QUY ĐỊNH
Chương I
CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích yêu cầu
1. Phân định rõ chức năng quản lý của các
cấp, ngành được phân cấp quản lý, phát huy hết vai trò trách nhiệm, tăng cường
công tác kiểm tra giám sát, đảm bảo đầu tư xây dựng có hiệu quả, đạt chất lượng
cao.
2. Tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết
nhanh gọn các thủ tục đầu tư và xây dựng; các hoạt động, mô hình, mua sắm ngoài
lĩnh vực hạ tầng đúng quy định hiện hành thuộc Dự án Giảm nghèo khu vực miền
Trung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và giải
ngân vốn đầu tư.
3. Hướng dẫn một số vấn đề về quy chế Quản
lý đầu tư và xây dựng; các hoạt động, mô hình, mua sắm ngoài lĩnh vực hạ tầng
hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) cho phù hợp với
tình hình thực tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân
trong việc quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng công trình hạ tầng (giao thông,
cung cấp nước sinh hoạt, công trình thủy lợi, chợ và nhà sinh hoạt cộng đồng
thôn, thủy điện nhỏ và một số công trình dân sinh khác) và các mô hình, các hoạt
động hỗ trợ sản xuất nông lâm ngư nghiệp, các hoạt động nâng cao năng lực, đào
tạo, tập huấn, tham quan học tập, mua sắm hàng hóa cùng một số công việc khác của
dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc dự án Giảm nghèo khu vực miền Trung.
Chương II
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 3. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
1. Tất cả các công trình xây dựng hạ tầng
thuộc dự án Giảm nghèo khu vực miền Trung đã được ADB phê duyệt danh mục đều có
giá trị dưới 7 tỷ đồng nên không phải lập dự án đầu tư mà chỉ lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội
dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi
công, dự toán công trình.
2. Đối với các hoạt động khác ngoài lĩnh
vực hạ tầng đã được phê duyệt trong các tiểu dự án không phải lập báo cáo kinh
tế - kỹ thuật, mà căn cứ kế hoạch bố trí hằng năm để tổ chức thực hiện các bước
tiếp theo đúng quy định.
Điều 4. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu:
a) Các gói thầu xây lắp:
- Có giá gói thầu dưới 20 triệu đồng áp dụng
hình thức cộng đồng tự thực hiện;
- Có giá gói thầu từ 20 triệu đồng đến dưới 160
triệu đồng lựa chọn nhà thầu thông qua so sánh báo giá của tối thiểu 3 nhà thầu
khác nhau;
- Có giá gói thầu từ 160 triệu đồng trở lên lựa
chọn nhà thầu thông qua đấu thầu cạnh tranh trong nước.
b) Các gói thầu mua sắm hàng hóa:
- Có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng, chủ đầu
tư được trực tiếp mua sắm;
- Có giá gói thầu từ 100 triệu đồng đến dưới
1.600 triệu đồng lựa chọn nhà thầu thông qua so sánh báo giá của tối thiểu 3
nhà thầu khác nhau;
- Có giá gói thầu từ 1.600 triệu đồng trở lên lựa
chọn nhà thầu thông qua chào hàng cạnh tranh quốc tế.
c) Các gói thầu dịch vụ tư vấn (bao gồm cả đào tạo):
- Có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng áp dụng
hình thức chỉ định thầu;
- Có giá gói thầu từ 500 triệu đồng trở lên lựa
chọn nhà thầu thông qua đấu thầu cạnh tranh trong nước.
d) Các gói thầu dịch vụ không phải tư vấn (khảo
sát thị trường, bảo hiểm, kiểm toán, …):
- Có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng áp dụng hình
thức chỉ định thầu;
- Có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng trở lên lựa chọn
nhà thầu thông qua đấu thầu cạnh tranh trong nước.
e) Công tác rà phá bom mìn vật nổ: Được áp dụng
hình thức chỉ định thầu (không phụ thuộc mức vốn).
2. Điều kiện dự thầu:
a) Nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ là tổ chức có
tư cách hợp lệ để tham gia thực hiện các gói thầu thuộc dự án Giảm nghèo tỉnh
Thừa Thiên Huế khi có đủ các điều kiện sau:
- Thuộc danh sách sơ tuyển hằng năm đã được ADB
phê duyệt;
- Hạch toán kinh tế độc lập;
- Hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
b) Các doanh nghiệp, tổ chức trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an hoặc hoạt động trực tiếp theo quyền giám sát của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế không được tham gia thực hiện các gói thầu, trừ các trường hợp sau:
- Các gói thầu rà phá bom mìn vật nổ (do các đơn
vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện);
- Khảo sát, thiết kế công trình;
- Giám sát kỹ thuật công trình;
- Đào tạo địa phương cho nông dân, cán bộ địa
phương;
- Tư vấn thực hiện các mô hình nông nghiệp (các
doanh nghiệp Nhà nước do UBND tỉnh thành lập, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến
ngư, Khuyến lâm… của tỉnh, huyện được tham gia thực hiện lĩnh vực này);
- Cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng
và vật nuôi… do các đơn vị chuyên về nông nghiệp cung cấp.
Điều 5. Phân công, phân cấp, ủy quyền
1. Ban QLDA Giảm nghèo xã:
a) Ban QLDA Giảm nghèo xã có nhiệm vụ khảo sát
nhu cầu của cộng đồng dân cư và lên danh mục các công trình cần thiết được ưu
tiên đầu tư trong nguồn vốn dự án giảm nghèo trình UBND huyện phê duyệt.
b) Ban QLDA Giảm nghèo xã được giao trách nhiệm
làm chức năng của chủ đầu tư các công trình xây dựng có giá trị dưới 160 triệu
đồng và các hoạt động, mô hình ngoài lĩnh vực hạ tầng được Ban QLDA Giảm nghèo
tỉnh phân cấp.
c) Ban QLDA Giảm nghèo xã tự tổ chức thẩm định
và phê duyệt chỉ định thầu các gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án xây dựng
công trình hạ tầng do mình làm chủ đầu tư.
d) Ban QLDA Giảm nghèo xã tổ chức thẩm định thiết
kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình do mình làm chủ đầu tư, tự phê duyệt
sau khi có quyết định đầu tư. Lập hồ sơ mời chào giá cạnh tranh, xét thầu, ký kết
hợp đồng, nghiệm thu thanh quyết toán công trình. Riêng công tác nghiệm thu bàn
giao công trình đưa vào sử dụng phải có sự tham gia của Ban QLDA Giảm nghèo tỉnh.
Ban QLDA Giảm nghèo xã chịu trách nhiệm trước
Pháp luật và các cấp có liên quan về các quyết định của mình.
2. Ban QLDA Giảm nghèo tỉnh:
a) Thỏa thuận danh mục đầu tư các dự án hạ tầng
để UBND huyện phê duyệt.
b) Làm chủ đầu tư các công trình có giá trị từ
160 triệu đồng trở lên.
- Tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và
dự toán, tổng dự toán các công trình do mình làm chủ đầu tư, tự phê duyệt sau
khi có quyết định đầu tư.
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu
và chỉ định thầu các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá trị dưới 500 triệu đồng,
các gói thầu dịch vụ không phải tư vấn có giá trị dưới 01 tỷ đồng.
c) Được UBND tỉnh uỷ quyền thẩm định và phê duyệt
hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh các gói thầu xây lắp,
mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng.
d) Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, toàn bộ
các công trình đầu tư thuộc dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế; chịu trách
nhiệm toàn diện về chất lượng công trình do mình làm chủ đầu tư.
3. UBND huyện:
a) Phê duyệt danh mục đầu tư các công trình cơ sở
hạ tầng thuộc dự án trên địa bàn huyện, sau khi có sự thỏa thuận của Ban QLDA
Giảm nghèo tỉnh.
b) Được UBND tỉnh phân cấp:
- Thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, kế hoạch đấu thầu các gói thầu do Ban QLDA Giảm nghèo xã làm chủ đầu tư.
- Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án do
Ban QLDA Giảm nghèo xã làm chủ đầu tư.
- Thẩm định và phê duyệt dự toán của các hoạt động,
mô hình do Ban QLDA Giảm nghèo xã làm chủ đầu tư.
- Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các công trình,
chi phí các hoạt động, mô hình do Ban QLDA Giảm nghèo xã làm chủ đầu tư.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư được UBND tỉnh uỷ
quyền:
a) Tổ chức thẩm tra quy mô đầu tư các dự án do
Ban QLDA Giảm nghèo tỉnh làm chủ đầu tư.
b) Thẩm định và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, kế hoạch đấu thầu các gói thầu do Ban QLDA Giảm nghèo tỉnh làm chủ đầu
tư.
c) Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc
chào giá cạnh tranh:
- Các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá
gói thầu từ 01 tỷ đồng trở lên;
- Các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ
500 triệu đồng trở lên;
- Các gói thầu dịch vụ không phải tư vấn có giá
gói thầu từ 01 tỷ đồng trở lên.
5. Sở quản lý xây dựng chuyên ngành được
UBND tỉnh uỷ quyền thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói thầu xây lắp
có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng trở lên.
6. Sở quản lý chuyên ngành được UBND tỉnh
uỷ quyền thẩm định và phê duyệt dự toán của các mô hình và các hoạt động
hỗ trợ sản xuất nông lâm ngư nghiệp thuộc chuyên ngành quản lý.
7. Sở Tài chính được UBND tỉnh uỷ quyền:
a) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu các gói
thầu dịch vụ không phải tư vấn mà không thuộc chuyên ngành của các Sở quản lý
chuyên ngành và các gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng trở
lên.
b) Thẩm định và phê duyệt dự toán của các
hoạt động tập huấn, đào tạo, tham quan học tập, mua sắm trang thiết bị và
phương tiện làm việc,…
c) Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các công trình,
chi phí các hoạt động, mô hình do Ban QLDA Giảm nghèo tỉnh làm chủ đầu tư.
Điều 6. Hoàn thành, bàn giao công trình và
thanh lý hợp đồng
1. Sau khi hoàn thành công trình, Ban
QLDA Giảm nghèo tỉnh, Ban QLDA Giảm nghèo xã có nhiệm vụ tổ chức nghiệm thu và
thanh lý hợp đồng xây lắp với nhà thầu, thực hiện các thủ tục thanh toán và quyết
toán công trình theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và quy định của
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
2. Ban QLDA Giảm nghèo tỉnh có nhiệm vụ
xác nhận theo yêu cầu của nhà thầu sau khi công trình đã hoàn thành.
3. Chế độ báo cáo: Hàng quý Ban QLDA Giảm
nghèo các xã, có trách nhiệm báo cáo UBND Huyện và Ban QLDA Giảm nghèo tỉnh;
Ban QLDA Giảm nghèo Tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Văn phòng dự án trung ương, Văn phòng đại diện ADB tại Việt Nam.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên
Huế, Chủ tịch UBND huyện Nam Đông và huyện A Lưới; Giám đốc Ban QLDA Giảm nghèo
tỉnh Thừa Thiên Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ vào quy định này để
tổ chức thực hiện các vấn đề thuộc trách nhiệm, quyền hạn được phân công, phân
cấp hoặc uỷ quyền.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng
mắc hoặc phát sinh cần điều chỉnh nhưng vượt quá thẩm quyền, yêu cầu báo cáo
UBND tỉnh xem xét quyết định./.