Luật Đất đai 2024

Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu 30/2026/TT-BYT
Cơ quan ban hành Bộ Y tế
Ngày ban hành 09/07/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Thể thao - Y tế
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đỗ Xuân Tuyên
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2026/TT-BYT

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN NỘI DUNG, CÁCH GHI THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG TRÊN NHÃN THỰC PHẨM

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông tại Việt Nam.

2. Thông tư này không điều chỉnh đối với nguyên liệu, thực phẩm sau đây:

a) Nguyên liệu, thực phẩm không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bao gồm cả đá thực phẩm;

b) Thực phẩm có một thành phần nguyên liệu duy nhất;

c) Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai (bao gồm cả loại chỉ bổ sung CO2 và/hoặc hương liệu);

d) Muối thực phẩm, muối tinh;

đ) Giấm ăn và các chất thay thế cho giấm bao gồm cả loại chỉ bổ sung hương liệu;

e) Hương liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

g) Men (enzym) thực phẩm;

h) Chè, cà phê không chứa thành phần bổ sung khác trừ phẩm màu, hương liệu;

i) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

k) Đồ uống có cồn;

l) Thực phẩm quy định tại điểm e khoản 2 Điều 35 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thực phẩm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

m) Thực phẩm do cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ sản xuất quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này tự nguyện ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa là thực phẩm (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân); các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Năng lượng (Energy) là năng lượng hóa học mà cơ thể con người thu được từ thực phẩm để duy trì sự sống, hoạt động và tăng trưởng, được tính bằng hệ số chuyển đổi năng lượng với các thành phần tạo ra năng lượng trong thực phẩm.

2. Chất đạm (Protein) là hợp chất hữu cơ có chứa nitơ được cấu thành từ các axit amin, được tính theo quy ước bằng cách áp dụng các hệ số chuyển đổi các giá trị của nitơ hữu cơ có trong thực phẩm.

3. Carbohydrat (Carbohydrate) là hợp chất của cacbon, oxy, hydro được sắp xếp dưới dạng đường đơn (monosaccarid) hoặc bội số của đường đơn và không bao gồm chất xơ.

4. Đường tổng số (Total Sugars) là tổng lượng đường đơn, đường đôi có trong thực phẩm (bao gồm cả đường tự nhiên và đường cho thêm vào trong thực phẩm).

5. Chất béo (Total Fat) là hợp chất hữu cơ không chứa nitơ, thành phần chính là triglycerid, các axit béo, cholesterol và phospholipid.

6. Chất béo bão hòa (Saturated Fat) là một loại chất béo trong đó các chuỗi axit béo không có các liên kết đôi trong cấu trúc hóa học.

7. Natri (Sodium) là khoáng chất kim loại kiềm, ký hiệu hoá học là Na, có trong các loại muối, gia vị và một số thực phẩm tự nhiên, phụ gia thực phẩm khác.

8. Giá trị dinh dưỡng tham chiếu là giá trị số, được khuyến nghị cho người Việt Nam dựa trên dữ liệu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng cơ thể cần ăn hằng ngày nhằm duy trì tình trạng dinh dưỡng tối ưu, giảm nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm liên quan đến chế độ ăn uống.

Điều 4. Nguyên tắc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm

1. Việc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, pháp luật về an toàn thực phẩm có liên quan.

2. Bảo đảm chính xác, không gây ra cách hiểu sai lệch, nhầm lẫn về giá trị dinh dưỡng của sản phẩm thực phẩm.

3. Thông tin thành phần, giá trị dinh dưỡng trên nhãn sản phẩm thực phẩm phải dễ nhận biết, dễ hiểu và không tẩy xóa được.

Chương II

NỘI DUNG, CÁCH GHI THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG TRÊN NHÃN THỰC PHẨM

Điều 5. Nội dung ghi thành phần dinh dưỡng

1. Thực phẩm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam thực hiện ghi các thành phần dinh dưỡng sau đây:

a) Năng lượng;

b) Chất đạm;

c) Carbohydrat;

d) Chất béo;

đ) Natri.

2. Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và thực phẩm khác cho thêm đường: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và đường tổng số.

3. Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán: thực hiện ghi 05 thành phần dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này và chất béo bão hoà.

4. Đối với thực phẩm không chứa hoặc có chứa thành phần dinh dưỡng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này nhưng giá trị dinh dưỡng của thành phần đó nhỏ hơn giá trị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì không bắt buộc phải ghi thành phần dinh dưỡng đó trên nhãn thực phẩm.

Điều 6. Cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng

1. Thông tin về giá trị năng lượng được tính bằng ki-lô-ca-lo (kcal); thông tin về hàm lượng chất đạm, carbohydrat, chất béo, chất béo bão hòa, đường tổng số được tính bằng gam (g); thông tin về hàm lượng natri được tính bằng miligam (mg). Thông tin các thành phần dinh dưỡng được biểu thị trong 100g hoặc 100ml thực phẩm hoặc trong một khẩu phần ăn đã được xác định hàm lượng trên nhãn hoặc theo mỗi phần đóng gói khi số phần trong bao gói đó được công bố.

2. Tổ chức, cá nhân có thể biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu đối với các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện biểu thị thêm phần trăm (%) giá trị dinh dưỡng tham chiếu thì thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Giá trị dinh dưỡng của các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5 Thông tư này phải được thể hiện bằng số, đầy đủ các thành phần dinh dưỡng, thông tin về giá trị dinh dưỡng theo quy định trên nhãn thực phẩm; thể hiện ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định và tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này.

4. Giá trị khoảng dung sai của các thành phần dinh dưỡng quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 29/2023/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

Thực phẩm có nhãn chưa ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư này đã được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục lưu thông, sử dụng cho đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn thực phẩm đó.

Điều 9. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Cục An toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, Cục Phòng bệnh, Cục Bà mẹ và Trẻ em và các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

b) Cục An toàn thực phẩm, Cục Phòng bệnh, Cục Bà mẹ và Trẻ em căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan của các Bộ quản lý chuyên ngành về thực phẩm theo phân công tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP tổ chức thực hiện Thông tư này.

c) Viện Dinh dưỡng có trách nhiệm nghiên cứu, rà soát đề xuất việc sửa đổi, cập nhật giá trị dinh dưỡng tham chiếu quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố;
- Sở An toàn thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Xuân Tuyên

 

PHỤ LỤC I

THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG KHÔNG BẮT BUỘC GHI TRÊN NHÃN THỰC PHẨM[1]
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Thành phần năng lượng có giá trị ≤ 4 kcal trên 100 ml (dạng lỏng).

2. Thành phần chất đạm ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).

3. Thành phần Carbohydrat có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).

4. Thành phần chất béo có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).

5. Thành phần chất béo bão hòa có giá trị ≤ 0,1 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc ≤ 0,1 g trên 100 ml (dạng lỏng).

6. Thành phần đường tổng số có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc ≤ 0,5 g trên 100 ml (dạng lỏng).

7. Thành phần natri có giá trị ≤ 0,005 g trên 100 g.

 

PHỤ LỤC II

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG THAM CHIẾU
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

Thành phần dinh dưỡng

Đơn vị đo lường

Giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Cơ sở đề xuất

1

Năng lượng

Kcal

2000

Dựa trên nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của người Việt Nam, số liệu khẩu phần ăn từ Tổng điều tra Quốc gia về dinh dưỡng

2

Chất đạm

g

50

Theo khuyến cáo của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex)

3

Carbohydrat

g

325

Dựa trên nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam

4

Đường tổng số

g

-

Chưa khuyến nghị giá trị dinh dưỡng tham chiếu

5

Chất béo, trong đó: Chất béo bão hòa

g

g

56

20

Chất béo: Dựa trên nghiên cứu và tính toán từ nhu cầu dinh dưỡng của người Việt Nam, khẩu phần chất béo chỉ nên cung cấp tối đa 25% tổng năng lượng khẩu phần;

Chất béo bão hòa: Theo khuyến cáo của Codex

6

Natri

mg

2000

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và khuyến cáo của Codex

 

 



[1] Phụ lục này chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

MINISTRY OF HEALTH  OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 30/2026/TT-BYT

Hanoi, July 09, 2026

 

CIRCULAR

CONTENTS AND PRESENTATION OF NUTRITION FACTS ON FOOD LABELS

Pursuant to the Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP on elaboration and measures for implementation of the Law on Product and Goods Quality;

Pursuant to the Government’s Decree No. 42/2025/ND-CP on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health;

At the request of the Director of Legal Department;

The Minister of Health promulgates a Circular on contents and presentation of nutrition facts on food labels.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Circular provides guidance on contents and presentation of nutrients and their values (hereinafter referred to as "nutrition facts") on food labels, and the roadmap for implementation with regard to prepackaged foods that are manufactured, imported into, sold or circulated in Vietnam.

2. This Circular does not apply to the following ingredients and foods:

a) Ingredients and foods that are not directly sold to consumers, including food-grade ice;

b) Any food that has only one ingredient;

c) Mineral water, bottled water (including those with added CO2 and/or flavorings);

d) Edible salt, refined salt;

dd) Vinegar and vinegar substitutes, including those with added flavorings;

e) Flavorings, additives, food processing aids;

g) Food enzymes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

i) Dietary supplements;

k) Alcoholic drinks;

l) Foods prescribed in Point e Clause 2 Article 35 of the Government’s Decree No. 37/2026/ND-CP, and foods prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 25 of the Government’s Decree No. 15/2018/ND-CP elaborating the Law on Food Safety;

m) Foods manufactured by micro food businesses defined in Clause 10 Article 3 of Decree No. 15/2018/ND-CP.

3. Organizations and individuals prescribed in Clause 2 of this Article that voluntarily specify nutrition facts on their food labels shall implement this Circular.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to organizations and individuals responsible for food labeling; food safety authorities, organizations and individuals that are relevant to display of nutrition facts on food labels.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms below are construed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. "protein" is an organic compound that contains nitrogen and consists of amino acids, calculated using conversion factors of organic nitrogen in the food.

3. "carbohydrates" are compound of carbon, oxygen and hydrogen arranged in the form of simple sugars (monosaccharides) or multiples of monosaccharides and do not contain fiber.

4. "total sugars" are total amount of monosaccharides and disaccharides in food (including natural sugar and added sugar).

5. "total fat" is an organic compound that does not contain nitrogen, contains mainly triglycerides, fatty acids, cholesterol and phospholipids.

6. "saturated fat" is a type of fat in which the fatty acid chains do not have double bond.

7. Sodium (Na) is an alkali metal contained in salts, seasonings, some natural foods and other additives.

8. "dietary reference values" are recommendations for nutritional intake for Vietnamese people based on scientific data in order to maintain optimal nutrition and reduce the risk of non-communicable diet-related diseases.

Article 4. Rules for writing nutrition facts on food labels

1. Nutrition facts on food labels shall be written in accordance with regulations of this Circular, relevant regulations of law on goods labels and food safety.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Nutrition facts on food labels must be recognizable, comprehensible and indelible.

Chapter II

CONTENTS AND PRESENTATION OF NUTRITION FACTS ON FOOD LABELS

Article 5. Nutrient contents

1. The following nutrient contents shall be specified on labels of foods that are manufactured, sold, imported into, circulated in Vietnam:

a) Energy;

b) Protein;

c) Carbohydrate;

d) Fat;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Labels of soft drink and processed milk with added sugar prescribed in Decree No. 15/2018/ND-CP and other foods with added sugar shall specify 05 nutrient contents prescribed in Clause 1 of this Article and total sugar.

3. Labels of fried foods shall specify 05 nutrient contents prescribed in Clause 1 of this Article and saturated fat.

4. Regarding foods that do not contain the nutrients specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article, or their nutritional values are smaller than the values specified in Appendix I hereof, they can be excluded from the food labels.

Article 6. Presentation of nutrition facts

1. Energy shall be expressed as kilocalories (kcal); protein, carbohydrate, fat, saturated fat, total sugar shall be expressed as gram (g); sodium shall be expressed as milligram (mg) per 100g or 100ml of food, per serving (if serving sized is specified on the label), or per pack (if a package has a certain number of packs).

2. Percentage (%) of dietary reference values of the nutrients specified Article 5 of this Circular can also be specified, In which case instructions in Appendix II hereof shall be followed.

3. The nutritional values specified in Article 5 of this Circular shall be written in numbers, where they are visible and noticeable, and in conformity with the rules specified in Article 4 of this Circular.

4. Tolerances of nutritional values specified Article 5 and Article 6 of this Circular shall comply with Clause 1 Article 49 of Decree No. 37/2026/ND-CP.

Chapter III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7. Entry into force

1. This Circular enters into force from July 10, 2026.

2. Circular No. 29/2023/TT-BYT dated December 30, 2023 of the Minister of Health on contents and presentation of nutrition facts on food labels is annulled from the effective date of this Circular.

Article 8. Transition clauses

Foods with labels that do not contain adequate nutrition facts as prescribed by this Circular that have been permitted for manufacture, sale, import, circulation in Vietnam before January 01, 2026 may remain in circulation until the expiry dates written on their labels.

Article 9. Terms of reference

In cases where the legislative documents referred to in this Circular are amended or replaced, the newer legislative documents shall apply.

Article 10. Implementation organization

1. Responsibilities of units of and affiliated to the Ministry of Health:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Vietnam Food Administration, Department of Preventive Medicine, Pediatric and Maternal Health Department shall, within their functions and duties, cooperate with relevant agencies and units of food-related Ministries specified in Decree No. 15/2018/ND-CP in organizing the implementation of this Circular.

c) Nutrition Institute shall review and propose revisions to dietary reference values in Appendix II hereof.

2. The People’s Committees of provinces and cities shall organize the implementation of this Circular locally.

Article 11. Responsibility for implementation

Heads of units of and affiliated to the Ministry of Health, relevant organizations and individuals are responsible for implementation of this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Health (Vietnam Food Administration) for consideration./.

 

 

PP. THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Do Xuan Tuyen

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

APPENDIX I

NON-COMPULSORY NUTRIENT CONTENTS ON FOOD LABELS 1
(Promulgated together with Circular No. 30/2026/TT-BYT dated July 09, 2026 of the Minister of Health)

1. Energy ≤ 4 kcal per 100 ml (liquid).

2. Protein ≤ 0,5 g per 100 g (solid) or per 100 ml (liquid).

3. Carbohydrate ≤ 0,5 g per 100 g (solid) or per 100 ml (liquid).

4. Fat ≤ 0,5 g per 100 g (solid) or per 100 ml (liquid).

5. Saturated fat ≤ 0,1 g per 100 g (solid) or ≤ 0,1 g per 100 ml (liquid).

6. Total sugar ≤ 0,5 g per 100 g (solid) or ≤ 0,5 g per 100 ml (liquid).

7. Sodium ≤ 0,005 g per 100 g.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

APPENDIX II

DIETARY REFERENCE VALUES
(Promulgated together with Circular No. 30/2026/TT-BYT dated July 09, 2026 of the Minister of Health)

No.

Nutrient content

Unit

Dietary reference value

Basis of proposal

1

Energy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2000

Recommended dietary allowance for the Vietnamese population, daily diet according to National Nutrition Survey

2

Protein

g

50

Recommendation of Codex Alimentarius

3

Carbohydrate

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

325

Recommended dietary allowance for the Vietnamese population

4

Total sugar

g

-

Not available

5

Fat, including: Saturated fat

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g

56

20

Fat: According to Recommended dietary allowance for the Vietnamese population, fat should not exceed 25% of energy intake;

Saturated fat: Recommendation of Codex Alimentarius

6

Sodium

mg

2000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Số hiệu: 30/2026/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Thể thao - Y tế
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Ngày ban hành: 09/07/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản