Luật Đất đai 2024

Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022

Số hiệu 09/2022/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 09/11/2022
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Công nghệ thông tin
Loại văn bản Luật
Người ký Vương Đình Huệ
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
84
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022
Tải văn bản gốc Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022
Số hiệu: 09/2022/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Công nghệ thông tin
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 09/11/2022
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 bởi Điều 51 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 51. Hiệu lực thi hành
...
4. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 09/2022/QH15 ... hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Xem nội dung VB
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan

1. Bổ sung mục 228 vào sau mục 227 của Phụ lục IV Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15 và Luật số 08/2022/QH15 như sau:

“Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên”.
Khoản này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 bởi Điều 51 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 5 như sau:

“h) Bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ vô tuyến điện; quản lý việc cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư;”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 5 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm h như sau:

“h) Bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ vô tuyến điện; quản lý việc đào tạo và việc cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên;”.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 18 như sau:

“d) Trường hợp đặc biệt, băng tần quy định tại khoản 2 Điều này được cấp cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh với thời hạn không quá 05 năm để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm lập đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, ý kiến Bộ Công an đối với đề án do Bộ Quốc phòng lập, ý kiến Bộ Quốc phòng đối với đề án do Bộ Công an lập để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án trước khi Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép.

Đề án phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; an toàn, bảo vệ bí mật nhà nước; cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông; xác định cụ thể nhiệm vụ quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp; xác định lượng tần số phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh chiếm tỷ lệ cơ bản trên tổng lượng tần số đề nghị cấp giấy phép.

Chậm nhất là 09 tháng trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức đánh giá hiệu quả việc sử dụng băng tần đã được cấp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dừng hoặc tiếp tục thực hiện đề án với thời hạn tiếp tục thực hiện đề án không quá 10 năm. Căn cứ quyết định về việc tiếp tục thực hiện đề án của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ gia hạn giấy phép.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 và bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như sau:

“Điều 18. Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
...
4. Phương thức cấp giấy phép trực tiếp áp dụng đối với băng tần, kênh tần số sau đây:
...
d) Trường hợp đặc biệt, băng tần quy định tại khoản 2 Điều này được cấp cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh với thời hạn không quá 03 năm để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm lập đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông, ý kiến Bộ Công an đối với đề án do Bộ Quốc phòng lập, ý kiến Bộ Quốc phòng đối với đề án do Bộ Công an lập để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án trước khi Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.

Đề án phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; an toàn, bảo vệ bí mật nhà nước; sự cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông; xác định cụ thể nhiệm vụ quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp; xác định lượng tần số phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh chiếm tỷ lệ cơ bản trên tổng lượng tần số đề nghị cấp phép.

Trước khi giấy phép hết thời hạn 03 tháng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức đánh giá hiệu quả việc sử dụng băng tần đã cấp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dừng hoặc tiếp tục thực hiện đề án không quá 12 năm làm cơ sở để Bộ Thông tin và Truyền thông gia hạn giấy phép.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được cấp giấy phép trực tiếp phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Việc cấp lại giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 20a của Luật này.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 và bổ sung Điều 20a vào sau Điều 20 như sau:

“Điều 20. Cấp giấy phép sử dụng băng tần
...
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được cấp giấy phép trực tiếp phải có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này.

Trường hợp cấp giấy phép theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật này phải có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này và phải có quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án.

Trường hợp cấp lại giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 20a của Luật này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20a như sau:

“4. Điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần bao gồm:

a) Có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng theo quy định của pháp luật về viễn thông;

b) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật đối với băng tần, kênh tần số đã cấp trước đó được đề nghị cấp lại.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 và bổ sung Điều 20a vào sau Điều 20 như sau:
...
Điều 20a. Cấp lại giấy phép sử dụng băng tần
...
4. Điều kiện được cấp lại giấy phép sử dụng băng tần bao gồm:

a) Có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này;

b) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật đối với băng tần, kênh tần số đã cấp trước đó được đề nghị cấp lại;

c) Nộp đủ, đúng thời hạn tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần, kênh tần số được đề nghị cấp lại theo quy định của pháp luật;

d) Có cam kết triển khai mạng viễn thông đối với băng tần, kênh tần số đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 18a của Luật này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 22 như sau:

“c) Thời hạn hiệu lực của giấy phép sử dụng băng tần được gia hạn không vượt quá thời hạn của giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng;”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Việc gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào nguyên tắc cấp giấy phép quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định sau đây:
...
c) Thời hạn hiệu lực của giấy phép được gia hạn không vượt quá thời hạn của giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động báo chí hoặc phù hợp với quyền phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
8. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 23 như sau:

“g) Khi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng tương ứng bị thu hồi;”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm đ, e, g và bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 như sau:
...
g) Khi giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động báo chí hoặc quyền phát sóng phát thanh, truyền hình tương ứng bị thu hồi;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 24 như sau:

“a) Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phù hợp với băng tần, kênh tần số nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông và phải kế thừa đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng;”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
...
2. Điều kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông phù hợp với băng tần, kênh tần số nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông, điều kiện cấp giấy phép quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này và phải kế thừa đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32. Chứng chỉ vô tuyến điện viên

1. Người khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng không và nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc công nhận.

2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định các nội dung liên quan đến việc cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng không, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các nội dung liên quan đến việc cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng không trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định các nội dung liên quan đến việc cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư.”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 32 như sau:

“1. Người trực tiếp khai thác thiết bị vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên, trừ trường hợp đã có chứng chỉ tương đương theo quy định của luật hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư; quy định chứng chỉ vô tuyến điện viên, đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên, công nhận chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... khoản 2 Điều 11a

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... khoản 3a Điều 16

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... điểm b khoản 2 ... Điều 18

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... khoản 3 Điều 18

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... khoản 3 Điều 18a

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... khoản 3 ... Điều 20a

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... khoản 5 Điều 20a

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... khoản 5 Điều 20a

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... điểm a ... khoản 4 ... Điều 22

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... điểm b khoản 4 ... Điều 22

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... khoản 5 Điều 22

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... điểm e khoản 3 Điều 42

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... Điều 45

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... Điều 45

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại
... Điều 45

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 18a

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 và bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như sau:
...
Điều 18a. Điều kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và cam kết triển khai mạng viễn thông

1. Điều kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Bãi bỏ ... khoản 2 Điều 19

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
7. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 2 Điều 19 như sau:

“b) Có giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông đối với tổ chức đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện để thiết lập mạng viễn thông;

c) Có giấy phép hoạt động báo chí hoặc được quyền phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;

d) Có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi, phù hợp quy hoạch tần số vô tuyến điện hoặc có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi đối với trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật này;”.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Bãi bỏ ... điểm a khoản 3 Điều 20

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 và bổ sung Điều 20a vào sau Điều 20 như sau:

“Điều 20. Cấp giấy phép sử dụng băng tần
...
3. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này được cấp giấy phép thông qua đấu giá hoặc thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Trúng đấu giá hoặc trúng thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Bãi bỏ ... điểm đ khoản 1 Điều 22.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Việc gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào nguyên tắc cấp giấy phép quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định sau đây:
...
đ) Có quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp được cấp theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật này.
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại ... khoản 3 Điều 24

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Thay thế, bỏ một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:

a) Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại ... khoản 4 Điều 12

Xem nội dung VB
Bộ Thông tin và Truyền thông
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi Luật tần số vô tuyến điện, Luật viễn thông, Luật giao dịch điện tử và Luật chuyển giao công nghệ 2026 có hiệu lực từ ngày 01/03/2027
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Chương II CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN; ĐÌNH CHỈ MỘT PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 4. Quy định về cấp phép và hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Điều 5. Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Mục 2. CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN KHÔNG BAO GỒM CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI
MỤC 3 VÀ MỤC 4 CỦA CHƯƠNG NÀY

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
...
Mục 3. CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐỐI VỚI ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN PHẢI ĐĂNG KÝ VỚI TỔ CHỨC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG QUỐC TẾ THUỘC NGHIỆP VỤ DI ĐỘNG HÀNG KHÔNG SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGOÀI BĂNG TẦN TỪ 2850 KHZ ĐẾN 22000 KHZ VÀ NGHIỆP VỤ VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG, BAO GỒM ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐẶT TẠI CÁC SÂN BAY CHUYÊN DÙNG

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
...
Điều 11. Trình tự phối hợp trong nước và quốc tế về tần số vô tuyến điện
...
Điều 12. Đăng ký tần số vô tuyến điện với Liên minh Viễn thông quốc tế
...
Mục 4. CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN ĐỐI VỚI ĐÀI TRÁI ĐẤT CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, ĐOÀN KHÁCH NƯỚC NGOÀI, PHÓNG VIÊN NƯỚC NGOÀI ĐI THEO PHỤC VỤ ĐOÀN SỬ DỤNG DỊCH VỤ THÔNG TIN VỆ TINH CỦA NƯỚC NGOÀI HOẶC CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ THÔNG TIN VỆ TINH

Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
...
Điều 14. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
...
Mục 5. CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH

Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
...
Điều 16. Trình tự giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh
...
Mục 6. CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN THÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 17. Phương án tổ chức đấu giá
...
Điều 18. Giá khởi điểm
...
Điều 19. Thẩm định điều kiện tham gia đấu giá
...
Điều 20. Hồ sơ tham gia đấu giá
...
Điều 21. Xử lý tiền đặt cọc
...
Điều 22. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá
...
Điều 23. Cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
...
Mục 7. CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN THÔNG QUA THI TUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 24. Phương án tổ chức thi tuyển
...
Điều 25. Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển
...
Điều 26. Hồ sơ thi tuyển
...
Điều 27. Mở hồ sơ thi tuyển
...
Điều 28. Xác định tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Điều 29. Chấm điểm hồ sơ thi tuyển và xác định tổ chức trúng tuyển
...
Điều 30. Phê duyệt kết quả trúng tuyển, cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
...
Điều 31. Hủy kết quả thi tuyển
...
Mục 8. CẤP TRỰC TIẾP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN

Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần
...
Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần trong trường hợp cấp lại
...
Mục 9. CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN

Điều 34. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp đổi, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần
...
Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị gia hạn giấy phép sử dụng băng tần
...
Mục 10. XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SỬ DỤNG BĂNG TẦN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ KẾT HỢP VỚI NHIỆM VỤ QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 36. Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
...
Điều 37. Đánh giá việc thực hiện Đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
...
Mục 11. THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 38. Thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Mục 12. ĐÌNH CHỈ MỘT PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 39. Đánh giá việc thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông
...
Điều 40. Đình chỉ một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 như sau:
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về việc cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.”.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 63/2023/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Chương III Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
...
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2023/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN SỐ 42/2009/QH12, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO LUẬT SỐ 09/2022/QH15, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 229/2025/NĐ-CP

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4

“2. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ là Căn cước công dân, Căn cước, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định này. Đối với căn cước công dân hoặc căn cước thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện việc khai thác các thông tin, giấy tờ này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.”.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Căn cước công dân hoặc Căn cước (đối với cá nhân là người Việt Nam đề nghị cấp giấy phép) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn (đối với cá nhân là người nước ngoài đề nghị cấp giấy phép) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép).”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp Quyết định thành lập hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh; hoặc

Bản sao hợp pháp hoặc bản sao điện tử hợp pháp văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng đối với đài trái đất của tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không quốc tế, Tổ chức Hàng hải quốc tế khi sử dụng vệ tinh khu vực hoặc quốc tế), trừ trường hợp đã được cấp giấy phép viễn thông để thiết lập mạng cố định vệ tinh, di động vệ tinh;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc

Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài thăm, làm việc tại Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc

Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác).”.

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8

“3. Trong thời hạn 11 ngày đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá và đài tàu, 22 ngày đối với các trường hợp còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gia hạn giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 10

“b) Trường hợp không phải thực hiện phối hợp trong nước và quốc tế về tần số vô tuyến điện:

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo Mẫu 1a quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện gia hạn giấy phép theo Mẫu 1a quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối gia hạn giấy phép và nêu rõ lý do;”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 13

“b) Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Ngoại giao (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ); hoặc

Văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn thuộc Văn phòng Quốc hội (áp dụng đối với đài trái đất của đoàn khách nước ngoài theo lời mời của lãnh đạo Quốc hội); hoặc

Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản đón đoàn (áp dụng đối với đài vô tuyến điện của đoàn khách nước ngoài khác).”.

Điều 25. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “hệ thống dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia” tại khoản 1, khoản 14 và khoản 15 Điều 4, khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 45.

2. Thay thế cụm từ “14 ngày” bằng cụm từ “07 ngày” tại khoản 5 Điều 8, điểm c khoản 3 Điều 10, khoản 4 Điều 16 và điểm c khoản 3 Điều 34.

3. Thay thế cụm từ “28 ngày” bằng cụm từ “20 ngày” tại điểm a2 khoản 3 Điều 10.

4. Thay thế cụm từ “21 ngày” bằng cụm từ “20 ngày” tại khoản 1 Điều 11.

5. Thay thế cụm từ “38 ngày” bằng cụm từ “35 ngày” tại khoản 2 Điều 11.

6. Thay thế cụm từ “40 ngày” bằng cụm từ “29 ngày” tại khoản 3 Điều 16.

7. Thay thế cụm từ “55 ngày” bằng cụm từ “44 ngày” tại điểm c khoản 2 Điều 32 và điểm c khoản 3 Điều 34.

8. Thay thế cụm từ “30 ngày” bằng cụm từ “36 ngày” tại điểm c khoản 5 Điều 33.

9. Thay thế cụm từ “quận/huyện” bằng cụm từ “phường/xã” tại mục 5 hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai thác 1g1 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

10. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp viễn thông đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép” bằng cụm từ “doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông (loại hình dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh hoặc di động vệ tinh) hoặc đại lý dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp này” tại mẫu giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện 1c Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

11. Bãi bỏ cụm từ “hoặc qua phương thức điện tử” tại khoản 15 Điều 4.

12. Bãi bỏ cụm từ “quận/huyện” tại các mẫu bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a, 1b, 1d, 1đ, 1e, 1g1, 1g2, 1i, 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

13. Bãi bỏ cụm từ “, quận (huyện)” tại các hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1a, 1b, 1d, 1đ, 1e 1g1, 1g2, 1i, 1m Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

14. Bãi bỏ mục 13 mẫu bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1d và mục 13 hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai thác 1d Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

15. Bãi bỏ mục 7 mẫu bản khai thông số kỹ thuật, khai thác 1đ và mục 7 hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai thác 1đ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

16. Bãi bỏ cụm từ “Lưu ý: ghi tên tàu đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.” tại hướng dẫn kê khai bản khai thông số kỹ thuật và khai thác 1h Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP.

Điều 26. Thay thế, bổ sung một số mẫu

1. Thay thế mẫu bản khai thông tin chung tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thay thế mẫu bản khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng băng tần tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thay thế Mẫu bản khai đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Bổ sung ghi chú cho khoản 8 Điều 1 Mẫu giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện 1m tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 63/2023/NĐ-CP như sau:

“8 Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không phải là khách hàng kinh doanh ngoài biển, công ty đa quốc gia, cơ quan Chính phủ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, báo và phát thanh, truyền hình, đài phát thanh và truyền hình, văn phòng đại diện chính thức của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự, khu phát triển phần mềm và khu công nghệ cao, tổ chức, doanh nghiệp được phép tham gia hoạt động bảo đảm an toàn hàng không, an toàn hàng hải theo quy định của Tổ chức Hàng không quốc tế, Tổ chức Hàng hải quốc tế: Cơ quan cấp giấy phép đưa vào khoản 8 Điều 1 của giấy phép nội dung “Tổ chức, cá nhân chỉ được sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông (loại hình dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh hoặc di động vệ tinh) hoặc đại lý dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp này.”.
...
PHỤ LỤC III BIỂU MẪU KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2023/NĐ-CP

Mẫu số 01 BẢN KHAI THÔNG TIN CHUNG
...
Mẫu số 02 BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN
...
Mẫu số 03 BẢN KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 như sau:
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về việc cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.”.
Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 09/2022/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện.
...
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các loại mạng, đài vô tuyến điện sau đây:

a) Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá;

b) Đài tàu hoạt động tuyến quốc tế;

c) Đài truyền thanh không dây;

d) Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;

đ) Đài trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh;

e) Đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không và nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không.

2. Việc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các loại mạng, đài vô tuyến điện quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ thực hiện.

Việc cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 và sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 như sau:
...
4. Chính phủ quy định chi tiết về việc cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 63/2023/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Chương III Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6, 7, 8 Chương II Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Chương II CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐỔI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THU HỒI GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN; ĐÌNH CHỈ MỘT PHẦN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN
...
Mục 6. CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN THÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 17. Phương án tổ chức đấu giá
...
Điều 18. Giá khởi điểm
...
Điều 19. Thẩm định điều kiện tham gia đấu giá
...
Điều 20. Hồ sơ tham gia đấu giá
...
Điều 21. Xử lý tiền đặt cọc
...
Điều 22. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá
...
Điều 23. Cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
...
Mục 7. CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN THÔNG QUA THI TUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 24. Phương án tổ chức thi tuyển
...
Điều 25. Hội đồng đánh giá hồ sơ thi tuyển
...
Điều 26. Hồ sơ thi tuyển
...
Điều 27. Mở hồ sơ thi tuyển
...
Điều 28. Xác định tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Điều 29. Chấm điểm hồ sơ thi tuyển và xác định tổ chức trúng tuyển
...
Điều 30. Phê duyệt kết quả trúng tuyển, cấp giấy phép sử dụng băng tần, giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
...
Điều 31. Hủy kết quả thi tuyển
...
Mục 8. CẤP TRỰC TIẾP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BĂNG TẦN

Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần
...
Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết đề nghị cấp trực tiếp giấy phép sử dụng băng tần trong trường hợp cấp lại
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 và bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như sau:

“Điều 18. Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Cấp giấy phép thông qua đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trên cơ sở đánh giá hồ sơ đấu giá theo các tiêu chí về năng lực đầu tư, kỹ thuật nghiệp vụ, kinh doanh bảo đảm thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông và mức tiền trả giá khi tham gia đấu giá của tổ chức;

b) Cấp giấy phép thông qua thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trên cơ sở đánh giá hồ sơ thi tuyển theo các tiêu chí về năng lực đầu tư, kỹ thuật nghiệp vụ, kinh doanh bảo đảm thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông của tổ chức;

c) Cấp giấy phép trực tiếp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trên cơ sở xem xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định trước được xét cấp trước.

2. Phương thức cấp giấy phép thông qua đấu giá áp dụng đối với băng tần, kênh tần số sau đây:

a) Băng tần để thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất;

b) Băng tần, kênh tần số để thiết lập mạng viễn thông công cộng mặt đất khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ vào tình hình phát triển của thị trường viễn thông trong nước và thông lệ quốc tế về cấp phép loại băng tần, kênh tần số này.

3. Phương thức cấp giấy phép thông qua thi tuyển áp dụng đối với băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này khi cần phủ sóng công nghệ mới trên diện rộng trong một khoảng thời gian nhất định hoặc khi cần có tổ chức mới tham gia thị trường để thúc đẩy cạnh tranh cho hoạt động viễn thông.

Thủ tướng Chính phủ quyết định băng tần, kênh tần số được cấp phép thông qua thi tuyển theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Phương thức cấp giấy phép trực tiếp áp dụng đối với băng tần, kênh tần số sau đây:

a) Băng tần, kênh tần số không thuộc băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này khi sử dụng cho mục đích thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật này;

c) Băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này khi cấp trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật với thời hạn giấy phép không quá 03 năm hoặc khi cấp lại theo quy định tại Điều 20a của Luật này;

d) Trường hợp đặc biệt, băng tần quy định tại khoản 2 Điều này được cấp cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh với thời hạn không quá 03 năm để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm lập đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông, ý kiến Bộ Công an đối với đề án do Bộ Quốc phòng lập, ý kiến Bộ Quốc phòng đối với đề án do Bộ Công an lập để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án trước khi Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.

Đề án phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; an toàn, bảo vệ bí mật nhà nước; sự cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông; xác định cụ thể nhiệm vụ quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp; xác định lượng tần số phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh chiếm tỷ lệ cơ bản trên tổng lượng tần số đề nghị cấp phép.

Trước khi giấy phép hết thời hạn 03 tháng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức đánh giá hiệu quả việc sử dụng băng tần đã cấp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dừng hoặc tiếp tục thực hiện đề án không quá 12 năm làm cơ sở để Bộ Thông tin và Truyền thông gia hạn giấy phép.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 63/2023/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1, 7 Điều 25 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
...
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2023/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN SỐ 42/2009/QH12, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO LUẬT SỐ 09/2022/QH15, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 229/2025/NĐ-CP
...
Điều 25. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “hệ thống dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia” tại khoản 1, khoản 14 và khoản 15 Điều 4, khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 45.
...
7. Thay thế cụm từ “55 ngày” bằng cụm từ “44 ngày” tại điểm c khoản 2 Điều 32 và điểm c khoản 3 Điều 34.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 và bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như sau:

“Điều 18. Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Phương thức cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Cấp giấy phép thông qua đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trên cơ sở đánh giá hồ sơ đấu giá theo các tiêu chí về năng lực đầu tư, kỹ thuật nghiệp vụ, kinh doanh bảo đảm thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông và mức tiền trả giá khi tham gia đấu giá của tổ chức;

b) Cấp giấy phép thông qua thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trên cơ sở đánh giá hồ sơ thi tuyển theo các tiêu chí về năng lực đầu tư, kỹ thuật nghiệp vụ, kinh doanh bảo đảm thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông của tổ chức;

c) Cấp giấy phép trực tiếp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trên cơ sở xem xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định trước được xét cấp trước.

2. Phương thức cấp giấy phép thông qua đấu giá áp dụng đối với băng tần, kênh tần số sau đây:

a) Băng tần để thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất;

b) Băng tần, kênh tần số để thiết lập mạng viễn thông công cộng mặt đất khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ vào tình hình phát triển của thị trường viễn thông trong nước và thông lệ quốc tế về cấp phép loại băng tần, kênh tần số này.

