Luật Đất đai 2024

Thông tư 42/2025/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 42/2025/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành 11/11/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Tiền tệ - Ngân hàng,Kế toán - Kiểm toán
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đoàn Thái Sơn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 42/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG LÀ HỢP TÁC XÃ

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

2. Việc kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng là hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và phải tuân thủ các Điều 7, 11, 12, 13, 14 Thông tư này đối với các trường hợp sau đây:

a) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);

b) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng tài chính để làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

c) Ngân hàng hợp tác xã được kiểm soát đặc biệt thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật số 32/2024/QH15;

d) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm:

a) Ngân hàng hợp tác xã;

b) Quỹ tín dụng nhân dân.

2. Tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng là hợp tác xã là việc kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã theo hợp đồng kiểm toán.

2. Tổ chức kiểm toán độc lập bao gồm doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 4. Phạm vi kiểm toán

1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để thực hiện:

a) Kiểm toán báo cáo tài chính;

b) Dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính đối với ngân hàng hợp tác xã và quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng trở lên tại thời điểm ngày 30 tháng 9 của năm trước liền kề năm kiểm toán.

2. Việc soát xét báo cáo tài chính bán niên, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Khuyến khích kiểm toán

Ngân hàng Nhà nước khuyến khích tổ chức tín dụng là hợp tác xã sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập để kiểm toán đối với các hạn chế nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập

Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính cho năm tài chính tiếp theo.

Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập

1. Đại hội thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định tại Thông tư này.

2. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm soát đặc biệt.

Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập

1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã bao gồm kiểm toán:

a) Báo cáo tình hình tài chính;

b) Báo cáo kết quả hoạt động;

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

d) Thuyết minh báo cáo tài chính.

2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

Điều 9. Ý kiến kiểm toán độc lập

1. Căn cứ vào kết quả kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập phải đưa ra ý kiến theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.

2. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức kiểm toán độc lập và tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm toán giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.

Điều 10. Kết quả kiểm toán độc lập

1. Kết quả kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã bao gồm:

a) Báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính;

b) Báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

c) Thư quản lý và các tài liệu, bằng chứng liên quan.

2. Báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Thư quản lý phải phản ánh những vấn đề, sự kiện cụ thể trong quá trình kiểm toán, bao gồm: hiện trạng thực tế, khả năng rủi ro, kiến nghị của kiểm toán viên và ý kiến của người quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng là hợp tác xã liên quan đến sự kiện đó. Thư quản lý tối thiểu phải có các nội dung sau:

a) Phương pháp tiếp cận chung, phạm vi của cuộc kiểm toán và các yêu cầu cần bổ sung;

b) Đánh giá những thay đổi về chính sách và thông lệ quan trọng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

c) Rủi ro có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

d) Đề xuất điều chỉnh của tổ chức kiểm toán độc lập và kiểm toán viên hành nghề đối với vụ việc, sự kiện đã ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

đ) Ý kiến không thống nhất với người quản lý, điều hành tổ chức tín dụng là hợp tác xã về các vấn đề có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã hoặc đến ý kiến của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập. Kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập phải nêu rõ tình trạng giải quyết những ý kiến không thống nhất đó và mức độ ảnh hưởng của vấn đề;

e) Các vấn đề khác được thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán.

Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã

1. Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.

2. Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.

3. Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán ngân hàng hợp tác xã. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.

4. Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng hợp tác xã phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.

5. Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh với ngân hàng hợp tác xã.

6. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi của ngân hàng hợp tác xã.

7. Không thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.

8. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.

9. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng hợp tác xã thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.

10. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

11. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán quỹ tín dụng nhân dân

1. Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán quỹ tín dụng nhân dân phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi của quỹ tín dụng nhân dân.

3. Không thực hiện kiểm toán chính quỹ tín dụng nhân dân đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.

4. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán quỹ tín dụng nhân dân thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.

5. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

6. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm toán.

2. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.

3. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

4. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

2. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của các thông tin cung cấp cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã trong quá trình lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính, hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.

4. Giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm toán theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả yêu cầu giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán.

5. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm toán không tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến phạm vi kiểm toán thì phải thông báo và kiến nghị tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm; ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý theo yêu cầu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

6. Sau khi phát hành báo cáo kiểm toán, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện tổ chức tín dụng là hợp tác xã được kiểm toán có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến phạm vi kiểm toán thì tổ chức kiểm toán độc lập phải thực hiện các thủ tục thông báo cho đơn vị được kiểm toán và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và thông báo cho Ngân hàng Nhà nước.

Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng là hợp tác xã

1. Lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo đúng quy định của Thông tư này.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập, có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định sau đây:

a) Ngân hàng hợp tác xã gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng);

b) Quỹ tín dụng nhân dân gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.

3. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

4. Giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.

5. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, gửi báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và thư quản lý cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này khi phát hiện kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập và trong trường hợp phát sinh tranh chấp về kết quả kiểm toán độc lập, trong đó báo cáo, giải trình và đề xuất ý kiến giải quyết theo quy định pháp luật có liên quan.

7. Thực hiện việc công bố công khai thông tin tài chính theo đúng quy định hiện hành.

Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm:

a) Phân tích, đánh giá và kiến nghị việc xử lý báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và thư quản lý của ngân hàng hợp tác xã;

b) Báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các nội dung sau đây:

(i) Trường hợp nhận được văn bản thông báo của ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Thông tư này;

(ii) Trường hợp nhận được báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

(iii) Có thông báo gửi Bộ Tài chính khi phát hiện hoặc nhận được báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại điểm a khoản 3 Điều này về kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập quỹ tín dụng nhân dân;

c) Có ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trong báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và thư quản lý của ngân hàng hợp tác xã khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý đối với ngân hàng hợp tác xã vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.

3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm:

a) Phân tích, đánh giá và xử lý báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và thư quản lý của quỹ tín dụng nhân dân nhận được theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.

Trường hợp phát hiện kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực báo cáo, đề xuất xử lý kịp thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng);

b) Tiếp nhận thông báo theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Thông tư này đối với quỹ tín dụng nhân dân và xử lý theo chức năng, nhiệm vụ;

c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền đối với quỹ tín dụng nhân dân vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập;

d) Có ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trong báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và thư quản lý của quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) xử lý đối với các nội dung vượt quá thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

4. Các đơn vị khác có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bắt đầu áp dụng việc kiểm toán độc lập báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này từ năm tài chính 2027.

2. Thông tư s39/2011/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông tư số 24/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2011/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Hợp đồng kiểm toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng kiểm toán đã ký hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư này. Việc thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này thay cho nội dung kiểm toán độc lập hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ từ năm tài chính 2025./.

 


Nơi nh
ận:
- Như Điều 17;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, PC, ATHT4 (03b).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 42/2025/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 42/2025/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

No. 42/2025/TT-NHNN

Hanoi, November 11, 2025

 

CIRCULAR

PRESCRIBING INDEPENDENT AUDIT OF CREDIT INSTITUTIONS THAT ARE COOPERATIVES

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cooperatives No. 17/2023/QH15;

Pursuant to the Law on Independent Audit No. 67/2011/QH12, as amended by the Law No. 97/2015/QH13, and the Law No. 56/2024/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides regulations on independent audit of financial statements of credit institutions that are cooperatives, and provision of assurance about their internal control systems over preparation and presentation of financial statements.

2. Independent audit of credit institutions that are cooperatives must comply with regulations of relevant laws and provisions of Articles 7, 11, 12, 13, 14 hereof in the following cases:

a) Independent audit organizations are hired to carry out partial or entire evaluation of their internal control systems at the request of the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”);

b) Independent audit organizations are hired to conduct audit of their financial statements and evaluation of their financial health as the basis for developing remedial plans at the SBV’s request as prescribed in clause 4 Article 156 of the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15;

c) The cooperative bank placed under special control hires an independent audit organization to conduct audit of its financial statements as prescribed in clause 1 Article 167 of the Law No. 32/2024/QH15;

d) Independent audit organizations are hired to conduct independent audits which aim to serve performance of banking inspection and supervision tasks in accordance with regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Circular applies to:

1. Credit institutions that are cooperatives, including:

a) Cooperative banks;

b) People’s credit funds.

2. Independent audit organizations, practicing auditors, auditors and other organizations and individuals involved in independent audit of credit institutions that are cooperatives.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms used herein shall be construed as follows:

1. “independent audit” of a credit institution that is a cooperative means a practicing auditor or independent audit organization’s act of auditing financial statements of that credit institution and provision of assurance about its internal control system over preparation and presentation of financial statements under an audit engagement.

2. “independent audit organizations” include audit firms and branches of foreign audit firms operating in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Each credit institution that is a cooperative must select a qualified independent audit organization as prescribed in this Circular to:

a) carry out audit of its financial statements; and

b) provide assurance about its internal control system over preparation and presentation of financial statements, if it is a cooperative bank or people’s credit fund whose total assets are worth at least VND 50 billion as at September 30 of the year preceding the audit year.

2. Review of half-yearly financial statements, audit of final statements of finished projects and other auditing tasks of credit institutions that are cooperatives (if any) shall be subject to relevant laws.

Article 5. Encouragement of audit

For the purpose of ensuring their safe operation, SBV encourages credit institutions that are cooperatives to conduct audit of restrictions using independent audit services.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 6. Schedule for selecting independent audit organizations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7. Power to select independent audit organizations

1. General Meeting of Members shall decide to select independent audit organizations in accordance with provisions of this Circular.

2. The power to select independent audit organizations for credit institutions that are cooperatives and are placed under special control is granted to their Boards of Directors.

Article 8. Subject matters of independent audit

Subject matters of an independent audit of a credit institution that is a cooperative include:
1. Independent audit of its financial statements, including:

a) Audit of financial position statement;

b) Audit of income statement;

c) Audit of cash flow statement;

d) Audit of notes to financial statements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 9. Independent audit opinions

1. Based on audit outcomes, practicing auditors and independent audit organizations must give their opinions according to regulations of law on independent audit and Vietnam’s audit standards.

2. SBV is entitled to request independent audit organizations and audited credit institutions that are cooperatives to provide explanation about qualified opinions included in the audit reports.

Article 10. Independent audit outcomes

1. Outcomes of an independent audit of a credit institution that is a cooperative include:

a) Report on audit of financial statements;

b) Report on provision of assurance about its internal control system over preparation and presentation of financial statements;

c) Management letter and relevant documents and evidences.

2. Report on audit of financial statements of a credit institution that is a cooperative and report on provision of assurance about its internal control system over preparation and presentation of financial statements shall be made in accordance with regulations of law on independent audit, Vietnam’s accounting and audit standards, and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) General approach and scope of the audit, and additional requirements;

b) Evaluation of changes in any significant policies and practices that have effects on financial statements of the credit institution that is a cooperative and/or its internal control system over preparation and presentation of financial statements;

c) Risks which may produce material effects on financial statements of the credit institution that is a cooperative and/or its internal control system over preparation and presentation of financial statements;

d) Adjustments proposed by the independent audit organization and practicing auditor to the issues and events which have or could have material effects on financial statements of the credit institution that is a cooperative and/or its internal control system over preparation and presentation of financial statements;

dd) Disagreements with the manager or executive of the credit institution that is a cooperative about matters that could have material effects on its financial statements and/or its internal control system over preparation and presentation of financial statements or the opinions given by the practicing auditor and independent audit organization. The opinions given by the practicing auditor and independent audit organization must clearly include consideration of whether such disagreements have, or have not, been resolved and the significance of the matter;

e) Any other matters agreed upon in the terms of the audit engagement.

Article 11. Requirements to be satisfied by independent audit organizations conducting audit of cooperative banks

An independent audit organization in charge of auditing a cooperative bank shall be required to meet the following requirements:

1. It has been duly established and operating in audit sector in Vietnam for at least 03 years.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. There are at least 05 practicing auditors engaging in the audit of the cooperative bank, including at least 03 practicing auditors having 02 or more years’ experience in engaging in audits in finance and banking sectors.

4. All of its practicing auditors and representatives engaging in audit of the cooperative bank must fully meet the standards set out in Article 13 of this Circular.

5. It does not have any relationship, such as purchase of bonds and/or assets, capital contribution, or establishment of joint venture, with the audited cooperative bank.

6. It is not a client to which unsecured line of credit is extended or other line of credit services are rendered with preferential treatment by the audited cooperative bank.

7. It has not engaged to perform any audit of the subject cooperative bank in the past 05 years preceding the audit year.

8. It has not faced any penalties for violations against regulations of law on independent audit in the past 02 years preceding the audit year.

9. The audit organization and practicing auditors in charge of conducting audit of the cooperative bank are included in the list of audit organizations and the list of practicing auditors approved for engagement in audit of public interest entities as announced by the Ministry of Finance of Vietnam in the audit period.

10. It does not fall in any of the cases of disqualification for engagement in audit as prescribed by the law on independent audit.

11. It meets other independent audit requirements laid down in the law on independent audit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

An independent audit organization in charge of auditing a people’s credit fund shall be required to meet the following requirements:

1. All of its practicing auditors and representatives engaging in audit of the people’s credit fund must fully meet the standards set out in Article 13 of this Circular.

2. It is not a client to which unsecured line of credit is extended or other line of credit services are rendered with preferential treatment by the audited people’s credit fund.

3. It has not engaged to perform any audit of the subject people’s credit fund in the past 05 years preceding the audit year.

4. The audit organization and practicing auditors in charge of conducting audit of the people’s credit fund are included in the list of audit organizations and the list of practicing auditors approved for engagement in audit of public interest entities as announced by the Ministry of Finance of Vietnam in the audit period.

5. It does not fall in any of the cases of disqualification for engagement in audit as prescribed by the law on independent audit.

6. It meets other independent audit requirements laid down in the law on independent audit.

Article 13. Standards of practicing auditors and representatives of independent audit organizations engaging in audit of credit institutions that are cooperatives

A practicing auditor or representative of an independent audit organization engaging in audit of a credit institution that is a cooperative must meet the following standards:
1. He/she is not a client to which unsecured line of credit is extended or other line of credit services are rendered with preferential treatment by the audited credit institution that is a cooperative.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. He/she does not fall in any of the cases of disqualification for engagement in audit as prescribed by the law on independent audit.

4. He/she meets other independent audit requirements laid down in the law on independent audit.

Article 14. Responsibilities of independent audit organizations and practicing auditors engaging in audit of credit institutions that are cooperatives

1. Fulfill all obligations as prescribed by the law on independent audit.

2. Assume responsibility for the adequacy, accuracy and punctuality of information provided for credit institutions that are cooperatives during their selection of independent audit organizations.

3. Comply with regulations of law on financial statements and operation of credit institutions that are cooperatives.

4. Provide explanation, information and documents concerning auditing activities, including explanation about qualified opinions included in audit reports, at the SBV’s written request.

5. Notify and provide the audited credit institution that is a cooperative and is found during the audit to have failed to comply with regulations of law on audit scope with recommendations on measures for remedying and dealing with its violation; include their opinions in audit report or management letter as prescribed in clauses 2 and 3 Article 10 of this Circular.

6. If, after an audit report has been issued, the audited credit institution that is a cooperative is suspected of committing, or is found to have committed, any material errors as a result of their noncompliance with regulations of law regarding the audit scope, the independent audit organization shall follow procedures for giving notification thereof to the audited entity and third party in accordance with Vietnam’s audit standards and also notify SBV of this circumstance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Select independent audit organizations in accordance with provisions of this Circular.

2. Within 30 days from the date of their decision on selection of independent audit organization, send written notice of the selected independent audit organization to SBV according to the following provisions:

a) Cooperative banks shall send their notices to SBV (via the Credit Institution Management and Supervision Department);

b) A people’s credit fund shall send its notice to the SBV's regional branch in charge of the area where it is headquartered.

3. Fulfill all obligations as prescribed by the law on independent audit.

4. Provide explanation about qualified opinions included in audit reports at the SBV’s written request.

5. Within 90 days from the end of a fiscal year, send reports on audit of financial statements, reports on provision of assurance about its internal control system over preparation and presentation of financial statements, and management letters to SBV according to provisions of clause 2 of this Article.

6. Send written notification to SBV, according to provisions of clause 2 of this Article, of any violation committed by a practicing auditor or audit organization during their engagement in audits, and any dispute about independent audit outcomes, in which description, explanation and proposed solutions for settling the dispute must be included in accordance with relevant laws.

7. Carry out public disclosure of financial information in accordance with regulations of law in force.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The Credit Institution Management and Supervision Department shall:

a) Analyze, assess and propose measures for responding to reports on audit of financial statements, reports on provision of assurance about its internal control system over preparation and presentation of financial statements, and management letters of cooperative banks;

b) Submit reports and proposals to the SBV’s Governor on the following contents:

(i) Cases where it receives written notifications from cooperative banks as prescribed in clause 6 Article 15 of this Circular;

(ii) Cases where it receives reports from SBV’s regional branches as prescribed in point dd clause 3 of this Article;

(iii) Send notification to the Ministry of Finance of Vietnam upon detection of, or receipt of a report from a SBV’s regional branch as prescribed in point a clause 3 of this Article on, the case that a practicing auditor or audit organization has committed violations against law during their engagement to perform independent audit of people’s credit funds;

c) Give professional opinions about the issues in banking and money sectors in reports on audit of financial statements, reports on provision of assurance about its internal control system over preparation and presentation of financial statements, and management letters of cooperative banks at the request of competent authorities.

2. The SBV Inspectorate shall inspect and examine the implementation of this Circular and take actions within its jurisdiction or request the SBV's Governor to take actions against cooperative banks that commit violations against this Circular and other regulations of law on independent audit.

3. Each SBV's regional branch shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If any practicing auditor or audit organization is found to have committed violations against law during their engagement to perform independent audit of a people’s credit fund, the SBV’s regional branch shall promptly submit a report on such case, in which proposed remedial actions must be also indicated, to the SBV’s Governor (via the Credit Institution Management and Supervision Department);

b) Receive notifications of the cases involving people’s credit funds as prescribed in clause 6 Article 15 of this Circular, and respond to such notifications within the ambit of its assigned functions and tasks;

c) Inspect, examine and supervise the implementation of this Circular and take actions within its jurisdiction against people’s credit funds that commit violations against this Circular and other regulations of law on independent audit;

d) Give professional opinions about the issues in banking and money sectors in reports on audit of financial statements, reports on provision of assurance about its internal control system over preparation and presentation of financial statements, and management letters of people’s credit funds that are headquartered in the area falling under its management at the request of competent authorities;

dd) Request the SBV’s Governor (via the Credit Institution Management and Supervision Department) to take actions against the issues falling beyond its jurisdiction.

4. Other SBV’s affiliated units shall, within the ambit of their assigned functions and tasks, cooperate with the Credit Institution Management and Supervision Department upon its request.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 17. Responsibility for implementation  

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 18. Implementation 

1. This Circular comes into force from January 01, 2026, and provisions of this Circular shall apply to independent audit of financial statements, and provision of assurance about internal control systems over preparation and presentation of financial statements from the fiscal year of 2027.

2. Circular No. 39/2011/TT-NHNN prescribing independent audit of credit institutions and foreign bank branches, and Circular No. 24/2021/TT-NHNN providing amendments to Circular No. 39/2011/TT-NHNN prescribing independent audit of credit institutions and foreign bank branches shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

3. Audit engagements which have been concluded before the effective date of this Circular shall still remain valid or may be modified according to provisions of this Circular. Provision of assurance about internal control systems over preparation and presentation of financial statements shall comply with provisions of this Circular in place of the independent audit of internal control systems from the fiscal year 2025./.

 


 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 42/2025/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng là hợp tác xã do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu: 42/2025/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Tiền tệ - Ngân hàng,Kế toán - Kiểm toán
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 11/11/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản