UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1493/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 18 tháng 7 năm 2012
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI CHO PHÁT TRIỂN VẬN TẢI KHÁCH
CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và
UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật NSNN; Nghị định số
60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường
bộ ngày 29 tháng 6 năm 2008; Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ
Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô
tô;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005
của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định 121/2010/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DN năm
2008;
Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP
ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải
bằng ô tô;
Căn cứ Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg
ngày 20/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế đất để xây dựng trạm
bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe của doanh nghiệp kinh doanh vận tải khách công
cộng;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại
Tờ trình số 378/TTr-STC ngày 22/6/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này “Quy định về cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi cho phát triển
vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Sơn La”.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao
thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các
cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế Sơn La, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị, cá nhân liên
quan căn cứ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Như Điều 3;
- Trung tâm công báo;
- Phòng KTN - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, Hồ Hải 50b.
|
TM.
UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Cầm Ngọc Minh
|
QUY ĐỊNH
VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
KHUYẾN KHÍCH, ƯU ĐÃI CHO PHÁT TRIỂN VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số 1493/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích xây dựng cơ
chế ưu đãi trong hoạt động xe buýt
1. Thực hiện chủ trương xã hội
hóa hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt, thu hút rộng rãi, hiệu quả các
nhà đầu tư tham gia đầu tư vào hoạt động xe buýt;
2. Khuyến khích người dân sử
dụng xe buýt nhằm giảm mật độ giao thông trên đường, hạn chế ách tắc giao thông
và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường, nâng cao cảnh quan đô thị, tiết kiệm các chi phí xã
hội trong việc đi lại.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
này quy định cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi cho phát triển hoạt động
vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Sơn La;
2. Đối tượng áp dụng: Cơ chế
chính sách này áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc mọi thành phần
kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (gọi tắt là nhà đầu tư) có
đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề kinh doanh vận tải khách bằng xe
buýt và các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
việc tổ chức thực hiện, giải quyết các chính sách ưu đãi.
Chương II
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 3. Ưu đãi về thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng
1. Doanh nghiệp vận tải khách công
công bằng xe buýt hoạt động trên địa bàn tỉnh thì được hưởng thuế suất ưu đãi
và thời gian miễn giảm thuế theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 15 và Điều
16 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
2. Thuế giá trị gia tăng: Hoạt
động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc đối tượng không thuộc diện
chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Khoản 16, Điều 5 của Luật Thuế giá
trị gia tăng ngày 03/6/2008.
Điều 4. Ưu đãi về giá dịch vụ
lưu đậu xe
Doanh nghiệp vận tải khách công
cộng bằng xe buýt được miễn nộp các khoản dịch vụ lưu đậu khi chờ đón, trả khách
ở các bến xe khách được đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Ưu đãi tiền thuê đất
- Thực hiện theo quy định tại Quyết
định số 62/2009/QĐ-TTg ngày 20/4/2009 của Chính phủ về việc miễn thuế đất để
xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe của doanh nghiệp kinh doanh vận tải
khách công cộng;
- Thực hiện các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định hiện
hành.
Điều 6. Hỗ trợ đầu tư xây dựng
hạ tầng.
1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí
đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu ban đầu như: Trạm chờ tại các điểm đỗ trên
tuyến xe buýt, lắp đặt biển báo, sơn kẻ vạch đường, các điểm đỗ theo tuyến và
theo đúng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Hàng năm ngân sách tỉnh hỗ trợ
kinh phí bảo trì, bảo dưỡng nhà chờ, biển báo, sơn kẻ vạch đường trên các tuyến
theo định mức kinh tế - kỹ thuật của nhà nước.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các
ngành, các cấp trong tỉnh và nhà đầu tư
1. Sở Giao thông Vận tải: Trên
cơ sở quy hoạch cụ thể về tuyến xe buýt: Xây dựng phương án hỗ trợ đầu tư nhà chờ,
biển báo… trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Quản lý việc triển khai thực
hiện các cơ chế chính sách được ưu đãi, hỗ trợ nêu trên.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ
quan tiếp nhận và đề xuất xử lý hồ sơ ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư; tiếp nhận,
thẩm định và trình duyệt dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp
với Sở Giao thông Vận tải thẩm định trình UBND tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ
tầng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hỗ trợ kinh phí bảo trì,
bảo dưỡng theo định mức kinh tế - kỹ thuật của nhà nước.
4. Cục Thuế tỉnh: Chủ trì phối
hợp các Sở, ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện các ưu đãi đầu
tư về thuế quy định tại điểm 2 nêu trên.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn các nhà đầu tư thực hiện các thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất hoặc giao
đất theo qui định hiện hành.
6. Nhà đầu tư thực hiện
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phải có trách nhiệm cung ứng dịch vụ, thực hiện đúng cam kết
về số lượng, chất lượng và bán đúng giá vé đã kê khai với cơ quan có
thẩm quyền.
7. Các Sở, Ban, ngành và Uỷ ban
nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có
trách nhiệm phối hợp với các Sở quản lý chuyên ngành tạo điều kiện thuận lợi cho
các dự án đầu tư phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt thực hiện theo
đúng quy định của Nhà nước.
Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các ngành chức năng
và các nhà đầu tư có ý kiến bằng văn bản với Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp
và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.