Luật Đất đai 2024

Quyết định 875-TTg năm 1996 về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 875-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 21/11/1996
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Quyền dân sự
Loại văn bản Quyết định
Người ký Võ Văn Kiệt
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 875-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 1996

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI HỒI HƯƠNG VỀ VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài xin hồi hương về Việt Nam (sau đây gọi tắt là người xin hồi hương) có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quyết định này sẽ được xem xét giải quyết cho hồi hương.

Điều 2. Người được phép hồi hương phải là người có đủ các điều kiện sau đây:

1- Có Quốc tịch Việt Nam và mang hộ chiếu Việt Nam; nếu có quốc tịch Việt Nam, đồng thời mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có xác nhận đã đăng ký công dân tại một cơ quan Đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;

2- Thái độ chính trị rõ ràng: Hiện tại không tham gia hoặc ủng hộ các tổ chức chống phá Tổ quốc, không có hành động chống đối Chính phủ Việt Nam và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài;

3- Có khả năng bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam sau khi hồi hương.

4- Có một cơ quan hoặc thân nhân ở Việt Nam nêu dưới đây bảo lãnh:

a) Cơ quan cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo lãnh đối với trường hợp xin hồi hương để tham gia xây dựng đất nước như: có vốn đầu tư, chấp nhận việc sử dụng trình độ học vấn hoặc tay nghề cao tại một cơ sở thuộc ngành hoặc địa phương,...

b) Thân nhân đủ 18 tuổi có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em và người trong dòng tộc) bảo lãnh đối với các trường hợp xin hồi hương vì mục đích đoàn tụ gia đình và nhân đạo như: bảo đảm về nơi ăn ở, việc làm (nếu còn sức lao động), nơi nương tựa (nếu tuổi già sức yếu),...

Điều 3. Những người có đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 của Quyết định này nhưng bản thân họ chưa biết rõ hoặc cố ý không khai rõ nguồn gốc, lai lịch (nơi sinh, quê quán, nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh) và hoàn cảnh phải ra đi định cư ở nước ngoài, thì không được xét cho hồi hương.

Điều 4.

1- Hồ sơ xin hồi hương gồm:

a) Đơn xin hồi hương (theo mẫu của Bộ Nội vụ).

b) Các giấy tờ chứng minh rõ lý do, mục đích và bảo đảm đủ điều kiện hồi hương theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

2- Hồ sơ xin hồi hương có thể nộp tại một trong 2 nơi dưới đây:

a) Tại nước ngoài: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài được uỷ quyền cấp thị thực Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài).

b) Tại Việt Nam: Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) hoặc Sở công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thuận tiện nhất cho đương sự.

Điều 5.

1- Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm:

- Hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ của người xin hồi hương; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh).

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Nội vụ về kết quả việc xem xét hồ sơ (cho phép hồi hương hoặc lý do không cho phép hồi hương) phải báo cho đương sự kết quả đó.

2- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

3- Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (nhận ở trong nước hay do cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài chuyển về), phải hoàn thành việc xem xét và thông báo cho Bộ ngoại giao (Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài) và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc thân nhân của người xin hồi hương (nếu nộp hồ sơ tại Việt Nam) biết kết quả (cho phép hồi hương hoặc lý do không được hồi hương).

Điều 6. Căn cứ thông báo cho phép hồi hương của Bộ Nội vụ, cơ quan Đại diện Việt Nam ỏ nước ngoài cấp giấy thông hành hồi hương cho đương sự nhập cảnh Việt Nam. Giấy thông hành hồi hương có giá trị nhập cảnh trong 12 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.

Bộ Nội vụ ban hành mẫu giấy thông hành hồi hương.

Điều 7.

1- Người xin hồi hương phải nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ một khoản lệ phí hồi hương theo quy định của Bộ Tài chính.

2- Người được phép hồi hương khi về nước được mang về Việt Nam ngoại tệ và tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3- Người được phép hồi hương khi về Việt Nam, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, phải xuất trình các giấy từ tuỳ thân với công an tỉnh, thành phố nơi cư trú để làm thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú, và xin cấp giấy chứng minh nhân dân.

4- Người hồi hương đã đăng ký thường trú tại Việt Nam, được hưởng mọi quyền và có trách nhiệm thực hiện mọi nghĩa vụ của công dân Việt Nam.

Điều 8. Bộ Tài chính quy định việc thu nộp, sử dụng lệ phí hồi hương sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại giao.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 và thay thế Quyết định số 59/TTg ngày 04 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định này không áp dụng đối với những người Việt Nam đã ra nước ngoài nhưng không được nước ngoài cho phép cư trú hoặc bị trục xuất.

Điều 10. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ có liên quan.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

66
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 875-TTg năm 1996 về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 875-TTg năm 1996 về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------

No. 875-TTg

Hanoi , Novermber  21, 1996

 

DECISION

ON THE REPATRIATION OF VIETNAMESE RESIDING ABROAD TO VIETNAM

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposals of the Minister of the Interior and Minister for Foreign Affairs,

DECIDES:

Article 1.- Vietnamese citizens residing abroad who apply for repatriation to Vietnam (hereafter referred to as applicants for repatriation) and meet all the conditions defined in Article 2 of this Decision shall be considered for repatriation.

Article 2.- A person who is allowed to repatriate must meet the following requirements:

1. Having Vietnamese citizenship and holding a Vietnamese passport; if he/she has Vietnamese citizenship but holds a foreign passport, he/she must have a certificate of citizenship registration at a representative office of the Socialist Republic of Vietnam abroad;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Being able to ensure his/her post-repatriation living in Vietnam;

4. Being guaranteed by a relative in Vietnam or one of the following Vietnamese agencies:

a) Ministerial agencies, ministerial-level agencies, the agencies attached to the Government or the Peoples Committees of the provinces and cities directly under the Central Government, which shall stand guarantee for the applicants with capabilities to take part in national construction such as having investment capital, agreeing to use their high educational standard and professional skills at an establishment of a branch or a locality in Vietnam;

b) The relative who is full eighteen years of age or older and has a certificate of permanent residence in Vietnam (parent, spouse, offspring, sibling or a member of the family line) shall stand guarantee for applicant who wishes to repatriate for family reunion or for humanitarian purposes by securing his/her living and working places or employment (if the applicant still have working capacity) or providing him/her support (if the applicant is old or is in poor health).

Article 3.- Those persons who meet the requirements defined in Article 2 of this Decision but who themselves do not know exactly or deliberately fail to declare clearly their backgrounds (place of birth, native place, the last place of residence before their departure) and the circumstances which forced them to leave the country and settle abroad, shall not be considered for repatriation.

Article 4.-

1. A dossier of application for repatriation comprises:

a) An application (according to the model form issued by the Ministry of the Interior).

b) Papers evidencing the reasons and purposes of repatriation and satisfying the repatriation requirements as defined in Article 2 of this Decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Overseas: A diplomatic mission, a consular office or another representative office of Vietnam which is authorized to issue Vietnamese visas (hereafter referred to as Vietnamese representative office abroad).

b) In Vietnam: The Ministry of the Interior (the Entries and Exits Management Department) or the Security Office of the province or city directly under the Central Government, at a place most convenient for the applicant.

Article 5.-

1. The Representative Office of Vietnam abroad shall have to:

- Guide the procedures and receive the dossier submitted by the repatriation applicant; within 15 days after receiving the valid dossiers, it shall send the dossier together with its comments and suggestions to the Ministry of the Interior (the Entries and Exits Management Department).

- Within 10 days after receiving information from the Ministry of the Interior on the result of the examination of the dossier (either permission for repatriation or reasons for not permitting the repatriation) it shall have to notify the applicant thereof.

2. Within 10 days after receiving the valid dossier, the Security Service of the province or city directly under the Central Government shall have to send the dossier together with its comments and suggestions to the Entries and Exits Management Department.

3. The Ministry of the Interior (the Entries and Exits Management Department), within 60 days after receiving the valid dossier (received in Vietnam or sent by the Representative Office of Vietnam abroad), shall have to complete the examination of the dossier and inform the Ministry for Foreign Affairs (the Committee for Overseas Vietnamese) and the Representative Office of Vietnam abroad or relatives of the applicant (if the dossier is filed in Vietnam) of the result (permission for repatriation or reasons for not permitting the repatriation).

Article 6.- Basing itself on the notification of the permission of the Ministry of the Interior for the repatriation, the Representative Office of Vietnam abroad shall issue a repatriation laissez-passer to the applicant for their entry into Vietnam. Each repatriation laissez-passer shall be valid for 12 months from the date of its issuance and shall not be extended.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7.-

1. The applicant shall have to pay the agency receiving the dossier a repatriation fee in accordance with the regulations of the Ministry of Finance.

2. Those who are permitted to repatriate shall be allowed to bring into Vietnam foreign currencies and their belongings in accordance with the provisions of Vietnamese law.

3. The repatriate to Vietnam shall, within 30 days after his/her entry, has to show his/her personal papers to the Security Office of the province or city where they reside in order to fill the procedures for permanent residence registration and the granting of the identity card.

4. The repatriate who has registered his/her permanent residence in Vietnam is entitled to all rights and has to fulfill all obligations of a Vietnamese citizen.

Article 8.- The Ministry of Finance shall stipulate the collection, payment and use of the repatriation fee after consulting with the Ministry of the Interior and the Ministry for Foreign Affairs.

Article 9.- This Decision takes effect from January 1st, 1997 and replaces Decision No.59-TTg of February 4, 1994 of the Prime Minister.

This Decision shall not apply to Vietnamese who have left for abroad but have been refused asylum or expelled by foreign countries.

Article 10.- The Minister of the Interior shall have to guide the implementation of this Decision after consulting with the concerned ministries.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 875-TTg năm 1996 về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 875-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Quyền dân sự
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 21/11/1996
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Nội dung hướng dẫn Khoản này nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 29 tháng 01 năm 1997, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) và Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư liên tịch số 06/TT-LT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam.

Để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người xin hồi hương, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư liên tịch số 06/TT-LT như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 thuộc Mục I:

“1. Điều kiện có quốc tịch Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 875/TTg) gồm hai trường hợp sau:

- Mang hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam còn giá trị do Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp;

- Nếu không có hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam còn giá trị, thì phải có một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy xác nhận đăng ký công dân do cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp;

+ Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài cấp”.

Xem nội dung VB
Điều 2. Người được phép hồi hương phải là người có đủ các điều kiện sau đây:

1- Có Quốc tịch Việt Nam và mang hộ chiếu Việt Nam; nếu có quốc tịch Việt Nam, đồng thời mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có xác nhận đã đăng ký công dân tại một cơ quan Đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;
Điều kiện "Có quốc tịch Việt Nam" tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:

I. VỀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC XÉT CHO HỒI HƯƠNG (NÊU TẠI KHOẢN 1, 3, 4 ĐIỀU 2 QĐ 875/TTg):

1. Điều kiện "Có quốc tịch Việt Nam" (nêu tại khoản 1 Điều 2) gồm hai trường hợp sau:

- Mang hộ chiếu Việt Nam còn giá trị hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước CHXHCNVN cấp.

- Không có hộ chiếu Việt Nam, có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu nước ngoài đó nhưng chưa mất quốc tịch Việt Nam và đã đăng ký công dân tại Cơ quan Đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

2. Điều kiện "Đảm bảo cuộc sống sau khi hồi hương" (nêu tại khoản 3 Điều 2) gồm:

Xem nội dung VB
Điều 2. Người được phép hồi hương phải là người có đủ các điều kiện sau đây:

1- Có Quốc tịch Việt Nam và mang hộ chiếu Việt Nam; nếu có quốc tịch Việt Nam, đồng thời mang hộ chiếu nước ngoài thì phải có xác nhận đã đăng ký công dân tại một cơ quan Đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;
Nội dung hướng dẫn Khoản này nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Điều kiện "Có quốc tịch Việt Nam" tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Nội dung hướng dẫn Điều này nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 29 tháng 01 năm 1997, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) và Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư liên tịch số 06/TT-LT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam.

Để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người xin hồi hương, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư liên tịch số 06/TT-LT như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Mục III:

“1. Người xin hồi hương đang ở nước ngoài, khi nhận được thông báo của cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về việc được phép hồi hương, trong vòng 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo phải đến cơ quan đại diện để nhận Giấy thông hành hồi hương, nếu quá 12 tháng mới đến nhận Giấy thông hành hồi hương thì phải làm thủ tục như sau:

a. Trường hợp quá thời hạn nói trên nhưng chưa quá 24 tháng, thì phải nộp 02 Tờ khai đề nghị được nhận Giấy thông hành hồi hương (mẫu HH4 kèm theo) và 02 tấm hình mới chụp.

b. Trường hợp quá thời hạn 24 tháng trở lên, phải làm lại hồ sơ xin hồi hương như thủ tục lần đầu quy định tại Mục II của Thông tư liên tịch số 06/TT-LT ngày 29/01/1997 và điểm 2 của Thông tư này.

2. Giấy thông hành hồi hương (mẫu HH3 kèm theo) cấp cho người được phép hồi hương để thay hộ chiếu khi nhập cảnh. Trường hợp Giấy thông hành hồi hương hết thời hạn thì người hồi hương không được sử dụng để nhập cảnh, nếu muốn nhập cảnh phải làm lại thủ tục như nêu tại Mục II của Thông tư liên tịch số 06/TT-LT ngày 29/01/1997, điểm 2 và 3 của Thông tư này”.

Xem nội dung VB
Điều 6. Căn cứ thông báo cho phép hồi hương của Bộ Nội vụ, cơ quan Đại diện Việt Nam ỏ nước ngoài cấp giấy thông hành hồi hương cho đương sự nhập cảnh Việt Nam. Giấy thông hành hồi hương có giá trị nhập cảnh trong 12 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.

Bộ Nội vụ ban hành mẫu giấy thông hành hồi hương.
Giấy thông hành hồi hương được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:
...
III. VỀ GIẤY THÔNG HÀNH HỒI HƯƠNG (NÊU TẠI ĐIỀU 6 QĐ 875/TTg):

Giấy Thông hành hồi hương (mẫu HH3 kèm theo) cấp cho CDVNĐCNN được phép hồi hương để thay hộ chiếu và thị thực khi nhập cảnh Việt Nam (người hồi hương không phải xuất trình hộ chiếu khi nhập cảnh). Nếu sử dụng giấy Thông hành hồi hương hết thời hạn để nhập cảnh sẽ bị từ chối nhập cảnh, muốn hồi hương phải làm lại hồ sơ xin hồi hương.

Xem nội dung VB
Điều 6. Căn cứ thông báo cho phép hồi hương của Bộ Nội vụ, cơ quan Đại diện Việt Nam ỏ nước ngoài cấp giấy thông hành hồi hương cho đương sự nhập cảnh Việt Nam. Giấy thông hành hồi hương có giá trị nhập cảnh trong 12 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.

Bộ Nội vụ ban hành mẫu giấy thông hành hồi hương.
Nội dung hướng dẫn Điều này nay được sửa đổi bởi Khoản 3 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Giấy thông hành hồi hương được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Nội dung hướng dẫn Khoản này nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 29 tháng 01 năm 1997, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) và Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư liên tịch số 06/TT-LT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam.

Để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người xin hồi hương, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư liên tịch số 06/TT-LT như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 và 2 thuộc Mục IV:

“1. Đối với cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài:

- Ngoài trách nhiệm nêu tại điểm 1 Điều 5 Quyết định số 875/TTg, cơ quan đại diện cấp Giấy xác nhận đăng ký công dân, Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, xác nhận tính xác thực của giấy tờ chứng minh được nước ngoài cho định cư theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.

- Thông báo bằng văn bản cho người xin hồi hương biết kết quả giải quyết hồ sơ xin hồi hương trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Công an. Đối với trường hợp được chấp thuận hồi hương, thì tại văn bản thông báo của cơ quan đại diện cần ghi rõ thời hạn người được phép hồi hương phải đến nhận Giấy thông hành hồi hương (trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan đại diện có văn bản thông báo).

- Khi cấp Giấy thông hành hồi hương phải ghi đầy đủ, cụ thể các cột, mục, trong đó: mục “địa chỉ thường trú” phải ghi rõ số nhà, tên đường phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố; ảnh dán trong Giấy thông hành hồi hương phải có dấu giáp lai và có biện pháp bảo vệ như quy định đối với ảnh khi cấp hộ chiếu.

Xem nội dung VB
Điều 5.

1- Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm:

- Hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ của người xin hồi hương; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh).

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Nội vụ về kết quả việc xem xét hồ sơ (cho phép hồi hương hoặc lý do không cho phép hồi hương) phải báo cho đương sự kết quả đó.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:
...
IV. VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG (NÊU TẠI ĐIỀU 5 QĐ 875/TTg)

1. Đối với Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài:

- Ngoài trách nhiệm nêu trong điểm 1 Điều 5 Quyết định 875/TTg, Cơ quan Đại diện thực hiện thủ tục đăng ký công dân và xác nhận đăng ký công dân theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.

- Khi cấp giấy Thông hành hồi hương cần ghi đầy đủ cụ thể các cột mục như địa chỉ về thường trú (ghi rõ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố), ảnh dán trong giấy Thông hành phải có dấu giáp lai và có biện pháp "bảo vệ" như quy định đối với hộ chiếu.

Xem nội dung VB
Điều 5.

1- Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm:

- Hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ của người xin hồi hương; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh).

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Nội vụ về kết quả việc xem xét hồ sơ (cho phép hồi hương hoặc lý do không cho phép hồi hương) phải báo cho đương sự kết quả đó.
Nội dung hướng dẫn Khoản này nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 54-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 16/08/1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 9 Quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây viết tắt là công dân VNĐCNN) hồi hương về Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc quản lý các loại phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài được hồi hương về Việt Nam như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MỨC THU LỆ PHÍ:

1. Đối tượng nộp lệ phí: công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài khi được hồi hương về Việt Nam thì phải nộp lệ phí (dưới đây gọi là lệ phí hồi hương) theo quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm 2, mục này.

2. Không phải nộp lệ phí hồi hương đối với thân nhân là trẻ em dưới 16 tuổi kê khai cùng đơn với người được hồi hương.

Thủ trưởng cơ quan cấp giấy thông hành hồi hương (đối với người được hồi hương đang ở nước ngoài) hoặc thủ trưởng cơ quan cấp giấy giới thiệu cho người hồi hương đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người hồi hương đã về Việt Nam) xét, quyết định trường hợp không phải nộp lệ phí hồi hương quy định tại điểm này.

3. Mức thu lệ phí hồi hương một người/lần: 100 USD (một trăm đôla Mỹ).

Lệ phí hồi hương nộp tại Việt Nam thu bằng tiền "đồng" Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí; trường hợp người nộp lệ phí có nhu cầu nộp bằng tiền nước ngoài thì được nộp bằng tiền đôla Mỹ theo mức thu quy định tại điểm này.

Lệ phí hồi hương nộp tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài thì được nộp bằng đôla Mỹ hoặc bằng tiền của nước sở tại quy đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại có thẩm quyền của nước sở tại công bố tại thời điểm nộp tiền.

II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ:

1. Đối với lệ phí hồi hương thu tại Việt Nam:

a. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi người hồi hương thường trú) có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí hồi hương đối với những công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã về và đang ở tại Việt Nam. Cơ quan thu lệ phí hồi hương có trách nhiệm:

- Đăng ký việc thu lệ phí hồi hương với cơ quan Thuế địa phương nơi đóng trụ sở, thực hiện mở sổ sách kế toán, sử dụng chứng từ thu, nộp và sử dụng lệ phí hồi hương theo quy định của Bộ Tài chính.

- Tổ chức thu lệ phí hồi hương trước khi cấp giấy giới thiệu (gọi chung là giấy phép) cho người hồi hương làm thủ tục đăng ký hộ khẩu thương trú theo thông báo của Bộ Nội vụ và thực hiện nộp lệ phí hồi hương đúng chế độ quy định. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu lệ phí cho người nộp tiền (loại biên lai do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, do Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi đơn vị thu đóng trụ sở cấp).

- Hàng năm thực hiện quyết toán thu, nộp, sử dụng tiền thu lệ phí đồng thời với việc sử dụng chứng từ thu lệ phí (biên lai) với cơ quan Thuế và gửi báo cáo quyết toán cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm.

b. Thủ tục nộp ngân sách và quản lý lệ phí hồi hương:

- Định kỳ một tháng một lần, cơ quan thu lệ phí hồi hương thực hiện kê khai với cơ quan Thuế nơi đóng trụ sở về số lượng người được cấp giấy phép hồi hương, các trường hợp không thu lệ phí và số tiền lệ phí thu được trong kỳ.

Cơ quan Thuế kiểm tra tờ khai, tính và ra thông báo cho cơ quan thu số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước 90% số lệ phí thu được trong kỳ, thời hạn nộp và chương, loại, khoản tương ứng, mục 042 (tiểu mục 03), mục lục ngân sách nhà nước quy định.

Căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế, cơ quan thu thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước (cơ quan thu thuộc Trung ương quản lý thì nộp vào ngân sách Trung ương; cơ quan thu thuộc tỉnh, thành phố quản lý thì nộp vào ngân sách địa phương).

- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí hồi hương được tạm trích lại 10% số tiền lệ phí hồi hương thu được trong kỳ (kể cả số ngoại tệ thu được quy đổi ra tiền Việt Nam) để chi phí cho công việc tổ chức thu lệ phí hồi hương theo nội dung cụ thể sau đây:

- In (hoặc mua) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên quan và giấy thông hành hồi hương.

- Trả thù lao cho cán bộ công nhân viên chuyên trách việc thu lệ phí phải làm việc ngoài giờ hành chính nhà nước (nếu có) theo chế độ Nhà nước quy định.

Việc chi trả tiền thu lao cho cán bộ công nhân viên làm ngoài giờ phải có bảng chấm công làm thêm giờ, bảng kê thanh toán lương làm thêm theo chế độ, có ký nhận của người lao động. Các khoản chi phí phải có chứng từ thanh toán hợp lý, hợp lệ theo quy định của Nhà nước. Toàn bộ số tiền lệ phí được tạm trích (10%) nêu tại tiết này, cơ quan thu phải sử dụng đúng mục đích, cuối năm quyết toán nếu chưa chi hết, phải nộp tiếp số tiền còn lại vào Ngân sách nhà nước.

2. Đối với lệ phí hồi hương thu ở nước ngoài:

Cơ quan đại diện (CQĐD) ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thu lệ phí hồi hương đối với những công dân Việt Nam đang ở nước ngoài.

Lệ phí hồi hương thu trước khi cấp giấy phép hồi hương theo thông báo của Bộ Nội vụ. Khi thu tiền phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành (biên lai do Cục Thuế Hà Nội cấp cho Bộ Ngoại giao để chuyển cho các CQĐD). Tiền lệ phí hồi hương thu được phải nộp 100% vào quỹ tạm giữ của ngân sách Nhà nước ở các CQĐD. Cuối quý, cuối năm, các CQĐD kê khai và quyết toán việc thu, nộp lệ phí hồi hương trong kỳ với Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Cơ quan Thuế có trách nhiệm cấp đầy đủ biên lai thu lệ phí cho cơ quan thu, tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp lệ phí; việc quản lý và sử dụng biên lai thu lệ phí, thực hiện chế độ sổ sách, chứng từ kế toán theo đúng chế độ quy định.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Mọi quy định trước đây về lệ phí hồi hương trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao để nghiên cứu giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 8. Bộ Tài chính quy định việc thu nộp, sử dụng lệ phí hồi hương sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Nội vụ và Bộ Ngoại giao.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 54-TC/TCT-1997 có hiệu lực từ ngày 16/08/1997 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:
...
II. HỒ SƠ XIN HỒI HƯƠNG (NÊU TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 2 QĐ 875/TTg):

Mỗi người lập 02 bộ hồ sơ xin hồi hương, mỗi bộ gồm:

1. Đơn xin hồi hương theo mẫu HH1 (kèm theo); khai đúng, đủ, chi tiết các cột mục trong đơn.

2. Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Trường hợp có quốc tịch Việt Nam đồng thời mang hộ chiếu nước ngoài phải có thêm xác nhận bằng văn bản của Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc đã đăng ký công dân.

3. 03 ảnh cỡ 4x6 mới chụp, 02 ảnh dán vào đơn xin hồi hương, 01 ảnh ghi rõ họ tên (mặt sau) để phục vụ cho cấp giấy Thông hành (nếu được hồi hương).

4. Giấy tờ khác liên quan đến việc xin hồi hương, cụ thể:

a. Đối với người xin hồi hương do thân nhân bảo lãnh:

+ Đơn bảo lãnh của thân nhân theo mẫu HH2 (kèm theo), ghi đầy đủ, chi tiết các cột mục, lấy xác nhận của UBND phường (hoặc xã), nơi người bảo lãnh thường trú.

+ Giấy tờ chứng minh hoặc giải trình về mối quan hệ cùng dòng tộc với người bảo lãnh. Nếu là bản giải trình phải có xác nhận của UBND phường (hoặc xã) nơi người bảo lãnh thường trú.

+ Giấy tờ chứng minh về khả năng đảm bảo cuộc sống sau khi hồi hương.

b. Đối với người xin hồi hương do Cơ quan Việt Nam bảo lãnh:

Nội dung văn bản bảo lãnh (có ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng cơ quan nêu tại khoản 4a điều 2 của Quyết định 875/TTg phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại điểm 3a mục I trên.

Xem nội dung VB
Điều 4.

1- Hồ sơ xin hồi hương gồm:

a) Đơn xin hồi hương (theo mẫu của Bộ Nội vụ).

b) Các giấy tờ chứng minh rõ lý do, mục đích và bảo đảm đủ điều kiện hồi hương theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:
...
II. HỒ SƠ XIN HỒI HƯƠNG (NÊU TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 2 QĐ 875/TTg):

Mỗi người lập 02 bộ hồ sơ xin hồi hương, mỗi bộ gồm:

1. Đơn xin hồi hương theo mẫu HH1 (kèm theo); khai đúng, đủ, chi tiết các cột mục trong đơn.

2. Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Trường hợp có quốc tịch Việt Nam đồng thời mang hộ chiếu nước ngoài phải có thêm xác nhận bằng văn bản của Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc đã đăng ký công dân.

3. 03 ảnh cỡ 4x6 mới chụp, 02 ảnh dán vào đơn xin hồi hương, 01 ảnh ghi rõ họ tên (mặt sau) để phục vụ cho cấp giấy Thông hành (nếu được hồi hương).

4. Giấy tờ khác liên quan đến việc xin hồi hương, cụ thể:

a. Đối với người xin hồi hương do thân nhân bảo lãnh:

+ Đơn bảo lãnh của thân nhân theo mẫu HH2 (kèm theo), ghi đầy đủ, chi tiết các cột mục, lấy xác nhận của UBND phường (hoặc xã), nơi người bảo lãnh thường trú.

+ Giấy tờ chứng minh hoặc giải trình về mối quan hệ cùng dòng tộc với người bảo lãnh. Nếu là bản giải trình phải có xác nhận của UBND phường (hoặc xã) nơi người bảo lãnh thường trú.

+ Giấy tờ chứng minh về khả năng đảm bảo cuộc sống sau khi hồi hương.

b. Đối với người xin hồi hương do Cơ quan Việt Nam bảo lãnh:

Nội dung văn bản bảo lãnh (có ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng cơ quan nêu tại khoản 4a điều 2 của Quyết định 875/TTg phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại điểm 3a mục I trên.

Xem nội dung VB
Điều 4.

1- Hồ sơ xin hồi hương gồm:

a) Đơn xin hồi hương (theo mẫu của Bộ Nội vụ).

b) Các giấy tờ chứng minh rõ lý do, mục đích và bảo đảm đủ điều kiện hồi hương theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:
...
II. HỒ SƠ XIN HỒI HƯƠNG (NÊU TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 2 QĐ 875/TTg):

Mỗi người lập 02 bộ hồ sơ xin hồi hương, mỗi bộ gồm:

1. Đơn xin hồi hương theo mẫu HH1 (kèm theo); khai đúng, đủ, chi tiết các cột mục trong đơn.

2. Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Trường hợp có quốc tịch Việt Nam đồng thời mang hộ chiếu nước ngoài phải có thêm xác nhận bằng văn bản của Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc đã đăng ký công dân.

3. 03 ảnh cỡ 4x6 mới chụp, 02 ảnh dán vào đơn xin hồi hương, 01 ảnh ghi rõ họ tên (mặt sau) để phục vụ cho cấp giấy Thông hành (nếu được hồi hương).

4. Giấy tờ khác liên quan đến việc xin hồi hương, cụ thể:

a. Đối với người xin hồi hương do thân nhân bảo lãnh:

+ Đơn bảo lãnh của thân nhân theo mẫu HH2 (kèm theo), ghi đầy đủ, chi tiết các cột mục, lấy xác nhận của UBND phường (hoặc xã), nơi người bảo lãnh thường trú.

+ Giấy tờ chứng minh hoặc giải trình về mối quan hệ cùng dòng tộc với người bảo lãnh. Nếu là bản giải trình phải có xác nhận của UBND phường (hoặc xã) nơi người bảo lãnh thường trú.

+ Giấy tờ chứng minh về khả năng đảm bảo cuộc sống sau khi hồi hương.

b. Đối với người xin hồi hương do Cơ quan Việt Nam bảo lãnh:

Nội dung văn bản bảo lãnh (có ký tên, đóng dấu) của thủ trưởng cơ quan nêu tại khoản 4a điều 2 của Quyết định 875/TTg phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại điểm 3a mục I trên.

Xem nội dung VB
Điều 4.

1- Hồ sơ xin hồi hương gồm:

a) Đơn xin hồi hương (theo mẫu của Bộ Nội vụ).

b) Các giấy tờ chứng minh rõ lý do, mục đích và bảo đảm đủ điều kiện hồi hương theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:

I. VỀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC XÉT CHO HỒI HƯƠNG (NÊU TẠI KHOẢN 1, 3, 4 ĐIỀU 2 QĐ 875/TTg):
...
2. Điều kiện "Đảm bảo cuộc sống sau khi hồi hương" (nêu tại khoản 3 Điều 2) gồm:

- Đảm bảo có nơi ở hợp pháp: người xin hồi hương phải có bằng chứng và ghi rõ trong đơn xin hồi hương về khả năng tài chính để mua nhà ở sau khi hồi hương, hoặc được thân nhân (người bảo lãnh) ghi rõ trong giấy bảo lãnh về việc đảm bảo chỗ ở sau khi hồi hương.

- Có khả năng duy trì cuộc sống sau khi hồi hương: người xin hồi hương phải có bằng chứng và ghi rõ trong đơn xin hồi hương về nguồn sống hoặc dự định về việc tìm kiếm việc làm sau khi hồi hương hoặc được thân nhân (người bảo lãnh) ghi rõ trong giấy bảo lãnh về việc đảm bảo cung cấp tài chính, nuôi dưỡng sau khi hồi hương.

Xem nội dung VB
Điều 2. Người được phép hồi hương phải là người có đủ các điều kiện sau đây:
...
3- Có khả năng bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam sau khi hồi hương.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Điều kiện bảo lãnh tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:

I. VỀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC XÉT CHO HỒI HƯƠNG (NÊU TẠI KHOẢN 1, 3, 4 ĐIỀU 2 QĐ 875/TTg):
...
3. Điều kiện bảo lãnh (nêu tại khoản 4 Điều 2):

a. Đối với người xin hồi hương do Cơ quan Việt Nam bảo lãnh:

Cơ quan Việt Nam bảo lãnh phải có văn bản khẳng định rõ người xin hồi hương có vốn đầu tư hoặc đã có dự án khả thi tại Việt Nam; có trình độ học vấn cao (trên đại học) hoặc có tay nghề cao được cơ quan Việt Nam tiếp nhận làm việc và sẽ bố trí vào việc tương xứng với học vấn, tay nghề của người đó.

b. Đối với người xin hồi hương do thân nhân bảo lãnh:

Phải đảm bảo có đủ điều kiện nêu tại khoản 4b điều 2 của QĐ 875/TTg và người đứng đơn bảo lãnh phải là người không bị mất hoặc bị hạn chế quyền công dân, có quan hệ cùng dòng tộc với người được bảo lãnh, gồm: quan hệ vợ, chồng; cha, mẹ, con; ông bà nội, ngoại; anh, chị, em ruột; cô, bác, chú, dì ruột nội, ngoại.

Xem nội dung VB
Điều 2. Người được phép hồi hương phải là người có đủ các điều kiện sau đây:
...
4- Có một cơ quan hoặc thân nhân ở Việt Nam nêu dưới đây bảo lãnh:

a) Cơ quan cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo lãnh đối với trường hợp xin hồi hương để tham gia xây dựng đất nước như: có vốn đầu tư, chấp nhận việc sử dụng trình độ học vấn hoặc tay nghề cao tại một cơ sở thuộc ngành hoặc địa phương,...

b) Thân nhân đủ 18 tuổi có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em và người trong dòng tộc) bảo lãnh đối với các trường hợp xin hồi hương vì mục đích đoàn tụ gia đình và nhân đạo như: bảo đảm về nơi ăn ở, việc làm (nếu còn sức lao động), nơi nương tựa (nếu tuổi già sức yếu),...
Điều kiện bảo lãnh tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Điều kiện bảo lãnh tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:

I. VỀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC XÉT CHO HỒI HƯƠNG (NÊU TẠI KHOẢN 1, 3, 4 ĐIỀU 2 QĐ 875/TTg):
...
3. Điều kiện bảo lãnh (nêu tại khoản 4 Điều 2):

a. Đối với người xin hồi hương do Cơ quan Việt Nam bảo lãnh:

Cơ quan Việt Nam bảo lãnh phải có văn bản khẳng định rõ người xin hồi hương có vốn đầu tư hoặc đã có dự án khả thi tại Việt Nam; có trình độ học vấn cao (trên đại học) hoặc có tay nghề cao được cơ quan Việt Nam tiếp nhận làm việc và sẽ bố trí vào việc tương xứng với học vấn, tay nghề của người đó.

b. Đối với người xin hồi hương do thân nhân bảo lãnh:

Phải đảm bảo có đủ điều kiện nêu tại khoản 4b điều 2 của QĐ 875/TTg và người đứng đơn bảo lãnh phải là người không bị mất hoặc bị hạn chế quyền công dân, có quan hệ cùng dòng tộc với người được bảo lãnh, gồm: quan hệ vợ, chồng; cha, mẹ, con; ông bà nội, ngoại; anh, chị, em ruột; cô, bác, chú, dì ruột nội, ngoại.

Xem nội dung VB
Điều 2. Người được phép hồi hương phải là người có đủ các điều kiện sau đây:
...
4- Có một cơ quan hoặc thân nhân ở Việt Nam nêu dưới đây bảo lãnh:

a) Cơ quan cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo lãnh đối với trường hợp xin hồi hương để tham gia xây dựng đất nước như: có vốn đầu tư, chấp nhận việc sử dụng trình độ học vấn hoặc tay nghề cao tại một cơ sở thuộc ngành hoặc địa phương,...

b) Thân nhân đủ 18 tuổi có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em và người trong dòng tộc) bảo lãnh đối với các trường hợp xin hồi hương vì mục đích đoàn tụ gia đình và nhân đạo như: bảo đảm về nơi ăn ở, việc làm (nếu còn sức lao động), nơi nương tựa (nếu tuổi già sức yếu),...
Điều kiện bảo lãnh tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:
...
IV. VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG (NÊU TẠI ĐIỀU 5 QĐ 875/TTg)
...
2. Đối với Bộ Nội vụ (Cục Quản lý XNC):

- Thông báo kết quả xét giải quyết hồ sơ xin hồi hương cho Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao (Uỷ ban Về người Việt Nam ở nước ngoài), công an tỉnh, thành phố đối với trường hợp nộp hồ sơ xin hồi hương tại Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Với trường hợp nộp hồ sơ ở trong nước, ngoài các cơ quan nói trên cần thông báo cho thân nhân đứng đơn bảo lãnh hoặc thông báo cho người hồi hương.

- Quá trình xem xét giải quyết, kể cả sau khi CDVNĐCNN đã hồi hương, nếu phát hiện người xin hồi hương hoặc cá nhân, tổ chức liên quan có hành vi gian dối để được cấp phép hồi hương, Bộ Nội vụ có trách nhiệm thẩm tra lại, tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 5.
...
3- Bộ Nội vụ (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (nhận ở trong nước hay do cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài chuyển về), phải hoàn thành việc xem xét và thông báo cho Bộ ngoại giao (Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài) và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc thân nhân của người xin hồi hương (nếu nộp hồ sơ tại Việt Nam) biết kết quả (cho phép hồi hương hoặc lý do không được hồi hương).
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:
...
IV. VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG (NÊU TẠI ĐIỀU 5 QĐ 875/TTg)
...
3. Đối với Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW:

- Trường hợp đương sự đang tạm trú tại địa phương, nếu Bộ Nội vụ thông báo không chấp thuận đơn xin hồi hương thì yêu cầu họ phải xuất cảnh trong thời hạn tạm trú đã được cấp; nếu người đó cố tình không xuất cảnh thì có thể dùng biện pháp cưỡng chế xuất cảnh hoặc xử lý theo pháp luật Việt Nam.

- Khi CDVNĐCNN đã hồi hương công an tỉnh, thành phố thu giấy Thông hành hồi hương, hướng dẫn thủ tục cần thiết và tạo điều kiện thuận tiện để họ đăng ký hộ khẩu thường trú, cấp Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp có hộ chiếu nước ngoài thì hộ chiếu đó mặc nhiên không có giá trị sử dụng, Công an tỉnh, thành phố không thu giữ và không làm thủ tục gì vào hộ chiếu đó.

Xem nội dung VB
Điều 5.
...
2- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Nội dung hướng dẫn Khoản này nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 29 tháng 01 năm 1997, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) và Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư liên tịch số 06/TT-LT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam.

Để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người xin hồi hương, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư liên tịch số 06/TT-LT như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 và 2 thuộc Mục IV:
...
2. Đối với Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh):

- Thông báo kết quả giải quyết hồ sơ xin hồi hương cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (qua Fax), Bộ Ngoại giao, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời gian 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp nộp hồ sơ xin hồi hương tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Với trường hợp nộp hồ sơ ở trong nước, ngoài các cơ quan nói trên cần thông báo cho thân nhân (người bảo lãnh) hoặc thông báo cho người hồi hương. Riêng đối với trường hợp phải làm thủ tục do văn bản thông báo được phép hồi hương hoặc Giấy thông hành hồi hương hết thời hạn chưa quá 24 tháng, thì việc thông báo kết quả giải quyết hồ sơ xin hồi hương được thực hiện trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai (theo mẫu HH4) và 02 ảnh mới chụp.

- Quá trình xem xét giải quyết, kể cả sau khi công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương, nếu phát hiện người xin hồi hương hoặc cá nhân, tổ chức liên quan có hành vi gian dối để được cấp phép hồi hương, Bộ Công an có trách nhiệm thẩm tra lại, tùy tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật Việt Nam”.

Xem nội dung VB
Điều 5.
...
2- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Nội dung hướng dẫn Khoản này nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 21/11/1996 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 875/TTgLiên Bộ Nội vụ - Ngoại giao hướng dẫn chi tiết thêm về điều kiện, thủ tục lập hồ sơ xin hồi hương và trách nhiệm xem xét giải quyết hồ sơ của các cơ quan chức năng như sau:
...
IV. VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG (NÊU TẠI ĐIỀU 5 QĐ 875/TTg)
...
3. Đối với Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc TW:

- Trường hợp đương sự đang tạm trú tại địa phương, nếu Bộ Nội vụ thông báo không chấp thuận đơn xin hồi hương thì yêu cầu họ phải xuất cảnh trong thời hạn tạm trú đã được cấp; nếu người đó cố tình không xuất cảnh thì có thể dùng biện pháp cưỡng chế xuất cảnh hoặc xử lý theo pháp luật Việt Nam.

- Khi CDVNĐCNN đã hồi hương công an tỉnh, thành phố thu giấy Thông hành hồi hương, hướng dẫn thủ tục cần thiết và tạo điều kiện thuận tiện để họ đăng ký hộ khẩu thường trú, cấp Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp có hộ chiếu nước ngoài thì hộ chiếu đó mặc nhiên không có giá trị sử dụng, Công an tỉnh, thành phố không thu giữ và không làm thủ tục gì vào hộ chiếu đó.

Xem nội dung VB
Điều 5.
...
2- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Nội dung hướng dẫn Khoản này nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Ngày 29 tháng 01 năm 1997, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) và Bộ Ngoại giao đã ban hành Thông tư liên tịch số 06/TT-LT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về Việt Nam.

Để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người xin hồi hương, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư liên tịch số 06/TT-LT như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 và 2 thuộc Mục IV:
...
2. Đối với Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh):

- Thông báo kết quả giải quyết hồ sơ xin hồi hương cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (qua Fax), Bộ Ngoại giao, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời gian 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp nộp hồ sơ xin hồi hương tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài. Với trường hợp nộp hồ sơ ở trong nước, ngoài các cơ quan nói trên cần thông báo cho thân nhân (người bảo lãnh) hoặc thông báo cho người hồi hương. Riêng đối với trường hợp phải làm thủ tục do văn bản thông báo được phép hồi hương hoặc Giấy thông hành hồi hương hết thời hạn chưa quá 24 tháng, thì việc thông báo kết quả giải quyết hồ sơ xin hồi hương được thực hiện trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai (theo mẫu HH4) và 02 ảnh mới chụp.

- Quá trình xem xét giải quyết, kể cả sau khi công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương, nếu phát hiện người xin hồi hương hoặc cá nhân, tổ chức liên quan có hành vi gian dối để được cấp phép hồi hương, Bộ Công an có trách nhiệm thẩm tra lại, tùy tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật Việt Nam”.

Xem nội dung VB
Điều 5.
...
2- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải gửi hồ sơ kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục IV Thông tư 6-TT/LT 1997 có hiệu lực từ ngày 13/02/1997 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)
Nội dung hướng dẫn Khoản này nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Thông tư liên tịch 04/2005/TTLT-BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 có hiệu lực từ ngày 31/12/2005 (VB hết hiệu lực: 26/06/2009)