BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC THÚ Y
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 31/TY-DT
V/v lưu hành vi rút
cúm gia cầm và LMLM
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014
|
Kính gửi:
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
|
Để giúp
các địa phương chủ động trong việc lập kế hoạch phòng, chống dịch cúm gia cầm
và lở mồm long móng (LMLM) trong năm 2014, Cục Thú y thông báo tình hình lưu
hành vi rút cúm gia cầm và LMLM năm 2013 và hiệu lực một số loại vắc xin như
sau:
I. Đối với bệnh cúm gia cầm
1. Lưu hành vi rút cúm gia cầm H5N1
Về cơ bản, vi rút cúm H5N1 Nhánh 2.3.2.1 lưu hành chủ
yếu tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung và một số tỉnh miền Nam; Nhánh 1.1 lưu
hành chủ yếu tại các tỉnh miền Nam và đã phát hiện 01 trường hợp tại tỉnh Bắc
Ninh.
Chi tiết về phân bố các typ vi rút lưu hành theo Phụ lục (Bảng 1 và Bản đồ 1).
1.1. Nhánh 2.3.2.1
a) Nhánh vi rút 2.3.2.1, nhóm A
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Cà Mau,
Tây Ninh, Long An, TP. Hồ Chí Minh.
b) Nhánh vi rút 2.3.2.1, nhóm B
Vi rút lưu hành tại tỉnh Lạng Sơn.
c) Nhánh vi rút 2.3.2.1, nhóm C
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Sơn La, Thái Nguyên, Hải
Phòng, Lạng Sơn, Hưng Yên, Quảng Ninh, Nghệ
An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi,
Khánh Hòa, Đăk Lăc, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Long An, Cà Mau, Sóc Trăng, Tiền
Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh.
1.2. Nhánh 1.1
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Bắc Ninh, Long An, TP.
Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Tây Ninh, Cà Mau, Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên
Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long.
1.3. Về hiệu lực vắc xin
a) Vắc xin Navet - Vifluvac (Công ty Navetco - Việt Nam):
- Trên gà: Tỷ lệ bảo hộ đạt 80% đối với vi rút H5N1
nhánh 1.1 và 2.3.2.1A (tiêm khi gà từ 21 ngày tuổi trở lên);
- Trên vịt: Tỷ lệ bảo hộ đạt 90% với nhánh 1.1.
b) Vắc xin H5N1 Re-5 (Trung Quốc):
- Trên gà: Tỷ lệ bảo hộ đạt 90% đối với vi rút H5N1
nhánh 1.1; 100% đối với vi rút H5N1 nhánh 2.3.2.1A; 30% đối với vi rút H5N1
nhánh 2.3.2.1B; 10% đối với vi rút H5N1 nhánh 2.3.2.1C.
- Trên vịt: Tỷ lệ bảo hộ đạt 100% đối với vi rút H5N1
nhánh 1.1; 2.3.2.1A và 2.3.2.1B.
c) Vắc xin H5N1 Re-6 (Trung Quốc):
- Trên gà: Tỷ lệ bảo hộ đạt 50% đối với vi rút H5N1
nhánh 1.1; 100% đối với vi rút H5N1 nhánh 2.3.2.1, 2.3.2.1B và 2.3.2.1C.
- Trên vịt: Tỷ lệ bảo hộ đạt 100% đối với vi rút H5N1
nhánh 1.1; 2.3.2.1A, 2.3.2.1B và 2.3.2.1C.
II. Đối với bệnh lở mồm long móng
1. Lưu hành vi rút LMLM
1.1. Vi rút LMLM typ O
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lai
Châu, Sơn La, Phú Thọ, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Trị, Quảng Nam, Phú Yên, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Lâm Đồng,
Bình Dương, Long An, Tiền Giang,
Vĩnh Long và Cà Mau.
1.2. Vi rút LMLM typ A
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Lạng Sơn, Thanh Hóa,
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Quảng Trị, Lâm Đồng, Long An và Tiền Giang.
Chi tiết về phân bố các typ vi rút lưu
hành theo Phụ lục (Bảng 2 và Bản đồ 2).
1.3. Về hiệu lực vắc xin
Trong năm 2013, Cục Thú y đã gửi 31 mẫu vi rút LMLM
typ O và 13 mẫu vi rút LMLM typ A
đến Phòng Thí nghiệm tham chiếu quốc tế (WRLFMD, Pirbright - Vương quốc Anh) để giải trình tự
gen và xác định mức tương đồng kháng nguyên (r1) giữa vi rút thực địa tại Việt Nam
với kháng nguyên của các vắc xin hiện có trên thế giới nhằm chọn ra loại vắc
xin phù hợp, có hiệu quả phòng, chống bệnh LMLM tốt nhất cho Việt Nam. Theo đó
các vắc xin có hiệu quả tốt để phòng bệnh LMLM (r1 ≥ 0,3) có chứa các thành phần kháng nguyên sau:
- Đối với vắc xin phòng bệnh LMLM typ O: Vắc xin có
chứa kháng nguyên O3039, OManisa, OTaw98, OTur 5/09.
- Đối với vắc xin phòng bệnh LMLM typ A: Vắc xin có chứa kháng nguyên A22
Irq, AMay 97 và ATur 06.
Từ các thông tin trên và căn cứ vào kết quả giám sát
lưu hành vi rút LMLM tại Việt Nam trong những năm qua, Cục Thú y khuyến cáo việc
sử dụng vắc xin phòng bệnh LMLM tại các địa phương trong năm 2014 như sau:
a) Về chủng loại vắc xin
- Sử dụng vắc xin nhị giá (typ O &
A) tiêm phòng tại những tỉnh có lưu hành vi rút
LMLM typ A hoặc cùng lưu hành typ O & A và những
tỉnh lân cận với tỉnh có lưu hành vi rút LMLM typ A, những tỉnh có nguy cơ cao
theo hướng dẫn của Cục Thú y.
- Sử dụng vắc xin đơn giá typ O tiêm phòng tại những tỉnh chỉ lưu hành vi rút
LMLM typ O và những tỉnh không thuộc diện khuyến
cáo sử dụng vắc xin nhị giá typ O & A,
- Sử dụng vắc xin tam giá (typ O, A & Asia 1) tiêm phòng khi xuất hiện vi
rút LMLM typ Asia 1 hoặc tiêm phòng ở vùng nguy cơ cao theo hướng dẫn của Cục
Thú y.
- Cục Thú y sẽ đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn điều chỉnh chủng loại vắc xin LMLM sử dụng trong Chương trình quốc
gia phòng chống bệnh LMLM, Chương trình 30a và Dự trữ quốc gia phù hợp với
tình hình thực tế hiện nay.
b) Yêu cầu về thành phần kháng
nguyên
- Thành phần kháng nguyên đối với vắc xin đơn giá typ O: có chứa tối thiểu 02 trong số
04 kháng nguyên: O3039, OManisa, OTaw98, OTur 5/09 trong một liều
tiêm.
- Thành phần kháng nguyên đối với vắc xin nhị giá typ O & A có chứa:
+ Tối thiểu 02 trong số 04 kháng nguyên typ O, gồm: O3039, OManisa, OTaw98, OTur
5/09 trong một liều tiêm;
+ Tối thiểu 02 trong số 03 kháng nguyên typ A, gồm: A22Irq, AMay97, ATur06
trong một liều tiêm,
- Thành phần kháng nguyên đối với vắc xin tam giá typ
O, A & Asia 1 có chứa:
+ Tối thiểu 02 trong số 04 kháng nguyên typ O, gồm: O3039, OManisa, OTaw98, OTur
5/09 trong một liều tiêm;
+ Tối thiểu 02 trong số 03 kháng nguyên typ A, gồm: A22Irq, AMay97, ATur06
trong một liều tiêm;
+ Thành phần kháng nguyên Asia1Shamir.
Đề nghị các địa phương tham khảo danh sách các loại vắc
xin phòng bệnh LMLM hiện đã được Cục Thú y cấp giấy chứng nhận lưu hành và có tên trong Danh mục vắc xin được phép
lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành trong Phụ lục
của công văn này (Bảng 3).
Cục Thú y đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn các tỉnh, thành phố chỉ đạo Chi cục Thú y tham
khảo thông tin về nhánh vi rút cúm gia cầm H5N1 và typ vi rút LMLM đang lưu hành trên địa bàn và đánh giá nguy cơ lây nhiễm các nhánh, typ vi rút từ
các địa phương khác, đồng thời căn cứ vào khuyến cáo vắc xin nêu trên để xây dựng
kế hoạch tiêm phòng năm 2014 cho phù hợp.
Công văn này thay thế Công văn số 1816/TY-DT ngày 21/10/2013 của Cục Thú y.
Trong quá trình chỉ đạo, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị thông báo
về Cục Thú y để phối hợp, xử lý kịp thời. Trong thời gian tới, Cục
Thú y tiếp tục thu thập mẫu vi rút cúm gia cầm H5N1, LMLM và các dịch bệnh khác
để giải trình tự gien và cung cấp thông tin cho các địa phương./.
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Bộ trưởng
Cao Đức Phát (để b/c);
- Thứ trưởng Vũ Văn Tám (để b/c);
- Lãnh đạo Cục
Thú y;
- Các đơn vị
thuộc Cục Thú y;
- Các Công ty
cung ứng vắc xin LMLM, CGC;
- Lưu VT, DT.
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Đàm Xuân Thành
|
PHỤ LỤC
Bảng 1: Phân bố vi rút cúm gia cầm H5N1 tại Việt Nam năm 2013
(Phân lập và giải trình tự gien từ mẫu ổ dịch và mẫu giám sát)
TT
|
Tỉnh
|
Thời gian phân lập (Tháng)
|
Phân nhánh vi rút cúm gia
cầm
|
1.1
|
2.3.2.1A
|
2.3.2.1B
|
2.3.2.1C
|
1
|
Sơn La
|
7
|
|
|
|
X
|
2
|
Thái Nguyên
|
2
|
|
|
|
X
|
3
|
Hải Phòng
|
1
|
|
|
|
X
|
4
|
Lạng Sơn
|
1, 3, 5
|
|
|
X
|
X
|
5
|
Bắc
Ninh
|
4
|
X
|
|
|
|
6
|
Hưng
Yên
|
4
|
|
|
|
X
|
7
|
Quảng Ninh
|
2, 4, 5
|
|
|
|
X
|
8
|
Nghệ An
|
1
|
|
|
|
X
|
9
|
Thừa Thiên Huế
|
1
|
|
|
|
X
|
10
|
Quảng Nam
|
1, 2
|
|
|
|
X
|
11
|
Quảng Ngãi
|
8
|
|
|
|
X
|
12
|
Khánh Hòa
|
1, 2
|
|
|
|
X
|
13
|
Đăk Lăk
|
1, 2, 3
|
|
|
|
X
|
14
|
Lâm Đồng
|
1
|
|
|
|
X
|
15
|
TP. Hồ Chí Minh
|
4, 8
|
X
|
X
|
|
X
|
16
|
Tiền
Giang
|
4, 7
|
X
|
|
|
X
|
17
|
Long An
|
7
|
X
|
X
|
|
X
|
18
|
Cà Mau
|
1, 4, 5
|
X
|
X
|
|
X
|
19
|
Cần Thơ
|
1, 5
|
X
|
|
|
|
20
|
Hậu Giang
|
1
|
X
|
|
|
|
21
|
An Giang
|
1
|
X
|
|
|
|
22
|
Kiên Giang
|
1, 6
|
X
|
|
|
|
23
|
Tây Ninh
|
3, 5, 7
|
X
|
X
|
|
|
24
|
Sóc Trăng
|
1, 6, 7
|
x
|
|
|
X
|
25
|
Vĩnh Long
|
5, 6, 7
|
X
|
|
|
X
|
26
|
Trà Vinh
|
4, 5
|
|
|
|
X
|
Bảng 2: Phân bố các typ vi
rút LMLM tại Việt Nam năm 2013
TT
|
Tỉnh/thành phố
|
Typ
|
1
|
Cao Bằng
|
O
|
2
|
Bắc Kạn
|
O
|
3
|
Lai Châu
|
O
|
4
|
Sơn La
|
O
|
5
|
Phú Thọ
|
O
|
6
|
Lạng Sơn
|
O & A
|
7
|
Bắc Ninh
|
O
|
8
|
Thanh Hóa
|
O & A
|
9
|
Nghệ An
|
O & A
|
10
|
Hà Tĩnh
|
O & A
|
11
|
Quảng Trị
|
O & A
|
12
|
Quảng Nam
|
O & A
|
13
|
Phú Yên
|
O & A
|
14
|
Khánh Hòa
|
O
|
15
|
Đắk Lắk
|
O
|
16
|
Lâm Đồng
|
O & A
|
17
|
Long An
|
O & A
|
18
|
Bình Dương
|
O
|
19
|
Tiền
Giang
|
O
|
20
|
Vĩnh Long
|
O
|
21
|
Cà Mau
|
O
|
Bảng 3: Tổng hợp các loại vắc xin LMLM hiện đang được phép
lưu hành
tại Việt
Nam
TT
|
Tên thuốc
|
Thành phần kháng nguyên
|
Nhà sản xuất
|
1
|
DECIVAC FMD DOE- Trivalent
|
Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O1, A22, Asia 1.
|
MSD
|
2
|
DECIVAC FMD DOE
|
Kháng nguyên LMLM vô hoạt chủng OManisa
|
MSD
|
3
|
Foot and Mouth Disease vaccine (Type O1 Manisa, A22)
|
Kháng nguyên FMD chủng OManisa; A22
|
Federal Centre
for Animal Health
|
4
|
Foot and Mouth Disease vaccine (Type O1 Manisa, Asia 1 shamir)
|
Kháng nguyên FMD chủng O Manisa, Asia 1Shamir
|
Federal Centre for Animal Health
|
5
|
Foot and Mouth Disease vaccine (Type O1 Manisa, A22, Asia 1 shamir)
|
Kháng nguyên FMD chủng O Manisa, A22, Asia 1Shamir
|
Federal Centre for Animal Health
|
6
|
Foot and Mouth Disease vaccine (Type O1 Manisa)
|
Kháng nguyên FMD chủng OManisa
|
Federal Centre for Animal Health
|
7
|
Aftopor
|
Kháng nguyên LMLM đơn type O (OManisa; O3039)
|
Merial
|
8
|
Aftovax
|
Kháng nguyên LMLM đa type O, A, Asia 1
|
Merial
|
9
|
Aftopor
monovalent
|
Kháng nguyên LMLM vô hoạt đơn type A (A22 Iraq, AMav 97)
|
Merial
|
10
|
Aftopor
bivalent
|
Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O (OManisa và O3039), A(A22 Iraq, AMax 97)
|
Merial
|
11
|
Aftopor
trivalent
|
Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O (OManisa và O3039), A(A22 Iraq, AMalaysia 97), Asian 1(Asian 1Shamir)
|
Merial
|
12
|
Aftovaxpur trivalent
|
Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O(OManisa và O3039); A(A22 Iraq, AMalaysia 97), Asian 1
(Asian 1Shamir)
|
Merial
|
15
|
Vắc xin
Lở mồm long móng vô hoạt nhị giá Type
O-Asia 1
|
Virút LMLM type O(ONXC/92), Asia 1
|
China Agricultural Veterinary Biological Science And Technology
|
14
|
Foot and Mouth Disease Type O Inactivated vaccine (O/MYA98/BY/2010 strain)
|
Virus Lở mồm long móng tuýp O (chủng O/MYA98/BY/2010), vô hoạt
|
China Agricultural Veterinary Biological Science And Technology
|
15
|
Aftovax
|
Kháng nguyên LMLM đa type O, A, Asia 1
|
Xí nghiệp
thuốc thú y TW (Vetvaco)
|
16
|
Aftovax
mono O
|
Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O (OManisa + O3039)
|
Xí nghiệp thuốc thú y TW (Vetvaco)
|
17
|
Aftovax
Bivalent
|
Kháng nguyên LMLM type O, A
|
Xí nghiệp thuốc thú y TW (Vetvaco)
|
18
|
Aftovax
|
Kháng nguyên LMLM đa type O, A, Asia 1
|
Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương (Vetvaco)
|
19
|
Aftovax
Monovalent type O
|
Kháng nguyên LMLM type O (OManisa+ O3039)
|
Công ty TNHH một thành viên thuốc thú y TW (NAVETCO)
|
20
|
Aftovax
Bivalent
|
Kháng nguyên LMLM type O, A
|
Công ty TNHH một thành viên thuốc thú y TW (NAVETCO)
|
Bản đồ 1: Phân bố vi rút cúm
gia cầm tại Việt Nam năm 2013
Bản đồ 2: Phân bố các typ vi rút LMLM tại Việt Nam
năm 2013