Luật Đất đai 2024

Quyết định 33/2007/QĐ-TTg về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 33/2007/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 05/03/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Quyết định
Người ký Nguyễn Sinh Hùng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 33/2007/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DÂN THỰC HIỆN ĐỊNH CANH, ĐỊNH CƯ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2007 – 2010

THỦ TUỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khoá IX về công tác dân tộc;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành chinh sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010.

1. Mục tiêu

 a) Mục tiêu chung

Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số nhằm tạo điều kiện cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn du canh, du cư có nơi ở ổn định có đủ điều kiện phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, xoá đói, giảm nghèo, góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh - chính trị, trật tự - an toàn xã hội tại các địa phương.

 b) Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2010, phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

- Hoàn thành cơ bản việc định canh, định cư cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn du canh, di cư trên phạm vi cả nước;

- 70% số điểm định canh, định cư tập trung (thôn, bản) có đủ các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu, phù hợp với quy hoạch chung, bao gồm: đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, lớp học, nhà mẫu giáo, nhà sinh hoạt cộng đồng và một số công trình thiết yếu khác;

- 100% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư được tổ chức định canh, định cư theo quy hoạch, có nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt... theo quy định; trong đó: trên 70% số hộ được sử dụng điện, nước sinh hoạt hợp vệ sinh;

- Tại các điểm định canh, định cư không còn hộ đói, mỗi năm giảm 2 - 3% số hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Phạm vi áp dụng

Chính sách này áp dụng cho việc thực hiện định canh, định cư đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn du canh, du cư thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.

3. Đối tượng áp dụng

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư, có đủ ba tiêu chí sau:

 a) Không có đất sản xuất ổn định thuộc quyền sử dụng của hộ theo quy định của Nhà nước;

 b) Nơi ở không ổn định, xa điểm dân cư, di chuyển chỗ ở theo nơi sản xuất;

 c) Chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ tương tự của Nhà nước quy định tại Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003, Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003, Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 và Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thù tướng Chính phủ,. . .

4. Nguyên tắc

 a) Bố trí định canh, định cư phái phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư của địa phương; phù hợp với phong tục tập quán, văn hoá của từng dân tộc; đồng thời, phải chọn phương án đầu tư xây dựng hạ tầng hợp lý và tiết kiệm nhất;

 b) Vốn của Nhà nước tập trung đầu tư và ưu tiên hỗ trợ cho cộng đồng dân cư và hỗ trợ trực tiếp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số còn du canh, du cư nhằm sớm ổn định sản xuất và đời sống nơi định canh, định cư mới;

 c) Mỗi hộ chỉ được hưởng chính sách quy định tại Quyết định này một lần cho cà giai đoạn 2007 - 2010;

 d) Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án, chính sách khác trên địa bàn để thực hiện định canh, định cư cho hộ đồng bào dân tóc thiểu số du canh, du cư.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể

1. Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

 a) Đối với điểm định canh, định cư tập trung: ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu, bao gồm: bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;

 b) Đối với điểm định canh, định cư xen ghép: ngân sách nhà nước hỗ trợ cho ngân sách xã với mức 20 triệu đồng/hộ, để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi giao cho hộ định canh, định cư theo chế độ quy định, phần còn lại sử dụng để đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã;

 c) Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm định canh, định cư tập trung, gồm: cán bộ y tế và cán bộ khuyến nông, lâm (02 người); mức hỗ trợ tương đương mức lương bậc 01 của ngạch cán bộ, công chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; thời gian hỗ trợ: 3 năm tính từ khi các hộ dân về điểm định canh, định cư mới;

 d) Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất 3 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/thôn, bản (điểm định canh, định cư tập trung).

2. Hỗ trợ trực tiếp hộ du canh, du cư thực hiện định canh, định cư

 a) Được giao đất ở, đất sản xuất, diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn;

 b) Hỗ trợ bình quân 15 triệu đồng/hộ định canh, định cư để làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi đến điểm định canh, định cư, nước sinh hoạt; mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ và từng mục đích do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

 c) Đối với hộ định canh, định cư xen ghép được hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ để tạo nền nhà;

 d) Hỗ trợ di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đến nơi định canh, định cư (tính theo thực tế khi lập dự án).

Các hộ du canh, du cư sau khi được tổ chức định canh, định cư được hưởng các chính sách hiện hành khác như người dân tại chỗ và được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống.

3. Nguồn vốn thực hiện: ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ định canh, định cư theo Quyết định này.

4. Về cơ chế quản lý

 a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

 b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.

5. Thời gian thực hiện: từ năm 2007 đến năm 2010.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương

 a) Ủy ban Dân tộc:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn địa phương xây dựng kế hoạch, dự án định canh, định cư cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư cho từng năm và cả giai đoạn;

- Tổng hợp kế hoạch (các dự án) định canh, định cư của các tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Phối họp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chinh trong việc bố trí vốn thực hiện kế hoạch định canh, định cư;

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giảm sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ định canh, định cư cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010 và kế hoạch định canh, định cư ở các địa phương; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đồng gửi các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội) kết quả thực hiện Quyết định này.

 b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Thẩm định kế hoạch (các dự án) định canh, định cư cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên phạm vi cả nước do Ủy ban Dân tộc trình Thủ tướng Chính phủ;

- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính dự kiến nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện kế hoạch định canh, định cư cho các hộ đồng bào dân tộc thiêu số trên phạm vi cả nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 c) Bộ Tài chính:

- Phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện kế hoạch định canh, định cư cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên phạm vi cả nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

 đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư, trong đó có các điểm định canh, định cư cho phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và công tác khuyến nông, khuyến lâm, phát triển sản xuất cho vùng có dự án định canh, định cư;

 đ) Các Bộ, cơ quan Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương ưu tiên thực hiện các chương trình, dự án do Bộ, ngành mình quản lý đối với các địa bàn có dự án định canh, định cư nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án định canh, định cư.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh:

 a) Tuyên truyền, vận động các hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thực hiện định canh, định cư, thay đổi tập quán sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tăng thu nhập, ổn định đời sống;

 b) Chỉ đạo các tổ chức và cộng đồng vùng dự án định canh, định cư tích cực tham gia thực hiện công tác định canh, định cư;

 c) Xây dựng kế hoạch và các dự án định canh, định cư đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010 và kế hoạch hàng năm gửi Ủy ban Dân tộc, thời gian chậm nhất đầu quý II năm 2007 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ;

 d) Điều tra, khảo sát, lập, phê duyệt các dự án định canh, định cư; thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các điểm định canh, định cư tập trung (thôn, bản mới) và bổ sung, nâng cấp cơ sở hạ tầng cho các thôn, bản tiếp nhận hộ du canh, du cư thuộc đối tượng định canh, định cư;

 đ) Tổ chức huy động nguồn lực của nhân dân, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn để thực hiện kế hoạch, dự án định canh, định cư; thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, các chính sách, chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án định canh, định cư, bảo đảm định canh, định cư bền vững;

 e) Bố trí kinh phí trong ngân sách địa phương hàng năm để điều tra, khảo sát và lập các dự án định canh, đính cư;

 g) Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện các dự án định canh, định cư bảo đảm chất lượng công trình, không để lãng phí, thất thoát và tham nhũng; ưu tiên nguồn vốn thực hiện trước cho các đối tượng định canh, định cư, vùng dự án định canh, định cư dược thụ hưởng các chính sách, chương trình, dự án khác trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư;

 h) Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công và hướng dẫn phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với giao khoán bảo vệ rừng cho hộ thuộc đối tượng định canh, định cư;

 i) Kiện toàn các tổ chức của hệ thống chính trị cơ sở tại các điểm đã tổ chức định canh, định cư (thôn, bản) và phát huy vai trò của các tổ chức trong các hoạt động kinh tế, xã hội góp phần sớm ổn định, phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống cho đồng bào;

 k) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện chính sách, kế hoạch, các dự án định canh, định cư với Ủy ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

 

43
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 33/2007/QĐ-TTg về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 33/2007/QĐ-TTg về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 33/2007/QĐ-TTg về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 33/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 05/03/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Thời gian thực hiện Quyết định này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 33/2013/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 25/07/2013
Điều 1. Cho phép kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 ... của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2015.

Xem nội dung VB
QUYẾT ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DÂN THỰC HIỆN ĐỊNH CANH, ĐỊNH CƯ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2007 – 2010
Thời gian thực hiện Quyết định này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 33/2013/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 25/07/2013
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:

A. QUY ĐỊNH CHUNG:
...
II. Đối tượng áp dụng: Là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư, có đủ 3 tiêu chí sau:

1. Không có đất sản xuất ổn định thuộc quyền sử dụng của hộ theo quy định của Nhà nước.

2. Nơi ở không ổn định, di chuyển chỗ ở theo nương rẫy hoặc đang sinh sống tách biệt, rải rác thành các nhóm nhỏ, xa các điểm dân cư tập trung; thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống và sinh hoạt (đường giao thông, điện, nước…).

3. Chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ tương tự của Nhà nước theo các Quyết định: Số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003, số 120/QĐ-TTg ngày 11/6/2003, số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004, số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp các hộ đã được thụ hưởng chính sách theo các Quyết định nêu trên, nhưng chưa đảm bảo các điều kiện về đất ở, đất sản xuất (theo mức tối thiểu quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg) buộc phải tổ chức ĐCĐC thì chuyển sang đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ thực hiện ĐCĐC, đảm bảo nguyên tắc không được trùng lắp đối tượng và nội dung thụ hưởng chính sách.

Xem nội dung VB
Điều 1. Ban hành chinh sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010.
...
3. Đối tượng áp dụng

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư, có đủ ba tiêu chí sau:

a) Không có đất sản xuất ổn định thuộc quyền sử dụng của hộ theo quy định của Nhà nước;

b) Nơi ở không ổn định, xa điểm dân cư, di chuyển chỗ ở theo nơi sản xuất;

c) Chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ tương tự của Nhà nước quy định tại Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003, Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003, Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 và Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thù tướng Chính phủ,. . .
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Phần A Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục III Phần A Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.
Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:

A. QUY ĐỊNH CHUNG:
...
III. Hình thức tổ chức định canh định cư, gồm:

1. Tổ chức định canh định cư tập trung: Tổ chức ĐCĐC cho các hộ về sinh sống tại các điểm ĐCĐC mới (gọi là điểm ĐCĐCtập trung) phù hợp với Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quy mô của một điểm ĐCĐC tập trung phải đảm bảo:

- Có ít nhất 20 hộ áp dụng đối với điểm thuộc các xã vùng cao biên giới Việt Nam – Trung Quốc;

- Có ít nhất 35 hộ áp dụng đối với điểm thuộc các huyện biên giới của các tỉnh miền núi phía Bắc đặc biệt khó khăn;

- Có ít nhất 45 hộ áp dụng đối với điểm thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, duyên hải miền Trung và Bắc Kon Tum;

- Có ít nhất 60 hộ áp dụng đối với các tỉnh còn lại.

2. Tổ chức định canh định cư xen ghép: Tổ chức ĐCĐC cho các hộ về sinh sống xen ghép với dân sở tại ở các thôn, bản đã có (gọi là các điểm ĐCĐCxen ghép).

Xem nội dung VB
Điều 1. Ban hành chinh sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010.
...
4. Nguyên tắc

a) Bố trí định canh, định cư phái phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư của địa phương; phù hợp với phong tục tập quán, văn hoá của từng dân tộc; đồng thời, phải chọn phương án đầu tư xây dựng hạ tầng hợp lý và tiết kiệm nhất;
Điểm này được hướng dẫn bởi Mục III Phần A Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:
...
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

I. Khung chính sách hỗ trợ: Ngân sách Trung ương (NSTW) đảm bảo hỗ trợ các nội dung sau:

1. Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng:

1.1. Đối với điểm ĐCĐC tập trung: Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu, bao gồm:

- Bồi thường giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất ở, đất sản xuất.

- San gạt đất ở (tạo nền nhà) cho các hộ đến ĐCĐC.

- Khai hoang tạo quỹ đất sản xuất.

- Đường giao thông tới điểm ĐCĐC là đường loại B giao thông nông thôn, và đường dân sinh nội vùng điểm ĐCĐC (đảm bảo xe máy đi được).

- Công trình điện sinh hoạt tới điểm ĐCĐC tập trung.

- Công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ sản xuất.

- Công trình nước sinh hoạt tập trung.

- Lớp học, nhà mẫu giáo; đầu tư đồng bộ trang bị bàn ghế học tập, điện, nước sinh hoạt, phòng ở giáo viên.

- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản.

- Một số công trình thiết yếu khác theo yêu cầu thực tế.

Căn cứ điều kiện thực tế, các quy định và đơn giá hiện hành tại địa phương, UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện lập các dự án ĐCĐC: Xác định rõ nội dung đầu tư; lựa chọn loại công trình, quy mô công trình cần thiết phải đầu tư trong số các công trình trên cho từng dự án.

1.2. Đối với điểm ĐCĐC xen ghép: Hỗ trợ một khoản kinh phí cho ngân sách xã tiếp nhận các hộ du canh, du cư đến định cư xen ghép theo kế hoạch do UBND tỉnh giao; mức hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ. Sử dụng vào các việc: Bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi đất theo quy định hiện hành của địa phương để giao cho hộ ĐCĐC, phần còn lại đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã. UBND tỉnh quy định cụ thể mức hỗ trợ, cách thức quản lý, tổ chức thực hiện nội dung này cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

1.3. Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm ĐCĐC tập trung, gồm: 01 cán bộ y tế và 01 cán bộ khuyến nông, khuyến nông thôn, bản. Nếu không có cán bộ biên chế thì được sử dụng hình thức hợp đồng lao động với những người có chuyên môn về y tế, về khuyến nông, khuyến lâm ngoài biên chế Nhà nước:

- Mức hỗ trợ hàng tháng cho một người tương đương mức lương bậc 01 của ngạch cán bộ, công chức quy định tại các Nghị định: Số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, số 94/2006/NĐ-TTg ngày 07/9/2006 của Chính phủ.

- Thời gian hỗ trợ: 03 năm, tính từ khi đã tổ chức các hộ về điểm ĐCĐC tập trung.

- Nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ (hoặc của người được hợp đồng) do UBND tỉnh quy định.

1.4. Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất cho các điểm ĐCĐC tập trung:

- Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/điểm ĐCĐC tập trung/năm.

- Thời gian hỗ trợ 03 năm, tính từ khi đã tổ chức các hộ về điểm ĐCĐC tập trung.

- UBND tỉnh quy định cụ thể mức hỗ trợ, cách thức quản lý, tổ chức thực hiện nội dung này cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; trong đó cần tập trung vào hỗ trợ giống mới và tập huấn khuyến nông, khuyến lâm.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể

1. Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

a) Đối với điểm định canh, định cư tập trung: ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu, bao gồm: bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;

b) Đối với điểm định canh, định cư xen ghép: ngân sách nhà nước hỗ trợ cho ngân sách xã với mức 20 triệu đồng/hộ, để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi giao cho hộ định canh, định cư theo chế độ quy định, phần còn lại sử dụng để đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã;

c) Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm định canh, định cư tập trung, gồm: cán bộ y tế và cán bộ khuyến nông, lâm (02 người); mức hỗ trợ tương đương mức lương bậc 01 của ngạch cán bộ, công chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; thời gian hỗ trợ: 3 năm tính từ khi các hộ dân về điểm định canh, định cư mới;

d) Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất 3 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/thôn, bản (điểm định canh, định cư tập trung).
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Về chính sách hỗ trợ:

1.1. Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

1.1.1. Đối với điểm định canh, định cư tập trung:

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu, bao gồm:

- Bồi thường, giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất ở, đất sản xuất;

- San gạt tạo nền đất ở cho các hộ gia đình đến định canh, định cư;

- Khai hoang tạo quỹ đất sản xuất;

- Xây dựng đường giao thông;

- Xây dựng công trình điện tới điểm định canh, định cư tập trung;

- Xây dựng công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ sản xuất ở điểm định canh, định cư;

- Xây dựng hệ thống nước sinh hoạt tập trung tại điểm định canh, định cư;

- Xây dựng lớp học, nhà mẫu giáo;

- Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản;

- Xây dựng một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, các quy định của nhà nước và địa phương chỉ đạo thực hiện lập dự án định canh, định cư, trong đó: Xác định rõ nội dung đầu tư, lựa chọn công trình, quy mô công trình, thứ tự ưu tiên đầu tư và mức vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư từng năm.

1.1.2. Đối với điểm định canh, định cư xen ghép:

Đối với các xã tiếp nhận các hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư đến định canh, định cư xen ghép, Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho ngân sách xã với mức 20 triệu đồng/hộ, để sử dụng vào các việc:

- Bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi đất giao cho hộ định canh, định cư theo chế độ quy định;

- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã;

1.1.3. Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm định canh, định cư tập trung:

- Số lượng cán bộ: Được bố trí 02 cán bộ/01 điểm định canh, định cư tập trung, trong đó: 01 cán bộ y tế và 01 cán bộ khuyến nông, lâm thôn bản;

- Mức hỗ trợ tương đương mức lương bậc 01 của ngạch cán bộ, công chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo mức lương tối thiểu chung hiện hành của Nhà nước.

- Thời gian hỗ trợ: 3 năm tính từ khi các hộ dân về điểm định canh, định cư mới;

1.1.4. Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất:

- Mức hỗ trợ mỗi năm 30 triệu đồng/thôn, bản (điểm định canh, định cư tập trung).

- Thời gian hỗ trợ: 3 năm tính từ khi đã tổ chức các hộ dân về sinh sống tại điểm định canh, định cư tập trung;

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể

1. Hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

a) Đối với điểm định canh, định cư tập trung: ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng thiết yếu, bao gồm: bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;

b) Đối với điểm định canh, định cư xen ghép: ngân sách nhà nước hỗ trợ cho ngân sách xã với mức 20 triệu đồng/hộ, để sử dụng vào việc bồi thường đất ở, đất sản xuất cho hộ dân sở tại bị thu hồi giao cho hộ định canh, định cư theo chế độ quy định, phần còn lại sử dụng để đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu của xã;

c) Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng tại các điểm định canh, định cư tập trung, gồm: cán bộ y tế và cán bộ khuyến nông, lâm (02 người); mức hỗ trợ tương đương mức lương bậc 01 của ngạch cán bộ, công chức quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; thời gian hỗ trợ: 3 năm tính từ khi các hộ dân về điểm định canh, định cư mới;

d) Hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất 3 năm đầu, mỗi năm 30 triệu đồng/thôn, bản (điểm định canh, định cư tập trung).
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1.1 Khoản 1 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:
...
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

I. Khung chính sách hỗ trợ: Ngân sách Trung ương (NSTW) đảm bảo hỗ trợ các nội dung sau:
...
2. Hỗ trợ trực tiếp cho hộ du canh, du cư thực hiện ĐCĐC:

2.1. Các hộ du canh du cư thực hiện ĐCĐC (gồm cả ĐCĐC tập trung và xen ghép) được giao đất ở, đất sản xuất; diện tích giao thực hiện theo mức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ, các quy định hướng dẫn thực hiện của các cơ quan Trung ương và của địa phương. Trường hợp số hộ đang ở và sản xuất ngay tại điểm tổ chức ĐCĐC có thể được thu hồi và bố trí lại diện tích đất ở và đất sản xuất theo quy hoạch của dự án được duyệt.

2.2. Hỗ trợ bình quân 15 triệu đồng/hộ khi được tổ chức về điểm ĐCĐC để làm các việc: Làm nhà ở và hỗ trợ mắc điện sinh hoạt, nước sinh hoạt (mắc đường nước hoặc xây bể chứa), mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi về ở điểm tổ chức ĐCĐC và hỗ trợ phát triển sản xuất. Tuỳ theo điều kiện thực tế tại vùng có dự án ĐCĐC, UBND tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể cho từng nội dung nêu trên.

2.3. Đối với hộ được tổ chức ĐCĐC cư xen ghép theo kế hoạch của tỉnh hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ để tạo nền nhà.

2.4. Hỗ trợ kinh phí di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đến nơi ĐCĐC; mức hỗ trợ xác định theo quãng đường thực tế và đơn giá phổ biến của loại phương tiện phổ thông tại địa phương.

- Phương thức thực hiện: Giao Ban quản lý dự án tổ chức di chuyển dân, hoặc giao trực tiếp cho hộ tự di chuyển. Tuỳ theo điều kiện thực tế, UBND tỉnh quy định cách thức tổ chức thực hiện di chuyển dân đạt hiệu quả.

2.5. Sau khi về ở nơi tổ chức ĐCĐC, các hộ được hưởng các chính sách hiện hành như người dân tại chỗ; trong đó đặc biệt ưu tiên cho vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
2. Hỗ trợ trực tiếp hộ du canh, du cư thực hiện định canh, định cư

a) Được giao đất ở, đất sản xuất, diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn;

b) Hỗ trợ bình quân 15 triệu đồng/hộ định canh, định cư để làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi đến điểm định canh, định cư, nước sinh hoạt; mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ và từng mục đích do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

c) Đối với hộ định canh, định cư xen ghép được hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ để tạo nền nhà;

d) Hỗ trợ di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đến nơi định canh, định cư (tính theo thực tế khi lập dự án).

Các hộ du canh, du cư sau khi được tổ chức định canh, định cư được hưởng các chính sách hiện hành khác như người dân tại chỗ và được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Khoản 1 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Về chính sách hỗ trợ:
...
1.2. Hỗ trợ trực tiếp hộ du canh, du cư thực hiện định canh, định cư

1.2.1. Về thực hiện giao đất ở và đất sản xuất:

Căn cứ quỹ đất, phương án giải quyết về đất ở và đất sản xuất, thực hiện giao đất cho các hộ du canh, du cư theo chế độ quy định:

Mức giao diện tích đất ở tối thiểu 200 m2 cho mỗi hộ đồng bào dân tộc thiểu số du cư thực hiện định cư.

Mức giao diện tích đất sản xuất tối thiểu một hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh thực hiện định canh là 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ.

Căn cứ quỹ đất cụ thể của từng địa phương, khả năng lao động và số nhân khẩu của từng hộ dân tộc thiểu số du canh, du cư và khả năng ngân sách địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét, quyết định giao đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư với mức cao hơn.

1.2.2. Hỗ trợ bình quân 15 triệu đồng/hộ định canh, định cư để làm các việc sau:

- Làm nhà ở;

- Phát triển sản xuất;

- Mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi đến điểm định canh, định cư, nước sinh hoạt;

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ và từng mục đích sử dụng nêu trên.

1.2.3. Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số du cư thực hiện định cư xen ghép được hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ để tạo nền nhà;

1.2.4. Hỗ trợ di chuyển các hộ đồng bào dân tộc thiểu số từ nơi ở cũ đến nơi định canh, định cư:

Hỗ trợ di chuyển các hộ đồng bào dân tộc thiểu số từ nơi ở cũ đến nơi định canh, định cư được tính theo thực tế khi lập dự án: Mức hỗ trợ căn cứ vào quãng đường thực tế di chuyển và đơn giá hiện hành của địa phương.

Các hộ du canh, du cư sau khi được tổ chức định canh, định cư được hưởng các chính sách hiện hành khác như người dân tại chỗ và được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống (Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn).

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
2. Hỗ trợ trực tiếp hộ du canh, du cư thực hiện định canh, định cư

a) Được giao đất ở, đất sản xuất, diện tích tối thiểu theo mức quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn;

b) Hỗ trợ bình quân 15 triệu đồng/hộ định canh, định cư để làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực 6 tháng đầu tính từ khi đến điểm định canh, định cư, nước sinh hoạt; mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ và từng mục đích do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

c) Đối với hộ định canh, định cư xen ghép được hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ để tạo nền nhà;

d) Hỗ trợ di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đến nơi định canh, định cư (tính theo thực tế khi lập dự án).

Các hộ du canh, du cư sau khi được tổ chức định canh, định cư được hưởng các chính sách hiện hành khác như người dân tại chỗ và được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1.2 Khoản 1 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:
...
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
...
II. Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn:

1. Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn vốn thực hiện khung chính sách hỗ trợ quy định tại mục I phần B của thông tư này.

2. Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện các việc: Điều tra, khảo sát, lập các dự án ĐCĐC trên địa bàn; tuyên truyền, vận động các hộ thuộc đối tượng của chính sách tự nguyện thực hiện ĐCĐC; quản lý, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đã được tổ chức ĐCĐC; bổ sung kinh phí hỗ trợ (nếu có) cho các hộ dân, giúp họ sớm ổn định đời sống.

3. Huy động, lồng ghép nguồn vốn của Chương trình 135 và các chính sách, chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
3. Nguồn vốn thực hiện: ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ định canh, định cư theo Quyết định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1.3 Khoản 1 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Về chính sách hỗ trợ:
...
1.3. Nguồn vốn thực hiện:

- Ngân sách Trung ương: Thực hiện bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ định canh, định cư theo quy định tại điểm 1.1 và 1.2 mục 1 phần II nêu trên.

- Ngân sách địa phương: Đảm bảo các nhiệm vụ chi điều tra, khảo sát, lập các dự án định canh, định cư trên địa bàn, tuyên truyền, vận động, quản lý, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư và bổ sung kinh phí (nếu có) để thực hiện chính sách hỗ trợ chính sách định canh, định cư theo quy định tại điểm 1.1 và 1.2 mục 1 phần II nêu trên.

- Địa phương có trách nhiệm huy động, lồng ghép nguồn vốn chương trình 135, các chính sách, chương trình và dự án khác trên địa bàn tỉnh để thực hiện chính sách định canh, định cư theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
3. Nguồn vốn thực hiện: ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ định canh, định cư theo Quyết định này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 1.3 Khoản 1 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:
...
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
...
III. Cơ chế quản lý:

1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ ĐCĐC và được ghi thành cột mục riêng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, kể từ năm 2007 đến năm 2010.

2. Việc lập dự toán, phân loại nguồn vốn (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp), phân bổ và quản lý vốn (cấp phát, thanh, quyết toán) thực hiện theo luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 quy định tại Thông tư số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của liên Bộ: Uỷ ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT. Riêng khâu Lập kế hoạch và giám sát công trình (giám sát kỹ thuật, khối lượng, chất lượng…) thực hiện theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
2. Lập dự toán và phân bổ kinh phí:

2.1. Hàng năm, căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thuộc đối tượng được hỗ trợ; số điểm định canh, định cư tập trung, xen ghép; số thôn, bản thuộc đối tượng được hỗ trợ và dự án đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu (bao gồm: Bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác) thuộc dự án định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương và xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh theo từng chính sách; trong đó xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), nguồn vốn của các chương trình, dự án, chính sách khác và các nguồn huy động khác theo chế độ quy định.

Dự toán ngân sách và các nguồn tài chính thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ chức của địa phương, đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế ở địa phương và tiết kiệm nhất; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ trình Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm.

2.2. Trên cơ sở dự toán số bổ sung có mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), vốn lồng ghép các chương trình, dự án và nguồn huy động khác để thực hiện các chính sách theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan lập phương án phân bổ dự toán ngân sách, chi tiết theo từng nhiệm vụ, theo từng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là huyện) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm.

2.3. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao dự toán cho các huyện (chi tiết theo từng nhiệm vụ). Căn cứ mức kinh phí được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định phân bổ và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) chi tiết theo từng nhiệm vụ và từng hộ dân được hưởng theo danh sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2.4. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã thông báo công khai mức hỗ trợ đến từng thôn bản, điểm định canh, định cư, từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo từng chính sách, chế độ được hỗ trợ quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.

3. Quản lý, cấp phát, thanh toán:

Việc cấp phát, thanh toán kinh phí để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg cho các cơ quan, đơn vị và cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số phải chặt chẽ, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng nhất là đối với những khoản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc hiện vật) cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, Uỷ ban nhân dân xã phải lập danh sách cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư ký nhận và thực hiện đầy đủ thủ tục, chứng từ theo chế độ quy định. Cụ thể:

3.1. Đối với hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

3.1.1. Hỗ trợ vốn đầu tư:

Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho các dự án, công trình (bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;..) được thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng các xã thuộc chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 (quy định tại Thông tư số 47/1999/TT-BTC ngày 05/5/1999 của Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010).

3.1.2. Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng và hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới:

Việc quản lý, cấp phát kinh phí (Trợ cấp cho 2 cán bộ làm công tác y tế và khuyến nông, lâm và kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

3.2. Về hỗ trợ trực tiếp hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thực hiện định canh, định cư:

3.2.1. Về hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực (6 tháng) và nước sinh hoạt:

- Đối với làm nhà ở:

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự làm nhưng có nhu cầu tạm ứng kinh phí để mua vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp danh sách các hộ đề nghị tạm ứng, cơ quan tài chính làm thủ tục tạm ứng cho Uỷ ban nhân dân xã qua Kho bạc nhà nước để Uỷ ban nhân dân xã tạm ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Mức tạm ứng tối đa bằng 60% mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Khi công trình hoàn thành, căn cứ kết quả nghiệm thu đối với từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời làm thủ tục thu hồi số đã tạm ứng.

Mức thanh toán tối đa cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước đối với từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhu cầu cung ứng vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp đăng ký nhu cầu vật liệu của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số (phân loại từng loại vật liệu chi tiết theo từng hộ). Căn cứ số lượng vật liệu các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với các đơn vị cung ứng vật liệu, đơn vị này thực hiện việc cung ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng vật liệu thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung ứng vật liệu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không có khả năng tự làm nhà ở: Căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với nhà thầu (hoặc giới thiệu, hướng dẫn các hộ dân ký hợp đồng với nhà thầu) để làm nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng thực hiện cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa nhà thầu và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho nhà thầu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về hỗ trợ phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt:

Căn cứ danh sách các hộ dân được hỗ trợ (phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đăng ký của các hộ dân về phương thức thực hiện; Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp nhu cầu và phân loại theo từng phương thức thực hiện (Nhận bằng hiện vật hoặc nhận bằng tiền) gửi cơ quan Tài chính làm căn cứ kiểm tra, kiểm soát, cấp phát kinh phí để thực hiện. Mức cấp phát thanh toán không vượt quá mức quy định hỗ trợ của nhà nước cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc cấp phát, thanh toán cho các đối tượng theo các phương thức thực hiện như sau:

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp bằng hiện vật:

Căn cứ danh sách đăng ký của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hợp đồng cung ứng giữa đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ với đơn vị cung ứng; khối lượng thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính kiểm tra, lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung cấp.

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc nhận bằng tiền:

Căn cứ danh sách đăng ký hỗ trợ và ký nhận tiền của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ dân.

3.2.2.Về hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số tạo nền nhà (ở những điểm định cư xen ghép) và hỗ trợ di chuyển:

- Căn cứ danh sách các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo các hội đoàn thể tại địa phương phối hợp với cộng đồng dân cư hướng dẫn giúp đỡ các hộ dân thực hiện.

- Cơ quan Tài chính căn cứ kết quả kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, dự án (nếu có), thẩm định và thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:
...
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
...
III. Cơ chế quản lý:

1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ ĐCĐC và được ghi thành cột mục riêng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, kể từ năm 2007 đến năm 2010.

2. Việc lập dự toán, phân loại nguồn vốn (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp), phân bổ và quản lý vốn (cấp phát, thanh, quyết toán) thực hiện theo luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 quy định tại Thông tư số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của liên Bộ: Uỷ ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT. Riêng khâu Lập kế hoạch và giám sát công trình (giám sát kỹ thuật, khối lượng, chất lượng…) thực hiện theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
2. Lập dự toán và phân bổ kinh phí:

2.1. Hàng năm, căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thuộc đối tượng được hỗ trợ; số điểm định canh, định cư tập trung, xen ghép; số thôn, bản thuộc đối tượng được hỗ trợ và dự án đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu (bao gồm: Bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác) thuộc dự án định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương và xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh theo từng chính sách; trong đó xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), nguồn vốn của các chương trình, dự án, chính sách khác và các nguồn huy động khác theo chế độ quy định.

Dự toán ngân sách và các nguồn tài chính thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ chức của địa phương, đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế ở địa phương và tiết kiệm nhất; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ trình Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm.

2.2. Trên cơ sở dự toán số bổ sung có mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), vốn lồng ghép các chương trình, dự án và nguồn huy động khác để thực hiện các chính sách theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan lập phương án phân bổ dự toán ngân sách, chi tiết theo từng nhiệm vụ, theo từng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là huyện) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm.

2.3. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao dự toán cho các huyện (chi tiết theo từng nhiệm vụ). Căn cứ mức kinh phí được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định phân bổ và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) chi tiết theo từng nhiệm vụ và từng hộ dân được hưởng theo danh sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2.4. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã thông báo công khai mức hỗ trợ đến từng thôn bản, điểm định canh, định cư, từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo từng chính sách, chế độ được hỗ trợ quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.

3. Quản lý, cấp phát, thanh toán:

Việc cấp phát, thanh toán kinh phí để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg cho các cơ quan, đơn vị và cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số phải chặt chẽ, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng nhất là đối với những khoản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc hiện vật) cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, Uỷ ban nhân dân xã phải lập danh sách cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư ký nhận và thực hiện đầy đủ thủ tục, chứng từ theo chế độ quy định. Cụ thể:

3.1. Đối với hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

3.1.1. Hỗ trợ vốn đầu tư:

Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho các dự án, công trình (bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;..) được thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng các xã thuộc chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 (quy định tại Thông tư số 47/1999/TT-BTC ngày 05/5/1999 của Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010).

3.1.2. Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng và hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới:

Việc quản lý, cấp phát kinh phí (Trợ cấp cho 2 cán bộ làm công tác y tế và khuyến nông, lâm và kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

3.2. Về hỗ trợ trực tiếp hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thực hiện định canh, định cư:

3.2.1. Về hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực (6 tháng) và nước sinh hoạt:

- Đối với làm nhà ở:

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự làm nhưng có nhu cầu tạm ứng kinh phí để mua vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp danh sách các hộ đề nghị tạm ứng, cơ quan tài chính làm thủ tục tạm ứng cho Uỷ ban nhân dân xã qua Kho bạc nhà nước để Uỷ ban nhân dân xã tạm ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Mức tạm ứng tối đa bằng 60% mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Khi công trình hoàn thành, căn cứ kết quả nghiệm thu đối với từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời làm thủ tục thu hồi số đã tạm ứng.

Mức thanh toán tối đa cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước đối với từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhu cầu cung ứng vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp đăng ký nhu cầu vật liệu của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số (phân loại từng loại vật liệu chi tiết theo từng hộ). Căn cứ số lượng vật liệu các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với các đơn vị cung ứng vật liệu, đơn vị này thực hiện việc cung ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng vật liệu thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung ứng vật liệu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không có khả năng tự làm nhà ở: Căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với nhà thầu (hoặc giới thiệu, hướng dẫn các hộ dân ký hợp đồng với nhà thầu) để làm nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng thực hiện cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa nhà thầu và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho nhà thầu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về hỗ trợ phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt:

Căn cứ danh sách các hộ dân được hỗ trợ (phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đăng ký của các hộ dân về phương thức thực hiện; Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp nhu cầu và phân loại theo từng phương thức thực hiện (Nhận bằng hiện vật hoặc nhận bằng tiền) gửi cơ quan Tài chính làm căn cứ kiểm tra, kiểm soát, cấp phát kinh phí để thực hiện. Mức cấp phát thanh toán không vượt quá mức quy định hỗ trợ của nhà nước cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc cấp phát, thanh toán cho các đối tượng theo các phương thức thực hiện như sau:

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp bằng hiện vật:

Căn cứ danh sách đăng ký của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hợp đồng cung ứng giữa đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ với đơn vị cung ứng; khối lượng thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính kiểm tra, lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung cấp.

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc nhận bằng tiền:

Căn cứ danh sách đăng ký hỗ trợ và ký nhận tiền của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ dân.

3.2.2.Về hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số tạo nền nhà (ở những điểm định cư xen ghép) và hỗ trợ di chuyển:

- Căn cứ danh sách các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo các hội đoàn thể tại địa phương phối hợp với cộng đồng dân cư hướng dẫn giúp đỡ các hộ dân thực hiện.

- Cơ quan Tài chính căn cứ kết quả kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, dự án (nếu có), thẩm định và thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:
...
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
...
III. Cơ chế quản lý:

1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ ĐCĐC và được ghi thành cột mục riêng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, kể từ năm 2007 đến năm 2010.

2. Việc lập dự toán, phân loại nguồn vốn (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp), phân bổ và quản lý vốn (cấp phát, thanh, quyết toán) thực hiện theo luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 quy định tại Thông tư số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của liên Bộ: Uỷ ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT. Riêng khâu Lập kế hoạch và giám sát công trình (giám sát kỹ thuật, khối lượng, chất lượng…) thực hiện theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
2. Lập dự toán và phân bổ kinh phí:

2.1. Hàng năm, căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thuộc đối tượng được hỗ trợ; số điểm định canh, định cư tập trung, xen ghép; số thôn, bản thuộc đối tượng được hỗ trợ và dự án đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu (bao gồm: Bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác) thuộc dự án định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương và xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh theo từng chính sách; trong đó xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), nguồn vốn của các chương trình, dự án, chính sách khác và các nguồn huy động khác theo chế độ quy định.

Dự toán ngân sách và các nguồn tài chính thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ chức của địa phương, đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế ở địa phương và tiết kiệm nhất; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ trình Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm.

2.2. Trên cơ sở dự toán số bổ sung có mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), vốn lồng ghép các chương trình, dự án và nguồn huy động khác để thực hiện các chính sách theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan lập phương án phân bổ dự toán ngân sách, chi tiết theo từng nhiệm vụ, theo từng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là huyện) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm.

2.3. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao dự toán cho các huyện (chi tiết theo từng nhiệm vụ). Căn cứ mức kinh phí được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định phân bổ và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) chi tiết theo từng nhiệm vụ và từng hộ dân được hưởng theo danh sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2.4. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã thông báo công khai mức hỗ trợ đến từng thôn bản, điểm định canh, định cư, từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo từng chính sách, chế độ được hỗ trợ quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.

3. Quản lý, cấp phát, thanh toán:

Việc cấp phát, thanh toán kinh phí để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg cho các cơ quan, đơn vị và cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số phải chặt chẽ, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng nhất là đối với những khoản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc hiện vật) cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, Uỷ ban nhân dân xã phải lập danh sách cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư ký nhận và thực hiện đầy đủ thủ tục, chứng từ theo chế độ quy định. Cụ thể:

3.1. Đối với hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

3.1.1. Hỗ trợ vốn đầu tư:

Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho các dự án, công trình (bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;..) được thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng các xã thuộc chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 (quy định tại Thông tư số 47/1999/TT-BTC ngày 05/5/1999 của Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010).

3.1.2. Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng và hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới:

Việc quản lý, cấp phát kinh phí (Trợ cấp cho 2 cán bộ làm công tác y tế và khuyến nông, lâm và kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

3.2. Về hỗ trợ trực tiếp hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thực hiện định canh, định cư:

3.2.1. Về hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực (6 tháng) và nước sinh hoạt:

- Đối với làm nhà ở:

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự làm nhưng có nhu cầu tạm ứng kinh phí để mua vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp danh sách các hộ đề nghị tạm ứng, cơ quan tài chính làm thủ tục tạm ứng cho Uỷ ban nhân dân xã qua Kho bạc nhà nước để Uỷ ban nhân dân xã tạm ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Mức tạm ứng tối đa bằng 60% mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Khi công trình hoàn thành, căn cứ kết quả nghiệm thu đối với từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời làm thủ tục thu hồi số đã tạm ứng.

Mức thanh toán tối đa cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước đối với từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhu cầu cung ứng vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp đăng ký nhu cầu vật liệu của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số (phân loại từng loại vật liệu chi tiết theo từng hộ). Căn cứ số lượng vật liệu các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với các đơn vị cung ứng vật liệu, đơn vị này thực hiện việc cung ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng vật liệu thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung ứng vật liệu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không có khả năng tự làm nhà ở: Căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với nhà thầu (hoặc giới thiệu, hướng dẫn các hộ dân ký hợp đồng với nhà thầu) để làm nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng thực hiện cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa nhà thầu và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho nhà thầu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về hỗ trợ phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt:

Căn cứ danh sách các hộ dân được hỗ trợ (phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đăng ký của các hộ dân về phương thức thực hiện; Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp nhu cầu và phân loại theo từng phương thức thực hiện (Nhận bằng hiện vật hoặc nhận bằng tiền) gửi cơ quan Tài chính làm căn cứ kiểm tra, kiểm soát, cấp phát kinh phí để thực hiện. Mức cấp phát thanh toán không vượt quá mức quy định hỗ trợ của nhà nước cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc cấp phát, thanh toán cho các đối tượng theo các phương thức thực hiện như sau:

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp bằng hiện vật:

Căn cứ danh sách đăng ký của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hợp đồng cung ứng giữa đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ với đơn vị cung ứng; khối lượng thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính kiểm tra, lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung cấp.

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc nhận bằng tiền:

Căn cứ danh sách đăng ký hỗ trợ và ký nhận tiền của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ dân.

3.2.2.Về hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số tạo nền nhà (ở những điểm định cư xen ghép) và hỗ trợ di chuyển:

- Căn cứ danh sách các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo các hội đoàn thể tại địa phương phối hợp với cộng đồng dân cư hướng dẫn giúp đỡ các hộ dân thực hiện.

- Cơ quan Tài chính căn cứ kết quả kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, dự án (nếu có), thẩm định và thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:
...
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
...
III. Cơ chế quản lý:

1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ ĐCĐC và được ghi thành cột mục riêng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, kể từ năm 2007 đến năm 2010.

2. Việc lập dự toán, phân loại nguồn vốn (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp), phân bổ và quản lý vốn (cấp phát, thanh, quyết toán) thực hiện theo luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 quy định tại Thông tư số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của liên Bộ: Uỷ ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT. Riêng khâu Lập kế hoạch và giám sát công trình (giám sát kỹ thuật, khối lượng, chất lượng…) thực hiện theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
2. Lập dự toán và phân bổ kinh phí:

2.1. Hàng năm, căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thuộc đối tượng được hỗ trợ; số điểm định canh, định cư tập trung, xen ghép; số thôn, bản thuộc đối tượng được hỗ trợ và dự án đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu (bao gồm: Bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác) thuộc dự án định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương và xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh theo từng chính sách; trong đó xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), nguồn vốn của các chương trình, dự án, chính sách khác và các nguồn huy động khác theo chế độ quy định.

Dự toán ngân sách và các nguồn tài chính thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ chức của địa phương, đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế ở địa phương và tiết kiệm nhất; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ trình Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm.

2.2. Trên cơ sở dự toán số bổ sung có mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), vốn lồng ghép các chương trình, dự án và nguồn huy động khác để thực hiện các chính sách theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan lập phương án phân bổ dự toán ngân sách, chi tiết theo từng nhiệm vụ, theo từng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là huyện) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm.

2.3. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao dự toán cho các huyện (chi tiết theo từng nhiệm vụ). Căn cứ mức kinh phí được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định phân bổ và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) chi tiết theo từng nhiệm vụ và từng hộ dân được hưởng theo danh sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2.4. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã thông báo công khai mức hỗ trợ đến từng thôn bản, điểm định canh, định cư, từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo từng chính sách, chế độ được hỗ trợ quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.

3. Quản lý, cấp phát, thanh toán:

Việc cấp phát, thanh toán kinh phí để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg cho các cơ quan, đơn vị và cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số phải chặt chẽ, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng nhất là đối với những khoản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc hiện vật) cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, Uỷ ban nhân dân xã phải lập danh sách cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư ký nhận và thực hiện đầy đủ thủ tục, chứng từ theo chế độ quy định. Cụ thể:

3.1. Đối với hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

3.1.1. Hỗ trợ vốn đầu tư:

Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho các dự án, công trình (bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;..) được thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng các xã thuộc chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 (quy định tại Thông tư số 47/1999/TT-BTC ngày 05/5/1999 của Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010).

3.1.2. Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng và hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới:

Việc quản lý, cấp phát kinh phí (Trợ cấp cho 2 cán bộ làm công tác y tế và khuyến nông, lâm và kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

3.2. Về hỗ trợ trực tiếp hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thực hiện định canh, định cư:

3.2.1. Về hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực (6 tháng) và nước sinh hoạt:

- Đối với làm nhà ở:

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự làm nhưng có nhu cầu tạm ứng kinh phí để mua vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp danh sách các hộ đề nghị tạm ứng, cơ quan tài chính làm thủ tục tạm ứng cho Uỷ ban nhân dân xã qua Kho bạc nhà nước để Uỷ ban nhân dân xã tạm ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Mức tạm ứng tối đa bằng 60% mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Khi công trình hoàn thành, căn cứ kết quả nghiệm thu đối với từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời làm thủ tục thu hồi số đã tạm ứng.

Mức thanh toán tối đa cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước đối với từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhu cầu cung ứng vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp đăng ký nhu cầu vật liệu của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số (phân loại từng loại vật liệu chi tiết theo từng hộ). Căn cứ số lượng vật liệu các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với các đơn vị cung ứng vật liệu, đơn vị này thực hiện việc cung ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng vật liệu thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung ứng vật liệu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không có khả năng tự làm nhà ở: Căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với nhà thầu (hoặc giới thiệu, hướng dẫn các hộ dân ký hợp đồng với nhà thầu) để làm nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng thực hiện cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa nhà thầu và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho nhà thầu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về hỗ trợ phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt:

Căn cứ danh sách các hộ dân được hỗ trợ (phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đăng ký của các hộ dân về phương thức thực hiện; Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp nhu cầu và phân loại theo từng phương thức thực hiện (Nhận bằng hiện vật hoặc nhận bằng tiền) gửi cơ quan Tài chính làm căn cứ kiểm tra, kiểm soát, cấp phát kinh phí để thực hiện. Mức cấp phát thanh toán không vượt quá mức quy định hỗ trợ của nhà nước cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc cấp phát, thanh toán cho các đối tượng theo các phương thức thực hiện như sau:

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp bằng hiện vật:

Căn cứ danh sách đăng ký của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hợp đồng cung ứng giữa đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ với đơn vị cung ứng; khối lượng thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính kiểm tra, lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung cấp.

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc nhận bằng tiền:

Căn cứ danh sách đăng ký hỗ trợ và ký nhận tiền của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ dân.

3.2.2.Về hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số tạo nền nhà (ở những điểm định cư xen ghép) và hỗ trợ di chuyển:

- Căn cứ danh sách các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo các hội đoàn thể tại địa phương phối hợp với cộng đồng dân cư hướng dẫn giúp đỡ các hộ dân thực hiện.

- Cơ quan Tài chính căn cứ kết quả kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, dự án (nếu có), thẩm định và thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010.

Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chính sách như sau:
...
B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
...
III. Cơ chế quản lý:

1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ ĐCĐC và được ghi thành cột mục riêng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, kể từ năm 2007 đến năm 2010.

2. Việc lập dự toán, phân loại nguồn vốn (vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp), phân bổ và quản lý vốn (cấp phát, thanh, quyết toán) thực hiện theo luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 quy định tại Thông tư số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của liên Bộ: Uỷ ban Dân tộc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT. Riêng khâu Lập kế hoạch và giám sát công trình (giám sát kỹ thuật, khối lượng, chất lượng…) thực hiện theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010;

Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
...
2. Lập dự toán và phân bổ kinh phí:

2.1. Hàng năm, căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thuộc đối tượng được hỗ trợ; số điểm định canh, định cư tập trung, xen ghép; số thôn, bản thuộc đối tượng được hỗ trợ và dự án đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu (bao gồm: Bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác) thuộc dự án định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 – 2010 đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương và xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh theo từng chính sách; trong đó xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), nguồn vốn của các chương trình, dự án, chính sách khác và các nguồn huy động khác theo chế độ quy định.

Dự toán ngân sách và các nguồn tài chính thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ chức của địa phương, đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế ở địa phương và tiết kiệm nhất; báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ trình Quốc hội quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm.

2.2. Trên cơ sở dự toán số bổ sung có mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ giao, nguồn ngân sách địa phương (nếu có), vốn lồng ghép các chương trình, dự án và nguồn huy động khác để thực hiện các chính sách theo quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ở địa phương, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan lập phương án phân bổ dự toán ngân sách, chi tiết theo từng nhiệm vụ, theo từng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là huyện) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm.

2.3. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao dự toán cho các huyện (chi tiết theo từng nhiệm vụ). Căn cứ mức kinh phí được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, Uỷ ban nhân dân huyện quyết định phân bổ và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) chi tiết theo từng nhiệm vụ và từng hộ dân được hưởng theo danh sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2.4. Căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã thông báo công khai mức hỗ trợ đến từng thôn bản, điểm định canh, định cư, từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo từng chính sách, chế độ được hỗ trợ quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.

3. Quản lý, cấp phát, thanh toán:

Việc cấp phát, thanh toán kinh phí để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg cho các cơ quan, đơn vị và cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số phải chặt chẽ, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng nhất là đối với những khoản thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (hoặc hiện vật) cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, Uỷ ban nhân dân xã phải lập danh sách cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư ký nhận và thực hiện đầy đủ thủ tục, chứng từ theo chế độ quy định. Cụ thể:

3.1. Đối với hỗ trợ đầu tư cho cộng đồng

3.1.1. Hỗ trợ vốn đầu tư:

Việc tạm ứng, thanh toán vốn cho các dự án, công trình (bồi thường, giải phóng mặt bằng, san gạt đất ở, khai hoang đất sản xuất; xây dựng đường giao thông, điện, thuỷ lợi nhỏ, hệ thống nước sinh hoạt, lớp học, nhà mẫu giáo và nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản và một số công trình thiết yếu khác theo nhu cầu thực tế;..) được thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng các xã thuộc chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 (quy định tại Thông tư số 47/1999/TT-BTC ngày 05/5/1999 của Bộ Tài chính và Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Uỷ ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010).

3.1.2. Hỗ trợ cán bộ phát triển cộng đồng và hỗ trợ kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới:

Việc quản lý, cấp phát kinh phí (Trợ cấp cho 2 cán bộ làm công tác y tế và khuyến nông, lâm và kinh phí áp dụng khoa học kỹ thuật, giống mới đưa vào sản xuất) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

3.2. Về hỗ trợ trực tiếp hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư thực hiện định canh, định cư:

3.2.1. Về hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện định canh, định cư làm nhà ở, phát triển sản xuất, mua lương thực (6 tháng) và nước sinh hoạt:

- Đối với làm nhà ở:

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tự làm nhưng có nhu cầu tạm ứng kinh phí để mua vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp danh sách các hộ đề nghị tạm ứng, cơ quan tài chính làm thủ tục tạm ứng cho Uỷ ban nhân dân xã qua Kho bạc nhà nước để Uỷ ban nhân dân xã tạm ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Mức tạm ứng tối đa bằng 60% mức ngân sách nhà nước hỗ trợ cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Khi công trình hoàn thành, căn cứ kết quả nghiệm thu đối với từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời làm thủ tục thu hồi số đã tạm ứng.

Mức thanh toán tối đa cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước đối với từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhu cầu cung ứng vật liệu, Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp đăng ký nhu cầu vật liệu của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số (phân loại từng loại vật liệu chi tiết theo từng hộ). Căn cứ số lượng vật liệu các hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với các đơn vị cung ứng vật liệu, đơn vị này thực hiện việc cung ứng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng vật liệu thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung ứng vật liệu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Trường hợp các hộ đồng bào dân tộc thiểu số không có khả năng tự làm nhà ở: Căn cứ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, bản đã đăng ký, điều kiện cụ thể của từng thôn, bản trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân xã (hoặc đơn vị được Uỷ ban nhân dân xã giao nhiệm vụ) ký hợp đồng với nhà thầu (hoặc giới thiệu, hướng dẫn các hộ dân ký hợp đồng với nhà thầu) để làm nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại thôn, bản.

Căn cứ khối lượng thực hiện cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa nhà thầu và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã; cơ quan Tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho nhà thầu theo chế độ hiện hành. Mức thanh toán tối đa không quá mức quy định hỗ trợ của Nhà nước cho từng hộ dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về hỗ trợ phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt:

Căn cứ danh sách các hộ dân được hỗ trợ (phát triển sản xuất, mua lương thực và nước sinh hoạt) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đăng ký của các hộ dân về phương thức thực hiện; Uỷ ban nhân dân xã tổng hợp nhu cầu và phân loại theo từng phương thức thực hiện (Nhận bằng hiện vật hoặc nhận bằng tiền) gửi cơ quan Tài chính làm căn cứ kiểm tra, kiểm soát, cấp phát kinh phí để thực hiện. Mức cấp phát thanh toán không vượt quá mức quy định hỗ trợ của nhà nước cho từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc cấp phát, thanh toán cho các đối tượng theo các phương thức thực hiện như sau:

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp bằng hiện vật:

Căn cứ danh sách đăng ký của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hợp đồng cung ứng giữa đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ với đơn vị cung ứng; khối lượng thực tế cấp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo biên bản bàn giao giữa đơn vị cung ứng và từng hộ đồng bào dân tộc thiểu số (có ký nhận của chủ hộ, xác nhận của đại diện thôn, bản) và đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính kiểm tra, lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc nhà nước để thanh toán cho các đơn vị cung cấp.

+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc nhận bằng tiền:

Căn cứ danh sách đăng ký hỗ trợ và ký nhận tiền của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, cơ quan Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ dân.

3.2.2.Về hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số tạo nền nhà (ở những điểm định cư xen ghép) và hỗ trợ di chuyển:

- Căn cứ danh sách các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo các hội đoàn thể tại địa phương phối hợp với cộng đồng dân cư hướng dẫn giúp đỡ các hộ dân thực hiện.

- Cơ quan Tài chính căn cứ kết quả kiểm tra, nghiệm thu khối lượng, dự án (nếu có), thẩm định và thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền qua Kho bạc nhà nước cho Uỷ ban nhân dân xã để thanh toán cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Xem nội dung VB
Điều 2. Chính sách hỗ trợ cụ thể
...
4. Về cơ chế quản lý

a) Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương trong kế hoạch hàng năm (ghi thành mục riêng);

b) Cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng của các dự án định canh, định cư thực hiện theo cơ chế quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 03/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 20/07/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Thông tư 99/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/09/2007 (VB hết hiệu lực: 10/02/2014)