Luật Đất đai 2024

Nghị quyết 23/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Chính phủ ban hành

Số hiệu 23/2026/NQ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 29/04/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Giáo dục
Loại văn bản Nghị quyết
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2026/NQ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị quyết về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh trong các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Nguyên tắc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh

Việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh phải bảo đảm tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; tăng tính chủ động của chính quyền địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính; bảo đảm không làm suy giảm điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, an toàn người học.

Điều 3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục khác theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết này.

6. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ tư vấn du học theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này.

7. Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh đối với hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Tổ chức thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo thẩm quyền:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này;

b) Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh, bảo đảm có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027;

c) Các nội dung phương án cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại Thông tư, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ động xây dựng, ban hành Thông tư để tổ chức thực thi theo đúng thẩm quyền;

d) Công bố thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;

đ) Hướng dẫn việc thực hiện khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giảm thiểu tối đa việc yêu cầu thành phần hồ sơ đã được công bố, công khai.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trừ trách nhiệm quy định tại khoản 11 Điều 68 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được đơn giản hóa thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận, phù hợp với thời điểm áp dụng của từng quy định theo Điều 5 Nghị quyết này.

2. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được cắt giảm thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.

2. Các quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn du học quy định tại Điều 3 và Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết này:

a) Có hiệu lực cùng thời điểm với Phụ lục IV ban hành kèm Luật Đầu tư năm 2025.

b) Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến trước ngày Phụ lục IV ban hành kèm Luật Đầu tư năm 2025 có hiệu lực thi hành, việc thực hiện các thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh đối với kinh doanh dịch vụ tư vấn du học tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan do Chính phủ ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc tru
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC I

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục cho phép nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non (sau đây gọi chung là trường mầm non) hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; Khoản A.III, mục 1, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động giáo dục trở lại của trường mầm non thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường mầm non tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường mầm non có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường mầm non theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

II. Không thực hiện thủ tục cho phép cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoạt động trở lại quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản A.VII, mục 1, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động trở lại của cơ sở giáo dục mầm non độc lập thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, cơ sở giáo dục mầm non độc lập tự tổ chức hoạt động trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, cơ sở giáo dục mầm non độc lập có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập của cơ sở giáo dục mầm non độc lập theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT

Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung

Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

Cơ quan chủ trì soạn thảo

I

NGHỊ QUYẾT

 

 

1.

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Khoản A.III, mục 1, Phụ lục I.3

Bộ Tư pháp

Khoản A.VII, mục 1, Phụ lục I.3

II

NGHỊ ĐỊNH

 

 

1.

Nghị định số 142/2025/NĐ-CP

Điểm c khoản 2 Điều 3 Phụ lục I

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điểm c khoản 3 Điều 7 Phụ lục I

 

PHỤ LỤC II

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 04 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục hành chính cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; Khoản B.III, mục 1, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động giáo dục trở lại của trường tiểu học thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường tiểu học tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường tiểu học có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường tiểu học theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

II. Không thực hiện thủ tục cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (sau đây gọi là trường trung học cơ sở) hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; Khoản B.VIII, mục 1, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động giáo dục trở lại của trường trung học cơ sở thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường trung học cơ sở tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường trung học cơ sở có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường trung học cơ sở theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

III. Không thực hiện thủ tục cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (sau đây gọi là trường trung học phổ thông) hoạt động giáo dục trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; Khoản B.XIII, mục 1, Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Việc hoạt động giáo dục trở lại của trường trung học phổ thông thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường trung học phổ thông tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường trung học phổ thông có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường trung học phổ thông theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT

Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung

Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

Cơ quan chủ trì soạn thảo

I

NGHỊ QUYẾT

 

 

1

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Khoản B.III, mục 1, Phụ lục I.3

Bộ Tư pháp

Khoản B.V.III, mục 1, Phụ lục I.3

Khoản B.XIII, mục 1, Phụ lục I.3

II

NGHỊ ĐỊNH

 

 

1

Nghị định số 142/2025/NĐ-CP

Điểm c khoản 2 Điều 13 Phụ lục I

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điểm c khoản 2 Điều 20 Phụ lục I

 

PHỤ LỤC III

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 04 năm 2026 của Chính phủ)

A. PHÂN CẤP THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Thẩm quyền thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục và thẩm quyền cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục; cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập.

II. Thẩm quyền thực hiện thủ tục giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ và thẩm quyền giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 2 Điều 103 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ; giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.

B. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục cho phép cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động trở lại quy định tại điểm c khoản 3 Điều 101 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tổ chức hoạt động trở lại theo quy định sau:

Hết thời hạn bị đình chỉ, sau khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường và thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động của cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

II. Điều kiện thực hiện thủ tục thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập và thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Việc thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm và phù hợp quy hoạch địa phương nơi đặt phân hiệu đã được phê duyệt;

b) Có diện tích đất xây dựng phân hiệu tối thiểu là 02 ha. Địa điểm xây dựng phân hiệu phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; không đặt gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ và không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm;

c) Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập phải có dự án đầu tư xây dựng phân hiệu được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản; đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 150 tỷ đồng.

2. Việc thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp phải đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thuộc cơ sở giáo dục đại học ngoài trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học thì được sử dụng xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó;

b) Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo khác thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Mục này, được sử dụng xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó và các trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện có.

III. Hồ sơ thủ tục đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Thành lập mới phân hiệu, hồ sơ gồm:

Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Văn bản nhất trí thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở giáo dục đại học.

Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tại địa phương, trong đó cần nêu rõ: sự cần thiết, tính phù hợp của việc thành lập phân hiệu với quy hoạch của địa phương; chủ trương giao đất hoặc cho thuê đất xây dựng phân hiệu, địa điểm khu đất và khả năng phối hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc xây dựng và phát triển phân hiệu.

Đối với hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục, ngoài các văn bản nêu trên thì hồ sơ cần có thêm cam kết đầu tư của hội đồng đại học hoặc hội đồng trường và các minh chứng kèm theo về khả năng tài chính của cơ sở giáo dục đại học được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng phân hiệu, trong đó xác định rõ địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi đặt trụ sở phân hiệu.

Trường hợp văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất để làm trụ sở phân hiệu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu không phải nộp bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu có thể khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Các văn bản pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư bao gồm:

Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập: Các thuyết minh khả năng đầu tư tài chính, quyết định đầu tư tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

Đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục: Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư, chứng minh nguồn gốc vốn góp chủ sở hữu hoặc vốn vay có cam kết xác nhận cho vay; các chứng từ liên quan đến số vốn đã được đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho phân hiệu (có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về số vốn đã đầu tư và xác nhận ngân hàng về số vốn trong tài khoản của cơ sở giáo dục đại học tư thục).

Quy hoạch xây dựng phân hiệu và thiết kế tổng thể đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục.

Văn bản báo cáo chi tiết về tình hình triển khai đề án thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền (đối với trường đại học công lập) hoặc của nhà đầu tư nơi đặt phân hiệu (đối với trường đại học tư thục).

2. Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp, hồ sơ gồm:

Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Văn bản nhất trí thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp.

Văn bản chấp thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt trụ sở, trong đó cần nêu rõ: Sự cần thiết, tính phù hợp của việc thành lập phân hiệu với quy hoạch của địa phương (trừ trường hợp thành lập phân hiệu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

Văn bản pháp lý xác nhận về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo.

IV. Trình tự thực hiện thủ tục đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học biết để sửa đổi, bổ sung.

3. Đối với hồ sơ hợp lệ, trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở.

Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của đề án thành lập phân hiệu để xem xét, quyết định thành lập; Hội đồng thẩm định tự giải thể khi phân hiệu được thành lập.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều kiện, nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi, bổ sung.

4. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản đối với đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu.

Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 13 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; đồng thời gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt địa điểm.

6. Sau thời hạn 04 năm kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu có hiệu lực, nếu phân hiệu không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào tạo thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định hủy bỏ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu, đồng thời xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng phân hiệu đã giao theo thẩm quyền (nếu có).

Trường hợp quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực thì Nhà nước thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.

V. Hồ sơ thủ tục đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) và hồ sơ thủ tục giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học) quy định tại khoản 3 Điều 103 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc Văn bản đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng trường đối với trường tư thục (theo Mẫu số 10 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP);

2. Đề án giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 11 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).

VI. Trình tự thực hiện thủ tục giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ và thủ tục giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại khoản 4 Điều 103 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học công lập; tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng trường đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục gửi hồ sơ đề nghị giải thể theo quy định trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm tra hồ sơ và ra quyết định giải thể, cho phép giải thể. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định giải thể, cho phép giải thể thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Quyết định giải thể được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên phương tiện thông tin đại chúng.

Sau khi giải thể, Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành (đối với cơ sở giáo dục đại học công lập).

VII. Hồ sơ thủ tục công nhận đại học quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP

1. Tờ trình đề nghị công nhận đại học (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2026/NĐ-CP), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP.

2. Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý trực tiếp về việc đề nghị công nhận là đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc văn bản thể hiện sự đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng vốn góp, kèm theo danh sách nhà đầu tư và tỷ lệ vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục, nghị quyết của Hội đồng trường tư thục.

3. Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liên tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ về: tổ chức, cơ cấu ngành và quy mô đào tạo, kèm theo danh sách các trường thuộc cơ cấu tổ chức; danh mục ngành đào tạo đến trình độ tiến sĩ; số liệu quy mô đào tạo chính quy; đội ngũ giảng viên, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ và giảng viên quốc tế tham gia giảng dạy; cơ cấu người học theo trình độ đào tạo và tỷ lệ người học là sinh viên quốc tế; nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kèm theo số liệu, minh chứng về sản phẩm khoa học và tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; điều kiện tài chính, bao gồm cơ cấu nguồn thu, cơ cấu chi, khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên và kết quả kiểm toán theo quy định.

Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liên tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền khai thác từ Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, Cơ sở dữ liệu giáo dục đại học và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp các cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu, minh chứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.

VIII. Hồ sơ thủ tục công nhận đại học vùng quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP và hồ sơ thủ tục công nhận đại học quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ thủ tục công nhận đại học vùng

a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học vùng (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2026/NĐ-CP), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP;

b) Đề án công nhận đại học vùng (trong đó có các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP).

Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liên tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ theo điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP được cơ quan có thẩm quyền khai thác từ Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, Cơ sở dữ liệu giáo dục đại học và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp các cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu, minh chứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng.

2. Hồ sơ thủ tục công nhận đại học quốc gia

a) Tờ trình đề nghị công nhận đại học quốc gia (theo Mẫu số 3 Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2026/NĐ-CP), trong đó nêu rõ về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP;

b) Đề án công nhận đại học quốc gia (trong đó có các nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP).

Báo cáo tổng hợp số liệu ba năm liên tục tính đến ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ theo điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2026/NĐ-CP được cơ quan có thẩm quyền khai thác từ Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, Cơ sở dữ liệu giáo dục đại học và các cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp các cơ sở dữ liệu chưa đầy đủ, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm cung cấp, bổ sung thông tin, tài liệu, minh chứng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia.

IX. Điều kiện cho phép trường đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 96 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Có cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với các ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo và quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của trường đại học theo đúng cam kết trong đề án thành lập trường.

X. Điều kiện thực hiện thủ tục cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 100 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

1. Có cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với các ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo và quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của phân hiệu theo đúng cam kết trong đề án thành lập phân hiệu.

C. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ

TT

Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung

Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

Cơ quan chủ trì soạn thảo

 

NGHỊ ĐỊNH

 

 

1

Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung Điều 98, Điều 99, điểm c khoản 3 Điều 101; khoản 3 Điều 96. Bãi bỏ khoản 1, khoản 6 Điều 96; điểm a, điểm e khoản 1 Điều 100

Bộ Giáo dục và Đào tạo

2

Nghị định số 91/2026/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 9, điểm b khoản 2 Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 7

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

PHỤ LỤC IV

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM, PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 04 năm 2026 của Chính phủ)

A. PHÂN CẤP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Thẩm quyền cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.

II. Thẩm quyền giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.

B. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

I. Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 35, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP được thực hiện theo thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học quy định tại Điều 94, Điều 95 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.

II. Thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 5a Điều 35, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

1. Điều kiện cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

Vốn đầu tư:

Dự án đầu tư thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam phải có vốn đầu tư tối thiểu là 500 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 250 tỷ đồng.

2. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

a) Đơn đề nghị cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác, chia sẻ được dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;

c) Đề án thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp xây dựng cơ sở vật chất hoặc thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất sẵn có phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP và các giấy tờ pháp lý liên quan. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của địa phương hoặc của cơ quan nhà nước thì cá nhân, tổ chức không phải cung cấp thành phần hồ sơ này;

đ) Kế hoạch về cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục hoặc dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bao gồm phần thuyết minh và thiết kế chi tiết cơ sở giáo dục;

e) Văn bản chứng minh năng lực tài chính theo mức vốn đầu tư tại điều kiện Cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam;

g) Thông tin về vị trí xếp hạng thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới;

h) Văn bản kiểm định chất lượng của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài xin thành lập phân hiệu còn hiệu lực hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép đào tạo và cấp văn bằng.

3. Trình tự thực hiện thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

a) Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeid hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ xin ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan;

c) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử cho nhà đầu tư;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, đơn vị được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời;

đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập báo cáo thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền theo quy xem xét, quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

e) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu điện cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.

Sau thời hạn 04 năm kể từ ngày quyết định cho phép thành lập có hiệu lực, nếu phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam không được cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực.

III. Thủ tục cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 35, Điều 43, Điều 44 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP được thực hiện theo thủ tục Cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục quy định tại Điều 98, Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.

IV. Thủ tục Cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 36, khoản 4 Điều 38, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP được thực hiện theo thủ tục Cho phép trường đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 96, Điều 97 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, thủ tục Cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 100 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; đồng thời Chương trình giáo dục của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/ NĐ-CP

1. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn nước sở tại; được giảng dạy trực tiếp ít nhất 05 năm ở nước sở tại tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hoạt động; được cơ sở, tổ chức giáo dục nước ngoài sở hữu chương trình giáo dục chấp thuận cho phép sử dụng tại Việt Nam;

2. Không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

3. Bảo đảm liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo và tính liên thông khi học sinh chuyển sang học tập tại cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

4. Chương trình giáo dục của nước ngoài giảng dạy cho học sinh người Việt Nam phải bảo đảm mục tiêu giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam và đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.

V. Thủ tục cho phép hoạt động đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 36, Điều 37, khoản 5 Điều 38, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

1. Điều kiện cho phép hoạt động đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

1.1. Về cơ sở vật chất, thiết bị:

a) Diện tích đất xây dựng phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam không thấp hơn mức quy định về diện tích đất xây dựng phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động;

b) Diện tích xây nhà bình quân ít nhất là 09 m2/sinh viên, trong đó diện tích học tập ít nhất là 06 m2/sinh viên, diện tích nhà ở và sinh hoạt của sinh viên ít nhất là 03 m2/sinh viên;

c) Có đủ số giảng đường, phòng học, phòng chức năng phù hợp và đáp ứng yêu cầu đào tạo theo ngành và phương thức tổ chức đào tạo;

d) Có đủ phòng làm việc, khu hành chính và ban giám hiệu bảo đảm đáp ứng được cơ cấu tổ chức phòng, ban, khoa, bộ môn chuyên môn, bảo đảm diện tích ít nhất là 08 m2/người;

đ) Có hội trường, thư viện, cơ sở thí nghiệm, thực tập, thực hành và các cơ sở vật chất khác đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và hoạt động khoa học - công nghệ;

e) Có nhà ăn, các công trình xây dựng phục vụ hoạt động giải trí, thể thao, văn hóa và các công trình y tế, dịch vụ để phục vụ sinh hoạt cho cán bộ, giảng viên và sinh viên;

g) Có khu công trình kỹ thuật, nhà để xe ô tô, xe máy, xe đạp.

1.2. Chương trình giáo dục của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn nước sở tại; được giảng dạy trực tiếp ít nhất 05 năm ở nước sở tại tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hoạt động; được cơ sở, tổ chức giáo dục nước ngoài sở hữu chương trình giáo dục chấp thuận cho phép sử dụng tại Việt Nam;

b) Không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

c) Bảo đảm liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo và tính liên thông khi học sinh chuyển sang học tập tại cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Chương trình giáo dục của nước ngoài giảng dạy cho học sinh người Việt Nam phải bảo đảm mục tiêu giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam và đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP).

1.3. Về đội ngũ nhà giáo đối với cơ sở giáo dục đại học:

a) Giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải có kinh nghiệm giảng dạy đại học trong cùng lĩnh vực giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Giảng viên là người bản ngữ nước ngoài dạy kỹ năng ngoại ngữ tại cơ sở giáo dục đại học phải có bằng đại học trở lên và có chứng chỉ giảng dạy ngoại ngữ phù hợp.

2. Hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

a) Đơn đăng ký hoạt động giáo dục theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

b) Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục;

c) Báo cáo tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tình hình góp vốn, vay vốn, tổng số vốn đầu tư đã thực hiện;

d) Báo cáo giải trình về việc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài đã đáp ứng các nội dung quy định đảm bảo chất lượng giáo dục tại các Điều 35, 36, 37 và 38 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, đồng thời gửi kèm:

- Danh sách hiệu trưởng (giám đốc), phó hiệu trưởng (phó giám đốc), trưởng các khoa, phòng, ban và kế toán trưởng. Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục của phân hiệu cơ sở giáo dục đại học, cần bổ sung danh sách cán bộ phụ trách phân hiệu và cơ cấu, bộ máy tổ chức của phân hiệu;

- Danh sách và lý lịch cá nhân của cán bộ, giáo viên, giảng viên (cơ hữu, thỉnh giảng);

- Mô tả cấp học, trình độ đào tạo, ngành đào tạo;

- Chương trình, kế hoạch giảng dạy, tài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo chính;

- Đối tượng tuyển sinh, quy chế và thời gian tuyển sinh;

- Quy chế đào tạo;

- Quy mô đào tạo (học sinh, sinh viên, học viên);

- Các quy định về học phí và các loại phí liên quan;

- Quy định về kiểm tra, đánh giá, công nhận hoàn thành chương trình môn học, mô đun, trình độ đào tạo;

- Mẫu văn bằng, chứng chỉ sẽ được sử dụng.

3. Trình tự thực hiện thủ tục cho phép hoạt động đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

a) Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 20 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định các điều kiện theo quy định để trình cấp có thẩm quyền xem xét, cấp quyết định cho phép hoạt động theo Mẫu số 17 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 124/2024/NĐ-CP;

c) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho nhà đầu tư.

Trường hợp cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện để hoạt động, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cấp có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.

VI. Không thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 50 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

Việc hoạt động trở lại của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, sau khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường, trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

VII. Không thực hiện thủ tục bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 49 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP

Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục như sau:

1. Thực hiện bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài theo thủ tục Cho phép trường đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 96, Điều 97 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trên cơ sở các nội dung đề nghị bổ sung, điều chỉnh so với quyết định cho phép hoạt động đào tạo đã được ban hành.

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm kê khai, làm rõ nội dung thay đổi và đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

Đối với chương trình giáo dục của nước ngoài thực hiện tại Việt Nam, phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.

2. Thực hiện bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài theo thủ tục cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo quy định tại Điều 100 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trên cơ sở các nội dung đề nghị bổ sung, điều chỉnh so với quyết định cho phép hoạt động đào tạo đã được ban hành.

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm kê khai, làm rõ nội dung thay đổi và đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

Đối với chương trình giáo dục của nước ngoài thực hiện tại Việt Nam, phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.

3. Thực hiện bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với phân hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam theo thủ tục cho phép hoạt động đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 36, Điều 37, khoản 5 Điều 38, Điều 45, Điều 46, Điều 47, Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP trên cơ sở các nội dung đề nghị bổ sung, điều chỉnh so với quyết định cho phép hoạt động đã được ban hành.

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm kê khai, làm rõ nội dung thay đổi và đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

VIII. Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ- CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP được thực hiện theo thủ tục giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học quy định tại Điều 103 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.

IX. Thủ tục giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

1. Hồ sơ đề nghị giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP

a) Đơn đề nghị giải thể, chấm dứt hoạt động phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam;

b) Phương án giải thể, chấm dứt hoạt động của phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, trong đó nêu rõ các biện pháp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; phương án giải quyết tài chính, tài sản.

2. Trình tự thực hiện thủ tục giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

a) Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua VNeID hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu quy định, thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử cho nhà đầu tư.

Quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam phải ghi rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên và phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

X. Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều 35, khoản 3 Điều 40, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; khoản Đ.I Mục 1, khoản Đ.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP được thực hiện theo thủ tục Thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ quy định tại Điều 3 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; Điều 1 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản A.I Mục 1, khoản A.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

XI. Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 35, khoản 3 Điều 40, khoản 2 Điều 41, Điều 42 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP; khoản Đ.I Mục 1, khoản Đ.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP được thực hiện theo thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học quy định tại Điều 15 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, Điều 11 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản B.I Mục 1, khoản B.I Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại Điều 25 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; Điều 18 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản B.VI, khoản B.XI Mục 1, B.III Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

XII. Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.II, Đ.III Mục 1 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP được thực hiện theo thủ tục giải thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường) quy định tại Điều 5 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, khoản A.V Mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

XIII. Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tại Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.II, Đ.III Mục 1 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP được thực hiện theo thủ tục giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học) quy định tại Điều 15 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản B.V Mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; thủ tục giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường), thủ tục giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường) quy định tại Điều 22 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản B.X, khoản B.XV Mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

XIV. Không thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn quy định tại khoản 1 Điều 36, Điều 37, khoản 1 Điều 38, Điều 45, Điều 46, điểm a khoản 2 Điều 47; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.

XV. Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 36, khoản 2 Điều 38, Điều 45, Điều 46, điểm b khoản 2 Điều 47; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.IV Mục 1, khoản Đ.II Mục 1, Đ.III, Đ.IV Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP được thực hiện theo thủ tục cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục quy định tại Điều 3 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP, Điều 2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, khoản A.II mục 1, A.II Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; đồng thời Chương trình giáo dục của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 124/2024/ NĐ-CP, đã được sửa đổi tại khoản Đ.III Mục 2 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

1. Chương trình giáo dục của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn nước sở tại; được giảng dạy trực tiếp ít nhất 05 năm ở nước sở tại tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hoạt động; được cơ sở, tổ chức giáo dục nước ngoài sở hữu chương trình giáo dục chấp thuận cho phép sử dụng tại Việt Nam;

b) Không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

c) Bảo đảm liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo và tính liên thông khi học sinh chuyển sang học tập tại cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Chương trình giáo dục nước ngoài giảng dạy cho học sinh người Việt Nam phải bảo đảm mục tiêu giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam và đáp ứng quy định tại điểm D.III.1.a, điểm D.III.1.b và điểm D.III.1.c mục 1 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

2. Cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy:

a) Chương trình giáo dục của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông của nước ngoài đối với các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 Nghị định 86/2018/NĐ-CP.

3. Thực hiện môn học, nội dung giáo dục, đào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam học tập trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

XVI. Thủ tục cho phép hoạt động giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 36, khoản 3 Điều 38, Điều 45, Điều 46, điểm b khoản 2 Điều 47; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 48 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, khoản Đ.IV Mục 1, khoản Đ.II, Đ.III, Đ.IV Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP được thực hiện theo thủ tục cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục quy định tại Điều 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, khoản B.II Mục 1, B.II Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

XVII. Thủ tục cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục, thủ tục cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục quy định tại Điều 19 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, khoản B.VII, khoản B.XII Mục 1, B.IV Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; đồng thời Chương trình giáo dục của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 124/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi tại khoản Đ.III Mục 2 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

1. Chương trình giáo dục của nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giáo dục của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn nước sở tại; được giảng dạy trực tiếp ít nhất 05 năm ở nước sở tại tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hoạt động; được cơ sở, tổ chức giáo dục nước ngoài sở hữu chương trình giáo dục chấp thuận cho phép sử dụng tại Việt Nam;

b) Không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

c) Bảo đảm liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo và tính liên thông khi học sinh chuyển sang học tập tại cơ sở giáo dục công lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Chương trình giáo dục nước ngoài giảng dạy cho học sinh người Việt Nam phải bảo đảm mục tiêu giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam và đáp ứng quy định tại điểm D.III.1.a, điểm D.III.1.b và điểm D.III.1.c mục 1 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP;

2. Cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy:

a) Chương trình giáo dục của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục phổ thông của nước ngoài đối với các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28 Nghị định 86/2018/NĐ-CP.

3. Thực hiện môn học, nội dung giáo dục, đào tạo bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam học tập trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

XVIII. Không thực hiện thủ tục Bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 49 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP

Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục như sau:

1. Thực hiện bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài theo thủ tục Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục quy định tại Điều 3 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, Điều 2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, khoản A.II mục 1, A.II mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP trên cơ sở các nội dung đề nghị bổ sung, điều chỉnh so với quyết định cho phép hoạt động giáo dục đã được ban hành.

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm kê khai, làm rõ nội dung thay đổi và đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

Đối với chương trình giáo dục của nước ngoài thực hiện tại Việt Nam, phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.

2. Thực hiện bổ sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài theo thủ tục Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục quy định tại Điều 12 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản B.II mục 1, B.II mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP; thủ tục Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục, thủ tục Cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục quy định tại Điều 19 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, khoản B.VII, khoản B.XII Mục 1, B.IV Mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP trên cơ sở các nội dung đề nghị bổ sung, điều chỉnh so với quyết định cho phép hoạt động đào tạo đã được ban hành.

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm kê khai, làm rõ nội dung thay đổi và đáp ứng các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

Đối với chương trình giáo dục của nước ngoài thực hiện tại Việt Nam, phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP.

XIX. Không thực hiện thủ tục Cho phép hoạt động giáo dục trở lại đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 50 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tổ chức hoạt động giáo dục trở lại như sau:

Hết thời hạn đình chỉ, sau khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường, trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

XX. Không thực hiện thủ tục Chấm dứt hoạt động cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 51 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP.

XXI. Không thực hiện thủ tục Thành lập văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; thủ tục Sửa đổi, bổ sung, gia hạn Quyết định cho phép thành lập Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam; thủ tục Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập văn phòng đại diện quy định tại Điều 53, Điều 54, Điều 57, Điều 58, Điều 60, Điều 61 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2024/NĐ-CP; Điều 29, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2022/NĐ-CP; Điều 8, Điều 9 Nghị định số 143/2025/NĐ- CP; khoản Đ.VIII, khoản Đ.X, khoản Đ.XI mục 1 Phụ lục I.3 kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tổ chức hoạt động tại Việt Nam theo quy định sau:

Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có tư cách pháp nhân hợp lệ theo pháp luật nước sở tại; có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục hợp pháp và được kiểm định chất lượng giáo dục hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng giáo dục; nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về việc đáp ứng các yêu cầu này.

Trước khi hoạt động ít nhất 15 ngày làm việc, tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm các thông tin về Tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài thành lập Văn phòng đại diện giáo dục (Tên giao dịch bằng tiếng Việt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có), quốc tịch, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, fax, email); Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam (Tên giao dịch bằng tiếng Việt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có), địa chỉ và thông tin liên hệ trụ sở Văn phòng đại diện); nhân sự làm việc tại Văn phòng đại diện (Trưởng Văn phòng đại diện: họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, địa chỉ thường trú tại Việt Nam, hộ chiếu/số căn cước công dân - nơi cấp, ngày tháng năm cấp; số lượng nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện); nội dung hoạt động và các tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có).

Trường hợp có thay đổi các nội dung đã thông báo hoặc chấm dứt hoạt động, tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt văn phòng đại diện.

Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tổ chức hoạt động tại Việt Nam trên cơ sở nội dung đã thông báo và quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp không đáp ứng yêu cầu hoặc hoạt động không đúng nội dung đã thông báo.

XXII. Thủ tục Cho phép thành lập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài; trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận quy định tại Điều 9; khoản 1, khoản 2 Điều 12; khoản 1 Điều 13; Điều 14 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2022/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục Thành lập trường cao đẳng quy định tại Điều 3, Điều 6, khoản 3 Điều 7, Điều 8 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; đồng thời chương trình đào tạo thực hiện tại trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận phải đáp ứng các yêu cầu:

1. Chương trình đào tạo dự kiến phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp; không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy chương trình đào tạo của Việt Nam; chương trình đào tạo của nước ngoài trong khuôn khổ các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định.

3. Các môn học bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam theo học các chương trình đào tạo của nước ngoài trong các trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

XXIII. Thủ tục Cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 11, khoản 3 Điều 12, khoản 1 Điều 13, Điều 15 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2022/NĐ-CP được thực hiện theo thủ tục Thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.

XXIV. Thủ tục Chia, tách, sáp nhập trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 17 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2022/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục Chia, tách, sáp nhập trường cao đẳng quy định tại Điều 10 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.

XXV. Thủ tục Đổi tên trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài (Mã quy định tại Điều 20 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2022/NĐ-CP thực hiện theo theo thủ tục Đổi tên trường cao đẳng quy định tại Điều 4 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.

XXVI. Thủ tục Giải thể trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 18 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 24/2022/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục Giải thể trường cao đẳng quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.

XXVII. Thủ tục Chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 19 Nghị định số 15/2019/NĐ- CP thực hiện theo thủ tục giải thể phân hiệu của trường cao đẳng quy định tại Điều 9 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.

XXVIII. Thủ tục Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận quy định tại Điều 9, Điều 10; khoản 1, khoản 2 Điều 12; khoản 2 Điều 13, Điều 14 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2022/NĐ-CP, Điều 27 Nghị định 142/2025/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục Cho phép thành lập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục quy định tại Điều 3, Điều 6, khoản 1 Điều 7, Điều 8 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; đồng thời chương trình đào tạo thực hiện tại trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận phải đáp ứng các yêu cầu:

1. Chương trình đào tạo dự kiến phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp; không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử; không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tổ chức giảng dạy chương trình đào tạo của Việt Nam; chương trình đào tạo của nước ngoài trong khuôn khổ các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định.

3. Các môn học bắt buộc đối với người học là công dân Việt Nam theo học các chương trình đào tạo của nước ngoài trong các trường trung cấp, trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

XXIX. Thủ tục Thành lập phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 11, khoản 3 Điều 12, khoản 2 Điều 13, Điều 15 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục Thành lập phân hiệu của trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thủ tục Cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 95/2026/NĐ- CP.

XXX. Thủ tục Chia, tách, sáp nhập trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 17 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2022/NĐ- CP, Điều 28 Nghị định số 142/2025/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục Chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều 10 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.

XXXI. Thủ tục Đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 20 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ- CP, Điều 28 Nghị định 142/2025/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục Cho phép đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều 4 Nghị định số 95/2026/NĐ-CP.

XXXII. Thủ tục Giải thể trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 18 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2022/NĐ- CP, Điều 28 Nghị định 142/2025/NĐ-CP thực hiện theo thủ tục Cho phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.

XXXIII. Không thực hiện thủ tục Thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam; sửa đổi, bổ sung, gia hạn và cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tổ chức hoạt động tại Việt Nam theo quy định tại Điều 29, Điều 31, Điều 32, Điều 33 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 24/2022/NĐ-CP, Điều 9 Nghị định 143/2025/NĐ-CP thành lập và hoạt động theo quy định sau:

1. Tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có tư cách pháp nhân hợp lệ theo pháp luật nước sở tại; có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục hợp pháp và được kiểm định chất lượng giáo dục hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận về chất lượng giáo dục; nội dung hoạt động của văn phòng đại diện phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về việc đáp ứng các yêu cầu này.

2. Trước khi hoạt động ít nhất 15 ngày làm việc, tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm các thông tin về Tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài thành lập Văn phòng đại diện giáo dục (Tên giao dịch bằng tiếng Việt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có), quốc tịch, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, fax, email); Văn phòng đại diện giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (Tên giao dịch bằng tiếng Việt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có), địa chỉ và thông tin liên hệ trụ sở Văn phòng đại diện); nhân sự làm việc tại Văn phòng đại diện (Trưởng Văn phòng đại diện: họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, địa chỉ thường trú tại Việt Nam, hộ chiếu/số căn cước công dân - nơi cấp, ngày tháng năm cấp; số lượng nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện); nội dung hoạt động và các tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có).

Trường hợp có thay đổi các nội dung đã thông báo hoặc chấm dứt hoạt động, tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt văn phòng đại diện.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài, Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tổ chức hoạt động tại Việt Nam trên cơ sở nội dung đã thông báo và quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền các trường hợp không đáp ứng yêu cầu hoặc hoạt động không đúng nội dung đã thông báo.

C. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ

TT

Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung

Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

Cơ quan chủ trì soạn thảo

I

NGHỊ QUYẾT

 

 

1.

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Khoản Đ.I mục 1, khoản Đ.I mục 2 Phụ lục I.3;

Khoản Đ.II, Đ.III mục 1 Phụ lục I.3

Khoản Đ.IV mục 1, khoản Đ.II, Đ.III, Đ.IV mục 2 Phụ lục I.3;

Khoản Đ.VIII, khoản Đ.X, khoản Đ.XI mục 1 Phụ lục I.3

Bộ Tư pháp

II

NGHỊ ĐỊNH

 

 

1

Nghị định số 86/2018/NĐ-CP

Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Khoản 1 Điều 40; Khoản 2 Điều 41; Điều 42; Điều 43; Điều 44; Điều 45; Điều 46; Điều 47; Điều 48; Điều 49; Điều 50; Điều 51; Điều 53; Điều 54; Điều 57; Điều 58; Điều 60; Điều 61

Bộ Giáo dục và Đào tạo

2

Nghị định số 124/2024/NĐ-CP

Điểm b khoản 18 Điều 1; Điểm b khoản 23 Điều 1; Khoản 24, 25, 27, 28, 29, 30, 31, 33, 34 Điều 1

Bộ Giáo dục và Đào tạo

3

Nghị định số 15/2019/NĐ-CP

Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 17; Điều 18; Điều 19; Điều 29; Điều 31; Điều 32; Điều 33

Bộ Giáo dục và Đào tạo

4

Nghị định 24/2022/NĐ-CP

Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 16, 20 Điều 2

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

PHỤ LỤC V

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 04 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 29 Phụ lục I Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản C.XI mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức hoạt động trở lại theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trung tâm tự tổ chức hoạt động trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trung tâm có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập của trung tâm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

II. Không thực hiện thủ tục cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoạt động trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25 Phụ lục I Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản C.VII mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tổ chức hoạt động trở lại theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trung tâm tự tổ chức hoạt động trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trung tâm có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập của trung tâm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

III. Không thực hiện thủ tục cho phép trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên hoạt động trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 33 Phụ lục I Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản C.III mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên tổ chức hoạt động trở lại theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trung tâm tự tổ chức hoạt động trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trung tâm có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập của trung tâm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

IV. Không thực hiện thủ tục cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Phụ lục I Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản C.XV mục 1 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tổ chức hoạt động trở lại theo quy định sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trung tâm tự tổ chức hoạt động trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trung tâm có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập của trung tâm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT

Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung

Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

Cơ quan chủ trì soạn thảo

I

NGHỊ QUYẾT

 

 

1.

Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

Khoản C.III mục 1 Phụ lục I.3;

Khoản C.VII mục 1 Phụ lục I.3;

Khoản C.XI mục 1 Phụ lục I.3;

Khoản C.XV mục 1 Phụ lục I.3

Bộ Tư pháp

II

NGHỊ ĐỊNH

 

 

1.

Nghị định số 142/2025/NĐ-CP

Điểm c khoản 2 Điều 25 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 29 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 33 Phụ lục I;

Điểm c khoản 2 Điều 37 Phụ lục I

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

PHỤ LỤC VI

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI KINH DOANH DỊCH VỤ TƯ VẤN DU HỌC
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 04 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Không thực hiện thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; thủ tục Đề nghị được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại; thủ tục Điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 118 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.

Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học tổ chức hoạt động và Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc quản lý hoạt động tư vấn du học quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 118 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP như sau:

1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học có trách nhiệm:

a) Trước khi hoạt động ít nhất 05 ngày làm việc, thông báo bằng văn bản đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi triển khai hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học. Nội dung thông báo gồm các thông tin về: Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (tên giao dịch bằng tiếng Việt, tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có), tên viết tắt (nếu có), số, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành Giấy phép đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, email, website); người đứng đầu tổ chức (họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, địa chỉ thường trú tại Việt Nam, số căn cước công dân - nơi cấp - ngày tháng năm cấp); Danh sách đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học kèm theo các thông tin về trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; nội dung hoạt động tư vấn du học và các tài liệu minh chứng kèm theo (nếu có);

b) Thông báo cập nhật khi có thay đổi về nội dung đã thông báo hoặc khi chấm dứt hoạt động;

c) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện việc công khai thông tin hoạt động trên trang thông tin điện tử của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (nếu có);

d) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật;

đ) Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các yêu cầu theo quy định và về toàn bộ hoạt động kinh doanh tư vấn du học.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận thông báo, cập nhật thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học vào hệ thống quản lý;

b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trên cơ sở nội dung đã thông báo và quy định của pháp luật;

c) Thực hiện thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

d) Công khai thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học theo quy định.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

TT

Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung

Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

Cơ quan chủ trì soạn thảo

 

NGHỊ ĐỊNH

 

 

1.

Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Điều 116;

Điều 117;

Điều 118

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

PHỤ LỤC VII

CẮT GIẢM, PHÂN CẤP, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 04 năm 2026 của Chính phủ)

A. CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. Không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng quy định tại Điều 88, Điều 89 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng thực hiện theo thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; khoản G.II mục 1, khoản G.I mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

II. Không thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng quy định tại khoản 4 Điều 89 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng thực hiện theo thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; khoản G.II mục 1, khoản G.I mục 2 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

III. Không thực hiện thủ tục cho phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 90 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP mà thực hiện theo mục IV phần này.

IV. Không thực hiện thủ tục ra quyết định cho phép tiếp tục tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 21 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP

Việc tiếp tục tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện như sau:

Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự tổ chức hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị, trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có).

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động của trường cao đẳng theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.)

V. Không thực hiện thủ tục sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm quy định tại Điều 92 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Việc sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm thực hiện theo thủ tục Sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng quy định tại Điều 10 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.

VI. Không thực hiện thủ tục giải thể trường cao đẳng sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường) quy định tại Điều 93 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Việc giải thể trường cao đẳng sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường) thực hiện theo thủ tục giải thể trường cao đẳng quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.

VII. Không thực hiện thủ tục cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận quy định tại Điều 37, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 41 Nghị định số 15/2019/NĐ-CP

Việc cho phép thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện theo thủ tục thành lập trường cao đẳng quy định tại Điều 3, Điều 6, khoản 3 Điều 7, Điều 8 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.

VIII. Không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; khoản G.IV mục 1, khoản G.II mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

IX. Không thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP, Điều 62 Phụ lục I Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.

X. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP, Điều 62 Phụ lục I Nghị định số 142/2025/NĐ-CP

1. Các trường hợp đăng ký thay đổi hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Bổ sung ngành, nghề, trình độ đào tạo mới (trừ trường hợp tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);

b) Vượt quá 10% tổng quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề tại từng địa điểm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

c) Chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

d) Thành lập phân hiệu có tổ chức hoạt động đào tạo hoặc bổ sung địa điểm đào tạo ngoài địa điểm đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

đ) Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến nơi khác, mà phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo.

2. Việc đăng ký thay đổi hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp thực hiện theo thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; khoản G.IV mục 1, khoản G.II mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

XI. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP, Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; khoản G.III, G.V mục 1, khoản G.I, G.II mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

1. Các trường hợp đăng ký thay đổi hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Bổ sung ngành, nghề, trình độ đào tạo mới (trừ trường hợp tự chủ quyết định mở ngành, nghề đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP);

b) Vượt quá 10% tổng quy mô tuyển sinh/năm của các ngành, nghề trong cùng nhóm ngành, nghề tại từng địa điểm được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

c) Chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

d) Thành lập phân hiệu có tổ chức hoạt động đào tạo hoặc bổ sung địa điểm đào tạo ngoài địa điểm đào tạo được cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

đ) Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo đến nơi khác, mà phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo là nơi trực tiếp tổ chức đào tạo.

2. Việc đăng ký thay đổi hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng thực hiện theo thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng quy định tại khoản 2 Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP, Nghị định số 140/2018/NĐ-CP; khoản G.II mục 1, khoản G.I mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

XII. Không thực hiện thủ tục cho phép chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều 12 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP

Việc chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo thủ tục Cho phép giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục, phân hiệu của trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 11, Điều 12 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.

B. DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ

TT

Các văn bản cần sửa đổi, bổ sung

Điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ

Cơ quan chủ trì soạn thảo

 

NGHỊ ĐỊNH

 

 

1

Nghị định số 125/2024/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung Điều 88; Điều 89; Điều 90; khoản 1, 2, 3 Điều 92; Điều 93

Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Sửa đổi, bổ sung Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14, khoản 15, khoản 16 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; Điều 62 Phụ lục I Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản G.III, G.IV mục 1, khoản G.I, G.II mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP

2

Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP

Sửa đổi, bổ sung Điều 18, Điều 19, Điều 20 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14, khoản 15, khoản 16 Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; khoản 6 Điều 5 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP; Điều 62 Phụ lục I Nghị định số 142/2025/NĐ-CP; khoản G.II mục 1, khoản G.I mục 2 Phụ lục I.3 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị quyết 23/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Nghị quyết 23/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Chính phủ ban hành

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 23/2026/NQ-CP

Hanoi, April 29, 2026

 

RESOLUTION

ON REDUCTION, DELEGATION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND REDUCTION OF BUSINESS CONDITIONS WITHIN THE JURISDICTION OF THE MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended in 2025 by Law No. 87/2025/QH15;

At the proposal of the Minister of Education and Training;

The Government hereby issues a Resolution on the reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions within the jurisdiction of the Ministry of Education and Training.

Article 1. Scope

This Resolution provides for the reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions in legislative documents issued by the Government within the jurisdiction of the Ministry of Education and Training.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The reduction, delegation and simplification of administrative procedures and business conditions shall facilitate organizations and individuals, create a favorable, healthy and equitable business environment, promote innovation and creativity, enhance the initiative of local governments, improve the effectiveness and efficiency of state management, and bring about strong changes in administrative governance, while ensuring that the conditions for maintaining education quality and the safety of learners are not undermined.

Article 3. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions within the jurisdiction of the Ministry of Education and Training

1. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions for the operations of early childhood education institutions as prescribed in Appendix I issued together with this Resolution.

2. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions for the operations of general education institutions as prescribed in Appendix II issued together with this Resolution.

3. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions for the operations of higher education institutions as prescribed in Appendix III issued together with this Resolution.

4. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions for the operations of foreign-invested education institutions, representative offices of foreign educational institutions in Vietnam, and branch campuses of foreign-invested education institutions as prescribed in Appendix IV issued together with this Resolution.

5. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions for the operations of continuing education institutions and other education institutions as prescribed in Appendix V issued together with this Resolution.

6. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions for study abroad consultancy services as prescribed in Appendix VI issued together with this Resolution.

7. Reduction, delegation and simplification of administrative procedures and reduction of business conditions for vocational education and training (VET) operations as prescribed in Appendix VII issued together with this Resolution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Ministers, heads of ministerial agencies, and People's Committees of provinces and centrally-affiliated cities shall, within their authority:

a) implement this Resolution;

b) submit to competent agencies and persons for issuance, or issue within their authority, legislative documents in accordance with the Appendices issued together with this Resolution to reduce, delegate and simplify administrative procedures and business conditions, ensuring entry into force before March 1, 2027;

c) for reduction, delegation and simplification plans for administrative procedures and business conditions falling within the scope of amendments to Circulars, Ministers and heads of ministerial agencies shall proactively draft and issue Circulars for implementation within their authority;

d) publish administrative procedures in accordance with the law on administrative procedure control;

dd) provide guidance on data extraction from the national population database and sector-specific databases to minimize the requirements for application components that have already been published and made publicly available.

2. The Ministry of Education and Training shall monitor, urge and inspect the implementation of this Resolution.

3. Heads of agencies and units, cadres, civil servants and public employees who participated in the drafting and issuance of this Resolution shall be considered for exclusion, exemption or reduction of liability as prescribed in clause 11 Article 68 of the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended by Law No. 87/2025/QH15.

Article 5. Transitional provisions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Applications for settlement of administrative procedures that have been reduced, in the fields specified in Article 3 and the Appendixes appended to this Resolution, that were received by a competent authority or postmarked before this Resolution comes into force shall be suspended from further processing and the applications returned to the individuals and organizations upon their request.

Article 6. Entry into force

1. This Resolution comes into force from April 29, 2026 to March 1, 2027, except as provided in clause 2 of this Article.

Where any law or resolution of the National Assembly; ordinance or resolution of the National Assembly Standing Committee; decree or resolution of the Government; or decision of the Prime Minister contains provisions on administrative procedures relating to the provisions of this Resolution and is adopted or issued after this Resolution comes into force, with an effective date falling between April 29, 2026 and March 1, 2027, the corresponding provisions of this Resolution shall cease to be in force from the date such legislative documents come into force.

2. The provisions on reduction and simplification of administrative procedures and business conditions for study abroad consultancy services prescribed in Article 3 and Appendix VI issued together with this Resolution:

a) Come into force concurrently with Appendix IV issued together with the Investment Law 2025.

b) From the date this Resolution comes into force until the date Appendix IV issued together with the Investment Law 2025 comes into force, the administrative procedures and business conditions for study abroad consultancy services shall continue to be carried out in accordance with the prevailing law.

3. During the period this Resolution is in force, where the provisions on administrative procedures and business conditions in this Resolution differ from related legislative documents issued by the Government before this Resolution comes into force, the provisions of this Resolution shall apply.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP.
PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER





Pham Thi Thanh Tra

 

APPENDIX I

REDUCTION, DELEGATION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND REDUCTION OF BUSINESS CONDITIONS FOR OPERATIONS OF EARLY CHILDHOOD EDUCATION INSTITUTIONS
(Issued together with Resolution No. 23/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

A. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. Elimination of the procedure for granting permission for nurseries, kindergartens and preschools (hereinafter collectively referred to as preschool) to resume educational operations as prescribed in point c clause 2 Article 3 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clause A.III, section 1, Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

The resumption of educational operations by a preschool shall be carried out as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the preschool shall independently organize the resumption of educational operations and bear full legal responsibility for meeting the required conditions for educational operations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The commune-level People's Committee shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with educational operating conditions of the preschool in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

II. Elimination of the procedure for granting permission for an independent preschool facility to resume operations as prescribed in point c clause 3 Article 7 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clause A.VII, section 1, Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

The resumption of operations by an independent preschool facility shall be carried out as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the independent preschool facility shall independently organize the resumption of operations and bear full legal responsibility for meeting the conditions for establishment or authorization of establishment as prescribed.

At least 5 working days before resuming operations, the independent preschool facility shall publicly disclose on mass media and send a written notice to the commune-level People's Committee confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The commune-level People's Committee shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with the conditions for establishment or authorization of establishment of the independent preschool facility in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

B. LIST OF LEGISLATIVE DOCUMENTS REQUIRING AMENDMENT

No.

Documents requiring amendment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Lead drafting agency

I

RESOLUTION

 

 

1.

Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP

Clause A.III, section 1, Appendix I.3

Ministry of Justice

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

II

DECREE

 

 

1.

Decree No. 142/2025/ND-CP

Point c clause 2 Article 3 Appendix I

Ministry of Education and Training

Point c clause 3 Article 7 Appendix I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

APPENDIX II

REDUCTION, DELEGATION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND REDUCTION OF BUSINESS CONDITIONS FOR OPERATIONS OF GENERAL EDUCATION INSTITUTIONS
(Issued together with Resolution No. 23/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

A. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. Elimination of the administrative procedure for granting permission for a primary school to resume educational operations as prescribed in point c clause 2 Article 13 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clause B.III, section 1, Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

The resumption of educational operations by a primary school shall be carried out as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the primary school shall independently organize the resumption of educational operations and bear full legal responsibility for meeting the required conditions for educational operations.

At least 5 working days before resuming educational operations, the primary school shall publicly disclose on mass media and send a written notice to the commune-level People's Committee confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The commune-level People's Committee shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with educational operating conditions of the primary school in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

II. Elimination of the procedure for granting permission for a lower secondary school or a multi-level school whose highest level is lower secondary (hereinafter referred to as lower secondary school) to resume educational operations as prescribed in point c clause 2 Article 20 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clause B.VIII, section 1, Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the lower secondary school shall independently organize the resumption of educational operations and bear full legal responsibility for meeting the required conditions for educational operations.

At least 5 working days before resuming educational operations, the lower secondary school shall publicly disclose on mass media and send a written notice to the commune-level People's Committee confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The commune-level People's Committee shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with educational operating conditions of the lower secondary school in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

III. Elimination of the procedure for granting permission for an upper secondary school or a multi-level school whose highest level is upper secondary (hereinafter referred to as upper secondary school) to resume educational operations as prescribed in point c clause 2 Article 20 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clause B.XIII, section 1, Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

The resumption of educational operations by an upper secondary school shall be carried out as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the upper secondary school shall independently organize the resumption of educational operations and bear full legal responsibility for meeting the required conditions for educational operations.

At least 5 working days before resuming educational operations, the upper secondary school shall publicly disclose on mass media and send a written notice to the commune-level People's Committee confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The commune-level People's Committee shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with educational operating conditions of the upper secondary school in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

B. LIST OF LEGISLATIVE DOCUMENTS REQUIRING AMENDMENT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Documents requiring amendment

Articles, clauses and points requiring amendment or annulment

Lead drafting agency

I

RESOLUTION

 

 

1

Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Ministry of Justice

Clause B.V.III, section 1, Appendix I.3

Clause B.XIII, section 1, Appendix I.3

II

DECREE

 

 

1

Decree No. 142/2025/ND-CP

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Ministry of Education and Training

Point c clause 2 Article 20 Appendix I

 

APPENDIX III

REDUCTION, DELEGATION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND REDUCTION OF BUSINESS CONDITIONS FOR OPERATIONS OF HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS
(Issued together with Resolution No. 23/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

A. DELEGATION OF AUTHORITY TO PROCESS ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. Authority to establish new branch campuses of public higher education institutions or authorize the establishment of branch campuses of private higher education institutions, and authority to authorize the establishment of branch campuses of higher education institutions on the basis of existing education and training establishments established by the Prime Minister and currently in lawful operation as prescribed in clause 1 Article 99 Decree No. 125/2024/ND-CP

The Minister of Education and Training shall decide on the establishment of branch campuses of public higher education institutions or authorize the establishment of branch campuses of private higher education institutions; and authorize the establishment of branch campuses of higher education institutions on the basis of existing education and training establishments established by the Prime Minister and currently in lawful operation.

II. Authority to carry out the procedure for dissolution of higher education institutions and branch campuses of higher education institutions within the establishment or establishment-approval authority of the Prime Minister, and authority to dissolve branch campuses of higher education institutions as prescribed in clause 2 Article 103 Decree No. 125/2024/ND-CP

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

B. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. Elimination of the procedure for granting permission for a higher education institution or branch campus of a higher education institution to resume operations as prescribed in point c clause 3 Article 101 Decree No. 125/2024/ND-CP.

A higher education institution or branch campus of a higher education institution shall organize the resumption of operations as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the higher education institution or branch campus of a higher education institution shall independently organize the resumption of educational operations and bear full legal responsibility for meeting the required operating conditions.

At least 5 working days before resuming operations, the higher education institution or branch campus of a higher education institution shall publicly disclose on its website and send a written notice to the Ministry of Education and Training confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The Ministry of Education and Training shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with operating conditions of the higher education institution or branch campus of a higher education institution in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

II. Conditions for establishing or authorizing the establishment of a new branch campus of a higher education institution, and for establishing a branch campus on the basis of existing education and training establishments established by the Prime Minister and currently in lawful operation as prescribed in Article 98 Decree No. 125/2024/ND-CP

1. The establishment or authorization of establishment of a new branch campus of a higher education institution shall meet the following conditions:

a) Conformity with the higher education and teacher training institution network plan and with the approved local plan at the location of the branch campus;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) For branch campuses of public higher education institutions, an investment construction project for the branch campus approved by the competent management authority, clearly identifying the funding source for implementation according to plan, shall be required. For branch campuses of private higher education institutions, minimum investment capital of VND 250 billion (excluding land construction costs) shall be required; investment capital shall be verified in cash and assets prepared for investment and confirmed in writing by a competent authority; at the time of appraisal for authorization of establishment of the private university branch campus, the actual investment value invested shall exceed VND 150 billion.

2. The establishment or authorization of establishment of a branch campus of a higher education institution on the basis of existing education and training establishments currently in lawful operation shall meet the following conditions:

a) Where the branch campus is established on the basis of education and training establishments belonging to the higher education institution and located outside its main premises, the existing land use right confirmation previously issued by the competent authority may be used as-is.

b) Where the branch campus is established on the basis of other education and training establishments, the conditions prescribed in points a and b of clause 1 of this Section shall be met, the land use right confirmation issued by the competent authority may be used as-is, and existing equipment and facilities may be used.

III. Application for approval of the policy on establishment or authorization of establishment of a branch campus and application for establishment or authorization of establishment of a new branch campus of a higher education institution as prescribed in clauses 3 and 5 Article 99 Decree No. 125/2024/ND-CP

1. Application for establishment of a new branch campus shall include:

Application form for establishment or authorization of establishment of a branch campus of a higher education institution (in accordance with Form No. 04 Appendix III issued together with Decree No. 125/2024/ND-CP).

Scheme for establishment or authorization of establishment of a branch campus (in accordance with Form No. 02 Appendix III issued together with Decree No. 125/2024/ND-CP).

Written consent to the establishment of the branch campus from the competent management authority of the higher education institution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For applications for authorization of establishment of a branch campus of a private higher education institution, in addition to the above documents, the application shall also include an investment commitment from the university system council or university council and supporting evidence of the financial capacity of the higher education institution confirmed by a competent authority.

Legal documents evidencing the right to use land, or a document from the competent authority allocating or leasing land for 50 years or more for construction of the branch campus, clearly identifying the location, boundaries, address and area of the land at the branch campus premises.

Where the legal document evidencing the right to use land for the branch campus premises is a certificate of land use rights and ownership of property on land, the agency, organization or higher education institution requesting establishment or authorization of establishment of the branch campus shall not be required to submit a copy of the certificate of land use rights and ownership of property on land if it is possible to extract and use information from the national land database.

Legal documents confirming the investor's capital, including:

For public higher education institutions: Financial investment feasibility reports, financial investment decisions and physical-technical conditions of the competent management authority;

For private higher education institutions: Legal documents confirming the investment amount, evidencing the origin of owner's contributed capital or loan capital with a confirmed lending commitment; documents relating to the capital invested in construction and equipment for the branch campus (confirmed by the competent financial authority regarding the amount invested and by the bank regarding the amount in the account of the private higher education institution).

Construction plan for the branch campus and master design approved by the competent management authority for public higher education institution branch campuses, or approved by the province-level People's Committee for private higher education institution branch campuses.

Written detailed report on the progress of implementation of the scheme for establishment of the branch campus from the competent management authority (for public universities) or from the investor at the branch campus location (for private universities).

2. Application for establishment of a branch campus of a higher education institution on the basis of existing education and training establishments currently in lawful operations shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Scheme for establishment or authorization of establishment of a branch campus (in accordance with Form No. 02 Appendix III issued together with Decree No. 125/2024/ND-CP).

Written consent to the establishment of the branch campus from the competent management authority of the higher education institution and the lawfully operating education and training establishment.

Written approval from the province-level People's Committee at the location of the branch campus headquarters regarding the establishment of the branch campus, clearly stating: the necessity and conformity of the branch campus establishment with the local plan (except for cases of branch campus establishment as prescribed in point a clause 2 Article 98 Decree No. 125/2024/ND-CP).

Legal document confirming land use rights issued by the competent authority for the education or training establishment.

IV. Procedures for approval of the policy on establishment or authorization of establishment of a branch campus and the procedure for establishment or authorization of establishment of a new branch campus of a higher education institution as prescribed in clauses 4 and 6 Article 99 Decree No. 125/2024/ND-CP

1. The higher education institution shall submit 1 set of documents as prescribed through the National Public Service Portal, by post, or in person to the Application Receipt and Result Issuance Division of the Ministry of Education and Training.

2. Within 10 working days from the date of receipt of a complete application, where the application is invalid, the Ministry of Education and Training shall send a written notice to the higher education institution for amendment.

3. For valid applications, within 20 working days from the date of receipt of a complete application, the Minister of Education and Training shall establish an appraisal panel comprising: representatives of the Ministry of Education and Training, Ministry of Home Affairs, Ministry of Finance, and the People's Committee of province where the branch campus of the higher education institution headquarters.

The appraisal panel shall advise the Minister of Education and Training on the feasibility of the branch campus establishment scheme for consideration and decision; the appraisal panel shall automatically dissolve when the branch campus is established.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Within 5 working days from the date of receipt of the scheme completed in accordance with the appraisal panel's comments, the Ministry of Education and Training shall request written comments from the Ministry of Finance, Ministry of Home Affairs and other relevant agencies and units on the branch campus establishment scheme. Ministry of Education and Training shall send a written notice to the higher education institution requesting branch campus establishment to complete the application in accordance with the comments of the relevant agencies and units.

5. Within 30 days from the date of receipt of written consent from the relevant agencies and units, or from the date of receipt of the application completed in accordance with the comments of the relevant agencies and units, the appraisal panel shall review and advise the Minister of Education and Training to consider and decide on the establishment or authorization of establishment of the branch campus.

The decision on establishment or authorization of establishment of the branch campus (in accordance with Form No. 13 Appendix III issued together with Decree No. 125/2024/ND-CP) shall be publicly disclosed on mass media and sent to the President of the province-level People's Committee at the branch campus location.

6. After 4 years from the date the decision on establishment or authorization of establishment of the branch campus comes into force, where the branch campus does not meet the conditions to be granted permission to conduct training programs, the Minister of Education and Training shall cancel the decision on establishment or authorization of establishment of the branch campus and recover the land use rights allocated for branch campus construction within its authority (if any).

Where the decision on establishment or authorization of establishment of the branch campus expires, the State shall recover the land in accordance with prevailing land law; assets on the land shall be dealt with in accordance with prevailing regulations.

V. Application for dissolution of a higher education institution and branch campus of a higher education institution within the establishment or establishment-approval authority of the Prime Minister (at the request of the organization or individual establishing the higher education institution or its branch campus) and application for dissolution of a branch campus of a higher education institution (at the request of the organization or individual establishing the branch campus) as prescribed in clause 3 Article 103 Decree No. 125/2024/ND-CP

1. Application form for dissolution of the higher education institution or branch campus of the higher education institution from the supervisory authority for public higher education institutions, or from the owning organization or individual or university council for private institutions (in accordance with Form No. 10 Appendix III issued together with Decree No. 125/2024/ND-CP);

2. Dissolution scheme for the higher education institution or branch campus of the higher education institution (in accordance with Form No. 11 Appendix III issued together with Decree No. 125/2024/ND-CP).

VI. Procedures for dissolution of a higher education institution and branch campus of a higher education institution within the establishment or establishment-approval authority of the Prime Minister and dissolution of a branch campus of a higher education institution as prescribed in clause 4 Article 103 Decree No. 125/2024/ND-CP

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Within 15 working days from the date of receipt of a complete and valid application, the Ministry of Education and Training shall examine the application and issue a dissolution or permission for dissolution decision. Where the application is invalid or dissolution or permission for dissolution is not decided, a written response stating the reasons shall be provided.

The dissolution decision shall be publicly disclosed on the Ministry of Education and Training's website and on mass media.

After dissolution, the State shall recover the land in accordance with prevailing land law; assets on the land shall be dealt with in accordance with prevailing regulations (for public higher education institutions).

VII. Application for recognition as a university system as prescribed in clause 2 Article 9 Decree No. 91/2026/ND-CP

1. Application form for recognition as a university system (in accordance with Form No. 3 Appendix issued together with Decree No. 91/2026/ND-CP), clearly stating compliance with the conditions prescribed in Article 4 Decree No. 91/2026/ND-CP.

2. Written approval from the direct management authority regarding the request for recognition as a university system for public higher education institutions, or written expression of consent from investors representing at least 75% of total contributed capital, together with a list of investors and capital contribution ratios for private higher education institutions, and a resolution of the private university council.

3. Consolidated data report for 3 consecutive years up to December 31 of the year immediately preceding the year of application submission regarding: organizational structure, field structure and training scale, together with a list of member institutions; list of doctoral-level training fields; full-time training scale; faculty, ratio of faculty with doctoral degrees and international faculty participating in teaching; learner structure by training level and ratio of international students; science, technology and innovation research, together with data and evidence on scientific output and proportion of revenue from science, technology and innovation activities; financial conditions, including revenue structure, expenditure structure, capacity for self-financing of regular expenditure and audit results as prescribed.

The consolidated data report for 3 consecutive years up to December 31 of the year immediately preceding the year of application submission shall be extracted by the competent authority from the education sector database, higher education database and other relevant databases as prescribed by law. Where the databases are incomplete, the higher education institution shall provide and supplement information, documents and evidence as required by the competent authority.

4. Draft charter on organization and operations of the university system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Application for recognition as a regional university

a) Application form for recognition as a regional university (in accordance with Form No. 3 Appendix issued together with Decree No. 91/2026/ND-CP), clearly stating compliance with the conditions prescribed in Article 6 Decree No. 91/2026/ND-CP;

b) Scheme for recognition as a regional university (including the content prescribed in point c clause 2 Article 9 Decree No. 91/2026/ND-CP).

The consolidated data report for 3 consecutive years up to December 31 of the year immediately preceding the year of application submission under point c clause 2 Article 9 Decree No. 91/2026/ND-CP shall be extracted by the competent authority from the education sector database, higher education database and other relevant databases as prescribed by law. Where the databases are incomplete, the higher education institution shall provide and supplement information, documents and evidence as required by the competent authority;

c) Draft charter on organization and operations of the regional university.

2. Application for recognition as a national university

a) Application form for recognition as a national university (in accordance with Form No. 3 Appendix issued together with Decree No. 91/2026/ND-CP), clearly stating compliance with the conditions prescribed in Article 6 Decree No. 91/2026/ND-CP;

b) Scheme for recognition as a national university (including the content prescribed in point c clause 2 Article 9 Decree No. 91/2026/ND-CP).

The consolidated data report for 3 consecutive years up to December 31 of the year immediately preceding the year of application submission under point c clause 2 Article 9 Decree No. 91/2026/ND-CP shall be extracted by the competent authority from the education sector database, higher education database and other relevant databases as prescribed by law. Where the databases are incomplete, the higher education institution shall provide and supplement information, documents and evidence as required by the competent authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IX. Conditions for granting permission for a university to conduct training programs as prescribed in Article 96 Decree No. 125/2024/ND-CP

1. Physical facilities and equipment meeting the operational requirements for the intended training fields and disciplines and projected admission capacity as prescribed by the Ministry of Education and Training.

2. Curriculum and teaching and learning materials meeting the operational requirements for the intended training fields and disciplines and projected admission capacity as prescribed by the Ministry of Education and Training.

3. Full-time lecturers and managerial staff in sufficient numbers and meeting professional and technical standards for the requirements of the intended training fields and disciplines and projected admission capacity as prescribed by the Ministry of Education and Training.

4. Sufficient financial resources to maintain and develop the operations of the university in accordance with the commitments in the university establishment scheme.

X. Conditions for the procedure for granting permission for a branch campus of a higher education institution to conduct training programs as prescribed in clause 1 Article 100 Decree No. 125/2024/ND-CP

1. Physical facilities and equipment meeting the operational requirements for the intended training fields and disciplines and projected admission capacity as prescribed by the Ministry of Education and Training.

2. Curriculum and teaching and learning materials meeting the operational requirements for the intended training fields and disciplines and projected admission capacity as prescribed by the Ministry of Education and Training.

3. Full-time lecturers and managerial staff in sufficient numbers and meeting professional and technical standards for the requirements of the intended training fields and disciplines and projected admission capacity as prescribed by the Ministry of Education and Training.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

C. LIST OF LEGISLATIVE DOCUMENTS REQUIRING AMENDMENT OR ANNULMENT

No.

Documents requiring amendment

Articles, clauses and points requiring amendment or annulment

Lead drafting agency

 

DECREE

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Decree No. 125/2024/ND-CP

Amend Articles 98, 99, point c clause 3 Article 101; clause 3 Article 96. Annul clauses 1 and 6 Article 96; points a and e clause 1 Article 100

Ministry of Education and Training

2

Decree No. 91/2026/ND-CP

Amend point c clause 2 Article 9, point b clause 2 Article 8, point b clause 2 Article 7

Ministry of Education and Training

 

APPENDIX IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A. DELEGATION OF AUTHORITY TO PROCESS ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. Authority to authorize the establishment of branch campuses of foreign higher education institutions in Vietnam as prescribed in clause 1 Article 40 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP

The Minister of Education and Training shall authorize the establishment of branch campuses of foreign higher education institutions in Vietnam.

II. Authority to dissolve branch campuses of foreign higher education institutions in Vietnam as prescribed in clause 1 Article 51 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP

The Minister of Education and Training shall decide on the dissolution of branch campuses of foreign higher education institutions in Vietnam.

B. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND BUSINESS CONDITIONS

I. The procedure for authorizing the establishment of a foreign-invested higher education institution in Vietnam as prescribed in clauses 4 and 6 Article 35, clause 2 Article 41 and Article 42 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for establishment or authorization of establishment of a university as prescribed in Articles 94 and 95 Decree No. 125/2024/ND-CP.

II. Procedure for authorizing the establishment of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam as prescribed in clause 5a Article 35, clause 2 Article 41 and Article 42 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP

1. Conditions for authorizing the establishment of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The investment project for establishment of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam shall have minimum investment capital of VND 500 billion (excluding land use costs). At the time of appraisal for authorization of establishment of the branch campus of the higher education institution, the actual investment value invested shall exceed VND 250 billion.

2. Application for authorization of establishment of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam

a) Application form for authorization of establishment of a branch campus of a foreign education institution in Vietnam in accordance with Form No. 13 in the Appendix issued together with Decree No. 124/2024/ND-CP;

b) Certified copy or copy accompanied by original for comparison of the investment registration certificate. Where the competent authority is able to extract and share data from the sector-specific database, individuals and organizations shall not be required to provide this application component;

c) Scheme for establishment of a branch campus of the foreign education institution in Vietnam in accordance with Form No. 14 in the Appendix issued together with Decree No. 124/2024/ND-CP;

d) Certified copy or copy accompanied by original for comparison of the written approval for land lease from the province-level People's Committee for cases of construction of physical facilities, or agreement in principle on lease of available physical facilities in accordance with clause 5 Article 36 Decree No. 86/2018/ND-CP and related legal documents. Where the competent authority is able to extract data from the local database or state agency database, individuals and organizations shall not be required to provide this application component;

dd) Plan for physical facilities of the education institution or investment construction project for physical facilities, including the description and detailed design of the education institution;

e) Documents evidencing financial capacity at the investment capital level prescribed for authorization of establishment of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam;

g) Information on ranking within the top 500 higher education institutions in the world;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Procedures for authorization of establishment of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam

a) The investor shall submit 1 set of documents as prescribed through the National Public Service Portal, VNeID, postal service, or in person to the Application Receipt and Result Issuance Division affiliated to the Ministry of Education and Training;

b) Within 5 working days from the date of receipt of a complete application, the receiving authority shall verify the validity of the application and send it to relevant agencies and units for comments;

c) Where the application is incomplete, within 5 working days from the date of receipt of the application, the receiving authority shall send a written notice in person, by postal service or by email to the investor;

d) Within 10 working days from the date of receipt of the request for comments from the receiving authority, the consulted agency or unit shall provide a written response;

dd) Within 30 working days from the date of receipt of a complete application, the receiving authority shall prepare an appraisal report on the application and submit it to the competent authority for consideration and decision on authorization of establishment of the foreign-invested education institution in accordance with Form No. 15 in the Appendix issued together with Decree No. 124/2024/ND-CP;

e) Where the application is not approved, within 5 working days from the date of receipt of the competent authority's comments, the receiving authority shall send a written notice in person or by postal service to the investor, clearly stating the reasons.

After 4 years from the date the decision on authorization of establishment comes into force, where the branch campus of the foreign education institution in Vietnam has not been granted permission to operate, the decision on authorization of establishment of the branch campus of the foreign education institution in Vietnam shall expire.

III. The procedure for authorizing the establishment of a branch campus of a foreign-invested higher education institution in Vietnam as prescribed in clauses 5 and 6 Article 35 and Articles 43 and 44 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for authorizing the establishment of a branch campus of a private higher education institution as prescribed in Articles 98 and 99 Decree No. 125/2024/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Recognized or accredited by the competent education authority of the country of origin as meeting quality standards of the country of origin; taught directly in the country of origin for at least 5 years up to the date of submission of the operating application; approved for use in Vietnam by the foreign education institution or organization owning the educational program;

2. Free of content harmful to national defense, national security or community interests; free of religious propagation or historical distortion; free of adverse impact on Vietnamese culture, ethics and customs;

3. Ensuring continuity between education levels and training levels and continuity when students transfer to public education institutions in accordance with regulations of the Ministry of Education and Training;

4. Foreign educational program taught to Vietnamese students shall meet education objectives consistent with Vietnam's education objectives and comply with regulations at points a, b and c clause 1 Article 37 Decree No. 86/2018/ND-CP.

V. Procedure for granting permission to operate for a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam as prescribed in clause 4 Article 36, Article 37, clause 5 Article 38, Articles 45, 46, 47 and 48 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP

1. Conditions for granting permission to operate for a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam

1.1. Physical facilities and equipment:

a) The land area for construction of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam shall not be less than the prescribed land area for construction of a branch campus of a higher education institution invested by domestic investors and shall meet operating conditions;

b) Average floor area of at least 9 m2/student, of which the learning area shall be at least 6 m2/student and the student accommodation and living area shall be at least 3 m2/student;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) A sufficient number of offices, administrative areas and management offices meeting the organizational structure of departments, faculties and specialized units, with an area of at least 8 m2/person;

dd) Auditoriums, libraries, laboratories, practical training facilities and other physical facilities meeting the requirements of the program and science-technology activities;

e) Dining facilities, recreational, sports, cultural and healthcare facilities and service facilities for cadres, lecturers and students;

g) Technical infrastructure, parking facilities for cars, motorbikes and bicycles.

1.2. Foreign educational programs delivered in Vietnam shall meet the following requirements:

a) Recognized or accredited by the competent education authority of the country of origin as meeting quality standards of the country of origin; taught directly in the country of origin for at least 5 years up to the date of submission of the operating application; approved for use in Vietnam by the foreign education institution or organization owning the educational program;

Free of content harmful to national defense, national security or community interests; free of religious propagation or historical distortion; free of adverse impact on Vietnamese culture, ethics and customs;

c) Ensuring continuity between education levels and training levels and continuity when students transfer to public education institutions in accordance with regulations of the Ministry of Education and Training;

d) Foreign education program taught to Vietnamese students shall meet education objectives consistent with Vietnam's education objectives and comply with regulations at points a, b, and c clause 1 Article 37 of Decree No. 86/2018/ND-CP (amended by point a clause 20 Article 1 of Decree No. 124/2024/ND-CP).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Foreign lecturers teaching at foreign-invested higher education institutions shall have university teaching experience in the same teaching field, except for the case prescribed in point b of this clause;

b) Foreign native-speaker lecturers teaching foreign language skills at higher education institutions shall hold a bachelor's degree or above and hold an appropriate foreign language teaching certificate.

2. Application for permission to operate for a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam

a) Application form for registration of educational operations in accordance with Form No. 16 in the Appendix issued together with Decree No. 124/2024/ND-CP;

b) Charter on organization and operations of the education institution;

c) Report on progress of investment project implementation, capital contribution, borrowing and total realized investment capital;

d) Explanatory report on the branch campus of the foreign higher education institution having met the education quality assurance requirements prescribed in Articles 35, 36, 37 and 38 Decree No. 86/2018/ND-CP, including:

- List of principals (directors), vice-principals (vice-directors), heads of faculties, departments and chief accountant. For applications for permission to operate for a branch campus of a higher education institution, a list of the branch campus officer-in-charge and the organizational structure of the branch campus shall also be required;

- List and personal profiles of administrators, teachers and lecturers (full-time and part-time lecturer);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Curriculum and teaching schedule, learning materials, list of textbooks and main reference materials;

- Admission target groups, admission regulations and admission period;

- Training regulations;

- Admission capacity (students at all levels);

- Regulations on tuition fees and related charges;

- Regulations on assessment, evaluation and recognition of completion of course modules, subjects and training levels;

- Degree and certificate templates to be used.

3. Procedures for granting permission to operate for a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam as prescribed in Article 48 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP

a) The investor shall submit 1 set of documents as prescribed through the National Public Service Portal, VNeID, postal service, or in person to the Application Receipt and Result Issuance Division affiliated to the Ministry of Education and Training;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Where the application is invalid, within 5 working days from the date of receipt of the application, the receiving authority shall send a written notice in person, by postal service or by email to the investor.

Where the education institution has not yet met the conditions for operation, within 5 working days from the date of receipt of the competent authority's comments, the receiving authority shall provide a written response to the investor, clearly stating the reasons.

VI. Elimination of the procedure for granting permission for a foreign-invested higher education institution, branch campus of a foreign-invested higher education institution, or branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam to resume educational operations as prescribed in clauses 4, 5, 6 and 7 Article 50 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP.

The resumption of operations by a foreign-invested higher education institution, branch campus of a foreign-invested higher education institution, or branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam shall be carried out as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the foreign-invested higher education institution, branch campus of a foreign-invested higher education institution, or branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam shall independently organize the resumption of educational operations and bear full legal responsibility for meeting the required operating conditions.

At least 5 working days before resuming operations, the foreign-invested higher education institution, branch campus of a foreign-invested higher education institution, or branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam shall publicly disclose on the institution's website, on mass media, and send a written notice to the Ministry of Education and Training confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The Ministry of Education and Training shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with conditions of the foreign-invested higher education institution, branch campus of a foreign-invested higher education institution, or branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

VII. Elimination of the procedure for supplementation or adjustment of the decision on permission to operate for a foreign-invested higher education institution, branch campus of a foreign-invested higher education institution, or branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam as prescribed in Article 49 Decree No. 86/2018/ND-CP.

Foreign-invested higher education institutions, branch campuses of foreign-invested higher education institutions, and branch campuses of foreign higher education institutions in Vietnam shall carry out supplementation and adjustment of the decision on permission to operate as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The education institution shall declare and clarify the changes and meet the corresponding conditions as prescribed by law.

Foreign education program delivered in Vietnam shall meet the requirements prescribed in clause 1 Article 37 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by clause 20 Article 1 Decree No. 124/2024/ND-CP.

2. Supplementation and adjustment of the decision on permission to operate for a branch campus of a foreign-invested higher education institution shall be carried out in accordance with the procedure for granting permission for a branch campus of a higher education institution to conduct training programs as prescribed in Article 100 Decree No. 125/2024/ND-CP on the basis of the content proposed for supplementation and adjustment compared to the issued permission to operate decision.

The education institution shall declare and clarify the changes and meet the corresponding conditions as prescribed by law.

Foreign education program delivered in Vietnam shall meet the requirements prescribed in clause 1 Article 37 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by clause 20 Article 1 Decree No. 124/2024/ND-CP.

3. Supplementation and adjustment of the decision on permission to operate for a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam shall be carried out in accordance with the procedure for granting permission to operate for a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam as prescribed in clause 4 Article 36, Article 37, clause 5 Article 38, Articles 45, 46, 47 and 48 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP, on the basis of the content proposed for supplementation and adjustment compared to the issued permission to operate decision.

The education institution shall declare and clarify the changes and meet the corresponding conditions as prescribed by law.

VIII. The procedure for dissolution of a foreign-invested higher education institution in Vietnam and dissolution of a branch campus of a foreign-invested higher education institution in Vietnam as prescribed in Article 51 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for dissolution of a higher education institution and branch campus of a higher education institution as prescribed in Article 103 Decree No. 125/2024/ND-CP.

IX. Procedure for dissolution of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam at the request of the organization or individual establishing the branch campus as prescribed in Article 51 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Application for dissolution and cessation of operations of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam;

b) Dissolution and cessation plan for the branch campus of the foreign higher education institution in Vietnam, clearly stating the measures to protect the legitimate rights and interests of learners, educators, managerial staff and employees; and the financial and asset settlement plan.

2. Procedures for dissolution of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam as prescribed in clauses 4 and 6 Article 51 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP

a) The investor shall submit 1 set of documents as prescribed through the National Public Service Portal, VNeID, postal service, or in person to the Application Receipt and Result Issuance Division affiliated to the Ministry of Education and Training;

b) Within 30 working days from the date of receipt of a complete application, the receiving authority shall take charge of appraisal and submit to the competent authority for consideration and decision.

Within 5 working days from the date of receipt of the application, where the application does not meet the prescribed requirements, the receiving authority shall send a written notice in person, by postal service or by email to the investor.

The decision on dissolution of a branch campus of a foreign higher education institution in Vietnam shall clearly state the reasons for dissolution, the measures to protect the legitimate rights of learners, educators, managerial staff and employees, and shall be publicly disclosed on mass media.

X. The procedure for authorizing the establishment of a foreign-invested early childhood education institution in Vietnam as prescribed in clause 1, clause 6 Article 35, clause 3 Article 40, clause 2 Article 41 and Article 42 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP; clause DD.I Section 1, clause DD.I Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for establishment or authorization of establishment of a kindergarten, preschool or nursery as prescribed in Article 3 Decree No. 125/2024/ND-CP; Article 1 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clause A.I Section 1, clause A.I Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

XI. The procedure for authorizing the establishment of a foreign-invested general education institution in Vietnam as prescribed in clause 2, clause 6 Article 35, clause 3 Article 40, clause 2 Article 41 and Article 42 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP; clause DD.I Section 1, clause DD.I Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for establishment or authorization of establishment of a primary school as prescribed in Article 15 Decree No. 125/2024/ND-CP, Article 11 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clause B.I Section 1, clause B.I Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP; the procedure for establishment or authorization of establishment of a lower secondary school or multi-level school whose highest level is lower secondary, the procedure for establishment or authorization of establishment of an upper secondary school or multi-level school whose highest level is upper secondary as prescribed in Article 25 Decree No. 125/2024/ND-CP; Article 18 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clauses B.VI and B.XI Section 1, B.III Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

XIII. The procedure for dissolution of a foreign-invested general education institution in Vietnam as prescribed in Article 51 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP; clauses D.II and D.III Section 1 Appendix I.3 issued together with Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for dissolution of a primary school (at the request of the organization or individual requesting establishment of the primary school) as prescribed in Article 15 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clause B.V Section 1 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP; the procedure for dissolution of a lower secondary school or multi-level school whose highest level is lower secondary (at the request of the organization or individual establishing the school), the procedure for dissolution of an upper secondary school or multi-level school whose highest level is upper secondary (at the request of the individual or organization establishing the school) as prescribed in Article 22 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clauses B.X and B.XV Section 1 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

XIV. Elimination of the procedure for granting permission to operate for a short-term training and development institution as prescribed in clause 1 Article 36, Article 37, clause 1 Article 38, Articles 45 and 46, point a clause 2 Article 47; point b clause 1 and clause 2 Article 48 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP.

XV. The procedure for granting permission for a foreign-invested early childhood education institution in Vietnam to operate as prescribed in clause 2, clause 5 Article 36, clause 2 Article 38, Articles 45 and 46, point b clause 2 Article 47; point b clause 1 and clause 2 Article 48 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP; clause D.IV Section 1, clauses D.II, D.III and D.IV Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for granting permission for a kindergarten, preschool or nursery to operate as prescribed in Article 3 Decree No. 125/2024/ND-CP, Article 2 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP, clause A.II Section 1 and A.II Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP; the foreign education program delivered in Vietnam shall also meet the requirements prescribed in Article 37 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by clause 20 Article 1 Decree No. 124/2024/ND-CP, as amended at clause D.III Section 2 Appendix I.3 issued together with Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP:

1. The foreign education program delivered in Vietnam shall meet the following requirements:

a) Recognized or accredited by the competent education authority of the country of origin as meeting quality standards of the country of origin; taught directly in the country of origin for at least 5 years up to the date of submission of the operating application; approved for use in Vietnam by the foreign education institution or organization owning the educational program;

b) Free of content harmful to national defense, national security or community interests; free of religious propagation or historical distortion; free of adverse impact on Vietnamese culture, ethics and customs;

c) Ensuring continuity between education levels and training levels and continuity when students transfer to public education institutions in accordance with regulations of the Ministry of Education and Training;

d) Foreign education program taught to Vietnamese students shall meet education objectives consistent with Vietnam's education objectives and comply with regulations at points D.III.1.a, D.III.1.b and D.III.1.c section 1 Appendix I.3 issued together with Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

2. Foreign-invested early childhood education institutions shall be permitted to organize teaching of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Foreign preschool and general education program for education institutions prescribed in clauses 2 and 3 Article 28 Decree No. 86/2018/ND-CP.

3. Delivering compulsory subjects and educational and training content for learners who are Vietnamese citizens studying at foreign-invested preschools and general education institutions as prescribed by the Minister of Education and Training.

XVI. The procedure for granting permission for a foreign-invested general education institution in Vietnam to operate as prescribed in clause 3, clause 5 Article 36, clause 3 Article 38, Articles 45 and 46, point b clause 2 Article 47; point b clause 1 and clause 2 Article 48 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP; clause D.IV Section 1, clauses D.II, D.III and D.IV Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for granting permission for a primary school to operate as prescribed in Article 12 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP, clause B.II Section 1 and B.II Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

XVII. The procedure for granting permission for a lower secondary school or multi-level school whose highest level is lower secondary to operate, and the procedure for granting permission for an upper secondary school or multi-level school whose highest level is upper secondary to operate as prescribed in Article 19 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP, clauses B.VII and B.XII Section 1 and B.IV Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP; the foreign education program delivered in Vietnam shall also meet the requirements prescribed in Article 37 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by clause 20 Article 1 Decree No. 124/2024/ND-CP, as amended at clause D.III Section 2 Appendix I.3 issued together with Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP

1. The foreign education program delivered in Vietnam shall meet the following requirements:

a) Recognized or accredited by the competent education authority of the country of origin as meeting quality standards of the country of origin; taught directly in the country of origin for at least 5 years up to the date of submission of the operating application; approved for use in Vietnam by the foreign education institution or organization owning the educational program;

b) Free of content harmful to national defense, national security or community interests; free of religious propagation or historical distortion; free of adverse impact on Vietnamese culture, ethics and customs;

c) Ensuring continuity between education levels and training levels and continuity when students transfer to public education institutions in accordance with regulations of the Ministry of Education and Training;

d) Foreign education program taught to Vietnamese students shall meet education objectives consistent with Vietnam's education objectives and comply with regulations at points D.III.1.a, D.III.1.b and D.III.1.c section 1 Appendix I.3 issued together with Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Vietnamese education program in accordance with Vietnamese law;

b) Foreign preschool and general education program for education institutions prescribed in clauses 2 and 3 Article 28 Decree No. 86/2018/ND-CP.

3. Delivering compulsory subjects and educational and training content for learners who are Vietnamese citizens studying at foreign-invested preschools and general education institutions as prescribed by the Minister of Education and Training.

XVIII. Elimination of the procedure for supplementation and adjustment of the decision on permission to operate for a short-term training and development institution, an early childhood education institution, or a general education institution with foreign investment in Vietnam as prescribed in Article 49 Decree No. 86/2018/ND-CP.

Foreign-invested early childhood education institutions and general education institutions in Vietnam shall carry out supplementation and adjustment of the decision on permission to operate as follows:

1. Supplementation and adjustment of the decision on permission to operate for a foreign-invested early childhood education institution shall be carried out in accordance with the procedure for granting permission for a kindergarten, preschool or nursery to operate as prescribed in Article 3 Decree No. 125/2024/ND-CP, Article 2 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP, clause A.II Section 1 and A.II Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP, on the basis of the content proposed for supplementation and adjustment compared to the issued permission to operate decision.

The education institution shall declare and clarify the changes and meet the corresponding conditions as prescribed by law.

Foreign education program delivered in Vietnam shall meet the requirements prescribed in Article 37 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by clause 20 Article 1 Decree No. 124/2024/ND-CP.

2. Supplementation and adjustment of the decision on permission to operate for a branch campus of a foreign-invested general education institution shall be carried out in accordance with the procedure for granting permission for a primary school to operate as prescribed in Article 12 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP; clause B.II Section 1 and B.II Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP; the procedure for granting permission for a lower secondary school or multi-level school whose highest level is lower secondary to operate, and the procedure for granting permission for an upper secondary school or multi-level school whose highest level is upper secondary to operate as prescribed in Article 19 Appendix I issued together with Decree No. 142/2025/ND-CP, clauses B.VII and B.XII Section 1 and B.IV Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP, on the basis of the content proposed for supplementation and adjustment compared to the issued permission to operate decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Foreign education program delivered in Vietnam shall meet the requirements prescribed in Article 37 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by clause 20 Article 1 Decree No. 124/2024/ND-CP.

XIX. Elimination of the procedure for granting permission for a short-term training and development institution, an early childhood education institution, or a general education institution with foreign investment in Vietnam to resume educational operations as prescribed in clauses 4, 5, 6 and 7 Article 50 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP

Foreign-invested early childhood education institutions and general education institutions in Vietnam shall organize the resumption of educational operations as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, foreign-invested early childhood education institutions and general education institutions in Vietnam shall independently organize the resumption of educational operations and bear full legal responsibility for meeting the required operating conditions.

At least 5 working days before resuming operations, foreign-invested early childhood education institutions and general education institutions in Vietnam shall publicly disclose on the institution's website, on mass media, and send a written notice to the Ministry of Education and Training confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The Ministry of Education and Training shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with operating conditions of the early childhood education institutions and general education institutions with foreign investment in Vietnam in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

XX. Elimination of the procedure for cessation of operations of a short-term training and development institution with foreign investment in Vietnam as prescribed in Article 51 Decree No. 86/2018/ND-CP

XXI. Elimination of the procedure for establishment of a representative office of a foreign education institution in Vietnam; the procedure for amendment and extension of the decision on authorization of establishment of a foreign education representative office in Vietnam; and the procedure for cessation of operations of a foreign education representative office in Vietnam at the request of the organization or education institution establishing the representative office as prescribed in Articles 53, 54, 57, 58, 60 and 61 Decree No. 86/2018/ND-CP, amended by Decree No. 124/2024/ND-CP; Articles 29, 31, 32, 33 and 34 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP; Articles 8 and 9 Decree No. 143/2025/ND-CP; clauses D.VIII, D.X and D.XI Section 1 Appendix I.3 issued together with Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP

Representative offices of foreign education institutions shall conduct operations in Vietnam as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

At least 15 working days before commencing operations, the foreign organization or education institution shall send a written notice to the provincial Department of Education and Training at the location of the representative office. The notice shall include information on: the foreign organization or education institution establishing the education representative office (Vietnamese trade name, foreign language trade name, abbreviated name (if any), nationality, head office address, phone number, fax, email); the foreign education representative office in Vietnam (Vietnamese trade name, foreign language trade name, abbreviated name (if any), address and contact information of the representative office headquarters); personnel working at the representative office (Head of Representative Office: full name, gender, date of birth, nationality, permanent address in Vietnam, passport/citizen identification number - place of issue, date of issue; number of employees working at the representative office); scope of activities and supporting documentation (if any).

Where there are changes to the notified content or upon cessation of operations, the foreign organization or education institution shall send a written notice to the provincial Department of Education and Training at the location of the representative office.

The provincial Department of Education and Training shall monitor, inspect and supervise the operations of the foreign education institution and its representative office conducting operations in Vietnam on the basis of the notified content and the provisions of law; and promptly detect and handle within its authority cases of non-compliance with requirements or operations not in accordance with the notified content.

XXII. The procedure for authorizing the establishment of a foreign-invested college; or a foreign-invested non-profit college as prescribed in Article 9; clauses 1 and 2 Article 12; clause 1 Article 13; Article 14 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for establishment of a college as prescribed in Articles 3 and 6, clause 3 Article 7 and Article 8 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP; the program delivered at the foreign-invested college or foreign-invested non-profit college shall also meet the following requirements:

1. The intended program shall meet the requirements prescribed by the Law on Vocational Education and Training; be free of content harmful to national defense, national security or community interests; free of religious propagation or historical distortion; free of adverse impact on Vietnamese culture, ethics and customs.

2. Foreign-invested vocational education and training institutions shall be permitted to organize teaching of Vietnamese program; and foreign program within the framework of international collaboration training programs as prescribed.

3. Mandatory subjects for learners who are Vietnamese citizens enrolled in foreign program at foreign-invested secondary schools and colleges shall be implemented in accordance with regulations of the Minister of Education and Training.

XXIII. The procedure for authorizing the establishment of a branch campus of a foreign-invested college as prescribed in Article 11, clause 3 Article 12, clause 1 Article 13 and Article 15 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for establishment or authorization of establishment of a branch campus of a college as prescribed in Articles 5, 6, 7 and 8 Decree No. 95/2026/ND-CP.

XXIV. The procedure for division, separation or merger of a foreign-invested college as prescribed in Article 17 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for division, separation or merger of a college as prescribed in Article 10 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

XXVI. The procedure for dissolution of a foreign-invested college as prescribed in Article 18 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for dissolution of a college as prescribed in clauses 1, 3 and 4 Article 11 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP.

XXVII. The procedure for cessation of operations of a branch campus of a foreign-invested college as prescribed in Article 19 Decree No. 15/2019/ND-CP shall be carried out in accordance with the procedure for dissolution of a branch campus of a college as prescribed in Article 9 Decree No. 95/2026/ND-CP.

XXVIII. The procedure for authorizing the establishment of a foreign-invested secondary school or vocational training center; or a foreign-invested non-profit secondary school or vocational training center as prescribed in Articles 9 and 10; clauses 1 and 2 Article 12; clause 2 Article 13 and Article 14 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP and Article 27 Decree No. 142/2025/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for authorizing the establishment of a private secondary school or vocational training center as prescribed in Articles 3 and 6, clause 1 Article 7 and Article 8 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP; the program delivered at the foreign-invested secondary school or vocational training center, or the foreign-invested non-profit secondary school or vocational training center, shall also meet the following requirements:

1. The intended program shall meet the requirements prescribed by the Law on Vocational Education and Training; be free of content harmful to national defense, national security or community interests; free of religious propagation or historical distortion; free of adverse impact on Vietnamese culture, ethics and customs.

2. Foreign-invested vocational education and training institutions shall be permitted to organize teaching of Vietnamese program; and foreign program within the framework of international collaboration training programs as prescribed.

3. Mandatory subjects for learners who are Vietnamese citizens enrolled in foreign program at foreign-invested secondary schools and colleges shall be implemented in accordance with regulations of the Minister of Education and Training.

XXIX. The procedure for establishment of a branch campus of a foreign-invested secondary school as prescribed in Article 11, clause 3 Article 12, clause 2 Article 13 and Article 15 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for establishment of a branch campus of a public secondary school under a province or centrally-affiliated city, and the procedure for authorization of establishment of a branch campus of a private secondary school in the local area as prescribed in Articles 5, 6, 7 and 8 Decree No. 95/2026/ND-CP.

XXX. The procedure for division, separation or merger of a foreign-invested secondary school or vocational training center as prescribed in Article 17 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP and Article 28 Decree No. 142/2025/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for division, separation or merger of a private vocational training center or secondary school in a province or centrally-affiliated city as prescribed in Article 10 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP.

XXXI. The procedure for renaming a foreign-invested secondary school or vocational training center as prescribed in Article 20 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP and Article 28 Decree No. 142/2025/ND-CP, shall be carried out in accordance with the procedure for authorizing the renaming of a private vocational training center or secondary school in a province or centrally-affiliated city as prescribed in Article 4 Decree No. 95/2026/ND-CP.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

XXXIII. Elimination of the procedure for establishment of a representative office of a foreign vocational education and training organization or institution in Vietnam; the procedure for amendment, extension and re-issuance of the license for establishment of a representative office of a foreign vocational education and training organization or institution in Vietnam

Representative offices of foreign vocational education and training organizations and institutions shall conduct operations in Vietnam in accordance with Articles 29, 31, 32 and 33 Decree No. 15/2019/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP, and Article 9 Decree No. 143/2025/ND-CP, as follows:

1. Foreign vocational education and training organizations and institutions may establish a representative office in Vietnam when they have valid legal entity status under the country of origin's law; conduct lawful education activities and have received education quality accreditation or been recognized for education quality by the competent authority; the scope of activities of the representative office shall be consistent with Vietnamese law and the organization or institution shall bear full responsibility for meeting these requirements.

2. At least 15 working days before commencing operations, the foreign vocational education and training organization or institution shall send a written notice to the provincial Department of Education and Training at the location of the representative office. The notice shall include information on: the foreign vocational education and training organization or institution establishing the education representative office (Vietnamese trade name, foreign language trade name, abbreviated name (if any), nationality, head office address, phone number, fax, email); the foreign vocational education and training representative office in Vietnam (Vietnamese trade name, foreign language trade name, abbreviated name (if any), address and contact information of the representative office headquarters); personnel working at the representative office (Head of Representative Office: full name, gender, date of birth, nationality, permanent address in Vietnam, passport/citizen identification number - place of issue, date of issue; number of employees working at the representative office); scope of activities and supporting documentation (if any).

Where there are changes to the notified particulars or upon cessation of operations, the foreign vocational education and training organization or institution shall send a written notice to the provincial Department of Education and Training at the location of the representative office.

3. The provincial Department of Education and Training shall monitor, inspect and supervise the operations of the foreign education institution and its representative office conducting operations in Vietnam on the basis of the notified particulars and the provisions of law; and promptly detect and handle within its authority cases of non-compliance with requirements or operations not in accordance with the notified particulars.

C. LIST OF LEGISLATIVE DOCUMENTS REQUIRING AMENDMENT OR ANNULMENT

No.

Documents requiring amendment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Lead drafting agency

I

RESOLUTION

 

 

1.

Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP

Clause DD.I Section 1, clause DD.I Section 2 Appendix I.3;

Clauses DD.II and DD.III Section 1 Appendix I.3;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Clauses DD.VIII, DD.X and D.XI Section 1 Appendix I.3

Ministry of Justice

II

DECREE

 

 

1

Decree No. 86/2018/ND-CP

Articles 35, 36, 37, 38; clause 1 Article 40; clause 2 Article 41; Articles 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 53, 54, 57, 58, 60 and 61

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

Decree No. 124/2024/ND-CP

Point b clause 18 Article 1; point b clause 23 Article 1; clauses 24, 25, 27, 28, 29, 30, 31, 33 and 34 Article 1

Ministry of Education and Training

3

Decree No. 15/2019/ND-CP

Articles 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 29, 31, 32 and 33

Ministry of Education and Training

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Clauses 2, 3, 4, 5, 6, 7, 16 and 20 Article 2

Ministry of Education and Training

 

APPENDIX V

REDUCTION, DELEGATION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND REDUCTION OF BUSINESS CONDITIONS FOR OPERATIONS OF CONTINUING EDUCATION INSTITUTIONS AND OTHER EDUCATION INSTITUTIONS
(Issued together with Resolution No. 23/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

A. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

I. Elimination of the procedure for granting permission for a community learning center to resume operations as prescribed in point c clause 2 Article 29 Appendix I Decree No. 142/2025/ND-CP; clause C.XI Section 1 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

A community learning center shall organize the resumption of operations as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the center shall independently organize the resumption of operations and bear full legal responsibility for meeting the conditions for establishment or authorization of establishment as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The commune-level People's Committee shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with the conditions for establishment or authorization of establishment of the center in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

II. Elimination of the procedure for granting permission for a continuing education center or vocational education-continuing education center to resume operations as prescribed in point c clause 2 Article 25 Appendix I Decree No. 142/2025/ND-CP; clause C.VII Section 1 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

A continuing education center or vocational education-continuing education center shall organize the resumption of operations as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the center shall independently organize the resumption of operations and bear full legal responsibility for meeting the conditions for establishment or authorization of establishment as prescribed.

At least 5 working days before resuming operations, the center shall publicly disclose on mass media and send a written notice to the provincial Department of Education and Training and the province-level People's Committee confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The provincial Department of Education and Training and the province-level People's Committee shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with the conditions for establishment or authorization of establishment of the center in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

III. Elimination of the procedure for granting permission for other continuing education centers to resume operations as prescribed in point c clause 2 Article 33 Appendix I Decree No. 142/2025/ND-CP; clause C.III Section 1 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP

Other continuing education centers shall organize the resumption of operations as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the center shall independently organize the resumption of operations and bear full legal responsibility for meeting the conditions for establishment or authorization of establishment as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The provincial Department of Education and Training shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with the conditions for establishment or authorization of establishment of the center in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

IV. Elimination of the procedure for granting permission for an inclusive education support center to resume operations as prescribed in point c clause 2 Article 37 Appendix I Decree No. 142/2025/ND-CP; clause C.XV Section 1 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP

An inclusive education support center shall organize the resumption of operations as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the center shall independently organize the resumption of operations and bear full legal responsibility for meeting the conditions for establishment or authorization of establishment as prescribed.

At least 5 working days before resuming operations, the center shall publicly disclose on mass media and send a written notice to the provincial Department of Education and Training and the province-level People's Committee confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The provincial Department of Education and Training and the province-level People's Committee shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with the conditions for establishment or authorization of establishment of the center in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

B. LIST OF LEGISLATIVE DOCUMENTS REQUIRING AMENDMENT

No.

Documents requiring amendment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Lead drafting agency

I

RESOLUTION

 

 

1.

Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP

Clause C.III Section 1 Appendix I.3;

Clause C.VII Section 1 Appendix I.3;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Clause C.XV Section 1 Appendix I.3

Ministry of Justice

II

DECREE

 

 

1.

Decree No. 142/2025/ND-CP

Point c clause 2 Article 25 Appendix I;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Point c clause 2 Article 33 Appendix I;

Point c clause 2 Article 37 Appendix I

Ministry of Education and Training

 

APPENDIX VI

REDUCTION, DELEGATION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND REDUCTION OF BUSINESS CONDITIONS FOR STUDY ABROAD CONSULTANCY SERVICES
(Issued together with Resolution No. 23/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

A. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

Elimination of the procedure for issuance of a certificate of registration for study abroad consultancy services; the procedure for requesting to resume study abroad consultancy services; and the procedure for adjustment, supplementation and extension of a certificate of registration for study abroad consultancy services as prescribed in Articles 116, 117 and 118 Decree No. 125/2024/ND-CP.

Organizations providing study abroad consultancy services shall conduct operations, and provincial Departments of Education and Training shall manage study abroad consultancy activities as prescribed in Articles 116, 117 and 118 Decree No. 125/2024/ND-CP, as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) At least 5 working days before commencing operations, send a written notice to the provincial Department of Education and Training at the location of the study abroad consultancy service operations. The notice shall include information on: the organization providing study abroad consultancy services (Vietnamese trade name, English trade name (if any), abbreviated name (if any), number, date, issuing authority of the Business Registration Certificate/Investment Registration Certificate, head office address, phone number, email, website); the head of the organization (full name, gender, date of birth, nationality, permanent address in Vietnam, citizen identification number - place of issue - date of issue); list of staff directly providing study abroad consultancy services together with information on professional qualifications, foreign language proficiency and positions to be held at the organization; scope of study abroad consultancy activities and supporting documentation (if any);

b) Send an updated notice when there are changes to the notified content or upon cessation of operations;

c) Provide complete, accurate and timely information and documents as required by the competent authority and carry out public disclosure of operational information on the organization's website (if any);

d) Comply with reporting obligations as prescribed by law;

dd) Bear full legal responsibility for meeting the prescribed requirements and for all study abroad consultancy business activities.

2. Provincial Departments of Education and Training shall:

a) Receive notices and update information on organizations providing study abroad consultancy services in the management system;

b) Monitor, inspect and supervise study abroad consultancy service operations on the basis of the notified particulars and the provisions of law;

c) Conduct inspections and handle violations within their authority or recommend that competent authorities take action as prescribed by law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

B. LIST OF LEGISLATIVE DOCUMENTS REQUIRING AMENDMENT

No.

Documents requiring amendment

Articles, clauses and points requiring amendment or annulment

Lead drafting agency

 

DECREE

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Decree No. 125/2024/ND-CP

Article 116;

Article 117;

Article 118

Ministry of Education and Training

 

APPENDIX VII

REDUCTION, DELEGATION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES AND REDUCTION OF BUSINESS CONDITIONS FOR VOCATIONAL EDUCATION AND TRAINING OPERATIONS
(Issued together with Resolution No. 23/2026/NQ-CP dated April 29, 2026 of the Government)

A. REDUCTION AND SIMPLIFICATION OF ADMINISTRATIVE PROCEDURES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The procedure for issuance of a certificate of registration for vocational education and training activities for the teacher training field at college level shall be carried out in accordance with the procedure for issuance of a certificate of registration for college-level vocational education and training activities as prescribed in clause 2 Article 14, Article 15, clause 1 Article 16 and clause 1 Article 17 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP; clause G.II Section 1, clause G.I Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

II. Elimination of the procedure for registration of supplementary vocational education and training activities for the teacher training field at college level as prescribed in clause 4 Article 89 Decree No. 125/2024/ND-CP.

The procedure for registration of supplementary vocational education and training activities for the teacher training field at college level shall be carried out in accordance with the procedure for issuance of a certificate of registration for college-level vocational education and training activities as prescribed in clause 2 Article 14, Article 15, clause 1 Article 16 and clause 1 Article 17 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP; clause G.II Section 1, clause G.I Section 2 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

III. Elimination of the procedure for granting permission to resume vocational education and training activities for the teacher training field at college level as prescribed in point c clause 3 Article 90 Decree No. 125/2024/ND-CP shall be replaced by the procedure prescribed in section IV of this Appendix.

IV. Elimination of the procedure for issuing a decision permitting continuation of vocational education and training activities as prescribed in point dd clause 2 Article 21 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP

The continuation of vocational education and training activities shall be carried out as follows:

Upon expiry of the suspension period, after having fully remedied the causes of the suspension, the vocational education and training institution shall independently organize the resumption of educational operations and bear full legal responsibility for meeting the required operating conditions.

At least 5 working days before resuming operations, the vocational education and training institution shall publicly disclose on the institution's website, on mass media, and send a written notice to the competent authority confirming that the causes of the suspension have been remedied, together with supporting documentation (if any).

The competent authority shall conduct inspections and monitor the maintenance of compliance with operating conditions of the college in accordance with the law; where non-compliance with the conditions is detected, it shall take action within its authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The merger, division or separation of a teachers college shall be carried out in accordance with the procedure for merger, division or separation of a college as prescribed in Article 10 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP.

VI. Elimination of the procedure for dissolution of a teachers college (at the request of the organization or individual requesting establishment of the college) as prescribed in Article 93 Decree No. 125/2024/ND-CP.

The dissolution of a teachers college (at the request of the organization or individual requesting establishment of the college) shall be carried out in accordance with the procedure for dissolution of a college as prescribed in clauses 1, 3 and 4 Article 11 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP.

VII. Elimination of the procedure for authorizing the establishment of a private non-profit college as prescribed in Article 37, clause 1 Article 39, clause 1 Article 40 and clause 1 Article 41 Decree No. 15/2019/ND-CP.

The authorization of establishment of a private non-profit college shall be carried out in accordance with the procedure for establishment of a college as prescribed in Articles 3 and 6, clause 3 Article 7 and Article 8 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP.

VIII. Elimination of the procedure for issuance of a certificate of registration for vocational education and training activities for vocational training centers, vocational education-continuing education centers and enterprises as prescribed in clause 2 Article 14, Article 15, clause 2 Article 16 and clause 2 Article 17 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP; clause G.IV Section 1, clause G.II Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

IX. Elimination of the procedure for issuance of a certificate of registration for supplementary vocational education and training activities for vocational training centers, vocational education-continuing education centers and enterprises as prescribed in Articles 18, 19 and 20 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP, and Article 62 Appendix I Decree No. 142/2025/ND-CP.

Procedure for issuance of a certificate of registration for supplementary vocational education and training activities for secondary schools as prescribed in Articles 18, 19 and 20 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP, and Article 62 Appendix I Decree No. 142/2025/ND-CP

1. Cases requiring registration for change of vocational education and training activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Addition of new training fields, occupations or levels (except for cases of self-determination of training fields and occupations as prescribed in clause 3 Article 14 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP);

b) Exceeding 10% of the total annual admission capacity for fields and occupations in the same field and occupation group at each location granted in the certificate of registration for vocational education and training activities;

c) Division, separation or merger of the vocational education and training institution;

d) Establishment of a branch campus conducting training activities or addition of a training location outside the training location granted in the certificate of registration for vocational education and training activities;

dd) Relocation of the main premises or branch campus or training location, where the branch campus or training location is the place directly conducting training.

2. Registration for change of vocational education and training activities for secondary schools shall be carried out in accordance with the procedure for issuance of a certificate of registration for vocational education and training activities as prescribed in clause 2 Article 14, Article 15, clause 2 Article 16 and clause 2 Article 17 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP; clause G.IV Section 1, clause G.II Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

XI. Procedure for issuance of a certificate of registration for supplementary vocational education and training activities for colleges as prescribed in Articles 19 and 20 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 140/2018/ND-CP and Decree No. 24/2022/ND-CP; clauses G.III and G.V Section 1, clauses G.I and G.II Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP

1. Cases requiring registration for change of vocational education and training activities

A vocational education and training institution shall register changes to its vocational education and training activities in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Exceeding 10% of the total annual admission capacity for fields and occupations in the same field and occupation group at each location granted in the certificate of registration for vocational education and training activities;

c) Division, separation or merger of the vocational education and training institution;

d) Establishment of a branch campus conducting training activities or addition of a training location outside the training location granted in the certificate of registration for vocational education and training activities;

dd) Relocation of the main premises or branch campus or training location, where the branch campus or training location is the place directly conducting training.

2. Registration for change of vocational education and training activities for colleges shall be carried out in accordance with the procedure for issuance of a certificate of registration for college-level vocational education and training activities as prescribed in clause 2 Article 14, Article 15, clause 1 Article 16 and clause 1 Article 17 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP and Decree No. 140/2018/ND-CP; clause G.II Section 1, clause G.I Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

XII. Elimination of the procedure for cessation of operations of a branch campus of a private secondary school in a province or centrally-affiliated city as prescribed in Article 12 Decree No. 143/2016/ND-CP

The cessation of operations of a branch campus of a private secondary school in a province or centrally-affiliated city shall be carried out in accordance with the procedure for authorizing the dissolution of a private vocational training center or secondary school, or branch campus of a private secondary school, in a province or centrally-affiliated city as prescribed in clauses 1, 3 and 4 Article 11 and Article 12 Decree No. 143/2016/ND-CP, amended by Decree No. 24/2022/ND-CP.

B. LIST OF LEGISLATIVE DOCUMENTS REQUIRING AMENDMENT OR ANNULMENT

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Articles, clauses and points requiring amendment or annulment

Lead drafting agency

 

DECREE

 

 

1

Decree No. 125/2024/ND-CP

Amend Articles 88, 89, 90; clauses 1, 2 and 3 Article 92; Article 93

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Amend Articles 18, 19 and 20 Decree No. 143/2016/ND-CP as amended by clauses 14, 15 and 16 Decree No. 24/2022/ND-CP; Article 62 Appendix I Decree No. 142/2025/ND-CP; clauses G.III and G.IV Section 1, clauses G.I and G.II Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

- Amend Article 12 Decree No. 143/2016/ND-CP; clauses 1, 3 and 4 Article 11 Decree No. 143/2016/ND-CP as amended by clause 8 Article 1 Decree No. 24/2022/ND-CP

2

Decree No. 143/2016/ND-CP as amended by Decree No. 24/2022/ND-CP

Amend Articles 18, 19 and 20 Decree No. 143/2016/ND-CP as amended by clauses 14, 15 and 16 Decree No. 24/2022/ND-CP; clause 6 Article 5 Decree No. 140/2018/ND-CP; Article 62 Appendix I Decree No. 142/2025/ND-CP; clause G.II Section 1, clause G.I Section 2 Appendix I.3 Resolution No. 66.16/2026/NQ-CP.

Ministry of Education and Training

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị quyết 23/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Chính phủ ban hành
Số hiệu: 23/2026/NQ-CP
Loại văn bản: Nghị quyết
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính,Giáo dục
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 29/04/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản