Luật Đất đai 2024

Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 114/2001/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 31/07/2001
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Quyền dân sự
Loại văn bản Quyết định
Người ký Nguyễn Mạnh Cầm
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 114/2001/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 114/2001/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 210/1999/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, tích cực đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''1. Khi về nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài và thân nhân cùng đi (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ vợ hoặc chồng, con riêng của vợ hoặc chồng, con nuôi hợp pháp) có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về mối quan hệ gia đình nói trên thì được hưởng giá các loại dịch vụ, giá vé đi lại trên các loại phương tiện giao thông vận tải như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài được miễn lệ phí thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.

3. Áp dụng mức thu các loại phí, lệ phí khác đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều này như người Việt Nam ở trong nước.

4. Các Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm định kỳ thông báo danh sách những người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này cho Bộ Ngoại giao''.

2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Để tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước, các Bộ, ngành liên quan thực hiện các việc sau đây:

1. Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ xem xét, quyết định chính sách về nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức các hình thức hoạt động văn hoá dân tộc Việt Nam ở nước ngoài, trước hết là tổ chức tại các địa bàn có nhiều người Việt Nam định cư, sinh sống.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, tổ chức dạy tiếng Việt cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trên cơ sở tuân thủ pháp luật nước sở tại.

4. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan thực hiện hợp tác với các tổ chức có liên quan của các nước để mở rộng việc đưa chương trình phát thanh và truyền hình Việt Nam ra nước ngoài phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

5. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên mạng Internet, báo chí, văn hoá phẩm và các tài liệu tuyên truyền phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

6. Bộ Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan căn cứ số lượng vận chuyển thực tế ra nước ngoài hàng năm để thực hiện trợ giá đối với cước vận chuyển phim ảnh, sách báo, văn hoá phẩm, ấn phẩm tuyên truyền quảng bá cho du lịch, các tài liệu tuyên truyền cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, giá vé máy bay cho các đoàn nghệ thuật ở trong nước đi biểu diễn phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. Mức trợ giá bằng 50% tổng số giá cước vận chuyển, giá vé máy bay thực tế thanh toán với các đơn vị vận tải (bằng đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, hàng không, bưu điện).

Danh mục sách báo, văn hoá phẩm, ấn phẩm tuyên truyền quảng bá du lịch, các tài liệu và phim ảnh tuyên truyền cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là các ấn phẩm đã được xuất bản và phát hành rộng rãi trong cả nước nhằm phục vụ chính trị, tuyên truyền chính sách của Đảng và Nhà nước, không vi phạm Điều 22 của Luật Xuất bản.

Các đoàn nghệ thuật trong nước đi biểu diễn phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài phải được Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Bộ Ngoại giao giới thiệu".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nguyễn Mạnh Cầm

(Đã ký)

28
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-----

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------

No: 114/2001/QD-TTg

Hanoi, July 31, 2001

DECISION

AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE PRIME MINISTER’S DECISION No. 210/1999/QD-TTg OF OCTOBER 27, 1999 ON A NUMBER OF POLICIES TOWARDS OVERSEAS VIETNAMESE

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Law on Vietnamese Nationality of May 20, 1998;
In order to create favorable conditions for and encourage overseas Vietnamese to maintain close contacts with their native land and actively contribute to the cause of national construction;
At the proposal of the Minister for Foreign Affairs,

DECIDES:

Article 1.- To amend and supplement a number of articles of the Prime Minister’s Decision No. 210/1999/QD-TTg of October 27, 1999 on a number of policies towards overseas Vietnamese as follows:

1. Article 2 is amended and supplemented as follows:

"1. When returning to the country, Vietnamese citizens residing overseas and holding Vietnamese passports; people of Vietnamese origin holding foreign passports and their accompanying relatives (including spouse, parents in law, spouse’s step-child(ren), lawfully adopted child(ren), with certifications of the above-mentioned family relationship by Vietnamese representations in the host countries or the Committee for Overseas Vietnamese, shall enjoy the same service charges and ticket prices for travel by different communication and transport means like Vietnamese people residing in the country.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Other charges and fees applicable to Vietnamese citizens residing overseas and holding Vietnamese passports and people of Vietnamese origin holding foreign passports mentioned in Clause 2 of this Article shall be the same as those applicable to Vietnamese residing in the country.

4. The ministries, the central branch-managing agencies and the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to periodically notify the Ministry for Foreign Affairs of the list of people of Vietnamese origin holding foreign passports as defined in Clause 2 of this Article".

2. Article 5 is amended and supplemented as follows:

"In order to create favorable conditions for and encourage overseas Vietnamese to maintain close contacts with their native land and actively contribute to the cause of national construction, the concerned ministries and branches shall perform the following tasks:

1. Basing itself on the 2001 Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Land Law, the Ministry of Construction shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Justice, the Ministry for Foreign Affairs and the concerned agencies in studying and submitting to the Government for consideration and decision the policies on residential houses in Vietnam for overseas Vietnamese.

2. The Ministry of Culture and Information shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry for Foreign Affairs in organizing Vietnamese traditional cultural activities overseas in various forms, first of all in regions where reside large numbers of Vietnamese.

3. The Ministry of Education and Training shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry for Foreign Affairs and the concerned agencies in studying and organizing the teaching of the Vietnamese language to overseas Vietnamese community, on the basis of the strict observance of laws of the host countries.

4. The Radio Voice of Vietnam and Vietnam Television Station shall assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry for Foreign Affairs and the concerned agencies in effecting the cooperation with relevant organizations of various countries in order to expand Vietnamese radio and television programs overseas in service of the Vietnamese communities.

5. The Ministry for Foreign Affairs shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches in stepping up the work of information and propagation on the Internet, and the distribution of publications, cultural products and propaganda documents in service of the overseas Vietnamese community.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The list of publications, cultural products, tourist propaganda publications, propaganda documents and films to overseas Vietnamese community is composed of publications already published and distributed throughout the country in service of political purposes, propagating policies of the Party and the State, without breaching Article 22 of the Publication Law.

Domestic art troupes must be recommended by the Ministry of Culture and Information or the Ministry for Foreign Affairs for performance in service of overseas Vietnamese community".

Article 2.- This Decision takes effect 15 days after its signing. All previous stipulations which are contrary to this Decision are now annulled.

Article 3.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government and the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to implement this Decision.

FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Manh Cam

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 114/2001/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Quyền dân sự
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Mạnh Cầm
Ngày ban hành: 31/07/2001
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Điều 2. Bãi bỏ một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
...
2. Bãi bỏ một phần Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:

a) Bãi bỏ nội dung sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''1. Khi về nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài và thân nhân cùng đi (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ vợ hoặc chồng, con riêng của vợ hoặc chồng, con nuôi hợp pháp) có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về mối quan hệ gia đình nói trên thì được hưởng giá các loại dịch vụ, giá vé đi lại trên các loại phương tiện giao thông vận tải như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài được miễn lệ phí thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.

3. Áp dụng mức thu các loại phí, lệ phí khác đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều này như người Việt Nam ở trong nước.

4. Các Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm định kỳ thông báo danh sách những người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này cho Bộ Ngoại giao''.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Điều 2. Bãi bỏ một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
...
2. Bãi bỏ một phần Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
b) Bãi bỏ nội dung sửa đổi, bổ sung khoản 1 ... Điều 5 Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Để tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước, các Bộ, ngành liên quan thực hiện các việc sau đây:

1. Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ xem xét, quyết định chính sách về nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Điều 2. Bãi bỏ một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
...
2. Bãi bỏ một phần Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
b) Bãi bỏ nội dung sửa đổi, bổ sung khoản ... 2 ... Điều 5 Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Để tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước, các Bộ, ngành liên quan thực hiện các việc sau đây:
...
2. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức các hình thức hoạt động văn hoá dân tộc Việt Nam ở nước ngoài, trước hết là tổ chức tại các địa bàn có nhiều người Việt Nam định cư, sinh sống.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Điều 2. Bãi bỏ một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
...
2. Bãi bỏ một phần Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
b) Bãi bỏ nội dung sửa đổi, bổ sung khoản ... 3 ... Điều 5 Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Để tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước, các Bộ, ngành liên quan thực hiện các việc sau đây:
...
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, tổ chức dạy tiếng Việt cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trên cơ sở tuân thủ pháp luật nước sở tại.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Điều 2. Bãi bỏ một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
...
2. Bãi bỏ một phần Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
b) Bãi bỏ nội dung sửa đổi, bổ sung khoản ... 4 ... Điều 5 Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Để tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước, các Bộ, ngành liên quan thực hiện các việc sau đây:
...
4. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan thực hiện hợp tác với các tổ chức có liên quan của các nước để mở rộng việc đưa chương trình phát thanh và truyền hình Việt Nam ra nước ngoài phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Điều 2. Bãi bỏ một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
...
2. Bãi bỏ một phần Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
b) Bãi bỏ nội dung sửa đổi, bổ sung khoản ... 5 Điều 5 Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:
...
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Để tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước, các Bộ, ngành liên quan thực hiện các việc sau đây:
...
5. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên mạng Internet, báo chí, văn hoá phẩm và các tài liệu tuyên truyền phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 21/12/2023
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 2461/2001/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 20/10/2001 (VB hết hiệu lực: 20/01/2015)
Ngày 31 tháng 7 năm 2001 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là Quyết định) về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Điều 1 Quyết định như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này được áp dụng cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài và thân nhân cùng đi (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ vợ hoặc chồng, con riêng của vợ hoặc chồng, con nuôi hợp pháp) có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài về mối quan hệ gia đình nói trên; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài.

2. Người gốc Việt Nam nêu tại Điểm 1 Mục I Thông tư này được hiểu là người hiện nay hoặc trước đây đã từng có quốc tịch Việt Nam; người có cha đẻ, mẹ đẻ, hoặc ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại hiện nay hoặc trước đây đã từng có quốc tịch Việt Nam.

3. Thân nhân cùng đi (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ vợ hoặc chồng, con riêng của vợ hoặc chồng, con nuôi hợp pháp) là thân nhân của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; hoặc người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.

4. Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước bao gồm:

- Người có thành tích đóng góp trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ tặng huân chương, huy chương, bằng khen; được Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ chức Việt Nam hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành ở Trung ương tặng huy chương vì sự nghiệp của ngành đó; được phong học hàm, học vị về khoa học, giáo dục hoặc các danh hiệu cao quý khác của Việt Nam.

- Người được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, ban hành ngày 29/8/1994,

- Người được bầu vào Ban chấp hành Trung ương Hội hoặc là nòng cốt trong các phong trào, tổ chức của kiều bào có quan hệ với trong nước thông qua Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài; người có những đóng góp và giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại diện hoặc các hoạt động đối ngoại của ta tại các nước.

- Người đang tham gia vào Ban chấp hành của các tổ chức chính trị, xã hội của Việt Nam như: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam... từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

- Người được lãnh đạo Đảng, Nhà nước hoặc Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mời về làm chuyên gia, tư vấn, cộng tác viên khoa học.

5. Các đối tượng nêu tại điểm 1 (trừ đối tượng công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam); 2; 3; 4 Mục I Thông tư này, nếu có các giấy tờ chứng minh "Người gốc Việt Nam", "Người có quan hệ với người Việt Nam ở nước ngoài", "Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước" nêu tại Mục II và Mục IV Thông tư này, khi về nước, được hưởng giá các loại dịch vụ, giá vé đi lại trên các loại phương tiện giao thông vận tải như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.

Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước nêu tại Điểm 4 Mục 1 Thông tư này được áp dụng mức thu các loại phí, lệ phí khác như người Việt Nam ở trong nước.

Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước nêu trên được miễn lệ phí thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.

6. "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam", "Giấy xác nhận người có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài", "Giấy xác nhận ưu đãi" được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp miễn phí cho người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ.

II. GIẤY TỜ CHỨNG MINH NGƯỜI GỐC VIỆT NAM, NGƯỜI CÓ QUAN HỆ GIA ĐÌNH VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

1. Giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam, gồm một trong các giấy tờ sau:

1.1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hợp lệ do nước ngoài cấp có ghi tên họ Việt Nam và nơi sinh tại Việt Nam.

1.2. Một trong các giấy tờ hợp lệ (kể cả những giấy tờ cấp trước năm 1975) sau: "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp (Mẫu quy định tại Phụ lục I và II kèm theo); "Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp; giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam; giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy khai sinh; chứng minh thư nhân dân; thẻ căn cước; hộ chiếu cũ; sổ đăng ký hộ khẩu (hoặc sổ gia đình).

2. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài:

2.1. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình là vợ; chồng; con nuôi hợp pháp với người Việt Nam ở nước ngoài khi về nước, gồm một trong các giấy tờ hợp lệ (kể cả những giấy tờ cấp trước năm 1975) sau:

- "Giấy xác nhận có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp (Mẫu quy định tại Phụ lục III và IV kèm theo).

- Nếu đối tượng là vợ hoặc chồng của người Việt Nam ở nước ngoài: giấy đăng ký kết hôn với người Việt Nam ở nước ngoài.

- Nếu đối tượng là con nuôi hợp pháp của người Việt Nam ở nước ngoài: giấy xác nhận con nuôi hợp pháp của người Việt Nam ở nước ngoài.

2.2. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình là bố mẹ vợ hoặc chồng; con riêng của vợ hoặc chồng với người Việt Nam ở nước ngoài khi về nước, gồm một trong các giấy tờ hợp lệ (kể cả những giấy tờ cấp trước năm 1975) sau:

- "Giấy xác nhận có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp.

- Nếu đối tượng là bố mẹ vợ hoặc chồng người Việt Nam ở nước ngoài: Giấy kết hôn với người Việt Nam ở nước ngoài cùng với giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người Việt Nam ở nước ngoài.

- Nếu đối tượng là con riêng của vợ hoặc chồng người Việt Nam ở nước ngoài: Giấy kết hôn với người Việt Nam ở nước ngoài cùng với giấy khai sinh của người con riêng.

III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN NGƯỜI GỐC VIỆT NAM, NGƯỜI CÓ QUAN HỆ GIA ĐÌNH VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam" cho các đối tượng nêu tại điểm 2 Mục I và "Giấy xác nhận người có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài" cho các đối tượng nêu tại Điểm 3 Mục I Thông tư này.

2. Cá nhân có nhu cầu xin cấp "giấy xác nhận người gốc Việt Nam" trực tiếp gửi bản khai xin xác nhận cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài (Mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo), kèm theo bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu tại Điểm 1 Mục II Thông tư này.

Trong trường hợp không có bất kỳ giấy tờ nào chứng minh người gốc Việt Nam nêu trong Thông tư, cá nhân trực tiếp gửi bản khai xin xác nhận nêu trên kèm theo bản sao hộ chiếu. Bản khai này phải được ít nhất hai công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có giấy tờ chứng minh là công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam, làm chứng.

3. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có nhu cầu xin cấp giấy xác nhận, trực tiếp gửi bản khai xin xác nhận người có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài (Mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo), kèm theo bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu tại Điểm 1 Mục II và giấy tờ chứng minh người có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài nêu tại Điểm 2 Mục II Thông tư này.

4. "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam" có giá trị thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 3 năm.

"Giấy xác nhận người có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài" có giá trị trong 6 tháng kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 6 tháng.

5. Trong thời gian 5 ngày kể từ khi nhận được đề nghị của cá nhân nói trên, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài xem xét, cấp "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam"; "Giấy xác nhận người có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài" hoặc gia hạn tiếp, đồng thời trả lời kết quả bằng văn bản cho cá nhân yêu cầu.

6. Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chủ động thông báo nội dung Quyết định của Thủ tướng và xem xét cấp "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam", "Giấy xác nhận người có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài" cho các cá nhân có nhu cầu.

Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài xem xét cấp "Giấy xác nhận người gốc Việt Nam", "Giấy xác nhận người có quan hệ gia đình với người gốc Việt Nam" cho các trường hợp đã về nước có nhu cầu nhưng chưa xin cấp giấy xác nhận tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại.

IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp "Giấy xác nhận ưu đãi" cho các đối tượng nêu tại Điểm 4 Mục I của Thông tư này (Mẫu quy định tại Phụ lục VII và VIII kèm theo).

2. Các Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm định kỳ thông báo danh sách người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nêu tại Điểm 4 Mục I Thông tư này cho Bộ Ngoại giao (Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài) đề nghị cấp "Giấy xác nhận ưu đãi" miễn lệ phí thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam và được hưởng giá các loại dịch vụ, giá vé đi lại trên các loại phương tiện giao thông vận tải, các loại phí và lệ phí khác như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.

3. Cá nhân có nhu cầu có thể trực tiếp gửi bản khai xin xác nhận cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài (Mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm theo), kèm theo giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ chứng minh có nguồn gốc Việt Nam: Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu tại Điểm 1 Mục II Thông tư này.

b) Giấy tờ chứng minh là đối tượng được hưởng ưu đãi.

Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận huân chương, huy chương, bằng khen; giấy chứng nhận đương sự hoặc gia đình có công với cách mạng; giấy phép đầu tư; giấy xác nhận vốn góp; giấy mời của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố chủ quản; quyết định hoặc văn bản có giá trị tương đương về việc phê duyệt đề án xây dựng các công trình phúc lợi xã hội; giấy xác nhận về các hoạt động từ thiện, nhân đạo phục vụ dân sinh.

4. Trong thời gian 5 ngày kể từ khi nhận được công văn hoặc đơn đề nghị của cá nhân nói trên, Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, cấp "Giấy xác nhận ưu đãi" hoặc gia hạn tiếp, đồng thời trả lời kết quả cho nơi yêu cầu.

5. "Giấy xác nhận ưu đãi" có giá trị thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 3 năm.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phản ánh kịp thời về Bộ Ngoại giao để nghiên cứu giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''1. Khi về nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài và thân nhân cùng đi (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ vợ hoặc chồng, con riêng của vợ hoặc chồng, con nuôi hợp pháp) có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về mối quan hệ gia đình nói trên thì được hưởng giá các loại dịch vụ, giá vé đi lại trên các loại phương tiện giao thông vận tải như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.

2. Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài được miễn lệ phí thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.

3. Áp dụng mức thu các loại phí, lệ phí khác đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều này như người Việt Nam ở trong nước.

4. Các Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm định kỳ thông báo danh sách những người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này cho Bộ Ngoại giao''.

2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Để tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước, các Bộ, ngành liên quan thực hiện các việc sau đây:

1. Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ xem xét, quyết định chính sách về nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức các hình thức hoạt động văn hoá dân tộc Việt Nam ở nước ngoài, trước hết là tổ chức tại các địa bàn có nhiều người Việt Nam định cư, sinh sống.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, tổ chức dạy tiếng Việt cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trên cơ sở tuân thủ pháp luật nước sở tại.

4. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan thực hiện hợp tác với các tổ chức có liên quan của các nước để mở rộng việc đưa chương trình phát thanh và truyền hình Việt Nam ra nước ngoài phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

5. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên mạng Internet, báo chí, văn hoá phẩm và các tài liệu tuyên truyền phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

6. Bộ Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan căn cứ số lượng vận chuyển thực tế ra nước ngoài hàng năm để thực hiện trợ giá đối với cước vận chuyển phim ảnh, sách báo, văn hoá phẩm, ấn phẩm tuyên truyền quảng bá cho du lịch, các tài liệu tuyên truyền cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, giá vé máy bay cho các đoàn nghệ thuật ở trong nước đi biểu diễn phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. Mức trợ giá bằng 50% tổng số giá cước vận chuyển, giá vé máy bay thực tế thanh toán với các đơn vị vận tải (bằng đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, hàng không, bưu điện).

Danh mục sách báo, văn hoá phẩm, ấn phẩm tuyên truyền quảng bá du lịch, các tài liệu và phim ảnh tuyên truyền cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là các ấn phẩm đã được xuất bản và phát hành rộng rãi trong cả nước nhằm phục vụ chính trị, tuyên truyền chính sách của Đảng và Nhà nước, không vi phạm Điều 22 của Luật Xuất bản.

Các đoàn nghệ thuật trong nước đi biểu diễn phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài phải được Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Bộ Ngoại giao giới thiệu".
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 2461/2001/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 20/10/2001 (VB hết hiệu lực: 20/01/2015)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 2124/TC/TCT năm 2002 có hiệu lực từ ngày 13/03/2002
Thi hành Điều 1 Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31-7-2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1990/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
...
2. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nêu tại điểm 1 công văn này khi được cơ quan, tổ chức của Nhà nước Việt Nam cung cấp dịch vụ hoặc công việc quản lý Nhà nước, phải trả tiền phí, lệ phí thì được áp dụng mức thu như người Việt Nam ở trong nước (trừ trường hợp thực hiện theo điểm 1 nêu trên).

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''1. Khi về nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài và thân nhân cùng đi (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ vợ hoặc chồng, con riêng của vợ hoặc chồng, con nuôi hợp pháp) có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về mối quan hệ gia đình nói trên thì được hưởng giá các loại dịch vụ, giá vé đi lại trên các loại phương tiện giao thông vận tải như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 2124/TC/TCT năm 2002 có hiệu lực từ ngày 13/03/2002
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 2124/TC/TCT năm 2002 có hiệu lực từ ngày 13/03/2002
Thi hành Điều 1 Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31-7-2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1990/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

1. Cá nhân là người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước có xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài được miễn lệ phí thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"...
2. Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài được miễn lệ phí thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 2124/TC/TCT năm 2002 có hiệu lực từ ngày 13/03/2002