3. Phương thức cấp giấy phép thông qua thi tuyển áp dụng đối với băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này khi cần phủ sóng công nghệ mới trên diện rộng trong một khoảng thời gian nhất định hoặc khi cần có tổ chức mới tham gia thị trường để thúc đẩy cạnh tranh cho hoạt động viễn thông.

Thủ tướng Chính phủ quyết định băng tần, kênh tần số được cấp phép thông qua thi tuyển theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Phương thức cấp giấy phép trực tiếp áp dụng đối với băng tần, kênh tần số sau đây:

a) Băng tần, kênh tần số không thuộc băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này khi sử dụng cho mục đích thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật này;

c) Băng tần, kênh tần số quy định tại khoản 2 Điều này khi cấp trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật với thời hạn giấy phép không quá 03 năm hoặc khi cấp lại theo quy định tại Điều 20a của Luật này;

d) Trường hợp đặc biệt, băng tần quy định tại khoản 2 Điều này được cấp cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh với thời hạn không quá 03 năm để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chịu trách nhiệm lập đề án sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông, ý kiến Bộ Công an đối với đề án do Bộ Quốc phòng lập, ý kiến Bộ Quốc phòng đối với đề án do Bộ Công an lập để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án trước khi Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.

Đề án phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; an toàn, bảo vệ bí mật nhà nước; sự cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông; xác định cụ thể nhiệm vụ quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp; xác định lượng tần số phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh chiếm tỷ lệ cơ bản trên tổng lượng tần số đề nghị cấp phép.

Trước khi giấy phép hết thời hạn 03 tháng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức đánh giá hiệu quả việc sử dụng băng tần đã cấp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định dừng hoặc tiếp tục thực hiện đề án không quá 12 năm làm cơ sở để Bộ Thông tin và Truyền thông gia hạn giấy phép.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6, 7, 8 Chương II Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 63/2023/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1, 7 Điều 25 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Điều 19. Thẩm định điều kiện tham gia đấu giá

1. Thẩm định điều kiện tham gia đấu giá là việc xem xét, đánh giá hồ sơ để xác nhận các tổ chức tham gia đấu giá đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điều kiện tham gia đấu giá bao gồm:

a) Các điều kiện quy định tại điểm a và c khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện;

b) Điều kiện để được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép thông qua đấu giá như sau:

b1) Đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp mới hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông;

b2) Kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật sử dụng băng tần được cấp phép thông qua đấu giá xây dựng chung cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và phù hợp với yêu cầu cam kết triển khai mạng viễn thông của băng tần được cấp phép thông qua đấu giá;

b3) Cam kết đáp ứng điều kiện triển khai mạng viễn thông đối với băng tần được cấp phép thông qua đấu giá.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo công khai phương án tổ chức đấu giá, tổ chức phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông qua một trong các phương thức sau: qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp. Các hồ sơ nộp không đúng thời hạn trên sẽ không được tiếp nhận và giải quyết.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá đối với tổ chức đã được cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về viễn thông; hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần do thay đổi nhu cầu sử dụng tài nguyên viễn thông đã được cấp phép gồm:

b1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông;

b2) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo quy định của pháp luật về viễn thông;

b3) Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật phù hợp với tài nguyên viễn thông thay đổi theo quy định của pháp luật về viễn thông;

c) Bản cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản cam kết mức trả giá trong trường hợp tổ chức trúng đấu giá đảm bảo phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp mới hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về viễn thông theo Mẫu 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Cam kết đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá đối với tổ chức chưa có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần theo quy định của pháp luật về viễn thông;

c) Bản cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản cam kết mức trả giá trong trường hợp tổ chức trúng đấu giá đảm bảo phương án kỹ thuật và phương án kinh doanh đáp ứng điều kiện cấp hoặc cấp mới hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần được cấp phép thông qua đấu giá theo quy định của pháp luật về viễn thông theo Mẫu 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Cam kết đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện.

6. Việc xét cấp giấy xác nhận đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá tiến hành đồng thời với việc xét cấp hoặc cấp mới hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, được thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện và các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

7. Thời hạn và quy trình giải quyết hồ sơ:

a) Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo cho tổ chức biết về hồ sơ không hợp lệ. Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hồ sơ không hợp lệ, tổ chức phải hoàn thiện và nộp lại hồ sơ theo quy định; trường hợp hồ sơ tiếp tục không hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) có văn bản thông báo từ chối xem xét cấp giấy xác nhận;

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét cấp giấy xác nhận tổ chức đáp ứng điều kiện tham gia đấu giá theo Mẫu 03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 18a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo từ chối cấp giấy xác nhận, nêu rõ lý do.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 và bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như sau:
...
Điều 18a. Điều kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và cam kết triển khai mạng viễn thông

1. Điều kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này;

b) Có đủ điều kiện được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông sử dụng băng tần, kênh tần số tương ứng với băng tần, kênh tần số được đấu giá, thi tuyển theo quy định của pháp luật về viễn thông;

c) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;

d) Có cam kết triển khai mạng viễn thông theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Cam kết triển khai mạng viễn thông bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tổng số vốn đầu tư vào mạng lưới hoặc số lượng trạm phát sóng vô tuyến điện phải triển khai;

b) Vùng phủ sóng tính theo dân số hoặc theo khu vực địa lý;

c) Thời điểm chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông tính từ thời điểm cấp phép;

d) Chất lượng dịch vụ viễn thông;

đ) Chuyển vùng dịch vụ viễn thông.

3. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định số lượng nội dung cam kết, yêu cầu cụ thể của từng nội dung cam kết triển khai mạng viễn thông đối với từng băng tần, kênh tần số được đấu giá, thi tuyển hoặc cấp lại.

4. Tổ chức vi phạm nội dung cam kết triển khai mạng viễn thông quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này bị đình chỉ có thời hạn một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần đã được cấp mà không được hoàn trả phí, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với phần tần số vô tuyến điện bị đình chỉ trong thời gian bị đình chỉ.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 63/2023/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 25 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
...
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2023/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN SỐ 42/2009/QH12, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO LUẬT SỐ 09/2022/QH15, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 229/2025/NĐ-CP
...
Điều 25. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “hệ thống dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia” tại khoản 1, khoản 14 và khoản 15 Điều 4, khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 45.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 và bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18 như sau:
...
Điều 18a. Điều kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện và cam kết triển khai mạng viễn thông

1. Điều kiện tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Có đủ điều kiện quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này;

b) Có đủ điều kiện được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông sử dụng băng tần, kênh tần số tương ứng với băng tần, kênh tần số được đấu giá, thi tuyển theo quy định của pháp luật về viễn thông;

c) Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về viễn thông, tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;

d) Có cam kết triển khai mạng viễn thông theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Cam kết triển khai mạng viễn thông bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tổng số vốn đầu tư vào mạng lưới hoặc số lượng trạm phát sóng vô tuyến điện phải triển khai;

b) Vùng phủ sóng tính theo dân số hoặc theo khu vực địa lý;

c) Thời điểm chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông tính từ thời điểm cấp phép;

d) Chất lượng dịch vụ viễn thông;

đ) Chuyển vùng dịch vụ viễn thông.

3. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định số lượng nội dung cam kết, yêu cầu cụ thể của từng nội dung cam kết triển khai mạng viễn thông đối với từng băng tần, kênh tần số được đấu giá, thi tuyển hoặc cấp lại.

4. Tổ chức vi phạm nội dung cam kết triển khai mạng viễn thông quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này bị đình chỉ có thời hạn một phần quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần đã được cấp mà không được hoàn trả phí, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với phần tần số vô tuyến điện bị đình chỉ trong thời gian bị đình chỉ.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 63/2023/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 25 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Chương V CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 45. Thủ tục chuyển nhượng

1. Tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải gửi 01 bộ hồ sơ chuyển nhượng đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông qua một trong các phương thức sau: qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp.

2. Đối với tổ chức đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần đề nghị nhận chuyển nhượng, hồ sơ chuyển nhượng gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đề nghị chuyển nhượng;

b) Văn bản thỏa thuận giữa tổ chức đề nghị chuyển nhượng và tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;

c) Cam kết của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về việc kế thừa đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng;

d) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của tổ chức đề nghị chuyển nhượng;

đ) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sử dụng băng tần của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng;

e) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của tổ chức đề nghị chuyển nhượng.

3. Đối với tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ chuyển nhượng bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đề nghị chuyển nhượng;

b) Văn bản thỏa thuận giữa tổ chức đề nghị chuyển nhượng và tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;

c) Cam kết của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng về việc kế thừa đầy đủ nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng băng tần của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông;

đ) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đã được cấp, tình hình thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông sau khi trúng đấu giá của tổ chức đề nghị chuyển nhượng;

e) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc văn bản đề nghị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của tổ chức đề nghị chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông.

4. Thời hạn và quy trình giải quyết hồ sơ:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo cho tổ chức về hồ sơ không hợp lệ;

b) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét quyết định việc cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện hoặc từ chối và nêu rõ lý do.

5. Cấp giấy phép viễn thông sau khi chuyển nhượng:

Tổ chức được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; tổ chức được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.

6. Cấp giấy phép sử dụng băng tần sau khi chuyển nhượng:

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng băng tần gồm: Bản khai theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng băng tần đến cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

Cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định về thành phần hồ sơ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thông báo, hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng băng tần cho tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối cấp giấy phép và nêu rõ lý do.

7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử dụng băng tần chuyển nhượng cấp cho tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng có giá trị hiệu lực tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, giấy phép sử dụng băng tần đã cấp cho tổ chức đề nghị chuyển nhượng.

Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức đề nghị chuyển nhượng

Tổ chức đề nghị chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:

1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng.

2. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

3. Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện.

Điều 47. Trách nhiệm của tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng

Tổ chức đề nghị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm sau:

1. Thực hiện các quyền, trách nhiệm được chuyển nhượng và không được phép tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được chuyển nhượng cho tổ chức khác.

2. Thực hiện cam kết triển khai mạng viễn thông do bên chuyển nhượng đã cam kết để được cấp giấy phép sử dụng băng tần; thực hiện các điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, quyền và nghĩa vụ tại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của bên chuyển nhượng.

3. Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện.

5. Nộp đầy đủ, đúng hạn lệ phí, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí, phí về viễn thông theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện, viễn thông.
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho tổ chức khác sau 05 năm kể từ ngày được cấp giấy phép sử dụng băng tần.

Tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua thi tuyển hoặc cấp trực tiếp không được chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Điều kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông phù hợp với băng tần, kênh tần số nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông, điều kiện cấp giấy phép quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này và phải kế thừa đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng;

b) Tổng độ rộng băng tần được phép sử dụng của tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện sau khi nhận chuyển nhượng không vượt quá giới hạn tổng độ rộng băng tần mà một tổ chức được phép sử dụng quy định tại quy hoạch băng tần;

c) Các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết.

3. Căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét chấp thuận việc chuyển nhượng; cấp giấy phép sử dụng băng tần cho tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện sau khi hoàn thành chuyển nhượng.

