối và nâng cao chất lượng hoạt động
cơ chế “một cửa” và cơ chế “một cửa liên thông” tiến đến mô hình “một cửa hiện đại” trên địa bàn
toàn tỉnh, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, tạo môi trường thuận lợi,
thông thoáng thu hút đầu tư và cho người sử dụng đất; xây dựng thí điểm một số
huyện, thành phố thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính về đất đai. Phấn đấu
trong năm 2013, giảm 1/3 thời gian giải quyết của một số
thủ tục hành chính về đất đai, tiếp tục nâng cao hiệu quả và giảm dần cho những năm sau; tham mưu UBND tỉnh phân định rõ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong quản
lý nhà nước về đất đai, bảo đảm quản
lý thống nhất, hiệu quả và không chồng chéo.
b) Tăng cường giám sát đội ngũ cán bộ,
công chức thực thi nhiệm vụ quản lý đất đai; kiên quyết xử lý nghiêm cán bộ,
công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức
và cá nhân trong việc giao dịch về đất đai.
11. Thanh tra, giải quyết các
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
a) Triển khai công tác thanh tra theo
kế hoạch, tiến hành thanh tra công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo chủ trương của Bộ Tài nguyên và Môi trường; sớm hoàn thiện báo cáo kiến
nghị về thanh tra đất đai các Nông lâm trường, trình cấp thẩm quyền xem xét xử
lý; thanh tra tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh
và đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời kiểm
tra các tổ chức sử dụng đất trong việc lập hồ sơ thủ tục đất đai, cấp giấy chứng nhận và thực hiện nghĩa vụ tài chính về
đất đai; hướng dẫn công tác hòa giải tranh
chấp đất đai cho UBND cấp xã; hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết tranh chấp đất đai
cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nhằm nâng cao
tỷ lệ giải quyết
tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.
b) Tăng cường thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của sở, ban
ngành, UBND cấp huyện trong quản lý, sử dụng đất đai, hướng dẫn thanh tra huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc quản lý,
sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân, trình cấp có thẩm quyền quyết định và triển
khai thực hiện;
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo thẩm quyền, kịp thời
phát hiện, ngăn chặn và kiên quyết xử lý vi phạm. Tập
trung thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết kịp
thời, dứt điểm các vụ tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp
huyện; thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai đảm bảo đúng trình tự,
thời gian quy định của pháp luật và công khai kết quả giải quyết; tổng hợp tất cả các trường hợp về tranh chấp, khiếu nại và các trường hợp
tồn tại vướng mắc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận,
trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất sớm có biện pháp giải quyết, để phục vụ kịp thời
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
đ) Tổng hợp các
hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, cố ý làm trái các quy định trong quản lý,
sử dụng đất, buông lỏng công tác quản lý đất đai, xây dựng
nhà ở trái phép, lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất; đánh giá
phân loại, xác định thời điểm, mức độ, tính chất, hậu quả
vi phạm, trách nhiệm tập thể, cá nhân; xây dựng kế hoạch giải quyết
cụ thể, khả thi, kiên quyết, nghiêm minh theo quy định pháp luật.
12. Nâng cao năng lực quản lý đất đai
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định thành lập Chi cục Quản lý Đất đai tỉnh Quảng Ngãi vào
Quý IV/2013.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu, hạ tầng thông tin về quản lý, sử dụng
đất đai và tài sản gắn liền với đất
theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước số
hóa hệ thống đất đai. Phấn đấu đến năm 2018 cơ bản hoàn thành hệ thống thông
tin dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
c) Rà soát nguồn
nhân lực của ngành tài nguyên và môi trường nâng cao chất
lượng tuyển dụng cán bộ, lựa chọn cán bộ có đủ năng lực,
trình độ đồng thời tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ; khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tự học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
lý luận chính trị và phẩm chất đạo đức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; thực
hiện luân chuyển vị trí công tác theo quy định, kịp thời
thay thế các cán bộ, công chức, viên chức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao.
Đến năm 2020, tỷ lệ cán bộ làm công
tác quản lý đất đai ở tỉnh có trình độ đại học đạt 100%,
trong đó có trên 20% trình độ trên đại học; tỷ lệ cán bộ làm công tác quản lý đất
đai ở cấp huyện có trình độ đại học đạt 90 %, trong đó có
trên 10% trình độ trên đại học; tỷ lệ cán bộ làm công tác
quản lý đất đai ở cấp xã có trình độ đại học đạt 60%, cao đẳng, trung cấp đạt 40%, cụ thể:
- Cấp tỉnh: Từ năm 2013-2015, tỷ lệ
cán bộ làm công tác quản lý đất đai có trình độ đại học đạt
100%, trong đó có 10% trình độ trên đại học; từ 2016-2020, tỷ lệ cán bộ làm công tác quản lý đất đai có trình độ
trên đại học đạt trên 20% (tăng hơn 10%).
- Cấp huyện: Từ năm 2013-2015, tỷ lệ cán bộ làm công tác quản lý đất đai có trình
độ đại học đạt 50%, trong đó có 3% trình độ trên đại học; từ 2016-2020, tỷ lệ
cán bộ làm công tác quản lý đất đai có trình độ đại học đạt 90%, trong đó có 10% trình độ trên đại học (tăng hơn 7%).
- Cấp xã: Từ năm
2013-2015, tỷ lệ cán bộ làm công tác quản lý đất đai có trình độ đại học đạt
20%, trình độ cao đẳng đạt 30%, trình độ trung cấp còn
50%; từ 2016-2020, tỷ lệ cán bộ làm công tác quản lý đất đai có trình độ đại học
đạt 60% (tăng 40%), trình độ cao đẳng
đạt 30%, trình độ trung cấp còn 10%.
đ) Xây dựng Đề án
kiện toàn bộ máy quản lý đất đai ở cấp huyện, xã (kể cả
Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) theo hướng đảm bảo về số lượng và chất lượng phục vụ yêu
cầu công nghiệp hóa-hiện đại hóa trong quý IV/2013.
III. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch của đơn vị,
địa phương để triển khai kế hoạch này, cụ thể:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường thực
hiện các nhiệm vụ được quy định tại mục II của Kế hoạch
này: Khoản 1; các điểm a, c, d, đ khoản 2; điểm a khoản 3; điểm a, đ khoản 4;
điểm a khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 9; điểm b khoản 10; điểm a, b khoản 11; điểm a, c khoản 12.
b) Sở Tài chính thực hiện các nhiệm vụ
được quy định tại mục II của Kế hoạch này: điểm a khoản 1; điểm b khoản 4; điểm
c khoản 5; điểm a khoản 8; điểm a khoản 9 và điểm b khoản 12.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại mục II của Kế hoạch này:
điềm a khoản 1; điểm b khoản 3.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại mục II của Kế hoạch này: điểm a
khoản 1; điểm đ khoản 2, điểm d khoản 4; điểm d khoản 5.
đ) Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ được
quy định tại mục II của Kế hoạch này: điểm a khoản 1; điểm
a khoản 10; điểm d khoản 12.
e) Sở Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ
được quy định tại mục II của Kế hoạch này: điểm a khoản 1; điểm đ khoản 2; điểm d khoản 4 và khoản 7.
g) Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội thực hiện các nhiệm vụ được quy định
tại mục II của Kế hoạch này: điểm a
khoản 1; điểm c khoản 4.
h) Thanh tra tỉnh thực hiện các nhiệm
vụ được quy định tại mục II của Kế hoạch này: điểm a khoản
1; điểm b khoản 11.
i) Cục Thuế tỉnh
thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại mục II của Kế hoạch
này: điểm a khoản 1; điểm b khoản 8.
k) UBND các huyện, thành phố thực hiện
các nhiệm vụ được quy định tại mục II của Kế hoạch này: điểm a khoản 1; điểm b, c, đ khoản 2; điểm a, c khoản
3; điểm b, đ khoản 4; điểm a, b, c, khoản 5; điểm a khoản 11 ; khoản 11 và điểm c khoản 12.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các đoàn thể Chính trị - Xã hội phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành
làm tốt công tác giám sát Chương trình hành động, tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Chương trình hành động của
Tỉnh ủy và Kế hoạch này.
3. Sở Tài nguyên
và Môi trường thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch
này, định kỳ 06 tháng/lần, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.