BỘ
TÀI CHÍNH - BỘ Y TẾ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
20/2013/TTLT-BTC-BYT
|
Hà
Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2013
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN
2012-2015
Căn cứ Nghị định
số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định
số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định
số 63/2012//NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định
số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản
lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Thực hiện các
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 52/2009/QĐ-TTg ngày 09/4/2009 phê duyệt Đề
án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020; số
2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt
Nam giai đoạn 2011-2020 và số 1199/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 phê duyệt Chương trình
mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015;
Bộ trưởng Bộ
Tài chính, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành thông tư liên tịch quy định quản lý và sử
dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa
gia đình giai đoạn 2012- 2015.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng:
a) Thông tư này
quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2012 - 2015 (sau đây gọi
tắt là Chương trình) quy định tại Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của
Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 1199/QĐ-TTg).
b) Thông tư này
không áp dụng đối với các nguồn kinh phí sau:
- Nguồn vốn viện
trợ không hoàn lại, trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của
nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thoả thuận về mức chi thì áp dụng theo mức
chi quy định tại Thông tư này.
- Nguồn vốn đầu tư
phát triển.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này là các cơ quan, đơn vị có sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách
nhà nước để thực hiện Chương trình.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
1. Ngân sách trung
ương:
a) Bố trí trong dự
toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương để thực hiện
nhiệm vụ do Bộ, cơ quan trung ương trực tiếp thực hiện.
b) Bổ sung có mục
tiêu cho ngân sách địa phương để triển khai các Dự án của Chương trình theo quy
định tại Quyết định số 1199/QĐ-TTg.
2. Ngân sách địa
phương:
a) Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bảo đảm nguồn lực từ ngân sách địa
phương để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định số
1199/QĐ-TTg.
b) Thực hiện lồng
ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án hỗ trợ khác có liên quan
trên địa bàn, huy động tối đa nguồn lực của địa phương và các nguồn tài chính hợp
pháp để thực hiện các chế độ, chính sách của địa phương nhằm triển khai các hoạt
động bền vững và nâng cao hiệu quả của Chương trình.
Điều 3. Nội dung và mức chi chung của Chương trình
1. Chi xây dựng
chương trình, giáo trình; viết, biên soạn và dịch tài liệu tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về dân số và kế hoạch hóa gia đình (sau đây viết tắt là
DS-KHHGĐ) phục vụ Chương trình. Nội dung và mức chi cụ thể như sau:
a) Chi viết và
biên soạn tài liệu thông thường: 75.000 đồng/trang chuẩn 350 từ.
b) Xây dựng tài liệu,
chương trình, giáo trình cho các lớp bồi dưỡng, tập huấn đào tạo: Nội dung và mức
chi áp dụng đối với trường hợp xây dựng chương trình môn học, giáo trình cho
các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quy định tại Thông tư số
123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi
xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối
với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.
c) Dịch tài liệu
(bao gồm cả tiếng dân tộc): Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi
tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các
hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (sau
đây viết tắt là Thông tư số 01/2010/TT-BTC).
2. Chi tập huấn kiến
thức chuyên môn nghiệp vụ cho cộng tác viên dân số không hưởng lương từ ngân
sách nhà nước, chi đào tạo ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực
chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện dự án, đề án của
Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số
97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế
độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp
công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số 97/2010/TT-BTC) và Thông tư số
139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản
lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức.
3. Chi hợp tác quốc
tế, học tập trao đổi kinh nghiệm quốc tế về công tác DS-KHHGĐ liên quan đến việc
triển khai các hoạt động của Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC và Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày
21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức
nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí.
4. Chi mua thuốc,
phương tiện tránh thai, trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, dụng cụ, trang
thiết bị khác (sau đây viết tắt là hàng hóa) dùng cho hoạt động chuyên môn của
từng dự án, đề án thuộc Chương trình. Số lượng, định mức hàng hóa bảo đảm phù hợp
với yêu cầu chuyên môn kỹ thuật của đơn vị và quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
5. Chi vận chuyển
hàng hoá, mẫu bệnh phẩm:
a) Trường hợp vận
chuyển bằng các phương tiện, dịch vụ công cộng: Mức chi theo giá cước thực tế.
b) Trường hợp tự
túc hoặc thuê phương tiện vận chuyển đường bộ (nếu cần thiết): Mức chi theo hợp
đồng trên cơ sở mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự
toán được giao hoặc hỗ trợ tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa
giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng. Trường hợp vận chuyển nhiều
hàng hoá, trang thiết bị trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa
không quá mức quy định nêu trên.
c) Trường hợp vận
chuyển tại các địa bàn đi lại khó khăn (vùng núi cao, biên giới, hải đảo): Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức thanh toán phù hợp với tình hình thực tế
trong phạm vi dự toán được giao.
6. Chi sửa chữa,
nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật cho các trung tâm truyền
thông, tư vấn và cơ sở dữ liệu DS-KHHGĐ cấp tỉnh, huyện; duy tu, bảo dưỡng, bảo
trì định kỳ kho chứa thuốc, phương tiện tránh thai thuộc Chi cục DS-KHHGĐ tuyến
tỉnh và Trung tâm DS-KHHGĐ tuyến huyện phục vụ hoạt động chuyên môn của Chương
trình.
7. Chi xây dựng cơ
sở dữ liệu về DS-KHHGĐ: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức chi tạo
lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHCN-BTTTT
ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và
Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Quốc
gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
8. Chi xây dựng
các mô hình mới về DS-KHHGĐ do Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ phê duyệt. Nội
dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Trường hợp
mô hình có nội dung chi đặc thù chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định mức
chi,Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ vận dụng mức chi hiện hành của các hoạt động
tương tự để quyết định mức chi của mô hình trong phạm vi dự toán được giao.
9. Chi các cuộc điều
tra theo nội dung chuyên môn của từng dự án, đề án thuộc Chương trình theo quyết
định của cấp có thẩm quyền quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
10 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi thành một số điều của Luật Thống kê. Nội dung và mức chi thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài
chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều
tra thống kê. Trường hợp thực hiện các cuộc Tổng điều tra thống kê theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ, nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 53/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí các cuộc Tổng điều tra thống kê do Thủ tướng Chính phủ
quyết định.
10. Chi thuê
chuyên gia trong nước: Căn cứ vào mức độ cần thiết triển khai các hoạt động của
Chương trình và dự toán ngân sách được giao, Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ
quyết định việc thuê chuyên gia trong nước theo hình thức ký "Hợp đồng
giao khoán công việc, sản phẩm". Mức chi áp dụng theo quy định tại Thông
tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số mức chi
tiêu áp dụng cho các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày
19/11/2009.
11. Chi triển khai
các hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học gắn với nội dung của Chương
trình theo đề cương nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Nội dung và mức
chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số
93/2006/TTLT/BTC-BKH&CN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và
Công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKH&CN
ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức
xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công
nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
12. Chi công tác
kiểm tra, hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn chuyên môn tại các tuyến của từng dự án,
đề án thuộc Chương trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số
06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý
và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
13. Chi hỗ trợ
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sức khỏe sinh sản – kế hoạch
hóa gia đình (sau đây viết tắt là KHHGĐ) trong các đợt khám lưu động, Chiến dịch
tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGĐ - sức khỏe
sinh sản tại các xã đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn
định, xã thuộc vùng biển, đảo và ven biển theo Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg
ngày 09/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Kiểm soát dân số các
vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020 (sau đây viết tắt là Đề án 52),
bao gồm:
a) Chi khám thai
và khám viêm nhiễm đường sinh dục theo quy trình chuyên môn của Bộ Y tế: Mức
chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền
quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập (sau đây viết tắt là giá dịch
vụ KB, CB hiện hành).
b) Chi công tác
phí của cán bộ y tế, người tham gia phục vụ đoàn lưu động, chiến dịch theo quy
định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC. Ngoài ra, được hỗ trợ thêm:
- Khi tham gia các
đợt chiến dịch: Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày.
- Khi tham gia các
đợt khám lưu động:
+ Tại huyện đảo,
xã đảo: Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày. Tối đa 10 ngày/đợt. Trường hợp địa
bàn huyện đảo, xã đảo giao thông đi lại thực sự khó khăn được thanh toán theo
thực tế số ngày đi lưu động.
+ Tại xã ven biển,
xã có trên 5.000 người lao động nhập cư làm việc tại khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu du lịch, khu kinh tế, cảng biển, âu thuyền, cảng cá; xã đặc biệt khó
khăn: Mức hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày. Tối đa 7 ngày/đợt.
c) Chi khám sức khỏe
trẻ em thuộc Đề án 52 theo quy định về chuyên môn y tế: Mức chi theo giá dịch vụ
KB, CB hiện hành.
14. Chi tham quan
mô hình công tác DS-KHHGĐ tại các địa phương: Nội dung và mức chi áp dụng theo
quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
15. Chi hỗ trợ tổ
chức các hoạt động sinh hoạt Câu lạc bộ thực hiện tư vấn về: tiền hôn nhân;
chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch
hoá gia đình; kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp
đến sự mang thai, sự phát triển và chất lượng bào thai cho các cặp nam nữ chuẩn
bị kết hôn; các yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bình
thường của bào thai do tác động của môi trường biển; phòng, chống bệnh lây truyền
qua đường tình dục cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa
có việc làm hoặc có việc làm không ổn định; can thiệp đảm bảo sự phát triển
bình thường của bào thai và sức khỏe cho người mang thai đang sinh sống và làm
việc ở khu vực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển tại các xã ven biển có khu
vực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển, các xã đặc biệt khó khăn, các xã
biên giới, an toàn khu. Nội dung và mức chi bao gồm:
a) Chi tài liệu phục
vụ buổi tư vấn: Mức chi theo thực tế và phù hợp với nội dung tư vấn.
b) Chi nước uống
các đối tượng tham gia buổi tư vấn: 10.000 đồng/người/buổi.
c) Chi thù lao người
tham gia Câu lạc bộ thực hiện trực tiếp tư vấn cho đối tượng: Mức chi 10.000 đồng/
đối tượng tư vấn nhưng tối đa không quá 450.000 đồng/người/tháng.
16. Chi thực hiện
chính sách triệt sản:
a) Chi bồi dưỡng
người tự nguyện triệt sản: 300.000 đồng/người.
b) Hỗ trợ chi phí
đi lại đối với người tự nguyện triệt sản đến trung tâm làm kỹ thuật triệt sản,
cán bộ y tế xuống xã hoặc các cụm kỹ thuật làm phẫu thuật: Mức chi theo quy định
tại khoản 5, Điều 3 Thông tư này.
c) Chi thực hiện dịch
vụ KHHGĐ và xử lý tai biến theo chuyên môn y tế của người triệt sản: Mức chi
theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
d) Chi hỗ trợ cán
bộ y tế cấp xã thực hiện chăm sóc người tự nguyện triệt sản tại nhà sau phẫu
thuật: 50.000 đồng/ca triệt sản.
17. Chi thù lao cộng
tác viên DS-KHHGĐ ở các thôn, xóm, ấp, bản, làng, tổ dân phố và cụm dân cư:
a) Số lượng cộng
tác viên ở từng thôn, xóm, ấp, bản, làng, tổ dân phố và cụm dân cư (sau đây gọi
tắt là thôn, bản) được xác định theo số hộ gia đình, cụ thể:
- Đối với thôn, bản
thuộc xã đảo; xã thuộc huyện đảo; huyện đảo không có xã; xã ven biển có đầm
phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển thuộc Đề án 52;
xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định: bố trí 01
cộng tác viên phụ trách từ 30 đến 50 hộ gia đình;
- Đối với thôn, bản
của các xã còn lại thuộc Đề án 52: bố trí 01 cộng tác viên phụ trách từ 100 đến
150 hộ gia đình;
- Đối với thôn, bản
thuộc các xã còn lại: Chi cục trưởng Chi cục DS-KHHGĐ quyết định việc bố trí 01
cộng tác viên phụ trách nhiều hơn 150 hộ gia đình phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương.
b) Mức chi thù
lao: 100.000 đồng/người/tháng.
18. Chi hỗ trợ 01
cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ cấp xã không phải là viên chức và không thuộc đối
tượng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số
92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế
độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người
hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
a) Đối với xã đảo;
xã thuộc huyện đảo; huyện đảo không có xã; xã ven biển có đầm phá, ngập mặn, âu
thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển thuộc Đề án 52: 400.000 đồng/người/tháng.
b) Đối với xã còn
lại thuộc Đề án 52; xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và
không ổn định: 300.000 đồng/người/tháng.
c) Đối với các xã
còn lại: 200.000 đồng/người/tháng.
19. Chi quản lý
Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện
hành.
Điều 4. Nội dung và mức chi đặc thù của từng dự án
1. Dự án Bảo đảm hậu
cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
a) Cấp miễn phí
phương tiện tránh thai (sau đây viết tắt là PTTT):
- Đối tượng được cấp
miễn phí PTTTT: Người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người có công với
cách mạng; người dân tộc thiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng
có mức sinh cao và không ổn định; người làm việc trên biển trước khi đi biển
dài ngày, khi cập bờ và vào các âu thuyền tại các xã ven biển có nhiều người
làm việc trên biển.
- Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định danh mục PTTT cấp miễn phí.
- Cơ quan, đơn vị,
cá nhân được giao nhiệm vụ cung cấp PTTT miễn phí có trách nhiệm thống kê, ghi
chép đầy đủ danh sách đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
b) Thực hiện tiếp
thị xã hội PTTT:
- Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định danh mục PTTT thực hiện tiếp thị xã hội.
- Việc tổ chức triển
khai thực hiện và cơ chế quản lý tài chính hoạt động tiếp thị xã hội PTTT thực
hiện theo các quy định hiện hành
c) Chi tiền công
tiêm thuốc tránh thai: 2.000 đồng/mũi tiêm.
d) Chi thực hiện dịch
vụ KHHGĐ, xử lý tai biến theo chuyên môn y tế của người được cấp miễn phí PTTT:
Mức chi theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
đ) Chi kiểm định
chất lượng PTTT: Mức chi thực hiện theo mức phí kiểm định do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành
mức phí kiểm định, mức chi thực hiện theo kết quả đấu thầu kiểm định chất lượng
PTTT.
e) Chi thù lao cán
bộ làm công tác DS-KHHGĐ vận động và tư vấn:
- Người chấp nhận
đặt dụng cụ tử cung lần đầu tại xã đặc biệt khó khăn, xã thuộc Đề án 52 và xã
thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định: Mức hỗ trợ 10.000 đồng/trường hợp
chấp nhận;
- Người chấp nhận
triệt sản: Mức hỗ trợ 30.000 đồng/trường hợp chấp nhận.
Tối đa không quá
300.000 đồng/người/tháng.
g) Chi hỗ trợ công
tác quản lý DS-KHHGĐ của Ban DS-KHHGĐ cấp xã: 1.200.000 đồng/xã/năm.
2. Dự án Tầm soát
các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
a) Hoạt động sàng
lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh:
- Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định mặt bệnh, quy trình sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
- Tổng cục trưởng
Tổng cục DS-KHHGĐ quyết định lựa chọn số lượng xã triển khai Dự án phù hợp với
mục tiêu của Dự án và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
- Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị được giao kinh phí thực hiện hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước
sinh và sơ sinh quyết định lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện,
khả năng để giao nhiệm vụ và ký hợp đồng thực hiện hoạt động sàng lọc, chẩn
đoán trước sinh và sơ sinh theo cơ chế nhà nước đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công
quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14/03/2008 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan (sau đây
viết tắt là Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg).
- Đối tượng được hỗ
trợ chi phí sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh: Người thuộc hộ gia đình
nghèo, cận nghèo; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số sống tại
xã đặc biệt khó khăn; người dân tại các xã thuộc Đề án 52 (trừ các đối tượng được
quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán).
- Nội dung và mức
chi chung của hoạt động sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh:
+ Chi khám, siêu
âm, xét nghiệm cần thiết để sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy
trình chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định: Mức chi theo giá dịch vụ
KB, CB hiện hành.
+ Chi hỗ trợ công
lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh trong trường hợp sàng lọc, chẩn đoán sơ sinh:
5.000 đồng/trường hợp.
+ Chi thông báo kết
quả sàng lọc của đối tượng (bao gồm cả kết quả âm tính hoặc dương tính) theo
giá cước dịch vụ bưu điện hiện hành.
+ Chi phí đi lại
khi phải chuyển tuyến theo phân tuyến kỹ thuật và chỉ định của thủ trưởng cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thực hiện dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ
sinh theo thẩm quyền: Mức chi theo quy định tại khoản 5, Điều 3 Thông tư này.
+ Chi thù lao cán
bộ y tế trực tiếp tư vấn trước và sau sàng lọc chẩn đoán trước sinh và sơ sinh:
10.000 đồng/đối tượng được tư vấn.
+ Chi in ấn sổ
sách ghi chép, theo dõi của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia cung cấp dịch vụ
sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh; thẻ theo dõi đối tượng phục vụ mục
tiêu báo cáo của Chương trình.
b) Chi khám sức khỏe,
xét nghiệm tiền hôn nhân theo chuyên môn y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định:
- Đối tượng được hỗ
trợ: người thuộc hộ gia đình nghèo, người có công với cách mạng, người dân tộc
thiểu số sống tại xã đặc biệt khó khăn.
- Mức chi theo giá
dịch vụ KB, CB hiện hành.
c) Chi tổ chức nói
chuyện chuyên đề, tư vấn can thiệp giảm thiểu tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết
thống; can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng
dân số các dân tộc ít người tại các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới, an
toàn khu; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: Nội dung và mức chi theo quy định tại
khoản 15, Điều 3 Thông tư này.
3. Dự án Nâng cao
năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
a) Chi hội nghị sơ
kết, tổng kết, tập huấn triển khai nhiệm vụ, công tác Chương trình DS-KHHGĐ; hội
thảo trao đổi chuyên môn; mít tinh, diễu hành nhân ngày dân số Việt Nam, ngày
dân số thế giới: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số
97/2010/TT-BTC.
b) Chi hoạt động
truyền thông về DS-KHHGĐ:
Thủ trưởng cơ quan
được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức,
nội dung tuyên truyền, chương trình truyền thông đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm,
hiệu quả, ưu tiên công tác truyền thông qua đài phát thanh huyện, xã, phường
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Nội dung và mức chi:
- Chi sản xuất các
chương trình phát thanh, truyền hình trên các phương tiện thông tin đại chúng
(phát thanh, truyền hình, báo chí) thực hiện theo quy định tại Quyết định số
39/2008/QĐ-TTg.
- Chi mua, nhân bản
và phát hành các ấn phẩm truyền thông.
- Làm mới, sửa chữa
pa nô, áp phích, khẩu hiệu: Mức chi theo giá thị trường tại địa phương và chứng
từ chi tiêu hợp pháp.
- Chi hỗ trợ các
hoạt động truyền thông tại huyện, xã, phường: Biên tập tài liệu phát thanh:
75.000 đồng/trang 350 từ; bồi dưỡng phát thanh: 15.000 đồng/lần, trường hợp
phát thanh bằng tiếng dân tộc: 20.000 đồng/lần.
- Chi hoạt động
thông tin, tuyên truyền trong các Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động
lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGĐ/sức khoẻ sinh sản đến các xã đặc biệt khó
khăn; các xã thuộc Đề án 52 và xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định.
Giám đốc Sở Y tế quyết định lựa chọn số lượng xã để triển khai Chiến dịch hàng
năm trên cơ sở đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục DS-KHHGĐ trong phạm vi dự
toán ngân sách được giao. Nội dung và mức chi bao gồm:
+ Chi các hoạt động
thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh,
truyền hình, báo chí) tại địa phương trước và trong thời gian thực hiện Chiến dịch
theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg.
+ Chi phí trang
trí, ảnh tư liệu và các hoạt động khác: Mức chi theo thực tế được cấp có thẩm
quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao.
+ Chi thuê phiên dịch
tiếng dân tộc (trong trường hợp cần thiết): Mức chi áp dụng theo quy định tại
Thông tư số 01/2010/TT-BTC.
+ Chi thuê biên tập
và phát thanh tại đài phát thanh xã: Biên tập: 75.000 đồng/trang 350 từ; chi bồi
dưỡng phát thanh: 100.000 đồng/ngày.
- Chi tổ chức các
buổi giao lưu, các lớp giáo dục truyền thông, nói chuyện chuyên đề về DS-KHHGĐ:
Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
- Chi tổ chức các
cuộc thi về kiến thức và kỹ năng tuyên truyền chính sách DS-KHHGĐ, bao gồm:
+ Chi đăng báo và
thông tin trên các phương tiện truyền thông để phát động và thông báo thể lệ cuộc
thi: Mức chi theo chứng từ chi tiêu hợp pháp thực tế được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
+ Biên soạn đề thi
và đáp án (nếu có), quy chế cuộc thi: Mức chi tối đa 500.000 đồng/bộ đề thi hoặc
quy chế cuộc thi.
+ Bồi dưỡng chấm
thi, Ban giám khảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: Mức chi tối đa 300.000 đồng/người/ngày.
+ Bồi dưỡng thành
viên Ban tổ chức, Ban thư ký: Mức chi tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
+ Chi giải thưởng:
Giải tập thể từ 500.000 đồng đến 4.000.000 đồng/giải thưởng; giải cá nhân từ
200.000 đồng đến 2.000.000 đồng/giải thưởng.
Căn cứ dự toán
ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức cuộc thi quyết
định mức chi giải thưởng cụ thể tuỳ theo quy mô tổ chức cuộc thi (cấp trung
ương, cấp tỉnh, cấp cơ sở) trong khung mức chi nêu trên.
+ Cơ quan, đơn vị
chủ trì tổ chức cuộc thi được sử dụng kinh phí của Chương trình để hỗ trợ chi
phí đi lại, tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho người dự thi ở xa nơi tổ chức. Nội dung
và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
+ Các khoản chi
khác phục vụ cuộc thi (nếu có) như: thuê hội trường, địa điểm; âm thanh, ánh
sáng, đạo cụ, trang trí; bồi dưỡng cho người phục vụ, người dẫn chương trình
(MC); văn phòng phẩm; xăng xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển: Mức chi căn cứ
vào dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt, hợp đồng, hoá đơn và các chứng từ chi
tiêu hợp pháp. Trường hợp chưa có quy định mức chi, thủ trưởng cơ quan tổ chức
cuộc thi quyết định mức chi trong phạm vi dự toán được giao.
c) Chi hỗ trợ các
hoạt động phúc lợi của các xã có thành tích xuất sắc trong công tác DS-KHHGĐ để
lồng ghép các hoạt động văn hoá - giáo dục - thể thao với DS-KHHGĐ: Mức chi tối
đa 4.000.000 đồng/xã/năm. Số lượng xã được hỗ trợ hàng năm do Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện quyết định trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
d) Chi cập nhật
thông tin mới về DS-KHHGĐ của hộ gia đình vào Sổ ghi chép ban đầu về DS-KHHGĐ của
cộng tác viên: Mức chi 1.500 đồng/hộ gia đình.
đ) Chi thực hiện
chính sách khuyến khích đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
công tác DS-KHHGĐ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nội dung và mức chi thực
hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn.
e) Chi công tác
giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình: Nội dung và mức chi thực
hiện theo quy định tại khoản 12, Điều 3 Thông tư này.
Riêng đối với đoàn
công tác giám sát, đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì
đoàn công tác chịu trách nhiệm chi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định
(tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý,
tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi
trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác thông báo bằng văn bản (trong
giấy mời, triệu tập) cho cơ quan, đơn vị cử người đi công tác không phải thanh
toán các khoản chi này.
4. Đề án Kiểm soát
dân số các vùng biển, đảo và ven biển.
a) Chi nâng cao chất
lượng dân số khi sinh tại các vùng biển, đảo và ven biển:
- Chi kiểm tra sức
khoẻ, kiểm tra yếu tố nguy cơ cao, xét nghiệm kiểm tra yếu tố Rh (Rhesus), vi
rút viêm gan B và các yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang thai, sự phát
triển và chất lượng bào thai cho những cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn thuộc hộ gia
đình nghèo, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số có nguy cơ sinh
con dị tật cao.
- Chi khám, kiểm
tra sức khoẻ cho các bà mẹ đang mang thai có nguy cơ cao theo quy trình chuyên
môn của Bộ trưởng Bộ Y tế ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bình thường của
bào thai do tác động của môi trường biển thuộc mô hình thí điểm can thiệp bảo đảm
sự phát triển bình thường bào thai và sức khỏe cho người mang thai đang sinh sống
và làm việc ở khu vực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển tại các xã ven biển.
b) Chi khám, kiểm
tra sức khoẻ phòng chống bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, phòng ngừa mang
thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn,
không đi học, chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định tại các xã ven biển,
xã có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu kinh tế, âu thuyền, cảng
cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển.
c) Mức chi của điểm
a và b khoản này theo giá dịch vụ KB, CB hiện hành.
d) Chi kiểm tra,
giám sát các hoạt động của Đề án tại xã đảo, xã ven biển có đầm phá, ngập mặn,
âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển: Nội dung và mức chi theo quy
định tại khoản 12, Điều 3 thông tư này. Ngoài ra, được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày
thực tế đi kiểm tra, giám sát.
Điều 5. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán
1. Việc lập, phân
bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định
Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật và cơ chế quản lý và điều
hành Chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Tập trung ưu
tiên phân bổ kinh phí cho các xã đặc biệt khó khăn; vùng biển, đảo; vùng có mức
sinh cao và không ổn định; vùng có mức sinh thấp để duy trì mức sinh; vùng có tỷ
số giới tính khi sinh cao.
3. Việc mua sắm
hàng hóa, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thực hiện theo đúng quy định của Luật Đấu
thầu, Luật Đầu tư xây dựng, Luật Dược, các văn bản hướng dẫn Luật. Đối với hàng
hoá, dịch vụ đặt hàng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg.
Thực hiện phân cấp
cho các địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ truyền thông và mua sắm hàng
hóa phục vụ hoạt động của Chương trình. Trường hợp đặc biệt, đối với tài sản,
hàng hóa mà địa phương không có khả năng mua sắm hoặc cần mua sắm tập trung, Bộ
Y tế trực tiếp thực hiện mua sắm và phân bổ bằng hiện vật cho các Bộ, ngành, địa
phương. Thủ tục bàn giao hiện vật thực hiện theo quy định hiện hành.
Thực hiện giao dự
toán trực tiếp cho cơ quan, đơn vị thực hiện hoạt động truyền thông trên cơ sở
nhiệm vụ truyền thông, định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính
hiện hành. Trường hợp cơ quan, đơn vị được giao dự toán để thực hiện hoạt động
truyền thông nhưng cần sự phối hợp của các cơ quan, đơn vị khác thực hiện hoạt
động truyền thông thì được thực hiện đặt hàng theo quy định nhưng tối đa không
quá 100.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị/năm.
4. Các cơ quan,
đơn vị được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách
nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo chế độ quy định. Đối với các hoạt động,
nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị
khác thực hiện thì chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan,
đơn vị được giao dự toán, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (kèm theo dự toán
chi tiết được cơ quan chủ trì phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản
thanh lý hợp đồng, báo cáo quyết toán kinh phí của cơ quan, đơn vị thực hiện hợp
đồng ký kết, ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các
hoá đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện hợp đồng lưu
giữ theo quy định hiện hành.
Cơ quan, đơn vị thực
hiện hợp đồng có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình
đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành;
lập báo cáo quyết toán số kinh phí được cấp theo quy định gửi cơ quan, đơn vị
ký hợp đồng (không tổng hợp vào báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị mình
nhưng phải mở sổ kế toán riêng để theo dõi).
5. Chế độ báo cáo:
a) Định kỳ hàng
năm, các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chương trình về
cơ quan quản lý Chương trình (cả kinh phí và chỉ tiêu chuyên môn) để tổng hợp
báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
b) Định kỳ hàng
năm, Bộ Y tế có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính báo cáo chi tiết tình hình thực hiện
cấp miễn phí PTTT bao gồm các nội dung như sau:
- Báo cáo tình
hình mua PTTT cấp miễn phí: số lượng và kinh phí.
- Báo cáo chi tiết
tình hình PTTT được cấp miễn phí: số lượng PTTT đã cấp miễn phí, số tồn kho ở
các cấp.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2013. Các nội dung quy định tại Thông tư này
được áp dụng từ niên độ ngân sách năm 2013.
2. Bãi bỏ Thông tư
liên tịch của liên Bộ Tài chính, Bộ Y tế: số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày
17/4/2008 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006-2010 và số 233/2009/
TTLT-BTC-BYT ngày 09/12/2009 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề
án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020.
3. Trong quá trình
thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Y tế
để nghiên cứu giải quyết./.
KT.
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Viết Tiến
|
KT.
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Minh
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ Khoa giáo văn xã, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Ban chỉ đạo trung ương về phòng chống tham nhũng;
- Uỷ ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Sở Y tế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Y tế;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính, Bộ Y tế;
- Lưu VT: BTC, BYT (500 bản).
|