Luật Đất đai 2024

Thông tư 30/2026/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu 30/2026/TT-BCT
Cơ quan ban hành Bộ Công thương
Ngày ban hành 10/06/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Đầu tư,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Thành Long
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2026/TT-BCT

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều 12, điểm g khoản 1 và điểm b khoản 8 Điều 51 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 về nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).

2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu nhà máy điện BOT phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và chưa ký kết hợp đồng mua bán điện;

b) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên bán điện là đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện BOT.

2. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (hoặc đơn vị đại diện theo phân cấp, ủy quyền).

3. Công suất hợp đồng là công suất lắp đặt quy đổi về điểm giao nhận điện phục vụ cho việc thanh toán mua bán điện giữa bên bán điện và bên mua điện.

4. Công suất tin cậy là công suất quy về điểm giao nhận điện được xác định theo phương pháp thử nghiệm công suất tin cậy hàng năm được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận, thống nhất quy định trong hợp đồng mua bán điện.

5. Chi phí bồi thường ấn định trước là khoản tiền mà bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm trong các trường hợp cụ thể được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

6. Điện năng giao nhận là toàn bộ điện năng bên bán điện giao cho bên mua điện.

7. Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện BOT.

8. Hợp đồng mua bán nhiên liệu là các thỏa thuận giữa đơn vị phát điện và đơn vị kinh doanh nhiên liệu để cung cấp nhiên liệu cho nhà máy điện, được ký kết theo quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm nguồn gốc nhiên liệu hợp pháp, bảo đảm giá cạnh tranh, minh bạch.

9. Hợp đồng vận chuyển nhiên liệu là các thỏa thuận giữa đơn vị phát điện hoặc đơn vị kinh doanh nhiên liệu với đơn vị vận chuyển nhiên liệu để vận chuyển nhiên liệu cho nhà máy điện, được ký kết theo quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm giá cạnh tranh, minh bạch.

10. Năm cơ sở là năm tổng mức đầu tư được phê duyệt sử dụng để tính toán giá dịch vụ phát điện.

11. Suất tiêu hao nhiệt tinh là lượng nhiệt tiêu hao để sản xuất một kWh điện năng tại điểm giao nhận điện (BTU/kWh hoặc kJ/kWh hoặc kCal/kWh).

Chương II

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN NHÀ MÁY ĐIỆN BOT

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện

1. Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT được xây dựng trên cơ sở:

a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án.

b) Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.

2. Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT gồm các thành phần sau:

a) Giá công suất (đồng/kW) bao gồm giá cố định bình quân và giá vận hành và bảo dưỡng cố định, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

b) Giá điện năng (đồng/kWh) bao gồm giá nhiên liệu biến đổi và giá vận hành bảo dưỡng biến đổi, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Việc định giá dịch vụ phát điện bằng ngoại tệ (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Bên bán điện và bên mua điện được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá hợp đồng mua bán điện).

5. Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở.

a) Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở (PC) (đồng/kWh) không vượt quá khung giá phát điện loại hình nhà máy điện BOT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại năm cơ sở, trong đó giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện, như sau:

Trong đó:

PCS: Giá công suất (đồng/kW) quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

Tmax: Số giờ vận hành công suất cực đại của nhà máy điện;

PĐN: Giá điện năng năm cơ sở (đồng/kWh) quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Trường hợp năm cơ sở không có khung giá phát điện, giá dịch vụ phát điện được tính toán quy đổi các thành phần chi phí tương ứng để so với khung giá phát điện gần nhất sau năm cơ sở.

Điều 4. Phương pháp xác định giá công suất, giá điện năng năm cơ sở

1. Giá công suất năm cơ sở PCS (đồng/kW) được xác định theo công thức như sau:

PCS = FC + FOMCb

Trong đó:

FC:

Giá cố định bình quân được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư này (đồng/kW);

FOMCb:

Giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở xác định theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (đồng/kW);

2. Giá điện năng năm cơ sở (PĐN) được xác định như sau:

PĐN = P + VOMCb

Trong đó:

P:

Giá nhiên liệu biến đổi năm cơ sở được xác định theo Điều 7 Thông tư này (đồng/kWh)

VOMCb:

Giá vận hành và bảo dưỡng biến đổi năm cơ sở được xác định theo Điều 8 Thông tư này (đồng/kWh).

3. Giá nhiên liệu biến đổi năm cơ sở (P) được xác định như sau:

Trong đó:

:

Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tại năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này (đồng/kWh);

:

Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện tại năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này (đồng/kWh);

:

Giá vận chuyển nhiên liệu chính cho phát điện năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này (đồng/kWh).

4. Giá vận hành bảo dưỡng biến đổi năm cơ sở (đồng/kWh) được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 8 Thông tư này.

5. Chi phí thí nghiệm, chạy thử, nghiệm thu của nhà máy điện: Việc thanh toán chi phí thí nghiệm, chạy thử, nghiệm thu phát sinh trước ngày vận hành thương mại do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận bảo đảm không tính trùng trong tổng mức đầu tư dự án đưa vào tính toán giá điện.

Điều 5. Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân

1. Giá cố định bình quân của nhà máy điện (FC) được xác định trên cơ sở giá cố định từng năm (FCj) của nhà máy điện theo phân tích tài chính của dự án theo Biểu mẫu 1Biểu mẫu 2 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông số đầu vào để xây dựng FC, FCj được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thông số đầu vào chính được sử dụng trong tính toán FC

a) Chi phí đầu tư: Chi phí đầu tư được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án tại Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi được thẩm định theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bao gồm toàn bộ chi phí thuộc trách nhiệm đầu tư của bên bán điện tính đến điểm đấu nối của nhà máy điện gồm các hạng mục: nhà máy điện; cơ sở hạ tầng, cầu cảng cho nhà máy điện, chi phí đầu tư lưới điện từ nhà máy điện đến điểm đấu nối, các chi phí liên quan khác và các chi phí được phân bổ cho dự án (nếu có);

b) Đời sống kinh tế của nhà máy điện phù hợp với thời gian vận hành của nhà máy điện quy định tại hợp đồng BOT;

c) Công suất hợp đồng của nhà máy điện (kW) do các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia;

d) Thời gian trích khấu hao từng nhóm tài sản cố định chính (năm): Xác định trên cơ sở thời gian trích khấu hao của từng nhóm tài sản cố định chính theo khung thời gian trích khấu hao theo quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu, vốn vay và phân kỳ vốn đầu tư trong tổng mức đầu tư được xác định trên cơ sở cơ cấu nguồn vốn tại Quyết định phê duyệt dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi được thẩm định của dự án; việc thu xếp tài chính thực hiện dự án, góp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

e) Lãi suất vay vốn và thời gian trả nợ vay trong thời gian vận hành được xác định trên cơ sở các hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài liệu liên quan giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng, ngân hàng cho vay hoặc thực tế huy động vốn cho dự án tại thời điểm đàm phán giá điện.

Trường hợp tổng vốn vay tại các hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng thấp hơn tổng vốn vay trong phương án tính toán giá điện, phần vốn vay còn thiếu được bên bán điện và bên mua điện có thể thỏa thuận trên cơ sở quy định tại điểm e, e1, e2 khoản 2 Điều 5 Thông tư số 12/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

g) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế, phí khác: Xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở

Giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ sở FOMCb (đồng/kW) được xác định như sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kW);

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kW).

1. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở  (đồng/kW) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

PBOT:

Công suất hợp đồng của nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này (kW);

TCscl:

Tổng chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác (đồng) tại năm cơ sở được xác định như sau:

TCscl = VĐTXD+TB x kscl

Trong đó:

VĐTXD+TB: Tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng);

kscl: Tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (%) của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận.

2. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở  (đồng/kW) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

TCnc: Tổng chi phí nhân công (đồng) tại năm cơ sở được xác định như sau:

TCnc = VĐTXD+TB x knc

Trong đó:

VĐTXD+TB:

Tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng);

knc:

Tỷ lệ chi phí nhân công (%) của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận.

Điều 7. Phương pháp xác định giá nhiên liệu biến đổi năm cơ sở

Giá nhiên liệu biến đổi của nhà máy nhiệt điện tại năm cơ sở P(đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tại năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kWh);

:

Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện tại năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kWh);

:

Giá vận chuyển nhiên liệu chính cho phát điện năm cơ sở, được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 3 Điều này (đồng/kWh).

1. Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tại năm cơ sở  (đồng/kWh), được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Suất tiêu hao nhiệt tinh của nhà máy điện sử dụng nhiên liệu chính do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận không cao hơn thiết kế cơ sở/thiết kế kỹ thuật tương ứng với tổng mức đầu tư sử dụng để tính toán giá điện hoặc thông số của nhà chế tạo thiết bị (kcal/kWh hoặc kJ/kWh hoặc BTU/kWh);

:

Giá nhiên liệu chính năm cơ sở được tính toán bằng bình quân gia quyền của các hợp đồng mua bán nhiên liệu hoặc các văn bản thỏa thuận (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) (đồng/kcal hoặc đồng/kJ hoặc đồng/BTU).

2. Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện năm cơ sở  (đồng/kWh), được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Suất tiêu hao nhiên liệu tính của nhà máy điện sử dụng nhiên liệu phụ do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận (kg/kWh hoặc kcal/kWh hoặc kJ/kWh hoặc BTU/kWh);

:

Giá nhiên liệu phụ năm cơ sở bằng bình quân gia quyền của các hợp đồng mua bán nhiên liệu hoặc các văn bản thỏa thuận (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) (đồng/kg hoặc đồng/kcal hoặc đồng/kJ hoặc đồng/BTU).

3. Giá vận chuyển nhiên liệu chính của nhà máy điện năm cơ sở  (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Suất tiêu hao nhiệt tinh của nhà máy điện được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này;

:

Giá vận chuyển nhiên liệu chính cho phát điện năm cơ sở (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) (đồng/kcal hoặc đồng/kJ hoặc đồng/BTU) và được xác định như sau:

Đối với nhà máy nhiệt điện than: bằng bình quân gia quyền theo các hợp đồng vận chuyển than hoặc các văn bản thỏa thuận;

Đối với nhà máy nhiệt điện khí thiên nhiên: bằng bình quân gia quyền giá dịch vụ vận chuyển khí bằng đường ống cho sản xuất điện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

Đối với nhà máy nhiệt điện khí sử dụng nhiên liệu LNG: bằng bình quân gia quyền giá dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên hoá lỏng cho sản xuất điện. Giá dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên hoá lỏng cho sản xuất điện được thực hiện theo quy định của pháp luật;

Đối với nhà máy nhiệt điện sử dụng kết hợp nhiều loại nhiên liệu: do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận theo điều kiện thực tế nhà máy điện;

Đối với hợp đồng mua bán nhiên liệu đã bao gồm giá vận chuyển nhiên liệu chính thì thành phần giá vận chuyển nhiên liệu chính  tương ứng bằng 0 (không).

Điều 8. Phương pháp xác định giá vận hành và bảo dưỡng biến đổi năm cơ sở

Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng biến đổi năm cơ sở VOMCb (đồng/kWh) của nhà máy điện được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

Cvlp:

Tổng chi phí vật liệu phụ hàng năm của nhà máy điện được xác định theo khối lượng và đơn giá các loại vật liệu phụ sử dụng cho phát điện năm cơ sở (đồng). Trường hợp không có số liệu tính toán tổng chi phí vật liệu phụ hàng năm tại năm cơ sở, cho phép sử dụng các thành phần chi phí này tại các thời điểm có đủ số liệu và trượt về năm cơ sở theo tỷ lệ 2,5%/năm;

Ckd:

Tổng chi phí khởi động bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí khác cho khởi động (đồng); số lần khởi động cho phép do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận. Trường hợp không có số liệu tính toán tổng chi phí khởi động tại năm cơ sở, cho phép tính toán giá trị tổng chi phí này tại thời điểm đàm phán và trượt về năm cơ sở theo tỷ lệ 2,5%/năm;

Ck:

Chi phí sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên hàng năm bao gồm chi phí sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên được tính trên cơ sở tổng vốn đầu tư xây dựng và thiết bị của nhà máy điện, tỷ lệ chi phí sửa chữa thường xuyên do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;

EBOT:

Điện năng giao nhận của nhà máy điện (kWh) được xác định theo công thức như sau:

EBOT = PBOT x Tmax

Trong đó:

PBOT: Công suất hợp đồng của nhà máy điện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này (kW);

Tmax: Thời gian vận hành công suất cực đại của nhà máy điện (giờ).

Chương III

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN BOT TẠI THỜI ĐIỂM THANH TOÁN

Điều 9. Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện

1. Các thành phần giá vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện được điều chỉnh theo nguyên tắc sau:

a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được điều chỉnh do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận. Bên bán điện và bên mua điện xem xét, thỏa thuận, thống nhất cơ chế điều chỉnh thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác đối với các hạng mục có nguồn gốc ngoại tệ;

b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công được điều chỉnh do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

2. Hàng năm, căn cứ tổng vốn vay ngoại tệ, kế hoạch trả nợ vốn vay ngoại tệ, số liệu trả nợ gốc vay, lãi vay ngoại tệ thực tế, tỷ giá quy đổi đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trong phương án giá dịch vụ phát điện, tỷ giá quy đổi thực hiện năm liền kề trước, bên bán điện và bên mua điện thực hiện tính toán và thỏa thuận phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá. Chênh lệch tỷ giá FED (đồng) được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:

m:

Số loại ngoại tệ trong phương án giá dịch vụ phát điện bên bán điện và bên mua điện thống nhất (loại);

n:

Số lần trả gốc ngoại tệ, lãi vay ngoại tệ i trong năm tính toán (lần);

Di,j:

Số nợ gốc ngoại tệ, lãi vay ngoại tệ trả thực tế lần j của loại ngoại tệ i trong năm tính toán;

λi,j:

Tỷ giá quy đổi lần thanh toán j của loại ngoại tệ i trong năm (.../đồng);

λi,b:

Tỷ giá quy đổi cơ sở loại ngoại tệ i bên bán điện và bên mua điện thống nhất trong phương án giá dịch vụ phát điện (.../đồng).

Điều 10. Phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện tại thời điểm thanh toán

1. Giá dịch vụ phát điện tại thời điểm thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá công suất PCS,j,t (đồng/kW) và thành phần giá điện năng PĐN,j,t (đồng/kWh) được quy định như sau:

a) Giá công suất tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

PCS,j,t = FCj,t + FOMCj,t

FCj,t :

Giá cố định được xác định trên cơ sở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư này (đồng/kW);

FOMCj,t :

Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng/kW).

b) Giá điện năng tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

:

Giá nhiên liệu biến đổi tháng t, năm j được xác định theo khoản 3 Điều này (đồng/kWh).

VOMCj,t:

Giá vận hành và bảo dưỡng biến đổi tháng t, năm j được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này (đồng/kWh);

2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm j, được xác định theo quy định tại điểm a khoản này (đồng/kW);

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j, được xác định theo quy định tại điểm b khoản này (đồng/kW).

a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác  được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

i:

Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;

l:

Số thứ tự năm thanh toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở l = 1, i = 0)

b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j   được xác định như sau:

Trong đó:

:

Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

i1:

Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở chỉ số CPI;

l:

Số thứ tự năm thanh toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở l = 1, i1 = 0)

3. Giá nhiên liệu biến đổi của nhà máy nhiệt điện tháng t, năm j  (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

 

Trong đó:

:

Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j, được xác định theo điểm a khoản này (đồng/kWh);

:

Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện tháng t, năm j, được xác định theo điểm b khoản này (đồng/kWh);

:

Giá vận chuyển nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j, được xác định theo điểm c khoản này (đồng/kWh).

a) Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j  theo công thức sau:

Trong đó:

:

Suất tiêu hao nhiệt tinh năm j của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;

kHR:

Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiệt tinh về điều kiện thực tế vận hành theo nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ môi trường, độ ẩm, mức tải do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận hoặc theo thực tế vận hành nhà máy điện;

kHS:

Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận (%);

l:

Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy;

:

Giá nhiên liệu chính cho phát điện tại thời điểm thanh toán tháng t, năm j, được tính bằng bình quân gia quyền theo khối lượng của các hóa đơn theo các hợp đồng mua bán nhiên liệu trong khoảng thời gian do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận.

b) Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện tháng t, năm j  được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Thành phần giá nhiên liệu biến đổi điều chỉnh theo biến động của chi phí nhiên liệu phụ của nhà máy điện năm cơ sở được xác định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này;

kHS:

Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%);

l:

Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy;

:

Giá nhiên liệu phụ cho phát điện tại thời điểm thanh toán tháng t, năm j được tính bằng bình quân gia quyền theo khối lượng của các hóa đơn theo các hợp đồng mua bán nhiên liệu trong khoảng thời gian do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận.

:

Giá nhiên liệu phụ cho phát điện tại năm cơ sở được xác định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

c) Giá vận chuyển nhiên liệu chính của nhà máy điện tháng t, năm j  (đồng/kWh) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Suất tiêu hao nhiệt tinh tính toán được xác định theo quy định tại điểm a khoản này;

kHS:

Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%);

l:

Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy;

:

Giá vận chuyển nhiên liệu chính tại thời điểm thanh toán tháng t, năm j được tính bằng bình quân gia quyền theo khối lượng của các hóa đơn theo các hợp đồng vận chuyển nhiên liệu và hợp đồng tồn trữ LNG, tái hóa khí và phân phối khí (nếu có) (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), cụ thể như sau:

Đối với nhà máy nhiệt điện than: bằng bình quân gia quyền theo các hợp đồng vận chuyển than hoặc các văn bản thỏa thuận;

Đối với nhà máy nhiệt điện khí thiên nhiên: bằng bình quân gia quyền theo giá dịch vụ vận chuyển khí bằng đường ống cho sản xuất điện;

Đối với nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu LNG: bằng bình quân gia quyền giá dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên hoá lỏng cho sản xuất điện. Giá dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên hoá lỏng cho sản xuất điện được thực hiện theo quy định của pháp luật;

Đối với nhà máy nhiệt điện sử dụng kết hợp nhiều loại nhiên liệu: do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận theo điều kiện thực tế nhà máy điện;

Đối với hợp đồng mua bán nhiên liệu đã bao gồm giá vận chuyển nhiên liệu chính thì thành phần giá vận chuyển nhiên liệu chính  tương ứng bằng 0 (không).

4. Giá vận hành và bảo dưỡng biến đổi tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

VOMCj,t = VOMCb x (1 + (l -1) x kHS ) x (1 + i)m-1

Trong đó:

VOMCb:

Thành phần giá vận hành bảo dưỡng biến đổi của nhà máy điện năm cơ sở được xác định tại Điều 8 Thông tư này;

i:

Tỷ lệ trượt giá thành phần giá vận hành bảo dưỡng biến đổi do bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận;

kHS:

Tỷ lệ suy giảm hiệu suất năm j (%);

l:

Thứ tự năm vận hành thương mại của nhà máy (tính từ ngày vận hành thương mại của nhà máy điện, năm vận hành thương mại đầu tiên của nhà máy điện được tính từ ngày vận hành thương mại của tổ máy đầu tiên, l=1);

m:

Số thứ tự năm thanh toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở m=1).

5. Tổng chi phí khởi động trong tháng t của nhà máy nhiệt điện  (đồng), được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

u:

U:

f:

s:

S:

Thứ tự tổ máy của nhà máy điện;

Số tổ máy của nhà máy điện;

Loại nhiên liệu (đối với nhiên liệu chính f = 1; nhiên liệu phụ f = 2);

Trạng thái khởi động của tổ máy;

Số trạng thái khởi động của tổ máy;

pu,f,s:

Số lần khởi động của tổ máy u, sử dụng nhiên liệu f, ở trạng thái khởi động s trong tháng do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;

Mu,f,s:

Khối lượng nhiên liệu tiêu hao (kg) hoặc lượng nhiệt tiêu hao của khí (BTU) cho một lần khởi động của tổ máy u, sử dụng nhiên liệu f, ở trạng thái khởi động s;

Du,f,s:

Đơn giá nhiên liệu cho một lần khởi động tổ máy u, sử dụng nhiên liệu f, ở trạng thái khởi động s, được tính bằng đồng/kg và tính bằng đồng/BTU;

:

Tổng chi phí khác cho một lần khởi động, được tính bằng đồng.

Điều 11. Tiền điện thanh toán

1. Giai đoạn sau ngày vận hành thương mại, tiền điện thanh toán (Rtt) của nhà máy được tính toán cụ thể như sau:

Rtt = Rt x (1 + VAT)

Trong đó:

Rt: Tiền điện thanh toán cho tháng t năm j, chưa bao gồm thuế VAT (đồng), được xác định như sau:

Rt = PCS,j,t x PDC,j,t + PĐN,j,t x Qm,j,t + Rk + RTh

Trong đó:

PCS,j,t :

Giá công suất tháng t, năm j quy định tại Điều 10 Thông tư này (đồng/kW);

PĐN,j,t :

Giá điện năng tháng t, năm j quy định tại Điều 10 Thông tư này (đồng/kWh);

Qm,j,t :

Sản lượng điện tại điểm giao nhận điện của Nhà máy điện (kWh);

PDC,j,t :

Công suất tin cậy năm j của nhà máy điện (kW); trường hợp công suất tin cậy của nhà máy điện lớn hơn công suất hợp đồng thì PDCj,t lấy bằng công suất hợp đồng của nhà máy điện;

Rk :

Các chi phí khác (đồng) quy định tại khoản 2 Điều này;

RTh :

Tổng các khoản thuế, phí, các khoản tiền phải nộp trong tháng theo quy định pháp luật có liên quan được Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất (kèm theo các chứng từ hợp lệ) (đồng);

VAT :

Thuế suất giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước (%).

2. Thành phần chi phí khác (Rk) bao gồm:

a) Chi phí thanh toán cho tổ máy thí nghiệm phù hợp với lịch thử nghiệm (nếu có) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;

b) Các khoản chi phí thanh toán điều chỉnh, thanh toán lãi suất phạt, lãi suất bổ sung (nếu có) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;

c) Chi phí bồi thường ấn định trước trong giai đoạn bồi thường ấn định trước do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận.

d) Các chi phí khác do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm của Cục Điện lực

Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Thông tư để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đồng bộ quy định pháp luật.

Điều 13. Trách nhiệm của bên mua điện

1. Đàm phán hợp đồng mua bán điện với bên bán điện theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp.

2. Thỏa thuận, thống nhất với bên bán điện phương pháp thử nghiệm công suất tin cậy hằng năm để quy định tại hợp đồng mua bán điện.

3. Phối hợp với bên bán điện tính toán, thống nhất chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này.

4. Trường hợp giá dịch vụ phát điện các nhà máy điện BOT được định giá bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, phối hợp với bên bán điện nghiên cứu, đề xuất Bộ Công Thương nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trên cơ sở Điều 9 Thông tư này để xem xét bổ sung quy định cho phù hợp.

Điều 14. Trách nhiệm của bên bán điện

1. Đàm phán với bên mua điện về hợp đồng mua bán điện; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp.

2. Cung cấp đầy đủ các thông tin, chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho các đơn vị, cơ quan liên quan trong quá trình đàm phán hợp đồng mua bán điện.

3. Phối hợp với bên mua điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện hàng năm theo quy định tại Thông tư này (nếu có).

4. Thỏa thuận, thống nhất với bên mua điện phương pháp thử nghiệm công suất tin cậy hằng năm để quy định tại hợp đồng mua bán điện.

5. Trường hợp giá dịch vụ phát điện các nhà máy điện BOT được định giá bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, phối hợp với bên mua điện nghiên cứu, đề xuất nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trên cơ sở Điều 9 Thông tư này.

Điều 15. Điều chỉnh giá dịch vụ phát điện

Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Điện lực số 61/2024/QH15.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 7 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện KSNDTC;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Lãnh đạo Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính;
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam; các Tổng công ty Điện lực;
- Website Chính phủ; Website Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, ĐL (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Long

 

PHỤ LỤC I

CÁC MẪU BIỂU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2026/TT-BCT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Biểu 1 - Dự toán kết quả kinh doanh

Đơn vị tính: ……………

STT

Nội dung

Năm N

Năm N+1

Năm N+2

Tổng cộng

I

Tổng thu nhập

 

 

 

 

 

1

Doanh thu từ bán điện

 

 

 

 

 

2

Lợi ích khác thu được từ dự án (nếu có)

 

 

 

 

 

3

Trợ giá (nếu có)

 

 

 

 

 

II

Tổng chi phí

 

 

 

 

 

1

Chi phí khấu hao tài sản cố định

 

 

 

 

 

2

Chi phí vận hành và bảo dưỡng

 

 

 

 

 

3

Chi phí khác (nếu có)

 

 

 

 

 

4

Chi phí lãi vay

 

 

 

 

 

III

Lợi nhuận trước thuế (I)-(II)

 

 

 

 

 

IV

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

 

V

Lợi nhuận sau thuế (III)-(IV)

 

 

 

 

 

Ghi chú: Doanh thu từ bán điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phí môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn/ đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các loại thuế, phí khác (nếu có). Biểu 01 lập từ năm bắt đầu có thu nhập.

 

Biểu 2 - Dòng tích lũy tài chính và các chỉ tiêu tài chính

Đơn vị tính: ………….

STT

Nội dung

Năm N-1

Năm N

Năm N+1

Tổng cộng

I

Nguồn

 

 

 

 

 

 

1

Doanh thu từ bán điện

 

 

 

 

 

 

2

Lợi ích khác thu được từ dự án (nếu có)

 

 

 

 

 

 

3

Trợ giá (nếu có)

 

 

 

 

 

 

4

Giá trị còn lại của Tài sản cố định (tính vào năm cuối dự án)

 

 

 

 

 

 

5

Giá trị thu hồi vốn lưu động (tính vào năm cuối dự án)

 

 

 

 

 

 

II

Sử dụng

 

 

 

 

 

 

1

Vốn chủ sở hữu, vốn vay (phân bổ theo tiến độ dự án)

 

 

 

 

 

 

2

Chi phí khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

3

Trả gốc vay

 

 

 

 

 

 

4

Chi phí lãi vay

 

 

 

 

 

 

5

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

III

Tích lũy tài chính (I)-(II)

 

 

 

 

 

 

IV

Tích lũy tài chính chiết khấu

 

 

 

 

 

 

V

Tích lũy tài chính chiết khấu lũy kế

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Doanh thu từ bán điện chưa bao gồm thành phần vận hành và bảo dưỡng, thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phí môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các loại thuế phí khác (nếu có). Biểu 02 lập từ năm bắt đầu xây dựng.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 30/2026/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 30/2026/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 30/2026/TT-BCT

Hanoi, June 10, 2026

 

CIRCULAR

ON THE METHOD FOR DETERMINING THE ELECTRICITY GENERATION TARIFF FOR BOT POWER PLANTS

Pursuant to the Law on Electricity No. 61/2024/QH15;

Pursuant to Decree No. 40/2025/ND-CP dated February 26, 2025 of the Government on the functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

At the request of the Director of the Department of Electricity;

The Minister of Industry and Trade hereby promulgates a Circular on the method for determining the electricity generation tariff for BOT power plants.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Circular provides detailed guidelines on clause 3 Article 12, point g clause 1 and point b clause 8 Article 51 of the Law on Electricity No. 61/2024/QH15 on the principles for electricity pricing for the implementation of power projects; and the method for determining the electricity generation tariff for power plants invested under the build-operate-transfer (BOT) model.

2. This Circular applies to the following regulated entities:

a) Agencies, organizations and individuals owning BOT power plants that conform to the National Power Development Plan for the period 2021-2030, with a vision to 2050, and that have not yet entered into a power purchase agreement (PPA);

b) Vietnam Electricity (EVN);

c) Related organizations and individuals.

Article 2. Definitions

For the purpose of this Circular, the following terms shall be construed as follows:

1. Seller means the power generation unit that owns the BOT power plant.

2. Buyer means Vietnam Electricity (EVN) (or an authorized representative unit in accordance with the delegation and authorization of authority).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Dependable capacity means the capacity at the electricity delivery point determined by the annual dependable capacity testing method agreed and uniformly stipulated by the Seller and the Buyer in the power purchase agreement.

5. Liquidated damages (LD) means the amount that the party in breach must pay to the non-breaching party in specific cases as stipulated in the power purchase agreement.

6. Delivered energy means the total energy delivered by the Seller to the Buyer.

7. Power generation unit means the electricity sector entity that owns one or more BOT power plants.

8. Fuel supply agreement (FSA) means agreements between the power generation unit and the fuel trading unit for the supply of fuel to the power plant, signed in accordance with relevant applicable laws, ensuring a lawful fuel source and competitive, transparent pricing.

9. Fuel transportation agreement means agreements between the power generation unit or the fuel trading unit and the fuel transportation unit for transporting fuel to the power plant, signed in accordance with relevant applicable laws, ensuring competitive, transparent pricing.

10. Base year means the year in which the approved total investment is used to calculate the electricity generation tariff.

11. Net heat rate means the amount of heat consumed to produce one kWh of electricity at the electricity delivery point (BTU/kWh or kJ/kWh or kCal/kWh).

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Principles for determining the electricity generation tariff

1. The electricity generation tariff of a BOT power plant shall be developed on the basis of:

a) The reasonable and valid costs of the investor throughout the economic life of the project.

b) A financial internal rate of return (IRR) not exceeding 12%.

2. The electricity generation tariff of a BOT power plant shall comprise the following components:

a) Capacity charge (VND/kW), comprising the levelized fixed charge and the fixed operation and maintenance (O&M) charge, developed in accordance with the method prescribed in clause 1 Article 4 of this Circular;

b) Energy charge (VND/kWh), comprising the variable fuel charge and the variable operation and maintenance (O&M) charge, developed in accordance with the method prescribed in clause 2 Article 4 of this Circular.

3. The pricing of the electricity generation tariff in foreign currency (if any) must comply with applicable regulations on foreign exchange management. The Seller and the Buyer may proceed after receiving a written approval from the competent state authority.

4. The electricity generation tariff shall not include value-added tax (VAT), water resource tax, water resource extraction rights fee, forest environmental service payment, environmental protection fee for solid waste and for industrial wastewater (applicable to thermal power plants) and other taxes, fees and monetary charges as prescribed by competent state management authorities (except for taxes and fees already included in the tariff scheme of the power purchase agreement).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The electricity generation tariff for comparison with the base year generation tariff ceiling (PC) (VND/kWh) shall not exceed the generation tariff ceiling for BOT power plants issued by the Minister of Industry and Trade in the base year, where the electricity generation tariff for comparison with the base year generation tariff ceiling shall be calculated on the basis of the cost components corresponding to those used in calculating the generation tariff ceiling, as follows:

Where:

PCS: Capacity charge (VND/kW) as prescribed in clause 1 Article 4 of this Circular;

Tmax: Maximum capacity operation hours of the power plant;

PĐN: Base year energy charge (VND/kWh) as prescribed in clause 2 Article 4 of this Circular.

b) Where there is no generation tariff ceiling in the base year, the electricity generation tariff shall be recalculated by converting the corresponding cost components for comparison with the closest generation tariff ceiling after the base year.

Article 4. Method for determining the base year capacity charge and energy charge

1. The base year capacity charge PCS (VND/kW) shall be determined using the following formula:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

FC:

 

Levelized fixed charge determined in accordance with Article 5 of this Circular (VND/kW);

FOMCb:

 

Base year fixed O&M charge determined in accordance with Article 6 of this Circular (VND/kW);

2. The base year energy charge (PĐN) shall be determined as follows:

PĐN = P + VOMCb

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

P:

 

Base year variable fuel charge determined in accordance with Article 7 of this Circular (VND/kWh);

VOMCb:

 

Base year variable O&M charge determined in accordance with Article 8 of this Circular (VND/kWh).

3. The base year variable fuel charge (P) shall be determined as follows:

Where:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Variable fuel charge component adjusted for primary fuel cost fluctuations at the base year, determined in accordance with the method prescribed in clause 1 Article 7 of this Circular (VND/kWh);

:

Variable fuel charge component adjusted for secondary fuel cost fluctuations at the base year, determined in accordance with the method prescribed in clause 2 Article 7 of this Circular (VND/kWh);

:

Primary fuel transportation cost for electricity generation at the base year, determined in accordance with the method prescribed in clause 3 Article 7 of this Circular (VND/kWh).

4. The base year variable O&M charge (VND/kWh) shall be determined in accordance with the method prescribed in Article 8 of this Circular.

5. Testing, commissioning and acceptance costs of the power plant: The payment for testing, commissioning and acceptance costs incurred before the commercial operation date shall be agreed between the Seller and the Buyer, ensuring no double-counting with the total investment of the project used to calculate the electricity tariff.

Article 5. Method for developing the levelized fixed charge

1. The levelized fixed charge of the power plant (FC) shall be determined on the basis of the annual fixed charge (FCj) of the power plant through the financial analysis of the project in accordance with Form 1 and Form 2 as prescribed in the Appendix attached to this Circular. The input parameters for developing FC and FCj shall be determined in accordance with clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Investment costs: Investment costs shall be determined on the basis of the total investment of the project in the Project Approval Decision and the Feasibility Study Report approved in accordance with applicable laws on public-private partnership (PPP) investment, comprising all costs within the Seller's investment responsibility up to the connection point of the power plant, including the following items: the power plant; infrastructure and port facilities for the power plant; investment costs of the power grid from the power plant to the connection point; other related costs and costs allocated to the project (if any);

b) Economic life of the power plant, consistent with the operating period of the power plant as stipulated in the BOT contract;

c) Contracted capacity of the power plant (kW) as agreed by the parties in the power purchase agreement, consistent with the National Power Development Plan;

d) Depreciation period for each group of main fixed assets (years): Determined on the basis of the depreciation period for each group of main fixed assets within the depreciation period framework in accordance with applicable laws;

dd) Equity capital ratio, loan capital ratio and investment phasing within the total investment, determined on the basis of the capital structure in the Project Approval Decision and the approved Feasibility Study Report of the project; financial arrangement for project execution and equity capital contribution shall be carried out in accordance with applicable PPP laws.

e) Loan interest rates and loan repayment period during the operating period, determined on the basis of loan agreements or related documents and materials between the investor and lending credit institutions and banks, or the actual capital mobilization for the project at the time of electricity tariff negotiation.

Where the total loan amount in the loan agreements or legally binding documents between the investor and credit institutions is lower than the total loan amount in the electricity tariff calculation scheme, the shortfall in the loan amount may be agreed between the Seller and the Buyer on the basis of the provisions at points e, e1 and e2 of clause 2 Article 5 of Circular No. 12/2025/TT-BCT of the Minister of Industry and Trade;

g) Corporate income tax (CIT) rate and other applicable taxes and fees: Determined in accordance with applicable laws.

Article 6. Method for developing the base year fixed O&M charge

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

:

Fixed O&M charge based on major maintenance costs and other costs at the base year, determined in accordance with clause 1 of this Article (VND/kW);

:

Fixed O&M charge based on labor costs at the base year, determined in accordance with clause 2 of this Article (VND/kW).

1. The fixed O&M charge based on major maintenance costs and other costs at the base year  (VND/kW) shall be determined using the following formula:

Where:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Contracted capacity of the power plant as prescribed in clause 2 Article 5 of this Circular (kW);

TCscl:

Total major maintenance costs and other costs (VND) at the base year, determined as follows:

TCscl = VĐTXD+TB x kscl

Where:

VĐTXD+TB: Total construction costs and equipment costs determined on the basis of the total investment as prescribed in point a clause 2 Article 5 of this Circular (VND);

kscl: Major maintenance cost and other cost ratio (%) of the power plant, as agreed by the Seller and the Buyer.

2. The fixed O&M charge based on labor costs at the base year  (VND/kW) shall be determined using the following formula:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

TCnc: Total labor costs (VND) at the base year, determined as follows:

TCnc = VĐTXD+TB x knc

Where:

VĐTXD+TB:

Total construction costs and equipment costs determined on the basis of the total investment as prescribed in point a clause 2 Article 5 of this Circular (VND);

knc:

Labor cost ratio (%) of the power plant, as agreed by the Seller and the Buyer.

Article 7. Method for determining the base year variable fuel charge

The variable fuel charge of a thermal power plant at the base year P (VND/kWh) shall be determined using the following formula:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

:

Variable fuel charge component adjusted for primary fuel cost fluctuations at the base year, determined in accordance with clause 1 of this Article (VND/kWh);

:

Variable fuel charge component adjusted for secondary fuel cost fluctuations at the base year, determined in accordance with clause 2 of this Article (VND/kWh);

:

Primary fuel transportation cost for electricity generation at the base year, determined in accordance with clause 3 of this Article (VND/kWh).

1. The variable fuel charge of a thermal power plant at the base year  (VND/kWh) shall be determined using the following formula:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

:

Net heat rate of the power plant using primary fuel, agreed by the Seller and the Buyer at no higher than the basic/technical design corresponding to the total investment used to calculate the electricity tariff or the equipment manufacturer's parameters (kcal/kWh or kJ/kWh or BTU/kWh);

:

Base year primary fuel price, calculated as the weighted average of the fuel supply agreements (FSAs) or written agreements (excluding VAT) (VND/kcal or VND/kJ or VND/BTU).

2. 2. The variable fuel charge component adjusted for secondary fuel cost fluctuations at the base year  (VND/kWh) shall be determined using the following formula:

Where:

:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

:

Base year secondary fuel price, calculated as the weighted average of the FSAs or written agreements (excluding VAT) (VND/kg or VND/kcal or VND/kJ or VND/BTU).

3. 3. The base year primary fuel transportation cost of the power plant  (VND/kWh) shall be determined using the following formula:

Where:

:

Net heat rate of the power plant as determined in clause 1 of this Article;

:

Base year primary fuel transportation cost for electricity generation (excluding VAT) (VND/kcal or VND/kJ or VND/BTU), determined as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For natural gas-fired thermal power plants: calculated as the weighted average of the approved pipeline gas transportation service tariff for electricity generation;

For LNG-fired thermal power plants: calculated as the weighted average of the LNG storage, regasification, transportation and distribution service tariff for electricity generation. The LNG storage, regasification, transportation and distribution service tariff for electricity generation shall be implemented in accordance with applicable laws;

For thermal power plants using a combination of multiple fuel types: agreed by the Seller and the Buyer based on the actual conditions of the power plant;

Where a FSA already includes the primary fuel transportation cost, the corresponding primary fuel transportation cost component  shall be zero (0).

Article 8. Method for determining the base year variable O&M charge

The base year variable O&M charge (VOMCb) (VND/kWh) of the power plant shall be determined using the following formula:

Where:

Cvlp:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Ckd:

Total startup costs including fuel costs and other costs for startup (VND); the number of permitted startups shall be agreed by the Seller and the Buyer. Where base year calculation data for total startup costs are unavailable, the total cost value may be calculated at the time of negotiation and escalated to the base year at a rate of 2.5% per year;

Ck:

Annual routine maintenance and repair costs, including routine maintenance and repair costs calculated on the basis of the total construction and equipment investment of the power plant and the routine maintenance cost ratio as agreed by the Seller and the Buyer;

EBOT:

Delivered energy of the power plant (kWh), determined using the following formula:

EBOT = PBOT x Tmax

Where:

PBOT: Contracted capacity of the power plant as prescribed in point c clause 2 Article 5 of this Circular (kW);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter III

METHOD FOR DETERMINING THE ELECTRICITY GENERATION TARIFF FOR BOT POWER PLANTS AT THE TIME OF PAYMENT

Article 9. Principles for annual adjustment of the electricity generation tariff in the power purchase agreement

1. The O&M charge components of the power plant shall be adjusted according to the following principles:

a) The fixed O&M charge component based on major maintenance costs and other costs shall be adjusted as agreed by the Seller and the Buyer. The Seller and the Buyer shall review, agree and reach consensus on the adjustment mechanism for the fixed O&M charge component based on major maintenance costs and other costs for items with foreign currency origins;

b) The fixed O&M charge component based on labor costs shall be adjusted as agreed by the Seller and the Buyer on the basis of the Consumer Price Index (CPI).

2. On an annual basis, based on the total foreign currency loan, the foreign currency loan repayment schedule, actual foreign currency principal and interest repayment data, the exchange rate agreed by the Seller and the Buyer in the electricity generation tariff scheme, and the actual exchange rate in the immediately preceding year, the Seller and the Buyer shall calculate and agree on the exchange rate differential settlement scheme. The exchange rate differential FED (VND) shall be calculated using the following formula:

Where:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Number of foreign currency types in the electricity generation tariff scheme agreed by the Seller and the Buyer (types);

n:

Number of foreign currency principal and interest repayments for foreign currency i in the calculation year (times);

Dᵢ,ⱼ:

Actual foreign currency principal and interest repaid at payment j for foreign currency type i in the calculation year;

λᵢ,ⱼ:

Exchange rate at payment j for foreign currency type i in the calculation year (.../VND);

λᵢ,b:

Base exchange rate for foreign currency type i agreed by the Seller and the Buyer in the electricity generation tariff scheme (.../VND).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The electricity generation tariff at the time of payment for electricity in month t, year j, comprising the capacity charge component PCS,j,t (VND/kW) and the energy charge component PĐN,j,t (VND/kWh), shall be prescribed as follows:

a) The capacity charge in month t, year j shall be determined using the following formula:

PCS,j,t = FCj,t + FOMCj,t

FCj,t :

Levelized fixed charge determined on the basis of clauses 1 and 2 Article 5 of this Circular (VND/kW);

FOMCj,t :

Fixed O&M charge in month t, year j, determined in accordance with clause 2 of this Article (VND/kW).

b) The energy charge in month t, year j shall be determined using the following formula:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Variable fuel charge in month t, year j, determined in accordance with clause 3 of this Article (VND/kWh);

VOMCj,t:

Variable O&M charge in month t, year j, determined in accordance with clause 4 of this Article (VND/kWh).

2. The fixed O&M charge in month t, year j shall be determined using the following formula:

Where:

:

Fixed O&M charge based on major maintenance costs and other costs in year j, determined in accordance with point a of this clause (VND/kW);

:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The fixed O&M charge component based on major maintenance costs and other costs shall be determined using the following formula:

Where:

:

Fixed O&M charge based on major maintenance costs and other costs at the base year, determined in accordance with the method prescribed in clause 1 Article 6 of this Circular;

i:

Escalation rate of the fixed O&M charge component based on major maintenance costs and other costs, as agreed by the Seller and the Buyer;

l:

Sequential number of the payment year from the base year (for the base year, l = 1, i = 0).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

:

Fixed O&M charge based on labor costs at the base year, determined in accordance with the method prescribed in clause 2 Article 6 of this Circular;

i1:

Escalation rate of the fixed O&M charge component based on labor costs, as agreed by the Seller and the Buyer on the basis of the CPI;

l:

Sequential number of the payment year from the base year (for the base year, l = 1, i = 0).

3. The variable fuel charge of a thermal power plant in month t, year j  (VND/kWh) shall be determined using the following formula:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

:

Variable fuel charge component adjusted for primary fuel cost fluctuations in month t, year j, determined in accordance with point a of this clause (VND/kWh);

:

Variable fuel charge component adjusted for secondary fuel cost fluctuations in month t, year j, determined in accordance with point b of this clause (VND/kWh);

:

Primary fuel transportation cost in month t, year j, determined in accordance with point c of this clause (VND/kWh).

a) The variable fuel charge component adjusted for primary fuel cost fluctuations in month t, year j  shall be determined using the following formula:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

:

Net heat rate in year j, agreed by the Seller and the Buyer;

kHR:

Heat rate correction factor for actual operating conditions based on cooling water temperature, ambient temperature, humidity and load level, as agreed by the Seller and the Buyer or based on the actual operating conditions of the power plant;

kHS:

Heat rate degradation rate in year j, as agreed by the Seller and the Buyer (%);

l:

Sequential number of the commercial operation year of the power plant;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Primary fuel price for electricity generation at the time of payment in month t, year j, calculated as the weighted average by volume of invoices under FSAs during the period agreed by the Seller and the Buyer.

b) The variable fuel charge component adjusted for primary fuel cost fluctuations in month t, year j  shall be determined using the following formula:

 

Where:

:

Variable fuel charge component adjusted for secondary fuel cost fluctuations at the base year, as determined in clause 2 Article 7 of this Circular;

kHS:

Heat rate degradation rate in year j (%);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Sequential number of the commercial operation year of the power plant;

:

Secondary fuel price for electricity generation at the time of payment in month t, year j, calculated as the weighted average by volume of invoices under FSAs during the period agreed by the Seller and the Buyer;

:

Secondary fuel price for electricity generation at the base year, as determined in clause 2 Article 7 of this Circular.

c) The primary fuel transportation cost in month t, year j  (VND/kWh) shall be determined using the following formula:

Where:

:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

kHS:

Heat rate degradation rate in year j (%);

l:

Sequential number of the commercial operation year of the power plant;

:

Primary fuel transportation cost at the time of payment in month t, year j, calculated as the weighted average by volume of invoices under fuel transportation agreements and LNG storage, regasification and distribution agreements (if any) (excluding VAT), specifically as follows:

For coal-fired thermal power plants: calculated as the weighted average under coal transportation agreements or written agreements;

For natural gas-fired thermal power plants: calculated as the weighted average of the pipeline gas transportation service tariff for electricity generation;

For LNG-fired thermal power plants: calculated as the weighted average of the LNG storage, regasification, transportation and distribution service tariff for electricity generation. The LNG storage, regasification, transportation and distribution service tariff for electricity generation shall be implemented in accordance with applicable laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where a FSA already includes the primary fuel transportation cost, the corresponding primary fuel transportation cost component  shall be zero (0).

4. The variable O&M charge in month t, year j shall be determined using the following formula:

VOMCj,t = VOMCb x (1 + (l -1) x kHS ) x (1 + i)m-1

Where:

VOMCb:

Base year variable O&M charge of the power plant, as determined in Article 8 of this Circular;

i:

 

Escalation rate of the variable O&M charge, as agreed by the Buyer and the Seller;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

kHS:

Heat rate degradation rate in year j (%);

l:

Sequential number of the commercial operation year of the power plant (from the commercial operation date of the power plant; the first commercial operation year of the power plant is counted from the commercial operation date of the first generating unit, l=1);

m:

Sequential number of the payment year from the base year (for the base year, m=1).

5. The total startup costs in month t of a thermal power plant  (VND) shall be determined using the following formula:

Where:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

U:

f:

s:

S:

Sequential number of the generating unit of the power plant;

Total number of generating units;

fuel type (for primary fuel f=1; secondary fuel f=2);

startup state of the generating unit;

Number of startup states;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Number of startups of generating unit u, using fuel type f, in startup state s in the month, as agreed by the Seller and the Buyer;

Mu,f,s:

Quantity of fuel consumed (kg) or heat quantity consumed of gas (BTU) for one startup of generating unit u, using fuel type f, in startup state s;

Du,f,s:

Unit price of fuel for one startup of generating unit u, using fuel type f, in startup state s, expressed in VND/kg and VND/BTU;

:

Total other costs for one startup, expressed in VND.

Article 11. Electricity payment

1. After the commercial operation date, the electricity payment (Rtt) for the power plant shall be calculated specifically as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

Rt: Electricity payment for month t, year j, excluding VAT (VND), determined as follows:

Rt = PCS,j,t x PDC,j,t + PĐN,j,t x Qm,j,t + Rk + RTh

Where:

PCS,j,t:

Capacity charge in month t, year j, as prescribed in Article 10 of this Circular (VND/kW);

PĐN,j,t:

Energy charge in month t, year j, as prescribed in Article 10 of this Circular (VND/kWh);

Qm,j,t:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

PDC,j,t:

Dependable capacity in year j of the power plant (kW); where the dependable capacity of the power plant exceeds the contracted capacity, PDCj,t shall be taken as equal to the contracted capacity of the power plant;

Rk:

Other costs (VND) as prescribed in clause 2 of this Article;

RTh:

Total taxes, fees and amounts payable in the month in accordance with relevant applicable laws, as agreed by the Seller and the Buyer (accompanied by valid supporting documents) (VND);

VAT:

Value-added tax (VAT) rate as prescribed by the State (%).

2. Other cost components (Rk) include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Adjustment payment costs, penalty interest, and supplementary interest (if any), as agreed by the Seller and the Buyer;

c) Liquidated damages during the liquidated damages period, as agreed by the Seller and the Buyer.

d) Other costs agreed by the Seller and the Buyer in accordance with applicable laws.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 12. Responsibilities of the Department of Electricity

The Department of Electricity shall guide and inspect the implementation of the provisions of this Circular. Where necessary, it shall propose amendments and supplements to this Circular to ensure conformity with practical requirements and consistency with applicable laws.

Article 13. Responsibilities of the Buyer

1. Negotiate the power purchase agreement with the Seller in accordance with this Circular; bear responsibility for and ensure the accuracy, reasonableness and validity of the data and materials provided.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Cooperate with the Seller in calculating and reaching consensus on the exchange rate differential in the implementation of the power purchase agreement in accordance with this Circular.

4. Where the electricity generation tariff of BOT power plants is priced in foreign currency in accordance with clause 3 Article 3 of this Circular, cooperate with the Seller in researching and proposing to the Ministry of Industry and Trade the principles for annual adjustment of the electricity generation tariff on the basis of Article 9 of this Circular for consideration and supplementation of applicable regulations.

Article 14. Responsibilities of the Seller

1. Negotiate the power purchase agreement with the Buyer; bear responsibility for and ensure the accuracy, reasonableness and validity of the data and materials provided.

2. Provide all necessary information; bear responsibility for and ensure the accuracy, reasonableness and validity of the data and materials provided to relevant units and agencies in the course of negotiating the power purchase agreement.

3. Cooperate with the Buyer in calculating and reaching consensus on the exchange rate differential settlement scheme in the annual implementation of the power purchase agreement in accordance with this Circular (if any).

4. Agree and reach consensus with the Buyer on the annual dependable capacity testing method for stipulation in the power purchase agreement.

5. Where the electricity generation tariff of BOT power plants is priced in foreign currency in accordance with clause 3 Article 3 of this Circular, cooperate with the Buyer in researching and proposing the principles for annual adjustment of the electricity generation tariff on the basis of Article 9 of this Circular.

Article 15. Adjustment of the electricity generation tariff

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 16. Entry into force

1. This Circular comes into force as of July 28, 2026.

2. In the course of implementation, where difficulties arise, organizations and individuals shall be responsible for reporting to the Ministry of Industry and Trade for supplementation and amendment as appropriate./.

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Hoang Long

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 30/2026/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Số hiệu: 30/2026/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Đầu tư,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Nguyễn Thành Long
Ngày ban hành: 10/06/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản