Thứ 2, Ngày 28/10/2024

Nghị quyết 19/2008/NQ-HĐND về kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2008; định hướng phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển năm 2009 do tỉnh Lào Cai ban hành

Số hiệu 19/2008/NQ-HĐND
Ngày ban hành 15/12/2008
Ngày có hiệu lực 22/12/2008
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Lào Cai
Người ký Sùng Chúng
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2008/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 15 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2008; ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2009

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về giao Dự toán Ngân sách nhà nước năm 2009.

Sau khi xem xét Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 03/12/2008 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008; định hướng phát triển năm 2009; Báo cáo số 256/BC-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh về kết quả đầu tư phát triển năm 2008; kế hoạch đầu tư phát triển năm 2009; Báo cáo số 255/BC-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2008 và dự toán ngân sách địa phương, phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2009; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-BKT&NS ngày 05/12/2008 của Ban Kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã năm 2008; định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển năm 2009

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2008

Năm 2008 là năm có rất nhiều khó khăn (rét đậm kéo dài đầu năm, cơn bão số 4 lịch sử gây thiệt hại nặng nề về người và sản xuất...) nhưng do có sự chủ động, linh hoạt trong công tác chỉ đạo, điều hành, sự nỗ lực của các cấp, các ngành nên kinh tế - xã hội đã vượt qua thách thức và duy trì ổn định: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 12%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,6%; công nghiệp, xây dựng tăng 20%, dịch vụ tăng 11,8%; sản xuất nông nghiệp được mùa đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống nhân dân; sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu duy trì được tốc độ phát triển; thu ngân sách nhà nước trên địa tăng 21,8% so dự toán; văn hóa - xã hội thu được nhiều kết quả; quốc phòng được giữ vững; an ninh, trật tự xã hội được đảm bảo.

Bên cạnh những kết quả trên, kinh tế - xã hội năm 2008 còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế đó là: Do tác động lạm phát và chính sách thắt chặt tín dụng nên nhiều công trình, dự án đầu tư khó khăn, chững lại, nhất là các công trình trọng điểm của tỉnh, các dự án thủy điện, thu hút đầu tư vào lĩnh vực khách sạn, du lịch, công nghiệp... làm ảnh hưởng lớn đến việc khai thác tiềm năng lợi thế của tỉnh; di cư tự do còn xảy ra nhiều (tăng 73 hộ/373 khẩu so với năm trước); số hộ phát sinh nghèo và tái nghèo tăng cao do ảnh hưởng của thiên tai đã tác động trực tiếp đến kết quả xoa đói giảm nghèo của tỉnh; an ninh nông thôn ở một số nơi tiềm ẩn yếu tố phức tạp; buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới, tệ nạn xã hội... chưa được giải quyết triệt để.

HĐND tỉnh thống nhất phê chuẩn kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 với những chỉ tiêu cơ bản theo báo cáo của UBND tỉnh đã trình tại kỳ họp.

II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2009

1. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2009:

Nhất trí với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 và giải pháp đã nêu trong các báo cáo của UBND tỉnh trình kỳ họp; tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

1.1. Về kinh tế:

a) Tốc độ tăng trưởng GDP từ 11% - 12%; trong đó nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5%, công nghiệp - xây dựng tăng từ 16,6% đến 19,7% và dịch vụ tăng 10,9%.

b) GDP bình quân đầu người: Từ 10,8 triệu đồng - 10,9 triệu đồng

c) Tỷ trọng ngành Nông, lâm, ngư nghiệp từ 32,1% - 32,4%; công nghiệp - xây dựng từ 31,8% -32,4% và dịch vụ từ 35,5% - 35,8%.

d) Sản xuất nông lâm nghiệp:

- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 203 nghìn tấn

- Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác: 20 triệu đồng

- Trồng rừng mới: 5.630 ha (trong đó: Trồng rừng phòng hộ 1.000 ha).

e) Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 1.538 tỷ đồng

f) Tổng kim ngạch XNK trên địa bàn: 810 triệu USD. Giá trị kim ngạch XNK do tỉnh quản lý: 75 triệu USD.

g) Tổng lượng khách du lịch: 695 nghìn lượt người. Tổng doanh thu du lịch: 440 tỷ đồng.

[...]