4. Các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 63/2023/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 25 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
...
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2023/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN SỐ 42/2009/QH12, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO LUẬT SỐ 09/2022/QH15, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 229/2025/NĐ-CP
...
Điều 25. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “hệ thống dịch vụ công trực tuyến” bằng cụm từ “Cổng dịch vụ công quốc gia” tại khoản 1, khoản 14 và khoản 15 Điều 4, khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 45.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá được phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện cho tổ chức khác sau 05 năm kể từ ngày được cấp giấy phép sử dụng băng tần.

Tổ chức được cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua thi tuyển hoặc cấp trực tiếp không được chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

2. Điều kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện bao gồm:

a) Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông phù hợp với băng tần, kênh tần số nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông, điều kiện cấp giấy phép quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều 19 của Luật này và phải kế thừa đầy đủ các nghĩa vụ của tổ chức chuyển nhượng;

b) Tổng độ rộng băng tần được phép sử dụng của tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện sau khi nhận chuyển nhượng không vượt quá giới hạn tổng độ rộng băng tần mà một tổ chức được phép sử dụng quy định tại quy hoạch băng tần;

c) Các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện có trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết.

3. Căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét chấp thuận việc chuyển nhượng; cấp giấy phép sử dụng băng tần cho tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện sau khi hoàn thành chuyển nhượng.

4. Các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 63/2023/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 25 Nghị định 15/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Chương VI TIỀN CẤP QUYỀN SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Điều 48. Phương pháp xác định mức thu cơ sở sử dụng mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần cùng loại của Việt Nam
...
Điều 49. Phương pháp xác định mức thu cơ sở sử dụng thông tin về tiền trúng đấu giá băng tần tại các quốc gia và vùng lãnh thổ
...
Điều 50. Xác định mức thu cơ sở trong trường hợp không áp dụng được Điều 48 và Điều 49 Nghị định này
...
Điều 51. Tổ chức xác định và thẩm quyền quyết định mức thu cơ sở
...
Điều 52. Mức thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Điều 53. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua đấu giá
...
Điều 54. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp giấy phép sử dụng băng tần thông qua thi tuyển, cấp lại và gia hạn giấy phép sử dụng băng tần
...
Điều 55. Thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với trường hợp cấp trực tiếp, gia hạn giấy phép sử dụng băng tần cho doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; cấp trực tiếp trong tình trạng khẩn cấp
...
Điều 56. Thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

“Điều 31. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện, lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện
...
4. Tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện được nộp vào ngân sách nhà nước. Chính phủ quy định chi tiết mức thu, phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Chương VII CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Mục 1. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ

Điều 57. Hệ thống chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 58. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 59. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 60. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 61. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 62. Thi vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 63. Điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 64. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dưĐiều 65. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 66. Công nhận chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài
...
Mục 2. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 67. Các khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS và các loại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS
...
Điều 68. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 69. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 70. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 71. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 72. Hội đồng thi tốt nghiệp
...
Điều 73. Thi tốt nghiệp và đánh giá kết quả thi tốt nghiệp
...
Điều 74. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 75. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hạn chế
...
Điều 76. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng tổng quát
...
Điều 77. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai
...
Điều 78. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng nhất
...
Điều 79. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 80. Điều kiện gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 81. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 82. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến viên điện hàng hải
...
Điều 83. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 85. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 32 như sau:
...
2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư; quy định chứng chỉ vô tuyến điện viên, đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên, công nhận chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Chương VII CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Mục 1. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ

Điều 57. Hệ thống chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 58. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 59. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 60. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 61. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 62. Thi vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 63. Điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 64. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dưĐiều 65. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 66. Công nhận chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài
...
Mục 2. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 67. Các khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS và các loại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS
...
Điều 68. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 69. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 70. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 71. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 72. Hội đồng thi tốt nghiệp
...
Điều 73. Thi tốt nghiệp và đánh giá kết quả thi tốt nghiệp
...
Điều 74. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 75. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hạn chế
...
Điều 76. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng tổng quát
...
Điều 77. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai
...
Điều 78. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng nhất
...
Điều 79. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 80. Điều kiện gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 81. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 82. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến viên điện hàng hải
...
Điều 83. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 85. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 32 như sau:
...
2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư; quy định chứng chỉ vô tuyến điện viên, đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên, công nhận chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Chương VII CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Mục 1. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ

Điều 57. Hệ thống chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 58. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 59. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 60. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 61. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 62. Thi vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 63. Điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 64. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dưĐiều 65. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 66. Công nhận chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài
...
Mục 2. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 67. Các khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS và các loại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS
...
Điều 68. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 69. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 70. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 71. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 72. Hội đồng thi tốt nghiệp
...
Điều 73. Thi tốt nghiệp và đánh giá kết quả thi tốt nghiệp
...
Điều 74. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 75. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hạn chế
...
Điều 76. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng tổng quát
...
Điều 77. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai
...
Điều 78. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng nhất
...
Điều 79. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 80. Điều kiện gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 81. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 82. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến viên điện hàng hải
...
Điều 83. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 85. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 32 như sau:
...
2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư; quy định chứng chỉ vô tuyến điện viên, đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên, công nhận chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Chương VII CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Mục 1. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ

Điều 57. Hệ thống chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 58. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 59. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 60. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 61. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 62. Thi vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 63. Điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 64. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dưĐiều 65. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 66. Công nhận chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài
...
Mục 2. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 67. Các khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS và các loại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS
...
Điều 68. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 69. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 70. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 71. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 72. Hội đồng thi tốt nghiệp
...
Điều 73. Thi tốt nghiệp và đánh giá kết quả thi tốt nghiệp
...
Điều 74. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 75. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hạn chế
...
Điều 76. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng tổng quát
...
Điều 77. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai
...
Điều 78. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng nhất
...
Điều 79. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 80. Điều kiện gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 81. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 82. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến viên điện hàng hải
...
Điều 83. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 85. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 32 như sau:
...
2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư; quy định chứng chỉ vô tuyến điện viên, đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên, công nhận chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15.
...
Chương VII CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Mục 1. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN NGHIỆP DƯ

Điều 57. Hệ thống chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 58. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 59. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 60. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 61. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 62. Thi vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 63. Điều kiện, trình tự, thủ tục thi, cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 64. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dưĐiều 65. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 66. Công nhận chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư nước ngoài
...
Mục 2. CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN HÀNG HẢI

Điều 67. Các khóa đào tạo vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS và các loại chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hệ GMDSS
...
Điều 68. Điều kiện công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 69. Trình tự, thủ tục cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 70. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 71. Thu hồi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 72. Hội đồng thi tốt nghiệp
...
Điều 73. Thi tốt nghiệp và đánh giá kết quả thi tốt nghiệp
...
Điều 74. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 75. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hạn chế
...
Điều 76. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng tổng quát
...
Điều 77. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng hai
...
Điều 78. Điều kiện chuyên môn để được cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải hạng nhất
...
Điều 79. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 80. Điều kiện gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 81. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Điều 82. Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng chỉ vô tuyến viên điện hàng hải
...
Điều 83. Thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ VÔ TUYẾN ĐIỆN VIÊN

Điều 84. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư
...
Điều 85. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 32 như sau:
...
2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên thuộc nghiệp vụ di động hàng hải, di động hàng không, vô tuyến điện nghiệp dư; quy định chứng chỉ vô tuyến điện viên, đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên, công nhận chứng chỉ vô tuyến điện viên nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 63/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/08/2023
Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 09/2022/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện.
...
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các loại mạng, đài vô tuyến điện sau đây:

a) Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá;

b) Đài tàu hoạt động tuyến quốc tế;

c) Đài truyền thanh không dây;

d) Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;

đ) Đài trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh;

e) Đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không và nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không.

2. Việc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các loại mạng, đài vô tuyến điện quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ thực hiện.

Việc cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; quản lý lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;”;
Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 09/2022/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện.
...
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các loại mạng, đài vô tuyến điện sau đây:

a) Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá;

b) Đài tàu hoạt động tuyến quốc tế;

c) Đài truyền thanh không dây;

d) Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;

đ) Đài trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh;

e) Đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không và nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không.

2. Việc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các loại mạng, đài vô tuyến điện quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ thực hiện.

Việc cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện

1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Cấp, cấp lại, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; quản lý lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, phí sử dụng tần số vô tuyến điện, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;”;
Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phân cấp thẩm quyền cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 09/2022/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện.
...
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp, cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các loại mạng, đài vô tuyến điện sau đây:

a) Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá;

b) Đài tàu hoạt động tuyến quốc tế;

c) Đài truyền thanh không dây;

d) Mạng viễn thông dùng riêng sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động mặt đất;

đ) Đài trái đất của cơ quan đại diện nước ngoài, đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh;

e) Đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ di động hàng không và nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường hàng không.

2. Việc cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện đối với các loại mạng, đài vô tuyến điện quy định tại khoản 1 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ thực hiện.

Việc cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực hiện.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện
...
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện; ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện

1. Việc gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào nguyên tắc cấp giấy phép quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định cho từng loại giấy phép tương ứng;

b) Thời hạn hiệu lực của giấy phép còn lại ít nhất là 30 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, 60 ngày đối với giấy phép sử dụng băng tần, 90 ngày đối với giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh;

c) Thời hạn hiệu lực của giấy phép được gia hạn không vượt quá thời hạn của giấy phép viễn thông, giấy phép hoạt động báo chí hoặc phù hợp với quyền phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;

d) Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép không vượt quá thời hạn tối đa quy định cho từng loại giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện tương ứng; trường hợp thời hạn cấp giấy phép lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép tương ứng thì không được gia hạn;

đ) Có quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp được cấp theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 của Luật này.

2. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải căn cứ vào nguyên tắc cấp giấy phép quy định tại Điều 17 của Luật này và các quy định sau đây:

a) Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện còn hiệu lực;

b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định cho từng loại giấy phép tương ứng;

c) Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép phải phù hợp với quy định tại các điều 19, 20, 20a và 21 của Luật này đối với từng loại giấy phép tương ứng.

3. Việc cấp đổi giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện trong trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng.

4. Việc ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng tần số vô tuyến điện phải có văn bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện;

b) Đối với giấy phép được cấp không gắn với cam kết triển khai mạng viễn thông thì tổ chức, cá nhân ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện được hoàn trả phí sử dụng tần số vô tuyến điện và tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đã nộp cho thời gian còn lại của giấy phép (làm tròn theo tháng) theo quy định của pháp luật nếu giấy phép còn hiệu lực ít nhất 30 ngày kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân;

c) Đối với giấy phép được cấp có gắn với cam kết triển khai mạng viễn thông thì tổ chức, cá nhân ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện không được hoàn trả phí sử dụng tần số vô tuyến điện và tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đã nộp.

5. Trường hợp ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định tại Điều 12 của Luật này thì tổ chức, cá nhân được hoàn trả phí sử dụng tần số vô tuyến điện, tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đã nộp cho thời gian còn lại của giấy phép (làm tròn theo tháng) theo quy định của pháp luật kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thu hồi.”.
Phân cấp thẩm quyền cấp đổi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2026