HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
78/2013/NQ-HĐND
|
Hà Tĩnh, ngày 18
tháng 12 năm 2013
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH
HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh số
06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/01/2003; Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 ngày
27/12/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số;
Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP
ngày 16/9/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Pháp lệnh Dân số; Nghị
định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số; Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày
17/3/2011 của Chính phủ sửa đổi khoản 6
Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg
ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức
khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày
31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012-2015;
Căn cứ Quyết định số 1786/QĐ-TTg
ngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2050;
Sau khi xem xét Tờ trình số
463/TTr-UBND ngày 05/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt
Đề án “Tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - kế hoạch
hóa gia đình tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014
- 2020”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý
kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông
qua Đề án “Tiếp tục đẩy mạnh công tác Dân số - Kế
hoạch hóa gia đình tỉnh Hà Tĩnh
giai đoạn 2014 - 2020”, với các nội dung
chủ yếu:
1. Mục tiêu
Kiên trì thực hiện mục tiêu “mỗi cặp
vợ chồng chỉ sinh 1 hoặc 2 con”, nỗ lực giảm sinh và giảm nhanh tỷ lệ sinh trên
2 con, tiến tới đạt mức sinh thay thế, ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để có
cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng
sức khỏe sinh sản, giải quyết tốt những vấn đề về cơ
cấu dân số, góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
2. Nhiệm vụ, giải pháp
2.1. Nhiệm vụ
- Tiếp tục đẩy mạnh, đổi mới nội dung
và hình thức tuyên truyền, giáo dục theo vùng, miền, nhóm đối tượng tới mọi
tầng lớp nhân dân trong tỉnh nhất là các
cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ hiểu, tự nguyện và thi đua thực hiện tốt
KHHGĐ, mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh 1 hoặc 2 con để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
- Cải thiện, nâng cao chất lượng dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản, kết hợp chặt chẽ giữa
công tác truyền thông với cung cấp dịch vụ nhất là ở cấp xã, phấn đấu giảm tỷ
suất sinh thô xuống mức 15,65‰ năm 2015 và 12,50‰ năm 2020, số con trung bình
của một bà mẹ trong độ tuổi sinh đẻ giảm xuống ở mức 2,3 con/bà mẹ năm 2015 và
2,1 con/bà mẹ năm 2020, quy mô dân số năm 2020 ở mức 1,6 triệu người.
- Mở rộng, triển khai có hiệu quả các
hoạt động như sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh, khám sức khỏe tiền hôn
nhân, can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe
bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, v.v... nhằm
góp phần nâng cao chất lượng dân số, phấn đấu đến năm 2015 tỷ số giới tính khi
sinh giảm xuống ở mức 109,5 bé trai/100 bé gái và 105 bé trai/100 bé gái vào năm 2020.
2.2. Các giải pháp chủ yếu
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng,
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo tổ
chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đối với
công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; phải xác định đây là mục tiêu, nhiệm
vụ quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, chương trình, kế hoạch công tác của địa phương, đơn vị và là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tập thể, cá
nhân. Tổ chức giám sát, đánh giá việc
thực hiện chính sách dân số - kế hoạch
hóa gia đình; khen thưởng, biểu dương kịp thời các tập thể, cá nhân có thành
tích trong công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; xử lý nghiêm các tập thể,
cá nhân vi phạm chính sách dân số - kế hoạch
hóa gia đình.
b) Tập trung hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy.
Duy trì ổn định hệ thống tổ chức bộ máy như hiện nay, tập trung nâng cao
chất lượng hoạt động của cơ quan dân số tỉnh, huyện. Củng cố, ổn định tổ chức bộ máy cấp
xã, bảo đảm mỗi xã có 01 cán bộ không chuyên trách phụ trách công tác dân số -
kế hoạch hóa gia đình. Có chế độ, chính sách phù hợp đối với cán bộ cấp xã,
cộng tác viên cấp thôn xóm ở từng thời kỳ.
Từng bước chuẩn hóa đội ngũ cộng tác
viên cấp thôn xóm; khuyến khích bố trí cộng tác viên dân số kiêm y tế thôn bản
ở những địa bàn phù hợp theo hướng dẫn của Tổng
cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Tổ chức
quy hoạch, đào tạo cán bộ dân số nhất là cấp
huyện, xã nhằm thực hiện tốt chức năng tham mưu và nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý, điều hành chương
trình.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục.
Tăng cường phổ biến, giáo dục chính
sách, pháp luật về dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản,
nhất là về kiểm soát mất cân bằng giới
tính khi sinh. Thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin dân số và phát triển
cho lãnh đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ
chức chính trị - xã hội và những người
có uy tín trong cộng đồng. Chú trọng các hoạt động truyền thông có hiệu quả,
phù hợp với từng nhóm đối tượng, ưu tiên vùng đông dân, có mức sinh cao, vùng
khó khăn, vùng đồng bào có đạo và khu công nghiệp có đông người nhập cư. Kết hợp tốt truyền thông đại chúng với truyền
thông trực tiếp thông qua mạng lưới cộng
tác viên dân số, tuyên truyền viên của các ngành, đoàn thể; tăng cường sử dụng
các phương tiện truyền thông hiện đại như internet, truyền thông đa phương tiện.
d) Tăng cường xã hội hóa công tác
dân số, kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Huy động tất cả các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và toàn xã
hội tham gia công tác dân số, tạo điều kiện thuận lợi để mỗi cá nhân, mỗi gia
đình và cộng đồng tự nguyện và chủ động tham gia công tác truyền thông, giáo dục
dân số, cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản.
đ) Nâng cao hiệu quả công tác cung
cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ
theo phân tuyến kỹ thuật, ưu tiên vùng khó khăn, đảm bảo cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản
thiết yếu ở tất cả các tuyến, đặc biệt là tuyến xã thuận tiện, an toàn, hiệu
quả; nâng cấp cơ sở hạ tầng, bổ sung trang thiết bị, tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ làm dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Nâng cao chất lượng công tác dự báo,
lập kế hoạch; tiếp tục kiện toàn hệ thống hậu cần, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp
thời phương tiện tránh thai, thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao phục vụ công tác
chăm sóc sức khỏe sinh sản; Triển khai có hiệu quả dịch vụ kỹ thuật các mô
hình, đề án nâng cao chất lượng dân số
như tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ
sinh, can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.
e) Về đầu tư kinh phí.
- Hàng năm
giao chỉ tiêu, bố trí tối thiểu 0,1% tổng
chi ngân sách thường xuyên của cả 3 cấp tỉnh,
huyện, xã cho công tác dân số - kế hoạch hóa
gia đình và giao cho cơ quan dân số - kế hoạch
hóa gia đình cùng cấp quản lý; ưu tiên các
vùng đông dân, có mức sinh cao, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng
biển và vùng có đông đồng bào công giáo.
- Tăng thêm phụ cấp 0,3 mức lương cơ
bản cho đội ngũ cán bộ dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã; phụ cấp 0,1 mức
lương cơ bản cho đội ngũ cộng tác viên thôn xóm, khối phố từ ngân sách tỉnh.
- Tăng mức đầu tư kinh phí từ ngân sách tỉnh
cho công tác tuyên truyền, giáo dục, các mô hình, đề án nâng cao chất lượng dân số giai đoạn 2012 - 2020 đã được
UBND tỉnh phê duyệt.
Tổng kinh phí dự kiến một năm cho các
nội dung trên là: 20.517.680.000 đồng, trong đó ngân sách tỉnh 14.317.080.000
đồng; ngân sách huyện 3.200.000.000 đồng; ngân sách xã 3.000.000.000 đồng.
- Bố trí ngân sách để thực hiện một
số chế độ, chính sách khuyến khích các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tích cực tham gia công tác dân số -
kế hoạch hóa gia đình như khen thưởng, miễn phí tiền thuốc, chi phí kỹ thuật,
vật tư tiêu hao khi cung cấp một số dịch vụ như triệt sản, cấy thuốc tránh
thai, sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh (do UBND tỉnh quy định).
g) Về chính sách khen thưởng, xử
lý vi phạm đối với các tập thể, cá nhân trong thực hiện chính sách dân số - kế
hoạch hóa gia đình.
- Về khuyến khích, khen thưởng:
+ Đối với tập thể:
Các xã, phường thị trấn đạt chỉ tiêu
không có người sinh con thứ 3 trở lên được
UBND tỉnh tặng bằng khen và được hỗ trợ kinh phí theo các mức sau: Một năm được hỗ trợ
2 triệu đồng; 2 năm liên tục được hỗ trợ
5 triệu đồng; 3 năm liên tục trở lên được hỗ trợ 10 triệu đồng; năm năm liên
tục trở lên được UBND tỉnh hỗ trợ 50
triệu đồng để xây dựng một công trình phúc lợi công cộng và được đề nghị Bộ Y
tế, Chính phủ khen thưởng.
Thôn xóm, khối phố không có người
sinh con thứ 3 trở lên được xét để công nhận đơn vị văn hóa và được UBND cấp huyện
khen thưởng theo quy định của huyện.
+ Đối với cá nhân:
Khuyến khích các hoạt động nâng cao
chất lượng và cơ cấu dân số: nam, nữ trước khi kết hôn (trừ trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài) thực
hiện khám sức khỏe và tư vấn tiền hôn nhân; thai phụ thực hiện kỹ thuật siêu âm
sàng lọc trước sinh nhằm chẩn đoán, phát hiện sớm các trường hợp dị tật thai
nhi; trẻ sơ sinh thực hiện xét nghiệm lấy mẫu máu gót chân để phát hiện sớm một
số bệnh lý bẩm sinh được miễn phí tại các cơ sở y
tế nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đã
có từ 1 đến 2 con trở lên nếu thực hiện triệt sản được phẫu thuật miễn phí,
được cấp một cơ số thuốc phục vụ phẫu thuật và thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử
dụng trong 12 tháng; ngoài ra còn được ngân sách tỉnh hỗ trợ 1.000.000 đồng để
bồi dưỡng sức khỏe.
Cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đã
có từ 1 hoặc 2 con trở lên đặt vòng tránh thai tại các cơ sở y tế nhà nước được miễn phí khám phụ khoa, thử thai từ ngân
sách tỉnh; được cấp phương tiện và một số
thuốc theo quy định của Bộ Y tế.
Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh
đẻ sử dụng biện pháp tránh thai khác thì được hưởng các dịch vụ, các phương
tiện tránh thai theo quy định của Bộ Y tế thông qua cán bộ phụ trách công tác
dân số - kế hoạch hóa gia đình, cộng tác viên, Ban Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình cấp xã.
Những người thực hiện tốt kế hoạch
hóa gia đình: Cộng tác viên vận động được 01 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
thực hiện triệt sản thì được thưởng 200.000 đồng: vận động được 01 phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ đã có từ 1 hoặc 2 con trở lên đặt vòng tránh thai được thưởng
30.000 đồng từ ngân sách tỉnh.
- Xử lý vi phạm:
Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ
chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia
đình thì phải xem xét, xử lý nghiêm theo
quy định của Đảng, Nhà nước. Hình thức xử
lý kỷ luật vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình thực hiện theo quy định của pháp luật, của UBND tỉnh, quy chế của đơn vị và theo nội dung cam kết đã ký.
Thực hiện tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo
các cấp theo quy định, là người gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Không nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức sinh con vi phạm chính sách dân
số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật. Các trường hợp vi phạm khác xử
lý theo quy định của UBND tỉnh, đảm bảo tính nêu gương của cán bộ, công chức, viên chức.
Các đối tượng khác vi phạm chính sách
dân số - kế hoạch hóa gia đình thì xử lý
theo quy định của pháp luật, của UBND tỉnh, quy chế, quy ước, hương ước của địa
phương, đơn vị và bản cam kết đã ký; không được xem xét danh hiệu Gia đình văn hóa và phải thực hiện nghĩa vụ công ích tại
địa phương theo quy định của huyện.
Tập thể, cá nhân Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị có thành viên thuộc cấp quản lý trực tiếp vi phạm chính sách dân số - kế
hoạch hóa gia đình thì bị hạ loại thi đua và không xem xét khen thưởng, công
nhận các danh hiệu trong năm có vi phạm.
h) Trách nhiệm của cơ quan, đơn
vị, cá nhân trong tổ chức thực hiện công
tác dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy
chế, điều lệ của cơ quan, đơn vị, hương ước của thôn xóm, khối phố phù hợp với
quy định của pháp luật để thực hiện mục tiêu, chính sách dân số - kế hoạch hóa
gia đình.
- Có các biện pháp phù hợp với điều
kiện của cơ quan, đơn vị; tổ chức cho các
cặp vợ chồng và những người trong độ tuổi sinh đẻ học tập, quán triệt, ký cam kết thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia
đình; tạo điều kiện, hỗ trợ phương tiện, kinh phí, nhân lực để các thành viên của cơ quan, đơn vị thực hiện công tác dân số -
kế hoạch hóa gia đình.
- Đưa quy
định thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình vào kế hoạch hoạt
động thường xuyên; vào tiêu chuẩn để đánh giá, xét thi đua, khen thưởng, vào
quy hoạch, đề bạt cán bộ của cơ quan, đơn vị.
- Kiểm tra, đánh giá, sơ kết và tổng kết việc thực hiện mục tiêu, chính sách dân
số - kế hoạch hóa gia đình của cơ quan,
đơn vị.
Điều 2. Giao
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân
dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 8
thông qua./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Y tế;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực II;
- Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu 4;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh:
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|