Luật Đất đai 2024

Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

Số hiệu 101/2026/TT-BQP
Cơ quan ban hành Bộ Quốc phòng
Ngày ban hành 09/07/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị
Loại văn bản Thông tư
Người ký
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG LUẬT XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 18/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước số 117/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chi tiết và biện pháp thực hiện một số nội dung Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm:

a) Khoản 6 Điều 28 về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

b) Khoản 5 Điều 29 về thẩm quyền, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng sau khi dự án được phê duyệt;

c) Khoản 3 Điều 69 về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình quốc phòng mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

d) Khoản 3 Điều 70 về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng.

2. Thông tư này hướng dẫn biện pháp thực hiện một số nội dung Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm:

a) Nguyên tắc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng;

b) Thẩm định dự án đầu tư công là dự án quan trọng quốc gia, dự án có tiêu chí đáp ứng là dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội, Chính phủ quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, giao Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư;

c) Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình chiến đấu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2026/TT-BQP ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy chế xây dựng công trình chiến đấu; dự án đầu tư xây dựng hệ thống trường bắn, thao trường huấn luyện thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2021/TT-BQP ngày 01 tháng 3 năm 2021 ban hành quy chế quản lý đầu tư và điều hành, sử dụng hệ thống trường bắn, thao trường huấn luyện, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 35/2026/TT-BQP ngày 24 tháng 4 năm 2026; công trình, dự án nạo vét trong vùng nước cảng quân sự thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tổ chức, quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng quân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, gồm: Lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý dự án; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư

a) Cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là Cục Tài chính/BQP hoặc cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ thẩm định;

b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người đứng đầu đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng là cơ quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người đứng đầu đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ thẩm định.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng là Cục Doanh trại/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng của đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng là Cơ quan Hậu cần - Kỹ thuật (Hậu cần), hoặc cơ quan chuyên môn thuộc quyền được Thủ trưởng đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ quản lý xây dựng;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương là cơ quan Hậu cần - Kỹ thuật hoặc cơ quan chuyên môn thuộc quyền được Thủ trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương giao nhiệm vụ quản lý xây dựng.

3. Người đề nghị thẩm định

a) Dự án do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư, người đề nghị thẩm định là người đứng đầu đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng;

b) Dự án do người đứng đầu đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư, người đề nghị thẩm định là chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng

1. Việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các tiêu chuẩn có liên quan. Với công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước, việc áp dụng BIM phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Việc áp dụng BIM trong các giai đoạn của dự án thực hiện như sau:

a) Giai đoạn thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi: Mức độ phát triển thông tin hình học (LOD) của các cấu kiện trong mô hình BIM từ 200 trở lên; trích xuất các bản vẽ chính (bản vẽ 2D và 3D) từ mô hình BIM phục vụ công tác thẩm tra (nếu có), thẩm định;

b) Giai đoạn thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được duyệt: LOD của các cấu kiện trong mô hình BIM từ 300 trở lên; kiểm tra, đánh giá các va chạm chính trong thiết kế; trích xuất các bản vẽ (bản vẽ 2D, 3D) và khối lượng chính từ mô hình BIM phục vụ công tác thẩm tra (nếu có), thẩm định;

c) Giai đoạn thi công xây dựng: Chủ đầu tư sử dụng mô hình BIM được phê duyệt kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng để chỉ đạo nhà thầu thi công hoặc tổ chức, cá nhân được chủ đầu tư thuê cập nhật các điều chỉnh trong quá trình thi công xây dựng làm cơ sở phê duyệt hồ sơ hoàn công và tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình. Mức độ LOD của các cấu kiện trong mô hình BIM từ 300 trở lên.

3. Chi phí áp dụng BIM xác định bằng dự toán chi phí theo đề cương, nhiệm vụ từng giai đoạn của dự án phù hợp Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Chương II

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều 5. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư

1. Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc (trừ dự án có yêu cầu thành lập Hội đồng thẩm định) chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp (trừ dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15) và ý kiến của các cơ quan chức năng quản lý ngành, lĩnh vực liên quan (nếu có). Báo cáo người quyết định đầu tư phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Đối với dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp quốc phòng, người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và h khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các yêu cầu, quy định khác của pháp luật có liên quan làm cơ sở phê duyệt.

3. Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định tại khoản 6 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 làm cơ sở phê duyệt.

4. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư tổ chức lấy ý kiến thẩm định hoặc tham gia của các cơ quan liên quan phù hợp với quy định của pháp luật về hoạt động xây dựng, đầu tư, đầu tư công, đầu tư PPP làm cơ sở xem xét, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng có sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ phải được thẩm định hoặc tham gia ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ của cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan; kết quả phải được tổng hợp để báo cáo người quyết định đầu tư phê duyệt.

6. Nội dung báo cáo thẩm định thực hiện theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 6. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng; hội đồng thẩm định

1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng thẩm định các dự án đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư, dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp quốc phòng có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng của đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng thẩm định các dự án còn lại (trừ dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

c) Nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các quy định pháp luật khác có liên quan. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 trước khi trình thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật thẩm tra thiết kế xây dựng;

d) Thời gian thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

đ) Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 5 và điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này; tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo người quyết định đầu tư phê duyệt; báo cáo thẩm định thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Hội đồng thẩm định

a) Đối với dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP để thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Hội đồng thẩm định thực hiện đồng thời nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng;

b) Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch, các phó chủ tịch, các thành viên hội đồng là đại diện các bộ, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan tùy theo tính chất dự án. Cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng là cơ quan thường trực hội đồng;

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thẩm định và cơ quan thường trực hội đồng thẩm định thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 34 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

d) Cơ quan thường trực hội đồng đóng dấu thẩm định hồ sơ thiết kế xây dựng tại báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ trình thẩm định

a) Người đề nghị thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 gửi Tờ trình theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo hình thức: Trực tiếp tại bộ phận văn thư và trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản của Bộ Quốc phòng;

b) Hồ sơ trình thẩm định gồm: Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, văn bản pháp lý kèm theo được quy định tại Điều 35 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và các tài liệu có liên quan;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm xem xét, gửi văn bản (không quá 01 lần) yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ trình thẩm định hoặc từ chối tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội dung trong hồ sơ trình thẩm định khác với nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định;

d) Đối với các dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ thiết kế, thi công, vật liệu mới hoặc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn nước ngoài, cơ quan chuyên môn về xây dựng được thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thực hiện thẩm định. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả;

đ) Kết thúc thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng gửi thông báo kết quả thẩm định đến cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư để tổng hợp, báo cáo và chủ đầu tư để biết và phối hợp. Nội dung thông báo kết quả thẩm định thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

e) Dự án sau khi được người quyết định đầu tư phê duyệt, cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra, đóng dấu xác nhận trên các bản vẽ thiết kế xây dựng có liên quan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng và giao chủ đầu tư (hoặc cơ quan chuẩn bị dự án) để lưu trữ và thực hiện các bước tiếp theo;

g) Đối với hồ sơ trình thẩm định được kết luận chưa đủ điều kiện hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng, chủ đầu tư (hoặc cơ quan chuẩn bị dự án) có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kèm theo văn bản giải trình ý kiến thẩm định gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng để kiểm tra; khi đáp ứng yêu cầu, cơ quan chuyên môn về xây dựng gửi văn bản xác nhận đến cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư làm cơ sở tổng hợp, trình phê duyệt; thời gian tối đa để hoàn thiện hồ sơ là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quá thời gian trên, việc thẩm định được tính lại từ đầu theo quy định;

h) Lưu trữ hồ sơ sau khi có kết quả thẩm định và trách nhiệm nộp phí thẩm định được thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều 36 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

i) Đối với dự án thực hiện thẩm định theo hình thức Hội đồng thẩm định, việc thẩm định của Hội đồng thẩm định thực hiện theo quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định. Việc đóng dấu hồ sơ, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm nộp phí thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản này.

Điều 7. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

1. Theo hình thức đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, pháp luật PPP và pháp luật có liên quan.

2. Nội dung phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

3. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, khi phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu “thẩm định” hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Điều 8. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với dự án đầu tư công

a) Điều chỉnh dự án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15khoản 1 Điều 40 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

b) Việc điều chỉnh dự án phải được thẩm định theo quy định của pháp luật về đầu tư công và khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

c) Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này và chỉ thẩm định đối với các trường hợp điều chỉnh quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

d) Trình tự, thủ tục, hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh tại cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;

e) Hồ sơ trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh phải làm rõ các nội dung sau: Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh dự án theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, dự án PPP; Báo cáo của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều chỉnh.

2. Đối với dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp quốc phòng được điều chỉnh và thẩm định theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.

3. Việc điều chỉnh dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét quyết định theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

Chương III

QUẢN LÝ THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU KHI DỰ ÁN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Điều 9. Thẩm định thiết kế xây dựng

1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt làm cơ sở phê duyệt thiết kế xây dựng. Đối với các bước thiết kế còn lại (nếu có), chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật PPP và khoản 1 Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

3. Công trình xây dựng quy định tại khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 phải được thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP làm cơ sở thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế của chủ đầu tư.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy định của pháp luật có liên quan.

5. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15khoản 2 Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

6. Nội dung thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP; hồ sơ sau thẩm định phải được đóng dấu theo Mẫu số 14 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

7. Trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

8. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan; thực hiện các yêu cầu (nếu có); phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Điều 10. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

1. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; nội dung quyết định phê duyệt thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Mẫu số 13 Phụ lục I kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

2. Chủ đầu tư được uỷ quyền cho Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư phê duyệt thiết kế xây dựng, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án.

3. Trường hợp công trình được lập, thẩm định theo bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được uỷ quyền phê duyệt các nội dung tại khoản 1 Điều này đối với bộ phận công trình được thẩm định. Sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được uỷ quyền phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

4. Trước khi phê duyệt thiết kế xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng đến người quyết định đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để biết và quản lý đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Điều 11. Điều chỉnh thiết kế xây dựng

1. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng chỉ được thực hiện đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.

2. Thiết kế xây dựng điều chỉnh phải đảm bảo sự phù hợp giữa các bước thiết kế theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

3. Chủ đầu tư thực hiện thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư này.

4. Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Chương IV

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦN BẢO ĐẢM BÍ MẬT NHÀ NƯỚC, CÔNG TRÌNH KHẨN CẤP, CẤP BÁCH

Điều 12. Đầu tư xây dựng công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước

1. Công trình cần đảm bảo bí mật nhà nước trong Bộ Quốc phòng gồm:

a) Công trình được xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật trong hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Công trình quốc phòng mà thông tin, tài liệu về công trình là bí mật nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng công trình cần đảm bảo bí mật nhà nước:

a) Đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 68 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP;

b) Đối với công trình quy định tại điểm b khoản 1 điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Thông tư này và quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

Điều 13. Đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp

1. Công trình xây dựng khẩn cấp phục vụ quốc phòng là các công trình được quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc người được ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp. Nội dung quyết định theo Mẫu số 17 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định trình tự thực hiện các công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng và việc quản lý dự án, công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 69 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.

Điều 14. Đầu tư xây dựng công trình cấp bách

1. Công trình xây dựng cấp bách phục vụ quốc phòng là các công trình được quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;

2. Theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc xây dựng công trình cấp bách thuộc phạm vi quản lý bằng quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cấp bách tại Mẫu số 17 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP (tham khảo);

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý thực hiện xây dựng công trình cấp bách được thực hiện song song, đồng thời các trình tự, thủ tục từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương V

TỔ CHỨC KIỂM TRA

Điều 15. Thẩm quyền kiểm tra

1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng

a) Kiểm tra công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi do cơ quan chuyên môn về xây dựng của đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng thẩm định;

b) Kiểm tra công tác quản lý thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đối với các dự án do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đầu tư có công trình chính cấp II trở lên;

c) Kiểm tra các dự án do người đứng đầu doanh nghiệp quốc phòng quyết định đầu tư, dự án PPP có công trình chính cấp II trở lên.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng của đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng

a) Kiểm tra công tác quản lý thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý; báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định và gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng;

b) Tham gia kiểm tra đối với các công trình thuộc các dự án phục vụ quốc phòng do địa phương quyết định đầu tư (nếu cần);

3. Người đứng đầu doanh nghiệp quốc phòng, chủ đầu tư dự án PPP tổ chức kiểm tra công tác quản lý thiết kế xây dựng đối với các dự án do mình quyết định đầu tư.

Điều 16. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, nội dung kiểm tra

1. Nguyên tắc kiểm tra

a) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất;

b) Kế hoạch kiểm tra định kỳ (theo từng lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực) được ban hành trước ngày 15 tháng 3 hàng năm; việc kiểm tra đột xuất được tổ chức khi cần thiết;

c) Kế hoạch kiểm tra định kỳ phải bảo đảm không trùng lặp về nội dung, đối tượng, phạm vi, lĩnh vực kiểm tra với kế hoạch kiểm tra khác.

2. Trình tự, thủ tục kiểm tra

a) Ban hành kế hoạch kiểm tra, bao gồm: Ngày, tháng, năm ban hành; căn cứ ban hành; đối tượng, địa điểm, nội dung, thời hạn kiểm tra; họ, tên, chức vụ của trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra; quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra; kinh phí thực hiện kiểm tra; họ, tên, chức vụ của người ban hành kế hoạch; đề cương gợi ý báo cáo, danh mục văn bản, tài liệu liên quan (nếu có) kèm theo;

b) Hình thức tổ chức kiểm tra: Kiểm tra trực tiếp tại địa điểm kiểm tra; gửi hồ sơ và tổ chức họp trực tuyến về nội dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nếu có).

3. Nội dung kiểm tra: Việc thực hiện các quy định pháp luật, các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền, các nhiệm vụ theo chức năng, lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật về xây dựng; việc thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, lưu trữ, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu (nếu có).

4. Kết luận và thông báo kết quả kiểm tra

a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kết thúc hoạt động kiểm tra, đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi cho đơn vị được kiểm tra để lấy ý kiến đối với các nội dung kết luận;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận, đơn vị được kiểm tra gửi ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo kết luận đến đoàn kiểm tra;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của đơn vị được kiểm tra hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà không nhận được ý kiến bằng văn bản của đơn vị được kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra trình người có thẩm quyền ký và ban hành kết luận kiểm tra, chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết luận kiểm tra;

d) Kết luận kiểm tra bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: Kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế; thời gian, biện pháp khắc phục hạn chế; xác định rõ vi phạm và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có);

đ) Kết luận kiểm tra được gửi cho đơn vị được kiểm tra, cấp trên trực tiếp trực thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ngay sau khi được ban hành để thực hiện các nội dung nêu trong kết luận kiểm tra; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định các nội dung vượt thẩm quyền.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Thông tư số 106/2021/TT-BQP ngày 06/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trong Bộ Quốc phòng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

1. Dự án đầu tư xây dựng

a) Dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các nội dung đã phê duyệt; việc điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

b) Dự án đầu tư xây dựng đang thực hiện thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 128/2021/TT-BQP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 73/2023/TT-BQP và Thông tư số 120/2024/TT-BQP.

2. Thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt

a) Thiết kế xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo các nội dung đã phê duyệt; việc điều chỉnh thiết kế thực hiện theo quy định của Thông tư này.

b) Thiết kế xây dựng đang thực hiện thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì Chủ đầu tư dự án được lựa chọn tiếp tục thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ sở phê duyệt hoặc dừng thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng để tự tổ chức thẩm định.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, chỉ huy các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng Bộ Quốc phòng và cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng;
- Đ/c TTMT, đ/c CN TCCT;
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ(05);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ(64);
- Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
- Cục Pháp chế/BQP;
- Cục Tài chính/BQP;
- Cục Doanh trại/TCHC-KT;
- Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH.
TAL79

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Tải văn bản gốc Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 101/2026/TT-BQP

Hanoi, July 09, 2026

 

CIRCULAR

ELABORATING AND PROVIDING MEASURES FOR IMPLEMENTATION OF CERTAIN PROVISIONS OF THE LAW ON CONSTRUCTION WITHIN THE SCOPE OF MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15;

Pursuant to the Law on National Defense No. 22/2018/QH14, as amended by Law No. 18/2023/QH15, Law No. 38/2024/QH15, and Law No. 98/2025/QH15;

Pursuant to the State of Emergency No. 104/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Protection of State Secrets No. 117/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 01/2022/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of National Defense of Vietnam, as amended by the Government’s Decree No. 03/2025/ND-CP;

Pursuant to the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP elaborating certain Articles of the Law on Construction regarding management of construction activities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

At the request of the Director of the General Department of Logistics and Engineering;

The Minister of National Defense of Vietnam promulgates a Circular elaborating and providing measures for implementation of certain provisions of the Law on Construction within the scope of management of the Ministry of National Defense.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides detailed regulations on certain provisions of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 within the scope of management of the Ministry of National Defense, including:

a) Clause 6 Article 28 on appraisal of feasibility study reports and technical-economic reports;

b) Clause 5 Article 29 on the authority, sequence and procedures for preparation, appraisal, approval, and adjustment of construction designs developed after project approval;

c) Clause 3 Article 69 on the authority, sequence, and procedures for construction investment in national defense works, the information and documents relating to which are classified as state secrets by decision of a competent authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. This Circular provides measures for the implementation of certain provisions of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 within the scope of management of the Ministry of National Defense, including:

a) Principles for the application of building information modeling (BIM) in construction activities;

b) Appraisal of public investment projects that are nationally significant projects, projects satisfying the criteria for nationally significant projects, or projects for which the National Assembly or the Government decides or approves the investment policy and assigns the Ministry of National Defense as the employer;

c) Organization of the inspection of appraisal activities conducted by specialized construction agencies.

3. Construction investment projects for combat works shall comply with the Circular No. 40/2026/TT-BQP dated May 04, 2026 of the Minister of National Defense promulgating regulations on construction of combat works; construction investment projects for firing range and training ground systems shall comply with Circular No. 28/2021/TT-BQP dated March 01, 2021 promulgating regulations on management of investment in, operation and use of firing range and training ground systems, as amended by Circular No. 35/2026/TT-BQP dated April 24, 2026; and dredging works and projects within military port waters shall comply with Circular No. 15/2025/TT-BQP dated March 03, 2025 of the Minister of National Defense prescribing organization and management of dredging activities within military port waters.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to agencies, units, organizations, and individuals involved in construction activities within the scope of management of the Ministry of National Defense, including those engaged in: the formulation, verification, appraisal, and approval of construction investment projects and construction designs; construction survey; project management; management of capability to perform construction activities; and management of construction investment costs.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, these terms are construed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The specialized agency affiliated to the Minister of National Defense is the Department of Finance of the Ministry of National Defense, or another agency or organization with expertise appropriate to the nature and contents of the project, assigned by the Minister of National Defense to perform appraisal tasks;

b) The specialized agency affiliated to the head of a focal unit of the Ministry of National Defense is an agency or organization with expertise appropriate to the nature and contents of the project, assigned by the head of such focal unit to perform appraisal tasks.

2. Specialized construction agencies

a) The specialized construction agency of the Ministry of National Defense is the Barracks Department under the General Department of Logistics and Engineering;

b) The specialized construction agency of a focal unit of the Ministry of National Defense is the Logistics - Engineering Agency (Logistics Agency), or another specialized agency under its authority assigned by the head of such focal unit to manage construction activities;

c) The specialized construction agency of a provincial-level Military Command, division, or equivalent-level unit is the Logistics - Engineering Agency, or another specialized agency under its authority assigned by the head of such provincial-level Military Command, division, or equivalent-level unit to manage construction activities.

3. Applicant for appraisal

a) For a project for which the investment decision is made by the Minister of National Defense, the applicant for appraisal shall be the head of the focal unit affiliated to the Ministry of National Defense;

a) For a project for which the investment decision is made by the head of a focal unit affiliated to the Ministry of National Defense, the applicant for appraisal shall be the employer or the employer’s representative.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The application of BIM in construction activities shall comply with Article 8 of the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP dated June 19, 2026 elaborating certain Articles of the Law on Construction regarding management of construction activities, the guidance of the Ministry of Construction, and relevant standards. For works requiring protection of state secrets, the application of BIM must comply with the law on protection of state secrets.

2. The application of BIM in the stages of a project shall be carried out as follows:

a) Design stage under the feasibility study report: the Level of Development (LOD) of the components in the BIM model shall be 200 or higher; the principal drawings (2D and 3D drawings) shall be extracted from the BIM model to serve verification (if any) and appraisal;

b) Construction design stage developed after project approval: the LOD of the components in the BIM model shall be 300 or higher; the main clashes in the design shall be checked and assessed; drawings (2D and 3D) and principal quantities shall be extracted from the BIM model to serve verification (if any) and appraisal;

c) Construction stage: the employer shall use the approved BIM model, accompanied with the construction design dossier, to direct the construction contractor, or the organization or individual hired by the employer, to update adjustments made during construction, as a basis for approval of the as-built dossier and for organizing the acceptance testing and handover of the completed work.  The LOD of the components in the BIM model shall be 300 or higher.

3. The cost of applying BIM shall be determined on the basis of the cost estimate prepared for the outline and tasks of each stage of the project in accordance with the Government’s Decree No. 206/2026/ND-CP dated June 15, 2026 on management of construction investment costs and the guidance of the Ministry of Construction.

Chapter II

 PROJECT APPRAISAL AND CONSTRUCTION INVESTMENT DECISION-MAKING

Article 5. Appraisal of feasibility study report and technical-economic report by investment decision maker

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. For business investment projects of defense enterprises, the investment decision maker shall organize the appraisal of the contents prescribed in Points a, c, d and h Clause 3 Article 26 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15; consolidate the appraisal results of the specialized construction agency as prescribed in Clause 6 Article 26 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 and other relevant legal provisions and requirements as a basis for approval.

3. For PPP projects, the appraisal of the feasibility study report or technical-economic report by the competent authority shall be conducted in accordance with the Law on investment in the form of public-private partnership and Clause 6 Article 26 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15, serving as a basis for approval of the project.

4. Depending on the specific requirements of each project, the specialized agency affiliated to the investment decision maker shall organize the collection of appraisal opinions from, or the participation of, relevant agencies, in accordance with regulations of laws on construction, investment, public investment, and PPP investment, serving as a basis for considering and appraising the feasibility study report.

5. For a construction investment project using technology subject to restricted technology transfer, or a construction investment project that poses a risk of adverse environmental impacts and involves the use of technology, the appraisal of, or provision of opinions on, the technology by the relevant specialized sector-managing agency must be carried out in accordance with regulations of the Law on technology transfer; a report on appraisal results or consolidated opinions shall be prepared and sent to the investment decision maker for approval.

6. The appraisal report shall be made using Form No. 07 in Appendix I enclosed with the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP.

Article 6. Appraisal of feasibility study reports by specialized construction agencies and appraisal councils

1. Specialized construction agencies

a) The specialized construction agency of the Ministry of National Defense shall conduct the appraisal of public investment projects for which the investment decision is made by the Minister of National Defense, PPP projects, and business investment projects of defense enterprises that have a large scale or involve works with significant impacts on community safety and public interests, as listed in Appendix IV enclosed with the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP;

b) The specialized construction agency of a focal unit of the Ministry of National Defense shall conduct the appraisal of the remaining projects (except projects for which only a technical-economic report is required);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The time limit for appraisal by the specialized construction agency shall comply with Article 37 of Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP;

dd) Where the specialized construction agency takes charge of appraising the feasibility study report or technical-economic report, the contents of appraisal shall comply with Clauses 1, 2, 3, 4, and 5 Article 5, and Point c Clause 1 Article 6, of this Circular; it shall prepare a consolidated report on the appraisal results and submit it to the investment decision maker for approval; such appraisal report shall be made using Form No. 07 in Appendix I enclosed with the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP.

2. Appraisal Council

a) For a project prescribed in Point b Clause 2 Article 1 of this Circular, the Minister of National Defense shall establish an Appraisal Council in accordance with Article 34 of the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP to conduct the appraisal of the feasibility study report for such project. The Appraisal Council shall concurrently perform the appraisal tasks falling within the scope of the specialized agency affiliated to the Minister of National Defense and the specialized construction agency of the Ministry of National Defense;

c) The Appraisal Council shall be composed of a Chairperson, Vice-Chairpersons, and members who are representatives of relevant ministries, regulatory authorities, local governments, and agencies, depending on the nature of the project. The specialized construction agency of the Ministry of National Defense shall act as the standing agency of the Council;

c0 The tasks and powers of the Appraisal Council and its standing agency shall comply with Clauses 3, 4, 5, 6, 7, 8, and 9 Article 34 of the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP;

d) The standing agency of the Appraisal Council shall affix the appraisal stamp to the construction design dossier included in the feasibility study report in accordance with Point e Clause 3 of this Article.

3. Sequence, procedures, and application for appraisal

a) The applicant for appraisal as prescribed in Clause 3 Article 3 of this Circular shall submit an application form for appraisal, prepared using Form No. 01 in Appendix I enclosed with the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP, to the investment decision maker, and shall concurrently submit an application for appraisal to the specialized construction agency, either directly at the document-receiving section or online through the document management system of the Ministry of National Defense;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Within 03 working days of receiving the application for appraisal, the specialized construction agency shall be responsible for reviewing it and sending a written request (no more than once) for submission of additional documents to the application, or refusing to accept it for appraisal, where the contents of the application are found to be inconsistent with those stated in the application form for appraisal;

d) For large-scale, technically complex projects, or projects using new design, construction, or material technologies, or applying foreign technical regulations or standards, the specialized construction agency may hire organizations or individuals with appropriate expertise to participate in the appraisal. The costs of engaging such organizations or individuals shall be included in the project preparation costs and shall be borne by the project preparation agency or the employer;

dd) Upon completion of the appraisal, the specialized construction agency shall send a notice of appraisal results to the specialized agency affiliated to the investment decision maker for consolidation and reporting, and to the employer for information and coordination. Such notice of appraisal results shall be made using Form No. 03 in Appendix I enclosed with the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP;

e) After the project has been approved by the investment decision maker, the specialized construction agency shall examine and affix a confirmation stamp to the relevant construction design drawings included in 01 set of the construction design drawing dossier, and hand it over to the employer (or the project preparation agency) for archiving and further steps;

g) Where an application for appraisal is considered unsatisfactory, or satisfactory only after the construction design dossier is modified and completed, the employer (or the project preparation agency) shall complete the dossier and submit it, together with a written explanation addressing the appraisal opinions, to the specialized construction agency for review; once the requirements are satisfied, the specialized construction agency shall send a written confirmation to the specialized agency of the investment decision maker to serve as a basis for consolidation and submission for approval; the maximum time limit for modifying and completing the dossier is 20 working days from the date of receiving the request for modification from the specialized construction agency; where this time limit is exceeded, the appraisal process shall restart from the beginning as prescribed;

h) The retention of relevant documents and records after appraisal results are obtained, and the responsibility for payment of appraisal fees, shall comply with Clauses 9 and 10 Article 36 of the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP;

i) For a project subject to appraisal by an Appraisal Council, the appraisal shall be conducted in accordance with the operating regulations of the Appraisal Council. The affixing of stamps to relevant documents, retention of documents and records, and responsibility for payment of appraisal fees shall comply with this Clause.

Article 7. Project approval and construction investment decision-making

1. Depending on the investment forms, the authority to approve projects or make construction investment decisions shall be determined according to regulations of the Law on Public Investment, the Law on Public-Private Partnership Investment, and other relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For a project for which only technical-economic report is required, upon approval of the project, the investment decision maker shall authorize the employer to affix the “appraisal” stamp to the construction drawing design dossier included in the technical-economic report.

Article 8. Adjustment of construction investment projects

1. For public investment projects

a) Adjustment of the project shall be carried out in accordance with Clause 2 Article 28 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 and Clause 1 Article 40 of the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP;

b) The adjusted project must be appraised in accordance with the Law on public investment and Clause 1 Article 5 of this Circular;

c) Appraisal of the adjusted feasibility study report by the specialized construction agency shall cover the contents prescribed in Clause 1 Article 6 of this Circular, and shall be conducted only for cases of adjustment prescribed in Clause 2 Article 40 of the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP;

d) The sequence, procedures, and application for appraisal of the adjusted feasibility study report by the specialized construction agency shall comply with Clause 3 Article 6 of this Circular;

e) An application submitted to the specialized construction agency for appraisal of the adjusted feasibility study report shall clearly indicate the following contents: the reasons for and objectives of the project adjustment; the satisfaction of the conditions for project adjustment as prescribed by relevant law applicable to construction investment projects using public investment capital and PPP projects; and a report prepared by the employer or the project preparation agency on the project implementation process and the actual status of execution of the project's construction works as of the time of submission of the proposed adjustment.

2. The adjustment of PPP projects and business investment projects of defense enterprises, and appraisal thereof shall be carried out in accordance with relevant laws. The appraisal of the adjusted feasibility study report for such a project by the specialized construction agency shall comply with Points c and d Clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Chapter III

MANAGEMENT OF CONSTRUCTION DESIGN DEVELOPED AFTER PROJECT APPROVAL

Article 9. Appraisal of construction design

1. The employer shall organize the appraisal of the construction design developed after project approval, serving as a basis for approval of the construction design. For other design steps (if any), the employer shall decide the design control under contracts signed between the employer and the relevant contractors, and in accordance with relevant laws.

2. For PPP projects, provisions of the PPP law and Clause 1 Article 41 of the Decree No. 217/2026/ND-CP shall apply.

3. Construction designs of the construction works specified in clause 5 Article 26 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 must be verified in accordance with Clause 4 Article 41 of Decree No. 217/2026/ND-CP,  to serve as the basis for the employer’s appraisal or control of the design.

4. The employer shall assume responsibility to comply with the requirements laid down in laws on fire prevention, firefighting and rescue, environmental protection, national defense and security, and other relevant laws.

5. The contents of the appraisal shall comply with Article 30 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 and Clause 2 Article 41 of Decree No. 217/2026/ND-CP.

6. The notice of appraisal results of the construction design developed after project approval shall be made using Form No. 12 in Appendix I enclosed with the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP; the appraised documents must be stamped using the stamp Form No. 14 in Appendix I enclosed with the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The employer shall be responsible for consolidating the documents of relevant agencies and organizations, complying with the requirements (if any), and approving the construction design in accordance with Article 10 of this Circular.

Article 10. Approval of construction design developed after project approval

1. The employer shall approve the construction design developed after project approval; the approval decision shall include the contents prescribed in Clause 1 Article 42 of Decree No. 217/2026/ND-CP and Form No. 13 in Appendix I enclosed with Decree No. 217/2026/ND-CP.

2. The employer may authorize its affiliated project management board to approve the construction design, except where a project management consultancy organization is hired.

3. Where a construction work is prepared and appraised by work items, the employer or the authorized person shall approve the contents specified in Clause 1 of this Article corresponding to the appraised work items. Upon completion of appraisal of all work items, the employer or the authorized person shall approve the construction design of the entire work.

4. Prior to approving the construction design, the employer shall be responsible for sending a written report on the changes to the construction design to the investment decision maker and the specialized construction agency, as assigned under the decentralization arrangements, for information and management, with respect to the cases prescribed in Clause 7 Article 16 of Decree No. 217/2026/ND-CP.

Article 11. Adjustment of construction design

1. The construction design shall only be adjusted in the cases specified in Clause 1 Article 31 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15.

2. The adjusted construction design shall ensure consistency among the design stages in accordance with Clause 6 Article 16 of Decree No. 217/2026/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. For the cases other than those specified in Clause 1 of this Article, the employer shall decide the adjustment of the construction design on its own and be responsible for its decision.

Chapter IV

 CONSTRUCTION INVESTMENT IN WORKS REQUIRING PROTECTION OF STATE SECRETS, EMERGENCY WORKS, AND URGENT WORKS

Article 12. Construction investment in works requiring protection of state secrets

1. Works requiring protection of state secrets within the scope of management of the Ministry of National Defense include:

a) Construction works subject to the requirements to ensure secrecy in construction activities in the field of national defense as prescribed by the Law on protection of state secrets;

b) National defense works of which information and documents are classified as state secrets according to decisions issued by competent authorities.

2. The sequence, procedures, and authority for appraisal, approval, and adjustment of the project and construction design for works requiring protection of state secrets:

a) For the works prescribed in Point a Clause 1 of this Article, provisions of Clauses 2, 3, and 4 Article 68 of the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP shall apply;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Construction investment in emergency works

1. Emergency construction works serving national defense are the works prescribed in Clause 1 Article 70 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 and falling within the scope of management of the Ministry of National Defense.

2. The Minister of National Defense of Vietnam or his/her authorized representative shall decide the construction of emergency works under his/her management by issuing an emergency construction order. Such decision shall be issued using Form No. 17 in Appendix I enclosed with the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP.

3. The agency, organization, or individual assigned to manage and execute the construction of emergency works may, at their discretion, determine the sequence for carrying out activities within the construction investment process and the management of emergency construction projects and works, in accordance with Clauses 3, 5, and 6 Article 69 of the Government's Decree No. 217/2026/ND-CP.

Article 14. Construction investment in urgent works

1. Urgent construction works serving national defense are the works prescribed in Clause 2 Article 70 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 and falling within the scope of management of the Ministry of National Defense;

2. At the request of the Government or under a Decision of the Prime Minister, the Minister of National Defense shall decide the construction of urgent works under his/her management by issuing a decision on approval of the construction investment project for the urgent works, using Form No. 17 in Appendix I enclosed with the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP (for reference);

3. The agency, organization, or individual assigned to manage and execute the construction of urgent works may concurrently carry out the sequence and procedures during the stages of project preparation, project implementation, and completion of construction, in accordance with Article 70 of the Government’s Decree No. 217/2026/ND-CP and other relevant laws.

Chapter V

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15. Authority to conduct inspection

1. The specialized construction agency of the Ministry of National Defense shall:

a) Inspect the appraisal of feasibility study reports conducted by the specialized construction agency of a focal unit of the Ministry of National Defense;

b) Inspect the management of construction design developed after project approval, for projects for which the investment decision is made by the Minister of National Defense and involving grade-II or higher main works;

c) Inspect projects for which the investment decision is made by the head of a defense enterprise, and PPP projects involving a grade-II or higher main works.

2. The specialized construction agency of a focal unit of the Ministry of National Defense shall:

a) Inspect the management of construction design developed after project approval, for projects falling within its scope of management; submit reports to the competent authority in accordance with regulations, and to the specialized construction agency of the Ministry of National Defense;

b) Participate in the inspection of works under national defense projects for which investment decisions are made by local authorities (where necessary);

3. The head of a defense enterprise or the employer of a PPP project shall organize the inspection of construction design management for projects under their investment decision-making authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Principles of inspection

a) Inspections shall be conducted under periodic or ad hoc inspection plans;

b) A periodic inspection plan (covering one or more fields) shall be issued before March 15 each year. Ad hoc inspections shall be conducted where necessary;

c) A periodic inspection plan shall ensure that there is no overlap with any other inspection plan in terms of the contents, subjects, scope, or fields of inspection.

2. Sequence and procedures for inspection

a) Issue an inspection plan, indicating: the date of issuance; the legal basis for issuance; the inspection subject, location, contents, and period; the full names and positions of the head, deputy head, and members of the inspection team; the powers and responsibilities of the inspection team; the rights and responsibilities of the inspected entity; the funding for covering costs of the inspection; the full name and position of the person issuing the inspection plan; and, where applicable, a suggested reporting outline and a list of relevant documents to be enclosed;

b) Forms of inspection: conducting an on-site inspection at the inspection location; submission of relevant documents, and conduct of an online meeting on the inspection contents; or other forms of inspection (if any).

3. Contents of inspection: the implementation of the provisions of law; the performance of decentralized or delegated tasks, and tasks within the assigned functions and fields in accordance with the law on construction; and the compliance with requirements regarding statistics, reporting, record retention, and the establishment and management of databases (if any).

4. Inspection conclusions and notification of inspection results

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Within 03 working days from the date of receipt of the draft inspection conclusion, the inspected entity shall submit its written comments thereon to the inspection team;

c) Within 05 working days from the date of receipt of the inspected entity's written comments, or within 03 working days after the expiry of the time limit specified in Point b of this Clause where no written comments are received, the head of the inspection team shall submit the inspection conclusion to the competent person for signature and issuance, and shall be responsible for the accuracy of the inspection conclusion;

d) The inspection conclusion shall include the following primary contents: the results achieved; the shortcomings and limitations, and the causes thereof; the timeframe and measures for remedying such shortcomings and limitations; and a clear determination of any violations and recommendations for the handling of such violations (if any);

dd) Immediately upon its issuance, the inspection conclusion shall be sent to the inspected entity, the relevant immediate superior authority under the Ministry of National Defense, and other relevant agencies, organizations, and individuals for implementation of the matters set out therein. Any matters falling beyond the relevant authority’s competences shall be reported to the competent authority for consideration and decision.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS 

Article 17. Effect

1. This Circular comes into force from the date on which it is signed.

2. The Circular No. 106/2021/TT-BQP dated August 06, 2021 of the Minister of National Defense prescribing appraisal and approval of construction designs developed after the fundamental design within the scope of management of the Ministry of National Defense shall cease to be effective from the effective date of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 18. Transition

1. For construction investment projects

a) A construction investment project approved by the competent authority before the effective date of this Circular shall continue to be implemented as approved; any adjustments to the project shall comply with this Circular.

b) A construction investment project for which the appraisal process commenced before the effective date of this Circular shall continue to be appraised in accordance with Circular No. 128/2021/TT-BQP, as amended by Circular No. 73/2023/TT-BQP and Circular No. 120/2024/TT-BQP.

2. For construction design developed after project approval

a) A construction design approved before the effective date of this Circular shall continue to be implemented as approved; any adjustments to the design shall comply with this Circular.

b) For a construction design for which the appraisal process commenced before the effective date of this Circular, the project employer may choose either to continue the appraisal by the specialized construction agency as the basis for approval, or to withdraw the appraisal from the specialized construction authority and conduct the appraisal itself.

Article 19. Responsibility for implementation

1. The Director of the General Department of Logistics and Engineering and the commanders of relevant agencies and units are responsible for the implementation of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

PP. THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Colonel General Nguyen Quang Ngoc

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 101/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Số hiệu: 101/2026/TT-BQP
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Xây dựng - Đô thị
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
Người ký:
Ngày ban hành: 09/07/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản